Phạm vi về xác định kết quả kinh doanh: luận văn nghiên cứu về l i nhuận kếtoán trước thuế của hoạt động bán hàng Phạm vi nghiên cứu chuyên sâu về kế toán: Nội dung nghiên cứu về kế toán
Trang 2THÁI MINH THÚY
KẾ TOÁN DOANH THU- CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI HABECO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
Trang 3-&><& £3
^<^ THÁI MINH THÚY
KẾ TOÁN DOANH THU- CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI HABECO
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số : 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Ngô Thị Thu Hương
HÀ NỘI - 2019
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu nghiên cứu độc lập của riêngtôi Các thông tin, số liệu trong luận văn phản ánh trung thực và khách quan Nhữngkết quả nghiên cứu của luận văn này chua từng công bố trong bất cứ công trìnhkhoa học nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả
Thái Minh Thúy
Trang 5MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1
1.1 Các khái niệm cơ bản 11.1.1 Chi phí và phân loại chi phí 11.1.2 Doanh thu và phân loại doanh thu 61.1.3 Ket quả kinh doanh và phân loại kết quả kinh doanh 101.2 Kế toán tài chính chi phi,doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp12
1.2.1 Quy định kế toán 121.2.2 Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh theo quy định hiện hành 221.2.3 Kế toán quản trị chi phí,doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 391.2.4 Thông tin Doanh thu, CP và xác định KQKD với các chức năng quản trị
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ 51 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI HABECO 51
2.1.Tổng quan về Công ty TNHH MTV Thuơng Mại Habeco và các chi nhánh trựcthuộc Công ty TNHH MTV Thuơng mại Habeco 51
Trang 62.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại các chi nhánh và công ty trụ sở 532.2 Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH
MTV Thuong Mại Habeco 59
2.2.1 Khái quát hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV TM Habeco 592.2.2 Thực trạng kế toán chi phí tại Công ty TNHH MTV Thuong Mại Habecoduới góc độ kế toán tài chính 61
2.2.3 Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH MTV TM Habeco duới góc độ Kế toán tài chính 67
2.2.4 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tạiCông ty TNHH MTV TM Habeco duới góc độ kế toán quản trị 75
2.3 ưu điểm, nhuợc điểm kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty TNHH MTV TM Habeco 842.3.1 ưu Điểm 842.3.2 Hạn Chế 862.3.3 Nguyên nhân những tồn tại 89KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 91
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV TM HABECO 92
3.1 Định huớng phát triển của Công ty TNHH MTV TM HABECO 923.2 Yêu cầu co bản hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại Công Ty TNHH MTV TM Habeco 933.3 Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công
Ty TNHH MTV TM Habeco 953.3.1 Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công
Ty TNHH MTV TM Habeco duới góc độ kế toán tài chính 953.3.2 Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công
Ty TNHH MTV TM Habeco duới góc độ kế toán quản trị 993.4 Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và
Trang 7Chữ viết tắt Nội dung
CPQLDN Chi phí quản lý doanh
nghiệp
xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH MTV TM Habeco 111
3.4.1 Ve phía nhà nước và cơ quan chức năng 111
3.4.2 Về phía Công ty TNHH MTV TM Habeco 112
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 114
KẾT LUẬN 115 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Dự toán báo cáo kết quả kinh doanh 46
Bảng 2.1: Tên các mặt hàng của công ty 60
Bảng 2.2: Hệ thống TK 641 chi tiết 63
Bảng 2.3: Hệ thống TK 642 chi tiết 64
Bảng 2.4: Bảng thanh toán lương - khối thị trường 65
Bảng 2.5: Tổng hợp Doanh thu toàn Công ty 69
Bảng 2.6 : Phân loại chi phí theo mức độ hoạt động của chi phí Năm 2018 75 Bảng 2.7: Quỹ Lương 2019 78
Bảng 2.8: Chương trình hỗ trợ bán hàng 80
Bảng 2.9: Thời gian thực hiện chương trình hỗ trợ bán hàng 81
Bảng 2.10: Đối tượng hỗ trợ 82
Bảng 2.11: Chi phí dự kiến thực hiện chương trình 83 Bảng 2.12 Báo cáo KQKD từng chi nhánh năm 2018 (tính sản phẩm chính) 84
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty 51
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH MTV Thương mại Habeco 55
Trang 12MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Ngày nay, cùng với sự phát triển kinh tế thị trường, đổi mới cơ chế quản lý củanhà nước từ cơ chế tạp trung bao cấp sang cơ chế thị trường Để có thể tồn tại vàphát triển trong cơ chết thị trường khốc liệt thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải năngđộng, sáng tạo, tạo sự khác biệt và quan trọng là phải đặt hiệu quả kinh doanh lênhàng đầu, bởi vì đặt hiệu quả kinh doanh lên hàng đầu nghĩa là doanh nghiệp phảitối đa hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận, lấy thu bù chi để doanh nghiệp có lãi
Trong điều kiện kinh tế thị trường canh tranh ngày càng gay gắt, doanh nghiệpmuốn tồn tại, vươn lên phát triển mạnh mẽ trước hết đòi hỏi kinh doanh có hiệu quả.Hiệu quả kinh doanh càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện phát triển, cảithiện nâng cao đời sống người lao động và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
Trong cơ chế thị trường hiện nay, công tác hạch toán chi phí, doanh thu là côngtác vô cùng quan trọng và là hoạt động kinh doanh chính, gắn liền với sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp
Luận văn này là tổng quan các quy định về kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh, các vấn đề về thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệuquả của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty TNHH Một thành viên Thương mại Habeco Trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm,hoạt động kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán,
tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của các công ty.Mục địch tìm ra điểm chưa phù h p trong kế toán doanh thu chi phí và xác định kếtquả kinh doanh và các giải pháp hoàn thiện để tiết kiệm hóa chi phí, tăng doanh thu
và tối đa hóa l n nhuận của các doanh nghiệp
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Bia là loại đồ uống lâu đời nhất của nhân loại, chúng xuất hiện từ khi conngười biết săn bắt thú rừng, gieo hạt, trồng cây lương thực cách đây khoảng 12.000năm và đã được phân phối cùng bánh mì thời cổ đại Ai cập và phát triển vào đầu
Trang 13của thời kỳ trung cổ năm 1568 Nói đến Bia Việt nam, người ta nghĩ ngay đến Bia
Hà Nội với sản lượng tiêu thụ 800 triệu lít, đứng thứ 3 cả nước ( sau Bia Sài Gòn vàHeniken )
Ngành Bia phát triển tạo điều kiện cho các ngành sản xuất khác phát triển như:nông nghiệp, giao thông, cơ khí, bao bì (nhựa, thủy tinh, giấy, kim loại, ) Ngànhbia còn thu hút nguồn lao động đáng kể, tận dụng các nguồn nội lực sẵn có trongnước và có điều kiện mở rộng ra thị trường thế giới Vì vậy, sản phẩm của ngànhchiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế
Các doanh nghiệp Bia, rượu, trong những năm gần đây rất khó khăn, sự canhtranh khốc liệt giữa trong nước và ngoài nước Có những nhà máy phải đóng cửa,những ngày máy sản xuất cầm chừng Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên làcác doanh nghiệp chưa kiểm soát đư c chi phí, chi phí không hiệu quả không đápứng đư c đúng nhu cầu của thị trường nên không cạnh tranh đư c với doanh nghiệptrong và ngoài nước Thông tin kế toán cung cấp cho ban lãnh đạo doanh nghiệpchưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng thông tin của nhà quản trị Một trong nhữngcông cụ quản lý kinh tế tài chính quan trọng đó là kế toán, đặc biệt là Kế toán doanhthu chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cần đạt lên hàng đầu
Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh sẽ giúp các doanhnghiệp nắm bắt thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh một cáchchính xác Từ đó, giúp nhà quản trị doanh nghiệp có kế hoạch sản xuất kinh doanhhợp lý đồng thời đánh giá các chi phí bỏ ra, doanh thu thu đq ợc để có biện phápkiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lư ng sản phẩm và nângcao vị thế cho các doanh nghiệp trong thị trường hiện nay
Nhận thấy được sự quan trọng của Kế toán doanh thu chi phí và xác định
kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại do đó tôi chọn đề tài: “ Kế
toán doanh thu- chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Habeco” cho luận văn thạc sĩ của mình.
