1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh tại công ty thực phẩm miền bắc

78 1,2K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh tại công ty thực phẩm miền bắc
Người hướng dẫn TS. Trần Việt Lâm
Trường học Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 739,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các xí nghiệp, Nhà máy sản xuất của Công ty thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh các mặt hàng theo chỉ tiêu và kế hoạch mà Công ty giao cho: Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị, Xí nghiệ

Trang 1

MỞ ĐẦU

Nước ta đang giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường có sự quản lý củanhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Mỗi doanh nghiệp là một đơn vịkinh tế cơ sở, một phân hệ kinh tế có tính độc lập tương đối trong nền kinh tếquốc dân Ở tầm vĩ mô, kế hoạch được xem như là một trong những công cụđiều tiết của nhà nước đối với nền kinh tế Còn ở tầm vi mô (tầm doanh nghiệp)thì công tác kế hoạch hoá trong doanh nghiệp bao gồm hai mặt: xây dựng kếhoạch hoạt động và tổ chức thực hiện kế hoạch đó Công tác kế hoạch hoá trongdoanh nghiệp chiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh vàtrong mọi hoạt động khác của con người Bởi vì nếu không có kế hoạch trước thìcon người không thể thực hiện bất cứ việc gì có hiệu quả cao được Lập kếhoạch giúp cho doanh nghiệp sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn tàinguyên hạn chế của mình để đạt được mục tiêu và đối phó với tính không chắcchắn của môi trường kinh doanh Từ kế hoạch doanh nghiệp sẽ có chương trìnhhoạt động cụ thể, có các giải pháp đối phó với biến động của thị trường… và đạtđược mục tiêu kinh doanh đề ra.kế hoạch, đặc biệt là kế hoạch sản xuất kinhdoanh là một công cụ hỗn hợp quan trọng để vận hành và phát triển doanhnghiệp

Trong hơn 10 năm xây dựng và phát triển, ban lãnh đạo Công ty Thựcphẩm Miền Bắc đã chú trọng đến công tác xây dựng cũng như thực hiện nhữngchiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp Đó là một trong những yếu tố giúpcông ty có thể đứng vững và không ngừng lớn mạnh trước những thách thức củathị trường, của thời đại thông tin Nhưng do đặc thù là một doanh nghiệp Nhànước nên việc xây dựng kế hoạch, quy trình xây dựng kế hoạch còn nhiều bấthợp lý Trong điều kiện hiện nay, việc tự chủ, linh hoạt trong nghiên cứu, xâydựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trong công ty là rất cần thiết

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, với những kiến thức đã học

về kế hoạch kinh doanh cùng với thời gian thực tập, nghiên cứu về công tác kế

hoạch tại Công ty thực phẩm Miền Bắc em đã lựa chọn đề tài: “Một số giải

pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh tại Công ty thực phẩm Miền Bắc" cho khoá luận tốt nghiệp của mình.

Trang 2

Khoá luận này được trình bày thành 3 chương :

Chương I : Giới thiệu khái quát về Công ty thực phẩm Miền Bắc Chương II: Thực trạng công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Công ty thực phẩm Miền Bắc

Chương III : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh tại Công ty thực phẩm Miền Bắc

Khoá luận này được viết sau khi có sự nghiên cứu, tổng hợp từ nhiều tàiliệu và những kiến thức đã học của em cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy

giáo TS.Trần Việt Lâm khoa Quản trị kinh doanh, trường Đại học Kinh tế quốc

dân Đồng thời em cũng cảm ơn các cán bộ phòng kế hoạch công ty thực phẩmMiền Bắc đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập và làm khoáluận tốt nghiệp tại công ty

.Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian nghiên cứu có hạn vàkiến thức còn hạn chế khoá luận này khó tránh khỏi những sai sót, em rất mongđược sự đóng góp ý kiến của bạn đọc để bài viết được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Chương I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY THỰC PHẨM MIỀN BẮC

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Công ty thực phẩm miền Bắc tiền thân là Công ty rau quả thuộc Bộ NgoạiThương (nay là Bộ Thương mại) được thành lập năm 1981 Năm 1991 hợp nhấtCông ty thực phẩm công nghệ Miền Bắc và Công ty rau quả thành Công ty thựcphẩm Miền Bắc và được đăng kí kinh doanh theo quy định 388/CP của Chính Phủ

Tháng 8/1996 Bộ Thương Mại quyết dịnh sáp nhập các Công ty bánh kẹoHữu Nghị, Công ty thực phẩm xuất khẩu Hà Nam, Công ty thực phẩm Miền Bắc

và các đơn vị thuộc Công ty thực phẩm Miền Bắc (Gồm xí nghiệp thực phẩmThăng Long, trại chăn nuôi Thái Bình, chị nhánh thực phẩm Hà nội) thành Công

ty thực phẩm Miền Bắc theo quyết định số 699/TM-TCCB ngày 13/08/1996 vàquyết định điều lệ số 954 TM-TCCB ngày 23/10/1996 của Bộ Thương Mại.Năm 2001 Bộ thương mại đã ra quyết định sáp nhập Công ty thực phẩm TâyNam Bộ vào Công ty thực phẩm Miền Bắc

Tháng 6/2002 sát nhập thêm công ty Thực Phẩm Tây Nam Bộ

Công ty thực phẩm Miền Bắc là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộthương mại thực hiện kinh doanh trên cả ba lĩnh vực : sản xuất, kinh doanh vàdịch vụ Công ty có hệ thống hạch toán độc lập, hoàn toàn tự chủ về mặt tàichính, có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng tại ngân hàng nhà nước và được

sử dụng con dấu riêng theo mẫu qui định của Nhà nước

- Tên giao dịch quốc tế : The Northern Foodstuf Company

- Tên viết tắt : FONEXIM

- Giấy chứng nhận kinh doanh số 111342 ngày 9/11/1996 vớitổng số vốn đăng ký là : 9.540.000.000 VND Năm 2005 tổngvốn kinh doanh là : 349.370.000.000 VND

Cấp quản lý : Chính phủ và Bộ thương mại

- Trụ sở chính: 203 Minh Khai – Quận Hai Bà Trưng – Hà nội

- Điện thoại : 84 – 4 –6360663

- Fax : 84 – 4 8623204/ 8255354

- Nhà máy, xí nghiệp, chi nhánh, cửa hàng, văn phòng đại diện tạicác tình, thành phố trong và ngoài nước

Trang 4

Công ty thực phẩm Miền Bắc trong những năm đầu thành lập gặp không

ít khó khăn làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụcủa Công ty như: tiền vốn ít, trang bị vật chất kĩ thuật nghèo nàn lạc hậu, laođộng kỹ thuật ít, chưa được đào tạo lại số lao động phổ thông dư thừa, gánhnặng nợ nần do Công ty thực phẩm để lại làm ảnh hưởng đến tình hình tài chínhcủa Công ty

Nhưng bù lại, Công ty được kế thừa kinh nghiệm kinh doanh hàng thựcphẩm của đội ngũ cán bộ công nhân viên lâu năm trong nghề Hiện nay, Công tyđang mở rộng quy mô hoạt động trên cả 3 lĩnh vực, đáp ứng yêu cầu ngày càngtăng của thị trường trong nước và trên thế giới

II CÁC ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH

1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Quyết định số 945/TM-TCCB ngày 3/10/1996 của Bộ thương mại quiđịnh chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty Theo đó công ty hoạt độngtheo luật pháp của nước CHXHCNVN, theo luật doanh nghiệp nhà nước và cácđiều lệ qui định của Bộ thương mại Cụ thể như sau:

1.1 Chức năng của Công ty

Là một doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, đặc biệttrên lĩnh vực sản xuất và thương mại chủ yếu là mặt hàng thực phẩm, vì vậychức năng của Công ty thực phẩm Miền Bắc thể hiện qua mục đích và nội dunghoạt động kinh doanh

* Mục đích kinh doanh:

Thông qua kinh doanh liên kết hợp tác đầu tư, tổ chức thu mua, chế biến,gia công, xuất nhập khẩu n”ng sản thực phẩm, kinh doanh dịch vụ khách sạn dulịch tạo ra hàng hoá, góp phần bình ổn giá cả thị trường, xuất nhập khẩu tăng thungoại tệ cho đất nước

* Nội dung hoạt động kinh doanh:

 Kinh doanh các mặt hàng nông sản thực phẩm công nghệ (như bia, rượunước giải khát, đường các loại, sữa các loại, bột ngọt, bánh kẹo các loại),thực phẩm tươi sống, lương thực, nông sản, lâm sản, cao su, rau củ quả,các mặt hàng tiêu dùng, vật tư nguyên liệu sản xuất phân bón, phươngtiện vận chuyển thực phẩm, kinh doanh cho thuê kho bãi

Trang 5

 Tổ chức gia công chế biến các mặt hàng nông sản, lương thực thực phẩm,bia rượu, bánh kẹo, đường sữa, lâm sản, thuỷ hải sản…

 Tổ chức liên doanh liên kết, hợp tác đầu tư với các doanh nghiệp trong vàngoài nước để tạo ra hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước vàxuất khẩu

 Trực tiếp xuất nhập khẩu, và uỷ thác xuất nhập khẩu các mặt hàng theoquy định của Nhà nước

 Tổ chức mua sắm, tạo nguồn, tổ chức quản lý thị trường các mặt hàngkinh doanh

 Chủ động giao dịch, ký kết hợp đồng mua bán, liên doanh liên kết

Như vậy chức năng của Công ty trong kinh doanh không những nhằm mụctiêu thu được lợi nhuận, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước mà còn góp phần bình

ổn giá cả thị trường, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước, phục vụ đời sốngnhân dân, không ngừng mở rộng thị trường, giúp Nhà nước trong việc tổ chứcquản lý thị trường

1.2 Nhiệm vụ của Công ty

 Nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, tổ chức kinh doanh trên cáclĩnh vực đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

 Tổ chức sản xuất, nâng cao chất năng suất lao động, không ngừng ápdụng tiến bộ khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợpvới thị hiếu người tiêu dùng

 Chấp hành pháp luật của Nhà nước, thực hiện chế độ chính sách quản lý

sử dụng vốn, vật tư, tài sản, bảo toàn vốn, phát triển vốn, thực hiện nghĩa

vụ với Nhà nước

 Quản lý tốt đội ngũ cán bộ nhân viên, công nhân theo phân cấp của Bộthương mại Thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước đối với người laođộng, phát huy quyền làm chủ tập thể của người lao động, nâng cao nănglực, bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, phát triển nguồn nhân lực.Phân phối lợi nhuận theo kết quả lao động công bằng hợp lý

2 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Trong quá trình hoạt động, để phù hợp với những yêu cầu khách quan củanền kinh tế thị trường, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.tăng cường tính tự chủ, chủ động và nhanh nhạy trước thị trường, công ty đã

Trang 6

nghiên cứu và thành lập thêm các xí nghiệp, trạm, chi nhánh, cửa hàng hoạtđộng độc lập trên mọi miền đất nước, hiện nay công ty đã có 21 đơn vị thuộcvừa hạch toán độc lập vừa hạch toán phụ thuộc.

Bộ máy quản lý của công ty thực phẩm Miền Bắc gồm các phòng sau:

Tổng giám đốc: Là người đứng đầu công ty do Bộ trưởng Bộ Thương

Mại bổ nhiệm Tổng giám đốc cong ty chịu trách nhiệm sắp xếp, tổ chức điềuhành mọi hoạt động của công ty theo chế độ một thủ trưởng và chịu trách nhiệm

về mọi hoạt động của công ty trước pháp luật Bộ thương mại, tập thể cán bộcông nhân viên trong công ty về việc tồn tại và phát triển của công ty Tổnggiám đốc được bộ máy quản lý mạng lưới kinh doanh phù hợp với chức năngnhiệu vụ của công ty

Phó tổng giám đốc: Do Tổng giám đốc công ty lựa chọn và đề nghị Bộ

Thương Mại bổ nhiệm Phó tổng giám đốc phụ trách một số lĩnh vực công tác cụthể và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về lĩnh vực được giao

Phòng đầu tư: Chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư của toàn bộ công ty Phòng tổ chức lao động tiền lương: Tổ chức bộ máy sản xuất điều động

nhân sự , tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, soạn thảo các nội quy, quy chếquản lý, các quyết định, công văn chỉ thị về lao động, tuyển dụng lao động, thựchiện bảo hộ lao động, giải quyết các chế độ, chính sách đối với người lao động

Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về công

tác tài chính của toàn bộ công ty

Phòng kế hoạch tổng hợp: Xây dựng kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, kế

hoạch tác nghiệp, điều động sản xuất hàng ngày

Phòng kinh doanh: điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty.

Xem xét các phương án kinh doanh có tính khả thi đối với Công ty trong từnggiai đoạn Xây dựng và thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng hoá sản xuất và sảnphẩm nhập về, mở rộng thị trường kinh doanh

Phòng hành chính quản trị: thực hiện theo dõi các hoạt động hành chính

quản trị, chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty

Trang 7

Ban thanh tra – thi đua: thực hiện theo dõi hoạt động sản xuất, kinh

doanh, phát động các phong trào thi đua, khen thưởng, khuyến khích người laođộng nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất trong công ty

Phòng xuất nhập khẩu: Thực hiện hoạt động xúc tiến xuất nhập khẩu Các cửa hàng, trung tâm nông sản, các cơ sở Nhà máy, xí nghiệp sản xuất

Mạng lưới kinh doanh của Công ty gồm các chi nhánh, cửa hàng, trung tâmnông sản của Công ty ở khắp các tỉnh Miền Bắc, một số tỉnh miền Trung vàMiền Nam mạng lưới này thực hiện việc phân phối hàng hoá, thực hiện các kếhoạch lưu chuyển hàng hoá, phát triển mở rộng thị trường thông qua các chỉtiêu, kế hoạch của Công ty

Các xí nghiệp, Nhà máy sản xuất của Công ty thực hiện nhiệm vụ sản xuất

kinh doanh các mặt hàng theo chỉ tiêu và kế hoạch mà Công ty giao cho: Nhà

máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị, Xí nghiệp thực phẩm Thái Bình

Các nhà hàng, khách sạn trực thuộc Công ty thực hiện nhiệm vụ kinhdoanh dịch vụ du lịch khách sạn theo các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận mà Công

ty đề ra

Trang 8

Sơ đồ 1: Bộ máy quản trị của Công ty thực phẩm Miền Bắc

Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năngCác chi nhánh gồm:

- Chi nhánh Việt Trì - Chi nhánh Nghệ An

- Chi nhánh Sóc Trăng - Chi nhánh Thanh Hoá

- Chi nhánh Cửu Long - Chi nhánh Hải Phòng

- Chi nhánh An Giang - Chi nhánh Quảng Ninh

- Chi nhánh Qui Nhơn - Chi nhánh TP HCMCác trạm gồm:

- Trạm kinh doanh NB

- Trạm kinh doanh Bắc Giang

- Trạm kinh doanh Nam ĐịnhCác xí nghiệp gồm:

- Xí nghiệp Bánh mứt kẹo Hữu Nghị

- Xí nghiệp chế biến Tông Đản

- XN thực phẩm Thái BìnhCác cửa hàng gồm: - Cửa hàng số 2

- Cửa hàng 203 Minh KhaiCác khách sạn gồm: - Khách sạn Phương Nam

PhòngKếhoạchTổnghợp

PhòngTàichính

kế toán

BanThanhtra –Thi đua

PhòngKỹthuật

PhòngXuấtNhậpkhẩu

Trang 9

3 Đặc điểm nguồn nhân lực

Công ty thực phẩm Miền Bắc mới bắt đầu hoạt động trong lĩnh vực sảnxuất và kinh doanh bánh kẹo trong một số năm trở lại đây (bắt đầu từ năm 1997)nên trong những năm qua lực lượng lao động phục vụ cho sản xuất, kinh doanhbánh kẹo của Công ty không ngừng biến động, chất lượng lao động có ảnhhưởng trực tiếp tới số lượng, chất lượng sản phẩm và ảnh hưởng gián tiếp đếnhoạt động tiêu thụ Bảng sau đây cho thấy tình hình lao động của Công ty trongmột số năm gần đây:

Bảng 1: Tình hình lao động của Công ty từ 2002-2005

(Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương)

Có thể thấy, số lượng lao động của Công ty tăng lên liên tục trong 5 nămqua, trong đó lao động thời vụ tăng lên với tốc độ nhanh chóng trong 3 năm gầnđây Điều này gây khó khăn cho hoạt động quản lý sắp xếp lao động

Về cơ cấu lao động: Tính đến ngày 31/12/2005, lực lượng lao động thườngxuyên trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh bánh kẹo của Công ty là 429 ngườivới cơ cấu cụ thể như trong bảng

Bảng 2: Cơ cấu lao động của Công ty thực phẩm Miền Bắc năm 2005

773464254

17, 97,914,959,2

Theo độ tuổi Dưới 3030-40

Trên 40

23410390

552421

(Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương)

Trang 10

Về cơ cấu giới tính: Nhìn chung, lực lượng lao động của Công ty có một

cơ cấu giới tính khá cân bằng ( nam chiếm 47, 2% và nữ chiếm 52, 8%) Trong

đó, nữ chủ yếu được bố trí vào những công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ, khéo léo nhưxếp khay, đóng gói… Còn nam chủ yếu đảm nhận những công việc đòi hỏi sứckhoẻ và có kĩ thuật như điều khiển máy móc thiết bị cơ điện, bốc xếp …

Về độ tuổi: Có thể nói, Công ty có một lực lượng lao động tương đối trẻ

Cả Công ty có độ tuổi trung bình là 34 Đây vừa là điểm mạnh vừa là điểm yếucủa Công ty bởi đội ngũ lao động trẻ có sức khoẻ, sự nhiệt tình, nhanh chóngtiếp thu được những tiến bộ khoa học kĩ thuật song lại ít có kinh nghiệm

Về trình độ: Nhìn chung trình độ người lao động trong Công ty chưa cao

Tỷ lệ lao động có trình độ đại học và cao đẳng trở lên chỉ chiếm khoảng 25, 8%.Công ty hiện nay đang thiếu hụt một đội ngũ kỹ sư công nghệ thực phẩm giàukinh nghiệm, đây là một khó khăn để Công ty phát triển trong tương lai

4 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính của công ty

4.1 Đặc đỉêm về máy móc thiết bị

Trong thời gian qua, Công ty thực phẩm miền Bắc đã không ngừng nângcao việc đầu tư mua sắm trang thiết bị máy móc hiện đại nên đã phục vụ tốtcông tác quản lý sản xuất kinh doanh, nâng cao được năng suất lao động và chấtlượng sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng Trọng điểm là lắp đặt trangthiết bị mới, đồng bộ và hiện đại

Để nâng cao chất lượng sản phẩm và năng suất lao động của hoạt độngsản xuất, Công ty đã tiến hành đầu tư mua sắm máy móc cho nhà máy bánh quycao cấp có hệ thống dây chuyền tự động công nghệ cao của cộng hoà Liên BangĐức bao gồm 3 hệ thống trộn nguyên liệu, 2 hệ thống náy làm khuôn bánh, 3 hệthống sấy nướng, 1 hệ thống đóng gói xếp bánh Tại xí nghiệp chế biến thựcphẩm và bánh kẹo Hữu Nghị có hệ thống sản xuất bánh quy cao cấp, kẹo mềmcác loại của Trung Quốc Đến 12/20005 số lượng máy móc của Công ty đượcthống kê như sau

Trang 11

Bảng 3: Máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty (2005)

Bộ phận Tên thiết bị (cái) SL Ghi chú

Sản xuất

bánh quy

Máy xay đường Máy nhào trộn Máy tạo hình

Lò nướng

Bộ phận làm nguội

1 3 2 1 1

Dây chuyền đồng bộ, tiên tiến của hãng WB- CHLB Đức, cho phép sản xuất được hai dòng quy xốp và quy gai Hầu hết các công đoạn là tự động

Sản xuất

lương khô

Máy nghiền Máy trộn Máy ép

1 2 4

Là các thiết bị lẻ, do các nhà sản xuất trong nước cung cấp Sản xuất thủ công rời rạc

Sản xuất

kem xốp

Bộ phận nhào trộn Máy xay via

Lò nướng Máy phết kem Máy ép cân điện tử

Lò Tunel Máy cắt

1 1 1 1 2 1 1

Dây chuyền hiện đại, đồng bộ do hãng HR- CHLB Đức cung cấp cho phép sản xuất các loại bánh kem xốp với chất lượng cao và ổn định Các công đoạn sản xuất hầu hết đều tự động trừ bộ phận đóng gói

Sản xuất

bánh tươi

Máy cán Máy trộn nhân Máy bao vỏ Máy tạo hình Máy xếp sản phẩm

Lò nướng

4 3 5 5 5 5

Gồm những thiết bị hiện đại của Nhật Bản và Oxtraylia, mang tính linh hoạt cao, sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau Công suất thay đổi phụ thuộc vào công suất của lò nướng

Đóng gói

Máy đóng gói Máy gói mini Máy đóng thùng Máy dán

Máy cắt Màng rút màng co Máy bắn date

3 1 3

>100

>100

>100 3

Bộ phận này chia làm hai loại: Một là bộ phận đóng gói tự động cho phép đóng gói hàng loạt với khối lượng lớn ( máy1,

2, 3) Hai là bộ phận đóng gói thủ công cho phép nhiều kiểu dáng khác nhau: Túi xách, hộp giấy, hộp sắt…( Máy 4, 5, 6, 7)

(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp)

Nhìn chung máy móc, thiết bị của Công ty khá hiện đại, đáp ứng đượcyêu cầu sản xuất Tuy nhiên, hệ thống thiết bị trên cũng có một số yếu điểmnhư: dây chuyền sản xuất bánh quy là dây chuyền công suất lớn nhưng chỉ chophép sản xuất được hai dòng bánh là bánh quy xốp và quy gai, độ nén còn chưalớn, còn dòng bánh cracker thì dây chuyền này không sản xuất được các loạikem xốp phủ, đối với bộ phận đóng gói, thì còn rất thủ công và nhiều bộ phậnđóng gói đã cũ, đôi khi xảy ra sự cố gây ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất Đó lànhững điểm yếu cần Công ty phải cố gắng khắc phục trong thời gian sớm nhất

Trang 12

4.2 Đặc điểm về tài chính của công ty

Hiện nay, vốn kinh doanh của Công ty được hình thành từ nhiều nguồnkhác nhau: do ngân sách Nhà nước cấp, vốn vay ngân hàng, vốn bổ sung hàngnăm từ lợi nhuận của Công ty

Do yêu cầu mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh nên trong những nămgần đây, Công ty không ngừng tăng cường huy động các nguồn vốn nhằm bổsung vào lượng vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Vì thế hiện nay,Công ty có một nguồn vốn và tài sản tương đối lớn Do doanh thu hàng nămtăng lên nên số vốn kinh donah hàng năm cũng tăng lên Năm 2003, tổng số vốnkinh doanh của Công ty là 215.000 triệu đồng, năm 2004 là 268.750 triệu đồng(tăng 25% so với năm 2003), năm 2005 là 349.370 triệu đồng ( tăng 30% so vớinăm 2004) Số vốn này lại được phân bổ: phần lớn trở thành vốn lưu động đểtăng cường cho hoạt động kinh doanh, phần còn lại dùng cho đầu tư mua sắmthiết bị TSCĐ, xây dựng nhà xưởng, kho tàng, nâng cấp cơ sơ hạ tầng,…

Tuy nhiên, trong thực tế, số vốn này chưa đáp ứng được nhu cầu vốn cầnthiết để đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh, mở rộng qui mô sản xuất hànghoá Bên cạnh đó, mặc dù tổng số vốn kinh doanh hàng năm đều tăng nhưng hầuhết trong số này là vốn vay ngân hàng, vốn chủ sở hữu chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trongtổng số vốn kinh doanh, hơn nữa đa số vốn chủ sở hữu là vốn ngân sách

Bảng 4 : Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty

Chỉ tiêu

Số tiền (tr đ)

Tỷ lệ (%)

Số tiền (tr đ)

Tỷ lệ (%)

Số tiền (tr đ)

Tỷ lệ (%)

Vốn chủ sở hữu

- Vốn ngân sách

- Vốn bổ sung

18.50018.000500

8,6 26.100

25.500600

9,7 29.500

28.0001.500

8,4

Tổng số vốn 215.000 100 268.750 100 349.370 100

( Nguồn: Báo cáo tài chính hàng năm của Công ty)

Qua bảng ta thấy, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty còn phụthuộc rất nhiều vào vốn vay Đó cũng là nguyên nhân dẫn đến sự chậm thay đổitrong quá trình hoạt động và mang lại hiệu quả chưa cao Vì vậy, Công ty phảiluôn nắm rõ tình hình tài chính như tổng số vốn sản xuất kinh doanh hiện có,

Trang 13

trong đó bao nhiêu là vốn cố định, bao nhiêu vốn lưu động và khả năng huyđộng thêm Từ đó làm căn cứ cho công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh.

III KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ 2002-2005

1 Kết quả kinh doanh theo sản phẩm

Những năm vừa qua, mặc dù còn nhiều khó khăn song tập thể cán bộ côngnhân viên toàn Công ty luôn cố gắng phấn đấu trong mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh để hoàn thành nhiệm vụ của Bộ Thương mại giao cho đó là cung cấpcác mặt hàng lương thực thực phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước vàxuất khẩu Sau đây là kết quả sản xuất kinh doanh một số mặt hàng chính củaCông ty trong 3 năm 2002 -2005:

Bảng 5: Kết quả kinh doanh một số mặt hàng chính của công ty

165.000 150.000

537.000

145.000601.000

161.000651.780Thuốc lá các loại

Trị giá

Triệu baoTriệu đồng

148.000

45152.000

50171.000Rượu các loại Chai 493.124 521.964 310.000 450.000

113.402 102.159

62.03533.2556.899

100.00083.80015.0001.200

121.000104.00016.0001.000

( Nguồn: Số liệu phòng kế hoạch tổng hợp )

Nhìn vào bảng ta nhận thấy, sản lượng cung ứng những mặt hàng chủ yếucủa Công ty đều tăng qua các năm

Sản lượng mặt hàng đường ăn Công ty cung ứng ra thị trường năm 2004giảm 3,33% so với năm 2004, nguyên nhân chính là do thiên tai lũ lụt kéo dàiảnh hưởng đến việc trồng mía nên cung cấp nguyên liệu không đủ cho sản xuất

Trang 14

đường dẫn đến sản lượng đường trong năm 2004 giảm và không hoàn thành chỉtiêu kế hoạch đề ra Nhưng đến năm 2005 sản lượng đường lại tăng lên 11% sovới năm 2004 Bên cạnh đó, mặt hàng thuốc lá cũng có sản lượng tăng qua cácnăm Mặt hàng đường và thuốc lá là những mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn trongtổng doanh thu, năm 2005 doanh thu đường chiếm 30,13% tổng doanh thu,doanh thu thuốc lá chiếm 7,9%

Ngoài ra, sản lượng mặt hàng bánh mứt kẹo công ty cung ứng tăng lên quacác năm, năm 2004 tăng 37,3% so với năm 2003, năm 2004 tăng 54,4%, dobánh kẹo không phải là mặt hàng thiết yếu nhưng do công tác tiêu thụ hiệu quảnên nhu cầu về sản phẩm của Công ty từ thị trường ngày càng tăng, vậy nên sảnlượng bánh kẹo vẫn tiếp tục tăng qua các năm

Đối với mặt hàng sản xuất chế biến, các mặt hàng đã lâu đời của Công tynhư nước giải khát có ga, hàng thực phẩm chế biến v.v…có chất lượng chưacao, chưa gây được uy tín trong lòng khách hàng, vì vậy thị trường tiêu thụkhông lớn, chủ yếu tại các thị trường nông thôn và miền trung du các tỉnh phíaBắc Còn các mặt hàng mới như bánh quy cao cấp Hữu Nghị, rượu vang HữuNghị mới tham gia vào thị trường vì vậy cần phải có một khoảng thời gian xácđịnh chỗ đứng trên thị trường Trong thời gian qua, Công ty đã dần khẳng địnhđịa vị của Công ty trên thị trường với các sản phẩm của mình

2 Kết quả kinh doanh theo thị trường

2.1 Thị trường nội địa

Trong giai đoạn từ năm 2001 đến nay, sản lượng tiêu thụ của Công ty thựcphẩm Miền Bắc luôn đứng ở vị trí thứ 5 trên thị trường Việt Nam sau Công tyTNHH chế biến thực phẩm Kinh Đô, Hải Hà, Hải Châu, Bibica Hiện nay thịtrường của Công ty chủ yếu là thị trường Miền Bắc và một số tỉnh miền Trung:

Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Lai Châu, Lào Cai, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, BắcNinh, Thái Nguyên, Trung Quốc, Cao Bằng, Lạng Sơn, Nghệ An, Hà Tĩnh,Thanh Hóa, Quảng Bình…Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty ở các khuvực thể hiện trong bảng sau:

Trong 3 miền, Miền Bắc là khu vực thị trường lớn nhất, trong đó Hà Nội làđoạn thị trường lớn nhất, quan trọng của Công ty thực phẩm Miền Bắc ở miềnTrung, Thanh Hóa là nơi doanh thu đạt cao nhất trong 3 năm liền, và là thịtrường chính của Công ty ở đây, ở miền Nam các tỉnh như: TP Hồ Chí Minh,

Trang 15

Cần Thơ, Qui Nhơn, Đà Nẵng là các tỉnh có sản lượng tiêu thụ lớn nhất trongkhu vực thị trường rộng lớn này.

Nền kinh tế thị trường đã tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanhnghiệp sản xuất bánh kẹo Công ty thực phẩm Miền Bắc không chỉ cạnh tranhvới các sản phẩm trong nước mà còn phải cạnh tranh với các sản phẩm bánh kẹongoại Tuy nhiên là một trong những đơn vị sản xuất bánh kẹo có qui mô, Công

ty thực phẩm Miền Bắc đã tạo cho mình một phong cách riêng, một chỗ đứngtrên thị trường và sẵn sàng đương đầu với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành sảnxuất bánh kẹo Theo cung cấp của phòng tài chính kế toán thì doanh thu tiêu thụ

ở thị trường trong nước đang tăng lên rõ rệt, thể hiện ở bảng sau:

Bảng 6: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm bánh kẹo trong nước của Công ty thực phẩm Miền Bắc

( Nguồn: Phòng kinh doanh – Công ty thực phẩm Miền Bắc)

Miền Bắc là thị trường chủ yếu của Công ty thực phẩm Miền Bắc, lượngtiêu thụ ở Miền Bắc chiếm khoảng hơn 70% tổng sản lượng tiêu thụ trên toànquốc và chiếm khoảng 65-67% tổng doanh thu tiêu thụ Tại thị trường này Công

ty có ưu thế về giao thông vận tải, giảm được phí vận chuyển, thông tin liên lạc,quảng cáo, tiếp thị… Năm 2005 thị trường Miền Bắc tiêu thụ khoảng 3780 tấnsản phẩm chiếm 70% sản lượng tiêu thụ trên cả nước

- Thị trường Hà Nội: Sản phẩm của Công ty thực phẩm Miền Bắc đượctiêu thụ tại thủ đô Hà Nội nhiều hơn bất cứ một tỉnh thành nào trong cả nước.Riêng thị trường Hà Nội năm 2005 tiêu thụ 1385, 54 tấn sản phẩm bánh kẹo củaCông ty chiếm 40, 2% sản lượng mà Công ty cung cấp cho Miền Bắc và cũng làchiếm 30% sản lượng tiêu thụ trên cả 3 miền

Tại thị trường Hà Nội, sản phẩm bánh kem xốp, bánh quy, lương khô làtiêu thụ mạnh nhất Như vậy có thể kết luận thị trường Hà Nội là thị trườngtrọng điểm và là một thị trường lớn với gần 4 triệu dân và thu nhập bình quân

Trang 16

năm 500USD/ người vì vậy Công ty cần có các biện pháp để tăng sản lượng tiêuthụ tại khu vực Hà Nội

- Thị trường Tây Bắc: Các tỉnh ở thị trường Tây Bắc dân số ít, thêm vào đómức sống của người dân thấp do vậy khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty tạithị trường này không cao Năm 2005 Công ty cung cấp 408, 12 tấn sản phẩmcho thị trường này, trong đó tỉnh Hòa Bình tiêu thụ mạnh nhất với 140 tấn tiếptheo là Lào Cai, các tỉnh còn lại mức tiêu thụ kém xa so với 2 tỉnh trên

- Thị trường Đông Bắc: Quảng Ninh là tỉnh tiêu thụ sản phẩm của Công tythực phẩm Miền Bắc nhiều nhất (120 tấn), đứng thứ 2 là tỉnh Thái Nguyên (190tấn) Tỉnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty ít nhất là Bắc Cạn (4 tấn)

- Thị trường Miền Nam: Cho tới thời điểm này, Công ty thực phẩm MiềnBắc rất quan tâm đến thị trường này bởi đây là khu vực thị trường rất rộng lớnhơn nữa thu nhập của người dân lại cao và tăng nhanh, chính vì vậy Công ty đãđầu tư rất nhiều vào hệ thống kênh phân phối, vận chuyển ở đây, tuy nhiên, do ởthị trường này Công ty có rất nhiều đối thủ cạnh tranh: bánh kẹo Biên Hòa, Nhàmáy đường Quảng Ngãi, và đặc biệt là Công ty TNHH Kinh Đô, chính vì vậythị trường và sản lượng bánh kẹo tiêu thụ của Công ty tuy có tăng nhưng tỉ lệtăng không đáng kể Những tỉnh có sản lượng tiêu thụ mạnh là: TP Hồ ChíMinh, Cần Thơ, Lâm Đồng, Quy Nhơn

2.2 Thị trường xuất khẩu

Kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty cũng tăng qua các năm Hàngnăm, Công ty vẫn tiếp tục cố gắng đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu với các mặthàng chủ chốt như gạo, cao su, cà phê,… với nhiều chính sách mở rộng thịtrường tìm kiếm nhiều bạn hàng Mặc dù vậy, trong những năm gần đây, tìnhhình xuất khẩu cũng gặp nhiều khó khăn do tình hình kinh tế thế giới có nhiềudiễn biến phức tạp nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của việc xuấtkhẩu

Bảng 7: Tình hình thực hiện xuất khẩu năm 2002 - 2005

Trang 17

Đường các loại 944 988 950 1050

Tổng kim ngạch

(Nguồn: Số liệu phòng kế hoạch tổng hợp)

Bảng số liệu cho thấy, tình hình xuất khẩu của Công ty cũng tăng đều quacác năm, năm 2002 là 37.701 nghìn USD, năm 2003 là 38.635 nghìn USD tăng

934 nghìn USD (tăng 2,47%) so với năm 2002, năm 2004 là 40.682 nghìn USDtăng 2.047 nghìn USD (5,29%) so với năm 2003, năm 2005 là 42.893 nghìnUSD tăng 2.211nghìn USD (5,43%) so với năm 2004

Mặt hàng xuất khẩu đạt doanh thu cao nhất là cà phê, nguyên nhân chính

là do những năm qua tình hình thời tiết gặp nhiều thuận lợi, mặt khác Ban lãnhđạo Công ty chủ trương đầu tư cho các hộ nông dân trồng cà phê, điều đó đãmạng lại hiệu quả cao trong việc xuất khẩu cho Công ty Cà phê được xuất khẩunhiều ở các nước Anh, Pháp, Mỹ, Bỉ, Đặc biệt nhiều nhất là ở Mỹ Ngoài ra,mặt hàng cao su cũng mang lại doanh thu xuất khẩu cao

Còn về kim ngạch nhập khẩu cũng tăng đều qua các năm, nguyên nhân là

do nhu cầu tiêu dùng và sản xuất kinh doanh trong nước tăng nhanh bên cạnh đóCông ty có chủ trương mở rộng kinh doanh, nhập nguyên liệu phục vụ cho sảnxuất kinh doanh của Công ty

3 Kết quả kinh doanh theo doanh thu, lợi nhuận

Bảng 8: Các chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Chỉ tiêu Đơn vị tính (Tỷ đồng 2002 2003 2004 2005

1 Doanh thu nội địa Tỷ đồng 1.792 1.438 1.772 1.995

II Tổng nộp ngân sách Tỷ đồng 12,97 12,68 13,41 13,41

IV.Thu nhập BQ đầu người Triệu đồng 1 1.4 1.7 1.8

(Nguồn : Báo cáo tổng kết năm 2002 – 2005 công ty thực phẩm Miền Bắc)

Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 4 năm từnăm 2002 – 2005 ta thấy:

Trang 18

- Tổng doanh thu bán hàng của công ty qua các năm tăng so với nămtrước, như vậy có nghĩa là công ty đang mở rộng dần qui mô sản xuất kinhdoanh và mở rộng thị phần tiêu thụ để tăng doanh thu vào các năm tới theo kếhoạch đặt ra Năm 2003, tổng doanh thu đạt 2.224 tỷ đồng tăng 128% so với kếhoạch Năm 2004, doanh thu tăng 6% so với năm 2003, đây là một tỷ lệ tăngkhông đáng kể, do hậu quả của năm 2003 với nhiều sự biến động của môitrường chính trị, xã hội tương đối sâu sắc như chiến tranh vùng Vịnh, bệnh dịchSart, dịch cúm gà … Năm 2005, khi môi trường chính trị, xã hội đã đi vào ổnđịnh tạo điều kiện thuận lợi cho môi trường kinh doanh của Công ty, do đó năm

2005, tổng doanh thu của năm 2005 tăng 7,2% so với năm 2004 Đây là một nỗlực vượt bậc của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty

Về lĩnh vực sản xuất, năm 2004 doanh thu giảm 5,03% so với năm 2005,điều này phần lớn là do ảnh hưởng của sự biến động môi trường chính trị và xãhội Nhưng năm 2005, hoạt động sản xuất đã đi vào ổn định, doanh thu tăng11,8% so với năm 2004 Trong lĩnh vực này, Công ty đã củng cố sắp xếp theochuyên môn hóa theo từng ngành hàng, nhóm hàng ; đã cải tạo nâng cấp, đầu tưtrang thiết bị, mở rộng quy mô sản xuất; tăng cường công tác thị trường với cácphương pháp linh hoạt như quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại để tăng sức cạnhtranh và hấp dẫn của các sản phẩm Hiện nay, Công ty đang tiến hành sản xuấttại các nhà máy chế biến Tông Đản và nhà máy bánh kẹo Hữu Nghị, cung cấpcho thị trường các sản phẩm như các loại bánh qui kem xốp cao cấp, lươngkhô… trong đó, một số sản phẩm đã khẳng định được vị trí của mình trên thịtrường, trở thành hoạt động có nguồn thu lớn thứ hai sau hoạt động kinh doanh

Về lĩnh vực dịch vụ, doanh thu vẫn tiếp tục tăng qua các năm do toàn thểCông ty đã có nhiều cố gắng doanh thu dịch vụ năm 2005 tăng 7% so với năm

2004 Mặc dù, năm 2003 và 2004 đã gặp nhiều khó khăn nhưng do Tổng Công

ty thực phẩm miền Bắc sáp nhập thêm nhiều chi nhánh thực phẩm, đặc biệt làchi nhánh thực phẩm miền Tây nên đã tạo điều kiện phát triển thêm ngành dịch

vụ góp phần làm tăng doanh số cho lĩnh vực này

- Trong doanh thu của công ty chủ yếu là doanh thu từ thị trường nội địa

và như vậy thị trường hoạt động chính của công ty là thị trường trong nước

- Tiếp đến là doanh thu từ xuất khẩu, sau đó là doanh thu từ sản xuất trongnước, cuối cùng là doanh thu từ các cung ứng dịch vụ của công ty, các doanhthu này qua các năm tăng cao hơn năm trước

Trang 19

- Lợi nhuận hàng năm của công ty qua các năm cũng tăng lên sau khi đãtrừ đi các khoản chi phí và các nghĩa vụ đối với nhà nước Đối với năm 2002 lợinhuận của công ty là 2,97 tỷ đồng, năm 2203 là: 2,75 tỷ đồng, năm 2004 là 3,28

tỷ đồng, năm 2005 là: 4,31 tỷ đồng

Mặc dù, trong những năm qua với sự nỗ lực cố gắng của toàn bộ cán bộcông nhân viên Công ty đã đạt được nhiều thành tựu to lớn Nhưng bên cạnh đó,còn nhiều vấn đề yếu kém tồn tại gây ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty:

- Công tác tìm kiếm thị trường, duy trì và gắn kết bạn hàng chưa làm tốt,chưa tạo được hệ thống khách hàng trong nước cũng như ngoài nước là chưa cao

do đó việc kinh doanh gặp nhiều bấp bênh

- Công ty chưa xây dựng được mặt hàng xuất khẩu chủ lực, tỉ trọng kimngạch xuất khẩu trên tổng kim ngạch xuất nhập khẩu còn chưa cao Đối với việckinh doanh xuất nhập khẩu ở Công ty nay mới chỉ dừng lại ở kế hoạch ngắn hạnchưa có chiến lược dài hạn đầu tư vào chiến lược xuất nhập khẩu

- Cơ sở vật chất mặc dù đã được ban giám đốc quan tâm sâu sắc nhưngchưa xứng với tầm vóc là một tổng công ty lớn do đó nhiều cơ sở sản xuất vẫncòn sản xuất sản phẩm rất thủ công dẫn đến năng suất chưa cao

- Nhu cầu về vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh là rất lớntrong khi lại bị hạn chế trong việc huy động các nguồn vốn Ngoài ra, hiệu quả

sử dụng vốn còn thấp đặc biệt là vốn lưu động

- Công tác tiêu thụ sản phẩm chưa được hoàn thiện

- Hiệu quả công tác kế hoạch chưa được nâng cao

Chương II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

KINH DOANH TẠI CÔNG TY THỰC PHẨM MIỀN BẮC

I CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.1 Các nhân tố bên ngoài

* Đặc điểm nhân tố thị trường

Hiện nay, công ty thực phẩm miền Bắc đã có một thị trường tiêu thụ sảnphẩm rộng khắp cả nước, các sản phẩm chính là: bánh qui các loại, bánh kemxốp các loại, lương khô các loại, bánh tươi và các loại kẹo Ngoài ra, Công tycòn có hai mặt hàng thời vụ là bánh Trung Thu và mứt Tết Để tăng tính chủ

Trang 20

động, nhanh nhạy trước thị trường và đồng thời đáp ứng nhu cầu của người tiêudùng một cách tốt nhất, Công ty đã nghiên cứu và thành lập thêm các xí nghiệp,trạm, chi nhánh và cho đến nay đã có 27 đơn vụ trực thuộc Mặt hàng của Công

ty không chỉ được tiêu dùng trong nước mà còn vươn xa ra cả thị trường nướcngoài Sản phẩm của công ty đã có mặt tại thị trường EU, châu Mỹ La Tinh,Trung Cận Đông, khu vực các nước ASEAN, Mỹ … và được người tiêu dùng ở

đó rất ưa chuộng

Các sản phẩm của Công ty thuộc nhóm các sản phẩm tiêu dùng thôngthường, giá trị sản phẩm nhỏ, chủng loại phong phú đa dạng với rất nhiều loại.Khách hàng mua sản phẩm chủ yếu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hàng ngày,đặc biệt là vào các dịp lễ, Tết, hay có liên hoan, hội nghị, cưới hỏi … Ngoài ra,người tiêu dùng còn có nhu cầu về một số sản phẩm cao cấp hơn để làm quàbiếu, tặng

Nhu cầu về sản phẩm biến động theo mùa Thông thường, đối với tất cảcác sản phẩm, quý I và quý IV tiêu dùng nhiều hơn so với quý II và quý III Đặcbiệt, nhu cầu có biến động mạnh vào những dịp lễ, Tết Ngoài ra, đối với hai mặthàng bánh Trung Thu và Mứt tết thì hoạt động sản xuất cũng như tiêu thụ chỉdiễn ra trong một khoảng thời gian ngắn

Nhu cầu bánh kẹo hết sức đa dạng, phức tạp và thường xuyên thay đổitheo khẩu vị và xu hướng tiêu dùng, người tiêu dùng luôn thích những sản phẩmmới, lạ… Ngoài ra, nhu cầu tiêu dùng bánh kẹo luôn có nguy cơ bị thay thế bởinhu cầu về các sản phẩm khác như: các loại hoa quả sấy khô, các loại snack, cácloại hạt khô…

Các sản phẩm của Công ty đều có tuổi thọ tương đối ngắn Đối với hầuhết các sản phẩm, hạn sử dụng tối đa là 1 năm Bánh Trung thu và mứt Tết hạn

sử dụng chỉ là 1 tháng Các loại bánh tươi chỉ có hạn sử dụng trong vài ngày

Mặt khác, Công ty còn gặp phải các đối thủ cạnh tranh có tiềm lực rấtmạnh như Công ty thực phẩm Hà Nội, Công ty thực phẩm Nam Đô, Công tybánh kẹo Hải Hà, Kinh Đô, Công ty thực phẩm miền Trung,… cùng kinh doanhcác hàng nên công ty cũng gặp không ít khó khăn trong khâu tiêu thụ hàng hóa.Đặc điểm này đòi hỏi phải có kế hoạch sản xuất phải gắn liền với kế hoạch tiêuthụ sản phẩm… và đòi hỏi phải có kế hoạch quản lý thị trường chặt chẽ, tránh để

Trang 21

các sản phẩm đã quá hạn sử dụng trôi nổi trên thị trường ảnh hưởng nguy hạiđến sức khỏe của người tiêu dùng cũng như uy tín của Công ty

* Đặc điểm nguyên liệu và nguồn cung ứng

Nguồn nguyên liệu phục vụ cho sản xuất của Công ty chủ yếu là ở trongnước như gạo, sữa, trứng, ngô, khoai, sắn, cà phê, cao su, hạt điều, tiêu,… Đểđáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh, hàng năm Công ty có kế hoạch tổchức thu mua nguyên liệu từ các cơ sở sản xuất, hộ gia đình nông dân sản xuấtlương thực, thực phẩm Công ty đặt mua nguyên liệu từ các hộ nông dân sảnxuất lương thực, thực phẩm thường có chính sách hỗ trợ vốn 30% Ngoài ra, còn

có các sản phẩm mua ngoài về kinh doanh và xuất nhập khẩu như thuốc lá từnhà máy thuốc lá Sài Gòn, rượu từ các nhà máy sản xuất rượu trong nước,…Như vậy, để đảm bảo yêu cầu của quá trình sản xuất Công ty phải mua nhiềuloại nguyên liệu với số lượng lớn từ các nguồn cung ứng khác nhau

Một trong những điều kiện chủ yếu để hoàn thành toàn diện và vượt mức

kế hoạch sản xuất là việc cung cấp nguyên vật liệu phải được tổ chức một cáchhợp lý, đảm bảo đủ số lượng, đồng bộ, đúng phẩm chất và đúng thời gian Kếhoạch sản xuất kinh doanh phụ thuộc nhiều vào tiến độ cung ứng nguyên vậtliệu Nếu không cung cấp kịp thời nguyên vật liệu sẽ dẫn đến chậm tiến độ sảnxuất, không kịp giao sản phẩm cho khách hàng theo đúng thời hạn đã định dẫnđến uy tín của Công ty phần nào bị hạn chế

Mặt khác, tình hình nguyên liệu lại là một căn cứ quan trọng để lập kếhoạch mà đặc biệt là kế hoạch sản xuất sản xuất Do vậy, Công ty phải nắmvững những đặc điểm về nguyên liệu và nguồn cung ứng để làm căn cứ chocông tác kế hoạch sản xuất kinh doanh

* Tỷ giá hối đoái

Thay đổi về tỷ giá hối đoái có tác động trực tiếp đến tính việc thực hiện

kế hoạch tiêu thụ mặt hàng xuất khẩu của công ty Khi giá của đồng tiền trongnước thấp so với các đồng tiền khác, hàng hóa trong nước sẽ tương đối rẻ hơn,trái lại hàng hóa sản xuất ở nước ngoài sẽ tương đối đắt hơn Vì vậy một đồngtiền thấp hay đang giảm giá sẽ giảm sức ép của các công ty nước ngoài và tạonhiều cơ hội để tăng sản phẩm xuất khẩu Ngược lại khi giá trị đồng tiền trong

Trang 22

nước tăng, hàng nhập khẩu trở nên tương đối rẻ hơn và sự đe dọa từ các công tynước ngoài tăng lên Giá trị đồng tiền tăng cũng hạn chế cơ hội xuất khẩu sảnphẩm ra nước ngoài do chi phí sản xuất trong nước tương đối cao.

1.2 Các nhân tố bên trong

* Đặc điểm về sản phẩm

Công ty thực phẩm miền Bắc kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm nênhàng năm công ty vẫn tiếp tục đẩy mạnh kinh doanh các mặt hàng truyền thốnglà: đường ăn các loại, sữa, sắn, ngô, hạt điều, rượu, bia, bánh kẹo, thuốc lá, cao

su, lúa, gạo, tấm, cám, cà phê, hạt tiêu, sắn, ngô, hạt điều, đậu, vừng, và bổ sungthêm các mặt hàng mới nhằm đa dạng hóa các mặt hàng kinh doanh, thườngxuyên theo sát thị trường, nắm bắt kịp thời về giá cả các mặt hàng kinh doanhvới số lượng lớn góp phần bình ổn và chi phối thị trường Công ty đã có nhiềuhoạt động nhằm góp phần tạo nên doanh thu cho mình trên các lĩnh vực sảnxuất, kinh doanh và dịch vụ Nhưng vẫn tập trung chủ yếu vào việc sản xuất vàkinh doanh các mặt hàng truyền thống của mình Như vậy, công ty đã thực hiệnchuyên môn hóa kết hợp đa dạng hóa sản phẩm, đó là một chiến lược đúng đắn

và sáng suốt trong thời buổi kinh tế thị trường

Như vậy, Công ty vừa thực hiện chuyên môn hóa lại kết hợp với đa dạnghóa sản phẩm, thị trường tiềm năng của các sản phẩm còn lớn và Công ty có cácđối thủ cạnh tranh trên thị trường Do vậy, công ty cần phải thực hiện tốt côngtác kế hoạch kinh doanh để vừa đáp ứng được nhu cầu thị trường lại vừa tậndụng hết khả năng của Công ty Đặc biệt, để đáp ứng tốt nhu cầu thị trườngCông ty cần phải tiến hành nghiên cứu kỹ thị trường để từ đó có những căn cứchính xác cho công tác lập kế hoạch Tuy nhiên, hoạt động này ở Công ty đangthực hiện chưa hiệu quả do đó ảnh hưởng lớn đến công tác lập kế hoạch Mặtkhác, cơ cấu sản phẩm đa dạng cũng sẽ ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạchsản xuất của Công ty

* Hoạt động của hệ thống thông tin

Thông tin liên kết tất cả các chức năng trong kinh doanh với nhau vàcung cấp cơ sở cho tất cả các quyết định quản trị Sự phát triển của hệ thốngthông tin, công nghệ tin học giúp cho các nhà quản lý cập nhật thông tin một

Trang 23

cách nhanh chóng, thuận tiện và chính xác hơn Một hệ thống thông tin hữu hiệucũng giống như một thư viện, thu thập, phân loại và lưu trữ dữ liệu để các nhàquản trị có thể sử dụng Các hệ thống thông tin là nguồn chiến lược quan trọng,theo dõi các thay đổi của môi trường, nhận ra những mối đe dọa trong cạnhtranh và hỗ trợ cho việc thực hiện, đánh giá và kiểm soát chiến lược, là cơ sở đểxây dựng kế hoạch.

Vì cơ cấu của công ty được tổ chức theo mô hình kiểu trực tuyến chứcnăng Tuy nhiên giữa các phòng ban trong công ty vẫn có mối liên hệ thườngxuyên với nhau nhằm nắm được tình hình biến động trong công ty đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách thống nhất.Ví dụ phòngsản xuất tuy không có chức năng trong việc quản lý về mặt nhân sự nhưng phảithường xuyên cung cấp thông tin cho phòng tổ chức nhân sự về tình hình nhân

sự trong các phân xưởng cũng như thế phòng sản xuất phải thường xuyên báocáo đối với phòng kế hoạch để có những kế hoạch sản xuất sao cho phù hợp vớitình hình sản xuất của công ty

Về hợp tác giữa các phòng ban chức năng ở công ty vẫn còn thả lỏng,

trong khi làm việc vẫn còn duy trì phong cách quan liêu, chưa có tác phong côngnghiệp Trong quá trình phân tích công việc có lúc thủ trưởng này sử dụng kếtquả của nhân viên ở bộ phận khác hoặc tài liệu kết quả của ban kia Như vậyviệc chậm trễ hoặc sai sót và thiếu chính xác ở các bộ phận này sẽ dễ dàng lantruyền ra các phòng ban khác, và một loạt sai sót, thiếu chính xác sẽ kéo theo, do

đó ảnh hưởng đến nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty

Việc bố trí các cấp theo chiều dọc tại công ty đã làm cho thời gian xử lý cácthông tin thường chậm, vì phải thông qua các phòng ban chức năng rồi mới tớicác phân xưởng và cuối cùng mới tới người công nhân, giữa các phòng bantrong công ty nếu không phối hợp tốt, không nhịp nhàng ăn ý thì sẽ dẫn đếnchồng chéo thậm chí có thể trái ngược nhau hoặc hiểu sai vấn đề trong đó có cảcông tác xây dựng kế hoạch

* Đặc điểm tổ chức sản xuất

Các bộ phận trong cơ cấu sản xuất: Gồm 3 bộ phận Bộ phận sản xuấtchính, bộ phận sản xuất phù trợ và bộ phận phục vụ sản xuất

Trang 24

 Bộ phận sản xuất chính gồm 4 phân xưởng sản xuất: phân xưởng bánhquy, phân xưởng kem xốp, phân xưởng lương khô và phân xưởng bánhtươi Bộ phận sản xuất chính chiếm phần lớn lao động cũng như máymóc, thiết bị Mỗi phân xưởng lại được chia thành các tổ nhóm khác nhautheo giai đoạn công nghệ như: tổ nhào trộn, tổ tạo hình, lò nướng, đónggói…

 Bộ phận sản xuất phù trợ: Là ban cơ điện có nhiệm vụ sửa chữa, bảodưỡng máy móc thiết bị cũng như cung cấp gas, điện nước cho bộ phậnsản xuất chính Có thể nói, hoạt động của bộ phận này góp phần rất quantrọng đảm bảo cho bộ phận sản xuất chính sản xuất nhịp nhàng đều đặn vàliên tục

 Bộ phận phục vụ sản xuất: Bao gồm bộ phận kho, bộ phận vận chuyểnnguyên liệu thành phẩm, bộ phận phục vụ và bảo vệ

Tổ chức sản xuất

Phương pháp tổ chức sản xuất trong mỗi phân xưởng là phương pháp dâychuyền Mỗi dây chuyền sản xuất lại được chia ra các bộ phận khác nhau theogiai đoạn công nghệ Các bộ phận trên được bố trí theo đường thẳng nên đã làmcho đường đi của sản phẩm là ngắn nhất, do đó đã tiết kiệm được diện tích nhàxưởng cũng như thời gian sản xuất, nâng cao năng suất lao động Cụ thể nhưphân xưởng bánh quy, bộ phận trộn nguyên liệu và tạo hình được bố trí ngaycửa ra vào gần kho nguyên liệu, rất thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vậtliệu Sau đó, thành phẩm lại được bố trí ở cửa thứ hai Tại đây, sẽ có xe “t” củaCông ty vận chuyển sản phẩm vào kho thành phẩm Cách bố trí như trên đã gópphần rất lớn vào việc tiết kiệm chi phí sản xuất và nâng cao năng suất lao động

Về mặt thời gian sản xuất: Được chia làm hai ca Nhà máy có ba ca sảnxuất Ca 1 làm việc từ 6 giờ sáng đến 2 giờ chiều, ca 2 làm việc từ 2 giờ chiềuđến 10 giờ đêm, ca 3 làm việc từ 10 giờ đêm đến 6 giờ sáng Mỗi ca có mộttrưởng ca điều hành mọi hoạt động sản xuất trong ca Giúp việc cho trưởng casản xuất là các phó ca sản xuất Dưới đó là các quản đốc các phân xưởng, các tổtrưởng các tổ sản xuất và người lao động

Trang 25

Toàn bộ hệ thống quản lý được chia ra thành nhiều chức năng và phâncông lao động sao cho đúng người, đúng việc Việc phân bổ theo chức năng làcăn cứ vào trình độ chuyên môn, kỹ năng, kỹ xảo, cùng các điều kiện lao độngkhác của lao động quản lý, phân nhóm lao động quản lý có cùng chức năng vàomột bộ phận, từ đó thành lập lên các phòng ban, các phòng ban này có trọngtrách phân công cho các lao động trong phòng thiếu nguyên vật liệu, bán thànhphẩm và do vậy việc hoàn chỉnh các chỉ tiêu sẽ chậm trễ.

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA CÔNG

TY TỪ NĂM 2002-2005

1 Hệ thống kế hoạch kinh doanh của công ty

Công ty thực phẩm miền Bắc là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trên 3lĩnh vực: sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong cơ chế thị trường có sự quản lýcủa Nhà nước theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Vì vậy, Công ty nhận thứcđược rằng, kế hoạch hóa là hoạt động có hướng đích nhằm đạt được các mụctiêu đã định Chức năng chủ yếu của kế hoạch hóa là tính toán các nguồn tiềmnăng, dự kiến khai thác các khả năng có thể huy động và phối hợp các nguồntiềm năng ấy theo những định hướng chiến lược đã định để tạo nên một cơ cấuhợp lý, thúc đẩy tăng trưởng nhanh và giữ cân bằng các yếu tố tổng thể Vì lẽ

đó, Công ty đã nhận thức rằng, công tác kế hoạch hóa trong nền kinh tế thịtrường không giảm mà còn tăng cường như một công cụ, một yếu tố tổ chức vàquản trị các hoạt động kinh doanh của Công ty một cách có hiệu quả Công tác

kế hoạch hiện nay phải gắn chặt với thị trường, coi thị trường là điểm xuất phát,

là mệnh lệnh, và đối tượng và nhu cầu của khách hàng

Do đó, căn cứ vào chiến lược phát triển của Công ty, hàng năm phòng kếhoạch xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn - dài hạn cho toàn Công

ty Xét theo mặt thời gian, Công ty có các bản kế hoạch quý, kế hoạch năm và

kế hoạch 5 năm Theo nội dung, Công ty lập kế hoạch lưu chuyển hàng hóa vàmột số kế hoạch tác nghiệp khác là kế hoạch biện pháp cho việc thực hiện kếhoạch lưu chuyển hàng hóa, như kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính, kế hoạchdịch vụ,… Đồng thời, qua đó phân bổ kế hoạch cho các đơn vị trực thuộc theocác chỉ tiêu quy định Mặt khác, phòng kế hoạch thực hiện việc tổng hợp thống

Trang 26

kê tình hình hoạt động trên cả 3 lĩnh vực (kinh doanh - sản xuất - dịch vụ) củatoàn Công ty, sau đó phân tích, báo cáo Ban giám đốc Công ty kịp thời chỉ đạo.Ngoài ra, phòng kế hoạch còn tham gia kinh doanh mặt hàng sữa SNOW vàkinh doanh quầy hàng giới thiệu sản phẩm của Công ty

- Phân theo thời gian

* Kế hoạch dài hạn

Kế hoạch hoạch dài hạn của Công ty Thực phẩm Miền Bắc là kế hoạchnhững 5 năm, kế hoạch 10 năm Kế hoạch đó định hướng phát triển cho cả mộtgiai đoạn, một thời kỳ của công ty Dưới sự hướng dẫn, định hướng của BộThương Mại, ban lãnh đạo Công ty tự xây dựng cho mình bản kế hoạch sản xuấtkinh doanh dài hạn Nội dung của hình thức kế hoạch dài hạn bao gồm: Khẳngđịnh hình thức doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, xác định cơ cấu sản phẩm, xácđịnh quy mô thị trường, doanh thu và lợi nhuận trong dài hạn, đưa ra các giảipháp lớn về tài chính, đầu tư, nghiên cứu phát triển,

* Kế hoạch trung hạn

Thường là 2, 3 năm Nhằm đưa ra các chương trình trung hạn để hiện thựchóa các lĩnh vực, mục tiêu, chính sách, giải pháp được hoạch định trong kếhoạch dài hạn

* Kế hoạch hàng năm

Là sự cụ thể hóa nhiệm vụ sản xuất kinh doanh phù hợp với điều kiện thịtrường và khả năng của công ty trong năm kế hoạch Kế hoạch hàng năm cònđược gọi là kế hoạch sản xuất – kỹ thuật – tài chính – xã hội

* Kế hoạch tác nghiệp

Kế hoạch tác nghiệp là sự cụ thể hóa và đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ cảnăm của doanh nghiệp bằng cách chia nhỏ nhiệm vụ cả năm cho các khâu củadoanh nghiệp (Phân xưởng, ngành, tổ sản xuất, người công nhân) và chia nhỏ ratrong từng khoảng thời gian ngắn (Quý, tháng, tuần) về mặt sản xuất cũng nhưphục vụ sản xuất

- Phân theo lĩnh vực

Xây dựng kế hoạch lưu chuyển hàng hóa: Đây là kế hoạch hoạt động kinhdoanh chủ yếu của Công ty, kế hoạch này phản ánh chức năng và nhiệm vụ quantrọng nhất, đặc trưng nhất là lưu chuyển hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh

Trang 27

vực tiêu dùng, nó phản ánh toàn bộ khối lượng công việc nghiệp cụ chủ yếu củaCông ty Cụ thể:

- Kế hoạch mua vào

- Kế hoạch bán ra

- Kế hoạch lưu trữ hàng hóa

Đây vừa là mục tiêu, vừa là điều kiện để Công ty đạt được mục đích củahoạt động kinh doanh Mặt khác, các chỉ tiêu của kế hoạch lưu chuyển hàng hóacòn là căn cứ quan trọng để xây dựng nên các kế hoạch như:

- Kế hoạch vốn kinh doanh

- Kế hoạch chi phí lưu thông

- Kế hoạch nộp ngân sách Nhà nước

- Kế hoạch lợi nhuận

- Kế hoạch lao động tiền lương

Thực chất của các kế hoạch trên chỉ là kế hoạch biện pháp, lấy mục tiêulưu chuyển hàng hóa làm mục tiêu và tính chính xác của các kế hoạch biện phápkhác

Như vậy, kế hoạch lưu chuyển hàng hóa của Công ty là việc tính toántổng hợp những chỉ tiêu mua vào, bán ra và dự trữ hàng hóa đáp ứng nhu cầucủa khách hàng trên cơ sở khai thác tối đa các khả năng có thể có của toàn Công

ty trong kỳ kế hoạch

Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa bao gồm:

* Kế hoạch mua vào

Mua hàng là điều kiện tiên quyết để thực hiện kế hoạch bán hàng ra và

dự trữ hàng hóa Mua hàng đòi hỏi hàng hóa phải phù hợp với nhu cầu củakhách hàng, phải mua hàng kịp thời, đúng với yêu cầu giá cả hợp lý là yếu tốquan trọng quyết định để kinh doanh có lãi Vì vậy, trong kế hoạch mua hàngphải tính toán cân nhắc, lựa chọn các loại hàng, nguồn hàng, bạn hàng tin cậy đểbảo đảm an toàn vốn kinh doanh và đáp ứng yêu cầu kinh doanh của Công tytrong năm kế hoạch Trong cơ chế thị trường, chúng ta có quyền tự mua, tự bán,

tự lựa chọn thị trường, đối tác và các hình thức và phương thức mua bán Dựavào điều kiện, phạm vi và yêu cầu kinh doanh, Công ty lựa chọn các nguồnhàng:

+ Nguồn hàng nhập khẩu

Trang 28

+ Nguồn hàng sản xuất trong nước

+ Nguồn hàng tự khai thác chế biến

+ Nguồn hàng liên doanh liên kết

Kế hoạch bán ra gồm các chỉ tiêu khác nhau:

+ Theo hình thức bán hàng: có chỉ tiêu bán buôn, bán lẻ

+ Theo khách hàng gồm:

Bán cho các đơn vị tiêu dùng trực tiếp

Bán cho các tổ chức trung gian (Công ty, doanh nghiệp khác)

Bán qua đại lý

Bán trong hệ thống ( bán nội bộ, công ty bán cho các đơn vị …)

Bán ủy thác và xuất khẩu

+ Theo phương thức kinh doanh: bán ở tổng Công ty (văn phòng Công tybán ) và bán ở các đơn vị.(xem phụ lục 1)

* Kế hoạch dự trữ hàng hóa đầu kỳ và cuối kỳ

Một trong những điều kiện quan trọng đảm bảo cho hoạt động kinh doanhliên tục và đạt được hiệu quả cao của Công ty là phải có kế hoạch dự trữ hànghóa phù hợp Do vậy, phải tranh thủ cơ hội bán hàng, giao hàng nhanh và không

bị đứt đoạn trong quá trình cung ứng hàng hóa

Dự trữ hàng hóa đầu kỳ và cuối kỳ là chỉ tiêu về số lượng và chất lượng,

là danh điểm hàng hóa phù hợp với nhu cầu của khách hàng được tính toán và

bố trí ở địa bàn phù hợp để xuất bán cho kỳ kế hoạch tiếp theo

Dự trữ hàng hóa cuối kỳ trước nếu thực hiện đúng sẽ là số hàng hóa tồnkho đầu kỳ kế hoạch Nhưng trong số tồn kho đầu kì kế hoạch còn có cả nhữnghàng hóa không nằm trong chỉ tiêu dự trữ hàng hóa, đó là những hàng kỳhóa ứđọng, chậm luân chuyển, kém phẩm chất và hàng không phù hợp với thị hiếucủa người tiêu dùng

Trang 29

Vì vậy, khi đưa tồn kho đầu kì kế hoạch vào cân đối chỉ đưa những hànghóa dự trữ theo kế hoạch và những hàng hóa đủ phẩm chất đáp ứng yêu cầukhách hàng.

Ngoài kế hoạch lưu chuyển hàng hóa, phòng kế hoạch còn phải lập ra các

kế hoạch khác nhằm tổ chức thực hiện một cách đồng bộ các mối quan hệ kinh

tế trong lưu thông hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng

Kế hoạch kỹ thuật tài chính phản ánh đầy đủ đồng bộ và toàn diện cácmặt hoạt động cơ bản của đơn vị trong đó kế hoạch lưu chuyển hàng hóa đóngvai trò trung tâm cơ bản nhất, kế hoạch dịch vụ phục vụ việc mua bán hàng hóagắn chặt với các chỉ tiêu của kế hoạch lưu chuyển hàng hóa và nó trở thành một

bộ phận không thể tách rời hoạt động cơ bản của Công ty là lưu thông hàng hóa,dịch vụ và thực hiện giá trị hàng hoá các kế hoạch như: kế hoạch kinh doanh,vận chuyển, kế hoạch về vốn, kế hoạch tiền lương, kế hoạch chi phí lưu thông,

kế hoạch lợi nhuận, kế hoạch ngân sách,… đều là kế hoạch biện pháp nhằm thựchiện kế hoạch lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ

Nói là kế hoạch biện pháp không có nghĩa là kế hoạch đó không quantrọng vì nếu kế hoạch biện pháp không thực hiện được thì kế hoạch trung tâm cơbản cũng không thể thực hiện được

Nói kế hoạch đó là trung tâm cơ bản vì nó là mục tiêu, là cái đích, nếuthực hiện nó được thì đơn vị mới có doanh thu mới có tiền để trang trải chi phí

và kinh doanh có lãi

* Kế hoạch vốn lưu động được chia làm 2 loại: vốn lưu động định mức và

vốn lưu động không định mức

- Vốn lưu động định mức là số vốn tối thiểu cần thiết để hoàn thành kếhoạch lưu chuyển hàng hóa và kế hoạch sản xuất dịch vụ, vốn lưu động địnhmức gồm 2 loại: vốn dự trữ hàng hóa và vốn phi hàng hóa

+ Vốn dự trữ hàng hóa là số tiền dự trữ ở các kho các đơn vị, trị giá hànghóa trên đường đi, trị giá hàng hóa thanh toán bằng chứng từ nhằm đảm bảolượng hàng hóa bán bình thường cho các nhu cầu sản xuất, tiêu dùng Vốn dựtrữ hàng hóa chiếm khoảng 80 - 90% vốn lưu động định mức và chiếm 50-70%trong toàn bộ vốn kinh doanh của đơn vị

+ Vốn phi hàng hóa là số tiền định mức của vốn bằng tiền, nó bao gồmvốn bằng tiền và tài sản khác

Trang 30

Khi lập kế hoạch vốn lưu động định mức tra phải xác định tổng số vốnlưu động cần thiết kỳ kế hoạch đã đảm bảo sản xuất kinh doanh và phải tínhtoán khả năng về vốn, cân đối nhu cầu và khả năng về vốn lưu động một cáchtích cực, đồng thời phải có các biện pháp tính toán để sử dụng hợp lý vốn vàquản lý vốn sử dụng vốn một cách có hiệu quả.

Kế hoạch vốn lưu động định mức có 2 chỉ tiêu:

- Chỉ tiêu tuyệt đối (Tổng số tiền)

- Chỉ tiêu tương đối (số ngày, số vòng và tỷ lệ %) (Xem phụ lục 5)

* Kế hoạch lợi nhuận

Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền của giá trị thặng dư do lao động thặng

dư của người lao động trong đơn vị tạo ra bằng cách sử dụng hợp lý các nguồnlực trong kinh doanh về tận dụng các điều kiện của môi trường kinh doanh, sảnxuất và dịch vụ

Lợi nhuận là mục tiêu trực tiếp trên hết đối với hoạt động kinh doanh làđòn bẩy kinh tế kích thích đơn vị và lợi ích vật chất mà sử dụng hiệu quả cáctiềm năng, là thước đo phản ánh tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh, lànguồn tích lũy quan trọng để tái mở rộng kinh doanh

Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí

- Căn cứ vào lợi nhuận thực hiện

- Khả năng kinh doanh của năm kế hoạch để có kế hoạch tăng giảm lợinhuận

- Muốn gia tăng lợi nhuận nhà kế hoạch phải xác định được điểm hòa vốn,thời gian và khối lượng hòa vốn) để có biện pháp gia tăng lợi nhuận cho phùhợp

- Tăng nhanh doanh số bán hàng

- Tăng cường hoạt động dịch vụ phục vụ khách hàng

- Giảm chi phí kinh doanh

- Tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn

- Xác định mức và cơ cấu dự trữ hàng hóa hợp lý

Trang 31

- Tình hình thực hiện sản xuất năm trước

- Công suất hoạt động máy móc

Các chỉ tiêu giống như kinh doanh nhưng phải đi sâu và bám sát các chỉ tiêu đã được tổng giám đốc Công ty phê duyệt

* Kế hoạch Marketing:

Bộ phận kế hoạch này của công ty không đầy đủ các nội dung của mộtbản kế hoạch Marketing đúng nghĩa Trong kế hoạch này Công ty chỉ nêu nênnhững việc cần làm trong năm trong công tác tuyên truyền, quảng cáo, chăm sóckhách hàng Tổ chức các cuộc thi, triển lãm

* Kế hoạch lao động tiền lương: Là bộ phận kế hoạch đảm bảo số lượng

và chất lượng lao động để thực hiện các mặt hoạt động của doanh nghiệp, thểhiện nguyên tắc phân phối thu nhập của công ty Nội dung bao gồm các chỉ tiêu:Tổng số lao động, cơ cấu lao động, năng suất lao động, tổng quỹ lương, kếhoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, bảo hộ lao động

* Kế hoạch quản lý kỹ thuật và tiến bộ khoa học kỹ thuật-công nghệ: Bộ

phận kế hoạch này ở công ty chủ yếu thể hiện ở các đề tài nghiên cứu khoa học,

áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, thiết bị mới để kiểm định chất lượng sản phẩm

* Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản: Thể hiện vốn đầu tư và các hạng mục

công trình cần xây dựng Khối lượng và giá trị sửa chữa lớn các thiết bị máymóc, các công trình kiến trúc hiện có

* Kế hoạch thu- chi tài chính: Là bộ phận kế hoạch tổng hợp toàn bộ kế

hoạch sản xuất kinh doanh của công ty dưới hình thức tiền tệ Nội dung kếhoạch thu – chi tài chính của công ty tem gồm các chỉ tiêu:

(Khấu hao tài sản cố định, định mức vốn lưu động; mức và tỉ lệ lãi về tiêuthụ sản phẩm; tích lũy và phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ củadoanh nghiệp; tín dụng ngắn hạn và bảng tổng hợp thu chi.)

* Kế hoạch đời sống: Phản ánh mức độ cải thiện đời sống của công nhân

viên chức Chế độ bảo vệ và khám sức khỏe, ăn trưa, Chương trình điều dưỡng,

du lịch,

Các bộ phận kế hoạch trên có mối quan hệ chặt chẽ và hữu cơ với nhau.Công ty phải đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống của mối quan hệ này nhằm làmcho công tác lập kế hoạch thực sự có hiệu quả

Trang 32

2 Quy trình xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty

Hiện nay, công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công tydiễn ra theo các bước sau:

Sơ đồ 2: Quy trình xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty

Bước 1: Phân tích, dự báo môi trường kinh doanh

Phòng kế hoạch tổng hợp dựa trên cơ sở số liệu của Công ty kỳ trước,phân tích thực trạng của Công ty, xem xét điều kiện thuận lợi và khó khăn trongnước và quốc tế Từ đó, xem xét Công ty mình đang đứng ở vị trí nào trong thịtrường và trên cơ sở nghiên cứu thị trường để phân tích nguyên nhân kháchquan, chủ quan và dự báo môi trường kinh doanh Đây là một bước quan trọngđược thực hiện thường xuyên của Công ty, nhất là vào cuối năm báo cáo đượcthể hiện thông qua việc đánh giá các yếu tố bên trong và bên ngoài Công ty.Công ty đã đánh giá điều kiện thuận lợi và khó khăn trong nước và quốc tế ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Đó là:

- Năng lực và trình độ sản xuất của nhiều ngành kinh tế đã được cải thiệnđáng kể, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực, chất lượng tăng trưởng trongnhiều ngành, lĩnh vực được nâng cao

Phân tích, dự

báo môi trường

kinh doanh.

Tổ chức thực hiện

Điều chỉnh và

kiểm tra, đánh

giá

Xây dựng kế hoạch

Trang 33

- Quan hệ quốc tế được mở rộng tạo cơ hội lớn về thị trường cho hàng hóaxuất khẩu của Việt Nam, góp phần thúc đẩy đầu tư và thương mại, tăng khảnăng tiếp cận các công nghệ tiên tiến.

- Việt Nam sẽ trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới(WTO) mở ra một sân chơi rộng lớn và bình đẳng cho nước ta

- Công ty là một doanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn, trực thuộc BộThương mại có một đội ngũ ban lãnh đạo linh hoạt Do vậy, Công ty đã luôn cốgắng giảm thiểu chi phí, tinh lọc bộ máy quản lý nhằm đạt hiệu quả cao nhấttrong kinh doanh

- Có nhiều thị trường dành cho các hoạt động kinh doanh mà Công ty lựachọn Có được điều này là do Công ty có được một hệ thống các đơn vị trựcthuộc ở nhiều vùng địa lý khác nhau, tạo nên một hệ thống thị trường đồng bộ

và đa dạng

- Công ty có tiềm lực về Marketing Trong bộ máy của mình, Công ty luônchú trọng hoạt động nghiên cứu, tìm hiểu thị trường, thông qua các hoạt động tại cácHội chợ - Triển lãm - Quảng cáo nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường

* Khó khăn:

- Nền sản xuất còn lạc hậu, quy mô sản xuất nhỏ bé, trình độ công nghệnhìn chung còn tụt hậu khá xa so với khu vực và thế giới, khả năng cạnh tranhcủa hàng hóa sản xuất trong nước còn hạn chế

- Kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển

- Nhiều yếu tố của kinh tế thị trường chưa được thiết lập đồng bộ đanggây cản trở cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển trong nước

- Thời tiết khí hậu thay đổi thất thường, các dịch bệnh SARS, cúm gia cầmH5N1 vẫn còn nguy cơ tái phát

- Khả năng hội nhập kinh tế thế giới và khu vực của các doanh nghiệpViệt Nam còn thấp so với yêu cầu trong khi hội nhập kinh tế đã bước sang giaiđoạn mới quyết liệt và gay gắt hơn Việc Việt Nam gia nhập WTO đem tớinhiều thách thức to lớn hơn, cạnh tranh quyết liệt hơn

Trang 34

- Trên thị trường ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh, do vậy môitrường hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trở nên cạnh tranh gay gắt,khốc liệt hơn.

b Quốc tế

* Thuận lợi :

- Xu hướng chung là kinh tế thế giới tiếp tục phục hồi và phát triển, tốc độtăng trưởng kinh tế thương mại toàn cầu trong đó có tốc độ tăng trưởng của cácnước đối tác chính của Việt Nam cao hơn trước, các luồng vốn đầu tư ODA,FDI và vốn đầu tư gián tiếp dần phục hồi

- Quá trình toàn cầu hóa, khu vực hóa, tự do hóa thương mại và đầu tư sẽđược đẩy nhanh hơn tạo điều kiện cho tăng cường hợp tác giữa các nước, mởrộng thị trường tiêu thụ hàng hóa và đầu tư

* Khó khăn:

- Tình hình chính trị thế giới và khu vực sẽ tiếp tục diễn biến phức tạp,khó lường, các thế lực phản động quốc tế tiếp tục tìm cách chống phá hòng gâymất ổn định chính trị - xã hội nước ta

- Cuộc khủng hoảng năng lượng dẫn đến khủng hoảng kinh tế toàn cầu cókhả năng xẩy ra

- Quá trình phân công lại lao động quốc tế và tổ chức nền kinh tế thế giới

sẽ là một thách thức lớn đối với các nước đang phát triển

- Cạnh tranh quốc tế sẽ gay gắt và quyết liệt hơn do trình độ hội nhập kinh

tế quốc tế cao hơn một bước

Sau khi đánh giá thực trạng, Công ty tiến hành dự báo bán hàng, cũng như

dự báo doanh thu từ các hoạt động kinh doanh của mình Phương pháp dự báođược sử dụng là phương pháp dự báo giản đơn Phương pháp này được sử dụngnhư sau:

Những dự báo cho kỳ kế hoạch t+1 được tính bằng công thức:

F t+1 = D t

Trong đó: F t+1 : dự báo bán hàng kỳ này (kỳ kế hoạch) t+1

D t : yêu cầu thực tế kỳ trước t

Bước 2: Xây dựng kế hoạch

Trang 35

Hàng năm, Công ty đều lập ra bản kế hoạch phát triển sản xuất kinhdoanh do phòng kế hoạch tổng hợp lập Nội dung chính của bản kế hoạch gồm:phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công

ty trong năm trước Sau đó, rút ra bài học kinh nghiệm Phân tích những điềukiện khách quan, chủ quan để lập kế hoạch cho năm tiếp theo Bản kế hoạch chonăm kế hoạch bao gồm: Dự kiến kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh chonăm kế hoạch; Mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh năm kế hoạch; Các biệnpháp để thực hiện kế hoạch và bảng các chỉ tiêu kế hoạch kèm theo

Kế hoạch mà Công ty xây dựng đó là kế hoạch lưu chuyển hàng hóa vàngoài ra có các kế hoạch biện pháp khác nhằm tổ chức thực hiện kế hoạch mộtcách đồng bộ

* Căn cứ để lập kế hoạch lưu chuyển hàng hóa:

- Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được Bộ Thương mại giao cho Công ty

- Căn cứ vào các dự báo khả năng phát triển kinh doanh của Công ty kỳ

kế hoạch đó là vấn đề thị trường và khách hàng có nhu cầu và khả năng về mặthàng kinh doanh

- Căn cứ vào chiến lược kinh doanh và thị trường mục tiêu của Công ty

Để Công ty phát triển một cách bền vững, ngay đầu năm 2004, Ban giámđốc đã đưa ra các chiến lược kinh doanh, đó là định hướng hoạt động có mụctiêu cho một thời kỳ dài và có hệ thống các chính sách, biện pháp, quan trọngnhư: lĩnh vực kinh doanh, mặt hàng kinh doanh, phát triển thị trường và kháchhàng, các mục tiêu tài chính và các chỉ tiêu phát triển và tăng trưởng của Công

ty trong tương lai

- Căn cứ vào kết quả điều tra nắm bắt nhu cầu của khách hàng, phát triểnthị trường và khả năng biến động của nguồn lực

- Căn cứ vào phân tích kết quả thực hiện kế hoạch lưu chuyển hàng hóanăm báo cáo và các năm trước

- Căn cứ vào phân tích khả năng cung ứng hàng hóa của đơn vị cạnh tranh

và mặt hàng thay thế

* Trình tự xây dựng kế hoạch

Trang 36

Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa được phòng kế hoạch tổng hợp xây dựngdưới sự chỉ đạo của Tổng giám đốc Công ty, được xây dựng trên 3 bước:

- Chuẩn bị lập kế hoạch:

Trước khi kết thúc năm báo cáo, vào quý IV đã chuẩn bị cho việc lập kếhoạch cho năm sau Do vậy, phòng kế hoạch tổng hợp phải tổ chức thu thập,nghiên cứu, đánh giá và lựa chọn các tài liệu tin cậy, phân tích các tài liệu dựbáo và lựa chọn các hướng dự báo có căn cứ khoa học nhất, phân tích tình hìnhmôi trường kinh doanh và khả năng phát triển của các đối thủ cạnh tranh kỳ kếhoạch cũng như các xu hướng nhu cầu mặt hàng và mặt hàng thay thế

- Trực tiếp lập kế hoạch:

Tiến hành tính toán các chỉ tiêu sau đó cân đối các mặt hàng từ chi tiếtđến tổng hợp, có mặt hàng nhiều danh điểm chỉ chỉ cân đối đến nhóm mặt hàng,phát hiện và dự kiến các biện pháp khắc phục sự mất cân đối

- Trình duyệt, quyết định kế hoạch chính thức:

Kế hoạch lập ra phải được trình và bảo vệ trước Ban giám đốc Công ty,sau khi đã bổ sung thống nhất kế hoạch sẽ trở thành kế hoạch chính thức củaCông ty và được Ban giám đốc Công ty trình Bộ thương mại phê duyệt, quyếtđịnh giao kế hoạch chính thức Kế hoạch chính thức được bắt đầu từ khi nhậnđược quyết định giao kế hoạch của Bộ thương mại

Căn cứ vào kế hoạch Bộ thương mại giao, Ban giám đốc Công ty chỉ đạophòng kế hoạch chủ động kết hợp với các phòng chức năng có liên quan phân bổ

kế hoạch cho các đơn vị trực thuộc bằng văn bản để các đơn vị tổ chức thực hiện

Sơ đồ 3: Quy trình xét duyệt kế hoạch của Công ty

Xây dựng Trình lên

Kế hoạch tạm giao

Công ty thực

phẩm miền

Bắc

Bộ Thương mại

Kế hoạch chính thức

Trang 37

Giao lại Xét duyệt

Trong bản kế hoạch có các chỉ tiêu và biểu kế hoạch Công ty đã dùng cácphương pháp xác định các chỉ tiêu là:

- Chỉ tiêu bán ra: gồm toàn bộ khối lượng và danh mục hàng hóa bán ra

của tất cả các hình thức bán ở Công ty, các đơn vị ự kiến cho năm kế hoạch vàtổng hợp lại

Chỉ tiêu này có thể tính toán theo công thức:

XX   h

XKH : là số lượng hàng hóa bán ra ở kỳ kế hoạch (tấn …)

XBC : là số lượng bán ra ở kỳ báo cáo (tấn …)

h : là hệ số tăng hoặc giảm kì kế hoạch so với kì báo cáo (%)

U : ước xuất hàng hoá từ thời điểm kiểm kê đến cuối năm

+ Chỉ tiêu dự trữ hàng hóa cuối kỳ kế hoạch: Xác định theo công thứcsau:

Trang 38

m : Mức bán ra bình quân 1 ngày đêm kỳ kế hoạch

t : Thời gian dự trữ hàng hoá cần thiềt (ngày)

D : Dự trữ hàng hoá đầu kỳ kế hoạch (tấn)

- Lập biểu cân đối kế hoạch lưu chuyển hàng hóa:

Trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu bán ra, mua vào, dự trữ hàng hóa đầu kỳ

và cuối kỳ phải tiến hành cân đối theo công thức sau:

Dự trữ đầu kỳ + Mua vào trong kỳ = Bán ra trong kỳ + Dự trữ cuối kỳ

Trang 39

Bảng 9: Biểu lưu chuyển hàng hóa có dạng sau:

Tên hàng Đvt

Dự trữ trong kỳ

Mua vào trong kỳ Bán ra trong kỳ

Dự trữ cuối kỳ

Tổng số

Nhập ngoạ i

Mua sx trong nước

Mu a qua đại lý

Mua khá c

Tổng số

Bán buôn

n lẻ

Bán qua đại lý

Bán khác

nB : Số ngày dự trữ bảo hiểm

- Số ngày dự trữ hàng hóa cao nhất

Ngày đăng: 19/02/2014, 14:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thành Độ: Chiến lược và kế hoạch phát triển doanh nghiệp, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược và kế hoạch phát triển doanh nghiệp
2. PGS.TS Nguyễn Thành Độ và TS Nguyễn Ngọc Huyền, Giáo trình chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp , NXB Lao động xã hội – 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhchiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Lao động xã hội – 2002
3. PGS. TS. Lê Văn Tâm & TS. Ngô Kim Thanh: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp, NXB Lao động - Xã hội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trịdoanh nghiệp
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
4.TS. Trương Đoàn Thể, Giáo Trình Quản Trị Sản Xuất và Tác Nghiệp NXB Thống Kê,2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Quản Trị Sản Xuất và Tác Nghiệp
Nhà XB: NXB Thống Kê
5. GS. TS Đỗ Hoàng Toàn, Giáo trình quản lý kinh tế ,NXB Chính trị quốc gia – 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý kinh tế
Nhà XB: NXB Chính trịquốc gia – 2002
6. Phan Thị Ngọc Thuận: Chiến lược kinh doanh và kế hoạch hóa nội bộ doanh nghiệp, NXB. Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh và kế hoạch hóa nộibộ doanh nghiệp
Nhà XB: NXB. Khoa học và kỹ thuật
7. Ths. Bùi Đức Tuân, Giáo trình Kế hoạch kinh doanh, 2001 8. Webside: fonexim@hn.vnn.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế hoạch kinh doanh
9. Tài liệu và các bản báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thực phẩm miền Bắc qua các năm 2002,2003, 2004, 2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Bộ máy quản trị của Công ty thực phẩm Miền Bắc - một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh tại công ty thực phẩm miền bắc
Sơ đồ 1 Bộ máy quản trị của Công ty thực phẩm Miền Bắc (Trang 8)
Bảng 2: Cơ cấu lao động của Công ty thực phẩm Miền Bắc năm 2005 - một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh tại công ty thực phẩm miền bắc
Bảng 2 Cơ cấu lao động của Công ty thực phẩm Miền Bắc năm 2005 (Trang 9)
Bảng 3: Máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty (2005) Bộ phận Tên thiết bị SL - một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh tại công ty thực phẩm miền bắc
Bảng 3 Máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty (2005) Bộ phận Tên thiết bị SL (Trang 11)
Bảng 7: Tình hình thực hiện xuất khẩu năm 2002 - 2005 - một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh tại công ty thực phẩm miền bắc
Bảng 7 Tình hình thực hiện xuất khẩu năm 2002 - 2005 (Trang 16)
Bảng 8: Các chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Chỉ tiêu Đơn vị tính - một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh tại công ty thực phẩm miền bắc
Bảng 8 Các chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Chỉ tiêu Đơn vị tính (Trang 17)
Bảng số liệu cho thấy, tình hình xuất khẩu của Công ty cũng tăng đều qua các năm, năm 2002 là 37.701 nghìn USD, năm 2003 là 38.635 nghìn USD tăng 934 nghìn USD (tăng 2,47%) so với năm 2002, năm 2004 là 40.682 nghìn USD tăng 2.047 nghìn USD (5,29%) so với  - một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh tại công ty thực phẩm miền bắc
Bảng s ố liệu cho thấy, tình hình xuất khẩu của Công ty cũng tăng đều qua các năm, năm 2002 là 37.701 nghìn USD, năm 2003 là 38.635 nghìn USD tăng 934 nghìn USD (tăng 2,47%) so với năm 2002, năm 2004 là 40.682 nghìn USD tăng 2.047 nghìn USD (5,29%) so với (Trang 17)
Sơ đồ 2: Quy trình xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty - một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh tại công ty thực phẩm miền bắc
Sơ đồ 2 Quy trình xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 32)
Sơ đồ 3: Quy trình xét duyệt kế hoạch của Công ty - một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh tại công ty thực phẩm miền bắc
Sơ đồ 3 Quy trình xét duyệt kế hoạch của Công ty (Trang 36)
Bảng 9: Biểu lưu chuyển hàng hóa có dạng sau: - một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh tại công ty thực phẩm miền bắc
Bảng 9 Biểu lưu chuyển hàng hóa có dạng sau: (Trang 39)
Bảng số 11: Kế hoạch lao động của Công ty năm 2005 - một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh tại công ty thực phẩm miền bắc
Bảng s ố 11: Kế hoạch lao động của Công ty năm 2005 (Trang 43)
Sơ đồ 4: Mối quan hệ giữa các phòng ban trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh của công ty - một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh tại công ty thực phẩm miền bắc
Sơ đồ 4 Mối quan hệ giữa các phòng ban trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh của công ty (Trang 46)
Sơ đồ 5: Mối quan hệ giữa các kế hoạch chức năng trong doanh nghiệp - một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh tại công ty thực phẩm miền bắc
Sơ đồ 5 Mối quan hệ giữa các kế hoạch chức năng trong doanh nghiệp (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w