1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN môn kế TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG mại GIỚI THIEU KHÁI QUÁT về NGÂN HÀNG THƯƠNG mại

14 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 810,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng thương mại là gì Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

 - 

-BÀI TIỂU LUẬN

MÔN: KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

GVHD: ThS Trần Thị Nhật Hà Sinh viên thực hiện:

Nhóm 2 – D18CQKT01

Nguyễn Thị Giang N18DCKT010

Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 10 năm 2021

Trang 2

A GIỚI THIEU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

I Ngân hàng thương mại là gì

Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền

đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán

II 5 hoạt động tại Ngân hàng thương mại

1 Gửi tiết kiệm: tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn, tiền gửi tiết kiệm và các

loại tiền gửi khác

2 Phát hành giấy tờ có giá

3 Tín dụng: cho vay ngắn hạn, vay trả góp, vay uỷ thác,…

4 Kinh doanh ngoại tệ

5 Hoạt động thanh toán: nghiệp vụ ngân quỹ & nghiệp vụ thanh toán không dùng

tiền mặt (UNC, UNT, Séc, Thẻ thanh toán)

B Chi tiết nghiệp vụ

I Gửi tiết kiệm: Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn

1 Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn

Tiền gửi có kỳ hạn chính là khoản tiền nhàn rỗi hoặc khoản tiền đầu tư của khách hàng được gửi tại ngân hàng với một kỳ hạn cụ thể Mức lãi suất hàng kỳ mà khách hàng được hưởng sẽ được ấn định ngay từ thời điểm mở sổ tiết kiệm và kéo dài cho đến cuối kỳ hạn

Cách tính lãi của tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:

Lãi = Số dư x Lãi suất x Kỳ hạn

2 Số hiệu tài khoản sử dụng:

 Tài khoản cấp I: TK 42 – Tiền gửi của khách hàng

Trang 3

 Tài khoản cấp II:

 TK 421 – Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng VND

 TK 422 – Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ

 TK 4232 – Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn bằng VND

 TK 424 – Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng

 TK 425 – Tiền gửi của khách hàng bằng nước ngoài bằng VND

 TK 426 – Tiền gửi của khách hàng bằng nước ngoài bằng ngoại tệ

 TK 491 – Lãi phải trả

3 Chứng từ kế toán liên quan đến hoạt động

Chứng từ sử dụng: Giấy nộp tiền, Giấy yêu cầu gửi tiền, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc chuyển khoản, Séc bảo chi, Giấy báo nợ, Giấy báo có, Sổ tiết kiệm, Thẻ thanh toán…

4 Hạch toán nghiệp vụ thực tế tại ngân hàng

a) Chứng từ giấy gửi tiền

Trang 4

VD: Ngày 1/1/2011, Khách hàng Lê Phước Sang đến gửi tiền tiết kiệm có kì hạn 12T 1,000,000 đ

Nợ TK 1011: 1 000 000

Có TK 4232 (12T, Sang): 1 000 000

b) Chứng từ sổ tiết kiệm

Khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng, Ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một cuốn sổ gọi

là sổ tiết kiệm Sổ tiết kiệm chính là minh chứng thể hiện số tiền KH đã gửi tại ngân hàng, mức lãi suất được áp dụng và số tiền lãi mà KH được hưởng

VD: Ngày 15/12/2014, nhận được 400 000 EUR của KH Dương Thanh Nghị gửi tiết kiệm loại kỳ hạn 1T

Nợ TK 1031 400 000 EUR

Có TK 4242 (1T, Nghị) 400 000 EUR

II Phát hành giấy tờ có giá:

1 Phát hành giấy tờ có giá

Trang 5

Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua

2 Số hiệu tài khoản sử dụng

 TK 43: TCTD phát hành giấy tờ có giá

 TK 431: Mệnh giá giấy tờ có giá bằng đồng VN

 TK 432: Chiết khấu giấy tờ có giá bằng đồng VN

 TK 433: Phụ trội giấy tờ có gía bằng đồng VN

 TK 492: Lãi phải trả về phát hành các giấy tờ có giá

 TK 1011: Tiền mặt tại quỹ

 TK 4211: Tiền gửi của khách hàng không kì hạn

 TK 803: Trả lãi phát hành giấy tờ có giá

3 Chứng từ kế toán liên quan đến hoạt động

Hồ sơ phát hành Giấy tờ có giá

Chứng nhận quyền sở hữu giấy tờ có giá

Thông báo phát hành: tên của TCTD phát hành, tên gọi giấy tờ có giá, mệnh giá, thời hạn giấy tờ có giá, thời hạn phát hành, lãi suất,…

4 Hạch toán nghiệp vụ thực tế tại ngân hàng

Trang 7

NH Agribank phát hành trái phiếu theo mệnh giá 1 000 000đ/trái phiếu, thời hạn 7 năm Lãi Trái phiếu được trả sau, lãi suất= lãi tham chiếu + 1.2%/năm

LS tham chiếu

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank): 6,0%

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV): 6,0%

Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Vietcombank (Sở giao dịch): 6,0% Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank): 6,0%

+ Nếu KH mua TP trả bằng tiền mặt:

Nợ TK 1011: 1 000 000

Có TK 431: 1 000 000 Tính trước lãi phải trả (ghi 84 lần) (mỗi tháng mình phải tính trước lãi)

Nợ TK 803: 6 000 (7.2%*1 000 000 *7)/(7*12)

Có TK 492: 6 000 Trả lãi khi đến hạn

Nợ TK 492: 504 000 (7.2%*1 000 000 *7)

Có TK 1011 504 000

+ Nếu KH mua Trái Phiếu trả bằng chuyển khoản

Nợ TK 4211: 1 000 000

Có TK 431: 1 000 000 Tính trước lãi phải trả (ghi 84 lần)(mõi tháng mình phải tính trước lãi)

Nợ TK 803: 6 000 (7.2%*1 000 000 *7)/(7*12)

Có TK 492: 6 000 Trả lãi khi đến hạn

Nợ TK 492: 504 000 (7.2%*1 000 000 *7)

Có TK 4211 504 000

III Tín dụng cho vay:

Trang 8

1 Cho vay ngắn hạn thông thường

Cho vay ngắn hạn thông thường: Vay ngắn hạn là khoản vay có thời hạn cho vay nhỏ hơn 12 tháng Thời gian khoản vay sẽ được tính phụ thuộc vào thực tế dự án, nhu cầu hoạt động kinh doanh của khách hàng và đánh giá tính phù hợp về thời gian của bên cho vay với nhu cầu đó

Các khoản vay vốn ngắn hạn thường được sử dụng dưới mục đích đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, sản xuất nông nghiệp cho cá nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tình trạng thiếu hụt vốn lưu động tạm thời Ngoài ra, các khoản vay ngắn hạn còn giải quyết các vấn đề tài chính cá nhân cho khách hàng cần tiền nhanh, thanh toán trong thời gian ngắn

2 Số hiệu tài khoản sử dụng

211: Cho vay ngắn hạn bằng đồng VN

2111: Nợ trong hạn

2112: Nợ quá hạn

219: Dự phòng rủi ro (có số dư Có

394: Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng

3941: Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng VN

3942: Lãi phải thu từ cho vay bằng ngoại tệ và vàng

3943: Lãi phải thu từ cho thuê tài chính

3944: Lãi phải thu từ khoản trả thay KH được bảo lãnh

702: Thu lãi cho vay

3.Chứng từ liên quan đến hoạt động:

- Chứng từ gốc : đơn xin vay, hợp đồng tín dụng, khế ước vay kiêm kỳ hạn nợ

- Chứng từ ghi sổ :

Chứng từ cho vay:

Vay bằng chuyển khoản: séc, ủy nhiệm chi

Vay bằng tiền mặt: sé lĩnh giấy tiền mặt, giấy lĩnh tiền, phiếu chi

Chứng từ thu nợ:

Trang 9

Thu bằng chuyển khoản: ủy nhiệm chi, lệnh chi

Thu bằng tiền mặt: séc lĩnh tiền mặt, giấy lĩnh tiền, phiếu chi

4 Hạch toán nghiệp vụ thực tế tại ngân hàng

VD: Ngày 1/1/2020, Giải ngân cho Khách hàng Nguyễn Văn A khoản vay 100

000 000đ thời hạn 12 tháng bằng tiền mặt

Nợ TK 2111: 100 000 000

Có TK 1011: 100 000 000

Trang 10

Ngày 07/06/2013, Khách hàng Phạm Thị Bích trả nợ tiền vay định kì cho HĐ 6220-LAV-201200904 Số tiền 3 000 000đ bằng tiền mặt

Nợ TK 1011: 3 000 000

Có TK 2111: 3 000 000

IV Kinh doanh ngoại tệ

1 Kinh doanh ngoại tệ

Là bao gồm việc mua bán ngoại tệ đảm bảo số dư tài khoản kinh doanh ngoại hối, nguồn ngoại tệ và tìm cách thu lời qua chênh lệch tỉ giá và lãi suất giữa các đồng tiền khác nhau

2 Số hiệu Tài khoản sử dụng

1031: tiền mặt ngoại tệ tại quỹ

1123: tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ tại NHNN

1331: tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ ở nước ngoài

Trang 11

4141: tiền gửi không kỳ hạn của NH ở nước ngoài bằng ngoại tệ

6311: chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại vào thời điểm lập báo cáo

4711: mua bán ngoại tệ kinh doanh

4712: thanh toán mua bán ngoại tệ kinh doanh

455: chuyển tiền phải trả bằng ngoại tệ

4261: tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ của KH nước ngoài

3 Các chứng từ liên quan đến hoạt động

Giấy đề nghị mua, bán ngoại tệ

Hợp đồng giao ngay

4 Hạch toán nghiệp vụ thực tế tại ngân hàng

Đối với KH đến mua ngoại tệ cần phải có chứng từ chứng minh mục đích mua ngoại tệ

Khi giao dịch mua/bán ngoại tệ có hợp đồng mua/bán ngoại tệ

VD: ngày 15/10/202, Khách hàng mua 30 000 JPY bằng tiền mặt và nhận bằng tiền mặt, cho em trai mang theo đi du học Nhật Tỷ giá JPY/VND=197.01-202.02

Trang 12

Nợ TK 4711 30.000 JPY

Có TK 1031 30.000 JPY

Nợ TK 1011 6 060 600 (30 000 * 202.02)

Có TK 4712 6 060 600

V Hoạt động thanh toán

1 Nghiệp vụ ngân quỹ là gì?

Nghiệp vụ ngân quỹ của NHTM bao gồm các nghiệp vụ thu, chi và điều chuyển tiền mặt

Nghiệp vụ chi tiết: Nghiệp vụ thu tiền mặt

2 Số hiệu Tài khoản sử dụng

 TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị

 Nhóm TK tiền gửi:

 TK 42 – Tiền gửi của khách hàng

 Nhóm TK thanh toán:

 TK 50, 51, 52: tùy theo hình thức thanh toán giữa các ngân hàng

 TK 11, TK 13

 TK cho vay/ thu lãi vay:

 TK 2111

 TK 702

3 Các chứng từ liên quan đến hoạt động

Giấy nộp tiền (dùng cho khách hàng nộp tiền vào Ngân hàng)

Phiếu thu (dùng cho nội bộ Ngân hàng)

4 Hạch toán nghiệp vụ thực tế tại ngân hàng

Chừng từ giấy nộp tiền

Trang 13

K hách hàng Nguyễn Văn A đến Ngân hàng Agribank trả nợ tiền vay cho ngân hàng HD SaiSon số tiền 10 000 000đ:

Tại ngân hàng Agribank ghi:

Nợ TK 1011: 10.000.000

Có TK 5012: 10.000.000

Trang 14

Ngày 05/11/2005, Nguyễn Thị Thảo đến NH Agribank nộp tiền học phí cho Trường Đại Học Sao Đô số tiền 6 650 000đ

Nợ TK 1011: 6 650 000

Có TK 5012: 6 650 000

Ngày đăng: 23/04/2022, 07:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w