Trang 142 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu của đề tài:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh
Nghiên cứu, phân tích đánh giá thực trạng của kế toán doanh thu chí phí và xácđịnh kết quả kinh doanh tại công ty Nêu ra những hạn chế, điểm mạnh điểm yếu từ
kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Đưa ra giải pháp, cải tiến hoàn thiện hơn Kế toán doanh thu chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV TM Habeco Đưa ra các điều kiện đểthực hiện đư c những giải pháp đó
2.2 Nội dung nghiên cứu.
Luận văn đi sâu vào nghiên cứu kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quảkinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Habeco
Phạm vi không gian nghiên cứu
Luận văn tiến hành khảo sát và nghiên cứu Công ty TNHH Một thành viênThương mại Habeco
Phạm vi nội dung nghiên cứu.
Phạm vi về doanh thu: Luận văn nghiên cứu doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ đối với sản phẩm Bia và Nước tinh lọc, Doanh thu tài chính, các khoản giảmtrừ doanh thu và thu nhập khác
Pham vi về chi phí: Luận văn nghiên cứu chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
kế toán cụ thể là: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác
Phạm vi về xác định kết quả kinh doanh: luận văn nghiên cứu về l i nhuận kếtoán trước thuế của hoạt động bán hàng
Phạm vi nghiên cứu chuyên sâu về kế toán: Nội dung nghiên cứu về kế toándoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty trên góc độ là KTQT Góc độ
Trang 15KTQT: Luận án tập trung nghiên cứu phân loại chi phí Lập dự toán kế hoạch bánhàng cho từng sản phẩm.
Thời gian nghiên cứu
Luận án nghiên cứu, khảo sát thực tế, thu thập thông tin số liệu sơ cấp và thứcấp về tổ chức thu nhận, hệ thống hóa và cung cấp thông tin kế toán doanh thu, chiphí và kết quả kinh doanh trong Công ty TNHH MTV Thuơng Mại Habeco năm
2018, 2019
2.3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp bao gồm các tài liệu liên quan
đến công trình trong nuớc và nuớc ngoài đuợc nghiên cứu và tìm tại các nguồn trênthu viện, các trang web, trang tạp chí kế toán và kiểm toán
Dữ liệu thứ cấp đuợc sử dụng trong luận án còn bao gồm các chứng từ kế toán,các sổ kế toán chi tiết và tổng hợp, báo cáo của Công ty TNHH MTV Thuơng MạiHabeco
- Dữ liệu sơ cấp
Thông qua việc khảo sát, thu thập và điều tra về thực trang kế toán doanh thuchi phí và xác định kết quả kinh doanh bao gồm: phân loại doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh Để khảo sát thực trang kế toán doanh thu chi phí và xác định kếtquả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thuơng Mại Habeco thì tôi sử dụngphuơng pháp phỏng vấn và điều tra đuợc tiền hành qua 5 buớc nhu sau:
Buớc 1: Xác định Các chi nhánh của Công ty TNHH MTV Thuơng MạiHabeco để điều tra
Theo số liệu tính đến 01/11/2018 thì Công ty TNHH MTV Thuơng MạiHabeco gồm 6 chi nhánh: Chi nhánh Hà Nội, Chi nhánh Đồng bằng Sông hồng (gồm 7 tỉnh: Hải Duơng, Hải Phòng, Hung Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình ,Ninh Bình) , Chi nhánh Đông Bắc ( gồm 8 tỉnh: Bắc Giang, Bắc Ninh, Cao Bằng,Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang , Thái Nguyên), Chi nhánh Tây Bắc( gồm 8 tỉnh: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, PhúThọ, Vĩnh Phúc), Chi nhánh Miền Trung ( gồm 8 tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng
Bình, Quảng Trị, Huế, Đà Nằng, Quảng Nam ) và Chi nhánh TPHCM ( gồmTPHCM và các tỉnh miền nam) vì hoạt động các chi nhánh giống nhau nên tôi
đã chọn mẫu điều tra là 2 chi nhánh có sản lu ợng nhiều nhất và chiếm tỷ trọngnhiều nhất của công ty : Chi Nhánh Hà Nội, Chi nhánh Đồng Bằng Sông Hồngtrên địa bàn phía bắc và công ty mẹ Công ty TNHH MTV Thuơng Mại Habecotại Hà Nội
Buớc 2: Xác định đối tu ợng điều tra theo 2 đối tuợng Đối tuợng thứ nhất lànhà quản trị hay ban lãnh đạo của chi nhánh cũng nhu công ty Đối tuợng thứ hai làcác kế toán tại công ty mẹ và kế toán tại các chi nhánh
Buớc 3: Từ những mục đích điều tra, tôi tiến hành xây dựng bảng hỏi theo 2đối tu ng điều tra là nhà quản trị và chuyên viên kế toán
Buớc 4: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp, gọi điện thoại, gửi email đến các chinhánh theo bảng hỏi đã chuẩn bị truớc
Buớc 5: Sau khi phỏng vấn điều tra, tôi tiến hành thu thập phân tích số liệu làm
cơ sở để tôi đánh giá đúng thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh của các chi nhánh và Công ty mẹ
* Phương pháp điều tra: tôi tiến hành điều tra 2 chi nhánh và 1 công ty mẹ
theo 2 đối tu ng: nhà quản trị và chuyên viên kế toán
o Nội dung khảo sát đối với nhà quản trị
Trang 16lĩĩ Nhu cầu sử dụng thông tin về kế toán doanh
thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
duới góc độ KTQT
10-30 âu hỏi
Trang 17lĩ Nhu cầu sử dụng thông tin về kế toán doanh
thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
duới góc độ KTTC
10-50 câu hỏi
lĩĩ Nhu cầu sử dụng thông tin về kế toán doanh
thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
duới góc độ KTQT
40-60câu hỏi
o Nội dung khảo sát đối với chuyên viên kế toán
Trang 18quản lý, TK kế toán sử dụng, chứng từ kế toán sử dụng, báo cáo kế toán sử dụng Kếtquả của phuong pháp này là các tài liệu bút ký, các mẫu biểu chứng từ, các tài liệu kếtoán khác có liên quan đế kế toán doanh thu, CP và KQKD tại Công ty TNHH MTV
TM Habeco Phuong pháp này đuợc sử dụng với mục đích thu thập thông tin về thựctrạng kế toán DT, CP và XĐKQ tại Công ty TNHH MTV TM Habeco
* Phương pháp phỏng vấn chuyên gia:
Phuong pháp phỏng vấn đuợc tác giả sử dụng trên co sở thực hiện theo cáccâu hỏi đã đuợc chuẩn bị truớc Tác giả đã thực hiện phỏng vấn với hai nhóm đốituợng nhằm thu đuợc các loại thông tin:
Phỏng vấn nhân viên kế toán, kế toán tổng h ợp và những nguời trực tiếphoặc chỉ đạo thực hiện kế toán DT, CP và XĐKQKD tại Công ty TNHH MTV
TM Habeco Thông qua phỏng vấn tác giả thu đu ợc các thông tin liên quan đến
bộ máy kế toán, đặc điểm kinh doanh; phân loại doanh thu, CP, KQKD; chứng
từ, TK, định mức, dự toán, báo cáo kế toán sử dụng; quy trình thu nhận, xử lý
và cung cấp thông tin kế toán doanh thu, CP và xác định KQKD Các thôngtin này đu ợc luu trữ duới dạng tài liệu ghi chép, file ghi âm các câu hỏi và câutrả lời
Trang 19Phỏng vấn các nhà quản lý là những người sử dụng thông tin kế toán Tác giả
đã phỏng vấn Ban Giám Đốc và kế toán trưởng Thông tin thu được từ các cuộcphỏng vấn này là đặc phương thức bán hàng, chính sách bán hàng, nhu cầu thôngtin để phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh, mức độ đáp ứng nhu cầu thông tinKTQT doanh thu, CP và KQKD đối với các nhà quản trị hiện nay Những thông tinthu được là nguồn dữ liệu bổ sung để đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, CP vàKQKD tại Công ty TNHH MTV TM Habeco
3 TỔNG QUAN VỀ LĨNH Vực NGHIÊN CỨU
Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một chủ đề vôcùng quan trọng đối với một doanh nghiệp kinh doanh nên nó là chủ đề rất đượcnhiều người quan tâm nghiên cứu và viết về nó Tôi đã tiến hành tìm hiểu một sốcông trình nghiên cứu, một số bài báo và tạp chí của một số tác giả liên quan đến Kếtoán chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Luận văn của tác giả Đào Thị Thu Hằng năm 2014 của Trường Đại họcThương Mại “ Kế toán doanh thu chi phí kết quả kinh doanh tai Tổng công tythương mại Hà Nội Hapro” Tác giả đã nêu đư ợc yêu cầu cần thiết đặt ra khi hoànthiện kế toán doanh thu chi phí xác định kết quả kinh doanh bằng phương phápnghiên cứu tách riêng doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Tổng Công TyThương mai Hà Nội Hapro từ đó đưa ra đư c giải pháp vế khía cạnh kế toán quảntrị và kế toán tài chính
- Luận văn thạc sỹ: “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công
ty liên doanh TNHH Nippon Express Việt Nam” của tác giả Trương Thị Mai,trường Đại học Thương mại đã chỉ ra rằng đối tượng hạch toán doanh thu, chi phítrong các hoạt động giao nhận thực tế tại đơn vị là các dịch vụ cung cấp về: mở thủtục hải quan tại cảng/sân bay trong hoặc ngoài giờ hành chính, vận chuyển, đónggói, xếp dỡ và lao vụ sân bay Tuy nhiên có thể khái quát lại thành 2 nhóm dịch vụ
cơ bản là dịch vụ vận chuyển và dịch vụ làm hàng Doanh thu đư c tập h p theo hainhóm dịch vụ cung cấp, chi tiết theo từng khách hàng Chi phí đư c tập h p là chiphí thực tế, chi tiết cho từng khách hàng, từng dịch vụ, từng lô hàng, trọng lư ng,
Trang 20đích đến và các bước của quá trình cung cấp dịch vụ Nghiên cứu của tác giả đã hệthống hóa những lý thuyết chung về kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh
áp dụng vào thực trạng kế toán toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công
ty liên doanh TNHH Nippon Express Việt Nam Điểm nổi bật của nghiên cứu là tácgiả đã xây dựng được một hệ thống báo cáo quản trị về doanh thu, chi phí bao gồmcác dự toán hoạt động và phân tích theo mô hình ABC từ đó đưa ra những giải pháphoàn thiện công tác kế toán toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trên cả haiphương diện kế toán tài chính và kế toán quản trị
Luận án “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong
các Công ty sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam'” của của tác giả Đỗ
Thị Hồng Hạnh Luận án đã hệ thống hóa các vấn đề về kế toán chi phí, doanh thu,kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất Nghiên cứu, đánh giá thựctrạng về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các Công ty sản xuấtthép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam Đề xuất các ý kiến hoàn thiện kế toán chiphí, doanh thu và kết quả kinh doanh trên cả hai phương diện: về mặt KTTC, luận
án hoàn thiện xác định nội dung và phạm vi doanh thu, xác định thời điểm ghi nhậndoanh thu, phương pháp kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh VềKTQT tác giả hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy theo mô hình kết hợp giữa KTTC
và KTQT, lập dự toán và phân tích biến động để kiểm soát chi phí, xây dựng địnhmức giá
Tác giả Lương Khánh Chi (2017) với luận án “Hoàn thiện kế toán chi phí,
doanh thu và kết quả kinh doanh trong các DN sản xuất xi măng thuộc Tổng công
ty công nghiệp xi măng Việt Nam” Nghiên cứu đều được tác giả đề cập đến các vấn
đề về kế toán chi phí, doanh thu, KQKD trên cả hai phương diện KTTC và KTQT
Hệ thống lý luận, đánh giá thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán CP, DT,KQKD Trong luận án đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán CP, DT
và KQKD trong DN sản xuất trên phương diện KTTC theo các nguyên tắc kế toán,chuẩn mực kế toán quốc tế; trên phương diện kế toán quản trị theo quy trình gắn vớicác chức năng quản trị Tác giả đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán
Trang 21CP, DT, KQKD gồm: các khái niệm và nguyên tắc kế toán cơ bản đư ợc thừa nhận;các yếu tố thuộc khuôn khổ của pháp luật; các nhân tố nội tại bên trong DN; nhậnthức của nhà quản lý trong DN; trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhân viên thực hiệncông việc kế toán.
Trên Tạp chí nghiên cứu Tài chính kế toán số 04 (129) - 2014 trang 50-52,
năm 2014, Bài viết: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
thương mại ở một số nước phát triển và bài học cho Việt Nam” của tác giả
TS.Trần Hải Long Tác giải đã giới thiệu khái quát kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh theo kế toán Phát và Mỹ, đưa ra một số bài học kinhnghiệm cho doanh nghiệp Việt Nam Bài viết đã chỉ rõ ra được “Hiện nay, môhình tổ chức bộ máy kế toán của các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa tách biệtgiữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, trong khi đó hệ thống kế toán Pháp, Mỹ
đã làm được điều này Việc xác định được và lựa chọn mô hình kế toán độc lập,tách biệt giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị sẽ giúp các doanh nghiệp cóchuyên môn hóa về kế toán tài chính và kế toán quản trị, giúp cho các nhà quản trịdoanh nghiệp có thông tin đáng tin cậy hơn, nhanh chóng hơn và chính xác hơn”.Tuy nhiên bài viết chưa được ra được mô hình để áp dụng vào các doanh nghiệpthương mại ở Việt Nam
Sau khi nghiên cứu các công trình luận văn thạc sĩ, luận án thạc sĩ hay nhữngbài viết báo tác giả rút ra kết luận như sau: Tất cả các công trình nghiên cứu về kếtoán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nói chung vàcác doanh nghiệp thương mại nói riêng cho đến thời điểm này chưa có luận văn nàonghiên cứu đi sâu đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh đồ uống Các nghiên cứu về kế toán doanh thuchi phí và xác định kết quả kinh doanh hầu hết đều chưa nghiên cứu hết các nộidung của doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của khía cạnh Kế toán quản trị và
kế toán tài chính
Trên cơ sở kế thừa các nội dung cơ bản của kế toán doanh thu chị phí và xácđịnh kết quả kinh doanh của các nghiên cứu trong nước nên tác giả tiến hành nghiên
Trang 22cứu đề tài “ Ke toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công TyTNHH MTV Thuong Mại Habeco” trên hai góc độ Kế toán tài chính và kế toánquản trị.
4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.
Để đạt đuợc mục tiêu nghiên cứu của luận văn, luận văn cần phân tích các vấn
đề liên quan đến kế toán doanh thu, CP, xác định KQKD tại Công Ty TNHH MTVThuong Mại Habeco nhằm trả lời các câu hỏi sau:
- Các vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, CP, xác định KQKD trong DNthuong mại nhu thế nào?
- Thực tế tại Công Ty TNHH MTV Thuong Mại Habeco đã thực hiện kế toándoanh thu, CP, xác định KQKD nhu thế nào trong thời gian qua?
- Những hạn chế và nguyên nhân gây ra những hạn chế của kế toán doanh thu,
CP, xác định KQKD tại Công Ty TNHH MTV Thuong Mại Habeco là gì?
- Kế toán doanh thu, CP, xác định KQKD của Công Ty TNHH MTVThuong Mại Habeco cần phải có những giải pháp gì trong thời gian tới để đảmbảo cung cấp thông tin KTTC và thông tin KTQT phục vụ các chức năng quảntrị một cách tốt nhất?
5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn đu ợc kết cấu thành 3 chuong:
Chương 1: Co sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh trong các doanh nghiệp thuong mại
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH MTV Thuong Mại Habeco
Chương 3: Định huớng và giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thuong Mại Habeco
Trang 23CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Chi phí và phân loại chi phí
1.1.1.1 Khái niệm chi phí
Chi phí là một khái niệm cơ bản nhất của bộ môn kế toán, của việc kinh doanh
và trong kinh tế học, là các hao phí nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặcnhững mục tiêu cụ thể Có rất nhiều quan điểm khách nhau về chi phí
Theo Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC): “Chi phí là các yếu tố làmgiảm các lợi ích kinh tế trong niên độ kế toán dưới hình thức xuất đi hay giảm giá trịtài sản hay làm phát sinh các khoản nợ, kết quả là làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu
mà không do việc phân phối nguồn vốn cho các bên chủ sở hữu” [1,Tr 82]
Theo chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01): “ Chi phí là tổng giá trị các khoảnlàm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản chi tiền ra, cáckhoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sởhữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu” [2,Tr 27]
Từ định nghĩa hai khai niệm trên về chi phí, Chi phí là một trong những yếu tốtrung tâm của công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làtoàn bộ những phí tổn về vật chất và lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sảnxuất, tiêu thụ sản phẩm gắn liền với mục đích kinh doanh Chi phí là hao phí tàinguyên ( kể cả vô hình và hưu hình) vật chất và lao động Để định lượng đư ợc chiphí ta phải định lượng được bằng tiền và được xác định trong một khoảng thời giannhất định Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào hai yếu tố: Khối lư ợng các yếu tố sảnxuất đã tiêu hao trong kỳ và giá cả của một đơn vị sản xuất đã hao phí
Ngoài ra chi phí có thể được nhìn nhận dưới các góc độ khác nhau ở góc độcủa kế toán với tư cách là công cụ quản lý Chi phí đư c nhìn nhận theo quan điểmcủa kế toán tài chính và Kế toán quản trị
Trang 24Dưới góc độ Ke toán tài chính, Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lọiích
kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản chi, các khoản khấu trừ hoặc phátsinh các khoản nọ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu (CSH), không bao gồm khoảnphân phối cho cổ đông hoặc CSH Như vậy, chi phí đưọc nhìn nhận như nhữngkhoản
phí tổn đã phát sinh, đưọc chứng minh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳnhất
định làm giảm vốn CSH, thông qua việc làm giảm lọi nhuận trong kỳ
Dưới góc độ của KTQT, chi phí không đơn thuần đư ọc nhận thức như trong kếtoán tài chính mà còn đưọc nhận thức theo khía cạnh thông tin thích họp, để phục vụcho việc ra quyết định của người quản trị, nhằm thực hiện các chức năng quản trị vàtheo đuổi những mục tiêu quản trị
Do đó, chi phí có thể là giá trị của nguồn lực đã hoặc sẽ được các bộ phận tiêudùng trong quá trình thực hiện các hoạt động, nhằm đạt đưọc một kết quả, mục tiêucủa người quản trị hay của đơn vị hoặc chi phí cũng có thể là chi phí cơ hội, đó lànhững lọi ích tiềm năng phải từ bỏ hoặc hi sinh khi người quản trị lựa chọn quyếtđịnh này, thay vì chọn quyết định khác
Từ các quan điểm, nhìn nhận khác nhau về chi phí gắn liền với hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp thương mại tác giả đã đưa ra đư c khái niệm về chi phítrong doanh nghiệp là:
"Chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại là thể hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí khác phát sinh từ khâu mua vào, dự trữ đến khâu bán ra và các chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và được tính cho một thời kỳ nhất định".
1.1.1.2 Phân loại chi phí kinh doanh
Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, phát sinh rất nhiều loại chi phí.Việc phân loại chi phí một cách khoa học và họp lý có ý nghĩa rất quan trọng trongviệc quản lý và hạch toán chi phí của doanh nghiệp Tùy theo mục tiêu của quản lý
mà có các cách phân loại chi phí khác nhau:
Trang 25Đây là cách phân loại chi phí phục vụ cho việc tập họp, quản lý chi phí theonội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địađiểm phát sinh của chi phí Theo cách phân loại này, chi phí kinh doanh có 3 yếu tốchi phí cơ bản là chi phí về lao động sống, chi phí về đối tưọng lao động và chi phí
về tư liệu lao động Tuy nhiên, để cung cấp thông tin cụ thể hơn cho việc xây dựng,phân tích định mức vốn lưu động, việc lập kiểm tra và phân tích dự toán chi phí, cácyếu tố chi phí trên cần đưọc chi tiết theo nội dung kinh tế cụ thể, bao gồm:
Giá vốn hàng bán gồm giá mua hàng hóa và những chi phí liên quan đến quá
trình thu mua hàng hóa (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản hàng hóa từ nơi mua
về đến kho của doanh nghiệp), các khoản hao hụt ngoài định mức phát sinh trongquá trình thu mua hàng hóa,
Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa,
cung cấp dịch vụ bao gồm những chi phí về chào hàng, giới thiệu, quảng cáo sảnphẩm; chi phí trả cho nhân viên bán hàng; các chi phí liên quan đến việc bảo quản,đóng gói, vận chuyển; chi phí khuyến mại; bảo hành, chí phí khấu hao TSCĐ có liênquan,
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh trong hoạt động quản
lý chung của doanh nghiệp như chi phí nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp(lương, phụ cấp, các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, ); chi phí vật liệu vănphòng, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp;tiền thuê đất, thuế môn bài; các khoản dự phòngnọ phải thu khó đòi; các dịch vụmua ngoài (như điện, nước, điện thoại, fax, internet, bảo hiểm tài sản, chi phí phòngcháy chữa cháy, ) và các dịch vụ bằng tiền khác (như công tác phí, tiếp khách, hộinghị, )
Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến
các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liêndoanh, liên kết, lỗ chuyển nhưọng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bánchứng khoán; dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tưvào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
Trang 26Chi phí khác là các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ
riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp bao gồm:
Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (gồm cả chi phí đấu thầu hoạt động thanhlý) Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghigiảm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC nhỏ hơn chi phí đầu tưxây dựng tài sản đồng kiểm soát;
Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ;
Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có);
Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công
ty con, công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
Tiền phạt phải trả do vi phạm h p đồng kinh tế, phạt hành chính;
Các khoản chi phí khác
Chi phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong kỳ làm căn cứ xác địnhkết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong kỳ và thuế suất thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệpsẽ
phải nộp trong tương lai phát sinh từ ghi nhận thuế thu nhập hoãn 13 lại phải trả
hoặc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các kỳ trước
chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí được phân loại thành chi phí trực tiếp và chiphí gián tiếp
Chi phí trực tiếp là các chi phí liên quan trực tiếp tới một đối tượng chịu chi
phí như một loại sản phẩm, một dịch vụ hoặc một hoạt động, tại một địa điểmnhấtđịnh Chi phí này tùy thuộc vào cách xác định đối tượng tập họp chiphí của các
Trang 27doanh nghiệp Neu đối tư ợng tập họp chi phí là loại sản phẩm, nhóm sản phẩm thìchi phí trực tiếp là giá mua, chi phí vận chuyển, chi phí bao gói sản phẩm - nếu vậnchuyển bao gói riêng cho nhóm hàng, loại hàng đó,
Chi phí gián tiếp là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí
như các sản phẩm khác nhau, các dịch vụ hoặc nhiều hoạt động, địa điểm khácnhau Chi phí này không thể hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí, vìthế được tập họp chung và chỉ có thể xác định cho từng đối tượng thông qua phươngpháp phân bổ gián tiếp Nếu đối tư ợng tập hợp chi phí là nhóm hàng, ngành hàngchi phí gián tiếp là chi phí quảng cáo, chi phí vận chuyển chung, chi lương chung, Cách phân loại chi phí này có ý nghĩa về mặt kỹ thuật kế toán Khi phát sinhcác khoản chi phí gián tiếp cần phải áp dụng phương pháp phân bổ, kế toán cần lựachọn tiêu thức phân bổ hợp lý để cung cấp các thông tin đáng tin cậy về chi phí củatừng loại hàng hóa, từng cửa hàng , bên cạnh đó việc phân loại chi phí thành trựctiếp và gián tiếp còn có ý nghĩa trong việc xác định hiệu quả hoạt động của các bộphận hay việc tiết kiệm chi phí vì thường các chi phí trực tiếp có thể xác định cáchgiảm thiểu được hoặc dễ dàng giảm thiểu dược, còn chi gián tiếp rất khó tiết kiệmchi phí
Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán bao gồm: biến phí, định phí và chiphí hỗn h ợp
Biến phí (hay gọi là chi phí biến đổi) đó là các khoản chi phí thường tỷ lệ với
mức độ hoạt động Mức độ hoạt động có thể là số lượng sản thẩm tiêu thụ, số giờmáy vận hành
Định phí là những chi phí thường không thay đổi trong phạm vi giới hạn của
quy mô hoạt động Nhưng nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịchvới mức độ hoạt động
Chi phí hỗn hợp là những chi phí bao gồm cả biến phí và định phí Ở một mức
độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường biểu hiện là định phí, khi vượt khỏimức độ căn bản, chi phí hỗn hợp bao gồm cả biến phí và định phí Cách phân loại
Trang 28chi phí này nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu lập kế hoạch chi phí, kiểm soát và chủđộng điều tiết chi phí, ra quyết định kinh doanh nhanh chóng và hiệu quả
Theo cách phân loại này, chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp đuợc chilàm 2 loại: chi phí kiểm soát đu ợc và chi phí không kiểm soát đu ợc
Chi phí kiểm soát được là những chi phí mà một cấp quản lý nào đó, nhà quản
trị xác định đuợc chính xác mức phát sinh của nó trong kỳ, đồng thời, nhà quản trịcũng có thẩm quyền quyết định về sự phát sinh của nó Ví dụ nhu chi phí hội họp,chi phí tiếp khách là chi phí kiểm soát đuợc đối với truởng phòng hành chính
Chi phí không kiểm soát được là những chi phí mà nhà quản trị không thể dự
đoán đuợc chính xác mức phát sinh của nó trong kỳ hoặc không có đủ thẩm quyền
để ra quyết định về loại chi phí này Ví dụ nhu chi phí mua sắm nhà kho là chi phíkiểm soát đu c đối với các nhà quản trị cấp cao nhung lại là chi phí không kiểmsoát đu c với nhà quản trị cấp duới
Nhìn chung, nhà quản trị ở cấp càng cao thì phạm vi kiểm soát chi phí càngrộng, nhà quản trị ở cấp càng thấp thì phạm vi kiểm soát chi phí càng hẹp, số luợngcác khoản mục chi phí đuợc quyền quyết định rất ít Xác định 15 chi phí nào là chiphí kiểm soát đu c, chi phí không kiểm soát đu c là một vấn đề quan trọng đối vớinhà quản trị, giúp nhà quản trị hoạch định đuợc ngân sách chi phí chính xác, tạođiều kiện hạn chế tình trạng bị động về vốn và trách nhiệm quản lý Có thể nói đây
là cách phân loại chi phí hữu ích cho việc quản lý
Tóm lại, có nhiều cách để phân loại chi phí, các doanh nghiệp cần nghiên cứulựa chọn cho đơn vị mình phuơng pháp phân loại phù họp với đặc điểm kinh doanhcủa đơn vị.Việc am hiểu về phân loại chi phí đóng vai trò quan trọng trong việc họctập và nghiên cứu kế toán
