Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận vănXuất phát từ yêu cầu về lý luận và thực tiễn mà vấn đề kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh tại các d
Trang 2NGUYỄN THỊ NGA
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẾN XE HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội- năm 2020
Trang 3HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN THỊ NGA
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN BẾN XE HÀ NỘI
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:TS Bùi Thị Thủy
Hà Nội- năm 2020
Ì1 ' íf
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Luận văn thạc sĩ kinh tế: ““Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội” này là công trình nghiên
cứu của cá nhân tác giả dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Bùi Thị Thủy.
Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của Đơn vị Tác giả xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Tác giả Luận văn
NGUYỄN THỊ NGA
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1.1 Doanh thu, các loại doanh thu và ghi nhận doanh thu 1
1.1.2 Khái niệm và phân loại chi phí 5
1.1.3 Ket quả kinh doanh 10
1.2 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 12
1.2.1 Kế toán doanh thu 12
1.2.2 Ke toán chi phí 17
1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 24
1.3 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRÊN GÓC ĐỘ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 25
1.3.1 Mục tiêu kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 25
1.3.2 Nội dung kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẾN XE HÀ NỘI 34
2.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TY CỔ PHẦN BẾN XE HÀ NỘI .342.1.1 Quá trình hình thành và phát triển .34
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh .36
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
38 2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẾN XE HÀ NỘI DƯỚI
Trang 62.2.2 Ke toán chi phí tại Công ty Cổ phần Ben xe Hà Nội 492.2.3 Ke toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ben xe Hà Nội 61
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁCĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẾN XE HÀ NỘI
DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 642.3.1 Thực trạng phân loại doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 652.3.2 Thực trạng xác định trung tâm trách nhiệm 662.3.3 Thực trạng xây dựng định mức, dự toán chi phí, dự toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh 662.3.4 Thực trạng tổ chức thu nhận thông tin theo các chỉ tiêu doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh 682.3.5 Thực trạng xử lý thông tin, phân tích, cung cấp thông tin cho nhà quản trị
trong việc ra quyết định 682.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀXÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦNBẾN XE HÀ NỘI 69
2.4.1 Ưu điểm 692.4.2 Hạn chế 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẾN XE HÀ NỘI 76
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY - YÊU CẦU HOÀN THIỆNCÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢKINH DOANH 763.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁCĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẾN XE HÀ NỘI 78
3.3.1 Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội theo góc độ kế toán tài chính 793.4 KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG CÁC GIẢI PHÁP 90
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Ben xe Hà Nội 36
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội 38
Sơ đồ 2.3 Trình tự kế toán máy tại Công ty 40
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh không đầy đủ năm 2018 - 2019 35
Bảng 2.2: Danh mục hàng hóa 42
Bảng 2.3: Bảng dự toán chi phí năm 2020 67
Bảng 3.1: Phân loại khoản mục chi phí 85
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, các ngành nghề kinh tế pháttriển rất nhanh và cạnh tranh rất khốc liệt Mà bất cứ một doanh nghiệp nào khi kinhdoanh trên thị truờng đều có mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Các doanh nghiệpcạnh tranh trên rất nhiều khía cạnh để làm sao mình có lợi thế trong cạnh tranh, nhất
là cạnh tranh về giá cả Doanh nghiệp phải tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh vàmang đến cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất Việc giảm chi phítrong hoạt động kinh doanh của đơn vị luôn đuợc các nhà quản lý quan tâm mộtcách triệt để Do đó tìm cách để cho chi phí là nhỏ nhất nhung vẫn phải đảm bảochất luợng sản phẩm dịch vụ của mình, tạo ra sức cạnh tranh trên thị truờng và thuđuợc lợi nhuận cao là mục tiêu của mọi doanh nghiệp
Với tu cách là công cụ quản lý, công tác kế toán gắn liền với hoạt động kinh
tế xã hội, hạch toán kế toán đảm nhiệm chức năng cung cấp thông tin một cáchchính xác và hữu ích giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đua ra quyết định hoạtđộng kinh doanh hợp lý Các thông tin kế toán về hạch toán doanh thu, chi phí vàkết quả kinh doanh giúp các nhà quản trị có một cái nhìn chính xác về tình hìnhhoạt động của các doanh nghiệp, từ đó đua ra các quyết định quản lý hợp lý nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội là một doanh nghiệp cổ phần với ngànhnghề chủ yếu là cung cấp dịch vụ vận tải, thiết bị vận tải do đó trong công tác kếtoán có những đặc thù riêng
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp, tôi quyết định chọn đề tài:
“Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội” làm đề tài Luận văn thạc sỹ kinh tế với mong muốn nâng
cao hiệu quả hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội Từ đó, nângcao khả năng cạnh tranh của Công ty trong điều kiện hội nhập kinh tế mạnh mẽhiện nay
Trang 92 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Xuất phát từ yêu cầu về lý luận và thực tiễn mà vấn đề kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệpthương mại và dịch vụ đã được nghiên cứu trong nhiều đề tài khoa học, luận vănthạc sỹ và luận án tiến sĩ, cụ thể:
Luận văn thạc sỹ kinh tế “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh tại Công ty TNHH TM và dược phẩm Hồng Phát” - tác giả Đỗ HữuHoàng - Học viện Tài chính năm 2017 Luận văn cũng chỉ ra được nhiều bất cậpliên quan đến phân loại doanh thu cho từng đối tượng và đề ra các giải pháp hoànthiện phần kế toán doanh thu này
Luận văn thạc sỹ kinh tế “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Minh Tuấn”, tác giả Nguyễn Ngọc Bảo -Học viện tài chính năm 2016 Luận văn thạc sỹ đã chỉ ra những tồn tại của mảng kếtoán này trong thực tế tại Công ty như chưa tiến hành mã hóa cụ thể các tài khoảndoanh thu, chưa xác định được kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng, chính sáchkinh doanh còn chưa phù hợp liên quan đến hạch toán doanh thu, chi phí
Ngoài ra, một số đề tài tương tự cho các loại hình Công ty thương mại, dịchvụ, như luận văn thạc sỹ kinh tế “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chiphí và xác đinh kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần sản xuất thương mại và xâydựng Ngọc Hoàn” - tác giả Nguyễn Thanh Hiền - Học viện Tài chính năm 2016;Luận văn thạc sỹ kinh tế “Hoàn thiện kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh tạiCông ty TNHH Tùng Phương” - tác giả Đặng Phương Thảo - Học viện tài chínhnăm 2017; v.v cũng gợi ý những vấn đề và giải pháp quan trọng trong hạch toándoanh thu, chi phí liên quan đến công tác bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại các doanh nghiệp
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại mỗi doanh nghiệp đã phân tích và làm rõđược những lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh chỉ ra được những ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân và giải pháp nhằm nâng cao
Trang 10hiệu quả của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối vớidoanh nghiệp chọn nghiên cứu Tuy nhiên, theo tìm hiểu của Tác giả, chua có côngtrình nào nghiên cứu, phân tích một cách cụ thể, toàn diện về công tác kế toándoanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trên cả khía cạnh kế toán tàichính và kế toán quản trị tại một lĩnh vực kinh doanh khá đặc thù- lĩnh vực kinhdoanh vận tải tại Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội.
Một phần kế thừa các công trình của các tác giả đã nghiên cứu truớc đây và
từ những vấn đề thực tế tại doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội, với đề tài “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội” tác giả
mong muốn làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh đối với loại hình doanh nghiệp vận tải Nghiên cứu đặcđiểm tổ chức kinh doanh, đặc điểm công tác kế toán và thực trạng kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty làm cơ sở để đề cập các giảipháp mang tính khả thi trên cả khía cạnh kế toán tài chính và kế toán quản trị
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thuơng mại & dịch vụtrên cảgóc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị
- Tìm hiểu đặc điểm tổ chức kinh doanh, đặc điểm chung công tác kế toán.Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkếtquả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội, từ đó rút ra những uu, nhuợcđiểm trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tạiCông ty
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội trên cả góc độ kế toántài chính và kế toán quản trị
4 Câu hỏi nghiên cứu
Trang 11Để thực hiện được mục tiêu đã đề ra thì khóa luận cần trả lời các cẩu hỏisau đây:
- Những vấn đề chung của doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh(khái niệm, đặc điểm, phân loại ) là gì? Việc hạch toán tại các doanh nghiệp diễn
ra như thế nào, cần thu thập chứng từ gì?
- Tình trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội như thế nào? Có những điểm tốt gì cầnphát huy? Những điểm hạn chế nào cần khắc phục không? Nguyên nhân của nhữnghạn chế là gì?
- Các giải pháp, kiến nghị để giải quyết các hạn chế trên và hoàn thiện côngtác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bến xe
Hà Nội là gì?
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội theo Thông tư 200/2014/TT_BTC ngày22/12/2014
Thời gian: đi sâu nghiên cứu, phân tích tình hình kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trong quý 1 năm 2020
6 Phương pháp nghiên cứu
❖ Phương pháp luận
- Để thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng phương pháp (PP) luận duy vậtbiệnchứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác Lê Nin trong quá trình thực hiện nghiênnội dung của luận văn
❖ Hệ thống phương pháp
- Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, tác giả
đã sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như: phương phápphân tích, hệ thống hóa; phương pháp tổng hợp, phân tổ thống kê; phương pháp quynạp, diễn giải,so sánh; phương pháp thực chứng.trong các doanh nghiệp nói riêng
Trang 12❖ Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin: Tác giả thu thập thông tin thông quacácthông tin có sẵn: Niên giám thống kê, trang GOOGLE, các BCTC, báo cáo tổngkết trên trang web của Công ty
Luận văn cũng tham khảo kết quả điều tra, phân tích về công tác kế toándoanh thu, chi phí và xác định KQKD ở một số luận văn thạc sỹ để tổng kếtkinhnghiệm và rút ra bài học cho việc vận dụng vào công tác kế toán doanh thu, chiphí và xác định KQKD tại Công ty
Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp nghiên cứu chung: phương pháp luận của chủ nghĩa Mác Lênin: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử
Phương pháp cụ thể:
+ Phương pháp thu thập thông tin
+ Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- về mặt lý luận: Làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vịchuẩn mực và chế độ kế toán ViệtNam trên cả góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị
- về mặt thực tiễn: Trên cơ sở phân tích, đánh giá những ưu điểm và tồn tại
về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phầnBến xe Hà Nội, đề tài đưa ra là những giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
8 Ket cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, sơ đồ, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo,luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội
Trang 13CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Doanh thu, các loại doanh thu và ghi nhận doanh thu
Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế số 18- IAS 18 thì “Doanh thu là luồng gộpcác lợi ích kinh tế trong kỳ, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường, làm tăng vốn chủ sở hữu chứ không phải phần đóng góp của người thamgia góp vốn, doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ cho bên thứ ba”
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” định nghĩadoanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của các chủ sở hữu
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”(Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001), doanh thutổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từcác hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làmtăng vốn chủ sở hữu
Các khoản thuế gián thu, các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồnlợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu thì không được coi là doanh thu
Các khoản vốn góp của các cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sởhữu nhưng cũng không được gọi là doanh thu
Như vậy, doanh thu thực chất là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từcác giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu bao gồm giao dịch vụ bán sản phẩm,hàng hoá; cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tài chính bao gồm cả cáckhoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Trang 14Điều 78, 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC nêu rõ:
Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tạithời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác địnhtheo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay
sẽ thu được tiền
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sảnphẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn
Doanh thu được trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đểcung cấp thông tin cho việc đánh giá năng lực của doanh nghiệp trong việc tạo racác nguồn tiền và các khoản tương đương tiền trong tương lai
* Căn cứ vào bản chất kinh tế của doanh thu hay lĩnh vực tạo ra doanh thu,doanh thu của doanh nghiệp được chia ra:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp
thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá,cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm
ngoài giờ bán (nếu có) (Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC)
- Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán.Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
+ Tiền lãi: lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng chả chậm, trả góp;
+ Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào các cơ
sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào Công ty con;
+ Cổ tức và lợi nhuận được chia;
+ Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;
+ Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ;+ Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính
Trang 15Căn cứ Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC: Thu nhập khác là các khoản
thu nhập đuợc tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu (hoạtđộng kinh doanh thông thuờng của doanh nghiệp), nội dung cụ thể gồm:
+ Thu nhập từ nhuợng bán, thanh lý TSCĐ
+ Thu về thanh lý TSCĐ, nhuợng bán TSCĐ
+ Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
+ Thu tiền bảo hiểm đuợc bồi thuờng
+ Thu đuợc các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ truớc: làkhoản nợ phải thu khó đòi, xác định là không thu hồi đuợc, đã đuợc xử lý xoá
sổ và tính vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong các kỳ truớc naythu hồi đuợc
+ Khoản nợ phải trả nay mất chủ đuợc ghi tăng thu nhập: là khoản nợ phảitrả không xác định đuợc chủ nợ hoặc chủ nợ không còn tồn tại
+ Thu các khoản thuế đuợc giảm, đuợc hoàn lại
+ Các khoản tiền thuởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu
+ Thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhântặng cho doanh nghiệp
+ Các khoản thu khác
Trong ba loại doanh thu trên, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là
bộ phận doanh thu lớn nhất và có tính chất quyết định đối với hoạt động củadoanh nghiệp
* Căn cứ Điều 93Thông tu 200/2014/TT-BTC thời điểm ghi nhận doanh thu
và thời điểm thu tiền, doanh thu đuợc chia thành:
- Doanh thu thu tiền ngay: Số doanh thu đã đuợc khách hàng thanh toán ngay
tại thời điểm ghi nhận doanh thu
- Doanh thu trả chậm: Số doanh thu chua đuợc khách hàng thanh toán tại
thời điểm ghi nhận doanh thu
Trang 16- Doanh thu nhận trước: Số tiền nhận trước cho số dịch vụ cung cấp trong
nhiều kỳ kế toán
* Căn cứ vào phạm vi kinh doanh, doanh thu chia thành:
- Doanh thu nội bộ: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ từ hoạt động kinh doanh thông thường cho các đơn vị trong nội bộ doanhnghiệp, tập đoàn
- Doanh thu bán ra ngoài: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ từ hoạt động kinh doanh thông thường cho các đơn vị và cá nhân bênngoài
Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện được ghi nhận cụthể đối với từng loại doanh thu tại chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu
và thu nhập khác”
Điều kiện ghi nhận doanh thu cụ thể theo chuẩn mực kế toán như sau:
* Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời tất cả năm điềukiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;
Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùngvới thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyềnkiểm soát hàng hoá cho người mua Trường hợp doanh nghiệp vẫn chịu phần lớn rủi
ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá thì giao dịch không được gọi là hoạt độngbán hàng và doanh thu không được ghi nhận
Trang 17* Doanh thu cung cấp dịch vụ đuợc ghi nhận khi thoả mãn đồng thời bốnđiều kiện sau:
- Doanh thu đuợc xác định tuơng đối chắc chắn;
- Có khả năng thu đuợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định đuợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cânđối kế toán;
- Xác định đuợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó
Truờng hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế toánthì doanh thu cung cấp dịch vụ trong từng kỳ đuợc xác định theo phần công việc đãhoàn thành tại ngày lập Bảng cân đối kế toán Phần công việc hoàn thành có thểđuợc xác định bằng một trong ba phuơng pháp đó là:
+ Đánh giá phần công việc đã hoàn thành;
+ So sánh tỷ lệ (%) giữa khối luợng công việc đã hoàn thành với tổng khốiluợng công việc phải hoàn thành;
+ Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí uớc tính để hoàn thànhtoàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ
* Doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đuợc chia (doanhthu tài chính) đuợc ghi nhận khi thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau:
- Có khả năng thu đuợc lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu đuợc xác định tuơng đối chắc chắn
1.1.2 Khái niệm và phân loại chi phí
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung”: Chi phí làtổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán duới hình thức cáckhoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đếnlàm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ
sở hữu
Trang 18Thông tư 200/2014/TT-BTC Điều 82: Chi phí là những khoản làm giảmlợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khảnăng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chitiền hay chưa.
Dưới góc độ kinh tế, chi phí được dùng để xác định kết quả là biểu hiện bằngtiền của các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác gắn liềnvới số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được tiêu thụ hay thực hiện trong kỳ
Bản chất chi phí được dùng để xác định kết quả những hao phí về vật chất,lao động và phải gắn liền với số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được tiêu thụ haythực hiện trong kỳ và khẳng định chi phí không bao gồm khoản phân phối chochủ sở hữu
Trong doanh nghiệp cần phân biệt giữa chi tiêu và chi phí, mặc dù có mốiquan hệ mật thiết với nhau, đều thể hiện những khoản mà doanh nghiệp phải chi ra,tuy nhiên giữa hai khái niệm này có sự khác biệt về phạm vi, tính chất và thời điểm.Chi tiêu là sự chi ra, sự giảm đi thuần tuý của tài sản mà cụ thể là tiền, không kểkhoản chi đó dùng vào mục đích gì Chi phí được tính cho số sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ được tiêu thụ hay thực hiện trong một thời kỳ, tính cả số đã chi ra từ kỳtrước nhưng có liên quan đến kỳ này và không bao gồm những khoản chi phíSXKD của các kỳ tiếp theo
Trong hoạt động của doanh nghiệp chi phí được sử dụng để xác định kết quảhết sức đa dạng và phong phú Muốn quản lý chi phí một cách chặt chẽ từ đó cóbiện pháp tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận thì người ta phải tiến hành phân loại chiphí phục vụ cho công tác tập hợp chi phí và quản lý, điều hành hoạt động SXKDcủa doanh nghiệp
Các cách phân loại chi phí liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanhthường được sử dụng ở các doanh nghiệp bao gồm:
* Theo mối quan hệ giữa chi phí và đối tượng tập hợp chi phí:
Trang 19Với cách phân loại này thì chi phí liên quan xác định kết quả kinh doanhbao gồm:
- Chi phí trực tiếp là chi phí liên quan đến từng đối tuợng chịu chi phí chẳnghạn theo từng hoạt động kinh doanh cụ thể, theo từng sản phẩm kinh doanh cụ thểnhu chi phí về giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng liên quan đến từng mặt hàng (lôhàng), chi phí trực tiếp đuợc xác định cho từng đối tuợng kế toán tập hợp chi phídựa vào chứng từ ban đầu
- Chi phí gián tiếp là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tuợng do vậy,chi phí này cần đuợc phân bổ cho các đối tuợng chịu chi phí khác nhau nhu chi phíquản lý toàn doanh nghiệp
* Theo mục đích, công dụng của chi phí:
Căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí, chi phí dùng để xác định kếtquả trong doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
đã tiêu thụ hoặc thực hiện trong kỳ
- Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ các khoản liên quan đến việc tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ
-I- Chi phí bán hàng bao gồm:
+ Chi phí nhân viên bán hàng: Các khoản tiền luơng, phụ cấp phải trả chonhân viên và các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trích trên luơng theo quyđịnh của nhân viên bảo quản, dự trữ hàng trong kho, nhân viên bán hàng
+ Chi phí vật liệu bao bì: Trị giá vật liệu, bao bì sử dụng cho hoạt động dựtrữ, bảo quản hàng trong kho và hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụtrong kỳ
+ Chi phí dụng cụ đồ dùng: Trị giá dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho hoạt động
dự trữ, bảo quản hàng trong kho và hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụtrong kỳ
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động dự trữ, bảoquản hàng trong kho và hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ
Trang 20+ Chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm chi phí mua ngoài dịch vụ phục vụcho hoạt động hoạt động dự trữ, bảo quản hàng trong kho và hoạt động tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ
Chi phí quản lý doanh nghiệp là bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinhchung liên quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi toàndoanh nghiệp mà không tách đuợc cho bất kỳ hoạt động nào
-I- Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
+ Chi phí nhân viên quản lý: Các khoản tiền luơng, phụ cấp phải trả chonhân viên và các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trích trên luơng theo quyđịnh của cán bộ, nhân viên quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá vật liệu sử dụng cho quản lý hành chính,quản lý kinh doanh và các hoạt động chung của toàn doanh nghiệp
+ Chi phí đồ dùng văn phòng: Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng phục vụcho hoạt động quản lý hành chính, quản lý kinh doanh và các hoạt động chung củatoàn doanh nghiệp
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định là khấu hao TSCĐ dùng cho hoạtđộng quản lý hành chính, quản lý kinh doanh và các hoạt động chung của toàndoanh nghiệp
+ Chi phí bằng tiền khác: Các chi phí khác ngoài những nội dung đã kể ởtrên dùng cho hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và hoạt độngchung toàn doanh nghiệp
-I- Chi phí hoạt động tài chính
+ Bao gồm những chi phí liên quan đến hoạt động đầu tu, kinh doanh về vốnbao gồm:
Trang 21+ Chi phí các khoản lỗ liên quan đến hoạt động kinh doanh chứng khoán,đầu tu về vốn.
+ Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn, mua bán ngoại tệ
+ Chi phí lãi vay vốn, chiết khấu thanh toán khi bán sản phẩm, hàng hóa, lãimua hàng trả chậm
+ Lỗ mua bán ngoại tệ, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái
+ Trích lập dự phòng chứng khoán kinh doanh, đầu tu vốn vào đơn vị khác.Chi phí khác: là những khoản chi phí phát sinh từ các sự kiện hay nghiệp vụkhác biệt với hoạt động thông thuờng của các doanh nghiệp
-I- Chi phí khác của doanh nghiệp gồm:
+ Chi phí thanh lý, nhuợng bán TSCĐ, giá trị chênh lệch TSCĐ thanh lý,nhuợng bán
+ Chênh lệch lỗ do đánh giá vật tu, hàng hóa, TSCĐ đua đi góp vốn vàoCông ty con, Công ty liên danh, liên kết
+ Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
+ Bị phạt thuế, truy nộp thuế
+ Các khoản chi phí khác
-I- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Bao gồm chí phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hoãn lại trong kỳ
* Theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng hoạt động
Căn cứ vào mối tuơng quan giữa chi phí và khối luợng hoạt động
- Chi phí cố định (định phí) là những chi phí mà tổng số không biến đổi khimức hoạt động thay đổi, nhung khi tính cho một đơn vị hoạt động thì thay đổi Khimức hoạt động tăng thì định phí tính cho một đơn vị căn cứ giảm và nguợc lại
- Chi phí biến đổi (biến phí) là chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với mức độ hoạtđộng, biến phí cho đơn vị thì ổn định không thay đổi
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm các yếu tố địnhphí lẫn biến phí
Trang 22cung cung cấp chi phí thuế
DV DVCác phân loại này chỉ mang tích chất tương đối Nó có tác dụng trong phânTNDN hàng nghiệp
tích dự đoán và xác định nhanh điểm hòa vốn
1.1.2.3 Ghi nhận chi phí
Điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Nguyên tắc kế toán các khoản chiphí” Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểmgiao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trongtương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa
Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khảnăng chắc chắn có sự giảm sút lợi ích kinh tế nhăm đảm bảo nguyên tắc thận trọng
và bảo toàn vốn Doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu được ghi nhận đồng thờitheo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp
có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng thì kế toán phải căn cứ vào bản chất củagiao dịch và Chuẩn mực kế toán cụ thể để phản ánh giao dịch một cách trung thực,hợp lý
- Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được nghi nhận trong Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tếtrong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chiphí này phải xác định được một cách đáng tin cậy
- Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhphải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
- Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đếndoanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liênquan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổtheo hệ thống hoặc theo tỷ lệ
- Một khoản chi phí được nghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau
1.1.3 Ket quả kinh doanh
Điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Xác định kết quả kinh doanh” Là số
chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm,hàng
hóa, bất động sản đầu tu và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp,chi
phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tu, nhu: chi phí khấuhao,
chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhuợngbán
bất động sản đầu tu), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt độngtài chính và chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác vàcác khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt độngkinh doanh thông thuờng và kết quả hoạt động khác
Trong đó: Kết quả hoạt động kinh doanh thông thuờng là kết quả từ nhữnghoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, bao gồm hoạt động bán hàng, cungcấp dịch vụ và hoạt động tài chính
Trang 23doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ (-) đi các khoản giảm trừ nhu: chiếtkhấu thuơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
Kết quả hoạt động khác đuợc tính bằng chênh lệch giữa thu nhập khác và chiphí khác
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Trang 241.1.3.3 Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh
Chức năng của kế toán tài chính là cung cấp thông tin ở dạng tổng quát trênphạm vi toàn doanh nghiệp cho các đối tuợng bên ngoài cũng nhu cung cấp thôngtin để thực hiện chức năng của tài chính doanh nghiệp, cho nên kết quả kinh doanhcủa kế toán tài chính đuớc xác định theo các nguyên tắc chung đuợc thừa nhận
- Kết quả kinh doanh đuợc xác định dựa trên giả định hoạt động liên tục, ítnhất là doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh bình thuờng trong tuơng laigần, vì vậy kết quả kinh doanh đuợc xác định theo nguyên tắc:
- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phải đuợc xác định theo kỳ kế toán,tức phải đuợc báo cáo cho những khoảng thời gian nhất định, dài nhu nhau
- Chi phí của doanh nghiệp đuợc tính toán theo nguyên tắc giá phí, hay còngọi là giá gốc
- Chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kế toán tài chính phải tuân thủtheo nguyên tắc thận trọng, tức là khi giá gốc của tài sản cao hơn giá trị có thể thuhồi ở thời điểm báo cáo thì phần chênh lệch ghi nhận vào chi phí
- Doanh thu và chi phí để xác định kết quả kinhdoanh phải tuân thủ theonguyên tắc khách quan, tức là phải dựa trên những căn cứ có thể kiểm soát đuợc đóchính là hệ thống chứng từ ban đầu hợp lệ
1.2 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
1.2.1 Ke toán doanh thu
Kế toán doanh thu bao gồm: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ, kế toán các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán doanh thu hoạt động tài chính, kếtoán thu nhập khác
1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Chứng từ kế toán
Kế toán hạch toán khi có chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp:
- Hóa đơn bán hàng
- Hóa đơn GTGT
Trang 25- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
- Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt
- Giấy báo có ngân hàng, séc
- Hợp đồng kinh tế
- Chứng từ kế toán khác có liên quan
* Tài khoản kế toán sử dụng
Để tính toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng các tàikhoản chủ yếu sau:
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Ngoài ra sử dụng các tài khoản liên quan nhu tài khoản 131, 111, 112
- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này dùng đểphản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một thời
kỳ nhất định của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch
- Tài khoản 511 không có số du cuối kỳ và đuợc mở chi tiết theo yêu cầuquản lý:
Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:
- TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa
- TK5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tu
- TK 5118 - Doanh thu khác
Tài khoản liên quan khác:
- TK 3387 - Doanh thu chua thực hiện
- TK 33331 - Thuế GTGT
* Phương pháp hạch toán: (Sơ đồ 1.01a; 1.01b)
1.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
Trang 26- Chiết khấu thương mại: phản ánh khoản chiết khấu thương mại cho ngườimua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trênhóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ
- Hàng bán bị trả lại: phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bịngười mua trả lại trong kỳ
- Giảm giá hàng bán: Phản ánh khoản giảm giá hàng bán cho người mua dosản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trênhóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ
Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phátsinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thucủa kỳ phát sinh;
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳsau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trảlại
thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
+ Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sauphải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thờiđiểm phát hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điềuchỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báocáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước)
+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấuthương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệpghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)
* Chứng từ kế toán
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
- Chứng từ kế toán liên quan như phiếu nhập kho hàng trả lại
* Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 521: Các khoản giảm trừ doanh thu
- Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”: Tài khoản này dùng đểphản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp
Trang 27dịch vụ phát sinh trong kỳ, bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán vàhàng bán bị trả lại.
- Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ và chi tiết thành 3 tài khoản:
+ TK 5211 ii Chiet khấu thương mạĩ”: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản
chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớnnhưng chưa được phản ánh trên hoá đơn khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ trong kỳ
+ TK 5212 "Hàng bán bị trả lại”: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh
thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ
+ TK 5213 "Giảm giá bán hàng”: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản
giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quycách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấpdịch vụ trong kỳ
* Phương pháp hạch toán (Sơ đồ 1.02)
1.2.1.3 Ke toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức,lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá,dịch vụ;
- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vàoCông ty liên kết, đầu tư vào Công ty con, đầu tư vốn khác;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
* Chứng từ kế toán
Để phản ánh doanh thu hoạt động tài chính, kế toán sử dụng các chứng từchủ yếu sau:
Trang 28- Giấy báo lãi, giấy báo có của ngân hàng, bản sao kê của ngân hàng
- Thông báo nhận cổ tức và chứng từ liên quan đến việc nhận cổ tức
- Chứng từ khác có liên quan
* Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính
- Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”: Tài khoản này dùng đểphản ánh các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đuợcchia doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
- Tài khoản 515 không có số du cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán: (Sơ đồ 1.03)
1.2.1.4 Kế toán thu nhập khác
Căn cứ điều 93 Thông tu 200/2014/TT-BTC nêu rõ: Thu nhập khác là tổnggiá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đuợc trong kỳ từ các hoạt động khácngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
- Thu nhập từ nhuợng bán, thanh lý TSCĐ;
- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản đuợc chia từ BCC cao hơn chi phí đầu
tu xây dựng tài sản đồng kiểm soát;
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tu, hàng hoá, tài sản cố định đua đi gópvốn liên doanh, đầu tu vào Công ty liên kết, đầu tu dài hạn khác;
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;
- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhung sau đóđuợc giảm, đuợc hoàn (thuế xuất khẩu đuợc hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phảinộp nhung sau đó đuợc giảm);
- Thu tiền đuợc phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bồi thuờng của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụthu tiền bảo hiểm đuợc bồi thuờng, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và cáckhoản có tính chất tuơng tự);
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định đuợc chủ;
Trang 29- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhântặng cho doanh nghiệp;
- Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại;
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
Khi có khả năng chắc chắn thu được các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng,
kế toán phải xét bản chất của khoản tiền phạt để kế toán phù hợp với từng trườnghợp cụ thể theo nguyên tắc:
- Đối với bên bán: Tất cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được từbên mua nằm ngoài giá trị hợp đồng được ghi nhận là thu nhập khác
- Đối với bên mua:
+ Các khoản tiền phạt về bản chất là khoản giảm giá hàng mua, làm giảmkhoản thanh toán cho người bán được hạch toán giảm giá trị tài sản hoặc khoảnthanh toán
+ Các khoản tiền phạt khác được ghi nhận là thu nhập khác trong kỳ phát sinh
* Chứng từ kế toán
Để phản ánh các khoản thu nhập khác, kế toán sử dụng các chứng từ:
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Các chứng từ kế toán khác
* Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 711 - Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập phát sinh
ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
- Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán (sơ đồ 1.04)
1.2.2 Kế toán chi phí
Các khoản chi phí bao gồm: Giá vồn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí muahàng, chi phí tài chính và các khoản chi phí khác
Trang 30* Phương pháp đích danh
Theo phương pháp này, giá vốn của hàng xuất bán chính là giá thực tế hàngnhập kho Muốn áp dụng được phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lýtheo dõi hàng tồn kho theo từng lô hàng cả về hiện vật và giá trị
* Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này, giá vốn của hàng bán được tính căn cứ vào số lượnghàng xuất kho được xác định đã tiêu thụ và đơn giá bình quân gia quyền của hàngxuất kho, theo công thức:
Trị giá vốn của _ Số lượng hàng xuất kho Đơn giá bình
Đơn giá bình quân có thể tính cho cả kỳ hoặc trước mỗi lần xuất Phương phápnày đơn giản, dễ sử dụng, dễ theo dõi và có thể áp dụng đối với mọi doanh nghiệp, đặcbiệt đối với doanh nghiệp có khối lượng thành phẩm mỗi lần nhập xuất lớn
* Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp này giả định rằng thành phẩm, hàng hóa nào nhập kho trước sẽđược bán trước và lấy giá trị thành phẩm, hàng hóa thực tế của lần nhập đó là giávốn của thành phẩm, hàng hóa xuất bán Như vậy, giá vốn của hàng xuất bán đượctính theo giá thực tế của những lô hàng thành phẩm, hàng hóa nhập kho ở thời điểmđầu kỳ và trị giá thành phẩm, hàng hóa tồn kho được tính theo giá thành của những
lô nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ của tồn kho
* Chứng từ kế toán
Để phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng các chứng từ:
- Bảng tính giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
Trang 31- Các chứng từ liên quan khác
* Tài khoản kế toán sử dụng
- Để phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán
- Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
- Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản có liên quan như TK 155 “Thànhphẩm”, TK 156 “Hàng hóa”, TK 157 “Hàng gửi đi bán”, TK 154 “Chi phí SXKD
dở dang”
- TK 632 được áp dụng cho các doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khaithường xuyên và các doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để xácđịnh giá vốn của hàng hóa dịch vụ tiêu thụ
Căn cứ Điều 91 Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Chi phí bán hàng” Là toàn
bộ các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấpdịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm,hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp),chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển
* Chứng từ kế toán
Để phản ánh các khoản chi phí bán hàng, kế toán sử dụng các chứng từ:
- Hóa đơn GTGT, bản sao kê hóa đơn thanh toán dịch vụ mua ngoài
- Bảng tính và phân bổ lương
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Phiếu xuất kho, nhập kho
Trang 32* Tài khoản kế toán sử dụng
Ke toán sử dụng TK 641 “Chi phí bán hàng” để tập hợp và kết chuyển chiphí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh Tài khoản
641 không có số dư cuối kỳ
TK 641 “Chi phí bán hàng” có 7 tài khoản cấp 2:
- TK 6411 - Chi phí nhân viên
- TK 6412 - Chi phí nguyên vật liệu, bao bì
* Phương pháp hạch toán: (Sơ đồ 1.06)
1.2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Điều 92 Thông tư 200/2014/TT-BTC, chi phí quản lý doanh nghiệp là cácchi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộphận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản
lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐdùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòngphải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản,cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Phiếu xuất kho, nhập kho
Trang 33* Tài khoản kế toán sử dụng
Ke toán sử dụng TK 642 “Chi phí quản lý doanh doanh nghiệp” để tập hợp
và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ để xác địnhkết quả kinh doanh Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” có 8 tài khoản cấp 2:
- TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
* Phương pháp hạch toán: (Sơ đồ 1.07)
1.2.2.4 Kế toán chi phí tài chính
Điều 90 Thông tư 200/2014/TT-BTC, chi phí tài chính bao gồm các khoảnchi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí chovay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứngkhoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; Dự phòng giảm giá chứngkhoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khibán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
* Chứng từ kế toán
Để phản ánh các khoản chi phí tài chính, kế toán sử dụng các chứng từ sau:
- Phiếu tính lãi
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT và các chứng từ khác có liên quan
* Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng TK 635 “Chi phí tài chính” để phản ánh các khoản chi phítài chính của doanh nghiệp
* Phương pháp hạch toán: (Sơ đồ 1.08)
Trang 341.2.2.5 Kế toán chi phí khác
Điều 94 Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Tài khoản 811 - Chi phí khác” phảnánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt vớihoạt động thông thường của các doanh nghiệp Chi phí khác của doanh nghiệp cóthể gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (gồm cả chi phí đấu thầu hoạt động thanh lý)
Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi giảmchi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC nhỏ hơn chi phí đầu tưxây dựng tài sản đồng kiểm soát;
- Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ;
- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có);
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công tycon, công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính;
- Các khoản chi phí khác
* Chứng từ kế toán
Để phản ánh các khoản chi phí khác, kế toán sử dụng các chứng từ sau:
- Phiếu chi
- Giấy báo ngân hàng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Các chứng từ liên quan khác
* Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng TK 811 “Chi phí khác” để phản ánh các khoản chi phí kháctheo các nội dung trên của doanh nghiệp
* Phương pháp hạch toán: (Sơ đồ 1.09)
1.2.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Điều 95 Thông tư 200/2014 - Thuế thu nhập doanh nghiệp: chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Trang 35phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế củadoanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
Chi phí thuế TNDN hiện hành: Là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhậpchịu thuế trong năm và thuế suất TNDN hiện hành
* Chứng từ kế toán
- Bảng tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp
-Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Phiếu chi
- Giấy chi
- Giấy báo nợ
* Tài khoản kế toán sử dụng
- Để phản ánh chi phí thuế TNDN phải nộp cho nhà nuớc doanh nghiệp sửdụng tài khoản 8211 “Chi phí thuế TNDN hiện hành”
- Tài khoản 8211 dùng để phản ánh số thuế TNDN phải nộp tính trên thunhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành Tài khoản 8211không có số du cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán: (Sơ đồ 1.10)
Hàng quý, kế toán xác định số thuế TNDN tạm nộp phải nộp ghi nhận vàochi phí thuế TNDN hiện hành
Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu thuế TNDN tạmnộp trong năm nhỏ hơn số thuế thực tế phải nộp cho năm đó thì kế toán ghi nhận sốthuế TNDN phải nộp thêm vào chi phí thuế TNDN hiện hành Nguợc lại, ghi giảmchi phí thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại: Là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tuơng laiphát sinh từ:
- Ghi nhận thuế TNDN hoãn lại trong năm
- Hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại đã đuợc ghi nhận từ các năm truớc
* Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Trang 36Tài khoản 8212 phản ánh chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong nămcủa doanh nghiệp Tài khoản 8212 không có số dư cuối kỳ.
* Phương pháp hạch toán: (Sơ đồ 1.11)
Cuối năm tài chính, kế toán xác định thuế TNDN hoãn lại phải nộp để ghinhận vào chi phí thuế TNDN hoãn lại Đồng thời phải xác định tài sản thuế TNDNhoãn lại để ghi nhận vào thu nhập thuế TNDN ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãnlại Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN hoãn lại vào TK 911 để xácđịnh kết quả kinh doanh
Điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC - Xác định kết quả kinh doanh: Dùng
để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tàichính và kết quả hoạt động khác
- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần vàtrị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ,giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinhdoanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chiphí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính
và chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và cáckhoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
* Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” dùng để xác định kết quả kinhdoanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
Tài khoản 421 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” dùng để phản ánh kếtquả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế TNDN và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý
Trang 37lỗ của doanh nghiệp.
Tài khoản 421 “LN sau thuế chua phân phối” có 2 tài khoản cấp 2
+ TK 4211 - Lợi nhuận sau thuế chua phân phối năm truớc
+ TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chua phân phối năm nay
* Phương pháp hạch toán: (Sơ đồ 1.12)
1.3 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRÊN GÓC ĐỘ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Các nghiên cứu cho thấy kế toán quản trị xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào nhữngnăm đầu của thế kỷ XIX và đã trở thành một nghề với những tiêu chuẩn nghềnghiệp xác định
Ở Việt Nam, kế toán quản trị là thuật ngữ mới xuất hiện trong vài chụcnăm gần đây và đuợc chính thức đề cập tới trong Luật kế toán Việt Nam năm
2003, theo đó “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấpthông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chínhtrong nội bộ đơn vị kế toán”
Theo Giáo trình kế toán quản trị Học viện Tài Chính “Kế toán quản trị làmôn khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp những thông tin định luợng về hoạt độngcủa đơn vị một cách cụ thể, giúp các nhà quản lý trong quá trình ra các quyết địnhliên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và đánh giátình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị
kinh doanh trong doanh nghiệp
Mục tiêu tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh trong doanh nghiệp thể hiện qua:
- Xác định, mô tả mối quan hệ giữa quá trình tiêu dùng các nguồn lực kinh tếcủa doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh với kết quả tạo ra từ quá trình đó nhằmxác định luợng giá hao phí của sản phẩm hình thành
- Xác lập mối quan hệ giữa chi phí và doanh thu chi tiết cho từng loại sảnphẩm nhằm cung cấp thông tin cụ thể cho các quyết định kinh doanh của nhà quảntrị đuợc hiệu quả hơn
Trang 38- Cân nhắc giữa chi phí và lợi ích của sản phẩm sản xuất hoàn thành là cơ sở
để nhà quản trị xây dựng một chính sách giá bán hợp lý, có tính cạnh tranh và là cơ
sở cho nhiều quyết định tác nghiệp khác
- Đánh giá thực trạng quản lý doanh thu, chi phí và dự báo tiềm năng củadoanh nghiệp, xu hướng của thị trường cung cáp thông tin làm cơ sở cho việc hoạchđịnh và đánh giá hiệu quả các chiến lược của doanh nghiệp
kinh doanh trong doanh nghiệp
Căn cứ điểm 5.1 Điều 5 Thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 hệ thốngcác chỉ tiêu dự toán bao gồm:
- Chỉ tiêu dự toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
- Chỉ tiêu dự toán sản lượng sản xuất sản phẩm, dịch vụ;
- Chỉ tiêu dự toán chi phí sản xuất, dịch vụ;
- Chỉ tiêu dự toán hàng tồn kho;
- Chỉ tiêu dự toán chi phí bán hàng;
- Chỉ tiêu dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Chỉ tiêu dự toán vốn bằng tiền;
- Chỉ tiêu dự toán Báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh;
- Chỉ tiêu dự toán Bảng cân đối kế toán
-I- Dự toán tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ
Xây dựng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ là một việc quan trọng trong việc lập kếhoạch đối với tất cả hoạt động kinh tế Dự toán rất cần thiết để quản lý, điều hànhhoạt động kinh doanh của các tổ chức Trong các doanh nghiệp dự toán tiêu thụ sảnphẩm, dịch vụ là bộ phận dự toán quan trọng trong hệ thống dự toán sản xuất kinhdoanh được lập đầu tiên là cơ sở để xây dựng các dự toán khác
Dự toán tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ trình bày chi tiết việc tiêu thụ sản phẩmtrong các kỳ sắp tới cho tất cả các mặt hàng, nhóm hàng và được xem xét là chìakhoá của toàn bộ quá trình lập dự toán vì tất cả các dự toán khác đều phụ thuộc vào
Trang 39dự toán này Dự toán tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ được soạn thảo dựa trên các dự báo
về tiêu thụ sản phẩm Khi dự báo về khả năng tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp phảixem xét nhiều yếu tố ảnh hưởng như:
- Khối lượng và kết cấu hàng hoá tiêu thụ còn tồn tại của kỳ trước
- Chính sách giá cả kỳ tới của doanh nghiệp
- Các đơn đặt hàng chưa thực hiện trong khả năng cung cấp của doanh nghiệp
- Chính sách tiếp thị, quảng cáo và khuyếch trương sản phẩm, khuyến mại
- Xu hướng của ngành kinh doanh
- Các chính sách kinh tế hiện hành
- Các phương thức tiêu thụ, phương thức, phương tiện đã có của doanh nghiệpvới khách hàng của doanh nghiệp
- Các sản phẩm mới của doanh nghiệp cùng ngành
Các nhà dự báo nghiên cứu các số liệu tiêu thụ sản phẩm trong mối liên hệvới các nhân tố khác nhau và dự toán doanh thu được lập bằng cách nhân số lượngtiêu thụ dự kiện với giá bán Trong đó:
- Dự toán về số lượng tiêu thụ phải xây dựng chi tiết theo từng nhóm, mặthàng, cho từng bộ phận kinh doanh
- Dự toán về đơn giá bán phải được xây dựng chi tiết trong các trường hợpchưa đạt tới điểm hoà vốn, tại điểm hoà vốn, vượt điểm hoà vốn trong điều kiệnbình thường và trong trường hợp có những thay đổi về chi phí khả biến, chi phí bấtbiến, ảnh hưởng của tỷ giá, điều kiện giao hàng, lãi vay ngắn hạn
Dự toán tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ được lập chi tiết theo từng mặt hàng,nhóm mặt hàng bán ra phải xét trên mối quan hệ chặt chẽ với kết càu bán hàng để
có thể thu được lợi nhuận cao với chi phí bỏ ra thấp nhất Việc lập dự toán doanhthu phải khoa học, hợp lý, là cơ sở để xác định rõ các mục tiêu cụ thể để làm căn cứđánh giá việc thực hiện sau nay, lường trước những khó khăn tiềm ẩn để có phương
án xử lý kịp thời và đúng đắn, liên kết toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp bằngcách hợp nhất các kế hoạch và mục tiêu của các bộ khác nhau Chính vì vậy, dựtoán đảm bảo các kế hoạch và mục tiêu của các bộ phận phù hợp với mục tiêuchung của doanh nghiệp
Trang 40-I- Dự toán chi phí sản xuất, dịch vụ
Bao gồm dự toán số lượng mua và chi phí giá vốn hàng bán
Dự toán số lượng mua là việc dự kiến số hàng hóa cần phải mua để đáp ứngyêu cầu tiêu thụ Lập dự toán về số lượng mua cần phải căn cứ vào dự toán tiêu thụ
về khối lượng hàng hóa tiêu thụ, sản phẩm tồn kho đầu kỳ và sản phẩm tồn kho cuối
kỳ theo dự kiến
Dự toán chi phí sản xuất, dịch vụ: bao gồm trị giá mua và chi phí thu mua.
Chi phí mua hàng bị ảnh hưởng bởi số lượng mua, đơn giá mua Khi lập dự toánmua hàng ngoài việc chú ý đến đến các yếu tố ảnh hưởng nói trên cần phải xem xétđến lượng hàng hóa mua vào, tồn kho đầu kỳ, tồn kho cuối kỳ
-I- Dự toán chi phí bán hàng
Khi lập dự toán chi phí, nhà quản trị cần phải căn cứ vào dự toán tiêu thụ, cácnhân tố ảnh hưởng tới chi phí đó và tình hình thực hiện chi phí đó của kỳ trước Dựtoán được lập ra giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình từ đó có thể đưa ra hiệu quả tốt hơn
Dự toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm tiêu thụ và đơn giá biến phí củamột đơn vị sản phẩm tiêu thụ
Dự toán biến phí thường được xây dựng cho từng hoạt động dựa trên địnhmức biến phí cho một đơn vị sản phẩm tiêu thụ
Dự toán biến phí Dự toán số lượng Định mức biến phí bán
bán hàng sản phẩm tiêu thụ hàng 1 đơn vị sản phẩm
Hoặc xây dựng dựa trên tỷ lệ biến phí theo dự kiến cà dự toán biến phí trực tiếp
Dự toán biến phí Dự toán biến phí Tỷ lệ biến phí bán
Dự toán định phí bán hàng thường căn cứ vào giới hạn phạm vi hoạt động, sảnlượng tiêu thụ, các giai đoạn trong vòng đời của sản phẩm Dự toán định phí bánhàng có thể căn cứ vào mức độ tăng giảm của các quyết định dài hạn liên quan tớicác định phí của kỳ tới của doanh nghiệp