1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN ĐẦU TƯ MFO THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

147 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Doanh Thu, Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cỏ Phần Đầu Tư MFO Thực Trạng Và Giải Pháp
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Chiêm
Người hướng dẫn TS. Tạ Văn Khoái
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 417,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán doanh thu hoạt động tài chính, kế toán chi phí n

Trang 2

NGUYỄN THỊ HỒNG CHIÊM

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN ĐẦU TƯ MFO THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

NGUYỄN THỊ HỒNG CHIÊM

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN ĐẦU TƯ MFO THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TẠ VĂN KHOÁI

HÀ NỘI - 2018

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Chiêm

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục từ viết tắt

Danh mục sơ đồ, lưu đồ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 7

1.1 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI VÀ VAI TRÒ CỦA DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 7 doanh trong doanh nghiệp thương mại 9

1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 10

1.2.1.Khái quát chung về doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 10

1.2.2.Khái quát chung về chi phí 15

1.2.3.Khái quát về xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 19

1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 21

1.3.1.Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 21

1.3.2.Kế toán giá vốn hàng bán 22

1.3.3.Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính 24

1.3.4.Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 26

1.3.5.Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 27

1.3.6.Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 29

1.3.7.Kế toán xác định kết quả kinh doanh 30

Trang 6

CHƯƠNG 2 :THựC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ MFO

32

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU Tư MFO .32

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần Đầu tu MFO 32

2.1.2 Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh 32

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 33

2.1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty 34

2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU Tư MFO 38

2.2.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 38

2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 48

2.2.3 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính 50

2.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 53

2.2.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 69

2.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 75

2.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 75

2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU Tư MFO 76

2.3.1 Những kết quả đạt đuợc trong kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tu MFO 77

2.3.2 Những hạn chế trong kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tu MFO 79

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 83

Kết luận chuơng 2 84

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC

Trang 7

STT Chữ viết tắt Giải nghĩa

DOANHTHU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ MFO 85

3.1.1 Phương hướng hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả

kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư MFO 85

3.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh

doanh tại công ty cổ phần Đầu tư MFO 86

3.2.1 Hoàn thiện bộ máy kế toán 87

3.2.2 Hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ 90

3.2.3 Hoàn thiện kế toán giá vốn hàng bán 92

3.2.4 Hoàn thiện kế toán chi phí quản lý kinh doanh 94

3.2.5 Hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh 96

3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANHTHU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔPHẦN ĐẦU TƯ MFO 983.3.1 Ve phía Nhà nước và cơ quan chức năng 983.3.2 Ve phía Công ty cổ phần Đầu tư MFO 100

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

8 TTĐB Tiêu thụ đặc biệt

Trang 9

2 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 35

3 Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung 37

6 Lưu đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng 41

7 Lưu đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán hàng bán

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của để tài

Hiện nay, Việt Nam tham gia vào nhiều tổ chức kinh tế thế giới, mang lạinhững thuận lợi, khó khăn nhất định cho các doanh nghiệp trong nước Với cácchính sách mở cửa cho đầu tư nước ngoài, xóa bỏ hàng rào thuế quan đã tạo điềukiện cho các doanh nghiệp lớn mạnh nước ngoài thâm nhập vào thị trường ViệtNam.Tuy nhiên, việc hội nhập nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới đã thúcđẩy mạnh nền kinh tế trong nước, giúp doanh nghiệp có cơ hội thể hiện mình trêntrường quốc tế Bên cạnh đó, nguồn tài nguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào

là những điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp Việt Nam có những cơ hội pháttriển để cạnh tranh trong thị trường Doanh nghiệp muốn tồn tại và tăng khả năngcạnh tranh thì phải biết nắm bắt cơ hội và tận dụng những nguồn lực đang có.

Thị trường cung cấp nội thất trong nước gặp phải sự cạnh tranh gay gắt bởihàng nhập khẩu vào Việt Nam ngày càng nhiều, mẫu mã đa dạng, đáp ứng nhu cầu,

sở thích của người tiêu dùng Vì vậy, các nhà sản xuất và cung cấp nội thất trongnước phải có chiến lược để tăng thị phần, tăng doanh thu bán hàng của mình, đểkhông bị tụt lùi so với các sản phẩm nhập khẩu khác

Trong các doanh nghiệp, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh là một trong những yếu tố cơ bản để xác định kết quả kinh doanh Doanhnghiệp nào có các phương thức doanh thu, chi phí tốt, giảm chi phí xuống mức thấpnhất, tăng doanh thu thì doanh nghiệp đó sẽ có khả năng tồn tại và phát triển

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó, và để góp phần hoàn thiệncông tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại

Công ty cổ Đầu tư MFO, tôi xin chọn để tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định

kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư MFO - Thực trạng và giải pháp”.

2 Tổng quan nghiên cứu

Đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanhnghiệp đã được nhiều tác giả tham gia nghiên cứu như:

Trang 12

Luận văn thạc sĩ Đặng Thị Viên Trang: “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi

phí và xác định kết quả kinh doanh trong Công ty cổ phần điện công nghiệp Việt Nam” (2016- Đại học Công nghiệp Hà Nội) đã làm rõ về lý luận, thực trạng kế toán

doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần điện côngnghiệp Việt Nam, từ đó đua ra phuơng huớng giải pháp hoàn thiện kế toán tại côngty

Tuy nhiên, luận văn chua đua ra giải pháp hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán tại đơnvị,

có sổ theo dõi chi tiết cho từng nhà cung cấp và khách hàng

Luận văn thạc sĩ Hoàng Thu Huơng: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định

kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghệ điều khiển và tự động hóa” (2016

