Cuối cùng, Thông tin hàng nhập kho và phiếu xuất kho sẽ được lưu lại - Kiểm tra hàng hóa và đối chiếu trong cơ sở dữ liệu Kho để quản lý các sản phẩm nhập khẩu Thủ kho bộ phận căn cứ vào
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT TP.
Trang 31 Lệnh tạo cơ sở dữ liệu 35
2 Đối với nhóm của tôi 6
V CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA ỨNG DỤNG 12
I ĐỐI TÁC THAM GIA MÔ HÌNH 7
TRỪU TƯỢNG 4
I NHẬN ĐỊNH CÁC KHOẢN TRÍCH THEO DÕI VÀ PHÂN PHỐI 14
I TẠI SAO LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG NÀY? 5
CHƯƠNG VI: CÂU TRẢ LỜI SQL 85
III QUY TRÌNH KINH DOANH CHUNG 7
III SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ ENTITY (ERD) 21
III KẾT QUẢ MONG ĐỢI 6
2 Quy trình bán hàng số 8 CHƯƠNG V: MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU VẬT LÝ 24
II BÁO CÁO TẠO CƠ SỞ DỮ LIỆU 35
1 Đối với người dùng 6
1 Quy trình nhập khẩu
8 2 Quy trình bán hàng 10
2 Tạo khóa ngoại 83
MỤC LỤC CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU 7
CHƯƠNG III: SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ ENTITY 14
II MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 17
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHUYÊN ĐỀ 5
II MỤC TIÊU DỰ ÁN 5
1 Quy trình nhập khẩu 7
II MÔ TẢ CHUNG VỀ CÔNG TY 7
CHƯƠNG IV: MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU LOGICAL 23
IV CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA MÔ HÌNH KINH DOANH số 8 IV KÝ HIỆU THỰC TẾ 6
I CÁC LOẠI DỮ LIỆU 24
Trang 4biết rằng trong quá trình xây dựng dự án này, sẽ có những sai lầm mà chúng tôi có thể giải quyết nhưng nó là
TRỪU TƯỢNG
Nhu cầu về thông tin quản lý là rất cao trong mọi tổ chức Ban quản lý
cơ hội để chúng ta đạt được kiến thức và kỹ năng là những công cụ quý giá trong tương lai và
hiểu sâu sắc cơ sở dữ liệu có thể mang lại lợi ích như thế nào cho tổ chức và quá trình
thông tin hiệu quả giúp giảm chi phí, thời gian và tránh dư thừa dữ liệu Đến
để xây dựng cơ sở dữ liệu, chúng tôi quyết định xây dựng Đề án Quản lý chợ trực tuyến Với
chúng tôi sẽ làm cho dự án này tốt nhất có thể.
nhằm mục đích giúp các phòng khám dễ dàng quản lý hoạt động kinh doanh, chăm sóc khách hàng,… Chúng tôi
Trang 5việc thanh toán của khách hàng thuận tiện và dễ dàng hơn Khách hàng có thể thanh toán qua thẻ ATM,
nhiều người dùng Khoảng 1/3 dân số sử dụng internet để tìm kiếm và tra cứu
Hơn nữa, khách hàng ngày càng có nhu cầu biết thông tin về nguồn gốc, xuất xứ
Giảm chi phí kinh doanh Có ứng dụng bán hàng sẽ giúp tiết kiệm rất nhiều chi phí cho cửa hàngchi phí thuê, kho bãi và nguồn nhân lực Ngoài ra, việc có một ứng dụng bán hàng cũng khiến
của nông sản có đảm bảo chất lượng và an toàn cho sức khỏe hay không? Do đó, trong
thông tin về dịch vụ và sản phẩm Do đó, khi bạn có một ứng dụng bán hàng,
thống kê, Việt Nam hiện có khoảng 41 triệu người dùng internet, chiếm khoảng
nền kinh tế số đã thay đổi nhận thức kinh doanh của toàn xã hội Nó có thể
45% dân số cả nước, hầu hết là những người trẻ tuổi có nhu cầu mua sắm cao
trực tiếp đến cửa hàng hoặc mua theo giờ hoạt động của cửa hàng nhưng có thể mua tại
Bất cứ lúc nào Điều này giúp tối đa hóa cơ hội bán hàng, thúc đẩy doanh số bán hàng và tạo điều kiện
thấy rằng tất cả các sản phẩm và dịch vụ có thể được giới thiệu và "bán" trên Internet
nhu cầu Hơn nữa, hiện nay, xu hướng trực tuyến đang phát triển từng ngày và được
và thiết kế ứng dụng là giải pháp cuối cùng được chọn lọc tốt nhất Sở hữu một ứng dụng bán hàng sẽ giúp
I TẠI SAO LỰA CHỌN ĐỐI TƯỢNG NÀY?
II MỤC TIÊU DỰ ÁN
khách hàng đến mua sắm, làm cho họ hài lòng hơn
Thúc đẩy hoạt động bán hàng mọi lúc mọi nơi Khách hàng sẽ không phải đến
Trước đây, hầu hết chúng ta chủ yếu mua thực phẩm từ các chợ đầu mối, muađại lý ở các trung tâm lớn hoặc ở chợ, cửa hàng bách hóa Ngày nay, sự phát triển của
doanh nghiệp thu hút thêm nhiều khách hàng tiềm năng thông qua internet Theo thông tin mới nhấtngoài việc cải thiện chất lượng thực phẩm, truyền thông thương hiệu và cải tiến bao bì
kinh doanh đã thu hút được một lượng khách hàng trên internet Nếu không có ứng dụng, bạn
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHỦ ĐỀ
để khẳng định uy tín chất lượng, các nhà quản lý cần một kênh truyền thông hiệu quả hơn
sẽ mất cơ hội bán hàng và trao cơ hội đó cho các đối thủ cạnh tranh
Trang 62 Đối với nhóm của tôi
Thiết kế cơ sở dữ liệu cho ứng dụng đặt hàng qua ứng dụng
Xây dựng quy trình quản lý và kinh doanh cho mô hình ứng dụng
Hiểu quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu từ việc tạo ý tưởng, mô hình hóa,
quản lý xuất nhập thực phẩm (xuất ở đây có nghĩa là cung cấp thực phẩm cho khách hàng)
Nhờ đó, người quản lý có thể theo dõi toàn diện dữ liệu và sử dụng hợp lý,
trái tim của công chúng.
III KẾT QUẢ MONG ĐỢI
từ đó giúp ích cho quá trình sử dụng và hỗ trợ việc ra quyết định một cách tốt nhất
Khi phần mềm được xây dựng, việc mua sắm của các bà nội trợ trở nên dễ dàng hơn và
và giá trị thương hiệu của doanh nghiệp Bộ mặt của một doanh nghiệp trên Internet là ứng dụng và
Dự án là cơ sở để nhóm mình có thể tiếp tục phát triển sau nàyđối tượng
màu sắc, tính năng và thông tin trên ứng dụng sẽ phản ánh đầy đủ hình ảnh của
đầu bếp Cụ thể, thông qua từng dạng phần mềm bao gồm quản lý khách hàng,
kinh doanh với khách hàng, góp phần khẳng định giá trị thương hiệu của công ty trong việc
IV CHỨNG CHỈ THỰC TIỄN
thu thập, lưu trữ và vận hành dữ liệu trên SQL
Có một ứng dụng bán hàng riêng cho doanh nghiệp cũng sẽ giúp nâng cao danh tiếng
1 Đối với người dùng
Thiết kế một phần mềm dựa trên dữ liệu có sẵn
Trang 7Nhân viên
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU
I NGƯỜI THAM GIA MÔ HÌNH
một cách thuận tiện và nhanh chóng trên trang web Nhằm cung cấp thực phẩm sạch cho người tiêu dùng
II MÔ TẢ CHUNG VỀ CÔNG TY
Khách hàngCác nhà cung cấp
nhanh chóng và thuận tiện, APP có các bộ phận chính bao gồm Bán hàng và Tiếp thị,
và Bộ phận Kế toán Bộ phận CNTT và bộ phận quản lý kho
Đơn vị vận chuyển
III QUY TRÌNH KINH DOANH CHUNG
APP đóng vai trò trung gian giúp sản phẩm của người bán đến tay người tiêu dùngNgân hàng
Trang 8Bước 3
Lập kế hoạch và ký hợp đồng với nhà cung cấp
Kiểm tra hàng hóa và so sánh
Bước 4
Diễn tảBước 3
Trang 9- Lập kế hoạch và hợp đồng với nhà cung cấp Nhân viên gửi thông tin yêu cầu mua hàng cho Người bán bao gồm: tên thật, sản phẩm,
Trang 10Thủ kho thực hiện nghiệp vụ lưu kho và đối chiếu
để so sánh thông tin hàng tồn kho từ cơ sở dữ liệu Kho hàng và đồng thời
kiểm tra chất lượng của chúng
với thông tin bán hàng, sau đó cập nhật thông tin vào thẻ kho Cuối cùng,
Thông tin hàng nhập kho và phiếu xuất kho sẽ được lưu lại
- Kiểm tra hàng hóa và đối chiếu
trong cơ sở dữ liệu Kho để quản lý các sản phẩm nhập khẩu
Thủ kho bộ phận căn cứ vào đơn mua hàng hoặc phiếu yêu cầu
- Hoàn thành việc nhập kho và thanh toánđược chuyển cho phòng kế toán để đối chiếu lại trước khi tiến hành
có liên quan để cập nhật thông tin và ký hợp đồng mua bán Sau đó, hợp đồng
2 Quy trình bán hàng
thông tin sẽ được lưu Và trong cơ sở dữ liệu Hợp đồng, mỗi hợp đồng sẽ được quản lý
với một cá nhân mã hợp đồng.
giao dịch và in biên lai
- Lập biên lai hàng tồn kho
thanh toán được thực hiện cho nhà cung cấp Khi thanh toán thành công, thông tin hóa đơn
Bộ phận nhập khẩu liên hệ với Nhà cung cấp và thông báo kế hoạch cho
Khi kiểm tra hàng hóa xong, mọi thủ tục giấy tờ và yêu cầu nhận hàng sẽ
sẽ được ghi lại trên cơ sở dữ liệu Hóa đơn Mua hàng của Doanh nghiệp
Trang 11Khách hàng thông qua các thông tin được cung cấp về sản phẩm và lựa chọn
Khi đặt hàng thành công, thông tin đặt hàng của khách bao gồm mã đơn hàng,
mã khách hàng, ngày đặt hàng, mã sản phẩm và sẽ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu đơn hàng để đượcmua thông qua ứng dụng
- Khách hàng đặt hàng
Trang 12V CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA ỨNG DỤNG
Bộ phận kế toán chuyển thông tin đặt hàng xuất hóa đơn cho
Không chỉ vậy, hoạt động xúc tiến còn nhằm quảng bá thương hiệu sản phẩm cũng như các
khách hàng
Hiển thị thông tin và hình ảnh về sản phẩm: khách hàng có thể cảm nhận được
Công ty chuyển phát nhận và giao hàng tận nơi Công ty giao hàng
sẽ xác nhận và gửi mã vận đơn và cập nhật trạng thái đơn hàng cho
Thông tin phiếu xuất được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu Phiếu bán hàng
quản lý chất lượng 12 cũng như quy trình hoạt động của nó có hiệu quả hay không
Hiển thị các chương trình khuyến mãi và ưu đãi: để giúp khách hàng có nhiều cơ hội hơn
- Quá trình thanh toán
Công ty
Công ty chuyển phát Công ty nhận hàng và thực hiện giao
Hệ thống nhận thông tin đơn hàng từ cơ sở dữ liệu Đơn hàng, công ty
Đối với chức năng đánh giá sản phẩm: khách hàng sẽ tham khảo
tiếp cận các sản phẩm của công ty, đặc biệt là đối với các sản phẩm mới, sản phẩm nổi bật.quyết định mua hay không Đồng thời, chức năng này cũng giúp công ty
kiểm tra đơn đặt hàng và tạo thông tin hàng tồn kho để chuẩn bị hàng hóa và vận chuyển
Công ty chuyển phát
hang
- Giao hàng và xử lý các đơn hàng bị trả lại
tính chân thực qua nhiều góc độ của sản phẩm cũng như phản ánh đến khách hàng phần nào
- Quá trình đặt hàng
Công ty sẽ kiểm tra thông tin và phát hành cùng một phiếu với hàng cho
chất lượng sản phẩm của công ty
Trang 13họ muốn mua, mang lại trải nghiệm tốt hơn cho người dùng tin tưởng và đánh giá cao thay thế
Hiển thị các sản phẩm liên quan: để khách hàng có thể tham khảo nhiều hơn và tăng
Trải nghiệm dịch vụ: cung cấp cho khách hàng tùy chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng, tạo
họ phải bực bội vì mất hàng giờ tìm kiếm sản phẩm họ muốn.
sản phẩm tương đối lớn, khách hàng thường có nhu cầu lọc ra danh sách sản phẩm
ứng dụng cũng mang đến cho khách hàng những công thức nấu ăn tiêu chuẩn để bữa ăn gia đình ngon hơn và sản phẩm, sản phẩm tham khảo, sản phẩm Khách hàng khác cũng mua…
thú vị Ngoài các món ăn quen thuộc của Việt Nam, ứng dụng còn cập nhật các công thức nấu ăn từ
Chức năng lọc và tìm kiếm sản phẩm nâng cao: Vì khối lượng của
Hiển thị công thức nấu ăn: Không chỉ cung cấp nguyên liệu sạch, tươi và chất lượng cao, khả năng mua nhiều sản phẩm hơn, một ứng dụng thương mại điện tử không thể thiếu để hiển thị thêm
những đầu bếp nổi tiếng để có được thực đơn phong phú nhất cho khách hàng lựa chọn.
một danh sách các sản phẩm yêu thích.
Trang 14Tên đầu tiên
Tên người quản lý
Trang 15ID sản phẩm
Biên lai
ReceiptN oteID
EID kho
Số lượng
ID nhà cung cấp
Sản phẩm chất lượng
ManagerID
VAT
D
ReceiptNoteIDRe ceiptTime
Chất lượngSản phẩmQu antitySản phẩm
Trang 16ID khách hàng
ID khách hàng
DeliveryT imeTime
InvoiceTime
ID kho hàng
Tài khoản
OrderTim eLineNu mber
Định lượng
InvoiceTime
ID khách hànge
Trang 18nhiều nhân viên ngoại tuyến hơn.
Một nhân viên chỉ là một phần của một
Hợp đồng - ContractDetail
Một hàng hóa nhận được ghi chú chỉ có
bởi một người quản lý.
Người quản lý - EmployeeOff
Một hàng hóa nhận được ghi chú chi tiết
hợp đồng.
1-n
Nhà cung cấp - Hàng hóa
một hợp đồng.
Một nhân viên trực tuyến được quản lý
đã nhận được ghi chú.
đã nhận được ghi chú.
R2
người lao động.
Một người quản lý quản lý một hoặc
Một nhân viên ngoại tuyến được quản lý1-n
Trang 19khách hàng
Một hàng hóa nhận được chi tiết ghi chú
Một danh sách kho chỉ thuộc về 1-n
Một đơn đặt hàng có một hoặc nhiều đơn hàng
Một nhân viên tạo ra từ 0 trở lên
Một hàng hóa nhận được ghi chú là
Một sản phẩm chỉ thuộc về một Một chi tiết hợp đồng có một hoặc nhiều
Chi tiết đơn đặt hàng là một phần của một
Trang 20Một công ty giao hàng có một hoặc
Trạng thái giao hàng thuộc về
Một chi tiết hóa đơn không có hoặc một
Một đơn hàng có một hóa đơn.
R16
R15
1-n
Tình trạng DeliveryNote
Một chi tiết giao hàng thuộc về R17
Hóa đơn - InvoiceDetail
Phiếu xuất kho hàng hóa có một hoặc DeliveryNoteDetail
Một khách hàng không có hoặc nhiều hơn
1-n
R21
thêm phiếu xuất kho hàng hóa.
Hàng hóa Giao hàng Lưu ý - Hàng hóa
thông tin chi tiết.
Một chi tiết phiếu giao hàng chỉ
chỉ một chi tiết hóa đơn.
chi tiết giao hàng.
DeliveryCompany - Hàng hóa
công ty chuyển phát.
hóa đơn.
InvoiceDetail - Hàng hóa
thêm chi tiết phiếu giao hàng.
Một hóa đơn có một hoặc nhiều hóa đơn
1-1
Một công ty giao hàng có một hoặc
Một phiếu giao hàng thuộc về
Hóa đơn của khách hàng
Trang 21InventoryList - Đã trả lại
có một hoặc nhiều hàng hóa bị trả lại
chi tiết chỉ thuộc về một Một hàng hóa trả lại đã nhận được ghi chú
Hàng hóa nhận được lưu ý
R22
một hàng hóa trả lại đã nhận được lưu ý.
R24
III SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ ENTITY (ERD)
hàng trả lại nhận được ghi chú.
Một hàng hóa trả lại đã nhận được ghi chú
Một hàng hóa trả lại đã nhận được ghi chú Hàng hóa đã nhận được Ghi chúDetail
Hàng hóa Giao hàng Lưu ý - Đã trả lại
đã nhận được thông tin chi tiết.
Danh mục hàng tồn kho.
1-1
Phiếu xuất kho hàng hóa không có hoặc
Một hàng hóa trả lại đã nhận được ghi chú
Danh sách hàng tồn kho có một hoặc nhiều chi tiết chỉ thuộc về một
1-n
Đã trả lại Hàng hóa đã nhận Lưu ý
-thông tin chi tiết.
phiếu xuất kho.
Ghi chú
Trang 23CHƯƠNG IV: MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU LOGICAL
Trang 24Bảng 2: Nhân viên
10Chiều dài
số 8
X
charThuộc tính
Trang 25số 8 Địa chỉ nhà
Trang 26Bảng 3: Bộ phận
nvarchar
255
sốFK
Chiều dàiPK
50ManagerID
char
ContractID
Cho phép null
ngày giờ
Trang 27charBảng 5: Chi tiết Hợp đồng
Trang 286Chiều dài
Thuộc tính
số
charThuộc tính
char
Chìa khóa
nvarchar
Bảng 8: Sản phẩm Bảng 7: Danh sách hàng tồn kho
Loại dữ liệu
50
UnitPrice
Trang 36ALTER TABLE GOODS_RECEIPT_NOTE
ALTER TABLE CONTRACT_DETAIL
DROP CONSTRAINT FK_GOODS_RECEIPT_NOTE_R3_SUPPLIER
R.CONSTID VÀ O.TYPE = 'F')
TỪ SYS.SYSREFERENCES R THAM GIA SYS.SYSOBJECTS O ON (O.ID =
WHERE R.FKEYID = OBJECT_ID ('GOODS_RECEIPT_NOTE') VÀ O.NAME =
'FK_GOODS_RECEIPT_NOTE_R4_GOODS_RECEIPT_NOTE_DETAIL')
R.CONSTID VÀ O.TYPE = 'F')
WHERE R.FKEYID = OBJECT_ID ('CONTRACT_DETAIL') VÀ O.NAME =
WHERE R.FKEYID = OBJECT_ID ('GOODS_RECEIPT_NOTE') VÀ O.NAME =NẾU TỒN TẠI (CHỌN 1
TỪ SYS.SYSREFERENCES R THAM GIA SYS.SYSOBJECTS O ON (O.ID =
NẾU TỒN TẠI (CHỌN 1
TỪ SYS.SYSREFERENCES R THAM GIA SYS.SYSOBJECTS O ON (O.ID =
R.CONSTID VÀ O.TYPE = 'F')
Trang 37WHERE R.FKEYID = OBJECT_ID ('NHÂN VIÊN') VÀ O.NAME =
'FK_EMPLOYEE_R5_DEPARTMENT')
BẢNG ALTER EMPLOYEE_OFF
TỪ SYS.SYSREFERENCES R THAM GIA SYS.SYSOBJECTS O ON (O.ID =
TỪ SYS.SYSREFERENCES R THAM GIA SYS.SYSOBJECTS O ON (O.ID =
NHÂN VIÊN BẢNG ALTER
DROP CONSTRAINT FK_EMPLOYEE_OFF_INHERITAN_EMPLOYEE
DROP CONSTRAINT FK_EMPLOYEE_R5_DEPARTMENT
DROP CONSTRAINT
ĐI
Trang 38DROP CONSTRAINT FK_EMPLOYEE_ON_INHERITAN_EMPLOYEE
DROP CONSTRAINT FK_MANAGER_INHERITAN_EMPLOYEE
WHERE R.FKEYID = OBJECT_ID ('MANAGER') VÀ O.NAME =
'FK_EMPLOYEE_ON_R6_MANAGER')
WHERE R.FKEYID = OBJECT_ID ('EMPLOYEE_ON') VÀ O.NAME =
'FK_MANAGER_INHERITAN_EMPLOYEE')
BẢNG ALTER EMPLOYEE_ON
Trang 39TỪ SYS.SYSREFERENCES R THAM GIA SYS.SYSOBJECTS O ON (O.ID =
WHERE R.FKEYID = OBJECT_ID ('GOODS_RECEIPT_NOTE_DETAIL') VÀ
O.NAME = 'FK_GOODS_RECEIPT_NOTE_DETAIL_R9_WAREHOUSE_LIST')
R.CONSTID VÀ O.TYPE = 'F')
WHERE R.FKEYID = OBJECT_ID ('EMPLOYEE_OFF') VÀ O.NAME =
WHERE R.FKEYID = OBJECT_ID ('GOODS_RECEIPT_NOTE') VÀ O.NAME =NẾU TỒN TẠI (CHỌN 1
TỪ SYS.SYSREFERENCES R THAM GIA SYS.SYSOBJECTS O ON (O.ID =
NẾU TỒN TẠI (CHỌN 1
TỪ SYS.SYSREFERENCES R THAM GIA SYS.SYSOBJECTS O ON (O.ID =
R.CONSTID VÀ O.TYPE = 'F')
Trang 40INVENTORY_LIST_R11_WAREHOUSE_LIST ')
WHERE R.FKEYID = OBJECT_ID ('PRODUCT') VÀ O.NAME =
'FK_PRODUCT_10_CONTRACT_DETAIL')
ALTER TABLE INVENTORY_LIST
TỪ SYS.SYSREFERENCES R THAM GIA SYS.SYSOBJECTS O ON (O.ID =
TỪ SYS.SYSREFERENCES R THAM GIA SYS.SYSOBJECTS O ON (O.ID =
DROP CONSTRAINT FK_ INVENTORY_LIST _R11_WAREHOUSE_LIST
DROP CONSTRAINT FK_PRODUCT_R10_CONTRACT_DETAIL
DROP CONSTRAINT
ĐI