1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo dự án dự án quản lý thị trường trực tuyến chủ đề cơ sở dữ liệu

89 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuối cùng, Thông tin hàng nhập kho và phiếu xuất kho sẽ được lưu lại - Kiểm tra hàng hóa và đối chiếu trong cơ sở dữ liệu Kho để quản lý các sản phẩm nhập khẩu Thủ kho bộ phận căn cứ vào

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT TP.

Trang 3

1 Lệnh tạo cơ sở dữ liệu 35

2 Đối với nhóm của tôi 6

V CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA ỨNG DỤNG 12

I ĐỐI TÁC THAM GIA MÔ HÌNH 7

TRỪU TƯỢNG 4

I NHẬN ĐỊNH CÁC KHOẢN TRÍCH THEO DÕI VÀ PHÂN PHỐI 14

I TẠI SAO LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG NÀY? 5

CHƯƠNG VI: CÂU TRẢ LỜI SQL 85

III QUY TRÌNH KINH DOANH CHUNG 7

III SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ ENTITY (ERD) 21

III KẾT QUẢ MONG ĐỢI 6

2 Quy trình bán hàng số 8 CHƯƠNG V: MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU VẬT LÝ 24

II BÁO CÁO TẠO CƠ SỞ DỮ LIỆU 35

1 Đối với người dùng 6

1 Quy trình nhập khẩu

8 2 Quy trình bán hàng 10

2 Tạo khóa ngoại 83

MỤC LỤC CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU 7

CHƯƠNG III: SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ ENTITY 14

II MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 17

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHUYÊN ĐỀ 5

II MỤC TIÊU DỰ ÁN 5

1 Quy trình nhập khẩu 7

II MÔ TẢ CHUNG VỀ CÔNG TY 7

CHƯƠNG IV: MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU LOGICAL 23

IV CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA MÔ HÌNH KINH DOANH số 8 IV KÝ HIỆU THỰC TẾ 6

I CÁC LOẠI DỮ LIỆU 24

Trang 4

biết rằng trong quá trình xây dựng dự án này, sẽ có những sai lầm mà chúng tôi có thể giải quyết nhưng nó là

TRỪU TƯỢNG

Nhu cầu về thông tin quản lý là rất cao trong mọi tổ chức Ban quản lý

cơ hội để chúng ta đạt được kiến thức và kỹ năng là những công cụ quý giá trong tương lai và

hiểu sâu sắc cơ sở dữ liệu có thể mang lại lợi ích như thế nào cho tổ chức và quá trình

thông tin hiệu quả giúp giảm chi phí, thời gian và tránh dư thừa dữ liệu Đến

để xây dựng cơ sở dữ liệu, chúng tôi quyết định xây dựng Đề án Quản lý chợ trực tuyến Với

chúng tôi sẽ làm cho dự án này tốt nhất có thể.

nhằm mục đích giúp các phòng khám dễ dàng quản lý hoạt động kinh doanh, chăm sóc khách hàng,… Chúng tôi

Trang 5

việc thanh toán của khách hàng thuận tiện và dễ dàng hơn Khách hàng có thể thanh toán qua thẻ ATM,

nhiều người dùng Khoảng 1/3 dân số sử dụng internet để tìm kiếm và tra cứu

Hơn nữa, khách hàng ngày càng có nhu cầu biết thông tin về nguồn gốc, xuất xứ

Giảm chi phí kinh doanh Có ứng dụng bán hàng sẽ giúp tiết kiệm rất nhiều chi phí cho cửa hàngchi phí thuê, kho bãi và nguồn nhân lực Ngoài ra, việc có một ứng dụng bán hàng cũng khiến

của nông sản có đảm bảo chất lượng và an toàn cho sức khỏe hay không? Do đó, trong

thông tin về dịch vụ và sản phẩm Do đó, khi bạn có một ứng dụng bán hàng,

thống kê, Việt Nam hiện có khoảng 41 triệu người dùng internet, chiếm khoảng

nền kinh tế số đã thay đổi nhận thức kinh doanh của toàn xã hội Nó có thể

45% dân số cả nước, hầu hết là những người trẻ tuổi có nhu cầu mua sắm cao

trực tiếp đến cửa hàng hoặc mua theo giờ hoạt động của cửa hàng nhưng có thể mua tại

Bất cứ lúc nào Điều này giúp tối đa hóa cơ hội bán hàng, thúc đẩy doanh số bán hàng và tạo điều kiện

thấy rằng tất cả các sản phẩm và dịch vụ có thể được giới thiệu và "bán" trên Internet

nhu cầu Hơn nữa, hiện nay, xu hướng trực tuyến đang phát triển từng ngày và được

và thiết kế ứng dụng là giải pháp cuối cùng được chọn lọc tốt nhất Sở hữu một ứng dụng bán hàng sẽ giúp

I TẠI SAO LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG NÀY?

II MỤC TIÊU DỰ ÁN

khách hàng đến mua sắm, làm cho họ hài lòng hơn

Thúc đẩy hoạt động bán hàng mọi lúc mọi nơi Khách hàng sẽ không phải đến

Trước đây, hầu hết chúng ta chủ yếu mua thực phẩm từ các chợ đầu mối, muađại lý ở các trung tâm lớn hoặc ở chợ, cửa hàng bách hóa Ngày nay, sự phát triển của

doanh nghiệp thu hút thêm nhiều khách hàng tiềm năng thông qua internet Theo thông tin mới nhấtngoài việc cải thiện chất lượng thực phẩm, truyền thông thương hiệu và cải tiến bao bì

kinh doanh đã thu hút được một lượng khách hàng trên internet Nếu không có ứng dụng, bạn

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHỦ ĐỀ

để khẳng định uy tín chất lượng, các nhà quản lý cần một kênh truyền thông hiệu quả hơn

sẽ mất cơ hội bán hàng và trao cơ hội đó cho các đối thủ cạnh tranh

Trang 6

2 Đối với nhóm của tôi

Thiết kế cơ sở dữ liệu cho ứng dụng đặt hàng qua ứng dụng

Xây dựng quy trình quản lý và kinh doanh cho mô hình ứng dụng

Hiểu quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu từ việc tạo ý tưởng, mô hình hóa,

quản lý xuất nhập thực phẩm (xuất ở đây có nghĩa là cung cấp thực phẩm cho khách hàng)

Nhờ đó, người quản lý có thể theo dõi toàn diện dữ liệu và sử dụng hợp lý,

trái tim của công chúng.

III KẾT QUẢ MONG ĐỢI

từ đó giúp ích cho quá trình sử dụng và hỗ trợ việc ra quyết định một cách tốt nhất

Khi phần mềm được xây dựng, việc mua sắm của các bà nội trợ trở nên dễ dàng hơn và

và giá trị thương hiệu của doanh nghiệp Bộ mặt của một doanh nghiệp trên Internet là ứng dụng và

Dự án là cơ sở để nhóm mình có thể tiếp tục phát triển sau nàyđối tượng

màu sắc, tính năng và thông tin trên ứng dụng sẽ phản ánh đầy đủ hình ảnh của

đầu bếp Cụ thể, thông qua từng dạng phần mềm bao gồm quản lý khách hàng,

kinh doanh với khách hàng, góp phần khẳng định giá trị thương hiệu của công ty trong việc

IV CHỨNG CHỈ THỰC TIỄN

thu thập, lưu trữ và vận hành dữ liệu trên SQL

Có một ứng dụng bán hàng riêng cho doanh nghiệp cũng sẽ giúp nâng cao danh tiếng

1 Đối với người dùng

Thiết kế một phần mềm dựa trên dữ liệu có sẵn

Trang 7

Nhân viên

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU

I NGƯỜI THAM GIA MÔ HÌNH

một cách thuận tiện và nhanh chóng trên trang web Nhằm cung cấp thực phẩm sạch cho người tiêu dùng

II MÔ TẢ CHUNG VỀ CÔNG TY

Khách hàngCác nhà cung cấp

nhanh chóng và thuận tiện, APP có các bộ phận chính bao gồm Bán hàng và Tiếp thị,

và Bộ phận Kế toán Bộ phận CNTT và bộ phận quản lý kho

Đơn vị vận chuyển

III QUY TRÌNH KINH DOANH CHUNG

APP đóng vai trò trung gian giúp sản phẩm của người bán đến tay người tiêu dùngNgân hàng

Trang 8

Bước 3

Lập kế hoạch và ký hợp đồng với nhà cung cấp

Kiểm tra hàng hóa và so sánh

Bước 4

Diễn tảBước 3

Trang 9

- Lập kế hoạch và hợp đồng với nhà cung cấp Nhân viên gửi thông tin yêu cầu mua hàng cho Người bán bao gồm: tên thật, sản phẩm,

Trang 10

Thủ kho thực hiện nghiệp vụ lưu kho và đối chiếu

để so sánh thông tin hàng tồn kho từ cơ sở dữ liệu Kho hàng và đồng thời

kiểm tra chất lượng của chúng

với thông tin bán hàng, sau đó cập nhật thông tin vào thẻ kho Cuối cùng,

Thông tin hàng nhập kho và phiếu xuất kho sẽ được lưu lại

- Kiểm tra hàng hóa và đối chiếu

trong cơ sở dữ liệu Kho để quản lý các sản phẩm nhập khẩu

Thủ kho bộ phận căn cứ vào đơn mua hàng hoặc phiếu yêu cầu

- Hoàn thành việc nhập kho và thanh toánđược chuyển cho phòng kế toán để đối chiếu lại trước khi tiến hành

có liên quan để cập nhật thông tin và ký hợp đồng mua bán Sau đó, hợp đồng

2 Quy trình bán hàng

thông tin sẽ được lưu Và trong cơ sở dữ liệu Hợp đồng, mỗi hợp đồng sẽ được quản lý

với một cá nhân mã hợp đồng.

giao dịch và in biên lai

- Lập biên lai hàng tồn kho

thanh toán được thực hiện cho nhà cung cấp Khi thanh toán thành công, thông tin hóa đơn

Bộ phận nhập khẩu liên hệ với Nhà cung cấp và thông báo kế hoạch cho

Khi kiểm tra hàng hóa xong, mọi thủ tục giấy tờ và yêu cầu nhận hàng sẽ

sẽ được ghi lại trên cơ sở dữ liệu Hóa đơn Mua hàng của Doanh nghiệp

Trang 11

Khách hàng thông qua các thông tin được cung cấp về sản phẩm và lựa chọn

Khi đặt hàng thành công, thông tin đặt hàng của khách bao gồm mã đơn hàng,

mã khách hàng, ngày đặt hàng, mã sản phẩm và sẽ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu đơn hàng để đượcmua thông qua ứng dụng

- Khách hàng đặt hàng

Trang 12

V CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA ỨNG DỤNG

Bộ phận kế toán chuyển thông tin đặt hàng xuất hóa đơn cho

Không chỉ vậy, hoạt động xúc tiến còn nhằm quảng bá thương hiệu sản phẩm cũng như các

khách hàng

Hiển thị thông tin và hình ảnh về sản phẩm: khách hàng có thể cảm nhận được

Công ty chuyển phát nhận và giao hàng tận nơi Công ty giao hàng

sẽ xác nhận và gửi mã vận đơn và cập nhật trạng thái đơn hàng cho

Thông tin phiếu xuất được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu Phiếu bán hàng

quản lý chất lượng 12 cũng như quy trình hoạt động của nó có hiệu quả hay không

Hiển thị các chương trình khuyến mãi và ưu đãi: để giúp khách hàng có nhiều cơ hội hơn

- Quá trình thanh toán

Công ty

Công ty chuyển phát Công ty nhận hàng và thực hiện giao

Hệ thống nhận thông tin đơn hàng từ cơ sở dữ liệu Đơn hàng, công ty

Đối với chức năng đánh giá sản phẩm: khách hàng sẽ tham khảo

tiếp cận các sản phẩm của công ty, đặc biệt là đối với các sản phẩm mới, sản phẩm nổi bật.quyết định mua hay không Đồng thời, chức năng này cũng giúp công ty

kiểm tra đơn đặt hàng và tạo thông tin hàng tồn kho để chuẩn bị hàng hóa và vận chuyển

Công ty chuyển phát

hang

- Giao hàng và xử lý các đơn hàng bị trả lại

tính chân thực qua nhiều góc độ của sản phẩm cũng như phản ánh đến khách hàng phần nào

- Quá trình đặt hàng

Công ty sẽ kiểm tra thông tin và phát hành cùng một phiếu với hàng cho

chất lượng sản phẩm của công ty

Trang 13

họ muốn mua, mang lại trải nghiệm tốt hơn cho người dùng tin tưởng và đánh giá cao thay thế

Hiển thị các sản phẩm liên quan: để khách hàng có thể tham khảo nhiều hơn và tăng

Trải nghiệm dịch vụ: cung cấp cho khách hàng tùy chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng, tạo

họ phải bực bội vì mất hàng giờ tìm kiếm sản phẩm họ muốn.

sản phẩm tương đối lớn, khách hàng thường có nhu cầu lọc ra danh sách sản phẩm

ứng dụng cũng mang đến cho khách hàng những công thức nấu ăn tiêu chuẩn để bữa ăn gia đình ngon hơn và sản phẩm, sản phẩm tham khảo, sản phẩm Khách hàng khác cũng mua…

thú vị Ngoài các món ăn quen thuộc của Việt Nam, ứng dụng còn cập nhật các công thức nấu ăn từ

Chức năng lọc và tìm kiếm sản phẩm nâng cao: Vì khối lượng của

Hiển thị công thức nấu ăn: Không chỉ cung cấp nguyên liệu sạch, tươi và chất lượng cao, khả năng mua nhiều sản phẩm hơn, một ứng dụng thương mại điện tử không thể thiếu để hiển thị thêm

những đầu bếp nổi tiếng để có được thực đơn phong phú nhất cho khách hàng lựa chọn.

một danh sách các sản phẩm yêu thích.

Trang 14

Tên đầu tiên

Tên người quản lý

Trang 15

ID sản phẩm

Biên lai

ReceiptN oteID

EID kho

Số lượng

ID nhà cung cấp

Sản phẩm chất lượng

ManagerID

VAT

D

ReceiptNoteIDRe ceiptTime

Chất lượngSản phẩmQu antitySản phẩm

Trang 16

ID khách hàng

ID khách hàng

DeliveryT imeTime

InvoiceTime

ID kho hàng

Tài khoản

OrderTim eLineNu mber

Định lượng

InvoiceTime

ID khách hànge

Trang 18

nhiều nhân viên ngoại tuyến hơn.

Một nhân viên chỉ là một phần của một

Hợp đồng - ContractDetail

Một hàng hóa nhận được ghi chú chỉ có

bởi một người quản lý.

Người quản lý - EmployeeOff

Một hàng hóa nhận được ghi chú chi tiết

hợp đồng.

1-n

Nhà cung cấp - Hàng hóa

một hợp đồng.

Một nhân viên trực tuyến được quản lý

đã nhận được ghi chú.

đã nhận được ghi chú.

R2

người lao động.

Một người quản lý quản lý một hoặc

Một nhân viên ngoại tuyến được quản lý1-n

Trang 19

khách hàng

Một hàng hóa nhận được chi tiết ghi chú

Một danh sách kho chỉ thuộc về 1-n

Một đơn đặt hàng có một hoặc nhiều đơn hàng

Một nhân viên tạo ra từ 0 trở lên

Một hàng hóa nhận được ghi chú là

Một sản phẩm chỉ thuộc về một Một chi tiết hợp đồng có một hoặc nhiều

Chi tiết đơn đặt hàng là một phần của một

Trang 20

Một công ty giao hàng có một hoặc

Trạng thái giao hàng thuộc về

Một chi tiết hóa đơn không có hoặc một

Một đơn hàng có một hóa đơn.

R16

R15

1-n

Tình trạng DeliveryNote

Một chi tiết giao hàng thuộc về R17

Hóa đơn - InvoiceDetail

Phiếu xuất kho hàng hóa có một hoặc DeliveryNoteDetail

Một khách hàng không có hoặc nhiều hơn

1-n

R21

thêm phiếu xuất kho hàng hóa.

Hàng hóa Giao hàng Lưu ý - Hàng hóa

thông tin chi tiết.

Một chi tiết phiếu giao hàng chỉ

chỉ một chi tiết hóa đơn.

chi tiết giao hàng.

DeliveryCompany - Hàng hóa

công ty chuyển phát.

hóa đơn.

InvoiceDetail - Hàng hóa

thêm chi tiết phiếu giao hàng.

Một hóa đơn có một hoặc nhiều hóa đơn

1-1

Một công ty giao hàng có một hoặc

Một phiếu giao hàng thuộc về

Hóa đơn của khách hàng

Trang 21

InventoryList - Đã trả lại

có một hoặc nhiều hàng hóa bị trả lại

chi tiết chỉ thuộc về một Một hàng hóa trả lại đã nhận được ghi chú

Hàng hóa nhận được lưu ý

R22

một hàng hóa trả lại đã nhận được lưu ý.

R24

III SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ ENTITY (ERD)

hàng trả lại nhận được ghi chú.

Một hàng hóa trả lại đã nhận được ghi chú

Một hàng hóa trả lại đã nhận được ghi chú Hàng hóa đã nhận được Ghi chúDetail

Hàng hóa Giao hàng Lưu ý - Đã trả lại

đã nhận được thông tin chi tiết.

Danh mục hàng tồn kho.

1-1

Phiếu xuất kho hàng hóa không có hoặc

Một hàng hóa trả lại đã nhận được ghi chú

Danh sách hàng tồn kho có một hoặc nhiều chi tiết chỉ thuộc về một

1-n

Đã trả lại Hàng hóa đã nhận Lưu ý

-thông tin chi tiết.

phiếu xuất kho.

Ghi chú

Trang 23

CHƯƠNG IV: MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU LOGICAL

Trang 24

Bảng 2: Nhân viên

10Chiều dài

số 8

X

charThuộc tính

Trang 25

số 8 Địa chỉ nhà

Trang 26

Bảng 3: Bộ phận

nvarchar

255

sốFK

Chiều dàiPK

50ManagerID

char

ContractID

Cho phép null

ngày giờ

Trang 27

charBảng 5: Chi tiết Hợp đồng

Trang 28

6Chiều dài

Thuộc tính

số

charThuộc tính

char

Chìa khóa

nvarchar

Bảng 8: Sản phẩm Bảng 7: Danh sách hàng tồn kho

Loại dữ liệu

50

UnitPrice

Trang 36

ALTER TABLE GOODS_RECEIPT_NOTE

ALTER TABLE CONTRACT_DETAIL

DROP CONSTRAINT FK_GOODS_RECEIPT_NOTE_R3_SUPPLIER

R.CONSTID VÀ O.TYPE = 'F')

