Như thế là nắm được hạt nhân của phép biện chứng, nhưng điều đó đòi hỏi phải có những giải thích và một sự phát triển thêm” Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là quy
Trang 1BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
_ _
TIỂU LUẬN TRIẾ T H C MÁC-LÊNIN Ọ
NỘI DUNG:
QUY LUẬT MÂU THU N VÀ VÀ QUY LU T PHẪ Ậ Ủ ĐỊNH C A PHỦ Ủ ĐỊNH
Nhóm thả o lu n ậ : NHÓM 1
1 LÊ TH VÂN ANH Ị
2 NGUY N TH Ễ Ị ÁNH
3 ĐÀO THỊ PHƯƠNG ANH
4 LÊ TH TÚ Ị ANH
5 NGUY N TH LAN ANH Ễ Ị
6 NGUY N THỄ Ị PHƯƠNG ANH
7 TRẦ N TH Ị PHƯƠNG ANH
8 PHAN QUANG AN
9 HÀ CHÂU ANH
10 NGUY N TH ANH Ễ Ế
11 TRẦ N QU NH ANH Ỳ
12 VŨ NGỌC ANH
13 T Ạ THỊ BÌNH
14 ĐINH MAI CHI
Hà N i, ngày 08 tháng 12 ộ năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
I MỞ ĐẦ U 2
1 Mục tiêu 2
2 Nội dung 2
3. Phương pháp nghiên cứ 2 u II NỘI DUNG 2
A QUY LUẬT MÂU THUẪN 2
1 Vị trí, vai trò và khái ni mệ 2
2 Nội dung của quy luật mâu thuẫn 4
3 Ý nghĩa phương pháp luận 8
4 Liên hệ thực tiễn 9
B QUY LUẬT PHỦ ĐỊNH CỦ A PH Ủ ĐỊNH 10
1 V trí, vai trò và khái niị ệm 10
2 N i dung c a quy lu t phộ ủ ậ ủ định củ a ph ủ định 11
3 Ý nghĩa của quy luật phủ định của phủ định 13
4 Liên hệ thực tiễn 14
III LỜI KẾT 16
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Triết h c là b môn nghiên c u v nh ng vọ ộ ứ ề ữ ấn đề chung và cơ bản của con người, thế gi i quan và v trí c a con ớ ị ủ người trong th gi i quan, nh ng vế ớ ữ ấn đề có k t n i vế ố ới chân lý, s t n t i, ki n th c, giá tr , quy lu t, ý th c và ngôn ng Vự ồ ạ ế ứ ị ậ ứ ữ ới tư cách là hệ thống tri th c chung nh t cứ ấ ủa con người v ề thế ớ gi i quan và vai trò của con người trong
thế giới đó, triế ọc ực hi n cht h th ệ ức năng phương pháp luận chung nhất Phương pháp luận c a tri t h c Mác- ủ ế ọ Lênin đã góp phần quan tr ng chọ ỉ đạo, định hướng cho con người trong hoạt động nhận thức và thực ti n ễ
Trong đó phép biện chứng duy vật là “linh hồn sống”, là “cái quyết định” ủa c chủ nghĩa Mác, bởi khi nghiên c u các quy lu t phát tri n ph bi n c a hi n th c khách ứ ậ ể ổ ế ủ ệ ự quan và c a nh n th c khoa h c, phép bi n ch ng duy v t th c hi n chủ ậ ứ ọ ệ ứ ậ ự ệ ức năng phương pháp lu n chung nhậ ất của hoạt động nh n th c và thậ ứ ực tiễn Chức năng này thể ệ ở hi n chỗ, con người dựa vào các nguyên lý, được cụ thể hóa b ng các c p ph m trù và quy ằ ặ ạ luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, để đề ra các nguyên tắc tương ứng, định hướng hoạt động lý luận và thực tiễn c a mình ủ
Chức năng được th hi n trong nguyên lý v s phát tri n bao g m: Quy lu t mâu ể ệ ề ự ể ồ ậ thuẫn (ch ra ng n g c c a s phát tri n), quy lu t phỉ ồ ố ủ ự ể ậ ủ định (chỉ ra khuynh hướng của
sự phát tri n), quy luể ật lượng -chất (chỉ ra cách th c, hình th c c a s phát tri n) ứ ứ ủ ự ể Ba quy luật cơ bản này còn có ý nghĩa trong nhận thức và hành động Những kết luận về mặt phương pháp luận của nó luôn được coi là "kim ch nam" cho hoỉ ạt động cách m ng ạ của những người C ng s n Ngay bây gi hãy cùng chúng tôi nghiên c u và tìm hiộ ả ờ ứ ểu trước về hai quy luật cơ bả “Qn uy luật mâu thuẫn và quy luật phủ nh c a ph đị ủ ủ
định”
Trang 4I M Ở ĐẦU
Giới thiệu v khái ni m, nề ệ ội dung và ý nghĩa của hai quy luật cơ bản “quy luật mâu thuẫn” quy luvà “ ật phủ đị nh c a ph ủ ủ định”.
1 Mục tiêu
- Tìm hi u v quy lu t mâu thu n ể ề ậ ẫ
- Tìm hi u v quy lu t phể ề ậ ủ định c a ph nh ủ ủ đị
- Vận dụng ý nghĩa của hai quy luật trên vào thực tiễn cuộc sống
2 Nội dung
- Vị trí, vai trò và khái niệm c a hai quy luủ ật
- Nội dung của hai quy luật
- Ý nghĩa và liên hệ thực tiễn c a hai quy luủ ật
3 Phương pháp nghiên cứu
- Các thành viên cùng nhau thảo luận và đóng góp ý kiến
- Nghiên c u tài li u: Ch n l c thông tin uy tín và chính th ng trên các trang mứ ệ ọ ọ ố ạng đáng tin cậy, tham khảo từ các giáo trình của những năm trước, đọc thông tin từ
các tài liệu có liên quan đến đề tài thảo luận,…
- Ghi chép lại các thông tin
II N I DUNG Ộ
Ngay từ thời k Hy L p cỳ ạ ổ đại nhà tri t h c duy vế ọ ật nổi ti ng Heraclitus ế đã hình
dung “thế giới như một thể thống nhất của các m ặt đố ập” Song tư tưởng bi n ch i l ệ ứng này mới chỉ còn ở tính thô sơ, chất phác, m i nói lên nh ng mớ ữ ặt đố ập như núi cao và i l đồng bằng, nóng và lạnh…Còn ở Trung Quốc tư tưởng về âm dương cũng ra đời từ rất
s mớ Đến thế kỷ thứ XIX nhà triết học Hêghen đã có công rất lớn trong việc trình bày quy lu t th ng nhậ ố ất và đấu tranh c a các mủ ặt đố ậi l p m t cách hoàn ch nh và coi nó là ộ ỉ nguồn g c c a s vố ủ ự ận động và phát tri n c a các khái ni m Tuy nhiên Hêghen quy ể ủ ệ ở luật mâu thuẫn được trình bày theo tinh th n duy tâm nên s vầ ự ận động và phát tri n cể ủa các mâu thu n không ph i s vẫ ả ự ận động phát tri n c a c t nhiên và xã h i Sau này ể ủ ả ự ộ Mác và Ănghen đã tiếp thu quan ni m h p lý trong phép bi n ch ng duy tâm c a Hêghen ệ ợ ệ ứ ủ
và d a trên thành t u c a khoa h c t nhiên và khoa h c xã h i hiự ự ủ ọ ự ọ ộ ện đại để ừng bướ t c hoàn thi n phép bi n ch ng Và cuệ ệ ứ ối cùng Lênin là người b sung và phát triổ ển Sau đây chúng ta hãy tiếp t c cùng nhau tìm hi u vụ ể ề “quy luật mâu thuẫn”.
1 Vị trí, vai trò và khái niệm
a V ị trí, vai trò
Trang 5Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (hay còn gọi là quy luật mâu
thuẫn) là hạt nhân của phép biện chứng.V.I.Lênin viết "Có thể định nghĩa vắn tắt phép
biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập Như thế là nắm được hạt nhân của phép biện chứng, nhưng điều đó đòi hỏi phải có những giải thích và một sự
phát triển thêm”
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là quy luật về nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển Theo quy luật này, nguồn gốc của mọi động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động chính là mâu thuẫn khách quan, vốn có của sự vật
b Khái niệm
Quy luật mâu thuẫn: là một trong những quy luật cơ bản trong phép biện chứng duy vật và biện chứng duy vật lịch sử khẳng định mọi sự vật hay hiện tượng ở trong tự nhiên đều có sự tồn tại và mâu thuẫn bên trong Quy luật mâu thuẫn còn được gọi là quy
luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Mâu thuẫn biện chứng: Là mâu thuẫn bao gồm sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập Các mặt đối lập liên hệ với nhau, thâm nhập vào nhau, tác động qua lại với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau nhưng bài trừ, phủ định lẫn nhau
Mâu thuẫn: dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyển hoá của các mặt đối lập trong mỗi sự vật hoặc giữa các sự vật trong quá trình vận động, phát triển của chúng
Ví dụ: Mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa đồng hóa và dị hóa trong cơ thể sinh vật Đồng hóa là quá trình tổng hợp chất sống đặc trưng của cơ thể từ những chất đơn giản, đồng thời tích lũy năng lượng cho quá trình sống Dị hóa là quá trình phân hủy một phần các chất sống phức tạp trong cơ thể thành các sản phẩm đơn giản để tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể Đồng hóa và dị hóa vừa thống nhất, đấu tranh, vừa chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình trao đổi chất của cơ thể Trong mỗi tế bào chúng xảy ra đồng thời và liên quan mật thiết với nhau Nghĩa là trong tế bào vừa có quá trình tổng hợp xây dựng cấu trúc tế bào, vừa có quá trình phân giải các chất để cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào Năng lượng giải phóng trong quá trình dị hóa được sử dụng trong quá trình tổng hợp Không
có đồng hóa thì không có dị hóa Ngược lại, không có dị hóa thì sẽ không có năng lượng
để thực hiện quá trình đồng hóa
Mặt đối lập: dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những khuynh hướng vận động trái ngược nhau nhưng là điều kiện, tiền đề tồn tại của nhau
Ví dụ: Chúng ta có thể nói đến, chẳng hạn, mâu thuẫn giữa cá nhân với cá nhân Trong công việc cùng thực hiện nhưng mỗi chủ thể có một cách hay một phương án ,
Trang 6đưa ra riêng và không cùng lý tưởng, cách giải quyết với nhau, nên gây a những tranh r cãi và nảy sinh những mâu thuẫn về cách giải quyết công việc với nhau
2 Nội dung của quy luật mâu thuẫn
a Tính chất
Mâu thuẫn biện chứng mang tính khách quan
Mọi sự vật trong tự nhiên, xã hội và tư duy không phải là cái gì hoàn toàn thống nhất mà là một hệ thống các yếu tố, các mặt, các khuynh hướng trái ngược nhau, liên hệ hữu cơ với nhau, tạo nên những mâu thuẫn vốn có của sự vật Như vậy mâu thuẫn không
do ai sáng tạo ra, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người Nó là cái vốn
có của sự vật
Mâu thuẫn biện chứng mang tính phổ biến, tồn tại trong cả tự nhiên, xã hội và tư
duy
Không có sự vật nào không có mâu thuẫn, mâu thuẫn này mất đi thì mâu thuẫn khác xuất hiện, từ đó sự vật phát triển không ngừng Mâu thuẫn biện chứng trong tư duy
là sự phản ánh mâu thuẫn trong hiện thực là nguồn gốc phát triển của nhận thức, của tư , duy trên con đường vươn tới chân lý khách quan, chân lý tuyệt đối về hiện thực
Mâu thuẫn biện chứng mang tính đa dạng, phong phú:
Mâu thuẫn rất đa dạng, phong phú vì thế giới vật chất tồn tại rất đa dạng phong phú Mỗi sự vật, hiện tượng quá trình đều có thể bao hàm nhiều loại mâu thuẫn khác , nhau biểu hiện khác nhau trong những điều kiện lịch sử, cụ thể khác nhau Chúng giữ
vị trí, vai trò khác nhau đối với sự tồn tại, vận động và phát triển của sự vật
Ví d ụ:
Trong tự nhiên: Trong hoạt động bài tiết, con người có hai hoạt động đối lập nhau như ăn và bài tiết Tuy đối lập nhau nhưng chúng không thể tách rời và phụ thuộc vào nhau, qua đó cho thấy hai hoạt động này là thống nhất với nhau
Trong xã hội: Trong kinh tế- xã hội, lịch sử hình thành các hình thái kinh tế xã hội từ: Công xã nguyên thủy => Chiếm hữu nô lệ=> Giai cấp phong kiến=> Tư bản chủ nghĩa=> Cộng sản chủ nghĩa Hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa ra đời và có - quá trình phát triển qua các giai đoạn, từ trình độ thấp lên trình độ cao hơn
Trong tư duy: Biểu hiện giữa hiểu biết, chân lý và sai lầm, hiểu biết sâu sắc và nông cạn
b Quá trình hình thành và phát triển của mâu thuẫn
Sự thống nhất của các mặt đối lập
Trang 7Sự thống nhất của các mặt đối lập chỉ sự liên hệ chặt chẽ, quy định, ràng buộc lẫn nhau của các mặt đối lập, mặt này lấy mặt kia làm tiền đề để tồn tại cho mình, không
có mặt này thì không có mặt khác và ngược lại
Sự thống nhất của các mặt đối lập còn bao hàm sự thống nhất của các mặt đó Do
có sự thống nhất của các mặt đối lập mà trong sự triển khai của mâu thuẫn, đến một lúc nào đó, mặt đối lập này có thể chuyển hóa sang mặt đối lập kia- khi xét về một đặc trưng nào đó
Sự thống nhất của các mặt đối lập chỉ có tính chất tạm thời, tương đối, chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định Đó là nguyên nhân của trạng thái đứng im tương đối của các sự vật hiện tượng
Đấu tranh giữa các mặt đối lập là khuyn hướng tác động qua lại theo xu hướng h bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt đó (giai đoạn phát triển của mâu thuẫn)
Hình thức đấu tranh của các mặt đối lập hết sức đa dạng Tính đa dạng đó tùy thuộc vào tính chất của các mặt đối lập cũng như mối quan hệ qua lại giữa chúng, phụ thuộc vào lĩnh vực tồn tại của các mặt đối lập, phụ thuộc vào điều kiện trong đó diễn ra đấu tranh giữa các mặt đối lập
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập nói lên mặt biến đổi thường xuyên của sự vật, quy định sự vận động của sự vật và hiện tượng trong thế giới khách quan Đấu tranh giữa các mặt đối lập có tính tuyệt đối quy định tính tuyệt đối của sự vận động, phát triển của sự vật
Trong sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, sự thống nhất của các mặt đối lập là tương đối, sự đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối Khi xem xét mối quan
hệ như vậy, V.I.Lênin viết: “Sự thống nhất (…) của các mặt đối lập là có điều kiện, tạm
thời, thoáng qua tương đối Sự đấu tranh của các mặt đối lập bài trừ nhau là tuyệt đối,
cũng như sự phát triển của vận động là tuyệt đối”
Sự chuyển hóa của các mặt đối lập (giai đoạn giải quyết mâu thuẫn)
Sự tác động qua lại dẫn đến sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập là một quá trình Lúc đầu khi mới xuất hiện, mâu thuẫn thể hiện chỉ là sự khác biệt Khi hai mặt đối lập xung đột gay gắt, hội đủ điều kiện, chúng sẽ chuyển hóa lẫn nhau, mâu thuẫn được giải quyết Mâu thuẫn cũ mất đi được thay thế bằng mâu thuẫn mới Do đó, đấu tranh giải quyết mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng của giới tự nhiên, xã hội và tư duy
Tóm lại, sự vật nào cũng bao hàm sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, thống nhất làm tiền đề cho đấu tranh, đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối, cuộc đấu tranh của các mặt đối lập đến một giai đoạn nhất định phá vỡ sự thống nhất cũ, chất
Trang 8cũ mất đi, chất mới ra đời lại bao hàm sự thống nhất của những mâu thuẫn mới và cuộc đấu tranh của các mặt đối lập bắt đầu,…
Ví dụ:
Theo như ví dụ về đồng hóa và dị hóa phía trên: Hai yếu tố di truyền và biến dị mâu thuẫn với nhau, một bên tiếp tục duy trì cái có ban đầu, còn một bên thì lại làm biến đổi yếu tố đã có ban đầu (luôn tồn tại một cách thống nhất trên cá thể) để bài trừ yếu tố không phù hợp giúp loài hoàn thiện hơn Không có đồng hóa thì không có dị hóa Ngược lại, không có dị hóa thì sẽ không có năng lượng để thực hiện quá trình đồng hóa
c Phân loại mâu thuẫn
- Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài
Căn cứ vào quan hệ giữa các mặt đối lập đối với một sự vật, người ta phân loại các mâu thuẫn thành những mâu thuẫn bên trong và những mâu thuẫn bên ngoài
Mâu thuẫn bên trong là sự tác động qua lại giữa các mặt, các khuynh hướng đối lập của cùng một sự vật Ví dụ: sự tác động qua lại giữa đồng hóa với dị hóa của một sinh vật
Mâu thuẫn bên ngoài là mâu thuẫn diễn ra trong mối liên hệ giữa sự vật đó với sự vật khác Ví dụ: sự tác động qua lại giữa cơ thể và môi trường
Việc phân chia mâu thuẫn thành mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài chỉ
có tính chất tương đối Ví dụ: mâu thuẫn giữa cơ thể với môi trường có thể là mâu thuẫn bên ngoài, nhưng nếu chúng ta xét cơ thể và môi trường như một chỉnh thể, mâu thuẫn
đó lại là mâu thuẫn bên trong Do vậy, để xác định một mâu thuẫn nào đó là mâu thuẫn bên trong hay mâu thuẫn bên ngoài, trước hết cần xác định phạm vi sự vật cần xem xét Vai trò của mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài đối với sự vận động và phát triển của sự vật là khác nhau:
Mâu thuẫn bên trong có vai trò quyết định trực tiếp, là nguồn gốc, động lực của quá trình vận động và phát triển của sự vật
Mâu thuẫn bên ngoài cũng có vai trò quan trọng và ảnh hưởng đến sự phát triển của sự vật và hiện tượng Sự tác động của mâu thuẫn bên ngoài phải thông qua mâu thuẫn bên trong Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài lại vận động trong sự tác động qua lại lẫn nhau Vì thế, mỗi bước giải quyết mâu thuẫn này lại tạo điều kiện để giải quyết mâu thuẫn kia
- Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
Căn cứ vào sự tồn tại và phát triển của toàn bộ sự vật, hiện tượng, có mâu thuẫn
cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản:
Trang 9Mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật, quy định sự phát triển ở tất cả các giai đoạn của sự vật, nó tồn tại trong suốt quá trình tồn tại của sự vật Khi mâu thuẫn cơ bản thay đổi thì bản chất của sự vật cũng thay đổi
Mâu thuẫn không cơ bản là mâu thuẫn đặc trưng cho một phương diện nào đó của
sự vật, nó quy định sự vận động và phát triển của một mặt nào đó của sự vật và chịu sự chi phối của mâu thuẫn cơ bản
Mâu thuẫn không cơ bản chịu sự chi phối của mâu thuẫn cơ bản Trong quá trình vận động, mâu thuẫn cơ bản có thể làm nảy sinh mâu thuẫn không cơ bản Khi mâu thuẫn cơ bản được giải quyết thì bản chất sự vật cũng thay đổi Do vậy muốn sự vật biến đổi về chất phải giải quyết mâu thuẫn cơ bản của nó
Ví dụ: Để giải quyết mâu thuẫn cơ bản của giai cấp tư sản thì giai cấp công nhân phải thông qua cách mạng chủ nghĩa lật đổ chủ nghĩa tư bản để xây dựng xã hội mới
- Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu
Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện
tượng trong mỗi giai đoạn nhất định, có thể phân chia thành mâu thuẫn chủ yếu và mâu
thuẫn thứ yếu:
Mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển nhất
định của một sự vật, có tác dụng quy định đối với các mâu thuẫn khác trong cùng giai
đoạn đó của quá trình phát triển Giải quyết nó sẽ tạo ra điều kiện để giải quyết mâu thuẫn khác ở cùng giai đoạn (những mâu thuẫn thứ yếu)
Sự phát triển, chuyển hóa của sự vật, hiện tượng từ hình thức này sang hình thức khác phụ thuộc vào việc giải quyết mâu thuẫn chủ yếu
Mâu thuẫn thứ yếu là mâu thuẫn không giữ vai trò quyết định trong giai đoạn đó
Sự phân biệt giữa mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu chỉ có tính tương đối
vì trong giai đoạn này mâu thuẫn này là chủ yếu, nhưng sang giai đoạn sau nó lại có thể
là thứ yếu
Mâu thuẫn chủ yếu có quan hệ hữu cơ với mâu thuẫn cơ bản, nó thường là hình thức biểu hiện nổi bật của mâu thuẫn cơ bản ở một giai đoạn nhất định; việc giải quyết mâu thuẫn chủ yếu tạo điều kiện giải quyết từng bước mâu thuẫn cơ bản
Ví dụ: Xuất phát từ xã hội Việt Nam là xã hội thuộc địa nửa phong kiến Nguyễn
Ái Quốc và Đảng ta đã xác định mâu thuẫn nổi lên hàng đầu vừa là cơ bản, vừa là chủ yếu đó là mâu thuẫn giữa dân tộc với đế quốc phong kiến Từ đó Đảng ta đã đề ra đường lối cách mạng đúng đắn đưa nước ta từ thắng lợi này đến thắng lợi khác, như cách mạng tháng Tám thành công năm 1945, chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954,
- Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng
Trang 10Căn cứ vào tính chất của lợi ích cơ bản là đối lập nhau trong mối quan hệ giữa các
giai cấp ở một giai đoạn lịch sử nhất định, trong xã hội có mâu thuẫn đối kháng và mâu
thuẫn không đối kháng Đây là những mâu thuẫn đặc thù, chỉ tồn tại trong những xã hội
có giai cấp đối kháng
Mâu thuẫn đối kháng là mâu thuẫn giữa những lực lượng, khuynh hướng xã hội
mà lợi ích cơ bản trái ngược nhau không thể điều hòa được Đó là mâu thuẫn giữa giai cấp bóc lột và bị bóc lột, giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị Ví dụ: mâu thuẫn giữa chủ nô và nô lệ, giữa tư sản và vô sản
Mâu thuẫn không đối kháng là mâu thuẫn giữa những khuynh hướng, những lực lượng xã hội mà lợi ích căn bản nhất trí với nhau, cơ bản không đối lập nhau nên là mâu thuẫn cục bộ, tạm thời Ví dụ: mâu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân, giữa các bộ phận công nhân với nhau, giữa lao động trí óc và lao động chân tay, giữa thành thị và nông thôn ở nước ta hiện nay
Phân biệt mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định phương pháp giải quyết mâu thuẫn Theo quy luật chung, mâu thuẫn đối kháng được giải quyết bằng bạo lực cách mạng, còn mâu thuẫn không đối kháng thường được giải quyết bằng giáo dục, thuyết phục, tổ chức xây dựng, phê bình
và tự phê bình
Nếu không phân biệt như vậy sẽ rơi vào sai lầm “tả” khuynh hoặc “hữu” khuynh Trong cả hai trường hợp đó, mâu thuẫn không những không được giải quyết, mà thường trở nên trầm trọng thêm
Tóm lại: thực chất quy luật mâu thuẫn là: mọi sự vật và hiện tượng đều chứa đựng
những mặt, những khuynh hướng đối lập tạo thành những mâu thuẫn trong bản thân mình; sự mâu thuẫn tạo thành xung lực nội tại của sự vận động và phát triển, dẫn tới sự mất đi của cái cũ và sự ra đời của cái mới
3 Ý nghĩa phương pháp luận
Trong tiến trình nhận thức sự vật, việc nhận thức mâu thuẫn, trước hết chúng ta nhận sự vật như một thực thể thống nhất Từ đó phân tích để phát hiện ra sự khác nhau,
sự đối lập và sự tác động qua lại giữa các mặt đối lập để biết được nguồn gốc của sự vận động và sự phát triển
Khi phân tích mâu thuẫn, phải xem xét toàn diện các mặt đối lập; theo dõi quá trình phát sinh, phát triển và vị trí của từng mặt đối lập; nghiên cứu mối quan hệ tác động qua lại, và điều kiện chuyển hóa của các mặt Đồng thời, cũng phải xem xét các mâu thuẫn
cụ thể với vai trò, vị trí và mối quan hệ của nó Chỉ có như thế mới có thể hiểu đúng mâu thuẫn của sự vật, hiểu đúng xu hướng vận động, phát triển và điều kiện để giải quyết mâu thuẫn