Từ khi được cổ phần hóa và thực hiện tái cấu trúc, Petrolimex đã đạt được những thành công bước đầu, đó là: thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung nguồn lực, năng cao khả năng cạnh tran
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGÔ ĐỨC HƯNG
MÔ HÌNH QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC SAU CỔ PHẦN HÓA: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP
TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2022
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận án
NGÔ ĐỨC HƢNG
Trang 4Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn PGS.TS Vũ Hùng Cường và TS Trần Kim Hào, đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ với những chỉ dẫn khoa học quý giá
trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành luận án
Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô, các nhà khoa học đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức khoa học chuyên ngành Quản lý kinh
tế cho nghiên cứu sinh trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cơ quan thuộc các lĩnh vực ở Trung ương và các địa phương; các doanh nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi giúp nghiên cứu sinh điều tra, khảo sát thu thập tài liệu nghiên cứu cần thiết cho luận án
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 18
1.1 Những nghiên cứu ngoài nước liên quan đến đề tài luận án 18
1.2 Những nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài luận án 21
1.2.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến lý luận về mô hình quản lý DNNN sau CPH 21
1.2.2 Nhóm các công trình nghiên cứu liên quan đến kinh nghiệm, kết quả mô hình quản lý DNNN sau CPH 24
1.2.3 Nhóm các công trình liên quan đến thực trạng mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa 27
1.2.4 Nhóm các công trình liên quan đến giải pháp đổi mới mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa 30
1.3 Đánh giá chung về những nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 34
1.3.1 Đánh giá chung về những nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 34
1.3.2 Những vấn đề luận án cần tập trung giải quyết 36
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC SAU CỔ PHẦN HÓA 38
2.1 Những vấn đề lý luận về mô hình doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa 38
2.1.1 Doanh nghiệp nhà nước và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước 38
2.1.2 Doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa 42
2.1.3 Mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa 52
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa 63
2.1.5 Quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa 70
2.2 Kinh nghiệm quốc tế về mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa 72
2.2.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia châu Á 72
2.2.2 Kinh nghiệm của một số quốc gia Châu Âu (thành viên OECD) 82 2.2.3 Bài học kinh nghiệm đối với mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước ở
Trang 6Chương 3: THỰC TRẠNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHÀ
NƯỚC SAU CỔ PHẦN HÓA Ở TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM 89
3.1 Khái quát mô hình quản lý của tập đoàn xăng dầu Việt Nam trước cổ phần hóa 89
3.1.1 Tổng quan về Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam trước cổ phần hóa 89
3.1.2 Quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam 92
3.2 Mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở tập đoàn xăng dầu Việt Nam 94
3.2.1 Cấu trúc tổ chức 94
3.2.2 Cơ chế, bộ máy quản lý và giám sát 98
3.2.3 Các mối liên kết nội bộ 101
3.2.4 Nguồn nhân lực 103
3.3 Kết quả khảo sát mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở tập đoàn xăng dầu Việt Nam 108
3.4 Đánh giá chung về mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở tập đoàn xăng dầu Việt Nam 118
3.4.1 Những kết quả đạt được 118
3.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 123
Chương 4: GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI MÔ HÌNH QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC SAU CỔ PHẦN HÓA Ở TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM 132
4.1 Bối cảnh tác động và yêu cầu tiếp tục đổi mới mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở tập đoàn xăng dầu Việt Nam 132
4.1.1 Bối cảnh 132
4.1.2 Thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức đối với đổi mới mô hình quản lý DNNN sau CPH ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam 135
4.1.3 Yêu cầu tiếp tục đổi mới mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam 137
4.2 Quan điểm, định hướng đổi mới mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở tập đoàn xăng dầu Việt Nam 138
4.2.1 Quan điểm 138
Trang 74.2.2 Định hướng, mục tiêu 142
4.3 Giải pháp đổi mới mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở tập đoàn xăng dầu Việt Nam 144
4.3.1 Nhóm các giải pháp về quản lý vĩ mô 144
4.3.2 Nhóm các giải pháp cụ thể của doanh nghiệp 151
4.4 Kiến nghị 160
KẾT LUẬN 162
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 164
TÀI LIỆU THAM KHẢO 165
PHỤ LỤC 175
Trang 8DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
DKVN Dầu khí Việt Nam
ERP Enterprise Resource Planning (Hệ thống hoạch định
nguồn lực doanh nghiệp) FTA Free Trade Agreement (Hiệp định thương mại tự do) HĐQT Hội đồng Quản trị
OECD Organization for Economic Cooperation and
Development (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế) QLNN Quản lý nhà nước
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động SX, KD tại
Petrolimex 3 năm trước khi cổ phần hóa 91
Bảng 2 Kết quả sản xuất kinh doanh của Petrolimex 2012 - 2019 93
Bảng 3 Số lượng và chất lượng lao động của Petrolimex 104
Bảng 4 Kết quả thực hiện công tác an sinh - xã hội của Petrolimex từ 2012 - 2018 108
Bảng 5 Khảo sát kiến thức về quản lý doanh nghiệp 109
Bảng 6 Giá trị trung bình về tầm quan trọng của các nội dung trong hoạt động quản lý doanh nghiệp 109
Bảng 7 Khảo sát về đổi mới cấu trúc tổ chức 110
Bảng 8 Khảo sát về mục đích của cổ đông nhà nước sau cổ phần hóa 110
Bảng 9 Thống kê mô tả (trung bình và độ lệch chuẩn) về mức độ quan trọng của các quyền lợi của cổ đông 111
Bảng 10 Thống kê mô tả về tầm quan trọng của hình thức giám sát 112
Bảng 11 Khảo sát đối với việc đổi mới liên kết nội bộ 113
Bảng 12 Khảo sát việc đổi mới nguồn nhân lực chất lượng cao 113
Bảng 13 Kết quả thống kê độ tin cậy của nhóm yếu tố bên ngoài 114
Bảng 14 Kết quả thống kê độ tin cậy của nhóm yếu tố bên trong 114
Bảng 15 Kết quả hồi quy đối với các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả đổi mới quản lý DNNN sau cổ phần hóa (Mô hình 1) 115
Bảng 16 Kết quả hồi quy đối với các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến hiệu quả đổi mới quản lý DNNN sau cổ phần hóa (Mô hình 2) 116
Bảng 17 Bảng tổng hợp kết quả về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tại các DNNN sau cổ phần hóa 117
Bảng 18 Kết quả sản xuất kinh doanh hợp nhất toàn Tập đoàn 121
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Khung phân tích mô hình doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam 15
Hình 2: Mô hình tổ chức bộ máy của Petrolimex 95
Hình 3 Kết quả công tác đào tạo 2012 - 2019 106
Hình 4 Thu nhập bình quân của người lao động Petrolimex 2012 – 2019 107
Hình 5 Tỉ lệ ROE tại Petrolimex giai đoạn 2012 - 2018 119
Hình 6 Đóng góp vào ngân sách nhà nước giai đoạn 2012 - 2018 120
Trang 12
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình toàn cầu hóa và Hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp nhà nước (DNNN), các Tập đoàn kinh tế (TĐKT) nhà nước ngày càng
có vị trí, vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia Các quốc gia đều định hướng xây dựng một số doanh nghiệp nhà nước, Tập đoàn kinh tế nhà nước dựa vào lợi thế, tiềm năng, sự hợp tác, liên minh giữa các doanh nghiệp để tạo thành sức mạnh tổng hợp, qua đó nhà nước nắm giữ vai trò chủ đạo đối với sự phát triển của nền kinh tế Trong xu thế đó, các doanh nghiệp nhà nước được xem là công cụ vật chất chủ yếu để Nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô; là lực lượng nòng cốt thực hiện nhiệm vụ ổn định chính trị, đảm bảo an sinh xã hội; là đầu tàu dẫn dắt các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác phát triển và hội nhập
Ở Việt Nam, đổi mới, phát triển các doanh nghiệp nhà nước là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Trong những năm qua, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách và biện pháp để đổi mới mô hình quản lý, phát triển các doanh nghiệp nhà nước, luôn coi việc đổi mới quản lý kinh tế, mà trọng tâm là
mô hình quản lý các doanh nghiệp nhà nước là nhiệm vụ hàng đầu, qua đó hình thành các doanh nghiệp nhà nước, các Tập đoàn kinh tế nhà nước có tầm vóc quốc tế, có đủ năng lực cạnh tranh trên thị trường thế giới, tạo ra thế và lực của nền kinh tế trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) được hình thành từ việc cổ phần hóa và cấu trúc lại Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam theo Quyết định
số 828/QĐ-TTg ngày 31/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần, trong đó nhà nước nắm cổ phần chi phối, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2005 Tập đoàn là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, có nhiệm vụ kinh tế - chính trị được giao là bảo toàn và phát triển vốn nhà nước giao, đồng thời giữa vai trò chủ lực, chủ đạo điều tiết, ổn định và phát triển thị trường xăng dầu, sản phẩm hóa dầu phục vụ đắc lực cho công cuộc Công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước
Trang 13Từ khi được cổ phần hóa và thực hiện tái cấu trúc, Petrolimex đã đạt được những thành công bước đầu, đó là: thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung nguồn lực, năng cao khả năng cạnh tranh, từng bước xóa bỏ cấp hành chính chủ quan, từng bước đổi mới cấu trúc quản trị, nâng cao hiệu quả kinh tế…; Tuy nhiên, từ sau cổ phần hóa, mô hình quản lý của Petrolimex cũng có nhiều vấn đề đặt ra như: vai trò của quản lý nhà nước ở Tập đoàn còn nhiều bất cập, chính sách pháp luật về Tập đoàn chưa hoàn thiện, chưa phân định rõ giữa chủ sở hữu với người được ủy quyền thực hiện quyền chủ sở hữu tại Tập đoàn; mô hình tổ chức quản lý ở Tập đoàn chưa được định hình rõ; mục tiêu phát triển đa ngành, đa lĩnh còn chưa phù hợp; chưa có hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động (cả về nhiệm vụ chính trị - kinh tế - xã hội) đối với Petrolimex; vẫn còn lãng phí trong đầu tư; hiệu quả kinh tế của Tập đoàn chưa tương xứng với nguồn lực, lợi thế của Petrolimex
Trước những bất cập, hạn chế đó, việc đi tìm các biện pháp để đổi mới mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam được xem là nhiệm vụ cấp thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn trong bối cảnh Việt Nam đang tiến hành tái cơ cấu nền kinh tế và đẩy mạnh hội nhập
kinh tế quốc tế Do đó, tác giả lựa chọn hướng nghiên cứu "Mô hình quản lý
doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa: nghiên cứu trường hợp Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam" làm đề tài luận án tiến sĩ
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Tiếp cận dưới góc độ quản lý kinh tế, trên cơ sở hệ
thống hóa những vấn đề lý luận về mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau
cổ phần hóa và đánh giá thực trạng mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa, từ trường hợp cụ thể của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, Luận
án đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm đổi mới mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam hiện nay
- Mục tiêu cụ thể:
+ Tổng hợp, chắt lọc cơ sở lý luận về mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa, quản lý nhà nước đối với DNNN sau CPH
Trang 14+ Đánh giá thực trạng mô hình quản lý DNNN sau CPH ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
+ Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm đổi mới mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam trong những năm tiếp theo
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận về mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau
cổ phần hóa, và quản lý nhà nước đối với DNNN sau CPH; các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình quản lý DNNN sau CPH
- Khảo cứu mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa của một số nước trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm cho mô hình quản
lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
- Phân tích thực trạng mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam; đánh giá thành tựu, hạn chế và chỉ
ra nguyên nhân của hạn chế, các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình quản lý DNNN sau CPH ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
- Phân tích bối cảnh quốc tế, trong nước; cơ hội, thách thức trong việc đổi mới mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa, từ đó đề xuất các quan điểm định hướng, các giải pháp đổi mới mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam trong những năm tiếp theo
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ quản lý kinh tế, Luận án tập
trung nghiên cứu mô hình quản lý DNNN sau CPH bao gồm: cấu trúc tổ chức; cơ chế quản lý giám sát; các mối liên kết nội bộ; nguồn nhân lực
Trang 15- Phạm vi không gian: Nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia châu Á
(Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Nhật Bản) và Châu Âu (Anh, Pháp, Hà Lan) và nghiên cứu thực trạng mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ năm 2012 đến 2019, đề
xuất giải pháp cho giai đoạn 2020 - 2030 tầm nhìn đến năm 2040
4 Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cơ sở nghiên cứu
4.1.1 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu chính của luận
án là: “Làm thế nào để đổi mới mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau
cổ phần hóa nói chung và ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam?”
- Các câu hỏi cụ thể để đạt được các mục đích nghiên cứu:
(1) Nội dung mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa là gì? (2) Đặc điểm của mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa là gì?
(3) Các yếu tố nào ảnh hưởng đến mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa?
(4) Thực trạng mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam thời gian qua như thế nào?
(5) Giải pháp chủ yếu nào cần thực hiện để đổi mới mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam?
4.1.2 Giả thuyết nghiên cứu
Mô hình quản lý các DNNN sau CPH ở Tập đoàn xăng dầu Việt Nam chưa thực sự hiệu quả và chưa phát huy tốt vai trò để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
4.2 Phương pháp nghiên cứu
4.2.1 Phương pháp luận
Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đồng thời tiếp thu, kế thừa các phương pháp luận nghiên cứu kinh
tế hiện đại
Trang 164.2.2 Hệ thống các phương pháp nghiên cứu
(1) Phương pháp thu thập tài liệu
- Thu thập thông tin thứ cấp:
+ Loại thông tin: Cơ sở lý luận, thực tiễn mô hình quản lý doanh nghiệp
nhà nước sau cổ phần hóa; Đặc điểm, quá trình phát triển, tổ chức hoạt động,
quá trình cổ phần hóa, kết quả hoạt động, sản xuất kinh doanh Tập đoàn Xăng
dầu Việt Nam và các đơn vị thành viên của Tập đoàn
+ Nguồn cung cấp: Các kết quả nghiên cứu gần đây có liên quan được
tiến hành bởi các trung tâm, cơ quan, tổ chức nghiên cứu (các báo cáo, kỷ yếu, đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn, luận án, đề án, dự án) Các báo cáo, niên giám thống kê, kế hoạch, nghị quyết, các chính sách Các tài liệu, số liệu thống kê kinh tế, một số biểu bảng phân tích có liên quan, các tài liệu sẵn
có tại các cơ quan Trung ương và tại địa phương; qua internet, báo đài, tạp chí… để làm cơ sở phân tích nội dung mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam thời gian qua
+ Cách thu thập: Liên hệ với các cá nhân, cơ quan, đơn vị, địa điểm cung
cấp thông tin Kiểm tra sự xác thực của thông tin bằng quan sát trực tiếp, lựa chọn, sắp xếp sao chụp và ghi chép thông tin
- Thu thập thông tin sơ cấp:
Phương pháp tiến hành chủ yếu: Điều tra xã hội học (Khảo sát bằng
bảng câu hỏi)
Mục đích: Qua việc khảo sát bằng bảng câu hỏi nhằm tìm hiểu về các
vấn đề của mô hình quản lý DNNN sau CPH ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
và các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
Đối tượng điều tra, khảo sát:
