- Luận văn của tác giả Khuất Thu Huơng “Kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thuơng mại HàPhát” 2017 đã khái quát đuợc những nội dung
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS.Bùi Thị Thanh Tình
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan bài Luận văn là công trình nghiên cứu của cá nhân tôl,đuợc sự dẫn dắt của Tlến sĩ Bùl Thị Thanh Tình Số llệu trong bàl và các bảngblểu là hợp lệ và đảm bảo tuân thủ tính công khal và quyền sở hữu trí tuệ Kếtquả của bàl Luận văn chua đuợc công bố trong bất kỳ một công trình nghlêncứu nào khác Tôl xln chịu trách nhlệm về công trình nghlên cứu này
Tác giả
Phạm Đăng Việt
Trang 4Cùng với đó, tôi xin được cảm ơn các thầy cô giáo đã giảng dạy trongsuốt những năm học tập chương trình sau đại học tại Học viện Ngân Hàng.Tôi cũng xin được cảm ơn công ty TNHH thương mại và đầu tư 639 QuảngNinh đã tạo điều kiện, giúp đỡ và cung cấp, trao đổi tài liệu để tôi tìm hiểu vàhoàn thiện được bài Luận văn này.
Tác giả
Phạm Đăng Việt
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 7
1.1 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 7
1.1.1 Tổng quan về hoạt động bán hàng và kế toán bán hàng 7
1.1.2 Tổng quan về doanh thu 8
1.1.3 Tổng quan về chi phí 10
1.1.4 Xác định kết quả kinh doanh 11
1.2 KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 13
1.2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập 13
1.2.2 Kế toán chi phí 17
1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 27
1.3 KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 28
1.3.1 Lập dự toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 28
1.3.2 Phân loại chi phí phục vụ quá trình ra quyết định 32
1.3.3 Phân thích thông tin phù hợp phục vụ việc ra quyết định 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ 639 QUẢNG NINH 40
Trang 62.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU Tư
639 QUẢNG NINH 402.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH thương mại và đầu
tư 639 Quảng Ninh 402.1.2 Đặc điểm kinh doanh và công tác quản lý tại công ty TNHH thươngmại và đầu tư 639 Quảng Ninh 402.1.3 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty 422.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢKINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ 639 QUẢNGNINH DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 492.2.1 Kế toán bán hàng và xác định doanh thu tại công ty TNHH thương mại
và đầu tư 639 Quảng Ninh 49
Kế toán doanh thu: 492.2.3 Kế toán chi phí tại công ty TNHH thương mại và đầu tư 639 QuảngNinh 552.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 592.3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢKINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ 639QUẢNG NINH DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 622.3.1 Dự toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công tyTNHH thương mại và đầu tư 639 Quảng Ninh 622.3.2 Phân loại doanh thu, chi phí phục vụ kết quả ra quyết định tại công tyTNHH thương mại và đầu tư 639 Quảng Ninh 63thương mại và đầu tư 639 Quảng Ninh 642.4 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KÉT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
Trang 7THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU Tư 639 QUẢNG NINH 642.4.1 Thành tựu đạt được trong kế toán bàn hàng và xác định kết quả kinhdoanh
tại công ty TNHH thương mại và đầu tư 639 Quảng Ninh 642.4.2 Một số hạn chế còn tồn tại trong kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh tại công ty TNHH thương mại và đầu tư 639 Quảng Ninh 672.4.3 Nguyên nhân những tồn tại trên 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC NHỮNG TỒN TẠI CỦA 73
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 73
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ YÊU CẦU KHẮC PHỤC HẠNCHẾ
CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ 639 QUẢNG NINH 73Quảng Ninh 733.1.2 Yêu cầu của việc khắc phục hạn chế còn tồn tại của kế toán bán hàngvà
xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và đầu tư 639Quảng Ninh 74
TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ 639 QUẢNG NINH 753.2.1 Giải pháp về kế toán tài chính 753.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC NHỮNGTỒN TẠI CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINHDOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ 639 QUẢNG
Trang 8NINH 83
3.3.1 về phía các cơ quan chức năng 83
3.3.2 về phía công ty 84
3.4 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 87
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 9Chữ viết tắt Diễn giải
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 61
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty năm 2017, 2018 và 2019 63
Bảng 3.1: Mau biểu quy định chiết khấu thuơng mại 77
Bảng 3.2: Bảng kê dự phòng giảm giá hàng tồn kho 79
Bảng 3.3: Bảng kê tập hợp chi phí 81
Sơ đồ 1.1 Sơđồkếtoán doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ 15
Sơ đồ 1.2 Sơđồkếtoán doanh thu hoạtđộng tàichính 16
Sơ đồ 1.3 Sơđồkếtoán thu nhập khác 17
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán áp dụng phuơng pháp kê khai thuờng xuyên 19
Sơ đồ 1.5: Sơ đồkế toánchi phí bán hàng 21
Sơ đồ 1.6: Sơ đồkế toánchi phí quản lý doanh nghiệp 23
Sơ đồ 1.7: Sơ đồkế toánchi phí tài chính trong doanh nghiệp 24
Sơ đồ 1.8: Sơ đồkế toánchi phí khác 25
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành 26
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại 26
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 42
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 43
Sơ đồ 2.3: Quy trình bán hàng của công ty 52
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu dinh duỡng của con nguời cũngngày một nâng cao (nhất là đối với trẻ em và nguời cao tuổi) Một trongnhững sản phẩm dinh duỡng không thể thiếu cho mỗi gia đình đó chính làsữa Theo các chuyên gia về dinh duỡng: uống sữa thật sự là một trong nhữngphuơng pháp bổ sung duỡng chất hiệu quả và thuận tiện nhất Bởi thế cho nênthị truờng sữa Việt Nam hiện nay rất sôi động và luôn nhận đuợc sự quan tâmcủa nguời tiêu dùng Trong khi thị truờng sữa bột chủ yếu do các hãng nuớcngoài nắm thị phần thì thị truờng sữa nuớc có thể coi là phân khúc của doanhnghiệp nội Hơn 70% số luợng sữa nuớc trên thị truờng ở Việt Nam là sữahoàn nguyên (sữa đuợc pha ra từ bột), phần còn lại là sữa tuơi từ các vùngnguyên liệu của các công ty trong nuớc Trong khi thị truờng sữa bột chủ yếu
do các hãng nuớc ngoài nhu Abbot, Mead Johnson, Nestle, FrieslandCampinanắm thị phần thì thị truờng sữa nuớc có thể coi là phân khúc tạo cơ hội chodoanh nghiệp nội, trong đó phải kể đến Vinamilk, TH True Milk Nắm bắt thịtruờng và tinh thần nguời Việt dùng hàng Việt, Công ty TNHH Thuơng mại
và đầu tu 639 Quảng Ninh tự hào là đại lý cấp 1 của Sữa Vinamilk, là cầu nốigiữa nhà sản xuất và nguời tiêu dùng, đem đến cho nguời Việt nguồn sữa chấtluợng, đảm bảo nguồn cung trên thị truờng tỉnh Quảng Ninh
Với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp thuơng mại luôn mongmuốn tiêu thụ đuợc nhiều sản phẩm, đồng thời tiết kiệm chi phí, tăng hiệusuất trong khâu phân phối Để huớng tới mục tiêu trên, trong tình trạng phứctạp của khâu quản lý bán lẻ tới nguời tiêu dùng, doanh nghiệp cần hạch toánđúng các nghiệp vụ mua-bán hàng hoá phát sinh là cơ sở xác định doanh thu,lợi nhuận cũng nhu xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời
là tiền đề của các quyết định kinh doanh mới,tổ chức quản lý chặt chẽ, thuờng
Trang 12xuyên cập nhật những quy định mới ban hành của Bộ Tài Chính nhằm hoànthiện kế toán bán hàng, giúp kế toán cung cấp đuợc những thông tin chính xácđầy đủ cho các nhà quản lý nhằm đua ra những quyết định đúng đắn kịp thời.Nhận thức đuợc vấn đề trên, qua những năm học tại truờng cũng nhu tìmhiểu thực tế kế toán ở Công ty TNHH thuơng mại và đầu tu 639 Quảng Ninh,duới sự huớng dẫn tận tình của các thầy cô, đặc biệt là sự huớng dẫn của TS.Bùi
Thị Thanh Tình và sự giúp đỡ của phòng kế toán công ty TNHH thuơng mạivà
đầu tu 639 Quảng Ninh, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu: “Kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thuơng mại và đầu tu 639Quảng Ninh”
2 Tổng quan nghiên cứu.
Nghiên cứu tổng quan các công trình có liên quan đến đề tài có ý nghĩarất quan trọng, giúp hệ thống hóa đuợc những vấn đề có tính lý luận chung vềdoanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh để cung cấp thông tin hữuích cho các đối tuợng Đồng thời, làm rõ đuợc những vấn đề đã đuợc nghiêncứu và những vấn đề còn bỏ ngỏ làm định huớng cho nghiên cứu của mình
Đề tài về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không mới và đã
có rất nhiều tác giả tìm hiểu về chủ đề này Duới đây là những luận văn thạc
sĩ mà tác giả đã tham khảo:
- Tác giả Mai Ngọc Anh (2012) với luận án “Tổ chức công tác kế toán
CP, DT và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải đuờng biển” đãnghiên cứu về tổ chức kế toán CP, DT, KQHĐKD của ngành dịch vụ vận tảiđuờng biển, trên cơ sở những nghiên cứu của mình tác giả đã phản ánh đuợcbức tranh toàn cảnh về thực trạng tổ chức công tác kế toán CP, DT,KQHĐKD của ngành dịch vụ vận tải đuờng biển Luận án cũng đã đua ra một
số những giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán CP, DT,
Trang 13vi rộng, vì vậy luận án mới chỉ thực hiện nghiên cứu chung các vấn đề liênquan đến tổ chức kế toán CP, DT, KQHĐKD của các DN, công ty hoạt độngtrong lĩnh vực vận tải đuờng biển Đây là một trong những nghiên cứu rấtthiết thực cho ngành dịch vụ vận tải đuờng biển nhung tác giả chua đề cậpđến thực trạng kế toán bán hang và xác định kết quả kinh doanh trong các lĩnhvực kinh doanh khác đặc biệt là hình thức thuơng mại tại công ty Cổ phầnTNHH Thuơng mại và đầu tu 639 Quảng Ninh
- Luận văn của tác giả Khuất Thu Huơng “Kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thuơng mại HàPhát” (2017) đã khái quát đuợc những nội dung về mặt lý luận liên quan đếndoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thuơng mạichuyên cung cấp các loại vật liệu xây dựng, đồng thời luận văn cũng đua rađuợc những bất cập trong quá trình hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kếtquả kinh doanh và chỉ ra những giải pháp nhằm hoàn thiện duới cả hai góc độ
kế toán tài chính và kế toán quản trị, tuy nhiên các giải pháp vẫn chua chi tiết
và cụ thể về mặt số liệu
- Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Huờng “ Kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tu Quốc tế STC” (2015) đãđua ra những giải pháp cụ thể để hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh nhung những nội dung về mặt lý luận về doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh còn chua đua ra đuợc những so sánh với những
hệ thống, chuẩn mực kế toán trên truờng quốc tế, thiếu đi tính khách quan vànhững bài học kinh nghiệm về vận dụng kế toán doanh thu, chi phí và kết quảkinh doanh vào các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam
- Luận văn của tác giả Trịnh Tiến Dũng “Kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tu và xây dựng bê tôngThịnh Liệt” (2016) Nghiên cứu đã đua ra cơ sở lý luận về kế toán doanh thu,
Trang 14chi phí và kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quảntrị Từ đó, luận văn đã phản ánh thực trạng kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh của đơn vị trên phương diện kế toán tài chính (chứng từ, hệthống sổ sách và tài khoản, cách thức ghi nhận) Về phương diện kế toán quảntrị, do hiện tại công ty chưa hiểu đúng và đánh giá được hết vai trò của kếtoán quản trị nên việc thực hiện còn mang tính tự phát, chưa có sự phân côngtrách nhiệm Đây là căn cứ để tác giả đưa ra những hướng hoàn thiện về xâydựng mô hình kế toán quản trị cho công ty: phân loại chi phí và phân tíchthông tin phù hợp phục vụ ra quyết định, xây dựng lập dự toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Làm rõ và khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản và hệ thống hóacác quy định, nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.Vận dụng những lý luận trên để phảnánh thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH thương mại và đầu tư 639 Quảng Ninh Tìm ra những ưu nhược điểmtrong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHHthương mại và đầu tư 639 Quảng Ninh.Từ đó đề xuất những giải pháp nhằmgóp phần hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty TNHH thương mại và đầu tư 639 Quảng Ninh Đồng thờicũng là cơ sở để các nhà lãnh đạo đưa ra những quyết định chiến lược kinhdoanh và quản lý phù hợp với doanh nghiệp
4 Phạm vi đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán bán hàng,
xác định doanh thu và chi phí để từ đó xác định kết quả kinh doanh
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian nghiên cứu: Luận văn thực hiện nghiên cứu tại một
đơn
Trang 15vị cụ thể đó là Công ty TNHH thương mại và đầu tư 639 Quảng Ninh
Phạm vi nội dung nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về kế toán chi phí,
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh các hoạt động phân phối, bán hàng
và cung cấp dịch vụ trong nước, các hoạt động tài chính và hoạt động kháccủa Công ty TNHH thương mại và đầu tư 639 Quảng Ninh trên cả 2 góc độ
kế toán tài chính và kế toán quản trị
Phạm vi thời gian nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu, khảo sát thực tế về
kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHHthương mại và đầu tư 639 Quảng Ninh trong thời gian 2 năm tài chính 2018
và 2019
5 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, tác giảđã
sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như: phương phápđiều tra, phân tích, hệ thống hóa; phương pháp kháo sát, ghi chép; phươngpháp
tổng hợp, phân tích, thống kê; phương pháp quy nạp, diễn giải, so sánh;phương
pháp thực chứng để nghiên cứu, phân tích, đánh giá trình bày các vấn đề cóliên quan đến kế toán CP, DT, XĐKQKD trong các doanh nghiệp sản xuất nóichung và trong Công ty TNHH thương mại và đầu tư 639 Quảng Ninh nóiriêng
Để thu thập thông tin phục vụ cho nghiên cứu, tác giả sử dụng Bảng hỏi
(Phụ lục 1.1) được chuẩn bị trước, nội dung chứa đựng lượng thông tin lớn
liên quan đến kế toán CP, DT, KQKD để phỏng vấn tại Công ty TNHHthương mại và đầu tư 639 Quảng Ninh Đối tượng được phỏng vấn là các kếtoán tại phòng tài chính kế toán
Tác giả cũng thực hiện phỏng vấn đối với giám đốc, phó giám đốc Công
Trang 16và đầu tu 639 Quảng Ninh.
6 Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mục lục, danh mục từ viết tắt, phụ lục, kết luận và danh mụctài liệu tham khảo, luận văn đuợc chia thành 3 chuơng:
Chuơng 1: Một số lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại doanh nghiệp thuơng mại
Chuơng 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtại công ty TNHH thuơng mại và đầu tu 639 Quảng Ninh
Chuơng 3: Một số giải pháp khắc phục điểm yếu của kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Trang 171.1.1 Tổng quan về hoạt động bán hàng và kế toán bán hàng.
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời đuợc kháchhàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệpthuơng mại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây:
+ Có sự trao đổi thỏa thuận giữa nguời mua và nguời bán, nguời bánđồng ý bán, nguời mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
+ Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: nguời bán mất quyền sởhữu,
nguời mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua bán Trong quá trình tiêu thụhàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối luợng hànghóa
và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng Số doanhthu
này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình
Kế toán bán hàng có nhiệm vụ:
+ Một là ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối luợng hàng hoá bán ta,tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng bán ra và các chi phí nhằm xác địnhchính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
+ Hai là cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hàng phục vụ cholãnh đạo, điều hành hoạt động kinh doanh thuơng mại
+ Ba là kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi
Trang 18Như vậy , kế toán bán hàng thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình sẽđem lại hiệu quả thiết thực cho công tác bán hàng nói riêng và cho hoạt độngkinh doanh nói chung của doanh nghiệp Nó giúp cho người sử dụng nhữngthông tin của kế toán nắm được toàn diện hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, giúp cho người quản lý trong việc ra quyết định kịp thời cũng nhưtrong việc lập kế hoạch kinh doanh trong tương lai
1.1.2 Tổng quan về doanh thu
Doanh thu là;
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18: “Doanh thu là tổng giá trị lợi
ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản vốn góp của các chủ sở hữu ”.
Như vậy, để xác định doanh thu thì theo IAS phải thỏa mãn điều kiện:Lợi ích kinh tế của doanh nghiệp được tăng bằng cách tăng vốn tự có, khôngphải do việc đóng góp vốn của các chủ sở hữu Vì vậy, muốn tăng lợi ích kinh
tế thì biện pháp cơ bản là tăng doanh thu
Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam VAS 14 [3]: “Doanh thu là tổng
giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu ”.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được,
hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu sau:
+ Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóamua vào và bán bất động sản đầu tư
+ Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồngtrong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch,cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động
Trang 19- Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn
các điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ Doanh nghiệp được xác định là tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu hoặc thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Thời điểm ghi nhận doanh thu theo các phương thức bán hàng:
+ Theo phương thức trực tiếp: Khi người mua đã nhận đủ hàng và kývào hoá đơn thì hàng chính thức được coi là tiêu thụ, người bán có quyền ghinhận doanh thu
+ Theo phương thức gửi hàng đại lý: Chỉ khi nào được người mua chấpnhận thanh toán thì số hàng đó mới chính thức coi là tiêu thụ và doanh nghiệpcóquyền ghi nhận doanh thu đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán
Các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm có:
• Chiết khấu thương mại:
Là khoản mà người bán thưởng cho người mua do người mua đã muahàng (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) với khối lượng lớn trong một thời giannhất định theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh
tế mua bán hoặc các cam kết về mua bán hàng
•Giảm giá hàng bán:
Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp(bên bán) chấp thuận một cáchđặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán kém phẩm chất,không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng
Trang 20•Hàng bán bị trả lại:
Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trảlại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm hợp đồng kinh tế,hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách Khi doanhnghiệp nhận lại giá trị hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng trịgiá vốn hàng bán trong kỳ
1.1.3 Tổng quan về chi phí.
Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam VAS01 [31]: “Chi phí là tổng giá
trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc làm phát sinh các khoản
nợ phải trả dân đến làm giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu ”.
Từ quan điểm khác nhau về chi phí có thể thấy đặc trưng cơ bản củachi phí trong doanh nghiệp là:
- Chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp được xác định là nhữnghao
phí về vật chất, lao động và gắn liền với mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp
- Chi phí làm giảm lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán dưới nhiều hình thức khác nhau
- Chi phí của doanh nghiệp được đo lường bằng tiền trong một khoảngthời gian nhất định
- Chi phí của doanh nghiệp làm giảm vốn chủ sở hữu
❖ Phân loại chi phí
Chi phí sản xuất chung là các chi phí sử dụng cho hoạt động sản xuất,
chế biến của phân xưởng trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Baogồm: Chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ; khấu hao tài sản cố định phânxưởng, tiền lương các khoản trích nộp theo quy định của nhân viên phân
Trang 21phân xưởng
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sản
phẩm, dịch vụ, bao gồm cả chi phí bảo hành sản phẩm
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho bộ máy quản lý
và điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp như: Chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cốđịnh phục vụ bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp; tiền lương và cáckhoản trích nộp theo quy định của bộ máy quản lý và điều hành doanhnghiệp; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền phát sinh ở doanhnghiệp như chi phí về tiếp tân khánh tiết, giao dịch, chi các khoản trợ cấp thôiviệc cho người lao động
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với qui mô sản xuất kinh doanh.
Theo cách phân loại này, chi phí của doanh nghiệp chia làm 2 loại: Chiphí cố định và chi phí biến đổi
Chi phí cố định là chi phí không thay đổi (hoặc thay đổi không đáng
kể) theo sự thay đổi qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thuộc loạinày có: Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương quản lý, lãi tiền vay phảitrả, chi phí thuê tài sản, văn phòng
Chi phí biến đổi là các chi phí thay đổi trực tiếp theo sự thay đổi của
qui mô sản xuất Thuộc loại này có chi phí nguyên vật liệu, tiền lương côngnhân sản xuất trực tiếp
1.1.4 Xác định kết quả kinh doanh
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01: “Lợi nhuận là thước đo kếtquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố liên quan trực tiếpđến việc xác định lợi nhuận là doanh thu, thu nhập khác và chi phí Doanhthu, thu nhập khác, chi phí và lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh
Trang 22doanh của doanh nghiệp” [3]
Như vậy, kết quả hoạt động kinh doanh của DN trong kỳ là phần lợi ích
mà DN nhận được hoặc tổn thất DN phải gánh chịu trong quá trình hoạt độngkinh doanh được xác định từ toàn bộ doanh thu, thu nhập trừ đi chi phí trong
kỳ Qua đó, góp phần giúp nhà quản trị đánh giá tình hình kinh doanh của đơn
vị và đưa ra những quyết định kinh doanh phù hợp trong kỳ tiếp theo
Đồng thời, việc xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để Nhà nước thựchiện chức năng kiểm soát vĩ mô nền kinh tế thông qua việc xác định nghĩa vụthuế TNDN phải nộp của DN đảm bảo nguồn thu của Ngân sách nhà nước
Về phân loại kết quả kinh doanh:
- Phân loại theo cách thức phản ánh của kế toán tài chính:
Kết quả hoạt động kinh doanh: là kết quả kinh doanh của lĩnh vực dịch
vụ thương mại có liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, bất động sản đầu tư
Kết quả hoạt động đầu tư tài chính: Hoạt động đầu tư tài chính là hoạt
động đầu tư về vốn vào các DN khác với mục tiêu kiếm lời
Kết quả hoạt động khác: bao gồm thu nhập từ các hoạt động như thu
nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các khoản tiền bị khách hàng phạt do viphạm hợp đồng
Cách phân loại này sẽ giúp DN sẽ xác định được kết quả kinh doanhcủa từng hoạt động tương ứng, làm căn cứ để đánh giá hiệu quả theo từnghoạt động mà DN tiến hành
- Phân loại theo kế toán quản trị: Có thể lựa chọn việc phân loại kếtquả kinh doanh theo sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm Cách phân loại này giúp
DN xác định được kết quả lãi (lỗ) theo từng loại sản phẩm (nhóm sản phẩm)làm cơ sở để nhà quản trị DN đưa ra phương án đạt hiệu quả nhất (nên tiếptục hay ngừng bán loại sản phẩm đó)
Trang 231.2 KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
1.2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập.
1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, doanh thu bán hàng đuợc ghinhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau [2]:
(a) DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho nguời mua;
(b) DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhu người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Tài khoản kế toán sử dụng và hạch toán kế toán:
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoảnnày dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm
và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn Tàikhoản phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giaodịch và các nghiệp vụ sau:
+ Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoámua vào và bất động sản đầu tư;
+ Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồngtrong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch,cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động
TK 511 không có số dư cuối kỳ
Trang 24TK 511 có 4 tài khoản cấp 2:
+ TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánhdoanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đãbán trong một kỳ kế toán của DN Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngànhkinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,
+ TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này dùng để phảnánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bánthành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của DN Tài khoảnnày chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất;
+ TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phảnánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đãcung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán.Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ;
+ TK 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh vềdoanh thu nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợgiá của Nhà nước
Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ
+ Chứng từ khác: Phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa
+ Trường hợp phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu: Biên bản giaonhận hàng hóa, biên bản trả lại hàng, biên bản giảm giá hàng bán, quy địnhcông ty về giảm giá hàng bán, phiếu nhập kho hàng trả lại
Trang 25Ket chuyến
Doanh thu bán hàng Doanh thu hàng bán bị doanh thu thuần và cung cấp dịch vụ trá lại, giâm giá,
chiết khấu thương mại
(Theo TT 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
1.2.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ doanh thu tiền lãi, tiềnbản quyền, cổ tức, lợi nhuận đuợc chia và doanh thu hoạt động tài chính kháccủa DN,
- Tài khoản kế toán sử dụng và hạch toán kế toán:
Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính: dùng để phản ánh cáckhoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
TK 515 không có số du cuối kỳ
- Chứng từ sử dụng: Phiếu báo có, bảng sao kê tài khoản ngân hàng,bảng lãi suất huy động tại thời điểm phát sinh của ngân hàng, phiếu biên nhậngửi tiền
Trang 26TK 152 153 156 21 I Chênh lệch tì giá hối đoái
hđ tài chinh CU ôi kì
Khi thanh toán tiên mua vật tư hàng hóa bang ngoại tệ
TK 331.341
Lãi tỷ giá hối đoái khi Thanh toán nợ
Lãi bán hàng trà chậm TK 3387Phàn bồ lãi đánh giá lại ngoại tệ
(Theo TT 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
Trang 27Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán thu nhập khác
(Theo TT 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
được chủ nợ quyết định xóa sổ
TK 334 338 Tiên phạt khâu trừ vào tiên ký quỹ
Của người ký cược, ký quỹ
TK 1 1 I, i 12
I hu được các khoăn nợ khó đòi đã
xử Iv xóa số Thu tiền phạt do KH vi phạm HĐ
Tài khoản sử dụng: Theo TT 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của
Bộ Tài chính, kế toán trong các doanh nghiệp sử dụng TK 632 - “Giá vốnhàng bán” Kết cấu tài khoản này nhu sau:
Bên Nợ: trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ;Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vuợt trên mức bình thuờng và chiphí sản xuất chung cố định không phân bổ đuợc tính vào giá vốn hàng bántrong kỳ; Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồithuờng do trách nhiệm cá nhân gây ra; Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vuợttrên mức bình thuờng không đuợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây
Trang 28dựng, tự chế hoàn thành; Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênhlệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dựphòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Bên Có: kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bántrong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”; Khoản hoànnhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước); Trị giá hàng bán bịtrả lại nhập kho; khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận đượcsau khi hàng mua đã tiêu thụ
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ Cuối kỳ, kết chuyển TK 632sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán: Khi hạch toán giá vốn hàng
bán, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong hai phương pháp Kê khai thườngxuyên hoặc kiểm kê định kỳ Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khaithương xuyên sẽ hạch toán theo trình tự như Sơ đồ 1.4
Trang 29Hàng gửi bán được xác định _ ; ~
-►
là tiêu thụ
Hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho
-TK 1381
Giá trị hao hụt _
, , , ⅜ ,
- ► của hàng tồn
TK 911 Thuế nhập khẩu, r
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán áp dụng phương pháp
kê khai thường xuyên.
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng
1.2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
❖ Kế toán chi phí bán hàng
Kế toán sử dụng TK 641: "Chi phí bán hàng" để phản ánh các chi phí
thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ,bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoahồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp),chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,
Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng tính và thanh toán lương
nhân viên bán hàng, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ dùng cho bánhàng, phiếu chi, giấy báo nợ, các bảng kê, bảng tổng hợp chi phí, các hóa đơnGTGT về chi phí phát sinh
Tài khoản sử dụng: Theo TT 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm
Trang 302014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để hạch toán chi phí bán hàng, kế toán sửdụng tài khoản 641 - Chi phí bán hàng Tài khoản 641 được mở chi tiết theotừng nội dung chi phí như sau:
Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên
Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành
Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 6418 - Chi phí bán hàng khác
Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanhnghiệp, tài khoản 641 có thể được mở thêm một số nội dung chi phí
Trình tự kế toán chi phí bán hàng trong doanh nghiệp được thể hiện qua
Sơ đồ 1.5
Trang 31Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng
(Theo TT200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
❖ Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Kế toán sử dụng TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp để phản ánh
các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhânviên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụcấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thấtnghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng,công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiềnthuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua
Trang 32ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phíbằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )
Chứng từ sử dụng: Bảng tính và phân bổ lương, các khoản trích theo
lương nhân viên quản lý, phiếu chi, giấy báo nợ, bảng tính khấu hao TSCĐdùng cho quản lý, các bảng kê, bảng tổng hợp chi phí
Tài khoản sử dụng: Theo TT 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, kế toán sử dụng TK 642 - Chi phí quản lýdoanh nghiệp Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí:
+ TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý.
+ TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý.
Tùy theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, TK
642 có thể được mở thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh các nội dungchi phí thuộc chi phí quản lý doanh nghiệp Cuối kỳ, TK 642 được kếtchuyển sang TK 911, tài khoản này không có số dư Đối với các khoản chiphí quản lý doanh nghiệp cần phân bổ cho kỳ sau cũng được hạch toán vàphân bổ tương tự chi phí bán hàng
Phương pháp hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp được thể hiện
qua Sơ đồ 1.6
Trang 33TK 111,112,333
TK 139 Hoàn nhập số chênh
lệch giữa số dự phòng
nợ phải thu khó đòi đã trích lập năm trước chưa
sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
(Theo TT 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
TK 352 Hoàn nhập dự phòng phải trả
Thuế môn bài, thuế nhà đất, lệ phí GT, càu đường phải nộp hoặc đã nộp
VAT
1.2.2.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Chứng từ sử dụng' Thông báo lãi vay của Ngân hàng, giấy báo nợ,
bảng đánh giá chênh lệch tỷ giá, thông báo phí giao dịch chứng khoán
Tài khoản sử dụng: Theo TT 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, khi hạch toán chi phí hoạt động tài chính,
kế toán sử dụng TK 635- Chi phí tài chính để phản ánh Tài khoản 635 phải
Trang 34TK 121,221,222,228 TK 635 TK 229
Lỗ phát sinh từ các khoản đầu tư tài chính Hoàn nhập dự phòng
giậm giá chứng khoán
và tổn thất đầu tư vào đơn
vị khác
TK 11 Các khoản được ghi giảm chi phí hoạt động tài chính
TF Kết chuyển chi phí để xác định KQKD trong kỳ
bán các khoản đầu tư
112,131
Chiết khấu thanh toán
cl
Tiền lãi va
Trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán
và tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
24
được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí Không hạch toán vào Tàikhoản 635 những nội dung chi phí sau đây: Chi phí phục vụ cho việc sản xuấtsản phẩm, cung cấp dịch vụ; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp;Chi phí kinh doanh bất động sản; Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản; Các khoảnchi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác; Chi phí tài chính khác
Cuối kỳ, TK 635 được kết chuyển sang TK 911 và không có số dư cuối kỳ.Hạch toán chi phí hoạt động tài chính theo sơ đồ 1.7 - Sơ đồ kế toán chiphí tài chính trong DN
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán chi phí tài chính trong doanh nghiệp
229
(Theo TT 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
1.2.2.4 Kế toán chi phí khác
Tài khoản 811 - Chi phí khác dùng để phản ánh những khoản chi phí
phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông
Trang 35thường của doanh nghiệp Chi phí khác có thể gồm: Chi phí thanh lý, nhượngbán TSCĐ; chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa TSCĐ đưa đi gópvốn; tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính; cáckhoản chi phí khác
Chứng từ sử dụng: Biên bản thanh lý TSCĐ, quyết định thanh lý
TSCĐ, phiếu thu, phiếu chi, biên bản xử phạt
Tài khoản sử dụng: Để hạch toán, kế toán sử dụng tài khoản 811 “Chi
phí khác” Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán Chi phí khác được thể hiện qua Sơ đồ 1.8
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán chi phí khác
(Theo TT 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
1.2.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệệp
Tài khoản 821: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp của doanh nghiệp, bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm
Trang 36Xác định thuế TNDN tạm nộp
Kết chuyển chi phí thuế
TNDN
Bổ sung thuế TNDN tạm nộp (số thực tế phải nộp
trong năm lớn hơn số thuế TNDN tạm nộp)
Ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành
(số thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế
∈ - η
số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tuơng lai phát sinh từ việc:
- Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm
- Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đuợc ghi nhận từ các nămtruớc
- Tài sản thuế TNDN hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế TNDNhoãn lại phát sinh từ việc:
Ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm
Hoàn nhập thuế TNDN hoãn lại phải trả đã đuợc ghi nhận từ các năm truớc.Phuơng pháp hạch toán: TK 821 có 2 TK cấp 2 là TK8211- Chi phí thuếTNDN hiện hành và tài khoản 8212- Chi phí thuế TNDN hoãn lại.Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành
(Theo TT 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
IK 8211
Trang 37Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả Kết chuyển chi phí thuế TNDN hoãn lại
(số phát sinh nợ lớn hơn số phát sinh có)
TK 243
Hoàn nhập chi phí thuế thu nhập hoãn lại
phải trả đã ghi nhận từ các năm trước
Ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại
r>
Hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại đã
ghi nhận từ các năm trước
(Theo TT 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Kết quả hoạt động kinh doanh của DN bao gồm: Kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
+ Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanhthu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sảnđầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quanđến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phísửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bánbất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 38- Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản này dùng đểxác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán
TK 911 không có số du cuối kỳ
Kết quả hoạt động kinh doanh phải đuợc hạch toán chi tiết theo từngloại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thuơngmại, dịch vụ, hoạt động tài chính ) Trong từng loại hoạt động kinh doanh cóthể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loạidịch vụ Các khoản doanh thu và thu nhập đuợc kết chuyển vào tài khoản này
là số doanh thu thuần và thu nhập thuần
1.3 KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.3.1 Lập dự toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Dự toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ cung cấpthông tin giúp nhà quản trị xác định rõ mục tiêu và chiến luợc kinh doanh cụthể từ đó huy động và sử dụng nguồn lực trong doanh nghiệp một cách nhịpnhàng hiệu quả
- Căn cứ để xây dựng dự toán:
Khi lập hệ thống, quản trị DN phải dựa vào những căn cứ sau: hệ thống
Trang 39+ Lập dự toán doanh thu bán hàng:
Mục tiêu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của DN là nhằmđạt lợi nhuận tối đa Trong đó, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa được đánh giá làkhâu thể hiện chất lượng hoạt động của DN Vì vậy, dự toán doanh thu bánhàng được coi là dự toán quan trọng nhất trong hệ thống dự toán, chi phối đếncác dự toán khác, nếu xây dựng không chính xác sẽ ảnh hưởng đến chất lượngcủa dự toán tổng thể doanh nghiệp
Dự toán doanh thu bán hàng là cơ sở phân tích khả năng thỏa mãn nhucầu thị trường về sản phẩm, hàng hóa của DN, giúp nhà quản trị dự kiếndoanh thu và có thể ước tính được các khoản doanh thu trả ngay, các khoảndoanh thu trả chậm với từng khách hàng đồng thời có định hướng chỉ đạo đểnâng cao hiệu quả kinh doanh của DN
Dự toán doanh thu bán hàng thường được lập chi tiết cho từng loại sảnphẩm, hàng hóa, theo từng nhóm sản phẩm hay trên tổng sản lượng tiêu thụtoàn DN Dự toán doanh thu bán hàng cũng có thể được xây dựng theo thờigian hay theo thị trường tiêu thụ
Căn cứ lập dự toán doanh thu bán hàng là kết quả tiêu thụ sản phẩmhàng hóa của kỳ trước, dự toán tiêu thụ của kỳ trước, ước tính của bộ phậnbán hàng, điều kiện nền kinh tế, hành động của đối thủ cạnh tranh, các thayđổi về chính sách giá, thay đổi về cơ cấu sản phẩm, các nghiên cứu thị trường,các kế hoạch quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị,
Dự toán doanh thu bán hàng được lập dựa trên mức sản lượng tiêu thụ
dự kiến và đơn giá bán dự kiến:
Trang 40+ Lập dự toán doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác:
Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác là những khoản thu ítphát sinh trong kỳ của DN nên việc quản lý và theo dõi cũng không quá phứctạp Thông qua kế toán quản trị doanh thu hoạt động tài chính và thu nhậpkhác, DN xác định được phần trăm các khoản thu bên ngoài các hoạt độngsản xuất kinh doanh chính của DN để có cái nhìn đánh giá tổng quan và cóhướng lập kế hoạch tương lai
Kế toán quản trị có thể lập dự toán doanh thu hoạt động tài chính và thunhập khác thông qua các nghiệp vụ đã phát sinh kỳ trước và các kế hoạch cósẵn của DN như kế hoạch thu đáo hạn công nợ hoặc lãi tiền gửi, kế hoạchthanh lý, nhượng bán tài sản cũ
+ Lập dự toán giá vốn hàng bán:
Dự toán giá vốn hàng bán nhằm xác định giá vốn sản phẩm, hàng hóatiêu thụ cho kỳ tới Với DN thương mại, dự toán giá vốn hàng bán được lậpdựa trên sản lượng tiêu thụ dự kiến và đơn giá mua dự kiến:
+ Lập dự toán chi phí quản lý kinh doanh:
Chi phí quản lý kinh doanh là những khoản chi phí hỗn hợp nên khi lập
dự toán chi phí quản lý kinh doanh thường được xây dựng theo hai yếu tốbiến phí và định phí:
Dự toán chi phí quản = Dự toán định phí quản + Dự toán biến phí
Dự toán định phí quản lý kinh doanh: