1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ tài phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần MAY 10 ( mã m10)

68 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần MAY 10 ( Mã: M10)
Tác giả Phạm Ngọc Anh, Nguyễn Thị Bích Hường, Phan Thảo Phương, Nguyễn Khắc Thịnh, Nguyễn Đắc Tiến, Tạ Linh Trang, Nguyễn Thị Thu Trang
Trường học Học viện tài chính
Chuyên ngành Phân tích tài chính
Thể loại đề tài
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành công trong kiểm soát dịch Covid-19 đã góp phần giúp Việt Nam duy trì hoạt động sản xuất-kinh doanh không bị gián đoạn và giành được nhiều đơn đặt hàng từ nước ngoài.Theo TCTK, tron

Trang 1

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

-–— -BỘ MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

ĐỀ TÀI: Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần MAY 10 ( Mã: M10)

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 2: LỚP CQ57/11CL.3 Nhóm trưởng: 03_LT1_Phạm Ngọc Anh

Trang 2

Tổng Công ty May 10 - CTCP - Đẳng cấp luôn được khẳng định 2

1.1.2 Thành tựu công ty đã đạt được trong những năm qua 2

1.3 Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý 4

1.5 Tình hình kinh tế vĩ mô và tổng quan ngành dệt may ở Việt Nam năm 2020 5

Phần 2 : Phân tích khái quát tình hình Tài chính của Doanh nghiệp 8

2.1 Phân tích khái quát quy mô tài chính của doanh nghiệp 8

3.3 Phân tích tình hình phân bổ, sử dụng Vốn của Doanh nghiệp 25

Trang 3

Tổng Công ty May 10 - CTCP - Đẳng cấp luôn được khẳng định

- Mã số thuế: 0100101308

- Mã chứng khoán: M10

- Vốn điều lệ: 302.400.000.000 ( Ba trăm linh hai tỷ, bốn trăm triệu đồng)

- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 302.400.000.000

- Trụ sở chính: 765A Nguyễn Văn Linh - Phường Sài Đồng - Quận Long Biên

Phần 1 : Tổng quan Công ty Cổ phần MAY 10:

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

1.1.1 Lịch sử hình thành công ty

- Tiền thân của công ty cổ phần May 10 ngày nay là các xưởng may quân trangthuộc ngành quân nhu được thành lập từ năm 1946 ở các chiến khu trên toàn quốc

để phục vụ bộ đội trong cuộc kháng chiến chống Pháp bảo vệ Tổ Quốc

- Sau cách mạng tháng Tám 1945, Pháp trở lại xâm lược nước ta, việc may quântrang cho bộ đội trở thành công tác quan trọng, nhiều cơ sở may được hình thành.Sau ngày 19/12/1946, hưởng ứng lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, một số côngxưởng, nhà máy của ta ở Hà Nội dời lên núi rừng Việt Bắc tổ chức thành hai hệthống sản xuất trong đó may quân trang là hệ chủ lực và hệ bán công xưởng

- Từ năm 1947 đến 1949, việc may quân trang không chỉ tiến hành ở Việt Bắc màcòn ở nhiều nơi khác như Thanh Hoá, Ninh Bình, ĐỂ giữ bí mật, các cơ sở sảnxuất này được đặt tên theo bí số của quân đội như X1, X30, hay AM1, đây chính

là những đơn vị tiền thân của xưởng May 10 sau này

- Đến năm 1952, xưởng May (X1) ở Việt Bắc được đổi tên thành xưởng May 10 với

bí số là X10 và đóng ở Tây Cốc (Phú Thọ)

1.1.2 Thành tựu công ty đã đạt được trong những năm qua

- Trong 5 năm qua, công ty cổ phần May 10 đã có những đóng góp to lớn cho nềnkinh tế Tính đến 30/09/2020, tổng tài sản của May 10 hơn 1.653 tỷ đồng, tăng 65

tỷ đồng, tương ứng tăng hơn 4% so với thời điểm đầu năm

- May 10 hiện có vốn điều lệ 302,4 tỷ đồng, trong đó 33,82% vốn thuộc Tập đoànDệt may Việt Nam, còn 66,18% vốn của các cổ đông khác

- Công ty chính thức đưa cổ phiếu M10 lên giao dịch trên UPCoM từ tháng 1/2018

- Năm 2013, dù nền kinh tế còn nhiều khó khăn, trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp

Trang 4

thực sự bị khó khăn hoặc phá sản thì May 10 vẫn đạt mức tăng trưởng mạnh Tổngdoanh thu năm 2013 của May 10 đạt 1.816 tỷ đồng Đến nay, kết thúc năm 2020,tổng doanh thu của doanh nghiệp đạt 3.485.6 tỷ, lợi nhuận trước thuế đạt 81,4 tỷ

đồng.

- Hiện nay, KLCP đang niêm yết của M10 là 30,240,000 cổ phiếu, KLCP đang lưu

hành là 30,239,756 cổ phiếu Vốn hóa trên thị trường là 571.53 tỷ đồng.

- Công ty cổ phần May 10 là một doanh nghiệp lớn mạnh của tổng Công ty Dệt mayViệt Nam, có đóng góp tích cực vào sự phát triển của ngành may mặc nước ta

- Từ một công ty chỉ có gần 1000 lao động đến nay đã lên tới 7800 người và sốlượng này đã không ngừng tăng lên mỗi năm

- Hàng năm, công ty đóng góp hàng tỷ đồng cho ngân sách nhà nước, tạo công ănviệc làm cho hơn 6000 người lao động và không ngừng nâng cao mức sống chocán bộ công nhân viên trong Công ty

- Tính đến hết tháng 7 năm 2019, May 10 sử dụng 11.802 lao động, gồm cả laođộng các đơn vị liên doanh góp vốn

- Mục tiêu của Tổng công ty May 10 là đến năm 2022 sẽ tăng 15.000 đến 18.000công nhân viên

- Với trên 18 nhà máy, xí nghiệp tại các tỉnh thành trên khắp mọi miền tổ quốc, đến nay May 10 đã khẳng định vị thế của mình trên toàn quốc với hệ thống phân phối gần 300 cửa hàng và đại lý Đẳng cấp May 10 còn được khẳng định khi luôn đứng trop top thương hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao”, cùng rất nhiều giải thưởng:

“Giải thưởng chất lượng Châu Á Thái Bình Dương”, “Sao vàng đất Việt”,

“Thương hiệu mạnh Việt Nam”, được Chính phủ vinh danh là “Thương hiệu Quốcgia Việt Nam”

1.2 Đặc điểm ngành nghề của doanh nghiệp

- Công ty May 10 chuyên kinh doanh và sản xuất các sản phẩm hàng may mặcthuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam (Vinatex)

- Các mặt hàng mà công ty đang sản xuất chủ yếu là: sơ mi nam nữ các loại Jacketcác loại, quần âu nam nữ, quần áo ngủ, thể thao, quần áo bảo hộ lao động trong

đó, áo sơ mi được coi là mặt hàng mũi nhọn của công ty, hàng năm đem lại nguồnthu cao cho công ty

- Hiện tại, May 10 mỗi năm sản xuất gần 30 triệu sản phẩm chất lượng cao các loại,trong đó 80% sản phẩm được xuất khẩu sang các thị trường EU, Mỹ, Đức, NhậtBản, Hồng Kông, Mỗi sản phẩm của công ty đều thể hiện sự phong phú, chấtlượng, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng

- Nguồn của M10 hiện đang phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động gia công xuất khẩu(89%) Các sản phẩm thời trang do May 10 sản xuất đã xuất khẩu sang thị trườngthời trang EU, Mỹ, Nhật Bản, Canada… với rất nhiều tên tuổi thương hiệu lớn củangành thời trang thế giới như: GAP, Old Navy, Brandtex, John Lewis, PierreCardin, Camel, Tommy Hilfiger, Express,

Trang 5

1.3 Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

- Mô hình quản trị: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát vàTổng giám đốc

- Cơ cấu bộ máy quản lý:

- Công ty con:

1.4 Thị trường của doanh nghiệp

- Công ty May 10 có một thị trường tiêu thụ rộng khắp cả nước, trải dài từ các tỉnhmiền Bắc tới các tỉnh miền Nam và rất nhiều nước trên thế giới

- Tuy nhiên, thị trường của công ty thì chỉ mới phát triển mạnh ở thị trường quốc tế,phục vụ đối tượng khách hàng chủ yếu đến từ châu Mỹ và châu Âu, còn thị trườngnội địa thì chỉ mới phát triển ở khu vực phía Bắc và phía Nam

- Thị trường may mặc thay đổi rất nhanh, khách hàng ngày càng yêu cầu khắt khe

về chất lượng của sản phẩm… Bên cạnh đó, chiến tranh thương mại Mỹ - Trungdẫn đến nguồn hàng không ổn định Do đó, các đơn vị trong ngành dệt may luônphải cạnh tranh về đơn hàng khiến May 10 nói riêng, DN dệt may nói chung gặprất nhiều khó khăn

- Trước những sức ép cạnh trong trong nước và quốc tế, May 10 đã xây dựng chiếnlược phát triển lâu dài, trọng tâm đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, kết hợp đầu

tư mở rộng và đầu tư , tận dụng hết cơ sở vật chất hiện có phát triển thị trường lao

Trang 6

động ở các địa phương Thái Bình, Nam Định, Thanh Hoá,

- Với thị trường nội địa, May 10 thường xuyên tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, xuhướng về màu sắc kiểu dáng; chú trọng công tác chăm sóc khách hàng; chủ độngphối hợp với các nhà thiết kế tìm nguồn nguyên liệu phục vụ cho sản xuất…

- Mục tiêu đến năm 2020 tầm nhìn 2030, May 10 sẽ trở thành tập đoàn đa lĩnh vực,với chiến lược phát triển sản xuất gắn với dịch vụ thương mại, phát triển đầu tư

mở rộng, đưa tổng tài sản tăng gấp hai lần so với hiện nay

1.5 Tình hình kinh tế vĩ mô và tổng quan ngành dệt may ở Việt Nam năm

2020

1.5.1 Tình hình kinh tế vĩ mô

Việt Nam đã chứng kiến mức tăng trưởng GDP 2020 ở mức thấp nhất trong vòng 20 năm qua Dù vậy, sự phục hồi của ngành nông nghiệp, hoạt động sản xuất và đặc biệt tiêudùng nội địa trong nửa cuối năm 2020 là điểm sáng và giúp Việt Nam trở thành một trong

số ít nước hiếm hoi trên thế giới vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng dương (2,91%) Thành công trong kiểm soát dịch Covid-19 đã góp phần giúp Việt Nam duy trì hoạt động sản xuất-kinh doanh không bị gián đoạn và giành được nhiều đơn đặt hàng từ nước ngoài.Theo TCTK, trong tháng 12, tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu đạt 26,5 tỷ USD, tăng trưởng ấn tượng 17,6% so với cùng kỳ do thương mại toàn cầu có dấu hiệu phục hồi trong Q4/20 sau khi các nền kinh tế lớn dần mở cửa trong bối cảnh vắc xin Covid-19 bắt đầu được sản xuất với mục đích thương mại, từ đó tăng nhu cầu đối với các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam, đặc biệt là các mặt hàng công nghiệp và tiêu dùng bền

1.5.2 Tình hình ngành dệt may ở Việt Nam

Dệt may là ngành công nghiệp liên quan đến việc sản xuất sợi, dệt nhuộm, vải, thiết

kế sản phẩm, hoàn tất và phân phối sản phẩm may mặc tới người tiêu dùng Ngành dệtmay góp phần đảm bảo nhu cầu tiêu dùng, cần thiết cho hầu hết các ngành nghề và sinhhoạt trong cuộc sống, sinh hoạt của người dân; là một ngành đem lại thặng dư xuất khẩucho nền kinh tế; góp phần giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội Ngoài ra ngành dệtmay còn thúc đẩy phát triển và là đầu vào cho nhiều ngành kinh tế khác như nông nghiệp,công nghiệp hỗ trợ …

Do vậy, nên ngành Dệt may Việt Nam cũng gặp nhiều khó khăn và thách thức: (i) Đứtgãy chuỗi cung ứng nguyên vật liệu (ii) Đơn hàng sụt giảm nghiêm trọng khi lệnh giãncách xã hội và thói quen tiêu dùng thay đổi Mặc dù dịch bệnh làm tăng nhu cầu các sảnphẩm bảo hộ, sản phẩm y tế khẩu trang (cả nội địa và nước ngoài), tuy nhiên không quánhiều doanh nghiệp niêm yết được hưởng lợi từ điều này (trừ TCM là doanh nghiệp hiếmhoi tự chủ được nguồn vải cũng như có đơn hàng khẩu trang 15 triệu USD trong Quý 2).Kết thúc năm 2020, toàn ngành Dệt may Việt Nam đạt kim ngạch xuất khẩu là 35 tỷUSD, giảm 10% so với năm 2019 Trong môi trường kinh doanh đầy khó khăn, cácdoanh nghiệp Dệt may niêm yết cũng ghi nhận kết quả kinh doanh sụt giảm: 12 doanhnghiệp ghi nhận tổng doanh thu và LNST lần lượt là 45.998 tỷ và 2.316 tỷ

Trang 7

Năm 2020, các đơn hàng của doanh nghiệp dệt may Việt Nam phần lớn đến từ đối tác

ở các quốc gia phát triển như Mỹ (chiếm 50% tổng kim ngạch xuất khẩu) và EU (chiếm 12% tổng kim ngạch xuất khẩu), các quốc gia và khu vực này đã bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch COVID-19 khi có số người mắc bệnh và tử vong tăng nhanh Do đó, chính phủ

Mỹ và EU đã tạm thời đóng cửa biên giới và thực thi các lệnh phong tỏa, cách ly xã hội, khiến đơn hàng giảm mạnh Tuy nhiên, ở thời điểm hiện tại, các nước này đã thực hiện tiêm vacxin với số lượng lớn nên dự báo thị trường EU và Mỹ sẽ khả quan hơi đối với ngành dệt may trong năm 2021

Sự kiện liên quan đến Bông Tân Cương kỳ vọng tiếp tục thúc đẩy quá trình dịch chuyển đơn hàng từ Trung Quốc sang các quốc gia có chi phí lao động thấp hơn (trong đó

có Việt Nam) Các hãng thời trang nổi tiếng trong chiến dịch này có thể kể đến những têntuổi như Nike, Adidas, Burberry, GAP, H&M, Zara, … vì vậy đã khiến một số hãng chuyển đơn hàng từ Trung Quốc sang Việt Nam

Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên Minh Châu Âu (EVFTA) và hiệp định bảo hệ đầu tư IPA đã được nghị viện Châu Âu thông qua chính thức từ ngày

1/8/2020 Sau khi EVFTA có hiệu lực, đa số các mặt hàng dệt may sẽ được giảm thuế về 0% theo lộ trình 5 năm (chiếm 77,3% kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng chính) hoặc 7 năm (22,7% còn lại) Để được hưởng ưu đãi thuế theo EVFTA, các doanh nghiệp dệt maycần sử dụng vải sản xuất trong nước hoặc vải nhập khẩu có xuất xứ từ Hàn Quốc Tuy nhiên, hiện tại các sản phẩm dệt may, da giày của Việt Nam vẫn đang phụ thuộc vào khoảng 60-70% vào nguyên liệu nhập khẩu từ Trung Quốc, 15% từ Hàn Quốc, có thể thấy, nhập khẩu vải vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong ngành dệt may Việt Nam

1.6 Phân tích mô hình SWOT của doanh nghiệp

Strengths: điểm mạnh

May 10 là một công ty có mạng lưới phân phối rộng rãi, là một doanh nghiệp đã

có vị thế, thương hiệu trên thị trường Bên cạnh đó là nguồn tài chính ổn định và nguồn nhân lực giàu kinh nghiệm May 10 cũng được đánh giá là có môi trường văn hóa doanh nghiệp vô cùng lành mạnh

Trang 8

Weaknesses: điểm yếu

Doanh nghiệp chưa chủ động được nguyên vật liệu, chưa chủ động về công nghệ; hoạt động Marketing chưa thực sự chuyên nghiệp; bên cạnh đó là mẫu mã sản phẩm chưa thực sự đa dạng và phù hợp với nhiều lứa tuổi Công ty chủ yếu phát triển các dòng sản phẩm cho khách hàng trung và nhiều tuổi

Opportunities: cơ hội

May 10 có cơ hội tiếp thu công nghệ cao, Việt Nam đang mở rộng hợp tác quốc

tế Bên cạnh đó chính phủ đã hạn ngạch xuất khẩu giảm, hàng rào thuế quan dần được loại bỏ đưa ra các chính sách phát triển ngành may mặc Điều quan trọng là tốc độ đô thị hoá của Việt Nam cao, nhu cầu ăn mặc của người dân ngày càng cao

Threats: thách thức

Sự khủng hoảng kinh tế thế giới do đại dịch Covid 19 đem lại vô cùng nghiêm trọng, tỷ lệ lạm phát còn cao Luật pháp Quốc tế đòi hỏi rất nghiêm ngặt về chất lượng và độ an toàn của sản phẩm ngoài ra cước phí dịch vụ của Việt Nam quá cao, Nhiều đối thủ cạnh tranh trong nước có thế mạnh như Việt Tiến, Vinatex, Bên cạnh đó là hàng hóa từ nước ngoài tràn vào nhất là hàng Trung Quốc và rất nhiều hàng hóa của công ty đã bị làm giả

1.7 Phương châm và định hướng kinh doanh của May 10

Thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng, bên cạnh đó là tăng cường tinh thần trách nhiệm, tính chủ động, sáng tạo, phát huy tối đa tiềm năng và lợi thế của Công ty Luôn đảm bảo môi trường ngày càng xanh, sạch, đẹp và thực hiện các hoạt động vì lợi ích của mỗi thành viên và cộng đồng Ngoài ra là xây dựng Công

ty trở thành một điển hình văn hóa Doanh nghiệp

- Các mục tiêu chủ yếu của Tổng công ty:

+ Phát triển Tổng công ty May 10 trở thành một đơn vị hàng đầu của ngành Dệt May Việt Nam, trong đó sản xuất và kinh doanh hàng may mặc thời trang là ngành nghề cốt lõi

+ Quy hoạch phát triển trụ sở chính của May 10 thành khu vực sản xuất công nghệ cao, trung tâm thời trang, trung tâm thương mại, dịch vụ, đào tạo và các dịch vụ phục vụ dân sinh Tiếp tục phát triển May 10 trở thành thương hiệu có uy tín lớn trên thị trường trong nước và quốctế

- Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

+ Quy hoạch tổng thể Tổng công ty tới năm 2025, tầm nhìn tới năm 2035

+ Phát triển nguồn nhân lực May 10 mạnh cả về năng lực, trí tuệ, đạo đức và bản lĩnh; nâng cao thu nhập và đời sống tinh thần

+ Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện Luôn quan

Trang 9

tâm đời sống của người lao động.

+ Công tác đầu tư xây dựng: Cơ cấu lại nguồn vốn đầu tư, tập trung đầu

tư các dự án trọng điểm, có tính khả thi cao nâng cao hiệu suất haotj động đầu tư Tiếp tục đầu tư trang thiết bị tiên tiến, hiện đại, công nghệ mới nhằm tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, phù hợp với việc áp dụng công nghệ Lean

- Các mục tiêu phát triển bền vững ( môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Tổng công ty

+ Chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách pháp luật của Nhà nước, thựchiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách

+ Lấy công tác từ thiện xã hội là cầu nối để DN gắn kết, chia sẻ với cộng đồng để cùng phát triển

Phần 2 : Phân tích khái quát tình hình Tài chính của Doanh nghiệp

2.1 Phân tích khái quát quy mô tài chính của doanh nghiệp

5 LN sau thuế và lãi vay 65.705 67.590 -1.885 -2,79%

7 Dòng tiền thuần

a) Lưu chuyển tiền thuần

từ hoạt động kinh doanh 767.102 246.181 520.921 211,60%

Trang 10

b) Lưu chuyển tiền thuần

c) Lưu chuyển tiền thuần từ

=> Nhận xét số liệu bảng phân tích khái quát quy mô:

Khái quát: Nhìn chung quy mô tài chính của doanh nghiệp lớn ( quy mô tài sản cuối năm 2020: 1.585.157 triệu VNĐ) căn cứ vào bảng phân tích ta có thể đánh giá khái quát tình hình TCDN năm 2020 so với năm 2019 có xu hướng thu hẹp về tổng tài sản nhưng mở rộng về vốn cũng như doanh thu, thu nhập, tổng mức luân chuyển

Chi tiết:

1 Tổng TS của DN vào ngày cuối kỳ là: 1.585.157 triệu VND so với đầu kỳ giảm

1.281 triệu VNĐ tương đương với tốc độ -0,08%

Điều đó cho thấy DN có tốc độ mở rộng vốn chậm, công ty chưa đạt điều kiện tốt để cạnh tranh trên thị trường.K

2 VCSH cuối kỳ là 394.487 triệu VND so với đầu kỳ tăng 4.121 triệu VNĐ tương

đương với tốc độ là 1,06%

Trong nguồn tài trợ cho tài sản ta thấy VCSH chỉ tài trợ 24,89%

(394.487/1.585.157*100%) cho thấy với lượng VCSH hiện có chứng tỏ DN còn

sử dụng nhiều nợ vay, có khả năng gặp phải rủi ro thanh toán lớn khi khoản vay đáo hạn, DN sẽ bị áp lực trong việc thanh toán các khoản nợ

=> Về việc phân bổ tài sản (vốn) hiện có của doanh nghiệp, tỷ trọng của TSNH

là lớn hơn tỷ trọng là tài sản ngắn hạn Cụ thể đầu kỳ, tỷ trọng của nó là 73%, cuối

kỳ là 75%, còn tỷ trọng của tài sản ngắn hạn ở các thời điểm tương ứng lần lượt là 27% và 25%

Xét tổng thể, việc phân bổ như trên đối với một doanh nghiệp chuyên về bán lẻ

và sản xuất may mặc như CTCP May 10 được coi là khá hợp lý Mặt khác, trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp, ta nhận thấy tỷ trọng của VCSH thấp hơn so với Nợ phải trả, chứng tỏ sự lệ thuộc về tài chính của công ty tương đối lớn, trong

đó nợ ngắn hạn lại là chủ yếu, đối chiếu với tỷ trọng hàng tồn kho, ta thấy phải chăng vì tình hình bán hàng của công ty gặp khó khăn nên đã ảnh hưởng tiêu cực đến việc hoàn trả nợ vay ngắn hạn

3 Luân chuyển thuần (LCT): 2020 của DN là: 3.483.124 triệu VND so với kỳ gốc

tăng 127.740 triệu VNĐ( bao gồm Doanh thu thuần, doanh thu từ các hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác)

Mặc dù năm 2020 đại dịch Covid bùng phát tạo ra cuộc khủng hoảng kinh tế nhưng Doanh thu của DN vẫn tăng, cho thấy hoạt động sxkd của DN vẫn diễn ra

ổn định tuy bị ảnh hưởng bởi dịch nhưng không nhiều

Trong khi tốc độ tăng của LCT là 3,81% thì tốc độ tăng của TS là -0,08% cho thấy tỷ lệ tăng của Doanh thu tăng nhanh hơn tỷ lệ tăng của Nguồn vốn có nghĩa làphần vốn tăng thêm của doanh nghiệp đã góp phần làm nên sự tăng của doanh thu

Trang 11

cho thấy DN đã sử dụng vốn rất hiệu quả cần phải đưa ra các chính sách sử dụng vốn hiệu quả hơn hoặc duy trì để giúp công ty mở rộng thị trường góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh thì hiệu quả sử dụng vốn là thước đo quan trọng liên quanđến hiệu quả sinh lời trong kinh doanh.

4 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) của năm 2020 là 97.909 triệu VND so

với năm 2019 giảm 7.152 triệu so với kỳ trước ( 105.561 triệu VNĐ) tương đương với tốc độ -6,81% 1 tỷ lệ giảm rất lớn, chủ yếu là do CP lãi vay giảm 7.012trđ từ 24.112 xuống 17.100 trđ chứng tỏ các khoản nợ phải trả của DN giảm Song song với đó là sự giảm mạnh của lợi nhuận sau thuế và lãi vay

( 5 Lợi nhuận sau Thuế và Lãi vay (NI) của năm 2020 là 65.705 trđ so với 2019

giảm 1.885 triệu đồng tương đương với tốc độ -2,79%) Tỷ lệ tăng của EBIT và EAT nhỏ hơn rất nhiều so với tỷ lệ tăng của doanh thu cho thấy khả năng sinh lời của công ty rất chậm, các loại chi phí lãi vay không được quản lý tốt làm giảm khảnăng cạnh tranh của DN trên thị trường

7 Dòng tiền thuần của 2020 là -12.861 triệu đồng so với 2019 giảm mạnh 5.746

KLK triệu đồng tương đương với tốc độ -80,76% ( bao gồm luân chuyển thuần từ hđ KHK KD, luân chuyển thuần từ hđ Đầu tư, luân chuyển thuần từ hđ tài chính)

Cho thấy dòng tiền thuần vào năm 2020 của DN âm tức là tổng dòng tiền thu vào nhỏ hơn dòng tiền chi ra điều này xảy ra có thể do ảnh hưởng của dịch Covid tác động, đại dịch đã ngăn chặn nguồn cung nguyên vật liệu cũng như hoạt động xuất khẩu của DN sang thị trường nước ngoài-thị trường chủ yếu của DN làm cho

DN mất đi 1 khoản thu về Có thể thấy luân chuyển thuần từ hđsxkd chiếm phần lớn trong tổng dòng tiền thuần, qua đó ta thấy DN rất quan tâm và chú trọng đến các hoạt động sxkd, không để dịch bệnh làm ảnh hưởng quá nhiều đến hoạt động chính của DN

Dòng tiền thuần giảm thể hiện quy mô vốn bằng tiền của doanh nghiệp đang bị giảm sút Ảnh hưởng đến mức độ an toàn ngân quỹ của DN Do đó, các nhà quản trị DN cần xem xét tổng thể các chính sách mới của DN như chính sách Huy động Vốn, chính sách Đầu tư, chính sách quản lý Tài chính Đánh giá cả về chiến lược sản xuất chiến lược quản trị bán hàng, việc quản trị dòng tiền hiệu quả sẽ góp phần làm tối ưu lành mạnh hóa tình hình tài chính của DN Cần phải xác định xemvốn và tiền của DN đang sử dụng vào mục đích gì?

Kết luận: Qua việc phân tích số liệu ta thấy quy mô về tài sản giảm, nguồn vốn chủ sở hữu tăng, tổng mức luân chuyển thuần tăng, lợi nhuận trước thuế giảm, lợi nhuận sau thuế và lãi vay giảm, dòng tiền thuần giảm Cho thấy doanh nghiệp đang có xu hướng đang duy trì quy mô ở mức ổn định Tuy nhiên, DN còn phụ thuộc tài chính nhiều vào các chủ nợ do quy mô VCSH còn thấp, mức độ tự chủ TC của DN kém và dòng lưu chuyển tiền thuần của DN giảm mạnh, đòi hỏi các nhà quản trị DN đưa ra các chính sách quản lý dòng tiền và sử dụng dòng tiền 1 cách hiệu quả

So sánh với các doanh nghiệp cùng ngành và ngành may mặc Việt Nam:

Trang 12

Mặc dù tổng công ty May 10 là doanh nghiệp luôn đứng trong Top đầu của ngành dệtmay Việt Nam, nhưng khi so sánh mức tổng tài sản với bình quân ngành các DN top đầuthì M10 lại chỉ giữ một vị trí khiêm tốn, quy mô tổng tài sản chỉ chiếm 0,51 lần so vớibình quân ngành Điều này cho thấy M10 có quy mô ở ngưỡng trung bình so với mặtbằng chung, từ năm 2019 - 2020 chưa có đột phá để thay đổi quy mô nguồn vốn.

Song, khi xét về mức doanh thu thuần, May 10 đã xuất sắc vượt mức gần 1,2 lần so vớibình quân ngành, lọt vào top 3 DN CTCP may mặc có mức doanh thu thuần ấn tượngnhất vào năm 2020 Điều đó, cho thấy rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của DN vẫndiễn ra ổn định tuy bị ảnh hưởng bởi đại dịch covid 19 nhưng không đáng kể

● Chú thích: Số liệu bình quân được tính dựa vào trung bình 8 DN cùng ngành

BẢNG SO SÁNH CHỈ TIÊU NGÀNH VỚI BÌNH QUÂN NGÀNH

STT Tổng tài sản 31/12/2020 31/12/2019 Chênh lệch so với

Trang 13

2.2 Phân tích cấu trúc tài chính của DN

BẢNG 2.2: KHÁI QUÁT CẤU TRÚC TC CƠ BẢN CỦA DN

II) Cấu trúc chi phí

= (LCT - LNST) / LCT

65.705)/3.483.124

(3.483.124- 67.590)/3.355.384 LCT

Chi tiết:

1 Hệ số tự tài trợ (Htt): Hệ số tự tài trợ phản ánh năng lực tự chủ về tài chính của

Trang 14

doanh nghiệp Cụ thể, Htt cuối năm 2020 cho biết bình quân mỗi đồng tài sản của

DN được tài trợ bởi 0,2489 phần vốn chủ của DN hiện hành đang quản lý và sửdụng

Hệ số này ở cả đầu kì và cuối kỳ đang nhỏ hơn 0,5 thể hiện M10 bị phụ thuộc tàichính rất cao, dễ đẩy DN vào các trạng thái áp lực về thanh toán các khoản nợđúng kỳ hạn, các chủ nợ sẽ cần xem xét kỹ lưỡng hồ sơ vay vốn của M10 Tuynhiên, hệ số này có sự tăng không đáng kể so với đầu năm là 0,28 lần tương đươngvới tốc độ tăng trưởng 1,14% cho thấy DN đang có sự thay đổi để cải thiện về cácchính sách tài trợ Nếu hệ số Htt các năm sau vẫn ở mức tăng nhẹ đạt ở mức antoàn thì DN cần có các biện pháp để duy trì nhằm không để hệ số này giảm sâu.Mặt khác, Htt nhỏ chứng tỏ DN đang sử dụng nợ nhiều để tài trợ cho các dự ánđầu tư - M10 có thể đang hướng tới khai thác vai trò của đòn bẩy tài chính để làmtăng khả năng sinh lời cho DN, nhưng có thể làm tăng rủi ro tài chính DN dẫn tớikhả năng phá sản nếu Htt giảm

2 Hệ số tài trợ thường xuyên (Htx):

Cụ thể Htx vào cuối năm 2019 bằng 1,299 có nghĩa là bình quân 1 đồng tài sản dàihạn được tài trợ bởi 1,299 đồng nguồn vốn dài hạn Còn cuối năm 2020 là 1,35 cónghĩa là bình quân 1 đồng tài sản dài hạn được tài trợ bởi 1,35 đồng nguồn vốn dàihạn

Một lần nữa hệ số Htx cũng chứng tỏ được sự an toàn và cân đối của DN khi cuốinăm 2019 và cuối năm 2020 đều lớn hơn 1 cho thấy chính sách tài trợ của M10đang ở phạm vi an toàn, đảm bảo sự an toàn và dần cân đối được về nguồn tài trợ(giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản), sự cân đối này bắt nguồn từ khả năng

DN đã sử dụng nguồn vốn dài hạn để đầu tư và hình thành lên TSDH

So với đầu năm hệ số này có sự tăng nhẹ là 0,054 lần tương đương với tốc độ tăngtrưởng 4,19%, tuy nhiên DN đang có xu hướng thu hẹp việc sử dụng nợ dài hạncho thấy M10 đang muốn giảm chi phí sử dụng vốn để giảm thiểu rủi ro; thêm vào

đó giá trị tài sản dài hạn của M10 giảm đi có thể do DN trong năm không đầu tưthêm TSCĐ, mặt khác vẫn phải trích khấu hao của tài sản và do ảnh hưởng của đạidịch COVID 19 khiến M10 không tiêu thụ được sản phẩm dẫn đến việc phải tíchtrữ hàng hóa, điều này sẽ làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đòn bẩy tài chính đểlàm gia tăng lợi nhuận của DN

Trong thời điểm tình hình kinh tế còn đang căng thẳng, M10 nên tiếp tục duy trì hệ

số Htx ở mức an toàn như hiện tại tránh làm phát sinh các rủi ro bất hợp lý về cấutrúc

3 Hệ số chi phí (Hcp): Hcp năm 2020 là 0,9811 cho biết để tạo ra 1 đồng luân

chuyển thuần DN phải bỏ ra 0,9811 đồng chi phí các loại Đây là một trong các hệ

số quan trọng trong việc gia tăng tỷ suất sinh lời của DN Hcp của cả 2 năm 2019

và 2020 đều rất cao và xấp xỉ bằng 1 tuy rằng chi phí vẫn chưa vượt quá doanh thunhưng DN hưởng khoản lãi rất nhỏ Chứng tỏ DN hoạt động chưa hiệu quả, chưa

Trang 15

tạo điều kiện để phát triển bền vững và không đảm bảo được sự cân đối trong chu

kỳ hoạt động, từ đó ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ tăng trưởng của DN (chưa đạtđược lợi nhuận kỳ vọng do lượng chi phí để lấy 1 đồng lợi nhuận còn khá lớn )

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do DN sử dụng chi phí nhiều hoặc khônghợp lý Theo báo cáo B09, phần lớn chi phí là chi phí nguyên vật liệu chiếm xấp xỉtới 45% tổng chi phí, do Việt Nam chưa tự sản xuất nguyên vật liệu trong ngànhcần phải nhập khẩu mới có thể hoạt động sản xuất kinh doanh

Hệ số chi phí của M10 có xu hướng tăng từ năm 2019 đến 2020 (tăng 0,0013 lầntương đương với tốc độ tăng trưởng là 0,13%) thể hiện năng lực quản trị của DNđang không hiệu quả và không được nâng cao Giải thích cho vấn đề, này sự tănglên của tổng chi phí mặc dù DN đang có xu hướng thu hẹp việc sử dụng nợ dài hạn

có thể do ảnh hưởng của đại dịch và theo báo cáo B09 có thể thấy là do chi phínhân viên đã tăng lên hơn 100 tỷ từ năm 2019 đến năm 2020 phần nhiều là do máymóc chưa hiện đại, vẫn cần sử dụng năng lực sản xuất từ con người khiến chi phínhân công tăng cao, vậy DN cần thiết cải tiến khoa học kĩ thuật để có thể làm giảmmức chi phí nhân công trong tương lai

Hệ số chi phí của M10 ngang với bình quân ngành vào năm 2019, nguyên nhân là

do đặc thù của ngành may mặc Việt Nam phần lớn nguyên vật liệu đều được nhậpkhẩu từ nước ngoài khiến chi phí này vẫn ở mức khá cao, M10 cần phải tìm ranguồn cung cấp nguyên vật liệu để đảm bảo giá thành, chất lượng và khiến chi phíkhông tăng cao Ngoài ra, mã cổ phiếu các công ty may mặc nói chung và M10 nóiriêng khó bán được cho các nhà đầu tư trên sàn chứng khoán, chứng tỏ khả nănghuy động vốn từ chứng khoán còn thấp, khả năng sinh lời từ hoạt động tài chínhcòn kém

BẢNG HỆ SỐ CHI PHÍ MỘT SỐ CTCP MAY MẶC NỘI ĐỊA

Kết luận: Nhìn vào bảng phân tích các hệ số cấu trúc tài chính cơ bản của doanh nghiệp,

nói chung các hệ số biến động không nhiều Hệ số tự tài trợ còn quá nhỏ, DN cần đẩy

mạnh việc huy động vốn chủ sở hữu để làm gia tăng sự tự chủ về tài chính Hệ số tài trợ

thường xuyên đang ở mức hợp lý, M10 cần duy trì các chính sách tài trợ đang sử dụng để

tránh phát sinh các rủi ro do cấu trúc không phù hợp Hệ số chi phí vẫn khá cao và có xu

hướng tăng nên DN cần phải cải thiện năng lực quản trị chi phí để làm gia tăng khả năng

sinh lời của mình

2.3 Phân tích khả năng sinh lời của DN

BẢNG 2.3: KHÁI QUÁT KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA DN Đơn vị: Triệu VND

Trang 16

Khái quát: Từ bảng phân tích khả năng sinh lời của DN có thể thấy các hệ số sinh lời của

DN có sự giảm đáng kể trong 1 năm (2019-2020) Sự suy giảm này thể hiện tiềm lực TC của DN đang không vững chắc, DN chưa có sự phát triển mạnh mẽ, khả năng sinh lời còn kém

Chi tiết:

1 Hệ số sinh lời hoạt động (ROS): ROS cuối năm 2020 là 0,0189 cho biết 100 đồng

luân chuyển thuần sẽ tạo ra 1,89 đồng LNst, cuối năm 2019 là 0,0201 Hệ số ROS của DN < 1 và thấp hơn trung bình ngành may mặc ( 0,0213)

Tuy nhiên, Hệ số ROS cuối năm 2020 đã giảm đi 0,0013 tương đương với tốc

độ giảm 6,35% so với cuối năm 2019 Đây là 1 mức giảm tương đối không đáng

kể mà nguyên nhân chủ yếu là do giảm LNst ( giảm 1.885 trđ tương ứng 2,79% Đây là 1 dấu hiệu tiêu cực Qua đó cho thấy DN đang rất chậm trong quá trình sxkd, năng suất thấp, DN làm ăn không hiệu quả, cùng với công tác quản trị khôngphù hợp đã tạo ra 1 lượng CP sử dụng Vốn rất lớn cho DN Vấn đề đặt ra cho nhà quản trị DN là quản trị như thế nào để hệ số CP là thấp nhất

2 Hệ số sinh lời cơ bản của Vốn kinh doanh ( ROA(E) - BEP): cuối năm 2020 là

Trang 17

6,17% cho biết 100 đồng vốn được đầu tư vào quá trình sxkd sẽ thu được 6,17 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay BEP của cả 2 năm đều > 0 tức là thu nhập đủ

bù đắp vào CP sxkd chưa tính đến lãi vay Tuy nhiên, BEP cuối năm 2020 đã giảm0,49 % tương đương với tốc độ giảm 7,29% Nguyên nhân giảm hệ số BEP là do EBIT giảm 7.152 trđ ( tốc độ giảm 6,81%), trong khi đó tổng TS bình quân có sự tăng nhẹ 8.294 trđ Cho thấy DN chưa đẩy mạnh được hiệu suất sxkd, CP kinh doanh chưa được quản lý hiệu quả Đây là 1 tín hiệu vô cùng tiêu cực đòi hỏi DN phải khắc phục để có thể gia tăng khả năng sinh lời của Vốn Khả năng sinh lời của Vốn càng lớn thì sẽ tạo ra sức hút với các nhà đầu tư, trên cơ sở đó giúp DN

có được Nguồn vốn tài trợ cho quá trình sxkd

3 Hệ số sinh lời ròng của Vốn kinh doanh (ROA): cuối năm 2020 là 0,0414 phản

ánh bình quân 100 đồng Vốn kinh doanh mà DN sử dụng vào hoạt động sxkd sẽ thu về được 4,14 đồng LNst ROA của cả 2 năm đều lớn hơn 0 cho thấy DN kinh doanh có lãi ROA cuối năm 2020 là 4,14%, cuối năm 2019 là 4,28% tỷ lệ giảm là 3,3% cho thấy hệ số sinh lời ròng của DN đang giảm 1 lượng nhỏ

Cả 2 hệ số ROA và BEP của DN đều thấp hơn so với trung bình ngành ( hệ số trung bình ngành may mặc là 6,6%) Cùng với đó sự suy giảm của BEP cao hơn rất nhiều với sự suy giảm của ROA cho thấy công ty sử dụng Vốn ngày càng tăng cao, hiệu quả quản lý CP ngày càng giảm sút

4 Hệ số sinh lời Vốn chủ (ROE): cuối năm 2020 là 0,1674 cho biết 100 đồng Vốn

chủ sở hữu mà DN sử dụng vào hđsxkd sẽ tạo ra 16,74 đồng LNst ROE giảm 0,0094 với tốc độ giảm là 5,34% là do tốc độ giảm của LNst 2,79% (bảng 2.1) và tốc độ tăng của VCSH bình quân là 2,69% Suy ra, hiệu quả hoạt động kinh doanh không công ty sẽ khó khăn trong việc thu hút Vốn Bên cạnh đó hệ số ROE của M10 gần bằng hệ số ROE trung bình ngành đạt được là 0,1810 ( năm 2019) Điều

đó khiến DN khó tạo dựng niềm tin với người cho vay, DN không thể dễ dàng huyđộng vốn nếu trên thị trường TC để tài trợ cho sự tăng trưởng và mở rộng sxkd của DN

5 Chỉ tiêu sinh lời trên 1 Cổ phiếu thường (EPS): cuối năm 2020 là 2.173 đồng

giảm 62 đồng so với cuối năm 2019( 2.235 đồng) tương đương với tốc độ giảm là 2,79% Qua đó cho thấy giá trị 1 CP thường của DN giảm, nguyên nhân là do tác động của đại dịch COVID19 tới nền kinh tế nói chung và ngành may mặc nói riêng, cùng với đó là kết quả hđkd của DN chưa tốt, DN chưa có lòng tin tưởng cao của các nhà đầu tư từ đó làm giá cổ phiếu của DN giảm

Kết luận: Nhìn vào bảng phân tích các chỉ tiêu sinh lời của DN M10 từ 2019-2020 đều biến động giảm Đây là xu hướng không làm yên lòng DN Nguyên nhân chính là Hệ số

CP của DN biến động tăng đã làm giảm khả năng sinh lời của DN Từ đó cho thấy tình hình kinh doanh của DN năm 2020 chưa có phát triển vượt bậc so với năm 2019 => DN cần tiếp tục hoàn thiện và phát triển công tác quản lý CP sx và kd, xây dựng cơ cấu Nguồn vốn thích hợp để có sự phát triển bền vững trong tương lai

Trang 18

2019 MNB VGT VGG MSH HCB HSM MDN GMC GID HNI BDG M10 Bình quân ngành

HSM Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hà Nội

2.4 Tổng kết

2.4.1 Dự báo

Nhận định tình hình: Bối cảnh Thế giới có chuyển biến lớn, khó lường với nhiều cơ hội

và thách thức đan xen, đặc biệt là xung đột thương mại giữa các nền kinh tế lớn và đại

dịch Covid chưa thể sớm kết thúc, những tác động tiêu cực đến nền kinh tế Thế giới có

khả năng kéo dài sang các năm tiếp theo, nhất đối với tăng trưởng kinh tế, thương mại

toàn cầu Các nước phát triển nhất là Mỹ và phương Tây tăng cường các biện pháp phòng

vệ thương mại, bảo vệ mậu dịch Các chuỗi cung ứng toàn cầu sẽ được cấu trúc lại theo

hướng giảm vai trò của Trung Quốc Cách mạng công nghệ 4.0, chuyển đổi số sẽ được ápdụng phổ biến hơn, thúc đẩy quá trình cấu trúc lại chuỗi giá trị toàn cầu Áp lực về thu

nhập, việc làm, giờ làm thêm, cạnh tranh về lao động, … tiếp tục tăng Thị trường nội địa

tiếp tục cạnh tranh gay gắt với các nhà bán lẻ và nhãn hiệu nước ngoài

2.4.2 Giải pháp để mở rộng quy mô tài chính của DN

Thứ nhất, doanh nghiệp cần tìm biện pháp thay thế để tránh đứt gãy chuỗi cung ứng

và trì trệ sản xuất bằng cách sản xuất các mặt hàng khác mà vẫn tối ưu hóa được nguồn

nguyên liệu có sẵn ví dụ như tăng cường sản xuất khẩu trang với số liệu lớn bởi ảnh

hưởng của đại dịch COVID-19 Trong năm 2020, M10 cũng đã áp dụng biện pháp này và

kết quả là, các đơn hàng khẩu trang chiếm đến 30% doanh thu Tuy nhiên, khẩu trang là

Trang 19

một mặt hàng mang tính cấp thiết nhưng cũng có tính thời vụ, nếu không xuất khẩu

nhanh sẽ mất cơ hội, đồng thời phải cạnh tranh với rất nhiều doanh nghiệp khác Doanh nghiệp M10 cần phải đầu tư vào chất lượng để ra những mặt hàng tốt nhất vì khẩu trang không chỉ nên đầu tư sản xuất vào lúc có dịch bệnh mà cũng nên có phương án đầu tư lâudài vì thị trường gần nhất của May 10 là ở Hà Nội, mà Hà Nội là một trong những thành phố ô nhiễm nhất thế giới, vì thế nếu có thể đánh vào tâm lý đó của khách hàng thì doanhthu mặt hàng khẩu trang trong tương lai sẽ rất có tiềm năng

Thứ hai, hiện nay ngành dệt may Việt Nam đang quá phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu

cung ứng từ các nước khác như Trung Quốc, Hàn Quốc, … Vậy nên, khi COVID-19 tại Trung Quốc đạt đỉnh, thì gần như May10 đã mất đi nguồn nguyên liệu Vì vậy, trong

tương lai, May10 nên tìm các nguồn nguyên liệu thích hợp hơn hoặc sử dụng vải nội địa

để chủ động hơn trong chuỗi cung ứng của mình, đồng thời có thể đạt tiêu chuẩn của

EVFTA để hưởng ưu đãi về thuế Ngoài ra, việc chủ động trong nguồn cung nguyên liệu

sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí, tăng khả năng sinh lời

Thứ ba, May 10 có tới 90% sản phẩm làm ra được xuất khẩu sang châu Âu, Nhật Bản,

Mỹ, … nhưng do Covid-19 nên không thể xuất khẩu Vì vậy, May 10 cũng nên chú trọng vào việc tiêu thụ sản phẩm trong nước, hướng tới đối tượng nội địa trong thời gian tới

Thứ tư, nhóm chúng tôi đề xuất giải pháp phát hành cổ phiếu, tăng Vốn chủ sở hữu nếu

thiếu Vốn trong thời gian tới, vì hiện tại Tỷ lệ nợ/VCSH của May10 đang chiếm tỷ trọng khá cao, với việc trong thời gian tới nếu dịch COVID-19 vẫn đang tiếp diễn dài và giãn cách xã hội liên tục thì thay vì việc vay ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu, thì nên phát hành cổ phiếu để giữ tỷ lệ nợ ở mức an toàn hơn

Thứ năm, để tăng khả năng sinh lời thì hiện nay đối với May 10, cắt giảm chi phí hoạt

động là cách dễ tiếp cận nhất Theo phân tích, thì chi phí nhân viên của May 10 đang

chiếm tỉ lệ khá lớn trong tổng chi phí Vậy nên, May 10 có thể xem xét đến khả năng cắt giảm giảm nhân sự trong giai đoạn khó khăn bởi ảnh hưởng do COVID-19

Phần 3: Phân tích chính sách Tài chính DN.

3.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của Nguồn vốn

BẢNG 3.1: PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN

A- Nợ phải trả 1.190.670 75,11% 1.196.071 75,39% -5.401 -0,45% -0,28%

I- Nợ ngắn hạn 1.057.055 88,78% 1.030.451 86,15% 26.604 2,58% 2,63%

1 Phải trả người bán ngắn hạn 475.068 44,94% 464.886 45,11% 10.182 2,19% -0,17%

2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 21.247 2,01% 29.128 2,83% -7.881 -27,06% -0,82%

3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà

Trang 20

4 Phải trả người lao động 301.066 28,48% 180.014 17,47% 121.052 67,25% 11,01%

1 Qũy đầu tư phát triển 23.199 25,19% 19.820 22,53% 3.379 17,05% 2,66%

2 LN sau thuế chưa phân phối 68.890 74,81% 68.149 77,47% 741 1,09% -2,66%

a LN chưa phân phối lũy kế đến cuối

b LN chưa phân phối năm nay 68.371 99,25% 67.591 99,18% 780 1,15% 0,07%

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1.585.157 1.586.438 -1.281 -0,08%

Khái quát: Nhìn vào chỉ tiêu tổng cộng nguồn vốn của M10 ở đầu và cuối năm 2020 bằng1.586.438 triệu đồng và 1.585.157 triệu đồng (chỉ xấp xỉ bằng 50% bình quân ngành) chothấy quy mô của doanh nghiệp vẫn còn khá nhỏ Chỉ tiêu này có sự giảm đi trong năm

2020 cho thấy quy mô của doanh nghiệp đang bị thu hẹp Giải thích cho sự giảm đi này

có thể là do ảnh hưởng của đại dịch Covid, thị phần của May 10 phần lớn là ở nước

ngoài, doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc xuất khẩu hàng hoá dẫn đến sự thu hẹp về quy mô nguồn vốn

Chi tiết giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn: có thể thấy doanh nghiệp đang sử dụng rất

nhiều nợ ngắn hạn 1.057.055 triệu đồng (chiếm khoảng gần 90% tỉ trọng nguồn nợ) Việc

Trang 21

này có thể giúp cho doanh nghiệp giảm chi phí sử dụng vốn tuy nhiên doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với áp lực trả nợ lớn nên đòi hỏi doanh nghiệp cần cân đối nguồn trả cho ngắn hạn.

Trong năm 2020, tỷ trọng nợ ngắn hạn đã tăng lên 2,63% Trong đó, vay ngắn hạn đã giảm đi 114.429 triệu đồng (tương đương với giảm 11,63% tỷ trọng) cho thấy doanh nghiệp đang muốn giảm bớt áp lực thanh toán đúng kỳ hạn; mặt khác, các khoản như: phải trả người bán ngắn hạn, phải trả người lao động, phải trả ngắn hạn khác đều đã tăng lên đặc biệt khoản phải trả người lao động tăng lên 121.052 triệu đồng tương đương với tăng 11,01% tỷ trọng cho thấy doanh nghiệp đang rất khôn ngoan trong việc gia tăng khoản chiếm dụng hoặc có thể cho rằng trong năm do ảnh hưởng của đại dịch Covid 19, doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh dẫn đến phải nợ người lao động, từ đó làm tăng khoản phải trả cho người lao động này Ngoài ra, quỹ khen thưởng phúc lợi tăng 8.585 triệu đồng tương đương với 0,78% tỷ trọng cho thấy M10 đã

có kế hoạch ứng phó với đại dịch và các rủi ro, DN đã trích lập dự phòng sẵn các quỹ để sau này có thể đáp ứng những nhu cầu cho cán bộ công nhân viên, đây là hướng đi của

DN vừa mang tính nhân văn, vừa đảm bảo hoạt động sản xuất không bị gián đoạn, nhất làtrong thời điểm hiện nay nhiều DN phải thực hiện theo chiến lược kinh doanh 3K Thuế

và các khoản phải nộp Nhà nước tăng không đáng kể, không làm ảnh hưởng việc M10 đưa ra các chính sách trong tương lai

Có thể thấy phần lớn sự tăng lên của nợ ngắn hạn là do M10 chiếm dụng chứ không phải đi vay, cho thấy nỗ lực của DN trong việc khai thác chiếm dụng thương mại, điều này giúp M10 chắc chắn hơn trong bối cảnh dịch bệnh, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hoạt động khó khăn

Ngoài ra, khoản người mua trả tiền trước dài hạn giảm 10.664 triệu đồng tương ứng với2,7% tỷ trọng đồng thời khoản người mua trả tiền trước ngắn hạn cũng giảm 7.881 triệu đồng, cho thấy M10 đang làm giảm sự tin tưởng của các đối tác với các đơn đặt hàng có giá trị lớn Đây là mặt tiêu cực của DN, cho thấy M10 đang mất liên kết với nguồn kháchhàng, không đảm bảo được quá trình bao tiêu của DN

2 VCHS: Về cơ cấu trong phần VCSH không có sự thay đổi nhiều tăng 0,28% tỷ trọng

Đối với vốn chủ ta thấy rằng hơn 75% tập trung cho sản xuất kinh doanh, còn lại là nguồn kinh phí, quỹ khác Trong năm 2020, LN gia tăng nhẹ ở mức 741 triệu đồng là tín hiệu vui trong thời kỳ dịch bệnh khó khăn, doanh nghiệp cần tiếp tục duy trì và áp dụng những chính sách hiện tại để có thể làm gia tăng phần LN cho M10 Theo báo cáo mẫu B09 của tổng CTCP M10 cho biết công ty đã trích lập 3.380 triệu đồng (2019: 5.503 triệuđồng) từ lợi nhuận sau thuế năm 2019 vào quỹ đầu tư phát triển trong phần vốn chủ Quỹ này thành lập nhằm mục đích mở rộng kinh doanh trong tương lai, cho thấy được sự chuẩn bị và tầm nhìn định hướng DN của các nhà quản trị công ty

Trang 22

Kết Luận:

Quy mô nguồn DN giảm chứng tỏ tình hình về mặt tài chính có dấu hiệu giảm sút, nợ phải trả khá cao, phụ thuộc phần nhiều vào chủ nợ khiến DN, dễ dẫn đến các rủi ro về tài chính M10 cần có những chính sách huy động và cơ cấu nguồn vốn DN để có thể hướng tới sự gia tăng năng lực tự chủ tài chính và phù hợp với bối cảnh dịch bệnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong phần huy động bên ngoài, DN ưu tiên trong suốt năm 2020 gần 90% huy động bằng nợ ngắn hạn chính sách huy động này làm gia tăng áp lực trả nợ, nhưng hạn chế chi phí sử dụng vốn Trong chính sách huy động các khoản vay ngắn hạn và dài hạn đã giảm

đi, M10 chủ yếu tận dụng các khoản chiếm dụng thông qua chiếm dụng thương mại vì vậy kích thích này có thể giảm áp lực cho doanh nghiệp trong vấn đề tăng chi phí vốn Đối với năm 2020 mới chỉ là bản lề cho giai đoạn khó khăn và tác động của dịch bệnh, tăng quỹ khen thưởng phúc lợi, để đáp ứng nhu cầu cho người lao động, hoàn toàn phù hợp trong tình hình thực tiễn hiện nay

- Cần duy trì và phát huy việc trích lập các khoản quỹ dự phòng để phòng tránh các rủi roxảy đến trong thời điểm bản lề của dịch bệnh

3.2 Phân tích hoạt động Tài trợ của Doanh nghiệp

Trang 23

Htx = NVdh/TSdh

Khái quát: Nhìn vào các chỉ tiêu ta thấy độ lớn VLC cao, hệ số tài trợ thường xuyên luôn lớn hơn 1 Cho thấy doanh nghiệp chọn hướng ổn định theo chiều sâu, tránh rủi ro

Chỉ tiêu:

1 Vốn lưu chuyển: Phần NV dài hạn được dùng để tài trợ cho TS ngắn hạn năm

2020 là 137.964 trđ lớn hơn 1 Cho thấy DN đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ dài hạn nhưng không giảm được Chi phí vì huy động quá nhiều nguồn dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn Cho thấy DN thực hiện không tốt mục tiêu hiệu quả sử dụng Vốn

2 Hệ số tài trợ thường xuyên: Năm 2020 là 1,3536; năm 2019 là 1,2992 lớn hơn 1

cho thấy TSDH của DN luôn được đảm bảo bởi NVDH => Khả năng thanh toán

và độ an toàn ở mức cao Đảm bảo cấu trúc Tài chính mục tiêu

Chỉ tiêu VLC năm 2020 tăng 9.911 trđ với tốc độ tăng 7,74% so với năm 2019 cho thấy

NVDH tài trợ cho TSNH tăng ( Năm 2020 DN sử dụng 26,12% NVDH tài trợ cho

TSNH) Trong đó, chủ yếu tốc độ giảm TSDH (-8,83%_giảm do phần lớn khấu hao

TSCĐ) cao hơn tốc độ giảm của NVDH (-5,02%_giảm chủ yếu là do DN giảm các khoảnvay dài hạn giảm và khoản người mua trả tiền trước dài hạn giảm) => giảm bớt gánh nặng nợ trong tình hình nền kinh tế nhiều biến động do đại dịch Covid

- Tài sản cố định: năm 2020 giảm 44.065 trđ với tốc độ giảm 13,23% so với năm

2019 Nguyên giá của TSCĐ hữu hình trong năm tăng với tốc độ 2,59% do đầu tư mua các khoản Máy móc thiết bị ( tăng 44.854 trđ), Phương tiện vận chuyển ( tăng

318 trđ), Thiết bị quản lý ( tăng 4.024 trđ) và được chuyển từ xây dựng cơ bản dở dang các khoản Nhà cửa-vật kiến trúc ( tăng 940 trđ), Máy móc thiết bị ( tăng 348 trđ) Nhưng tốc độ tăng của nguyên giá không đủ bù đắp cho tốc độ giảm của Khấu hao-7,93%.Trong TSCĐ hữu hình ngày 31/12/2020 có các tài sản có nguyêngiá 822.820 trđ (1/1/2020: 687.280 trđ) đã khấu hao hết nhưng vẫn đang được sử dụng

- Khoản người mua trả tiền trước dài hạn: năm 2020 là 25.789 trđ giảm 10.644 trđ

( tốc độ giảm 29,22%) so với năm 2019 Ta cũng thấy được sự tín nhiệm của khách hàng đối với mặt hàng M10 chưa được nâng cao do sự đặt hàng dài hạn trả tiền trước giảm sút, cũng một phần do ảnh hưởng của đại dịch Covid ở toàn cầu khiến nền kinh tế thế giới bị đóng băng, đa phần các nước triển khai học tập tại nhà, làm việc tại nhà nên lượng cầu dùng áo sơ mi, quần áo mới giảm sút; nhưng lượng cầu về đồ bảo hộ y tế lại tăng cao

- Khoản vay dài hạn: năm 2020 là 133.615 trđ giảm 32.005 trđ ( tốc độ giảm

19,32%) so với năm 2019 Các khoản vay dài hạn đều có năm đáo hạn là đến năm

2022, với tình hình dịch bệnh căng thẳng chưa có dấu hiệu kiểm soát tốt trong những năm tới tại năm 2020, M10 đã có chính sách thanh toán, giảm gánh nặng

nợ để giảm thiểu rủi ro, tránh ảnh hưởng tới những kế hoạch sản xuất trong những năm tiếp theo M10 giảm 69.340 trđ khoản vay tại Ngân hàng 3 với loại tiền USD-ngoại tệ mạnh, cho thấy DN cũng đã có chính sách giảm bớt gánh nặng khi

Trang 24

tình hình xuất khẩu sang nước ngoài vẫn có khả năng đóng băng và nhu cầu giảm sút Các khoản vay Ngân hàng 2 tăng 11.182 trđ, Vay cá nhân tăng 6.056 trđ so vớinăm 2019 cho thấy DN bắt đầu có sự tập trung phát triển thị phần trong nước.

- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ: năm 2020 là 12.534 trđ tăng 5,517 trđ ( tốc

độ tăng 78,62%) so với năm 2019 Cho thấy DN có tầm nhìn lâu dài, chú trọng đến việc nâng cao, phát triển trình độ khoa học công nghệ của DN; phục vụ gia tăng năng xuất, phát triển các sản phẩm hơn, để có thể nắm bắt kịp tốc độ tăng trưởng của thị trường Qũy này tăng với tốc độ 78,62% có thể do M10 đang có sự nghiên cứu mảng y tế, đồ bảo hộ y tế ( mảng trước nay không chiếm tỷ trọng lớn trong các mặt hàng sản xuất của DN) để đi kịp, đáp ứng với yêu cầu của thị trườngthị yếu hiện nay

Mặt khác TSNH tăng 36.516 trđ tăng nhanh hơn cho với tốc độ tăng của NVNH ( DN tăng dự trữ hàng tồn kho và các khoản chiếm dụng phải trả người lao động chưa được thanh toán) Qua đó thấy được hiệu quả sử dụng vốn của DN vẫn chưa được nâng cao

- Hàng tồn kho đóng một vai trò quan trọng giúp các DN duy trì hoạt động sản xuất

kinh doanh nói chung và M10 nói riêng Xét về đặc thù ngành may mặc – ngành cung cấp sản phẩm thiết yếu trên thị trường tiêu dùng với số lượng lớn, là ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp bán tự động, không đòi hỏi số vốn đầu tư lớn và phù hợp với tổ chức sản xuất quy mô vừa và nhỏ Việc đảm bảo lượng cung cầu hàng hóa trên thị trường tiêu thụ và vô cùng quan trọng, tuy nhiên trong tình hình đại dịch COVID diễn ra phức tạp, việc dự trữ số lượng hàng tồn khá lớn cũng như con dao 2 lưỡi Chỉ tiêu HTK năm 2020 là 726.886 trđ tăng 30.407trđ ( tốc độ tăng4,37%) so với năm 2019 Do chủ yếu thành phẩm vào cuối năm 2020 tăng đột biến (185.779 triệu đồng) so với đầu kỳ (87.317 triệu đồng), điều này là vì M10 đã

có những chính sách tài cấu trúc lại hoạt động sản xuất, đưa vào sản xuất những sản phẩm mà trước đây không phải là thế mạnh của M10: khẩu trang, …

- Khoản phải trả người lao động ở đầu năm 2020 là 180.014 triệu đồng và tăng lên

là 301.066 triệu đồng vào cuối năm 2020 tức tăng 121.052 triệu đồng tương ứng với mức tăng là 67,25% Cho thấy tốc độ chi trả lương cho người lao động còn đang hạn chế rất nhiều, với số lao động bình quân năm 2020 là 7.110 lao động với mức thu nhập bình quân là 7.768.000 nghìn đồng/người/tháng Tuy nhiên, tổng công ty đã thực hiện được các chính sách bảo hiểm xã hội, trích nộp đúng đủ, đảmbảo thanh toán kịp thời các chế độ đối với người lao động, với tổng số tiền đã nộp trong năm 2020 là 109,15 tỷ đồng Ngoài ra tổng công ty còn mua bảo hiểm thân thể 24/7 cho 100% cán bộ công nhân viên

Kết luận: Ta cũng thấy được DN đang chú trọng vào mục tiêu ổn định phát triển chiều sâu trong tình hình dịch Covid phức tạp, đầy biến động như hiện nay; DN đã có những chính sách ổn định, giảm nguồn vay dài hạn để giảm thiểu áp lực trả nợ, tăng dự trữ hàngtồn kho, chấp nhận mức chi phí cao hơn để giảm thiểu rủi ro; nhưng chính sách quản trị Chi phí chưa thật sự hiệu quả ( % NVDH dùng để tài trợ cho TSNH tăng 3,09%)

Trang 25

3.3 Phân tích tình hình phân bổ, sử dụng Vốn của Doanh nghiệp

BẢNG 3.5: PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG VÀ CƠ CẤU PHÂN BỔ VỐN

Tỷ trọng (%) Số tiền Tỉ lệ (%)

Tỷ trọng (%)

A Tài sản ngắn hạn 1.195.020 75,39% 1.158.504 73,03% 36.516 3,15% 2,36%

I- Tiền và các khoản tương

II- Đầu tư TC ngắn hạn ( phát

1 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo

III- Các khoản phải thu ngắn hạn 300.375 25,14% 347.506 30,00% -47.131 -13,56% -4,86%

1 Phải thu ngắn hạn của khách

5 Phải thu về cho vay ngắn hạn

I- Các khoản phải thu dài hạn 25.583 6,56% 24.218 5,66% 1.365 5,64% 0,90%

1 Phải thu dài hạn của khách

II- Tài sản cố định 288.561 73,96% 332.626 77,73% -44.065 -13,25% -3,76%

Trang 26

1 Tài sản cố định hữu hình 281.482 97,55% 324.383 97,52% -42.901 -13,23% 0,02%

a) Nguyên giá 1.320.276 469,04% 1.286.887 396,72% 33.389 2,59% 72,33% b) Giá trị hao mòn luỹ kế -1.038.794 -369,04% -962.503 -296,72% -76.291 7,93% -72,33%

2 Tài sản cố định vô hình 7.080 2,45% 8.243 2,48% -1.163 -14,11% -0,02%

a) Nguyên giá 14.645 206,85% 14.105 171,11% 540 3,83% 35,74% b) Giá trị hao mòn luỹ kế -7.565 -106,85% -5.862 -71,11% -1.703 29,05% -35,74%

III- Tài sản dài hạn dở dang 46.340 11,88% 40.047 9,36% 6.293 15,71% 2,52%

1 Xây dựng cơ bản dở dang 46.340 100% 40.047 100% 6.293 15,71% 0%

V- Tài sản dài hạn khác 28.556 7,32% 29.945 7,00% -1.389 -4,64% 0,32%

1 Chi phí trả trước dài hạn 28.556 100% 29.945 100% -1.389 -4,64% 0%

● Khái quát:

Cuối năm 2019 tổng giá trị tài sản của DN là 1.586.438 triệu đồng, năm 2020 là

1.585.157 triệu đồng, đã giảm 1.281 triệu đồng (-0,08%) Điều này khẳng định

quy mô nguồn vốn đã giảm , tuy nhiên giảm không mạnh, có thể thấy doanh

nghiệp đã ít nhiều bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid 19 mà thu hẹp lại quy mô sản xuất, trong đó tài sản ngắn hạn tăng nhiều hơn tài sản dài hạn Xét về cơ cấu: tỷ

trọng tài sản ngắn hạn tăng nhanh hơn về cuối năm ( tăng từ 73,03% lên 75,39%),

tỷ trọng tài sản dài hạn giảm từ 26,97% xuống 24,61% Khi so sánh mức tổng tài sản với bình quân ngành các DN top đầu thì M10 lại chỉ giữ một vị trí khiêm tốn, quy mô tổng tài sản chỉ chiếm 0,51 lần so với bình quân ngành Điều này cho thấy M10 có quy mô ở ngưỡng trung bình so với mặt bằng chung, từ năm 2019 - 2020 chưa có đột phá để thay đổi quy mô nguồn vốn Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công việc nhẹ như doanh nghiệp này, sự suy giảm về quy mô tổng tài sản và sự thay đổi cơ cấu tài sản của doanh nghiệp cần đi sâu phân tích để chỉ

rõ nguyên nhân

● Chi tiết:

1 Tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp đầu kỳ là 1.158.504 triệu

đồng (chiếm tỷ trọng 73,03%), cuối kỳ là 1.195.020 triệu đồng (chiếm tỷ trọng

75,39%), tăng 36.516 triệu đồng (3,15%) Trong khi đó, tài sản dài hạn đầu kỳ là

427.933 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 26,97%), cuối kỳ là 390.138 triệu đồng (chiếm24,61%), giảm đi 8,83% TSNH tăng nhanh hơn TSDH rất nhiều , có thể thấy

doanh nghiệp đang có xu hướng đầu tư theo chiều rộng, giúp doanh nghiệp nhanh gia tăng được lợi nhuận Trong tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất Cụ thể tỷ trọng hàng tồn kho đầu kỳ là 60,12%, cuối

kỳ là 60,83%, còn các khoản phải thu đầu kỳ chiếm 30% và cuối kỳ là 25,14%

Đây là hai trọng điểm cần đi sâu phân tích và đánh giá một cách chi tiết và cụ thể

Trang 27

hơn:

1.1 Tiền và các khoản tương đương tiền: chỉ tiêu này phụ thuộc vào chính sách

tiền mặt của DN Tiền và các khoản tương đương tiền đã giảm đi 12.428 triệu đồng tươngđương với 17,61% trong khi luân chuyển thuần tăng lên cho thấy doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn cao, cũng như các khoản phải thu tăng lên, các khoản phải chi cũng tăng lên Đây là chỉ tiêu tạo ra khả năng sinh lời thấp nhất nhưng có thể đảm bảo được khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp Đây là sự đánh dấu bước chuyển mình của DN khi bắt đầu tham gia vào lĩnh vực kinh doanh mới đầy rủi ro

1.2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: đây là chỉ tiêu phụ thuộc vào chính sách

đầu tư tài chính của DN Các khoản đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp đã xuất hiện vào năm 2020 trong khi năm 2019 không có Năm 2020 cũng là một năm đầy biến động của thị trường tài chính Việt Nam, nó đã có những sự phát triển ngược dòng so với sự suy thoái của nền kinh tế Nhóm cổ phiếu ngành dệt may cũng đã có những bước phát triển hơn so với kì vọng, đã phục hồi đến 19% so với cùng kỳ Tuy nhiên M10 cũng chứa có quá nhiều hoạt động đầu tư nổi bật

1.3 Các khoản phải thu ngắn hạn, chỉ tiêu phụ thuộc vào chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp Đây là số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng Theo số liệu phân tích thì phải thu ngắn hạn năm 2019 là 347.526 triệu đồng chiếm 30%, năm

2020 là 300.375 triệu đồng chiếm 25,14% đã giảm 4,86% Trong đó, khoản phải thu ngắnhạn khách hàng chiếm tỉ trọng nhiều nhất 84,48% chứng tỏ là doanh nghiệp đang bán chịu rất nhiều, điều này có thể kích thích doanh thu tiêu thụ tăng lên nhưng mặt khác cho thấy DN đang bị chiếm dụng vốn lớn và có khả năng không thu hồi được nợ, đòi hỏi DN cần tăng cường quản trị nợ phải thu Con số này cũng đã giảm dần về cuối kỳ cho thấy việc quản lý công nợ có xu hướng tiến triển nhưng nhìn chung thì vẫn chưa hợp lý Thế nhưng, với việc cho bán chịu nhiều thì có thể là chính sách tín dụng thương mại của May10, làm gia tăng tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn, thông qua việc làm gia tăng tiêu thụ hàng hóa, bán chịu thúc đẩy khách mua hàng nhiều hơn, giúp đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

1.4 Đối với hàng tồn kho, chỉ tiêu này ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách hàng tồn

kho của doanh nghiệp: Trong tổng giá trị hàng tồn kho, chủ yếu lại là trị giá của nguyên vật liệu với tỷ trọng lần lượt là 56% ở đầu kỳ và 49,9% ở cuối kỳ; ở khâu thành phẩm, tỷ trọng của nó lần lượt là 12% và 22,5%, ở khâu chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, tỷ trọng lần lượt là 9% và 4,9% ở các thời điểm tương ứng Nhìn chung, vốn thành phẩm đang chiếm tỷ trọng cao thứ 2 trong cả cuối kỳ và đầu ký, cho thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm trong kỳ của doanh nghiệp là chưa thuận lợi Mặt khác, nguyên vật liệu đang chiếm

tỷ trọng lớn nhất trong hàng tồn kho, chứng tỏ là doanh nghiệp đang có quá nhiều nguyênvật liệu làm lãng phí vốn, giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh Nguyên nhân là do năm

2020 COVID-19 bùng phát mạnh mẽ ảnh hưởng tới việc cung ứng hàng hóa, gặp phải nhiều đợt giãn cách xã hội nên các nhà máy sản xuất buộc phải ngừng hoạt động, do vậy nguyên vật liệu chưa thể đi vào hoạt động sản xuất Vì vậy cần phải tìm hiểu nguyên nhân tại sao DN lại tăng số dư hàng tồn kho? Cần phải tìm ra loại hàng nào đang thực sự

Trang 28

bị tồn đọng để có biện pháp giải phóng hàng tồn kho và dừng việc mua quá nhiều hàng hóa về dự trữ tránh tồn đọng

2 Tài sản dài hạn đầu kỳ là 427.933 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 26,97%), cuối kỳ là

390.138 triệu đồng (chiếm 24,61%) Cho thấy, cơ cấu tài sản dài hạn của doanh nghiệp May 10 đang có xu hướng giảm, đã giảm đi 37.795 triệu đồng tương đương với 8,83% Đây là mức giảm không quá lớn, tuy nhiên nó là nguyên nhân chính dẫn tới sự suy giảm của tổng tài sản Nguyên nhân dẫn đến sự sụt giảm của tổng giá trị TSDH là sự do TS cố định năm 2020 đã giảm đi 44.065 triệu đồng , tương đương với mức giảm 13,35% Cụ thể, tài sản cố định hữu hình chiếm tỷ trọng chủ yếu, đầu kỳ là 97,52%, cuối kỳ là 97,55% Nhìn chung, cơ cấu như vậy được coi là hợp lý Phần lớn thì tài sản dài hạn là đầu tư vào máy móc và thiết bị khi tỷ trọng lần lượt là 46,3% và 47.7% ở đầu kỳ và cuối kỳ, tiếp theo đó là đến nhà cửa và vật kiến trúc với tỷ trọng là 36,3% và 36,6% Cho thấy, doanh nghiệp May 10 chú trọng vào nâng cao máy móc thiết bị để gia tăng sản xuất, mở rộng quy mô DN cũng đang dần thay thế dây chuyền sản xuất kinh doanh kém hiệu quả nhằm đáp ứng được với nhu cầu của thị trường Điều này có thể làm tăng doanh thu của DN hay có thể làm tăng khả năng cạnh tranh của DN nhưng cũng

có thể làm VCSH giảm, do các chi phí liên quan đến TSCĐ tăng làm cho chi phí khấu hao tăng Tài sản dài hạn khác giảm 1.389 triệu đồng tương đương với 4,64%trong khi TSNH khác, tiền và các khoản tương đương tiền cũng giảm mạnh cho thấy DN đang tích cực tập trung đầu tư dài hạn thay vì ngắn hạn , điều này một mặt có thể làm tăng khả năng sinh lời của khoản đầu tư,một mặt làm cho tính thanh khoản của tài sản giảm Ngoài ra ta thấy từ năm 2019 đến năm 2020 DN không hề đẩy mạnh đầu tư vào các công ty con, Dn nên tích cực đẩy mạnh hơn nữa để có thể ảnh hưởng tích cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó sẽ thúc đẩy doanh thu và gia tăng lợi nhuận của DN lên mức tối đa

● Kết luận:

Trước sự suy giảm của tổng tài sản doanh nghiệp, cần phải tìm hiểu nguồn gốc nào đã tài trợ cho nó, doanh nghiệp đã huy động nguồn vốn nào? Tỷ trọng TSNH của Dn tăng mạnh vào cuối năm 2020( tăng 3,15%) là do sự gia tăng đột biến về quy mô và tỷ trọng của hàng tồn kho bởi do ảnh hưởng của dịch bệnh mà việc tiêu thụ sản phẩm của DN đang gặp khó khăn, cho nên trước vấn đề này, DN cần có giải pháp quản lý lượng hàng đang bị ứ đọng để tránh làm tăng chi phí của

DN, giảm hiệu suất sử dụng vốn Hơn nữa sự gia tăng của các khoản phải thu cũnglàm ảnh hưởng không tốt đến hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp, doanh nghiệpđang bị chiếm dụng vốn lớn và khả năng không thu hồi được nợ tăng lên vì vậy đòi hỏi DN cần tăng cường quản trị nợ phải thu Bên cạnh sự tăng lên về quy mô TSNH và sự sụt giảm về quy mô của TSDH, điều đó chứng tỏ, DN đang chú trọngphát triển theo chiều rộng,tức nhanh chóng gia tăng được lợi nhuận nhưng về lâu

về dài sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh đối với các DN khác trong ngành

Trang 29

SVpt của M10 đã tăng lên từ 8,39 (vòng) năm 2019 đến 10,21 (vòng) vào năm 2020, đồng thời làm cho Kpt giảm đi 7,75 (ngày), từ đó giúp DN có được 1 khoản tiết kiệm tương đối là 73.139,7 (trđ) So với SVpt bình quân ngành năm 2020 là 6,78 (vòng), SVpt của M10 ở mức khá cao Điều này cho thấy M10 đang làm khá tốt việc thu hồi các khoảnphải thu ngắn hạn so với các DN cùng ngành SVpt của DN tăng lên trong năm 2020 chứng tỏ được khả năng quản trị phải thu ngắn hạn của DN đang được nâng cao, từ đó cóthể phần nào đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của M10

Chỉ tiêu:

1 Nhân tố số dư các khoản phải thu ngắn hạn

- Số dư các khoản phải thu ngắn hạn năm 2020 là 337.441 triệu đồng có tốc độ giảm tương ứng 15,07% so với năm 2019 là 642.468 triệu đồng Giả định khi các yếu tố khác không thay đổi thì sự giảm đi của số dư các khoản phải thu ngắn hạn nói trên sẽ làm tăng

số vòng quay phải thu ngắn hạn 1,82 vòng và kì luân chuyển hàng tồn kho giảm 7,75 ngày So với SVpt bình quân ngành năm 2020 là 6,78 (vòng), SVpt của M10 ở mức khá cao Điều này cho thấy M10 đang làm khá tốt việc thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn

so với các DN cùng ngành

- Nguyên nhân:

May10 vừa là nhà sản xuất và vừa là doanh nghiệp bán buôn, chủ yếu hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài nên có số lượng các đơn hàng là rất nhiều nên mỗi năm luôn có một khoản phải thu rất lớn Số dư các khoản phải thu ngắn hạn giảm đi qua các kỳ chủ yếu là do DN đã giảm được khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng Trong khi đó, doanh thu thuần của DN vẫn tăng, điều này chứng tỏ M10 đang làm tốt việc sản xuất kinh doanh và quản trị khoản phải thu từ khách hàng

Trang 30

Tính toán này của M10 là phù hợp trong bối cảnh dịch bệnh khó khăn, DN cần phải kiểm soát khoản phải thu của khách hàng ở mức an toàn, từ đó làm gia tăng được sức mạnh tài chính

Khi Spt thay đổi làm cho SVpt thay đổi nhưng chưa thấy được DTT thay đổi như thế nào,

vị vậy chỉ xét độc lập nhân tố Spt thì không đủ cơ sở để đánh giá năng lực quản trị vốn của doanh nghiệp Vì thế, phải xét đến nhân tố tiếp theo là doanh thu thuần của DN

2 Nhân tố số doanh thu thuần

Doanh thu thuần của May10 năm 2020 tăng nhẹ 3,33% so với năm 2019, chủ yếu đến từ việc bán hàng với 85% tỷ trọng doanh thu Với điều kiện các nhân tố khác không đổi, thì

sự thay đổi của Doanh thu thuần đã làm cho số vòng thu hồi nợ bình quân trong năm

2020 tăng 1,82 vòng Doanh thu thuần tác động cùng chiều đến SVpt và ngược chiều đếnKpt Có thể thấy, đối với doanh nghiệp May 10, doanh thu thuần và số vòng thu hồi nợ tăng , kỳ thu hồi nợ bình quân giảm Đại dịch COVID-19 kéo dài liên tục trong năm 2020ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế thế giới, đặc biệt là các nước EU Trong khi đó, thị trường là EU là thị trường chiến lược của May10 để xuất khẩu, vì thế đã ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu của công ty năm 2020 Tuy nhiên, theo số liệu thì có thể thấy

hệ số vòng quay các khoản phải thu và doanh thu thuần đều tăng thể hiện May 10 có tốc

độ thu hồi nợ càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp doanh nghiệp nâng cao tiền mặt, tạo sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất

EU là thị trường xuất khẩu lớn của May10, tuy nhiên công ty vẫn xuất khẩu được một số lượng lớn khẩu trang sang thị trường này và các nước khác, trở thành thương hiệu uy tín về khẩu trang vải ở một số khu vực Việc bổ sung và thay đổi mặt hàng đúng thời điểm, có chu kỳ sản xuất nhanh và thu tiền nhanh vừa giải quyết được việc làm và đảm bảo thu nhập cho người lao động, vừa mang lại dòng tiền nhanh và hiệu quả, làm giảm các chi phí và tăng doanh thu

· Việt Nam có mối quan hệ rất tốt với Mỹ khi mà Hiệp hội Quần áo và Da giày Hoa Kỳ đã yêu cầu chính quyền Mỹ và Việt Nam ưu tiên tiêm ngừa vaccine COVID-19 cho công nhân ngành may mặc, cùng với đó, năm 2020 Mỹ là một trong những nước nhập khẩu với số lượng lớn nhất cho khẩu trang Việt Nam

· Hiện nay, do đại dịch COVID-19 nên hệ thống hải quan các nước đang được thắtchặt, vì thế nên quần áo và các sản phẩm may mặc thương hiệu nước ngoài phải mất một thời gian rất lâu để đến tay người tiêu dùng Vì vậy, người Việt Nam trong thời gian này đã lựa chọn hàng Việt Nam hơn và đó là một trong những lý do doanh thu của May 10 tăng

Trang 31

Kết luận:

Hệ số khoản phải thu khá cao cho thấy May 10 đang làm khá tốt việc thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn so với các DN cùng ngành, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp chủ đông trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất SVpt của DN tăng lên trong năm

2020 chứng tỏ được khả năng quản trị phải thu ngắn hạn của DN đang được nâng cao, từ

đó có thể phần nào đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của M10 Ngoài ra, doanh thu thuần của May 10 lớn hơn so với số dư khoản phải thu cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng gia tăng

Giải pháp:

Thứ nhất, May 10 cần tập trung vào các mẫu mã vừa đáp ứng được nhu cầu của từng thị trường và ở nhiều lứa tuổi vì ngành thời trang là ngành có xu hướng thay đổi liên tục, sở thích của mỗi lứa tuổi và khác nhau vì vậy cần tập trung hơn nữa về chính sách phát triểnsản phẩm để có thể thúc đẩy người tiêu dùng mua hàng, từ đó tăng doanh thu bán hàng.Thứ hai, cùng với sự lây lan của đại dịch COVID-19 thì cách mạng công nghệ 4.0,

chuyển đổi số sẽ ngày càng phổ biến hơn, vì vậy để có thể bán hàng tốt trong thị trường nội địa và tiếp tục cạnh tranh với nhãn hiệu nước ngoài thì doanh nghiệp May 10 phải đẩy mạnh bán hàng bằng chuyển đổi số nhiều hơn, kết hợp với các nền tảng thương mại điện tử như Shopee, Lazada do nhu cầu mua sắm online của người Việt hiện nay là rất lớn

Thứ ba, cần tìm biện pháp để xử lý các khoản nợ phải thu khó đòi như của Công ty

TNHH MTV Thương mại Việt Hàn hoặc Công ty TNHH Việt Thắng Jean Đưa ra các mức chiết khấu hợp lý hoặc chiết khấu thương mại để thu được tiền mặt càng sớm càng tốt, tránh việc để nợ phải thu khó đòi quá lâu

4.1.2 Phân tích Hàng tồn kho

Mục đích phân tích:

- Để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố và phân tích tính chất ảnh hưởngcủa từng nhân tố giá vốn và số dư hàng tồn kho, cần nắm cũng đặc điểm của từngloại gắn với vai trò của các nhân tố trong từng giai đoạn hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp để đưa ra nhận định phù hợp với DN

- Đánh giá năng lực trình độ khai thác cũng như tính hiệu quả sử dụng hàng tồn khothông qua đó đánh đá dự báo các tiềm lực tài tính của M10, khả năng sinh lời

- Đưa ra các nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động đến hiệu quả của việcquản trị và sử dụng hàng tồn kho

- Đề xuất các giải pháp giúp DN xây dựng các chính sách thiết lập quản trị hàng tồnkho phù hợp

BẢNG PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN HTK

Chỉ tiêu Năm 2020 (1) Năm 2019 (0) Chênh lệch %

1 SV HTK (vòng) = (a)/(b) 4,19 4,40 -0,21 -0,05

Trang 32

3 Mức độ ảnh hưởng các nhân tố

Ảnh hưởng của S HTK đến SV HTK =(GV0/S HTK1) - (GV0/S HTK0)= -0,43 Ảnh hưởng của S HTK đến K HTK =(S HTK 1/g0) -( S HTK0/g0)= 8,94 Ảnh hưởng của GV đến SV HTK =(GV1/S HTK1) -(GV0/ S HTK1)= 0,21 Ảnh hưởng g đến K HTK =(S HTK1/g1) - (S HTK1/g0)= -4,71

4 Giá trị HTK tiết kiệm (lãng phí) =Gtk(+/-) = g1*dentaK HTK 34.483,5

K htk ngày Kỳ luân chuyển Hàng tồn kho

g trđ Giá vốn bình quân 1 ngày

BẢNG BÌNH QUÂN NGÀNH

Trang 33

M10 là 87,19 ngày tăng 4,22 ngày tương ứng với … so với năm 2019 làm lãng phí tương

đối một số vốn (34.483,3 triệu đồng) Điều này thể hiện mức độ sử dụng vốn không hiệu

quả của DN Tuy nhiên, ta cần xem xét kỹ lưỡng sự thay đổi các nhân tố ảnh hưởng trực

tiếp tới chỉ tiêu để có thể đưa ra kết luận chính xác nhất

Hàng tồn kho đóng một vai trò quan trọng giúp các DN duy trì hoạt động sản xuấtkinh doanh nói chung và M10 nói riêng Xét về đặc thù ngành may mặc – ngành cung

cấp sản phẩm thiết yếu trên thị trường tiêu dùng với số lượng lớn, là ngành công nghiệp

nhẹ, công nghiệp bán tự động, không đòi hỏi số vốn đầu tư lớn và phù hợp với tổ chức

sản xuất quy mô vừa và nhỏ Việc đảm bảo lượng cung cầu hàng hóa trên thị trường tiêu

thụ và vô cùng quan trọng, tuy nhiên trong tình hình đại dịch COVID diễn ra phức tạp,

việc dự trữ số lượng hàng tồn khá lớn cũng như con dao 2 lưỡi chứng tỏ M10 đang có

tình trạng ứ đọng hàng tồn kho không tiêu thụ được sản phẩm hàng hóa khi mức số dư

hàng tồn kho tăng 10,77% so với năm 2019

So với bình quân ngành, số vòng quay hàng tồn kho của M10 (4,19 vòng) nhỏ hơnkhông đáng kể bình quân ngành (4,53 vòng) cho thấy DN biết cách vận dụng được nguồn

vốn nhưng chưa phải là xuất sắc so với các doanh nghiệp cùng ngành Tương tự như vậy,

kỳ luân chuyển hàng tồn kho của M10 (87,19 ngày) nhỏ hơn không đáng kể bình quân

ngành (87,54 ngày), có thể cho thấy bình quân trong 1 kỳ, một vòng quay hàng tồn kho

của M10 tương đương với mức kỳ luân chuyển HTK của ngành

1 Nhân tố số dư hàng tồn kho:

Số dư hàng tồn kho năm 2020 là 711.863 triệu đồng có tốc độ tăng tương ứng 10,77%

so với năm 2019 (642.468 triệu đồng) Giả định khi các yếu tố khác không thay đổi thì sự

Trang 34

tăng lên của số dư hàng tồn kho bình quân nói trên sẽ làm giảm số vòng quay hàng tồnkho và kỳ luân chuyển hàng tồn kho tăng.

Nguyên nhân chính dẫn đến số dư hàng tồn kho tăng 10,77% là do thành phