Vì vậy dựa trên yêu cầu của thực tế vàcác nghiên cứu trước đây, nghiên cứu này sẽ củng cố lại lý luận về kế toándoanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại các doanhn
Trang 1LÊ THỊ THANH NGA
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VẠN XUÂN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2018
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
LÊ THỊ THANH NGA
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VẠN XUÂN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa họcPGS.TS Nghiêm Văn Lợi
Hà Nội - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cánhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào Các
số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ vàđảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình
Hà Nộ1, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Lê Thị Thanh Nga
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn thạc sĩ tại trường Học ViệnNgân Hàng, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tác giả đã được sự giảng dạyvà
hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắctới PGS.TS Nghiêm Văn Lợi, người đã hướng dẫn tác giả chu đáo, tận tìnhtrong suốt quá trình tác giả học tập, nghiên cứu để tác giả hoàn thành đề tài
Cùng với đó, tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các thầy côgiáo đã giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt khóa học Tác giả cũng xincảm ơn Công ty cổ phần vận tải Vạn xuân đã giúp đỡ và hỗ trợ tác giả rấtnhiều trong quá trình thực hiện luận văn
Mặc dù đã nỗ lực hết mình trong học tập và nghiên cứu nhưng luậnvăn
không thể tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết Tác giả rất mongnhận
được những góp ý từ các nhà khoa học để tiếp tục bổ sung và hoàn thiện đề
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ 7 1.1 Bản chất, vai trò và yêu cầu doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp dịch vụ 7
1.1.1 Bản chất và vai trò của doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp 7
1.1.2 Yêu cầu doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh 8
1.2 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp dưới góc độ kế toán tài chính 9
1.2.1 Kế toán doanh thu dịch vụ 9
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 14
1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 17
1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 21
1.2.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 26
1.3 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp dưới góc độ kế toán quản trị 30
1.3.1 Phân loại chi phí phục vụ quá trình ra quyết định 30
1.3.2 Lập dự toán về hoạt động cung cấp dịch vụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 34
1.3.3 Phân tích thông tin phù hợp phục vụ việc ra quyết định: 39
1.3.4 Báo cáo kết quả kinh doanh 41
Trang 62 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VẠN
XUÂN 43
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦNVẬN TẢIVẠN XUÂN 43
2.1.1 Quá trình hoạt động phát triển củacông ty CPVận tải Vạn Xuân 43
2.1.2 Đặc điểm của hoạt động taxi 44
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 44
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty CP vận tải Vạn Xuân
46 2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VẠN XUÂN DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 50
2.2.1 Phương thức cung cấp dịch vụ và thanh toán tại doanh nghiệp 50
2.2.2 Kế toán doanh thu dịch vụ 50
2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 53
2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 54
2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 58
2.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 62
2.3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VẠN XUÂN DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 64
2.3.1 Phân loại chi phí phục vụ cho việc ra quyết định 64
2.3.2 Dự toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 64
2.4 ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VẠN XUÂN 65
2.4.1 Những ưu điểm 65
2.4.2 Những hạn chế tồn tại 67
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại 69
Trang 73 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN
TẢI VẠN XUÂN 72
3.1 Định hướng phát triển của công ty và yêu cầu hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQ HĐKD tại công ty CP vận tải Vạn Xuân 72
3.1.1 Định hướng phát triển công ty 72
3.1.2 Yên cầu hoàn thiện 72
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VẠN XUÂN 75
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo yêu cầu của kế toán tài chính 75
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo yêu cầu của kế toán quản trị 79
3.3 KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KẾT QUẢ KINH DOANH 86
3.3.1 Về phía nhà nước và cơ quan chức năng 86
3.3.2 Về phía hiệp hội taxi 87
3.3.3 Về phía doanh nghiệp 87
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88
TỔNG KẾT 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 93
PHỤ LỤC TÀI KHOẢN 98
PHỤ LỤC: PHIẾU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT TẠI DOANH NGHIỆP 100
Trang 8HVNH Học Viện Ngân Hàng
doanh
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIET TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU,SƠ ĐÒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 16
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp giá vốn hàng bántrong DNvận tải 21
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí bán hàng 23 Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 26 Sơ đồ 1.5: Kế toán xác định kết quả HĐKD 29 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ chức của công ty cổ phần vận tải taxiVạn Xuân 45
Sơ đồ 2.2 : Bộ máy kế toán 47
Bảng 2.1: Sổ cái tài khoản 511 52
Bảng 2.2: Sổ cái tài khoản 521 54
Bảng 2.3: Sổ cái khoản 632 57
Bảng 2.4: Sổ cái khoản 641 59
Bảng 2.5: Sổ cái khoản 642 61
Bảng 2.6: Sổ cái khoản 911 63
Bảng 3.1: Bảng phân loại chi phí doanh nghiệp theo biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp 80
Bảng 3.2: Bảng dự toán doanh thu 83
Bảng 3.3: Bảng dự toán kết quả hoạt động kinh doanh 84
Phụ lục hình ảnh Hình 1: Bảng kê doanh thu theo bãi xe 93
Hình 2: Phiếu thu theo từng bãi xe theongày 94
Hình 3: Biên lai từng chuyến xe 94
Hình 4: Hóa đơn GTGT xuất khách hàng 95
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thế giới và xu hướng hộinhập
mạnh mẽ, khiến các doanh nghiệp Việt phải cạnh tranh hết sức khốc liệt;không
chỉ những doanh nghiệp Việt cạnh tranh với nhau mà còn có rất nhiều nhữngdoanh nghiệp nước ngoài với trình độ kĩ thuật cao, cùng với nguồn vốn dồidào
đang đầu tư vào nước ta Là doanh nghiệp Việt kinh doanh dịch vụ vận tải taxi
- Công ty cổ phần vận tải Vạn Xuân cũng không tránh khỏi nhiều thách thức
Thách thức đối với công ty kinh doanh dịch vụ taxi truyền thống nhưVạn Xuân bây giờ là làm sao giảm giá cung cấp sản phẩm xuống mức tối đanhưng vẫn phải bảo tạo lợi nhuận cho doanh nhiệp trong khi phải gánh một bộmáy hoạt động cồng kềnh hơn rất nhiều so với loại hình hoạt động mới nhưGrap - Taxi công nghệ Do vậy, việc quyết định giá dịch vụ, tối đa hóa chi phíhay các phương hướng thay đổi mới phù hợp với thị trường hiện tại là nhiệm
vụ sống còn của doanh nghiệp dịch vụ taxi trong thời đại hiện nay
Bên cạnh đó, để có được những thông tin xác thực hữu hiệu cho côngtác
điều hành và quản trị doanh nghiệp thì công tác kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả hoạt động kinh doanh đóng một vai trò rất quan trọng Nó làkênh thông tin cung cấp nhanh, đầy đủ, kịp thời nhất cho nhà quản lý để đưara
quyết định kinh doanh kịp thời cho từng thời điểm khác nhau Chất lượngthông
tin càng tốt càng giúp cho nhà quản lý thay đổi chiến lược kinh doanh, nhanhchóng vượt qua được những khó khăn trên thị trường cạnh tranh khốc liệt
Trang 11hình kinh doanh vận tải Vì vậy nên tôi đã chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải VạnXuân” để làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình Tuy đây là đề tài khôngmới nhưng nghiên cứu tại một doanh nghiệp đặc thù như kinh doanh dịch vụtaxi thì ít có tác giả thực hiện và cũng chưa có tác giả nào nghiên cứu đề tàitrên
tại công ty cổ phần vận tải Vạn Xuân Vì vậy dựa trên yêu cầu của thực tế vàcác nghiên cứu trước đây, nghiên cứu này sẽ củng cố lại lý luận về kế toándoanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại các doanhnghiệp dịch vụ, nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tại công ty cổ phần vậntải Vạn Xuân để từ đó đề xuất ra giải pháp để hoàn thiện, giúp công tác quảnlý
doanh nghiệp được hiệu quả hơn
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong quá trình nghiên cứu thu thập tài liệu tác giả có tìm hiểu và thamkhảo một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài của mình Có rấtnhiều đề tài về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chủ yếuchiếm
đa số về lĩnh vực sản xuất, thương mại, Với mỗi đề tài nghiên cứu tác giả đềithể hiện những quan điểm khác nhau đứng trên từng lĩnh vực đề tài nghiêncứu
của mình Các tác giả có thể kể đến như:
Tác giả Vũ Thị Hồng Nhung HVNH - 2016 [10] với đề tài: Hoàn thiện
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tài công ty cổ phần xuất nhậpkhẩu nghành in SIC” tác giả nghiên cứu trên lĩnh vực in ấn Ở đề tài trên tácgiả đã nghiên cứu hoàn thiện cơ sở lý luận về công tác bán hàng, thực trạnghiện tại về công tác kế toán tại công ty hoạt động về nghành in ấn Qua cócũng
Trang 12in ấn Tuy nhiên, các giải pháp trên đa số chỉ là giải pháp mang tính riêng đặc
-thù cho công ty hoạt động lĩnh vực in ấn
T ác giả Hoàng Thu Hương 2017 [13] Đại học Lao Động - Xã Hộinghiên
cứu đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty cổ phần công nghệ điều khiển và tự động hóa” tác giả nghiên cứu kế toántại
lĩnh vực công nghệ điều khiển và tự động hóa Công trình của tác giả HoàngThu Hương nghiên cứu đã làm sáng tỏ hơn những lý luận về kế toán doanhthu,
chi phí nhưng công trình chưa nghiên cứu về kế toán quản trị một lĩnh vực cóảnh hưởng rất lớn đến việc ra quyết định trong doanh nghiệp Bên cạnh đócông
trình nghiên cứu về lĩnh vực công nghệ điều khiển và tự động hóa là lĩnh vựcđặc thù, nên doanh taxi khó tiếp cận với những giải pháp đưa ra
Tác giả Trần Thị Thu Hường (2014) [11] đề tài” Xây dựng mô hình kếtoán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam” Tác giảtiếp cận đề tài từ khái niệm trừu tượng, luận giải rồi đưa ra khía niệm về môhình kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất từ đó phân tích bản chất vàcác yếu tố cấu thành của mô hình Luận văn tập trung phân tích các phươngpháp kế toán như phân loại chi phí đặc thù trong kế toán quản trị, Xây dựngđịnh mức và dự toán chi phí, phương pháp xác định chi phí trong doanhnghiệp
sản xuất, phương pháp phân tích thông tin ngắn hạn là những công cụ đểphân tích kết quả kinh doanh nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản lý Thêmnữa, tác giả cũng đã xây dựng bộ máy kế toán quản trị chi phí kết hợp vớicông
nghệ hiện đại, các kỹ thuật, các phương pháp đặc trưng của kế toán quản trị
Trang 13trị, chỉ ra những hạn chế của công ty chuyên cung cấp vật liệu xây dựng; đưa
ra những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán về phân loại và quản lí chi phítrong doanh nghiệp cung cấp vật liệu xây dựng một cách hợp lý
Tác giả Nghiêm Thị Thắm (2014) với luận án “Hoàn thiện tổ chức kếtoán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuấtgốm sứ xây dựng”, đề tài nghiên cứu về tổ chức kế toán chi phí, doanh thu, kếtquả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng Tác giả đãcho rằng công tác tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinhdoanh cùng là một trong các yếu tố đảm bảo sự thành công cho các quyết địnhkinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn, tác giả cũng đãđưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán chi phí,doanh
thu, kết quả kinh doanh cho các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng [14]
Tổng kết lại những công trình trên đều đã nghiên cứu đa dạng về nhiềulĩnh vực sản xuất, thương mại nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu về
đề tài kinh doanh dịch vụ taxi, kết quả công trình nghiên cứu đã công bố củanhiều tác giả không áp dụng được và cũng không phù hợp để áp dụng vớinghành đặc thù vận tải taxi Vì vậy việc tác giả nghiên cứu đề tài “kế toándoanh
thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần vậntải Vạn Xuân - thực trạng và giải pháp” là công trình nghiên cứu độc lập,không
trùng với bất kỳ công trình nào đã nghiên cứu trước
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Với đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt độngkinh doanh tại công ty cổ phần vận tải Vạn Xuân” là đề tài mang tính ứngdụng
vào hoạt động thực tiễn nên mục đích nghiên cứu của luận văn: Hệ thống hóanhững cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt
Trang 14đưa giải pháp hoàn thiện cho công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những lý luận chung và thực tiễncủa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinhdoanh tại công ty Cổ phần vận tải Vạn Xuân đối với hoạt động kinh doanhtrên
tài sản là xe của doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chỉ tập trung xem xét, nghiên cứu côngtác kế toán doanh thu dịch vụ, chi phí sản xuất, CPBH, CP QLDN và xác địnhkết quả kinh doanh của hoạt động kinh doanh chính trong doanh nghiệp thờihạn 3 năm từ 2015-2017 tại công ty cổ phần vận tải Vạn Xuân, các yếu tốdoanh thu hoạt động tài chính, chi phí hoạt động tài chính, thu nhập khác haychi phí khác trong doanh nghiệp sẽ không được đề cập tới
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nhiên cứu: Duy vật biện chứng, duy vậtlịch sử Cụ thể sử dụng phương pháp định tính để thu thập và xử lí thông tin
so sánh với những chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán như phương pháp điềutra, phân tích, hệ thống hóa, phương pháp khảo sát, ghi chép để tìm ra đượcnhững điểm hạn chế còn tồn tại để đề xuất ra những giải pháp hoàn thiện kếtoán bán hàng và xác định kết quả HĐKD tại doanh nghiệp
Nguồn dữ liệu sơ cấp: thu thập, điều tra, quan sát để tìm hiểu về kết cấu
bộ máy hoạt động tại doanh nghiệp, bộ máy kế toán, phỏng vấn trực tiếp kếtoán trưởng hay nhân viên phòng kế toán về nghiệp vụ, chế độ kế toán đang ápdụng, chế độ đãi ngộ, phỏng vấn ban giám đốc về những trăn trở hiện có vềkết quả báo cáo kế toán
Nguồn dữ liệu thứ cấp: Hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo hoạt độngcông ty, các chứng từ, sổ sách công ty những trong 3 năm 2015-2017
Trang 156 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Luận văn với giới hạn nghiên cứu về công tác kể toán doanh thu, chiphí
và xác định KQ HĐKD tại công ty CP vận tải Vạn Xuân trong 3 năm nhưngluận văn đã đạt được kết quả nhất định về lý luận và thực tiễn
Về Lý luận: hệ thống hóa được cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp dịch vụ Ngoài ra luận văn còn hệthống một số các nghiên cứu liên quan đến đề tài đã thực hiện tại Việt Nam
Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực tế về công tác kế toán doanh thu, chiphí
và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ taxi công
ty cổ phần vận tải Vạn Xuân, qua đó đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện.Đặc biệt, những doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ taxi cũng có thể xem xét đểcải thiện những hạn chế như công ty cổ phần Vận tải Vạn Xuân
7 Kết cấu luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu; kết luận; danh mục và phụ lục đính kèmkết cấu của luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cở sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảhoạt
động kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải Vạn Xuân
Trang 16các thông tin liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp, xây dựng địnhmức về tổng doanh thu, tổng chi phí trong kỳ của doanh nghiệp, từ đó tạo ranền tảng cho việc phân tích các kết quả sản xuất kinh doanh, nhằm đáp ứngnhu
cầu thông tin của người sử dụng
V Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQ HĐKD
Đối với bất kỳ doanh nghiệp hoạt động kinh tế thì kế toán doanh thu,chi
phí và xác định kết quả kinh doanh là một hoạt động được làm thường xuyên
và có vai trò quan trọng trong một doanh nghiệp Nó là công cụ cung cấp sốliệu để phát hiện những yếu tố bất hợp lý từ đó doanh nghiệp có biện pháp xử
lý thích hợp nhằm gia tăng lợi nhuận
Trang 17phát hiện nguyên nhân và có biện pháp giải quyết kịp thời; (2) cung cấp tàiliệu
cho doanh nghiệp làm cơ sở hoạch định chương trình hành động cho từng giaiđoạn từng thời kỳ; (3) giúp nhà quản lý điều hòa đươc tình hình tài chính củadoanh nghiệp, (4) là cơ sở pháp lý để giải quyết những tranh tụng khiếu tố với
tư cách là bằng chính về hành vi thương mại; (5) là cơ sở để người quản lýđưa
ra quyết định phù hợp: Quyết định về giá thành, quản lý doanh nghiệp kịp thời(6) cung cấp một kết quả tài chính rõ ràng không thể chối cãi (7) quản lý chiphí dựa trên việc lập kế hoạch và dự báo ngân sách chi tiết, hạn chế tối đa chiphí không cần thiết (8) Thường xuyên cập nhật thông tin về tài chính và cácthông tin liên quan đến cổ đông trong và ngoài doanh nghiệp theo một cáchthức tạo dựng một sự tin tưởng cao [7]
Bên cạnh đó, kế toán quản trị đóng một vai trò quan trọng trong doanhnghiệp Kế toán quản trị giúp xây dựng và thực hiện chiến lược, sau đó biếnchiến lược và năng lực thành các biện pháp quản trị vận hành Dựa vào ra cácthông số tài chính quản trị, các đối tác sẽ phân tích để quyết định đầu tư chodoanh nghiệp hay không Ngoài ra, nhà nước cũng nắm được tình hình tàichính
của doanh nghiệp để từ đó thực hiện chức năng quan lý, kiểm soát vĩ mô nềnkinh tế, đồng thời nhà nước có thể kiểm tra việc chấp hành các chính sáchkinh
tế và thực hiện thuế của doanh nghiệp - Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang(2014) [9]
1.1.2 Yêu cầu doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh
Những thông tin về doanh thu, chi phí đáp ứng được yêu cầu của nhàquản lý và các đối tượng khác thì phải đáp ứng một số những yêu cầu sau:
Thông tin phải phản ánh được đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực vàliên tục các khoản DT, CP và KQKD nhằm cung cấp cung cấp cho nhà quản
Trang 18kinh doanh của doanh nghiệp, để nhà quản trị xác định được mảng yếu kém,từ
đó có phương án kinh doanh khắc phục đem lại hiệu quả cao nhất cho DN
Cung cấp các thông tin DT, CP, KQKD phục vụ cho việc kiểm tra giámsát trên cơ sở đó nhà quản trị đưa ra quyết định phù hợp
Kế toán DT, CP và xác định KQKD giữ vai trò then chốt trong việchoạch
định và đưa ra quyết định của nhà quản trị Chất lượng của thông tin kế toán
DT, CP và xác định KQKD là một trong những yếu tố quyết định sự thànhcông
của doanh nghiệp
1.2 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
trong doanh nghiệp dưới góc độ kế toán tài chính
1.2.1 Kế toán doanh thu dịch vụ
S Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS18): Doanh thu là dòng tiền thuđược trong quá trình hoạt động hay là dòng tiền gia tăng vốn chủ sở hữu hoặcảnh hưởng đến sự đóng góp của VCSH Doanh thu không bao gồm chi phí bánhàng Doanh thu được ghi nhận trên giá trị hàng hóa và dịch vụ được thực hiệnbởi doanh nghiệp Những khoản thanh lý máy móc thiết bị hết hạn sử dụng thìkhông được coi là doanh thu Thay vào đó ta ghi nhận khoản chênh lệch doviệc
thanh lý tài sản như một khoản lỗ/ lãi và khoản này được kết chuyển vào chiphí hoạt động (nếu có đầy đủ chứng từ khoản này được ghi nhận trên mộtkhoản
mục riêng trong BC KQHĐKD [15]
Theo chuẩn mực kế toán số 14 (VAS14): “Doanh thu chỉ bao gồm tổnggiá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các
Trang 19Doanh thu là các khoản lợi ích mà doanh nghiệp đã thu trong kì
kế toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh làm tăng vốn CSH và
không phải khoản thu hộ từ bên thứ ba
Tên gọi Chuân mực về doanh thu
(Doanh thu được phân biệt với
chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.Điểm giống và khách nhau theo VAS 14 và IAS 18
Trang 20Phạm vi
áp dụng
Bao gồm doanh thu bán hàng,
cung cáp dịch vụ, tiền lãi, bản
quyền, cổ tức, lợi nhuận được
Doanh thu được xác định bằng
giá trị hợp lý từ khoản doanh
nghiệp có thể nhận được trừ đi
các khoản giảm trừ doanh thu
(2 khoản) không bao gồm
chiết
khấu thanh toán
Doanh thu được xác định bằnggiá trị hợp lý mà doanh nghiệpthu về hoặc sẽ thu về từ HĐKDtrừ đi các khoản giảm trừ doanhthu (3 khoản)
Xác định
doanh
thu
Đối với các khoản tiền hoặc
tương được tiền không được
xác nhận ngay thì doanh thu
được xác định bằng cách quy
đổi giá trị danh nghĩa của
khoản thu được trong tương
lai
về giá trị thực tế tại thời điểm
ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ
lãi suất ngầm định (có thể là
lãi
suất ngân hàng hoạt lãi suất
khác) Khoản chênh lệch này
được ghi nhận là tiền lãi (Theo
Đối với các khoản tiền hoặctương được tiền không đượcxác
nhận ngay thì doanh thu đượcxác định bằng cách quy đổi giátrị danh nghĩa của khoản thuđược trong tương lai về giá trịthực tế tại thời điểm ghi nhậndoanh thu theo tỷ lệ lãi suấthiện
hành Khoản chênh lệch nàyđược hạch toán vào DT hoạtđộng tài chính theo thực tế(Theo VAS 14- K7)
11
Trang 21tiền lãi
lệ
thời gian có tính đến hiệu quả
thực tế của tài sản Phương
pháp tính lãi quy định trong
Trình
bày
BCTC
IAS 18 yêu cầu doanh nghiệp
phải trình bày chi tiết các
khoản mục doanh thu, đặc biệt
là khoản dự phòng tài sản và
nợ
tiềm tàng; nợ chưa xác định và
tài sản chưa xác định có thể
phát sinh từ khoản mục chi phí
như chi phí bào hành, bồi
S Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
Theo VAS 14: Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn
04 điều kiện ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Trang 22S Nguyên tắc ghi nhận doanh thu dịch vụ vận tải
Khi ghi nhận doanh thu dịch vụ, kế toán doanh nghiệp vận tải cần chú ýđảm bảo theo các nguyên tắc sau:
- Phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ theo
chuẩn mực kế toán hiện hành
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch vận tải phải
được
ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính
- Các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng
bán bị trả lại) phải được trừ khỏi doanh thu khi ghi nhận
- Không được hạch toán vào doanh thu cung cấp dịch vụ các trường hợp
không thỏa mãn điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, các trườnghợp
dịch vụ đã hoàn thành, cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được khách hàngchấp nhận thanh toán, khoản tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ vàcác khoản thu nhập khác
S Phương pháp kế toán
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng
Tài khoản sử dụng: Hiện nay theo TT200/2014/BTC ngày 22 tháng 12 năm
2014 kế toán sử dụng TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nội dung: Tài khoản 511 để phản ảnh doanh thu cung cấp dịch vụ.
Tài khoản có kết cấu bên nợ và bên có, không có số dư cuối kỳ và được kếtchuyển vào tài khoản 911 để xác định được KQKD hoạt động trong kỳ
Trang 23- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại, doanh thu bán hàng bị trả lại và các khoản
giảm giá kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định KQKD".
Bên có:
- Doanh thu cung cấp dịch vụ trong kỳ.
Bút toán hạch toán:
Doanh nghiệp hạch toán doanh thu CCDV theo từng đối tượng cụ thể
Nợ TK 111, 112, 131: Tiền mặt/ Tiền gửi ngân hàng/ Phải thu khách hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản phát sinh trong doanhnghiệp
gồm chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán Các khoảngiảm trừ doanh thu là cơ sơ để xác định doanh thu thuần và kết quả kinhdoanh
Chiết khấu thương mại: Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh
lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người muahàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khốilượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh
tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng
Doanh thu hàng bán đã trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa doanh
nghiệp
đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do viphạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sáchbảo hành như: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách chủng loại
Giảm giá hàng bán: là khoản tiền DN (bên bán) giảm trừ cho bên mua
hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không
Trang 24cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (Giábán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bán hàng)không sử dụng tài khoản nào, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm(doanh thu thuần)
Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuậngiảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hóa đơn(giảm giá ngoài hóa đơn) do bán kém, mất phẩm chất,
Kế toán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán,
hàng bán bị trả lại theo từng khách Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ sang TK 511
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần củasản phẩm dịch vụ thực hiện trong kỳ báo cáo
Bên có: Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thuhàng bán và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp 2:
5211 - Chiết khấu thương mại
5212 - Hàng bán bị trả lại
5213 - Giảm giá hàng bán
Bút toán hạch toán trong một số trường hợp
Phản ánh chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, kế toán hạch toán:
Nợ TK 5211 - Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Thuế GTGT đầu ra được giảm)
Có TK 111, 112, 131
Trang 25Phản ánh hàng bán bị trả lại trong kỳ kế toán hạch toán
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (Hạch toán riêng theo từngđầu tài khoản 5211, 5212, 5213
Sơ đồ 1.1 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
TK 3331 giảm các khoản
thuế phải nộp ►
Nguồn: [8]
Trang 261.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ Trịgiá
vốn bao gồm trị giá vốn của thành phầm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu
tư bán ra trong kỳ, các chi phí liên quan đến các hoạt động kinh doanh, đầu tưbất động sản như: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhượng bán,thanh lý bất động sản đầu tư
Chi phí giá vốn trong kế toán tài chính trong doanh nghiệp dịch vụ taxi
là toàn bộ các chi phí có liên quan đến chi phí trực tiếp thực hiện việc cungcấp
dịch vụ cho khách hàng trong kỳ kế toán bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nhiên liệu vật liệu
được sử dụng trực tiếp để thực hiện hoạt động vận chuyển (Xăng, dầu, )
- Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí trả cho nhân viên lái xe như
tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương
- Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí sử dụng cho hoạt
động
vận tải ngoài chi phí nhiên liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp như chiphí quản lý tổ, đội xe, khấu hao tài sản cố định phương tiện, thiết bị gắn liềnvới phương tiện, lệ phí giao thông, phí bảo hiểm xe, các chi phí khác bằngtiền
C Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp
Trong giá thành dịch vụ vận tải nhiên liệu là khoản chi phí trực tiếp có tỷ trọngcao nhất Phương tiện không thể nào hoạt động được nếu không có nguyênliệu
Để tập hợp chi phí nhiên liệu, kế toán sử dụng tài khoản 621 “Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp
Nội dung, kết cấu chủ yếu của tài khoản này như sau :
Bên nợ: Phản ánh trị giá thực tế của nhiên liệu đưa vào sử dụng trực tiếp
Trang 27với xăng xe, tùy theo từng doanh nghiệp vận tải khác nhau mà doanh nghiệpsẽ
nhận cung cấp xăng từ bên ngoài hoặc doanh nghiệp mua xăng nhập về kho vàcung cấp dần cho lái xe
Đối với doanh nghiệp mua xăng và dự trữ xăng rồi cung cấp cho lái xe
Khi doanh nghiệp thực hiện nhập xăng - NVLTT trong kỳ, kế toán hạch toán:
Nợ TK 152: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Đồng thời cuối tháng kết chuyển chi phí nhiên liệu trực tiếp sang TK 632
Đối với DN sử dụng cung cấp xăng trực tiếp từ nhà cung cấp xăng
Cuối tháng, sau khi chốt số lượng đổ xăng trong tháng sử dụng nhà cung cấpxăng viết hóa đơn toàn bộ khối lượng xăng trong tháng, doanh nghiệp hạchtoán
trực tiếp vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ
Nợ TK 621: Chi phí NVLTT trực tiếp trong kỳ
Nợ TK133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 112/331: Tiền gửi ngân hàng/ Phải trả khác
Cuối kỳ, kế toán hạch toán kết chuyển chi phí NVLTT sang TK 632
V Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Trong dịch vụ vận tải taxi, chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương,khoản tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của lái xe,không bao gồm tiền lương , BHXH, BHYT, của đội sửa chữa , quản lý
Trang 28Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản
622 Chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung, kết cấu tài khoản này như sau:
Bên nợ: Phản ánh chi phí về tiền lương và các khoản trích tiền lương
theo quy định của lái xe
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 632 để
tính giá vốn hàng bán
Sau khi kết chuyển, tài khoản 622 không có số dư Việc tính toán và phân bổchi phí nhân công trực tiếp được thực hiện trên “Bảng phân bổ tiền lương vàbảo hiểm xã hội’’
V Phương pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Căn cứ vào số liệu ở bảng thanh toán tiền công bao gồm lương chính, lươngphụ, phụ cấp phải trả lái xe trong kỳ để tập hợp và phân bổ cho từng đối tượngliên quan Kế toán hạch toán:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334: Phải trả nhân viên
Các khoản trích về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn đượctính trên cơ sở tiền công phải trả cho lái xe trong kỳ
Nợ TK 627: Phần chi phí tính vào sản xuất kinh doanh
Nợ TK 334: Phải trả nhân viên - Phần trừ của người lao động
Có TK 338: Phải trả phải nộp khác
Cuối kỳ kết chuyển cho các đối tượng chịu chi phí
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
V Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung bao gồm các chi phí quản lý và phục vụ cho kinhdoanh
dịch vụ vận tải bao gồm chi phí như: Chi phí săm lốp, khấu hao TSCĐ, chi phí
Trang 29vật liệu, chi phí khác
Chi phí vật liệu, dụng cụ: Như săm, lốp, được phân bổ trong kỳ theo côngthức sau:
Giá trị khấu hao tài sản cố định: Xe oto, thiết bị định vị, đồng hồ được xácđịnh theo 3 phương pháp khấu hao
Phương pháp khấu hao đường thẳng: Theo phương pháp này, số khấu
hao tính vào chi phí mỗi kỳ của phương tiện vận tải, máy móc thiết bị kháckhông thay đổi trong suốt thời gian hữu dụng của TSCĐ trừ khi giá trị thanh lýthay đổi
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần: Số khấu hao của phương
tiện vận tải, máy móc thiết bị khác được tính vào chi phí sẽ giảm dần trong suốtthời gian hữu dụng của phương tiện Chi phí khấu hao được xác định bằng tích
số giữa giá trị còn lại đầu kỳ của tài sản và tỷ lệ khấu hao
Phương pháp khấu hao theo sản lượng: Chi phí khấu hao được tính dựa
trên tổng số sản phẩm vận tải phương tiện có thể tạo ra theo thiết kế tiêu chuẩn
Để tập hợp và phân bổ chi phí chung, kế toán sử dụng tài khoản 627 - “ Chiphí sản xuất chung ’’ ■
Nội dung và kết cấu của tài khoản 627
Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ gồm: chi phí lương,
các khoản phải trả nhân viên quản lý đội xe, chi phí săm lốp, khấu haophương tiện vận tải, chi phí vật liệu khác
Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển chi phí sản xuất chung sang TK 632 giá vốn hàng bán trong kỳ Tàikhoản 627 cuối kỳ không có số dư cuối kỳ
Trang 30TK152,111 TK621 TK 632
CP nhiên liệu vật liệu——:
-►
Kết chuyển CP nhiên vật liệu
62
Kết chuyển CP NCTT - -►
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp giá vốn hàng bán trong DN vận tải
Cuối kỳ, kết chuyển giá trị tài khoản 632 sang tài khoản 911
1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.4.1 Kế toán chi phí bán hàng
Khái niệm: Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến
quá trình bán sản phẩm hàng hóa và dịch vụ
Chi phí bán hàng chỉ ghi nhận khi nó là những loại chi phí sau
Chi phi nhân viên bán hàng: Các khoản lương phải trả cho nhân viên bánhàng, và các khoản trích theo lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn)
Chi phí dụng cụ, đồ dùng: là chi phí về công cụ dụng cụ, đồ dùng đolường, tính toán làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chi phí khấu hao TSCĐ: Là chi phí khấu hao như kho sản phẩm, phươngtiện vận chuyển, bốc dỡ phục vụ quá trình kinh doanh hàng hóa
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí cho thuê tài sản, thuê kho, thuê bến
Trang 31bãi, thuê dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý.
Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trongquá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chiphí kể trên như: Chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giớithiệu dịch vụ
Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng lương, hóa đơn GTGT, bảng
phân bổ khấu hao, bảng kê các loại chi phí bán hàng
Tài khoản sử dụng: TK 641 - Chi phí bán hàng
Phương pháp kế toán
Bên nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình cung cấp dịch vụ
Bên có: Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ, Kết chuyển chi phí
Có TK 111/112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Chi phí khấu hao bộ phận bán hàng
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh vào tài khoản 911 “Xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh”
Trang 32Chiphí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân
viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của Ban Giámđốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp
Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công
tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm vật liệu sử dụng cho việc sửachữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ, (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)
Trang 33Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn
phòng dùng cho công tác quản lý (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)
Chiphí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung
cho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho, vật kiến trúc,phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,
Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế
môn bài, tiền thuê đất, và các khoản phí, lệ phí khác
Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng cáctài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) đượctính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuêTSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ
Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung
của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếpkhách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,
Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng lương, hóa đơn GTGT, bảng phân
bổ khấu hao, bảng kê các loại chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết cấu tài khoản 642
Bên nợ: Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ; Số dự
phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phảilập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
Bên Có:
- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa
số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử
Trang 34Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bộ phận quản
lý, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 334, 338
Hạch toán chi phí phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ: Chi phí hoa hồng, môigiới, chi phí bến bãi ghi:
Nợ TK 641- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 111/112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Hạch toán chi phí khấu hao bộ phận quản lý doanh nghiệp như nhà, thiết bị máytính, truyền dẫn, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Phát sinh chi phí điện thoại, điện, nước bộ phận quản lý, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111/112/331
Chi phí thuế môn bài, thuế đất, các thuế phải nộp khác
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh vào tài khoản 911 “Xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh”
Nợ TK 911 - Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Có TK TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 35Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trichtruoc chi phí vào CPQL
Ket chuyên chi phí quản lý
Nguồn: [8] 1.2.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.5.1 Nguyên tắc kế toán áp dụng trong xác định kết quả HĐKD
Kết quả HĐKD là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanhthông thường và các hoạt động khác (hoạt động tài chính và hoạt động khác)của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Kết quả HĐKD: Là kết quả từ những hoạt động tạo ra doanh thu củadoanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ Cụ thể kết quả
từ HĐKD là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn sản phẩm dịch
vụ, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Ngoài hoạt động bánhàng, còn có doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính và hoạt động kháctham gia vào việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt độngtài chính và chi phí hoạt động tài chính
Trang 36Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác
và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từngloại
hoạt động Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiếtcho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ
1.2.5.2 Nội dung phản ánh tài khoản xác định kết quả HĐKD
Tài khoản sử dụng
TK 911, xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kết cấu tài khoản 911
Bên nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã bán
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển lãi
Bên có:
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảmchi phí thuế TNDN
khoản Xác định kết quả kinh doanh, kế toán hạch toán
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ,chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như chi phí
Trang 37Nợ TK 911 - Xác định Kết quả kinh doanh
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí HĐTC và các khoản chi phí khác, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 811 - Chi phí khác
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phátsinh bên Có TK 8212 “Chi phí thuế thu nhập hoãn lại”:
Nếu TK 8212 có số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có, thì sốchênh
lệch, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập hoãn lại
Nếu số phát sinh Nợ TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh Có TK 8212, kế toán kếtchuyển số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển CPBH phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 - Chi phí bán hàng
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí QLDN phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 38Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ vào lợi nhuận sau thuế
chưa
phân phối: Kết chuyển lãi, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Kết chuyển lỗ, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.5: Kế toán xác định kết quả HĐKD
641, 642, 811
Kết chuyển chi phí -—
-►
TK 8211, 8212
Số chênh lệch giữa số thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN hoãn ► lại phải trả được hoàn nhập trong
năm
T K 8212
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
hiện hành và chi phí thuế TNDN
doanh trong kỳ
Nguồn: [8]
Trang 391.3 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp dưới góc độ kế toán quản trị
1.3.1 Phân loại chi phí phục vụ quá trình ra quyết định
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí vềlao động sống lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệpchi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh biểu hiện bằng thước đo tiền tệđược tính trong một thời kỳ nhất định Chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau, để thuận tiện cho công tác quản lý, hạchtoán, kế chi phí cũng như phục vụ cho các việc quyết định kinh doanh thì cócác cách phân loại khác nhau
❖ Phân loại chi phí vận tải theo yếu tố chi phí
Theo cách phân loại này thì nếu chi phí phát sinh có cùng nội dung kinh
tế thì được sắp xếp vào cùng một yếu tố
- Chi phí nhiên liệu' Các loại nhiên liệu mua từ bên ngoài dùng cho
hoạt
động kinh doanh vận tải
công cụ dụng cụ DN mua về dùng vào hoạt động kinh doanh trong kỳ của DN.Thông qua yếu tố chi phí này giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp hoạch địnhmức luân chuyển qua kho, định mức dự trữ và nhu cầu thu mua vật liệu, dụng
cụ cho hợp lý
lái
xe, các nhân viên sửa chữa, nhân viên quản lý, điều hành của DN vận tải
với quỹ lương hàng tháng thực tế bao gồm chi phí công đoàn, BHYT, BHXH,BHTN
kỳ
Trang 40từ bên ngoài cung cấp cho hoạt động kinh doanh vận tải trong kỳ kế toán
phương tiện, chi phí bảo hiểm, đăng kiểm phương tiện, chi phí bến, cảng phí,đại lý phí, hoa tiêu
Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố giúp cho các nhà quản trị doanhnghiệp nắm bắt được thông tin về tỷ trọng, kết cấu của từng loại chi phí màDN
đã chi ra, qua đó xác định được khối lượng, giá trị các nguồn lực mà DN đãtiêu dùng trong kỳ, từ đó hoạch định, xây dựng hệ thống dự toán chi phí chodoanh nghiệp
❖ Phân loại chi phí theo chức năng của chi phí
Là hình thức phân loại theo phạm vi sản xuất, đây cũng là cách phânloại
phổ biến trong kế toán kế toán tài chính tại nhiều doanh nghiệp đang áp dụng
sử dụng trực tiếp cho hoạt động vận chuyển trong kỳ
như
tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương