1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠINGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN Á CHÂU,THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

124 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 380,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn thấy tiềm năng phát triển các sản phẩm dịch vụ phục vụ cho đốitượng khách hàng cá nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thịtrường, được thành lập vào năm 1993 Ngân h

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGÔ THỊ THANH DUNG

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN Á CHÂU,

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2012

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGÔ THỊ THANH DUNG

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU,

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 603112

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học; TS VŨ THỊ LỢI

HÀ NỘI, NĂM 2012

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệukết quả trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Hà Nội ngày 30 tháng 11 năm 2012

Tác giả luận văn

Ngô Thị Thanh Dung

Trang 4

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của đề tài 3

CHƯƠNG 1 4

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM) VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM 4

1.1 Khái quát về NHTM 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của NHTM 4

1.1.2 Hoạt động tín dụng của NHTM 5

1.2 Hoạt động tín dụng bán lẻ tại các NHTM Việt Nam 7

1.2.1 Khái niệm và đặc trưng của tín dụng bán lẻ 7

1.2.2 Phân loại tín dụng bán lẻ 11

1.2.3 Sự cần thiết của tín dụng bán lẻ và xu hướng phát triển tín dụng bán lẻ tại thị trường Việt Nam 20

Trang 5

1.3 Hoạt động tín dụng bán lẻ của một số ngân hàng trên thế giới và bài học

kinh nghiệm với các NHTM Việt Nam 30

1.3.1 Kinh nghiệm phát triên hoạt động tín dụng bán lẻ tại các NHTM trên thế giới 30

1.3.2 Bài học kinh nghiệm của các NHTM Việt Nam 36

CHƯƠNG 2 39

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI 39

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 39

2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Á Châu 39

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triên 39

2.1.2 Chiến lược kinh doanh và định hướng phát triên 41

2.1.3 Các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng TMCP Á Châu 42

2.1.4 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu trong thời gian gần đây 42

2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu 47

2.2.1 Các sản phẩm tín dụng bán lẻ của ACB 47

Trang 6

2.3 Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu

702.3.1 Những kết quả đạt đuợc trong hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng

TMCP Á Châu 702.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động tín dụng bán

lẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu 74

CHƯƠNG 3 82

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU 82

3.1 Định huớng phát triển hoạt động kinh doanh nói chung và phát triển hoạtđộng tín dụng bán lẻ nói riêng tại Ngân hàng TMCP Á Châu 823.1.1 Định huớng phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP ÁChâu 823.1.2 Định huớng hoàn thiện phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng

TMCP Á Châu 843.1.3 Mục tiêu và cơ sở xây dựng giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt độngtín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu 85

Trang 7

3.2.1 Thực hiện tốt công tác huy động vốn, đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng

nhu cầu vay vốn của khách hàng 88

3.2.2 Phát triển các sản phẩm dịch vụ bán lẻ trọn gói 90

3.2.3 Phát triển mạng luới, mở rộng thị truờng ra các tỉnh, thành phố 92

3.2.4 Xây dựng quy trình, quy chế, chính sách tín dụng bán lẻ trong điều kiện mới để thu hút khách hàng hiệu quả hơn 94

3.2.5 Sử dụng các phuơng pháp thẩm định một cách linh hoạt đối với các sản phẩm tín dụng bán lẻ 95

3.2.6 Tăng cuờng ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xử lý, giải quyết cho vay đối với các sản phẩm tín dụng bán lẻ 95

3.2.7 Tăng cuờng hoạt động Marketing 97

3.2.8 Nâng cao công tác đào tạo và quản lýnguồn nhân lực 99

3.2.9 Tăng cuờng công tác chăm sóc khách hàng 100

3.2.10 Tăng cuờng giám sát các khoản tín dụng bán lẻ nhằm đảm bảo chất luợng tín dụng song song với việc phát triển tín dụng 101

3.3 Một số kiến nghị, đề xuất 107

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nuớc, Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan 107

Trang 9

2.1 Tỷ lệ chi trả ngày báo cáo theo quy định Thông tư 13 cho

“SỠ

đồ

1.1 Mô hình hoạt động NHBL 351.2 Vận hành của hoạt động NHBL trong ngân hàng 36

DANH MỤC BẢNG, ĐỒ THỊ

Trang 10

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CNTT Công nghệ thông tin

NHTM Ngân hàng thương mại

NHNN Ngân hàng nhà nước

NHBL Ngân hàng bán lẻ

TMCP Thương mại cổ phần

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO (World Trade Organization) và

mở rộng cửa với nền kinh tế toàn cầu Trong xu thế hội nhập và phát triển chungcủa xã hội, cùng với sự đi lên của khoa học - kỹ thuật - công nghệ thì lĩnh vựcNgân hàng cũng cần phải có những bước phát triển tương xứng bởi đây chính làmột trong những ngành huyết mạch của nền kinh tế NHTM (NHTM) là mộttrung gian có vai trò quan trọng trong việc liên kết các thành phần kinh tế vớinhau Hoạt động của hệ thống NHTM có khả năng tác động rất lớn đối với nềnkinh tế nước nhà mà trong đó vai trò điều tiết, hỗ trợ từ phía ngân hàng nhà nước

là rất quan trọng

Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay, để đứng vững và phát triểnngay tại thị trường tài chính trong nước đã là một thách thức không nhỏ đối vớicác NHTM Cho nên để có thể tồn tại và phát triển được đòi hỏi các NHTMphải không ngừng phát triển các sản phẩm dịch vụ sẵn có đồng thời mở rộng cácsản phẩm dịch vụ mới để phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế

Nhìn thấy tiềm năng phát triển các sản phẩm dịch vụ phục vụ cho đốitượng khách hàng cá nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thịtrường, được thành lập vào năm 1993 Ngân hàng TMCP Á Châu là ngân hàngTMCP đã tìm ra cho mình một hướng đi đúng đó là phát triển hệ thống sản phẩmngân hàng bán lẻ Đến nay, Ngân hàng TMCP Á Châu đã trở thành một trongnhững ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam Tuy nhiên hoạt động tín dụng bán

lẻ của Ngân hàng TMCP Á Châu vẫn còn hạn chế, chưa đạt được mục tiêu kỳ

vọng của Ban lãnh đạo ngân hàng Xuất phát từ thực tế trên, đề tài: “Hoạt động

Trang 12

tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu, thực trạng và giải pháp” được

lựa chọn để nghiên cứu với mong muốn đóng góp công sức để xây dựng Ngânhàng TMCP Á Châu ngày càng lớn mạnh hơn, vươn xa hơn trên thị trường trongnước cũng như trên thị trường quốc tế

2 Mục đích nghiên cứu

Làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về NHTM, hoạt động tín dụng bán lẻ củacác NHTM, tìm hiểu kinh nghiệm để mở rộng hoạt động tín dụng bán lẻ của cácNHTM trong và ngoài nước

Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàngTMCP Á Châu đề tài đề xuất các giải pháp và kiến nghị tới các cơ quan liênquan để khắc phục những hạn chế nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động tíndụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng bán lẻ của cácNHTM

