Công ty đã tiến hành ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC BusinesCo_operation Contrac với tập đoàn Comvik/Kennivik của Thuỵ Điển vào ngày19/5/1995 đợc Uỷ ban Nhà nớc về hợp tác đầu t S
Trang 1Lời mở đầu
Kinh doanh dịch vụ điện thoại di động đợc đánh giá là ngành kinh doanhmang lại nguồn thu lớn nhất trong các ngành dịch vụ viễn thông, từ khi ra đời đếnnay ngành kinh doanh này hàng năm đóng góp vào GDP của đất nớc một khoảnkhông nhỏ là 6% Lịch sử phát triển của ngành còn rất non trẻ (đợc 10 năm) nhng
sự phát triển của ngành dịch vụ này đã đánh dấu những bớc trởng thành đáng kể ,
điều này thể hiện bằng tốc độ tăng trởng trung bình là 180% một năm Nếu nh đầutiên con số thuê bào toàn ngành là 15.000 thì sau 10 năm phát triển số thuê bao sửdụng dịch vụ này đã lên tới hơn 2 triệu thuê bao, đây quả là một con số phát triểncha một ngành kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông lại có thể đạt đ ợc kếtquả nh vậy
Tính đến đầu năm 2003 trên thị trờng kinh doanh dịch vụ này mới chỉ có 3 nhàcung cấp dịch vụ là Công ty dịch vụ điện thoại với tên mạng lới dịch vụ làVinaphone ( tham gia kinh doanh dịch vụ này từ năm 1997), Công ty Thông Tin Di
Động VMS với tên mạng lới là MobiFone ( tham gia cung cấp dịch vụ này từ năm1994), và Bu điện thành phố Hà Nội với mạng dịch vụ là CityPhone (tham gia cungcấp dịch vụ này từ cuối năm 2002) Trong ba nhà cung cấp dịch vụ trên thìVinaphone vẫn đợc coi là nhà khai thác lớn trong ngành với số thuê bao là hơn 1,2triệu thuê bao chiếm hơn 60% tổng số thuê bao, rồi đến Công ty VMS với hơn 790nghìn thuê bao chiếm 39,5 % tổng số thuê bao Hiện nay các Công ty đã cho ra đờinhiều dịch vụ khác nhau để đáp ứng các nhu cầu sử dụng khác nhau của kháchhàng, nhng hiện tại trên thị trờng xuất hiện hai dạng dịch vụ chính đó là thuê baotrả sau (MobiFone, Vinaphone, CityPhone) và thuê bao trả trớc ( MobiCard,Mobi4U, VinaCard, VinaDaily) Các dịch vụ này khác nhau trên cơ sở khác nhau
về cách thức thanh toán và mức giá cớc khác nhau
Tuy nhiên với mức độ hấp dẫn của ngành kinh doanh này đã có nhiều Công tymuốn gia nhập vào thị trờng này và đa ra nhiều hình thức sử dụng dịch vụ dới cácsản phẩm dịch vụ khác nhau Sắp tới theo dự đoán thị trờng di động Việt Nam sẽ cóthêm hai nhà kinh doanh mới là S-Phone và Vietel Đứng trớc tình hình này Công
ty đang kinh doanh đang tìm mọi cách để xác định cho mình những đoạn thị trờngkinh doanh hiệu quả bằng cách định vị cho các dịch vụ của mình những chỗ đứngchắc để duy trì và nâng cao mức độ trung thành của khách hàng và mở rộng thị tr-ờng Để đảm bảo duy trì và ngày càng cũng cố vững chắc trên thị trờng thì mộttrong những biện pháp quan trọng nhất đó là các Công ty phải xây dựng cho nênmột cơ cấu dịch vụ đa dạng đáp ứng các yêu cầu khác nhau Các dịch vụ đợc đa ratrên cơ sở đáp ứng đúng yêu cầu của nhóm ngời tiêu dùng ngời tiêu dùng nhất định
là điều mà các nhà cung cấp cần hớng tới
Trang 2Hiện nay việc sử dụng dịch vụ thông tin di động vẫn đợc coi là một loại hìnhdịch vụ cao cấp với phần đông dân chúng Làm thế nào để khai thác một cách hiệuquả số khách hàng còn cha sử dụng dịch vụ đang là một vấn đề đặt ra đối với cácnhà cung cấp dịch vụ thông tin di động của nớc ta Chính vì những lý do trên tôi đã
chọn đề tài “Hoàn thiện chính sách sản phẩm dịch vụ của Công ty VMS” làm
chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
Chuyên đề này chia làm 4 phần ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm:
Phần 1: Giơí thiệu khái quát về Công ty VMS - và một số đặc điểm về dịch vụ di
động
Phần 2 : Thực trạng về cơ cấu sản phẩm của Công ty VMS và một số đánh giá Phần 3: Một số giải pháp để hoàn thiện chính sách sản phẩm dịch vụ của Công tyVMS
Với mong muốn tìm hiểu, phân tích thực trạng về tình hình thực hiện chínhsách xây dựng thơng hiệu của Công ty VMS cũng nh mong muốn đóng góp tiếngnói nhỏ bé của mình vào công việc mang tầm chiến lợc này của Công ty VMS, tôi
đã lựa chọn đề tài này Xây dựng thơng hiệu của Công ty phải đợc tiến hành trên tấtcả các dịch vụ nhng vì thời gian cũng nh là trình độ hiểu biết còn hạn chế nên bàiviết này còn nhiều điều cha bàn đến đợc
Trong thời gian thực tập tại Công ty tôi đã đợc tạo mọi điều kiện thuận lợi và
đợc sự hớng dẫn nhiệt tình của các anh chị phòng Kế Hoạch-Bán hàng & arketing
và đặc biệt là sự hớng dẫn của cô giáo Trần Thị Thạch Liên đã giúp đỡ tôi trongviệc hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này Tôi xin chân thành cảm ơn
Chơng I : Những đặc điểm chủ yếu của Công ty.1.1 Tổng quan về công ty.
1.1.1 Quá trình phát triển.
Vào ngày 16/04/1993 theo quyết định số 321/QĐ- TCCBLĐ của tổng cục trởngtổng cục Bu Điện, Công ty Thông Tin Di Động ( Vietnam Mobile TelecomServices Company _VMS) đợc thành lập có trụ sở chính tại 811A Đờng GiảiPhóng_ Quận Hai Bà Trng_ Hà Nội Quyết định này nêu rõ: VMS là doanh nghiệpnhà nớc hạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công Ty Bu Chính Viễn Thông ViệtNam
Mạng dịch vụ thông tin di động của công ty VMS đợc thống nhất lấy tên làMobiFone
Sau năm thành lập, đến tháng 5 năm 1994, qua quá trình tham gía đàm phán
kỹ kết công ty thông tin di dộng đã tiến hành mua và sử dụng thiết bị của hãngERICSSON_ nhà cung cấp thiết bị GSM số một thế giới vào mạng lới thông tin di
Trang 3động, triển khai lắp đặt 6 trạm thu phát sóng đặt ở thành phố Hồ Chí Minh 3 trạm,Biên Hoà,Long Thành, Vũng Tàu mỗi nơi 1 trạm, gồm một tổng đài với dung lợngban đầu khoảng 6.400 thuê bao.
Đến tháng 8 năm 1994, Công ty Thông tin di động tiếp tục quản lý, khai thácmạng lới thông tin di động thử nghiệm ở Hà Nội gồm một tổng đài dung lợng 2000
số thuê bao, 7 trạm thu phát sóng vô tuyến
Cuối năm 1995, mạng thông tin đã đợc phủ sóng tại miền Trung gồm một tổng
đài với dung lợng ban đầu khoảng 3500 số thuê bao, 10 trạm thu phát sóng vôtuyến
Công ty đã tiến hành ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC (BusinesCo_operation Contrac) với tập đoàn Comvik/Kennivik của Thuỵ Điển vào ngày19/5/1995 đợc Uỷ ban Nhà nớc về hợp tác đầu t (SCCI) nay là Bộ kế hoạch và đầu
t (MPI) cấp giấy phép số 1242/GP hợp tác trong lĩnh vực khai thác dịch vụ thông tin di
động trên lãnh thổ Việt Nam
Với hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh này, hai bên cùng góp vốn nhng khôngthành lập pháp nhân mới, mọi quyền quyết định trong việc khai thác dịch vụ thông tin di
động vẫn thuộc về phía Việt Nam
Ngày 1/8/1995 theo Nghị định số 51/CP của Chính phủ, Công ty Thông tin Di
Động Việt nam -VMS trở thành đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộcTổng Công ty Bu chính Viễn thông Việt nam
Qua 7 năm xây dựng và phát triển, đến tháng 4 năm 2000, Công ty Thông tin di
động đã có mạng lới phủ sóng ở tất cả 61 tỉnh thành trong cả nớc Công ty có 4tổng đài với dung lợng 185.000 số thuê bao cho mạng Mobifone và 150.000 số chomạng MobiCard, với 300 trạm thu phát sóng vô tuyến Hiện nay công ty thêm mộtloại hình dịch vụ thông tin di động mới là Mobi4U ( dịch vụ trả tiền trớc)
Cuối năm 1999 có thêm dịch vụ chuyển vùng quốc tế, dịch vụ này đánh dấu
b-ớc phát triển mới của công ty về diện tích phủ sóng ra nb-ớc ngoài, đây là một tínhnăng u việt của hệ thống thông tin di động toàn cầu (GSM), mục tiêu chính củadịch vụ này là mở rộng khả năng liên lạc của các thuê bao GSM sang các nớc 29quốc gia trên thế giới có ký thoả thuận chuyển vùng với MobiFone Sang năm 2000công ty có thêm dịch vụ nhắn tin ngắn
Trang 4Tháng 10 năm 1999 công ty cho ra đời loại sản phẩm dịch vụ thứ hai MobiCard( dịch vụ thông tin di động trả trớc) lần đầu tiên đợc VMS_MobiFone áp dụng ởViệt Nam cho phép ngòi sử dụng hoà mạng MobiFone với nhiều tính năng u việthơn không cớc hoà mạng không cớc thuê bao tháng chỉ tính cớc cuộc gọi với việc
sử dụng nhanh chóng thuận tiện và dẽ dàng hơn
Đến tháng 7 năm 2002 công ty cho ra đời loại sản phẩm dịch vụ thứ ba làMobi4U ( dịch vụ thông tin di động trả tiền trớc) đây là loại hình dịch vụ với nhiềutính năng vợt trội cho phép ngời sử dung tiết kiệm hơn với phí trả cớc thấp nhất tiếtkiệm 40% so với cớc gọi nội vùng và so với mức cớc MobiCard và thời gian sửdụng dài hơn với nhiều dịch vụ phụ hấp dẫn
Bảng các dịch vụ giá trị gia tăng hiện đang đợc cung cấp cho thuê bao MobiFone,MobiCard, Mobi4U
Cung cấp cho thuê bao MobiFone Cung cấp cho thuê bao ,
MobiCard, Mobi4U
- Dịch vụ hiển thị số thuê bao chủ
gọi
- Dịch vụ gọi tắt Việt Nam Airlines
- Dịch vụ cấm hiển thị số thuê bao
chủ gọi
- Dịch vụ nhắn tin ngắn giữa hai mạngMobiFone va VinaFone
- Dịch vụ giữ cuộc gọi - Dịch vụ nhắn tin quốc tế
- Dịch vụ chuyển tiếp cuộc gọi - Dịch vụ nhắn tin ngắn
- Dịch vụ chờ cuộc gọi - Dịch vụ nhắn tin quảng bá
- Dịch vụ truyền fax - Dịch vụ MobiFone WAP
- Dịch vụ truyền dữ liệu - Dịch vụ MobiChat
- Dịch vụ chuyển vùng trong nớc - Dịch vụ MobiMail
- Dịch vụ chuyển cùng quốc tế - Dịch vụ MobiFun
- Dịch vụ Live Score
Từ chỗ đơn thuần chỉ có dịch vụ MobiFone (dịch vụ trả tiền sau) với dịch vụ hộp
th thoại , đến nay Công ty VMS đã có 3 loại hình dịch vụ thông tin di động: dịch vụMobiFone, MobiCard, Mobi4U với 22 loại hình dịch vụ giá trị tăng thêm chủ yếu chomột mạng thông tin di động thông minh, tiên tiến hiện đại
Mạng thông tin di động VMS_MobiFone đợc xây dựng dựa trên tiêu chuẩn kỹthuật số GSM 900, một tiêu chuẩn tiến tiến nhất trên thế giới Đây là tiêu chuẩn kỹthuật thông tin mà hơn 150 quốc gia trên thé giới đã lựa chọn sử dụng Kỹ thuật sốGSM bảo đảm an toàn cho cuộc gọi có khả năng cung cấp nhiều dịch vụ và chất lợng
âm thanh hoàn hảo
Trang 51.1.2 Các mối quan hệ giao dịch chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của Công ty VMS.
