Để khắc phục nhữngtồn tại trên, yêu cầu kế toán với vai trò và công cụ quản lý kinh tế phải không ngừnghoàn thiện, đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.Đ
Trang 2NGIÊM THỊ TUYẾT HẠNH
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH MTV NƯỚC SẠCH HÀ ĐÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2018
Trang 3HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
-^^'Lv'^>^ -NGIÊM THỊ TUYẾT HẠNH
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH MTV NƯỚC SẠCH HÀ ĐÔNG
Chuyên ngành: Ke toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ THỊ KIM ANH
Hà Nội - 2018
Ì1 [f
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong Luận văn đều c ó nguồn gốc hợp pháp, rõ ràng và là kết quả nghiên cứu, làm việc của tác giả Kết quả trình bày trong Luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các đề tài nghiên cứu khác.
Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2018
Tác giả luận văn
Nghiêm Thị Tuyết Hạnh
Trang 5Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Vũ Thị Kim Anh đã hết
lòng hướng dẫn, giúp đỡ và đó ng góp nhi ều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành Luận văn.
Tôi vô cùng biết ơn các thầy cô giáo Học viện Ngân hàng đã truy ề n đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong thời gian tôi học tập tại Học viện.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Khoa Kế toán - Kiểm toán, Khoa Sau Đại học - Học viện Ngân hàng đã tạo điề u kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận v n.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bè bạn, đồng nghiệp đã luôn chia
sẻ, khuyến khích, động viên tôi trong suốt thời gian qua.
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 6LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LY LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 8
DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 8
1.1.1 Khái niệm và bản chất của doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trongdoanh nghiệp 81.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh 22
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 24
1.2.1 Các chuẩn mực kế toán việt nam chi phối đến kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 241.2.2 Thu nhận thông tin ban đầu về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh 291.2.3 Hệ thống h ó a và xử lý thông tin kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh 301.2.4 Trình bày thông tin doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trên báo cáotài chính 36
1.3 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 39
1.3.1 Xây dựng định mức và lập dự toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh 39
Trang 71.3.3 Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định kinh doanh 46
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 49 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV NƯỚC SẠCH
HÀ ĐÔNG 50
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 502.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 532.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất ảnh hưởng đến kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty 552.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán của Công ty 58
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV NƯỚC SẠCH HÀ ĐÔNG 59
2.2.1 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
dưới g ó c độ kế toán tài chính 592.2.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
nước sạch dưới gó c độ kế toán quản trị 67
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV NƯỚC SẠCH HÀ ĐÔNG 72
2.3.1 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhnước sạch dưới g ó c độ kế toán tài chính 722.3.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhdưới g ó c độ kế toán quản trị 732.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 76
Trang 8T
Chữ viết tắt Diễn giải
3 CP NCTT Chi phí nhân công trực tiêp
4 CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiêp
5 CP SXC Chi phí sản xuât chung
HÀ ĐÔNG 77
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV NƯỚC SẠCH HÀ ĐÔNG 77
3.2 YÊU CẦU HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍVÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV NƯỚC SẠCH HÀ ĐÔNG 77
3.3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV NƯỚC SẠCH HÀ ĐÔNG 78
3.3.1 Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh nước sạch dưới g ó c độ kế toán tài chính 78
3.3.2 Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh nước sạch dưới g ó c độ kế toán quản trị 83
3.4 ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV NƯỚC SẠCH HÀ ĐÔNG 91
3.4.1 Ve phía cơ quan Nhà nước và các cơ quan chức năng 91
3.4.2 Ve phía Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Đông 92
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 93
DANH MỤC TÀI L IỆU THAM KHẢO 97
Trang 9ĨF“ MTV (Công ty trách nhiệm hữu hạn) một thành viên
Trang 11Bảng 2.1: Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động của chi phí N ăm 2017 62
Bảng 2.2: Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế của chi phí 62
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh nước sạch năm 2017 66
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận của hoạt động kinh doanh nước sạch tại công ty năm 2016 và 2015 70
Bảng 3.1: Báo cáo doanh thu bán nước sạch của công ty 81
Bảng 3.2 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh toàn DN 82
Bảng số 3.3: Phân loại chi phí theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoànthành 84
Bảng số 3.4: Dựtoán chi phí bán hàng 88
Bảng số 3.5: Dựtoán chi phí QLDN 89
Bảng số 3.6: Dựtoán kết quả kinh doanh 90
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta c ó sự chuyển biến quan trọng,đặc biệt trong lĩnh vực xây lắp Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phảicạnh tranh tạo niềm tin với khách hàng về những sản phẩm mà doanh nghiệp mình
đã đang và sẽ kinh doanh, sản xuất Đây thực sự là bài toán khó , nó quyết định tới
sự thành bại của các doanh nghiệp, c ó tiêu thụ được sản phẩm thì doanh nghiệp mới
bù đắp được các khoản chi phí bỏ ra và thu được lợi nhuận thực hiện tái sản xuấtgiản đơn và tái sản xuất xã hội
Để làm được đi u này, vấn đ mà các doanh nghiệp cần phải quan tâm là sự đadạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã, chất lượng ngày càng phải được nâng caovới giá thành hạ tạo nên sự hấp dẫn đối với mỗi khách hàng Đi ều kiện này đã tạonên nhiều phương thức tiêu thụ đa dạng, tiện lợi với các hình thức thanh toán linhhoạt đem lại lợi ích, sự thoải mái cao nhất đối với các khách hàng khi mua sản phẩmcủa doanh nghiệp mình Tuy nhiên, thách thức lớn đối với mỗi doanh nghiệp là thịtrường luôn biến động với các rủi ro tiềm ẩn, sức mua và thói quen tiêu dùng củamỗi người dân Do vậy các nhà quản trị doanh nghiệp phải đưa ra các quyết địnhsáng suốt, ứng ph kịp thời trong mọi tình huống c thể xảy ra Để khắc phục nhữngtồn tại trên, yêu cầu kế toán với vai trò và công cụ quản lý kinh tế phải không ngừnghoàn thiện, đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.Đây là khâu rất quan trọng của quá trình kinh doanh, giúp đưa ra những thông tinnhanh ch ng, kịp thời giúp nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt được chính xác, kịpthời, đầy đủ mọi tình hình hoạt động của doanh nghiệp, từ đ việc hạch toán lợinhuận được thực hiện nhanh, đủ và kịp thời cùng với sự phân phối thu nhập côngbằng tới người lao động và đưa ra được những chiến lợi phù hợp cho tiêu thụ sảnphẩm nâng cao năng suất, đáp ứng kịp thời về nhu cầu cũng như chất lượng sảnphẩm hàng hoá mà doanh nghiệp, xã hội đề ra
Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Đông chủ yếu hoạt động kinh doanh khaithác, xử lý và cung cấp nước sạch, việc đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn
sẽ mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Bởi vậy, cải tiến và hoàn thiện hơn nữa
Trang 13công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong Công tyluôn đặt ra với mục đích tổ chức khoa học, hợp lý, làm cơ sở cho các thông tin kếtoán cung cấp đảm bảo tính đúng đắn và đáng tin cậy.
Qua quá trình tìm hiểu công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Đông, tôi nhận thấycòn một số hạn chế nhất định, chưa đáp ứng được nhu cầu thông tin hiện đại và làmảnh hưởng đến chất lượng quản lý của doanh nghiệp
Xuất phát từ nhận thức trên, tôi quyết định lựa chọn đề tài “ Ke toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Đông”.
2 Tổng quan nghiên cứu
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả là một vấn đề có ý nghĩa quantrọng, đã được nhi ề u người lựa chọn làm đề tài nghiên cứu như:
- Luận văn thạc sỹ: “ Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần dịch vụ hàng hóa Nội Bài” của tác giả Nguyễn Thị Thu
Hà năm 2011, Đại học Kinh tế quốc dân cũng đã nêu được lý luận chung về kế toándoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh Trong luận văn c ó phân tích cả trênphương diện kế toán tài chính và kế toán quản trị, đồng thời cũng đưa ra những giảipháp hoàn thiện cho từng phần hành kế toán trên.Tuy nhiên, luận văn chưa phântích được sự hợp lý, bất hợp lý trong khâu tổ chức các bộ phận kế toán cũng nhưchưa chú trọng đến việc hoàn thiện chứng từ, cơ sở đầu tiên trong việc ghi nhận kếtoán
- Luận văn Thạc sỹ “ Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ điều khiển và tư động hóa" của tác giả Hoàng Thu
Hương năm 2016 đã hệ thống hó a những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại, tìm hiể thựctrạng công tác kế toán đặc biệt là kế toán doanh thu, chí phí và xác định kết quảkinh doanh tại Công ty cổ phần Công nghệ Đi u khiển và tự động h a, đ xuất một
Trang 14số giải pháp g óp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, và xác địnhkết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Luận văn “ Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty TNHH Phát triển Thương mại Mạnh Tùng” của tác giả Lê Thị Hồng Tuyến năm
2015, phân tích khá cụ thể lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại đơn vị khảo sát, tác giả đã đưa ra được những ưu điểm và hạn chế về phầnhành kế toán doanh thu, kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty, chỉ xácđịnh kết quả tiêu thụ chung cho tất cả các mặt hàng mà không xác định kết quả tiêuthụ riêng cho từng nh óm hàng Từ những hạn chế, tác giả đã đề xuất nhiều giảipháp khắc phục, tuy nhiên những giải pháp này chưa thực sự giải quyết tập trungquy trình hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị
- Luận văn “Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty Cổ phần Thương Mại Lạng Sơn' của Đặng Thúy Hằng, năm 2014, phân tích khá
cụ thể lý luận về kế toán bán hang và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổphần Thương Mại Lạng Sơn, tác giả đã đưa ra được những ưu điểm và hạn chế vềphần hành kế toán doanh thu, kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty , chỉxác định kết quả tiêu thụ chung cho tất cả các mặt hàng mà không xác định kết quảtiêu thụ riêng cho từng nh m hàng Từ những hạn chế, tác giả đã đ xuất nhi ugiải pháp khắc phục , tuy nhiên những giải pháp này chưa thực sự giải quyết tậptrung quy trình hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị
- Luận án của tác giả Đỗ Thị Hồng Hạnh (2016) “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các Công ty sản xuất thép thuộc Tổng công
ty Thép Việt Nam" Luận án đã hệ thống hó a các vấn đề lý luận về kế toán chi phí,
doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất Nghiên cứu vàđánh giá thực trạng v kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong cácCông ty sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam Đ ề xuất hoàn thiện kếtoán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trên cả hai phương diện: về mặtKTTC, luận án hoàn thiện xác định nội dung, phạm vi chi phí, xác định nội dung vàphạm vi doanh thu, xác định thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán
Trang 15chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh Ve KTQT, luận án hoàn thiện mô hình tổchức bộ máy theo mô hình kết hợp giữa KTTC và KTQT, xây dựng định mức giá,lập dự toán và phân tích biến động để kiểm soát chi phí.
Nhìn chung các luận văn trên đã hệ thống hó a những vấn đe cơ bản của kếtoán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, đồng thời làm rõ những ưuđiểm, những hạn chế từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng caohiệu quả kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanhnghiệp
Trong quá trình tìm hiểu tổng quan công trình nghiên cứu đã c v kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, tôi chưa thấy công trình nào nghiên cứu
ve kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHHMTV nước sạch Hà Đông Vì vậy, trong luận văn này tôi đi vào nghiên cứu kế toándoanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trên cả 2 phương diện
kế toán tài chính và kế toán quản trị Từ đ , tôi đưa ra những kiến nghị, giải phápmang tính ứng dụng g óp phần hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Đông
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
> Hệ thống hó a cơ sở lý luận ve kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh trong doanh nghiệp sản xuất trên cả hai g c độ KTTC và KTQT
> Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Đông, nêu rõ những kết quảđạt được, chỉ ra những hạn chế, bất cập và nguyên nhân của những hạn chế,bất cập để từ đó c ó giải pháp hoàn thiện phù hợp
> Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Đông Đồng thời chỉ rõcác đi u kiện để thực hiện các giải pháp đ xuất theo mục tiêu đã đ ra
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung đi sâu nghiên cứu những vấn đe ve kế toán doanh thu, chi
Trang 16phí xác định kết quả kinh doanh doanh nghiệp sản xuất
4.2 Phạm vi nghiên cứu
yphạm vi không gian:
Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Đông
yphạm vi nội dung:
Luận văn nghiên cứu tập trung nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh dưới cả gó c độ KTTC và KTQT
Trong đó KTTC tiếp cận nghiên cứu qua: thu nhận thông tin ban đầu về kếtoán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh; hệ thống hó a và xử lý thông tin vàtrình bày thông tin về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanhnghiệp Dưới g óc độ KTQT luận văn tập trung nghiên cứu lập dự toán doanh thu, chiphí và kết quả kinh doanh; thu thập thông tin thực hiện về doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh; phân tích thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanhphục vụ cho việc ra quyết định Cụ thể:
+ Phạm vi về doanh thu: Luận văn nghiên cứu về doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ đối với sản phẩm nước sạch tại Công ty TNHH MTV nướcsạch Hà Đông
+ Phạm vi về chi phí: Luận văn nghiên cứu về chi phí sản xuất kinh doanh
nước sạch phát sinh trong kỳ kế toán và tham gia vào quá trình xác định kết quảhoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp cụ thể là: giá vốn hàngbán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Phạm vi về kết quả kinh doanh: Luận văn nghiên cứu về kết quả của hoạt
động sản xuất kinh doanh nước sạch tại Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Đông