- Đại học Lao động - Xã hội) đã làm rõ về cơ sở lý luận và thực trạng kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghệ điều khiển

và tự động hóa, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán tại công ty nghiên cứu.Tuy nhiên, luận văn chua phân tích những hạn chế trong bộ máy kế toán của công

ty, để có những giải pháp hoàn thiện về cơ cấu tổ chức, đảm bảo bộ máy kế toánhoạt động hiệu quả hơn

Luận văn thạc sĩ Trịnh Tiến Dũng: “Kế toán chi phí, doanh thu và xác định

kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng bê tông Thịnh Liệt” (2016 - Đại học Lao động - Xã hội) đã làm rõ về cơ sở lý luận và thực trạng

kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phầnVimeco, từ đó có các giải pháp hoàn thiện Tuy nhiên, tác giả chua phân tích chi tiếtcác hạn chế cần khắc phục của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh, nên giải pháp hoàn thiện đuợc đua ra tuơng đối ít, chua sát với thực trạng tạiđơn vị nghiên cứu

Luận văn thạc sĩ Luơng Thùy Linh: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định

kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và phân phối Thống Nhất” (2017 - Học viện Ngân hàng) đã làm rõ về cơ sở lý luận, có những

đánh giá về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tạiCông ty TNHH Xuất nhập khẩu và phân phối Thống Nhất, từ đó đề xuất giải pháp

Trang 13

con người trong công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu, chưa có những giải phápnhằm nâng cao chất lượng và trình độ của kế toán viên.

Luận văn thạc sĩ Hoàng Thị Kim Oanh: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác

định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Xăng dầu, dầu khí Ninh Bình” (2016 - Đại học Thương mại Hà Nội) đã làm rõ về cơ sở lý luận và thực tế kế

toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Xăngdầu, dầu khí Ninh Bình, có giải pháp hoàn thiện kế toán tại công ty nghiên cứu Tuynhiên, các giải pháp của tác giả đưa ra chỉ mang tính chung chung, chưa sát với thựctrạng để áp dụng tại đơn vị nghiên cứu

Các công trình nghiên cứu của các tác giả trên đã hệ thống được các vấn đề

cơ bản của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong cácdoanh nghiệp, có những đánh giá, phân tích thực trạng kế toán tại công ty nghiêncứu Nhưng việc nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty cổ phần đầu tư MFO chưa có tác giả nào thực hiện Vì vậy, trong

luận văn này, tôi lựa chọn nghiên cứu “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết

quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư MFO - Thực trạng và giải pháp” Từ đó,

tôi đưa ra những kiến nghị, góp phần vào việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí

và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư MFO nói riêng và cácdoanh nghiệp kinh doanh thương mại nói chung

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại côngty

cổ phần Đầu tư MFO, góp phần giúp cho nhà quản trị kiểm soát tốt được chi phí, cóchiến

lược kinh doanh nhằm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Đề tài đi sâu vào nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh nhằm mục đích sau:

- Nghiên cứu lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh trong doanh nghiệp thương mại

- Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

Trang 14

chế cần bổ sung, hoàn thiện, nguyên nhân của những hạn chế, bất cập tại doanhnghiệp này.

- Đề xuất phuơng huớng, giải pháp cơ bản hoàn thiện công tác kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tu MFO

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán doanh thu hoạt động tài chính, kế toán chi phí nhugiá vốn hàng bán, chi phí kinh doanh, chi phí thuế TNDN, kế toán chi phí khác vàthu nhập khác và xác định kết quả kinh doanh

Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi không gian nghiên cứu: Luận văn thực hiện nghiên cứu tại một đơn

vị cụ thể là Công ty cổ phần Đầu tu MFO

- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về kế toán doanh thu,

chi phí và xác định kết quả kinh doanh của các hoạt động kinh doanh, phân

hàng và cung cấp dịch vụ trong thị truờng nội địa, các hoạt động tài chính vàhoạt

động khác của công ty cổ phần Đầu tu MFO duới góc độ kế toán tài chính

- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu, khảo sát thực tế về kế

toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Đầutu

MFO trong kỳ từ năm 2015 đến năm 2017

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng nhiều phuơng pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu là cácphuơng pháp sau:

- Phương pháp thống kê, so sánh: sử dụng để tổng hợp và so sánh các số liệu

thu thập trong các kỳ, làm cơ sở để đền xuất các giải pháp hoàn thiện kế toándoanh

thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Đầu tu MFO

Trang 15

- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: sử dụng phương pháp quan sát để nắm

được các hoạt động thực tế tại doanh nghiệp; phỏng vấn, tham khảo ý kiến củacác

lãnh đạo và nhân viên trong công ty, từ đó thu thập thông tin phục vụ cho nộidung

nghiên cứu

+ Đối tượng phỏng vấn: Kế toán trưởng và các kế toán viên của công ty

+ Thời gian, địa điểm phỏng vấn: được thỏa thuận trước, tiến hành theophương pháp gặp mặt trực tiếp tại văn phòng công ty

+ Nội dụng phỏng vấn: xoay quanh các vấn đề về kế toán tại đơn vị, về bộmáy kế toán, quy trình kế toán, những khó khăn trong quá trình làm việc làm cơ sởcăn cứ cho quá trình phân tích

- Phương pháp phân tích dữ liệu: được sử dụng để nêu lên thực trạng của kế

toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; xác định được cácnguyên

nhân, từ đó có cơ sở đề xuất giải pháp Số liệu thu thập được từ phương phápđiều

tra, quan sát, phỏng vấn, ghi chép được tác giả tổng hợp lại để sử lý thông tin.Trên

cơ sở đó, tác giả tiến hành đánh giá, phân tích thực trạng kế toán doanh thu,

phù hợp để kế toán ngày càng hoàn thiện hơn

- Các phương pháp, kỹ thuật khác: sơ đồ, bảng biểu, xử lý số liệu được sử

dụng để trình bày, làm rõ các nội dung nghiên cứu

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Trang 16

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

doanh trong doanh nghiệp thuong mại

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại

công ty cổ phần Đầu tu MFO

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết

quả kinh doanh tại công ty cổ phần Đầu tu MFO

Trang 17

Doanh nghiệp thương mại là những đơn vị kinh doanh được thành lập vớimục đích thực hiện những hoạt động trong kinh doanh thương mại, tổ chức mua bánhàng hóa nhằm mang lại lợi nhuận Hoạt động thương mại là hoạt động lưu thông,phân phối hàng hóa trên thị trường trong và ngoài nước, thực hiện quá trình lưuchuyển hàng hóa từ nơi sản xuất, nhập khẩu tới nơi tiêu dùng.

Hoạt động thương mại có đặc điểm chủ yếu sau:

Thứ nhất, hàng hóa được lưu chuyển bao gồm hai giai đoạn:mua hàng và bán

hàng qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái vật chất của hàng hóa

Thứ hai, quá trình lưu chuyển hàng hóa được thực hiện theo hai phương thức

bán buôn và bán lẻ Bán buôn là bán hàng cho tổ chức bán lẻ tổ chức sản xuất, kinhdoanh dịch vụ hoặc các đơn vị xuất khẩu để tiếp tục quá trình lưu chuyển của hànghóa; Bán lẻ là bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng Bán buôn và bán lẻ hàng hóa

Trang 18

Thứ ba, thương mại là khâu trung gian, nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng.

Hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại củathương nhân, nhằm làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhauhay giữa thương nhân với các bên có liên quan, bao gồm việc mua bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ thương mại nhằm mục đích lợi nhuận hay thực hiện chính sáchkinh tế xã hội

Kinh doanh thương mại có một số đặc điểm chủ yếu sau:

- về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại là lưu

chuyển hàng hóa Lưu chuyển hàng hóa là sự tổng hợp các hoạt động thuộc

trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa

-Về hàng hóa: Hàng hóa trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật tư,

sản phẩm có hình thái vật chất cụ thể hay không có hình thái vật chất mà doanhnghiệp mua về với mục đích để bán

- về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thương mại có thể theo nhiều

mô hình khác nhau, như tổ chức công ty bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanhtổng

hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến thương mại

Vai trò của doanh nghiêp thương mại trong nền kinh tế:

Thứ nhất, doanh nghiệp thương mại đóng vai trò quan trọng trong nền kinh

tế quốc dân Doanh nghiệp thương mại liên quan trực tiếp với các mối quan hệ lớntrong xã hội, giữa cung và cầu và cả các loại chi phí sản xuất Doanh nghiệp thươngmại vừa là cầu nối trung gian giữa người sản xuất và tiêu dung, vừa điều chỉnh tỷ lệcân đối trong sự phát triển của các nghành nghề kinh tế và đời sống hàng ngày

Thứ hai, doanh nghiệp thương mại thúc đẩy sản xuất, mở rộng lưu thông tạo

điều kiện không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp, tíchcực góp phần tăng tích lũy xã hội nhằm thực hiện thắng lợi công cuộc công nghiệphóa, hiện đại hóa và hội nhập mau chóng vào nền kinh tế thế giới

Thứ ba, doanh nghiệp thương mại thông qua hoạt động kinh doanh của mình

Trang 19

hưởng thụ của người dân, khi mức sống của người dân được tăng lên thì vai trò củadoanh nghiệp thương mại càng quan trọng.

Thứ tư, doanh nghiệp thương mại mở rộng thị trường, đặc biệt là thị trường

nước ngoài thông qua hoạt động xuất nhập khẩu, đưa hàng hóa trong nước ra nướcngoài và nhập hàng hóa, thiết bị kỹ thuật

1.1.2 Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động

kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Doanh thu, chi phí là bộ phận quan trọng trong kế toán doanh nghiệp.Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phátsinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phầnlàm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ảnh hưởng trựctiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trong quá trình kinh doanh thương mại - dịch vụ, các doanh nghiệp phải bỏ

ra một khoản chi phí để mua bán và dự trữ hàng hóa Kế toán phải ghi chép đầy

đủ, chính xác kịp thời các khoản chi phí bỏ ra Theo quy định của hệ thống hiệnhành, toàn bộ chi phí ở khâu mua hàng được tính vào trị giá vốn của hàng nhậpkho, còn chi phí của quá trình chuẩn bị bán hàng và chi phí của quá trình bán hàngđược ghi chép ở tài khoản riêng Ngoài ra, các khoản chi phí quản lý doanh nghiệpcũng được tập hợp ở tài khoản ''chi phí quản lý doanh nghiệp'' Vì vậy, kế toánphải có nhiệm vụ giám sát kiểm tra chặt chẽ quá trình chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp để làm cơ sở cho việc tính toán chính xác kết quả kinhdoanh Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được tính vào cuối kỳ hạch toán Kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp phải được phân phối công bằng, hợp lý, đúngchế độ hiện hành của Nhà nước và phù hợp với đặc điểm của ngành kinh doanh

Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhbao gồm:

- Ghi chép đầy đủ, chính xác doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, đảmbảo hạch toán đúng kỳ phát sinh

- Ghi chép đầy đủ, chính xác chi phí phát sinh trong kỳ cho từng đối tượng

Trang 20

chịu chi phí, nhằm xác định đúng kết quả kinh doanh.

- Kiểm tra tình hình thực hiện các dự toán chi phí, tình hình thực hiện kếhoạch lợi nhuận bán hàng, cung cấp dịch vụ và tình hình thực hiện nghĩa vụnộp

thuế với Nhà nuớc

- Tổ chức hợp lý và khoa học kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh nhằm cung cấp thông tin kịp thời phục vụ cho lãnh đạo trong quátrình

quản trị doanh nghiệp nhằm đạt đuợc kết quả cao trong kinh doanh

ĐỊNH KẾT

QUẢ KINH DOANH

1.2.1 Khái quát chung về doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 1.2.1.1 Khái niệm

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích

kinh tế doanh nghiệp thu đuợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuấtkinh doanh thông thuờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh

thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thuđuợc Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làmtăng

vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không đuợc coi là doanh thu” [1]

Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: là doanh thu từ bán sản phẩm

của doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tu,thực hiện các công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kếtoán, cung cấp các dịch vụ mà doanh nghiệp đăng ký kinh doanh

Doanh thu từ hoạt động tài chính: là các khoản thu phát sinh từ tiền bản

quyền, cho các bên khác sử dụng tài sản của doanh nghiệp, tiền lãi từ việc cho vayvốn, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm trả góp, lãi cho thuê tài chính, chênh lệch lãi

Trang 21

ii Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài

các hoạt động tạo ra doanh thu.” [1]

Thu nhập khác bao gồm các khoản thu từ việc thanh lý, nhuợng bán tài sản cốđịnh, thu tiền bảo hiểm đuợc bồi thuờng, các khoản phạt hợp đồng và các khoản thunhập khác

Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thuơng mại, giảm giá hàng bán,

hàng bán bị trả lại Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần

và xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Các khoản giảm trừ doanh thu càng thấpthì giá trị doanh thu thuần càng cao

Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua hàng với khối luợng lớn

Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho nguời mua hàng do hàng hóa kém

phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

Giá trị hàng bán bị trả lại: là khối luợng hàng hóa bán đã xác định là tiêu thụ

bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

1.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng đuợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điềukiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho nguời mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhu nguời sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu đuợc xác định tuơng đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu đuợc hoặc sẽ thu đuợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

- Xác định đuợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu về cung cấp dịch vụ đuợc ghi nhận khi kết quả của giao dịch đóđuợc xác định một cách đáng tin cậy Truờng hợp giao dịch về cung cấp dịch vụliên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu đuợc ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công

Trang 22

việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Ket quả của giaodịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kếtoán

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhgiao dịch cung cấp dịch vụ đó

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chiacủa doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

1.2.1.3 Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu

Kế toán doanh thu trong doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

Thứ nhất, doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của

doanh nghiệp trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tạithời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác địnhtheo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay

sẽ thu được tiền

Thứ hai, doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận

đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắcphù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phảicăn cứ vào bản chất giao dịch để phản ánh một cách trung thực, hợp lý

Thứ ba, doanh thu, lãi hoặc lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh

nghiệp còn có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai (trừ nghĩa vụ bảohành thông thường) và chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; Việc phân loại cáckhoản lãi, lỗ là thực hiện hoặc chưa thực hiện không phụ thuộc vào việc đã phátsinh dòng tiền hay chưa

Thứ tư, các khoản lãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản, nợ phải trả không

được coi là chưa thực hiện do tại thời điểm đánh giá lại, đơn vị đã có quyền đối với

Trang 23

tài sản và đã có nghĩa vụ nợ hiện tại đối với các khoản nợ phải trả, ví dụ: Các khoảnlãi, lỗ phát sinh do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn đầu tư vào đơn vị khác,đánh giá lại các tài sản tài chính theo giá trị hợp lý đều được coi là đã thực hiện.

Thứ năm, doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba như:

+ Các loại thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế xuất khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế bảo vệ môi trường phải nộp;

+ Số tiền người bán hàng đại lý thu hộ bên chủ hàng do bán hàng đại lý;+ Các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán đơn vị không được

hưởng;

+ Các trường hợp khác

Trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp mà không tách riêng ngayđược tại thời điểm phát sinh giao dịch thì để thuận lợi cho công tác kế toán, có thểghi nhận doanh thu trên sổ kế toán bao gồm cả số thuế gián thu nhưng định kỳ kếtoán phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp Tuy nhiên, khi lậpbáo cáo tài chính, kế toán bắt buộc phải xác định và loại trừ toàn bộ số thuế gián thuphải nộp ra khỏi các chỉ tiêu phản ánh doanh thu gộp

Thứ sáu, thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính

Thứ bảy, doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo.

Các tài khoản phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyểndoanh thu để xác định kết quả kinh doanh

1.2.1.4 Phân loại doanh thu

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có nhiều khoản

Trang 24

+ Doanh thu bán hàng nội bộ: là doanh thu của khối luợng hàng bán trong nội

bộ doanh nghiệp hoặc giữa các đơn vị trực thuộc trong tổng công ty

+ Doanh thu bán hàng ra bên ngoài: là doanh thu của khối luợng sản phẩm,hàng hóa doanh nghiệp đã bán ra cho khách hàng ngoài phạm vi doanh nghiệp

Phân loại doanh thu theo cách này, giúp doanh nghiệp xác định đuợc tỉ trọngcủa từng loại doanh thu, từ đó có kế hoạch kinh doanh hiệu quả

+ Doanh thu nội địa: là các khoản thu đuợc từ bán hàng và cung cấp dịch vụtrong nuớc

+ Doanh thu quốc tế: là các khoản thu đuợc từ bán hàng và cung cấp dịch vụphát sinh tại nuớc ngoài (xuất khẩu hàng hóa)

Việc phân loại theo phuơng thức này sẽ giúp nhà quản trị xác định đuợc mức

độ tiêu thụ hàng hóa theo khu vực địa lý, trên cơ sở đó hoạch định chiến luợc kinhdoanh hiệu quả cho từng khu vực

+ Doanh thu bán hàng hóa: là doanh thu của khối luợng hàng hóa bán ratrong kỳ

+ Doanh thu bán thành phẩm: là doanh thu của khối luợng sản phẩm thànhphẩm đã bán trong kỳ hoặc đã đuợc xác định tiêu thụ trong kỳ

+ Doanh thu cung cấp dịch vụ: là doanh thu của khối luợng dịch vụ đã hoànthành, đã cung cấp cho khách hàng và đã đuợc khách hàng thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán trong kỳ

+ Doanh thu trợ cấp, trợ giá: là doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nuớc khidoanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theoyêu cầu của Nhà nuớc

+ Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tu: là khoản doanh thu cho thuê bấtđộng sản đầu tu và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tu

Trang 25

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp xác định được doanh thu của từng loạihình

hoạt động kinh doanh Trên cơ sở đó, nhà quản trị có thể xác định được tỉ trọng

của từng loại hình hoạt động kinh doanh, từ đó có phương án kinh doanh hợp lý

1.2.2 Khái quát chung về chi phí

1.2.2.1 Khái niệm

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01:

Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trìnhhoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác Chi phísản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bênkhác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, Những chi phí này phát sinhdưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc,thiết bị Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanhphát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàngphạt do vi phạm hợp đồng [1]

Các doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì đòi hỏiphải có sự kết hợp của ba yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức laođộng Hao phí của tư liệu lao động, đối tượng lao động là hao phí động vật hóa, haophí về sức lao động là hao phí lao động sống Việc dùng thước đo tiền tệ để phảnánh hao phí bên trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được gọi làchi phí sản xuất

Xét trên góc độ kế toán tài chính, chi phí được nhìn nhận như những phí tổn

đã phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Xét vềbản chất thì chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vàoquá trình sản xuất kinh doanh, nên nó bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đếnquá trình sản xuất sản phẩm, chi phí thời kỳ, chi phí tài chính Các chi phí khác là

Trang 26

kiến được như: chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ), tiền phạt do viphạm hợp đồng, truy thu thuế

Kế toán chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến tính trung thực, hợp lý của các thôngtin trên BCTC, cũng như tính đúng đắn của các quyết định trong quản trị doanhnghiệp Quản lý tốt chi phí không những tạo điều kiện tăng lợi nhuận, trên cơ sở đónâng cao chất lượng sản phẩm cung cấp cho khách hàng

1.2.2.2 Nguyên tắc kế toán chi phí

Kế toán chi phí phải được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Thứ nhất, chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại

thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinhtrong tương lai, không phân biệt đã chi tiền hay chưa

Thứ hai, việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng

có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảotoàn vốn Chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thờitheo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp

có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vàobản chất của giao dịch để phản ánh một cách trung thực, hợp lý

Thứ ba, kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố

tiền lương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngoài, khấu hao TSC'Đ

Thứ tư, các khoản chi phí không được coi là chi phí được trừ theo quy đinh

của

luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhưng có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và đãhạch toán đúng theo chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉđiều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

Thứ năm, các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế toán

phải kết chuyển tất cả các tài khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quảkinh doanh

1.2.2.3 Phân loại chi phí

Trang 27

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phát sinh rất nhiều khoản chi phíkhác nhau Việc phân loại chi phí một cách khoa học, hợp lý có ý nghĩa quan trọngtrong việc theo dõi, quản lý và hạch toán chi phí của doanh nghiệp.

Theo phân loại cách này, về bản chất, chi phí sản xuất kinh doanh chỉ có bayếu tố cơ bản là: chi phí về lao động sống, chi phí về đối tuợng lao động và chi phí

về tu liệu lao động Tuy nhiên, để cung cấp thông tin về chi phí một cách cụ thể hơnnhằm phục vụ cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn luu động, phân tích dựtoán chi phí, các yếu tố chi phí trên cần đuợc chi tiết theo nội dung kinh tế củachúng Chi phí bao gồm:

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh

+ Chi phí tiền luơng và các khoản trích theo luơng: là các khoản tiền luơng,các khoản BHXH, BHYT, BHTN phải trả cho nguời lao động

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ trong kỳ của tất

cả các TSCĐ, máy móc, thiết bị sử dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí cho các dịch vụ muangoài dùng vào sản xuất kinh doanh

+ Chi phí bằng tiền khác: là toàn bộ chi phí khác bằng tiền chua phản ánhvào các yếu tố chi phí trên dùng cào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về nguyên liệu, nhiênliệu sử dụng trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ

+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí luơng, tiền công, các khoảntrích nộp của nhân công trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp phảinộp theo quy định nhu bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế của côngnhân sản xuất

+ Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí sử dụng cho hoạt động sảnxuất, chế biến của phân xuởng trực tiếp tạo ra sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nhu chi

Trang 28

phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ, khấu hao TSCĐ tại phân xuởng, tiền luơng vàcác khoản trích theo luơng của nhân viên phân xuởng, chi phí dịch vụ mua ngoài,chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xuởng.

+ Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sảnphẩm, dịch vụ, bao gồm cả chi phí bảo hành sản phẩm

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm các chi phí cho bộ máy quản lý vàđiều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp nhu: chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao TSCĐ phục vụ bộ máyquản lý và điều hành doanh nghiệp, tiền luơng và các khoản trích nộp theo quy địnhcủa bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phíkhác bằng tiền phát sinh ở doanh nghiệp nhu chi phí về tiếp tân khánh tiết, giaodịch, chi các khoản trợ cấp thôi việc cho nguời lao động (có huớng dẫn cụ thể nhu

Bộ Tài chính - Thuơng binh - Xã hội) v.v

Phân loại chi phí theo cách này giúp các nhà quản trị nắm đuợc từng mặthàng, từng dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Tuy nhiên, do những hạn chế nhấtđịnh khi lựa chon tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên cách phân loại này còn mang ýnghĩa học thuật

> Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với qui mô sản xuất kinh doanh:

+ Chi phí cố định: là chi phí không thay đổi (hoặc thay đổi không đáng kể)

theo sự thay đổi qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thuộc loại này có:Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền luơng quản lý, lãi tiền vay phải trả, chi phíthuê tài sản, văn phòng

+ Chi phí biến đổi: là các chi phí thay đổi trực tiếp theo sự thay đổi của qui

mô sản xuất Thuộc loại này có chi phí nguyên vật liệu, tiền luơng công nhân sảnxuất trực tiếp

Cách phân loại này giáp doanh nghiệp thấy đuợc xu huớng biến đổi của từngloại chi phí theo qui mô kinh doanh, từ đó doanh nghiệp có thể xác định đuợc sảnluợng hoà vốn cũng nhu qui mô kinh doanh hợp lý để đạt hiệu quả cao nhất

Trang 29

> Phân loại chi phí theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí:

+ Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng kế

toán tập hợp chi phí như từng loại sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng Loại chi phínày thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí, chúng dễ nhận biết và hạch toánchính xác như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí gián tiếp: là những chi phí chung phát sinh liên quan đến nhiều đối

tượng chịu chi phí khác nhau, bao gồm chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí quảngcáo Do liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí khác nhau nên chi phí giántiếp thường phải được tập hợp, sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp để phân

bổ cho từng đối tượng chịu chi phí

Tuy nhiên, mỗi đối tượng tập hợp chi phí thường phù hợp với một tiêu thứcphân bổ nhất định Mặt khác, mỗi loại chi phí gián tiếp chỉ liên quan đến một vàiđối tượng chịu chi phí Chính vì vậy, việc tính toán, phân bổ chi phí chung theocùng một tiêu thức hay dẫn đến những sai lệch chi phí cho từng loại sản phẩm, từng

bộ phận, từng quá trình sản xuất kinh doanh cụ thể, và có thể dẫn đến những quyếtđịnh khác nhau của nhà quản trị Cách phân loại này đặt ra yêu cầu về việc lựa chọncác tiêu thức phân bổ chi phí, có thể sử dụng đồng thời nhiều tiêu thức phân bổ ápdụng cho từng loại chi phí khác nhau theo từng đối tượng chịu chi phí, để đảm bảothông tin chính xác về chi phí, lợi nhuận của từng hoạt động, từng sản phẩm dịch vụ

1.2.3 Khái quát về xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3.1 Khái niệm

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh

doanh của các doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định Kết quả kinh doanh làbiểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của cáchoạt động kinh tế đã thực hiện Kết quả kinh doanh biểu hiện bằng lãi nếu doanhthu lớn hơn chi phí hoặc lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí

Xác định kết quả kinh doanh là so sánh chi phí bỏ ra và thu nhập đạt được

trong một kỳ kết toán Xác định kết quả kinh doanh thường được thực hiện vào cuối

Trang 30

kỳ kế toán tháng, quý, năm, tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lýcủa từng doanh nghiệp.

Kế toán xác định kết quả kinh doanh là nhằm xác định kết quả hoạt động sản

xuất, kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

1.2.3.2 Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác và phảiđảm bảo các nguyên tắc sau:

Thứ nhất, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh

thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tu

và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm, chi phí liên quan đến hoạt động bấtđộng sản đầu tu nhu: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuêhoạt động, chi phí thanh lý, nhuợng bán bất động sản đầu tu), chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp

Thứ hai, kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt

động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

Thứ ba, kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập

khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Thứ tư, phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế

toán Kết quả hoạt động kinh doanh phải đuợc hạch toán chi tiết theo từng hoạtđộng Trong từng hoạt động kinh doanh, có thể cần hạch toán chi tiết cho từng sảnphẩm, từng ngành hàng, từng dịch vụ

1.2.3.2 Phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đuợc xác định theo côngthức sau:

Kết quả hoạt động kinh doanh = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quảhoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác

Trang 31

Ket quả hoạt động sán xuất kinh doanh =

Doanh thu bán háng và cung cấp dịch vụ — Các khoản giảm trừ doanh thu —

Giá vốn hàng bán — Chi phi bán hàng — Chi phỉ quằn lý doanh nghiệp

Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính

Kết quả hoạt động khác = Các khoản thu nhập khác - Các khoản chi phí khác - Chi phí

thuế thu nhập doanh nghiệp

Ket quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu quan trọng, vìthông qua chỉ tiêu này sẽ biết đuợc trong kỳ doanh nghiệp lãi hay lỗ, tức là hiệu quảhay chua hiệu quả Điều này giúp cho nhà quản trị đua ra những chính sách phù hợp

để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình

KẾT

QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.3.1 Ke toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu đuợc hoặc

sẽ thu đuợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhu bán sản phẩm,hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng

> Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 4 tài khoản cấp 2 gồm:

+ Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phảnánh doanh thu và doanh thu thuần của khối luợng hàng hóa đuợc xác định là đã bántrong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngànhkinh doanh hàng hóa, vật tu, luơng thực

+ Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này dùng để phảnánh doanh thu và doanh thu thuần của khối luợng sản phẩm (thành phẩm, bán thànhphẩm) đuợc xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản

Trang 32

+ Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng đểphản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối luợng dịch vụ đã hoàn thành, đãcung cấp cho khách hàng và đuợc xác định là đã bán trong một kỳ kế toán Tàikhoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ nhu: vận tải, buu điện,

du lịch

+ Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh doanhthu nhuợng bán, thanh lý bất động sản đầu tu, các khoản trợ cấp

Bên Nợ: - Các khoản thuế gián thu phải nộp nhu thuế GTGT, thuế TTBĐ, thuế xuất

khẩu, thuế bảo vệ môi truờng

- Các khoản giảm trừ doanh thu

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tu và cung cấp

26/08/2016, kế toán không sử dụng tài khoản riêng để hạch toán các khoản

Trang 33

> Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng hóa tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Theo phương pháp này, cuối kỳ doanh nghiệp mới tính được giá trị gốc hànghóa xuất kho trong kỳ

Trị giá thực tế của hàng hóa xuất trong kỉ

= Trị giá của hàng hóa tồn đầu kì

+ Trt giá của hàng hóa nhập trong kì

— Trị giả của hàng hóa tồn kho cuối kỉ

Như vậy, theo phương pháp kiểm kê định kì, khi nhập hàng bắt buộc phải ghichi tiết, kịp thời, khi xuất bán hoặc xuất sử dụng thì không phải ghi theo thời điểmxuất nhưng đến cuối tháng bắt buộc phải kiểm kê thực tế hàng tồn kho để tính giátrị của hàng hóa xuất ra trong kì

khai thường xuyên:

- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này sản

phẩm, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho

hàng đó để tính giá trị xuất kho

- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này hàng

được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuấtkho

được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện

cho đến khi chúng được xuất ra hết

Như vậy giá vốn thực tế của hàng hóa, thành phẩm tồn kho cuối kỳ được tínhtheo giá thành thực tế của hàng hóa, thành phẩm thuộc các lần nhập sau cùng

- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này giá trị của từng

loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn khođầu

kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ

Trang 34

doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồnkho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:

Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm = (Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ)

+ Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm):

Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thựccủa hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theo côngthức sau:

Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)/(Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ +

Số lượng vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)

Theo phương pháp này trị giá vốn của thành phẩm xuất kho để bán được căn

cứ vào số lượng thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền (giá thành sảnxuất thực tế đơn vị bình quân)

> Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán

Bên Nợ: - Giá vốn của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ.

- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Bên Có: - Hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

1.3.3 Ke toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính

Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền,cổ tức,lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Trang 35

- Đối với hoạt động mua bán chứng khoán kinh doanh, doanh thu đuợc ghinhận là số chênh đuợc tính theo giá trị hợp lý của khoản đuợc ghi nhận.

- Đối với khoản doanh thu từ hoạt động mua bán ngoại tệ, doanh thu đuợcghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào

- Đối với lãi tiền gửi, doanh thu không bao gồm khoản lãi tiền gửi phát sinh

do hoạt động đầu tu tạm thời của khoản vay sử dụng cho mục đích xây dựng

dở dang

- Đối với tiền lãi thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp, doanhthu chỉ đuợc ghi nhận khi chắc chắn thu đuợc khoản gốc cho vay, nợ gốc phảithu

không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng

- Đối với khoản lãi đầu tu đuợc ghi nhận từ khoản đầu tu cổ phiếu, trái phiếuthì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tunày

mới đuợc ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tu nhậnđuợc

truớc khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tu đó thì ghi giảm giá gốc của

tu đó

> Tài khoản sử dụng: TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Bên Nợ: - Số thuế GTGT phải nộp tính theo phuơng pháp trực tiếp (nếu có);

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có: -Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận đuợc chia;

- Lãi do nhuợng bán các khoản đầu tu vào công ty liên doanh, công ty liên kết

- Chiết khấu thanh toán đuợc huởng;

- Lãi tỷ giá hỗi đoái phát sinh từ các giao dịch của hoạt động kinh doanhtrong kỳ;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;

Trang 36

- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ.

Kế toán chi phí tài chính

Các khoản chi phí tài chính trong doanh nghiệp gồm:

+ Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản tài chính

+ Chiết khấu thanh toán cho nguời mua hàng

+ Các khoản lỗ do thanh lý, nhuợng bán các khoản đầu tu, chi phí giao dịchbán chứng khoán

+ Lỗ tỉ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỉ giá hối đoái do đánh giá lại cuối

kỳ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; Lỗ bán ngoại tệ

+ Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thấtđầu tu vào đơn vị khác

+ Các khoản chi phí của hoạt động đầu tu khác

+ Các khoản chi phí tài chính khác

phí tài chính trong doanh nghiệp và đuợc hạch toán chi tiết cho từng nộidung chi phí

Bên Nợ: - Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ.

- Trích lập bổ sung dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòngtổn thất đầu tu vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớnhơn số dự phòng đã lập kỳ truớc)

Bên Có: - Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn

thất đầu tu vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn

số dự phòng đã lập kỳ truớc chua sử dụng hết)

- Các khoản đuợc ghi giảm chi phí tài chính

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ đểxác định kết quả kinh doanh

1.3.4 Ke toán chi phí quản lý kinh doanh

Trang 37

Theo thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016, chi phí quản lýkinh

doanh trong doanh nghiệp gồm có chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng: là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản

phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm,quảng cáo, chi phí bảo hành, lương nhân viên bộ phận bán hàng và các khoản tríchtheo lương, chi phí vật liệu, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phậnbán hàng, dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại ) và chi phí bằng tiền khác

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao

gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền công, tiềnlương, các khoản phụ cấp), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp củanhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấuhao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bải, chi phí dịchvụ

mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản ), chi phí bằng tiền khác

Bên Nợ: - Các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh

trong kỳ

- Số dự phòng phải thu khó đòi trích lập trong kỳ (chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)

Bên Có: - Các khoản được ghi giảm chi phí kinh doanh.

-Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập

kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng hết)

- Kết chuyển chi phí kinh doanh sang tài khoản 911- xác định kết quả kinhdoanh

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

1.3.5 Ke toán thu nhập khác và chi phí khác

Kế toán thu nhập khác

Trang 38

+ Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia cao hơn chi phí đầu tư xâydựng tài sản đồng kiểm soát;

+ Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi gópvốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết và đầu tư khác;

+ Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đóđược giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, bảo vệ môitrường phải nộp nhưng sau đó được giảm)

+ Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

+ Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụthu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và cáckhoản

có tính chất tương tự);

+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

+ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa,sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)

+ Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhântặng cho doanh nghiệp

+ Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại nhà sản xuất

+ Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

Bên Nợ: - Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với

Bên Có: - Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

Trang 39

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Giá trị còn lại của tài sản bị phá dỡ

- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán

- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn vàocông ty liên doanh, liên kết và đầu tư khác

- Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm hành chính

- Các khoản chi phí khác

> Tài khoản sử dụng: TK 811- chi phí khác

Bên Nợ; Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ.

Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản

911- Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

1.3.6 Ke toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để phản ánh chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm, làm căn cứ xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận là số thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, sốthuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm

đó, kế toán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộptrong năm lớn hơn số phải nộp của năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thunhập doanh nghiệp là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộptrong năm lớn hơn số phải nộp

Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuế thunhập doanh nghiệp phải nộp của năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng hoặc

Trang 40

giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm truớc vào chi phí thuế thunhập doanh nghiệp của năm phát hiện sai sót.

> Tài khoản sử dụng: TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Bên Nợ: - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm.

- Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm truớc phải nộp bổ sung do pháthiện sai sót không trọng yếu của các năm truớc đuợc ghi tăng chi phí thuế thunhập

doanh nghiệp của năm hiện tại

Bên Có: - Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số

thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp, đuợc giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp đã ghi nhận trong năm

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đuợc ghi giảm do phát hiện saisót không trọng yếu của các năm truớc đuợc ghi giảm chi phí thuế thu nhậpdoanh

nghiệp trong năm hiện tại

- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phátsinh trong năm lớn hơn khoản đuợc ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệptrong năm vào tài khoản 911 - xác định kết quả kinh doanh

1.3.7 Ke toán xác định kết quả kinh doanh

Cuối kỳ, kế toán kết chuyển các khoản doanh thu, chi phí phát sinh trong kỳ

để xác định kết quả kinh doanh, xác định lãi, lỗ trong kỳ và là căn cứ để lập báo cáotài chính của doanh nghiệp Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, nhà quản trị có thể đua ranhững quyết sách hợp lý nhằm phát triển doanh nghiệp

Bên Nợ: - Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tu và

dịch vụ đã bán

- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp và chi phí khác, chi phí kinh doanh

Ngày đăng: 23/04/2022, 08:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2013), 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2013
2. Bộ Tài chính (2013), Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 45/2013/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2013
3. Bộ Tài chính (2016), Thông tư 133/2016/TT-BTC, ban hành ngày 26/08/2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 133/2016/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2016
4. Bộ Tài chính (2012), Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Đại họcKinh tế quốc dân
Năm: 2012
6. Trịnh Tiến Dũng (2016), Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng bê tông Thịnh Liệt, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả hoạtđộng kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng bê tông Thịnh Liệt
Tác giả: Trịnh Tiến Dũng
Năm: 2016
7. Lương Thùy Linh (2017), Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và phân phối ThốngNhất, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảhoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và phân phốiThống"Nhất
Tác giả: Lương Thùy Linh
Năm: 2017
8. Hoàng Thu Hương (2016), Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghệ điều khiển và tự động hóa, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh tại công ty cổ phần công nghệ điều khiển và tự động hóa
Tác giả: Hoàng Thu Hương
Năm: 2016
9. Hoàng Thị Kim Oanh (2016), Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Xăng dầu, dầu khí Ninh Bình, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Thương mại Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảhoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Xăng dầu, dầu khí Ninh Bình
Tác giả: Hoàng Thị Kim Oanh
Năm: 2016
10. Đặng Thị Viên Trang (2016), Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong Công ty cổ phần điện công nghiệp Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Công nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh trong Công ty cổ phần điện công nghiệp Việt Nam
Tác giả: Đặng Thị Viên Trang
Năm: 2016
11. Công ty cổ phần Đầu tư MFO (2017), Tài liệu về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: chứng từ, sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3 Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung 37 - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH  KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN  ĐẦU TƯ MFO THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
3 Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung 37 (Trang 9)
bán hàng trong công ty. Căn cứ vào chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bán hàng và biến động tăng giảm hàng hóa trong quá trình kinh doanh - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH  KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN  ĐẦU TƯ MFO THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
b án hàng trong công ty. Căn cứ vào chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bán hàng và biến động tăng giảm hàng hóa trong quá trình kinh doanh (Trang 45)
Hình thức ghi sổ kế toán của công ty áp dụng là Nhật ký chung. Sổ sách kế toán bao gồm: Các chứng từ kế toán, Sổ chi tiết các tài khoản, Sổ cái, Sổ tổng hợp, Sổ nhật ký chung, Sổ nhật ký đặc biệt, báo cáo tài chính. - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH  KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN  ĐẦU TƯ MFO THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Hình th ức ghi sổ kế toán của công ty áp dụng là Nhật ký chung. Sổ sách kế toán bao gồm: Các chứng từ kế toán, Sổ chi tiết các tài khoản, Sổ cái, Sổ tổng hợp, Sổ nhật ký chung, Sổ nhật ký đặc biệt, báo cáo tài chính (Trang 47)
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối số phát - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH  KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN  ĐẦU TƯ MFO THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
u ối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối số phát (Trang 48)
S Bảng tính lương nhân viên - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH  KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN  ĐẦU TƯ MFO THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng t ính lương nhân viên (Trang 67)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, và trích sổ cái tài khoản 6421: - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH  KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN  ĐẦU TƯ MFO THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng t ính và phân bổ khấu hao TSCĐ, và trích sổ cái tài khoản 6421: (Trang 73)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH  KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN  ĐẦU TƯ MFO THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 74)
IV. Số khấu hao trích tháng này - KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH  KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN  ĐẦU TƯ MFO THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
kh ấu hao trích tháng này (Trang 74)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w