1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNGNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAMCHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN

92 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Tỉnh Hưng Yên
Tác giả Nguyễn Thị Huyền
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Thị Tuấn Nghĩa
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 293,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại...141.5 Kinh nghiệm huy động vốn tại một số NHTM trong nước và ngoài nước và bài học đối với Agribank chi nhánh

Trang 1

CHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

CHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN

C huyên ngàn h: T ài chính - Ngân hà ng

Mã số: 8.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

GIẢO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS LÊ THỊ TUẤN NGHĨA

HÀ NỘI - 2020

Ì1 ' í f

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ: “Huy động vốn tại Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Hưng Yên”

do chính tôi thực hiện

Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực Kết quả nghiên

cứu được trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ

công trình nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Huyền

Trang 4

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ tạiAgribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp thông tin,tài liệu cần thiết, tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn này.

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VI DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNGBIỂU, HÌNH VẼ VII

MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN TRONG

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 Khái niệm về huy động vốn trong ngân hàng thương mại 71.2 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại 71.3 Các tiêu chí đánh giá về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương

mại 9

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng

thương mại 141.5 Kinh nghiệm huy động vốn tại một số NHTM trong nước và ngoài nước

và bài học đối với Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên 181.5.1 Kinh nghiệm từ ngân hàng ANZ 181.5.2 Kinh nghiệm trong công tác huy động vốn tại một số NHTM trên địa

bàn tỉnh Hưng Yên 191.5.3 Bài học kinh nghiệm đối với Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN 22

2.1 Khái quát chung về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn ViệtNam chi nhánh tỉnh Hưng Yên 222.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 222.1.2 Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên 23

Trang 6

2.1.3 Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của chi nhánh trong giai

đoạn 2017 - 2019 25

2.2 Phân tích hoạt động huy động vốn tại Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2017-2019 32

2.2.1 Công tác tổ chức và đánh giá hoạt động huy động vốn tại Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên 32

2.2.2 Phân tích hoạt động huy động vốn tại chi nhánh thông qua các tiêu chí 35 2.3 Đánh giá chung về huy động vốn tại Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2017- 2019 51

2.3.1 Những kết quả đã đạt được 51

2.3.2 Những mặt còn hạn chế 52

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 55

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN 58

3.1 Định hướng huy động vốn của Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020-2025 58

3.2 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác huy động vốn tại Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên 59

3.2.1 Thuận lợi 59

3.2.2 Khó khăn 60

3.3 Giải pháp huy động vốn tại Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên 60

3.3.1 Giải pháp về cơ chế điều hành công tác huy động vốn 60

3.3.2 Giải pháp về lãi suất huy động vốn 61

3.3.3 Giải pháp về mở rộng đối tượng khách hàng huy động vốn 63

3.3.4 Giải pháp về cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn 65

Trang 7

3.3.5 Giải pháp về tiết giảm chi phí huy động vốn 66

3.3.6 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 67

3.3.7 Giải pháp về chính sách chăm sóc khách hàng tiền gửi 67

3.3.8 Giải pháp về công tác Marketing đối với hoạt động huyđộng vốn 69

3.3.9 Giải pháp về công nghệ thông tin trong hoạt động huy động vốn 71

3.3.10 Giải pháp về các cơ chế khuyến khích các cá nhân, tập thể thực hiện tốt công tác huy động vốn 71

3.3.11 Giải pháp xây dựng nguồn nhân lực cho công tác huy động vốn 72

3.3.12 Giải pháp phát triển các dịch vụ Ngân hàng hỗ trợ cho việc mở rộng huy động vốn 74

3.4 Kiến nghị 74

3.4.1 Đối với Quốc hội,Chính phủ 75

3.4.2 Đối với ngânhàng nhà nước 76

3.4.2 Đối với với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

77 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79

KẾT LUẬN 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 8

NHNN Ngân hàng nhà nước

NHNo Tỉnh Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên

NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triên nông thôn

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 2.1 Tình hình cho vay tạl Agrlbank chl nhánh tỉnh Hưng Yên giai đoạn2017-2019 26Bảng 2.2 Doanh thu dịch vụ tạl Agrlbank chl nhánh tỉnh Hưng Yên giaiđoạn 2017-2019 29Bảng 2.3 Kết quả tàl chính của Agrlbank chl nhánh tỉnh Hưng Yên giai đoạn2017-2019 31Bảng 2.4 Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động 38tạl Agrlbank chl nhánh tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2017-2019 38Bảng 2.5 Dlễn blến huy động vốn tạl Agrlbank chl nhánh tỉnh Hưng Yên giaiđoạn 2017 - 2019 39Bảng 2.6 Chi phí huy động vốn/Quy mô huy động vốn tlền gửl tạl Agrlbankchl nhánh tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2017-2019 46Bảng 2.7 Tỷ trọng glữa huy động vốn và sử dụng vốn tạl Agrlbank chlnhánh tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2017 - 2019 47Bảng 2.8 Bình quân lãl suất cho vay và phí điều hòa vốn Agrlbank trả tạlAgrlbank chl nhánh tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2017-2019 48Bảng 2.9 Tình hình thực hlện chỉ tiêu HĐV nộl tệ so vớl kế hoạch tạlAgrlbank chl nhánh tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2017-2019 48Bảng 2.10 Thị phần huy động vốn tlền gửl của Agrlbank CN tỉnh Hưng YênGiai đoạn 2017 - 2019 49

Blểu đồ 2.1 Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn tạl Agrlbank CN Tỉnh HưngYên giai đoạn 2017-2019 40Blểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng khách hàng tạl Agrlbank CNTỉnh Hưng Yên giai đoạn 2017-2019 43

Trang 10

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu nguồn vốn theo đơn vị trực thuộc tại Agribank CN TỉnhHưng Yên giai đoạn 2017-2019 44

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên 25

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn có vai trò hết sức quan trọng Ngânhàng thương mại (NHTM) giữ vai trò là cầu nối dẫn dắt vốn đối với nền kinh

tế Do vậy, huy động vốn luôn được coi là một nhiệm vụ trọng tâm, xuyênsuốt trong quá trình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại nóichung và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chinhánh tỉnh Hưng Yên nói riêng

Với chặng đường hơn 20 năm hình thành và phát triển, Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên(Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên) đã khẳng định được vị thế hàng đầu củamình trong hệ thống các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh đặc biệt làtrong lĩnh vực huy động vốn Thị phần nguồn vốn của chi nhánh chiếm gần17% tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn Tuy nhiên số liệu thị phần nàyđang có xu hướng ngày một giảm do phải đối mặt với sự cạnh tranh gắt với hệthống các ngân hàng thương mại & quỹ TDND trên địa bàn Bên cạnh đó,nguồn vốn huy động của chi nhánh vẫn còn bộc lộ một số điểm hạn chế như:

cơ cấu nguồn vốn huy động chưa thực sự hợp lý khi tỷ trọng nguồn vốnkhông kỳ hạn của chi nhánh chỉ chiếm 7%/ tổng nguồn vốn huy động, trongkhi nguồn vốn từ 12 tháng trở lên chiếm tỷ trọng đến 55% 1 Ngoài ra, theo

số liệu báo cáo của Ngân hàng nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Hưng Yênnăm 2019, cơ cấu nguồn tiền gửi thanh toán tại Agribank chi nhánh tỉnh HưngYên hiện đang ở mức thấp nhất so với các NHTM khác trong khối các ngânhàng thương mại nhà nước trên địa bàn, Điều này đã ảnh hưởng rất lớn đếnchênh lệch lãi suất đầu vào đầu ra cũng như khả năng tài chính của chi nhánh

1 Số liệu tại Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên năm 2019

Trang 12

Để nâng cao hiệu quả tài chính, giữ vững thị phần thị trường thì việc phântích về thực trạng huy động vốn và đề ra các giải pháp huy động vốn tại chi

nhánh là rất cần thiết Chính vì vậy đề tài “Huy động vốn tại Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên” đã được tác giả chọn làm đề tài nghiên cứu.

2 Tổng quan nghiên cứu

Với chủ đề huy động vốn tại ngân hàng thương mại không phải là mộtvấn đề mới, từ trước đến nay đã có tương đối nhiều các công trình trong nước

đề cập, trong đó một số công trình như:

Trần Xuân Kiên (1998) trong “Chiến lược huy động và sử dụng vốntrong nước cho phát triển nền công nghiệp Việt Nam” đã đề cập và phân tích

về chiến lược huy động vốn trong nước cho đầu tư phát triển ngành côngnghiệp Việt Nam, trong đó huy động vốn của các trung gian tài chính đã đượccuốn sách tập trung đề cập [15]

TS Tô Ngọc Hưng (2009) trong giáo trình “ Ngân hàng thương mại” đã

đề cập đến các vấn đề có tính chất nguyên lý trong huy động vốn của ngânhàng thương mại [14]

Nguyễn Thị Xuân (2015), “Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàngTMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa”, luận văn thạc

sỹ trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế Luận văn đã đưa ra cơ sở lý luậnchung về NHTM và huy động vốn của ngân hàng thương mại, nghiên cứu vàphân tích cụ thể thực trạng huy động vốn tại NHTMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2013 Trên cơ sở đó đưa ramột số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn tại NHTMCP Đầu tư

và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa [12]

Đào Thị Huyền Tính (2016), “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy độngvốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh

Trang 13

Sở giao dịch”, luận văn thạc sỹ trường Học viện Ngân hàng Luận văn đãnghiên cứu lý luận chung về huy động vốn và hiệu quả huy động vốn đối vớiNHTM đồng thời phân tích, nghiên cứu về thực trạng hiệu quả huy động vốntại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch giai đoạn 2013-2015 vàđưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tạiNHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch [5]

Khuất Thị Thu (2017), “Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy độngvốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh

Hà Tây”, luận văn thạc sỹ trường Học viện Ngân hàng Trong khuôn khổnghiên cứu, luận văn đã giải quyết được các vấn đề sau: Lý thuyết về huyđộng

vốn và hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại; Phân tích thực trạnghiệu quả huy động vốn tại NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh Hà Tây giaiđoạn 2014 - 2016 (về quy mô, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động, cơ cấunguồn vốn, chi phí vốn huy động, ); đưa ra giải pháp và một số kiến nghịnhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHNo&PTNT Việt Nam - chinhánh

Vũ Quỳnh Ly (2018), “Hiệu quả hoạt động huy động vốn của Ngân

Trang 14

thạc sỹ trường Học Viện Ngân hàng Đối với đề tài này, luận văn đã hệ thốnghóa các vấn đề cơ bản về ngân hàng thương mại, hoạt động huy động và hiệuquả của hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại Trên cơ sở lýluận, tác giả đã phân tích thực trạng hiệu quả huy động vốn tại NHTMCP SàiGòn - Hà Nội chi nhánh Quảng Ninh trong giai đoạn 2013-1017 Tác giả đãđánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân để từ

đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHTMCP SàiGòn - Hà Nội chi nhánh Quảng Ninh [16]

Từ tổng quan các tài liệu tham khảo, có thể thấy đã có không ít các đềtài

nghiên cứu về huy động vốn của các ngân hàng thương mại Tuy nhiên nhữngnghiên cứu trước đây tập trung chủ yếu về hoạt động huy động vốn nói chungvà

công tác huy động vốn tại một số đơn vị cụ thể, chưa có đề tài nào trực tiếpnghiên

cứu về huy động vốn tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên

Do vậy, tác giả nhận thấy đề tài nghiên cứu “Huy động vốn tại Ngân hàng

cứu Đó là cơ sở để tác giả thực hiện luận văn về đề tài nghiên cứu nói trên

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về huy động vốn tại NHTM

- Phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn tại NHNo&PTNT ViệtNam chi nhánh tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2017- 2019

- Đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị đối với huy động vốn tại

Trang 15

2017 - 2019.

5 P hương pháp nghiên cứu

Đề tài sẽ áp dụng các phương pháp nghiên cứu để tiến hành Cụ thể:

- Phương pháp phân tích tổng hợp: Áp dụng phân tích cụ thể về huyđộng vốn dựa trên các khía cạnh khác nhau; Vận dụng phương pháp đánh giátổng hợp kết hợp với hệ thống hoá để có thể nhận định một cách đầy đủ vềhuy động vốn tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Hưng Yên; Đánhgiá ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến huy động vốn, trên cơ sở đó đưa

ra các giải pháp huy động vốn tại chi nhánh

- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Thực hiện đối chiếu giữa lý luận vàthực tiễn tại chi nhánh; So sánh huy động vốn tại NHNo&PTNT Việt Nam -Chi nhánh tỉnh Hưng Yên với các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn

Từ đó đưa ra được điểm mạnh, điểm yếu cũng như đề ra được các giải phápcho chi nhánh

- Phương pháp thống kê, thu thập và phân tích số liệu: Thu thập, phântích các số liệu thông tin nội bộ tại chi nhánh cũng như các thông tin ngoại vinhư sách báo, các phương tiện thông tin đại chúng, các thông tin khác trong vàngoài ngành ngân hàng, Phương pháp sử dụng đa dạng số liệu từ các nguồnkhác nhau (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh các năm, báocáo số liệu của ngân hàng nhà nước tỉnh Hưng Yên, nguồn dữ liệu của một sốtrang web chính thống,.) Qua đó đánh giá các yếu tố chủ quan, khách quan tácđộng đến công tác huy động vốn tại chi nhánh

6 Kết cấu luậ n văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn được kết cấu thành 3 chương

Chương 1: Lý luận chung về huy động vốn trong hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng thương mại

Trang 16

Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Agribank chi nhánh tỉnh HưngYên giai đoạn 2017-2019.

Chương 3: Giải pháp huy động vốn tại Agribank chi nhánh tỉnhHưng Yên

Trang 17

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái niệm về huy động vốn trong n gâ n h à n g t hươn g mại

Ngân hàng thương mại là một trong những cấu phần quan trọng nhấtcủa

nền kinh tế, là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt hoạt động trong lĩnh vựctiền tệ với các nghiệp vụ chính là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng cácdịch vụ liên quan đến lĩnh vực tài chính ngân hàng nhằm mục tiêu lợi nhuận

Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho ngân hàng thương mại,biểu hiện thông qua những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ các

tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện cácnghiệp vụ tín dụng, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác [14]

1.2 Các hình thức huy động vốn của ngân h àng thương mại

* Huy động các khoản tiền gửi của khách hàng.

“Tiền gửi bao gồm các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳhạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu vàcác hình thức nhận tiền gửi khác của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng), cá nhân”theo quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng Cụ thể:

- Tiền gửi không kỳ hạn [14]: là khoản tiền gửi mà khách hàng yêu

cầu ngân hàng chi trả bất kỳ lúc nào và ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đócủa khách hàng Tiền gửi không kỳ hạn được huy động với lãi suất rất thấphoặc không được trả lãi.Tiền gửi không kỳ hạn bao gồm hai loại là tiền gửithanh toán và tiển gửi không kỳ hạn phi giao dịch

Tiền gửi thanh toán là các khoản tiền gửi không kỳ hạn trước hết được

sử dụng để tiến hành thanh toán, chi trả cho các hoạt động hàng hóa, dịch vụ

và các khoản chi khác phát sinh trong quá trình kinh doanh một cách thường

Trang 18

xuyên, an toàn và thuận tiện Tiền gửi thanh toán thường được bảo quản tạingân hàng trên hai loại tài khoản: tài khoản tiền gửi thanh toán và tài khoảnvãng lai Đối với tài khoản tiền gửi thanh toán, việc rút tiền hoặc chi trả chobên thứ ba thường được thực hiện bằng séc hoặc chuyển khoản Tài khoảnvãng lai là tài khoản có thể có dư nợ hoặc dư có Với tài khoản này, kháchhàng còn có thể được ngân hàng đáp ứng nhu cầu tín dụng trong một khoảngthời gian nhất định.

Tiền gửi không kỳ hạn phi giao dịch là khoản tiền được ký gửi tại ngânhàng với mục đích an toàn tài sản, không mang tính chất phục vụ nhu cầuthanh toán Khi cần khách hàng có thể đến ngân hàng rút ra để phục vụ chocác nhu cầu của mình và ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu của khách hàng,đồng thời ngân hàng chỉ được phép sử dụng tồn khoản khi đã đảm bảo khảnăng thanh toán chi trả

- Tiền gửi có kỳ hạn: là khoản tiền của khách hàng gửi tại TCTD

trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận giữa khách hàng và TCTD vớinguyên tắc hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho khách hàng [9] Phần lớn nguồntiền gửi này có nguồn gốc từ tích lũy và gửi ngân hàng với mục đích hưởnglãi Các ngân hàng thương mại nhận hai loại tiền gửi có kỳ hạn là tiền gửi có

kỳ hạn và tiền gửi báo trước (tức là khi muốn rút phải báo trước), về cơ bảncác khoản tiền gửi có kỳ hạn không được sử dụng để tiến hành thanh toán nhưcác khoản chi trả bằng vốn trên tài khoản vãng lai Thông thường tiền gửi có

kỳ hạn là các khoản tiền gửi có thời hạn dài và lãi suất cao [14]

- Tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền được người gửi tiền gửi tại tổ chức

tín dụng theo nguyên tắc được hoàn trả đầy đủ tiền gốc lãi theo thỏa thuận với

tổ chức tín dụng [8] Tiền gửi tiết kiệm được phát triển dưới hai hình thức tiếtkiệm: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn (khoản tiền gửi có thể rút ra bất kỳ lúcnào tuy nhiện không được sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho

Trang 19

người khác) và nguồn tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (khoản tiền gửi có sự thỏathuận giữa khách hàng và ngân hàng về thời hạn gửi tiền và rút tiền, có mứclãu suất huy động cao hơn so với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn).[14]

* Huy động thông qua phát hành chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu.

Với hình thức này ngân hàng huy động vốn tiền tệ bằng việc pháthành chứng từ có giá Trong đó, chứng chỉ tiền gửi là phiếu nợ ngắn hạn vớimệnh giá quy định; trái phiếu là loại phiếu nợ trung và dài hạn Hai loại phiếu

nợ trên được ngân hàng phát hành từng đợt, tùy theo mục đích và sự chấpthuận của Ngân hàng Trung ương

Việc huy động vốn dưới hình thức phát hành chứng chỉ tiền gửi, tráiphiếu huy động, các ngân hàng thương mại thường phải trả lãi suất cao hơn sovới lãi suất tiền gửi huy động Nghiệp vụ này chỉ được tiến hành khi ngânhàng thiếu vốn mà vốn tự có và vốn huy động tiền gửi không đủ Như vậy khithực hiện huy động vốn dưới các hình thức này, các ngân hàng phải căn cứvào đầu ra để quyết định về khối lượng huy động, mức lãi suất và thời hạn,phương pháp huy động Vốn này chỉ được huy động trong một thời gian nhấtđịnh, khi đã huy động đủ khối lượng vốn theo dự kiến các ngân hàng sẽngừng việc huy động.[14]

* Huy động thông qua hình thức khác

Ngân hàng thương mại còn có một số hình thức huy động vốn khác nhưvốn được tài trợ, nguồn vốn ủy thác đầu tư Tuy nhiên chúng chỉ chiếm một

tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại

1.3 Các tiêu chí đánh giá về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thươn g mại

Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại được đánh giá quakết quả huy động mà ngân hàng đạt được, phù hợp với nhu cầu sử dụng vốnđồng thời đảm bảo các mục tiêu an toàn và sinh lợi cao cho ngân hàng trong

Trang 20

từng thời kỳ.

Việc đánh giá huy động vốn của ngân hàng thương mại được thể hiệnqua các tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng

1.3.1 Các tiêu chí định lượng

* Quy mô nguồn vố n huy động

Quy mô vốn huy động là một chỉ tiêu rất có ý nghĩa đối với hoạt độngcủa ngân hàng Ngân hàng muốn mở rộng hoạt động cần có một quy mô vốn

đủ lớn Quy mô nguồn vốn sẽ quyết định quy mô sử dụng vốn của ngânhàng Quy mô huy động vốn được thể hiện qua chỉ tiêu tổng số dư nguồnvốn huy động của NHTM

Tuy nhiên, chỉ xét theo quy mô nguồn vốn thì chưa thể đánh giá đượcnguồn vốn của ngân hàng đã thực sự hiệu quả bởi nguồn vốn huy động cònphụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố khác như: tốc độ tăng trưởng, cơ cấunguồn vốn, chi phí huy động vốn

* Tố C độ tă n g trưởng nguồn vốn huy động

Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động phản ánh sự biến động củanguồn vốn huy động theo thời gian Chỉ tiêu này được xác định dựa trên tỷ lệchênh lệch về tổng vốn huy động của kỳ này so với tổng vốn huy động của kỳtrước Qua đó xác định được so với kỳ trước, tổng vốn huy động kỳ nàytăng/giảm bao nhiêu phần trăm

Trang 21

- Tốc độ tăng trưởng dương và có xu hướng tăng qua các năm, điều nàychứng tỏ nguồn vốn huy động của ngân hàng được tăng trưởng ổn đinh, quy

mô nguồn vốn ngày càng tăng

- Tốc độ tăng trưởng âm hoặc có xu hướng giảm qua các năm thì quy

mô huy động vốn của ngân hàng đang có dấu hiệu bị thu hẹp, ngân hàng cầnxem xét, đánh giá lại công tác huy động vốn của mình

Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động có thể xét với tổng nguồn vốnhuy động hoặc đối với từng loại nguồn huy động cụ thể Tốc độ tăng trưởngcủa từng loại nguồn có thể tương đồng hoặc trái ngược với tốc độ tăng trưởngcủa tổng nguồn vốn huy động

* Cơ cấu nguồn vốn h uy động

Nguồn vốn huy động có quy mô và tốc độ tăng trưởng lớn và ổn địnhchưa đủ để đánh giá công tác huy động vốn mà ngân hàng còn phải xem xéttới cơ cấu nguồn vốn huy động Sự phù hợp về kỳ hạn, lãi suất, loại tiền tệ,nhu cầu và khả năng đáp ứng giữa huy động vốn và sử dụng vốn sẽ nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh cho ngân hàng Cơ cấu tiền gửi huy động ảnhhưởng lớn đến mục tiêu hoạt động và hoạch định chiến lược kinh doanh củamỗi ngân hàng Nhìn chung, cơ cấu vốn huy động được coi là hợp lý khi nóđáp ứng tốt kế hoạch sử dụng nguồn vốn với chi phí thấp nhất

Ngoài việc xác định cơ cấu nguồn vốn huy động hợp lý, ngân hàngthương mại cũng cần xem xét đến sự biến động trong cơ cấu nguồn vốn huyđộng của mình Đây là yếu tố quan trọng trong việc dự báo, lập kế hoạch sửdụng vốn của ngân hàng trong từng thời kỳ Cơ cấu nguồn vốn huy động chịutác động từ các chính sách của ngân hàng thương mại cũng như ảnh hưởng từmôi trường xung quanh Chính vì vậy, các ngân hàng phải thường xuyênnghiên cứu và tiếp cận thị trường để đưa ra kế hoạch huy động vốn và sửdụng vốn một cách hiệu quả

Trang 22

Nguồn vốn huy động được chia thành nhiều loại nguồn khác nhau dựatrên các tiêu chí phân loại như: theo loại tiền tệ, theo thời gian, theo đối tượngkhách hàng Cơ cấu nguồn vốn của NHTM thể hiện ở tỷ trọng từng loạinguồn trong tổng nguồn vốn huy động Tỷ trọng mỗi loại nguồn trong cơ cấutổng nguồn vốn huy động được xác định theo công thức:

Tỷ trọng NVHĐ i = r -NVHĐ i - × 100%

Tổng nguồn vốn huy động+ Xét theo loại tiền tệ huy động: nguồn vốn huy động được chia thànhnguồn vốn huy động nội tệ và nguồn vốn huy động ngoại tệ Để đảm bảo hiệuquả trong hoạt động, NHTM phải bảo đảm tính phù hợp về cơ cấu nguồn vốnhuy động nội - ngoại tệ phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn Trong bối cảnh hộinhập kinh tế như hiện nay, các giao dịch quốc tế sử dụng thanh toàn bằngngoại tệ ngày càng trở lên phổ biến Nhu cầu của khách hàng đối với các giaodịch này ngày một lớn Do vậy các NHTM cần có các chiến lược liên quanđến huy động nguồn vốn ngoại tệ phù hợp để đáp ứng nhu cầu của kháchhàng cũng như nâng cao hiệu quả huy động vốn

+ Xét theo thời gian huy động vốn: Cơ cầu nguồn vốn huy động theothời gian bao gồm:

- Nguồn vốn huy động ngắn hạn: Đây là hình thức ngân hàng huyđộng vốn để cho vay ngắn hạn thường là dưới 1 năm Do thời gian huy độngngắn nên lãi suất huy động nguồn vốn này thường thấp, tuy nhiên tính ổn địnhlại không cao

- Nguồn vốn huy động trung, dài hạn: Đây là hình thức ngân hàng đểhuy động để phục vụ hoạt động cho vay trung và dài hạn, với thời hạn từ 1năm trở lên Nguồn huy động trung hạn rất quan trọng và cần thiết để ngânhàng thực hiện các hoạt động đầu tư, thay đổi công nghệ và cho vay trung, dàihạn với lãi suất cao Tuy nhiên đây cũng là khoản vốn huy động ngân hàng

Trang 23

phải trả lãi cao khi huy động.

+ Xét theo đối tượng khách hàng, nguồn vốn có thể phân thành nguyồnvốn huy động của dân cư và nguồn vốn huy động của tổ chức Nguồn vốnhuy động được đánh giá hiệu quả khi cơ cấu giữa hai loại nguồn này được cânđối một cách hợp lý Việc cơ cấu quá thiên về loại nguồn nào sẽ khiến NHTM

bị ảnh hưởng đáng kể khi có một nhân tố nào đó tác động đến đối tượng đó

Tóm lại, cơ cấu nguồn vốn huy động ảnh hưởng tới cơ cấu cho vay vàđầu tư của ngân hàng và quyết định chi phí của ngân hàng Công tác huy độngvốn được đánh giá tốt khi có cơ cấu nguồn vốn hợp lý, phù hợp với nhu cầu

sử dụng và tiết kiệm được chi phí cho ngân hàng

* Chi phí huy động vốn

Chi phí huy động vốn là toàn bộ số tiền ngân hàng phải bỏ ra để cóđược số vốn đó, bao gồm chi phí trả lãi và các chi phí khác Trong điều kiệnnguồn huy động không thay đổi thì chi phí huy động giảm sẽ làm % chi phíhuy động bình quân giảm, và lợi nhuận sẽ tăng lên Mức tiết kiệm chi phí huyđộng sẽ phản ánh rõ nhất hiệu quả của huy động vốn

Chi phí huy động vốn bình quân được xác định theo công thức:

Chi phí HĐV Tổng chi phí trả lãi + Chi phí khác

Trong chi phí huy động vốn thì chi phí trả lãi chiếm tỷ trọng chính.Ngoài ra còn một số chỉ phí khác như chi phí bảo hiểm tiền gửi, chi phí cơ sởvật chất huy động vốn, chi phí lương cho nhân viên

* Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn

Huy động vốn và sử dụng vốn là hai hoạt động cơ bản và quan trọngnhất của một ngân hàng Hiểu được mối quan hệ giữa huy động vốn và sửdụng vốn thì ngân hàng mới có thể có được mức lãi suất, kỳ hạn và loại tiềnhuy động phù hợp đảm bảo lợi nhuận ngân hàng thu được là lớn nhất

Trang 24

Tỷ lệ sử dụng vốn/ Huy động vốn = τ° ng sử dụng v0n × 100%

Tổng huy động vốn

Tỉ lệ sử dụng vốn so với huy động vốn cho thấy sự cân đối giữa nguồnvốn huy động với hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng Tỷ lệ này cần < 1 đểngân hàng có thể đảm bảo các hoạt động của mình diễn ra trôi chảy.Tuy nhiênnếu tỷ lệ này quá nhỏ sẽ cho thấy ngân hàng đang dư thừa vốn, nguồn vốnhuy động chưa được sử dụng một cách hiệu quả

* Mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch được giao

Các NHTM thường dùng tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn đượcgiao để đánh giá công tác huy động vốn:

Kế hoạch HĐV được giao

1.3.2 T iêu chí định tính

Sự hài lòng của khách hàng đối với công tác huy động vốn của ngân

hàng thương mại Theo Philip Kotler (2003), “Sự thỏa mãn của khách hàng

(Customer Satisfaction) là trạng thái cảm nhận của một người thông qua việc tiêu dùng sản phẩm về mức độ lợi ích mà một sản phẩm thực tế mang lại so với những gì người đó kỳ vọng (mong đợi) ”.

Huy động vốn của ngân hàng thương mại được đánh giá tốt khi kháchhàng càm thấy hài lòng khi gửi tiền tại ngân hàng (từ các sản phẩm dịch vụkhách hàng sử dụng đến không gian thực hiện giao dịch, phong cách giao dịchcủa ngân hàng, ) Chính vì vậy ngân hàng cần có hệ thống dự báo, phân tíchcác nhu cầu của khách hàng, từ đó nâng cao chất lượng huy động vốn củangân hàng

1.4 Các nhân tố ả n h hưởn g đến hoạt độ n g huy động vốn của ngân hàng

Trang 25

Ngoài ra chính sách tiền tệ của một quốc gia cũng ảnh hưởng lớn đếnnghiệp vụ tạo vốn của ngân hàng thương mại thông qua các khía cạnh như:

- Mục tiêu của chính sách tiền tệ: Tùy thuộc vào việc thực hiện mụctiêu của chính sách tiền tệ mà sự ảnh hưởng của nó đến nghiệp vụ tạo vốn củangân hàng thương mại khác nhau Ví dụ, khi nền kinh tế lạm phát tăng, nhànước có chính sách thắt chặt tiền tệ bằng cách tăng lãi suất tiền gửi để thu húttiền ngoài xã hội thì lúc đó ngân hàng thương mại thực hiện hoạt động huyđộng vốn sẽ dễ dàng hơn; Khi nhà nước có chính sách khuyến khích đầu tư,

mở rộng sản xuất thì ngân hàng khó huy động vốn hơn vì người có tiền nhànrỗi họ bỏ tiền vào sản xuất có lợi hơn gửi ngân hàng; Hoặc khi nền kinh tếcàng phát triển, khối lượng hàng hóa luân chuyển trong xã hội ngày càngnhiều, nhà nước khuyến khích nhân dân thanh toán không dùng tiền mặt bằngcách mở tài khoản thanh toán cá nhân tại ngân hàng, khi đó có nhiều ngườiđến mở tài khoản thanh toán cá nhân thì ngân hàng càng có khả năng tạodựng nguồn vốn hơn

Trang 26

- Chính sách đầu tư của nhà nước: Chính sách đầu tư của nhà nước hợp

lý hay không hợp lý đều ảnh hưởng đến chính sách huy động vốn của ngânhàng Khi nhà nước khuyến khích sản xuất, đầu tư sẽ ban hành các chính sáchnhư trợ giá, bảo hộ cho hàng sản xuất trong nước Từ đó, tạo điều kiện chosản xuất phát triển dẫn đến ngân hàng có môi trường đầu tư thuận lợi và đòihỏi ngân hàng phải tìm mọi cách để thu hút vốn phục vụ cho mở rộng hoạtđộng kinh doanh của mình Mặt khác, khi sản xuất có lãi, các doanh nghiệp,

cá nhân có điều kiện tích lũy cao, từ đó lại tạo môi trường cho ngân hàng huyđộng vốn

b, Tình hình kinh tế xã hội trong và ngoài nước

Nền kinh tế ở thời kỳ tăng trưởng, sản xuất phát triển, từ đó tạo điềukiện tích lũy nhiều hơn, do đó tạo môi trường cho việc thu hút vốn của ngânhàng thuận lợi Mặt khác, nó cũng tạo ra môi trường đầu tư cho ngân hàng, từ

đó ngân hàng phải tìm ra biện pháp để huy động vốn một cách hiệu quả

Mặt khác, khi nền kinh tế không tăng trưởng, sản xuất bị kìm hãm, nềnkinh tế suy thoái, lạm phát tăng làm môi trường đầu tư của ngân hàng bị thuhẹp, nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp giảm Do đó thu nhập của ngân hànggiảm làm cho quá trình tạo nguồn của ngân hàng gặp khó khăn Bên cạnh đó,lạm phát làm cho đồng tiền bị mất giá, người dân sẽ không gửi tiền vào ngânhàng mà thay vào đó dùng tiền để mua hàng cất trữ, vì vậy cùng gây ảnhhưởng đến hoạt động tạo vốn của ngân hàng

c, Tâm lý, thói quen tiêu dùng của người gửi tiền

Tập quán tiêu dùng ảnh hưởng đến nghiệp vụ tạo vốn của ngân hàng.Nếu ở những vùng dân cư quen sử dụng số tiền nhàn rồi của mình dưới hìnhthức cất trữ thì việc huy động vốn của ngân hàng sẽ gặp khó khăn Còn khingười gửi tiền có nhu cầu hưởng lãi hoặc bảo quản tài sản thì họ gửi tiền vàongân hàng nhiều hơn, do đó cơ hội huy động vốn của ngân hàng tăng lên

Trang 27

b Hình thức cho vay

Khi các ngân hàng muồn mở rộng các hình thức cho vay của mìnhngoài những hình thức cho vay thông thường như cho vay ngắn hạn, trunghạn, dài hạn bằng các hình thức cho vay hợp vốn, liên doanh, mua bán cáckhoản nợ thì ngân hàng cần phải đưa ra những định hướng, chiến lượcđối với nguồn vốn mình huy động, cơ cấu huy động nguồn vốn thế nào chophù hợp

c Chính sách lãi suất huy động

Ngoài những khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với mục đích thanhtoán, không quan tâm đến lãi suất được trả thì những khách hàng gửi tiền gửi

có kỳ hạn hoặc tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng lại quan tâm đặc biệt đến lãisuất huy động mà ngân hàng áp dụng Những đối tượng khách hàng này gửitiền vào ngân hàng với mục đích chính là hưởng lãi, chính vì vậy họ rất quantâm đến lãi suất và cũng là bộ phận rất nhạy cảm với lãi suất Lãi suất huyđộng cao chính là một trong những yếu tố quan trọng kích thích khách hànggửi tiền tại ngân hàng và ngược lại Chính vì điều đó, các NHTM luôn cốgắng áp dụng lãi suất huy động một cách linh hoạt nhất, theo đúng quy địnhcủa NHNN, đảm bảo hiệu quả kinh doanh nhưng phải có sức cạnh tranh đủlớn để có thể thu hút khách hàng

Trang 28

e Chính sách Marketing

NHTM áp dụng chính sách Marketing hiệu quả sẽ nâng tầm vị thế,thương hiệu, hình ảnh của ngân hàng đó trong mắt của khách hàng Qua đó,khách hàng có thể hiểu rõ hơn về các sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng triểnkhai và lợi ích của việc sử dụng các sản phẩm dịch vụ đó Ngân hàng có thểtiếp cận được nhiều khách hàng hơn giúp các hoạt động kinh doanh được mởrộng trong đó bao gồm cả công tác huy động vốn

Bên cạnh những nhân tố trên thì những nhân tố như: trình độ côngnghệ, chất lượng nguồn nhân lực, thái độ phục vụ khách hàng của cán bộcông nhân viên, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung ứng hay mạng lướihoạt động của ngân hàng, cũng tác động không nhỏ tới nghiệp vụ huy độngvốn của ngân hàng thương mại

1.5 Kinh nghiệm huy động vốn tại một số NHTM trong nước và ngoài nước và bài họ C đối với Agribank chi nhánh tỉn h Hưn g Yê n

1.5.1 Kinh nghiệm từ ngân hàng ANZ

Ngân hàng ANZ của Australia được thành lập từ năm 1930, trụ sở đặttại Melbourne ANZ là ngân hàng lớn nhất của Australia và là một trong 50

Trang 29

ngân hàng hàng đầu thế giới hiện nay ANZ đã chú trọng triển khai một hệthống dịch vụ rất đa dạng cho khách hàng từ cá nhân đến doanh nghiệp [15].Trong hoạt động huy động vốn, ANZ áp dụng chính sách lãi suất huy độngmột cách linh hoạt linh động, triển khai các chương trình khuyến mại và cungcấp cho khách hàng nhiều tiện ích từ hệ thống thanh toán quốc tế ANZ cungứng đến khách hàng nhiều sản phẩm huy động vốn hiện đại như:

+ ANZ online saver: đây là hình thức tiết kiệm trực tuyến của ANZ.Khách hàng có linh hoạt truy cập vào tài khoản tiết kiệm của mình thông quatài khoản ngân hàng được liên kết Khách hàng không phải trả phí dịch vụhàng tháng và không cần phải có số dư tối thiểu đối với tài khoản tiết kiệmtrực tuyến này Khách hàng có thể dùng tài khoản tiết kiệm trực tuyến này đểthanh toán hóa đơn hoặc thiết lập các khoản ghi nợ trực tiếp

+ ANZ progress saver: với sản phẩm này, khách hàng được miễn phíthường niên hàng tháng và miễn phí giao dịch Đồng thời khách hàng cònđược cộng điểm thưởng cho khoản tiết kiệm thường xuyên từ 10 USD trở lên

và không rút tiền trong một tháng

+ ANZ Premium Cash Management Account: với sản phẩm này, kháchhàng sẽ được hưởng lãi suất theo từng cấp Số tiền gửi tối thiểu là 10.000USD và lãi suất hưởng theo từng cấp Khi số dư tài khoản của khách hàng caohơn một mức nhất định, ngân hàng sẽ tính trả lãi suất cao hơn trên toàn bộ số

dư tài khoản của khách hàng

1.5.2 Kinh nghiệm trong công tác huy động vốn tại một số NHTM trên địa bàn tỉ n h Hưn g Yê n

- Tại Viettinbank chi nhánh tỉnh Hưng Yên, ngoài việc chú trọng pháttriển huy động vốn khách hàng cá nhân thì huy động vốn đối với đối tượngkhách hàng tổ chức cũng đặc biệt được chú trọng Để công tác huy động vốnđạt hiệu quả cao, Vietinbank Hưng Yên đã áp dụng chính sách huy động vốn

Trang 30

cạnh tranh một cách linh động và hiệu quả đồng thời áp dụng chính sáchchăm sóc khách hàng một cách đồng bộ Việc áp dụng lãi suất cạnh tranhmột cách linh hoạt đã giúp Viettinbank Hưng Yên thu hút được đông đảolượng khách hàng huy động vốn, trong đó bao gồm cả một số khách hàngVIP, khách hàng có số dư lớn của các NHTM khác trên địa bàn.

- Techcombank chi nhánh Hưng Yên là một ngân hàng có thế mạnhtrong việc huy động nguồn tiền gửi thanh toán Tỷ trọng nguồn tiền gửi thanhtoán năm 2019 của ngân hàng này chiếm 56,8%/tổng nguồn vốn huy động.Đây là mức cao nhất so với các NHTM trên địa bàn tỉnh Hưng Yên [10] Cóđược điều này là do Techcombank nói chung cũng như Techcombank HưngYên đã chủ động song hành cùng chủ trương của Chính phủ và NHNN về đẩymạnh thanh toán không dùng tiền mặt Ngân hàng liên tục thực hiện nhữngchương trình ưu đãi lớn để khuyến khích người dùng sử dụng thẻ Thanh toán

và thẻ Tín dụng Techcombank Techcombank cũng đi tiên phong trong việcứng dụng công nghệ như là nền tảng để cung cấp dịch vụ tốt nhất cho kháchhang, và số lượng khách hàng sử dụng e-banking đã tăng lên đáng kể trongnhững năm vừa qua Chính những điều này đã tác động khiến chi nhánh cómức tăng trưởng tốt về nguồn tiền gửi thanh toán

1.5.3 Bài học kinh nghiệm đối với Agribank chi nhánh tin h Hưng Yên

Từ nghiên cứu một số kinh nghiệm trong hoạt động huy động vốn củacác ngân hàng nêu trên, Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên rút ra một số bàihọc kinh nghiệm trong công tác huy động vốn như sau:

Thứ nhất, Cần đa dạng các hình thức huy động vốn, thiết kế danh mục

các sản phẩm huy động vốn một cách đa dạng Các sản phẩm huy động vốncần có điểm nhấn, nắm bắt xu thế hiện tại để có sức cạnh tranh cao đối vớicác sản phẩm huy động vốn của các NHTM khác

Thứ hai, Cần có chiến lược nghiên cứu thị phần, thị trường một cách

Trang 31

triệt để, sâu sắc để có thể thu hút khách hàng cũng như giữ chân các kháchhàng cũ, đặc biệt là các khách hàng VIP, khách hàng có số dư tiền gửi lớn.

Thứ ba, Đẩy mạnh hơn nữa các dịch vụ hỗ trợ huy động vốn (các dịch

vụ về thẻ, dịch vụ E-Banking, ) nhằm huy động tối đa nguồn tiền gửi thanhtoán, tăng tỷ trọng nguồn vốn không kỳ hạn trong tổng nguồn vốn huy độngcủa ngân hàng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã hệ thống hóa lý luận chung về huy động vốn trong hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng thương mại.Thông qua việc phân tích nhữngđặc điểm về huy động vốn, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy độngvốn cũng như các chỉ tiêu đánh giá về hoạt động huy động vốn của ngân hàngthương mại, kinh nghiệm huy động vốn của một số NHTM trong và ngoàinước đã cho thấy một cái nhìn tổng quan về công tác huy động vốn của ngânhàng thương mại, vai trò quan trọng của huy động vốn đối với tổng thể nềnkinh tế

Trang 32

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN

2.1 Khái quát chung về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tin h Hưn g Yê n

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chinhánh tỉnh Hưng Yên (Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên) được thành lậpngày 16/12/1996 theo Quyết định số 595/QĐ-NHNo-02 ngày 16/12/1996

“V/v Thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh, thành phố” của TổngGiám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Chi nhánh được thành lập theo phương thức nhận bàn giao từ Ngânhàng nông nghiệp tỉnh Hải Hưng trên cơ sở số liệu hoạt động kinh doanh gắnliền với mô hình tổ chức, lực lượng cán bộ và các cấp chi nhánh theo địa dưhành chính của tỉnh Hưng Yên sau tái lập Vì vậy những ngày đầu hoạt động,

tổ chức, màng lưới và doanh số hoạt động còn hết sức khiêm tốn; Cơ cấu tổchức gồm 06 chi nhánh ngân hàng cấp 2, 15 chi nhánh ngân hàng loại 4 vớitổng số cán bộ viên chức gồm 313 cán bộ Cơ sở vật chất thiếu thốn, phươngtiện đi lại, máy móc thiết bị, công nghệ lạc hậu, thiếu đồng bộ; Tổng giá trị tàisản cố định toàn chi nhánh khi nhận bàn giao chưa đầy 02 tỷ đồng Thời điểm

đó, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh chỉ đạt ở mức 111 tỷ đồng, dư nợcho vay 203 tỷ đồng, phải sử dụng vốn vay cấp trên trong nhiều năm; Hoạtđộng kinh doanh chính là huy động vốn và cho vay nội tệ, nguồn thu chủ yếu

từ hoạt động tín dụng, thu dịch vụ nhỏ bé không đáng kể Trước những khókhăn đó, Ban lãnh đạo chi nhánh cùng tập thể cán bộ viên chức đã đoàn kết,

Trang 33

quyết tâm vượt lên khó khăn, dám nghĩ dám làm, đưa ra những định hướng vàchiến lược phát triển phù hợp với chi nhánh trong từng thời kỳ Theo đó, chinhánh đã bám sát mục tiêu phát triển kinh tế tại địa phương, tranh thủ tối đa

sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, chính quyền, sự ủng hộ tạo điều kiện của ngânhàng nhà nước trên địa bàn, sự phối hợp chặt chẽ của các cấp, các ngành và

sự đồng tình ủng hộ của nhân dân trong tỉnh Agribank chi nhánh tỉnh HưngYên đã từng bước khắc phục khó khăn, thực hiện sắp xếp lại mô hình tổ chức,xây dựng lại cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ, thực hiện đào tạo, đào tạo lạicán bộ, mở rộng và nâng cấp các điểm giao dịch, tinh giảm bộ máy, đổi mớicông cụ điều hành do đó đã đưa hoạt động kinh doanh của toàn chi nhánhngày càng ổn định và phát triển

Với hơn 20 năm xây dựng và phát triển, Agribank chi nhánh tỉnh HưngYên đã mở rộng kinh doanh đa năng đáp ứng yêu cầu công cuộc đổi mới nềnkinh tế đất nước; đóng góp tích cực cho nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội địaphương nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn và phong trào xây dựngnông thôn mới, khẳng định vai trò vị thế là ngân hàng thương mại lớn nhấttrên

địa bàn tỉnh Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên đã bước những bước tiến dài,khẳng định và vươn lên là một trong các ngân hàng có quy mô, màng lưới vàvị

thế lớn nhất trên địa bàn tỉnh, là một trong các chi nhánh lớn của khu vực đồngbằng Sông Hồng và hệ thống ngân hàng nông nghiệp toàn quốc [2]

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh tỉ n h Hưn g Yê n

Kể từ ngày 01/02/2018, thực hiện quyết định số 94/QĐ-HĐTV-TCTLngày 22/01/2018 của Hội đồng thành viên Agribank về việc điều chỉnh phạm

vi quản lý của chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, theo đó haichi nhánh NHNo loại II trực thuộc là Agribank chi nhánh Huyện Yên Mỹ vàAgribank chi nhánh Huyện Văn Giang được bàn giao về trực thuộc Agribank

Trang 34

liệu năm 2017 của chi nhánh sẽ không bao gồm số liệu của chi nhánh Yên Mỹ

và chi nhánh Văn Giang (ký hiệu năm 2017*)

Tính đến 31/12/2019, cơ cấu tổ chức tại Agribank chi nhánh tỉnh HưngYên gồm 01 Hội sở Tỉnh, 06 chi nhánh NHNo loại II và 12 Phòng giao dịchtrực thuộc các chi nhánh loại II Ban lãnh đạo chi nhánh gồm có: 01 Giám đốcphụ trách chung; 03 Phó giám đốc phụ trách các mảng nghiệp vụ Hệ thốngcác phòng ban chuyên môn nghiệp vụ gồm có 08 phòng ban với các chứcnăng, nhiệm vụ khác nhau

Hệ thống các đơn vị trực thuộc Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yêngồm có:

Trang 35

môn nghiệp vụ là bộ phận trực tiếp và bộ phận gián tiếp Bộ phận trực tiếpbao gồm: Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Hộ sản xuất

và cá nhân, Phòng Kế toán Ngân quỹ, Phòng Dịch vụ &Marketing Bộ phậngiám tiếp bao gồm: Phòng Kế hoạch Nguồn vốn, Phòng Điện toán, PhòngTổng hợp, Phòng Kiểm tra Kiểm soát nội bộ

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh tỉnh Hưn g Yê n

(Nguồn: Phòng Tổng hợp, Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên)

2.1.3 Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn 2017 - 2019

Trang 36

3

7

2 Theo đối tượng khách hàng

- Cho vay khách hàng pháp nhân 2.036.31

3

2.305.443

2.425.366

6

6.148.784

6.762.491

3 Theo thời gian

1

6.381.213

6.509.815

2

1.898.180

2.447.519

230.523

4 Theo khu vực kinh tế

2.1.3.1 Công tác huy động vốn

Huy động vốn luôn được coi là một trong những nhiệm vụ hàng đầutrong hoạt động kinh doanh tại Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên Chi nhánhluôn bám sát triển khai đầy đủ, có hiệu quả các chương trình, sản phẩm huyđộng vốn của Agribank; chủ động triển khai các giải pháp linh hoạt nhằm giữvững và tăng trưởng nguồn vốn Nguồn vốn huy động của chi nhánh tronggiai đoạn 2017 - 2019 tăng trưởng một cách tương đối ổn định và hiệu quả.Nội dung này sẽ được phân tích sâu hơn tại mục 2.2 của đề tài

Trang 37

4 5 9

Định hướng hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh tỉnh HưngYên luôn bám sát mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh để tổ chức triển khaithực hiện Chi nhánh tập trung ưu tiên vốn cho vay đối với lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn, lĩnh vực xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chếbiến, cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệcao, các lĩnh vực ưu tiên,

Bảng 2.1 thể hiện tình hình thực hiện công tác dư nợ tại Agribank chinhánh tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2017-2019 Từ số liệu có thể thấy:

- Xét về cơ cấu cho vay theo loại tiền:

Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên chủ yếu cho vay bằng nội tệ.(Trong giai đoạn 2017-2019, dư nợ cho vay nội tệ luôn chiếm trên 98%/tổng

dư nợ cho vay toàn chi nhánh)

- Xét theo đối tượng vay vốn:

+ Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng lớn (trên 73%)trong cơ cấu dư nợ của chi nhánh đồng thời tăng trưởng tương đối ổn địnhqua các năm (Năm 2018 tăng 718 tỷ đồng, tăng 13,2% so với năm 2017*;Năm 2019 tăng 614 tỷ đồng, tăng 10% so với năm 2018)

+ Dư nợ khách hàng pháp nhân của chi nhánh trong giai đoạn nghiêncứu đã được quan tâm đẩy mạnh nhưng tốc độ tăng trưởng chưa cao Nếunăm 2018, dư nợ khách hàng pháp nhân toàn chi nhánh tăng 269 tỷ đồng(tăng 13,2% so với năm 2017*) thì đến năm 2019, dư nợ khách hàng phápnhân của chi nhánh chỉ tăng 120 tỷ đồng (tăng 5,2%) so với năm 2018.Nguyên nhân chủ yếu khiến dư nợ khách hàng pháp nhân năm 2019 của chinhánh tăng trưởng thấp là do trong năm chi nhánh đã thực hiện trích lập dựphòng, xử lý rủi ro đối với khoản nợ của một số khách hàng doanh nghiệp có

Trang 38

dư nợ xấu lớn.

- Xét theo kỳ hạn:

Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên chủ yếu cho vay kỳ hạn ngắn Dư

nợ cho vay trung, dài hạn chiếm dưới 30%/ tổng dư nợ

- Xét theo khu vực kinh tế: Dư nợ cho vay của chi nhánh tập trung chủyếu tại khu vực nông nghiệp nông thôn với tỷ trọng khoảng 90% /tổng dư nợ

Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên thực hiện chiến lược tăng trưởngtín dụng gắn với chất lượng tín dụng, tăng tài sản đảm bảo; giám sát chặt chẽcho vay các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro Chính vì vậy chất lượng tín dụng tại chinhánh ngày càng được cải thiện Tính đến 31/12/2019, tỷ lệ nợ xấu của chinhánh ở mức 1,77%/tổng dư nợ Công tác trích lập dự phòng chung và dựphòng cụ thể cho các khoản vay được thực hiện đầy đủ, theo đúng quy định

2.1.3.3 Hoạt động dịch vụ

Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên đã thực hiện triển khai đồng bộ cácgiải pháp nhằm đẩy mạnh doanh thu từ sản phẩm dịch vụ một cách bền vững,phấn đấu tăng dần tỷ trọng thu dịch vụ trên tổng thu của chi nhánh

Bên cạnh các sản phẩm dịch vụ truyền thống như thanh toán trongnước, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, kiều hối, ngân quỹ Chinhánh tập trung phát triển các sản phẩm dịch vụ mới đặc biệt là các sản phẩmdịch vụ hiện đại như dịch vụ thẻ, dịch vụ E-banking đáp ứng tối đa nhu cầu

đa dạng của khách hàng Bên cạnh đó, chi nhánh thực hiện đẩy mạnh công tácbán chéo sản phẩm dịch vụ, kết hợp tư vấn khách hàng sử dụng theo cácnhóm sản phẩm nhằm gia tăng tiện ích cho khách hàng khi sử dụng sản phẩmdịch vụ Agribank; Gắn kết chặt chẽ hoạt động huy động vốn và hoạt động cấptín dụng tại chi nhánh với việc phát triển sản phẩm dịch vụ với phương châmtận dụng tối đa hóa nguồn lực khách hàng Đồng thời, mỗi cán bộ của chinhánh đều nêu cao ý thức trong việc sử dụng, giới thiệu các sản phẩm dịch vụ

Trang 39

4.859

4

1.325

1

3.251

7

4.803

9

1.470

2

3.819

2

2.176

5

3.472

của Agribank, hưởng ứng tích cực phong trào “Cán bộ Agribank sử dụng sảnphẩm dịch vụ Agribank” Chính vì vậy kết quả thu dịch vụ toàn chi nhánh đạtđược trong những năm vừa qua tương đối khả quan

Bảng 2.2 Doanh thu dịch vụ tại Agribank chi nhánh tỉ n h Hưn g Yê n

giai đoạn 2017-2019

ĐVT: Triệu đồng

(Nguồn: Báo cáo tổng kết HĐKD năm 2017, 2018, 2019)

Từ bảng số liệu trên có thể thấy, doanh thu dịch vụ của chi nhánhtrong giai đoạn nghiên cứu đã được quan tâm, phát triển Tuy nhiên tốc độtăng trưởng qua các năm chưa thực sự ổn định Năm 2017*, tổng thu dịch vụcủa chi nhánh đạt 31.652 triệu đồng, tăng 4.905 triệu đồng, tương ứng tăng18,4% so với năm trước Tới năm 2018, doanh thu dịch vụ toàn tỉnh đạt mức37.890 tỷ đồng, tăng 6.238 tỷ đồng, tăng 19,7% so với năm 2017* Kết thúcnăm 2019, doanh thu dịch vụ toàn tỉnh đạt 40.051 triệu đồng, tăng 2.161 triệuđồng, tăng 5,7% so với năm 2018 Sự tăng trưởng dịch vụ của chi nhánh năm

Trang 40

2018 giảm mạnh so với các năm về trước, nguyên nhân chính là do sự sụtgiảm của một số dịch vụ chính chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu dịch vụ.Năm 2019 doanh thu của dịch vụ thanh toán quốc tế của chi nhánh khôngnhững không tăng trưởng mà còn giảm 1.252 triệu đồng so với năm 2018 dongành chăn nuôi trên địa bàn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của dịch tả lợn ChâuPhi khiến hoạt động của các công ty thức ăn chăn nuôi vốn là những kháchhàng sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế chính của chi nhánh gặp nhiều khókhăn Bên cạnh đó, dịch vụ thanh toán trong nước năm 2019 cũng có tốc độtăng trưởng cũng đạt thấp (+6,1%) Tuy nhiên, trong năm chi nhánh vẫn cómột số mảng dịch vụ tăng trưởng tốt như dịch vụ thẻ (+25,5%), dịch vụ E-Banking (+82,8%) và dịch vụ kinh doanh ngoại hối (+35%).

- Các hệ thống ứng dụng, máy chủ, hệ thống ATM được đảm bảo vậnhành, duy trì ổn định, xử lý tốt các sự cố, đáp ứng khả năng phục vụ hoạt độngkinh doanh toàn chi nhánh; Công tác quản trị vận hành hệ thống công nghệthông

tin, quản trị phân quyền giám sát người sử dụng truy cập hệ thống được thựchiện

nghiêm túc, đảm bảo an toàn bảo mật theo đúng quy định của Agribank

- Công tác tổ chức cán bộ được trú trọng, thực hiện hiệu quả Mọi cán bộđược bổ nhiệm, tuyển dụng, nâng lương được thực hiện đúng quy trình, đúng

Ngày đăng: 23/04/2022, 08:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Đào Thị Huyền Tính (2016), “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sở giaodịch”. Luận văn thạc sỹ trường Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốntạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sởgiaodịch
Tác giả: Đào Thị Huyền Tính
Năm: 2016
6. Nguyễn Văn Tân (2017), “Huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành, Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huy động vốn dân cư tại Ngân hàng TMCP Đầutư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành, Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Văn Tân
Năm: 2017
7. Khuất Thị Thu (2017), “Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây”. Luận văn thạc sỹ trường Học viện ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy độngvốn tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chinhánh Hà Tây
Tác giả: Khuất Thị Thu
Năm: 2017
8. Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Thông tư sổ 48/2018/TT- NHNN ngày 31/12/2018 ban hành Quy định về tiền gửi tiết kiệm, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư sổ 48/2018/TT- NHNN ngày31/12/2018 ban hành Quy định về tiền gửi tiết kiệm
9. Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Thông tư sổ 49/2018/TT- NHNN ngày 31/12/2018 ban hành Quy định về tiền gửi có kỳ hạn, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư sổ 49/2018/TT- NHNN ngày31/12/2018 ban hành Quy định về tiền gửi có kỳ hạn
12. Nguyễn Thị Xuân (2015), “Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Thanh Hóa”, Luận văn thạc sỹ trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàngTMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Thanh Hóa
Tác giả: Nguyễn Thị Xuân
Năm: 2015
13. Quốc hội, Luật các TCTD, Số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010
15. Trần Xuân Kiên (1998), “Chiến lược huy động và sử dụng vốn trong nước cho phát triển công nghiệp Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược huy động và sử dụng vốn trong nướccho phát triển công nghiệp Việt Nam
Tác giả: Trần Xuân Kiên
Năm: 1998
16. Vũ Quỳnh Ly (2018), “Hiệu quả hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Quảng Ninh”. Luận văn thạc sỹ trường Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả hoạt động huy động vốn của Ngân hàngthương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Quảng Ninh
Tác giả: Vũ Quỳnh Ly
Năm: 2018
1. Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên (2017), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2017, Hưng Yên Khác
2. Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên (2017), Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên 20 năm trên con đường đổi mới và phát triển, Hưng Yên Khác
3. Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên (2018), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2018, Hưng Yên Khác
4. Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên (2019), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2019, Hưng Yên Khác
10. Ngân hàng nhà nước tỉnh Hưng Yên, Báo cáo tổng hợp sổ liệu hoạt động tiền tệ - tín dụng - ngân hàng trên địa bàn năm 2017, 2018, 2019 Khác
11. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2019), Bản Khác
14. TS.Tô Ngọc Hưng (2009), Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản thống kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.3. Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của chinhánh trong giai đoạn 2017 - 2019 - HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNGNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAMCHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN
2.1.3. Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của chinhánh trong giai đoạn 2017 - 2019 (Trang 36)
Bảng 2.5. Diễn biến huyđộng vốn tại Agribank chinhánh tinh Hưng Yên giai đoạn 2017-2019 - HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNGNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAMCHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN
Bảng 2.5. Diễn biến huyđộng vốn tại Agribank chinhánh tinh Hưng Yên giai đoạn 2017-2019 (Trang 53)
Bảng 2.8. Bình quân lãi suất cho vay và phí thừa nguồn Agribank trả tại Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên gia i đoạn 2017-2019 - HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNGNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAMCHI NHÁNH TỈNH HƯNG YÊN
Bảng 2.8. Bình quân lãi suất cho vay và phí thừa nguồn Agribank trả tại Agribank chi nhánh tỉnh Hưng Yên gia i đoạn 2017-2019 (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w