Đối tượng thanh tra của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng a Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàngNhà nước Việt Nam sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước; b Đối tượn
Trang 1NGUYỄN XUÂN NAM
HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI CỦA CỤC THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG THÀNH PHỒ
HÀ NỘI -THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
Trang 2NGUYỄN XUÂN NAM
HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI CỦA CỤC THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG THÀNH PHÒ
HÀ NỘI - THỰC TRANG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Việt Trung
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sựhướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn khoa học Các số liệu và thông tin tríchdẫn được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và đángtin cậy
Tác giả đề tài
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 4
1.1.1 Khái niệm, vị trí Ngân hàng Trung ương 4
1.1.2 Chức năng của Ngân hàng Trung ương 5
1.2 HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 7
1.2.1 Đối tượng, mục đích của Thanh tra, Giám sát Ngân hàng 7
1.2.2 Sự cần thiết của thanh tra của Ngân hàng Nhà nước đối với các Ngân hàng thương mại cổ phần 11
1.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra Ngân hàng 18
1.2.4 Nguyên tắc cơ bản của hoạt động Thanh tra, giám sát ngân hàng 23
1.2.5 Nội dung, phương thức thanh tra đối với các ngân hàng thương mại cổ phần 24
1.2.6 Phương pháp thanh tra, giám sát ngân hàng 30
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 35
1.3.1 Công nghệ thông tin 35
1.3.2 Chính sách pháp luật 36
1.3.3 Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ thanh tra, giám sát 36
1.3.4 Mô hình tổ chức của hệ thống thanh tra, giám sát ngân hàng và cách thức tổ chức hoạt động thanh tra, giám sát 37
Trang 51.4 CÁC CHUẨN MỰC QUỐC TẾ VỀ THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂNHÀNG VÀ VẬN DỤNG CÁC CHUẨN MỰC QUỐC TẾ VỀ THANH TRANGÂN HÀNG VÀO VIỆT NAM 371.4.1 Các nguyên tắc của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng hiệu quả 371.4.2 Vận dụng các chuẩn mực quốc tế về Thanh tra ngân hàng vào Việt Nam 41
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 42 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT TẠI CỤC THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 43
2.1 SỰ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁCNGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀNỘI 43
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của hệ thống Ngân hàng thuơng mại cổphần trên địa bàn thành phố Hà Nội 432.1.2 Tình hình hoạt động của các Ngân hàng thuơng mại cổ phần trên địabàn Hà Nội 452.2 TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA CỤC THANH TRA, GIÁM SÁTNGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI 482.2.1 Mô hình tổ chức của Cục Thanh tra, Giám sát ngân hàng thành phố
Hà Nội 482.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thành phố
Hà Nội 492.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT ĐỐI VỚICÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CỦA CỤC THANH TRA,GIÁM SÁT NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI 522.3.1 Hoạt động giám sát từ xa 52
Trang 6phần Việt Á 67
2.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI CỤC THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI 75
2.4.1 Kết quả đạt được 75
2.4.2 Những tồn tại, hạn chế: 79
2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 86
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA CỤC THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN 87
3.1 ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI CỤC THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI 87
3.1.1 Định hướng phát triển hoàn thiện hoạt động Thanh tra, giám sát của ngân hàng Nhà nước Việt Nam 87
3.1.2 Định hướng hoàn thiện hoạt động thanh tra giám sát các Ngân hàng thương mại cổ phần Trên địa bàn tại Cục Thanh tra giám sát Ngân hàng thành phố Hà Nội 89
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA CỤC THANH TRA GIÁM SÁT HÀ NỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN 90
3.2.1 Đổi mới phương pháp thanh tra, sớm chuyển từ phương pháp thanh tra tuân thủ sang thanh tra trên cơ sở rủi ro đối với các ngân hàng thương mại cổ phần .90
Trang 73.2.3 Hoàn thiện và phát triển đội ngũ cán bộ thanh tra tại Cục Thanh tra,
giám sát thành phố Hà Nội 97
3.2.4 Tổ chức tốt việc thực hiện các kiến nghị sau thanh tra 100
3.2.5 Phối hợp hoạt động của thanh tra, giám sát ngân hàng với các cơ quan, đơn vị có liên quan 101
3.2.6 Các giải pháp bổ sung khác 102
3.3 KIẾN NGHỊ 103
3.3.1 Đối với Chính phủ và các bộ,ngành 103
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam 104
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 107
KẾT LUẬN 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
Trang 89 TTGSNH Thanh tra , giám sát ngân hàng
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 29 nguyên tắc cốt lõi của Ủy ban Basel đối với thanh tra, giám sátngân hàng 38Bảng 2.1 Tình hình hoạt động của các NHTMCP có trụ sở chính đặt trên địabàn TP Hà Nội 45Bảng 2.2 Một số sai phạm, rủi ro được phát hiện qua giám sát từ xa đối vớicác NHTMCP có trụ sở chính đặt trên địa bàn 57Bảng 2.3: Xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra đối với các NHTMCPtrên địa bàn TP Hà Nội 58Bảng 2.4 Một số tồn tại, sai phạm phát hiện thanh tra tại chỗ đối với cácNHTMCP trên địa bàn TP Hà Nội 62
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thành phố
Hà Nội 48
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Mục tiêu xây dựng một nền kinh tế có khả năng hội nhập toàn cầu trởthành xu thể tất yếu của thời đại, đã và đang diễn ra mạnh mẽ trên nhiều lĩnhvực khác nhau Để đạt đuợc mục tiêu này đòi hỏi NHNN Việt Nam với chứcnăng là cơ quan quản lý nhà nuớc về tiền tệ và hoạt động ngân hàng cần chủđộng, tích cực tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế và đứng truớc yêu cầuphải đổi mới mạnh mẽ Trong đó, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động củathanh tra ngân hàng nhằm xây dựng một hệ thống TTGSNH hiện đại và hiệuquả đuợc xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm Làm tốt hoạt độngthanh tra đối với các Ngân hàng chính là góp phần đảm bảo an toàn hệ thống,bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguời gửi tiền, phục vụ chính sách tiền
tệ quốc gia
Truớc tình hình kinh tế toàn cầu có nhiều biến động xấu, hệ quả từ việc
mở rộng không hạn chế mạng luới các NHTM mà đặc biệt là hệ thống cácNHTMCP, cùng với hoạt động và dịch vụ ngày càng phong phú, hiện đại thìhoạt động TTGSNH của NHNN ở nuớc ta đã tỏ ra còn nhiều bất cập và kémhiệu quả, chua đáp ứng kịp yêu cầu quản lý và kiểm soát đối với hệ thống ngânhàng hiện đại Không ít hoạt động và dịch vụ Ngân hàng mà cơ quan thẩmquyền chua thể quản lý và giám sát một cách hữu hiệu Một số thông lệ, chuẩnmực quốc tế về giám sát ngân hàng đã đuợc áp dụng ở Việt Nam, song chuađồng bộ và không triệt để dẫn đến cách nhìn nhận, đánh giá hệ thống ngânhàng
chua phản ánh đầy đủ thực trạng tình hình
Từ kinh nghiệm thực tiễn công tác tại Cục Thanh tra, giám sát Ngânhàng
TP Hà Nội cùng với việc vận dụng những kiến thức, lý luận đã tiếp thu, tác giả
chọn đề tài: " Hoạt động thanh tra giám sát các Ngân hàng thương mại cổ
Trang 11Hà Nội - Thực trạng và giải pháp " với mong muốn phản ánh được thực trạng
hoạt động TTGSNG tại Cục và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện hoạtđộng
TTGSNH cho phù hợp với thực tiễn phát triển của các NHTMCP đồng thờiđáp
ứng được những chuẩn mực về giám sát ngân hàng theo thông lệ quốc tế
tra, giám sát ngân hàng thành phố Hà Nội đối với các NHTMCP trên địa bàn
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Vai trò hoạt động thanh tra, giám sát đối với các NHTMCP ?
- Các nhân tổ ảnh hưởng tới hoạt động thanh tra, giám sát NHTMCP ?
- Thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát của Cục Thanh tra, giám sátngân hàng thành phố Hà Nội đối với các NHTMCP trên địa bàn ?
- Giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát của Cục Thanh tra,giám sát ngân hàng thành phố Hà Nội đối với các NHTMCP trên địa bàn?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động thanh tra, giám sát của Cục Thanh tra, giám sát ngân hàngthành phố Hà Nội đối với NHTMCP
- Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động thanh tra, giám sát của Cục Thanh tra, giám sát ngân hàngthành phố Hà Nội đối với các NHTMCP (trừ các NHTMCP có trên 50% phần
Trang 12biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, các phương pháp được sử dụng trongquá trình thực hiện luận văn là phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổnghợp, so sánh.
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, sơ đồ, bảng biểu, danh mục tài liệu thamkhảo, luận văn được bố cục thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động thanh tra, giám sát của Ngânhàng Trung ương đối với các Ngân hàng Thương mại
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động thanh tra, giám sát của CụcThanh tra, giám sát ngân hàng thành phố Hà Nội đối với các Ngân hàngThương mại Cổ phần
Chương 3: Giải pháphoàn thiện công tác thanh tra, giám sát của CụcThanh tra, giám sát ngân hàng thành phố Hà Nội đối với các Ngân hàngThương mại Cổ phần trên địa bàn
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
1.1.1 Khái niệm, vị trí Ngân hàng Trung ương
Ngân hàng trung ương là một định chế công cộng, có thể độc lập hoặctrực thuộc chính phủ; thực hiện chức năng độc quyền phát hành tiền, là ngânhàng của các ngân hàng, ngân hàng của chính phủ và chịu trách nhiệm trongviệc quản lý nhà nước về các hoạt động tiền tệ, tín dụng, ngân hàng
NHTW có nguồn gốc từ các ngân hàng phát hành Cho đến đầu thế kỷ
20, các ngân hàng phát hành vẫn thuộc sở hữu tư nhân Từ sau Chiến tranh thếgiới thứ hai, do ảnh hưởng của những bài học kinh nghiệm từ cuộc Đại suythoái năm 1929 - 1933 cũng như sự phát triển của các học thuyết kinh tế củaKeynes (vào cuối những năm 1930) và Milton Friedman (năm 1960) về sự cầnthiết của vai trò quản lý vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế và ảnh hưởngcủa khối lượng tiền cung ứng đối với các biến số kinh tế vĩ mô, các nước đãnhận thức được tầm quan trọng phải thành lập một NHTW đóng vai trò quảnlý
lưu thông tiền tệ, tín dụng và hoạt động của hệ thống ngân hàng trong mộtquốc
gia Các NHTW được thành lập hoặc bằng cách quốc hữu hoá các ngân hàngphát hành hiện có hoặc thành lập mới thuộc quyền sở hữu của nhà nước
Các nước tư bản phát triển có hệ thống ngân hàng phát triển lâu đờinhư Pháp, Anh thì thành lập NHTW bằng cách quốc hữu hoá ngân hàngphát hành thông qua mua lại cổ phần của các ngân hàng này rồi bổ nhiệmngười điều hành Một số nước tư bản khác thì Nhà nước chỉ nắm cổ phầnkhống chế hoặc vẫn để thuộc sở hữu tư nhân nhưng Nhà nước bổ nhiệm
Trang 14Tại Việt Nam, NHTW là Ngân hàng được thành lập thuộc sở hữu củanhà nước, trực thuộc Chính phủ, được gọi là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước)
là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam NHNN có vốn pháp định thuộc sở hữu nhànước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội
1.1.2 Chức năng của Ngân hàng Trung ương
Ngân hàng trung ương thực hiện hai chức năng cơ bản: là ngân hàngcủa quốc gia và thực hiện chức năng quản lý vĩ mô các hoạt động tiền tệ, tíndụng và ngân hàng nhằm đảm bảo sự ổn định tiền tệ và an toàn cho cả hệthống ngân hàng, qua đó mà thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô của nềnkinh tế NHTW thực hiện các chức năng này thông qua các nghiệp vụ mangtính kinh doanh song tính chất kinh doanh chỉ là phương tiện nâng cao hiệuquả của hoạt động quản lý chứ không phải là mục đích của NHTW Nói cáchkhác, mục đích hoạt động của NHTW không phải là mưu tìm doanh lợi mà là
ổn định lưu thông tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng từ đó tạo điều kiệnthúc đẩy sự phát triển kinh tế
1.1.2.1 Chức năng ngân hàng của quốc gia
a Ngân hàng phát hành tiền: Ngân hàng Trung ương được giao trọng
trách độc quyền phát hành tiền theo các qui định trong luật hoặc được chínhphủ phê duyệt (về mệnh giá, loại tiền, mức phát hành ) nhằm đảm bảo thốngnhất và an toàn cho hệ thống lưu thông tiền tệ của quốc gia Đồng tiền doNHTW phát hành là đồng tiền lưu thông hợp pháp duy nhất, nó mang tính chấtcưỡng chế lưu hành, vì vậy mọi người không có quyền từ chối nó trong thanhtoán Nhiệm vụ phát hành tiền còn bao gồm trách nhiệm của NHTW trong việcxác định số lượng tiền cần phát hành, thời điểm phát hành cũng như phươngthức phát hành để đảm bảo sự ổn định tiền tệ và phát triển kinh tế
Trang 15b Ngân hàng của các ngân hàng: Ngân hàng trung ương không tham
cả các khoản cho vay ứng trước có đảm bảo bằng các chứng khoán đủ tiêuchuẩn, các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ tại NHTW;
Là trung tâm thanh toán bù trừ cho hệ thống ngân hàng trung gian: Vìcác
ngân hàng trung gian đều mở tài khoản và ký gửi các khoản dự trữ bắt buộc và
dự trữ vượt mức tại NHTW nên chúng có thể thực hiện thanh toán không dùngtiền mặt qua NHTW thay vì thanh toán trực tiếp với nhau Khi đó, NHTWđóng
vai trò là trung tâm thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng trung gian
c Ngân hàng của chính phủ: Là một định chế tài chính công cộng,
NHTW đã được xác định ngay từ khi ra đời là ngân hàng của chính phủ Vớichức năng này, NHTW có nghĩa vụ cung cấp các dịch vụ ngân hàng chochính phủ, đồng thời làm đại lý, đại diện và tư vấn chính sách cho chính phủ
1.1.2.2 Chức năng quản lý vĩ mô về tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng
Đây là chức năng quyết định bản chất ngân hàng trung ương của mộtngân hàng phát hành Việc thực hiện chức năng này không thể tách rời khỏicác nghiệp vụ ngân hàng của NHTW Nói cách khác, NHTW quản lý vĩ mô
Trang 16điều tiết và kiểm soát khối lượng tiền trong lưu thông nhằm đảm bảo sự ổnđịnh giá trị tiền tệ đồng thời thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và đảm bảo công
ăn việc làm
b.Thanh tra, giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng: Với tư cách
là ngân hàng của các ngân hàng, NHTW không chỉ cung ứng các dịch vụngân hàng thuần tuý cho các ngân hàng trung gian, mà thông qua các hoạtđộng đó, NHTW còn thực hiện vai trò điều tiết, giám sát thường xuyên hoạtđộng của các ngân hàng trung gian nhằm: Đảm bảo sự ổn định trong hoạtđộng ngân hàng và bảo vệ lợi ích của các chủ thể trong nền kinh tế, đặc biệt làcủa những người gửi tiền, trong quan hệ với ngân hàng
1.2 HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
1.2.1 Đối tượng, mục đích của Thanh tra, Giám sát Ngân hàng
1.2.1.1 Đối tượng thanh tra của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàngNhà
nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước);
b) Đối tượng thanh tra ngân hàng được quy định tại Điều 52 Luật Ngânhàng Nhà nước Việt Nam, bao gồm cả ngân hàng chính sách và công ty concủa tổ chức tín dụng:
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đạidiện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt độngngân hàng Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu cơ quannhà nước có thẩm quyền thanh tra hoặc phối hợp thanh tra công ty con, công
ty liên kết của tổ chức tín dụng;
- Tổ chức có hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng; tổ chứchoạt động thông tin tín dụng; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toánkhông phải là ngân hàng;
Trang 17- Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhânnuớc
ngoài tại Việt Nam trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệvà
ngân hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nuớc của Ngân hàng Nhà nuớc
c) Doanh nghiệp nhà nuớc do Thống đốc Ngân hàng Nhà nuớc quyếtđịnh thành lập;
d) Đối tuợng báo cáo thuộc trách nhiệm quản lý nhà nuớc về tiền tệ,hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng) theoquy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền;
đ) Tổ chức bảo hiểm tiền gửi;
e) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có nghĩa vụ chấp hành các quy địnhpháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nuớc của Ngân hàngNhà nuớc
1.2.1.2 Đối tượng giám sát của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng (sau
đây gọi chung là đối tượng giám sát ngân hàng)
a) Đối tuợng giám sát ngân hàng đuợc quy định tại Điều 56 Luật Ngânhàng Nhà nuớc Việt Nam, bao gồm cả ngân hàng chính sách và công ty concủa tổ chức tín dụng:
Ngân hàng Nhà nuớc thực hiện việc giám sát ngân hàng đối với mọihoạt
động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nuớc ngoài Trong truờng hợpcần thiết, Ngân hàng Nhà nuớc yêu cầu cơ quan nhà nuớc có thẩm quyền giámsát
hoặc phối hợp giám sát công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng
b) Đối tuợng báo cáo thuộc trách nhiệm quản lý nhà nuớc về tiền tệ vàngân hàng theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền;
c) Đối tuợng khác theo quy định của pháp luật
Trang 18một hệ thống pháp luật để điều chỉnh các hoạt động đó Đối với những nuớckhác nhau thì phạm vi cũng nhu đối tuợng mà luật pháp điều chỉnh hoạt độngngân hàng cũng khác nhau Song, hệ thống pháp luật về ngân hàng có thểđuợc hình thành theo những thể loại sau:
+ Hạn chế việc tham gia vào hoạt động ngân hàng
+ Hạn chế bằng cách lập các chi nhánh và hợp nhất các ngân hàng
+ Giới hạn quy mô, số luợng của ngân hàng
+ Yêu cầu tỷ lệ dự trữ bắt buộc
+ Các yêu cầu liên quan đến vốn của ngân hàng
+ Các yêu cầu về hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ
+ Các yêu cầu tối thiểu về QTRR ngân hàng
Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ từng thời kỳ, đặc thù riêng đối với mỗi ngânhàng mà thanh tra ngân hàng có thể đi sâu vào từng nội dung, nhung nóichung tất cả các mặt nghiệp vụ này đều phải đuợc thanh tra giám sát nhằmtăng cuờng sự tuân thủ pháp luật của các TCTD Thông qua hoạt động thanhtra, NHTW đã góp phần giữ cho các TCTD hoạt động một cách lành mạnh,đúng khuôn khổ nhà nuớc
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguời gửi tiền.
Do yêu cầu thực tế đòi hỏi, sự thỏa mãn nhu cầu gặp nhau nên nguờigửi tiền có nơi gửi, đó là ngân hàng, và nguời nhận tiền gửi đuợc phép sửdụng số tiền này để cho vay hay đầu tu kiếm lời
Trên nguyên tắc có vay có trả kèm theo những thỏa thuận khác, song cómột lý do mang tính chủ quan từ phía ngân hàng dẫn đến nguời gửi tiền bịthiệt thòi, thậm chí bị tuớc đoạt đó là hậu quả của những ngân hàng bị đổ vỡ,mất khả năng thanh toán Lý do suy cho cùng là do sự quản lý yếu kém củachính ngân hàng hoặc chính ngân hàng đã có dụng ý lừa đảo ngay từ khi nhậnmón tiền đầu tiên của khách hàng hoặc cũng có khi nguời gửi tiền chịu thua
Trang 19thiệt do những nguyên nhân liên quan đến đạo đức nghề nghiệp của chủ ngânhàng Ngân hàng sử dụng vốn để kinh doanh mang tính “cờ bạc” phiêu luumạo hiểm nhằm thu lời cao, cuối cùng gặp rủi ro, dẫn đến khả năng thanh toánkhó khăn Lúc đầu còn nhờ vào uy tín, ngân hàng lấy nguồn tiền gửi mới trảcho
khoản tiền cũ đã đến hạn và vẫn tiếp tục huy động vốn mới trả vốn cũ trong
Để bảo vệ quyền lợi cho nguời gửi tiền hợp pháp và cũng chính vì antoàn hệ thống ngân hàng một trong những biện pháp là NHTW phải thuờngxuyên thanh tra các TCTD và hoạt động ngân hàng của tổ chức khác theonhững nội dung: vốn; chất luợng tài sản Có, thu nhập, chi phí; khả năng điềuhành; khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và quản lý rủi ro hoạt động
Qua thanh tra phát hiện đuợc những sai phạm, tồn tại, hạn chế, vi phạmnguyên tắc thể lệ chế độ của Nhà nuớc, để từ đó ngăn chặn, kiến nghị, xử lýtheo thẩm quyền; phát hiện những điểm bất hợp lý giữa các văn bản chỉ đạovới thực tế nảy sinh, qua đó giúp cho việc ban hành các văn bản của cấp trênphù hợp với thực tế hơn Chỉ có nhu vậy thì quyền lợi hợp pháp của nguời gửitiền mới đảm bảo, và nguời gửi tiền mới thực sự an tâm khi gửi tiền vào bất
cứ ngân hàng nào mà họ muốn
- Phối hợp trong việc bảo hiểm tiền gửi
Trang 20để bồi hoàn thiệt hại cho khách hàng Trước khi thực hiện biện pháp này thìphải tiến hành thanh tra để xác định lại thực tại tài chính của ngân hàng, xácđịnh nợ với khách hàng, thanh lý tài sản ngân hàng Người gửi tiền được bồithường thiệt hại từ số tài sản được thanh lý và quỹ bảo hiểm tiền gửi.
Ở Việt Nam, điều 10 Luật các TCTD 2010 quy định “TCTD có tráchnhiệm: Tham gia tổ chức bảo toàn, bảo hiểm tiền gửi theo quy định của phápluật và công bố công khai việc tham gia tổ chức bảo toàn, bảo hiểm tiền gửi tạitrụ sở chính và chi nhánh”, nhưng vai trò thanh tra của NHNN đối với TCTDkhông chỉ như vậy mà nó còn được thực hiện từ khi ngân hàng còn đang hoạtđộng một cách “mạnh khỏe” Công tác thanh tra mang tính phòng ngừa làchính do đó nó có điều kiện để kết hợp chặt chẽ nhằm mục đích phát hiện vàngăn chặn mọi vấn đề có thể xảy ra trước khi phát sinh hậu quả nghiêm trọng
- Phòng ngừa hoảng loạn ngân hàng
Hoảng loạn ngân hàng, đó là một hiện tượng kinh tế đặc biệt đáng quantâm, nó phản ánh sự vỡ nợ của một số ngân hàng xảy ra cùng một lúc hay ởmột khoảng thời gian ngắn và có ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế
Một Ngân hàng kinh doanh bị lỗ liên tục hoặc thường xuyên không đủkhả năng thanh toán có thể dẫn đến một cuộc rút tiền quy mô lớn và conđường phá sản là tất yếu Như một hệ quả, rủi ro khiến Ngân hàng bị lỗ hoặcphá sản, sẽ ảnh hưởng đến hàng triệu người gửi tiền, hàng ngàn doanh nghiệpkhông được đáp ứng vốn, làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng cao,sức mua giảm sút, thất nghiệp tăng, gây rối loạn trật tự xã hội, và hơn nữa sẽkéo theo sự sụp đổ của hàng loạt các Ngân hàng trong nước và khu vực
1.2.2 Sự cần thiết của thanh tra của Ngân hàng Nhà nước đối với các Ngân hàng thương mại cổ phần.
1.2.2.1 Thanh tra, giám sát hoạt động Ngân hàng
Khái niệm hoạt động thanh tra, giám sát đối với các NHTM:
Trang 21- Thanh tra, xuất phát từ gốc La tinh “Inspectare” có nghĩa “nhìn vàobên trong”, chỉ “một sự xem xét từ bên ngoài vào một đối tượng nhất định”.
Theo từ điển tiếng Việt, “thanh tra” là “việc người thuộc cơ quan cóthẩm quyền kiểm tra, xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, cơ quan, xínghiệp” Với nghĩa này, thanh tra nhằm “xem xét và phát hiện, ngăn chặnnhững gì trái với quy định”
Còn giám sát, trong từ điển tiếng Việt là “sự theo dõi, xem xét, đánhgiá làm đúng hoặc sai những điều đã quy định” Không giống như kiểm tra,chủ thể và đối tượng bị kiểm tra có thể đồng nhất (sự tự kiểm tra), giám sát làhoạt động của chủ thể ngoài hệ thống đối với đối tượng thuộc hệ thống khác,luôn gắn với một chủ thể nhất định và một đối tượng cụ thể Giám sát phảiđược tiến hành trên cơ sở các quyền, nghĩa vụ của chủ thể giám sát và đốitượng chịu sự giám sát, trên những căn cứ nhất định
Từ các định nghĩa trên có thể thấy, nếu hoạt động thanh tra bắt buộcphải được tiến hành tại nơi làm việc của đối tượng được thanh tra thì hoạtđộng giám sát có thể được thực hiện ngay tại trụ sở của cơ quan thực hiệngiám sát thông qua việc theo dõi, xem xét, đánh giá các thông tin, báo cáo đểđưa ra những kết luận Ngoài ra, trong khi thanh tra luôn luôn gắn liền vớiquản lý nhà nước, mang tính quyền lực nhà nước thì giám sát có thể mangtính quyền lực nhà nước hoặc không mang tính quyền lực nhà nước
- Theo tài liệu “Banking Supervision - European experience andRussian practice” của Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) do tác giảMichael Olsen biên tập và tài liệu “Core Principles for Effective BankingSupervision” của Ủy ban Basel, hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng baogồm giám sát từ xa (offsite supervision hay off-site monitoring) và thanh tratại chỗ (onsite supervision hay on-site inspections) Một số tài liệu nước ngoàikhác có thể gọi là “off-site surveillance” và “on-site examination”
Trang 22+ Khái niệm thanh tra tại chỗ
Theo giáo trình “Ngân hàng trung ương” của Học viện ngân hàng,thanh tra tại chỗ là việc tổ chức thanh tra tại nơi làm việc của các đối tượngthanh tra, trên cơ sở kiểm tra các chứng từ, tài liệu, sổ sách, hợp đồng cam kếtv.v của ngân hàng và các đơn vị liên quan
Theo Luật Thanh tra 2010, thanh tra là hoạt động xem xét, đánh giá,
xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạncủa cơ quan, tổ chức, cá nhân Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hànhchính và thanh tra chuyên ngành
Và theo Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2010, thanh tra ngân hàng làhoạt động thanh tra của Ngân hàng Nhà nước đối với các đối tượng thanh trangân hàng trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng
Như vậy, có thể thấy, thanh tra là một phạm trù lịch sử, xuất hiện cùngvới sự xuất hiện của Nhà nước, gắn với quyền lực Nhà nước Hoạt động thanhtra chỉ được thực hiện bởi cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền, đại diệncho Nhà nước và mang tính quyền lực Nhà nước
+ Khái niệm giám sát từ xa
Theo giáo trình “Ngân hàng trung ương” của Học viện ngân hàng, giámsát từ xa là việc gián tiếp kiểm tra thông qua tổng hợp và phân tích các báocáo để đánh giá các nội dung hoạt động của ngân hàng và tổ chức tín dụng
Về cơ bản, giám sát từ xa là một hệ thống phân tích, đánh giá thông tin, đó làviệc sử dụng bảng cân đối kế toán và các chỉ tiêu thống kê định kỳ của các tổchức tín dụng để những nhà làm công tác quản lý vĩ mô của Ngân hàng Nhànước nắm một cách thường xuyên tình hình, nhằm báo động cho các nhà ngânhàng thương mại những vấn đề cần thiết, hoặc kiến nghị biện pháp khắc phụcthích hợp, kịp thời; “chỉ điểm” cho thanh tra tại chỗ những vấn đề “trọng tâm,
Trang 23trọng điểm” cần được tập trung thanh tra.
Theo Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2010, giám sát ngân hàng là hoạtđộng của Ngân hàng Nhà nước trong việc thu thập, tổng hợp, phân tích thôngtin về đối tượng giám sát ngân hàng thông qua hệ thống thông tin, báo cáonhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời rủi ro gây mất antoàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng vàcác quy định khác của pháp luật có liên quan
Từ những khái niệm trên, ta có thể rút ra, thanh tra, giám sát ngân hàngđối với NHTM là hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN đối với NHTMtrong việc chấp hành chính sách, pháp luật, những quy định về chuyên môn,quy tắc quản lý về tiền tệ, tín dụng và ngân hàng
NHTM nói chung và NHTMCP nói riêng là một doanh nghiệp kinhdoanh tiền tệ - tín dụng chứa đựng nguy cơ rủi ro cao Rủi ro trong kinhdoanh Ngân hàng được hiểu là những biến cố không mong đợi mà khi xảy ra
sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của Ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế sovới dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một chi phí để có thể hoàn thành được mộtnghiệp vụ tài chính nhất định Nguy cơ này phát sinh ngay từ khi phát tiền rakhỏi Ngân hàng
Trước thực trạng hoạt động và dịch vụ Ngân hàng ngày càng phongphú, hoạt động Ngân hàng nổi lên hàng loạt vấn đề nóng như nợ quá hạn, nợxấu của các NHTM đang ngày một gia tăng, sự đổ vỡ của những tổ chức kinh
tế như Vinashin, Vinalines, tại các công ty cho thuê tài chính, cho vay lĩnhvực bất động sản , các khoản vay hàng ngàn tỷ đồng của các Công ty, Tậpđoàn Nhà nước, cho vay theo chỉ định của Chính phủ., tín dụng đen, chiếmdụng vốn, các khoản vay được cơ cấu nợ đã và đang gặp khó khăn trongvấn đề trả nợ Hoạt động TTGS Ngân hàng cần được chú trọng và quan tâm,nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và kiểm soát đối với hệ thống Ngân hàng hiện
Trang 24đại, giảm thiểu những rủi ro tiềm ẩn đối với các NHTM.
Thêm vào đó, cùng với việc gia nhập WTO, quá trình hội nhập kinh tếquốc tế và khu vực, hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói chung và các NHTMnói riêng cũng đứng trước những cơ hội, thách thức mới và đi kèm với nó lànhững rủi ro tiềm ẩn mới
Hoạt động thanh tra,giám sát từ ngày ra đời đến nay đã góp phần to lớntrong việc đánh giá và đưa ra một cái nhìn tổng thể, bao quát tình hình hoạtđộng kinh doanh của từng hệ thống NHTM Qua kết quả kiểm tra, TTGS đãđưa ra các giải pháp khắc phục, xử lý những rủi ro, các kiến nghị để hoạtđộng Ngân hàng ngày một hiệu quả hơn
1.2.2.2 Sự cần thiết của hoạt động thanh tra giám sát ngân hàng
- Tăng cường quản lý nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngânhàng nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Trên cơ sở thanh tra hoạt động đối với các đối tượng thanh tra, giúpNHTW tăng cường quản lý nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngânhàng Hoạt động thanh tra của NHTW đối với các đối tượng TTGSNH sẽ giúpcác đối tượng thanh tra hoạt động an toàn và hiệu quả, tuân thủ đúng phápluật,
góp phần quan trọng tạo môi trường thực thi chính sách tiền tệ quốc gia hữuhiệu NHTW sử dụng các công cụ của mình để điều hành thị trường tiền tệnhư
lãi suất, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở đển kiểm soát và điều tiếtkhối lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế,đảm bảo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp, kiềm chế lạm phát, ổn định giátrị
tiền tệ và cân bằng cán cân thanh toán Trên cơ sở đó, NHTW khẳng định vànâng cao vai trò và vị trí của mình, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô
- Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi
Trang 25động ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ có tính rủi ro cao nhất Quyền lợicủa người gửi tiền bị ảnh hưởng do các TCTD trong tình trạng mất khả năngchi trả và có nguy cơ phá sản TTGSNH phải tiến hành kiểm tra, phân tíchđánh giá chất lượng và rủi ro các khoản tín dụng của các TCTD, phòng ngừa
có hiệu quả và đảm bảo an toàn cho những khoản cho vay đầu tư
TTGSNH trong quá trình tiến hành kiểm tra các TCTD, khi phát hiệncác sai phạm của NHTM sẽ tiến hành xử lý các vi phạm đó Việc phát hiện và
xử lý các vi phạm, kiến nghị khắc phục các tồn tại, sai phạm trong hoạt độngcủa NHTM sẽ bảo đảm hoạt động của các NHTM được an toàn và hiệu quả,bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền vàkhách hàng của NHTM
- Duy trì và nâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống NHTM.Trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và ngân hàng, lòng tin đóng một vaitrò cực kỳ quan trọng quyết định sự tồn tại của hệ thống NHTM.Việc duy trì
và nâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống các NHTM là một việclàm cần thiết nhằm thu hút vốn phục vụ cho hoạt động kinh tế, tài chính củađất nước Năng lực thu hút vốn của các NHTM đi đôi với việc đảm bảo khảnăng chi trả cho người gửi tiền Nếu một NHTM mất khả năng chi trả thìngười gửi tiền sẽ mất lòng tin vào NHTM đó dẫn đến tình trạng rút tiền ồ ạt,tạo nên một phản ứng dây chuyền, gây ảnh hưởng xấu đến các NHTM khác
Họ sẽ đồng loạt rút vốn, làm các NHTM mất khả năng thanh toán đồng bộ,không thu hút được vốn để hoạt động kinh doanh, dẫn đến nguy cơ đối mặtvới tình trạng phá sản, từ đó sẽ ảnh hưởng đến hệ thống tài chính tiền tệ quốcgia Vì vậy, các NHTM phải được thanh tra, kiểm tra, giám sát thường xuyên
để giảm thiểu rủi ro cho khách hàng, bảo đảm sự an toàn trong hoạt động,tránh tình trạng NHTM mất khả năng thanh toán, không trả được nợ, dẫn đếnnguy cơ phá sản
Trang 26- Phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật và hạn chếnhững sai phạm trong hoạt động của các NHTM.
Kết quả thanh tra nhằm chỉ ra những tồn tại, sai phạm, rủi ro tiềm ẩntrong hoạt động của TCTD Trên cơ sở đó, TTGSNH đưa ra những yêu cầu,cảnh báo cần thiết Với việc triển khai áp dụng phương pháp thanh tra trên cơ
sở rủi ro theo thông lệ quốc tế về giám sát NH hiệu quả, TTGSNH thực hiệngiám sát chặt chẽ, góp phần đảm bảo hoạt động của từng NHTM và toàn hệthống NHTM nằm trong tầm kiểm soát của NHNN
- Bảo đảm việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và Ngân hàng
TTGSNH trong quá trình thực hiện việc kiểm tra tại các đối tượng củaTTGSNH sẽ phát hiện ra các tồn tại, sai phạm trong hoạt động của các đốitượng TTGSNH và đưa ra các kiến nghị khắc phục và xử lý các hành vi viphạm Từ đó bảo đảm hoạt động của các đối tượng TTGSNH thực hiện đúngquy định của pháp luật, chấp hành đúng chính sách, pháp luật về lĩnh vực tiền
tệ và NH
- Phát hiện sơ hở, vướng mắc trong cơ chế quản lý, chính sách, phápluật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng để kiến nghị với cơ quannhà nước có thẩm quyền có biện pháp khắc phục
Trong quá trình hoạt động, các đối tượng TTGSNH đã lợi dụng nhữngsơ
hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạtđộng
ngân hàng để trục lợi Trên cơ sở kiểm tra, xem xét, phân tích, đánh giá hoạtđộng của các đối tượng TTGSNH, NHTW phát hiện được những việc làm saitrái của đối tượng thanh tra để xử lý; phân tích nhằm tìm ra những sơ hở,những
điểm chưa phù hợp trong việc điều hành chính sách tiền tệ quốc gia và kiếnnghị
Trang 27để bổ sung, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các đối tượng của TTGSNH
1.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra Ngân hàng
- Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để trình Chính phủ, Thủ tướngChính phủ xem xét, quyết định:
+ Các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dựthảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định củaChính phủ, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạtđộng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòngđại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạtđộng ngân hàng, thanh tra, giám sát ngân hàng, phòng, chống rửa tiền và bảohiểm tiền gửi;
+ Chiến lược, quy hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trìnhhành động, đề án, dự án quan trọng về đổi mới và phát triển hệ thống các tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổchức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng,thanh tra, giám sát ngân hàng, phòng, chống rửa tiền và bảo hiểm tiền gửi
- Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định, phê duyệt hoặcban hành:
+ Kế hoạch dài hạn, năm năm và hằng năm về phát triển hệ thống các
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổchức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng,
về thanh tra, giám sát ngân hàng, phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợkhủng bố;
+ Thông tư quy định về tổ chức và hoạt động, an toàn hoạt động ngânhàng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; quy định vềthành lập, tổ chức lại, giải thể, phá sản, thanh lý đối với các tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng
Trang 28nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; quy định vềthanh tra, giám sát ngân hàng, bảo hiểm tiền gửi và phòng, chống rửa tiền,phòng, chống tài trợ khủng bố;
+ Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của
tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấyphép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chứcnước ngoài khác có hoạt động ngân hàng và các loại giấy phép hoạt độngngân hàng khác theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
+ Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụngcho các tổ chức;
+ Xác nhận đăng ký Điều lệ của tổ chức tín dụng theo phân công củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước;
+ Chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổihình thức pháp lý, giải thể tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thànhviên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểmsoát và Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng, trừ nhân sự của ngânhàng thương mại do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, nhân sự do chủ sởhữu phần vốn Nhà nước tại ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước sở hữutrên 50% vốn điều lệ cử hoặc giới thiệu; chấp thuận người dự kiến được bổnhiệm làm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài; chấpthuận việc thành lập, chấm dứt, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị
sự nghiệp ở trong nước, chi nhánh, văn phòng đại diện và các hình thức hiệndiện thương mại khác ở nước ngoài của tổ chức tín dụng; chấp thuận việcthành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; chấpthuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng; chấp thuận các vấn đềkhác về quản trị, tổ chức, tài chính và hoạt động theo pháp luật quy định phải
Trang 29được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận hoặc cho phép theo phân công củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước;
+ Xử lý các vấn đề liên quan đến tổ chức, quản trị, điều hành của các tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhằm góp phần đảm bảo các
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động lành mạnh, antoàn và theo đúng quy định của pháp luật theo phân công của Thống đốcNgân hàng Nhà nước;
+ Thực hiện quyền và trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu phần vốnNhà nước tại tổ chức tín dụng có vốn của Nhà nước theo quy định của phápluật và phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
+ Xây dựng và tổ chức, theo dõi triển khai thực hiện đề án, phương áncủng cố, chấn chỉnh, cơ cấu lại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định theo phân cấp, ủy quyền củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước
- Phổ biến, tuyên truyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạmpháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án,
đề án, phương án sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hànhhoặc phê duyệt
- Xây dựng kế hoạch thanh tra hằng năm của Thanh tra, giám sát ngànhNgân hàng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt; tổ chức thựchiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng; hướng dẫn,theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra đối với Thanhtra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (sau đây gọi làThanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh)
- Thực hiện thanh tra hành chính, thanh tra ngân hàng, thanh tra vềphòng, chống rửa tiền, bảo hiểm tiền gửi và thanh tra về các lĩnh vực khác
Trang 30thuộc phạm vi quản lý nhà nuớc của Ngân hàng Nhà nuớc đối với các đốituợng thanh tra ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định
số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức vàhoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng theo quy định của phápluật và phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nuớc; thanh tra vụ việc doThống đốc Ngân hàng Nhà nuớc giao
- Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống thamnhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật vàphân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nuớc
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyếtđịnh xử lý về thanh tra, giám sát của Thống đốc Ngân hàng Nhà nuớc và Cơquan Thanh tra, giám sát ngân hàng
- Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định
xử lý sau thanh tra của Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nuớc chinhánh, Giám đốc Ngân hàng Nhà nuớc chi nhánh, Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp tỉnh đối với vụ việc thuộc lĩnh vực quản lý của Ngân hàng Nhà nuớc khicần thiết
- Thực hiện giám sát ngân hàng đối với các đối tuợng giám sát ngânhàng quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 26/2014/NĐ-CP theo quyđịnh của pháp luật và phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nuớc
- Áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị, đề xuất
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện các biện pháp bảo đảm antoàn, xử lý vi phạm đối với đối tuợng thanh tra ngân hàng, đối tuợng giám sátngân hàng theo quy định của pháp luật
- Tham mưu, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nuớc thực hiện tráchnhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chốngtài trợ khủng bố theo quy định của pháp luật vềphòng, chống rửa tiền, phòng,
Trang 31chống khủng bố.
- Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện công tác thanh tra, giám sát;hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra hành chính, thanh tra, giám sát ngân hàng đốivới Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Hướng dẫn, kiểmtra các đơn vị trong ngành Ngân hàng thực hiện các quy định của pháp luật vềthanh tra, giám sát ngân hàng, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng vàphòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố trong phạm vi quản lýnhà nước của Ngân hàng Nhà nước
- Yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng, đối tượng giám sát ngân hàng
và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo, cung cấp các thông tin,tài liệu phục vụ cho công tác thanh tra, giám sát ngân hàng, phòng, chống rửatiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
- Tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác thanh tra, giám sát trong phạm
vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước
- Yêu cầu Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh báo cáo
về công tác thanh tra, giám sát ngân hàng, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng,chống tham nhũng và phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố;tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tốcáo, phòng, chống tham nhũng và phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợkhủng bố thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước
- Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của hội, tổ chức phi chính phủ trongcác lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước và theo phâncấp, ủy quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vàohoạt động quản lý, thanh tra, giám sát ngân hàng, phòng, chống rửa tiền,phòng, chống tài trợ khủng bố; hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật của hệthống thanh tra, giám sát ngân hàng, phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài
Trang 32trợ khủng bố; tổ chức việc tập huấn nghiệp vụ thanh tra, giám sát cho thanhtra viên ngân hàng, công chức khác thuộc Thanh tra, giám sát ngành Ngânhàng; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, côngchức, viên chức làm công tác thanh tra, giám sát ngân hàng, giải quyết khiếunại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và phòng, chống rửa tiền, phòng, chốngtài trợ khủng bố.
- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý, thanh tra, giám sát ngân hàng,phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
- Thực hiện cải cách hành chính trong các lĩnh vực hoạt động của Cơquan Thanh tra, giám sát ngân hàng theo kế hoạch cải cách hành chính củaNgân hàng Nhà nước
- Tham mưu, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lýnhà nước về bảo hiểm tiền gửi
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và chế
độ, chính sách đãi ngộ, tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cáchchức, nghỉ hưu, thôi việc, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức,người lao động thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng theo phân cấpcủa Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; có ý kiến về xét khen thưởng đối vớicác tập thể, cá nhân trong ngành Ngân hàng theo quy định của pháp luật
- Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo phân cấp củaThống
đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật vàphân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
1.2.4 Nguyên tắc cơ bản của hoạt động Thanh tra, giám sát ngân hàng
- Bảo đảm tập trung, thống nhất trong chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ từTrung ương đến địa phương
- Tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực,
Trang 33khai, dân chủ, kịp thời; không trùng lắp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thờigian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra; không làm cảntrở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanhtra ngân hàng, đối tượng giám sát ngân hàng.
- Thanh tra ngân hàng được tiến hành theo đoàn thanh tra hoặc dothanh tra viên ngân hàng thực hiện
- Giám sát ngân hàng được tiến hành thường xuyên, liên tục
- Kết hợp thanh tra, giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật vớithanh tra, giám sát rủi ro trong hoạt động của đối tượng thanh tra ngân hàng,đối tượng giám sát ngân hàng; kết hợp chặt chẽ giữa thanh tra ngân hàng vàgiám sát ngân hàng
- Thực hiện thanh tra, giám sát toàn bộ hoạt động của tổ chức tín dụng
- Thực hiện theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vàcác quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp có sự khác nhaugiữa quy định về thanh tra ngân hàng, giám sát ngân hàng của Luật Ngânhàng Nhà nước Việt Nam với quy định của luật khác thì thực hiện theo quyđịnh của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trình tự, thủ tục thanh trangân hàng, giám sát ngân hàng
- Nguyên tắc khác theo quy định của pháp luật về thanh tra
1.2.5 Nội dung, phương thức thanh tra đối với các ngân hàng thương mại cổ phần
1.2.5.1 Giám sát ngân hàng
a) Nội dung giám sát ngân hàng:
- Thu thập, tổng hợp và xử lý các tài liệu, thông tin, dữ liệu của đốitượng giám sát ngân hàng theo yêu cầu giám sát; kết hợp giám sát an toàntoàn bộ hệ thống các tổ chức tín dụng với giám sát an toàn của từng tổ chức
Trang 34tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Xem xét, theo dõi tình hình chấp hành các quy định về an toàn hoạtđộng ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan; việc thựchiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra và khuyến nghị, cảnhbáo về giám sát ngân hàng;
- Phân tích, đánh giá thường xuyên tình hình tài chính, hoạt động, quảntrị, điều hành và mức độ rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài, rủi ro mang tính hệ thống; thực hiện xếp hạng các tổ chức tíndụng hằng năm theo mức độ an toàn;
- Phát hiện, cảnh báo các yếu tố tác động, xu hướng biến động tiêu cực,rủi ro gây mất an toàn hoạt động đối với từng tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài và hệ thống các tổ chức tín dụng; các rủi ro, nguy cơdẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng;
- Kiến nghị, đề xuất biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các rủi
ro, vi phạm pháp luật của đối tượng giám sát ngân hàng theo quy định củapháp luật
Trang 35- Giám sát an toàn vĩ mô là hình thức giám sát an toàn toàn bộ hệ thốngcác tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện trên cơ
sở hệ thống chỉ tiêu phản ánh mức độ lành mạnh tài chính và an toàn hoạtđộng; hệ thống thông tin, báo cáo phục vụ phân tích và giám sát an toàn vĩmô; hệ thống phương pháp, công cụ, quy trình phân tích, giám sát, cảnh báo
sự an toàn, ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về an toàn và ổn định hệ thống
c) Mục tiêu giám sát hoạt động của các NHTMCP:
- Giám sát việc các ngân hàng có bảo đảm an toàn trong hoạt động haykhông, từ đó giúp các ngân hàng giữ uy tín với khách hàng
- Giám sát việc ngân hàng có thực hiện nghiêm túc luật pháp và quychế ngân hàng hay không? trong đó, quan trọng nhất là các quy chế phục vụcho công tác quản lý vĩ mô và các công cụ trong điều hành chính sách tiền tệcủa NHTW
- Giám sát việc các ngân hàng kinh doanh có hiệu quả hay không? Bởi
vì đã kinh doanh là phải có lãi, nếu bị thua lỗ dẫn đến việc cổ đông khôngnhững không được hưởng quyền lợi mà còn bị hụt vốn, ảnh hưởng đến quátrình kinh doanh Nếu lỗ nặng và kéo dài, sẽ dẫn đến sự sụp đổ ngân hàng
Phương thức giám sát từ xa được ra đời từ hệ thống ngân hàng Mỹ vàonhững năm cuối thập kỷ 70 Ở Việt Nam, phương thức thanh tra thông quaviệc giám sát từ xa được áp dụng từ đầu năm 1991, nó được quy định cụ thểtrong “chế độ thanh tra của Ngân hàng Nhà nước” Hiện nay, việc giám sát từ
xa được thực hiện theo Quyết định số 398/1999/QĐ-NHNN3 ngày09/11/1999 của Thống đốc NHNN về việc ban hành Quy chế giám sát từ xađối với các ngân hàng và TCTD hoạt động trên địa bàn Tại quy chế này quyđịnh “Giám sát từ xa là việc gián tiếp kiểm tra thông qua tổng hợp và phântích các báo cáo để đánh giá hoạt động của TCTD”
Trang 361.2.5.2 Thanh tra ngân hàng
a) Nội dung thanh tra ngân hàng:
- Thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, quy địnhkhác của pháp luật có liên quan, việc thực hiện các quy định trong giấy phép
yếu tố tác động đến an toàn hoạt động, chất luợng, hiệu quả quản trị rủi ro, khảnăng chống đỡ rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nuớc ngoài;
- Kiến nghị cơ quan nhà nuớc có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hủy bỏhoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nuớc
về tiền tệ và ngân hàng;
- Kiến nghị, yêu cầu đối tuợng thanh tra ngân hàng có biện pháp hạnchế, giảm thiểu và xử lý rủi ro để bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng vàphòng ngừa, ngăn chặn hành vi dẫn đến vi phạm pháp luật;
- Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quannhà
nuớc có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật
b) Hình thức thanh tra ngân hàng:
Thanh tra ngân hàng thực hiện thanh tra đối với các tổ chức tín dụngqua
phuơng thức thanh tra trực tiếp tại TCTD (thanh tra tại chỗ) theo 2 hình thức:
- Thanh tra theo kế hoạch đuợc tiến hành theo kế hoạch đã đuợc cấp có
Trang 37ngân hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật, phát sinh rủi ro, nguy cơ đe dọa sự