Lãnh đạo cấp cao, lãnh đạo các Ban của Công ty mẹ của Petrolimex Tổng Giám đốc/Giám đốc; Phó Tổng Giám đốc/Phó Giám đốc; Trưởng Ban/Phòng phụ trách về Kinh doanh, Tổ chức quản lý trong số các đơn vị thành viên (công ty con) của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
Trang 17Tiến hành điều tra: Việc điều tra gồm các bước: Qua số liệu của Tập
đoàn Xăng dầu Việt Nam lập danh sách cá nhân khảo sát; Chọn, phân loại đối tượng khảo sát; Chuẩn bị bộ câu hỏi điều tra; Điều tra thử và hoàn thiện bộ câu hỏi; Tiến hành phỏng vấn; Tổng hợp, phân tích đánh giá
Số liệu sơ cấp: Khi tiến hành khảo sát Tập đoàn xăng dầu Việt Nam khi
tiến hành cổ phần hóa, tác giả thu được 127 phiếu trả lời từ 200 phiếu phát ra Kết quả khảo sát này sẽ được tác giả thực hiện việc mã hóa dữ liệu, khai báo và nhập dữ liệu trên phần mềm SPSS Các số liệu sơ cấp từ kết quả khảo sát sẽ giúp cho tác giả hiểu được thực trạng quản lý tại các DNNN sau cổ phần hóa trên nhiều khía cạnh Hơn nữa, kết quả thu từ phiếu khảo sát sẽ giúp tác giả xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý doanh nghiệp
Số liệu thứ cấp: Bên cạnh các số liệu sơ cấp, tác giả còn sử dụng các số liệu
thứ cấp bao gồm các báo cáo của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam cũng như các báo cáo thường niên, báo cáo phát triển bền vững của Tập đoàn Bên cạnh đó, các số liệu từ báo cáo của nước ngoài đối với Tập đoàn cũng được tác giả sử dụng
Xử lý số liệu: Mô hình nghiên cứu (mô hình hồi quy) cũng được xây
dựng nhằm mục đích xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình quản
lý DNNN sau cổ phần hóa Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên các
lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình quản lý DNNN đã nêu ở phần
cơ sở lý luận
* Thu thập và xử lý số liệu nghiên cứu
+ Thiết kế câu hỏi khảo sát
Câu hỏi khảo sát là một công cụ chính được sử dụng trong Luận án để thu thập các thông tin trong điều tra khảo sát Tác giả sử dụng cả hai hình thức là câu hỏi đóng và câu hỏi mở, cụ thể:
- Câu hỏi đóng: Là các câu hỏi đã bao gồm phương án trả lời và người trả lời chỉ chọn một trong số các câu trả lời Phần lớn các câu hỏi trong phiếu
khảo sát là loại câu hỏi này Ví dụ câu hỏi số 5 “Các hoạt động quản lý doanh
nghiệp của Công ty Anh/Chị bao gồm các nội dung nào sau đây và hãy đánh
giá tầm quan trọng của các hoạt động đã thực hiện?” Câu hỏi này sẽ được
đo lường dựa trên thang đo 1-5 với 1- rất ít quan trọng và 5- rất quan trọng
Trang 18Người trả lời sẽ khoanh tròn vào mức điểm mà người đó cho là phù hợp với
mỗi nội dung nêu trong câu hỏi số 6
- Câu hỏi mở: Chủ yếu dùng để thu thập ý kiến về các phương hướng
và giải pháp nâng cao hiệu quả đổi mới DNNN Đơn cử như câu hỏi 19
“Anh/Chị hãy gợi ý các phương hướng và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả đổi mới quản lý công ty tại doanh nghiệp mình”
Nguyên tắc xây dựng các câu hỏi khảo sát dựa trên nền tảng là cơ sở lý thuyết về mô hình quản lý nhà nước đối với DNNN sau cổ phần hóa đã nêu trong chương 2 Mục đích của bảng hỏi là:
- Tìm hiểu về thực trạng quản lý DNNN sau cổ phần hóa tại Tập đoàn xăng dầu Việt Nam
- Phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý DNNN tại Tập đoàn xăng dầu Việt Nam
Với những mục tiêu trên, bảng hỏi gồm 19 câu hỏi chia thành 3 nội dung chính Nhóm 1 gồm 5 câu hỏi về nhận thức về quản lý doanh nghiệp Nhóm 2 gồm 11 câu hỏi về nội dung mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa như về cấu trúc tổ chức; về cấu trúc sở hữu; cấu trúc về đổi mới quản trị; về liên kết nội bộ; về cơ chế quản lý và giám sát; về nguồn nhân lực chất lượng cao Nhóm 3 gồm 3 câu hỏi về hiệu quả quản lý doanh nghiệp cũng như các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả về quản lý doanh nghiệp Các câu hỏi định lượng trong bảng hỏi được xây dựng trên thang đo 1- 5 với 1- rất ít và 5- rất nhiều Kết thúc bảng hỏi là một câu hỏi mở, tác giả mong muốn nhận thêm được các ý kiến của người trả lời về các phương hướng và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả đổi mới quản lý doanh nghiệp (Xem phụ lục số 1 về phiếu điều tra doanh nghiệp về mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa)
+ Phương pháp khảo sát và thu hồi khảo sát
Phiếu điều tra sau khi thu hồi về và được kiểm tra thông tin đảm bảo sự phù hợp sẽ được tổng hợp và phân tích theo các bước sau:
- Bước 1: Mã hóa dữ liệu, khai báo, nhập dữ liệu trên file Excel
- Bước 2: Xử lý các số liệu, đây là một trong những bước quan trọng
của quá trình nghiên cứu Các số liệu thu thập về sẽ được tác giả xử lý dựa trên phần mềm SPSS 22.0
Trang 19Phân tích thống kê mô tả: thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được như giá trị trung bình (mean) và độ lệch chuẩn (standard deviation)
Kiểm định độ tin cậy của thang đo và các yếu tố trong cùng một nhóm thông qua phương pháp hệ số tin cậy Cronbach alpha Theo một số tác giả như Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008); [91]; Nguyễn Đình Thọ (2014) [85] thì hệ
số tin cậy trong khoảng từ 0,6 đến 0,8 là hợp lý cho một bài nghiên cứu
Kiểm định đa cộng tuyến: Đa cộng tuyến xảy ra khi tồn tại mối quan hệ tuyến tính giữa biến độc lập của mô hình hồi quy Khi đó khoảng tin cậy của các hệ số hồi quy sẽ rộng hơn, sai số chuẩn có thể sẽ lớn Để đảm bảo cho tính hiệu quả và chính xác của mô hình hồi quy, cần tiến hành kiểm định đa cộng tuyến để sớm phát hiện và có các biện pháp khắc phục hợp lý
Kiểm định tự tương quan: Hiện tượng tự tương quan xảy ra khi có sự tương quan giữa các sai số trong giả thiết của mô hình hồi quy tuyến tính, điều đó sẽ dẫn đến các bước ước lượng về phương sai, kiểm định t và kiểm định F không còn đáng tin cậy
+ Mô hình nghiên cứu
Để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý DNNN sau cổ phần hóa, mô hình hồi quy được xây dựng là mô hình hồi quy tuyến tính bội, tức là khảo sát từ 3 biến trở lên, trong đó có 1 biến phụ thuộc và nhiều biến độc lập Căn cứ vào cơ sở lý thuyết đã được trình bày ở chương 1, biến phụ thuộc và biến độc lập sẽ được đo lường theo thang đo 1-5 để đánh giá mức độ quan trọng của từng yếu tổ ảnh hưởng Nội dung của các biến như sau: Biến phụ thuộc là biến liên quan đến hiệu quả đổi mới quản lý DNNN sau cổ phần
hóa, trả lời câu hỏi số 17 “Anh/Chị đánh giá thế nào về hiệu quả quản lý DNNN sau cổ phần hóa của mình?” Câu trả lời từ 1-5 với 1 là rất kém hiệu
quả và 5 là rất hiệu quả Sau đây gọi tắt biến phụ thuộc là HIEUQUA
Biến độc lập được chia thành hai nhóm yếu tố: yếu tố bên ngoài và yếu
tố bên trong Các yếu tố bên ngoài bao gồm:
(1) Sự phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế (KINHTEVAHOINHAP) (2) Cơ chế, chính sách sau cổ phần hóa DNNN (COCHECHINHSACH)
Trang 20(3) Trình độ phát triển của thị trường (PHATTRIENTHITRUONG)
Các yếu tố bên trong bao gồm:
(1) Chiến lược kinh doanh của DNNN sau CPH (CHIENLUOC)
(2) Các nguồn lực trong DNNN sau CPH (Tài chính, nhân lực, công nghệ)
(NGUONLUC)
(3) Quản trị DNNN sau CPH (QUANTRI)
(4) Ngành nghề sản xuất, kinh doanh (NGANHNGHE)
(5) Cơ chế điều hành DNNN sau cổ phần hóa (COCHEDIEUHANH) Dựa trên các biến phụ thuộc và độc lập như trên, có thể xây dựng mô hình hồi quy để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị công ty tại các DNNN sau cổ phần hóa như sau:
Mô hình 1 (xác định các yếu tố ảnh hưởng bên ngoài):
HIEUQUA= + * KINHTEVAHOINHAP + * COCHECHINHSACH + * PHATTRIENTHITRUONG + (1)
Mô hình 2 (xác định các yếu tố ảnh hưởng bên trong):
HIEUQUA= + * CHIENLUOC + * NGUONLUC + * QUANTRI +
* NGANHNGHE + * COCHEDIEUHANH + (2)
Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa trong chương 1, tác giả xây dựng các giả thuyết về mối quan hệ giữa các yếu tố với hiệu quả quản lý tại DNNN sau cổ phần hóa như sau:
- Quá trình cổ phần hóa các DNNN phụ thuộc tương đối lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội Nếu kinh tế - xã hội phát triển thì sẽ tạo nhiều thuận lợi cho việc cổ phần hóa các DNNN, từ đó sẽ có sự tích tụ về nguồn lực như vốn, công nghệ, từ đó nâng cao khả năng tài chính, mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực sản xuất Sự phát triển của DNNN sau cổ phần hóa cũng sẽ tạo động lực thúc đẩy các khu vực kinh tế khác cùng phát triển,
từ đó giúp phát triển kinh tế cũng như xã hội như tạo việc làm, tăng cường hệ thống an sinh xã hội,
Ngoài ra quá trình hội nhập quốc tế cũng đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển kinh tế - xã hội Hội nhập càng lớn, sâu rộng sẽ thúc đẩy sự giao thương kinh tế xã hội, giúp thu hút các nguồn vốn lớn cho sự phát triển kinh
Trang 21tế xã hội, do đó cũng sẽ tạo động lực cho quá trình cổ phần hóa DNNN một cách nhanh chóng nhằm nắm bắt các phương thức quản lý kinh doanh và đầu
tư hiện đại, tiên tiến của nền kinh tế thế giới Từ các phân tích trên, tác giả đưa ra giả thuyết 1:
H1: Có mối quan hệ thuận chiều giữa phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế với mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa
- Cơ chế chính sách cổ phần hóa DNNN đóng vai trò trực tiếp đối với
quá trình cổ phần hóa DNNN sau cổ phần hóa Các cơ chế chính sách thể hiện các kế hoạch, phương hướng thực hiện quá trình cổ phần hóa các DNNN dựa trên các thông tư, nghị định cũng như văn bản hướng dẫn quá trình cổ phần hóa DNNN Quá trình ban hành các chính sách một cách công khai, thống nhất và kịp thời sẽ phục vụ tốt cho quá trình cổ phần hóa như các chính sách
về thoái vốn; về tái cấu trúc doanh nghiệp hay thay đổi về chính sách đầu tư vốn nhà nước sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho DNNN sau cổ phần hóa Từ đó giả thuyết 2 đó là:
H2: Có mối quan hệ thuận chiều giữa cơ chế chính sách cổ phần hóa DNNN đối với mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa
- Phát triển đồng bộ các loại thị trường như thị trường tài chính; thị
trường bất động sản, thị trường các yếu tố sản xuất, thị trường định giá, , sẽ giúp cho các DNNN có các điều kiện cần thiết để tiến hành cổ phần hóa từ việc định giá doanh nghiệp, tới việc thu hút vốn vào đầu tư, cùng với các thị trường yếu tố sản xuất phục vụ cho việc cung cấp các yếu tố đầu vào như lao động, khoa học công nghệ, vốn nhằm từng bước hoàn thiện các yếu tố phục
vụ cho quá trình cổ phần hóa Do vậy, DNNN muốn cổ phần hóa phải có định hướng chiến lược một cách rõ ràng, từ đó tận dụng tối đa sự phát triển của thị trường để có chiến lược phù hợp cho việc cổ phần hóa một cách hiệu quả nhất Giả thuyết 3 là:
H3: Có mối quan hệ thuận chiều giữa phát triển đồng bộ các loại thị trường với mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa
- Chiến lược kinh doanh của DNNN sau cổ phần hóa là rất quan trọng, quyết định tới hướng đi của DNNN sau cổ phần hóa Chiến lược kinh doanh
Trang 22bao gồm mục đích kinh doanh, mục tiêu hướng tới trong dài hạn và ngắn hạn, các phương thức tiến hành để đạt được các mục tiêu đó, nguồn lực để tiến hành các hoạt động đó như thế nào Chiến lược kinh doanh được thể hiện dưới nhiều các chiến lược khác nhau trong doanh nghiệp như chiến lược sản phẩm; chiến lược marketing; chiến lược logicstic, Việc thực hiện các chiến lược này phải phù hợp với ngân sách của doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa,
và vì thế nó quyết định tới việc lựa chọn mô hình quản lý nào phù hợp với DNNN khi đã cổ phần hóa Từ đó, giả thuyết 4 là:
H4: Có mối quan hệ thuận chiều giữa chiến lƣợc kinh doanh của DNNN sau cổ phần hóa với mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa
- DNNN muốn cổ phần hóa thì cần rất nhiều nguồn lực phục vụ cho quá trình đó, từ việc phải có nguồn vốn tài chính lớn đến nguồn nhân lực khi chuyển đổi Năng lực tài chính đóng vai trò rất lớn trong quá trình cổ phần hóa, được thông qua dưới nhiều hình thức khác nhau có thể là từ ngân sách nhà nước, huy động vốn từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước qua các hình thức như phát hành trái phiếu, cổ phiếu Nguồn nhân lực cũng góp phần quan trọng trong việc cổ phần hóa, không có nó thì quá trình cổ phần hóa gần như
vô nghĩa Nguồn nhân lực có thể là nhà lãnh đạo, quản lý, các chuyên gia về lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, các kỹ sư, công nhân tay nghề cao
Sự phát triển đồng bộ về nguồn nhân lực sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa Từ đó giả thuyết 5 là:
H5: Có mối quan hệ thuận chiều giữa nguồn nhân lực của DNNN với mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa
- Quản trị doanh nghiệp sau cổ phần hóa là yếu tố không thể thiếu trong quá trình cổ phần hóa Nó quyết định thành công hay thất bại của quá trình cổ phần hóa Việc quản trị phải làm từ mô hình cấu trúc sở hữu cho đến quá trình
tổ chức và xác định chiến lược, khả năng tài chính cũng như vấn đề quản trị nhân sự Trước hết phải xác định rõ quản trị sở hữu theo hình thức nào là chủ yếu, sau đó mới hình thành nên cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Tiếp đó là quản trị chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn
Kế đến là thực hiện các hoạt động quản trị về tài chính cũng như nhân sự của
Trang 23doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp vận dụng được hệ thống quản trị tốt thì sẽ thúc đẩy doanh nghiệp cổ phần hóa nhanh chóng và thuận lợi Điều đó sẽ góp phần đẩy nhanh quá trình đổi mới mô hình quản lý doanh nghiệp sau cổ phần hóa Từ đó giả thuyết 6 là:
H6: Có mối quan hệ thuận chiều giữa quản trị doanh nghiệp với mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa
- Ngành nghề kinh doanh là yếu tố tiên quyết trong doanh nghiệp khi muốn cổ phần hóa Khi cổ phần hóa thì phải xác định được ngành nghề mình cần kinh doanh và ngành nghề đó khi thực hiện cổ phần hóa thì sẽ tiến hành hoạt động như thế nào với bộ máy mới, con người mới có phù hợp với ngành nghề đó không Hơn nữa việc cổ phần hóa cũng có thể làm thay đổi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp đó, có thể chuyển sang ngành nghề kinh doanh khác Do vậy, việc xác định ngành nghề kinh doanh là rất quan trọng,
từ đó sẽ xác định mô hình quản lý doanh nghiệp khi cổ phần hóa Từ phân tích trên thì giả thuyết 7 là:
H7: Có mối quan hệ thuận chiều giữa ngành nghề kinh doanh với mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa
- Có thể nói cơ chế điều hành DNNN sau cổ phần hóa ảnh hưởng rất
nhiều tới mô hình quản lý DNNN Điều này được thể hiện ở các yếu tố như thay đổi phương thức lãnh đạo; mô hình kinh doanh từ nhà nước sang Hội đồng quản trị, quyền lực tập trung sang Hội đồng quản trị/ giám đốc hoặc tổng giám đốc Trong quá trình hoạt động sẽ có các ban giám sát có chức năng kiểm tra, giám sát tất cả các hoạt động của doanh nghiệp từ tài chính, nguồn nhân lực, khả năng đầu tư Từ đó thì giả thuyết 8 là:
H8: Có mối quan hệ thuận chiều giữa cơ chế điều hành với mô hình quản
lý DNNN sau cổ phần hóa
Các giả thuyết này sẽ được kiểm định dựa trên mô hình hồi quy được
thực hiện trong Chương 3 của luận án
(2) Tổng hợp, thống kê, so sánh, phân tích: Tổng hợp một số cơ sở lý
luận và kinh nghiệm quốc tế về mô hình quản lý DNNN sau CPH ở chương 2
Sử dụng các chỉ tiêu để phân tích, đánh giá mô hình quản lý doanh nghiệp nhà
Trang 24nước sau cổ phần hóa qua các mốc thời gian nghiên cứu Thống kê theo các chỉ tiêu nghiên cứu; so sánh, phân tích các vấn đề trước và sau cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam để đưa ra các đánh giá, kết luận ở chương 3
(3) Phương pháp phân tích SWOT: Phân tích đánh giá bối cảnh đổi mới
mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (i) điểm tích cực; (ii) điểm hạn chế; (iii) cơ hội; (iv) những vấn
đề đặt ra của mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam giai đoạn hiện nay, từ đó đề xuất giải pháp đổi mới
mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo ở chương 4
4.2.3 Cách tiếp cận
- Tiếp cận thể chế: Luận án sử dụng cách tiếp cận này để đánh giá các
chính sách định hướng, hỗ trợ và khuyến khích đổi mới mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa (của Chính phủ, các Bộ, Ngành…)
để đưa ra các giải pháp đổi mới mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau
cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam trong thời gian tới nhằm hướng đến việc đạt hiệu quả kinh tế cao
- Hệ thống và cấu trúc: Mô hình doanh nghiệp nhà nước là tổ hợp các
công ty có quan hệ liên kết nhất định với nhau Luận án sử dụng cách tiếp cận này để xem xét và đánh giá sự đổi mới của doanh nghiệp nhà nước với tư cách
là hệ thống tổ hợp; mặc dù các công ty thành viên của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam đều có những mục tiêu độc lập tương đối, nhưng các công ty thành viên tương tác với nhau để thực hiện mục tiêu tổng thể của Tập đoàn
- Phân tích và tổng hợp: Sự đổi mới, phát triển của doanh nghiệp nhà
nước là tổng hợp của nhiều yếu tố, luận án phân tích những thành phần của sự phát triển và đánh giá tác động của chúng với tư cách bộ phận; đồng thời tổng hợp và xác lập mối liên hệ tất yếu giữa chúng với nhau trong quá trình tác động đến sự phát triển chung của doanh nghiệp nhà nước Đồng thời, qua cách tiếp cận này nhằm tổng kết những kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới để rút ra bài học đối với Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
Trang 25- Lịch sử và lôgíc: Luận án sử dụng phương pháp này để nghiên cứu về
sự hoạt động và phát triển của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam qua việc xem xét những sự kiện và kết quả hoạt động SXKD trước, trong và sau cổ phần hóa, sâu chuỗi chúng lại với nhau để tìm ra được xu hướng và quy luật tất yếu chi phối sự đổi mới, phát triển của Tập đoàn
- Quan sát thực địa: Quan sát hình thái (trạng thái tổ chức, cấu trúc
tổ chức, mối liên hệ bên trong tổ chức của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam); quan sát về chức năng (quan sát bản chất các nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam hiện nay và TCT Xăng dầu trước đây; quan sát mô tả (nhận biết sự biến đổi của trạng thái tổ chức, cấu trúc tổ chức, mối liên hệ bên trong tổ chức của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam); quan sát phân tích (phân tích trạng thái của tập đoàn, phân tích hoạt động của tập đoàn, phân tích sự tương tác của các doanh nghiệp thành viên trong
hệ thống cấu trúc của tập đoàn)
- Định tính và định lượng: Cách tiếp cận này trong luận án nhằm để xem
xét sự phát triển của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam ở cả khía cạnh định tính (phỏng vấn sâu) và định lượng (qua số liệu kết quả SXKD), để qua đó đi đến mục đích là nắm bắt được bản chất của mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước
sau cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
- Tiếp cận thống kê: Luận án sử dụng phương pháp này để thống kê,
đánh giá kết quả SXKD của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, kết quả số liệu định lượng từ quá trình khảo sát, điều tra bảng hỏi… để đưa ra đánh giá có tính liên quan đến bản chất mô hình phát triển của tập đoàn
4.2.4 Khung phân tích mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
Trang 26Hình 1 Khung phân tích mô hình doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
Nguồn: Nghiên cứu sinh xây dựng
Cơ sở lý luận về mô hình quản lý DNNN sau cổ
Thu thập tài liệu sơ cấp:
- Điều tra bằng phiếu
Thu thập tài liệu thứ cấp
về thực trạng DNNN sau
CPH ở Tập đoàn Xăng
dầu Việt Nam
Bối cảnh đổi mới mô hình quản lý DNNN
sau CPH ở Tập đoàn
Xăng dầu Việt Nam
Kinh nghiệm quốc tế
về đổi mới mô hình quản lý DNNN sau
CPH
Tồn tại, hạn chế Nguyên nhân
Các nhân tố ảnh hưởng
Trang 275 Những đóng góp khoa học của luận án
- Kết quả của luận án góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa
- Làm rõ kinh nghiệm về mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau
cổ phần hóa ở một số quốc gia và bài học rút ra cho Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
- Phân tích, đánh giá được thực trạng mô hình quản lý các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa và ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, làm
cơ sở khoa học cho các quan điểm, định hướng mục tiêu và đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa
ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam trong những năm tiếp sau
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1 Ý nghĩa lý luận:
+ Luận án đã hệ thống hóa, bổ sung thêm những vấn đề lý luận chung
về mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa và quản lý nhà nước đối với DNNN sau CPH;
+ Xây dựng mô hình kinh tế lượng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý DNNN sau cổ phần hóa;
6.2 Ý nghĩa thực tiễn:
- Luận án đánh giá được thực trạng mô hình quản lý của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, chỉ rõ những kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân của hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm đổi mới
mô hình quản lý ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam trong thực tiễn;
- Kết quả nghiên cứu của Luận án là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam nghiên cứu tham khảo, phục vụ cho việc hoạch định chính sách, triển khai trong thực tế nhằm đổi mới mô hình quản lý Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam sau khi cổ phần hóa Luận án là tài liệu tham khảo cho các cơ sở đào tạo, tổ chức nghiên cứu khoa học
7 Cơ cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, kết cấu của luận án gồm 4 chương:
Trang 28Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình quản lý doanh nghiệp
Nhà nước sau cổ phần hóa
Chương 3 Thực trạng mô hình quản lý doanh nghiệp Nhà nước sau cổ
phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
Chương 4 Giải pháp đổi mới mô hình quản lý doanh nghiệp Nhà nước sau
cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
Trang 29Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Những nghiên cứu ngoài nước liên quan đến đề tài luận án
Trong những năm gần đây, có một số công trình nghiên cứu nước ngoài
đã đề cập khá nhiều đến các vấn đề về DNNN, cải cách, đổi mới DNNN Đặc biệt có các hướng nghiên cứu cụ thể về cổ phần hóa DNNN, những biện pháp đổi mới quản lý, quản trị DNNN sau cổ phần hóa Xem xét chuyển đổi các DNNN, quá trình tổ chức, sắp xếp lại DNNN dưới khía cạnh giải pháp tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước ở các quốc gia khác nhau, nhất là các nước có nền kinh tế chuyển đổi; Cổ phần hóa là giải pháp chuyển các cơ sở sản xuất của Nhà nước cho tư nhân, đây là nội dung tất yếu của quá trình chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch sang kinh tế thị trường, nhấn mạnh quá trình giải thể của các DNNN và tái cơ cấu lại chúng theo các liệu pháp sốc, lấy cổ phần hóa toàn dân (nước Nga) hay tư nhân hóa sở hữu nhà nước (các nước Đông Âu làm trọng tâm) Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp có thể áp dụng nhằm thu được thành công trong cải cách các doanh nghiệp nhà nước (Nhóm tác giả Barry Spicer, David Emanuel, Michael Powel (1993) trong công trình nghiên cứu
Chuyển đổi các doanh nghiệp nhà nước - quản lý sự thay đổi triệt để tổ chức trong môi trường phi điều tiết [107] Nghiên cứu về sự cần thiết của việc duy
trì khu vực DNNN trong thực hiện dịch vụ công cộng, có tác giả đã nêu ra những lý do cơ bản như: (1) Cung cấp dịch vụ công một cách công bằng cho các đối tượng yếu thế trong kinh tế thị trường; (2) tạo ra sự liên kết xã hội; (3) tạo điều kiện để nền kinh tế quốc dân đạt tới hiệu quả chung; Cần duy trì môi trường cạnh tranh đối với DNNN, đồng thời duy trì sự điều tiết cần thiết của nhà nước đối với DNNN Mô hình tổ chức điều tiết này là các cơ quan độc lập đứng ra kiểm soát DNNN Cơ quan điều tiết này độc lập với DNNN và cũng độc lập với
cả hệ thống cơ quan quản lý hành chính của nhà nước (Éslie Cohen và Claude
Henry, 1997, Dịch vụ công cộng và khu vực quốc doanh) [108]
Ở một góc độ khác, nghiên cứu, tổng hợp về các mô hình kinh tế, cung cấp những hiểu biết cả về mặt chính trị và học thuật về hiện tượng và quá trình
Trang 30quản lý, chiến lược, cấu trúc, hoạt động của các Tập đoàn kinh tế Các nước phát triển sau chiến tranh đều đang sở hữu những Tập đoàn kinh tế mạnh, nổi tiếng, đưa ra bài học về sự phát triển của mỗi nước, từ đó cho cái nhìn khái quát về các
mô hình cũng như đặc thù, hình thức hoạt động của mỗi tổ chức kinh doanh với
tư cách là Tập đoàn kinh tế được thể hiện rõ trong công trình The Oxford
Handbook of Business Group năm 2010 của nhóm tác giả Asli M.Colpan,
Takeashi Hikino và James R.Lincohn.[104]
Nghiên cứu về cải cách các DNNN, trong công trình Con đường cải
cách DNNN ở Trung Quốc (Zhou Fangsheng và Wang Xiaolu, 2002) [93] đã
chỉ rõ: Cải cách DNNN ở Trung quốc là một bộ phận chủ yếu của cải cách kinh tế; Cải cách DNNN đi đến phân cấp quyền kiểm soát hành chính đối với các DNNN, gắn cải cách sở hữu trong các DNNN quy mô nhỏ và việc thành lập hệ thống doanh nghiệp hiện đại đối với các DNNN quy mô vừa và lớn Cơ cấu lại quyền tài sản và xác định rõ cơ quan đầu tư cho doanh nghiệp, chuyển đổi các DNNN sang Công ty TNHH, đánh giá lại và cung ứng đầy đủ tài sản cho doanh nghiệp, giảm bớt các khoản nợ không xác định được nguyên nhân trong quá khứ của doanh nghiệp; Thực hiện thí điểm chuyển DNNN thành CTCP; hình thành Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị
và thiết lập cơ chế quản lý Công ty được chuẩn hóa, cơ chế bán cổ phần nhằm tăng cường cơ chế giám sát của các chủ sở hữu Sự thay đổi về giá cổ phần trên thị trường, việc giám sát của cổ đông và cơ chế kiểm toán độc lập làm cho những hành vi của doanh nghiệp được hợp lý hóa Xác định các giải pháp cải cách DNNN, trong đó giải pháp cổ phần hóa DNNN được coi là trọng tâm và ngăn chặn được sự độc quyền hóa trong các ngành thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán
Trong nghiên cứu về cải cách các tập đoàn kinh tế, các tác giả Graham,
Edward M, trong cuốn sách Reforming Korea’s Industrial Conglomerates,
2003 (Cải cách các tập đoàn công nghiệp Hàn Quốc), [109] đã phân tích nền kinh tế công nghiệp Hàn Quốc giai đoạn 1980 - 1992; Cải cách và tăng trưởng kinh tế Hàn Quốc; Sự khủng hoảng kinh tế thời kỳ 1997 - 1998 dẫn đến sụp đổ tập đoàn Daewoo, khủng hoảng của tập đoàn Huyndai Nghiên cứu đã làm rõ về sự hình thành, phát triển, sự lớn mạnh của các TĐKT
Trang 31(Chaebol) của Hàn Quốc, những thành công và thất bại trong việc tái cơ cấu các Cheabol ở Hàn Quốc trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế 1997 -
1998 Đây là những kinh nghiệm quý báu cho quá trình tái cơ cấu TĐKT nhà nước ở Việt Nam Cũng như Hàn Quốc, các tập đoàn doanh nghiệp Trung Quốc có quá trình hình thành, phát triển gắn liền với việc cơ cấu lại các tập đoàn Những xu hướng phát triển các TĐKT nhà nước ở Trung Quốc; những trở ngại khi Chính phủ can thiệp quá sâu vào quá trình kinh doanh của các tập đoàn; từ đó cho thấy sự cần thiết phải tái cơ cấu, đổi mới quản lý các tập đoàn để phù hợp với cơ chế thị trường hiện đại (Baoli Xu và
Minggao Shen, 2003, Các tập đoàn doanh nghiệp của Trung Quốc: quá khứ,
hiện tại và tương lai phát triển) [106] Qua nghiên cứu cho thấy, các TĐKT
nhà nước ở Việt Nam cũng mang dáng dấp của các tập đoàn doanh nghiệp của Trung Quốc, bởi phần lớn các tập đoàn doanh nghiệp ở Trung Quốc, đặc biệt là các tập đoàn mạnh thuộc sở hữu nhà nước
Một số nghiên cứu khác đã cho thấy rõ vai trò của việc đổi mới quản trị doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của DNNN gắn với quá trình cổ phần hóa DNNN Những nghiên cứu đã chỉ ra được mức độ tập trung sở hữu và sự độc lập của hội đồng quản trị có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động và giá trị doanh nghiệp ở Trung Quốc Những doanh nghiệp được quản trị tốt hơn mang lại hiệu quả cao hơn và những doanh nghiệp có sở hữu nước ngoài thì hiệu quả hoạt động và giá trị doanh nghiệp cao hơn so với những doanh nghiệp có sở hữu vốn nhà nước.( Heibatollah Sami, Justin T Wang and Haiyan Zhou
(2009): Corporate Governance and operating performance of Chinese
listed firm (Quản trị doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của công ty niêm yết tại Trung Quốc) [110] Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các tập đoàn
nhà nước, DNNN cho thấy, các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước lại không thể có năng lực cạnh tranh như các doanh nghiệp tư nhân Vấn đề nằm
ở chỗ công tác quản lý yếu kém và sự dính líu của Nhà nước vào quá trình sản xuất của các DNNN, đặc biệt là các DNNN lớn Con đường để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của DNNN có thể được thực hiện bằng nhiều giải pháp khác nhau Cần chú ý đến đổi mới mô hình quản lý, quản trị DNNN, các bước
đi cần thận trọng (Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các tập đoàn nhà
Trang 32trong việc tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (Frederick
Nixson & Bernard Walters, 2010) [111]
Từ tổng quan các nghiên cứu ngoài nước có thể thấy quá trình CPH DNNN đi đôi với đổi mới quản lý sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNNN Cổ phần hóa DNNN thành công và phát triển tốt hơn sau CPH thì DN CPH phải đổi mới cách thức quản lý DNNN và thu hút được những người giỏi tham gia quản trị doanh nghiệp Bài học đối với quá trình đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNNN sau CPH xuất phát từ chính mục đích và thực hiện tích cực, minh bạch quá trình CPH Đổi mới mô hình quản lý DNNN sau CPH giúp DNNN có được mô hình quản trị chuyên nghiệp, điều này dẫn đến thay đổi chất lượng, kỹ năng quản trị DN và dẫn tới gia tăng lợi nhuận nhờ áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
1.2 Những nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài luận án
1.2.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến lý luận về mô hình quản lý DNNN sau CPH
Ở Việt Nam những năm gần đây cho thấy đã có rất nhiều các nghiên cứu liên quan đến cổ phần hóa DNNN, những đổi mới về mô hình quản lý, quản trị DNNN Qua các nghiên cứu đó đã phần nào khái quát và bước đầu làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản của mô hình quản lý DNNN, nhất là DNNN sau cổ phần hóa
Công trình Cổ phần hóa DNNN, cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn,
của tác giả Nguyễn Ngọc Quang (1996) [65] đã khái quát một số vấn đề lý luận cơ bản như: Lý luận về công ty cổ phần, cơ sở khoa học định hướng cho quá trình cổ phần hóa các DNNN Đề cập một số vấn đề khác về cổ phần hóa DNNN ở Việt Nam như Khu vực kinh tế nhà nước và nhu cầu đổi mới, một
số quan điểm cơ bản để thực hiện cổ phần hóa các DNNN, một số vấn đề kinh
tế vĩ mô liên quan đến quá trình cổ phần hóa DNNN Trong đề án Hình thành
và phát triển Tập đoàn kinh tế trên cơ sở TCT nhà nước của Viện Nghiên cứu
Quản lý Kinh tế Trung ương (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2003) [97] đã đề cập đến những lý luận chung về mô hình Tập đoàn kinh tế và đã có những gợi ý
về mặt lý luận, những vấn đề của mô hình Tập đoàn kinh tế được hình thành
từ các TCT nhà nước Việc tiến hành xây dựng mô hình TĐKT, tổ chức thực
Trang 33hiện những bước đi, chính sách chủ yếu cho quá trình hình thành Tập đoàn kinh tế từ một số TCT nhà nước
Tập trung nghiên cứu đổi mới mô hình hoạt động của DNNN bao gồm việc sắp xếp lại, cổ phần hóa DNNN Chuyển DNNN thành CTCP, Công ty TNHH một thành viên Giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp
nhà nước (Phan Đức Hiếu, 2003, Cải cách doanh nghiệp nhà nước) [33]
Hoặc đề cập đến các khía cạnh DNNN ở các quốc gia và xu thế cải cách DNNN Những vấn đề lý luận và thực tiễn về DNNN ở Việt Nam, về cổ phần hóa DNNN và hoàn thiện nền tảng pháp lý cho cổ phần hóa DNNN trong
công trình Cổ phần hóa DNNN - những vấn đề lý luận và thực tiễn của tác giả
Lê Hồng Hạnh, 2004 [39] Nghiên cứu làm rõ một số vấn đề về tập đoàn hóa doanh nghiệp, những đặc điểm về vấn đề cải tổ, cơ cấu tổ chức của một số doanh nghiệp lớn trên thế giới để trên cơ sở đó tham khảo cho nghiên cứu về
thực tiễn mô hình Tập đoàn kinh tế nhà nước (Nguyễn Minh Châu, 2005, Tập
đoàn kinh tế và một số vấn đề về xây dựng Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam) [13]
Ở một số công trình đã làm rõ hơn các vấn đề lý luận về quá trình cổ phần hóa và sau cổ phần hóa các DNNN ở Việt Nam Nghiên cứu các DNNN đang tiến hành cổ phần hóa và các DNNN đã tiến hành xong cổ phần hóa để so sánh và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNNN sau
cổ phần hóa Các nghiên cứu đã đề cập đến nhiều vấn đề của DNNN sau CPH, tuy nhiên chưa đi sâu vào các vấn đề đổi mới mô hình quản lý DNNN
sau CPH (Bùi Quốc Anh, 2008, Những vấn đề lý luận và thực tiễn về cổ phần
hóa và sau cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam) [1] Ở một
khía cạnh khác, trong nghiên cứu về Phát triển các tập đoàn kinh tế ở Việt
Nam những vấn đề lý luận và thực tiễn (Hồ Thị Hương Mai, 2010) đã làm rõ
một số vấn đề lý luận về Tập đoàn kinh tế, công trình đã đề cập đến những vấn đề đặt ra, những yêu cầu để đổi mới mô hình quản lý để phát triển các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam
Cùng trong hướng nghiên cứu lý luận về đổi mới mô hình quản lý
DNNN sau CPH, tác giả Ngô Thị Nguyệt Nga (2011) qua công trình Tái cơ
cấu tổ chức các doanh nghiệp dệt may của Tập đoàn dệt may Việt Nam,[59]
đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tái cơ cấu doanh nghiệp, tái
Trang 34cơ cấu tổ chức trên cơ sở quản trị theo quá trình, nghiên cứu các quan điểm tái cấu trúc doanh nghiệp hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam Nội dung của tái
cơ cấu bao gồm: tái cơ cấu quá trình kinh doanh; tổ chức, tái cơ cấu tài chính
và các hoạt động khác Đây là những vấn đề lý luận mới và có giá trị tham khảo rất lớn đối với việc xây dựng nội dung của tái cơ cấu TĐKT nhà nước ở Việt Nam Bên cạnh đó cũng có những nghiên cứu theo các khía cạnh khác
nhau như: Nghiên cứu Quản lý nhà nước về cổ phần hóa theo hướng thành
lập các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam hiện nay, (Nguyễn Việt Xô, 2011) [102]
đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cổ phần hóa theo hướng hình thành các tập
đoàn kinh tế ở Việt Nam Sự cần thiết phải nâng cao năng lực quản lý của Nhà nước đối với quá trình cổ phần hóa theo hướng hình thành các TĐKT, những gợi mở về lý luận đổi mới mô hình quản lý DNNN sau CPH thông qua việc thành lập các TĐKT ở Việt Nam
Một số nghiên cứu khác đã làm rõ những quan điểm và chính sách của Đảng, Nhà nước về tái cơ cấu DNNN, tái cơ cấu TĐKT nhà nước Các nội dung có liên quan đến tái cấu trúc DNNN được xem xét trên nhiều góc độ như tái cấu trúc toàn bộ hệ thống theo ngành nghề lĩnh vực, quản lý và giám sát của Nhà nước cũng như tái cấu trúc hệ thống văn bản chính sách Tái cấu trúc trong từng doanh nghiệp cụ thể Tái cấu trúc theo đối tượng như tái cấu trúc sản xuất,
quản lý và tài chính doanh nghiệp (Vũ Nhữ Thăng, 2012, Những lý luận cơ
bản về tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước và kinh nghiệm quốc tế) [79] Cùng
hướng nghiên cứu trên, tác giả Nguyễn Hữu Đạt và Ngô Tuấn Nghĩa (2013)
trong công trình nghiên cứu về Tập đoàn kinh tế trong việc thúc đẩy tái cơ cấu
nền kinh tế, [37] đã đề cập đến các vấn đề như: Sự hình thành và phát triển các
Tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam; về vai trò của Tập đoàn kinh tế trong nền kinh tế thị trường, trong việc thúc đẩy tái cơ cấu nền kinh tế Sự đổi mới trong phát triển các Tập đoàn kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường ở
Việt Nam Mặt khác, trong công trình Mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước ở
Việt Nam đến năm 2020 của Phạm Quang Trung (2013) [90] cũng đã làm rõ
hơn những vấn đề lý luận cơ bản về mô hình Tập đoàn kinh tế trên thế giới và Tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam Đây là những gợi ý bổ ích để tác giả
Trang 35tiếp tục nghiên cứu cơ sở lý luận về tái cơ cấu, về mô hình Tập đoàn kinh tế nhà nước, đổi mới mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa ở Việt Nam
Một số công trình tiêu biểu khác liên quan đến nghiên cứu lý luận và
thực tiễn ở một số DNNN, chẳng hạn như: Công trình Quản lý nhà nước về cổ
phần hóa doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội (Hoàng Tuân, 2016);
Công trình Quản lý doanh nghiệp sau cổ phần hóa ở Bộ Giao thông - Vận tải (Nguyễn Duy Ký, 2012) [50]; Đổi mới tổ chức quản lý theo mô hình Công ty
mẹ - Công ty con ở Doanh nghiệp Rượu - Bia - Nước giải khát Việt Nam (Trường hợp HABECO) của tác giả Nguyễn Tuấn Phong, 2012; Công trình Nghiên cứu xây dựng mô hình hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam của Trần Quốc Việt, 2017 [101] Qua nội dung nghiên cứu, các tác giả
đã khái quát, làm rõ các vấn đề lý luận về hình thành, phát triển mô hình DNNN sau CPH Những nội dung, những luận điểm, luận cứ của các công trình trên đây là cơ sở lý luận quan trọng, là nền tảng giúp ích rất lớn cho hướng nghiên cứu của đề tài luận án
1.2.2 Nhóm các công trình nghiên cứu liên quan đến kinh nghiệm, kết quả
mô hình quản lý DNNN sau CPH
Bàn về thực tiễn, những kinh nghiệm và kết quả đổi mới mô hình DNNN sau CPH, có rất nhiều nghiên cứu, các luận điểm khoa học được đưa
ra Các nghiên cứu gần đây cũng cho thấy, quá trình CPH DNNN là một nội dung quan trọng, đang diễn ra mạnh mẽ và đạt được những thành công bước đầu, tuy nhiên quá trình CPH và sau CPH DNNN cũng đang gặp phải những tồn tại, vướng mắc, bắt đầu bộc lộ những bất hợp lý, đòi hỏi phải có sự đổi mới mô hình để làm cho các DNNN có được sự phát triển bền vững Trong bối cảnh mới, việc làm rõ những kết quả đạt được và kinh nghiệm trong quá trình CPH DNNN có ý nghĩa rất quan trọng cho việc đổi mới mô hình DNNN sau CPH Một số các công trình nghiên cứu tiêu biểu theo hướng này như:
Công trình Cổ phần hóa DNNN - kinh nghiệm thế giới (Hoàng Đức Tạo,
Nguyễn Thiết Sơn, Ngô Xuân Bình, 1993) [96] đã nghiên cứu mô hình cổ phần hóa DNNN của một số quốc gia Trung Quốc, Đông Âu, Nga, trên cơ sở
đó đưa ra nhiều kiến nghị và bài học quí giá cho quá trình cổ phần hóa DNNN
Trang 36Lý luận và kinh nghiệm quốc tế ứng dụng vào Việt Nam, [23] nghiên cứu đã
đề cập đến những vấn đề về lý luận và thực tiễn của quá trình hình thành, phát triển của các Tập đoàn kinh tế trên thế giới và vận dụng vào xem xét, đánh giá
sự hình thành, phát triển các Tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam Trình bày về mô hình tổ chức, mô hình quản lý, mối quan hệ trong nội bộ tập đoàn
và mối quan hệ giữa Chính phủ với tập đoàn Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế
về hình thành và phát triển TĐKT từ khu vực DNNN, phân tích đánh giá cơ hội và thách thức đối với các Tổng công ty nhà nước khi phát triển theo hướng Tập đoàn kinh tế nhà nước Đề cập một cách đa dạng đến kinh nghiệm, kết quả đổi mới mô hình quản lý DNNN sau CPH Trong tập hợp của hơn 30
bài viết trong cuốn sách Đổi mới, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước
bảo đảm vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (Tạ Ngọc Tấn và Lê Quốc Lý, 2012), [73] các
nhà khoa học trong nước đã xoay quanh các vấn đề của DNNN, đã cho thấy cái nhìn tổng quan về DNNN nói chung, trong đó có các TĐKT nhà nước Những phân tích, nhận định của các nhà khoa học về thực tiễn hoạt động yếu kém, lý giải những nguyên nhân và đề xuất các quan điểm, giải pháp nhằm tái cơ cấu, đổi mới TĐKT nhà nước ở Việt Nam sẽ là cơ sở để nghiên cứu về đổi mới mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa Cùng trong hướng nghiên cứu về kinh nghiệm, kết quả đổi mới mô hình quản lý DNNN sau CPH, tác
giả Trần Kim Hào và Bùi Văn Dũng, (Hình thành, phát triển và quản lý tập
đoàn kinh tế: Lý luận, kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam, 2014)
[40] đã chỉ rõ kinh nghiệm hình thành và phát triển Tập đoàn kinh tế ở các nước trên thế giới Làm rõ khái niệm, vai trò, đặc điểm, phương thức hình thành, mục tiêu, mô hình của các Tập đoàn kinh tế trên thế giới Kinh nghiệm
cụ thể ở một số quốc gia về hình thành và phát triển Tập đoàn kinh tế như
Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Trung Quốc và Hàn Quốc qua đó rút ra bài học kinh nghiệm cho quá trình hình thành và phát triển các Tập đoàn kinh tế ở Việt
Nam Bên cạnh đó, trong nghiên cứu Cơ chế quản lý các Tập đoàn kinh tế
nhà nước: Kinh nghiệm của Liên bang Nga và bài học cho Việt Nam [58] tác
giả đã tổng hợp kinh nghiệm của Liên Bang Nga trong việc hình thành cơ chế
Trang 37để quản lý các Tập đoàn kinh tế và rút ra bài học, chỉ rõ điều kiện cũng như khả năng có thể áp dụng chúng vào thực tế Việt Nam Tuy nhiên, trọng tâm nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung vào nội dung “cơ chế quản lý các Tập đoàn kinh tế nhà nước” nói chung, không đề cập đến mô hình quản lý cụ thể cho hoạt động của từng Tập đoàn kinh tế, đây là khoảng trống để tác giả tiếp tục phát triển nghiên cứu cho mô hình hoạt động cụ thể của Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam Một nghiên cứu khác về kinh nghiệm và kết quả hoạt động của DNNN phải kể đến đó là công
trình Nghiên cứu xây dựng mô hình hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia
Việt Nam của tác giả Trần Quốc Việt (2017) [101] Công trình đã nghiên cứu, làm
rõ kinh nghiệm phát triển Tập đoàn kinh tế ở một số nước trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm cho nghiên cứu, xây dựng mô hình Tập đoàn kinh tế Nhà nước nói chung, tại Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam nói riêng
Bên cạnh đó còn có nhiều đề tài nghiên cứu, nhiều công trình, hội thảo, bài viết liên quan đến kinh nghiệm, kết qủa đổi mới mô hình quản lý DNNN sau CPH Trong số đó, có một số công trình nghiên cứu liên quan đến hướng
nghiên cứu của đề tài như: Công trình Cổ phần hóa các DNNN ở Việt Nam
(Hoàng Công Thi, Phùng Thị Doan, Viện Khoa học tài chính, Nxb Thống kê,
1994); Thành lập và quản lý các Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam” (Nguyễn Đình Phan chủ biên, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1996); Kinh tế nhà nước và
quá trình đổi mới DNNN của Ngô Quang Minh, năm 2001.[57]; Mô hình Tập đoàn kinh tế trong Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa (tác giả Vũ Huy Từ chủ
biên, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2002); Công trình Cở sở lý luận và thực
tiễn về thành lập và quản lý Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam, (Đề tài khoa học,
Viện Nghiên cứu kinh tế TW năm 2003); Cuốn sách Doanh nghiệp có vốn
đầu tư Nhà nước: Pháp luật điều chỉnh, mô hình chủ sở hữu và một số kinh nghiệm quốc tế của Trần Tiến Cường (2005, Nxb Thống kê); Đề án Hình thành và phát triển Tập đoàn kinh tế trên cơ sở Tổng công ty nhà nước (Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, 2005); Kinh nghiệm quốc tế về Tập đoàn kinh tế (Hội
thảo khoa học, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế TW tổ chức tại Hà Nội từ
24/02 đến 25/02/2005); Cải tổ các Chaelbol Hàn Quốc và những bài học kinh
nghiệm đối với Việt Nam, (Vũ, P T (2005), Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội);
Trang 38Một số lý luận về Tập đoàn kinh tế (Phan Thảo Nguyên, Tạp chí Công nghệ
thông tin và truyền thông, 21/05/2007)
1.2.3 Nhóm các công trình liên quan đến thực trạng mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa
Ở Việt Nam, từ khi bắt đầu tiến hành quá trình CPH các DNNN, đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến thực trạng mô hình quản lý DNNN sau CPH Qua các nghiên cứu, các vấn đề được đưa ra cũng có phạm vi rộng, hẹp khác nhau về thực trạng các DNNN nói chung cũng như thực trạng mô hình quản lý DNNN sau CPH nói riêng Một số nghiên cứu tiêu biểu liên
quan đến nội dung trên như: Công trình Cổ phần hóa và quản lý DNNN sau
cổ phần hóa, (Lê Văn Tâm, 2004) [72] đã làm rõ thực trạng các DNNN ở
Việt Nam, những thành tựu đạt được, những vướng mắc cần phải được giải quyết trong quá trình thực hiện cổ phần hóa DNNN (Xử lý tình hình tài chính; Xác định giá trị doanh nghiệp; khả năng tiếp cận tín dụng; Chính sách đối với doanh nghiệp và người lao động) Các vấn đề đặt ra trong quản lý doanh nghiệp sau cổ phần hóa, như: Tổ chức lại bộ máy quản lý của doanh nghiệp sau cổ phần hóa theo quy định của Luật doanh nghiệp; Quan tâm đến công tác quản trị doanh nghiệp; Phân định rõ quyền sở hữu và quản lý tài sản trong CTCP giữa người đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp với doanh nghiệp cổ phần hóa; công khai, minh bạch thông tin Các kết quả
báo cáo tại Hội thảo Hậu cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (Viện Nghiên
cứu Quản lý kinh tế TW (CIEM) - Ngân hàng Thế giới (WB) tổ chức, năm 2005) [98], các tác giả đã nghiên cứu, trình bày và thảo luận tập trung làm rõ đặc điểm của DNNN sau CPH; Thực trạng cổ phần hóa và triển vọng; Chính sách tài chính, chính sách lao động sau cổ phần hóa Cùng với hướng nghiên
cứu này, trong Luận án Quản lý vốn Nhà nước tại các DN sau cổ phần hóa
doanh nghiệp nhà nước (Nguyễn Thị Thu Hương, 2009) [48] cũng đã phân
tích làm rõ thực trạng quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp sau cổ phần hóa ở Việt Nam Đánh giá, nhận xét về tình hình phân bổ vốn, tình hình quản lý và sử dụng vốn của các doanh nghiệp sau cổ phần hóa ở Việt Nam Đây là những nghiên cứu có ý nghĩa tham khảo quan trọng trong việc
Trang 39hoàn thiện công tác quản lý vốn nhà nước tại các DNNN sau CPH mà nghiên cứu sinh có thể kế thừa
Qua việc nghiên cứu vai trò của DNNN trong nền kinh tế thị trường định
hướng XHCN, tác giả Nguyễn Duy Hùng trong công trình Doanh nghiệp nhà
nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN (2013), [45] đã khái quát,
làm rõ thực trạng và vấn đề đặt ra của việc tái cấu trúc các DNNN hiện nay Tổng kết và đánh giá thực trạng tái cơ cấu DNNN trên nhiều nội dung như tái
cơ cấu đầu tư, tái cơ cấu tài chính, tái cơ cấu lao động, tái cơ cấu mô hình tổ chức quản lý qua đó nhằm chỉ ra những vấn đề cơ bản về tái cơ cấu DNNN
Hoặc công trình Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước trong quân đội của Trần
Trung Tín (2015), [86] tác giả đã phân tích thực trạng và rút ra bài học kinh nghiệm từ thực tiễn tái cơ cấu DNNN trong quân đội Mặc dù đây là những bài học được rút ra từ quá trình tái cơ cấu DNNN trong quân đội nhưng nó có giá trị tham khảo rất lớn đối với quá trình tái cơ cấu DNNN, đổi mới mô hình quản
lý các TĐKT nhà nước Cùng với hướng nghiên cứu về tái cơ cấu DNNN, tác
giả Nguyễn Đức Long (2018) có nghiên cứu về Tái cơ cấu Tập đoàn kinh tế
nhà nước ở Việt Nam hiện nay [53] Công trình trên cơ sở xác định các nội
dung, các nhân tố tác động đến quá trình tái cơ cấu Tập đoàn kinh tế nhà nước
ở Việt Nam đã khái quát thực trạng, những vấn đề đặt của việc tái cơ cấu Tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam những năm qua
Xem xét dưới góc độ những vấn vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh trong quá trình CPH DNNN, tác giả Trịnh Văn Súy đã phân tích, đánh giá thực trạng việc xử lý những vấn đề kinh tế - xã hội tiêu cực nảy sinh trong quá trình cổ phần hoá DNNN ở tỉnh Thanh Hóa, làm rõ những kết quả và hạn chế trong vấn đề này và chỉ ra nguyên nhân của nó Đây là cơ sở để đề xuất giải pháp xử lý các vấn đề kinh tế - xã hội tiêu cực nảy sinh trong quá
trình CPH các DNNN ở Thanh Hóa đến năm 2020 (Những vấn đề kinh tế -
xã hội nảy sinh trong quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước ở tỉnh Thanh Hóa, Trịnh Văn Súy, 2015) [70] Trong công trình Thực trạng và giải pháp phát triển bền vững tập đoàn kinh tế ở Việt Nam, tác giả Trần Kim
Hào và Bùi Văn Dũng (2015) [41] đã trình bày một cái nhìn tổng thể: từ nhận
Trang 40thức, chủ trương từ đó làm rõ thực trạng về Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam Nghiên cứu Tập đoàn kinh tế nhà nước trong mối tương quan so sánh với các Tập đoàn kinh tế tư nhân trong nước Cùng với quá trình hình thành và phát triển các Tập đoàn kinh tế nhà nước, các TĐKT tư nhân cũng được thành lập
và phát triển tương đối thành công và đang dần khẳng định được vị thế Cuốn sách đã trình bày những thành tựu và hạn chế trong phát triển Tập đoàn kinh
tế ở Việt Nam, đưa ra kịch bản nhằm phát triển bền vững Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Ở một góc độ khác,
tác giả Dương Đức Tâm (2016) trong nghiên cứu về Tiếp tục cổ phần hóa và
giải quyết các vấn đề sau cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Công thương [71] đã tổng hợp, khái quát rõ thực tiễn cổ phần hóa và giải
quyết các vấn đề sau cổ phần hóa DNNN của một số quốc gia Phân tích và đánh giá thực trạng cổ phần hóa và giải quyết các vấn đề sau cổ phần hóa DNNN thuộc Bộ Công thương từ khi bắt đầu từ năm 1994 đến nay Nghiên cứu có ý nghĩa tham khảo trong việc xác định các vấn đề đổi mới quản lý tại các DNNN sau cổ phần hóa mà đề tài có thể kế thừa, phát triển Trong nghiên
cứu về Cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn tại Việt Nam,
tác giả Phan Thị Thùy Linh (2017) cũng đánh giá, làm rõ thực trạng cổ phần hóa DNNN có qui mô lớn ở Việt Nam Xác định những thành công, hạn chế
và nguyên nhân của cổ phần hóa của DNNN có qui mô lớn thời gian qua
Ở một số công trình nghiên cứu khác cũng đề cập đến các khía cạnh khác nhau về thực trạng mô hình quản lý DNNN sau CPH, có thể kể đến như:
Công trình Quản lý doanh nghiệp sau cổ phần hóa ở Bộ Giao thông - Vận tải của Nguyễn Duy Ký (2012) [50]; Đổi mới tổ chức quản lý theo mô hình Công
ty mẹ - Công ty con ở Doanh nghiệp Rượu - Bia - Nước giải khát Việt Nam (Trường hợp HABECO) của tác giả Nguyễn Tuấn Phong (2012); Đề tài Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Việt Nam của tác giả Đoàn Ngọc Phúc, năm 2015 [63]; Công trình Phát triển tập đoàn hóa chất Việt Nam trong nền kinh tế thị trường của Nguyễn
Hoàng Mạnh (2016), [56]; Luận án Chính sách nhà nước đối với các doanh
nghiệp được cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam (Nghiên cứu