Việt Nam, kinh nghiệm trong và ngoài nước, cũng như tình hình hoạt động vàthực

trạng hoạt động đó tại Ngân hàng TMCP Á Châu Từ đó nghiên cứu và đưa ragiải

pháp để khắc phục những hạn chế nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động tíndụng

bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu

Số liệu sử dụng trong nghiên cứu đề tài được tập hợp chủ yếu trongkhoảng

thời gian từ năm 2008 - 2011

Trang 13

giữa lý luận và thực tiễn, diễn dịch và qui nạp để phân tích các số liệu làm cơ

sở để viết trong đề tài Ngoài ra còn sử dụng các bảng biểu, biểu đồ, sơ đồ đểtăng thêm tính thuyết phục

5 Kết cấu của đề tài

Đề tài gồm 3 phần: Mở đầu, nội dung và kết luận Trong đó, phần nộidung gồm 3 chuơng:

Chuơng 1: Tổng quan về Ngân hàng thuơng mại (NHTM) và hoạt động tín dụngbán lẻ tại các NHTM Việt Nam

Chuơng 2: Thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Á ChâuChuơng 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tạiNgân hàng TMCP Á Châu

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM) VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM

1.1 Khái quát về NHTM

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của NHTM

NHTM(NHTM) là tổ chức kinh doanh tiền tệ tín dụng có vị trí quan trọngnhất trong nền kinh tế thị trường ở các nước Có nhiều khái niệm khác nhau vềNHTM:

Ở Mỹ: NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tàichính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính

Ở Pháp: NHTM là những xí nghiệp và cơ sở nào thường xuyên nhận củacông chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùngcho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính

Ở Ân Độ: NHTM là cơ sở nhận các khoản ký thác để cho vay hay tài trợđầu tư

Theo Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 của Việt Nam: NHTM là một tổchức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửicủa khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiếtkhấu và làm phương tiện thanh toán

Theo luật Các tổ chức tín dụng số 47 năm 2010 thì “Ngân hàng là loạihình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng”

“NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngânhàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận"

Trang 15

Như vậy NHTM làm nhiệm vụ trung gian tài chính đi vay để cho vay qua

đó thu lời từ chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi, nó thực sự là mộtloại hình doanh nghiệp dịch vụ tài chính, mặc dù giữa NHTM và các tổ chức tàichính trung gian khác rất khó phân biệt sự khác nhau, nhưng người ta vẫn phảitách NHTM ra thành một nhóm riêng vì những lý do rất đặc biệt của nó như tổngtài sản có của NHTM luôn là khối lượng lớn nhất trong toàn bộ hệ thống Ngânhàng, hơn nữa khối lượng séc hay tài khoản gửi không kì hạn mà nó có thể tạo racũng là bộ phận quan trọng trong tổng cung tiền tệ M1 của cả nền kinh tế Chothấy NHTM có vị trí rất quan trọng trong hệ thống ngân hàng cũng như trongnền kinh tế quốc dân

Đặc điểm của NHTM:

- Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tài chính, tín dụng

- Hoạt động kinh doanh của NHTM được phân vào nhóm hoạt động kinhdoanh có mức độ rủi ro cao

- Sự tồn tại và phát triển của NHTM phụ thuộc rất lớn vào sự tín nhiệmcủa khách hàng

- Giữa các NHTM có tác động trực tiếp, ảnh hưởng dây chuyền vớinhau

Trang 16

Hoạt động tín dụng là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng,

nó là hoạt động sinh lợi chủ yếu và luôn chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng tài sản

có của các NHTM, do đó nó có vị trí rất quan trọng trong hoạt động củangân hàng

Có rất nhiều cách phân loại hoạt động tín dụng ngân hàng dựa vào các căn

cứ khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu Tuy nhiên nguời ta thuờng phânloại theo một số tiêu thức sau:

- Theo thời gian sử dụng vốn vay, tín dụng đuợc phân thành 3 loại sau:

+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn duới một năm, thuờngđuợc sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vềvốn luu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêudùng của cá nhân

+ Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, đuợc dùng để cho vayvốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng

và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đuợc sử dụng

để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy

mô lớn

Thuờng thì tín dụng trung và dài hạn đuợc đầu tu để hình thành vốn cốđịnh và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất

- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng chia thành 2 loại:

+ Tín dụng sản xuất và luu thông hàng hoá: là loại tín dụng đuợc cung cấpcho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh

Trang 17

+ Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đápứng nhu cầu tiêu dùng Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhàcửa, xe cộ, các thiết bị gia đình Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hướngtăng lên.

- Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay, có các loại tín dụng sau:

+ Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát

ra đều có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp,chiết khấu và bảo lãnh

+ Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vayphát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loại hình này thườngđược áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài với ngân hàng,khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với ngânhàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanhkhả thi, có khả năng hoàn trả nợ

Trong nền kinh tế thị trường việc phân loại tín dụng ngân hàng theo cáctiêu thức trên chỉ có ý nghĩa tương đối Khi các hình thức tín dụng càng đa dạngthì cách phân loại càng chi tiết Phân loại tín dụng giúp cho việc nghiên cứu sựvận động của vốn tín dụng trong từng loại hình cho vay và là cơ sở để so sánh,đánh giá hiệu quả kinh tế của chúng

1.2 Hoạt động tín dụng bán lẻ tại các NHTM Việt Nam

1.2.1 Khái niệm và đặc trưng của tín dụng bán lẻ

1.2.1.1 Khái niệm

Trang 18

Tín dụng là một trong những dịch vụ ngân hàng ra đời sớm và lâu đời nhấtcho đến nay Đối với thị trường tín dụng, ở các nước trên thế giới có hai quanniệm và cách phân định khác nhau.

Thứ nhất, tín dụng bán buôn được hiểu là tất cả các khoản cho vay thôngqua thị trường tiền tệ liên ngân hàng, cho vay giữa các trung gian tài chính (cácNHTM, quỹ, các tổ chức làm đại lý ủy thác, thí dụ tổ chức tài chính vi mô),không tính đến quy mô giá trị khoản vay Trong khi đó, tín dụng bán lẻ bao gồmnhững khoản cho trực tiếp đến người vay cuối cùng với các khoản cho vay cóquy mô giá trị khác nhau Người vay cuối cùng ở đây không phân biệt theo quy

mô lớn hay nhỏ mà chủ yếu được xác định bởi là người trực tiếp sử dụng vốnvay đưa vào đầu tư, không thực hiện việc cho vay tiếp tới các đối tượng khác;

Thứ hai, tín dụng bán buôn là hình thức cho vay bao gồm các khoản vaythuộc hình thức thứ nhất, cộng thêm những khoản cho vay có giá trị lớn hơn mộtquy mô nào đó tùy theo quy định cụ thể của từng nước Thí dụ, ở nước Anh,những khoản vay có giá trị từ 50.000 bảng Anh trở lên được coi là khoản chovay bán buôn; Tín dụng bán lẻ theo cách hiểu thứ hai này bao gồm tất cả cáckhoản cho vay trực tiếp đến các người vay cuối cùng là các cá nhân, hộ gia đình

và doanh nghiệp nhỏ và vừa, cộng thêm các khoản cho vay đối với những công

ty và doanh nghiệp lớn (doanh nghiệp nhà nước, các tập đoàn kinh tế, ) nhưng

có quy mô nhỏ hơn một mức giá trị nào đấy Thí dụ ở nước Anh là các khoảnvay có giá trị dưới 50.000 Bảng Anh

Bên cạnh đó, cần lưu ý thêm rằng, những tiêu chí phân định giữa bánbuôn, bán lẻ nêu trên chỉ là tương đối và không mang tính phổ biến đối với mọiquốc gia và không phải là bất biến qua mọi giai đoạn phát triển mà chủ yếu tùythuộc vào điều kiện thực tiễn cũng như mục đích quản lý ở từng nước Ở nước

Trang 19

ta, việc đi sâu tìm hiểu nội dung khái niệm và sử dụng các mô hình tín dụng bánbuôn, tín dụng bán lẻ, nói riêng mới đuợc quan tâm trong vài thập kỷ gần đây.Điều này có nhiều lý do, trong đó có lý do lịch sử, vì trong một thời gian dàitruớc thời kỳ đổi mới, các dịch vụ phi tín dụng chua phát triển Trong hoạt độngtín dụng thì chủ yếu chỉ cho vay doanh nghiệp Nhà nuớc, cho vay tiêu dùng của

cá nhân, cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa mà phần lớn là các doanh nghiệp

tu nhân, dân doanh thì hầu nhu chua có trong các giai đoạn đó Tuy nhiên, trên

cơ sở xem xét, tiếp thu có chọn lọc, có sự hiểu biết phù hợp với thông lệ chunghiện nay, cần và nên hiểu thống nhất lựa chọn khái niệm tín dụng bán buôn ởnuớc ta hiện nay và trong thời gian tới theo cách hiểu thứ hai nêu trên Đó lànhững hình thức cho vay tín dụng đối với các đối tuợng vay là các trung gian tàichính, các doanh nghiệp lớn (ngoại trừ những khoản nhỏ lẻ, tuy cho vay doanhnghiệp lớn nhung nên đuợc coi là khoản cho vay bán lẻ) Còn tín dụng bán lẻ lànhững hình thức và các khoản cho vay trực tiếp đến các nguời vay cuối cùng,chủ yếu là các cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nhu vậy có thể hiểu tín dụng bán lẻ là một hoạt động của ngân hàng bán

lẻ, đây là dịch vụ ngân hàng cung cấp các sản phẩm dịch vụ tín dụng phục vụchủ yếu là các cá nhân, hộ kinh doanh và các doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1.2 Đặc trung của tín dụng bán lẻ

Thứ nhất là lợi nhuận cao

L ãi suất cho vay TDBL thuờng cao hơn lãi suất các khoản cho vay kháccủa NHTM Mặc dù lãi suất cao một phần là để bù đắp lại chi phí cho vay củangân hàng nhu thời gian, nguồn nhân lực đi thẩm định, quản lý các khoản vaynày Nhung lãi suất cao cũng đem về cho ngân hàng một khoản lợi nhuận lớn

Thứ hai là rủ ị ro cao nh ưng phân tán được rủ ị ro

Trang 20

Xuất phát từ bản thân khách hàng vay vốn có thể có sự biến động về tìnhhình tài chính, tình trạng sức khỏe, công việc dẫn đến mất khả năng chi trả haykhi khách hàng cố tình không chịu trả nợ Việc thẩm định khả năng trả nợ củacác cá nhân hoặc hộ gia đình cũng hết sức khó khăn Ngoài ra, để có được khoảnvay, nhiều khách hàng đã tìm cách dấu thông tin về tình hình sức khỏe và côngviệc tương lai của mình nên ngân hàng dễ gặp phải rủi ro đạo đức khi cho vay,gây tổn thất cho ngân hàng Cho vay TDBL được đánh giá là tài sản rủi ro nhấttrong danh mục tài sản của ngân hàng

Tuy nhiên mỗi giao dịch TDBL thường có giá trị nhỏ nên mức ảnh hưởngcủa các khoản vay này cũng không lớn đối với hoạt động tổng thể của ngânhàng Số lượng khách hàng lớn nên rủi ro khoản mục vay được phân tán chonhiều người

Thứ ba là có XU hướng phát triển mạnh

Trong những năm gần đây, dưới áp lực cạnh tranh ngày càng tăng, việc ápdụng lộ trình nới lỏng các quy định đối với các tổ chức tài chính nước ngoài,nhất là về việc mở rộng chi nhánh và các điểm giao dịch, việc dỡ bỏ hạn chế vềhuy động tiền gửi bằng VNĐ, khả năng mở rộng dịch vụ ngân hàng và sự pháttriển bùng nổ của CNTT Khách hàng là các doanh nghiệp lớn đã bão hòa nêncác NHTM Việt Nam bắt đầu quan tâm và tập trung khai thác thị trường bán lẻ

và đặc biệt là TDBL

Trong nền kinh tế mở, sự phát triển của xã hội và quy mô dân số ngàycàng tăng, nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư thúc đẩy sự giatăng nhu cầu về dịch vụ TDB Đây là xu thế tất yếu, phù hợp với xu hướngchung của các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới

Trang 21

Ngân hàng nào nắm được cơ hội mở rộng việc cung cấp dịch vụ TDBLcho một lượng lớn dân cư s ẽ trở thành những ông chủ mạnh nhất trong hệ thốngngân hàng.

Th ứ tư Ia người vay và mục đích sử dụng vốn vay rất đa dạng và phong phú.

Thị trường dịch vụ TDBL là rất lớn và không ngừng phát triển cùng với sựphát triển của nền kinh tế xã hội Các ngân hàng có không ít cơ hội để tung ra thịtrường những sản phẩm TDBL của mình Việt Nam những năm gần đây đạt tốc

độ tăng trưởng kinh tế khá cao, môi trường pháp lý dần hoàn thiện, mức thu nhập

và trình độ dân trí của dân cư ngày càng tăng Đó chính là dấu hiệu đáng mừngcho các ngân hàng đang có chiến lược phát triển mạnh các sản phẩm TDBcủa mình

Mặc dù hầu hết các NHTM Việt Nam đều đã bắt đầu cung cấp các dịch vụTDBL cho khách hàng của mình, nhưng đây là các sản phẩm mới, lại dựa trênnền tảng CNTT hiện đại nên trong quá trình triển khai cũng có một số khó khănnhất định Trong khi đó nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ TDBL của dân cưngày một tăng nhanh Nhu cầu về vốn của các tầng lớp dân cư trong xã hội rất đadạng, phong phú, sản phẩm dịch vụ TDBL hiện nay chưa đáp ứng đầy đủ đượccác nhu cầu này Có thể nói thị trường TDBL đang còn bị bỏ ngỏ và tất cả cácngân hàng đều có nhiều cơ hội để phát triển trong lĩnh vực này

Trang 22

Căn cứ theo tiêu thức thời gian thì TDBL được chia thành 3 loại: cho vayngắn hạn, cho vay trung hạn & cho vay dài hạn.

Cho vay ngắn hạn: L à loại vay dưới 12 tháng và được sử dụng để bù đắp sự

thiếu hụt trong nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân, doanh nghiệp

Cho vay trung hạn: Theo quy định của NHNNVN, cho vay trung hạn có thời

1.2.2.2 Theo mục đích vay của khách hàng

Phân loại theo tiêu thức này có thể phân loại TDBL của ngân hàng thành:

Thấu chi tài khoản tiền gửi: Cho phé p một cá nhân rút tiền từ tài khoản vãng

lai của mình vượt quá số dư có, tới một hạn mức đã được thỏa thuận

Để được hưởng dịch vụ cho vay thấu chi tài khoản, chủ tài khoản khôngcần ký hợp đồng vay mượn mà chỉ cần ký hợp đồng cung ứng dịch vụ với ngânhàng Hạn mức thấu chi được xác định đối với từng khách hàng trên cơ sở xácđịnh đồng tiền, uy tín và khả năng chi trả của khách hàng

Trong cho vay thấu chi, khách hàng được sử dụng tiền vay của ngân hàng

mà không phải thế chấp hay ký quỹ, cũng không phải ra ngân hàng để làm cácthủ tục trả nợ gốc hay lãi, mà ngân hàng s chủ động thực hiện thu nợ từ cáckhoản thu trong tài khoản tiền gửi của khách hàng Nghiệp vụ này chỉ đòi hỏikhách hàng phải trả số tiền mà họ đã sử dụng theo mức lãi suất đã thỏa thuận Nókhông quy định cho các đối tượng là các mặt hàng cụ thể nào và không đòi hỏiphải thanh toán nhiều lần bằng các phần khác nhau

Trang 23

Cho vay h ỗ trợ nhu cầu nhà ở: L à sản phẩm mà ngân hàng cho vay vốn để

mua đất và nhà ở, xây dựng, cải tạo, sửa chữa và mua sắm trang trí nội thất

nhà cửa

Số tiền vay căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng vay, tài sản bảođảm và vị trí nhà đất ở theo từng khu vực

L ợi ích của khách hàng:

+ Thời hạn cho vay dài

+ Mức cho vay tối đa có thể lên tới 100 % giá trị nhà, đất

+ Khách hàng có thể thanh toán hoàn trả bằng cách khấu trừ tài khoản củakhách tại ngân hàng

Cho vay mua ô tô

Vay mua ô tô là sản phẩm đáp ứng nhu cầu mua xe hơi của khách hàng cánhân, hộ gia đình thông qua việc hỗ trợ nguồn vốn cho khách hàng mua xe

Tùy theo cách thức và thời gian hoàn trả mà khách hàng có thể được vaytheo số phần trăm giá trị của xe Ví dụ ở Việt Nam, ngân hàng ACB nếu kháchhàng vay vốn và đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay thì mức cho vay tối

đa bằng 70%o giá trị của xe; Trường hợp khách hàng vay vốn và đảm bảo bằngtài

sản khác của khách hàng thì ngân hàng có thể cho vay tối đa lên đến 85%O giátrị xe

L ợi ích của khách hàng:

+ Giá trị khoản vay lớn và thời hạn cho vay lâu dài

+ Với sản phẩm này, tài sản đảm bảo có thể chính là chiếc xe đó, tài sảnthế chấp cầm cố thuộc sở hữu của khách hàng vay vốn hoặc tài sản đảm bảo củabên thứ ba

Trang 24

Vay ứng trước tiền bán chứng khoán niêm yết

L à hình thức đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng bằng việc ứng trướctiền bán chứng khoán niêm yết tại các công ty chứng khoán có liên kết vớingân hàng

L ợi ích của khách hàng:

+ Đáp ứng ngay tức thời nhu cầu ứng trước tiền bán chứng khoán niêm yếtchưa được thanh toán của các nhà đầu tư chứng khoán

+ Chủ động nguồn vốn cá nhân trong hoạt động đầu tư chứng khoán

+ Được sử dụng các dịch vụ tài khoản khác của ngân hàng

Cho vay cán bộ cô ng nhân viên

Sản phẩm này quy định về cho vay đối với khách hàng là CBCNV nhằmphát triển kinh tế phụ gia đình và/hoặc đáp ứng nhu cầu phục vụ đời sống củaCBCNV mà nguồn thu nợ là thu nhập thường xuyên của họ

Đối tượng vay vốn là CBCNV đang làm việc trong các cơ quan Đảng, cơquan quản lý nhà nước, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội, doanh nghiệp nhànước, công ty cổ phần, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nướcngoài (bao gồm cả các ngân hàng, văn phòng đại diện của các đơn vị nêu trên)đóng trụ sở trên cùng tỉnh, thành phố với ngân hàng cho vay

L ợi ích của khách hàng:

+ Không cần tài sản đảm bảo

+ Được tài trợ nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng của bảnthân và gia đình

Thời hạn cho vay do ngân hàng và khách hàng vay thỏa thuận phù hợp vớithời gian còn lại của hợp đồng lao động, thời gian công tác còn lại của CBCNV

Trang 25

Cho vay kinh doanh cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp

Cho vay sản xuất kinh doanh đối với cá nhân, hộ gia đình và các doanhnghiệp là sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu về vốn và mục đíchcủa khách hàng, bổ sung nguồn vốn lưu động, đầu tư sản xuất kinh doanh

Vay cầm cố giấy tờ có giá, thẻ tiết kiệm

L à hình thức cho vay có đảm bảo bằng các loại giấy tờ có giá, thẻ tiếtkiệm do chính phủ, ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác phát hành nhằmđáp ứng nhanh chóng nhu cầu vốn của khách hàng khi giấy tờ có giá và thẻ tíndụng chưa đến hạn thanh toán

Mức cho vay dựa trên nhu cầu thực tế và giá trị tài sản cầm cố ( có thể lênđến 100% giá trị của giấy tờ có giá và thẻ thanh toán)

Thời gian vay không vượt quá thời hạn còn lại của giấy tờ có giá

Chi ết khấu giấy tờ c ó giá: L à hình thức ngân hàng mua lại giấy tờ có giá chưa

đến hạn thanh toán nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngay tức khắc của khách hàng

Cho vay CBCNV mua cổ phiếu phát hành lần đầu trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hó a:

L à sản phẩm cho vay CBCNV để mua cổ phiếu phát hành lần đầu trongcác doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa

Tại một số NHTM ở Việt Nam như BIDV, VPbank Điều kiện đối vớiCBCNV để được vay vốn:

Tính đến thời điểm đề nghị vay vốn, CBCNV phải có thời gian công tác ítnhất là 01 năm tại doanh nghiệp cổ phẩn hóa đó (không tính thời gian công táctại các đơn vị khác) Không thuộc diện chấm dứt hợp đồng lao động trước thờihạn do giảm chỗ làm trong vòng 01 năm kể từ thời điểm đề nghị vay vốn

Trang 26

Thời hạn còn lại của hợp đồng lao động phải phù hợp với thời hạn chovay Trường hợp CBCNV có thời hạn còn lại của hợp đồng lao động nhỏ hơnthời hạn cho vay thì phải được bảo lãnh bằng tài sản (có thể không phải thế chấp,cầm cố) của doanh nghiệp cổ phần hóa cam kết hoàn trả toàn bộ gốc và lãi vaykhi chấm dứt hợp đồng lao động.

Cho vay người lao động đi làm việc tại nước ngoài

Sản phẩm này quy định việc cho vay đối với khách hàng vay là người laođộng, chuyên gia và tu nghiệp sinh Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo cáchình thức sau:

- Thông qua doanh nghiệp Việt Nam được phép cung ứng lao động theohợp đồng ký kết với bên nước ngoài

- Thông qua doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, nhận khoán công trìnhhoặc đầu tư ở nước ngoài

- Theo hợp đồng lao động do cá nhân người lao động, chuyên gia và tunghiệp sinh Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trực tiếp ký kết với người sửdụng lao động

Trang 27

Mức cho vay: Căn cứ vào tổng chi phí cần thiết, hợp pháp phục vụ chokhách hàng vay đi làm việc ở nước ngoài, tài sản đảm bảo (nếu có) và khả năngtrả nợ của người lao động, của hộ gia đình người đi lao động.

Thời hạn cho vay tối đa bằng thời hạn hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài

Ngoài ra còn nhiều sản phẩm tín dụng khác để đáp ứng các nhu cầu về tíndụng ngày càng đa dạng của các khách hàng

1.2.2.3 Theo hình thức đảm bảo

Theo tiêu thức phân loại này TDBL được chia thành 2 loại: cho vay tínchấp và cho vay thế chấp

Cho vay tín chấp: L à loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc có sự

bảo lãnh của người thứ ba Mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thânkhách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực, có khả năng tài chínhmạnh thì ngân hàng có thể cấp TDB dựa vào uy tín của bản thân khách hàng

mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung

Cho va th chấp

Đối với khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốnđòi hỏi phải có tài sản đảm bảo Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để ngân hàng

có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn

L oại cho vay này yêu cầu phải có tài sản thế chấp/cầm cố hoặc phải có sựbảo lãnh của người thứ ba Người vay chuyển toàn bộ quyền sở hữu, quyền kiểmsoát, quyền sử dụng lâu dài hoặc toàn bộ các giấy tờ chứng nhận, sở hữu tài sảnđảm bảo sang cho ngân hàng Trong trường hợp khách hàng có nhu cầu vay vốnnhưng không có tài sản đảm bảo hoặc tài sản đó không đáp ứng được các điều

Trang 28

kiện của ngân hàng thì ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng sử dụng chính tàisản đuợc hình thành từ nguồn tài trợ của ngân hàng làm vật đảm bảo.

1.2.2.4 Theo hình thức cho vay

Dựa theo tiêu thức này có thể chia TDBL thành cho vay trực tiếp và chovay gián tiếp

Cho vay gián tiếp

NHTM không chỉ gặp khách hàng trực tiếp để cho vay mà ngân hàng cóthể thông qua một trung gian để thực hiện cấp tín dụng, miễn là khoản vay

an toàn

Cho vay gián tiếp đuợc hiểu là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàngkhông trực tiếp tiếp xúc, cấp vốn cho khách hàng và khách hàng cũng không trựctiếp trả nợ cho ngân hàng Ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh từ những công

ty chuyên cung cấp những sản phẩm dịch vụ để cho vay với nguời tiêu dùng

Hình thức này phát triển cùng với sự ra đời của phuơng thức tiếp thị mới

và cách thức mà nguời tiêu dùng mua sắm hàng hóa lâu bền Nguời tiêu dùng có

xu huớng mua sắm hàng hóa truớc khi dàn xếp nguồn tài trợ Nhiều công ty bán

lẻ và các đại lý đã chấp nhận bán chịu hàng hóa cho khách hàng với điều kiệnkhách hàng phải hoàn trả lại số tiền sau một thời gian nhất định Tuy nhiên donăng lực tài chính, họ cần số vốn để duy trì hoạt động và họ buộc phải tìm đếnngân hàng

ưu điểm của hình thức này là ngân hàng có cơ hội tăng doanh số cho vay

mà mất ít chi phí nghiệp vụ Trong cho vay tiêu dùng gián tiếp, các công ty bán

lẻ cũng phải chịu trách nhiệm giám sát các khoản vay trong một thời gian nhấtđịnh, theo d i các tài khoản không trả đúng hạn Nhờ đó ngân hàng tiết kiệmđuợc thời gian và chi phí đáng kể

Trang 29

Tuy nhiên, sự tài trợ này có những hạn chế nhất định Ngân hàng khôngtrực tiếp tiếp xúc với khách hàng, toàn bộ thông tin về khách hàng đều do cáccông ty bán lẻ thu thập, do đó ngân hàng không có cơ sở để đánh giá khách hàngmột cách chính xác Các khoản nợ của khách hàng thiếu sự kiểm soát của ngânhàng trước và trong và sau khi cho vay Vì vậy, ngân hàng đứng trước nguy cơrủi ro tín dụng rất cao Mặt khác, do tâm lý của khách hàng mua trả góp, họthường có cảm giác món nợ có thể xóa bằng việc trả lại hàng nếu hàng hóakhông thỏa mãn hoặc họ không có đủ khả năng tài chính mua nó; vì vậy khi biếtmình chịu một khoản vay của ngân hàng họ thường có tâm lý bất hợp tác vớingân hàng.

Do hạn chế như trên mà nhiều ngân hàng không hoặc hạn chế tham giavào hình thức tài trợ này Và luôn kiểm tra giám sát chặt ch các khoản vay

Cho vay trực tiếp

L à hình thức khách hàng và ngân hàng trực tiếp gặp nhau để tiến hành chovay và thu nợ

So với cho vay gián tiếp, chất lượng các khoản vay được nâng cao hơn.Ngân hàng tiến hành thẩm định đánh giá trước khi đưa ra quyết định cho vay.Mặt khác ngân hàng còn có sự giám sát chặt chẽ khách hàng sau cho vay, nhờ đóhạn chế thấp nhất rủi ro tín dụng có thể xảy ra Hơn nữa, cán bộ tín dụng củangân hàng là những người có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và nhiều kinhnghiệm trong lĩnh vực tín dụng, các quyết định tín dụng trực tiếp của ngân hàngthường có cơ sở và chất lượng cao hơn so với công ty bán lẻ Mặt khác, khi tiếpxúc với khách hàng, cán bộ tín dụng quan tâm đến chất lượng tín dụng, trong khicác công ty bán lẻ thường coi trọng doanh số bán hàng và từ đó đưa ra các quyếtđịnh “tín dụng” nhanh chóng

Trang 30

Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn so với cho vay giántiếp do quan hệ trực tiếp dễ xử lý những phát sinh hơn, làm thỏa mãn quyền lợicủa cả hai bên Nhờ mối quan hệ tốt với khách hàng trong quá trình cho vay,ngân hàng s ẽ giữ chân được khách hàng và có cơ hội gia tăng khách hàng

tiềm năng

1.2.3 Sự cần thiết của tín dụng bán lẻ và xu hướng phát triển tín dụng bán

lẻ tại thị trường Việt Nam

1.2.3.1 Vai trò của TDBL đối với hoạt động của NHTM

Từ giác độ kinh tế - xã hội, dịch vụ TDBL có tác dụng đẩy nhanh quátrình luân chuyển tiền tệ, tận dụng tiềm năng to lớn về vốn để phát triển kinh tế.Đồng thời giúp cải thiện đời sống dân cư, hạn chế thanh toán bằng tiền mặt, gópphần tiết kiệm chi phí và thời gian cho cả ngân hàng và khách hàng X ét trêngiác độ tài chính và quản trị ngân hàng, TDBL giữ vai trò quan trọng trong việc

mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần đa dạng hóa hoạtđộng của ngân hàng hi x t đến vai trò của TDB đối với hoạt động củaNHTM, TDBL có những vai trò sau:

Thứ nhất là làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng

TDBL là một trong hai bộ phận nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng, bêncạnh tín dụng tổ chức kinh tế Tốc độ TDBL tăng nhanh góp phần đẩy nhanh dư

nợ, đồng nghĩa với tăng trưởng nguồn thu nhập cho ngân hàng

Đem lại cho ngân hàng khoản thu nhập lớn về phí dịch vụ Phát triển dịch

vụ đa dạng, nhiều tiện ích theo hướng cải tiến phương thức thanh toán, đơn giảnhóa thủ tục, mở rộng mạng lưới hoạt động Bên cạnh đó ngân hàng có thể phát

Trang 31

triển những dịch vụ hỗ trợ như dịch vụ chi trả lương cho những người có tàikhoản tại nhiều ngân hàng khác nhau, chuyển tiền mặt giao dịch tận tay ngườinhận sẽ thu hút được ngày càng nhiều khách hàng đến với ngân hàng, từ đólàm tăng nguồn thu dịch vụ của ngân hàng.

Thứ hai là nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Để có thể cạnh tranh với các ngân hàng khác, ngân hàng phải đáp ứngđược đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng như triển khai nghiên cứu các sảnphẩm mới, nâng cao chất lượng dịch vụ Ngược lai, chính những nỗ lực đó màngân hàng ngày càng hoàn thiện mình, vững mạnh hơn, trở thành những đối thủ

“đáng gờm” của các ngân hàng khác

Th ứ ba là rộng dan h m ục sản phẩm dị ch vụ C ủa ngân hàng

Có thể thấy từ khi các NHTM Việt Nam áp dụng việc cung cấp các sảnphẩm dịch vụ TDBL thì ngoài các sản phẩm tín dụng truyền thống, danh mục sảnphẩm của ngân hàng đã đa dạng hơn rất nhiều Sản phẩm thấu chi tài khoản tiềngửi, cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở, sản phẩm cho vay mua ô tô, cho vay ứngtrước tiền bán chứng khoán niêm yết, cho vay cán bộ công nhân viên

Thứ tư là tăng khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Danh mục sản phẩm được mở rộng, chất lượng dịch vụ tăng lên Có thểnói, TDB đã góp phần làm tăng khả năng đáp ứng các nhu cầu khách hàng củacác ngân hàng, làm vừa lòng khách hàng, đem hình ảnh của mình đặt vào tâm trícủa khách hàng

1.2.3.2 Xu hướng phát triển tín dụng bán lẻ tại thị trường Việt Nam

Việt Nam với dân số khoảng 85 triệu người và mức thu nhập ngày càngtăng là thị trường đầy tiềm năng của các NHTM, thị trường này s ẽ phát triểnmạnh trong tương lai do tốc độ tăng thu nhập và sự tăng trưởng của các loại hình

Trang 32

doanh nghiệp Các NHTM đang có xu hướng chuyển sang bán lẻ, tăng cườngtiếp cận với khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa Khi chuyển sangbán lẻ, các ngân hàng s ẽ có thị trường lớn hơn, tiềm năng phát triển tăng lên và

có khả năng phân tán rủi ro trong kinh doanh

Các khách hàng sẽ có xu hướng tiếp cận với nhiều ngân hàng và chọn sảnphẩm dịch vụ của ngân hàng có mức giá rẻ, đòi hỏi các ngân hàng phải cung cấpsản phẩm và dịch vụ có chất lượng cho khách hàng, giảm thiểu chi phí và đổimới công nghệ nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh

Cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt, nhất là tại các đô thị loại 1

và loại 2, nơi tập trung khách hàng có tiềm năng tài chính lớn và mật độ ngânhàng tăng mạnh Trong số các ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại ViệtNam, HSBC và Citibank là hai ngân hàng nổi tiếng toàn cầu về kinh doanh ngânhàng bán lẻ, trong đó HSBC đã có chiến lược cụ thể để phát triển kinh doanhngân hàng bán lẻ

Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung cũng như tín dụng bán lẻnói riêng gắn liền với tăng cường năng lực cung cấp dịch vụ ngân hàng trên cơ

sở đổi mới toàn diện và đồng bộ hệ thống ngân hàng, đồng thời đáp ứng yêu cầuhội nhập quốc tế và mở cửa thị trường tài chính trong nước

Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong đó có tín dụng bán lẻ phải đượcthực hiện từng bước vững chắc nhưng cũng cần có bước đột phá để tạo đà pháttriển nhanh trên cơ sở giữ vững được thị phần đã có, phát triển và mở rộng thịtrường mới để phát triển thị trường trong tương lai

Dịch vụ ngân hàng bán lẻ và tín dụng bán lẻ phải được phát triển theohướng kết hợp hài hòa giữa lợi ích của khách hàng với lợi ích của ngân hàng vàmang lại lợi ích cho nền kinh tế Đầu tư để phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ

Trang 33

yêu cầu vốn lớn trong khi môi truờng kinh tế xã hội chua phát triển, nhu cầu sửdụng dịch vụ chua cao, đòi hỏi các ngân hàng phải huớng tới lợi ích lâu dài, kếthợp hài hòa giữa lợi ích của ngân hàng và của toàn bộ nền kinh tế Trong giaiđoạn đầu tiên, cần phải chấp nhận chi phí đầu tu để mang đến cho khách hàngnhững sản phẩm dịch vụ tiên tiến với mức phí đảm bảo bù đắp đuợc một phầnvốn đầu tu nhung đủ để thu hút khách hàng và chiếm lĩnh thị truờng.

Hoàn thiện và phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ phải đuợc tiến hànhđồng bộ với các dịch vụ ngân hàng khác, nâng cao chất luợng dịch vụ ngân hàngtruyền thống và chủ động mở rộng các loại hình dịch vụ ngân hàng mới dựa trênnền tảng công nghệ hiện đại, phù hợp với nhu cầu thị truờng và năng lực củaTCTD nhằm tạo nhiều tiện ích cho nguời sử dụng dịch vụ Cần phối hợp các bộphận chức năng khác nhu bộ phận phục vụ doanh nghiệp để phát huy hiệu quảcủa dịch vụ ngân hàng, thu hút thêm khách hàng, tăng lợi nhuận cho ngân hàng

và tạo mối liên kết chặt chẽ giữa khách hàng và ngân hàng

Kinh doanh bán lẻ buộc các ngân hàng phải tuân theo những quy định chặtchẽ về các quy định và tỉ lệ an toàn trong điều kiện bị ràng buộc bởi những hạnchế về nguồn lực Các ngân hàng phải có định huớng rõ ràng về hoạt động kinhdoanh ngân hàng bán lẻ, có đầy đủ nguồn lực cần thiết để phát triển dịch vụ ngânhàng bán lẻ trong đó không thể không đặc biệt chú ý tới tín dụng bán lẻ

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển tín dụng bán lẻ tại các NHTM

1.2.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển theo chiều rộng

Chỉ tiêu phản ánh sự gia tăng về quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng bán lẻ

Trang 34

Đất nước đang ngày một hiện đại, nhu cầu đời sống con người càng cao,

vì thế hoạt động tín dụng bán lẻ ngày càng phát triển, người dân đến với ngânhàng rất đông để có thể vay ngân hàng nhằm phục vụ cho mục đích của mìnhnhư cải thiện cuộc sống về mặt vật chất, tinh thần, mua sắm, sửa chữa nhàcửa Vì thế dư nợ cho vay được mở rộng Sự phát triển tín dụng bán lẻ đượcphản ánh thông qua sự gia tăng về quy mô và tốc độ tăng dư nợ tín dụng bán lẻ

Sự gia tăng về quy mô dư nợ tín dụng bán lẻ được xác định qua giá trịtăng trưởng tuyệt đối theo công thức sau:

Giá trị tăng trưởng = Dư nợ tín dụng bán lẻ - Dư nợ tín dụng bán lẻ

tuyệt đổi Cuổi năm (t) Cuổi năm (t-1)

Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng bán lẻ được xác định qua giá trị tăngtrưởng tương đối theo công thức sau:

Dư nợ tín dụng bán lẻ cuổi năm t - Dư nợ tín dụng bán lẻ cuổi năm

(t-• ∙ * _ x 100%

Dư nợ tín dụng bán lẻ cuổi năm t

Chỉ tiêu phản ánh sự phát triển được thể hiện qua hình thức, qua đổi tượng khách hàng

Khách hàng đến với ngân hàng đông, tạo điều kiện cho ngân hàng pháttriển mạnh, kích thích ngân hàng mở rộng các hình thức dịch vụ phục vụ kháchhàng tốt hơn, đa dạng hơn, tiện ích và an toàn mà giá cả lại hợp lý, tạo tâm lýthoải mái cho khách hàng Đây cũng là điều kiện để ngân hàng mở rộng quy môrộng lớn, thu hút khách hàng đến với ngân hàng ngày một đông

Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng tỷ trọng

Trang 35

Chỉ tiêu này phản ánh quy mô tín dụng bán lẻ trong tổng du nợ tín dụngcủa NHTM Tỷ trọng du nợ tín dụng bán lẻ trong tổng du nợ tín dụng càng lớnthì hoạt động tín dụng bán lẻ của NHTM đó càng phát triển Ở các NHTM hoạtđộng theo định huớng bán lẻ, chỉ tiêu này thuờng cao hơn các NHTM hoạt độngtheo định huớng bán buôn.

Tỷ trọng tín dụng bán lẻ trong tổng du nợ của NHTM đuợc xác địnhnhu sau:

Dư nợ tín dụng bán lẻ cuối năm (t ) '-Σ _ ' x 100%

Tong dư nợ cho vay (t)

1.2.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển theo chiều sâu

Chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ tín dụng bán lẻ

Tăng thU nhập lãi thuần từ hoạt động tín dụng bán lẻ

Thu nhập lãi thuần từ hoạt động tín dụng bán lẻ đuợc xác định bằng cáchlấy lãi đầu ra trừ đi lãi đầu vào của hoạt động tín dụng bán lẻ hay cụ thể hơn làlấy lãi thu đuợc từ hoạt động tín dụng bán lẻ trừ đi lãi phải trả cho nguồn vốndùng để cho vay Đây vừa là chỉ tiêu phản ánh việc mở rộng tín dụng bán lẻ vừa

Trang 36

động tín dụng bán lẻ của một NHTM năm sau cao hơn năm trước ta có thể đánhgiá hoạt động tín dụng bán lẻ của NHTM đó được mở rộng.

1.2.5 Thực trạng thị trường tín dụng bán lẻ tại Việt Nam

Trên thế giới hiện nay khi nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ của cáccác nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa bùng nổ với quy mô và tốc độ lớn, nhanhhơn nhiều so với sản phẩm bán buôn, sự quan tâm đã thiên lệch hẳn về hoạt độngbán lẻ Chính vì vậy, trong các tài liệu nghiên cứu cũng như trong hoạt động thựctiễn, hiện nay chủ yếu tập trung đề cập việc phát triển thị trường bán lẻ Ở nước

ta cũng vậy, việc phân định giữa bán buôn và bán lẻ trong bán các sản phẩm dịch

vụ ngân hàng nói chung hầu như không được đề cập đến Mặt khác, vì các sảnphẩm dịch vụ ngân hàng rất đa dạng nên việc đưa ra các tiêu chí chung để phânđịnh, xem xét quan hệ và đánh giá thực trạng của từng thị trường giữa bán buôn,bán lẻ là rất khó thực hiện Do vậy, ở đây chỉ tập trung xem xét thực trạng hoạtđộng bán lẻ các sản phẩm dịch vụ ngân hàng ở nước ta thời gian qua

Khi xem xét, đánh giá thực trạng của hoạt động bán lẻ nên xem xét riêngtheo từng loại sản phẩm; qua đó, có thể rút ra một số nét đặc trưng chung cho cácthị trường riêng, nếu có Theo lôgic này, có thể rút ra một số nhận xét bước đầu

về hiện trạng hoạt động ngân hàng bán lẻ nói chung và hoạt động tín dụng bán lẻnói riêng ở nước ta thời gian qua như sau:

Một là, hầu hết các ngân hàng đã nhìn thấy triển vọng phát triển của hoạtđộng ngân hàng bán lẻ cũng như tín dụng bán lẻ trong thời gian tới Nhiều ngânhàng trước đây chuyên về bán buôn như Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàngĐầu tư và Phát triển cũng đã bước đầu xây dựng và thực hiện chiến lược pháttriển bán lẻ với những kết quả tốt;

Trang 37

Hai là, sự phát triển của hoạt động tín dụng bán lẻ đã bước đầu khởi sắc,sôi động và có sự cạnh tranh mạnh hơn giữa các ngân hàng và tổ chức phi ngânhàng Tuy nhiên, nếu so với khu vực và thế giới, phải thấy rằng, các sản phẩmcủa chúng ta còn quá nghèo nàn về chủng loại, các tiện ích chưa nhiều; cungcách bán hàng và các kênh phân phối còn ở trình độ thấp.

Ba là, bên cạnh một số ngân hàng biết sử dụng trợ giúp của tư vấn quốc tế

để triển khai chiến lược, kế hoạch phát triển ngân hàng bán lẻ, tín dụng bán lẻmột cách tương đối bài bản, phần lớn các ngân hàng còn lại đang mò mẩm, thửnghiệm cách làm riêng đối với một số sản phẩm dịch vụ cụ thể Do vậy, khi nhìncác sản phẩm, chưa thấy có sự gắn kết, kết hợp với nhau, chưa có sự bán chéophổ biến mà còn rời rạc; chưa có tính chuyên nghiệp, tính hiện đại và còn thiếunhững đặc trưng riêng có của các ngân hàng;

Bốn là, nền tảng công nghệ, nguồn nhân lực để thực hiện hoạt động ngânhàng bán lẻ, tín dụng bán lẻ theo các chuẩn mực quốc tế còn thiếu và yếu Hơnthế nữa, sự hợp tác liên kết giữa các ngân hàng để xây dựng và khai thác có hiệuquả hơn đối với hạ tầng cơ sở kỹ thuật công nghệ chung về thông tin và riêngcủa từng ngân hàng còn yếu và rời rạc

Do hiện nay ở nước ta chưa có các tiêu chí và số liệu chính thức về từngloại hình bán buôn, tín dụng bán lẻ nên khó có thể phân định rõ ràng và tính toánchính xác tỷ trọng của mỗi loại hình này trong tổng dư nợ hàng năm của cácngân hàng

Tuy nhiên, nếu xuất phát từ quan niệm nêu trên và tạm coi cho vay quacác ngân hàng và cho vay doanh nghiệp Nhà nước (hầu hết là doanh nghiệp lớn)

là bán buôn, cho vay doanh nghiệp ngoài Nhà nước (DNNNN), cho vay hộ giađình, cá thể là tín dụng bán lẻ thì với những số liệu hiện có, chúng ta có thể phác

Trang 38

hoạ một cách tương đối về bức tranh quan hệ giữa bán buôn, tín dụng bán lẻ hiệnnay trên thị trường tín dụng chính thức ở Việt Nam như dưới đây.

Đối với nhiều ngân hàng, nhất là các NHTM cổ phần, tỷ trong bán lẻ còncao hơn, có thể tới 80 - 90% Tuy nhiên sơ bộ có thể rút ra một số nhận xét vềtương quan giữa bán buôn và tín dụng bán lẻ thời gian qua ở nước ta như sau:

- Cho đến nay, tín dụng bán buôn vẫn còn chiếm tỷ trọng tương đối lớn

- Trong những năm gần đây, đã có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng bánbuôn, tăng đáng kể tỷ trọng tín dụng bán lẻ

Các triển vọng và xu hướng phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ, tíndụng bán lẻ ở Việt Nam trong thời gian tới:

Thứ nhất, thị trường bán lẻ dịch vụ ngân hàng nói chung và tín dụng bán

lẻ nói riêng s ẽ bùng nổ trong tương lai gần Căn cứ để đưa ra nhận định này là:(1) Xét về phía bên cầu, do kinh tế Việt Nam sau 20 năm đổi mới đã đạt đượcnhững thành tựu lớn, tạo những tiền đề cơ bản để chuyển sang giai đoạn pháttriển cao hơn - giai đoạn cất cánh Trong điều kiện đó, khu vực kinh tế tư nhân,các doanh nghiệp nhỏ và vừa s ẽ được đặc biệt tạo điều kiện để có những bướcphát triển mạnh mẽ hơn; thu nhập và tích lũy của các doanh nghiệp, của các tầnglớp dân cư s ẽ gia tăng, sự hiểu biết được nâng cao nên nhu cầu sử dụng các dịch

vụ ngân hàng hiện đại cũng s ẽ bùng nổ Trong năm 2007, chắc chắn là năm đầutiên Việt Nam thoát ra khỏi danh sách các nước nghèo trên Thế giới theo chuẩnquốc tế (thu nhập trên đầu người trên 2 USD mỗi ngày, với mức thu nhập bìnhquân đầu người trên 750 USD/năm); ( 2) sau khi gia nhập WTO, vị thế của ViệtNam tăng lên đáng kể, các điều kiện bên ngoài cũng s hỗ trợ và tác động mạnhhơn cho tới việc thực hiện giai đoạn cất cánh, mà điểm khởi đầu cho giai đoạnnày có thể được coi là năm 2007; (3) xét về phía bên cung, ngày càng tăng cả về

Trang 39

số lượng lẫn quy mô, năng lực của các nhà cung ứng dịch vụ (các ngân hàng vàcác tổ chức tài chính phi ngân hàng); hơn thế nữa, khi thực hiện các cam kếttrong khuôn khổ WTO, s ẽ có thêm nhiều ngân hàng nước ngoài tham gia hoạtđộng trên thị Việt Nam; sự cạnh tranh và nâng cao chất lượng dịch vụ s ẽ ngàycàng được tăng cường, mạnh mẽ hơn; (4) xét về luật chơi của thị trường dịch vụngân hàng, tuy còn những hạn chế nhất định nhưng về cơ bản đã được cải thiện,đồng bộ, thông thoáng hơn Sau khi chính thức gia nhập WTO, quá trình xâydựng, hoàn thiện hệ thống luật pháp cho phù hợp hơn với thông lệ quốc tế cànglàm cho môi trường kinh doanh ngân hàng ngày thêm thuận lợi.

Thứ hai, hoạt động bán lẻ của các ngân hàng Việt Nam s ẽ không chỉ pháttriển trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam mà s ẽ bước đầu xâm nhập và hội nhậpnhiều hơn vào thị trường tài chính - tiền tệ khu vực và thế giới Những cơ sở đểhình thành xu hướng này là: Cùng với xu hướng bùng nổ hoạt động xuất nhậpkhẩu sau khi Việt Nam trở thành viên chính thức của WTO, sự lớn mạnh của cácdoanh nghiệp trong nước s ẽ thúc đẩy mạnh hơn các hoạt động đầu tư trực tiếpcủa các doanh nghiệp này ra nước ngoài Những yếu tố này là những tiền đềquan trọng để phát triển các dịch vụ ngân hàng kèm theo Đặc biệt, sau khiChính phủ có Nghị định số 78/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 về đầu tư trực tiếp ranước ngoài và Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư số 10/2006/TT-NHNN,ngày 21/12/2006, hướng dẫn các tổ chức tín dụng cho vay vốn để đầu tư trực tiếpnước ngoài thì xu hướng này càng có thêm đã phát triển mạnh hơn

Thứ ba, hoạt động ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam s phát triển theo hướngngày càng có điều kiện để hiện đại hóa nhanh hơn, cố gắng thu hẹp khoảng cách

so với trình độ phát triển của thị trường này ở khu vực và trên thế giới Điều này

có thể có được là nhờ sự tác động của quá trình toàn cầu hóa và thông qua tác

Trang 40

động trực tiếp hơn của các tập đoàn ngân hàng bản lẻ trên thế giới cũng đangtrong giai đoạn bùng nổ phát triển và có xu hướng thâm nhập mạnh hơn vào cácnước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, được coi là điểm đến hấp dẫn.

Thứ tư, phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ đã, đang và s ẽ trở thànhđịnh hướng chiến lược phát triển hàng đầu của các ngân hàng hoạt động tại ViệtNam Đây là hành động để thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinhdoanh ngân hàng và những xu hướng phát triển nêu trên; do vậy, hầu hết cácngân hàng đang hoạt động và sẽ gia nhập thị trường tài chính - tiền tệ ở ViệtNam đều lựa chọn và ưu tiên phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ, coi đây làmột trong những định hướng chiến lược phát triển của mình trong 10 năm tới

1.3 Hoạt động tín dụng bán lẻ của một số ngân hàng trên thế giới và bài học kinh nghiệm với các NHTM Việt Nam

1.3.1 Kinh nghiệm phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại các NHTM trên

th ế giới

1.3.1.1 Ở Trung Quốc

Trung Quốc có môi trường kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ nóichung và tín dụng bán lẻ nói riêng khá thuận tiện Tốc độ tăng trưởng bình quâncao nhất thế giới Trung Quốc đang giữ kỷ lục thế giới về số năm tăng trưởngliên tục (27 năm) và về tốc độ tăng trưởng cao L à nước có tỷ lệ tích lũy so vớiGDP cao nhất thế giới và liên tục tăng lên (từ năm 2002 đã vượt qua mốc 40%,trong đó từ năm 2004 đã đạt 45%) Dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc đã đạt trên

900 tỷ USD, vượt qua Nhật Bản lên đứng đầu thế giới Số dân Trung Quốc đã là

Ngày đăng: 23/04/2022, 07:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng - HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠINGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN Á CHÂU,THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
ng (Trang 9)
Sơ đồ 1.1: Mô hình hoạt động NHBL - HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠINGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN Á CHÂU,THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Sơ đồ 1.1 Mô hình hoạt động NHBL (Trang 47)
Bảng 2.1: Tỷ lệ khả năng chi trả ngày báo cáo theo quy định NHNN thời điểm 31/12/2011, - HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠINGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN Á CHÂU,THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.1 Tỷ lệ khả năng chi trả ngày báo cáo theo quy định NHNN thời điểm 31/12/2011, (Trang 55)
Bảng 2.2: Mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch chính của Tập đoàn - HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠINGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN Á CHÂU,THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.2 Mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch chính của Tập đoàn (Trang 56)
Bảng 2.3: Khả năng sinh lời của Tập đoàn (%) - HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠINGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN Á CHÂU,THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.3 Khả năng sinh lời của Tập đoàn (%) (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w