1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCHVỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU HOÀN THIỆN GIA NGUYỄN

133 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Giá Thành Sản Phẩm Dịch Vụ Tại Công Ty Cổ Phần Vật Liệu Hoàn Thiện Gia Nguyễn
Tác giả Lê Thị Diệu Linh
Người hướng dẫn TS. Phan Thị Anh Đào
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 315,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một bộphận thiết yếu trong toàn bộ nội dung công tác kế toán tại doanh nghiệp nhằmcung cấp thông tin cần thiết để tính đúng, t

Trang 3

LÊ THỊ DIỆU LINH

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCH

VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU HOÀN THIỆN GIA NGUYỄN

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN

MÃ SỐ: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHAN THỊ ANH ĐÀO

HÀ NỘI - 2019

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hìnhthực tế của đơn vị thực tập

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Lê Thị Diệu Linh

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập, nghiên cứu tại Học viện Ngân hàng đến nay tôi

đã hoàn thành luận văn thạc sĩ, bảo vệ tốt nghiệp Có đuợc kết quả này, tôixin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo tại Học viện Ngân hàng

đã truyền đạt những kiến thức, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quátrình học tập, nghiên cứu tại Học viện

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo huớng dẫn TS Phan Thị Anh Đào đã huớng dẫn, giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến quý

báu, giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo, phòng Kế toán Công ty cổ phẩn Vậtliệu hoàn thiện Gia Nguyễn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trìnhnghiên cứu luận văn

Tôi xin trân trọng cám ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Lê Thị Diệu Linh

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨMDỊCH VỤ 8

1.1 Đặc điểm hoạt động dịch vụ hoàn thiện công trình xây dựng ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 8

1.2 Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 9

1.2.1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất 9 1.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 12 1.2.3 Khái niệm, phân loại giá thành sản phẩm 12 1.2.4 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 14 1.2.5 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 15

1.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

15 1.3.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 16

Trang 7

2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động quản lý 72.1.4 Tổ chức công tác kế toán 8

2.2.Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dịch vụ

tại Công ty cổ phần Vật liệu hoàn thiện Gia Nguyễn 12

2.2.1 Kế toánchi phí nguyên vật liệu trực tiếp 132.2.2 Kế toánchi phí nhân công trực tiếp 172.2.3 Kế toánchi phí sản xuất chung 212.2.4 Kế toántập hợp chi phí sản xuất 242.2.5 Kế toánđánh giá sản phẩm dở dang 252.2.6 Kế toángiá thành sản phẩm 26

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU HOÀN THIỆN GIA NGUYỄN 39 3.1 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành

sản phẩm dịch vụ tại Công ty cổ phần Vật liệu hoàn thiện Gia Nguyễn 39

3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản

phẩm dịch vụ tại Công ty cổ phần Vật liệu hoàn thiện Gia Nguyễn 41

Trang 8

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

BVĐK : Bệnh viện đa khoa

CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực

tiếpCPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp

CPSXC : Chi phí sản xuất chung

Công ty cổ phần Vật liệu hoàn thiện Gia Nguyễn 43

3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dịch vụ tại Công ty cổ phần Vật liệu hoàn thiện Gia

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Phiếu yêu cầu vật tu 16

Bảng 2.2: Biên bản nghiệm thu khối luợng 19

Bảng 2.3: Bảng thanh toán luơng tổ thợ 20

Bảng 2.4: Phiếu hạch toán 21

Bảng 2.5: Phiếu hạch toán 23

Bảng 2.6: Bảng tổng hợp CPSX 24

Bảng 2.7: Sổ chi tiết giá thành công trình 28

Bảng 3.1: Bảng biên bản kiểm kê vật tu tại công trình 44

Bảng 3.2: Phiếu đề nghị nhập kho 46

Bảng 3.3: Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 78

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 22

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 23

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung 25

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, xácđịnh GTSP 26

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình thi công sàn nâng kỹ thuật 4

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình thi công sàn Viynl dạng cuộn 5

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình thi công sàn Viynl dạng tấm 5

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ quy trình thi công thảm trải sàn 6

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ quy trình thi công trần thạch cao 6

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại CTCP Vật liệu hoàn thiện Gia Nguyễn 7

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại CTCP Vật liệu hoàn thiện Gia Nguyễn 9

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán 11

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam sau hơn 30 năm đổi mới đang phát triển khôngngừng, từng bước hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới Đây

là cơ hội lớn về phát triển kinh tế, thương mại, đầu tư nhưng cũng là tháchthức không nhỏ đối với các doanh nghiệp trong môi trường kinh tế cạnh tranhquyết liệt Trước tình hình đó, bản thân mỗi doanh nghiệp đều mong muốn cónhững điều kiện thuận lợi về sản xuất, cung cấp dịch vụ nhằm mang lại lợinhuận cao Để đạt được mục tiêu đó, kế toán chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm đóng vai trò là công cụ hết sức hữu hiệu, giúp các doanh nghiệp nhậnthức đúng tình hình hiện tại của doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó đưa ra cácbiện pháp quản lý chi phí nâng cao hiệu quả công tác tính giá thành

Mặt khác, kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một bộphận thiết yếu trong toàn bộ nội dung công tác kế toán tại doanh nghiệp nhằmcung cấp thông tin cần thiết để tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm, làm căn cứ quan trọng cho các nhà quản lý ra quyết định liên quanđến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Vậy nên, để quản lý tốt chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần phải tổ chức tốt công tác tập hợpchi phí và tính giá thành

Tại Công ty cổ phần Vật liệu hoàn thiện Gia Nguyễn - công ty chuyêncung cấp dịch vụ hoàn thiện công trình xây dựng, qua một vài chỉ tiêu cơ bảntrên báo cáo tài chính của Công ty, tác giả nhận thấy tình hình kinh doanh tạiCông ty cổ phần Vật liệu hoàn thiện Gia Nguyễn chưa thực sự hiệu quả, trong

đó có nguyên nhân đến từ công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm dịch vụ tại Công ty

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dịch vụ tại Công ty cổ phần Vật liệu hoàn thiện Gia Nguyễn” làm đề tài luận văn thạc sĩ.

Trang 12

2 Tổng quan nghiên cứu của đề tài

Trong bối cảnh hội nhập của nền kinh tế, vai trò của kế toán chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm là rất quan trọng, vì vậy trong thời gian qua cónhiều tác giả tập trung nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp hoạt động trong ngành xâydựng nói riêng Trong mỗi công trình khoa học nghiên cứu đó, các tác giả đều

đi từ những quan điểm lý luận chung đến những phân tích về đối tuợng nghiêncứu

Một vài nghiên cứu tiêu biểu về vấn đề kế toán chi phí sản xuất (CPSX)

và giá thành sản phẩm (GTSP) trong ngành xây dựng có thể kể đến nhu sau:

(1) Luận văn thạc sĩ: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần bê tông và xây dựng Bắc Giang ” năm 2017

giả La Thị Thuý Hằng, Học viện Tài chính.

Nghiên cứu tập trung làm rõ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp:

- Làm rõ từ khái niệm, phân loại cho đến đối tuợng, phuơng pháp tậphợp CPSX, GTSP

- Làm rõ nội dung kế toán CPSX và GTSP nhu chứng từ sử dụng, tàikhoản (TK) kế toán, cách hạch toán, nêu đuợc hình thức kế toán máy

- Từ buớc đua ra những vấn đề lý luận, tác giả đã phân tích thực trạngCPSX và GTSP tại CTCP bê tông và xây dựng Bắc Giang, cụ thể là sảnphẩm

(SP) cống bê tông ly tâm, minh hoạ đuợc số liệu cho các khoản chi phí

- Đua ra đuợc những uu điểm, hạn chế trong kế toán CPSX, GTSP tạiCông ty, từ đó đua ra các giải pháp hoàn thiện

Tác giả đã nêu ra những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán chiphí tại công ty nhu công tác hạch toán, phân bổ chi phí sản xuất Tuy nhiên,

Trang 13

chung Vì vậy, việc áp dụng kết quả nghiên cứu này với bản thân Công ty cổphần bê tông và xây dựng Bắc Giang nói riêng và các doanh nghiệp xây lắpnói chung còn khó khăn.

(2) Luận văn thạc sĩ: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng Hoàng Lộc” năm 2016 của tác

giả Phạm Thị Hà Thanh, Trường đại học Lao động - Xã hội.

Nghiên cứu tập trung làm rõ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp, cụ thể:

- Đua ra đuợc những ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh xây lắp ảnhhưởng đến kế toán CPSX và GTSP

- Phân tích được cơ sở lý luận của kế toán CPSX và GTSP về kháiniệm, phân loại, phương pháp tính và tập hợp CPSX và GTSP trên cảphương

diện kế toán tài chính và kế toán quản trị

- Đưa cả nội dung của chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toántheo thông tư 200/2014/TT-BTC trong phần lý luận chung

- Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đã đưa ra những đánh giá vềcông tác kế toán CPSX và GTSP tại Công ty, luận văn đưa ra được rấtnhiều

giải pháp trên cả phạm vi kế toán tài chính và kế toán quản trị

Tác giả đã đưa ra ba hạn chế trong công tác kế toán tại Công ty cổ phầnxây dựng Hoàng Lộc như công tác hạch toán TK 623 - Chi phí sử dụng máythi công chưa mở tài khoản chi tiết, phân bổ CPSXC chưa hợp lý và bộ máy

kế toán quản trị chưa đạt yêu cầu Tuy nhiên, ba hạn chế này chưa có sự gắnkết với các giải pháp được tác giả đề cập và phần lớn các giải pháp được đưa

ra mới chỉ nêu được phương hướng hoàn thiện mà chưa nêu được cách hoàn

Trang 14

(3) Luận văn thạc sĩ: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần thiết bị và vật liệu xây dựng Hancorp

GTSP theo cả Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Chuẩn mực kế toán số 01,02,

15, 16) và chế độ kế toán Việt Nam theo thông tu 200/2014/TT-BTC.Ngoài

ra, tác giả đã nghiên cứu phần lý luận của kế toán CPSX, GTSP nói

đó liên hệ đến CPSX và GTSP xây lắp

- Nêu đuợc quy trình hạch toán, minh hoạ đuợc các chứng từ cần thiếtmột cách đầy đủ Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận văn đã chỉ rađuợc

những uu điểm, nhuợc điểm của bộ máy kế toán, công tác kế toán CPSXvà

GTSP

- Đua ra đuợc các giải pháp cụ thể giúp khắc phục những hạn chế nhutăng hiệu quả luân chuyển chứng từ, quản lý, tính toán chặt chẽ cácCPSX

Trang 15

Như vậy, các công trình nghiên cứu trên đều đã có những đóng góp cả

về lý luận và thực tiễn cho kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm củacác doanh nghiệp nói chung và của các doanh nghiệp hoạt động trong ngànhxây dựng nói riêng Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu còn gặp khó khăntrong ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế và chưa có đề tài nào đi sâunghiên cứu về doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hoàn thiện công trình

xây dựng Do đó, đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dịch vụ tại Công ty cổ phần Vật liệu hoàn thiện Gia Nguyễn” là một công

trình nghiên cứu độc lập, không trùng lặp với nghiên cứu nào đi trước

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Luận văn góp phần làm rõ những vấn đề lý luận về kế toán chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm, thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm dịch vụ tại Công ty cổ phần Vật liệu hoàn thiện Gia Nguyễn

Đánh giá thực trạng, kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ trong Công ty cổphần vật liệu hoàn thiện Gia Nguyễn

Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để khắc phục những tồn tại và đưa

ra kiến nghị góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm dịch vụ trong Công ty cổ phần Vật liệu hoàn thiện Gia Nguyễn

4 Đối tượng và phạ m vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmdịch vụ trong doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác chi phísản xuất và giá thành sản phẩm dịch vụ tại Công ty cổ phần Vật liệu hoànthiện Gia Nguyễn trong phạm vi kế toán tài chính giai đoạn 2016 - 2018

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu và thực hiện trên cơ sở vận dụng, kết hợpcác phương pháp khảo sát, phân tích, quan sát, ghi chép, tổng hợp, để tìm

Trang 16

hiểu, trình bày các nội dung liên quan đến lý luận chung về kế toán CPSX vàGTSP cũng nhu phần thực tiễn về kế toán CPSX và GTSP tại CTCP Vật liệuhoàn thiện Gia Nguyễn.

- Nguồn dữ liệu và phuơng pháp thu thập dữ liệu:

+ Đối với dữ liệu sơ cấp:

Phỏng vấn, khảo sát kế toán truởng, nhân viên kế toán tại Công ty

để nắm bắt thông tin về thực trạng kế toán CPSX và GTSP tại Công ty

Sử dụng phuơng pháp quan sát, ghi chép để tìm hiểu về việc vậnhành chứng từ, sổ sách, cơ sở vật chất để thực hiện công tác kế toán CPSX vàGTSP tại Công ty

+ Đối với dữ liệu thứ cấp:

Tìm hiểu, tổng hợp nguồn dữ liệu có sẵn về lý luận chung về kếtoán CPSX và GTSP đuợc hệ thống, tổng hợp và công bố nhu giáo trình,sách, tạp chí, luận văn, báo cáo tốt nghiệp các khoá truớc,

Tổng hợp, trích dẫn hệ thống báo cáo tài chính, sổ sách của Công

ty, tài liệu trên các trang web, internet,

- Phuơng pháp xử lý dữ liệu: Các thông tin đuợc thu thập từ việc quansát, ghi chép, khảo sát, trên đuợc tổng hợp, sơ đồ hoá, hệ thống hoá đểxử

lý thông tin Trên cơ sở nắm bắt, trình bày đuợc cơ sở lý luận, tác giảphân

tích, đánh giá thực trạng kế toán CPSX và GTSP tại Công ty để từ đó

những giải pháp, kiến nghị

- Phuơng pháp trình bày dữ liệu: Luận văn đuợc tác giả trình bày chủyếu duới dạng lời văn có sự kết hợp với hệ thống bảng biểu, sơ đồ, côngthức

phân tích

Trang 17

trong lĩnh vực xây dựng nói chung và lĩnh vực cung cấp dịch vụ hoàn thiệncông trình xây dựng nói riêng Trong đó nêu rõ ảnh huởng của đặc điểm SPdịch vụ hoàn thiện công trình xây dựng tới kế toán CPSX và GTSP, từ đó đua

ra các khái niệm, phân loại, phuơng pháp tập hợp và nội dung kế toán củaCPSX và GTSP dịch vụ hoàn thiện công trình xây dựng trong doanh nghiệp

- Giá trị về mặt ứng dụng thực tiễn:

Thông qua việc trình bày thực trạng, luận văn đã đánh giá, đề xuấtnhững giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán CPSX và GTSP dịch vụ tại CTCPVật liệu hoàn thiện Gia Nguyễn để Công ty có thể phát huy những uu điểm,khắc phục những hạn chế, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn đuợc kết cấu ba chuơng gồm:

Chương I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dịch vụ

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Vật liệu hoàn thiện Gia Nguyễn

Chương III: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Vật liệu hoàn thiện Gia Nguyễn

Trang 18

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCH VỤ

1.1 Đặc điểm hoạt động dịch vụ hoàn thiện công trình xây dựng ảnh

hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Hoàn thiện công trình xây dựng là khâu cuối cùng của công tác xâydựng nhằm tạo cho công trình đáp ứng được các mục tiêu sử dụng tiện nghi,

mỹ quan Hoàn thiện công trình xây dựng gồm các hoạt động liên quan tớiviệc hoàn thiện hoặc kết thúc công trình như: lắp đặt cửa, thiết bị, làm trần,lắp đặt sàn, thảm trải sàn,

Hoạt động cung cấp dịch vụ hoàn thiện công trình xây dựng thuộcngành xây dựng là hoạt động thực hiện các công việc được thoả thuận thôngqua hợp đồng giữa chủ đầu tư và công ty cung cấp dịch vụ, hợp đồng này cóthể diễn ra trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán Với đặc thù của ngành xâydựng, dịch vụ hoàn thiện công trình xây dựng có những đặc điểm ảnh hưởngđến công tác kế toán chi phí và giá thành cung cấp dịch vụ như sau:

Thứ nhất, SP dịch vụ hoàn thiện các công trình xây dựng với các vật

kiến trúc đáp ứng nhu cầu sử dụng toàn xã hội chuyên dụng Những côngtrình này có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài, nhưng nếuxét từng công trình thì lại là duy nhất, không lặp lại; chất lượng và quy môcũng như mỗi công trình được thực hiện với nhiều yêu cầu và nhiệm vụ khácnhau từ đó tạo nên tính đơn chiếc Do vậy, việc tổ chức quản lý và hạch toánnhất thiết phải có dự toán thiết kế, dự toán thi công riêng cho từng công trình

Thứ hai, SP dịch vụ hoàn thiện công trình xây dựng được cố định tại

nơi thi công tuy nhiên mỗi công trình, hạng mục công trình (HMCT) có thể ởmột địa điểm khác nhau nên điều kiện cung cấp dịch vụ hoàn thiện công trìnhxây dựng này thường biến đổi theo địa điểm hoàn thiện công trình Vì vậy,việc tập hợp chi phí phải xác định đúng đối tượng tập hợp và địa điểm, thờigian phát sinh chi phí

Trang 19

Thứ ba, mỗi công trình hay HMCT đều có hồ sơ kỹ thuật, dự toán chi

phí Trong quá trình thi công, kế toán cần kiểm tra, giám sát chi phí phát sinhtrong thực tế với dự toán đã lập nhằm xác định phần vuợt dự toán hoặc phầntiết kiệm so với dự toán để tìm nguyên nhân nhằm tiết kiệm chi phí, hạ GTSP

Thứ tư, SP dịch vụ hoàn thiện công trình xây dựng có thể đuợc bàn

giao từng hạng mục, phần việc hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật hoặc bàngiao một lần khi hoàn thành toàn bộ công trình Vì thế đối tuợng tính giáthành có thể là công trình hoặc từng hạng mục hoặc một nhóm HMCT Kếtoán phải vận dụng phuơng pháp xác định CPSX dở dang ở thời điểm cuối kỳ

và phuơng pháp tính giá thành tuỳ thuộc vào từng truờng hợp cụ thể

Thứ năm, CPSX bao gồm: CPNVLTT, CPNCTT, chi phí sử dụng máy

thi công, CPSXC CPSX từng công trình phụ thuộc vào từng thời điểm thicông và địa điểm thi công

Thứ sáu, SP dịch vụ trong ngành xây dựng đuợc tiêu thụ ngay tại chỗ

mà không qua nhập kho Khi bàn giao cho chủ đầu tu, khách hàng thì SPđược coi là tiêu thụ

Nhu vậy, những đặc điểm về SP dịch vụ thi công công trình xây dựng

có ảnh hưởng lớn đến công tác kế toán nói chung và công tác kế toán CPSX

và GTSP dịch vụ hoàn thiện công trình xây dựng nói riêng Do đó, nghiêncứu đặc điểm dịch vụ hoàn thiện công trình xây dựng chi phối đến kế toánCPSX, GTSP dịch vụ là rất quan trọng

1.2 Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.2.1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất

1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Mỗi doanh nghiệp trong quá trình sản xuất SP đều phải tiêu hao nhữngloại nguyên, nhiên vật liệu; phải chịu sự hao mòn của các loại công cụ dụng

cụ, máy móc thiết bị và phải trả tiền lương, tiền công cho người lao động

Trang 20

Những yếu tố đó là những tiêu hao về lao động vật hóa và lao động sống mà

doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất SP

Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá, biểu hiện bằng tiền của nhữnglao động sống, lao động vật hoá của doanh nghiệp phải chi ra trong kỳ để tiếnhành sản xuất ra SP sẽ hình thành nên CPSX Mặt khác, CPSX của doanhnghiệp phát sinh liên tục, gắn liền với quá trình sản xuất, để phục vụ cho quản

lý và hạch toán, CPSX phải đuợc tính toán và tập hợp theo từng thời kỳ: hàngtháng, hàng quý hay hàng năm sao cho phù hợp với kỳ báo cáo Chỉ nhữngCPSX mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong kỳ mới đuợc tính vào CPSX trongkỳ

Nhu vậy, “Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống,

lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh biểu hiện bằng thước đo tiền tệ, được tính cho một kỳ nhất định ”. [9, tr.186]

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

CPSX của doanh nghiệp thuờng đuợc phân loại theo các cách nhu sau:

- Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng

Dựa trên tiêu chí phân loại này, CPSX đuợc chia thành ba loại có cùngmục đích, công dụng nhu sau:

Thứ nhất, CPNVLTT: Gồm toàn bộ các chi phí về các loại NVL tham

gia trực tiếp vào quá trình tạo nên công trình hoàn thiện

Thứ hai, CPNCTT: Gồm tiền luơng, các khoản phụ cấp luơng nhu bảo

hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN),kinh phí công đoàn (KPCĐ) trích theo tỷ lệ quy định

Thứ ba, CPSXC: Là chi phí liên quan đến tổ, đội thi công trong nhiều

công trình, HMCT Khoản chi phí này bao gồm tiền luơng của nhân viên

Trang 21

quản lý công trình, chi phí mua ngoài các chi phí khác bằng tiền dùng trongphạm vi các công trình, tổ đội thi công.

- Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

vào các đối tượng chịu chi phí

Dựa trên tiêu chí phân loại này, CPSX đuợc chia thành hai loại sau:

Thứ nhất, chi phí trực tiếp: Là các loại chi phí thi công có liên quan

trực tiếp đến một đối tuợng tập hợp chi phí nhu công trình, HMCT Phươngpháp này được kế toán sử dụng để tập hợp chi phí cho từng đối tượng chịu chiphí

Thứ hai, chi phí gián tiếp: Là các loại chi phí thi công liên quan đến

nhiều đối tượng chịu chi phí Kế toán dùng phương pháp tập hợp chung sau

đó lựa chọn tiêu thức hợp lý để phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí

- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Dựa trên tiêu chí phân loại này, CPSX chia thành năm yếu tố bao gồm:

Thứ nhất, chi phí nguyên liệu, vật liệu: Gồm toàn bộ giá trị NVL chính,

NVL phụ, phù tùng thay thế mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt độngSXKD trong kỳ

Thứ hai, chi phí nhân công: Gồm chi phí về tiền lương, các khoản trích

theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và các khoản phải trả khác chocông nhân trực tiếp thi công, công nhân vận hành máy và nhân viên giám sát

ở các tổ, đội thi công

Thứ ba, chi phí khấu khao tài sản cố định: Là số trích khấu hao tài sản

cố định dùng trong phạm vi các công trình, tổ, đội xây dựng như: khấu hao

xe, máy, thiết bị xây dựng, thiết bị dụng cụ quản lý ở tổ thợ

Thứ tư, chi phí dịch vụ mua ngoài: Là những chi phí liên quan đến các

loại dịch vụ mua ngoài dùng cho quá trình thi công, lắp đặt công trình

Thứ năm, chi phí khác bằng tiền: Là những chi phí khác ngoài các yếu

tố chi phí nói trên dùng trong quá trình hoàn thiện công trình xây dựng

Trang 22

1.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp chi phí phát sinh trên nhiềunơi khác nhau nhu công trình, giai đoạn thi công hay bộ phận thi công khác nhau để phục vụ cho nhiều đối tuợng chịu chi phí nhu SP hợp đồng đặthàng đơn đặt hàng, khác nhau Để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí tínhGTSP đòi hỏi CPSX phải đuợc tập hợp một các khoa học phù hợp theo phạm

vi và giới hạn Vì vậy “đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới

hạn để tập hợp chi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó.” [9, tr.189]

Để xác định đuợc đối tuợng tập hợp CPSX kế toán phải căn cứ vàođặc thù kinh doanh quy trình sản xuất loại hình SP cũng nhu yêu cầu vàtrình độ quản lý của doanh nghiệp Đối với SP dịch vụ hoàn thiện công trìnhxây dựng để tính đuợc giá thành của từng công trình một cách đầy đủ chínhxác thì phải xác định đuợc đúng đối tuợng tập hợp chi phí Do đặc thù ngànhkinh doanh dịch vụ hoàn thiện công trình xây dựng nên đối tuợng tập hợp chiphí có thể theo từng công trình từng HMCT hay theo từng giai đoạn thi côngkhác nhau

1.2.3 Khái niệm, phân loại giá thành sản phẩm

1.2.3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) khi quyết định chọnphuơng án sản xuất một loại SP hay cung cấp một dịch vụ nào doanh nghiệp

cần phải tính đến luợng chi phí bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ SP, dịch vụ đó

Từ việc xác định đuợc các chi phí đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định đuợcgiá thành của SP, dịch vụ để từ đó đua ra mức giá bán hợp lý tăng sản luợngtiêu thụ cũng nhu tăng doanh thu cho doanh nghiệp Vì vậy, GTSP giá thànhdịch vụ đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động SXKD của mỗi doanhnghiệp

Trang 23

Nếu như CPSX là “biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động

sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình hoạt động SXKD, được tính cho một kỳ nhất định ”[9, tr.186]

thì GTSP là ‘‘toàn bộ CPSX được tính trên một khối lượng hoặc một đơn vị

sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành trong điều kiện công suất bình thường” [9, tr.190]

Giá thành sản xuất SP được tính toán theo từng loại SP, dịch vụ cụ thểhoàn thành (theo từng đối tượng tính giá thành) và chỉ tính cho những SP đãhoàn thành toàn bộ quy trình sản xuất (thành phẩm) hoặc hoàn thành một sốgiai đoạn công nghệ sản xuất nhất định (nửa thành phẩm)

Tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của mỗi ngành sản xuất màkết cấu giá thành bao gồm các khoản mục chi phí khác nhau Trong doanhnghiệp cung cấp dịch vụ hoàn thiện công trình xây dựng thì GTSP mang tínhchất cá biệt, mỗi công trình, HMCT hay khối lượng công việc hoàn thành đếngiai đoạn hoàn thành quy ước đều có một giá thành riêng

1.2.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm:

GTSP có thể phân loại theo hai cách như sau:

- Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành

Dựa trên tiêu chí phân loại này, GTSP được chia thành ba loại:

Một là, giá thành định mức: Là giá thành được tính trên cơ sở các địnhmức kinh tế - kỹ thuật của từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định.Giá thành định mức được xác định trước khi doanh nghiệp bắt đầu quá trìnhsản xuất kinh doanh để làm căn cứ cho quá trình quản lý CPSX theo địnhmức, tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật

Hai là, giá thành kế hoạch: Là loại giá thành được xác định trước khidoanh nghiệp bắt đầu sản xuất kinh doanh Nó được xác định dựa trên chi phí

kế hoạch và số lượng SP kế hoạch theo kế hoạch kinh doanh của doanh

Trang 24

nghiệp Giá thành kế hoạch được đặt ra để doanh nghiệp phấn đấu hoàn thành

kế hoạch lợi nhuận của mình, là căn cứ để doanh nghiệp đánh giá tình hìnhthực hiện giá thành khi kết thúc kỳ sản xuất kinh doanh

Ba là, giá thành thực tế: Là giá thành được xác định trên cơ sở CPSXthực tế tập hợp được và số lượng SP thực tế doanh nghiệp đã sản xuất và tiêuthụ trong kỳ Do đó, GTSP thực tế chỉ được xác định khi quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp kết thúc Giá thành thực tế được xác định saukhi đã hoàn thành việc sản xuất SP, dịch vụ, là cơ sở xác định kết quả hoạtđộng của SXKD của doanh nghiệp

- Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành

Dựa trên tiêu chí phân loại này, GTSP được phân biệt thành hai loại:Một là, giá thành sản xuất SP: Là giá thành gồm các chi phí liên quanđến quá trình sản xuất ra SP như: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC tính cho SP

đã sản xuất hoàn thành

Hai là, giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ): Là giá thành tính bằng giáthành sản xuất (tính cho số sản phẩm tiêu thụ) cộng với chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp tính cho số SP này

1.2.4 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành có thể là một thành phẩm, chi tiết thành phẩm,nhóm thành phẩm, một công việc cụ thể hay một dịch vụ do doanh nghiệp sảnxuất hoàn thành Để xác định đối tượng tính giá thành hợp lý cũng cần phảidựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất SP, quy trình công nghệ sản xuất SP, chu

kỳ sản xuất SP, trình độ, yêu cầu quản lý cũng như tính chất của từng loại S P

cụ thể

Do đặc điểm của SP dịch vụ thi công hoàn thiện công trình xây dựngnày hoặc tuỳ thuộc vào cách thức thanh toán khối lượng công việc theo hợpđồng dịch vụ, đối tượng tính giá thành có thể là công trình, HMCT hoặc là

Trang 25

các giai đoạn quy ước của HMCT có dự toán riêng Trên cơ sở xác định đúngđối tượng tính giá thành sẽ là căn cứ để tính chính xác CPSX vào GTSP.

1.2.5 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

về bản chất, CPSX và GTSP là hai mặt khác nhau trong quá trìnhSXKD tuy nhiên lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Điểm tương đồng giữaCPSX và GTSP là đều được thể hiện bằng tiền về những hao phí lao độngsống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp phải bỏ ra cho hoạt động SXKD.Còn điểm khác biệt của hai đối tượng này được thể hiện ở chỗ, nếu nhưCPSX được tính cho một kỳ nhất định thì GTSP tính cho một kết quả hoànthành nhất định mà không phân biệt kỳ trước hay kỳ này Tất cả những mặtchi phí phát sinh (cả chi phí phát sinh trong kỳ hay chi phí từ kỳ trước chuyểnsang) và các chi phí khác liên quan đến khối lượng SP lao vụ, dịch vụ hoànthành trong kỳ cần được tính giá thành tức là xác định nội dung và phạm vichi phí cấu thành nên SP hoàn thành

CPSX phát sinh trong kỳ là căn cứ để doanh nghiệp tính được GTSP,dịch vụ đã hoàn thành Điều này được thể hiện rõ nét trong công thức sau:GTSP = CPSX dở dang + CPSX phát sinh - CPSX dở dang

GTSP trong công thức trên là giá thành sản xuất, các chi phí là các chiphí liên quan đến quá trình sản xuất ra SP mà không tính các chi phí để tiêuthụ SP hay chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Từ công thức, ta

có thể thấy mối liên hệ rằng khi giá trị SP dở dang (CPSX dở dang) đầu kỳ vàcuối kỳ bằng nhau hay các ngành sản xuất không có SP dở dang thì tổngGTSP bằng tổng CPSX phát sinh trong kỳ

Như vậy, CPSX là cơ sở để tính GTSP của doanh nghiệp, việc tiết kiệmhay lãng phí CPSX sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến GTSP của doanh nghiệp đó

1.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Trang 26

1.3.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp CPSX là cách thức mà kế toán sử dụng để tậphợp, phân loại các khoản CPSX phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng tậphợp CPSX đã xác định Có nhiều phương pháp tập hợp CPSX khác nhau,nhưng nếu căn cứ vào quan hệ giữa chi phí với các đối tượng tập hợp CPSXthì có hai phương pháp tập hợp CPSX chính như sau:

Một là, phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này áp dụng trongtrường hợp CPSX phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợpCPSX riêng biệt Chi phí trực tiếp liên quan đến đối tượng nào thì tập hợptrực tiếp cho đối tượng đó

Hai là, phương pháp tập hợp gián tiếp: Phương pháp này áp dụng trongtrường hợp CPSX phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí Đểtập hợp cho từng đối tượng phải lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân

bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng Có thể thực hiện việc phân bổ quacác bước sau:

Bước 1: Xác định hệ số phân bổ chi phí:

Hệ số phân bổ = , , ,

Tổng tiêu thức cần phân bổ

Bước 2: Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng theo công thức:

Chi phí phân bổ cho từng Tiêu chuẩn phân bổ

đối tượng chịu chi phí của từng đối tượng

Với phương pháp phân bổ gián tiếp, mức độ chính xác của CPSX tínhcho từng đối tượng tập hợp CPSX phụ thuộc vào tính hợp lí của tiêu chuẩnphân bổ được sử dụng

1.3.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Hiện nay các doanh nghiệp tại Việt Nam thường áp dụng các tiêuchuẩn kế toán theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán do

Trang 27

Bộ Tài chính ban hành Nếu như các Chuẩn mực kế toán đưa ra các nguyêntắc hướng dẫn người hành nghề áp dụng trong thực tiễn thì các chế độ kế toán

doanh nghiệp lại đưa ra các quy định rất chi tiết, cụ thể qua các thông tư, nghịđịnh

Để đưa ra các lý luận cơ bản về nội dung kế toán CPSX và GTSP trongluận văn này, tác giả trình bày nội dung các nguyên tắc kế toán dựa trên một

số Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) được Bộ Tài chính ban hành thôngqua 5 đợt từ năm 2001 đến năm 2005 và trình bày cách hạch toán dựa trên chế

độ kế toán là Thông tư 200/2014/TT-BTC - Hướng dẫn chế độ kế toán doanhnghiệp do Bộ Tài chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 (sau đây gọi tắt

là thông tư 200/2014/TT-BTC)

1.3.2.1 Nguyên tắc kế toán chi phí

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 - Chuẩn mực chung thìCPSX của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoàn thiện CT xây dựng phải tuântheo các nguyên tắc cơ bản như sau:

Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi chi phí phải được ghi nhận vào sổ kế

toán tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ mà không căn cứ vào thời điểm thực tếthu tiền hoặc chi tiền, tương đương tiền Do đó, trong kế toán CPSX và GTSPmọi giao dịch kinh tế liên quan đến chi phí được ghi nhận tại thời điểm tiếnhành giao dịch

Nguyên tắc hoạt động liên tục: Nguyên tắc này giả định là doanh

nghiệp hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh trong tương laigần thì báo cáo tài chính của doanh nghiệp đó mới được lập

Nguyên tắc giá gốc: Theo nguyên tắc giá gốc, tài sản phải được ghi

nhận theo nguyên tắc giá gốc tức là khoản tiền doanh nghiệp tiến hành chi trả,phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản vào thời điểm tài sản được ghinhận, giá gốc của tài sản sẽ không được phép thay đổi trừ khi có quy định

Trang 28

khác trong chuẩn mực quy định cụ thể hơn Do đó, giá trị của những tài sảnnhu NVL, tài sản cố định, là giá trị đuợc ghi nhận ban đầu bao gồm tất cảcác chi phí theo quy định để đua tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Nguyên tắc phù hợp: Theo chuẩn mực này thì việc kế toán ghi nhận

doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Cụ thể hơn thì khi ghi nhận mộtkhoản doanh thu thì sẽ phải ghi nhận một khoản chi phí tuơng ứng góp phầntạo nên khoản doanh thu đó Khoản chi phí tuơng ứng này có thể là chi phícủa kỳ tạo ra khoản doanh thu và chi phí của các kỳ truớc hay là chi phí phảitrả liên quan đến doanh thu Trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoàn thiệncông trình xây dựng, khi ghi nhận doanh thu từ một công trình xây dựng thìphải ghi nhận những chi phí tuơng ứng giúp hình thành nên công trình xâydựng đó Mặt khác, một công trình lớn có thể mất nhiều kỳ để hoàn thành, vìvậy khoản chi phí để tạo ra doanh thu của công trình đó phải tính tất cả chiphí của các kỳ liên quan để hoàn thành công trình

Nguyên tắc nhất quân' Các chính sách và phuơng pháp kế toán mà

doanh nghiệp đã lựa chọn sử dụng phải đuợc tiến hành thống nhất ít nhất làtrong một kỳ kế toán năm của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có thay đổithì phải cung cấp lý do cũng nhu sự ảnh huởng từ việc thay đổi này trongphần thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp hoàn thiện thi công công trình xây dựng, với sốluợng NVL tuơng đối lớn có thể đuợc nhập hàng trong nhiều giai đoạn khácnhau rồi luu kho, thì khi xuất kho trị giá của số NVL này phải đuợc tính toántheo một phuơng pháp kế toán mà doanh nghiệp lựa chọn là nhập truớc xuấttruớc, bình quân gia quyền hay tính giá đích danh, truờng hợp doanh nghiệp

thay đổi phuơng pháp tính giá xuất kho thì phải cung cấp thông tin chi tiết về

sự thay đổi này trong thuyết minh báo cáo tài chính của kỳ có sự thay đổi đó

Trang 29

Nguyên tắc thận trọng: Theo nguyên tắc này thì kế toán phải xem xét,

cân nhắc để lập các ước tính kế toán khi điều kiện kế toán không chắc chắn.Nguyên tắc này đòi hỏi:

- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn

- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản

- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí

- Chi phí phải được ghi nhận khi có căn cứ về khả năng phát sinh chiphí

Vận dụng nguyên tắc này trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoànthiện công trình xây dựng, kế toán phải xem xét để không đánh giá giá trị tàisản quá cao hay chi phí quá thấp gây ảnh hưởng tới tổng giá trị công trìnhcũng như ảnh hưởng tới tính cạnh tranh của doanh nghiệp Mặt khác, tronglĩnh vực này, giá trị mỗi công trình là tương đối lớn, vì vậy với những khoản

nợ phải thu chưa thu hồi được kế toán cần tiến hành trích lập dự phòng theo

tỷ lệ được quy định Các chi phí phát sinh trong quá trình thi công nhưCPNVLTT, CPNCTT, CPSXC, phải được ghi nhận khi xác định được khảnăng phát sinh chi phí

Nguyên tắc trọng yếu: Thông tin trọng yếu là thông tin nếu thiếu hoặckhông chính xác thì sẽ làm sai lệch báo cáo tài chính, gây ảnh hưởng đến việc

ra quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu được đánhgiá trong từng hoàn cảnh cụ thể tuy nhiên phải phụ thuộc vào độ lớn và tínhchất của thông tin hay sai sót của thông tin Ngoài ra tính trọng yếu phải đượcxem xét cả trên phương diện định tính và định lượng

1.3.2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPNVLTT trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoàn thiện công trìnhxây dựng là những chi phí NVL chính, vật liệu phụ của công trình phát sinhtrực tiếp trong quá trình cung cấp dịch vụ Chi phí này thường chiếm tỷ trọng

Trang 30

lớn trong GTSP Vì vậy việc hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí vật liệu làđiều kiện quan trọng để tính toán chính xác GTSP.

Trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoàn thiện công trình xây dựng

thì NVL chiếm phần lớn giá trị của CPNVLTT, các loại NVL này thuờngđuợc nhập từ các nhà cung cấp bên ngoài Số nguyên liệu, vật liệu mua ngoài

về luu kho chua sử dụng ngay phải tuân thủ theo Chuẩn mực kế toán ViệtNam số 02 về hàng tồn kho

Cụ thể, Chuẩn mực kế toán số 02 quy định “đối với NVL, hàng hoámua ngoài về luu kho chờ thi công thì giá để tính vào chi phí NVL phải đuợcghi nhận theo nguyên tắc giá gốc, chi phí mua gồm: giá mua, các loại thuếkhông hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình muahàng và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho; các khoảnchiết khấu thuơng mại, giảm giá hàng mua do mua hàng không đúng quycách đuợc trừ khỏi chi phí mua.” [2]

Khi xuất kho NVL, kế toán căn cứ vào phuơng pháp tính giá thành xuấtkho mà doanh nghiệp áp dụng để ghi nhận giá trị NVL xuất kho theo phuơngdoanh nghiệp lựa chọn áp dụng Đồng thời, khi xuất dùng thì những nguyênvật liệu khi xuất dùng liên quan trực tiếp đến từng đối tuợng tập hợp chi phíkhác nhau (phân xuởng, bộ phận sản xuất hoặc SP, loại SP, lao vụ ) thì hạchtoán trực tiếp cho đối tuợng đó Trong truờng hợp vật liệu xuất dùng liênquan đến nhiều đối tuợng tập hợp chi phí khác nhau mà không thể tổ chứchạch toán riêng đuợc thì phải sử dụng phuơng pháp phân bổ gián tiếp để phân

bổ chi phí cho các đối tuợng có liên quan Tiêu thức phân bổ thuờng đuợc sửdụng có thể là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng luợnghay theo số luợng SP

Thông thường CPNVLTT được ghi trực tiếp cho các công trình, để xácđịnh chi phí thực tế NVL trong kỳ, cuối kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểmtra xác định số NVL còn lại chưa sử dụng và giá trị phế liệu thu hồi trong kỳ:Chi phí thực Giá trị NVL Giá trị NVL

tế NVL trong = đưa vào sản còn lại cuối kỳ

-liệu thu hồi

Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho (Mẫu 02- VT), phiếu nhập kho

(Mẫu 01 - VT), biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 05 - VT) và các chứng từkhác có liên quan để xác định giá vốn hay số NVL dùng cho chế tạo SP,

Tài khoản sử dụng: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC thì để thu thập,

xử lý và cung cấp thông tin về CPNVLTT kế toán sử dụng TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK này dùng để phản ánh chi phí vật liệu chính, vậtliệu phụ vật liệu luân chuyển hình thành nên SP hoặc giúp cho việc thực hiện

và hoàn thành khối lượng xây lắp (không kể vật liệu phụ cho máy móc,phương tiện thi công và những vật liệu tính trong chi phí chung) TK 621

được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí NVL sử dụng trực tiếptrong hoạt động cung cấp dịch vụ thi công các công trình, HMCT

Trình tự hạch toán: Một số nghiệp vụ kế toán CPNVLTT phát sinh chủ

yếu được khái quái trong sơ đồ 1.1 sau:

TK154, 632

Trang 32

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán CPNVLTT

1.3.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

CPNCTT là những khoản chi phí mà doanh nghiệp phải chi trả chonhững công nhân trực tiếp sản xuất, cung cấp SP dịch vụ hoặc trực tiếp thicông dịch vụ, lao vụ trong doanh nghiệp CPNCTT không bao gồm nhữngkhoản phải trả về tiền công, tiền luơng, các khoản phụ cấp cho các nhân viên

ở các tổ đội, phân xuởng, nhân viên quản lý hay nhân viên của bộ máy quản

lý trong doanh nghiệp

Ngoài ra, tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp haycung cấp dịch vụ hoàn thiện công trình xây dựng thi công xây dựng thìCPNCTT không tính các khoản tiền luơng, tiền công, phụ cấp có tính chấtluơng, các khoản trích theo luơng của công nhân trực tiếp điều khiển máy thicông hay công nhân phục vụ máy thi công Số tiền luơng phải trả cho côngnhân sản xuất và các đối tuợng lao động khác đuợc thể hiện trên bảng tính vàthanh toán luơng, tổng hợp, phân bổ cho các đối tuợng kế toán CPSX trênbảng phân bổ tiền luơng

Chứng từ sử dụng: Bảng thanh toán luơng (Mẫu số 02-LĐTL); Bảng

chấm công (Mẫu số Ola-LDTL); Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số06- LDTL); Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08- LDTL); Bảng thanh toán tiềnthuê ngoài (Mẫu số 07-LDTL);

Tài khoản sử dụng: Theo thông tu 200/2014/TT-BTC thì để hạch toánCPNCTT, kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp TK này

dùng để phản ánh CPNCTT tham gia trực tiếp vào hoạt động thi công hoànthiện công trình xây dựng và cũng đuợc mở chi tiết theo đối tuợng tập hợp chiphí

Trình tự hạch toán: Một số nghiệp vụ kế toán CPNCTT phát sinh chủ

yếu đuợc khái quái trong sơ đồ 1.2 nhu sau:

Trang 33

Các khoản trích theo lương

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán CPNCTT

1.3.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

CPSXC là các khoản chi phí nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất SP,cung ứng dịch vụ phát sinh ở bộ phận sản xuất, tổ đội hoặc tại công trường, của doanh nghiệp CPSXC cho từng đội xây lắp bao gồm: Lương nhân viênquản lý đội thi công, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ) của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên quản lý đội, chi phí vậtliệu, công cụ dùng cho quản lý đội, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ muangoài và chi phí bằng tiền khác

CPSXC được tập hợp theo phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp.Quá trình này được thực hiện theo hai loại là CPSXC cố định và CPSXC biếnđổi Trong đó:

- CPSXC cố định là CPSX gián tiếp không thay đổi theo số lượng SPsản xuất ra CPSXC cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn

vị SP được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Trườnghợp mức SP thực tế cao hơn công suất bình thường thì CPSXC cố định phân

Trang 34

bổ theo chi phí thực tế phát sinh Trường hợp ngược lại thì khi đó CPSXC cốđịnh sẽ phân bổ theo mức công suất bình thường, phần CPSXC cố định khôngphân bổ được ghi nhận là chi phí SXKD trong kỳ.

- CPSXC biến đổi là những CPSX gián tiếp phát sinh phụ thuộc vào

số lượng SP sản xuất ra, khi phát sinh sẽ tính hết vào GTSP

Chứng từ sử dụng: phiếu chi, phiếu xuất kho NVL, công cụ dụng cụ,

bảng chấm công và bảng thanh toán lương,

Tài khoản sử dụng: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC thì để hạch toántoán CPSXC, kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí sản xuất chung TK này

được dùng để phản ánh chi phí phục vụ SXKD chung phát sinh ở tổ đội, bộphận phục vụ cho trình thi công công trình xây dựng

Trình tự hạch toán: một số nghiệp vụ kế toán phát sinh được khái quái

trong sơ đồ 1.3 như sau:

Trang 35

Các khoản chi phí khác mua

ngoài phải trả hoặc đã trả

Thuế GTGT đầuvào được khấutrừ (nếu có)

TK 133

Các khoản thu hồi ghi

giầm

TK 154, 632Cuối kỳ kết chuyển

CPSXC

>

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán CPSXC

1.3.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm

Kế toán tổng hợp CPSX, tính GTSP dịch vụ hoàn thiện công trình xâydựng thường được thực hiện vào cuối kỳ hoặc tại thời điểm công trình hoànthành dựa vào các khoản mục chi phí đã tập hợp được cho từng công trìnhhoặc HMCT bao gồm: CPNVLTT, CPNCTT và CPSXC

Chứng từ sử dụng: sổ chi tiết, sổ cái các TK 621, 622, 627

Trang 36

Tài khoản sử dụng: Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC thì đối vớingành xây dựng, chỉ áp dụng phương pháp hạch toán HTK theo phương pháp

kê khai thường xuyên mà không áp dụng phương pháp hạch toán HTK theokiểm kê định kì Để tập hợp CPSX theo phương pháp kê khai thường xuyên,

kế toán sử dụng TK 154 - Chi phíSXKD dở dang.

Trình tự kế toán được khái quái trong sơ đồ 1.4 như sau:

được phân bổ

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp CPSX, xác định GTSP

1.3.2.6 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp thu được những SP, dịch vụhoàn thành trong kỳ (còn gọi là thành phẩm), tuy nhiên có thể những chi phí

mà doanh nghiệp bỏ ra chưa tạo thành phẩm hay còn gọi là giá trị SP dở dang.Như vậy, SP dở dang là những SP đang còn tiếp tục sản xuất gia công chếbiến để hoàn thành

Trên cơ sở tính được giá trị của SP dở dang thì kế toán mới có thể tínhđược giá thành của số thành phẩm hoàn thành trong kỳ, vì vậy, khi đánh giá

Trang 37

SP dở dang phải vận dụng các phương pháp đánh giá SP dở dang thích hợp vàphải xác định được mức độ hoàn thành của từng loại SP dở dang ở từng giaiđoạn chế biến Tuỳ thuộc vào đặc điểm cụ thể về quy trình công nghệ, về tổchức sản xuất, về tính chất cấu thành của CPSX và yêu cầu trình độ quản lýcủa từng doanh nghiệp để kế toán vận dụng phương pháp đánh giá SP dởdang cuối kỳ sao cho phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp Để đánh giá

SP dở dang, doanh nghiệp có thể đánh giá theo một trong các cách sau đây:

- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Theo phương pháp này, kế toán đánh giá SP dở dang cuối kỳ chỉ tínhNVL trực tiếp, còn CPNCTT và CPSXC tính cả cho thành phẩm chịu

Phương pháp này thường sử dụng cho các doanh nghiệp có CPNVLTTchiếm tỷ trọng lớn, được bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ, cácchi phí khác chiếm tỷ trọng nhỏ, không đáng kể trong tổng chi phí; ít SP dởdang và không có biến động nhiều giữa đầu kỳ và cuối kỳ, công thức tính nhưsau:

Dck = Dđk + C

x Sd

Stp + SdTrong đó: Dđk và Dck: Chi phí SP dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

Trang 38

Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng SP dở dang vàmức độ chế biến của chúng để tính khối lượng SP dở dang ra khối lượng hoànthành tương đương, sau đó tính toán từng khoản mục chi phí cho SP dở dangtheo các công thức:

Đối với chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu như CPNVLTT hoặc chi phí NVLchính trực tiếp:

Dck = Dđk +Cn x Sd

Stp + SdĐối với các chi phí bỏ dần vào trong quá trình sản xuất như CPNCTT,CPSXC:

Dck = Dđk +Cn x S'd

Stp + S'dTrong đó S'd là khối lượng SP dở dang đã tính đổi ra khối lượng thànhphẩm tương đương theo tỷ lệ chế biến hoàn thành (% hoàn thành)

S'd = Sd x % hoàn thànhPhương pháp này cho kết quả tính toán tương đối chính xác, tuy nhiên,khối lượng tính toán tương đối lớn, tốn thời gian nguyên nhân bởi khi kiểm kê

SP dở dang cần phải xác định được mức độ hoàn thành của SP dở dang

- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức

Theo phương pháp này, cuối kỳ phải kiểm kê khối lượng SP dở dang,xác định mức độ hoàn thành của SP dở cuối kỳ Căn cứ vào định mức chi phícủa từng đơn vị SP để tính chi phí của SP dở dang cuối kỳ theo công thức:Chi phí SP dở = Khối lượng SP dở x Định mức chi phídang cuối kỳ dang cuối kỳ

Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể mà có thể tính cho toàn bộ khoản mục

Trang 39

áp dụng phương pháp tính giá thành theo định mức hoặc đã xây dựng đượcđịnh mức CPSX.

Trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoàn thiện công trình xây dựng,

SP dở dang là khối lượng công việc hoàn thiện chưa hoàn thành hoặc chưađạt đến điểm dừng kỹ thuật đã quy định Cụ thể, nếu SP quy định bàn giaothanh toán sau khi đã hoàn thành toàn bộ thì phần công trình hoặc HMCTchưa bàn giao thanh toán được coi là SP dở dang Toàn bộ CPSX đã chi racho phần công trình, HMCT đó là CPSX dở dang Còn nếu những công trìnhđược bàn giao thanh toán theo giai đoạn thi công hoàn thành thì những giaiđoạn thi công dở dang chưa hoàn thành bàn giao thanh toán là SP dở dang

SP dở dang ở đây được xác định bằng phương pháp kiểm kê thực tế.Theo cách đánh giá SP dở dang theo chi phí định mức của các doanh nghiệp

cung cấp dịch vụ hoàn thiện công trình xây dựng có thể đánh giá SP dở dangnhư sau:

Trường hợp công trình, HMCT nghiệm thu bàn giao một lần khi kếtthúc toàn bộ: Đối tượng tính giá thành là công trình, HMCT hoàn thành bàngiao một lần thì SP dở dang cuối kỳ là công trình, HMCT chưa hoàn thành.Giá trị SP dở dang cuối kỳ là tổng chi phí thực tế xây lắp phát sinh luỹ kế từkhi khởi công xây dựng cho đến cuối kỳ báo cáo

Trường hợp công trình, HMCT nghiệm thu, bàn giao nhiều lần theođiểm dừng kỹ thuật: Đối tượng tính giá thành là khối lượng hay giai đoạn xâylắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng hoàn thành, SP

dở dang là khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành

SP dở dang cuối kỳ được xác định bằng cách phân bổ chi phí thực tếphát sinh của phần việc, HMCT hoàn thành và chưa hoàn thành theo giá trị dựtoán cho phần việc, HMCT đó với mức độ hoàn thành thực tế của từng phầnviệc

Trang 40

Giá thành khối Giá trị CPSX Giá trị Các khoản

điềuluợng SP xây SPDD + phát sinh - SPDD - chỉnh giảm

giálắp hoàn thành đầu kỳ trong kỳ

Tính giá thành theo phuong pháp tỷ

Dđk: Giá trị SP dở dang đầu kỳC: Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ

Zdtht: Giá thành dự toán (hoặc giá trị dự toán) của khối lượng haygiai đoạn thi công hoàn thành trong kỳ

Z'dtdd: Giá thành dự toán (hoặc giá trị dự toán) của khối lượnghay giai đoạn thi công dở dang cuối kỳ theo mức độ hoàn thành

Giá thành dự toán (hoặc giá trị Mức độ hoànZ'dtdd = dự toán) của khối lượng hay giai x thành thực tế củađoạn thi công dở dang cuối kỳ giai đoạn dở dang

1.3.2.7 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

- Phương pháp tính giá thành giản đơn

Tuỳ thuộc vào từng phương thức nghiệm thu, bàn giao công trình đượcquy định trên hợp đồng mà kế toán có thể lựa chọn các phương pháp tínhGTSP thành phù hợp Cụ thể:

+ Nếu hợp đồng quy định nghiệm thu một lần toàn bộ công trình,hoặc một hạng mục độc lập khi nhà thầu hoàn thành toàn bộ bàn giao thì giáthành công trình là toàn bộ chi phí từ khi khởi công đến khi hoàn thành, đượcxác định như sau:

Giá trị SP dởlượng SP xây lắp = λ + phát sinh - điều chỉnh

dang đầu kỳ

+ Nếu hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu phải nghiệm thu, bàngiao nhiều lần các HMCT có xác định riêng rẽ về giá trị trong tổng giá trị hợpđồng thì giá thành của từng công trình, HMCT đuợc xác định:

Ngày đăng: 23/04/2022, 08:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Mai Ngọc Anh, Nguyễn Thị Huế (2016), Luật kế toán năm 2015 trong chiến luợc cải cách khung pháp lý về kế toán Việt Nam, Tạp chí tài chính, kỳ 1 tháng 11/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí tàichính
Tác giả: Mai Ngọc Anh, Nguyễn Thị Huế
Năm: 2016
2. Bộ tài chính (2006), Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam - Hướng dẫnthực hiện 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam - Hướngdẫn
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2006
5. Ngô Thế Chi, Truơng Thị Thuý (2008), Giáo trình kế toán tài chính, Nhàxuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: Ngô Thế Chi, Truơng Thị Thuý
Nhà XB: Nhàxuất bản Tài chính
Năm: 2008
6. Phan Dũng (2013), Hoàn thiện hệ thống pháp luật kế toán: Nâng cao chấtluợng hoạt động kế toán - kiểm toán và hội nhập quốc tế, Tạp chí hát triển và Hội nhập, số 12 (22) - tháng 09 - 10/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí háttriển và Hội nhập
Tác giả: Phan Dũng
Năm: 2013
7. La Thị Thuý Hằng (2017), Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty cổ phần bê tông và xây dựng Bắc Giang, Luận văn thạc sĩ, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản"phẩm tại Công ty cổ phần bê tông và xây dựng Bắc Giang
Tác giả: La Thị Thuý Hằng
Năm: 2017
8. Nguyễn Quỳnh Huơng (2016), Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần thiết bị và vật liệu xây dựng Hancorp, Luận văn thạc sĩ, Truờng đại học Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành"sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần thiết bị và vật liệu xây dựngHancorp
Tác giả: Nguyễn Quỳnh Huơng
Năm: 2016
9. Học viện Ngân hàng (2014), Giáo trình kế toán tài chính, NXB Dân Trí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: Học viện Ngân hàng
Nhà XB: NXB Dân Trí
Năm: 2014
3. Bộ tài chính (2014), Thông tu số 200/2014/TT-BTC về huớng dẫn chế độkế toán doanh nghiệp, ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 Khác
4. Chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Vật liệu hoàn thiện Gia Nguyễn Khác
12.Lương Thị Yến (2019), Nâng cao chất lượng đào tạo ngành kế toán, kiểmtoán trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Tạp chí tài chính Khác
13.Thủ tướng chính phủ (2013), Quyết định số 480/QĐ-TTg về việc phê duyệt chiến lược kế toán - kiểm toán đến năm 2020, tầm nhìn 2030, ban hành ngày 18 tháng 03 năm 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Xuất phát từ mô hình tổ chức cũng như yêu cầu quản trị đặt ra, số lượng nhân viên kế toán của phòng tài chính kế toán CTCP  Vật liệu hoàn thiện Gia Nguyễn  gồm 06 thành viên, mỗi thành viên phụ trách một phần hành cụ thể - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCHVỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU HOÀN THIỆN GIA NGUYỄN
u ất phát từ mô hình tổ chức cũng như yêu cầu quản trị đặt ra, số lượng nhân viên kế toán của phòng tài chính kế toán CTCP Vật liệu hoàn thiện Gia Nguyễn gồm 06 thành viên, mỗi thành viên phụ trách một phần hành cụ thể (Trang 53)
- Hình thức kế toán áp dụng - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCHVỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU HOÀN THIỆN GIA NGUYỄN
Hình th ức kế toán áp dụng (Trang 55)
Bảng 3.2: Bảng biên bản kiểm kê vật tư tại công trình - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCHVỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU HOÀN THIỆN GIA NGUYỄN
Bảng 3.2 Bảng biên bản kiểm kê vật tư tại công trình (Trang 88)
Bảng 3.2: Phiếu đề nghị nhập kho - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCHVỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU HOÀN THIỆN GIA NGUYỄN
Bảng 3.2 Phiếu đề nghị nhập kho (Trang 90)
BẢNG THANH 'I - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCHVỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU HOÀN THIỆN GIA NGUYỄN
BẢNG THANH 'I (Trang 94)
Bảng thanh toán lương tháng 08 năm 2018 - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCHVỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU HOÀN THIỆN GIA NGUYỄN
Bảng thanh toán lương tháng 08 năm 2018 (Trang 126)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 11/2018 - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCHVỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU HOÀN THIỆN GIA NGUYỄN
11 2018 (Trang 127)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w