1.1.2.1 Mối quan hệ giao dịch trong Tổng Công ty Bu chính - Viễn thông
Việt Nam.
Công ty Thông tin di động là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập,trực thuộc Tổng Công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam Công ty Thông tin
di động có quyền tự chủ kinh doanh và tự chủ về tài chính, chiụ sự ràng buộc
về quyền lợi và nghĩa vụ với Tổng Công ty B u chính -Viễn thông Việt Nam.Công ty Thông tin di động thực hiện việc tổ chức, quản lý, khai thác, điềuhành, phát triển mạng lới, kinh doanh và phục vụ dịch vụ thông tin di độngtheo quy định của Tổng Công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam và những quy
định của quản lý Nhà nớc về viễn thông
Công ty Thông tin di động đợc quyền mở các điểm giao dịch tại các tỉnh, thànhphố để phục vụ khách hàng sử dụng thông tin di động trong cả nớc theo quy định củaTổng Công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam
Đối với các Công ty khác trong cùng Tổng Công ty nh các Bu điện tỉnh, thành phố,Công ty Viễn thông quốc tế (VTI), Công ty Viễn thông liên tỉnh (VTN), Công ty Dịch vụviễn thông (GPC) thì Công ty Thông tin di động (VMS) phối hợp với các Công ty nàythực hiện việc đối soát, ăn chia cớc
1.1.2.2 Mối quan hệ với đối tác nớc ngoài.
Đối tác nớc ngoài chính của VMS là công ty Comvik International Vietnam ABtrực thuộc tập đoàn Millicom Intenational Cellular SA Tập đoàn viễn thông quốc
tế hàng đầu thế giới hiện nay đang khai thác 30 mạng thông tin di động tại 19 quốcgia thuộc Châu Âu, Châu á , Châu Mỹ và và Châu Phi Tổng Công ty Bu ChínhViền Thông Việt Nam mà đơn vị trực thuộc là VMS đã ký kết hợp đồng hợp táckinh doanh BCC ( Business Co_Operation Contract) với đối tác là công ty Comvik/Kinnek của Thuỵ Điển về hợp tác trong lĩnh vực khai thác dịch vụ thông tin di
động trên lãnh thổ Việt Nam Với hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh này, haibên cùng góp vốn nhng không thành lập pháp nhân mới, mọi quyền quyết địnhtrong việc khai thác dịch vụ thông tin di động vẫn thuộc về phía Việt Nam
Bên đối tác nớc ngoài chịu trách nhiệm đầu t toàn bộ trang thiết bị mạng lới, cácthiết bị, công cụ phục vụ cho công tác điều hành, khai thác dịch vụ thông tin di động nhthiết bị tổng đài, các trạm thu phát sóng vô tuyến, thiết bị kiểm tra, giám sát, tối u hoámạng lới, thiết bị máy tính Đồng thời phía bạn còn chịu trách nhiệm hỗ trợ điều hànhsản xuất kinh doanh, cố vấn và đào tạo nghiệp vụ, chuyển giao kỹ năng quản lý Phía ViệtNam (Công ty VMS) chịu trách nhiệm cung cấp nhà trạm, đờng truyền dẫn, nguồn nhân
Trang 6lực và chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ công tác sản xuất kinh doanh Hợp đồng cógiá trị kéo dài trong vòng 10 năm, sau khi kết thúc hợp đồng, toàn bộ tài sản và thiết bị
sẽ thuộc về Công ty VMS
Bên cạnh đó VMS còn hợp tác với các nhà cung cấp thiết bị tổng đài , máy đầucuối, Simcard, các nhà cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng nh: Ericsson, Alcatel,Motorola, Gemplus, Comverse Hiện nay VMS đã có thoả thuận chuyển vùng quốc
tế với 72 nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động GSM tại 45 quốc gia
1.2 Cơ cấu tổ chức.
Từ khi thành lập đến nay, trải qua 9 năm hoạt động, bộ máy tổ chức của Công tyluôn luôn đợc sắp xếp phù hợp với quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh Bộ máyquản lý của Công ty VMS đợc tổ chức khái quát nh sau:
Trang 8Có liên quan trực tiếp đến chính sách sản phẩm bao gồm các bộ phận sau :
-Phó giám đốc Công ty phụ trách công tác khoa học kỹ thuật công nghệ, điềuhành khai thác mạng lới thông tin di động, quản lý mạng tin học - tính cớc
- Phó giám đốc Công ty trực tiếp phụ trách Trung tâm TTDĐ khu vực
Ngoài giúp việc cho giám đốc còn có tổ chuyên viên tổng hợp có nhiệm vụ giám sát vàchỉ đạo toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và đề xuất các phơng hớng cụ thể trongkinh doanh
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
- Phòng Kỹ thuật - khai thác
Phòng có chức năng giúp giám đốc chỉ đạo và thực hiện các mặt công tác sau: Chỉ đạo
điều hành và kiểm tra mọi hoạt động mạng lới thông tin di động, nghiên cứu ứng dụngcông nghệ mới và dịch vụ về thông tin di động, quản lý công tác khoa học kỹ thuật, phântích số liệu thống kê tình hình khai thác mạng thông tin di động, chỉ đạo điều hành xử lýcác sự cố đảm bảo chất lợng của mạng lới
- Phòng Kế hoạch - bán hàng và Marketing
Phòng Kế hoạch - bán hàng và Marketing có chức năng giúp giám đốc chỉ đạo và thựchiện các mặt công tác sau : công tác kế hoạch, công tác bán hàng, công tác Marketing.Xây dựng kế hoạch phát triển mạng thông tin di động đáp ứng nhu cầu thị trờng dài vàngắn ngày, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo từng thời kỳ , tổchức triển khai và quản lý việc cung cấp dịch vụ thong tin di động và các dịch vụ có liênquan Nghiên cứu đề xuất chính sách giá cả chủng loại sản phẩm cớc phí dịch vụ vềthông itn di động Chỉ đạo điều hành mọi hoạt động bán hàng và Markting toàn công ty( quy hoạch mạng lới bán hàng và đại lý trong toàn quốc)
-Phòng Thanh toán cớc phí
Chức năng của phòng là giúp giám đốc Công ty chỉ đạo và thực hiện các mặt côngtác nh : tổ chức việc thu cớc và tính cớc từ các trung tâm thông tin di động khu vực, tổ
Trang 9chức chỉ đạo việc đối soát, ăn chia cớc giữa Công ty với các Công ty khác trong ngành,giải quyết các trờng hợp nợ đọng cớc và đa ra các biện pháp giải quyết
Nhiệm vụ, chức năng của các Trung tâm thông tin di động trực thuộc Công ty
Ngoài trụ sở Công ty tại 811A Đờng Giải Phóng, Hà Nội, Công ty có 3 Trungtâm thông tin di động khu vực trực thuộc Công ty tại Hà Nội, Đà Nẵng và thànhphố Hồ Chí Minh, là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán phụ thuộc Công ty Do
địa bàn hoạt động kinh doanh và phục vụ trên toàn quốc nên hầu hết 61 tỉnh thành
đều có văn phòng giao dịch hoặc đại lý của Công ty
Trung tâm thông tin di động khu vực I: 811A Đờng Giải phóng, Hà Nội chịutrách nhiệm trực tiếp kinh doanh khai thác thị trờng thông tin di động Hà Nội vàkhu vực phía Bắc
Trung tâm thông tin di động khu vực II: 10 B1 Lê Thánh Tôn, TP Hồ Chí Minhtrực tiếp kinh doanh khai thác thị trờng thông tin di động thành phố Hồ Chí Minh
và các tỉnh phía Nam (từ Bình Thuận trở vào)
Trung tâm thông tin di động khu vực III: 32 Trần Phú, thành phố Đà Nẵng chịutrách nhiệm ở khu vực thị trờng miền Trung (từ Quảng Trị đến Ninh Thuận)
Nhiệm vụ của các Trung tâm
Các Trung tâm có nhiệm vụ trực tiếp quản lý, điều hành, khai thác và bảo dỡngtoàn bộ mạng lới thông tin di động và hệ thống hỗ trợ kinh doanh, đảm bảo các chỉtiêu kỹ thuật nghiệp vụ theo qui định
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển mạng lới, kế hoạch tài chínhdài hạn, ngắn hạn và bảo vệ trớc Công ty Tổ chức thực hiện khi đợc Công ty phêduyệt
Tổ chức sản xuất kinh doanh, khai thác các dịch vụ thông tin di động, ký kếthợp đồng cung cấp dịch vụ thông tin di động với khách hàng và các hợp đồng kinh
tế khác trong phạm vi nhiệm vụ đợc giao
Tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu t xây dựng, sử dụng tài sản cố địnhtheo uỷ quyền của Giám đốc Công ty
Thực hiện chế độ báo cáo kế toán - Thống kê - Tài chính, báo cáo định kỳ và
đột xuất theo qui định của Công ty và chịu trách nhiệm về tính xác thực của báocáo đó
Nghiên cứu đề xuất với Công ty việc tổ chức lại và giải thể các đơn vị thuộcTrung tâm khi cần thiết, ký quyết định mở các cửa hàng giao dịch cung cấp dịch
vụ, sửa chữa, bảo hành các thiết bi đầu cuối
1.3 Các điều kiện liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3.1 Đặc điểm của dịch vụ viễn thông tác động đến chính sách phẩm dịch vụ
Trang 10Là một ngành sản xuất thuộc lĩnh vực thông tin nên sảm phẩm của công ty cónhững đặc trng của sản phẩm bu điện đồng thời có những đặc trng riêng.
Đặc trng của sản phẩm bu điện bao gồm một số đặc trng lớn:
Thứ nhất là hoạt động của bu điện là hoạt động truyển đa tin tức, các tin dẫn đợc
truyển từ ngời phát tin đến ngời nhận tin, quá trình truyền dẫn gồm ba giai đoạn chính(đó là 3 giai đoạn sản xuất của ngành bu điện),quá trình đó bao gồm: Giai đoạn nhận tintức từ ngời gửi tin, giai đoạn chyển tin tức đến nơi cần thiết, và giai đoạn trả tin tức chongời nhận
Thứ hai đây là ngành sản xuất dịch vụ: sản phẩm bu điện không phải là vật chất
nên trong chuẩn bị sản xuất không cần phải lo nguồn nguyên liệu, vốn để dự trữ nguyênliệu, không có nguy cơ ngừng sản xuất do thiếu nguyên liệu Vì vậy trong cơ cấu giáthành sản phẩm bu điện không có phần chi cho nguyên liệu
Thứ ba: Việc tiêu thụ sản phẩm gắn liền với việc tạo ra sản phẩm, quá trình tạo ra
sản phẩm không cần khâu bổ trợ di kèm nh bao gói, lu kho bao quản Hàng hoá dịch vụ
đợc ngã giá trớc khi sản phẩm đợc tạo ra
Thứ hai: Giá cả doanh nghiệp thông tin di động cao hơn giá dịch vụ điện thoại
cố định (là sản phẩm thay thế chủ yếu) Nguyên nhân chủ yếu là do đầu t xây dựngmạng lới cao và khả năng phục vụ của dịch vụ thông tin di động là rất cao
Thứ ba: Việc sản xuất dịch vụ chỉ đợc tiến hành khi có ngời đến mua không thể chủ
động sản xuất sẵn sản phẩm dự trữ cho nên việc sản xuất thờng không đồng đều, khidồn dập khi tha thớt, khi chờ việc Vì vậy đối với công ty việc tiến hành xúc tiến cáchoạt động Marketing bán hàng mở rộng thị phần là rất quan trọng để đảm bảo hoạt
động tiến hành liên tục để khai thác có hiệu quả nhất công suất của máy móc, đẩynhanh tốc độ khấu hao của máy móc chống hao mòn vô hình của máy do đặc trng của
Trang 11công ty là sử dụng máy móc có công nghệ cao nên máy móc của công ty chịu ảnh hởngrất lớn bởi tiến bộ khoa học công nghệ.
Thứ t: Sản phẩm dịch vụ của công ty mang tính chất vùng, mỗi vùng phụ thuộcvào vị trí địa lý, trình độ phát triển kinh tế xã hội cũng nh là nhu cầu sử dụng thông tinkhác nhau Tính chất vùng nh vậy sẽ hình thành tơng quan cung cầu về việc sử dụng di
động là rất khác nhau và sản phẩm sản xuất ra đến đâu tiêu thụ ngay đến đó vì vậy khó
có thể đỉều hoà sản phẩm từ nơi có chi phí thấp giá bán thấp đến nơi có giá bán cao,càng không thể lu kho lu bãi Do đó sản phẩm của công ty không có xu hớng đẩu cơkhông hình thành các cơn sốt giá
Thứ năm: Quan hệ cung cầu của công ty có khả năng phản ánh đúng nhu cầuthực tế và khả năng cung ứng của công ty Đó là thuận lợi cho công ty trong việc xác
định kế hoạch đầu t từng vùng lãnh thổ Cũng chính bởi đặc tính vùng này đòi hỏi caotrong công tác tổ chức sản xuất của công ty đối với từng trung tâm, phải biết đầu t trangthiết kỹ thuật ở thành phố nào là có hiệu quả nhất để tận dụng tối đa công suất của máymóc, tránh tình trạng đầu t tràn lan không có hiệu quả
Thứ sáu: Giá thành sản xuất ra một đơn vị giá trị sử dụng của sản phẩm Bu điện
ở những địa phơng khác nhau là rất khác nhau, mà sản phẩm Bu điện đợc tạo ra ở
đâu thì đợc bán tại đó, không thể tính đến việc sản xuất ở những nơi có chi phí thấp
để bán ở những nơi có doanh thu cao Trong cơ chế thị trờng, đặc điểm này ảnh ởng đáng kể đến tổ chức hoạt động Bu điện
h-Thứ bẩy: Dịch vụ thông tin di động GSM có tính bảo mật rất cao vì thông tintrong lúc truyền đi đã đợc mã hoá Điều này đáp ứng đợc những yêu cầu cao vềthông tin nhất là đối với khách hàng là những doanh nghiệp cạnh tranh, những ngờinắm trọng trách quan trọng của Nhà nớc, quân đội
Thứ tám: Giá cả doanh nghiệp thông tin di động cao hơn giá dịch vụ điện thoại
cố định (là sản phẩm thay thế chủ yếu) Nguyên nhân chủ yếu là do đầu t xây dựngmạng lới cao và khả năng phục vụ của dịch vụ thông tin di động là rất cao
1.3.2 Đặc điểm về công nghệ tác động đến chính sách sản phẩm dịch vụ
GSM là tiêu chuẩn toàn cầu về thông tin di động thế hệ thứ 2(2G), về phơngdiện số lợng thuê bao và vùng phủ sóng GSM là hệ thống đa truy cập kênh theothời gian (TDMA) có 8 khe và có tần số sóng là 200 kHz Với đặc điểm là tín hiệuthuê bao đợc truyền dẫn số, tốc độ truy cập đạt tới 270,8 kb/s Công nghệ này cóthể chứa 6,5 triệu thuê bao
Công nghệ GSM ra đời trên thế giới vào đầu những năm 70, nhng đến đầunăm 1990 nớc ta vẫn cha tiến hành khai thác kinh doanh một loại hình dịch vụ viễnthông đầy hứa hẹn này Lúc bấy giờ, với sự thành công ở 90 quốc gia trên thế giới
đã cho thấy một tiềm năng lớn của loại hình viễn thông này Đến đầu năm 1993,
Trang 12Tổng Cục Bu Điện ( nay là Bộ Bu Chính Viễn Thông) đã chính thức cho phép công
ty VMS lần đầu tiên tiến hành khai thác loại hình dịch vụ này ở nớc ta Một nớc đisau trong việc khai thác dịch vụ thông tin di động, nhà nớc chủ trơng áp dụng đi tắt
đón đầu công nghệ mới, áp dụng ngay công nghệ hiện đại của thệ giới lúc bấy giờ Những đặc điểm của ngành thông tin di động đó là:
- Có dung lợng cao
- Trở thành tiêu chuẩn chung
- Chi phí cho trang thiết bị thấp
- Sử dụng mạng điện thoại cầm tay thuận tiện
- Cung cấp nhiều dịch vụ mới
Ngoài ra, những đòi hỏi về độ an toàn cao và chất l ợng cuộc gọi cũng đợcnâng cao Hệ thống thông tin di động toàn cầu kỹ thuật số ( GSM ) đ ợc ra đờivào năm 1990 để đáp ứng yêu cầu đó
Sự ra đời của GSM còn phá vỡ thế độc quyền của hệ thống thông tin di độngtừng quốc gia, làm giảm giá các thiết bị hệ thống và máy điện thoại ( bởi sự ra đờicủa các công ty chuyên sản xuất thiết bị thông tin di động xuyên quốc gia nhEricsson của Thụy Điển, Nokia của Phần Lan, Motorola của Mỹ, Siemen của
Đức ) và giá các dịch vụ khác Ngoài ra, những ích lợi mà mạng thông tin di độngtoàn cầu GSM mang lại là rất lớn, mang lại chất lợng cuộc gọi cao
Trớc khi có mạng GSM, các mạng thông tin di động khác hoạt động theonguyên tắc sóng điện từ truyền trực tiếp từ máy gọi sang máy bị gọi Với hình thứcnày, chất lợng cuộc gọi bị ảnh hởng lớn bởi môi trờng
Tuy nhiên ngày này với sự phát triển không ngừng của công nghệ viễn thông
sẽ còn tạo ra những khả năng và triển vọng lớn đem lại những bớc ngoặt lớn tronglĩnh vực thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng Đặc biệt trong lĩnh vựcthông tin di động, ngời sử dụng với mong muốn không chỉ truyển thoại fax và dịch
vụ truyền số liệu mà còn mong muốn có thêm ngày càng nhiều những dịch vụ mới,
nh có khả năng truy cập Internet, truyền file, gửi th điện tử đợc gọi là thông tin
di động thế hệ số thế hệ thứ ba (3G_ Third Generation) Đây là xu hớng tất yếubuộc hệ thống thông tin di động hiện tại (GSM) phải nhanh chóng có những cảitiến và thay đổi phù hợp
Tuy nhiên hệ thống thông tin thế hệ thứ ba (3G) chỉ sử dụng cấu trúc truyểnmạch gói mà hệ thống GSM lại sử dụng cấu trúc chuyển mạch kênh nên việc thay
đổi phải đòi vốn đầu t vào trang thiết bị, đào tạo nhân lực là rất lớn gây ra nhữnghẫng hụt lớn về kinh tế Vì vậy hiện nay công ty đang nghiên cứu và sắp sửa tiến
Trang 13hành áp dụng công nghệ GPRS, đây là hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 2,5GSM Hệ thống này đợc triển khai sẽ tạo ra những u điểm về kỹ thuật hơn hẳn hệthống GSM về chất lợng, tính linh động của hệ thống về dung lợng, khắc phụcnhững yếu điểm của mạng GSM nh thuê bao phải s dụng mạng điện thoại côngcộng PLMN nh một mạng chuyển tiếp, thuê bao phải trả tièn cho các kết nốichuyển mạch kênh trong suốt quá trình cuộc gọi, dịch vụ bản tin ngắn SMS hạn chế
độ dài (160 ký tự), mạng PLMN không có khả năng cung cấp trực tiếp các dịch vụInternet
Hiện nay công nghệ GSM đang thống lĩnh thị trờng di động tại Việt Nam vớihơn 2 triệu thuê bao Trên nền công nghệ này các nhà khai thác dịch vụ có thể mởthêm nhiều loại hình dịch vụ giá trị gia tăng, các dịch vụ này sẽ hứa hẹn mang lạimột nguồn thu lớn
Nh vậy chúng ta đã cùng nhau điểm qua một vài nét về công nghệ mà công tyVMS đang tiến hành áp dụng Theo xu hớng phát triển của công nghệ đặc biệt làtrong lĩnh vực viễn thông, công ty VMS cũng sẽ nâng cấp và áp dụng công nghệmới đồng thời nhanh chóng triển khai những ứng dụng của công nghệ, để đảm bảothực hiện hai mục tiêu; mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng đồng thời nâng caohiệu quả kinh doanh
Mặc dù khai thác trên một lĩnh vực mà đối với chúng ta là rất còn mới mẻ, đisau rất lâu so với các nớc trên thề giới ( sau 30 năm ), nhng công ty đã nắm bắtứng dụng công nghệ tiên tiến trên thế giới Trên nền công nghệ GSM, nhà khai tháccũng đã đa ra nhiều loại hình dịch vụ giá trị gia tăng vừa để hoàn thiện cho dịch vụchính, vừa đáp ứng các nhu cầu đa dạng khác nhau của khách hàng, đồng thời cũngmạng lại nguồn thu không nhỏ cho công ty Với xu hớng chung trên thế giới thìviệc phát triển các loại hình dịch vụ giá trị gia tăng đang dần trở thành một hớngkhai thác chính cho các nhà cung cấp Chúng ta sẽ đề cập sâu hơn ở phần dự báo xuthế công nghệ
Hiện nay công ty có ba loại hình dịch vụ chính đó là MobiFone, MobiCard,Mobi4U, tuy nhiên chúng hoạt động dựa trên 2 công nghệ quản lý đó là quản lýcho đối tợng trả tiền sau PostPaid (MobiFone) và quản lý cho đối tợng trả tiền trớcPre-paid (Mobi Card, Mobi4U) Nếu đứng trên góc độ kỹ thuật thì hai loại hìnhdịch vụ trên đều sử dụng phần cứng công nghệ là nh nhau GSM 900 MHz, chúngchỉ khác nhau dựa trên phần mềm quản lý nhận dạng thuê bao ở dịch vụ trả trớccông ty VMS áp dụng công nghệ phần mềm quản lý các thuê bao: giải pháp điểmdịch vụ (Service node) Net – base Đó là việc xây dựng một Module riêng để nốikết với mạng GSM hiện tại Mọi cuộc gọi của thuê bao Pre-paid đều đợc định tuyếnqua hệ thống Prepaid Do đó hệ thống Prepaid sẽ tự tính cớc cho thuê bao và cắtcuộc gọi của thuê bao đã gọi hết tiền, Với phơng pháp này, thời gian lắp đặt ngắn
Trang 14Công ty đã đa dịch vụ trả trớc trên mạng thông minh IN (Intelligent Netwook Đặc
điểm nổi bật của IN là khả năng tính cớc cuộc gọi, nhắn tin trực tiếp chính xác thời
điểm sử dụng dịch vụ và khả năng xây dựng các dịch vụ giá trị gia tăng hữu ích
1.3.3 Đặc điểm của hoạt động marketing tác động đến chính sách sản phẩm
Phân đoạn thị trờng.
Khách hàng :
+ Nhóm VIP: (chuyên viên cao cấp) nhóm này sử dụng điện thoại di động nhiều
và thờng xuyên Mặc dù chỉ chiếm 10% tổng số thuê bao trên mạng nhng lại đónggóp 32% tổng số doanh thu các cuộc gọi đi Nhóm này thờng nằm trong lứa tuổitrên 40 Đây là nhóm khách hàng khá trung thành với công ty vì nhóm này có tâm
lý khá ổn định không chạy theo các mốt do đó khả năng thay đổi sản phẩm là rất ít,
đặc biệt nhóm này có mức thu nhập cao khả năng chi trả tốt vì vậy tỷ lệ nợ đọngcủa nhóm này là không có Công ty xếp nhóm khách hàng này là khách hàng mụctiêu của công ty và là nhóm khách hàng truyền thống
+ Nhóm Công ty, doanh nghiệp, t nhân thuộc mọi thành phần kinh doanh: Nhómnày chiếm 20% tổng số thuê bao trên mạng nhng đóng góp 22% tổng doanh thu từcác cuộc gọi đi (Cha tính đến gọi quốc tế) Nhóm này tập trung số ngời ở độ tuổi từ25-40 Nhóm này có độ tuổi trẻ hơn, có cách sống sôi động hơn, có mức thu nhậpcũng thuộc dạng cao cảu xã hội nhng nhóm khách hàng này cha phải là những lớpngời ở độ tuổi thành đạt Nhóm này nhu cầu tiêu dùng rất cao nhng khả năng chitrả không cao bằng nhóm đầu tiên
+Nhóm nhân viên văn phòng: Nhóm này chiếm 8% tổng số thuê bao trên mạng
đóng góp 10% trong tổng số doanh thu đợc từ các cuộc gọi đi (Cha tính đến gọiquốc tế) Nhóm này có độ tuổi trên 25, nhóm này có đặc điểm tiêu dùng khá khácbiệt Nhóm này chủ yếu làm việc ở cơ quan nhu cầu về giao dịch điện thoại chokinh doanh là ít, nhu cầu đi lại là rất hạn chế, công cụ giao dịch chủ yếu là điệnthoại cố định vì chi phí cho điện thoại cố định rẻ hơn so với điện thoại di động.Nhóm này có mức thu nhập thuộc vào loại trung bình của xã hội, cao hơn mặt bằngchung Nhóm này có nhiều thời gian để tham khảo các sản phẩm của các hãng khácnhau vì vậy họ không phải là những khách hãng trung thành của công ty
+ Nhóm thanh niên : Nhóm này chiếm 62% tổng số thuê bao trên mạng và đónggóp 36% trong tổng doanh thu thu đợc từ các cuộc gọi đi (Cha tính đến gọi quốc tế)nhóm này có độ tuổi rất trẻ từ 25 tuổi trở xuống Đặc trng trong xu hớng tiêu dùnghiện nay nhóm này là tiêu dùng theo mốt Đó là một lực lợng tiêu dùng đông đảo
và có khả năng tự quảng cáo cho các sản phẩm chính cũng nh các dịch vụ gia tăngcủa công ty Lớp ngòi tiêu dùng này sẽ gây ảnh hởng lớn đến vị thế của doanh
Trang 15nghiệp trên thị trờng và có chức năng dẫn dắt xu hớng tiêu dùng và đóng vai tròtiên phong khi tiêu thụ các sản phẩm mới Nhóm khách hàng này có nhu cầu thờngxuyên biến đổi Đây cũng chính là đối tợng phục vụ chủ yếu của công ty về việctiêu dùng các sản phẩm gia tăng Sẽ là thị trờng chính tạo nên nguồn doanh thu chocông ty Do đặc điểm tâm lý tiêu dùng theo mốt vì vậy nhóm khách hàng này rấtnhậy cảm với các sản phẩm mới lạ của các hãng nên tính trung thành của nhómtiêu dùng này là không cao
Theo khu vực địa lý:
Khu vực miền Bắc : trung tâm TTDĐKVI bao gồm Hà nội và toàn bộ các tỉnhthành từ Quảng trị trở ra
-Khu vực I: Khu vực thị trờng trọng điểm là tam giác kinh tế trọng điểm phíaBắc: Hà Nội – Hải Phòng_ Quảng Ninh bao gồm cả vùng phụ cận Nội bài và
Khu vực miền Nam: TTDDKVII bao gồm thành phố Hồ chí Minh và các tỉnh
từ Ninh Thuận trở vào
-Khu vực II: Thị trờng trọng điểm tập trung và lớn nhất toàn quốc là thành phố
Hồ Chí Minh, Bà Rịa, Vũng Tàu, Đồng Nai đó là tam giác phát triển
Mỗi khu vực địa lý nêu trên có những đặc trng tiêu dùng sinh hoạt riêng biệt domức sống ở ba vùng là khác nhau Trong ba khu vực nói trên thì khu vực phía Nam
là một thị trờng rộng lớn nhất Tại đây tập trung các hoạt động khuyến mãi vàquảng cáo nhiều nhất
Một trong những yếu tố quyết định đến việc phân đoạn thị trờng theo 3 vùng địa lý
là do nhu cầu đi lại của ngời dân không chỉ trong một phạm vi nhất định Vì vậyvấn đề phủ sóng dọc theo chiều dài của đất nớc đảm bảo sự tiện lợi trong việc tiêudùng sản phẩm đồng thời sẽ tạo cho ngời dân quen dần với sản phẩm của công ty
và từ đó sẽ có thói quen tiêu dùng sản phẩm Hơn nữa sản phẩm của công ty chỉ cóthể cung cấp nếu có các trạm thu phát sóng, chất lợng sản phẩm dịch vụ mà công tycung cấp lại phụ thuộc vào mật độ các trạm BTS và vùng phủ sóng vì vậy tiêu thứcphân đoạn của công ty phải dựa vào khu vực địa lý
Việc xác định cơ cấu địa lý nh vậy dựa trên cơ sở: vị trí địa lý, diện tích lãnhthổ, dân c và thu nhập trên lãnh thổ đặc biệt là cá đặc trng tiêu dùng theo lãnh thổ.Theo đặc điểm địa lý kinh tế, nớc ta đợc chia làm 3 miền, miền Bắc, miền Trung ,
Trang 16miền Nam tại mỗi vùng Công ty thiết lập 1 trung tâm thông tin di động khu vực,trực tiếp khai thác kinh doanh tại khu vực đó Cụ thể là:
ầy tiêm năng Số dân đông, diện tích đồng bằng là lớn nhất, ở đó mức tiêu dùngsinh hoạt là cao so với mặt bằng chung ở hai vùng còn lại
Thị trờng miền Bắc đang có những bớc thay đổi đáng kể trong những năm gần
đây Kể từ khi tiến hành mở cửa một bộ phận dân c giàu lên nhanh chóng bộ phậnnày chỉ chiếm khoảng 20% dân số nhng lại tạo ra 80% sản phâm cho xã hội, hoạt
động sản xuất kinh doanh đang dân trở nên sôi động, tính chất công việc đã kéotheo nhu cầu tiêu dùng sản phẩm thông tin di động tăng lên đáng kể điều này đợcthể hiện bởi số thuê bao di động tăng vọt lên trong các năm trở lại đây ( tốc độ thuêbao tăng là 170%)
Tuy nhiên ở thị trờng miền bắc thói quen tiêu dùng khác hơn so với thị trờngmiền nam, ngời ta thờng khó tính hơn trong việc lựa chọn nhà cung ứng Do đặctính vô hình của hàng hoá dịch vụ này nên ngời ta thờng đa ra quyết định mua sảnphẩm thông qua việc hỏi thăm những ngời đã tiêu dùng sản phẩm đó về chất lợng,giá cả và phơng thức phục vụ cũng nh thanh toán Nhng ngợc lại tính trung thành
đối với một sản phẩm của công ty là rất cao Thị trờng này đòi hỏi sự ổn định trongchất lợng cung ứng Với những đặc trng cơ bản này bộ phận Marketing cần cónhững biện pháp sử dụng Marketinh hỗn hợp để tác động vào thị trờng này để cóhiệu quả nhất
Thị trờng miền Trung hiện nay cha phải là thị trờng hứa hẹn nhiều cho công tynhng đây lại là thị trờng mà khả năng cạnh tranh của công ty là rất lớn Tuy nhiêntrong đà phát triển chung của toàn đất nớc thì nhu cầu tiêu dùng các sản phẩmthông tin chắc chắn sẽ tăng nhanh trong những năm tới, lúc này thị trờng miênTrung sẽ là một thị trờng rộng lớn Một đặc trng quan trong ở đây là khu vực cónhiều địa điểm du lịch, hàng năm thu hút một lợng khách du lịch lớn nên khách dulịch sẽ là những khách hàng tiêu thụ sản phẩm thông tin di động Chất lợng thu bắtsóng của các máy di động sẽ tốt hơn ở miền Bắc và miền Nam do ở đây không gian
ít vật cản ( ít các nhà cao tầng) nên đầu t trang thiết bị không đòi hỏi tốn kém, domức sống ngời dân ở đây còn thấp nên chỉ những sản phẩm có khả năng cạnh tranh
về giá sẽ có thể chiếm lĩnh đợc thị trờng ở đây
1.3.4 Đặc điểm về quản lý chất lợng tác động đến chính sách sản phẩm
Chất lợng phục vụ là điều kiện kiên quyết khẳng định đợc vị thế cạnh tranh củamột công ty, do đó chiến lợc chất lợng quan trọng hàng đầu của công vì vậy ngay
từ bây giờ công ty đang tiến hành áp dụng tiêu chuẩn chất lợng ISO 9001-2000
Để thực quản lý chất lợng dịch vụ tốt công ty đã thực hiện các hoạt động
Trang 171 Xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lợng theo ISO 9001
2 Cố gắng áp dụng các công nghệ mới đê nâng cao chất lợng
3 Cuộc gọi và âm thanh hoàn hảo, mở rộng phạm vi phục vụ với vùng phủ sóngtoàn quốc và nhiều nớc trên thế giới
4 Nhiều dịch vụ hiện đại và đa dạng
5 Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt nhất, hoạt động 24 giờ/24
6 Kênh phân phối rộng khắp tại 61/61 tỉnh thành trên toàn quốc
7 Nhiều chơng trình khuyến mại, chăm sóc khách hàng hấp dẫn
8.Mạng thông tin di động phát triển nhanh với vốn đầu t lớn
9.Tìm hiểu điều tra ý kiến của khách hàng về chất lợng dịch vụ của công ty và xử
lý các ý kiến đó theo hớng nâng cao sự thoả mãn của khách hàng
Đối với những phàn nàn liên quan đến chất lợng mạng lới: công ty tiến hành hợp lýhoá mạng lới để tránh ảnh hởng của môi trờng bên ngoài bổ sung thêm các trạmthu phát Đa ra những cải tiến tối u áp dụng công nghệ mới, tổ chức đào tạo nhânviên kỹ thuật khai thác mạng để vận hành và làm chủ công nghệ mới
3.Thực trạng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty VMS trong những năm qua
3.1 Về số thuê bao.
Số thuê bao của Công ty là một chỉ tiêu quan trọng vì nó phản ánh đợc khảnăng chiếm lĩnh thị trờng và liên quan đến các chỉ số doanh thu, lợi nhuận củaCông ty
Biểu về sự phát triển thuê bao của Công ty VMS qua 3 năm hoạt động
Biểu1: Phát triển thuê bao của Công ty
Trang 18Nhìn vào biểu trên ta thấy đợc tốc độ đến chóng mặt của số thuê bao chỉ trongvòng có 3 năm.
Đến cuối năm 2000 tức là sau gần 7 năm chính thức hoạt động kinh doanh
điện thoại di động VMS đã có số thuê bao là 360.000 Đến cuối năm 2001 con sốnày đã đạt là 624.000 thuê bao với tốc độ phát triển (TĐPT) là 173.33% Tốc độphát triển năm 2002 so với năm 2001 là 147.92% thì số thuê bao của VMS đã đạt
đến con số 923.200 thuê bao, tăng 2.56 lần so với năm 2000
Nh vậy qua 7 năm hoạt động VMS đã khẳng định vị thế to lớn của mình với sốthuê bao luôn dẫn đầu và năm sau tăng hơn năm trớc với TDPT đến chóng mặt
Đây là một tín hiệu rất đáng mừng khẳng định nhu cầu tiềm năng về sử dụng điệnthoại di động là rất lớn
3.2 Sản lợng đàm thoại.
Đi đôi với việc tăng số thuê bao thì một chỉ tiêu hiện nay đang đợc các Công
ty kinh doanh điện thoại di động đề cập đến là tổng số lợng đàm thoại Chính vì đó
mà hiện nay các Công ty đang tìm cách để làm tăng số lợng đàm thoại Điều này sẽ
đi đôi với việc làm tăng doanh thu của Công ty
Sản lợng đàm thoại hớng đi là sản lợng đàm thoại thu đợc từ việc các thuê bao
điện thoại di động của VMS gọi đi đến các điện thoại cố định, các thuê bao cố địnhgọi vào các thuê bao di động và các thuê bao di động khác
Sản lợng đàm thoại hớng đến là sản lợng thu đợc từ việc các thuê bao cố định
và các thuê bao di động khác gọi đến thuê bao di động của VMS So sánh ta thấyhai chỉ tiêu này là tơng đơng nhau qua các năm
Trang 19Qua biểu trên ta thấy tổng sản lợng tăng nhanh đáng kể từ 1.035.804 phút năm
2000 đạt đến 1.636.018 phút năm 2001; 2.518.753 phút năm 2002 cả mobicard vàmobifone) Sự tăng nhanh này đợc giải thích bằng ba nguyên nhân:
+ Thứ nhất: Do số thuê bao tăng làm tăng sản lợng đàm thoại
+ Thứ hai: Do Công ty đã mở rộng hình thức đàm thoại mới (Mobicard) vàMobi4U
+ Thứ ba : Do chỉ tiêu số phút đàm thoại thuê bao/ngày tăng có nghĩa là kháchhàng gọi càng nhiều hơn
Chỉ tiêu số phút đàm thoại/ thuê bao/ ngày= Sản l ợng đàm thoại
Số thuê bao* 365
Xét biểu trên ta thấy chỉ tiêu này chỉ tăng từ năm 2000 năm 2002 lại có xu ớng giảm Đây là điều mà VMS phải có biện pháp kịp thời nhằm khuyến khíchkhách hàng tăng thời gian đàm thoại
h-3.3 Doanh thu.
Doanh thu là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô hoạt động kinh doanhcủa Công ty Ngời ta thờng dùng chỉ tiêu này để thấy đợc sự trởng thành và tốc độphát triển của doanh nghiệp So với các doanh nghiệp khác thì VMS có đặc điểmriêng biệt là đang thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) với đối tác CIVnên doanh thu của Công ty có hai loại:
+ Doanh thu BCC: là doanh thu chung của VMS-CIV
Trang 20+ Cớc tiếp mạng: Thu một lần bao gồm chi phí đấu nối, lắp đặt, simcard vàcác chi phí khác Hiện nay công ty thu 1.500.000đ đối với Mobifone và 150.000đ
đối với Mobicard
+ Cớc thuê bao tháng: thu theo tháng bao gồm: phí vận hành, bảo dỡng mạnglới, phí sử dụng tần số, đờng truyền và các hoạt động khác để duy trì cho máythuê bao liên lạc với hệ thống trong cả tháng (250.000đ/tháng đối với Mobifone ) + Cớc thông tin: Tình theo thời gian đàm thoại đợc chia làm 3 vùng Cớc tínhtối thiểu một phút, phần lẻ của 1 phút tiếp theo tính tròn thành 1 phút theo quy địnhcủa Tổng cục Bu điện, cớc thông tin chỉ thu theo chiều đi
Chơng 2 Thực trạng công tác thực hiện chính sách sản phẩm của Công ty VMS
2.1 Tình hình thực hiện việc Xây dựng nhãn hiệu của các dịch vụ thông tin di
động
Công ty VMS đã chú ý đầu t cho chiến lợc về nhãn hiệu mạnh, theo chiến lợc
đầu t của Công ty sẽ tập trung đầu t cho nhãn hiệu MobiFone (trong đó bao gồmcác dịch vụ MobiFone, MobiCard, và Mobi4U) Các dịch vụ dịch vụ giá trị gia tănglúc này chỉ đóng vai trò hỗ trợ nhằm hoàn thiện thêm cho ba dịch vụ chính
Tuy nhiên để có thể hiểu đợc về chính sách xây dựng và phát triển một nhãnhiệu mạnh chúng ta phải biết một nhãn hiệu mạnh cần phải đợc xây dựng nh thếnào, và để đa đợc nhãn hiệu ra thị trờng thì Công ty phải làm những điều gì
Trớc hết một nhãn hiệu tốt phải đợc đa ra trên cơ sở một dịch vụ đáp ứng đúngnhu cầu của khách hàng, phải thiết lập đợc một hệ thống phân phối tốt trớc khi tiếnhàng các hoạt động truyền thông về dịch vụ Việc xây dựng nhãn hiệu thì quantrọng nhất là phải thờng xuyên duy trì hình ảnh của nhãn hiệu trên thị trờng bằngcác hoat động truyền thông nh các hoạt động quảng cáo, khuyến mãi, các sự kiện,biểu tợng v.v
Nhãn hiệu phải lấy khách hàng làm mục tiêu và phải đợc xây dựng xungquanh mọi khía cạnh cảm nhận và trải nghiệm của khách hàng, và nó sẽ gặt hái đợcnhiều thành công khi nó xây dựng đối thoại mang tính riêng t cho từng khách hàng.Nhãn hiệu phải đợc định vị rõ ràng và nó phải đợc tập trung vào định vị cốt lõi.Hoạt động đầu tiên trong việc xây dựng nhãn hiệu là định vị thợng hiệu, sau đó tạodựng nên một dịch vụ theo đúng định vị đó Trên cơ sở vừa thiết lập một hệ thốngphân phối tốt cho dịch vụ, rồi tiến hành quảng cáo cho hình ảnh của nhãn hiệu Sau
đây chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về các hoạt động xây dựng nhãn hiệu của Công tyVMS
Trang 212.1.1 Định vị nhãn hiệu:
Xây dựng mạng lới dịch vụ VMS-MobiFone là một mạng lới dịch vụ luôn đi
đầu trong việc cung cấp các dịch vụ mới (bao gồm các dịch vụ thông tin di động vàcác dịch vụ dịch vụ giá trị gia tăng), đi sâu vào chăm sóc khách hàng (Phần đi sâuvào chăm sóc khách hàng chúng ta sẽ đề cập ở phần sau - dịch vụ chăm sóc kháchhàng)
2.1.2 Thiết kế logo, khẩu hiệu, tên gọi
Một nhãn hiệu chỉ có sức sống lâu dài trong suy nghĩ của khách hàng khi nóphải đợc thổi vào trong đó một tính cách nhất định Tính cách của nhãn hiệu đợctạo dựng ra phải mang trong đó tính cách của khách hàng mục tiêu mà nhãn hiệunày hớng tới và phải đợc khách hàng cảm nhận thông qua các hoạt động truyềnthông, qua logo biểu tợng và hình ảnh minh hoạ, tên gọi Đây là những công cụhiệu quả nhất để truyền tải nhanh nhất, dễ dàng tạo ra sự ấn tợng cho khách hàng
về tính cách của dịch vụ
Thiết kế logo, tên gọi
Hiện nay công tác thiết kế logo, biểu tợng, xây dựng các câu khẩu hiệu chotừng dịch vụ cơ bản đợc Công ty rất chú trọng Một dịch vụ MobiFone trả sau,MobiCard trả trớc với hình ảnh của logo là sự kết hợp hai mảng chữ, nét mảnhnghiêng ở từ mobi và nét sổ thẳng đậm ở từ Fone và Card Điều này muốn thể hiện
ý tởng sự nhanh chóng, chính xác của thông tin và chất lợng của thông tin luôn đợc
đảm bảo bởi nhà cung cấp VMS Khuông chữ này đợc viết trên một nét chổi phếtlên thể hiện xu hớng phát triển đi lên của bản thân dịch vụ và Công ty Riêng vớiMobi4U vì đối tợng sử dụng trẻ hơn, sôi động hơn so với 2 dịch vụ đầu nên mầusắc và biểu tợng cũng khác hơn, biểu tợng là dòng chữ với nét chữ to đậm rứt khoá,một phong cách khoẻ khoắn hơn năng động hơn, mầu vàng là gam mầu minh hoạcơ bản cho biểu tuợng này
Tên gọi: Công ty đã xây dựng nên một dòng dịch vụ với phong cách đặt tên “ tên
của mạng lới +tên của từng dịch vụ”, đợc thiết kế bằng sự kết hợp của hai gam mầucơ bản xanh, đỏ Thể hiện đợc sự trẻ trung, năng động qua gam mầu đỏ nhng vẫnrất nhẹ nhàng, bình ổn qua gam mầu xanh Tên gọi nêu đợc tính năng và mục đích
và đặc trng của dịch vụ “MobiFone” là sự kết hợp của hai từ “mobi” di động và
“Fone” điện thoại “MobiCard” thể hiện đợc tính năng của dịch vụ đợc sử dụngthông qua thẻ cào “Card” Mobi4U là phong cách đặt tên hoàn toàn mới thể hiệntính cách trẻ trung và hiện đại của nhóm khách hàng sử dụng là giới trẻ “4U”-“foryou”
Trang 22Khẩu hiệu: Khẩu hiệu chính là bức thông điệp mà nêu bật đợc định vị cốt lõi của
mỗi thwng hiệu, một MobiFone “mọi lúc mọi nơi” luôn mang đến sự sẵn sàng chủ
động cho khách hàng sử dụng Một MobiCard “chỉ tính cớc cuộc gọi” đa đến lợiích cho ngời tiêu dùng với phong cách sử dụng hoàn toàn khác với MobiFone phảitrả tiền cớc thuê bao hàng tháng, đa ngay lợi ích đến cho ngời sử dụng nó Nhngsau này khi cung cấp thêm dịch vụ Mobi4U thì câu khẩu hiệu này không còn phùhợp và đổi thành “kết nối tơng lai” Truyền tải cốt lõi nhãn hiệu là mang đến thànhcông trong tơng lai đến cho nhóm khách hàng mục tiêu ( khách hàng mục tiêu củadịch vụ này là thanh niên từ 22-28 tuổi, họ đang trong quá trình tạo lập sự nghiệp vìvậy điều quan tâm chủ yếu của nhóm khách hàng này sự thành công trong tơnglai) Mobi4U “cớc trả trớc thấp nhất, thời gian sử dụng dài nhất” với mục đích là đ-
a ra lợi ích của dịch vụ giải toả những băn khoăn của khách hàng về thời hạn sửdụng và mức cớc khá cao của dịch vụ trả trớc MobiCard Đó là một sự giải toả chonhững vớng mắc chính của nhóm khách hàng mục tiêu, vì khả năng tài chính hạnhẹp
2.1.3 Các hoạt động truyền thông
Các hình thức và nội dung truyền thông đóng một vai trò quan trọng trong việctạo dựng hình ảnh của dịch vụ Nhng tần xuất hiện của truyền thông lại đóng mộtvai trò quyết định đến việc duy trì và tạo nên sự quen thuộc về hình ảnh của nhãnhiệu Hàng năm Công ty thờng giành 5% tổng chi phí cho các hoạt động quảngcáo xây dựng nhãn hiệu
Hoạt động và phơng tiện truyền thông của Công ty đợc thực hiện tuỳ theotừng loại dịch vụ Các phơng tiện truyền thông mà Công ty đang sử dụng là: quảngcáo trên báo, tạp chí, truyền hình, đài phát thanh, Internet, tổ chức viết bài trên cácbáo
Các đài truyền hình mà Công ty thờng sử dụng đó là các VTV1, VTV3,HTV7, HNTV, và các đài truyền hình lớn trên cả nớc nh Hải Phòng, Quảng Ninh,Vũng Tàuv.v và chỉ phát vào các chơng trình buổi tối
Quảng cáo trên Internet: Công ty hiện đang có trang Web riêng của mìnhngoài ra thờng xuyên quảng cáo trên 3 trang Web lớn cuả Việt Nam làwww.vnexpress.net, wwwhome.vnn.vn, www fpt.com.vn
Quảng cáo trên báo: quảng cáo trên báo nào còn tuỳ thuộc vào loại dịch vụ
mà Công ty tiến hành Vì mỗi loại dịch vụ có đối tợng tiêu dùng khác nhau nên cácbáo sử dụng là khác nhau
MobiFone: thờng đợc quảng cáo trên các báo lớn nh Hà Nội Mới, Lao Động, ThờiBáo Kinh Tế Việt Nam, Đầu T, Sài Gòn Giải Phóng, Việt nam News
Trang 23MobiCard : thờng đợc quảng cáo trên các báo lớn mà lứa tuổi từ 22-28 hay đọc nhSài Gòn Giải Phóng, Tuổi Trẻ, Lao Động, Tuổi Trẻ, Thanh Niên, Tiền Phong, ThếGiới Phụ Nữ, Tiền Phong.
Mobi4U thờng đợc quảng cáo trên các báo giành cho lứa tuổi trẻ nh Tuổi Trẻ, SàiGòn Tiếp Thị, An Ninh Thủ Đô, Thể Thao Văn Hóa, Tiếp Thị và Gia Đình Thế GiớiPhụ Nữ Tạp chí: Hoa học trò, Sinh viên, mua sắm, tiếp thị và gia đình, thế giớiphụ nữ, mốt, trẻ
Các dịch vụ phụ đợc quảng cáo chủ yếu trên báo, tuỳ theo từng loại dịch vụ
mà lựa chọn các báo khác nhau Nh dịch vụ hộp th thoại, roaming, fax-data thìquảng cáo trên các báo của MobiFone Các dịch vụ mới nh MobiChat, Mobimail,MobiFun v.v thì thờng đợc quảng cáo trên các bao và tạp chí của MobiCard vàMobi4U
Hiện tại Công ty thực hiện hoạt động truyền thông theo hai hình thức là truyềnthông đại chúng và truyền thông thông thờng Các hoạt động truyền thông đạichúng thờng đợc thực hiện khi Công ty đa ra một sản phẩm dịch vụ mới hay khicần thực hiện những mục tiêu chiến lợc lớn Ví dụ nh khi bắt đầu đa dịch vụMobi4U ra thị trờng, quảng cáo về 200 trạm thu phát sóng v.v Khi thực hiện cáchoạt động truyền thông đại chúng đợc Công ty thực hiện tổng hợp tất cả các phơngtiện truyền thông kết hợp trng bày ở các cửa hàng, đại lý
2.1.3.1 Xây dựng thiết kế logo, biểu tợng, khẩu hiệu, tên gọi
Một nhãn hiệu chỉ có sức sống lâu dài trong suy nghĩ của khách hàng khi nóphải đợc thổi vào trong đó một tính cách nhất định Tính cách của nhãn hiệu đợctạo dựng ra phải mang trong đó tính cách của khách hàng mục tiêu mà nhãn hiệunày hớng tới và phải đợc khách hàng cảm nhận thông qua các hoạt động truyềnthông, qua logo biểu tợng và hình ảnh minh hoạ, tên gọi Đây là những công cụhiệu quả nhất để truyền tải nhanh nhất, dễ dàng tạo ra sự ấn tợng cho khách hàng
về tính cách của dịch vụ
1.Thiết kế logo, tên gọi
Hiện nay công tác thiết kế logo, biểu tợng, xây dựng các câu khẩu hiệu chotừng dịch vụ cơ bản đợc Công ty rất chú trọng Một dịch vụ MobiFone trả sau,MobiCard trả trớc với hình ảnh của logo là sự kết hợp hai mảng chữ, nét mảnhnghiêng ở từ mobi và nét sổ thẳng đậm ở từ Fone và Card Điều này muốn thể hiện
ý tởng sự nhanh chóng, chính xác của thông tin và chất lợng của thông tin luôn đợc
đảm bảo bởi nhà cung cấp VMS Khuông chữ này đợc viết trên một nét chổi phếtlên thể hiện xu hớng phát triển đi lên của bản thân dịch vụ và Công ty Riêng vớiMobi4U vì đối tợng sử dụng trẻ hơn, sôi động hơn so với 2 dịch vụ đầu nên mầu
Trang 24sắc và biểu tợng cũng khác hơn, biểu tợng là dòng chữ với nét chữ to đậm rứt khoá,một phong cách khoẻ khoắn hơn năng động hơn, mầu vàng là gam mầu minh hoạcơ bản cho biểu tuợng này.
Tên gọi: Công ty đã xây dựng nên một dòng dịch vụ với phong cách đặt tên “ tên
của mạng lới +tên của từng dịch vụ”, đợc thiết kế bằng sự kết hợp của hai gam mầucơ bản xanh, đỏ Thể hiện đợc sự trẻ trung, năng động qua gam mầu đỏ nhng vẫnrất nhẹ nhàng, bình ổn qua gam mầu xanh Tên gọi nêu đợc tính năng và mục đích
và đặc trng của dịch vụ “MobiFone” là sự kết hợp của hai từ “mobi” di động và
“Fone” điện thoại “MobiCard” thể hiện đợc tính năng của dịch vụ đợc sử dụngthông qua thẻ cào “Card” Mobi4U là phong cách đặt tên hoàn toàn mới thể hiệntính cách trẻ trung và hiện đại của nhóm khách hàng sử dụng là giới trẻ “4U”-“foryou”
Khẩu hiệu: Khẩu hiệu chính là bức thông điệp mà nêu bật đợc định vị cốt lõi của
mỗi thwng hiệu, một MobiFone “mọi lúc mọi nơi” luôn mang đến sự sẵn sàng chủ
động cho khách hàng sử dụng Một MobiCard “chỉ tính cớc cuộc gọi” đa đến lợiích cho ngời tiêu dùng với phong cách sử dụng hoàn toàn khác với MobiFone phảitrả tiền cớc thuê bao hàng tháng, đa ngay lợi ích đến cho ngời sử dụng nó Nhngsau này khi cung cấp thêm dịch vụ Mobi4U thì câu khẩu hiệu này không còn phùhợp và đổi thành “kết nối tơng lai” Truyền tải cốt lõi nhãn hiệu là mang đến thànhcông trong tơng lai đến cho nhóm khách hàng mục tiêu ( khách hàng mục tiêu củadịch vụ này là thanh niên từ 22-28 tuổi, họ đang trong quá trình tạo lập sự nghiệp vìvậy điều quan tâm chủ yếu của nhóm khách hàng này sự thành công trong tơnglai) Mobi4U “cớc trả trớc thấp nhất, thời gian sử dụng dài nhất” với mục đích là đ-
a ra lợi ích của dịch vụ giải toả những băn khoăn của khách hàng về thời hạn sửdụng và mức cớc khá cao của dịch vụ trả trớc MobiCard Đó là một sự giải toả chonhững vớng mắc chính của nhóm khách hàng mục tiêu, vì khả năng tài chính hạnhẹp
2.1.3 Đánh giá
Trong 10 năm hoạt động của mình, Công ty VMS đã xây dựng lên nhãn hiệucho mạng lới MobiFone thành một thợng hiệu mạnh trên thị trờng thông tin di
động Mọi ngời đã biết đến nhà cung cấp dịch vụ VMS-MobiFone với tên gọi là
“MobiFone mọi lúc mọi nơi”, một hình ảnh quen thuộc về một kiểu chữ nghiêngxanh trên vệt chổi đỏ
VMS-MobiFone đã khẳng định vị trí của mình là một nhà cung cấp dịch vụluôn mang đến các dịch vụ mới, với nhiều hoạt động chăm sóc khách hàng rất đadạng và phong phú Nhiều chính sách khuyến mãi có lợi cho ngời sử dụng, cónhiều hoạt động quảng cáo ngày càng hấp dẫn hơn Tuy nhiên diện tích phủ sóng
Trang 25của VMS là điều mà đã làm ảnh hởng rất lớn cho hình ảnh của Công ty Ngời tiêudùng nhận biết môt cách rõ ràng về chất lợng sóng của MobiFone khoẻ ở nhữngthành phố lớn nhng khả năng bắt sóng kém ở các vùng nông thôn, mặc dù đã tiếnhành ký kết thoả thuận roaming giữa hai mạng nhng chất lợng roaming cũng là mộtvấn đề phải bàn Chính vì điều này đã ảnh hởng lớn đến hình ảnh nhãn hiệu củaCông ty
Khuyến mại là công cụ đợc Công ty sử dụng rất linh hoạt trong việc tạo ra một
đặc điểm nổi bật của mình, đó cũng là một lợi ích mà ngời tiêu dùng mong muốnnhận đợc khi sử dụng nhãn hiệu này Nó là một công cụ rất hiệu quả trong thời
điểm hiện nay khi mà mức giá dịch vụ vẫn còn là những băn khoăn chính đối vớingời sử dụng, về thực chất đây là một công cụ đợc sử dụng với mục đích giảm gíanhng ở hình thức khác, với cùng mức cớc nh vậy nhng họ sẽ có thời gain sử dụnglâu hơn và có nhiều lợi ích hơn qua các chơng trình khuyến mại này
Chính mạng lới phân phối rộng khắp của Công ty trên toàn quốc đã góp phầntích cực trong việc tạo nên sự quen thuộc của khách hàng về Công ty Đấy là môtcông cụ truyền thông đắc lực trong việc nhắc lại hình ảnh nhãn hiệu Tuy nhiên doviệc không quản lý về giá thẻ tại các điểm bán lẻ đã dẫn tới tìng trạng với cùng mộtloại thẻ mà trên thị trờng có tới nhiều mức giá khác nhau đặc biệt là mức thẻ trị giá300.000 đồng Điều này sẽ dẫn tới tình trạng trang giành khách hàng giữa các điểmbán lẻ về lâu dài sẽ làm ảnh hởng tới hình ảnh nhãn hiệu của Công ty về một sự lộnxộn trong khâu quản lý
2.2 Danh mục sản phẩm
Trớc hết để có thể hiểu rõ cơ cấu sản phẩm dịch vụ của Công ty VMS chúng
ta phải hiểu môt cách rõ ràng thế nào là dịch vụ thông tin di động Dịch vụ thôngtin di động bao gồm hai loại dịch vụ đó là dịch vụ cơ bản hay là còn gọi là dịch vụ
điện thoại di động mới
Dịch vụ cơ bản: là dịch vụ thông tin di động truyền đa tức thời qua mạng viễnthông hoặc Internet mà không làm thay đổi loại hình hoặc nội dung thông tin
Dịch vụ giá trị gia tăng: là dịch vụ làm tăng thêm giá trị thông tin của ngời sửdụng dịch vụ bằng cách hoàn thiện loại hình, nội dung thông tin hoặc cung cấp khảnăng lu trữ, khôi phục thông tin trên đó, trên cơ sở sử dụng mạng thông tin di độnghoặc Internet
Hiện nay Công ty VMS có ba loại dịch vụ cơ bản:
1 Dịch vụ thuê bao trả sau: MobiFone
2 Dịch vụ trả trớc : MobiCard
3 Dịch vụ trả trớc theo ngày: Mobi4U
Trang 26Và có 22 dịch vụ giá trị gia tăng đơc cung cấp cho từng dịch vụ cơ bản Các dịch vụnày không nằm ngoài mục đích tăng thêm tính hoàn thiện cho 3 dịch vụ chínhnhằm cung cấp nhiều tiện ích cho ngời sử dụng Theo xu thế tiêu dùng, với những
đòi hỏi ngày càng khắt khe của khách hàng về việc đáp ứng các nhu cầu riêng biệtthì các dịch vụ phụ này sẽ là những công cụ đắc lực cho việc đáp ứng các nhu cầu
đó, và nó đng dần dần khẳng định vị trí của mình trong cơ cấu sản phẩm tạo radoanh thu cho Công ty
Để tìm hiểu thực trạng về chính sách sản phẩm của Công ty VMS chúng ta sẽ
đi tìm hiểu vào các dịch vụ cơ bản trên cơ sở các dịch vụ cơ bản là các dịch vụ bổsung cho nó
2.2.1 Các dịch vụ cơ bản
2.2.1.1 Dịch vụ thuê bao trả sau MobiFone:
Dịch vụ MobiFone là dịch vụ thuê bao trả sau của Công ty VMS, nó là loạihình dịch vụ thông tin di động đầu tiên đợc Công ty VMS cung cấp trên thị trờngViệt nam (1994) Hiện nay số thuê bao của dịch vụ này là 250.000 thuê bao chiếm30% số thuê bao của toàn Công ty và chiếm 50% doanh thu hiện nay
Để sử dụng dịch vụ này khách hàng cần phải tiến hành một số bớc
Nguyên tắc hoạt động của dịch vụ này: Cớc đợc tính theo nguyên tắc cộng dồn,cuối mỗi tháng khách hàng sẽ thanh toán cớc phí cho mức cớc đã sử dụng
Hàng tháng khách hàng có thể thanh toán cớc phí theo 3 hình thức:
Thanh toán tại các cửa hàng giao dịch
Thanh toán qua tài khoản của cơ quan ( nếu khách hàng là các tổ chức)
Thanh toán trực tiếp qua nhân viên thu ngân của Công ty
Trang 27Dịch vụ này cho phép bạn thực hiện chức năng thoại, ngoài ra khi đăng ký sửdụng dịch vụ này khách hàng sẽ đợc cung cấp thêm nhiều tiện ích khác ngoài chứcnăng thoại thông thờng Khi muốn sử dụng các dịch vụ gia tăng khách hàng phải
đăng ký Các dịch vụ gia tăng đợc cung cấp cho thuê bao MobiFone: Dịch vụ hiểnthị số gọi đến, Dịch vụ cấm hiển thị số gọi đến, Dịch vụ giữ cuộc gọi, Dịch vụ chờcuộc gọi, Dịch vụ chuyển tiếp cuộc gọi, Dịch vụ hộp th thoại, Cớc nhắn tin vào hộp
th thoại, Dịch vụ chuyển vùng quốc tế, Dịch vụ truyền fax, Dich vụ DATA Dịch vụfax- data Dich vụ WAP, Dịch vụ nhắn tin ngắn, Dịch vụ MobiFun Dịch vụ nhắntin quảng bá: Dịch vụ Livescore, Dịch vụ Mobimail, Dịch vụ Mobichat MobiList,
Dự đoán kết qủa 19001570, Lu danh bạ điện thoại: Dịch vụ chăm sóc khách hàng145: Dịch vụ chăm sóc khách hàng 145:
2.2.1.2 Dịch vụ trả trớc MobiCard
Dịch vụ trả trớc MobiCard là loại hình dịch vụ thông tin di động thứ hai củaCông ty đợc ra đời vào tháng 10/1999 Dịch vụ này mang đến một phong cách sửdụng dịch vụ di động mới hoàn toàn cho ngời tiêu dùng Việc đa vào cung cấp loại hình dịch vụ mới này đã mang đến cho Công ty một bớc phát triển lớn hoạt độngkinh doanh Các mức thẻ MobiCard
Thời gian sử dụng Loại thẻ Thời gian nhận cuộc gọi
và thẻ MobiCard, sau đó nạp tiền vào tài khoản bằng thẻ MobiCard
Sim card với khả năng lu đợc 200 số điện thoại và 35 tin nhắn
Hiện nay thẻ MobiCard đợc đa ra với nhiều mức giá khác nhau:
Bảng giá MobiCard
Ngày lễ và ngày chủ nhật Cớc nội vùng đồng/phút 3.300 2.300
Trang 28Nguyên tắc hoạt động của dịch vụ MobiCard:
Hệ thống tính giá cớc sẽ hoạt động theo nguyên tắc trừ dồn vào số tiền trongtài khoản khi khách hàng gọi đi Khi nạp thêm tiền vào tài khoản số tiền và thờigian sử dụng của thẻ mới nạp sẽ đợc cộng với số tiền và thời gian sử dụng của thẻ
cũ ( không bao gồm thời gian nhận cuộc gọi)
Khi thời gian nhận cuộc gọi đã hết, nếu thuê bao không nạp thêm tiền thì tàikhoản và số máy MobiCard của bạn sẽ bị khoá Sau thời gian 180 ngày kể từ ngàykhoá 2 chiều số máy của thuê bao sẽ bị xoá nếu nh khách hàng không nạp tiền vàotài khoản
Các dịch vụ tiện ích cung cấp cho MobiCard:
Thuê bao sử dụng dịch vụ MobiCard ngoài chức năng thoại thông thờng còn
đợc cung cấp thêm 12 dịch vụ giá trị gia tăng tăng khác Dịch vụ hiển thị số gọi
đến, Dịch vụ nhắn tin ngắn, Dịch vụ MobiFun Dịch vụ nhắn tin quảng bá: Dịch vụLivescore, Dịch vụ Mobimail, Dịch vụ Mobichat MobiList, Dự đoán kết qủa
19001570, Lu danh bạ điện thoại: Dịch vụ chăm sóc khách hàng 145: Dịch vụchăm sóc khách hàng 145:
Các dịch vụ giá trị gia tăng tăng cung cấp cho các thuê bao MobiCard về cơ bảngiống nh đối với thuê bao MobiFone trừ một số các dịch vụ giá trị gia tăng nh:
1 Cấm hiển thị số thuê bao chủ gọi
2 Giữ cuộc gọi
3 Chờ cuộc gọi
4 Chuyển tiếp cuộc gọi
5 Truyền FAX
6 Dich vụ DATA
7 Dịch vụ FAX- DATA
8 Dịch vụ chuyển vùng trong nớc
9 Dịch vụ chuyển vùng quốc tế
2.2.1.3 Dịch vụ trả trớc tính cớc ngày Mobi4U
Dịch vụ trả trớc tính cớc theo ngày sử dụng từ tháng 7 năm 2002 Bớc đầu đivào khai thác, nhng dịch vụ này vẫn cha thực sự đóng góp nhiều vào doanh thu, chatạo ra bớc nhảy vọt nh đối với 2 dịch vụ trớc
Muốn sử dụng dịch vụ này, ngoài việc có sẵn chiếc điện thoại di động, thì kháchhàng chỉ cần: Mua một bộ hoà mạng trị gía 250.000 đồng hoặc 450.000 đồng(bao gồm thẻ SIM Mobi4U, và thẻ cào, trong đó SIM trị giá 150.000 đồng và giá trịthẻ cào tơng ứng là 100.000 và 300.000 đồng) Chỉ cần nạp tiền vào tài khoản vàkhách hàng có thể sử dụng dịch vụ SIM card có thể lu 200 số điện thoại và 35 tinnhắn
Trang 29Hiện nay thẻ Mobi4U có bốn mệnh giá: 100.000 đồng, 200.000 đồng, 300.000
đồng, 400.000 đồng, 500.000 đồng
Bảng giá cớc cho Mobi4U
Đơn vị 7h-23h 23h-7h,
chủ nhật và ngày lễ (cả ngày)Gọi nội vùng đồng/phút 2.100 1.470
Nguyên tắc hoạt động của hệ thống:
Cớc cuộc gọi đợc tính theo nguyên tắc trừ dần vào tài khoản của thuê bao Vào
đầu mỗi ngày hệ thống sẽ tự động trừ vào tài khoản của thuê bao một khoản cớcngày 2.700 đồng Khi thuê bao thực hiện cuộc gọi, cớc cuộc gọi sẽ đợc tự động trừ
số tiền trong tài khoản Nếu sau 180 ngày kể từ ngày khoá hai chiều thuê baokhông nạp thêm tiền vào tài khoản số máy của thuê bao sẽ bị xoá
Các dịch vụ bổ sung cho thuê bao Mobi4U:
Giống nh thuê bao MobiCard, thuê bao Mobi4U ngoài thực hiện chức năng thoạithông thờng còn đợc cung cấp 12 dịch vụ giá trị gia tăng khác bổ sung cho dịch vụnày
2.2.2 Các dịch vụ gia tăng:
1 Dịch vụ hiển thị số gọi đến: dịch vụ này sẽ hiển thị số của ngời gọi đến - miễnphí
2 Dịch vụ cấm hiển thị số gọi đến: dịch vụ khiến cho thuê bao bị gọi sẽ không thấy
đợc số thuê bao gọi tới - miễn phí
3 Dịch vụ giữ cuộc gọi: dịch vụ này cho phép khách hàng đặt ở chế độ chờ và gọitới một số máy khác - miễn phí
4 Dịch vụ chờ cuộc gọi: Dịch vụ này cho phép khách hàng trả lời cuộc điện thoạithứ hai ngay cả khi đang nói chuyện với ngời thứ nhất - miễn phí
5 Dịch vụ chuyển tiếp cuộc gọi: dịch vụ này cho phép khách hàng chuyển cáccuộc gọi đến một số máy khác khi máy của khách hàng đang bị bận, ngoài vùngphủ sóng hoặc tắt máy - miễn phí
6 Dịch vụ hộp th thoại : Dịch vụ này cho phép khách hàng luôn giữ đợc liên lạc khimáy điện thoại của khách hàng bị hết pin hoặc ngoài vùng phủ sóng Khi bạnkhông thể trả lời điện thoại, ngời gọi có thể nhắn lại vào hộp th của khách hàng vàsau đó khách hàng có thể sử dụng máy điện thoại của mình hay của ngời khác
Trang 30Khách hàng phải tiến hành đăng ký với mức phí là 18000 đồng Dịch vụ này đợctính cớc theo loại hình sử dụng
Cớc chuyển tiếp cuộc gọi vào hộp th thoại - miễn phí
7 Cớc nhắn tin vào hộp th thoại: đợc tính nh cớc cuộc gọi thông thờng
Từ thuê bao MobiFone đồng/phút 900 630 450 630
8.Dịch vụ chuyển vùng quốc tế: dịch vụ này cho phép các thuê bao thực hiện cáccuộc gọi đi và nhận các cuộc gọi đến bằng máy điện thoại di động của mình tại 46nớc có đã ký thoả thuận chuyển vùng quốc tế với MobiFone mà không cần phảithay đổi thẻ SIM và số máy điện thoại Khách hàng miễn phí đăng ký khi muốn sửdụng loại dịch vụ này nhng phải đặt cọc cớc cuộc gọi là 5 triệu đồng cha kể mức c-
Đơn vị 7h-23h 23h-7h
Ngày lễ và ngày chủ nhậtThuê bao MobiFone đồng/phút 900 6.300
13 Dịch vụ nhắn tin ngắn: dịch vụ này giúp bạn gửi đi các tin nhắn
d-ới dạng chữ viết.- không phải trả cớc đăng ký
Trang 31Tên loại cớc Cớc phí
Cớc nhắn tin tự động SMS trong nớc
giữa hai mạng MobiFone và Vinaphone
500 đồng/bản tin
Cớc nhạn tin nhắn SMS của thuê bao Việt Nam
chuyển vùng ra nớc ngoài
0.275 USD/phút Cớc nhắn tin SMS đi quốc tế của thuê bao nớc ngoài
chuyển vùng sang Việt Nam.
0.275 USD/phút Cớc nhắn tin SMS trong Việt Nam của thuê bao nớc ngoài
chuyển vùng sang Việt Nam
0.11 USD/phút14.Dịch vụ MobiFun: thuê bao có thể tải chuông, logo mà bạn thích cho máy điệnthoại của mình bằng SMS Cớc sử dụng:
16 Dịch vụ Livescore: Thuê bao sẽ nhận đợc thông tin trực tiếp về các trận bóng đáquốc tế bằng tin nhắn
17.Dịch vụ Mobimail: dịch vụ này cho phép bạn gửi email ngay từ máy di động củabạn và kiểm tra email trong hộp th của bạn bằng SMS - 500 đồng/tin nhắn
18 Dịch vụ Mobichat: dịch vụ này cho phép bạn có thể trò chuyện với một haynhiều ngời trong mạng MobiFone bằng tin nhắn - 500 đồng/tin nhắn
19 MobiList: thuê bao có thể gửi tin nhắn cho tối đa là 5 ngời - 1000 đồng/tinnhắn
20 Dự đoán kết qủa 19001570 : dự đoán kết quả bóng đá trên VTV3 bằng máy di
động của mình dới dạng tin nhắn- 500 đồng/tin nhắn
21 Lu danh bạ điện thoại: khách hàng có thể lu tối đa 400 số điện thoại trong máycủa mình
22.Dịch vụ chăm sóc khách hàng 145: khách hàng có thể gọi đến bộ phận chămsóc khách hàng của Công ty để đợc giải đáp những thắc mắc của mình
Dịch vụ gia tăng là dịch vụ làm tăng thêm giá trị thông tin của ngời sử dụngdịch vụ bằng cách hoàn thiện loại hình, nội dung thông tin hoặc cung cấp khả năng
lu trữ, khôi phục thông tin trên đó, trên cơ sở sử dụng mạng thông tin di động hoặcInternet
Trang 32Nh vậy ngời sử dụng chỉ có thể sử dụng dịch vụ gia tăng trên cơ sở sử dụng đ ờng thoại di động Các dịch vụ gia tăng này ngày càng đóng một vai trò quan trọngtrong chiến lợc sản phẩm của Công ty, do xu hớng tiêu dùng hiện nay chuyển dần
-từ chức năng thoại thông thờng sang việc sử dụng cho các mục đích khác Ví dụ
nh nhờ điện thoại di động có thể thực hiện nhiều hơn các hoạt động lấy tin tức thời
sự, dự báo v.v Vì vậy để đón đầu xu hớng tiêu dùng này Công ty đã đầu t cho cáccông nghệ giá trị gia tăng, đa vào khai thác các dịch vụ mới
22 dịch vụ giá trị gia tăng đợc Công ty chia làm hai loại: loại có nội dung vàloại không có nội dung (loại có nội dung là loại dịch vụ mà Công ty phải đa ra nộidung và truyền tải xuống các thuê bao có nhu cầu, còn loại không có nội dung làloại dịch vụ mà bản thân công nghệ GSM tự động đa ra các nội dung cho thuê bao,hoặc nội dung đợc truyền tải là do chính thuê bao tự đa ra)
Trong đó loại dịch vụ bổ sung không có nội dung đợc chia làm hai loại: loạikhông phải đầu t công nghệ sản xuất và loại phải đầu t công nghệ sản xuất) Loạikhông phải đầu t công nghệ sản xuất bao gồm các dịch vụ nh: hiển thị số thuê baochủ gọi, dịch vụ chuyển tiếp cuộc gọi, dịch vụ giữ và chờ cuộc gọi, dịch vụ hộp ththoại, chuyển vùng, gọi quốc tế Loại phải đầu t công nghệ sản xuất: Mobichat,MobiMail, MobiList, nhắn tin ngắn, truyền FAX, truyền DATA, dịch vụ FAX-DATA dự đoán kết qủa 19001570
Loại dịch vụ có nội dung: đây là loại dịch vụ mà Công ty phải tiến hành đầu tcông nghệ sản xuất, bao gồm: MobiFun, Livescore, nhắn tin quảng bá, xem điểmthi đai học, WAP
Trong đó công nghệ mà các dịch vụ gia tăng đang đợc tiến hành cung cấp dựatrên nền công nghệ SMS, công nghệ WAP Các loại hình dịch vụ giá trị gia tăng cụthể phải tiến hành mua các phần mềm sao chép dịch vụ từ các nhà khai thác kháctrên thế giới, nh ERICSON, Alcatel, Siemen, Nokia v
vị trí là cầu nối từ Công ty tới khách hàng, họ là đại diện cho cả Công ty và tác
động quyết định đến hình ảnh của Công ty Vì vậy trớc hết để có thể xây dựng nhãnhiệu mạnh thì trớc hết phải đào tạo nên những ngời lao động giỏi về trình độ cũng
nh về thái độ phục vụ mang phong cách phục vụ riêng của MobiFone Xác định rất
rõ vai trò của hoạt động chăm sóc khách hàng Công ty đã làm cho mỗi nhân viêncủa mình ý thức rằng phục vụ khách hàng là trách nhiệm chung của tất cả mọi ng-
ời Đồng thời triển khai hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001-2000 trong hệ thống
Trang 33chăm sóc khách hàng, soạn thảo ra các quy trình phục vụ để làm cơ sở cho việcthực hiện các nghiệp vụ chăm sóc khách hàng
Trong công tác chăm sóc khách hàng thì Công ty đặt ra nhiều nội dung quản
lý bao gồm Công tác trả lời khách hàng, Công tác quản lý khách hàng , Công tácgiải quyết khiếu nại, Công tác duy trì khách hàng
2.2.3.1 Công tác trả lời khách hàng
ở công tác trả lời khách hàng, hàng năm Công ty đã có những thống kê đánhgiá về mức độ không hài lòng của khách hàng về thái độ, hay nghiệp vụ của độingũ này Tiến hành mở lớp đào tạo nghiệp vụ cho toàn nhân viên ở bộ phận này,tham dự khoá đào tạo “one customer at a time” và sau đó thăm dò ý kiến kháchhàng về chất lơng phục vụ của đội ngũ này Hiện nay Công ty đã đa vào hệ thốngtrả lời tự động Smart-care (IVR) vào khai thác để có thể đáp ứng đợc những hỏi đápcủa khách hàng Từ khi áp dụng hệ thống số lợng cuộc gọi vào bộ phận chăm sóckhách hàng 145 đã tăng lên gấp đôi, 60% số khách hàng đợc trả lời bằng hệ thống
tự động Về cơ bản hệ thống này đợc thiết kế riêng cho từng thuê bao (MobiFone,MobiCard , Mobi4U) với các nội dung đáp ứng về cơ bản các yêu cầu chung củakhách hàng Hệ thống này thờng xuyên đợc cập nhập các thông tin, chính sáchmới của Công ty Ngoài ra Công ty còn tiến hành trả lời những thắc mắc qua hệthống trang Web của Công ty Trung bình một ngày có 5 th gửi, chủ yếu kháchhàng hỏi về nội dung khuyến mãi và cách sử dụng dịch vụ, các chính sách thuêbao Những th mà có nội dung liên quan tới vấn đề nghiệp vụ đều đợc xử lý ngaytrong ngày
2.2.3.2 Quản lý thuê bao
Đấu nối và quản lý thuê bao đợc tiến hành theo quy trình nghiệp vụ hteo tiêuchuẩn ISO, vì vậy đã không để xảy ra sái sót nào Đối vơí các thuê bao trả trớc hoạt
động trên nền hệ thống IN lý rất khoa học đảm bảo việc quản lý chặt chẽ dữ liệuthuê bao, kịp thời phát hiện gian lận nếu có
2.2.3.3 Công tác giải quyết khiếu nại
Chỉ tiêu giải quyết khiếu nại là một trong những chỉ tiêu nằm trong hệ thốngchất lợng, nên công tác giải quyết khiếu nại đợc đặc biệt đợc quan tâm, lập ra mộtquy trình giải quyết khiếu nại trên cơ sở thống kê tỷ lệ khiếu nại có cơ sở, phân tíchnhững nguyên nhân khiếu nại để từ đó có các biện pháp hạn chế số lợng khiếu nài
Trang 34Biểu 4: Phản ánh khiếu nại
của khách hàng Trong đó năm 2002 số khiếu nại đợc giải quyết toàn Công ty 8010khiếu nại trong đó số khiếu nại có sơ sở là
2.2.3.4Côngtác duytrì
kháchhàngCông tác duy trì khách hàng đóng một vai trò rất quan trọng trong công tácchăm sóc khách hàng của Công ty vì nó trực tiếp ảnh hởng tới doanh thu cau Công
ty ( trong năm 2002, 85% doanh thu của toàn Công ty do các thuê bao đang hoạt
động mang lại ) vì vậy duy trì khách hàng là hoạt động mà đặc biệt đợc Công ty coitrọng và các chính sách của công tác này sẽ khẳng định tính vợt trội của Công tytrong việc chăm sóc khách hàng, chỉ tiêu đo lờng sự trung thành của khách hàng làchỉ tiêu quan trọng nhất nói lên rằng nhãn hiệu này có phải là một nhãn hiệu mạnhhay không Nó đo bằng: Số thuê bao rời mạng trên toàn bộ thuê bao Và số thuêbao quay trở lại mạng trên toàn bộ số thuê bao Hiện tại thuê bao của Công ty đợcchia làm hai loại là thuê bao trả trớc MobiCard, Mobi4U và thuê bao trả sauMobiFone
2.2.4 Phân tích chính sách sản phẩm
2.2.4.1 Các dịch vụ cơ bản
Ba dịch vụ thông tin di động cơ bản của Công ty hiện nay đợc phân biệt chủyếu dựa trên mức cớc sử dụng, hình thức thanh toán cớc và các tiện ích đi kèm.Các sản phẩm này đợc tạo ra trên cơ sở thoả mãn những yêu cầu của ba nhómkhách hàng tiêu dùng khác nhau Nh vậy để có thể hiểu đợc một cách sâu sắc vềchính sách sản phẩm của Công ty VMS chúng ta phải đi từ việc tìm hiểu về nhómkhách hàng mục tiêu của mỗi sản phẩm để từ đó hiểu đợc tại sao mỗi sản phẩm lại
Số khiếu nại đợc giải quyết 1234 4156 1033 6423
Trang 35có những sự khác biệt riêng mặc dù về bản chất tất cả đều thực hiện chức năngthoại
2.2.4.1.1 Định vị sản phẩm:
Tiêu thức phân loại khách hàng của Công ty đợc phân loại theo địa lý,mức thu nhập
và độ tuổi
2.2.4.1.1.1 Theo tiêu thức địa lý:
Hiện nay Công ty chia phân loại khách hàng theo ba khu vực địa lý và cũnglấy đó làm tiêu thức tính cớc, đó là các trung tâm
Trung tâm 1: bao gồm khách hàng ở các tỉnh thành phố Hà Nội đến Quảng Bình Trung tâm 2: gồm khách hàng ở các tỉnh Ninh Thuận, Lâm Đồng, đến cáctỉnh phía Nam
Trung tâm 3: gồm khách hàng các tỉnh từ Quảng Trị đến Khánh Hoà và tỉnh ĐắcLắc
Mặc dù phân chia theo thành phố địa lý nhng Công ty chỉ tập trung vào các
đoạn thị trờng tiềm năng mang lại lợi nhuận cao, nhóm khách hàng chủ yếu tậptrung ở ba thành phố lớn của ba miền đó là miền Bắc có thủ đô Hà Nội, miền Trung
là thành phố Đà Nẵng, miền Nam là thành phố Hồ Chí Minh
Nhng trong đó thì thị trờng chủ yếu của Công ty là ở thành phố Hồ Chí Minh, HàNội
Biểu 5: Số thuê bao theo địa lý
Hà Nội HCM Đà Nẵng Tổng số thuê bao
toàn Công ty MobiFone 37.000 124.000 12.000 264.000
Trang 36Đà Nẵng
Nh vậy thị trờng chính của 3 dịch vụ này là thành phố Hồ Chí Minh có tới495.500 thuê bao và chiếm 54 % tổng số thuê bao toàn mạng Trong đó cao nhất làthuê bao MobiCard, rồi đến MobiFone và cuối cùng là Mobi4U
Trong đó thuê bao MobiCard là 332.000 thuê bao chiếm 67% tổng thuê baocủa thị trờng này và chiếm 55.33% thuê bao MobiCard của Công ty
Thuê bao MobiFone là 124.000 thuê bao chiếm tới 25,02% tổng thuê bao toànthị trờng này, và chiếm 49,6% thuê bao MobiFone của Công ty
Thuê bao Mobi4U là 12.000 thuê bao, chiếm 4,8% thuê bao toàn thị trờng HồChí Minh
Thị trờng Hà Nội có tổng số 129.757 thuê bao chiếm 14,23% tổng số thuê baotoàn mạng Trong đó chiếm tỷ trọng cao nhất vẫn là thuê bao MobiCard có số thuêbao là 82.757 thuê bao chiếm 63.78% thị trờng Hà Nội và chiếm 13.79% thuê baoMobiCard toàn mạng Sau đó là đến thuê bao MobiFone có 37.000 thuê bao chiếm28.51% thuê bao toàn thị trờng Hà Nội, đóng góp 14.8% thuê bao MobiFone toànmạng Thấp nhất là thuê bao Mobi4U với 10.000 thuê bao chiếm 7.7% thuê baotoàn thị trờng Hà Nội và chiếm 16.67% thuê bao Mobi4U
Thị trờng Đà Nẵng có tổng số thuê bao là 43.500 thuê bao chỉ chiếm 4.8%tổng số thuê bao toàn Công ty Trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhất là thuê baoMobiCard là 28.000 thuê bao chiếm 64.37% toàn bộ thị trờng, nhng chỉ chiếm
Trang 374.67% thuê bao MobiCard MobiFone có số thuê bao là12.000 thuê bao chiếm27.59% thị trờng và chiếm 4.8% thuê bao MobiFone toàn Công ty Số thuê bao ítnhất là Mobi4U chỉ đạt 3.500 thuê bao chiếm 8.05% thị trờng Đà Nẵng.
2.2.4.1.1.2 Phân loại theo nhân khẩu
Theo độ tuổi: các dịch vụ của Công ty nhằm vào khách hàng có độ tuổi từ
16- 45 chiếm 45% dân số Việt Nam (35.41 triệu ngời) trong đó số ngời ở độ tuổinày tại thành phố Hồ Chí Minh là 3.228 triệu ngời chiếm 60% dân số ở đây, tại HàNội là 1.846 triệu ngời chiếm 65% dân số Trong đó:
MobiFone giành cho khách hàng có độ tuổi từ 30-45 tuổi
MobiCard giành cho khách hàng có độ tuổi từ 22-28 tuổi
Mobi4U giành cho khách hàng ở độ tuổi từ 18-26 tuổi
Mức chi tiêu:
MobiFone nhằm vào khách hàng có mức chi tiêu hàng tháng từ 400.000 đồngtrở lên (73% toàn bộ thuê bao)
MobiCard nhằm vào khách hàng có mức chi tiêu hàng tháng từ 150.000-200.000
đồng ( chiếm 60% toàn bộ thuê bao)
Mobi4U nhằm vào khách hàng có mức chi tiêu hàng tháng từ 100.000-150.000
đồng ( chiếm 58% toàn bộ thuê bao)
2.2.5 Đánh giá
Nh vậy ta thấy theo định vị sản phẩm của Công ty thì mỗi một sản phẩm cơ bản
đều phục vụ cho một đối tợng tiêu dùng nhất định Trong đó:
2.2.5.1 Dịch vụ trả sau MobiFone
MobiFone giành cho nhóm khách hàng là những đối tợng đã tơng đối thành
đạt, họ đã khẳng định vị trí trong tổ chức Đối với họ con đờng thăng tiến vẫn đangcòn tiếp tục Nhóm khách hàng là những ngời có thu nhập cao ( > 4,5 triệu) với độtuổi không còn quá trẻ (>30 tuổi) Họ là những ngời thực sự có nhu cầu dùng điệnthoại và sử dụng nó nh là một công cụ không thể thiếu đợc trong công việc Đối với
họ chi phí cho việc dùng điện thoại di động là một chi phí hợp lý và có thẻ chấpnhận, vì hơn ai hết họ là ngời thấy đợc tầm quan trọng của việc sử dụng điện thoại
di động trong công việc Đối với họ thì việc giữ liên lạc quan hệ nh cũng đóng vaitrò quan trọng nh là việc dùng cho công việc Thờng họ là những ngời sống rất thực
tế Họ sống tập trung chủ yếu vào các thành phố lớn, Chính vì việc định vị nhómkhách hàng tiêu dùng nh vậy nên dịch vụ MobiFone đợc bổ sung thêm những yếu
tố để đáp ứng với những yêu cầu và mang lại nhiều lợi ích nhất cho nhóm kháchhàng mục tiêu này
Trang 38Về các dịch vụ tiện ích: Do nhu cầu liên lạc của nhóm khách hàng này không chỉ
trong nội thị, họ thờng xuyên phải đi xa Vì vậy đối với họ chất lợng thu phát sóng
và diện tích phủ sóng phải đảm bảo, do đó riêng đối với dịch vụ này đợc bổ sungcác dịch vụ gia tăng đó là : chuyển vùng trong nớc và quốc tế Dịch vụ này chophép thuê bao MobiFone có thể sử dụng sóng của các mạng khác nêu nh trong tr-ờng hợp chất lợng sóng của MobiFone không mạnh Với dịch vụ chuyển vùng quốc
tế thuê bao MobiFone cũng có thể nhận và thực hiện tại hơn 20 quốc gia trờn thếgiới mà khụng cần thay đổi thẻ SIM và số mỏy ĐTDĐ Nó cho phép thuê bao MobiFone có thể liờn lạc
đồng nghiệp, gia đỡnh và bạn bố bằng chớnh số điện thoại di động của MobiFonemỡnh ngay cả khi đang đi công tác ở nớc ngoài Bằng dịch vụ này thì thuê baoMobiFone có thể chủ động thực hiện liên lạc ở nớc ngoài để tránh những phiền toái
có thể gặp phải khi đi thuê máy hay thẻ SIM để sử dụng ở nớc ngoài Hơn nữa thuêbao MobiFone khi sử dụng dịch vụ này hoàn toàn có thể sử dụng các dịch vụ tiệních khác Fax-Data, Giữ cuộc gọi, hạn chế cỏc cuộc gọi đến, đi (tuỳ thuộc vàomạng sử dụng khi chuyển vựng).
Ngoài ra thuê bao MobiFone đợc cung cấp thêm dịch vụ hộp th thoại, giữ vàchờ cuộc gọi, để đảm bảo việc luôn tiếp nhận cuộc gọi không bị bỏ lỡ bất kỳ mộtcuộc gọi nào ngay cả khi không thể tiếp nhận cuộc gọi vì lý do nào đó Chính nhờnhững chức năng của các bổ sung đã đem đến cho khách hàng nhiều lợi ích hơn
Để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của nhóm khách hàng này Công ty còn cungcấp dịch vụ Fax- Data Cho phép thuê bao MobiFone ngoài việc chủ động tiếp nhậnthông tin không chỉ bằng lời mà còn có thể bằng các văn bản dữ liệu, ( dịch vụtruyền fax và truyền dữ liệu) gửi mail
Nhằm mục đích đảm bảo thuận tiện cho khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụhoặc thanh toán cớc phí, Công ty đã thiết lập một hệ thống 4000 cửa hàng đại lý và
72 cửa hàng giao dịch chính thức của Công ty ở 61 tỉnh thành trên cả nớc Riêng
đối với 3 thị trờng trọng tâm cho dịch vụ này hệ thống các cửa hàng đại lý đợc bốtrí nhiều hơn, Hà Nội có 7 cửa hàng giao dịch và 800 đại lý, thành phố Hồ ChíMinh có 10 cửa hàng giao dịch và 1500 đại lý Đà Nẵng có 3 cửa hàng giao dịch và
300 đại lý Thuê bao MobiFone cũng đợc giành cho phơng thức thanh toán thuậntiện nhất, khách hàng có thể thanh toán theo 4 hình thức thanh toán khác nhau đểthuận tiện nhất cho từng đối tợng khách hàng