1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỎ PHẦN DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG BIỂN ĐÔNG TẠI HÀ NỘI - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

120 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ đề tài “ Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty cổ phần du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tạ

Trang 2

TRỊNH THỊ THÚY

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỎ PHẦN

DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG BIỂN ĐÔNG

TẠI HÀ NỘI - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên ngành: Kế Toán

Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI THỊ THANH TÌNH

HÀ NỘI - 2019

tl í f

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ đề tài “ Kế toán doanh thu, chi phí và

xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty cổ phần du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội - Thực trạng và giải pháp ” là công trình

nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS Bùi Thị Thanh Tình

Tôi xin cam đoan số liệu, kết quả trình bày và kết luận nghiên cứu trongluận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì luận vănnào trước đây Mọi số liệu, tài liệu sử dụng được trích dẫn đầy đủ trong danhmục tài liệu tham khảo

Tác giả

TRỊNH THỊ THÚY

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Kết cấu của luận văn 7

CHƯƠNG 1 8

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 8

1.1 Những vấn đề chung lien quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 8

1.1.1 Những vấn đề chung liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trên góc độ kế toán tài chính 8

1.1.2 Những vấn đề chung liên quan đến doanh thu, chi phí trên góc độ KTQT 15

1.2 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 20

1.2.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 20

1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 21

Trang 5

1.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 21

1.2.4 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính 22

1.2.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 23

1.2.6 Kế toán chi phí thuế TNDN 24

1.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 24

1.3 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26

CHƯƠNG 2 27

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG BIỂN ĐÔNG TẠI HÀ NỘI 27

2.1 Tổng quan về Chi nhánh CTCP du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội 27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh CTCP du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội 27

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Chi nhánh CTCP du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội 28

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của Chi nhánh CTCP du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội 28

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh CTCP du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà nội một số năm gần đây 31

2.2.2 Vận dụng chế độ, chính sách kế toán tại Chi nhánh CTCP du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội 34

Trang 6

2.3 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại

Chi nhánh CTCP du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội 35

2.3.1 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh CTCP du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội trên góc độ kế toán tài chính 35

2.3.2 Thực trạng kế toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh CTCP du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội trên góc độ KTQT 56

2.4 Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh công ty cổ phần du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội 59

2.4.1 Những kết quả đạtđược 60

2.4.2 Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân 61

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64

CHƯƠNG 3 65

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG BIỂN ĐÔNG TẠI HÀ NỘI 65

3.1 Định hướng phát triển công ty 65

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 65

3.2.1 Về tổ chức bộ máy kế toán 65

3.2.2 Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 66

Trang 7

3.2.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh CTCP du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 77 KẾT LUẬN 78 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

BHYT Bảo hiểm y tế

KPCĐ Kinh phí công đoàn

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 - Tổ chức bộ máy quản lý 29

Sơ đồ 2.2 - Tổ chức bộ máy kế toán 32

Sơ đồ 2.3 - QuI trình bán vé máy bay 36

DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu số 2.1 - GIao diện phần mềm xuất vé quốc tế 39

Biểu số 2.2 - Giao diện phần mềm xuất vé Vietnamairlines(Sabre) 39

Biểu số 2.3 - Phần mềm quản lý vé xuất 40

Biểu số 2.4 - Lệnh xuất vé ( Thông tin chi tiết 1 vé xuất bán) 41

Bảng 3.1 Bảng phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động 67

Bảng 3.2 Báo cáo kiểm soát chi phí bộ phận 68

Bảng 3.3 Báo cáo kết quả kinh doanh bộ phận /toàn công ty 69

Bảng 3.4 Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện doanh thu, chi phí, lợi nhuận tháng/ quí/năm 70

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế và trong bối cảnh Việt Nam đãtrở thành thành viên của tổ chức kinh tế thế giới như WTO, APEC, ASEM

đã yêu cầu việc minh bạch thị trường cũng như tình hình phát triển, tài chínhcủa doanh nghiệp và nền kinh tế thông qua hoạt động kế toán, kiểm toán ngàycàng trở nên quan trọng Những năm qua để phù hợp với tiến độ phát triển,hội nhập kinh tế quốc tế của nền kinh tế Việt Nam, chuẩn mực kế toán - kiểmtoán đã có những bước thay đổi để phù hợp với tiến trình hội nhập Cùng songhành với những thành công trong quá trình thay đổi, hệ thống chuẩn mực kếtoán - kiểm toán cũng không tránh khỏi bộc lộ tồn tại và sự không phù hợp

Cùng với sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, ngànhthương mại điện tử, dữ liệu thông tin được chuyển tải một cách nhanh chóng

và minh bạch trên hệ thống công nghệ thông tin cũng là một thách thức rấtlớn đối với các doanh nghiệp trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nóiriêng Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bán vé máy bay cũngnhư các hãng hàng không cũng không tránh khỏi sự phát triển của cuộc cáchmạng công nghiệp 4.0 Giá cả hàng hóa bán ra được công khai niêm yết cụthể trên các website của các hãng hàng không Trong tháng 4 năm 2019 sựsụp đổ của hãng hàng không tư nhân lớn thứ hai Ân Độ Jet airway qua 26năm tồn tại và phát triển Lý do chính của sự sụp đổ hàng hàng không tư nhânnày là do sự thất bại trong việc đảm bảo nguồn tài chính khẩn cấp Sự sụp đổcủa hãng hàng không cũng như việc cạnh tranh giữa các hãng hàng không đãảnh hưởng đến các công ty làm dịch vụ đại lý bán vé máy bay Vì vậy, đểđảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp diễn ra liên tục, thuận lợi và đứngvững trong ngành kinh doanh này cũng như trong điều kiện cạnh tranh ngày

Trang 11

nghiên cứu đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Chi

nhánh Công ty Cổ phần du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội

- Thực trạng và giải pháp"” là một vấn đề có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD là vấn đề nghiên cứu củarất nhiều công trình nghiên cứu Các công trình này đã đề cập đến rất nhiềukhía cạnh, góc độ nghiên cứu Tuy nhiên, ở mỗi một công trình nghiên cứucho chúng ta cách nhìn nhận, suy nghĩ khác nhau trong từng đối tượng nghiêncứu, cho từng loại hình doanh nghiệp và cụ thể hóa những vấn đề doanh thu,chi phí theo từng loại hình doanh nghiệp theo thực tế

Tình hình nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD chủyếu tập trung làm rõ bản chất của các khoản doanh thu, chi phí từ đó đi vàonghiên cứu nội dung chứa đựng bên trong bao gồm: khoản mục, tài khoản,các hệ thống phương pháp tính

Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh KQKD như sau:

Võ Thị Thảo (2016), “Hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả

kinh doanh tại Công ty TNHH xây dựng Trung Dũng Quảng Trị” Tác giả chỉ

ra được ưu nhược điểm những vấn đề còn tồn tại trong công tác kế toán doanhthu, chi phí và xác định KQKD tại doanh nghiệp và đưa ra giải pháp, kiến

Trang 12

nghị hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD Tuy nhiên,trong bài luận văn trong phần cơ sở lý luận đều trình bày cơ sở lý luận về t heoTT200/2014/TT-BTC nhưng đối với việc doanh nghiệp sử dụngQĐ48/2006/QĐ-BTC thì bài luận văn không có sự kiến nghị về sự thay đổichế độ kế toán để phù hợp và đúng qui định hiện hành Mặc dù, thời gian thựchiện đề tài diễn ra sau thời gian có hiệu lưc của TT200/2014/TT-BTC Ngoài

ra, với sự kiến nghị về điều chỉnh tăng doanh thu của công ty mà bài luận vănlại kiến nghị về việc làm giảm hàng tồn kho để giảm chi phí lưu kho là khôngphù hợp với mục đích đẩy mạnh tăng trưởng doanh thu của Công ty Mặtkhác, bài luận văn không đưa được kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhKQKD dưới góc độ KTQT để thấy rõ được mức độ tăng trưởng lợi nhuậntừng loại hàng hóa, ngành hàng Mà chỉ dừng lại kiến nghị trong hoàn thiện

kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD là việc bổ sung trích lập cáckhoản dự phòng cũng như phân loại lại chi phí QLDN và chi phí bán hàng

Hoàng Thu Hương (2016), “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết

quả kinh doanh tại Công ty cổ phần công nghệ điều khiển và tự động hóa ”.

Luận văn chưa đưa ra được kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKDdưới góc độ KTQT kể cả trong chương lý thuyết và thực tiễn Trong chươngbốn tác giả đề xuất giải pháp nhưng không đưa ra ý kiến để hoàn thiện kế toándoanh thu, chi phí và xác định KQKD dưới góc độ KTQT Phần kiến nghị cótính chất lặp lại trong việc đề xuất ý kiến xung quanh việc đề xuất hoàn thiệntính giá vốn hàng bán, phân bổ chi phí QLDN, phần hành kế toán Trong bàiluận văn, tác giả không chỉ ra việc ghi nhận giá vốn của doanh thu lắp đặtthiết bị viễn thông cũng như CP bảo hành sản phầm, hàng bán bị trả lại: cáchthức, điều kiện ghi nhận trong khi, hàng hóa bán ra của công ty là điệnthoại và thiết bị viễn thông

Trang 13

CP hội nghị khách hàng, Do đó, trong phần giải pháp, tác giả không đưa ra

ý kiến phân loại lại chi phí, cụ thể là phân loại chi phí thành biến phí, định phí

và chi phí hỗn hợp để lập ra báo cáo quản trị, dẫn đến việc lập dự toán báocáo KQKD vẫn chung chung như đang lập một báo cáo KQKD của hệ thốngbáo cáo tài chính Ngoài ra, tác giả cũng đề cập về bổ sung việc trích lập dựphòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho (do đặc thù ngànhnghề kinh doanh của công ty là: sắt, thép) nhưng tác giả không chỉ ra các quiđịnh làm căn cứ để tính mức trích lập dự phòng

Nguyễn Thị Hồng (2017), ‘Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác

định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tập đoàn Thành Công ” Bài viết

đưa ra đối tượng nghiên cứu là KTQT doanh thu, chi phí và xác định KQKD

nhưng trong chương 2 “Thực trạng KTQT doanh thu, chi phí và xác định kết

quả kinh doanh”” thì tác giả lại chủ yếu nêu về cách thức hạch toán nghiệp vụ

kế toán, chứ không nêu ra các loại báo cáo quản trị của doanh nghiệp Đếnchương 3 khi nêu giải pháp hoàn thiện KTQT doanh thu, chi phí và xác địnhKQKD, tác giả đã đánh giá được ưu, nhược điểm của KTQT doanh thu, chiphí và xác định KQKD cũng đưa ý kiến về phân loại chi phí thành biến phí,định phí và CP hỗn hợp theo các khoản mục CP nhưng khi phân loại doanh

Trang 14

thu để thực hiện lập báo cáo KQKD theo báo cáo quản trị thì tác giả lại đưa ra

ý kiến chung chung trong khi mặt hàng kinh doanh ô tô của doanh nghiệp khá

là đa dạng

Có thể thấy, có rất nhiều đề tài nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí

và xác định KQKD, các đề tài nghiên cứu đã đề cập đến đề tài kế toán dướigóc độ cả kế toán tài chính và KTQT dù trong doanh nghiệp thương mại haysản xuất Nhưng mỗi một đề tài đều có những ưu điểm và hạn chế riêng Dễnhận thấy đa phần các đề tài nghiên cứu đều đề cập đến kế toán doanh thu, chiphí và xác định KQKD dưới góc độ KTQT nhưng vẫn chưa được giải quyếtmột cách triệt để, đôi khi có tác giả chỉ đề cập đến nhưng không giải quyếtvấn đề Tuy nhiên, theo tìm hiểu thì chưa có đề tài nghiên cứu cụ thể về loạihình DN đại lý bán vé máy bay, cũng như về Chi nhánh CTCP du lịch và dịch

vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội Vì vậy, có thể thấy đề tài “Kế toán

doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty

cổ phần du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội - Thực trạng

và giải pháp ” là một đề tài không trùng lắp với bất kỳ đề tài nào.

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

Thứ nhất' Trình bày, phân tích làm rõ những vẫn đề lý luận chung về kế

toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ

-Thứ hai: Vận dụng lý luận vào thực tiễn đánh giá thực trạng công tác kế

toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Chi nhánh CTCP du lịch vàdịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội

Thứ ba: Trên cơ sở hệ thống hóa, phân tích những vấn đề chung, nghiên

cứu thực tế về kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Chi nhánh

Trang 15

CTCP du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội để đưa ra kiếnnghị, giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán trong lĩnh vực này

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKDtại Chi nhánh CTCP du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội

- Phạm vi nghiên cứu: thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhKQKD tại Chi nhánh CTCP du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại HàNội trong sự kết hợp giữa kế toán tài chính và KTQT

- Thời gian nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu năm 2018 của Công ty

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn vận dụng cơ sở lý thuyết để đi sâu nghiên cứu, phân tích thựctrạng kế toán doanh thu, chí phí và xác định KQKD tại Chi nhánh CTCP dulịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội đồng thời sử dụng phươngpháp nghiên cứu tổng hợp phân tích, so sánh, khảo sát, ghi chép thống kê

để thu thập, phân tích đánh giá và xử lý thông tin Thực hiện thông qua việcquan sát các đối tượng như: nhân viên bộ phận kế toán, phòng vé giúp chotác giả có cái nhìn tổng quan về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh KQKD

+ Nguồn dữ liệu sơ cấp: tác giả sử dụng phương pháp ghi chép, khảo sátđối với hệ thống sổ sách, chứng từ và thông tin có được thông qua thu thậpthông tin từ phòng bán vé, kế toán tại công ty

+ Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các văn bản qui phạm pháp luật; các tài liệu kếtoán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tham khảo từ giáo trình, tạp chí,

Trang 16

internet Tài liệu nội bộ công ty: tài liệu giới thiệu công ty, qui chế tài chính,định hướng phát triển của công ty, báo cáo tài chính và báo cáo quản trị quacác năm Chứng từ, sổ sách kế toán có liên quan đến phần hành kế toán doanhthu, chi phí và xác định KQKD.

• Phương pháp xử lý dữ liệu.

Số liệu thu thập được từ quan sát, ghi chép, điều tra được tác giả tổnghợp lại theo mục đích phân tích và từng nhóm loại doanh thu, chi phí tươngứng Trên cơ sở đó, tác giả phân tích đánh giá thực trạng công tác kế toándoanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổphần du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các mụclục liên quan đến luận văn được trình bày trong ba chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết

quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả

kinh doanh trong Chi nhánh Công ty Cổ phần du lịch và dịch vụ hàng khôngBiển Đông tại Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và

xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần du lịch và dịch

vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội

Trang 17

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Những vấn đề chung lien quan đến kế toán doanh thu, chi phí và

xác định kết quả kinh doanh.

1.1.1 Những vấn đề chung liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí

và xác định kết quả kinh doanh trên góc độ kế toán tài chính.

1.1.1.1 Những vấn đề chung về doanh thu.

❖ Khái niệm về doanh thu

Theo qui định của CMKT số 14 (VAS14) “Doanh thu và thu nhập khác”ban hành theo QĐ149/2001/QĐ - BTC ngày 31/12/2001 của BTC qui định:

“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”

Theo TT133/2016/TT/BTC ban hành ngày 26 tháng 08 năm 2016 thìdoanh thu được định nghĩa là: “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăngvốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông.Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thuđược lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đượcquyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền”

Như vậy, doanh thu là tổng giá trị thực hiện được thông qua việc bánsản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng Ngoài ra, trongCMKT số 14 cũng cho chúng ta hiểu rõ một số khái niệm như sau:

- “Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêmyết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn”

- “Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóakém phẩm chất, sai qui cách hoặc lạc hậu thị hiếu”

- “Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định

là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán”

Trang 18

❖ Phân loại doanh thu

Theo VAS14 doanh thu được phân loại thành:

- “Doanh thu bán hàng: Là doanh thu bán sản phẩm do doanh nghiệpsản

xuất và và bán hàng hóa mua vào”

- “Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là doanh thu thực hiện công việc đãthỏa

thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán”

- “Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia:

+ Tiền lãi: là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụngtiền, các khoản tương đương tiền hoặc các khoản nợ của doanh nghiệp như:lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanhtoán ”

+ “Tiền bản quyền: là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác

sử dụng tài sản như: bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả,phần mềm ”

+ “Cổ tức và lợi nhuận được chia: Là số tiền lợi nhuận được chia từ việcnắm giữ cổ phiếu hoặc góp vốn.”

- “Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từhoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu và nó là hoạt động xảy rakhông thường xuyên” gồm:

+ “Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;

+ Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;

+ Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;

+ Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;+ Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;

+ Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;

+ Các khoản thu khác”

Trang 19

- Doanh thu bán hàng thu tiền ngay

- Doanh thu bán hàng người mua chưa trả

- Doanh thu bán hàng trả góp

- Doanh thu bán hàng đại lý (ký gửi)

- Doanh thu chưa thực hiện (nhận trước)”

Theo CMKT số 14 qui định điều kiện ghi nhận doanh thu cụ thể như sau:

- “Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cảnăm

(05) điều kiện sau:

(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng;

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.”

- “Doanh thu cung cấp dịch vụ: Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụđược xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (04) điều kiện như sau:

(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụđó;

(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cânđối kế toán;

Trang 20

(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoànthành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.”

- “Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chiacủa doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (02) điều kiệnsau:

(a) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

(b) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.”

❖ Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

- “Cơ sở dồn tích: Doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thờiđiểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền

hoặc tương đương tiền” (VAS01- Chuẩn mực chung).

- “Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phùhợp

với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chiphí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứngvới doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của kỳ trước

hoặc chi phí phải trả liên quan đến doanh thu của kỳ đó ” ( VAS01- Chuẩn

mực chung)

- “Nguyên tắc thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi

có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí

phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí”.

(VAS01- Chuẩn mực chung)

1.1.1.2 Những vấn đề chung về chi phí.

❖ Khái niệm chi phí

Theo VAS01 “Chuẩn mực chung” thì: “Chi phí là tổng giá trị các khoảnlàm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra,các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốnchủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”

Trang 21

- Chi phí được coi như những khoản phí đã phát sinh, gắn liền với hoạtđộng DN bao gồm: CP phát sinh thường xuyên trong quá trình hoạt độngSXKD thông thường và các khoản CP khác

+ CP phát sinh thường xuyên như: “Giá vốn hàng bán, chi phí BH, CPlãi vay, chi phí QLDN và những chi phí liên quan đến việc cho các bên sửdụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền ”

+ CP khác: “CP nhượng bán TSCĐ, chi phí thanh lý, các khoản phạt viphạm hợp đồng ”

Những khoản CP này phát sinh dưới dạng: hàng tồn kho, khấu hao máymóc thiết bị, tiền và các khoản tương đương tiền

Vậy chi phí hoạt động của DN là “toàn bộ hao phí về lao động sống, laođộng vật hóa và các CP cần thiết khác, mà doanh nghiệp đã chi ra trong quátrình hoạt động SXKD, được biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhấtđịnh” Trong đó giá vốn hàng bán, chi phí QLDN, CP bán hàng là những CPảnh hưởng trực tiếp tạo ra DT, ngoài ra còn có CP tài chính và chi phí kháctrong DN

❖ Phân loại chi phí

- Phân loại theo chức năng hoạt động trong DN thương mại:

+ Chi phí giá vốn hàng bán: giá mua thuần và chi phí thu mua hàng hóa:

(1) “Giá mua thuần của hàng hóa = Giá mua ghi trên hóa đơn + Cáckhoản thuế ở khâu mua không được hoàn trừ - Các khoản giảm giá hàng muađược hưởng (Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, trả lại hàng đãmua)”

(2) “Chi phí thu mua hàng hóa = Chi phí vận chuyển bốc dỡ + Chi phíbảo hiểm + Tiền lưu kho + hao hụt trong định mức + công tác phí bộ phận thumua ”

Trang 22

+ “Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trìnhbán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ Chi phí bán hàng bao gồm: Chiphí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí khấu hao TSCĐ, chi

phí bảo hành sản phẩm ”

+ “Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh, quản lý và các khoản khác có tính chất chung toàndoanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản

lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí dự phòng, chiphí khấu hao TSCĐ, CP dịch vụ mua ngoài (điện, nước, chi trả cho nhà thầuphụ ) và các chi phí bằng tiền khác.”

- Phân loại chi phí SXKD theo khả năng qui nạp CP vào các đối tượng

kế toán:

+ “Chi phí trực tiếp: Là khoản chi phí liên quan trực tiếp đến từng đốitượng kế toán như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp Các khoản chi phí này tùy thuộc vào cách xác định đối tượng tập hợpchi phí của từng doanh nghiệp Nếu đối tượng tập hợp chi phí là loại sảnphẩm, nhóm sản phẩm thì chi phí trực tiếp là: giá mua, chi phí vận chuyển,chi phí bao gói sản phẩm Nếu đối tượng tập hợp chi phí là cửa hàng thì chiphí trực tiếp: tiền thuê cửa hàng, tiền điện, điện thoại, tiền trả nhân viên bánhàng.”

+ “Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kếtoán khác nhau, không thể qui nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chiphí, mà được tổng hợp sau đó phân bổ gián tiếp Chi phí này có thể là: chi phíquảng cáo, chi phí vận chuyển, chi phí lương nhân viên quản lý chung, CPvận chuyển chung

❖ Ghi nhận yếu tố chi phí của báo cáo tài chính

Theo VAS 01 “ Chuẩn mực chung” qui định:

“- Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo

cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi

Trang 23

sở phân bổ theo hệ thống hoặc tỷ lệ.

- Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh trong một kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các

kỳ sau.”

1.1.1.3 Những vấn đề chung về xác định kết quả kinh doanh.

Theo qui định tại Điều 68 - Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinhdoanh” TT133/2016/TT/BTC thì kết quả kinh doanh gồm: “Kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt độngkhác.”

- “Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanhthu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sảnđầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quanđến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phísửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bánbất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.”

- “Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạtđộng tài chính và chi phí hoạt động tài chính.”

- “Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhậpkhác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.”

Trang 24

Như vậy, kết quả hoạt động SXKD là kết quả cuối cùng của hoạt độngSXKD thông thường, hoạt động tài chính và hoạt động khác của DN trongmột thời kỳ nhất định, nó được biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ Việc quiđịnh hạch toán phù hợp giữa DT và CP nhằm xác định và đánh giá đúngKQKD của từng kỳ kế toán giúp cho nhà quản trị có những cái nhìn đúng đắn

và ra quyết định kinh doanh phù hợp và hiệu quả

1.1.2 Những vấn đề chung liên quan đến doanh thu, chi phí trên góc

độ KTQT.

1.1.2.1 Những vấn đề chung về doanh thu.

Cũng giống như dưới góc độ kế toán tài chính nhưng ngoài ra còn căn

cứ theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp, DT còn được chia ra thành:

- Doanh thu bán ra ngoài và doanh thu tiêu thụ nội bộ

- Doanh thu xuất khẩu và doanh thu nội địa

Để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh thu, DN cần thực hiện kế toán chi tiếttừng khoản DT Việc tổ chức KTQT doanh thu cần được tiến hành trên sổ chitiết DT và các tài khoản KTQT

Sổ chi tiết doanh thu được mở riêng cho từng hoạt động, từng loại sảnphẩm, từng loại hàng hóa, dịch vụ, từng nghiệp vụ đầu tư tài chính Tùy thuộcyêu cầu nhà quản trị DN mà sổ chi tiết doanh thu được mở chi tiết theo từngyêu cầu

Đối với kế toán tài chính kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được tínhbằng cộng kết quả của: kết quả bán hàng cung cấp dịch vụ, kết quả hoạt độngtài chính và kết quả hoạt động khác Tuy nhiên nhiên với quản trị doanhnghiệp thì ngoài kết quả chung cần các số liệu, thông tin kế toán về kết quảcủa từng loại hoạt động và trong từng loại hoạt động thì phải chi tiết theongành nghề từng sản phẩm, dịch vụ

DN cần căn cứ tùy thuộc điều kiện, hoàn cảnh cụ thể và từng loại giá bán(giá bán nội bộ, giá bán sản phẩm mới, giá bán trong điều kiện cạnh tranh )cũng như từng thời kỳ để có căn cứ lựa chọn cơ sở xác định giá bán hợp lý

1.1.2.2 Những vấn đề chung về chi phí.

Trang 25

Hoạt động SXKD của DN thực chất là quá trình tiêu dùng các yếu tốSXKD để tạo ra sản phẩm Mục đích của KTQT chi phí là cung cấp thông tinthích hợp và kịp thời cho việc ra quyết định của nhà quản trị doanh nghiệp

Theo giáo trình KTQT doanh nghiệp (2014) của Học viện Tài chính

(trang 49) thì chi phí sản xuất trong KTQT được hiểu như sau: “ Chi phí sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh biểu hiện bằng thước đo tiền tệ, được tính cho một thời kỳ nhất định ”.

Vì vậy, CP được hiểu như là phí tổn mà DN đã thực tế bỏ ra trong quátrình hoạt động SXKD hàng ngày hoặc có thể là CP ước tính khi thực hiện dự

án này hoặc giá trị lợi ích mất đi khi thực hiện dự án khác

❖ Phân loại chi phí trong KTQT:

Chi phí SXKD của doanh nghiệp có nhiều loại Để phục vụ cho việcnhận diện, phân loại, hạch toán, kiểm tra thì CP cần được phân loại theo tiêuthức phù hợp Dưới đây là một số cách phân loại chi phí:

- Phân loại theo mối quan hệ của CP với khoản mục trên bảng cân đối kếtoán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

+ “Chi phí sản phẩm: là khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sảnphẩm hay quá trình mua hàng hóa để bán Đối với doanh nghiệp kinh doanhthương mại thì chi phí sản phẩm là giá vốn hàng mua bao gồm giá mua hànghóa và chi phí khâu thu mua hàng hóa (khi hàng chưa bán) và trở thành giávốn hàng bán khi hàng hóa được bán.”

+ “Chi phí thời kỳ: là các chi phí phục vụ cho hoạt động kinh doanhtrong kỳ, không tạo nên giá trị hàng tồn kho - tài sản, nên không được ghinhận vào bảng cân đối kế toán mà được tham gia xác định kết quả kinh doanhngay trong kỳ phát sinh Vì vậy, chi phí thời kỳ được ghi nhận trên báo cáokết quả hoạt động kinh doanh Chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng và

và chi phí quản lý doanh nghiệp Việc phát sinh và bù đắp CP này chỉ xảy ratrong cùng một kỳ.”

- Phân loại CP theo mối quan hệ giữa CP với mức độ hoạt động:

Trang 26

+ “Chi phí khả biến (chi phí biến đổi/biến phí): là những chi phí thay đổi

về tổng số khi có sự thay đổi mức hoạt động của doanh nghiệp Mức độ hoạtđộng có thể là: số lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu bán hàng thựchiện Biến phí có thể tồn tại dưới nhiều hình thức:

• Biến phí tỷ lệ: Là loại biến phí mà tổng CP tỷ lệ thuận trực tiếp vớimức độ hoạt động ví dụ như chi phí hoa hồng trả đại lý, CP nhân công trựctiếp

• Biến phí thay đổi không tỷ lệ trực tiếp: là trường hợp mà tốc độ tăngcủa tổng biến phí nhanh hơn tốc độ tăng của khối lượng hoạt động hoặcngược lại.”

+ “Định phí (Chi phí bất biến/ chi phí cố định): là những chi phí mà vềtổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị.Xét trên tổng định phí thì không thay đổi nhưng nếu xét định phí trên một đơn

vị khối lượng hoạt động thì tỉ lệ nghịch với mức độ hoạt động Tức là dùdoanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh hay không thì vẫn tồn tại địnhphí Cũng giống như biến phí, định phí cũng tồn tại dưới nhiều hình thức:

• Định phí tuyệt đối: Tổng ĐP không thay đổi khi có sự thay đổi củamức độ hoạt động nhưng CP của một đơn vị khối lượng hoạt động thay đổi tỷ

lệ nghịch với khối lượng hoạt động

• Định phí cấp bậc: Là những CP có tính chất tương đối, nó chỉ có giớihạn trong mức độ hoạt động nhất định Nếu khối lượng hoạt động tăng lên thìkhoản CP này sẽ tăng lên một mức mới nào đó

• Định phí bắt buộc: Là những ĐP không thể thay đổi một cách nhanhchóng, thường liên quan đến TSCĐ và cấu trúc tổ chức SXKD của doanhnghiệp

• Định phí không bắt buộc: là các ĐP có thể thay đổi nhanh chóng bằngcác quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp Định phí không bắt buộcthường liên quan đến kế hoạch ngắn hạn và tác động đến CP của doanh

Trang 27

+ “Chi phí hỗn hợp: là những chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tốđịnh phí và biến phí Chi phí hỗn hợp tồn tại rất nhiều trong thực tế doanhnghiệp như: chi phí điện thoại, chi phí vận tải hàng hóa ”

- Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định:

+ “Chi phí kiểm soát được: là những chi phí mà các nhà quản trị xácđịnh được lượng phát sinh của nó, có quyền quyết định về sự phát sinh chi phí

đó, các nhà quản lý kiểm soát được những chi phí đó.”

+ “Chi phí không kiểm soát được: là những chi phí mà các nhà quản trịkhông thể dự đoán chính xác sự phát sinh của nó, không có quyền quyết địnhvới khoản CP đó Chi phí không kiểm soát được tùy thuộc vào hai nhân tố cơbản:

• Đặc điểm phát sinh của CP trong quá trình hoạt động SXKD củadoanh nghiệp

• Sự phân cấp quản lý trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.”

Có thể thấy, có rất nhiều cách phân loại CP, tuy nhiên các DN cần có sựlựa chọn cách phân loại CP phù hợp với mục đích quản trị, phục vụ kịp thờicho việc ra quyết định kinh doanh

- “Phương pháp phân bổ gián tiếp: Áp dụng trong trường hợp chi phíphát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không tổ chức ghichép ban đầu CP phát sinh riêng cho từng đối tượng được”

Khi thực hiện phân bổ CP, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong cáctiêu thức sau: giờ công, giờ máy hoạt động, diện tích sử dụng

Trang 28

1.1.2.3 Nội dung KTQT doanh thu, chi phí.

* Nội dung KTQT doanh thu

Để đáp ứng yêu cầu quản trị DT các doanh nghiệp cần tổ chức kế toánchi tiết cho từng khoản DT Ngoài việc, sử dụng các tài khoản kế toán DTnhư kế toán tài chính, kế toán DN cần mở riêng sổ chi tiết và các tài khoản kếtoán DT cho từng sản phẩm, từng hoạt động Đối với các DN có hoạt độngxuất nhập khẩu, kế toán cần mở sổ theo dõi chi tiết hàng xuất khẩu Đặc biệtđối với hàng hóa có thuế suất khác nhau thì mở sổ chi tiết theo các loại thuếsuất khác nhau đó Sổ chi tiết có kết cấu khác nhau nhưng vẫn cần đảm bảocác nội dung sau:

- Ngày, tháng ghi sổ

- Số hiệu, ngày lập chứng từ

- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Tài khoản đối ứng

- Số lượng, đơn giá, thành tiền của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ

- Các khoản giảm trừ DT

* Nội dung KTQT chi phí:

Để thực hiện KTQT CP một cách hiệu quả, trước hết kế toán doanhnghiệp cần phân loại được các khoản mục chi phí theo mục đích quản trị v àxác định được CP được tập hợp trực tiếp hay phân bổ để ngay từ khâu chứng

từ kế toán cần xác định và phân loại chính xác Đối với CP phân bổ gián tiếp,việc phân bổ chi phí được tiến hành theo trình tự sau

- Xác định hệ số phân bổ:

Tổng chi phí cần phân bổ

Hệ số phân bổ (H) = _„ F ɪ _„ _

Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ

- Xác định mức phân bổ cho từng đối tượng

Ci = Ti x HTrong đó: Ci : chi phí phân bổ cho đối tượng i

Trang 29

- “Hóa đơn GTGT (Mau 01-GTKT-3LL)

- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mau 02-GTTT-3LL)

- Bảng thanh toán đại lý, ký gửi (Mau 01-BH)

- Thẻ quầy hàng (Mau 02-BH)

- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh

toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng, sổ phụ ngân hàng )”

Theo qui định tại TT133/2016/TT-BTC tài khoản được sử dụng đó là:

Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 511

- “Các khoản thuế gián thu phải nộp

(GTGT, TTĐB, XK, BVMT

- Các khoản giảm trừ doanh thu

- Kết chuyển DT thuần vào TK 911 “Xác

định kết quả kinh doanh”

- “Doanh thu bán hàng hóa, sảnphẩm, bất động sản đầu tư và cungcấp dịch vụ doanh nghiệp thực hiệntrong kỳ kết toán.”

TK 511 có 4 tài khoản cấp 2 cụ thể như sau:

- TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa

- TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm

Trang 30

- TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 5118 - Doanh thu khác

Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến doanh thu và các khoản giảm trừ

doanh thu được thực hiện thông qua sơ đồ (Phụ lục 1.1)

1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán.

Chứng từ được sử dụng để hạch toán giá vốn hàng bán bao gồm:

- “Phiếu xuất kho hàng bán (Mẫu 02-VT)

- Phiếu xuất hàng gửi bán đại lý

- Bảng thanh toán đại lý, ký gửi (Mẫu 01-BH)

- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) căn cứ để ghi giảm giá vốn trong trườnghợp khi hàng bán bị trả lại.”

tồn kho (chênh lệch giữa dự phòng

phải lập naɪn rny lớn h OT số đã lập

năm trước)”

1.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm: CP bán hàng và CP QLDN Chứng

từ được sử dụng để kế toán hạch toán chi phí BH và chi phí QLDN bao gồm:

- “Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đãgửi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàngtồn kho cuối năm tài chính (chênh lệchgiữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏhơn số đã lập năm trước)

- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã

xuất bán vào bên Nợ TK 911”

Trang 31

- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT-3LL)

- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02-GTTT-3LL)

- Quyết định phê duyệt các khoản chi của Ban Giám đốc, đề nghị thanh

toán, hợp đồng mua bán

- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc, giấy báo nợ, giấy báo có của

ngân hàng, sổ phụ ngân hàng )

Theo qui định tại TT133/2016/TTBTC tài khoản phản ánh là TK 642

-CP quản lý kinh doanh TK 642 có 2 tài khoản cấp 2 đó là:

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng

phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng

phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã

lập kỳ trước chưa sử dụng hết)”

- “Các khoản được ghi giảm CP quản lýkinh doanh trong kỳ

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi,

dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dựphòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết

- Kết chuyển CP quản lý kinh doanh vàobên Nợ TK 911.”

Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến CP quản lý kinh doanh

được thực hiện thông qua sơ đồ (Phụ lục 1.3)

1.2.4 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính.

Chứng từ được sử dụng để kế toán hạch toán doanh thu tài chính và chiphí tài chính gồm:

Trang 32

- Hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán, biên bản giao nhận tài sảnđối với trường hợp là các khoản đầu tư tài chính

- Hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT, các chứng từ thanh toán trongtrường hợp chiết khấu cho người mua

Theo qui định tại TT133/2016/TT-BTC tài khoản phản ánh bao gồm:

- TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

- TK 635 - Chi phí tài chính

Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến doanh thu hoạt động tài

chính và CP tài chính được thực hiện thông qua sơ đồ (Phụ lục 1.4)

1.2.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác.

Chứng từ làm căn cứ để kế toán hạch toán thu nhập khác và chi phí khácbao gồm:

- Hợp đồng mua bán, thanh lý TSCĐ, hóa đơn GTGT

- Chương trình, cách tính thưởng, hoa hồng được của nhà cung cấp chodoanh nghiệp được hưởng

- Biên bản phạt vi phạm hợp đồng, phạt vi phạm hành chính (trongtrường hợp cả là bên bị phạt và bên phạt)

- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc, giấy báo nợ, giấy báo, sổ phụngân hàng )

Trang 33

Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến thu nhập khác và chi phí

khác được thực hiện thông qua sơ đồ (Phụ lục 1.5 và 1.6)

1.2.6 Kế toán chi phí thuế TNDN

+ Số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số thuế TNDN phải nộp, kế toán phảighi giảm chi phí thuế TNDN bằng số chênh lệch giữa số thuế đã nộp và sốthuế phải nộp

Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến chi phí thuế TNDN được

thực hiện thông qua sơ đồ (Phụ lục 1.7)

1.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.

Trang 34

Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến thu nhập khác và chi phí

khác được thực hiện thông qua sơ đồ (Phụ lục 1.8)

1.3 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ.

Dịch vụ là ngành kinh tế có nhiều điểm riêng, khác biệt so với các ngànhsản xuất khác

- Kết quả hoạt động sản cung cấp dịch vụ thường không có hình thái vậtchất cụ thể mà thông qua việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

- Hoạt động kinh doanh dịch vụ đa dạng về phương thức thực hiện

- Tổ chức quản lý kinh doanh: doanh nghiệp dịch vụ thường thực hiệnquản lý kinh doanh theo qui trình thực hiện dịch vụ hoặc theo từng đơn đặthàng

- Hoạt động kinh doanh dịch vụ thường mang tính thời vụ và phụ thuộcnhiều vào điều kiện tự nhiên, môi trường, điều kiện văn hóa, kinh tế xã hộicủa từng vùng

Theo qui định VAS14: “doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi

kết quả của giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế Trong trường hợp dịch vụ được thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau mà không tách biệt được và được thực hiện trong nhiều kì kế toán nhất định thì doanh thu từng kì đươc ghi nhận theo phương pháp bình quân’”.

Tùy thuộc từng loại hình dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp, kế toándoanh nghiệp sẽ sử dụng các phương pháp tập hợp doanh thu, chi phí tươngứng tuân theo chuẩn mực và chế độ kế toán Đối với tài khoản kế toán, kếtoán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệpdịch vụ cũng tương tự như kế toán trong doanh nghiệp thương mại và sảnxuất đó là sử dụng các tài khoản: TK 511,TK 632,TK 642,TK711,TK 811,TK821,TK 911

Trang 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Luận văn tập trung nghiên cứu và làm rõ các vấn đề lý luận liên quanđến vấn đề doanh thu, chi phí và xác định KQKD dưới góc độ cả kế toán tàichính và KTQT trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ Những vấn đề cơbản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD đã nêu trong chương 1

sẽ là cơ sở để đánh giá xem xét tình hình thực tế và đề xuất giải pháp hoànthiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Chi nhánh CTCP dulịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội trong chương 2 và chương

3 của bài viết

Trang 36

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CHI NHÁNH

CÔNG TY CỒ PHẦN DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ HÀNG

KHÔNG BIỂN ĐÔNG TẠI HÀ NỘI

2.1 Tổng quan về Chi nhánh CTCP du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh CTCP du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội.

Tên gọi: Chi nhánh Công ty Cổ phần du lịch và dịch vụ hàng không BiểnĐông tại Hà Nội

Trụ sở: P603, tòa nhà Thăng Long Ford, ngõ 105 Láng Hạ, Phường Láng

Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội

Điện thoại: 0243 562 7325

Mã số thuế: 1800653560-001

Chi nhánh CTCP du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội

là chi nhánh của CTCP du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông có trụ sở tạiđịa chỉ phòng 203, Số 2A-4A Tôn Đức Thắng, Quận 1, Thành phố Hồ ChíMinh Công ty Cổ phần du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông được cấpgiấy phép đăng kí kinh doanh ngày 31/03/2008 Do nhu cầu mở rộng và thuậntiện trong hoạt động kinh doanh, sang năm 2009 Công ty đã mở thêm chinhánh tại Hà Nội, đến ngày 07/08/2009 Chi nhánh CTCP du lịch và dịch vụhàng không Biển Đông tại Hà Nội được cấp giấy phép đăng kí kinh doanh và

có trụ sở tại 65 Quán Sứ, phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Trang 37

Đến tháng 5/2015 khi ban lãnh đạo Công ty quyết định cho Chi nhánh CTCP

du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội được hạch toán riêng vàkhông hạch toán phụ thuộc nữa thì công ty chuyển về địa chỉ P603 tòa nhàThăng Long Ford cho đến ngày nay

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Chi nhánh CTCP du lịch

và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội.

Ngành nghề kinh doanh của công ty là: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khácliên quan đến vận tải Cụ thể đó là công ty là đại lý bán vé máy bay cho cáchãng hàng không trong vào ngoài nước

Cũng như các đại lý bán vé máy bay khác, Công ty cũng đã phải đốimặt với nhiều khó khăn, thách thức Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi có

sự tham gia của rất nhiều các doanh nghiệp vào trong lĩnh vực làm đại lý bán

vé máy bay cho Cũng như việc cạnh tranh giữa các hãng hàng không đã tạo

ra nhiều khó khăn, thách thức cho DN Tuy nhiên, Công ty đã từng bước đilên và phát triển, bằng chứng cho thấy về việc tham gia nhiều hơn trong việcthực hiện làm đại lý cấp 1, cấp 2 cho các hãng hàng không trong và ngoàinước Cũng như việc mở rộng đại lý cấp 2 (của hãng hàng không Vietnamairline) và mở rộng đối tượng mua bán vé không chỉ là khách hàng trong nước

mà còn cả các khách hàng là người nước ngoài Công ty được khách hàngđánh giá cao trong việc tư vấn và sắp xếp lịch trình bay phù hợp với từng đốitượng khách hàng Mang đến sự phục vụ tốt nhất, chuyến bay phù hợp nhấtcho khách hàng

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của Chi nhánh CTCP du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội.

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình như sau:

Trang 38

Sơ đồ 2.1 - Tổ chức bộ máy quản lý

(Nguồn: Chi nhánh CTCP du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội)

Đứng đầu Chi nhánh tại Hà Nội là Giám đốc chi nhánh chỉ đạo côngviệc trực tiếp xuống các phòng ban, chức năng từng phòng ban cụ thể nhưsau:

Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng cho công ty cụ

thể là mở rộng việc tìm kiếm khách hàng là các công ty, phòng vé để làm đại

lý cấp 2 cho công ty

Phòng công nghệ thông tin: hỗ trợ bộ phận bán vé máy bay trong quá

trình đặt xuất vé, thiết kế các trang web phù hợp để thuận lợi trong quá trìnhxuất bán vé cũng như việc hỗ trợ các đại lý của công ty xử lý trong quá trìn hđặt vé, giữ chỗ, xuất bán trực tiếp từ đại lý trên các website do công ty thiết

kế và cung cấp cho đại lý

Phòng bán vé: phòng bán vé được chia ra làm hai bộ phận riêng biệt vì

bản chất hình thức bán vé chia ra chi tiết theo bộ phận

+ Bộ phận GSA là bộ phận bán vé mà công ty được làm đại diện cho ba

hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam đó là: South African airway,Finnair airline và Delta airline Đó là ba hãng hàng không mà công ty đại diện

Trang 39

trực tiếp ở Việt Nam Thực hiện việc bán vé cũng như xử lý hỗ trợ cho các đại

lý bán vé của ba hãng hàng không nói trên và hỗ trợ khách hàng trong quátrình đặt mua và thực hiện thủ tục bay Vì là đại diện cho ba hãng hàng khôngtại Việt Nam do đó, công ty cũng phải thay mặt cho các hãng hàng khôngthực hiện các nghĩa vụ thuế đối với nhà nước Việt Nam Bộ phận GSA có haihình thức bán vé (tương ứng với hai loại hình doanh thu mà doanh nghiệpđang mở sổ chi tiết) đó là CTO (vé máy bay được bán trực tiếp tại văn phòngCông ty) và BSP (vé máy bay được bán qua các đại lý thông qua IATA)

+ Bộ phận conso là bộ phận bán vé máy bay thực hiện bán vé máy bay

quốc tế thông qua IATA (International air transport asscociation) - Hiệp hộivận tải hàng không quốc tế, vé máy bay nội địa trong năm 2018 công ty thựchiện bán vé máy bay của các hãng hàng không: Vietnam airline, j estarpaciffic, vietjet air Đối với jetstar và vietjet thì công ty là đại lý cấp 1 của haihãng hàng không này

Phòng kế toán: thực hiện chức năng theo dõi, ghi chép, phản ánh lại mọi

hoạt động kinh doanh của công ty, đồng thời quản lý và sử dụng có hiệu quảnguồn vốn, tài sản Thực hiện lập kế hoạch, phân tích tình hình tài chính, theodõi công nợ, doanh thu, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước đượcbáo cáo theo định kỳ Định kỳ, thực hiện báo cáo lên giám đốc để giám đốcnắm bắt, theo dõi thu chi, tài chính của doanh nghiệp để đề ra các phương ánkinh doanh kịp thời, phù hợp với từng thời kì của công ty Ngoài ra, phòng kếtoán phải thực hiện thường xuyên kiểm tra, đối chiếu sổ sách, số liệu chínhxác, kịp thời và đúng qui định của pháp luật

Trang 40

Thu nhập khác 1.762.474.63

6

2.194.229.754 3.689.646.70

0Chi phí 198.136.619.713 249.643.072.590 316.182.730.534

Lợi nhuận trước thuế 431.131.625 529.239.496 849.892.878

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh CTCP du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà nội một số năm gần đây.

Tình hình phát triển của công ty được thể hiện qua kết quả kinh doanhcủa công ty ba năm 2016 - 2017 - 2018 như sau:

(Nguồn: Chi nhánh CTCP du lịch và dịch vụ hàng không Biển Đông tại Hà Nội)

Có thể thấy doanh thu của công ty không ngừng tăng qua các năm,công ty thực hiện tách hạch toán độc lập từ tháng 5/2015 từ đó đến nay, việc

mở rộng thị trường và phân tách chia thị trường miền bắc miền nam giữacông ty mẹ và công ty con đã cho thấy rõ sự phát triển qua sự tăng trưởngdoanh thu Năm 2017 so với năm 2016 doanh thu tăng trưởng 26% tương ứngvới 51.172.805.630 đồng Năm 2018 so với năm 2017 tăng 26,4% tương ứngvới 65.364.894.830 đồng Năm 2018 so với năm 2016 tăng 59,21% tương ứngvới 116.537.700.010 đồng Điều đáng chú ý đó là khoản thu nhập khác cũngtăng qua các năm Các khoản thu nhập khác đạt được do công ty có chínhsách bán hàng phù hợp để đạt được các khoản thưởng đạt doanh số theo quiđịnh của hãng đặt ra theo tháng, theo quí của các hãng hàng không Trongnhiều năm liên tục, công ty trở thành đại lý có doanh số bán tốt nhất thịtrường Hà Nội, thị trường đông nam á các năm 2017 - 2018 của các hãng

Ngày đăng: 23/04/2022, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tình hình phát triển của công ty được thể hiện qua kết quả kinh doanh của công ty ba năm 2016 - 2017 - 2018 như sau: - KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỎ PHẦN DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG BIỂN ĐÔNG TẠI HÀ NỘI - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
nh hình phát triển của công ty được thể hiện qua kết quả kinh doanh của công ty ba năm 2016 - 2017 - 2018 như sau: (Trang 42)
___________________________________________________________________________ Họ tên người mua hàng: - KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỎ PHẦN DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG BIỂN ĐÔNG TẠI HÀ NỘI - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
t ên người mua hàng: (Trang 55)
tính trực bán vé ngoài giờ hoặc ngày lễ tết...), bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.... - KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỎ PHẦN DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG BIỂN ĐÔNG TẠI HÀ NỘI - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
t ính trực bán vé ngoài giờ hoặc ngày lễ tết...), bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 65)
Bảng 3.2. BÁO CÁO KIỂM SOÁT CHI PHÍ BỘ PHẬN.... - KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỎ PHẦN DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG BIỂN ĐÔNG TẠI HÀ NỘI - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 3.2. BÁO CÁO KIỂM SOÁT CHI PHÍ BỘ PHẬN (Trang 83)
Bảng 3.4. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN THÁNG/ QUÍ/NĂM.... - KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỎ PHẦN DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG BIỂN ĐÔNG TẠI HÀ NỘI - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 3.4. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN THÁNG/ QUÍ/NĂM (Trang 85)
Theo tình hình thực tế - KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỎ PHẦN DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG BIỂN ĐÔNG TẠI HÀ NỘI - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
heo tình hình thực tế (Trang 118)
Theo bảng lương BM duyệt hàng năm, tạm thời lấy theo mức 2018 - Chi phí: Thưởng năm cho - KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỎ PHẦN DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG BIỂN ĐÔNG TẠI HÀ NỘI - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
heo bảng lương BM duyệt hàng năm, tạm thời lấy theo mức 2018 - Chi phí: Thưởng năm cho (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w