1.1.2. Doanh thu và phân loại doanh thu.
1.1.2.1 Khái niểm doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 (IAS18): "Doanh thu là luồng thu gộpcác l i ích kinh tế trong kỳ, phát sinh trong quá trình hoạt động thông thuờng, làm
Trang 29tăng vốn chủ sở hữu, chứ không phải phần đóng góp của những người tham gia gópvốn cổ phần Doanh thu không bao gồm các khoản thu cho bên thứ ba"
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14): “Doanh thu là tổng giá trịcác lọi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạtđộng sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốnchủ sở hữu”
Doanh thu có rất nhiều khái niệm tuy nhiên đều thống nhất ở 3 khía cạnh:Doanh thu là tổng giá trị các l i ích kinh tế mà doanh nghiệp có đư c từ hoạtđộng kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
Lượng hóa được giá trị các l cũ ích kinh tế trên cơ sở các bằng chứng đáng tincậy và phù họp với nguyên tắc kế toán được thừa nhận
Doanh thu làm tăng vốn hoặc giảm các khoản nợ và có thể làm thay đổi vốnchủ sở hữu
Ngoài ra, khi tìm hiểu về doanh thu cần quan tâm đến một số khái niệm sau:Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảmtrừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán và hàng bán bị trả lại
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối lư ng lớn
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩmchất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bịkhách hàng trả lại và từ chối thanh toán
1.1.2.2 Phân loại doanh thu
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có rất nhiều cáckhoản doanh thu, thu nhập phát sinh trong kỳ Trên cơ sở các thông tin về doanh thucủa doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ xác định đúng kết quả kinh doanh của từng loạihình kinh doanh
Trang 30• Phân loại doanh thu theo nội dung kinh tế
Theo cách phân loại này, doanh thu đuợc phân làm 3 loại:
Doanh thu hoạt động kinh doanh là toàn bộ các khoản doanh thu bán hàng và
Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tu là toàn bộ các khoản doanh thu chothuê bất động sản đầu tu và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tu
Doanh thu hoạt động tài chính là toàn bộ các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản
quyền, cổ tức, lợi nhuận đuợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác đuợc coi
là thực hiện trong kỳ không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu đuợctiền hay sẽ thu đuợc tiền, cụ thể gồm:
Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãiđầu tu trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán đuợc huởng do mua hàng hoá,dịch vụ ;
Cổ tức lọi nhuận đuợc chia;
Thu nhập về hoạt động đầu tu mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tu vàocông ty liên kết, đầu tu vào công ty con, đầu tu vốn khác;
Thu nhập về các hoạt động đầu tu khác;
Lãi tỷ giá hối đoái;
Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
Chênh lệch lãi chuyển nhu ng vốn;
Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
Trang 31Thu nhập khác là các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp, cụ thể gồm:
Thu nhập từ nhuợng bán, thanh lý TSCĐ;
Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tu, hàng hoá, tài sản cố định đua đi góp vốnliên doanh, đầu tu vào công ty liên kết, đầu tu dài hạn khác;
Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tu, hàng hoá, tài sản cố định đua đi góp vốnliên doanh, đầu tu vào công ty liên kết, đầu tu dài hạn khác;
Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;
Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhung sau đóđuợc giảm, đuợc hoàn (thuế xuất khẩu đuợc hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phảinộp nhung sau đó đu ợc giảm);
Thu tiền đu ợc phạt do khách hàng vi phạm họp đồng;
Thu tiền bồi thuờng của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thutiền bảo hiểm đuợc bồi thuờng, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và các khoản cótính chất tuơng tự);
Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
Thu các khoản nợ phải trả không xác định đuợc chủ;
Các khoản tiền thuởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặngcho doanh nghiệp;
Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại;
Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xác định doanh thu của từng loạihình
hoạt động của doanh nghiệp Trên cơ sở đó xác định tỷ trọng doanh thu của từng loạihoạt động, đâu là hoạt động mũi nhọn, từ đó có phuơng án kinh doanh hợp lý
• Phân loại doanh thu theo mối quan hệ với điểm hòa vốn
Theo cách phân loại này, doanh thu đu ợc phân làm 2 loại:
Doanh thu hòa vốn là tích của sản lu ợng hòa vốn với giá bán Tại điểm hòa
Trang 32vốn thì doanh thu bằng chi phí hay số dư đảm phí bằng chi phí bất biến.
Doanh thu an toàn là chênh lệch giữa doanh thu đạt được (theo dự tính hoặc
theo thực tế) so với doanh thu hòa vốn
Với cách phân loại này giúp doanh nghiệp xác định đư ợc điểm hòa vốn hayđiểm an toàn cho mỗi phương án kinh doanh, trên cơ sở đó doanh nghiệp đưa ra lựachọn chính xác phương án kinh doanh tối ưu nhất cho doanh nghiệp của mình
• Phân loại doanh thu theo phương thức bán hàng
Theo tiêu chí này doanh thu của doanh nghiệp được chia làm các loại như sau:
Doanh thu bán buôn là toàn bộ doanh thu của khối lư ợng hàng hóa, bán cho
cơ quan, đơn vị khác nhằm mục đích để tiếp tục chuyển bán hoặc gia công sản xuất
Doanh thu bán lẻ là toàn bộ doanh thu của khối lượng hàng hóa, dịch vụ bán
cho cơ quan, đơn vị khác, cá nhân nhằm mục đích tiêu dùng
Doanh thu bán đại lý là toàn bộ doanh thu của khối lượng hàng hóa gửi bán đại
lý theo hợp đồng ký đã ký kết
Với cách phân loại doanh thu theo tiêu chí này sẽ giúp doanh nghiệp xác địnhđược tổng mức tiêu thụ sản phẩm của từng loại, từ đó hoạch định được mức luônchuyển hàng hóa, xây dựng được định mức dự trữ hàng hóa cần thiết, tránh tìnhtrạng ứ đọng hoặc thiếu hàng gây ảnh hưởng không tốt trong quá trình hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
Trên thực tế có rất nhiều cách phân loại doanh thu, tùy vào đặc điểm kinhdoanh của doanh nghiệp lựa chọn cách phân loại doanh thu cho phù h p
1.1.3. Kết quả kinh doanh và phân loại kết quả kinh doanh.
1.1.3.1 Khái niệm kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh tế đã được thựchiện trong một thời kỳ nhất định, được xác định trên cơ sở tổng hợp tất cả các kếtquả của mọi hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp Kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp được xác định theo từng kỳ kế toán (tháng, quý, năm) là phần chênhlệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh doanh trong kỳ kếtoán đó
Trang 33Trong doanh nghiệp thương mại có 2 loại hoạt động kinh doanh:
Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm hoạt động chính trongdoanh nghiệp, thực hiện chức năng tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ và Hoạt động tàichính là hoạt động đầu tư tài chính ra bên ngoài doanh nghiệp với mục đích hưởnglọi nhuận
Hoạt động khác là hoạt động xảy ra không thường xuyên liên tục trong doanhnghiệp như nhưọng bán thanh lý tài sản cố định, xử lý các nghiệp vụ đặc thù củadoanh nghiệp
Như vậy, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đưọc hình thành từ tổng họpkết quả kinh doanh của các hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tàichính và hoạt động khác Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lưọng để đánh giáhiệu quả hoạt động và mức độ tích cực trên các mặt của doanh nghiệp Nếu kết quảkinh doanh của doanh nghiệp lớn hơn không thì doanh nghiệp lãi, nếu kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp bằng không doanh nghiệp hòa vốn, nếu kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp nhỏ hơn không thì doanh nghiệp lỗ
1.1.3.2 Phân loại kết quả kinh doanh
• Phân loại kết quả kinh doanh theo nội dung kinh tế
Theo cách thức phân loại này, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được chialàm các loại như sau:
Kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính với trị giá vốn hàng bán,chi phí hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác
và các khoản chi phí khác
Kết quả kinh doanh trước thuế TNDN bằng kết quả hoạt động kinh doanh, kết
quả hoạt động khác phát sinh trong kỳ
Kết quả kinh doanh sau thuế TNDN được tính bằng kết quả kinh doanh trước
thuế TNDN trừ (-) chi phí thuế TNDN
• Phân loại kết quả kinh doanh theo từng loại mặt hàng, từng nhóm mặt hàng
Trang 34Để phân loại được kết quả kinh doanh theo từng loại mặt hàng, từng nhóm mặthàng thì ngay từ khâu tập hợp chi phí, doanh thu phải tập hợp chi phí theo từng loạimặt hàng, từng nhóm mặt hàng Trên cơ sở đó, doanh nghiệp xác định được kết quảhoạt động kinh doanh theo từng loại mặt hàng, từng nhóm mặt hàng mà doanhnghiệp tiêu thụ trong kỳ.
Phân loại theo cách này, sẽ giúp doanh nghiệp xác định được kết quả lãi (lỗ)theo từng loại mặt hàng, từng nhóm mặt hàng mà doanh nghiệp đã tiêu thụ trong kỳ.Trên cơ sở đó, các nhà quản trị doanh nghiệp sẽ có lựa chọn chính xác nhất cácphương án kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3.3 Xác định kết quả kinh doanh
Việc xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại đượcthực hiện theo trình tự sau:
Kết quả hoạt động kinh doanh( Lợi nhuận thùân từ hoạt động kinh doanh)
Trong đó: L ợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ được tính bằng sốchênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ (-) giá vốnhàng bán
Kết quả hoạt động khác (Lợi nhuận khác) = Thu nhập khác - Chi phí khác Kết quả kinh doanh trước thuế TNDN (Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế) = Kết quả hoạt động kinh doanh (Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh) + Kết quả hoạt động khác (Lợi nhuận khác)
Kết quả kinh doanh sau thuế TNDN (Lợi nhuận sau thuế TNDN) = Kết quả kinh doanh trước thuế TNDN (Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế) - Chi phí thuế
Trang 35Nguyên tắc xác định và ghi nhận chi phí, theo chuẩn mực kế toán số 01 (VAS
01), để xác định đúng, chính xác các khoản mục chi phí phát sinh trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các doanh nghiệp cần phải tôn trọng cácnguyên tắc như sau:
Chi phí kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi íchkinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả
và chi phí này phải xác định đư ợc một cách đáng tin cậy;
Các chi phí đư c ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phảituân thủ nguyên tắc phù họp giữa doanh thu và chi phí;
Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đếndoanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liênquan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổtheo hệ thống hoặc theo tỷ lệ;
Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau
Về chi phí giá vốn hàng bán, theo chuẩn mực kế toán số 02 hàng tồn kho khi
được xác định là đã bán thì giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chiphí giá vốn hàng bán trong kỳ phù h p với doanh thu liên quan đến chúng đư c ghinhận Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phảilập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho
đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồnkho, sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sảnxuất chung không phân bổ, đư c ghi nhận là chi phí giá vốn hàng bán trong kỳ.Trường h p khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đư c lập ở cuối niên độ kế toánnăm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kếtoán năm trước, thì số chênh lệch lớn hơn phải đư c hoàn nhập ghi giảm chi phí giávốn hàng bán trong kỳ
Việc ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí giá vốn hàng bán trong
Trang 36kỳ phải đảm bảo nguyên tắc phù họp giữa chi phí và doanh thu theo quy định hiệnhành có 3 phuơng pháp định giá đuọc thừa nhận:
- Phuơng pháp giá đích danh
- Phuơng pháp bình quân gia quyền
- Phuơng pháp nhập truớc xuất truớc
Chi phí về giá vốn hàng bán đuọc trình bày trên báo cáo kết quả kinh doanhduọc phân loại chi phí theo chức năng gồm, gồm giá gốc của hàng tồn kho đã bán,khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản hao hụt mất mát của hàng tồnkho sau khi trừ (-) phần bồi thuờng do trách nhiệm cá nhân gây ra, chi phí sản xuấtchung không đuọc phân bổ
về chi phí khấu hao TSCĐ và chi phí sửa chữa, theo chuẩn mực kế toán số 03
(VAS03) và chuẩn mực kế toán số 04 (VAS 04)
Giá trị khấu hao của TSCĐ đuọc phân bổ một cách có hệ thống trong thời gian
sử dụng hữu ích của chúng Phuơng pháp khấu hao phải phù họp với l ọi ích kinh tế
mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Số khấu hao của từng kỳ đu ọc hạch toán vàochi phí kinh doanh trong kỳ trừ khi chúng đu c tính vào giá trị của tài sản khác (ví
dụ nhu nguyên giá tài sản cố định hữu hình dùng cho giai đoạn triển khai là bộ phậnchi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ vô hình) Đối với TSCĐ vô hình thời gian khấuhao tối đa không quá 20 năm
Doanh nghiệp đuọc sử dụng một trong ba phuơng pháp khấu hao TSCĐ, gồmphuơng pháp khấu hao đuờng thẳng, phuơng pháp khấu hao theo số du giảm dần,phuơng pháp khấu hao theo số luọng sản phẩm Việc lựa chọn phuơng pháp khấuhao đối với từng TSCĐ do doanh nghiệp quyết định, song phải đu ọc thực hiện nhấtquán trừ khi có sự thay đổi trong cách thức sử dụng tài sản đó
Doanh nghiệp không đuọc tiếp tục tính khấu hao đối với những TSCĐ hữuhình đã khấu hao hết giá trị nhung vẫn còn sử dụng vào hoạt động kinh doanh
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu đu c ghi ghi nhận vào chi phí trongcác truờng h p cụ thể:
Đối với tài sản cố định hữu hình: Chi phí về sửa chữa bảo duỡng TSCĐ hữu
Trang 37hình được tính vào chí phí kinh doanh trong kỳ trong trường họp việc sửa chữa vàbảo dưỡng nhằm mục đích khôi phục hoặc duy tu khả năng đem lại lợi ích kinh tếcủa tài sản theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu.
Đối với TSCĐ vô hình: Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phải được ghinhận là chi phí kinh doanh trong kỳ, trừ trường họp được tính vào nguyên giá TSCĐ
vô hình
Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu liên quan đến nhãn hiệu hàng hóa, danhsách khách hàng, quyền phát hành và các khoản mục tương tự về bản chất luôn đượcghi nhận là chi phí kinh doanh trong kỳ
Việc xác định phương pháp khấu hao và ước tính thời gian sử dụng hữu íchcủa TSCĐ là vấn đề hoàn toàn mang tính xét đoán, vì vậy trên báo cáo tài chính,doanh nghiệp phải trình bày theo từng loại TSCĐ về phương pháp khấu hao, thờigian sử dụng hữu ích và tỷ lệ khấu hao Số khấu hao trong kỳ, tăng, giảm và lũy kếđến kỳ cuối cùng phải được thể hiện rõ trên bản thuyết minh báo cáo tài chính đểngười sử dụng báo cáo tài chính xem xét mức độ đúng đắn của các chính sách doban lãnh đạo doanh nghiệp đề ra và có cơ sở để so sánh với các doanh nghiệp khác
về chi phí lãi vay, theo chuẩn mực kế toán số 16 (VAS 16), chi phí lãi vay
thuộc chi phí đi vay bao gồm chi lãi tiền vay ngắn hạn, lãi tiền vay dài hạn, kể cả lãitiền vay trên các khoản thấu chi
Chi phí đi vay phải đư c ghi nhận vào chi phí kinh doanh trong kỳ khi phátsinh, trừ trường hợp chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc dầu tư xây dựng hoặcsản xuất tài sản dở dang đư c tính vào giá trị của tài sản đó (đư c vốn hóa)
Trong báo cáo tài chính phải thể hiện rõ các chính sách kế toán toán áp dụngcho các chi phí đi vay, tổng số chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, theo chuẩn mực kế toán số 17 (VAS 17)
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗcủa từng kỳ
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Trang 38được ghi nhận là chi phí để tính lãi, lỗ trong kỳ ngoại trừ trường họp thuế thu nhậpphát sinh từ một giao dịch hoặc một sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sởhữu trong cùng kỳ hay một kỳ khác
Trên báo cáo tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phải được thể hiệntrên
cả Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Thuyết minh báo cáo tài chính, cụ thể:Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến lãi hoặc lỗ từ các hoạt độngkinh
doanh thông thường phải được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.Chênh lệch tỷ giá từ thuế TNDN hoãn lại phải trả ở nước ngoài được ghi nhậnvào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các chênh lệch này có thể được phânloại vào chi phí thuế thu nhập hoãn lại nếu việc trình bày này được coi là dễ hiểucho người sử dụng báo cáo tài chính
Trên thuyết minh báo cáo tài chính, chi phí thuế thu nhập được trình bày nhưsau:
Các phần chủ yếu của chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phải được trình bàyriêng biệt Các phần chủ yếu của chi phí thuế thu nhập gồm:
- Chi phí thuế thu nhập hiện hành;
- Các điều chỉnh trong năm cho thuế thu nhập hiện hành của các năm trước
- Khoản chi phí thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến việc hình thành và hoànnhập các chênh lệch tạm thời
- Khoản chi phí thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến việc thay đổi thuế suấthoặc qui định các loại thuế mới
- Khoản lợi ích phát sinh từ một khoản lỗ tính thuế chưa được ghi nhận trướcđây, một khoản ưu đãi thuế hoặc chênh lệch tạm thời của các năm trước đư c dùng
để giảm chi phí thuế thu nhập hiện hành;
- Khoản lộ ích từ lỗ tính thuế chưa được ghi nhận trước đây, từ các ưu đãi thuếhoặc chênh lệch tạm thời của các năm trước đư c dùng để giảm chi phí thuế thunhập hoãn lại;
- Chi phí thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ việc ghi giảm, hay hoàn nhập củakhoản ghi giảm năm trước, của tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Các mục sau cần đư ợc giải trình riêng rẽ:
Trang 39- Tổng số thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến cáckhoản mục đuợc ghi nhận vào vốn chủ sở hữu;
- Giải thích mối quan hệ giữa chi phí thuế và lợ nhuận kế toán theo một hoặc
cả hai hình thức: đối chiếu bằng số giữa chi phí thuế và tích số của l ộ nhuận kế toánnhân (x) với mức thuế suất áp dụng và cơ sở tính mức thuế suất áp dụng đó hoặc đốichiếu bằng số giữa thuế suất hiệu quả bình quân, mức thuế suất áp dụng và cơ sởtính mức thuế suất áp dụng
- Giải thích thay đổi về các mức thuế suất áp dụng so sánh với niên độ
kế toán truớc;
- Giá trị (ngày đáo hạn, nếu có) của các chênh lệch tạm thời đuợc khấu trừ, lỗtính thuế chua sử dụng và các uu đãi thuế chua sử dụng mà chua tài sản thuế thunhập hoãn lại nào đuợc ghi nhận vào Bảng cân đối kế toán;
- Chênh lệch tạm thời, mỗi loại lỗ tính thuế chua sử dụng cũng nhu các uu đãithuế chua sử dụng;
- Giá trị của thuế thu nhập hoãn lại phải trả đuợc ghi nhận trên Bảng cân đốikế
toán của từng năm sử dụng;
- Giá trị chi phí thuế hoãn lại đuợc ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, nếu điều này không đuợc phản ánh rõ từ các thay đổi của các giá trị
đu c ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán;
- Đối với các truờng họp ngừng hoạt động, chi phí thuế liên quan tới:
+ Lãi hoặc lỗ do ngừng hoạt động;
+ Lãi hoặc lỗ trong năm của các truờng hợp ngừng hoạt động, cùng với các giátrị tuơng ứng của mỗi năm truớc đu c trình bày
1.2.1.2 Quy định kế toán về doanh thu
Việc ghi nhận doanh thu cần phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản đuợcquy định trong chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01), nhu sau:
Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh
nghiệp liên quan đến doanh thu phải đuợc ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh,không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tuơng đuơng tiền
Trang 40Hay có thể hiểu là doanh thu là số tiền thu đuợc và đuợc ghi nhận khi quyền sở hữuhàng hóa bán ra đu ợc chuyển giao và khi các dịch vụ đu ợc thực hiện chuyển giao.Trong một số truờng họp đặc biệt nhu mua bán bất động sản, bán tài sản trả tiền dần(trả góp), hay một số truờng họp đặc biệt khác, doanh thu có thể đuợc xác định theonhững phuơng pháp khác nhau nhu theo số tiền thực thu, theo phuơng thức trả góp,theo phần trăm hoàn thành.
Theo nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với
nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tuơngứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tuơng ứng với doanh thugồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ truớc hoặc chi phí phảitrả nhung liên quan đến doanh thu của kỳ đó
Nguyên tắc thận trọng: Vì mỗi một số liệu của kế toán đều liên quan đến quyền
lợi và nghĩa vụ của nhiều phía khác nhau, mà trong lĩnh vực kinh tế thì có nhiềutruờng hợp không thể luờng truớc hết đuợc từ đó đòi hỏi kế toán phải thận trọng.Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi doanh thu và thu nhập chỉ đuợc ghi nhận khi có bằngchứng chắc chắn về khả năng thu đuợc l ợi ích kinh tế Còn chi phí phải đuợc ghinhận khi có bằng chứng có thể về khả năng phát sinh
Ngoài việc phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản theo chuẩn mực kế toán số 01,thì việc xác định, ghi nhận và trình bày doanh thu phải tuân thủ theo quy định củachuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14), cụ thể:
về nguyên tắc xác định doanh thu
Doanh thu đuợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thuđuợc;
Doanh thu phát sinh từ giao dịch đuợc xác định bởi thỏa thuận giữa doanhnghiệp với bên mua Nó đu c xác định bằng giá trị h p lý của các khoản đã thuđuợc hoặc sẽ thu đuợc sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thuơng mại, chiết khấuthanh toán, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại;
Đối với các khoản tiền hoặc tuơng đuơng tiền không đuợc ghi nhận ngay thìdoanh thu đuợc xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thuđuợc trong tuơng lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi