1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤTVÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TYCỎ PHẦN NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH

124 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 336,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn đã trình bày những cơ sở lý luận chung và thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệpsản xuất công nghiệp như khái niệm, nội dung, phân

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN THỊ LAN ANH

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

CỎ PHẦN NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

CỎ PHẦN NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 8.34.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐÀO NAM GIANG

St

HÀ NỘI - 2018

— ⅛

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tác glả xin cam đoan luận văn “Ke toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh” là công trình nghiên cứu độc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Lan Anh

Trang 5

biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn khoa học TS Đào

Nam Giang đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và đầy trách nhiệm để tôi hoàn thành

bài luận văn này

Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ, nhânviên trong Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoànthành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Quảng Ninh, ngày tháng năm 2018

Tác giả

Nguyễn Thị Lan Anh

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

16 16 17 19 25 27 CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẢM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 7

1.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 7 1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 7

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 9

1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 15

1.3 Kế toán chi phí s ả n xu ất và giá thành s ả n ph ẩ m trong các doanh nghi ệ p sản xuất

1.3.1 Các nguyên tắc kế toán chi phí và giá thành sản phẩm .

1.3.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.3.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.3.6 Đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh nước sạch ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế toán 31

1.4 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của một số nước và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 32

1.4.1 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo hệ thống kế toán Pháp 32

1.4.2 K ế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo hệ thống kế toán Mỹ 33

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho việc nghiên cứu kế toán chi phí và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp ở Việt Nam 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẢM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH 37 2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh 37

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 37

Trang 7

Chữ viết tắt Diễn giải

BHXH

Bảo hiểm xã hội _

ιv

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý 42

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 44

2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh 49

2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 499

2.2.2 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm 50

2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 51

2.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 76

2.2.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 76

2.3 Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phẩn nước sạch Quảng Ninh 76

2.3.1 Ưu điểm 77

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 82

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH 83

3.1 Định hướng phát triển và yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 83

3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty 83

3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 85 3.2 Giải pháp hoán thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 88 3.2.1 về phương pháp kế toán chi phí sản xuất 88

3.2.2 về phương pháp tính giá thành sản phẩm 94

3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 885

3.3.1 về phía Công ty 95

3.3.2 về phía nhà nước 96

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98

KẾT LUẬN 99

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

101 1

PHỤ LỤC

v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

Bảo hiểm y tế _BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp _BCTC

Báo cáo tài chính CCDC

Công cụ dụng cụ DD

Dở dang _DN

Doanh nghiệp _GTGT

Giá trị gia tăng

_Nhà máy nước NVL

_Nguyên vật liệu _NVLTT

_Nguyên vật liệu trực tiếp PB

Phân bổ _SPDD

Sản phẩm dở dang _SXC

Sản xuất chung _SXKD

Sản xuất kinh doanh _TK

Tài khoản TSCĐ

XNN Tài sản cố định _Xí nghiệp nước _

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

BẢNG

Bảng 3.1: Thẻ tính giá thành sản phẩm 944

BIỂU Biểu 2.1: Giấy lĩnh vật tư 544

Biểu 2.2: Phiếu xuất kho 54

Biểu 2.3: Bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ 56

Biểu 2.4: Bảng kê số 4A 57

Biểu 2.5: Sổ chi tiết TK 621 58

Biểu 2.6: Bảng chấm công 62

Biểu 2.7: Bảng thanh toán lương 63

Biểu 2.8: Bảng tính lương và các khoản trích theo lương 64

Biểu 2.9: Bảng kê số 4A 64

Biểu 2.10: Sổ chi tiết TK 622 66

Biểu 2.11: Bảng kê số 4A tại Công ty 72

Biểu 2.12: Sổ chi tiết TK 154 74

Biểu 2.13: Sổ cái TK 154 75

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 20

Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp 21

Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung 23

Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán tổng hợp CPSX theo PP kê khai thường xuyên 24

Sơ đồ 2.1: Quy trình xử lý nước mặt 40

Sơ đồ 2.2: Quy trình xử lý nước ngầm 41

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất nước 41

Sơ đồ 2.4: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh 43

Sơ đồ 2.5: Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh 45

Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ 456

Trang 11

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

Sơ đồ 2.8: Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 533

Sơ đồ 2.9: Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 600

Sơ đồ 2.10: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung 688

PHỤ LỤC Phụ lục 2.1: Nhật ký chứng từ số 7-(Chi phí NVLTT)

Phụ lục 2.2: Sổ cái TK 621

Phụ lục 2.3: Nhật ký chứng từ số 7-(Chi phí NCTT)

Phụ lục 2.4: Sổ cái TK 621

Phụ lục 2.5: Nhật ký chứng từ số 7-(Chi phí SXC)

Phụ lục 2.6: Sổ cái TK 621

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, việc gia nhập Tổ chứcThương mại thế giới WTO đánh dấu một bước ngoặt quan trọng, không chỉ tácđộng tới lĩnh vực văn hóa chính trị - xã hội mà còn tác động rất lớn đến nền kinh tế,đem lại khởi đầu mới cho các doanh nghiệp Việt Nam, mở ra những cơ hội mới vàthách thức mới Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gaygắt, một doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển và có thể cạnh tranh với các doanhnghiệp trong và ngoài nước thì cần phải có phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệuquả kinh tế cao Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế đặcbiệt quan trọng phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để đảmbảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp có thể sửdụng rất nhiều biện pháp quản lý kinh tế khác nhau, trong đó kế toán được coi làmột công cụ đắc lực kiểm tra và cung cấp các thông tin đầy đủ chính xác, kiểm traviệc sử dụng tài sản, nguồn vốn để đảm bảo nguồn tài chính chủ động trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong mỗi doanh nghiệp lợi nhuậnluôn là chỉ tiêu đặc biệt quan trọng mà các nhà quản lý quan tâm hàng đầu Bởi vậyhạch toán đầy đủ chính xác chi phí sản xuất để từ đó có biện pháp hạ thấp giá thànhsản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tối đa hoá lợi nhuận luôn làmục tiêu hướng tới của mọi doanh nghiệp

Cùng vận hành trong xu thế đó, Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh vớivai trò cung cấp đầy đủ nước cho sinh hoạt, sản xuất góp phần quan trọng trongchương trình thực hiện chiến lược của Đảng và Nhà nước về chăm sóc sức khoẻcộng đồng Trước những đòi hỏi lớn lao đó, Công ty luôn ý thức được trách nhiệmcủa mình và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được đặc biệt quantâm Việc hạch toán chi phí và tính đúng giá thành sản phẩm tại Công ty có ý nghĩarất lớn trong công tác quản lý chi phí, tính giá thành, mặt khác tạo điều kiện choCông ty có biện pháp phấn đấu hạ thấp giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm.Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những phần

Trang 13

hành quan trọng của kế toán, nó có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản

lý của doanh nghiệp nói riêng cũng như quản lý vĩ mô của Nhà nước nói chung

Qua việc tìm hiểu, nghiên cứu về mặt lý luận cũng như thực tế công tác kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần nước sạchQuảng Ninh tác giả nhận thấy Công ty đã có nhiều cố gắng trong việc hạch toán kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và đã đạt được một số hiệu quảnhất định Tuy nhiên, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmchưa bám sát thực tiễn sản xuất, vẫn tồn tại một số hạn chế nên chưa đáp ứng đượcyêu cầu quản lý chi phí và hạ thấp giá thành sản phẩm của Ban lãnh đạo, ảnh hưởngkhông nhỏ đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Xuất phát từ thực tế đó, bằng những kiến thức tích lũy được trong thời gianhọc tập và nghiên cứu tại nhà trường, cùng với thời gian tìm hiểu ở Công ty, tôi

chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh" làm nội dung nghiên cứu cho luận văn của mình.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Các vấn đề về kế toán tài chính nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành nói riêng đã được các tác giả Việt Nam nghiên cứu trong nhiều năm qua Tuynhiên, mỗi tác giả lại có cách nhìn nhận, suy nghĩ khác nhau làm đa dạng hơn nhữngvấn đề cần làm sáng tỏ Sau đây là các tổng quan một số tài liệu chính như sau:

Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Kinh doanh nước sạch Hải

Dương” (năm 2011) của tác giả Nguyễn Phương Ngọc - Học viện Tài chính Vềmặt lý luận, tác giả đã trình bày bản chất và nội dung kinh tế của chi phí, doanh thu

và kết quả trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ dưới cả hai góc độ

kế toán tài chính và kế toán quản trị Trên phương diện lý luận làm cơ sở tác giả đãđánh giá sát thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và kết quả sản xuất kinh doanh tạiCông ty TNHH Một thành viên Kinh doanh nước sạch Hải Dương Từ đó tác giả đãđưa ra ba nhóm giải pháp chính để hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quảkinh doanh của Công ty

Trang 14

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngọc bảo vệ năm 2013 tại trườngĐại học Kinh tế quốc dân với đề tài ii Hoan thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty may xuất khẩu SSV” về mặt lý luận tác giả đã đề cập

đến các vấn đề cơ bản của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dưới

cả hai góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị như khái niệm, bản chất, mốiquan hệ cũng như cách phân loại chi phí sản xuất, các phương pháp tập hợp chi phísản xuất về thực trạng, qua nghiên cứu và phân tích các số liệu kế toán tác giả đãthấy được những ưu, nhược điểm trong công tác tổ chức bộ máy kế toán, công táctập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành các sản phẩm may mặc tại Công ty mayxuất khẩu SSV Từ đó có được các giải pháp hoàn thiện về hình thức kế toán, việctrích trước tiền lương nghỉ phép và chi phí thiệt hại do ngừng sản xuất, chi phínguyên vật liệu dưới cả góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị phù hợp với cácđiều kiện của Công ty

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ánh Nguyệt (2014), tại Trường Đại

học Kinh tế Quốc dân với đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản tại Công ty TNHH Long Hải ” Luận văn đã trình bày những cơ sở lý luận chung

thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệpsản xuất công nghiệp như khái niệm, nội dung, phân loại chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm cũng như phương pháp tính giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toántài

chính, kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất Từ đó đưa ra đượcnhững ưu điểm đã đạt được, những vấn đề còn tồn tại và tìm ra nguyên nhân để giảiquyết Từ những nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm trong Công ty TNHH Long Hải như: giải pháp vềchế

độ tiền lương, tiền thưởng và phúc lợi cho người lao động, hình thức kế toán, tiềnlương nghỉ phép cho công nhân sản xuất, công tác lập dự toán chi phí sản xuất

Qua việc nghiên cứu các công trình trên, tác giả nhận thấy các đề tài đã đưa

ra các nội dung cơ bản như khái niệm, bản chất, phân loại chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm, phương pháp tập hợp chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang và các

Trang 15

phương pháp tính giá thành sản phẩm, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cụ thể theo phạm vi nghiên cứu củatừng đề tài Tuy vậy, theo tác giả được biết chưa có đề tài nào nghiên cứu chuyênsâu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phầnnước sạch Quảng Ninh Để có cái nhìn cụ thể, chi tiết tác giả quyết định chọn đề tài

“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh ” làm nội dung nghiên cứu của mình.

Với đề tài này tác giả làm rõ những vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm, đánh giá được thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm, trên cơ sở đó xác định kết quả đạt được, những hạn chế vànguyên nhân, từ đó xác định phương hướng và đề xuất các giải pháp, các điều kiệnthực hiện giải pháp để hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa và phân tích làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp SXKD dịch vụ

- Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh

- Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm; Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh

Trang 16

sản xuất và tính giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán tài chính

về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu kế toán thực tế của Công ty Cổ phần

nước sạch Quảng Ninh trong tháng 03 năm 2018

về không gian: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát tại Công ty Cổ phần nước sạch

Quảng Ninh

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp tiếp cận thông tin

Luận văn vận dụng cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm để phân tích thực trạng của kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh Đồng thời, luận văn sửdụng các phương pháp nghiên cứu định tính để thu thập và xử lý thông tin

5.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu được thu thập qua nguồn dữ liệu sơcấp và thứ cấp, từ các nguồn:

+ Bên trong công ty: Tài liệu giới thiệu về Công ty như lịch sử hình thành,

cơ cấu tổ chức bộ máy, ngành nghề kinh doanh; Các sổ sách, chứng từ, báo cáo kế

đã được kiểm toán của Công ty

+ Bên ngoài công ty: Các tài liệu về kế toán, sách nghiên cứu, giáo trình, cácluận văn thạc sĩ nghiên cứu về chi phí và tính giá thành sản phẩm từ giáo trình, báochí, mạng internet, hệ thống Luật, Chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiệnhành

5.3 Phương pháp xử lý phân tích dữ liệu

Các dữ liệu thu thập được sẽ được kiểm tra, sàng lọc, sau đó sẽ tiến hànhthống kê, phân tích Bên cạnh đó, tiến hành xử lý số liệu bằng cách sử dụng sơ đồ,bảng biểu để phân tích, tổng hợp và đánh giá

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trang 17

7 Ket cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lụcliên quan, luận văn được trình bày trong 03 chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

tại Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh

Trang 18

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.1.1 Khái niệm và bản chất chi phí sản xuất

Hoạt động của doanh nghiệp thực chất là quá trình tiêu dùng các yếu tố sảnxuất (tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động) để tạo ra các sản phẩm,công việc, lao vụ nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội

Sự tham gia của các yếu tố này vào quá trình sản xuất hình thành các khoản chi phítương ứng Vì vậy bản chất của chi phí sản xuất là sự dịch chuyển giá trị các yếu tốcủa quá trình sản xuất trong kỳ vào giá trị sản phẩm

Theo chế độ kế toán Việt Nam: “Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền vềtoàn bộ các hao phí lao động sống, lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra đểtiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ” Trong đó, chi phí lao động sốngbao gồm: Tiền lương, các khoản trích theo lương và các khoản có tính chất lương.Còn lao động vật hóa bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhiên liệu

Theo chuẩn mực VAS 01 - “Chuẩn mực chung”, ban hành theo QĐ số165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 tại đoạn 31 phần b

“Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toándưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh cáckhoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho

cổ đông hoặc chủ sở hữu” Theo định nghĩa này, chi phí được xem xét theo từng kỳ

kế toán và là các khoản mục trong báo cáo tài chính và chi phí được ghi nhận, phảnánh theo những nguyên tắc nhất định Định nghĩa này hoàn toàn phù hợp khi đứngtrên góc độ của đối tượng sử dụng thông tin kế toán tài chính, chủ yếu là các đốitượng bên ngoài doanh nghiệp

Theo giáo trình kế toán tài chính (Học viện tài chính, 2012, trang 275): “Chiphí được xác định là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán

Trang 19

Chi phí sản xuất có ý nghĩa hết sức quan trọng gắn liền với quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gắn liền với việc sử dụng tài sản, vật

tư, lao động Vì vậy, chi phí sản xuất thực chất là việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm cácloại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuấtkinh doanh Mặt khác, chi phí sản xuất là cơ sở để tạo nên giá thành sản phẩm, lao

vụ, dịch vụ, hoàn thành, nên quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất là mục tiêu hạ giáthành sản phẩm của doanh nghiệp

Với bản chất là những phí tổn về vật chất, về lao động gắn liền với mục đíchsản

xuất kinh doanh, chi phí cần phải được các nhà quản lý của mỗi doanh nghiệp quantâm, chú trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm của doanhnghiệp

Việc làm rõ khái niệm, bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất trongdoanh nghiệp giúp kế toán tính đúng, đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm, từ

đó phát huy được chỉ tiêu giá thành trong công tác quản lý, kiểm tra và giám đốcquá trình sản xuất của doanh nghiệp

1.1.1.2 Khái niệm và bản chất giá thành sản phẩm

Nếu trong sản xuất kinh doanh, chi phí là một mặt để tính sự hao phí, đểđánh giá khả năng kinh doanh thì giá thành là kết quả của việc đầu tư đó, phản ánhđược hiệu quả sản xuất kinh doanh Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phảnánh kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũngnhư tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ màdoanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động chất lượng sản xuất, hạthấp chi phí và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Giá thành còn là một căn cứ quantrọng để xác định giá bán và xác định kết quả kinh tế của hoạt động sản xuất.Theo giáo trình kế toán tài chính của Trường đại học kinh tế Quốc dân, xuất bản

Trang 20

năm 2009, trang 88 “Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những haophí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sảnphẩm, lao vụ đã hoàn thành” Giá thành là một chỉ tiêu quan trọng đối với doanhnghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nó phản ánh chất lượng hoạt động vàquản lý sản xuất, kết quả sử dụng đồng vốn của doanh nghiệp Vì vậy giá thành làmột

trong những căn cứ để đánh giá hiệu quả của sản xuất kinh doanh

Xét về bản chất giá thành là việc chuyển dịch vốn doanh nghiệp bỏ vào quátrình sản xuất để tạo ra sản phẩm hoàn thành, nó có chức năng là: thước đo bù đắpchi phí và lập giá Trên góc độ doanh nghiệp, việc tiết kiệm hay lãng phí về CPSXảnh hưởng trực tiếp đến việc giảm hay tăng giá thành sản phẩm, đây là vấn đề cácdoanh nghiệp đặc biệt quan tâm bởi vì giá thành sản phẩm càng thấp thì hiệu quảsản xuất kinh doanh càng cao và ngược lại Do vậy phấn đấu hạ giá thành sản phẩm

là mục tiêu quan trọng của tất cả các doanh nghiệp sản xuất

Tóm lại, giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chấtlượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của doanhnghiệp Giá thành được tính toán chính xác cho từng loại sản phẩm hoặc lao vụ, cụthể (đối tượng tính giá thành) và chỉ tính toán xác định đối với số lượng sản phẩmhoặc lao vụ đã hoàn thành khi kết thúc một số giai đoạn công nghệ sản xuất (nửathành phẩm)

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất

Bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanhđều phải tiêu hao một lượng vốn, tài sản dưới nhiều hình thức để tiến hành sản xuấtkinh doanh nên chi phí sản xuất cũng rất đa dạng Chính vì vậy, để thuận lợi chocông tác hạch toán nhằm mục đích tạo ra khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chiphí thấp nhất cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất

a Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào nội dung tính chất kinh tế của chiphí, không phân biệt vào việc chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì để chiathành các yếu tố chi phí sau:

Trang 21

-Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu

chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng vào quá trình sảnxuất sản phẩm (trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi);

- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực: sử dụng vào quá trình sản xuất sản

phẩm (trừ sử dụng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi);

- Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số

tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương phải trả cho người lao động;

- Yếu tố chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn: phản

ánh

khoản tiền về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷlệ

quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho người lao động;

- Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh số khấu hao tài sản cố

định phải trích trong kỳ;

- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua

ngoài

- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền.

Cách phân loại trên có tác dụng quan trọng trong công tác quản lý cụ thể là:+ Cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí;

+ Giúp cho việc phân tích đánh giá tình hình thực tế kế hoạch, dự toán;

+ Làm cơ sở lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố;

+ Cung cấp tài liệu để tính thu nhập kinh tế quốc dân

b Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế

Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào mục đích và công dụng kinh tếcủa chi phí để chia toàn bộ chi phí sản xuất theo các khoản mục bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được

sử

dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ;

- Chiphí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ chi phí về tiền lương và các

khoản

phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, các khoản tríchtheo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến phục

vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất như lương và

Trang 22

các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, khấu hao TSCĐdùng sản xuất sản phẩm và quản lý phân xưởng sản xuất, chi phí vật liệu, chi phídụng cụ sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác phục vụ cho sảnxuất ở tổ, phân xưởng sản xuất;

Cách phân loại này có tác dụng sau:

+ Quản lý chi phí sản xuất theo định mức

+ Làm cơ sở cho việc tính toán, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch

+ Làm cơ sở lập định mức chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩmcho kỳ sau

c Phân loại chi phí sản xuất theo lĩnh vực hoạt động

Theo cách phân loại này chi phí bao gồm:

- Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh

- Chi phí khác

Cách phân loại này giúp cho việc phân định chi phí được chính xác, phục vụcho việc tính giá thành, xác định chi phí và kết quả của từng loại hoạt động kinhdoanh

đúng đắn cũng như lập báo cáo tài chính nhanh chóng, kịp thời

d Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động

Cách phân loại này xem xét mối quan hệ giữa chi phí với kết quả sản xuất,khối lượng hoạt động thực hiện được đó là những sản phẩm công việc lao vụ dịch

vụ đã cung cấp thực hiện, toàn bộ chi phí được chia thành:

- Chi phí khả biến (biến phí): Là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự

thay đổi mức hoạt động doanh nghiệp Mức độ hoạt động của doanh nghiệp có thể

là số lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy hoạtđộng, doanh thu bán hàng thực hiện Trong một doanh nghiệp sản xuất biến phítồn tại khá phổ biến như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí năng lượng Những chi phí này, khi mức độ hoạt động của doanhnghiệp gia tăng thì chúng cũng gia tăng tỷ lệ thuận và ngược lại

- Chiphí bất biến (địnhphí): Là những chi phí mà về tổng số không thay đổi

khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị theo giới hạn công suất thiết kế

Trang 23

- Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của

định phí và biến phí như chi phí thuê phương tiện vận tải hàng hóa, chi phí điệnnăng, chi phí điện thoại hàng tháng ngoài khoản cước thuê bao cố định doanhnghiệp còn phải trả tiền cước theo số lượng cuộc gọi và thời gian đàm thoại

Việc phân biệt định phí, biến phí có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kếxây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận,xác định điểm hòa vốn cũng như đưa ra các quyết định kinh doanh quan trọng Mặtkhác việc phân biệt này còn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác định đúng đắnphương hướng để nâng cao hiệu quả của chi phí và xây dựng dự toán chi phí hợp lý

e Phân loại chi phí sản xuất theo thẩm quyền ra quyết định

- Chi phí kiểm soát được: Là những chi phí sản xuất mà các nhà quản trị ở

một cấp quản lý nào đó xác định được lượng phát sinh của nó, có thẩm quyền quyếtđịnh về sự phát sinh chi phí đó và kiểm soát được chi phí đó

- Chi phí không kiểm soát được: Là những chi phí sản xuất mà nhà quản trị ở

một cấp quản lý nào đó không thể dự đoán chính xác sự phát sinh của nó và không

có thẩm quyền quyết định đối với khoản chi phí đó

Việc phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức trên, giúp doanh nghiệp cóthể

kiểm soát được các khoản chi phí bỏ ra và là cơ sở để lập dự toán chi phí sản xuất

1.1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Để đáp ứng yêu cầu của quản lý và hạch toán, giá thành sản phẩm được phânchia làm nhiều loại khác nhau, tùy theo các tiêu thức sử dụng để phân loại giá thành

a Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính

Căn cứ vào thời điểm và cơ sở số liệu thì giá thành sản phẩm được chia thành

ba loại: Giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế

- Giá thành kế hoạch: được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ

Trang 24

sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, dự toán chi phí của kỳ kế hoạch;

- Giá thành định mức: được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm.

tích tình hình thực hiện các định mức tiêu hao nguồn lực sản xuất Từ đó, doanhnghiệp có thể phát hiện kịp thời các hoạt động vượt định mức tiêu hao theo quy định

và những bất hợp lý trong việc sử dụng các nguồn lực sản xuất để có sự điều chỉnhphù hợp theo hướng tiết kiệm các nguồn lực, giảm giá thành thực tế của sản phẩm;

- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản

xuất

sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm

Cách phân loại này tạo cơ sở để phân tích, so sánh giữa giá thành thực tế vàgiá thành kế hoạch, qua đó rút ra những kết luận, những biện pháp cần thiết để quản

lý cho phù hợp

b Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí

Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia thành hai loại: giáthành sản xuất sản phẩm và giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ

- Giá thành sản xuất: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên

quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sảnxuất, bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sảnxuất chung Giá thành sản xuất sản phẩm dùng để hạch toán thành phẩm, giá vốnhàng bán và tính toán mức lãi gộp trong kỳ;

- Giá thành tiêu thụ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát

sinh

liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất, chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp) Do vậy, giá thành tiêu thụ còn gọi là giá thành đầy

Trang 25

Chỉ tiêu giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ xác định khi sản phẩm đãtiêu thụ và được sử dụng để xác định kết quả tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp

1.1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt: mặt hao phísản xuất và mặt kết quả sản xuất Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất,còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất Do đó, xét về bản chất chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm có những điểm giống và khác nhau:

Ta có thể khái quát mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmthể hiện rõ nét qua sơ đồ sau:

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Qua sơ đồ ta thấy: AC = AB + BD - CD; hay Z = Dđk + C - Dck , Trong đó:

Z: Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

Trang 26

Dđk : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

Dck : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

C: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ (đã trừ các khoản thu hồi ghi giảm chi phí)

1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Một trong những yếu tố cần thiết đem lại thành công cho doanh nghiệp, đó làkhâu quản lý Không những yêu cầu quản lý tốt về mặt tình hình chung mà còn cảđối với các mặt cụ thể diễn ra trong quá trình hoạt động kinh doanh Trong đó yêucầu đối với chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đóng vai trò quan trọng, vìchúng biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp, do đó chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm phải được quản lý chặt chẽ, linh hoạt từ khâu lập định mức, tronggiai đoạn phát sinh đến khi tổng hợp cuối kỳ để vừa đầu tư chi phí hợp lý, cơ sở đểtính giá thành sản phẩm sản xuất, vừa đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Quản lý chi phí sản xuất, quản lý giá thành sản phẩm thực chất là quản lýviệc sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả

Như vậy vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải tiết kiệm một cáchtriệt để để sản xuất ra khối lượng lớn hơn, chất lượng cao hơn, giá thành hạ hơn

Quản lý giá thành là quản lý mức độ giới hạn chi phí để sản xuất ra sản phẩm,nghĩa là phải quản lý giá thành kế hoạch đến từng khoản mục Để thực hiện yêu cầuđó

trước hết phải xác định chi phí nào là chi phí hợp lý, những chi phí nào được đưavào

giá thành để tránh tình trạng đưa chi phí bất hợp lý ồ ạt làm cho giá thành sản phẩmquá cao, sản xuất không tiêu thụ được dẫn đến tình trạng làm ăn thua lỗ, ảnh hưởngđến

hoạt động sản xuất kinh doanh không còn đủ sức cạnh tranh dẫn tới nguy cơ phásản

Để thực hiện được những yêu cầu trên thì kế toán, đặc biệt kế toán chi phísản xuất và giá thành sản phẩm là cần làm tốt các nội dung sau:

- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ở từng bộ phận sản xuất

Trang 27

- Phải tuân thủ định mức chi phí;

- Ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời chi phí phát sinh trongquá trình sản xuất và tiêu thụ, chỉ ra được những tiết kiệm hay lãng phí trongkhâu nào của sản xuất;

- Tính toán chính xác, kịp thời, đầy đủ giá thành, giá thành đơn vị;

- Xác định kết quả hạch toán ở từng bộ phận sản xuất và kinh doanh

1.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

1.3.1 Các nguyên tắc kế toán chi phí và giá thành sản phẩm

Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanhnghiệp phải tuân theo các quy định của chuẩn mực kế toán, bao gồm:

- Theo chuẩn mực VAS 01 - “Chuẩn mực chung”, ban hành theo QĐ số165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 thì việc ghi nhận chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm phải tuân theo 7 nguyên tắc sau:

* Nguyên tắc giá gốc: Giá trị của tài sản được xác định căn cứ vào các chi

phí

thực tế doanh nghiệp đã bỏ ra để có được tài sản đó ở trạng thái sẵn sàng sử dụng

* Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu, chi phí phải phù hợp với

nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tươngứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu baogồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc các chi phíphải trả liên quan đến doanh thu của kỳ đó

* Nguyên tắc thận trọng: Trong kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm

nguyên tắc thận trọng được thể hiện ở chỗ khác với các khoản thu nhập chỉ đượcghi nhận khi có các bằng chứng chắc chắn thì các khoản chi phí phát sinh phải đượcghi ngay khi có dấu hiệu phát sinh kể cả khi chưa có bằng chứng chắc chắn

* Nguyên tắc trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp

nếu thiếu thông tin hoặc thiếu sự chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệchđáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của người sửdụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thôngtin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thôngtin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính

Trang 28

* Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi chi phí phải được ghi vào sổ kế toán vào

thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế chi tiền Vậy trong kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thì những chi phí phát sinh tạithời điểm nào thì kế toán sẽ ghi nhận vào thời điểm đó

* Nguyên tắc hoạt động liên tục: Giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục

liên quan đến việc phản ánh chi phí của doanh nghiệp theo giá gốc, không phản ánhtheo giá trị thị trường Mặt khác, nguyên tắc này còn làm cơ sở cho các phươngpháp tính hao mòn để phân chia giá trị tài sản cố định vào các chi phí hoạt động củadoanh nghiệp theo thời gian hoạt động của nó

* Nguyên tắc nhất quán: Việc áp dụng phương pháp tập hợp chi phí sản

1.3.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.3.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là những phạm vi, giới hạn mà chiphí sản xuất được tập hợp phục vụ kiểm tra giám sát tổng hợp chi phí sản xuất vàtính

giá thành sản phẩm, thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chi phí;

Việc xác định đối tượng hạch toán căn cứ vào: đặc điểm tổ chức, đặc điểmquy

trình công nghệ sản xuất và chế tạo sản phẩm, mục đích công dụng đối với quá trình

Trang 29

chi phí sản xuất sẽ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm theo đối tượng đã xác định.

1.3.2.2 Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm

a Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong công tác tínhgiá thành sản phẩm Trong các doanh nghiệp sản xuất đối tượng tính giá thành làcác loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra và đã hoàn thành;

Để xác định đối tượng tính giá thành cần căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổchức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, tính chất của sảnphẩm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp;

Do đó đối tượng tính giá thành cụ thể trong các doanh nghiệp có thể là:

- Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành;

- Từng chi tiết, bộ phận sản phẩm;

Đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán tổ chức các bảng tính giá thànhsản phẩm, lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp, tổ chức công việc tínhgiá thành hợp lý, phục vụ việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành

b Kỳ tính giá thành

Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, kế toán còn phải xác định kỳtính giá thành Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hànhcông việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Xác định kỳ tính giá

Trang 30

1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Tùy theo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán có thể vận dụngphương

pháp tập hợp chi phí sản xuất thích hợp Có 2 phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:

* Phương pháp trực tiếp: Phương pháp này được áp dụng khi chi phí sản

* Phương pháp phân bổ gián tiếp: Phương pháp phân bổ gián tiếp áp dụng

trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợpchi phí sản xuất, không tổ chức ghi chép ban đầu chi phí sản xuất phát sinh riêngcho từng đối tượng được mà phải tập hợp chung cho nhiều đối tượng theo từng nơiphát sinh chi phí Sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoảnchi phí này cho từng đối tượng chịu chi phí theo trình tự sau:

Trang 31

1.3.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) là toàn bộ chi phí về nguyên vậtliệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp choviệc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ

Chi phí NVLTT sử dụng để sản xuất sản phẩm phần lớn là chi phí trực tiếpnên được tập hợp trực tiếp vào từng đối tượng liên quan, căn cứ vào chứng từ xuấtkho vật liệu và báo cáo sử dụng vật liệu ở nơi sản xuất

Trường hợp cần phân bổ thì phân bổ theo phương pháp gián tiếp

Chứng từ kế toán: Hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy

đề nghị tạm ứng, phiếu chi

Tài khoản kế toán sử dụng: Để hạch toán chi phí NVLTT, kế toán sử dụng

TK

621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Trình tự hạch toán : Quá trình tập hợp phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên

21Xuất kho NVL

dùng trực tiếp cho SXSP

TK154K/C CPNVLTT

TK152TK111, 112, 331

Mua NVL dùngngay cho SXSP

VL sử dụng không hếtnhập lại kho

CCDC loại

PB nhiều lần Phân bổ

CCDC

Phế liệu thu hồi

Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính trong các DN - NXB ĐHKTQD, tr.98)

21

1.3.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) là những khoản tiền phải trả cho côngnhân

trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm:tiền

lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ theo số tiền lương của công nhân sản xuất

Số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất, đối tượng lao động khác đượcthể

hiện trên bảng tính và thanh toán lương, tổng hợp, phân bổ cho các đối tượng kế

phí sản xuất trên bảng phân bổ tiền lương Các khoản trích theo lương (BHXH,BHYT,

BHTN, KPCĐ) tính vào chi phí nhân công trực tiếp theo quy định hiện hành

Chứng từ kế toán: Bảng chấm công hoặc sổ theo dõi công tác của các phân

xưởng sản xuất, phiếu làm thêm giờ, hợp đồng lao động, hợp đồng giao khoán, hợpđồng thời vụ, bảng tính lương, bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo

Lương, phụ cấp củaCNTT sản xuấtTK335

Trích tiền lươngnghỉ phép củaCNSX1K338

Các khoản trích theolương của CNTTSX

K/C CPNCTT ->-

TK632

K/C CPNC vượt trênmức bình thường

TK631

Trang 32

Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp

(Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính trong các DN - NXB ĐHKTQD, tr.100)

Trang 33

1.3.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ choquá trình sản xuất sản phẩm ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuất

chung gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ,

chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền

Chi phí SXC được tập hợp theo từng phân xưởng, đội sản xuất, quản lý chitiết theo từng yếu tố chi phí, mặt khác chi phí SXC còn phải tổng hợp theo chi phí

cố định và chi phí biến đổi Cuối kỳ sau khi đã tập hợp được chi phí SXC theo từng

phân xưởng, kế toán tính toán phân bổ chi phí SXC cho từng đối tượng kế toán chi

phí sản xuất trong phân xưởng theo những tiêu chuẩn phân bổ hợp lý Việc tính toán

xác định chi phí sản xuất chung tính vào chi phí chế biến sản phẩm còn phải căn cứ

vào mức công xuất hoạt động thực tế của phân xưởng

Chi phí SXC cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sảnphẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Trường hợp mức

sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn công suất bình thường, phần chi phí SXC không

phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Chi phí SXC biến đổi được phân bổ hết trong kỳ theo chi phí thực tế

Chứng từ kế toán: Hóa đơn bán hàng, bảng thanh toán tiền lương, bảng tính

và trích khấu hao tài sản cố định, bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Tài khoản kế toán sử dụng: Để hạch toán chi phí sản xuất chung kế toán sử

dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung”

-TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng-TK 6272: Chi phí vật liệu

-TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất-TK 6274: Chi phí KH TSCĐ-TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài-TK 6278 : Chi phí khác bằng tiền

Trình tự hạch toán: Quá trình tập hợp phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất

chung được thể hiện qua (Sơ đồ 1.3)

23

Trang 34

PB chi phí SXC

TK632CPSXC không được

PB tính vào giá vốn >

TK214

Trang 35

TK111, 112, 331

TK1331TK622

Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung

(Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính trong các DN - NXB ĐHKTQD, tr.111)

