1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIEM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀNƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÚ HÒA - PHÚ YÊN

85 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 184,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

là mô tả, chưa có sự phân tích chuyên sâu về nguyên nhân ảnh hưởng đến sựthay đổi của các khoản chi NSNN trong giai đoạn từ năm 2014 - 2018.Trương Thị Bé Hai và Trương Minh Toàn 2019 với

Trang 2

CAO THỊ THANH THUÝ

KIEM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÚ HÒA - PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - năm 2021

Trang 3

CAO THỊ THANH THUÝ

KIÊM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÚ HÒA - PHÚ YÊN

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS TRẦN THỊ XUÂN ANH

Hà Nội - năm 2021

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin được cam đoan đề tài luận văn “Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Phú Hoà - Phú Yên” là công

trình nghiên cứu của riêng tác giả dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần ThịXuân Anh Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực,chưa từng được công bố trong bất kỳ các công trình nghiên cứu trước đây

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan trên

Tác giả luận văn

Cao Thị Thanh Thuý

Trang 5

Tôi cũng chân thành cảm ơn lãnh đạo, các anh chị đồng nghiệp côngchức thuộc Kho bạc Nhà nước Phú Hòa đã nhiệt tình giúp đỡ tôi được tiếpcận tìm tòi, nghiên cứu các thông tin và số liệu liên quan đến công tác hoạtđộng chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Phú Hoà.

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Cao Thị Thanh Thuý

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CHỮVIẾTTẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài . 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu . 2

3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu . 6

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . 6

5 Phương pháp nghiên cứu . 7

6 Cấu trúc của nội dung nghiên cứu . 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 9

1.1Cơ sở lý thuyết về chi ngân sách Nhà nước 9

1.1.1 Khái niệm ngân sách Nhà nước 9

1.1.2 Khái niệm chi ngân sách Nhà nước 9

1.1.3 Điều kiện chi ngân sách Nhà nước 11

1.1.4 Vai trò của chi ngân sách Nhà nước 12

1.2 Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước . 12

1.2.1 Khái niệm về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 12

1.2.2 Nội dung kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 16

Trang 7

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa kiểm soát chi thường xuyên ngân

sách Nhà nước 231.2.3.1 Khái niệm về hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhànước 231.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên ngân

sách Nhà nước 231.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên ngân sáchNhà nước 25

1.3 Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại Khobạc Nhà nước Hải Phòng . 28 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÚ HÒA

-PHÚ YÊN 31

2.1Tổng quan về Kho bạc Nhà nước Phú Hòa - Phú Yên . 31

2.1.1 Chức năng của Kho bạc Nhà nước Phú Hòa - Phú Yên 31

2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước Phú Hòa - Phú Yên

312.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Kho bạc Nhà nước Phú Hòa - Phú Yên

332.2Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại Kho

bạc Nhà nước Phú Hòa - Phú Yên 35

2.2.1 Tình hình chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà

nước Phú Hòa - Phú Yên 35

2.2.2 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại Kho

bạc Nhà nước Phú Hòa - Phú Yên 37

Trang 8

2.2.3 Hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại Kho

bạc Nhà nước Phú Hòa - Phú Yên 41

2.3Đánh giá hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Phú Hòa - Phú Yên 49

2.3.1 Kết quả đạt được 49

2.3.2 Những hạn chế 51

2.4Nguyên nhân của những hạn chế 53

2.4.1 Nguyên nhân khách quan 53

2.4.2 Nguyên nhân chủ quan 55

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÚ HÒA - PHÚ YÊN 57

3.1Mục tiêu và định hướng 57

3.1.1 Mục tiêu 57

3.1.2 Định hướng 57

3.2Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Phú Hòa - Phú Yên 59

3.2.1 Giải pháp về chất lượng đội ngũ cán bộ công chức 59

3.2.2 Giải pháp về quy trình và nghiệp vụ kiểm soát 61

3.2.3 Giải pháp về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm soát chi 64

3.2.4 Tăng cường phối hợp giữa các khâu, bộ phận trong hệ thống và các đơn vị ngoài hệ thống Kho bạc Nhà nước 65 3.3Kiến nghị 66

Trang 9

CNTT Công nghệ thông tin

ĐVSDNS Đơn vị sử dụng ngân sách

TABMIS Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và

kho bạc

3.3.1 Đối với Bộ Tài Chính 66

3.3.2 Đối với Kho bạc Nhà nước Phú Yên 68

3.3.3 Đối với Uỷ ban nhân dân và các cơ quan có liên quan 68

KẾT LUẬN 70

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 Tổng chi NSNN tại KBNN Phú Hoà - Phú Yên giai đoạn

2017-2020 Bảng 2.2 Chi thường xuyên NSNN theo các cấp ngân sách tại KBNN

Phú Hoà - Phú Yên giai đoạn 2017-2020 Bảng 2.3 Chi thường xuyên NSNN theo từng lĩnh vực chi tại KBNN Phú

Hoà - Phú Yên giai đoạn 2017-2020 Bảng 2.4 Chi thường xuyên NSNN theo nhóm mục chi tại KBNN Phú

Hoà - Phú Yên giai đoạn 2017-2020 Bảng 2.5 Kết quả từ chối thanh toán trong KSC thường xuyên NSNN tại

KBNN Phú Hoà - Phú Yên giai đoạn 2017-2020

Sơ đồ 2.1 Quy trình KSC thường xuyên NSNN tại KBNN huyện

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Ngân sách Nhà nước là nguồn tài chính tập trung quan trọng nhất trong

hệ thống tài chính quốc gia, đảm bảo và duy trì ổn định hoạt động của bộ máyhành chính Nhà nước; có vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính, góp phầnthúc đẩy phát triển kinh tế xã hội hiệu quả và nhanh chóng Đồng thời, NSNN

là công cụ thiết yếu để điều tiết vĩ mô nền kinh tế ổn định, đảm bảo đời sốngnhân dân, ổn định an ninh, trật tự an toàn xã hội Do đó, việc quản lý và điềuhành NSNN là nhiệm vụ cấp thiết nhằm thúc đẩy kinh tế xã hội phát triểnnhanh chóng và bền vững, góp phần xây dựng nền tài chính vững mạnh, đảmbảo tiết kiệm chống lãng phí, tham ô, tham nhũng NSNN

KSC thường xuyên NSNN là một trong những nhiệm vụ trọng tâm củaKho bạc Nhà nước Trong những năm qua, dưới sự hướng dẫn của Bộ Tàichính và các bộ, cơ quan trung ương và địa phương, KSC thường xuyên tạiKho bạc Nhà nước Phú Hoà - Phú Yên ngày càng được thực hiện tích cực,chủ động và đạt nhiều kết quả khả quan Kết quả đó góp phần không nhỏtrong việc giữ cho các chế độ về chi tiêu ngân sách không bị phá vỡ, nâng caohiệu quả quản lý và sử dụng ngân sách Nhà nước Với vai trò là người kiểmsoát cuối cùng của NSNN, Kho bạc Nhà nước Phú Hoà - Phú Yên đã phát huytốt vai trò của mình, đảm bảo kiểm soát các khoản chi chặt chẽ theo đúng dựtoán, chế độ chính sách của Nhà nước; đáp ứng đầy đủ, nhanh chóng nhu cầugiải ngân của các đơn vị sử dụng ngân sách, đồng thời kiên quyết từ chốinhững hồ sơ, chứng từ chi chưa đảm bảo điều kiện chi theo quy định, vi phạmnguyên tắc, chính sách của pháp luật hiện hành

Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, việc cải cáchhành chính cần thực hiện một cách cấp thiết bên cạnh các khoản chi từ ngânsách luôn có nhiều sự thay đổi phát sinh theo thực tế dẫn đến cơ chế kiểm soát

Trang 13

thường xuyên sửa đổi Vì vậy, quá trình thực hiện hoạt động KSC thườngxuyên ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Phú Hoà - Phú Yên còn tồntại những hạn chế như: việc tuân thủ các quy định về cơ chế, chính sách củacác ĐVSDNS còn thấp; các định mức, tiêu chuẩn về chi tiêu chưa đầy đủ,chưa phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường, chưa bao quát hết nội dung chi sovới thực tế Hệ thống văn bản quy định trong lĩnh vực KSC thường xuyên sửađổi, bổ sung dẫn đến việc nghiên cứu, vận dụng làm cơ sở để kiểm soát củacác giao dịch viên chưa kịp thời, chưa có sự thống nhất trong khâu kiểm soát.

Do vậy, công tác KSC thường xuyên NSNN tại Kho bạc Nhà nước Phú Hòa Phú Yên cần được tiếp tục hoàn thiện nâng cao hơn nữa

-Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Kiểm

soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Phú Hoà Phú Yên ” làm đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá những mặt tích cực đã đạt

-được, đồng thời đưa ra một số biện pháp giải quyết những hạn chế còn tồn tại

và góp phần nâng cao hiệu quả KSC thường xuyên ngân sách Nhà nước

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Đây là một đề tài mang tính thực tiễn cao, phù hợp với yêu cầu của côngcuộc cải cách hành chính và định hướng phát triển ngành Kho bạc Cho đếnnay đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu, bài viết về đề tài KSCthường xuyên KBNN Cụ thể:

Đào Thị Thu Lĩnh (2017), “Tăng cường kiểm soát chi thường xuyên

ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ ”,

luận văn thạc sĩ, chuyên ngành quản lý kinh tế Qua phân tích thực trạng KSCthường xuyên, tác giả đề xuất những giải pháp phù hợp để tăng cường côngtác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.Tuy nhiên, một số nội dung nghiên cứu không còn phù hợp với quy định hiệnnay, do sự thay đổi quy trình nghiệp vụ thống nhất đầu mối kiểm soát các

Trang 14

khoản chi tại KBNN cấp huyện không có tổ chức phòng.

Đoàn Trần Quân (2018), với bài viết ‘‘Chi ngân sách đảm bảo bền vững

tài khoá ” tác giả đánh giá trong những năm qua, công tác chi NSNN từng

bước được hoàn thiện theo hướng phân bổ hợp lý, có hiệu quả các nguồn lựcgắn liền với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tháchthức ảnh hưởng đến sự bền vững tài khoá và sự an toàn tài chính quốc gia.Qua đó những kiến nghị được đưa ra nhằm hướng tới đảm bảo, bền vững tàikhoá góp phần ổn định và thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng

Cao Văn (2019), trong bài viết “Giải pháp tăng cường kiểm soát chi

thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Đồng Nai ” đã đánh giá kết quả kiểm

soát, thanh toán chi thường xuyên NSNN tại KBNN Đồng Nai Từ đó nhậnthấy vai trò trách nhiệm, năng lực, trình độ của lực lượng cán bộ làm công tácKSC ngày càng được nâng lên Thông qua công tác KSC thường xuyênNSNN tại KBNN Đồng Nai đã phát hiện và từ chối nhiều khoản chi sai docác nguyên nhân khác nhau Để tăng cường công tác KSC thường xuyênNSNN tác giả đề xuất một số giải pháp thiết thực như: nâng cao chất lượngnguồn nhân lực, tăng cường trách nhiệm cho thủ trưởng đơn vị trong phêduyệt danh sách lương Tuy nhiên, giải pháp tác giả đưa ra không còn phùhợp với tình hình thực tế vì theo quy định hiện nay KBNN không thực hiệnlưu danh sách lương của các đơn vị

Trần Huy Hoàng và Nguyễn Thuận Vũ (2019), với bài viết “Hoàn thiện

công tác kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước huyện Châu Thành, tỉnh An Giang” đã tiến hành phân tích thực trạng công tác KSC

thường xuyên NSNN tại địa phương nơi tác giả nghiên cứu thông qua việc thuthập số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp Qua đó, đánh giá những kết quả đạtđược, những mặt hạn chế, nguyên nhân gây ra và đề xuất các giải pháp phùhợp tại nơi nghiên cứu Tuy nhiên, nội dung phân tích về thực trạng chủ yếu

Trang 15

là mô tả, chưa có sự phân tích chuyên sâu về nguyên nhân ảnh hưởng đến sựthay đổi của các khoản chi NSNN trong giai đoạn từ năm 2014 - 2018.

Trương Thị Bé Hai và Trương Minh Toàn (2019) với bài viết ii Hoan thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Trà Vinh” đã tiến hành nghiên cứu dựa trên các phương pháp mô tả, thống kê và

so sánh từ các nguồn số liệu thứ cấp đã phân tích thực trạng, tồn tại và hạnchế của công tác KSC NSNN đồng thời đề xuất những giải pháp hoàn thiệncông tác KSC NSNN trên địa bàn tỉnh Trà Vinh thời gian tới

Nhóm tác giả Phạm Ngọc Phong, Nguyễn Thị Diễm, Trần Văn Dũng và

Phạm Huỳnh Lan Vi (2020) trong bài viết "Nâng cao hiệu quả kiểm soát chi

thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Vĩnh Long' trên cơ

sở phân tích thực trạng đã đánh giá công tác KSC thường xuyên NSNN tạiKBNN Vĩnh Long và đề xuất quy trình KSC "một cửa” được thực hiện thốngnhất bởi hai bộ phận là Kiểm soát chi và Kế toán

Dương Công Trinh (2020) với bài viết "Hoàn thiện công tác kiểm soát

chi thường xuyên ngân sách nhà nước’” đã đánh giá những ưu và nhược điểm

trong công tác KSC thường xuyên của hệ thống Kho bạc Nhà nước từ khi ápdụng Thông tư 161/2012/TT-BTC đến Thông tư 39/2016/TT-BTC Đồngthời, tác giả nêu ra một số kiến nghị thiết thực nhằm khắc phục những khókhăn, vướng mắc trong hoạt động KSC thường xuyên NSNN như: quy định

về thực hiện kê khai đối với những khoản chi có chế độ, tiêu chuẩn, định mứccủa cấp có chế độ ban hành; quy định về thời hạn thanh toán tạm ứng nhằmtăng hiệu quả hoạt động nghiệp vụ KSC thường xuyên NSNN

Lê Thị Phương Nhi (2020), "Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường

xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Đồng Phú”, luận văn thạc

sĩ, chuyên ngành Tài chính ngân hàng Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề

lý luận về KSC thường xuyên, tác giả đã phân tích thực trạng KSC thường

Trang 16

xuyên đồng thời đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác KSC thườngxuyên NSNN qua KBNN Đồng Phú, đáp ứng được yêu cầu hiện đại hoá côngtác quản lý, điều hành NSNN Tuy nhiên, một số nội dung nghiên cứu củacông tác KSC thường xuyên, tác giả sử dụng Thông tư 39/2016/TT-BTC,nhưng nay đã không còn phù hợp và được thay thế bằng Thông tư62/2020/TT-BTC.

Nhìn chung, các nghiên cứu đã chỉ rõ thực trạng hoạt động KSC thườngxuyên NSNN trên địa bàn, từ đó tiến hành đánh giá những kết quả đạt đượccũng như những hạn chế còn tồn tại và đề xuất những giải pháp hoàn thiện,nâng cao hiệu quả công tác KSC thường xuyên NSNN trên địa bàn tác giảnghiên cứu Tuy nhiên, trong các nghiên cứu trên vẫn tồn tại những khoảngtrống như sau:

Hiện nay, hầu hết các văn bản pháp luật quy định về KSC thường xuyênNSNN được sửa đổi đã làm thay đổi các quy định trong thực hiện KSC, quyđịnh về hồ sơ, chứng từ Tuy nhiên, những bài viết nghiên cứu trên về yếu tố

cơ sở lý thuyết chưa trình bày những thay đổi trong nội dung KSC thườngxuyên NSNN

Đồng thời, chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu nào về công tácKSC thường xuyên NSNN tại KBNN Phú Hoà - Phú Yên một cách đầy đủ có

hệ thống từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm đưa ra những biện pháp đểnâng cao hiệu quả hơn nữa hoạt động KSC thường xuyên Ngoài ra, với tìnhhình thực tế hiện nay, những giải pháp trên vẫn chưa đầy đủ nhằm nâng caohoạt động KSC thường xuyên

Luận văn nghiên cứu về KSC thường xuyên NSNN tại KBNN Phú Hoà Phú Yên sẽ tiếp tục có những đóng góp trong việc hoàn thiện hệ thống cơ sở

-lý thuyết về KSC thường xuyên NSNN dựa trên nền tảng những văn bản phápluật đã được thay thế, sửa đổi, nhằm đánh giá thực trạng công tác KSC NSNN

Trang 17

tại KBNN Phú Hoà - Phú Yên, qua đó đưa ra các kiến nghị và giải pháp nhằmhoàn thiện hoạt động KSC thường xuyên NSNN tại KBNN Phú Hoà cũngnhư góp phần vào việc quản lý NSNN ngày càng đạt hiệu quả cao hơn.

3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng KSC thường xuyên ngân sáchNhà nước tại KBNN Phú Hoà - Phú Yên đồng thời đề xuất những kiến nghị,giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KSC thường xuyên ngân sách Nhà nướctại KBNN Phú Hoà - Phú Yên

Mục tiêu cụ thể: (1) Hệ thống cơ sở lý luận liên quan đến KSC thườngxuyên NSNN; (2) Phân tích, đánh giá thực trạng KSC thường xuyên NSNNtại KBNN Phú Hoà - Phú Yên; (3) Đề xuất những kiến nghị, giải pháp gópphần hoàn thiện hơn nữa công tác KSC thường xuyên NSNN trên địa bànhuyện Phú Hoà

Câu hỏi nghiên cứu:

- Những nhân tố ảnh hưởng đến KSC thường xuyên ngân sách Nhànước?

- Công tác KSC thường xuyên ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhànước Phú Hoà - Phú Yên đã đạt được những kết quả gì?

- Những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến sự hạn chế trong công tác KSCthường xuyên ngân sách Nhà nước?

- Các kiến nghị và giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả trong công tácKSC thường xuyên ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Phú Hoà - PhúYên?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề về công tác KSC thườngxuyên NSNN tại KBNN Phú Hoà - Phú Yên

Trang 18

Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về KSC thường xuyênngân sách Nhà nước

- Phạm vi không gian: Kho bạc Nhà nước Phú Hoà - Phú Yên

Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được sưu tầm, thu thập từ năm 2017 2020

-5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính bằng việc vận dụngmột số phương pháp như:

Các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh được kết hợp sử dụng để

mô tả thực trạng công tác KSC thường xuyên NSNN tại KBNN Phú Hoà Phú Yên dựa trên việc sử dụng các bảng biểu, sơ đồ, số liệu thu thập trongkhoảng thời gian từ năm 2017-2020 Qua đó, xem xét sự thay đổi của các chỉtiêu qua từng năm, đánh giá các kết quả đạt được và chỉ ra những hạn chế, từ

-đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền để hoàn thiệncông tác KSC thường xuyên NSNN tại KBNN Phú Hoà - Phú Yên

Vận dụng phương pháp tổng hợp nhằm tổng hợp các dữ liệu về chi ngânsách, số liệu chi thường xuyên theo nhóm mục chi, theo các cấp ngân sách,theo từng lĩnh vực, số liệu từ chối thanh toán các khoản chi từ các báo cáo chiNSNN, báo cáo tổng kết hoạt động KBNN từ năm 2017-2020 và các báo cáo

có liên quan

6 Cấu trúc của nội dung nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục viết tắt và danh mục tàiliệu tham khảo, cấu trúc của luận văn được kết cấu 3 chương với nội dung cụthể sau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về KSC thường xuyên ngân sách Nhà nướcChương 2: Thực trạng KSC thường xuyên ngân sách Nhà nước tại Kho

Trang 19

bạc Nhà nước Phú Hoà - Phú Yên

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện KSC thường xuyên ngân sách Nhà nướctại Kho bạc Nhà nước Phú Hoà - Phú Yên

Trang 20

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG

XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 Cơ sở lý thuyết về chi ngân sách Nhà nước

1.1.1 Khái niệm ngân sách Nhà nước

Ngân sách Nhà nước là một phạm trù kinh tế, lịch sử gắn với sự ra đời

và phát triển của Nhà nước và của nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ Theo DươngĐăng Chinh và Phạm Văn Khoan (2009), thuật ngữ “ngân sách” (budget) bắtnguồn từ tiếng Anh thời trung cổ, dùng để mô tả chiếc túi của nhà vua, baogồm những khoản tiền cần thiết cho những khoản chi tiêu công cộng Trải quanhiều giai đoạn phát triển của các chế độ xã hội, khái niệm về NSNN đã được

đề cập theo các góc độ khác nhau Có quan điểm cho rằng: “NSNN là kếhoạch thu chi tài chính hàng năm của Nhà nước được xét duyệt theo trình tựpháp định” (Nguyễn Hữu Quỳnh 1998, tr.651), còn theo Sử Đình Thành(2006) định nghĩa NSNN là một đạo luật tài chính cơ bản do Quốc hội quyếtđịnh, thông qua đó các khoản thu, chi tài chính của Nhà nước được thực hiệntrong một niên khóa tài chính

Dưới góc độ pháp lý, Luật NSNN được Quốc hội thông qua ngày20/03/1996, lần đầu tiên các quy định trong công tác quản lý NSNN được luậthoá bằng một văn bản pháp luật Từ đó đến nay, luật NSNN đã hai lần đượcsửa đổi, bổ sung bằng Luật mới Khái niệm NSNN được quy định theo khoản

14 Điều 4 của Luật ngân sách Nhà nước năm 2015 như sau: “Ngân sách Nhànước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiệntrong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”

1.1.2 Khái niệm chi ngân sách Nhà nước

Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN, nhằm đảm bảothực hiện các chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định Chi

Trang 21

NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vàoNSNN và đưa chúng đến mục đích sử dụng (Phương Thị Hồng Hà, 2006) Vìthế, chi NSNN là những việc cụ thể, không dừng lại trên các định hướng màphải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chứcnăng của Nhà nước Chi NSNN bao gồm nhiều khoản chi với các mục đíchkhác nhau như chi nhằm phát triển kinh tế - xã hội đất nước, chi nhằm đảmbảo các hoạt động về an ninh - quốc phòng, các khoản chi đảm bảo Nhà nướcthực hiện đầy đủ hoạt động chức năng của mình, chi trả các khoản nợ vàcác khoản chi khác theo đúng quy định của pháp luật Về thực chất, chiNSNN chính là việc cung cấp các phương tiện tài chính cho việc thực hiệncác nhiệm vụ của Nhà nước Cho nên, chi NSNN có những đặc điểm sau:

Thứ nhất, chi NSNN luôn gắn chặt với bộ máy Nhà nước và nhữngnhiệm vụ kinh tế - chính trị - xã hội mà Chính phủ phải đảm đương trước mỗiquốc gia Mức độ, phạm vi chi tiêu NSNN phụ thuộc vào tính chất nhiệm vụcủa Chính phủ trong mỗi thời kỳ

Thứ hai, cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước là Quốc hội, là chủthể duy nhất quyết định nội dung, cơ cấu, quy mô và mức độ các khoản chiNSNN cũng như phân bổ nguồn vốn NSNN cho các mục tiêu quan trọngnhất, do đó các khoản chi NSNN mang tính pháp lý cao

Thứ ba, tính hiệu quả của các khoản chi NSNN được thể hiện ở tầm vĩ

mô và mang tính toàn diện cả về hiệu quả kinh tế trực tiếp, hiệu quả về mặt xãhội, chính trị và ngoại giao Vì vậy, trong công tác quản lý tài chính một yêucầu đặt ra là: khi xem xét đánh giá về các khoản chi NSNN cần sử dụng tổnghợp các chỉ tiêu định tính và các chỉ tiêu định lượng, đồng thời phải có quanđiểm toàn diện và đánh giá tác dụng, ảnh hưởng của các khoản chi ở tầm vĩmô

Thứ tư, xét về mặt tính chất, phần lớn các khoản chi NSNN đều là các

Trang 22

khoản cấp phát không hoàn trả trực tiếp như các khoản chi cấp phát cho cáccấp, các ngành, các hoạt động xã hội, văn hoá, giúp đỡ người nghèo, người cócông với cách mạng Tuy nhiên, NSNN cũng có những khoản chi theo nguyêntắc có hoàn trả, đó là các khoản của Chính phủ để thực hiện các chương trìnhmục tiêu được ưu tiên đầu tư như cho vay giải quyết việc làm, giảm nghèobền vững .Vì vậy, các nhà quản lý tài chính cần phải có sự phân tích, tínhtoán trên nhiều khía cạnh trước khi đưa ra các quyết định chi tiêu để tránhđược những lãng phí không cần thiết và nâng cao hiệu quả chi tiêu NSNN.

1.1.3 Điều kiện chi ngân sách Nhà nước

Theo khoản 2, Điều 12 của Luật NSNN năm 2015 quy định điều kiệnthực hiện chi NSNN như sau:

“Chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi đã có trong dự toánngân sách được giao, trừ trường hợp quy định tại Điều 51 của Luật NSNN, đãđược thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư hoặc người được ủyquyền quyết định chi và đáp ứng các điều kiện trong từng trường hợp sau đây:Đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản phải đáp ứng các điều kiện theo quyđịnh của pháp luật về đầu tư công và xây dựng;

Đối với chi thường xuyên phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, địnhmức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, trường hợpcác cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện theo cơchế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí thì thực hiệntheo quy chế chi tiêu nội bộ và phù hợp với dự toán được giao tự chủ;

Đối với chi dự trữ quốc gia phải bảo đảm các điều kiện theo quy địnhcủa pháp luật về dự trữ quốc gia;

Đối với những gói thầu thuộc các nhiệm vụ, chương trình, dự án cầnphải đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắmhàng hóa, xây lắp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu

Trang 23

Đối với những khoản chi cho công việc thực hiện theo phương thức Nhànước đặt hàng, giao kế hoạch phải theo quy định về giá hoặc phí và lệ phí do

cơ quan có thẩm quyền ban hành”.

1.1.4 Vai trò của chi ngân sách Nhà nước

Chi NSNN là một mặt của hoạt động ngân sách Nhà nước, nó gắn chặtvới việc thực hiện chức năng, vai trò và nhiệm vụ của Nhà nước, và có nhữngvai trò cơ bản sau:

Thứ nhất, là điều kiện quyết định việc thực hiện các nhiệm vụ củaNSNN Đây là nguồn tài chính đảm bảo duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộmáy nhà nước thông qua lương, phụ cấp của công chức, viên chức, các khoảnchi tiêu xây dựng cơ sở vật chất, chi quản lý hành chính, mua sắm thiết bị chocông sở Các nhu cầu chi tiêu của bộ máy Nhà nước chỉ có thể được bù đắpbằng nguồn của NSNN

Thứ hai, là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện vai trò quản lýkinh tế Sự phát triển của nền kinh tế thị trường dẫn đến yêu cầu khách quanphải có sự can thiệp của Nhà nước Vì mặc dù bản thân có những cơ chế tựđiều chỉnh tuyệt diệu, song nền kinh tế thị trường không thể tự sữa chữanhững khuyết tật vốn có của nó nhất là về mặt xã hội như bất bình đẳng vềthu nhập, sự chênh lệch về mức sống, tệ nạn xã hội.mà phải có sự can thiệpcủa Nhà nước Ngày nay các nhà kinh tế cho rằng chức năng can thiệp củaNhà nước vào hoạt động kinh tế thể hiện trên ba mặt: hiệu quả, công bằng và

ổn định

1.2 Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

1.2.1 Khái niệm về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

Khái niệm chi thường xuyên NSNN được định nghĩa theo khoản 6 Điều

Trang 24

4 của Luật NSNN năm 2015 “là nhiệm vụ chi của NSNN nhằm bảo đảm hoạtđộng của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợhoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên vềphát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh”.

Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các nhiệm vụ thườngxuyên mà Nhà nước phải đảm nhận ngày càng tăng, đã làm phong phú thêmnội dung chi thường xuyên của NSNN Xét theo từng lĩnh vực, nội dung chithường xuyên NSNN bao gồm: chi cho hoạt động sự nghiệp như thể dục, thểthao; phát thanh, truyền hình ; các hoạt động kinh tế của Nhà nước; hoạtđộng quản lý nhà nước; các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các

tổ chức khác được cấp kinh phí từ NSNN; quốc phòng - an ninh và trật tự, antoàn xã hội và một số khoản chi khác như chi trợ giá theo chính sách Nhànước, chi trợ cấp Bảo hiểm xã hội.; Còn xét theo nội dung kinh tế, cáckhoản chi thường xuyên bao gồm: các khoản chi cho con người thuộc khuvực hành chính - sự nghiệp, các khoản chi về nghiệp vụ chuyên môn và cáckhoản chi mua sắm, sửa chữa và các khoản chi khác nằm trong cơ cấu chithường xuyên của NSNN

KSC thường xuyên NSNN tại KBNN là việc KBNN tiến hành các thủtục kiểm tra, kiểm soát về nội dung, hạn mức các khoản chi nhằm mục đíchđảm bảo các khoản chi phù hợp với cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn và địnhmức chi tiêu ngân sách do Nhà nước quy định dựa trên những nguyên tắc,hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ

Sự cần thiết thực hiện KSC thường xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước:

Chi thường xuyên NSNN cần phải được kiểm soát bởi vì:

Một là, nguồn hình thành quỹ NSNN chủ yếu là các khoản thu từ thuếcủa các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế, một phần là từ các khoản thu từ

Trang 25

phí, lệ phí, từ việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, các khoản viện trợ khônghoàn lại Do đó, công tác kiểm soát các khoản chi phải được thực hiện mộtcách chính xác, đúng quy định góp phần nâng cao tính minh bạch, công khai,dân chủ trong việc sử dụng nguồn lực của NSNN nhằm xây dựng nền tàichính vững mạnh.

Hai là, nguồn thu của NSNN còn hạn hẹp mà các nhu cầu chi ngày cànggia tăng nên việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi góp phần trong việc thựchành tiết kiệm, chống lãng phí, thất thoát nhằm tập trung các nguồn lực đểphát triển kinh tế - xã hội, chống các hiện tượng tiêu cực, chi tiêu lãng phí,kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia

Ba là, cơ chế, chính sách quản lý tài chính nói chung và quản lý NSNNthuộc lĩnh vực KSC nói riêng liên tục được sửa đổi, bổ sung nhưng vẫn khôngthể bao hàm được hết các nội dung phát sinh trong quá trình thực hiện chithường xuyên NSNN Điều này dẫn đến các ĐVSDNS lợi dụng các kẽ hở,luôn tìm cách sử dụng hết số dự toán được giao mà không quan tâm đến cácnội dung chi NSNN có đúng chế độ, tiêu chuẩn, chính sách của Nhà nước quyđịnh Các ĐVSDNS gửi hồ sơ, chứng từ thanh toán đến KBNN nhưng chưa

có trong dự toán NSNN giao, các khoản chi không đúng chế độ, văn bản phápluật hiện hành, sai tiêu chuẩn định mức chi tiêu của Nhà nước Do đó, cầnphải có cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát cáckhoản chi NSNN nhằm đảm bảo đúng mục đích, chế độ, định mức chi tiêutheo quy định pháp luật Đồng thời việc KSC còn phát hiện và kịp thời ngănchặn được những hành vi gian lận, sai phạm của các ĐVSDNS trong việc sửdụng NSNN

Bốn là, KSC thường xuyên NSNN đã giúp KBNN quản lý tốt hơn vềhình thức thanh toán Cụ thể, hiện nay KBNN đẩy mạnh sử dụng hình thứcthanh toán không dùng tiền mặt và hạn chế việc ĐVSDNS tự thanh toán trực

Trang 26

tiếp cho các nhà cung cấp Qua đó, góp phần làm giảm bớt rủi ro gian lậntrong thanh toán cũng như tiết kiệm được các chi phí vận chuyển, nhân lựctrong quản lý tiền mặt.

Như vậy, với chức năng là “người gác cổng”, xuất phát từ tình hình thực

tế trong vấn đề chi NSNN, công tác KSC NSNN nói chung và KSC thườngxuyên nói riêng của KBNN là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp thiết

Đặc điểm của KSC thường xuyên ngân sách Nhà nước:

Một là, KSC thường xuyên gắn với những khoản chi thường xuyên nênphần lớn công tác KSC diễn ra đều đặn trong năm, ít có tính thời vụ, ngoại trừnhững khoản chi mua sắm tài sản, sửa chữa lớn tài sản cố định

Hai là, KSC thường xuyên diễn ra trên nhiều lĩnh vực và rất nhiều nộidung nên rất đa dạng và phức tạp Vì vậy, những quy định trong KSC thườngxuyên cũng hết sức phong phú, với từng lĩnh vực chi có những quy địnhriêng, từng nội dung, từng tính chất nguồn kinh phí cũng như có những tiêuchuẩn, định mức riêng

Ba là, KSC thường xuyên bị áp lực lớn về mặt thời gian vì phần lớnnhững khoản chi thường xuyên đều mang tính cấp thiết như chi về tiền lương,tiền công, học bổng.gắn với cuộc sống hàng ngày của cán bộ, công chức,học sinh, sinh viên; các khoản chi về chuyên môn nghiệp vụ nhằm đảm bảoduy trì hoạt động thường xuyên của bộ máy nhà nước nên những khoản chinày cũng đòi hỏi phải được giải quyết kinh phí trong những ngày đầu thánglàm cho cơ quan kiểm soát chi là KBNN luôn gặp áp lực về thời gian trongnhững ngày đầu tháng

Bốn là, công tác KSC thường xuyên NSNN được thực hiện theo đúngchế độ, tiêu chuẩn, định mức và quy trình các bước cụ thể do cơ quan Nhànước có thẩm quyền quy định Sau mỗi lần kiểm soát cần đưa ra những ưu vàkhuyết điểm, từ đó đúc kết kinh nghiệm để sửa đổi, bổ sung cho những lần

Trang 27

kiểm soát sau Hơn nữa, hệ thống văn bản, cơ chế, chính sách liên quan đếnlĩnh vực KSC thường xuyên liên tục được thay đổi, bổ sung.

1.2.2 Nội dung kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua

Kho bạc Nhà nước

Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ chi, các ĐVSDNS tiến hành lập hồ sơ rút

dự toán bao gồm giấy rút dự toán NSNN, hợp đồng, bảng xác định giá trị khốilượng công việc hoàn thành gửi đến KBNN nơi giao dịch để làm căn cứ xácnhận thanh toán KBNN sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ, chứng từ ĐVSDNSgửi sẽ tiến hành thực hiện kiểm tra, kiểm soát về nội dung các khoản chi theođúng quy định của pháp luật Trường hợp các khoản thanh toán phù hợp vớiquy định của pháp luật, KBNN tiến hành thanh toán trực tiếp dựa trên hồ sơĐVSDNS gửi và thực hiện từ chối những khoản chi không đủ điều kiện thanhtoán, không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi quy định đồng thời gửi lại

hồ sơ, chứng từ cho đơn vị

KBNN thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNNđảm bảo đúng theo nội dung được quy định tại Thông tư số 62/2020/TT-BTCngày 22/6/2020 như sau:

Kiểm soát theo hình thức thanh toán trước, kiểm soát sau:

Thanh toán trước, kiểm soát sau là hình thức thanh toán áp dụng đối vớitừng lần thanh toán của các hợp đồng thanh toán nhiều lần, trừ lần thanh toáncuối cùng Trong đó, KBNN tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục thanh toán chođối tượng thụ hưởng trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơhợp lệ, hợp pháp

Trường hợp sau khi kiểm soát phát hiện khoản chi không đảm bảo đúngchế độ quy định, KBNN có văn bản thông báo kết quả KSC gửi ĐVSDNS,sau đó thực hiện xử lý thu hồi giảm trừ giá trị thanh toán vào lần thanh toánliền kề tiếp theo, trường hợp lần thanh toán liền kề tiếp theo không đủ khối

Trang 28

lượng hoàn thành/dự toán để giảm trừ thì KBNN thực hiện thu hồi giảm chiNSNN trường hợp chưa quyết toán ngân sách hoặc thu hồi nộp NSNN trườnghợp đã quyết toán ngân sách theo quy định và thực hiện hạch toán kế toántheo đúng mục lục NSNN, năm ngân sách.

Kiểm soát theo hình thức kiểm soát trước, thanh toán sau:

Kiểm soát trước, thanh toán sau là hình thức thanh toán áp dụng đối vớitất cả các khoản chi trừ trường hợp đã áp dụng theo hình thức thanh toántrước, kiểm soát sau KBNN thực hiện kiểm soát, thanh toán trong thời gian

02 ngày làm việc sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp pháp, hợp lệ theo quy định

Kiểm soát đối với các khoản chi từ tài khoản tiền gửi tại KBNN:

KBNN căn cứ vào nguồn hình thành và nội dung chi để thực hiện kiểmsoát, thanh toán từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sử dụng ngân sách:

+ Tiền gửi có nguồn hình thành từ NSNN cấp kinh phí

+ Tiền gửi có nguồn hình thành từ phí, lệ phí được để lại cho đơn vị sửdụng

+ Tiền gửi có nguồn hình thành từ nguồn thu của đơn vị sự nghiệp côngtheo quy định của pháp luật hiện hành bắt buộc mở tài khoản tại KBNN đểphản ánh

+ Tiền gửi có nguồn hình thành từ nguồn kinh phí tiết kiệm được, đượctrích vào các Quỹ của đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan nhà nước thực hiện

tự chủ, tự chịu trách nhiệm

+ Các khoản tiền gửi khác không thuộc các loại tiền gửi trên

- Kiểm soát đối với các khoản chi theo hình thức lệnh chi tiền:

Hình thức này áp dụng đối với các khoản chi do cơ quan tài chính thựchiện cấp phát trực tiếp cho ĐVSDNS KBNN thực hiện chi theo hình thứclệnh chi tiền đối với các nội dung:

Chi cho vay theo chính sách xã hội của Nhà nước và các chương trình,

Trang 29

dự án khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Chi chuyển kinh phí cho cơ quan bảo hiểm xã hội Việt Nam để chi trảlương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật, kinh phíđóng và hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định của phápluật về bảo hiểm y tế, kinh phí hỗ trợ quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy địnhcủa pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp

Chi góp vốn cổ phần, đóng niên liễm cho các tổ chức tài chính quốc tếtrừ các khoản đã giao trong dự toán của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương thực hiện rút dự toán tạiKBNN

Chi cấp vốn điều lệ và chi hỗ trợ cho các tổ chức tài chính Nhà nướctheo quy định của pháp luật

Chi cấp bù chênh lệch lãi suất tín dụng đầu tư nhà nước và chính sách tíndụng ưu đãi đối với hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và đối tượng chínhsách

Chi hỗ trợ các doanh nghiệp hoạt động công ích, quốc phòng

Chi xúc tiến đầu tư quốc gia

Chi hỗ trợ, đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với các doanh nghiệp, tổ chứckinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp không quan hệ thườngxuyên với ngân sách

Chi bổ sung dự trữ quốc gia và chi bảo quản hàng dự trữ quốc gia đốivới các hàng hóa được Nhà nước giao cho các doanh nghiệp dự trữ

Chi chương trình mục tiêu Biển Đông - Hải đảo cho lĩnh vực quốcphòng, an ninh trên biển và hải đảo (phần kinh phí giao cho các bộ, cơ quanngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương thực hiện)

Chi thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt và các nhiệm vụ chi khác được cấpbằng hình thức lệnh chi tiền của cơ quan công an, quốc phòng theo quyết định

Trang 30

của cơ quan có thẩm quyền

Chi bảo đảm hoạt động đối với cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam

Chi trả nợ vay của ngân sách nhà nước trừ các khoản thanh toán gốc, lãi,phí phát hành, hoán đổi, thanh toán trái phiếu Chính phủ

Chi viện trợ đột xuất của Nhà nước cho nước ngoài

Chi hỗ trợ các địa phương khác và chi hỗ trợ các cơ quan, đơn vị của cấptrên

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

Các khoản ghi thu, ghi chi ngân sách theo chế độ

Cơ quan tài chính căn cứ dự toán ngân sách được giao, hồ sơ chứng từtheo chế độ quy định và yêu cầu của ĐVSDNS, thực hiện xem xét, kiểm tranếu đủ điều kiện chi lập lệnh chi tiền gửi KBNN KBNN thực hiện kiểm tratính hợp lệ, hợp pháp của lệnh chi tiền, căn cứ nội dung trên lệnh chi tiền,thực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản hoặc chi bằng tiềnmặt cho các đối tượng thụ hưởng ngân sách

Kiểm soát đối với nội dung thanh toán cá nhân:

+ Đối với các khoản chi lương và phụ cấp lương, tiền công lao độngthường xuyên theo hợp đồng, tiền thu nhập tăng thêm, tiền thưởng, tiền phụcấp và trợ cấp khác, tiền khoán, tiền học bổng cho công chức, viên chức, laođộng hợp đồng thuộc ĐVSDNS: KBNN căn cứ Giấy rút dự toán/Uỷ nhiệmchi, văn bản phê duyệt chỉ tiêu biên chế do cấp có thẩm quyền phê duyệt vàBảng thanh toán cho đối tượng thụ hưởng để kiểm soát đảm bảo không vượt

dự toán được cấp có thẩm quyền giao, kiểm tra, đối chiếu về mặt số học củabảng thanh toán cho đối tượng thụ hưởng đảm bảo khớp đúng tổng số tiềntrên Giấy rút dự toán/Uỷ nhiệm chi đã được thủ trưởng đơn vị ký duyệt, kiểmsoát đảm bảo phù hợp với tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền phêduyệt

Trang 31

Ngoài ra, đối với các khoản chi thu nhập tăng thêm, KBNN kiểm soátđảm bảo phù hợp với Quy chế chi tiêu nội bộ và cơ chế tự chủ của đơn vị sựnghiệp công lập theo quy định tại Nghị định 16/2015/NĐ-CP và các Nghịđịnh trong từng lĩnh vực; đối với khoản chi phụ cấp và trợ cấp khác: kiểmsoát số tiền phụ cấp và trợ cấp mà ĐVSDNS đề nghị thanh toán cho đối tượngthụ hưởng theo định mức quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiệnhành, quy chế chi tiêu nội bộ.

Kiểm soát đối với các nội dung mua sắm:

Trường hợp mua sắm theo phương thức tập trung: KBNN kiểm soát đảmbảo có trong danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia do Bộ Tài chính banhành; danh mục thuốc chữa bệnh tập trung do Bộ Y tế ban hành; danh mụcmua sắm tập trung cấp Bộ, cơ quan trung ương, địa phương do các Bộ, cơquan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, đảm bảo hợp đồngphù hợp với thỏa thuận khung

Trường hợp không thực hiện mua sắm theo phương thức tập trung:KBNN kiểm soát Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành theo mẫu số08a ban hành kèm theo phụ lục II Nghị định số 11/2020/NĐ-CP đảm bảo nộidung công việc, đơn vị tính, số lượng, đơn giá phù hợp với quy định tại hợpđồng

Kiểm soát đối với phương thức cấp tạm ứng:

Nguyên tắc tạm ứng: Tạm ứng áp dụng đối với khoản chi NSNN củaĐVSDNS chưa có đủ điều kiện thực hiện việc thanh toán trực tiếp từ KBNN.Nội dung tạm ứng: Theo quy định của hợp đồng đối với trường hợp thựchiện theo hợp đồng và theo đề nghị của ĐVSDNS đối với trường hợp không

có hợp đồng hoặc hợp đồng có giá trị không vượt quá 50 triệu đồng

Mức tạm ứng:

+ Đối với những khoản chi có giá trị hợp đồng trên 50 triệu đồng, mức

Trang 32

tạm ứng theo quy định tại hợp đồng đã ký kết của ĐVSDNS và nhà cung cấphàng hóa, dịch vụ ĐVSDNS được tạm ứng vốn một lần hoặc nhiều lần chomột hợp đồng nhưng tối đa không vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thờiđiểm ký kết và không vượt quá dự toán năm được cấp có thẩm quyền phêduyệt cho khoản chi đó.

+ Đối với những khoản chi không có hợp đồng và những khoản chi cógiá trị hợp đồng dưới 50 triệu đồng: Mức tạm ứng theo đề nghị của ĐVSDNS

và trong phạm vi dự toán được giao ĐVSDNS chịu trách nhiệm về mức đềnghị tạm ứng theo đúng quy định

Thanh toán tạm ứng: ĐVSDNS phải thực hiện thanh toán tạm ứng vớiKBNN nơi giao dịch ngay sau khi khoản chi tạm ứng đã hoàn thành có đủ hồ

sơ, chứng từ thanh toán, cụ thể như sau:

+ Đối với các khoản chi không có hợp đồng hoặc khoản chi không phảigửi hợp đồng đến KBNN, ĐVSDNS phải thanh toán tạm ứng chậm nhất vớiKBNN vào ngày cuối cùng tháng kế tiếp tháng tạm ứng trừ khoản chi trợ cấp,phụ cấp theo quy định tại Thông tư 101/2018/TT-BTC và Thông tư liên tịch

số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH

+ Đối với các khoản chi phải gửi hợp đồng đến KBNN, ĐVSDNS thanhtoán tạm ứng bắt đầu ngay từ lần thanh toán khối lượng hoàn thành đầu tiêncủa hợp đồng, mức thanh toán tạm ứng từng lần do ĐVSDNS thống nhất vớinhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ và quy định cụ thể trong hợp đồng, đảm bảothanh toán hết khi giá trị thanh toán (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khốilượng hoàn thành) đạt 80% giá trị hợp đồng

Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà nước:

Các khoản chi phải có trong dự toán được cấp có thẩm quyền giao theoquy định của Luật NSNN, đã được thủ trưởng ĐVSDNS hoặc người được ủyquyền quyết định chi, số dư tài khoản của đơn vị còn đủ để chi

Trang 33

Chi NSNN thực hiện theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp từ KBNN chongười hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và người cung cấp hàng hóa, dịch vụ.Trường hợp một số khoản chi chưa có đủ điều kiện thực hiện việc thanh toántrực tiếp từ KBNN, ĐVSDNS được tạm ứng kinh phí để chủ động chi theo dựtoán được giao, sau đó đơn vị thanh toán với KBNN theo đúng quy định.

Chi NSNN được hạch toán bằng Đồng Việt Nam Trường hợp các khoảnthu, chi NSNN bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giáhạch toán do cơ quan có thẩm quyền quy định để hạch toán thu, chi NSNN tạithời điểm phát sinh

Tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ đối với từngkhoản chi, đảm bảo hồ sơ đầy đủ theo quy định pháp luật hiện hành và phùhợp giữa chứng từ kế toán và các hồ sơ có liên quan

Dấu và chữ ký trên chứng từ khớp đúng với mẫu dấu và mẫu chữ kýđăng ký giao dịch tại KBNN Trường hợp thực hiện qua trang thông tin DVCcủa KBNN, việc ký số trên các hồ sơ phải đúng chức danh các thành viêntheo quyết định của cấp có thẩm quyền, đã thực hiện đăng ký với KBNN

Nội dung chi phải phù hợp với mã nội dung kinh tế theo quy định củaMục lục ngân sách hiện hành không bao gồm các khoản chi từ tài khoản tiềngửi

Yêu cầu trong KSC thường xuyên ngân sách Nhà nước

Kiểm soát chi NSNN cần mang lại hiệu quả cao trong công tác quản lý

và sử dụng NSNN tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo anninh tài chính Do đó, hoạt động KSC thường xuyên NSNN tại KBNN cầnphải quy định điều kiện cũng như quy trình cấp phát ngân sách cho cácĐVSDNS Khi thực hiện cấp phát ngân sách, KBNN sẽ căn cứ vào dự toánNSNN hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt đồng thời xem xét nộidung từng khoản chi có phù hợp với chế độ, tiêu chuẩn, định mức của Nhà

Trang 34

nước quy định hay không Đối với hình thức thanh toán, cần mở rộng hìnhthức thanh toán không dùng tiền mặt thông qua việc thanh toán trực tiếp đếncác đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ Từ đó làm hạn chế được các rủi rogian lận trong thanh toán.

Việc sắp xếp tổ chức bộ máy KSC NSNN tại KBNN cần phải tinh gọn,hiệu quả gắn với cải cách, đơn giản hoá quy trình và thủ tục KSC NSNNnhằm tiết kiệm chi phí cho Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi và đáp ứng kịpthời, đầy đủ các nhu cầu chi của ĐVSDNS Bên cạnh đó, cần phân rõ tráchnhiệm quyền hạn của từng cá nhân, từng cơ quan, đơn vị trong công tác KSCNSNN đặc biệt là trách nhiệm của thủ trưởng ĐVSDNS về tính pháp lý, đầy

đủ, chính xác và trung thực đối với các khoản chi NSNN Ngoài ra, cần thựchiện việc kiểm tra chéo, giám sát giữa các cơ quan, đơn vị nhằm phát hiệnnhững hạn chế còn tồn tại và tìm ra những biện pháp khắc phục để góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng NSNN

Công tác KSC NSNN cần phải được tiến hành một cách chặt chẽ, thậntrọng và thống nhất với quy trình quản lý NSNN từ bước lập dự toán, chấphành dự toán và quyết toán NSNN Đồng thời, các cơ chế, chính sách quản lýcủa Nhà nước phải có sự thống nhất trong việc triển khai và thực hiện

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

1.2.3.1 Khái niệm về hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

Hiệu quả KSC thường xuyên NSNN là những giá trị đạt được thông quaviệc thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN nhằmđảm bảo quản lý an toàn, tiết kiệm, tránh lãng phí và thất thoát vốn NSNN

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

Trang 35

Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của KSC thường xuyên NSNN baogồm:

- Tỷ lệ hoàn thành các nhiệm vụ chi theo dự toán chi thường xuyên NSNNđược giao

Số chi thường xuyên theo nhiệm VU chi

= Z LL L LLL L ZZLZLLLL X 100%

Dự toán chi thương xuyên được giao

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hoàn thành của các nhiệm vụ chithường xuyên so với dự toán chi thường xuyên được giao Thông qua chỉ tiêunày, cho thấy kết quả hoạt động chi thường xuyên tại KBNN Tỷ lệ này càngthấp cho thấy hoạt động chi thường xuyên tại KBNN chưa mang lại hiệu quảcao, các đơn vị chưa hoàn thành các nhiệm vụ chi theo dự toán giao

- Số dư tạm ứng chi thường xuyên so với tổng chi thường xuyên bìnhquân

Số dư tạm ứng chi thường xuyên bình quânTổng chi thường xuyên NSNN bình quân

Ý nghĩa: Phản ánh chất lượng hoạt động của KSC thường xuyên NSNN.KBNN thực hiện tạm ứng đối với những khoản chi NSNN mà ĐVSDNS chưa

có đủ điều kiện để thanh toán trực tiếp Chỉ tiêu này càng cao cho thấy chấtlượng KSC thường xuyên tại KBNN chưa mang lại hiệu quả cao, để xảy ratình trạng số dư tạm ứng quá lớn Đây chính là việc các ĐVSDNS chiếmdụng vốn NSNN Do đó, để khắc phục được điều này, KBNN cần phải theodõi chặt chẽ, quản lý các khoản tạm ứng để kịp thời đôn đốc, nhắc nhở cácđơn vị thanh toán các khoản tạm ứng theo đúng thời gian quy định đồng thời

có các chế tài xử phạt nghiêm các trường hợp vi phạm

- Tỷ lệ số chi thường xuyên KBNN từ chối thanh toán so với tổng số chithường xuyên

Số chi thường xuyên KBNN từ chối thanh toán

Tong SO chi thương xuyên

Trang 36

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh về việc chấp hành các chế độ, quy địnhcủa văn bản pháp luật về chi thường xuyên NSNN của các ĐVSDNS tạiKBNN KBNN thực hiện từ chối thanh toán khi phát hiện các khoản chithường xuyên sai chế độ, quy định pháp luật.

- Tỷ lệ số hồ sơ KBNN đã giải quyết thanh toán

Số lượng hồ sơ KBNN giải quyết thanh toán

= -' l√A _ IZDMM Ấx ɪ - x 100%

Tong SO hô sơ KBNN đã nhận

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất làm việc của KBNN trong việcthực hiện giải quyết các hồ sơ, chứng từ của các ĐVSDNS Tỷ lệ này càngcao cho thấy cán bộ công chức tại KBNN đã thực hiện giải ngân vốn NSNNmột cách nhanh chóng, kịp thời không để tình trạng ứ đọng, tồn tại nhiều hồ

Hệ thống các văn bản pháp luật trong lĩnh vực KSC

Hệ thống văn bản pháp luật được xem là căn cứ pháp lý chủ yếu để kiểmsoát NSNN nói chung và KSC thường xuyên NSNN nói riêng Luật NSNN vàcác văn bản dưới luật có liên quan quy định vai trò và trách nhiệm cơ quan, tổchức và cá nhân trong lĩnh vực ngân sách KBNN kiểm tra tính hợp pháp củacác tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật và thực hiện chi ngân sáchkhi có đủ các điều kiện quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu, quyđịnh về thủ tục hành chính, quy định về lập dự toán, chấp hành và quyết toánNSNN để kiểm tra các nội dung chi của ĐVSDNS Do vậy, những văn bản

Trang 37

này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động KSC NSNN và các ĐVSDNS trong quátrình sử dụng NSNN Vì thế, Nhà nước cần phải ban hành văn bản phù hợpvới yêu cầu thực tế, thống nhất giữa các ngành, các cơ quan có liên quan đểngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động của KSC NSNN.

Việc tuân thủ đúng các quy định về chi NSNN của các ĐVSDNS

Trong quá trình sử dụng NSNN, nếu các ĐVSDNS có tính tự giác caochấp hành tốt các quy định của Nhà nước đảm bảo các khoản chi theo đúng

dự toán được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định tại các vănbản, hồ sơ, chứng từ thủ tục đầy đủ, hợp lệ sẽ tạo điều kiện thuận lợi choKBNN thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi một cách nhanhchóng, chính xác hạn chế được tình trạng hồ sơ, chứng từ bị từ chối thanhtoán Do đó, cần nâng cao nhận thức của các ĐVSDNS đặc biệt là thủ trưởngđơn vị về trách nhiệm của mình trong tất cả các khâu của quy trình ngân sách

Chất lượng dự toán NSNN

Dự toán NSNN là nhân tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đến KSCNSNN, là căn cứ quan trọng để KBNN thực hiện KSC Chất lượng dự toánchi ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng KSC thường xuyên Do đó, dự toánNSNN càng chi tiết, rõ ràng đến từng nhiệm vụ, từng mức chi cụ thể tạothuận lợi cho KBNN trong việc kiểm soát chặt chẽ các nội dung chi theo đúngvới dự toán đã được duyệt tránh việc các ĐVSDNS chi vượt dự toán Bêncạnh đó, dự toán NSNN cần đảm bảo kịp thời, phản ánh đầy đủ, bao quát hếtcác nhu cầu chi tiêu trong năm của ĐVSDNS, chính xác các khoản chi củaĐVSDNS trong năm ngân sách

Quy trình nghiệp vụ trong KSC NSNN

Quy trình nghiệp vụ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động KSCthường xuyên NSNN tại KBNN Việc xây dựng quy trình KSC phù hợp,thống nhất theo trình tự đảm bảo việc xử lý chứng từ, hồ sơ được tinh gọn, rút

Trang 38

ngắn được thời gian giải quyết công việc Thủ tục hành chính được cải cáchtheo hướng đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ trongkiểm soát các khoản chi góp phần nâng cao chất lượng KSC thường xuyên tạiKBNN.

Tổ chức bộ máy của KBNN

Tổ chức bộ máy của KBNN phải được sắp xếp một cách khoa học, tinhgọn, hợp lý, rõ ràng, tách bạch, xác định rõ nhiệm vụ cụ thể của từng vị tríviệc làm của công chức đồng thời quy định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm củacông chức theo từng vị trí công tác giúp nâng cao hiệu quả KSC NSNN củacông chức khi thực thi nhiệm vụ

Thời gian quy định trong quy trình kiểm soát

Thông qua việc quy định rõ thời gian trong việc kiểm tra, kiểm soátchứng từ chi NSNN giúp cho hoạt động KSC thực hiện nhanh chóng đảm bảocác khoản chi được thanh toán kịp thời, đúng lúc tránh được tình trạng chậmtrễ trong việc giải quyết xử lý dẫn đến tồn đọng chứng từ

Năng lực, trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức KSC

Công tác KSC thường xuyên NSNN chịu ảnh hưởng rất lớn bởi nănglực, trình độ chuyên môn của các đội ngũ công chức KSC Đây là lực lượngtrực tiếp thực hiện nhiệm vụ KSC thường xuyên NSNN tại KBNN, quyết địnhchất lượng hiệu quả công tác KSC Điều đó đòi hỏi cán bộ KSC phải có trình

độ chuyên sâu về quản lý tài chính, am hiểu về các lĩnh vực chuyên ngànhmình quản lý, có khả năng phân tích, xử lý thông tin được cung cấp và giámsát đối chiếu với các quy định hiện hành của Nhà nước, có phẩm chất đạo đứctốt để có thể vừa làm tốt công tác KSC vừa đảm bảo tính trung thực, kháchquan, không lợi dụng quyền hạn, trách nhiệm được giao để vụ lợi hay có thái

độ hách dịch, sách nhiễu đối với đơn vị trong quá trình KSC

Hệ thống công nghệ thông tin

Trang 39

Hiện nay, CNTT ngày càng giữ vai trò quan trọng không thể thiếu tronghầu hết các lĩnh vực hoạt động Bằng việc tăng cường ứng dụng CNTT hiệnđại vào hoạt động KSC giúp tiết kiệm được thời gian xử lý đồng thời đảm bảotính chính xác, nhanh chóng trong hoạt động kiểm soát Cụ thể, KBNN triểnkhai thành công DVC góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công tácKSC, các thao tác nghiệp vụ được thực hiện trên DVC trực tuyến nhanh hơn,

an toàn và thuận tiện hơn hạn chế sai sót so với việc phải nhập thủ công từngchứng từ như trước Như vậy, CNTT là một trong những nhân tố quan trọngảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động KSC thường xuyên NSNN

1.3 Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại

Kho bạc Nhà nước Hải Phòng

Nhằm nâng cao hiệu quả công tác KSC thường xuyên NSNN, KBNNHải Phòng đã triển khai thực hiện thành công mô hình giao dịch viên chuyênsâu trong hoạt động KSC NSNN Theo Ngô Hải Trường (2021), thực hiệntriển khai mô hình, GDV phòng KSC, phòng KTNN thuộc KBNN tỉnh thựchiện tất cả các khâu của quy trình kiểm soát thanh toán, từ tiếp nhận hồ sơ,kiểm soát cam kết chi, KSC, hạch toán kế toán, thanh toán trả kết quả và lưu

hồ sơ của các đơn vị giao dịch tại KBNN cấp tỉnh Quy trình mới có nhiều ưuđiểm khi thực hiện, đó là giảm thiểu tối đa các bước xử lý, luân chuyển hồ sơgiữa 2 phòng đẩy nhanh tốc độ xử lý hồ sơ của các đơn vị giao dịch Tạo sựthống nhất trong thực hiện nhiệm vụ KSC của KBNN cấp tỉnh và KBNN cấphuyện, thuận lợi cho việc ứng dụng CNTT, đặc biệt trong điều kiện thực hiệnDVC trực tuyến

KBNN Hải Phòng tăng cường hệ thống ứng dụng CNTT vào hoạt độngKSC Thực hiện triển khai thành công DVC trực tuyến đã tạo thuận lợi choviệc kiểm soát chứng từ nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian đồng thờikhách hàng không còn phải trực tiếp đến kho bạc mà chỉ cần gửi các hồ sơ,

Trang 40

chứng từ thanh toán lên cổng DVC và theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ của khobạc qua mạng, giúp tiết kiệm được thời gian, chi phí đi lại.

Kinh nghiệm rút ra cho KBNN Phú Hòa - Phú Yên

Một là, cần thấy được công tác KSC NSNN là một nhiệm vụ rất quantrọng, từ đó KBNN Phú Hoà - Phú Yên cần chấp hành nghiêm túc kỷ luật, kỷcương trong hoạt động quản lý, KSC NSNN cụ thể: Thực hiện kiểm soát chặtchẽ dự toán chi NSNN ngay từ ban đầu đặc biệt là những kinh phí hội nghị,tiếp khách, công tác phí, mua sắm trang thiết bị tài sản công đảm bảo đúngmục đích, tiết kiệm, chống lãng phí, thực hiện kiểm soát kỹ các hồ sơ, chứng

từ thanh toán đảm bảo hợp lệ, đúng quy trình, thủ tục theo quy định nhưngvẫn thanh toán nhanh chóng, kịp thời cho khách hàng đồng thời kiên quyết từchối các khoản chi vi phạm chế độ

Hai là, nhận thức được vai trò quan trọng của con người trong công tácKSC thường xuyên NSNN KBNN Phú Hoà - Phú Yên phải tăng cường đàotạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức có kỹ năng nghiệp vụ, nắm vững chế độ,chính sách, quy trình nghiệp vụ cho công chức làm nhiệm vụ KSC Bên cạnh

đó, cần phải bồi dưỡng phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp tạo

sự hài lòng đối với các ĐVSDNS

Ba là, cần tăng cường ứng dụng CNTT vào hoạt động nghiệp vụ KSCthường xuyên NSNN

TÓM TẮT CHƯƠNG 1Tác giả đã trình bày cơ sở lý thuyết về KSC thường xuyên NSNN Từnhững khái niệm cơ bản về NSNN, KSC thường xuyên, nội dung và đặc điểmcủa KSC thường xuyên NSNN Trên cơ sở đó, nêu lên những lý do cần thiếtphải thực hiện việc kiểm tra, KSC NSNN nhằm phát hiện và ngăn chặn kịpthời những sai phạm tránh làm lãng phí, thất thoát tiền của Nhà nước và đưa

Ngày đăng: 23/04/2022, 08:05

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w