Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở vận dụng các phương pháp kỹ thuậtnhư điều tra thống kê, so sánh để tổng hợp lý luận và điều tra khảo sát, phântích thực tế nhằm đưa ra các giải pháp kế
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
* * * *
*-LÊ THỊ NHUNG
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU Từ TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AZURA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, 2020
Trang 3KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CO PHẦN AZURA
Chuyên ngành: Kế toán - Kiểm toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Khánh Phương
Hà Nội, 2020
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độclập của tôi các số liệu kết quả bên trong luận văn là trung thực và cónguồn gốc rõ ràng
Nguời viết luận văn
LÊ THỊ NHUNG
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU Tư TÀI CHÍNH 5
1.1 Tổng quan về kế toán các hoạt động đầu tu tài chính 5
1.1.1 Khái niệm, vai trò, ý nghĩa, phân loại hoạt động đầu tu tài chính 5
1.1.2 Kế toán các khoản đầu tu tài chính 6
Kết luận chuơng 1 34
CHƯƠNG 2:THựC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU Tư TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AZURA 35
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần AZURA 35
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 35
2.1.2 Cơ sở lập báo cáo tài chính 36
2.1.3 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng 36
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 43
2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 46
2.2 Thực trạng kế toán các khoản đầu tu tài chính tại công ty cổ phần AZURA 47
2.2.1 Đặc điểm các khoản đầu tu tại công ty 47
2.2.2 Các phuơng thức đầu tu của công ty và hình thức thanh toán 48
2.2.3 Kế toán đầu tu chứng khoán kinh doanh: 48
2.2.4 Kế toán các khoản cho vay đến ngày đáo hạn 62
2.2.5 Kế toán các khoản đầu tu vào công ty con: 66
2.2.6 Đánh giá về công tác kế toán đầu tu tài chính tại công ty cổ phần Azura 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 77
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AZURA 78
3.1 Định huớng phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới 78
Trang 63.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán đầu tu tài chính tại công ty cổ
phần Azura 78
3.3.1 Thống nhất trong việc phân loại các khoản đầu tu tài chính 79
3.3.2 Lập dự phòng các khoản đầu tu 83
3.3.3 Về việc phuơng pháp tính giá trị hàng xuất kho 85
3.3.4 Mở sổ chi tiết , lập báo cáo theo dõi các khoản đầu tu tài chinh 86
3.3.5 Tổ chức kế toán trên máy và hê thống thông tin 87
3.3.6 Nâng cao năng lực, trình độ của kế toán viên 89
3.4 Một số kiến nghị 89
3.4.1 Đối với doanh nghiệp: 89
3.4.2 Đối với Nhà nuớc và cơ quan chức năng: 90
3.4.3 Các phuơng huớng phát triển trong tuơng lại 91
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐÒ
•
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ quy trình hạch toán mua bán chứng từ có giá 9
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình hạch toán kế toán các đầu tu nắm giữ đến ngày đáo hạn 12
Sơ đồ 1.3Sơ đồ hạch toán đầu tu vào công ty con 17
Sơ đồ 1.4Sơ đồ hạch toán đầu tu vào công ty liên doanh, liên kết hình 21
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán đầu tu khác 25
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán du phòng tổn thất tài sản 32
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi số 38
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi số 39
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu quản lý của công ty 44
Sơ đồ: 2.4 Sơ đồ bộ máy kế toán của doanh nghiệp 46
Trang 8Đầu tư tài chính là việc các doanh nghiệp đầu tư vốn vào các đơn vị kinh tế khácnhằm mục đích thu lợi nhuận trong một thời gian dài Vì là hoạt động mang tínhchất tiền tệ nên chứa đựng nhiều nhân tố rủi ro, gian lận, sai sót trong việc đánhgiá,
ghi nhận các khoản đầu tư tài chính cũng như ghi nhận doanh thu và chi phí tàichính trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp Bởi vậy, việc xem xét hoạt độngđầu tư tài chính một cách sâu sắc nhằm cung cấp thông tin để đầu tư hoạt động tàichính đạt kết quả kinh tế cao là một vấn đề hết sức cần thiết Để có thể cung cấpthông tin một cách nhanh chóng, chính xác thì kế toán hoạt động đầu tư tài chínhtrong doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng Kế toán ghi nhận đầy đủ, kịp thờicung cấp thông tin cho nhà quản lý, nhà đầu tư có thể ra quyết định hợp lý
Ngoài ra, do đặc điểm của khoản mục đầu tư là thường không tồn tạidưới hình thái vật chất cụ thể như tài sản cố định và khi lập báo cáo tài chínhthì các khoản đầu tư như đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, liên doanhphải được trình bày giá trị theo quy định thống nhất của chuẩn mực kế toán vàchế độ kế toán Việt Nam hiện hành
Vì vậy em đã chọn chủ đề “ Kế toán các khoản đầu tư tài chính trong
công ty cổ phần Azura" làm luân văn của mình.
Trang 92 Tổng quan các công trình nghiên cứu
Đã có rất nhiều nghiên cứu về kế toán đầu tu tài chính trên khía cạch vàlĩnh vực khác nhau Một số công trình nghiên cứu trong nuớc đã đề cập đếnhoạt động đầu tu tài chính có thể đến nhu:
(1) Đặng Ngọc Hung năm (2011) Hoàn thiện kế toán hoạt đông đầu tutài chính trong các doanh nghiệp theo mô hình công ty mẹ - công ty con ởViệt Nam hiện nay “Đề tài đã nêu cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng kếtoán đầu tu tài chính trong doanh nghiệp theo mô hình công ty mẹ - công tycon trên thế giới và Việt Nam, trình bày đuợc sự cần thiết và mang tínhnguyên tắc hoàn thiện kế toán đầu tu tài chính Đã nêu lên thực trạng vàphuơng huớng giải quyết với các đề xuất theo chuẩn mực trong nuớc và quốc
tế đang áp dụng Đề tài mới giới hạn các khoản đầu tu tài chính ở công ty mẹ
- công ty con ở nuớc ngoài và Việt Nam.”
(2) Phạm Thị Thu Thủy năm (2004) Hoàn thiện kế toán hoạt đông đầu
tu tài chính theo hình thức góp vốn liên doanh ở các doanh nghiệp Việt Nam
Đề tài đã trình bày phuơng pháp kế toán hoạt động đầu tu tài chính theohình thức góp vốn liên doanh , liên kết theo chuẩn mực quốc tế Đề tài đã nêu
ra các cơ sở lý luận và phuơng pháp hạch toán Những giải pháp của đề tàiđuợc hoàn thiện chủ yếu cho hoạt đông đầu tu góp vốn liên doanh, liên kếttrên góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị Đề tài mới giới hạn nghiêncứu hai hình thức đầu tu chính là liên doanh, liên kết chua nếu hết các khoảnđầu tu tài chính
(3) Lê Thị Thúy Ngoan (2007) Kiểm toán các khoản đầu tu tài chínhdài tại trên báo cáo tài chính của công ty Citimex Đề tài đã trình bày cácbuớc của kiểm toán về các khoản đầu tu tài chính, giải pháp về quy trình kiểmtoán các khoản đầu tu dài hạn tại công ty và hoàn thiện trong quy trình kiểmtoán báo cáo tài chính ở khoản mục đầu tu tài chính dài hạn Đề tài mới giới
Trang 10Hồ Chí Minh , giáo trình ii Giao trình kế toán tài chính chương 2 &4 &10 , NXB
Tài chính, truờng Học Viện Tài Chính cũng đã nêu lên đuợc quy trình hạch toán
kế toán với các khoản mục đầu tu tại các
3 Mục tiêu nghiên cứu
Xuất phát từ sự cần thiết khách quan của kế toán đầu tu tài chính đề tàinghiên cứu nhằm đạt đuợc các mục tiêu sau
- về mặt lý luận: Xác định và làm rõ những vấn đề lý luận chung về
kế toán hoạt động đầu tu tài chính trong các doanh nghiệp
- về mặt thực tế: Trên cơ sở nghiên cứu thực tế, đánh giá thực trạng
kế toán các khoản đầu tu tài chính tại công ty cổ phần Azura từ đó đua ra cácgiải pháp hoàn thiện kế toán các khoản đầu tu tài chính tại doanh nghiệp
4 Câu hỏi nghiên cứu.
- Tình trạng kế toán đầu tu tài chính tại doanh nghiệp nhu thế nào
- Những giải pháp nào để khắc phục những hạn chế trong kế toán cáckhoản đầu tu tài chính tại doanh nghiệp
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài chủ yêu đi sâu nghiên cứu những vấn
đề lý luận và thực tiễn về hoạt động đầu tu tài chính, kế toán các khoản đầu tutài chính tại công ty cổ phần Azura duới góc độ kế toán tài chính Nghiên cứuthực trạng kế toán hoạt động đầu tu tài chính tại công ty cổ phần Azura duớigóc độ kế toán các khoản đầu tu tài chính từ đó đua ra các giải pháp hoànthiên kế toán các khoản đầu tu tài chính tại doanh nghiệp
Trang 11- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu các khoản đầu tư tài chính tại công
ty cổ phần Azura trong năm 2019
6 Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở vận dụng các phương pháp kỹ thuậtnhư điều tra thống kê, so sánh để tổng hợp lý luận và điều tra khảo sát, phântích thực tế nhằm đưa ra các giải pháp kế toán hoạt động đầu tư tài chính tạidoanh nghiệp
Phương pháp điều tra khảo sát tình hình thực tế như chứng từ sử dụng,tài khoản kế toán, sổ kế toán liên quan đến kế toán hoạt động đầu tư tài chínhtrong doanh nghiệp
Về phương thức điều tra, tác giả liên hệ với bộ phận kế toán trực tiếp là
kế toán viên liên quan đến hoạch toán kế toán các khoản đầu tư tại công ty
Ngoài ra còn sử dụng các báo cáo tài chính riêng, các tài liệu có sẵnkhác của công ty để thực hiện công việc nghiên cứu của mình
7 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu phụ lục và danh mục tàiliệu tham khảo luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản đầu tư tài chính
Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản đầu tư tài chính tại công ty cổ phần Azura
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản đầu tư tài chính tại công ty cổ phần Azura.
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH 1.1 Tổng quan về kế toán các hoạt động đầu tư tài chính
1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư tài chính: là hoạt động doanh nghiệp đầu tư ra
ngoài nhằm mục đích sử dụng hợp lý vốn để tăng thu nhập và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp
“ trích theo chương 7, giáo trình kế toán tài chính phần 3-4 trường đại họckinh tế TP HCM”
1.1.1.2 Vai trò, ý nghĩa hoạt động đầu tư tài chính.
Thông qua hoạt động đầu tư tài chính cho phép doanh nghiệp tận dụngmọi nguồn vốn và tài sản nhàn rỗi, vào lĩnh vực kinh doanh khác, có thể đạtđươc mức lợi nhuận cao hơn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp
1.1.1.3 Phân loại hoạt động tài chính
a/ Phân loại theo thời hạn đầu tư
+ Đầu tư tài chính ngắn hạn: Là các khoản đầu tư tài chính được nắmgiữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn mà dựkiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng( đối với doanh nghiệp cóchu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng) hoặc một chu kỳ kinhdoanh bình thường ( đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thườngdài hơn 12 tháng)
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn bao gồm: chứng khoán đầu tưngắn hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn khác
+ Đầu tư tài chính dài hạn: là các khoản đầu tư tài chính khác ngoài cácđầu tư ngắn hạn Các khoản đầu tư tài chính dài hạn có thời hạn thu hồi vốntrên một năm hoặc dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường
b/ Phân loại theo lĩnh vực đầu tư:
Trang 13Tùy thuộc vào loại hình hoạt động đầu tu, có thể liệt kê một số lĩnh vựchoạt động tài chính chủ yếu bao gồm:
- Chứng khoán kinh doanh
- Đầu tu nắm giữ đến ngày đáo hạn
- Đầu tu vào công ty con
- Đầu tu vào công ty liên doanh, liên kết
- Đầu tu góp vốn vào đơn vị khác
1.1.2.1 Chứng khoán kinh doanh
a/Khái niệm chứng khoán kinh doanh
Điều 15 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định: “Tài khoản 121- Chứng khoán kinh doanh dùng để phản ánh tình hình mua, bán và thanh toán các loại chứng khoán theo quy định của pháp luật nắm giữ vì mục đích kinh doanh (kể cả chứng khoán có thời gian đáo hạn trên 12 tháng mua vào, bán ra để kiếm lời)
Chứng khoán kinh doanh bao gồm:
- Cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị truờng chứng khoán;
- Các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác
Tài khoản này không phản ánh các khoản đầu tu nắm giữ đến ngày đáohạn, nhu: Các khoản cho vay theo khế uớc giữa 2 bên, tiền gửi ngân hàng, tráiphiếu, thuơng phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, nắm giữ đến ngày đáo hạn
Điều 15 Thông tu 200/2014/TT-BTC quy định
Chứng khoán kinh doanh phải đuợc ghi sổ kế toán theo giá gốc, baogồm: Giá mua cộng (+) các chi phí mua (nếu có) nhu chi phí môi giới, giaodịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng Giá gốc của chứngkhoán kinh doanh đuợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toántại thời điểm giao dịch phát sinh Thời điểm ghi nhận các khoản chứng khoánkinh doanh là thời điểm nhà đầu tu có quyền sở hữu, cụ thể nhu sau:
- Chứng khoán niêm yết đuợc ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0);
Trang 14- Chứng khoán chưa niêm yết được ghi nhận tại thời điểm chính thức
có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật
Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị thị trường của chứng khoán kinhdoanh bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, kế toán được lập dự phòng giảm giá
Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu nhập từ hoạtđộng đầu tư chứng khoán kinh doanh Khoản cổ tức được chia cho giai đoạntrước ngày đầu tư được ghi giảm giá trị khoản đầu tư Khi nhà đầu tư nhận đượcthêm cổ phiếu mà không phải trả tiền do công ty cổ phần sử dụng thặng dư vốn
cổ phần, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối(chia cổ tức bằng cổ phiếu) để phát hành thêm cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi
số lượng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh Báo cáo tài chính, không ghi nhậngiá trị cổ phiếu được nhận, không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính vàkhông ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư vào công ty cổ phần
Riêng các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100 % vốn điều lệ, việc
kế toán khoản cổ tức được chia bằng cổ phiếu thực hiện theo các quy định củapháp luật áp dụng cho loại hình doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100 %vốn điều lệ
Mọi trường hợp hoán đổi cổ phiếu đều phải xác định giá trị cổ phiếutheo giá trị hợp lý tại ngày trao đổi Việc xác định giá trị hợp lý của cổ phiếuđược thực hiện như sau
Đối với cổ phiếu của công ty niêm yết, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giáđóng cửa niêm yết trên thị trường chứng khoán tại ngày trao đổi Trường hợp tạingày trao đổi thị trường chứng khoán không giao dịch thì giá trị hợp lý
- Đối với cổ phiếu chưa niêm yết được giao dịch trên sàn UPCOM, giátrị hợp lý của cổ phiếu là giá giao dịch đóng cửa trên sàn UPCOM tại ngày traođổi Trường hợp ngày trao đổi sàn UPCOM không giao dịch thì giá trị hợp lýcủa cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày trao đổi
Trang 15Mua chúng khoăn kinh doanh
(giá mua - chi phi
môi gióị giao dịch, thông tín)
(Nhận lãi định kỳ, nhận lãi san)
413
Đánh giá lại sò dư các loại
CK thỏa mãn điiứi nghĩa các
8
- Đối với cổ phiếu chưa niêm yết khác, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá
do các bên thỏa thuận theo hợp đồng hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm trao đổi
Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi chi tiết từng loại chứngkhoán kinh doanh mà doanh nghiệp đang nắm giữ (theo từng loại chứngkhoán; theo từng đối tượng, mệnh giá, giá mua thực tế, từng loại nguyên tệ
sử dụng để đầu tư )
Khi thanh lý, nhượng bán chứng khoán kinh doanh (tính theo từng loạichứng khoán), giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
di động (bình quân gia quyền theo từng lần mua)
b/ Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh
TK121
bãu ra
bão cão
Tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1211 - Cổ phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán cổ phiếu
với mục đích nắm giữ để bán kiếm lời
- Tài khoản 1212 - Trái phiếu : Phản ánh tình hình mua, bán và thanh
toán các loại trái phiếu nắm giữ để bán kiếm lời”
- Tài khoản 1218 - Chứng khoán và công cụ tài chính khác: Phản ánh
tình hình mua, bán các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác theo quyđịnh của pháp luật để kiếm lời, như chứng chỉ quỹ, quyền mua cổ phần,chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, thương
9
phiếu Tài khoản này còn phản ánh cả tình hình mua, bán các loại giấy tờ có
giá khác nhu thương phiếu, hối phiếu để bán kiếm lời
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ quy trình hạch toán mua bán chứng từ có giá c/ Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
KÉ TOÁN CHƯNG KHOÁN KINH DOANH
121 111,112,141, Cbitag khoăn kiũb doaab 244,331,
Giá vốn:
Phan tiên lãi don tích trước khi mua CK
Lãi
111,112,131,
Thu hồi chứng khoán kinh doanh
Nhận tiên lãi bờ sung vỏn đau tư chững khoán KD
Định kỳ nhận tíèn lãi, CO 1
tức chứng khoán KD:
Tiên lãi của các kỳ sau khi mua khoăn đầu tư Nhượng bán CK Idnh doanh dưi H
hỉnh thức hoãn đồi CO phiểi
(GTGS)
Trang 16khoan mục tièn tệ có gòc ngoại tệ (dệch tỷ giá tăng)
Trang 17Đánh giá lại sỏ dư các loại CKthoamandjnhnghiacac khoán mục tiên tệ có gờc ngoại tệ (dệch tỷ giá giâm)
( Trích nguồn theo T200/2014/TT-BTC)
Trang 18+) Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán phải đánh giá lại tất cảcác khoản đầu tư được phân loại là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo
tỷ giá giao dịch thực tế cuối kỳ:
Tỷ giá áp dụng đối với các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ là tỷ giá muacủa ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi;
- Tỷ giá áp dụng đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
10
1.1.2.2 Kế toán đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
a/Khái niệm đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Điều 16 Thông tu 200/2014/TT-BTC quy định: Tài khoản 128 - Đầu
tư nắm giữ đến ngày đáo hạn “để phản ánh sổ hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (ngoài các khoản chứng khoán kinh doanh) như: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm cả các loại tín phiếu, kỳ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay n m gi đến ngày đáo hạn v i m c đích thu l i hàng k và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác
Tài khoản này không phản ánh các loại trái phiếu và công cụ nợ nắm
đích mua bán để kiếm lờ (phản ánh trong tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh)
+) Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản đầu tư nắm giữ
đến ngày đáo hạn theo từng kỳ hạn, từng đối tượng, từng loại nguyên tệ, từng
số lượng Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ vào kỳ hạn còn lại (dưới
12 tháng hay từ 12 tháng trở lên kể từ thời điểm báo cáo) để trình bày là tàisản ngắn hạn hoặc dài hạn
+) Doanh nghiệp phải hạch toán đầy đủ, kịp thời doanh thu hoạt độngtài chính phát sinh từ các khoản đầu tư như lãi tiền gửi, lãi cho vay, lãi, lỗ khithanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
+) Đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, nếu chưađược lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật, kế toán phảiđánh giá khả năng thu hồi Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấymột phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được, kế toán phảighi nhận số tổn thất vào chi phí tài chính trong kỳ Trường hợp số tổn thấtkhông thể xác định được một cách đáng tin cậy, kế toán có thể không ghigiảm khoản đầu tư nhưng phải thuyết minh trên Báo cáo tài chính về khả năngthu hồi của khoản đầu tư
11
Trang 19khác là tỷ giá mua của ngân hàng nơi doanh nghiệp thường xuyên có giaodịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn).
b/ Kết cẩu và nội dung phản ánh của tài khoản 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
So dư: Gia trị khoãu đâu tư uauι
giữ đêu Ugay đào hạu hiệu có
Tài khoản 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn: Phản ánh tình hình tăng, giảm
và số hiện có của tiền gửi có kỳ hạn
- Tài khoản 1282 - Trái phiếu: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số
hiện có của các loại trái phiếu mà doanh nghiệp có khả năng và có ý định nắmgiữ đến ngày đáo hạn
- Tài khoản 1283 - Cho vay: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện
có của các khoản cho vay theo khế ước giữa các bên nhưng không được giaodịch mua, bán trên thị trường như chứng khoán Tùy theo từng hợp đồng, cáckhoản cho vay theo khế ước có thể được thu hồi một lần tại thời điểm đáo hạnhoặc thu hồi dần từng kỳ
Trang 20vay nhập gốc
Tài khoản 1288 - Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn:
Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của các khoản đầu tư khác nắmgiữ đến ngày đáo hạn (ngoài các khoản tiền gửi ngân hàng, trái phiếu và chovay), như cổ phiếu ưu đãi bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thờiđiểm nhất định trong tương lai, thương phiếu
c/Phương pháp kế toán một sổ nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình hạch toán kế toán các đầu tư nắm giữ
đến ngày đáo hạn
12 8 Đâu tư năm giữ đến ngày đão hạn
Gữi tiên có kỳ hạn, cho vay, mua các Thu hòi các khoăn đàu tư năm giữ'
khoần đâu tư băng tiỄn
515
Khoăn lãi tiẻn gữi, lãi trái phiêu, lãi cho
Trang 21đển ngày đáo hạn
Lãi nhập gốc
Chuyên các khoăn đàu tư nãm giữ đèn ngày đáo hạn thành đàu tư vaoi cóng ty con, Een
tri ghi số)
413
Giả trị khoăn đàu tư bị tôn thảt (phàn dệch giữa giá trị có thẻ thu hói < giá trị ghi sô)
Đánh giá lại sô dư các khoăn đàu tư
năm giữ đèn ngày đáo hạn được phàn
loại là các khoan mục tiên tệ có gòc
ngoại tệ (dệch tỳ giá tàng)
năm giữ đèn ngày đáo hạn được phàn
Trang 22(Trích theo TT200/2017/TT-BTC)
1.1.2.3 Đầu tư vào công ty con
a/ Khái niệm kế toán đầu tư vào công ty con
Điều 41 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định: “ Tài khoản 221- Đầu
tư vào công ty con dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm khoản đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con Công ty con là đơn vị
có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, chịu sự kiểm soát của một đơn vị
Trang 23khác (gọi là công ty mẹ), (kể cả công ty thành viên của Tổng công ty và các đơn vị khác có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập)
Điều 41 Thông tư 200/2014/TT-BTC cũng quy định:
Chỉ hạch toán vào TK 221 "Đầu tư vào công ty con" khi nhà đầu tưnắm giữ trên 50% quyền biểu quyết (ngoại trừ trường hợp tại điểm c dướiđây) và có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của đơn vịkhác nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó Khicông ty mẹ không còn quyền kiểm soát công ty con thì ghi giảm khoản đầu tưvào công ty con Trường hợp nhà đầu tư tạm thời nắm giữ trên 50 quyềnbiểu quyết tại đơn vị nhưng không dự định thực thi quyền biểu quyết do mụcđích đầu tư là mua - bán công cụ vốn để kiếm lời (nắm giữ khoản đầu tư vìmục đích thương mại và quyền kiểm soát ch là tạm thời) thì không hạch toánkhoản đầu tư vào tài khoản này mà hạch toán là đầu tư ngắn hạn
Các trường hợp sau khoản đầu tư v ẫn được hạch toán vào TK 221
"Đầu tư vào công ty con" khi doanh nghiệp đầu tư nắm giữ ít hơn 50 % quyềnbiểu quyết tại công ty con, nhưng có thỏ a thuận khác:
- Các nhà đầu tư khác thoả thuận dành cho công ty mẹ hơn 50o%quyền
Trang 24“Hợp nhất kinh doanh
Kế toán khoản đầu tư vào công ty con phải tuân thủ các nguyên tắcquy định tại Điều 40 Thông tư này
Trường hợp công ty mẹ giải thể công ty con và sáp nhập toàn bộ tài sản
và nợ phải trả của công ty con vào công ty mẹ (công ty mẹ kế thừa toàn bộquyền lợi và nghĩa vụ của công ty con), kế toán thực hiện theo nguyên tắc:
- Công ty mẹ ghi giảm giá trị ghi sổ khoản đầu tư vào công ty con;
- Ghi nhận toàn bộ tài sản, nợ phải trả của công ty con bị giải thể vàoBảng cân đối kế toán của công ty mẹ theo giá trị hợp lý tại ngày sáp nhập;
- Phần chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư vào công ty con và giá trịhợp lý của tài sản và nợ phải trả được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tàichính hoặc chi phí tài chính
Việc phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu tại công ty mẹ được căn cứvào mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thuộc sở hữu của công ty mẹ trênBáo cáo tài chính hợp nhất Khi phân phối lợi nhuận bằng tiền, doanh nghiệpphải cân nhắc đến các vấn đề sau:
- Có đủ luồng tiền để thực hiện việc phân phối;
- Không phân phối khoản lợi nhuận phát sinh từ các giao dịch mua rẻ(bất lợi thương mại) cho đến khi thanh lý công ty con;
- Không phân phối lợi nhuận phát sinh từ các giao dịch mang tínhchất
đánh giá lại (như chênh lệch đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, công cụ tàichính) cho đến khi thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
- Không phân phối lợi nhuận phát sinh từ việc áp dụng phương phápvốn chủ sở hữu cho đến khi thực sự nhận được khoản lợi nhuận đó bằng tiềnhoặc các tài sản khác từ các công ty liên doanh, liên kết
Doanh nghiệp không được chuyển khoản đầu tư vào công ty con thànhchứng khoán kinh doanh hoặc khoản đầu tư dưới hình thức khác trừ khi đãthực sự thanh lý khoản đầu tư dẫn đến mất quyền kiểm soát Việc có ý định
Trang 25Khoăn lãi Idn
thu hòĩ VOO
(néu cô) Thanh lý hoặc thu hòi khoăn
đau tư vảo còng ty con, giai thê
c/ Đặc điểm loại hình đầu tư vào công ty con
Đặc điểm khoản mục đầu tư vào công ty con khi trình bày trên Báo cáotài chính riêng của công ty mẹ thì trình bày theo giá gốc và trình bày trên Báocáo tài chính hợp nhất là số liệu hợp nhất theo quy định của chuẩn mực kếtoán số 21- Trình bày báo cáo tài chínhl
Giá gốc của khoản mục đầu tư vào công ty con bao gồm giá mua cộngvới các chi phí mua (nếu có) như: Chi phí môi giới, chi phí giao dịch, lệphí
Thu nhập từ công ty con phải hạch toán đầy đủ, kịp thời vào doanh thuhoạt động tài chính vào báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ
Kết cấu và nội dung phản ảnh của Tài khoản 221 - Đầu tư vào công
ty con
Tãi kboãu 221
Gia trị thực tê các khoán đâu tư tâng Gia trị thực tê các khoán đâu tư giám
Sổ dư: Gia trị thực tể các khoán đầu tư
hiện có
□
17
e/ Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán đầu tư vào công ty con
221
Chi phi thực tề đẳu _
tư vão cõng ty con
121,228,
222
Chuyên khoăn đàu tư vảo cõng tỵ hèn két, hên doanh, còng cụ tãi chinh thành đâu tư vào cõng ty con
Trang 26711
Nhận đưực úén Ve cò tức, lọi nhuặn được chia
152,153,155,211213
Đàu tư
bổ sung bảng, tiên (nếu có)
Gop vốn vào cõng ty con băng
tãi sán phi tiền tệ
Khi nhận
SgC UtHW
báo về cố tức, lọi nhận được chia
Lcn nhuận được chia cho giai đoạn trưóc ngày đau tư
Ghn giam khoăn đằu tư vảo còng ty con thanh khoán đáu tư váo cóng ty Hèn doanh Hên két hoặc thanh khoăn đâu tư chững khoăn
Nhận được thõng bão Ỵẽ
cồ tức lợi nhuận được chia trước ngãy đấu tư
8 11
Chênh lệch đánh gia giâm
Trang 27Hợp nhất kinh doanh nếu bèn mua thanh toãn bằng tiền.
hoặc tuông đương tiên
Các chi phi Hèn quan trực tiếp khi hợp nhẩt kinh doanh
4111 4112
Hcrp nhàt Icinh doanh nếu bẻn mua thanh toán bảng
việc phát hãnh c ò phiêu cỏ giả phát hãnh > mệnh giá
Hyp nhắt kình doanh được bẽn mua thanh toán bằng
phiêu có phụ trội
34313
34311 Hopnhatkinh doanh được bên mua thanh toán
bằng ơãi phiếu có chiểt khẩu
( Trích theo
TT200/2014/TT-BTC)
Trang 28Điều 42 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định : Tài khoản 222- Đầu
tư vào công ty liên doanh, liên kết: phản ánh toàn bộ vốn góp vào công ty liên doanh và công ty liên kết; tình hình thu hồi vốn đầu tư liên doanh, liên kết; các khoản lãi, lô phát sinh từ hoạt động đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Tài khoản này không phản ánh các giao dịch dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân.
b/ Nguyên tắc kế toán Điều 42 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định
a) Công ty liên doanh được thành lập bởi các bên góp vốn liên doanh
có quyền đồng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động, là đơn vị có
tư cách pháp nhân hạch toán độc lập Công ty liên doanh phải tổ chức thựchiện công tác kế toán riêng theo quy định của pháp luật hiện hành về kế toán,chịu trách nhiệm kiểm soát tài sản, các khoản nợ phải trả, doanh thu, thu nhậpkhác và chi phí phát sinh tại đơn vị mình Mỗi bên góp vốn liên doanh đượchưởng một phần kết quả hoạt động của công ty liên doanh theo thỏ a thuận củahợp đồng liên doanh
- Khoản đầu tư được phân loại là đầu tư vào công ty liên kết khi nhàđầu tư nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 20 % đến dưới 50 % quyền biểuquyết của bên nhận đầu tư mà không có thoả thuận khác
“b) Kế toán khoản đầu tư vào công ty liên doanh phải tuân thủ cácnguyên tắc quy định tại Điều 40 Thông tư này.”
c) Khi nhà đầu tư không còn quyền đồng kiểm soát thì phải ghi giảmkhoản đầu tư vào công ty liên doanh; Khi không còn ảnh hưởng đáng kể thìphải ghi giảm khoản đầu tư vào công ty liên kết
20
d) Các khoản chi phí liên quan trực tiếp tới hoạt động đầu tu vào công
ty liên doanh, liên kết đuợc ghi nhận là chi phí tài chính trong kỳ phát sinh
đ) Khi thanh lý, nhuợng bán, thu hồi vốn góp liên doanh, liên kết, căn
cứ vào giá trị tài sản thu hồi đuợc kế toán ghi giảm số vốn đã góp Phần chênhlệch giữa giá trị hợp lý của khoản thu hồi đuợc so với giá trị ghi sổ của khoảnđầu tu đuợc ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phítài chính (nếu lỗ)
e) Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản vốn đầu tuvào từng công ty liên doanh, liên kết, từng lần đầu tu, từng lần thanh lý,nhuợng bán
Tỹ lệ quyên Tông sô vốn góp của nhá đâu tư trong công
λ Tông SO ván chủ sỡ hửu cũa công ty liên kết
ty liên kêt
C
Kết cấu và nội dung phản ảnh của Tài khoản 222 - Vốn góp liên doanh, liên kết
Trang 29So dư: Gia trị thực tế các khoán đẩu tư
hiện CO
Trang 30222 - Đầu tư vào công ty
b/ Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết hình
l i nhô hon giá tr ghi s cua v t t , ạ ị ổ ậ ư háng h a, giá tr côn l i c a TSCD ỏ ị ạ ủ
711
So chênh l ch gi a giá đánh giá l i l n ệ ữ ạ ớ
_ hon giã tt ghi s ị ổ c a v t t , hang h a, giá ủ ậ ư ỏ _
tr còn l i cùa TSCD ị ạ
Trang 31Trường hợp mua lại phần VMI góp thanh toan bảng tiền
hoặc tương đương tién
Cac chi phi Kèn quan trực tiếp khi hợp nhất kinh doanh 34311
Trướng họp mua lại phần Vốn góp vã bẽn mua thanh toán
34312 băng trái phiêu cõ chiêt khàu Chiẽt khảu
liên doanh, liên két
4111,4112 Trường hợp mua lại phân vòn góp và bên mua thanh toán bãng việc phát hành cô phiêu có giá phát hành >MG 4111
Trường hẹrp mua lại phần vốn gôp vã bèn mua thanh toãn^
bảng việc phãt hành cò phiêu cô mệnh giá > gia phat hành 411 ■>
Chénh lệch mệnh giá > gia phát hanh Trương hop mua lai phần vổn góp thanh toan băng
ưao đối TSCD
đôi vặt tư, hãng hoã
Trường hợp mua lại phân vốn góp vã bên mua thanh toán bang trái phiêu theo mệnh giã
Trướng họp mua lại phàn vốn gòp vá bèn mua thanh toa⅝
bâng ưai phiêu có phụ trội 34313
Phụ trội TP
Trang 32(Trích theo TT/200/2014/TT-BTC)
Trang 331.1.2.5 Hoạt động đầu tư chứng khoán và đầu tư khác:
a/ Khái niệm:
Điều 43 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định: Tài khoản 228- Đầu
tư khác dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại đầu tư khác (ngoài các khoản đầu tư vào công ty con, v ổn góp vào công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết)
b/ Nguyên tắc kế toán
Điều 43 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định:
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không cóquyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối vớibên được đầu tư
- Các khoản kim loại quý, đá quý không sử dụng như nguyên vật liệu
để sản xuất sản phẩm hoặc mua vào - bán ra như hàng hóa; Tranh, ảnh, tàiliệu, vật phẩm có giá trị không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanhthông thường
- Các khoản đầu tư khác
Doanh nghiệp không phản ánh các hoạt động đầu tư, góp vốn liên quanđến hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân trong tài khoảnnày
b) Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản đầu tư khác theo sốlượng,
đối tượng được đầu tư
c) Kế toán tuân thủ các nguyên tắc chung đối với các khoản đầu tưvào
Trang 34Gia trị thực tê các khoán đâu tư tâng Gia trị thực tê các khoán đâu tư giâm
So dư: Gia trị thực tê các khoán đâu tư
□ 24
.Tài khoản 228 ’ ’ Đầu tư khác ’ ’ có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 2281 - Đầu tư góp V ổn vào đơn vị khác Phản ánh các
khoản đầu tư công cụ vốn nhưng doanh nghiệp không có quyền kiểm soát,đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư
- Tài khoản 2288 - Đầu tư khác: Phản ánh các khoản đầu tư vào tài
sản phi tài chính ngoài bất động sản đầu tư và các khoản đã được phản ánhtrong các tài khoản khác liên quan đến hoạt động đầu tư Các khoản đầu tưkhác có thể gồm kim loại quý, đá quý (không sử dụng như hàng tồn kho),tranh, ảnh, tài liệu, vật phẩm khác có giá trị (ngoài những khoản được phânloại là TSCĐ) không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường nhưng được mua với mục đích nắm giữ chờ tăng giá
25
c/ Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán đầu tư khác
Bân cổ phiếu, hoặc thanh tỷ phần vốn góp đẩu tư khác Mua lại phân vòn góp bảng TSCD (GTHL )
152 153 156 211,213
Khi nha đẩu tư góp thêm vốn vã ữở thánh công ty mẹ hoặc có ãnh hường đáng kề họã<
có quyền đồng kiềm soát
đẽ đảnh gĩã lại giã trị khoản đâu tư khi xác định giã trị DN đề CPH 711
C lệch giữa giá đánh gu lại lon hơn Giá trị haomon
Trang 35811 Chênh lệch giữa gia
đanh gia lại nhó hơn
GTGS
( Trích theo TT200/2014/TT-BTC)
Trang 361.1.2.6 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn:
a/ Khái niệm
Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính: là dự phòng phần giá trị
bị tổn thất do các loại chứng khoán đầu tư của doanh nghiệp bị giảm giá; giátrị các khoản đầu tư tài chính bị tổn thất do tổ chức kinh tế mà doanh nghiệpđang đầu tư bị lỗ
b/Nguyên tắc kế toán:
Điều 43 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định:
Tài khoản này d ùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản dự ph ò ng tổn thất tài sản, gồm:
a) Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: Là dự phòng phầngiá
trị bị tổn thất có thể xảy ra do giảm giá các loại chứng khoán doanh nghiệpđang nắm giữ vì mục đích kinh doanh;
b) Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác: Là khoản dự phòng tổnthất do doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư (công ty con, liên doanh, liên kết)
bị lỗ dẫn đến nhà đầu tư có khả năng mất vốn hoặc khoản dự phòng do suygiảm giá trị các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết
- Đối với khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, nhà đầu tư chỉtrích lập khoản dự phòng do công ty liên doanh, liên kết bị lỗ nếu Báo cáo tàichính không áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu đối với khoản đầu tư vàocông ty liên doanh, liên kết
- Riêng khoản đầu tư mà nhà đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân loại
là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên đượcđầu tư, việc lập dự phòng được thực hiện như sau:
+ Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lýkhoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thịtrường của cổ phiếu (tương tự như dự phòng giảm giá chứng khoán kinhdoanh);
Trang 37+ Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thờiđiểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bênđược đầu tư (dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác)
c) Dự phòng phải thu khó đòi: Là khoản dự phòng phần giá trị cáckhoản nợ phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác có bảnchất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi
d) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Là khoản dự phòng giảm giáhàng tồn kho khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so vớigiá gốc của hàng tồn kho
Nguyên tắc kế toán dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
a) Doanh nghiệp được trích lập dự phòng đối với phần giá trị bị tổnthất có thể xảy ra khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy giá trị thị trường củacác loại chứng khoán doanh nghiệp đang nắm giữ vì mục đích kinh doanh bịgiảm so với giá trị ghi sổ
b) Điều kiện, căn cứ và mức trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng thựchiện theo các quy định của pháp luật
c) Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá chứngkhoán kinh doanh được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính
- Nếu số dự phòng phải lập năm nay cao hơn số dư dự phòng đang ghitrên sổ kế toán thì doanh nghiệp trích lập bổ sung số chênh lệch đó và ghinhận vào chi phí tài chính trong kỳ
Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn số dư dự phòng đã lậpnăm trước chưa sử dụng hết thì doanh nghiệp hoàn nhập số chênh lệch đó vàghi giảm chi phí tài chính
Nguyên tắc kế toán dự ph ò ng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
a) Đối với các đơn vị được đầu tư là công ty mẹ, căn cứ để nhà đầu tưtrích lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác là Báo cáo tài chính hợp
Trang 38nhất của công ty mẹ đó Đối với các đơn vị được đầu tư là doanh nghiệp độclập không có công ty con, căn cứ để nhà đầu tư trích lập dự phòng tổn thấtđầu tư vào đơn vị khác là Báo cáo tài chính của bên được đầu tư đó
b) Việc trích lập và hoàn nhập khoản dự phòng tổn thất đầu tư vàođơn
vị khác được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính cho từng khoản đầu
tư theo nguyên tắc
- Nếu số dự phòng phải lập năm nay cao hơn số dư dự phòng đang ghitrên sổ kế toán thì doanh nghiệp trích lập bổ sung số chênh lệch đó và ghinhận vào chi phí tài chính trong kỳ
- Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn số dư dự phòng đã lậpnăm trước chưa sử dụng hết thì doanh nghiệp hoàn nhập số chênh lệch đó vàghi giảm chi phí tài chính
Nguyên tắc kế toán dự phò ng nợ phải thu khó đò i
a) Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp xác định các khoản nợphải
thu khó đòi và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có bản chất tương
tự có khả năng không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòngphải thu khó đòi
b) Doanh nghiệp trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi:
- Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khếước vay nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòinhiều lần nhưng vẫn chưa thu được Việc xác định thời gian quá hạn củakhoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn
cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đếnviệc gia hạn nợ giữa các bên;
- Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm
Trang 39c) Điều kiện, căn cứ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
- Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn
nợ chua trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế uớc vay nợ, bản thanh lý hợpđồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ
- Mức trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi thực hiện theoquy định hiện hành
- Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật
d) Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòiđuợc thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính
- Truờng hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kếtoán này lớn hơn số du khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kếtoán thì số chênh lệch lớn hơn đuợc ghi tăng dự phòng và ghi tăng chi phíquản lý doanh nghiệp
- Truờng hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kếtoán này nh hơn số du khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kếtoán thì số chênh lệch nh hơn đuợc hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghigiảm chi phí quản lý doanh nghiệp
e) Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm,doanh nghiệp đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhung vẫn không thuđuợc nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thìdoanh nghiệp có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợhoặc xoá những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán Việc xoá cáckhoản nợ phải thu khó đòi phải thực hiện theo quy định của pháp luật và điều
lệ doanh nghiệp Số nợ này đuợc theo dõi trong hệ thống quản trị của doanhnghiệp và trình bày trong thuyết minh Báo cáo tài chính Nếu sau khi đã xoá
nợ, doanh nghiệp lại đòi đuợc nợ đã xử lý thì số nợ thu đuợc s ẽ hạch toán vàotài khoản 711 Thu nhập khác
Trang 40Nguyên tắc kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
a) Doanh nghiệp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lậpkhi có những bằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thựchiện đuợc so với giá gốc của hàng tồn kho Dự phòng là khoản dự tính truớc
để đua vào chi phí sản xuất, kinh doanh phần giá trị bị giảm xuống thấp hơngiá trị đã ghi sổ kế toán của hàng tồn kho và nhằm bù đắp các khoản thiệt hạithực tế xảy ra do vật tu, sản phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm giá
b) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho đuợc lập vào thời điểm lập Báo cáotài chính Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải đuợc thực hiện theođúng các quy định của Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” và quy định củachế độ tài chính hiện hành
c) Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính theo từng loạivật tu, hàng hóa, sản phẩm tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việclập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải đuợc tính theo từng loại dịch vụ cómức giá riêng biệt
d) Giá trị thuần có thể thực hiện đuợc của hàng tồn kho là giá bán uớctính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thuờng trừ (-) chiphí uớc tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí uớc tính cần thiết cho việcbán chúng
đ) Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ vào số luợng, giá gốc, giá trịthuần có thể thực hiện đuợc của từng loại vật tu, hàng hoá, từng loại dịch vụcung cấp dở dang, xác định khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập
- Truờng hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối
kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên
sổ kế toán thì số chênh lệch lớn hơn đuợc ghi tăng dự phòng và ghi tăng giávốn hàng bán