1.3.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kê

khai thường xuyên

Tổng hợp chi phí sản xuất bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đếntừng đối tượng và những chi phí không thể tập hợp trực tiếp theo từng đối tượng vànhững chi phí không thể tập hợp trực tiếp theo từng đối tượng thì phải phân bổ cácchi phí này cho từng đối tượng theo tiêu thức thích hợp

Chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng khoản mục chi phí trên các TK621,622,

627 cuối kỳ cần tổng hợp lại vào TK 154 để tính giá thành sản phẩm Tổng hợp chi

phí sản xuất được thể hiện qua (Sơ đồ 1.4)

(4)(5)(6)(7)

(12a)(12b)

TK632(15)

TK155(13)

TK157

Trang 36

Chi phí NVL của Chi phí NVL phát

SPDD đ â u kỳ sinh trong kỳ

Khối lượng SPDD cuối kỳ

(14)

Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán tổng hợp CPSX theo PP kê khai thường xuyên

(Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính trong các DN - NXB ĐHKTQD, tr.113)

Trong đó:

(1) Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm(2) Nguyên vật liệu mua ngoài dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm(3) Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận công nhântrực tiếp sản xuất

(4) Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận quản lý vàphục vụ sản xuất tại phân xưởng

(5) Giá trị vật liệu phụ, nhiên liệu xuất kho dùng chung cho toàn phân xưởng(6) Chi phí công cụ xuất dùng cho sản xuất

(7) Khấu hao TSCĐ phục vụ cho sản xuất

25

(8) Chi phí về dịch vụ mua ngoài phục vụ cho sản xuất(9) Giá trị vật liệu thừa, phế liệu thu hồi nhập kho(10a, 11a) Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm

(10b, 11b) Phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếpphát sinh vượt mức bình thường hạch toán vào giá vốn hàng bán

(12a) Phân bổ chi phí sản xuất chung để tính giá thành thành phẩm(12b) Phần định chi phí sản xuất chung không phân bổ hoặc phần chi phí sảnxuất chung phát sinh vượt mức bình thường hạch toán vào giá vốn hàng bán

(13) Giá thành thành phẩm nhập kho trong kỳ

(14,15) Giá vốn thành phẩm gửi bán hoặc xuất bán trực tiếp tại xưởng

1.3.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất chế tạo(đang nằm trong dây truyền, quy trình công nghệ sản xuất chưa đến kỳ thu hoạchhoặc chưa hoàn thành chưa tính vào khối lượng bàn giao thanh toán);

Đánh giá sản phẩm dở dang là xác định phần chi phí sản xuất tính cho sảnphẩm làm dở Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất kinhdoanh, tỷ trọng và mức độ, thời gian tham gia của chi phí và quá trình sản xuất dểchế tạo sản phẩm và yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp Trong quá trình sảnxuất hiện nay có thể áp dụng các phương pháp sau:

1.3.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

hoặc nguyên vật liệu chính

Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang (SPDD) cuối kỳ chỉ tínhphần chi phí NVLTT hoặc nguyên vật liệu chính, còn chi phí NCTT, chi phí SXCtính cả cho giá thành sản phẩm;

Công thức tính:

Chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trang 38

Phương pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có chi phíNVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dởdang cuối kỳ ít không có biến động nhiều so với đầu kỳ;

Ưu điểm: Tính toán đơn giản, khối lượng tính toán ít.

Nhược điểm: Thông tin về chi phí sản phẩm dở dang có độ chính xác không

cao vì không tính đến các chi phí chế biến

1.3.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn

thành tương đương

Theo phương pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu toàn bộ các chiphí trong kỳ Do vậy, khi kiểm kê xác định đối tượng sản phẩm làm dở phải xácđịnh mức độ hoàn thành của chúng Đối với khoản chi phí NVLTT bỏ vào một lần

từ đầu quy trình sản xuất sản phẩm thì cách tính như sau:

Chi phí của SPDD Chi phí phát sinh

Sản phẩm quy đổi = Sản phẩm làm dở x Mức độ hoàn thành

Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp sản xuất có quytrình

công nghệ kiểu phức tạp liên tục, sản phẩm trải qua nhiều công đoạn kế tiếp nhau

Ưu điểm: Tính chính xác cao, đảm bảo hợp lý và độ tin cậy cao hơn so với

phương pháp trên

Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều, phức tạp mang tính chủ quan.

1.3.4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức

Trang 39

được kiểm kê ở từng công đoạn đó để tính chi phí làm dở Cách tính như sau:

Chi phí SPDD cuối kỳ = Số lượng SPDD cuối kỳ x Định mức chi phí

Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính.

Nhược điểm: Không phán ánh chính xác chi phí thực tế đã chi ra.

1.3.5 Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Phương pháp tính giá thành là hệ thống phép tính được sử dụng để tính giáthành sản phẩm và đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần túy kỹ thuật tính toán chiphí cho từng đối tượng tính giá thành Các doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm tổchức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản

lý sản xuất và giá thành, mối quan hệ giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất vớiđối tượng tính giá thành sản phẩm mà lựa chọn phương pháp tính giá thành sảnphẩm thích hợp đối với từng đối tượng tính giá thành sản phẩm, cụ thể:

1.3.5.1 Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn)

- Điều kiện áp dụng : Áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sảnxuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuấtngắn (sản xuất điện, nước, khai thác than, quặng, );

- Đặc điểm của phương pháp:

+ Áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô công nghệ đơn giản;

+ Dùng các số liệu trực tiếp để tính giá thành;

+ Không phân bổ theo công đoạn khi phân bổ chi phí sản xuất;

+ Không cần kiểm kê và đánh giá trong kỳ tính giá thành;

+ Được hạch toán chi phí cho từng đối tượng, sản phẩm

- Công thức tính: ZTT = Dđk + C - Dck

ZTTZtt = ———

ShTrong đó: Dđk: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

C: Tổng chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ

Dck: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

ZTT: Tổng giá thành

ztt: Giá thành đơn vị

Trang 40

Sh: Khối lượng sản phẩm hoàn thành

Ưu điểm: Tính toán nhanh, đơn giản, không đòi hỏi trình độ cao.

Nhược điểm: Phạm vị áp dụng hẹp.

1.3.5.2 Phương pháp tính giá thành theo hệ số

- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có

đặc điểm trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, sử dụng một loại nguyên vậtliệu đồng thời thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau;

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Là toàn bộ quy trình công nghệ và từng

loại sản phẩm chính do quy trình sản xuất đó tạo ra;

-Đối tượng tính giá thành: Là từng loại sản phẩm;

- Trình tự thực hiện:

+ Tính giá thành từng loại sản phẩm người ta căn cứ vào đặc điểm tiêu chuẩn

kỹ thuật để tính cho mỗi loại sản phẩm một hệ số Trong đó chọn loại sản phẩm cóđặc trưng tiêu biểu nhất có hệ số = 1 (sản phẩm chuẩn);

+ Quy đổi sản lượng thực tế từng loại sản phẩm ra sản lượng sản phẩm chuẩn

Tổng sản lượng

sản phẩm chuẩn ɪ Sản lượng thực tế sản phẩm i x Hệ số sản phẩm i

i=1

+ Tính tổng giá thành liên sản phẩm theo phương pháp giản đơn

+ Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm

chi phí sản phẩm i Tổng sản lượng sản phẩm chuẩn

+ Tính giá thành của từng loại sản phẩm

Tổng giá thành Tổng giá thành liên

Sau đó tính giá thành đơn vị từng loại sản phẩm

- Ưu điểm: Tính được nhiều loại sản phẩm trong cùng một quy trình;

- Nhược điểm:Việc tính toán khá phức tạp.

Hệ số phân bổ chi phí sản phẩm i

Ngày đăng: 23/04/2022, 08:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2006), 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: NXB thống kê HàNội
Năm: 2006
4. Nguyễn Văn Công (2006), Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NxbĐại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2006
5. Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy (2012), Giáo trình Kế toán Tài chính, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán Tài chính
Tác giả: Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy
Nhà XB: NxbTài chính
Năm: 2012
6. Nguyễn Tuấn Duy, Đặng Thị Hòa (2010), Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chínhdoanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tuấn Duy, Đặng Thị Hòa
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
7. Nguyễn Thị Đông (2008), Giáo trình hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hạch toán kế toán trong các doanhnghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Đông
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
8. Đặng Thị Loan (2014), Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.9. Kỷ yếu ngành nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
Tác giả: Đặng Thị Loan
Nhà XB: Nxb Đạihọc Kinh tế Quốc dân
Năm: 2014
11. Nguyễn Thị Ngọc (2013), Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty may xuất khẩu SSV. Luận văn thạc sĩ - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty may xuất khẩu SSV
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc
Năm: 2013
12. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt (2014), Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Long Hải. Luận văn thạc sĩ - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Long Hải
Tác giả: Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
Năm: 2014
2. Bộ tài chính (2014), Hệ thống kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT- BTC Khác
3. Chứng từ, sổ sách của Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh và Xí nghiệp nước Uông Bí Khác
10. Nguyễn Phương Ngọc (2011), Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác địn kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Kinh doanh nước sạch Hải Dương. Luận văn thạc sĩ - Học viện Tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

hiện trên bảng tính và thanh toán lương, tổng hợp, phân bổ cho các đối tượng kế - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤTVÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TYCỎ PHẦN NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH
hi ện trên bảng tính và thanh toán lương, tổng hợp, phân bổ cho các đối tượng kế (Trang 31)
Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, lập bảng tính khấu hao. Cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành. - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤTVÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TYCỎ PHẦN NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH
to án tài sản cố định: Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, lập bảng tính khấu hao. Cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành (Trang 57)
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký - Chứng từ (Sơ đồ 2.6) - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤTVÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TYCỎ PHẦN NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH
Hình th ức kế toán áp dụng: Nhật ký - Chứng từ (Sơ đồ 2.6) (Trang 58)
Kế toán doanh thu: Hạch toán và theo dõi tình hình tiêu thụ sảnphẩm hàng tháng, theo dõi chi tiết đến từng khách hàng - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤTVÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TYCỎ PHẦN NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH
to án doanh thu: Hạch toán và theo dõi tình hình tiêu thụ sảnphẩm hàng tháng, theo dõi chi tiết đến từng khách hàng (Trang 58)
Bước 3: Nhập số liệu trên màn hình nhập liệu dành cho chứng từ đó - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤTVÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TYCỎ PHẦN NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH
c 3: Nhập số liệu trên màn hình nhập liệu dành cho chứng từ đó (Trang 59)
Biểu 2.3: Bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤTVÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TYCỎ PHẦN NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH
i ểu 2.3: Bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ (Trang 68)
Biểu 2.4: Bảng kê số 4A Mẫu số: S04b4-DN - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤTVÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TYCỎ PHẦN NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH
i ểu 2.4: Bảng kê số 4A Mẫu số: S04b4-DN (Trang 69)
Biểu 2.7: Bảng thanh toán lương - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤTVÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TYCỎ PHẦN NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH
i ểu 2.7: Bảng thanh toán lương (Trang 76)
Biểu 2.8: Bảng tính lương và các khoản trích theo lương - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤTVÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TYCỎ PHẦN NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH
i ểu 2.8: Bảng tính lương và các khoản trích theo lương (Trang 77)
Biểu 2.9: Bảng kê số 4A - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤTVÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TYCỎ PHẦN NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH
i ểu 2.9: Bảng kê số 4A (Trang 78)
Hàng tháng, vào ngày cuối tháng, dựa vào bảng phân bổ nguyên vật liệu, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng tập hợp chi phí sản xuất chung, kế toán tiến hành tập hợp trên Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤTVÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TYCỎ PHẦN NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH
ng tháng, vào ngày cuối tháng, dựa vào bảng phân bổ nguyên vật liệu, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng tập hợp chi phí sản xuất chung, kế toán tiến hành tập hợp trên Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w