an toàn, lành mạnh của đối tuợng thanh tra ngân hàng, theo yêu cầu của việcgiải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, phòng, chống rửa tiền,phòng, chống tài trợ khủng bố hoặc do Thủ truởng cơ quan quản lý nhà nuớc
có thẩm quyền giao
c) Mục tiêu của thanh tra ngân hàng:
- Đánh giá tình hình chấp hành chính sách, pháp luật, các chế độ, thể lệcủa ngành ngân hàng;
- Giúp các TCTD thấy đuợc những mặt tích cực, những mặt còn tồn tại
để tiếp tục phát huy những mặt tích cực, khắc phục những tồn tại và kiến nghịnhững biện pháp chấn chỉnh, bảo đảm TCTD hoạt động đúng chính sách,pháp luật, chế độ, thể lệ và hoạt động có chất luợng, hiệu quả hơn
- Phát hiện những vấn đề mới phát sinh, những qui định chua hợp lý
để kiến nghị sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện theo quy định hiện hành
1.2.5.3 Xử lý kết quả sau thanh tra
Định kỳ hàng tháng đối tuợng thanh tra báo cáo kết quả chỉnh sửa sauthanh tra về Chi nhánh NHNN Chi nhánh đã thực hiện nghiêm túc, đúng quytrình theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra theo Thông
tu 10/2012/TT-NHNN ngày 16/4/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà vàThông tu 01/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ
Nội dung khắc phục chỉnh sửa sau thanh tra tập trung chủ yếu ở hoạtđộng tín dụng nhu: Thu hồi vốn vay đối với những khoản cho vay không đủđiều kiện vay vốn, sử dụng vốn sai mục đích hoặc không có chứng từ chứngminh việc sử dụng vốn vay; hoàn thiện hồ sơ vay vốn của những khách hàngchua bảo đảm hồ sơ theo quy định; bổ sung chứng từ chứng minh mục đích
sử dụng vốn vay; đối với các khoản nợ xấu các TCTD đã thực hiện giám sát,đôn đốc khách hàng và có biện pháp cụ thể để thu hồi các khoản nợ xấu, nợ
Trang 38đã được xử lý rủi ro
Bên cạnh đó Thanh tra Chi nhánh NHNN cũng áp dụng nhiều biệnpháp thúc đẩy các TCTD trong việc thực hiện kết luận thanh tra như: có cácvăn bản yêu cầu TCTD thực hiện chỉnh sửa ngay sau khi có kết luận thanhtra; có công văn chấn chỉnh những đối tượng chưa nghiêm túc gửi báo cáo,chưa gửi chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay, tiến độ chỉnh sửachậm làm việc trực tiếp (nếu cần) với TCTD để xác minh thông tin tài liệunhằm đánh giá chính xác thực tế tình hình khắc phục chỉnh sửa sau thanh tra
Đối với TCTD có những tồn tại sai phạm đáng lưu ý hoặc quá thời hạnkhắc
phục theo kết luận thanh tra, thanh tra Chi nhánh tiếp tục theo dõi, đôn đốc
1.2.5.4 Các biện pháp xử lý thanh tra, giám sát ngân hàng
Căn cứ kết quả thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước và theo đềnghị của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Chinhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sởchính, tùy theo mức độ an toàn, lành mạnh và vi phạm pháp luật của đốitượng giám sát ngân hàng, Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng áp dụng cácbiện pháp xử lý sau đây:
- Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc người được Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước ủy quyền áp dụng các biện pháp xử lý đối tượngthanh tra, giám sát ngân hàng vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng tuỳtheo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hànhchính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thườngtheo quy định của pháp luật
- Kiến nghị cấp có thẩm quyền đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặcbiệt dưới hình thức giám sát đặc biệt hoặc kiểm soát toàn diện, áp dụng cácbiện pháp cơ cấu lại theo quy định của pháp luật
+ Giám sát đặc biệt là hình thức kiểm soát đặc biệt được thực hiện
Trang 39thông qua việc Ngân hàng Nhà nước áp dụng các biện pháp giám sát hoạtđộng hàng ngày của tổ chức tín dụng.
+ Kiểm soát toàn diện là hình thức kiểm soát đặc biệt được thực hiệnthông qua việc Ngân hàng Nhà nước áp dụng các biện pháp kiểm soát trựctiếp, toàn diện hoạt động hàng ngày của tổ chức tín dụng
- Yêu cầu đối tượng giám sát ngân hàng thực hiện chế độ báo cáo theoyêu cầu của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng
- Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc người được Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước ủy quyền quyết định thành lập tổ giám sát đề theodõi, giám sát đối tượng giám sát ngân hàng
- Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc người được Thốngđốc
Ngân hàng Nhà nước ủy quyền đình chỉ, chấm dứt các hành vi vi phạm phápluật
và hoạt động gây mất an toàn hoạt động của đối tượng giám sát ngân hàng
- Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc người được Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước ủy quyền áp dụng các biện pháp kiểm soát các giaodịch tiềm ẩn rủi ro và hạn chế tăng trưởng, mở rộng quy mô, các hoạt độngảnh hưởng đến an toàn hoạt động của đối tượng giám sát ngân hàng
- Kiến nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệmchức
vụ của người quản lý, người điều hành và xử lý cá nhân có hành vi vi phạmpháp luật hoặc gây nguy cơ mất an toàn hoạt động cho đối tượng giám sátngân hàng; kiến nghị cấp có thẩm quyền không bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễnnhiệm, cho thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý bằng biện phápkhác đối với cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật gây nguy cơ mất an toànhoạt động của đối tượng giám sát ngân hàng
- Các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật
Trang 40Thanh tra, giám sát tuân thủ là phương pháp thanh tra, giám sát chủ yếutập trung vào việc phát hiện, đánh giá mức độ tuân thủ các quy định nội bộ củachính các TCTD, quy định của NHNN và pháp luật Phương pháp này chủ yếunhằm đảm bảo việc chấp hành các quy định của pháp luật về tiền tệ, hoạt độngngân hàng và những quy định trong giấy phép hoạt động của các TCTD.
a) Những đặc điểm của phương pháp thanh tra, giám sát tuân thủ:
- Thứ nhất, thanh tra giám sát tuân thủ kiểm tra các thông tin, các sựkiện, hành vi đã xảy ra trong quá khứ của TCTD, có thể định lượng chính xáctổn thất (nếu có), từ đó góp phần bảo vệ pháp luật và giữ gìn kỷ cương tronghoạt động kinh doanh ngân hàng
- Thứ hai, thanh tra giám sát tuân thủ chỉ đánh giá trên một phạm vihạn chế
- Thứ ba, thực hiện phương pháp thanh tra giám sát tuân thủ, thanh traviên chưa chỉ ra được những kẽ hở trong quản lý, chưa đưa ra những khuyếncáo về khả năng có thể xảy ra tổn thất của TCTD do những biến động của thịtrường, kinh tế, chính trị, xã hội
- Thứ tư, yêu cầu của phương pháp thanh tra giám sát tuân thủ khôngcao so với thanh tra giám sát trên cơ sở rủi ro
- Thứ năm, thanh tra giám sát tuân thủ thực hiện phương pháp luậnphản ứng (reactive approach) căn cứ vào các quy định của pháp luật Nộidung kết luận sẽ dựa trên những căn cứ pháp lý rõ ràng, mang tính khẳngđịnh, định lượng, chỉ rõ nội dung vi phạm, số tiền vi phạm, số liệu tổn thất
b) Quy trình thực hiện phương pháp thanh tra, giám sát tuân thủ:
Bước 1: Xác định những quy định bắt buộc TCTD phải thực hiện
Ở bước này cần xác định chính xác các quy định mà TCTD phải thựchiện, trong đó lưu ý: TCTD được làm, không được làm gì; Thời hiệu thi hànhcủa từng quy định Đây là xuất phát điểm quan trọng mà giám sát từ xa,