Đến nay đã có hơn 1000 doanh nghiệp hoạt động theo mô hìnhCTCP đã được niêm yết giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố HồChí Minh và Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, có nhiều
Trang 2NGUYỄN THỊ THU HÀ
HUY ĐỘNG VỐN CHO CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THÉP
ĐÃ NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2018
Trang 3HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN THỊ THU HÀ
HUY ĐỘNG VỐN CHO CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THÉP
ĐÃ NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THANH PHƯƠNG
Hà Nội - 2018
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độclập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc
rõ ràng
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN CHO CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN TTCK 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 6
1.1.1 Khái niệm và bản chất của thị trường chứng khoán 6
1.1.2 Chức năng của thị trường chứng khoán 6
1.1.3 Các chủ thể qua thị trường chứng khoán 7
1.2 HUY ĐỘNG VỐN CHO CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN TTCK
9
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm huy động vốn trên TTCK 9
1.2.2 Các hình thức huy động vốn trên TTCK 9
1.2.3 Các phương thức huy động vốn trên TTCK 13
1.2.4 Điều kiện huy động vốn cho các doanh nghiệp trên TTCK 16
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của các doanh nghiệp trên TTCK 16
1.3 KINH NGHIỆM HUY ĐỘNG VỐN TRÊN TTCK CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 20
1.3.1 Kinh nghiệm huy động vốn của các doanh nghiệp ngành khác trong nước 20
1.3.2 Kinh nghiệm huy động vốn của các doanh nghiệp ngành Thép nước ngoài 21 Kết luận chương 1 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THÉP ĐÃ NIÊM YẾT TRÊN TTCK 24
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TTCK VIỆT NAM VÀ CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THÉP 24
2.1.1 Giới thiệu chung về TTCK Việt Nam 24
2.1.2 Giới thiệu chung về ngành Thép 31
Trang 62.2.1 Điều kiện huy động vốn của các doanh nghiệp ngành Thép trên TTCK Việt
Nam 48
2.2.3 Quy mô huy động vốn cho các doanh nghiệp ngành Thép trên TTCK 54
2.2.3 Phương thức huy động vốn của các doanh nghiệp ngành Thép trên TTCK Việt Nam 57
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TRÊN TTCK CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THÉP 59
2.3.1 Ket quả đạt được 59
2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân 60
Kết luận Chương 2 68
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CHO CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THÉP ĐÃ NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM 69
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THÉP QUA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 69
3.1.1 Định hướng phát triển ngành thép 69
3.1.2 Nhu cầu huy động vốn của các doanh nghiệp ngành thép thông qua TTCK trong giai đoạn 2020-2025 69
3.2 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THÉP ĐÃ NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 73 3.2.1 Đẩy mạnh tái cấu trúc doanh nghiệp để cải thiện sức khỏe tài chính 73
3.2.2 Lựa chọn phương án huy động vốn hiệu quả 73
3.2.3 Đa dạng hóa sản phẩm phát hành 74
3.2.4 Nâng cao vai trò của Ban Kiểm soát doanh nghiệp, khuyến khích sự giám sát của cổ đông đối với doanh nghiệp 74
3.2.5 Nâng cao tính minh bạch trong công bố thông tin 75
3.2.6 Nâng cao uy tín nhà quản lý doanh nghiệp 75
3.2.7 Chủ động trong kế hoạch sử dụng nguồn vốn huy động hiệu quả 75
Trang 7STT Chữ viết tắt Giải nghĩa
1 CTCP Công ty cổ phần
2 CTCK Công ty chứng khoán
3 BCTC Báo cáo tài chính
4 DN Doanh nghiệp
5 DNNN Doanh nghiệp nhà nước
6 HSX Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
7 HNX Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
8 HĐQT Hội đồng quản trị
9 TTCK Thị trường chứng khoán
10 TCBL Tổ chức bảo lãnh
11 TCPH Tổ chức phát hành
12 UBCKNN Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
13 VSD Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam
3.2.8 Nâng cao uy tín doanh nghiệp thông qua cải thiện hiệu quả sản xuất kinhdoanh 763.3 KIẾN NGHỊ 773.3.1 Phát triển hệ thống các nhà đầu tư
773.3.2 Đối với tổ chức trung gian tài chính
783.3.3 Đối với cơ quan quản lý, vận hành thị trường
80Ket luận chương 3 82
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BIỂU , SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Số lượng doanh nghiệp niêm yết và đăng ký giao dịch mới 26
Bảng 2 2 Số lượng công ty niêm yết, đăng ký giao dịch và số lượng mã trái phiếu niêm yết 27
Bảng 2.3 Thông tin về chào bán cổ phần của Vinamilk và Sabeco 28
Bảng 2.4 : Tổng hợp các doanh nghiệp ngành thép đang niêm yết trên TTCK 37
Bảng 2.5: Phân loại doanh nghiệp theo quy mô vốn kinh doanh 41
Bảng 2.6 Tỷ lệ vay nợ của một số doanh nghiệp thép niêm yết trên TTCK 46
Bảng 2.7: Tổng hợp huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu của các DNNY thông qua TTCK giai đoạn 2007 -2016 53
Bảng 2.8: Huy động vốn của các DN thép đang niêm yết qua phát hành trái phiếu 54 Bảng 2.9 Giá trị huy động vốn qua các năm (đơn vị: tỷ VND) 55
Bảng 2.10: Kết quả huy động vốn cổ phần của doanh nghiệp thép đang_niêm yết 56
Bảng 2.11 Bảng tổng hợp huy động vốn cổ phần của các DNNY thông qua TTCK giai đoạn 2007 -2016 57
Bảng 2.12:Các phương thức huy động vốn của Tập đoàn Hòa Phát và Tập đoàn Hoa Sen trong giai đoạn 2011-2016 58
Biểu đồ 2.1: Sản xuất và tiêu thụ thép giai đoạn 2013 -2016 33
Biểu đồ 2.2: Nhập khẩu thép giai đoạn 2013 -2016 34
Biểu đồ 2.3: Lượng thép tồn kho giai đoạn 2013 -2016 34
Biểu đồ 2.4: Tốp 5 doanh nghiệp có sản lượng lớn nhất2016 35
Biểu đồ 2.5: Quy mô và tốc độ tăng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thép niêm yết giai đoạn 2011-2016 42
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu tài sản của các doanh nghiệp thép niêm yết giai đoạn 2011-2016 42
Biểu đồ 2.7: Khả năng thanh toán của các doanh nghiệp thép niêm yết giai đoạn 2011-2016 43
Trang 10Biểu đồ 2.8: DTT, LN trước lãi vay và thuế, LNST của các DN ngành thép niêm
yết 44
Blểu đồ 2.9: LNST của các DN ngành thép niêm yết giai đoạn 2011-2016 45
Biểu đồ 2.10: LNST của các DN ngành thép niêm yết giai đoạn 2011-2016 48
Hình 1.1: Tăng trưởng Sản lượng thép toàn cầu 22
Hình 1.2: Sản lượng Thép toàn cầu 23
Hình 2.1: Gía trị vốn hóa thị trường chứng khoán 25
Hình 2.2: Gía trị giao dịch bình quân mỗi phiên giai đoạn 2011- 2017 26
Hình 2.3 Biến động chỉ số VN Index và HN index 27
Hình 2.4: Vốn huy động qua TTCK giai đoạn 2011-2017 29
Hình 2.5: Số lượng CTCK hoạt động trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2011-2017.30 Hình 2.6: Số lượng tài khoản giao dịch của nhà đầu tư giai đoạn 2011-2017 31
Hình 3.1: Triển vọng nhu cầu ngành thép đến năm 2025 69
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Trong những năm gần đây, tốc độ phát triển ngành xây dựng ở Việt Namngày một gia tăng kéo theo sự phát triển của nhóm vật liệu xâỵ,trong đó Thép làmột ngành nổi bật khi hai năm liên tiếp đạt tăng trưởng ấn tượng về cả giá và sảnlương Kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập sâu rộng với toàn cầu thông qua việcgia nhập WTO và đàm phán kí kết một loạt hiệp định thương mại tự do FTA, TPP.Hội nhập kinh tế đem lại cho các doanh nghiệp những cơ hội tiếp cận các thị trườngmới, dòng vốn đầu tư đồng thời cũng đối mặt với thách thức cạnh tranh với cácdoanh nghiệp ngoại Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa và yêu cầu của quá trìnhhội nhập khu vực và thế giới thì việc nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành thép
là hết sức cấp bách và cần thiết hàng đầu và tập trung đầu tư cho nó phát triển Cácdoanh nghiệp thép Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ của hàng hoácác nước khác trong khu vực vào thị trường nước ta khi thuế suất hàng hoá nhậpkhẩu chỉ còn từ 0-5%, bên cạnh đó các hàng hoá phi thuế quan cũng được dỡ bỏhoàn toàn, điều này buộc ngành thép phải thật sự bước vào một cuộc cạnh tranhkhắc nghiệt trên thị trường khu vực và quốc tế Chính thách thức lớn này đặt ra yêucầu cho ngành thép Việt Nam phải nâng cao sức cạnh tranh để chủ động hội nhập.Trong đó, yếu tố vốn đầu tư cho công nghệ là một bài toán khó đặt ra cho các doanhnghiệp luôn phải đi tìm lời giải
Tại các nước tư bản phát triển, sự thành công của những doanh nghiệp tầm
cỡ thế giới luôn gắn bó chặt chẽ với việc huy động vốn trên TTCK nhằm khôngngừng gia tăng tiềm lực tài chính, quản trị và thương hiệu TTCK Việt Namđược xây dựng và phát triển với sứ mệnh tạo ra một kênh dẫn vốn quan trọngcho nền kinh tế, là một bước quan trọng hoàn thiện thể chế kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Cùng với hệ thống ngân hàng chủ yếucung cấp nguồn vốn ngắn hạn thì việc huy động vốn qua TTCK, thể chế tài chính
có chức năng huy động vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế giữ một vai trò quantrọng TTCK với các vai trò, chức năng và nguyên tắc hoạt động của nó sẽ giúp
Trang 12doanh nghiệp bình đẳng trong tiếp cận nguồn vốn trung dài hạn Trải qua thờigian gần 20 năm hoạt động, TTCK Việt Nam về cơ bản đã định hình được mộtkênh huy động vốn mới cho nền kinh tế bên cạnh kênh ngân hàng truyền thống,góp phần tích cực vào tiến trình cổ phần hóa và nâng cao hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp Đến nay đã có hơn 1000 doanh nghiệp hoạt động theo mô hìnhCTCP đã được niêm yết giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố HồChí Minh và Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, có nhiều doanh nghiệp quy môlớn hàng đầu trong hầu khắp các ngành, lĩnh vực kinh tế quan trọng của đấtnước Trong đó ngành thép là một trong số những ngành đã chủ động niêm yếttrên các sở giao dịch chứng khoán Các doanh nghiệp ngành Thép với đặc thù làsản xuất công nghiệp với các dự án đòi hỏi vốn đầu tư lớn và dài hạn Kênh huyđộng truyền thống thông qua tín dụng ngân hàng chưa thể đáp ứng hết nhu cầuvốn lớn cho các dự lên tới hàng nghìn tỷ, đòi hỏi các doanh nghiệp này phảinâng cao hiệu quả huy động vốn thông qua TTCK, để huy động tối đa nguồn lựcvốn đầu tư trong nước cũng như nước ngoài.Do đó các doanh nghiệp cần cảithiện công tác huy động vốn của mình thông qua TTCK, đảm bảo huy động đượcnguồn vốn dài hạn với chi phí tốtMột trong những mục đích quan trọng nhất củadoanh nghiệp ngành thép khi niêm yết trên TTCK là để huy động vốn gia tăngnăng lực tài chính cho doanh nghiệp Tuy nhiên, trong thời gian qua, việc huyđộng vốn của doanh nghiệp trải qua những biến động của TTCK còn gặp nhiềuvướng mắc dẫn đến kết quả huy động vốn qua kênh mới mẻ này chưa cao.
Từ thực tế ngành thép Việt Nam trong nhiều năm qua nhiều phương án huyđộng vốn trên TTCK đã được đại hội đồng cổ đông của doanh nghiệp thôngquanhưng lại triển khai không thành công trên thực tế do không tìm kiếm được nhà đầu
tư Có doanh nghiệp mặc dù đã niêm yết nhưng lại chưa thực sự tự tin trong việcphát hành cổ phiếu huy động vốn nên vẫn bằng lòng với việc vay vốn ngân hàng,khi lãi suất cho vay tăng vọt đã gây ra những khó khăn, nhiều doanh nghiệp đứngtrên bờ vực của phá sản Một số doanh nghiệp chưa tận dụng cơ hội thuận lợi đểphát hành cổ phiếu huy động vốn trên thị trường tăng cường năng lực tài chính để
Trang 13đối phó với những khó khăn trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế Đối với cácdoanh nghiệp đã phát hành thành công cổ phiếu huy động vốn thì lại xuất hiện tìnhtrạng sử dụng vốn không đúng mục đích gây thiệt hại cho cổ đông, ảnh hưởng đến
uy tín của doanh nghiệp Vậy câu hỏi đặt ra là làm thế nào để giúp các doanh nghiệpngành thép huy động được nguồn vốn trên TTCK gắn với việc sử dụng có hiệu quảnguồn vốn huy động được, góp phần vào sự lớn mạnh và phát triển bền vững của hệthống các doanh nghiệp? Những yếu tố nào tác động vào quá trình huy động vốncủa các doanh nghiệp ngành thép trên TTCK và trong điều kiện Việt Nam thì giảipháp đối với các yếu tố đó là gì để tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp huy động và
sử dụng vốn có hiệu quả? Qua phân tích trên cho thấy vấn đề huy động vốn của cácdoanh nghiệp ngành thép thông qua TTCK trong điều kiện nước ta hiện nay là vấn
đề rất cấp thiết và quan trọng
Với đề tài “ Huy động vốn cho các doanh nghiệp ngành Thép đã niêm yết
trên TTCK” tác giả mong muốn đưa ra các giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn
góp phần giải quyết vấn đề trên Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quanđến đề tài luận văn
2 Tổng quan nghiên cứu
Đã có khá nhiều đề tài, đề án nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến hiệuquả sử dụng vốn cho doanh nghiệp, điển hình là:
- Đặng Hoàng Hải (2016) -“Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tạiCông ty cổ phần thép Việt -Ý”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, trường Học viên Tàichính Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu hẹp hơn, Luận văn đã
thực trạng, phân tích những hạn chế, nguyên nhân của vấn đề hiệu quả sử
kinh doanh chưa cao tại Công ty Thép Việt - Ý
- Nguyễn Hữu Tú (2014) - “Huy động vốn của các doanh nghiệp trênTTCK ở Việt Nam”, Luận án Tiến sỹ kinh tế, trường Đại học Kinh tế Quốcdân
Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu rộng hơn khi nghiên cứu tổng
Trang 14cho sự phát triển của Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP đến năm 2015”, Luậnvăn thạc sỹ, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Phạm vi và đối tượng nghiên cứugiới hạn là một doanh nghiệp ngành thép là Tổng công ty thép Việt Nam.
- Hồ Đức Việt (2016) - “Giải pháp huy động vốn đầu tư cho xây dựng hạtầng giao thông đường bộ tỉnh Nghệ An”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, trườngHọc
viện Tài chính Phạm vi và đối tượng nghiên cứu thuộc về lĩnh vực đầu tư
hạ tầng
- Ngoài ra có rất nhiều công trình, luận văn, bài viết nghiên cứu về vấn đềhuy động vốn và nâng cao hiệu quả huy động vốn nhưng chưa có đề tài nàotrùng
lặp với nội dung mà tác giả nghiên cứu
3 Mục đích nghiên cứu đề tài.
Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận nguồn vốn của doanh nghiệp và cácphương thức huy động vốn của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Phântích để thấy rõ thực trạng huy động vốn tại các doanh nghiệp ngành Thép, nhìn nhậnkhách quan những kết quả đạt được và các hạn chế và nguyên nhân Đưa ra các kếtluận và đề xuất các giải pháp tăng cường huy động vốn của các doanh nghiệp này
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu là hoạt động huy động vốn tại các doanh nghiệp,tác giả đứng trên giác độ quản trị doanh nghiệp để nghiên cứu
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Về thời gian: Luận văn sử dụng số liệu báo cáo tài chính doanh nghiệp
❖
ngành Thép niêm yết trên TTCK giai đoạn 2013- 2017
Về không gian: luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu một số doanh
❖
nghiệp ngành Thép có vốn hóa trên 1000 tỷ đồng như HPG, HSG, NKG, TLH
5 Phương pháp nghiên cứu
Trên phương pháp luận duy vật biện chứng và lịch sử; so sánh đối chiếu, tậphợp các vấn đề có hệ thống, thông qua phân tích diễn giải từ đó quy nạp các vấn đề
Trang 15qua cơ quan chuyên môn theo dõi các số liệu về huy động vốn của các doanhnghiệp trên TTCK, các báo cáo thường niên của UBCKNN và các Sở Giao dịch,Trung tâm lưu ký, các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính của các doanh nghiệpniêm yết trên TTCK, các số liệu tác giả tự phân nhóm và tổng hợp dựa trên cácthông báo, quyết định cho phép doanh nghiệp phát hành và kết quả chào bán đăngcông khai trên trang web của UBCKNN.
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- về mặt lí luận: Luận văn đưa ra cách tiếp cận trong quá trình huy động
vốn của doanh nghiệp trên TTCK về cả điều kiện, hình hình thức và cácphương
thức huy động vốn Từ đó có cái nhìn khái quát nhất về huy động vốn cho cácdoanh nghiệp
- về mặt thực tiễn: Từ kinh nghiệm của về huy động vốn cho các doanh
nghiệp cùng ngành trong và ngoài nước nhìn về thực trạng rõ ràng của hoạtđộng
huy động vốn cho các doạnh nghiệp ngành Thép trên TTCK Luận văn đã
quan để hoạt động huy động vốn đạt hiệu qủa tốt nhất
7 Ket cấu của luận văn
Ngoài các mục như danh mục các từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo,các danh mục bảng biểu, biểu đồ nội dung chính của khóa luận được chia làm
3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về huy động vốn cho các doanh nghiệp ngành
Trang 16CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN CHO CÁC DOANH NGHIỆP
NIÊM YẾT TRÊN TTCK 1.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1.1.1 Khái niệm và bản chất của thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán là thị trường mua bán, trao đổi các loại chứng khoángiữa các chủ thể tham gia Các chứng khoán dài hạn là các công cụ có thời gian đáohạn ngay từ khi phát hành dài hơn 1 năm
Xét về mặt bản chất thì TTCK chính là một định chế tài chính trực tiếp, nơitập trung và phân phối các nguồn tiết kiệm hoặc tạm thời nhàn rỗi, nơi giao dịch cáccông cụ tài chính của thị trường vốn
TTCK mang những điểm cơ bản như sau: đây là phương thức cung cấp vàhuy động vốn trực tiếp, người có vốn nhàn rỗi và có nhu cầu trực tiếp tham gia thịtrường mà không thông qua trung gian tài chính như ngân hàng Thị trường chứngkhoán gần với thị trường cạnh tranh hoàn hỏa với sự tham gia của nhiều người mua
và bán, giá hình thành trên cơ sở quan hệ cung - cầu Thị này cũng gắn với hìnhthức tài chính dài hạn và ngắn hạn
Nhìn chung TTCK là thị trường liên tục khi các chứng khoán thường xuyênđược mua bán nhiều lần trên thị trường thứ cấp, sau khi được phát hành trên thịtrường sơ cấp
1.1.2 Chức năng của thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán là một bộ phận của thị trường vốn với những chứcnăng quan trọng
TTCK là kênh huy động và phân bổ nguồn vốn cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh Đây là chức năng quan trọng nhất của TTCK TTCK đưa nguồn vốn từchủ thể dư thừa vốn (cá nhân, hộ gia đình, chính phủ) tới các chủ thể thiếu vốn bằnghình thức cung cấp tài chính trực tiếp Dựa vào tính lợi ích kinh tế nhờ quy mô vàgiảm thiểu các chi phí giao dịch, các định chế tài chính đóng vai trò huy động vốn
và phân bổ nguồn vốn một cách hiệu quả
Trang 17TTCK là công cụ để ổn định kinh tế vĩ mô Đây là một kênh quan trọng qua
đó chính phủ thực thi các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tài chính - tiền
tệ để ổn định kinh tế và kiểm soát lạm phát TTCK phát triển sẽ giúp nâng cao minhbạch và công khai thông tin, chuẩn mực kế toán, kiểm soát, cơ chế quản trị công ty
Do đó, tạo điều kiện cho chính phủ tăng khả năng quản lý hệ thống thị trường tàichính, góp phần giảm thiểu và ngăn ngừa nguy cơ khủng hoảng
TTCK cung cấp khả năng thanh khỏan cho các chứng khoán Trên TTCK,các chủ thể có thể mua bán chứng khoán một cách thuận lợi dễ dàng, nhanh chóngvới chi phí giao dịch thấp Tính thanh khoản của thị trường sẽ mang lại sẽ giúpdòng vốn được luân chuyển nhanh và trở thành kênh huy động vốn cũng như đầu tưhiệu quả
1.1.3 Các chủ thể qua thị trường chứng khoán
Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán có thể được chia thành banhóm sau: Nhà phát hành, nhà đầu tư và các tổ chức có liên quan đến thị trườngchứng khoán
1.1.3.1 Nhà phát hành
Nhà phát hành là các tổ chức cần vốn và thực hiện huy động vốn thông quathị trường chứng khoán Nhà phát hành là người cung cấp các chứng khoán-hànghóa của thị trường chứng khoán Thông thường nhà phát hành bao gồm:
- Chính phủ và chính quyền địa phương: là nhà phát hành các trái phiếuchính phủ và trái phiếu địa phương
- Doanh nghiệp: là nhà phát hành các cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp
- Các tổ chức tài chính: là nhà phát hành các công cụ tài chính như các tráiphiếu, chứng chỉ thụ hưởng phục vụ cho hoạt động của họ
1.1.3.2 Nhà đầu tư
Nhà đầu tư là những người thực sự mua bán chứng khoán trên thị trườngchứng khoán nhằm mục đích thu lời Nhà đầu tư có thể được chia thành hai loại:Nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư có tổ chức
Trang 18Nhà đầu tư cá nhân là những người có vốn nhàn rỗi tạm thời, tham gia muabán chứng khoán trên thị trường chứng khoán để kiếm lời Tuy nhiên, trong đầu tưthì lợi nhuận lại luôn gắn với rủi ro, kỳ vọng lợi nhuận càng cao thì mức độ chấpnhận rủi ro phải càng lớn và ngược lại Chính vì vậy các nhà đầu tư cá nhân luônphải lựa chọn các hình thức đầu tư phù hợp với khả năng cũng như mức độ chấpnhận rủi ro của mình.
Các nhà đầu tư có tổ chức là các định chế đầu tư, thường xuyên mua bánchứng khoán với số lượng lớn trên thị trường Một số nhà đầu tư chuyên nghiệpchính trên thị trường chứng khoán là các ngân hàng thương mại, công ty chứngkhoán, công ty đầu tư, các công ty bảo hiểm, quỹ tương hỗ, các quỹ lương hưu vàcác quỹ bảo hiểm xã hội khác Đầu tư thông qua các tổ chức đầu tư có ưu điểm là cóthể đa dạng hóa danh mục đầu tư và các quyết định đầu tư được thực hiện bởi cácchuyên gia có chuyên môn và có kinh nghiệm
1.1.3.3 Các tổ chức kinh doanh trên thị trường chứng khoán
- Công ty chứng khoán: là một loại hình định chế trung gian đặc biệt trên thịtrường chứng khoán, thực hiện các hoạt động kinh doanh chính như ngànhnghề
kinh doanh chính
- Các ngân hàng thương mại
- Các định chế tiền gửi, các công ty bảo hiểm, các công ty quản lý tài sản,công ty đầu tư đại chúng, công ty đầu tư mạo hiểm, quỹ hưu trí
1.1.3.4 Cơ quan quản lý và giám sát các hoạt động của TTCK
Để đảm bảo TTCK hoạt động công bằng, minh bạch và ổn định, các nướcđều thành lập cơ quan quản lý và giám sát đối với TTCK Tuy nhiên ở mỗi nước lại
có mô hình quản lý giám sát TTCK khác nhau, như Việt Nam cơ quan đó là Uỷ banchứng khoán Nhà nước
1.1.3.5 Các tổ chức có liên quan đến TTCK
- Sở giao dịch chứng khoán
- Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán
- Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán
Trang 191.2 HUY ĐỘNG VỐN CHO CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN TTCK 1.2.1 Khái niệm và đặc điểm huy động vốn trên TTCK
Huy động vốn cho các doanh nghiệp trên TTCK là hoạt động các doanhnghiệp phát hành các chứng khoán trên thị trường ơ cấp để huy động nguồn vốnnhàn rỗi của các nhà đầu tư
Bản chất của hoạt động huy động được thể hiện qua hành vi phát hành chính
là hoạt động của thị trường sơ cấp Thị trường sơ cấp là nơi mua bán các chứngkhoán lần đầu phát hành ra công chúng kéo theo sự gia tăng về vốn cho đơn vị pháthành và nền kinh tế
1.2.2 Các hình thức huy động vốn trên TTCK
Các doanh nghiệp có nhiều hình thức huy động vốn đa dạng để bổ sungnguồn vốn, nâng cao năng lực tài chính doanh nghiệp Cụ thể như huy động vốn từphát hành trái phiếu, phát hành cổ phiếu, nguồn vốn tín dụng ngân hàng, huy độngvốn từ đối tác liên doanh liên kết Mỗi doanh nghiệp lựa chọn cho mình hình thứchuy động phù hợp trong từng giai đoạn và nhu cầu vốn khác nhau Trong đó hìnhthức huy động vốn trên thị trường chứng khoán được phân loại rõ rang, có 2 hìnhthức chính là huy động vốn cổ phần (phát hành cổ phiếu, phát hành trái phiếu)
1.2.2.1 Huy động vốn cổ phần
Cổ phiếu là chyền và chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp củangười sở hữu đối với một phần vốn của tổ chức phát hành Cổ phiếu là phương tiệnhuy động vốn tăng thêm vốn tự có của công ty
Phân loại cổ phiếu thành 2 loai: cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu thường là chứng khoán vốn không thời hạn và tồn tại cùng với sựtồn tại của công ty với những đặc điểm cơ bản, lợi tức không ổn định, phụ thuộcvào lợi nhuận và chính sách chi trả cổ tức của công ty, được hưởng một số quyềnlợi về tham gia biểu quyết những vấn đề của đại hội cổ đông và được truy đòi tàisản cuối cùng đối với công ty
Cổ phiếu ưu đãi là loại cổ phiếu người mua được hưởng quyền ưu tiên hơn
so với cổ phiếu thườniên hơn so với cổ phiếu thường về mức cổ tích cố định hằng
Trang 20năm, ưu tiên chi trả trước và quyền tru về mức cổ tích cố định hằng năm, ưu tiên chitrả trước và quyền trung đòi tài sản ưu tiên hơn so với cổ phiếu thường.
Trước khi phát hành cổ phiếu thường, các công ty đều thực hiện việc nghiêncứu thị trường để xác định sự quan tâm của công chúng Những nghiên cứu này chophép các công ty xác định lượng cổ phiếu sẽ cung cấp Ngoài ra, việc nghiên cứu thịtrường còn giúp ban quản lý dự đoán được kết quả tương đối của việc chào bán
Việc phát hành cổ phiếu thường mang lại rất nhiều lợi ích trong đó có hai lợiích chính Đầu tiên, việc chào bán cổ phiếu giúp một công ty tăng vốn rất nhanh vàcông ty có thể sử dụng quỹ vốn này để đầu tư vào việc cải tiến, trả nợ hoặc các hạngmục khác Ngoài ra, không giống như các khoản vay, các công ty không cần phảihoàn trả quỹ vốn thu được từ việc phát hành cổ phiếu
Thứ hai, với cổ phiếu thường, các công ty không có nghĩa vụ phải chi trả cổtức Trái ngược với cổ phiếu ưu đãi quy định việc trả cổ tức thường xuyên, cổ phiếuthường không nhất thiết phải thanh toán những khoản như vậy Công ty tự do sửdụng quỹ vốn được dùng để chi trả cổ tức
Việc phát hành cổ phiếu thường cũng có những bất lợi của nó Bất lợi đầutiên là quyền sở hữu bị chia nhỏ ra Các cổ đông sẽ có những ảnh hưởng nhất địnhđối với đời sống của công ty Và các chủ sở hữu nên quản lý việc hoạt động mộtcách chặt chẽ vì điều này thực sự là một bất lợi đáng kể
Bất lợi khác của việc phát hành cổ phiếu thường là rất tốn kém chi phí Việcnghiên cứu thị trường và quá trình phát hành cổ phiếu IPO khá tốn kém đối với cácchủ doanh nghiệp Tất nhiên, trong trường hợp chào bán cổ phiếu thành công nhữngchi phí này sẽ được thu hồi một cách dễ dàng Các chi phí này là một phần củanhững rủi ro mà các chủ doanh nghiệp phải chịu trong quá trình chào bán cổ phiếu
1.2.2.2 Huy động vốn trái phiếu
Trái phiếu là công cụ nợ, giúp doanh nghiệp huy động vốn nợ với chi phíthấp hơn so với vay ngân hàng Doanh nghiệp cần có kế hoạch trả lãi và gốc củakhoản nợ có tính khoa học, hợp lý nhằm đảm bảo đúng cam kết với người nắm giữtrái phiếu Phát hành trái phiếu giúp doanh nghiệp có được đòn bẩy lý tưởng trong
Trang 21kinh doanh nhằm thực hiện các dự án tốt, tỷ suất sinh lời cao trong điều kiện thịtrường vốn không thuận lợi Thực tế ngày càng nhiều doanh nghiệp niêm yết chọnchọn kênh phát hành trái phiếu để huy động vốn Có 02 hình thức phát hành tráiphiếu doanh nghiệp là trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu không chuyển đổi.
> Trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu do công ty cổ phần phát hành, cóthể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của doanh nghiệp phát hành theo điều kiệnđã
được xác định trong phương án phát hành trái phiếu Trái phiếu chuyển đổi là tráiphiếu
có thể chuyển thành cổ phiếu thường vào một thời điểm được xác định trước trongtương lai Loại trái phiếu này có đặc điểm là lãi suất cố định và tương đối thấp sovới
các loại trái phiếu khác, song trái phiếu chuyển đổi hứa hẹn đem lại cho nhà đầu tưlợi
nhuận lớn hơn khi chuyển đổi thành loại cổ phiếu thường của công ty và đây cũngchính là điểm hấp dẫn của trái phiếu chuyển đổi Về bản chất kinh tế, trái phiếuchuyển
đổi được coi là một sản phẩm lồng ghép giữa trái phiếu doanh nghiệp và quyền muacổ
phiếu do chính doanh nghiệp phát hành Quyền mua cổ phiếu cho phép người nắmgiữ
có quyền, mà không có nghĩa vụ mua cổ phiếu tại một thời điểm trong tương lai vớimột mức giá xác định trước Sự khác biệt của trái phiếu chuyển đổi so với trái phiếuthường đó là quyền chuyển đổi sang cổ phiếu theo một tỷ lệ cố định trong tương laicủa
trái chủ Do đó, trái phiếu chuyển đổi thường có giá trị hơn trái phiếu thông thường.Đối với doanh nghiệp niêm yết trên TTCK, phát hành trái phiếu chuyển đổi có ưuđiểm: (1) Chi phí phát hành và lãi suất phải trả thấp hơn so với phát hành trái phiếuthông thường cũng như so với lãi suất ngân hàng và điều này đồng nghĩa với việcgiảm
Trang 22thường tham gia vào việc quản lý công ty, (2) Khi trái phiếu được chuyển đổi, vốnchủ sở hữu bị "pha loãng" do tăng số cổ phiếu lưu hành nên mỗi cổ phần khi đó đạidiện cho một tỷ lệ thấp hơn của quyền sở hữu trong công ty (3) Kết quả chuyển đổi
sẽ làm giảm chi phí trả lãi, tức là làm tăng thu nhập chịu thuế của công ty Do đó,công ty phải trả thuế nhiều hơn khi chuyển đổi
> Trái phiếu doanh nghiệp không chuyển đổi: Là trái phiếu có bảo đảmhoặc trái phiếu không có bảo đảm, trái phiếu kèm theo chứng quyền hoặc trái phiếukhông kèm theo chứng quyền; Đặc điểm của loại trái phiếu doanh nghiệp là có kỳhạn ngắn, lãi suất cao hơn ngân hàng nhưng vẫn thu hút được nhà đầu tư Thôngthường trái phiếu doanh nghiệp có kỳ hạn từ một (01) năm trở lên Doanh nghiệpphát hành quyết định kỳ hạn trái phiếu trên cơ sở nhu cầu sử dụng vốn và công bốtại phương án phát hành.là loại trái phiếu do công ty cổ phần phát hành, có thểchuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của doanh nghiệp phát hành theo điều kiện đãđược xác định trong phương án phát hành trái phiếu Trái phiếu chuyển đổi là tráiphiếu có thể chuyển thành cổ phiếu thường vào một thời điểm được xác định trướctrong tương lai Loại trái phiếu này có đặc điểm là lãi suất cố định và tương đối thấp
so với các loại trái phiếu khác, song trái phiếu chuyển đổi hứa hẹn đem lại cho nhàđầu tư lợi nhuận lớn hơn khi chuyển đổi thành loại cổ phiếu thường của công ty vàđây cũng chính là điểm hấp dẫn của trái phiếu chuyển đổi Về bản chất kinh tế, tráiphiếu chuyển đổi được coi là một sản phẩm lồng ghép giữa trái phiếu doanh nghiệp
và quyền mua cổ phiếu do chính doanh nghiệp phát hành Quyền mua cổ phiếu chophép người nắm giữ có quyền, mà không có nghĩa vụ mua cổ phiếu tại một thờiđiểm trong tương lai với một mức giá xác định trước Sự khác biệt của trái phiếuchuyển đổi so với trái phiếu thường đó là quyền chuyển đổi sang cổ phiếu theo một
tỷ lệ cố định trong tương lai của trái chủ Do đó, trái phiếu chuyển đổi thường cógiá trị hơn trái phiếu thông thường Đối với doanh nghiệp niêm yết trên TTCK, pháthành trái phiếu chuyển đổi có ưu điểm: (1) Chi phí phát hành và lãi suất phải trảthấp hơn so với phát hành trái phiếu thông thường cũng như so với lãi suất ngânhàng và điều này đồng nghĩa với việc giảm rủi ro đối với tổ chức phát hành (2)
Trang 23Tăng vốn cổ phần trong tương lai khi chuyển từ trái phiếu nợ thành vốn cổ phần (3)Giá cổ phiếu thường không bị sụt giảm do tránh được tình trạng tăng số lượng cổphiếu một cách nhanh chóng trên thị trường (4) Trước khi trái phiếu được chuyểnđổi sẽ không làm giảm thu nhập của các cổ đông hiện hữu so với phát hành cổphiếu (5) Dễ dàng hơn trong việc huy động vốn do tính hấp dẫn của việc có thểchuyển đổi từ trái phiếu sang cổ phiếu.
1.2.3 Các phương thức huy động vốn trên TTCK
Ở hầu hết các nước, phát hành chứng khóan thường được thực hiện theo haiphương thức: phát hành riêng lẻ và chào bán ra công chúng
1.2.3.1 Chào bán riêng lẻ: là việc chào bán trong đó chứng khoán được bán
hay tiêu thụ sản phẩm ; (3) Chào bán riêng lẻ bao gồm chào bán cho các đối tác
chiến lược, (4) Chào bán cho cán bộ công nhân viên của công ty
Trang 24phải được cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán chấp thuận nếu đáp ứng đượccác quy định của Sở giao dịch chứng khoán Những doanh nghiệp niêm yết chàobán chứng khoán ra công chúng phải thực hiện một chế độ báo cáo, công bố thôngtin công khai và chịu sự giám sát theo quy định của pháp luật chứng khoán.
Nhiều nghiên cứu của các chuyên gia trên TTCK cho thấy việc chào bánchứng khoán ra công chúng có chi phí cao hơn khá nhiều so với việc chào bán riêng
lẻ Mặc dù chi phí cho việc chào bán ra công chúng khá cao so với việc chào bánriêng lẻ và ngoài ra công ty chào bán chứng khoán ra công chúng phải chịu rấtnhiều các nghĩa vụ về công bố thông tin mà công ty chào bán riêng lẻ không phảithực hiện nhưng rất nhiều công ty vẫn lựa chọn việc chào bán ra công chúng.Nguyên nhân của việc này là bởi các công ty chào bán ra công chúng được hưởngnhững ích lợi mà các công ty chào bán riêng lẻ không thể có đựơc như:
- Chứng khoán được chào bán ra công chúng được phép niêm yết trênTTCK tập trung (Sở giao dịch) Do vậy chứng khoán chào bán dưới hình thứcchào
bán ra công chúng có tính khả mại cao hơn và cổ đông hay các nhà đầu tưvào
chứng khoán của công ty có thể chuyển vốn góp thành tiền bất cứ lúc nào khiphát
sinh nhu cầu
- Các doanh nghiệp niêm yết thực hiện chào bán ra công chúng và đượcphép niêm yết trên TTCK tập trung có lợi thế rất lớn trong việc quảng bá têntuổi
công ty Các công ty phải đáp ứng các tiêu chuẩn nhất định mới đựơc phépchào
bán chứng khoán ra công chúng Giới kinh doanh đều coi các công ty được
Trang 25hiện tại nhưng do cổ phiếu được bán cho rất nhiều nhà đầu tư, mỗi nhà đầu tư chỉ cóthể nắm được một số chứng khoán nhất định nên quyền kiểm soát công ty của các
cổ đông hiện tại, đặc biệt là các cổ đông lớn của công ty ít bị ảnh hưởng Trong khi
đó nếu cổ phiếu được chào bán riêng lẻ, số lượng chứng khoán chào bán cho từngnhà đầu tư lớn hơn trong trường hợp chào bán ra công chúng Do vậy mà dưới hìnhthức chào bán riêng lẻ, một số nhà đầu tư mới có thể trở thành các cổ đông kiểmsoát của công ty Đây là việc mà ít cổ đông kiểm soát trong công ty mong muốn
- Việc chào bán ra công chúng với sự tham gia và đảm bảo của các TCBLphát hành có uy tín sẽ đảm bảo việc huy động vốn của công ty được thành công
Trong đó chào bán ra công chúng, việc phát hành được thực hiện dưới bằng
hoặc công ty TNHH muốn đổi thành công ty cổ phần
> Phát hành thêm là việc cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ được chào bán thêmbao gồm cả việc phát hành cho cổ đông hiện hữu, chia cổ phiếu thưởng, pháthành
cổ phiếu cho người lao động
• Trả cổ tức bằng cổ phiếu: Về bản chất, cổ tức bằng cổ phiếu (hoặc thưởngbằng cổ phiếu) chính là nghiệp vụ chia tách cổ phiếu và nó không hề phát
Trang 26là trường hợp công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán toàn
bộ số cổ phần đó cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ tại công ty.Bằng cách này doanh nghiệp niêm yết tăng được vốn mà không làm thay đổi tỷ lệ
sở hữu của những cổ đông trước đó
1.2.4 Điều kiện huy động vốn cho các doanh nghiệp trên TTCK
Hiện nay trong bất kì thị trường nào, dù đã phát triển hay đang phát triển,yêu cầu đầu tiên đối với hoạt động huy động vốn trên TTCK là phải có sự quản lýgiám sát của nhà nước để đảm bảo hiệu quả, công bằng và bảo vệ quyền lợi củanhà đầu tư Mỗi nước lại có những quy định riêng cho việc phát hành chứng khoán.Tuy nhiên để phát hành chứng khoán ra công chúng thường tổ chức phát hành phảiđảm bảo các điều kiện cơ bản sau:
Về quy mô vốn: tổ chức phát hành phải đáp ứng được yêu cầu về vốn điều lệtối thiểu ban đầu và sau khi phát hành phải đạt được một tỷ lệ phần trăm nhất định
về vốn cổ phần do công chúng nắm giữ và do số lượng công chúng tham gia
Về tính liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh: Công ty được thành lập
và họa động trong vòng một thời gian nhất định( thường khoảng từ 3-5 năm)
Về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh: công ty phải làm ăn có lãi vớimức lợi nhuận không thấp hơn mức quy định và trong một số năm liên tục nhất địnhthường từ 2- 3 năm
Về tính khả thi của dự án : công ty phải có dự án khả thi trong việc sử dụngnguồn vốn quy định
Tuy nhiên các nước đang phát triển có một số trường hơp ngoại lệ, tức là một
số doanh nghiệp có thể được miễn giảm một số điều kiện
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn c ủa các doanh nghiệp trên TTCK
Trang 27nghiệp đưa ra phương thức huy động, qui mô, khối lượng, thời gian sử dụng đối vớivốn huy động Qui mô vốn cần huy động phụ thuộc vào chiến lược phát triển kinhdoanh của doanh nghiệp, khả năng tài chính sẵn có của doanh nghiệp Nguồn vốnvay ngân hàng thường chỉ sử dụng để bù đắp thiếu hụt tài chính ngắn hạn Vớinhững nhu cầu về vốn lớn, thời gian sử dụng lâu dài, doanh nghiệp thường chọnphát hành chứng khoán (trái phiếu, cổ phiếu) trên TTCK.
Thời gian thực hiện phát hành chứng khoán thường mất khá lâu và trải quarất nhiều công đoạn do yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước về TTCK Do đó, vớinhững yêu cầu vốn gấp, CTCP thường sử dụng phương thức vay ngân hàng, còn vớinhững khoản vốn lớn nằm trong chiến lược huy động vốn thì CTCP ưu tiên huyđộng trên TTCK
❖ Uy tín của doanh nghiệp
Uy tín của các doanh nghiệp niêm yết được xây dựng dựa trên nghiên cứu vềảnh hưởng của các yếu tố tài chính, hình ảnh doanh nghiệp trên truyền thông vàđánh giá của các chuyên gia tài chính - chứng khoán, cụ thể bao gồm:
(1) Năng lực tài chính thể hiện trên báo cáo tài chính gần nhất (tổng tài sản,tổng doanh thu, lợi nhuận sau thuế, hiệu quả sử dụng vốn, tốc độ tăng trưởngdoanh
thu, lợi nhuận so với cùng kỳ );
(2) Uy tín truyền thông được đánh giá bằng phương pháp Media Coding - mãhóa các bài viết về công ty trên các kênh truyền thông có ảnh hưởng;
(3) Khảo sát chuyên gia đánh giá các cổ phiếu tiêu biểu và tiềm năng tăngtrưởng;
(4) Công khai minh bạch thông tin
Các doanh nghiệp có uy tín càng cao thì càng có khả năng huy động vốnthành công trên TTCK, thu hút các nhà đầu tư quan tâm
❖ Sự hình thành các cổ đông kiểm soát mới
Một trong những yếu tố quyết định đến sự lựa chọn phương thức huy độngvốn của doanh nghiệp là vấn đề kiểm soát công ty Phát hành chứng khoán rộng rãi
và phát hành trái phiếu thường không ảnh hưởng lớn đến các cổ đông kiểm soát
Trang 28doanh nghiệp Mặc dù việc phát hành thêm cổ phiếu làm giảm tỷ lệ sở hữu cổ phầncủa các cổ đông kiểm soát nhưng không làm mất quyền kiểm soát doanh nghiệp.Ngược lại, phương thức phát hành cổ phiếu riêng lẻ có thể làm thay đổi quyền kiểmsoát công ty vì có thể xuất hiện những cổ đông lớn sau phát hành.
Tính chủ động trong sản xuất - kinh doanh
❖
Với số vốn huy động được trên TTCK, doanh nghiệp thực hiện đầu tư vào dự
án của mình mà không chịu nhiều sự kiểm soát của nhà đầu tư Báo cáo tài chínhthường kỳ, bản cáo bạch và báo cáo dự án khả thi của doanh nghiệp là những nộidung chính phải chịu sự kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước Trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không phải chịu sự chi phối về quyếtđịnh, các vấn đề quan trọng theo qui định của pháp luật và điều lệ công ty mới phảithông qua Đại hội đồng cổ đông, HĐQT Nhưng với vốn vay của các ngân hàngthương mại, doanh nghiệp phải chịu sự kiểm soát chặt chẽ hơn Các quyết địnhquan trọng liên quan đến số vốn vay được của ngân hàng thông thường phải có sựtham gia của đại diện ngân hàng cho vay Điều này dẫn đến tình trạng doanh nghiệp
có thể bỏ qua một cơ hội tốt nào đó, hay phải thực hiện một quyết định tồi theo ýcủa phía ngân hàng, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh Đây chính là nhược điểmcủa vốn vay ngân hàng so với vốn huy động được trên TTCK
1.2.5.2 Nhóm yếu tố khách quan
❖ Diễn biến tình hình kinh tế vĩ mô
Các yếu tố lãi suất, lạm phát, tỷ giá không chỉ ảnh hưởng đến diễn biếnTTCK,
nơi doanh nghiệp phát hành chứng khoán huy động vốn mà còn ảnh hưởng trực tiếpđến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả hoạt độngsản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp là thước đo phản ảnh hiệu quả của việc sử dụngvốn
huy động được trên TTCK Do vậy, diễn biến tình hình kinh tế vĩ mô đóng vai tròquan
trọng trong việc huy động vốn và sử dụng vốn của các doanh nghiệp
Trang 29tế, thị trường chứng khoán phát triển tốt với thanh khoản dồi dào cũng chứng tỏ sứckhỏe của nền kinh tế và các doanh nghiệp trên thị trường Đó cũng chính là sức hútđối với dòng tiền đầu tư của các nhà đầu tư, trong điều kiện đó cổ phần phát hànhcủa doanh nghiệp sẽ thu hút được sự quan tâm và dòng tiên đầu tư, kế hoạch huyđộng vốn có khả năng thành công cao hơn.
❖ Tiềm lực nhà đầu tư
Tiềm lực tài chính của các nhà đầu tư và cân nhắc giữa lợi nhuận và rủi rocủa việc mua cổ phiếu sẽ ảnh hưởng đến quyết định đầu tư cổ phần trong đợt huyđộng vốn của doanh nghiệp Bên cạnh đó mức độ tiếp cận thông tin đợt phát hànhcũng là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia của họ
❖ Các cơ quan vận hành thị trường
Các sở giao dịch chứng khoán, trung tâm lưu ký chứng khoán có vai tròlớn trong quá trình huy động vốn của các doanh nghiệp trên TTCK Hoạt độngcủa các cơ quan này với hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, quy trình giaodịch đơn giản và chính xác sẽ góp phần tích cực phục vụ cả 3 chủ thể trong quátrình huy động vốn là các nhà đầu tư, các TCPH, CTCK qua đó thúc đẩy quátrình huy động vốn của các doanh nghiệp trên TTCK được thuận lợi hơn Ngoài
ra các khung hành lang pháp lý cũng ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn củadoạn nghiệp Thủ tục hành chính, đơn giản nhanh chóng sẽ taọ điều kiện chodoanh nghiệp thực hiện hoạt động huy động vốn nhanh chóng, kịp thời bổ sungnguồn vốn kinh doanh
❖ Các tổ chức hỗ trợ
Tuy không trực tiếp tham gia vào quá trình huy động vốn của các doanhnghiệp trên TTCK nhưng các tổ chức hỗ trợ như các tổ chức định mức tín nhiệm,hiệp hội các nhà đầu tư, hiệp hội doanh nghiệp niêm yết, hiệp hội các CTCK gópphần xây dựng TTCK hoạt động công bằng, công khai, minh bạch là những yếu tốảnh hưởng đến quá trình huy động vốn của các doanh nghiệp trên TTCK Uỷ banchứng khoán nhà nước, sở giao dịch chứng khoán, có khả năng kết nối các tổ chứcđầu tư nước ngoài với các doanh nghiệp cần huy động vốn
Trang 301.3.KINH NGHIỆM HUY ĐỘNG VỐN TRÊN TTCK CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.3.1 Kinh nghiệm huy động vốn của các doanh nghiệp ngành khác trong nước
Nguồn vốn luôn đóng vai trò then chốt trong công cuộc phát triển kinh tế xãhội của các quốc gia trên thế giới và tất cả các ngành trong nền kinh tế Do tính đặcthù trong hoạt động các ngành nên doanh nghiệp trong từng ngành lựa chọn nhữnghình thức huy động vốn khác nhau sao cho phù hợp và hiệu quả tối đa
Bất động sản là ngành có nhu cầu vốn lớn và phụ thuộc rất nhiều vào nguồnvốn ngân hàng, theo thống kê có tới 70% vốn đầu tư vào lĩnh vực này phụ thuộcvào vốn ngân hàng Tuy nhiên ngân hàng nhà nước đã siết chặt nguồn vốn tín dụngdành cho bất động sản để đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng theo thông tư19/2017/NHNN Ngày 23/1/2018, Ngân hàng nhà nước đã ban hành công văn số5363/NHNN yêu cầu các tổ chức tín dụng chuyển dịch cơ cấu tín dụng theo hướng
ưu tiên tập trung vốn sả sản xuất kinh doanh, hạn chế tín dụng đối với lĩnh vực bấtđộng sản, xây dựng Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp bất động sản phải tư chủ vềnguồn vốn Thực tế cho thấy các doanh nghiệp bất động sản đã nỗ lực đa dạng hóakênh huy động vốn Nhờ kết quả kinh doanh tốt, các doanh nghiệp như Công ty cổphần đầu tư LDG đã phát hành riêng lẻ thu về 535 tỷ đồng, tăng vốn điều lệ từ 1064
tỷ đồng lên 1600 tỷ đồng vào cuối tháng 9/2017, CEO Group cũng phát hành thànhcông 51,5 triệu cổ phần tăng vốn điều lệ từ 1064 tỷ đồng lên gần 1600 tỷ đồng.Ngoài thị trường cũng chứng kiến làn sóng lên sàn của nhiều ông lớn ngành bấtđộng sản như Công ty cổ phần Văn Phú, tập đoàn Hải Phát, tận dụng nguồn vốnnhà đầu tư nước ngoài Một số doanh nghiệp khác cũng sử dụng các phương pháphuy động khác như kí kết hợp tác với đối tác nước ngoài, mua bán sáp nhập (M&A)
để tăng vốn thành công
Cũng như các ngành khác, nhu cầu vốn của ngành ngân hàng liên tục tăng đểđáp ứng nhu cầu nâng cao năng lực tài chính và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.Dưới áp lực phải nâng cao năng lực cạnh tranh, chuẩn bị các kiều kiện đáp ứngchuẩn mực Basel II, nhu cầu tăng vốn của các ngân hàng ngày càng cấp thiết Cóđến 18/34 ngân hàng công bố kế hoạch tăng vốn trong năm nay và đã được
Trang 31ĐHĐCĐ thông qua Theo đó, ước tính cả hệ thống NHTM sẽ cần gần 63.000 tỷđồng cho nhu cầu tăng vốn.
Trong đó có nhiều ngân hàng muốn tăng gấp 2, gấp 3 lần số vốn hiện tại tiêubiểu như VPBank có kế hoạch tăng từ 10.594 tỷ lên 25.300 tỷ đồng Nhiều ngânhàng nhỏ cũng có kế hoạch tăng vốn táo bạo như ABBank muốn tăng gấp đôi sốvốn lên 10.638 tỷ đồng, OCB muốn tăng 50%, Seabank muốn tăng 65%
Dù nhu cầu là cấp thiết, nhưng liệu những kế hoạch trên có nằm trên giấy haykhông thì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố Tuy nhiên cũng đã có khá nhiều các ngânhàng thực hiện tăng vốn thành công tiêu biểu như Vietcombank, BIDV, Vietinbank.Vietcombank khá thành công trong việc tăng vốn trong những năm qua với các hìnhthức đa dạng Thông qua phát hành cho cổ đông hiên hữu, chi trả cổ phiếu thưởng,ngoài ra Vietcombank đã phát hành thành công 8000 tỷ đồng trái phiếu trong năm2016,2017, nổi bật nhất là những đợt phát hành riêng lẻ thành công cho các đối tácchiến lược Nhật Mizuho năm 2012, o phát hành riêng lẻ thành công cho đối tác GICcủa Singapore Năm 2018, Vietcombank tiếp tục được Ngân hàng nhà nước chấpthuận cho bán 10% vốn cho đối tác chiến lược thông qua phát hành riêng lẻ
1.3.2 Kinh nghiệm huy động vốn của các doanh nghiệp ngành Thép nước ngoài
Ngành thép thế giới đã phát triển mạnh mẽ trong những năm qua, từ năm
1996 sản xuất thép chỉ giảm 3 lần khi các cuộc khủng hoảng diễn ra như năm 1998Khủng hoảng tài chính Châu Á, năm 2009 Khủng hoảng Tài chính toàn cầu, năm
2015 khi Trung Quốc cố gắng giải quyết tình trạng sản xuất tràn lan Ngành thép thếgiới với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp khác nhau trên toàn cầu, dẫn đầu thịphần là Trung Quốc chiếm tới hơn 50%, sau đó là thị trường Bắc Mỹ như Canada,Mexico và sự tham gia của cá thị trường mạnh như Nhật Bản, Hàn Quốc Cácdoanh nghiệp Thép thế giới nói chung, ngành Thép Trung Quốc nói riêng, họ sửdụng các phương thức huy động vốn phổ biến như phát hành đại chúng, ngoài ra họcòn huy động vốn trên các thị trường chứng khoán quốc tế, tăng vốn thông quaM&A Ví dụ như MAANSHAN IRON & STEEL COMPANY LIMITED niêm yếttrên 2 sở giao dịch chứng khoán Thượng Hải và Hồng Kông để huy động tối đanguồn vốn qua TTCK
Trang 32Hình 1.1: Tăng trưởng sản lượng thép toàn cầu
Hình 1.2: Sản lượng thép toàn cầu năm 2017
Steel Production by Country, 2017
Millions of metrictons
Nguồn: Worldsteel
Trang 33KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã nghiên cứu những vấn đề cơ bản về huy động vốn của cácdoanh nghiệp thông qua thị trường chứng khoán như các nguồn hình thành vốn củadoanh nghiệp, các phương thức huy động vốn của các doanh nghiệp niêm yết thôngqua TTCK, những ưu điểm, hạn chế của hình thức huy động vốn qua TTCK Đồngthời làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình huy động vốn của doanh nghiệp quaTTCK để từ đó đi sâu vào nghiên cứu thực trạng huy động vốn của các doanhnghiệp ngành thép thông qua TTCK Việt Nam tại chương 2 của luận văn này
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NGÀNH THÉP ĐÃ NIÊM YẾT TRÊN TTCK
NGHIỆP NGÀNH THÉP
2.1.1 Giới thiệu chung về TTCK Việt Nam
Trong bối cảnh tình hình kinh tế, tài chính thế giới và trong nước dần phụchồi kể từ sau đợt khủng hoảng năm 2007-2008, nền kinh tế Việt Nam đã có sự tăngtrưởng tốt, theo đó TTCK Việt Nam đã có những bước phát triển ấn tượng
về quy mô vốn hóa thị trường: Với sự gia tăng về số lượng công ty niêmyết, số lượng cổ phiếu niêm yết bổ sung cũng như sự gia tăng của thị giá cổphiếu đã giúp quy mô TTCK có sự tăng trưởng cao nhất kể từ khi TTCK Việt
Nam hoạt động
Hình 2.1: giá trị vốn hóa toàn thị trường chứng khoán giai đoạn 2011- 2017
Nguồn:hsx.vn; hnx.vn và báo cáo tổng kết của UBCKNN
Trong suốt thời kỳ từ 2000-2005, vốn hóa TTCK chỉ đạt trên dưới 1% GDP,đến nay quy mô TTCK Việt Nam đã đạt gần 100% GDP Trong đó, mức vốn hóathị trường cổ phiếu đạt gần 3.360 nghìn tỷ đồng, tăng 73% so với cuối năm 2016,tương đương 74,6% GDP, vượt chỉ tiêu đặt ra cho năm 2020 Mức vốn hóa thịtrường trái phiếu đạt tương đương 23% GDP với giá trị trái phiếu niêm yết đạt1.015 nghìn tỷ đồng, tăng 8% so với cuối năm 2016
Trang 35Thị trường cổ phiếu: Tổng giá trị giao dịch bình quân cổ phiếu, chứng chỉquỹ đạt gần 4.981 tỷ đồng/phiên, tăng 62% so với bình quân năm 2016.
Hình 2.2: Gía trị giao dịch bình quân mỗi phiên giai đoạn 2011- 2017
Nguồn:Báo cáo tổng kết của UBCKNN và hsx.vn;hnx.vn
Thị trường trái phiếu: Tổng giá trị giao dịch bình quân trái phiếu đạt hơn8.890 tỷ đồng/phiên, tăng 38% so với bình quân năm 2016 Thị trường trái phiếuChính phủ tiếp tục có bước phát triển mạnh về chiều sâu, giá trị giao dịch repo tăng72% so với năm 2016 và chiếm 48% tổng giao dịch toàn thị trường trái phiếu
Thị trường chứng khoán phái sinh: Sau gần 04 tháng khai trương và đi vàohoạt động từ ngày 10/8/2017, TTCK phái sinh (TTCKPS) đã có sự tăng trưởng về
cả khối lượng hợp đồng, giá trị giao dịch Quy mô giao dịch TTCKPS ngày càngtăng, thể hiện sức hút lớn của TTCKPS Tổng khối lượng giao dịch đạt 946.326 hợpđồng, tương ứng với tổng giá trị giao dịch theo quy mô danh nghĩa hợp đồng đạt80.899 tỷ đồng Tính bình quân, khối lượng giao dịch đạt 10.399 hợp đồng/ngày vàgiá trị giao dịch theo quy mô danh nghĩa hợp đồng đạt 889 tỷ đồng/phiên Bìnhquân phiên mỗi tháng tăng 51% về khối lượng hợp đồng và 59% về giá trị giaodịch Khối lượng mở (OI) toàn thị trường tiếp tục tăng mạnh Khối lượng OI củatoàn thị trường đạt 6.796 hợp đồng , tăng gấp 3,14 lần so với cuối tháng 8/2017
Về chỉ số chứng khoán: Cùng với sự gia tăng của giá trị giao dịch, chỉ sốchứng khoán có sự tăng trưởng khá mạnh trong thời gian qua Năm 2017, chỉ số
VN-Index đạt đỉnh cao 984,24 điểm (ngày 29/12/2017), tăng 48,03% so với năm
2016 và tiến sát gần với mức cao nhất tính từ khi TTCK Việt Nam hoạt động, chỉ sốHN-index tăng 45,85% so với năm 2016, cả 2 chỉ số đều đạt mức cao nhất trong
vòng 7 năm qua
Hình 2.3 Biến động chỉ số VN Index và HN index
Nguồn:hsx.vn và hnx.vn
Về hoạt động niêm yết và đăng ký giao dịch: Số lượng công ty mới niêm yết
và đăng ký giao dịch có xu hướng tăng mạnh Năm 2017 tăng 54,7% so với năm
2016 và tăng 324% so với năm 2011 (Bảng 1) Điều này xuất phát từ chủ trương cổphần hóa doanh nghiệp gắn với niêm yết và đăng ký giao dịch cũng như sự thuậnlợi của TTCK thúc đẩy việc niêm yết và đăng ký giao dịch của các doanh nghiệp
Bảng 2.1 Số lượng doanh nghiệp niêm yết và đăng ký giao dịch mới
Trang 36UPCoM ^131 134 142 169 156 117 679Trái phiếu HSX 15 19 18 18 19 15 16
cổ phiếu và chứng chỉ quỹ niêm yết trên 2 sàn và 679 cổ phiếu đăng ký giao dịch(ĐKGD) trên UPCoM với tổng giá trị niêm yết, ĐKGD đạt gần 959 nghìn tỷ đồng,tăng 30% so với cuối năm 2016 Số lượng mã trái phiếu niêm yết hiện tại là 612 mãtrái phiếu chính phủ (TPCP) niêm yết ở HNX, 36 mã trái phiếu doanh nghiệp(TPDN) niêm yết ở HSX Một sự kiện khá nổi bật trong năm 2017 là sự kiệnchuyển sàn niêm yết từ HNX sang HSX của chứng chỉ quỹ E1SSHNX30 (ngày24/10/2017, quỹ ETF SSIAM VNX 50 chính thức niêm yết với mã FUESSV50) và
sự kiện niêm yết của hợp đồng tương lai chỉ số VN30 (ngày 10/8/2017 giao dịch 4loại hợp đồng tương lai)
Bảng 2.2 Số lượng công ty niêm yết, đăng ký giao dịch và số lượng mã
trái phiếu niêm yết
Trang 37126,7 144 và 186 20.000
Nguồn: hsx.vn và hnx.vn
Hoạt động huy động vốn: Vốn huy động trên TTCK năm 2017 đạt thấp nhấttrong giai đoạn 2014-2017 Tổng mức huy động trên TTCK đạt hơn 224 nghìn tỷđồng (đạt 64% so với năm 2016, đạt 57,4% so với năm 2014), trong đó đấu thầuTPCP đạt hơn 182 nghìn tỷ đồng, phát hành cổ phiếu, TPDN đạt hơn 40 nghìn tỷđồng và đấu giá cổ phần hóa qua 2 Sở đạt gần 2,2 nghìn tỷ đồng
Hình 2.4: Vốn huy động qua TTCK giai đoạn 2011 -2017
Nguồn: tác giả tổng hợp từ báo cáo của UBCKNN
Đối với hoạt động đấu giá cổ phần, thoái vốn và đấu thầu trái phiếu: 2 SởGiao dịch chứng khoán đã tổ chức 68 phiên đấu giá với tổng giá trị gần 14,8 nghìn
tỷ đồng, tỷ lệ thành công đạt 91%; trong đó 17 đợt đấu giá cổ phần hóa (IPO) vớitổng giá trị đạt 2,2 nghìn tỷ đồng, tỷ lệ thành công đạt 82%; 51 đợt đấu giá thoáivốn Nhà nước với tổng giá trị đạt hơn 12,6 nghìn tỷ đồng, tỷ lệ thành công đạt 92%.Hai sự kiện khá nổi bật trong năm 2017 là sự kiện bán vốn nhà nước của Công ty cổphần Sữa Vinamilk và Tổng Công ty Bia- Rượu- Nước giải khát Sài Gòn (Sabeco),
đã gây tiếng vang trên thế giới và góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên thịtrường quốc tế Số lượng vốn thu được khi bán bớt vốn Nhà nước tại 2 công ty nàykhá cao, đạt 109.000 tỷ đồng đối với trường hợp bán vốn tại Sabeco và 20.000 tỷđồng đối với trường hợp bán vốn tại Vinamilk (Bảng 3)
Bảng 2.3 Thông tin về chào bán cổ phần của Vinamilk và Sabeco
Trang 39Đối với đấu thầu TPCP, năm 2017 tiếp tục chứng kiến những thành côngtrong huy động vốn qua đấu thầu trái phiếu Tổng khối lượng TPCP huy động đượcđạt 189 nghìn tỷ đồng, riêng Kho bạc Nhà nước huy động được 158 nghìn tỷ đồng.Mặc dù kế hoạch phát hành của các tổ chức phát hành đều giảm nhưng tỷ trọng tráiphiếu kỳ hạn dài tăng lên (kỳ hạn bình quân TPCP do Kho bạc Nhà nước phát hành
là 14,02 năm, dài hơn 5,7 năm so với mức bình quân năm 2016) và lãi suất huyđộng tiếp tục giảm, trong đó các kỳ hạn dài từ 15- 30 năm có mức giảm mạnh nhất
Hoạt động của công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ đầu tư, quỹ đầu
tư chứng khoán: Hoạt động tái cấu trúc TTCK của UBCKNN và của chính bản thâncác công ty chứng khoán (CTCK) đã giúp các CTCK đã nâng cao hơn về quản trịrủi ro, tuân thủ pháp luật ngày càng tốt hơn, dịch vụ cho khách hàng ngày càngđược cải thiện, đảm bảo các phiên giao dịch được vận hành suôn sẻ Tính đến thờiđiểm hiện tại, số lượng CTCK hoạt động bình thường là 76, giảm khá nhiều so vớithời điểm năm 2011 (Hình 5) Tính đến hết Quý III/2017, tổng lợi nhuận sau thuếcủa các CTCK đạt 4.290 tỷ đồng (gấp 1,6 lần tổng giá trị lãi của cả năm 2016),trong đó 58 công ty lãi 4.401 tỷ đồng và 23 công ty lỗ 111 tỷ đồng
Hình 2.5: Số lượng CTCK hoạt động trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2011-2017
Hình 5 số IirffngCTCK hoạt động trên TTCK Việt Nam
Nguồn:Báo cáo tổng kết của UBCKNN
Tính đến hết tháng 11/2017, thị trường có 45 công ty quản lý quỹ đang hoạtđộng bình thường và 04 công ty đang trong diện tái cấu trúc (01 công ty chấm dứthoạt động, 01 công ty đang giải thể, 01 công ty tạm ngừng hoạt động và 01 công tykiểm soát đặc biệt) Bên cạnh đó, một số công ty quản lý quỹ vẫn đang tiếp tục tự
Trang 40tái cấu trúc nội bộ thông qua việc thay đổi cơ cấu cổ đông, ban quản trị, điều hành,nhân sự chủ chốt hoặc cơ cấu lại hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao khả năngcạnh tranh, từng bước chuyên nghiệp hóa, hiện đại hóa các dịch vụ cung cấp theothông lệ và chuẩn mực quốc tế Tính đến hết Quý 3/2017, tổng lợi nhuận của cảngành quản lý quỹ đạt 255 tỷ đồng, trong đó 27 công ty lãi 274 tỷ đồng và 19 công
ty lỗ 18,7 tỷ đồng
Trong năm 2017, đã có 07 quỹ được thành lập mới (gồm 03 quỹ thành viên
và 04 quỹ mở), nâng tổng số quỹ đầu tư đang hoạt động lên 35 quỹ (gồm 22 quỹ
mở, 02 quỹ ETF, 01 quỹ bất động sản, 01 quỹ đóng, 09 quỹ thành viên) Cùng với
sự phát triển thuận lợi của TTCK, các quỹ đầu tư cũng có những bước tăng trưởngkhả quan trong thời gian qua Tính đến ngày 30/11/2017, NAV của các quỹ đạt13.699 tỷ đồng, tăng 76% so với thời điểm cuối năm 2016 Tỷ lệ tăng trưởng bìnhquân của một chứng chỉ quỹ trong năm 2017 so với cuối năm 2016 đạt 24% Trong
đó, có một số quỹ có tỷ lệ tăng trưởng ấn tượng đạt xấp xỉ 50% Cơ cấu đầu tư củacác quỹ chủ yếu vẫn tập trung vào các loại tài sản ít rủi ro và có tính thanh khoảnnhư cổ phiếu niêm yết 44%, trái phiếu 19% và tiền 24%
Sự tham gia của nhà đầu tư: Sự khởi sắc của TTCK đã thu hút sự tham giakhá nhiều của nhà đầu tư (NĐT) Số lượng tài khoản của NĐT tiếp tục gia tăng, đạt1,9 triệu tài khoản, tăng 11% so với cuối năm 2016 (trong đó tài khoản NĐT nướcngoài là 19.537, tăng 14,3%) Trong năm 2017, TTCK chứng kiến sự quay trở lạicủa NĐTNN với việc mua ròng gần 26 nghìn tỷ đồng cổ phiếu (năm 2016, NĐTNNbán ròng 6.821 tỷ đồng) Giá trị danh mục của NĐTNN tăng mạnh, tính đến cuốitháng 11/2017 tăng 81,3% so với cuối năm 2016