TỪ SYS.SYSREFERENCES R THAM GIA SYS.SYSOBJECTS O ON (O.ID =

WHERE R.FKEYID = OBJECT_ID ('GOODS_RECEIPT_NOTE') VÀ O.NAME =

'FK_GOODS_RECEIPT_NOTE_R4_GOODS_RECEIPT_NOTE_DETAIL')

R.CONSTID VÀ O.TYPE = 'F')

WHERE R.FKEYID = OBJECT_ID ('CONTRACT_DETAIL') VÀ O.NAME =

WHERE R.FKEYID = OBJECT_ID ('GOODS_RECEIPT_NOTE') VÀ O.NAME =NẾU TỒN TẠI (CHỌN 1

TỪ SYS.SYSREFERENCES R THAM GIA SYS.SYSOBJECTS O ON (O.ID =

NẾU TỒN TẠI (CHỌN 1

TỪ SYS.SYSREFERENCES R THAM GIA SYS.SYSOBJECTS O ON (O.ID =

R.CONSTID VÀ O.TYPE = 'F')

Trang 37

WHERE R.FKEYID = OBJECT_ID ('NHÂN VIÊN') VÀ O.NAME =

'FK_EMPLOYEE_R5_DEPARTMENT')

BẢNG ALTER EMPLOYEE_OFF

TỪ SYS.SYSREFERENCES R THAM GIA SYS.SYSOBJECTS O ON (O.ID =

TỪ SYS.SYSREFERENCES R THAM GIA SYS.SYSOBJECTS O ON (O.ID =

NHÂN VIÊN BẢNG ALTER

DROP CONSTRAINT FK_EMPLOYEE_OFF_INHERITAN_EMPLOYEE

DROP CONSTRAINT FK_EMPLOYEE_R5_DEPARTMENT

DROP CONSTRAINT

ĐI

Trang 38

DROP CONSTRAINT FK_EMPLOYEE_ON_INHERITAN_EMPLOYEE

DROP CONSTRAINT FK_MANAGER_INHERITAN_EMPLOYEE

WHERE R.FKEYID = OBJECT_ID ('MANAGER') VÀ O.NAME =

'FK_EMPLOYEE_ON_R6_MANAGER')

WHERE R.FKEYID = OBJECT_ID ('EMPLOYEE_ON') VÀ O.NAME =

'FK_MANAGER_INHERITAN_EMPLOYEE')

BẢNG ALTER EMPLOYEE_ON

Trang 39

TỪ SYS.SYSREFERENCES R THAM GIA SYS.SYSOBJECTS O ON (O.ID =

WHERE R.FKEYID = OBJECT_ID ('GOODS_RECEIPT_NOTE_DETAIL') VÀ

O.NAME = 'FK_GOODS_RECEIPT_NOTE_DETAIL_R9_WAREHOUSE_LIST')

R.CONSTID VÀ O.TYPE = 'F')

WHERE R.FKEYID = OBJECT_ID ('EMPLOYEE_OFF') VÀ O.NAME =

WHERE R.FKEYID = OBJECT_ID ('GOODS_RECEIPT_NOTE') VÀ O.NAME =NẾU TỒN TẠI (CHỌN 1

TỪ SYS.SYSREFERENCES R THAM GIA SYS.SYSOBJECTS O ON (O.ID =

NẾU TỒN TẠI (CHỌN 1

TỪ SYS.SYSREFERENCES R THAM GIA SYS.SYSOBJECTS O ON (O.ID =

R.CONSTID VÀ O.TYPE = 'F')

Trang 40

INVENTORY_LIST_R11_WAREHOUSE_LIST ')

WHERE R.FKEYID = OBJECT_ID ('PRODUCT') VÀ O.NAME =

'FK_PRODUCT_10_CONTRACT_DETAIL')

ALTER TABLE INVENTORY_LIST

TỪ SYS.SYSREFERENCES R THAM GIA SYS.SYSOBJECTS O ON (O.ID =

TỪ SYS.SYSREFERENCES R THAM GIA SYS.SYSOBJECTS O ON (O.ID =

DROP CONSTRAINT FK_ INVENTORY_LIST _R11_WAREHOUSE_LIST

DROP CONSTRAINT FK_PRODUCT_R10_CONTRACT_DETAIL

DROP CONSTRAINT

ĐI

Ngày đăng: 23/04/2022, 07:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I. NGƯỜI THAM GIA MÔ HÌNH - BÁO cáo dự án dự án quản lý thị trường trực tuyến chủ đề cơ sở dữ liệu
I. NGƯỜI THAM GIA MÔ HÌNH (Trang 7)
2. Quy trình bán hàng - BÁO cáo dự án dự án quản lý thị trường trực tuyến chủ đề cơ sở dữ liệu
2. Quy trình bán hàng (Trang 8)
IV. CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA MÔ HÌNH KINH DOANH 1.  Quy  trình  nhập  khẩu - BÁO cáo dự án dự án quản lý thị trường trực tuyến chủ đề cơ sở dữ liệu
1. Quy trình nhập khẩu (Trang 8)
Bảng 3.2: Bảng so sánh kết quả thực thi bộ định tuyến của RNoC và một số công trình khác. - BÁO cáo dự án dự án quản lý thị trường trực tuyến chủ đề cơ sở dữ liệu
Bảng 3.2 Bảng so sánh kết quả thực thi bộ định tuyến của RNoC và một số công trình khác (Trang 21)
CHƯƠNG IV: MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU LOGICAL - BÁO cáo dự án dự án quản lý thị trường trực tuyến chủ đề cơ sở dữ liệu
CHƯƠNG IV: MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU LOGICAL (Trang 23)
Bảng 2: Nhân viên - BÁO cáo dự án dự án quản lý thị trường trực tuyến chủ đề cơ sở dữ liệu
Bảng 2 Nhân viên (Trang 24)
Bảng 1: Nhà cung cấp Chiều  dài - BÁO cáo dự án dự án quản lý thị trường trực tuyến chủ đề cơ sở dữ liệu
Bảng 1 Nhà cung cấp Chiều dài (Trang 24)
Bảng 2b: EmployeeOnl - BÁO cáo dự án dự án quản lý thị trường trực tuyến chủ đề cơ sở dữ liệu
Bảng 2b EmployeeOnl (Trang 25)
Bảng 4: Hợp đồngDepartmentID  PK - BÁO cáo dự án dự án quản lý thị trường trực tuyến chủ đề cơ sở dữ liệu
Bảng 4 Hợp đồngDepartmentID PK (Trang 26)
Bảng 3: Bộ phận - BÁO cáo dự án dự án quản lý thị trường trực tuyến chủ đề cơ sở dữ liệu
Bảng 3 Bộ phận (Trang 26)
Bảng 5: Chi tiết Hợp đồng - BÁO cáo dự án dự án quản lý thị trường trực tuyến chủ đề cơ sở dữ liệu
Bảng 5 Chi tiết Hợp đồng (Trang 27)
Bảng 6: Danh sách kho hàng - BÁO cáo dự án dự án quản lý thị trường trực tuyến chủ đề cơ sở dữ liệu
Bảng 6 Danh sách kho hàng (Trang 27)
Bảng 7: Danh sách hàng tồn kho - BÁO cáo dự án dự án quản lý thị trường trực tuyến chủ đề cơ sở dữ liệu
Bảng 7 Danh sách hàng tồn kho (Trang 28)
Bảng 8: Sản phẩm - BÁO cáo dự án dự án quản lý thị trường trực tuyến chủ đề cơ sở dữ liệu
Bảng 8 Sản phẩm (Trang 28)
Bảng 10: Hàng hóa - BÁO cáo dự án dự án quản lý thị trường trực tuyến chủ đề cơ sở dữ liệu
Bảng 10 Hàng hóa (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w