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Luận văn sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp trong đó các phương phápchủ yếu được sử dụng như sau: phương pháp điều tra, khảo sát, phỏng vấn, phươngpháp tổng hợp, phân tích để hệ thống hó a những vấn đề lý luận và thực tiễn
5.1 Phương pháp thu thập thông tin
Trang 17> Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp bao gồm các tài liệu liên quan đến công trình trong nước vànước ngoài được thu thập thông qua các nguồn tài liệu tại các thư viện và tìm kiếmtrên mạng thông qua việc truy cập các trang web, trên các tạp chí kế toán và kiểmtoán, tạp chí nghiên cứu Tài chính kế toán, tạp chí Tài chính, Dữ liệu thứ cấpđược sử dụng trong luận văn còn bao gồm các chứng từ kế toán, các sổ kế toán chitiết và tổng hợp, các báo cáo tại Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Đông
> Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp đó là thông qua khảosát, điều tra về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công
ty TNHH MTV nước sạch Hà Đông Bao gồm:
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trên g ó c độ KTTCgồm: thu nhận thông tin ban đầu về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh; hệ thống hó a và xử lý thông tin và trình bày thông tin về kế toán doanh thu,chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trên g ó c độ KTQTbao gồm: phân loại doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh; xây dựng định mức vàlập dự toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh; thu thập thông tin thực hiện
về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh; phân tích thông tin về doanh thu, chiphí và kết quả kinh doanh phục vụ cho việc ra quyết định
5.2 Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu:
> Phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh là phương pháp phân tích đươc thực hiện thông qua việcđối chiếu giữa các sự vật, hiện tượng với nhau để thấy được sự giống nhau và khácnhau giữa chúng
Trong quá trình nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh, nội dung của phương pháp so sánh được trình bày thông qua việc sosánh giữa lý luận với thực tế v kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại doanh nghiệp, đối chiếu v kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
Trang 18kinh doanh tại các doanh nghiệp với nhau, đối chiếu giữa số liệu chứng từ gốc vàbảng phân bổ với các sổ kế toán c ó liên quan
> Phương pháp tổng hợp dữ liệu:
Phương pháp tổng hợp dữ liệu được sử dụng để tổng hợp kết quả của cácphiếu điều tra, phỏng vấn cho công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh tại doanh nghiệp
6 Y nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận văn
Thứ nhất: Luận văn hệ thống hó a cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất trên hai g ó c độ
là KTTC và KTQT Làm cơ sở để đi ều tra khảo sát, đánh giá và hoàn thiện kế toándoanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo mục tiêu đặt ra
Thứ hai: Luận văn phân tích và đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh nước sạch tại Công ty TNHH MTV nước sạch HàĐông Nêu rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh nước sạch tại Công ty TNHHMTV nước sạch Hà Đông
Thứ ba: Luận văn xác định rõ yêu cầu hoàn thiện và đề xuất những giải pháp
nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nướcsạch tại Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Đông đồng thời chỉ rõ điều kiện đểthực hiện các giải pháp đ xuất
7 Ket cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục nộidung của luận văn được chia làm 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Đông
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Đông
Trang 19CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH
1.1.1.1 Bản chất doanh thu và phân loại doanh thu trong các doanh nghiệp sản xuất
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) “Doanh thu phát sinh từgiao dịch được xác định bởi thoả thuận giữa doanh nghiệp với bên mua, bên sửdụng dịch vụ hoặc bên sử dụng tài sản N ó được xác định bằng giá trị hợp lý của cáckhoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại,chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại Đối với cáckhoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xácđịnh bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai
về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giátrị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu c ó thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thuđược trong tương lai Khi các hàng hoá dịch vụ được trao đổi tương tự về bản chất
và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Khicác hàng hoá dịch vụ được trao đổi không tương tự thì việc trao đổi đ không đượccoi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này doanh thu được xác địnhbằng giá trị hợp lý của hàng hoá dịch vụ nhận về sau khi điề u chỉnh các khoản tiềntương đương ti n trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định bằng giá trị hợp lýcủa hàng hoá dịch vụ sử dụng thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của
Trang 20hàng hoá dịch vụ đem trao đổi sau khi đi ều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương
ti ền trả thêm hoặc thu thêm”
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, doanh thu phát sinh từ các hoạt động khácnhau, bao gồm: doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thuHĐTC
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm doanh thu từ bán sản phẩm
do doanh nghiệp sản xuất ra; bán hàng hó a mua vào và bán bất động sản đầu tư;thực hiện các công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kếtoán, cung cấp các dịch vụ vận tải, cho thuê TSCĐ theo phương thức thuê hoạtđộng
Doanh thu HĐTC bao gồm doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợinhuận được chia và doanh thu HĐTC khác của doanh nghiệp (thu nhập về hoạtđộng đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; thu nhập về thu hồi hoặcthanh lý các khoản g óp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công
ty con, đầu tư vốn khác; thu nhập về các hoạt động đầu tư khác; lãi tỷ giá hối đoái;chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn; các khoản doanhthu HĐTC khác
Trong đ , doanh thu từ hoạt động bán hàng là bộ phận doanh thu chủ yếuchiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của doanh nghiệp sản xuất Khoản thu nàyphát sinh từ các giao dịch thuộc hoạt động bán hàng Tiêu chuẩn nhận biết giao dịchdoanh thu và thu nhập khác được áp dụng riêng biệt cho từng giao dịch Trong một
số trường hợp, các tiêu chuẩn nhận biết giao dịch cần áp dụng tách biệt cho từng bộphận của một giao dịch đơn lẻ để phản ánh bản chất của giao dịch đó Tiêu chuẩnnhận biết giao dịch còn được áp dụng cho hai hay nhiều giao dịch đồng thời c ó quan
hệ với nhau về mặt thương mại cần phải được xem xét chúng trong mối quan hệtổng thể
Trang 21Trên thực tế c ó rất nhiều khái niệm về doanh thu, tuy nhiên về bản chất thìdoanh thu chính là tổng lợi ích phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh màdoanh nghiệp đã thu được trong kỳ kế toán Việc nhận thức rõ bản chất của doanhthu và xác định đúng đắn phạm vi, thời điểm, cơ sở ghi nhận doanh thu c ó tính chấtquyết định đến tính khách quan, trung thực của chỉ tiêu doanh thu trong báo cáo tàichính Góp phần mang lại thắng lợi trong các quyết định kinh doanh.
> Phân loại doanh thu phục vụ kế toán tài chính
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị, c ó rất nhiều các khoản doanhthu, thu nhập phát sinh trong kỳ Trên cơ sở các thông tin về doanh thu của doanhnghiệp, doanh nghiệp sẽ xác định đúng kết quả kinh doanh của từng loại hình sảnxuất, từng loại sản phẩm
Để quản lý tốt các khoản doanh thu, các doanh nghiệp c ó thể tiến hành phânloại doanh thu theo các cách sau:
* Phân loại doanh thu theo mối quan hệ với hệ thống tỗ chức kinh doanh
Phân loại theo tiêu thức này doanh thu bán hàng bao gồm hai loại: Doanh thubán hàng nội bộ và doanh thu bán hàng ra ngoài
- Doanh thu bán hàng nội bộ: là doanh thu của khối lượng bán hàng trong nội
bộ hệ thống tổ chức của doanh nghiệp như tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộctrong tổng công ty
- Doanh thu bán hàng ra ngoài: là toàn bộ doanh thu của khối lượng sản phẩm,hàng h a doanh nghiệp đã bán ra cho khách hàng ngoài phạm vi doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp lựa chọn phân loại doanh thu theo tiêu thức này sẽ xác địnhđược chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cung cấp thông tinchính xác cho công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất mang tính tập đoàn, toànngành từ đó ra những quyết định chính xác trong việc lựa chọn các phương án kinhdoanh
* Phân loại doanh thu theo tình hình kinh doanh
Theo tiêu thức này doanh thu của doanh nghiệp được phân loại như sau:
Trang 22- Doanh thu bán hàng hó a: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng hàng hó a đãbán được trong kỳ.
- Doanh thu bán thành phẩm: Là doanh thu của toàn bộ khối lượng sản phẩm,thành phẩm đã bán trong kỳ, hay đã được xác định tiêu thụ trong kỳ
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng dịch vụ đãhoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được khách hàng thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán
- Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Là toàn bộ các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giácủa nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng
hó a, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước
- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: là toàn bộ các khoản doanh thucho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xác định doanh thu của từng loạihình hoạt động của doanh nghiệp Trên cơ sở đó xác định tỷ trọng doanh thu củatừng loại hoạt động, đâu là hoạt động mũi nhọn, từ đó c ó phương án kinh doanh hợplý
> Phân loại doanh thu phục vụ kế toán quản trị
Việc quản trị doanh thu không nằm ngoài mục đích tối đa hó a doanh thu cho
tin một cách chi tiết cụ thể về doanh thu của từng loại hoạt động, từng loại sảnphẩm để đáp ứng yêu cầu quản lý vĩ mô, để c ó được những quyết định đúng đắncho sự phát triển doanh nghiệp không chỉ trong thời gian hiện tại mà cả về tương lailâu dài Do đó , việc nhận diện và phân loại doanh thu nhằm phục vụ thông tin chocông tác kế toán quản trị doanh thu hết sức quan trọng Các doanh nghiệp c ó thể lựachọn các cách phân loại sau:
* Phân loại doanh thu theo mối quan hệ với điểm hòa vốn
Theo cách phân loại này, doanh thu được chia làm 2 loại:
- Doanh thu hòa vốn: là doanh thu mà tại đó mà lợi nhuận của các sản phẩmdịch vụ bằng không hay doanh thu bằng chi phí
Trang 23- Doanh thu an toàn: là mức doanh thu lớn hơn mức doanh hòa vốn hay nóicách khác là mức doanh thu mà doanh nghiệp c ó được khi bù đắp được các khoảnchi phí
Với cách phân loại này giúp doanh nghiệp xác định được điểm hòa vốn hayđiểm an toàn cho từng phương án kinh doanh, trên cơ sở đó doanh nghiệp đưa ralựa chọn chính xác phương án kinh doanh tối ưu nhất cho doanh nghiệp của mình
* Phân loại doanh thu theo phương thức thanh toán tiền hàng
Theo tiêu thức này, doanh thu được phân loại như sau:
- Doanh thu bán hàng thu ti en ngay: là toàn bộ các khoản doanh thu của khốilượng sản phẩm, hàng hó a, dịch vụ đã bán trong kỳ và đã được khách hàng trả ti enngay khi phát sinh doanh thu
- Doanh thu bán hàng chịu: là toàn bộ các khoản doanh thu của khối lượngsản phẩm, hàng hó a, dịch vụ đã bán trong kỳ, đã được ghi nhận doanh thu Tuynhiên, khách hàng còn nợ ti e n hàng (khách hàng mua chịu)
- Doanh thu bán hàng trả g p: là toàn bộ các khoản doanh thu của khối lượngsản phẩm, hàng hó a, dịch vụ đã bán trong kỳ, khách hàng đã thanh toán một phầntien hàng hoặc chưa thanh toán Trong trường hợp này, người mua phải trả hết tienhàng trong một khoảng thời gian nhất định, phải mua hàng với giá cao hơn giá trả
ti e n ngay = (giá bán trả ngay + lãi)
Ta thấy, với cách phân loại này sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng dự toán v ecác khoản công nợ và chi phí trong kỳ của doanh nghiệp Ngoài ra cách phân loạinày giúp cho việc phân tích, đánh giá khả n ng thanh toán của khách hàng, là c n
cứ quan trọng để xác định mức dự phòng phải thu khó đòi
* Phân loại doanh thu theo phương thức bán hàng
Theo tiêu chí này doanh thu của doanh nghiệp được chia làm các loại sau:
- Doanh thu bán buôn: là toàn bộ doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng
hó a bán cho các cơ quan, đơn vị khác nhằm mục đích để tiếp tục chuyển bánhoặc gia công sản xuất
Trang 24- Doanh thu bán lẻ: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng
hó a bán cho cơ quan, đơn vị khác, cá nhân nhằm mục đích tiêu dùng
- Doanh thu gửi bán đại lý: là toàn bộ doanh thu của khối lượng hàng hó a gửibán đại lý theo hợp đồng đã ký kết
Với cách phân loại doanh thu theo tiêu chí này sẽ giúp doanh nghiệp xácđịnh được tổng mức tiêu thụ sản phẩm của từng loại, từ đó hoạch định được mứcluân chuyển hàng hóa, xây dựng được mức dự trữ hàng hó a cần thiết, tránh đượctình trạng ứ đọng hoặc thiếu hàng gây ảnh hưởng không tốt cho quá trình hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
Ta thấy, trên thực tế c ó rất nhi ề u cách phân loại doanh thu, tùy vào đặc điểmkinh doanh các doanh nghiệp lựa chọn phương thức phân loại doanh thu cho phùhợp với thực tế của đơn vị Phân loại doanh thu theo tình hình kinh doanh là mộttrong những cách phân loại được nhiều doanh nghiệp sản xuất lựa chọn Các doanhnghiệp sản xuất thép nên sử dụng phương pháp phân loại này Khi xác định đượcdoanh thu của từng loại hình hoạt động, doanh nghiệp sẽ xác định được đâu là hoạtđộng mũi nhọn, trên cơ sở đó doanh nghiệp sẽ đưa ra phương án kinh doanh tối ưunhất Ngoài ra, để phục vụ cho nhu cầu kế toán quản trị, các doanh nghiệp sản xuấtthép cũng nên lựa chọn cách phân loại doanh thu theo mối quan hệ với điểm hòavốn để doanh nghiệp c đầy đủ thông tin đưa ra lựa chọn chính xác phương án kinhdoanh tối ưu nhất cho doanh nghiệp của mình
1.1.1.2 Khái niệm, bản chất chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất
-I- Khái niệm, bản chất chi phí
Theo hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế IASB (International AccountingStandards Board): “Chi phí là sự giảm đi của lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dướihình thức dòng ra (hay sự suy giảm) của tài sản hoặc sự tăng lên của nợ phải trả dẫntới sự giảm xuống của vốn chủ sở hữu mà không phải do phân phối cho chủ sởhữu”
Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam VAS 01: “Chi phí là tổng giá trị cáckhoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản ti n chi
Trang 25ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc làm phát sinh các khoản nợ phải trả dẫn đến làmgiảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, không bao gồm khoản phân phối cho cổđộng hoặc chủ sở hữu”.
Từ các quan điểm khác nhau về chi phí, Tác giả nhận thấy đặc trưng cơ bảncủa chi phí trong DNSX là:
S Chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp được xác định là những phí tổn
về vật chất, lao động và gắn liền với mục đích kinh doanh của doanhnghiệp
S Chi phí làm giảm lợi ích kinh tế của các doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán dưới mọi hình thức khác nhau
S Chi phí của doanh nghiệp phải được đo lường bằng tiền trong một khoảngthời gian xác định
S Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào hai yếu tố chủ yếu: Khối lượng các yếu tốsản xuất đã tiêu hao trong kỳ và giá cả của một đơn vị sản xuất đã hao phí
-I- Phân loại chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
> Phân loại chi phí phục vụ cho kế toán tài chính
Trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp, phát sinh rất nhi u loại chi phí.Việc phân loại chi phí một cách khoa học và hợp lý c ó ý nghĩa rất quan trọng trongviệc quản lý và hạch toán chi phí của doanh nghiệp Với mục đích cung cấp thôngtin hữu ích cho quản lý và tạo đi u kiện thuận lợi cho công tác kế toán, chi phí kinhdoanh thường được phân loại theo các cách chủ yếu như: Phân loại theo nội dung(tính chất) kinh tế của chi phí; phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí Tùyvào yêu cầu của quản lý mà các doanh nghiệp c ó thể lựa chọn phương thức phânloại chi phí cho hợp lý
* Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Đây là một cách phân loại khác của chi phí để phục vụ cho việc tập hợp, quản
lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến côngdụng cụ thể, địa điểm phát sinh của chi phí, chi phí được phân loại theo yếu tố
Trang 26Theo cách phân loại này, về thực chất, chi phí sản xuất kinh doanh chỉ c ó 3yếu tố chi phí cơ bản là: chi phí về lao động sống, chi phí về đối tượng lao động vàchi phí về tư liệu lao động Tuy nhiên, để cung cấp thông tin về chi phí một cách cụthể hơn nhằm phục vụ cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động, việclập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí, các yếu tố chi phí trên cần được chi tiếthoá theo nội dung kinh tế cụ thể của chúng Để chi tiết hoá phục vụ yêu cầu quản lý,toàn bộ chi phí thường được chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu và vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệuchính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất - kinhdoanh;
- Chi phí khấu hao TSCĐ máy mó c thiết bị: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ
trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho SXKD của doanh nghiệp;
-Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí cho các dịch vụ mua
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả kinh doanh
Theo cách phân loại này trong giáo trình kế toán tài chính trong doanh nghiệpcủa Trường Đại học Kinh tế quốc dân, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đượcchia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Trang 27- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn li ền với các sản phẩm được sản xuất
ra hoặc được mua, bao gồm chi phí NC trực tiếp, chi phí NVL trực tiếp, chi phíSXC
- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phục vụ cho sản xuất kinh doanh, khôngtạo nên giá trị hàng tồn kho (sản phẩm, hàng hoá) mà ảnh hưởng trực tiếp đến lợinhuận trong kỳ mà chúng phát sinh N ó bao gồm c ó chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí phát sinh ở kỳ nào thì được hạch toán ngay vào chiphí kinh doanh của kỳ đó và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ còn chi phísản phẩm chỉ được tính mà chưa ghi nhận ngay vào chi phí kinh doanh trong kỳ màchỉ khi nào sản phẩm được tiêu thụ thì chi phí sản xuất ra sản phẩm đó mới đượcghi nhận vào chi phí kinh doanh trong kỳ
Cách phân loại này tạo điều kiện cho việc xác định giá thành công xưởng cũngnhư kết quả kinh doanh được chính xác
* Phân loại chi phí theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí phát sinh tại doanh nghiệp được chia làm 2loại:
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí trực tiếp liên quan đến đối tượng kế toántập hợp chi phí như từng loại sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng, hoạt động, chúng ta có thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng phải chịu chi phí Loại chi phínày thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí, chúng dễ nhận biết và hạch toánchính xác như chi phí NVLTT, chi phí NCTT
- Chi phí gián tiếp: Chi phí gián tiếp là những chi phí chung phát sinh liênquan đến nhi u đối tượng chịu chi phí khác nhau, bao gồm chi phí NVL phụ, chiphí công phụ, chi phí quảng cáo Do liên quan đến nhi ề u đối tượng chịu chi phíkhác nhau nên nguyên nhân gây ra chi phí gián tiếp thường phải được tập chung,sau đó lựa chọn tiêu thức phù hợp để phân bổ chi phí gián tiếp cho từng đối tượngchịu chi phí
Trang 28Cách phân loại này đặt ra yêu cầu về việc lựa chọn các tiêu thức phân bổ chiphí (c ó thể sử dụng đồng thời nhiều tiêu thức phân bổ áp dụng cho từng loại chi phíkhác nhau theo từng đối tượng chịu chi phí) để đảm bảo thông tin chính xác về chiphí, lợi nhuận của từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm dịch vụ.
> Phân loại chi phí phục vụ cho kế toán quản trị
Trên g ó c độ kế toán tài chính, chi phí được nhìn nhận như những khoản phítổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được 1 sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ nhất định Nhưng trên g ó c độ kế toán quản trị, chi phí được nhận thứctheo phương thức nhận diện thông tin ra quyết định Chi phí c ó thể là phí tổn thực tếgắn li n với hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểmtra, ra quyết định; chi phí c ó thể là phí tổn ước tính để thực hiện dự án, phí tổn mất
đi khi lựa chọn phương án, bỏ qua cơ hội kinh doanh.(Nguyễn Ngọc Quang, 2013)
Để quản lý được chi phí, cần thiết phải làm rõ các cách phân loại chi phí khácnhau trong kế toán quản trị, vì mỗi cách phân loại chi phí đều cung cấp những thôngtin dưới nhi u g c độ để các nhà quản trị ra các quyết định thích hợp
* Phân loại chi phí theo mức độ hoạt động
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm c n cứ
để đ ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được phân theo quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành Theo cáchnày, chi phí được chia thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp
- Chi phí biến đổi (Biến phí): Biến phí hay gọi là chi phí biến đổi, đó là cáckhoản chi phí thường tỷ lệ với mức độ hoạt động Mức độ hoạt động c ó thể là sốlượng sản phầm sản xuất, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy vận hành
- Chi phí cố định (Định phí): Định phí là những chi phí thường không thay đổi
trong phạm vi giới hạn của quy mô hoạt động Nhưng nếu xét trên một đơn vị mức
độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động
- Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí mà bản thân nó bao gồm các yếu tố biến
phí và định phí Trong đ phần định phí phản ánh phần chi phí c n bản, tối thiểu để
Trang 29duy trì sự phục vụ và để giữ cho dịch vụ đó luôn ở tình trạng sẵn sàng phục vụ Cònphần biến phí phản ánh phần thực tế phục vụ hoặc phần vượt quá mức c ăn bản, do
đó phần này sẽ biến thiên tỷ lệ thuận với mức độ sử dụng trên mức c ăn bản
Cách phân loại chi phí này sẽ đáp ứng được yêu cầu của nhà quản trị doanhnghiệp về lập kế hoạch chi phí, kiểm soát và chủ động điều tiết chi phí, ra các quyếtđịnh kinh doanh nhanh chóng, chính xác và hiệu quả, phù hợp với nền kinh tế thịtrường
* Phân loại chi phí theo yêu cầu sử dụng chi phí trong việc lựa chọn phương án kinh doanh
Theo cách phân loại này, chi phí trong kỳ của doanh nghiệp được phân làm 3loại: chi phí chênh lệch, chi phí cơ hội, chi phí chìm
- Chi phí chênh lệch: Là những khoản chi phí c ó ở phương án sản xuất kinhdoanh này nhưng không c ó hoặc chỉ c ó một phần ở phương án kinh doanh khác Chiphí chênh lệch là một khái niệm để nhận thức, so sánh chi phí khi lựa chọn cácphương án kinh doanh N ó giúp nhà quản trị thấy được sự khác biệt về chi phí và lợinhuận trong các phương án tốt hơn Đây là một khái niệm mở rộng về chi phí đượcdùng để so sánh chi phí khi lựa chọn phương án kinh doanh
- Chi phí cơ hội: Chi phí cơ hội là một khoản lợi nhuận ti ềm tàng bị mất đi hayphải hi sinh để lựa chọn, thực hiện hành động này thay thế cho hành động khác.Hành động khác ở đây là phương án tối ưu c ó sẵn so với phương án được chọn.Trên thực tế thường c ó nhiều phương án kinh doanh để lựa chọn và mỗi phương ánkinh doanh để lựa chọn và mỗi phương án đều c ó khă năng thu được lợi nhuận caonhất của phương án c thể lựa chọn trong các phương án là chi phí cơ hội củaphương án được chọn
- Chi phí chìm: Là loại chi phí mà doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu, bất kể đãlựa chọn phương án hoặc hành động nào Đây là dòng chi phí mà nhà quản trị phảichấp nhận không c sự lựa chọn nào Những chi phí đã luôn xuất hiện trong tất cả
Trang 30các phương án sản xuất kinh doanh Đây là chi phí mà nhà quản trị phải chấp nhậnkhông c ó sự lựa chọn Hay nó i cách khác, chi phí chím là loại chi phí mà doanhnghiệp phải chịu và vẫn sẽ gánh chịu dù cho doanh nghiệp lựa chọn phương ánhành động nào Ví dụ như chi phí quảng cáo dài hạn, tiền thuê nhà xưởng đây làchi phí mà nhà quản trị phải chấp nhận hàng năm dù tiến hành phương án kinhdoanh nào.
Như vậy ta thấy, việc phân loại chi phí theo tiêu thức này, sẽ giúp cho nhàquản trị doanh nghiệp c ó được đầy đủ các thông tin hữu ích trong việc ra quyết địnhlựa chọn các phương án cũng như các cơ hội kinh doanh
* Phân loại chi phí dựa trên khả năng kiểm soát chi phí đối với các nhà quản lý
Theo cách phân loại này, chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp đượcchia làm 2 loại: Chi phí kiểm soát được, chi phí không kiểm soát được
- Chi phí kiểm soát được: là những chi phí mà ở một cấp quản lý nào đó , nhàquản trị xác định được chính xác mức phát sinh của nó trong kỳ, đồng thời, nhàquản trị cũng c ó thẩm quyền quyết định về sự phát sinh của nó Ví dụ như chi phíhội họp, chi phí tiếp khách là chi phí kiểm soát được đối với trưởng phòng hànhchính
- Chi phí không kiểm soát được: là những chi phí mà nhà quản trị không thể
dự đoán được chính xác mức phát sinh của nó trong kỳ hoặc không c ó đủ thẩmquyền để ra quyết định về loại chi phí này Ví dụ như chi phí mua sắm nhà xưởng làchi phí kiểm soát được đối với nhà quản trị cấp cao nhưng lại là chi phí không kiểmsoát được với nhà quản trị cấp dưới
T ó m lại, c ó nhi ều cách để phân loại chi phí, các doanh nghiệp cần nghiên cứulựa chọn cho đơn vị mình phương pháp phân loại chi phí phù với với đặc điểm kinhdoanh của đơn vị
1.1.1.3 Bản chất kết quả kinh doanh và phân loại kết quả kinh doanh trong các
Trang 31doanh nghiệp sản xuất
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là kết quả của hoạt động sản xuấtkinh doanh trong một kỳ kế toán, là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chiphí của các hoạt động bán hàng, các hoạt động cung cấp dịch vụ và các hoạt độngtài chính đã xảy ra trong doanh nghiệp
Như vậy, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệpsản xuất là kết quả của hoạt động bán hàng và cung cấp các dịch vụ, kết quả HĐTC.Hay nói cách khác Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = lợi nhuận gộp về bánhàng và cung cấp dịch vụ + (doanh thu hoạt động tài chính - chi phí tài chính) -(chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp)
C ó thể nói, kế toán kết quả hoạt động kinh doanh (lợi nhuận thuần từ hoạtđộng kinh doanh) là đi ều kiện cần thiết để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là cơ sở đánh giá để đánh giá hoạtđộng kinh doanh của doanh Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh c ó ý nghĩa quantrọng, nó giúp cho doanh nghiệp c ó thể phân tích và đánh giá kết quả hoạt độngkinh doanh của mình hoạt động thực sự c ó hiệu quả không Thông tin về kết quảkinh doanh do kế toán cung cấp, sẽ giúp cho các nhà quản lý c ó những biện pháphữu hiệu, để đem lại lợi nhuận ngày càng cao cho doanh nghiệp
Phân loại hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp là cơ sở để XĐKQKD.Hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp c thể được phân loại theo nhi u cáchkhác nhau tùy thuộc vào yêu cầu thông tin cho quản lý về lý luận cũng như trongthực tế, hoạt động của doanh nghiệp thường được phân theo các tiêu thức sau:
* Phân loại hoạt động kinh doanh theo cách thức phản ánh của kế toán tài chính
Trang 32Theo cách thức phản ánh của kế toán tài chính, hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp được chia thành các hoạt động cụ thể sau:
' - Hoạt động sản xuất - kinh doanh: là những hoạt động thuộc lĩnh vực sản
xuất, dịch vụ thương mại c ó liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hó a, bất độngsản đầu tư Đây là những hoạt động mà doanh nghiệp phải dành hầu hết cơ sở vậtchất, kỹ thuật, con người để tiến hành, đồng thời những hoạt động này cũng tạo nêndoanh thu chủ yếu cho doanh nghiệp Thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp bao gồm các hoạt động sản xuất - kinh doanh chính, sản xuất kinhdoanh phục vụ và hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư
- Hoạt động đầu tư tài chính: Hoạt động đầu tư tài chính là hoạt động đầu tư vềvốn vào các doanh nghiệp khác với mục đích kiếm lời Thuộc hoạt động đầu tư tàichính bao gồm các hoạt động như: đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư vào công
ty con, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty liên doanh đồng kiểm soát,đầu tư tài chính ngắn hạn và đầu tư tài chính dài hạn khác
C ăn cứ phân loại hoạt động này, ta sẽ xác định được kết quả kinh doanh củatừng hoạt động tương ứng Cách phân loại này tạo đi ề u kiện thuận lợi cho kế toántrong việc ghi nhận chi phí, doanh thu, thu nhập theo từng hoạt động, làm c ăn cứ đểđánh giá hiệu quả theo từng hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành
* Phân loại kết quả kinh doanh theo mối quan hệ với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
C ăn cứ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động kinhdoanh trong kỳ của doanh nghiệp được tiến hành phân loại như sau:
- Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánhlợi nhuận của tất
cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh mang lại sau khi lấy doanh thu trừ đi cáckhoản giảm trừ và giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh lợi nhuận thu được từ
Trang 33hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp, chỉ tiêu này được tính toán dựa trên
cơ sở lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng (+) (doanh thu hoạt độngtài chính - chi phí tài chính) trừ (-) chi phí bán hàng và chi phí QLDN liên quanđến hàng hó a, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ báo cáo
Phân loại theo cách này giúp cho kế toán c ó c ăn cứ để thu thập thông tin lậpbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhanh chóng, kịp thời Từ đó , xác định kếtquả lãi lỗ theo từng hoạt động một cách nhanh chóng chính xác
* Phân loại kết quả kinh doanh theo từng loại sản phẩm hoặc từng nhóm sản phẩm
Để phân loại được kết quả kinh doanh theo từng loại sản phẩm hoặc từngnhóm sản phẩm, doanh nghiệp phải xác định được kết quả hoạt động kinh doanhtheo từng loại sản phẩm hoặc từng nhóm sản phẩm Để làm được đi ều này, ngay từkhâu tập hợp chi phí, doanh nghiệp phải tập hợp chi phí theo từng loại sản phẩmhoặc từng nhóm sản phẩm Trên cơ sở đó, doanh nghiệp sẽ xác định được kết quảhoạt động kinh doanh theo từng loại sản phẩm hoặc từng nh m sản phẩm mà doanhnghiệp sản xuất trong kỳ
Phân loại theo cách này, sẽ giúp doanh nghiệp xác định được kết quả lãi (lỗ)theo từng loại sản phẩm hoặc nh m sản phẩm Trên cơ sở đ , các nhà quản trịdoanh nghiệp sẽ c ó lựa chọn chính xác nhất các phương án sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
1.1.2. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.1.2.1. Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Trang 34xuất kinh doanh từ đó c ó định hướng, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp và đạthiệu quả.
Đồng thời, thông tin kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tạođiều kiện giúp cho các nhà quản lý chức năng của Nhà nước thực hiện nhiệm vụquản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp
> Trên g ó c độ KTQT:
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ thu thập, xử lý,phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị trong nội bộđơn vị kế toán Đồng thời, kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cònphục vụ các nhà quản lý trong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra vàđánh giá tình hình thực hiện kế hoạch các hoạt động liên quan đến doanh thu, chiphí của doanh nghiệp
1.1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
> Trên g ó c độ KTTC:
Ghi nhận, phản ánh đầy đủ và kịp thời các khoản doanh thu, phân bổ tính
toán hợp lý các khoản chi phí trên cơ sở quán triệt và vận dụng các nguyên tắc,
chuẩn mực được công bố và thừa nhận, đảm bảo phản ánh trung thực, khách quan vàkịp thời thông tin v doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động kinh doanh trên báo cáo
tài chính, giúp cho người sử dụng c thể đánh giá được tình trạng tài chính, kết quả
kinh doanh và hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán
> Trên g ó c độ KTQT:
Kế toán cần nhận diện và phản ánh đầy đủ các loại doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh trên cơ sở dựa trên đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trìnhcông nghệ và trình độ quản lý
Lập, phân tích các báo cáo về doanh thu, chi phí và kết quả kịp thời cung cấpthông tin đầy đủ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra quyết định ngắn hạn vàdài hạn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trên cơ sở thông tin kế toán doanh thu,
Trang 35chi phí và kết quả kinh doanh như kế toán tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm.
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ
TOÁN TÀI CHÍNH
1.2.1 Các chuẩn mực kế toán việt nam chi phối đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
-I- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01( VAS 01) - Chuẩn mực chung
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01( VAS 01) được ban hành và công bốtheo Quyết định số 165/2002/QĐ - BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng
Bộ tài chính Với mục đích quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kếtoán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanhnghiệp Thông qua VAS 01, cụ thể là các nguyên tắc kế toán cơ bản, kế toán viên sẽ
c ó cái nhìn tổng quan về doanh thu, chi phí hai yếu tố tạo nên kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp
> Nguyên tắc cơ sở dồn tích:
Nguyên tắc cơ sở dồn tích quy định mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanhnghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phíphải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không c ăn cứ vào thời điểm thực
tế thu, hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền
Như vậy việc ghi nhận doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh củamột kỳ kế toán không dựa vào dòng tiền tương ứng thu vào hay chi ra mà dựa vàothời điểm giao dịch phát sinh
> Nguyên tắc phù hợp:
Nguyên tắc phù hợp quy định việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phùhợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chiphí tương ứng c liên quan đến việc tạo ra doanh thu đ Chi phí tương ứng vớidoanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chiphí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đ
Trang 36Như vậy chi phí được ghi nhận trong kỳ là toàn bộ các khoản chi phí liênquan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập của kỳ đó , không phụ thuộc khoản chiphí đó được tạo ra trong kỳ nào.
Quy định hạch toán phù hợp giữa doanh thu và chi phí nhằm xác định vàđánh giá đúng kết quả hoạt động kinh doanh của từng kỳ kế toán, giúp cho các nhàquản trị c ó những quyết định kinh doanh đúng đắn và c ó hiệu quả
ổn định và c ó thể so sánh được giữa các kỳ với nhau Nguyên tắc nhất quán sẽ đảm bảocho thông tin kế toán c được tính chất trên
> Nguyên tắc thận trọng:
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kếtoán trong các đi ều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
+ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn
+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập
+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí
+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi c ó bằng chắc chắn về khả năngthu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi c bằng chứng v khảnăng phát sinh chi phí
-I- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14( VAS 14) - Doanh thu và thu nhập khác đến kế toán doanh thu, thu nhập
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14( VAS 14) - Doanh thu và thu nhập khácđược ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ - BTC ngày31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Mục đích của chuẩn mực này là quy định
và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác,
Trang 37gồm: các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanhthu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
VAS 14 áp dụng trong kế toán các khoản doanh thu và thu nhập khác phátsinh từ các giao dịch và nghiệp vụ sau: bán hàng; cung cấp dịch vụ; tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và các khoản thu nhập khác
> Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh cung cấp dịch vụ thuđược ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cáchđáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đếnnhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần côngviệc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kếtquả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cảbốn đi u kiện sau:
■ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
■ C ó khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
■ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kếtoán
■ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đ
-I- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 ( VAS 02) - Hàng tồn kho
VAS 02 được ban hành theo Quyết định Số 149/2001/QĐ - BTC ngày31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc vàphương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: xác định giá trị và kế toán hàng tồn khovào chi phí, ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần c ó thể thựchiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lậpbáo cáo tài chính Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn kho được tính theogiá gốc trừ khi c chuẩn mực kế toán khác quy định cho phếp áp dụng phương pháp
kế toán khác cho hàng tồn kho Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí
Trang 38chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để c ó được hàng tồn kho ởđịa điểm và trạng thái hiện tại.
Chi phí được tính vào giá thành cung cấp dịch vụ là chi phí giá vốn hàng bán.Chi phí giá vốn hàng bán là giá trị phản ánh lượng hàng hó a đã bán được của mộtdoanh nghiệp trong khoảng thời gian, nó phản ánh được mức tiêu thụ hàng hó acũng như tham gia xác định được lợi nhuận của doanh nghiệp trong chu kỳ kinhdoanh
Bên cạnh đó , hoạt động kinh doanh dịch vụ khác còn phát sinh chi phí nhânviên, chi phí khác liên quan đến bán hàng và quản lý doanh nghiệp Đây là toàn bộ cáckhoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc tiêu thụ hay tổ chức, quản
lý, điều hành toàn bộ hoạt động của công ty Những chi phí này không được tính vàogiá thành cung cấp dịch vụ vì đây là những chi phí ngoài sản xuất, những chi phí nàykhông gắn liền với việc tạo ra dịch vụ mà nó gắn liền với sự quản lý của nhà điều hành
và đưa dịch vụ đến người tiêu dùng và chi phí này liên quan đến hoạt động tiêu thụ, xácđịnh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Các phương pháp tính giá xuất kho của hàng tồn kho:
■ Phương pháp bình quân gia quyền: (Được sử dụng nhi ều nhất)
Giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của hàng tồn kho đầu
kỳ và hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ, theo công thức sau: Giá thực
tế = Số lượng X Giá trị trung bình
Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lôhàng v , phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
■ Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO):
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sảnxuất trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sảnxuất ở thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tínhtheo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàngtồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳcòn tồn kho Phương pháp này c ó thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng
Trang 39lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép cáckhâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sátvới giá thị trường của mặt hàng đ ó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kếtoán có ý nghĩa thực tế hơn Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo
ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã c ó được từ cách đó rất lâu Đồng thờinếu số lượng chủng loại mặt hàng nhi ều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đếnnhững chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rấtnhi u
■ Phương pháp giá thực tế đích danh:
Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp c ó ít mặt hàng hoặc mặt hàng
ổn định và nhận diện được Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuấtkho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây làphương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù họp của kế toán; chi phí thực tế phùhọp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù họp với doanhthu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trịthực tế của nó.Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiệnkhắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh c ít loại mặt hàng, hàng tồn kho cgiá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới c thể ápdụng được phương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp c ó nhiều loại hàngthì không thể áp dụng được phương pháp này
-I- Chuẩn mực kế toán số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp được BộTài chính ban hành theo Quyết định 20/2006/TT-BTC ngày 15/02/2005 và thông tư
số 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 hướng dẫn chi tiết Chuẩn mực này là cơ sở
để các doanh nghiệp hiểu và ứng xử phù hợp nhất đối với các chênh lệch phát sinhgiữa số liệu ghi nhận theo chính sách kế toán do doanh nghiệp lựa chọn và số liệutheo quy định của các chính sách thuế hiện hành Sự khác biệt giữa chính sách thuế
và chế độ kế toán tạo ra các khoản chênh lệch trong việc ghi nhận doanh thu và chiphí cho một kỳ kế toán nhất định, dẫn tới chênh lệch giữa số thuế thu nhập phải nộp
Trang 40trong kỳ với chi phí thuế thu nhập của doanh nghiệp theo chế độ kế toán áp dụng.
Cụ thể:
Chênh lệch tạm thời: Là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoảnmục tài sản hay nợ phải trả trong Bảng Cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhậpcủa các khoản mục này Chênh lệch tạm thời c ó thể là:
■ Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: Là các khoản
chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhậpchịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của cáckhoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanhtoán;
■ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Là các khoản chênh lệch tạm thời làmphát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhậpdoanh nghiệp trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sảnhoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán
1.2.2 Thu nhận thông tin ban đầu về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh
Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến doanh nghiệp đềuphải có chứng từ kế toán Theo Luật kế toán Việt Nam năm 2015: “Chứng từ kếtoán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán” Chứng từ kế toán chỉ lập mộtlần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Chứng từ kế toán phải được lập
đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ Và theo thông tư 200/2014/TT-BTC thìtất cả các loại chứng từ đều mang tính hướng dẫn, theo đó doanh nghiệp được chủđộng xây dựng thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán nhưng phải đáp ứng được cácyêu cầu của Luật kế toán và đảm bảo rõ ràng, minh bạch Bộ chứng từ kế toándùng để phản ánh doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh:
+ Hó a đơn: giá trị gia tăng, hoặc hó a đơn bán hàng thông thường
+ Hợp đồng kinh tế
+ Biên bản giao nhận hàng hó a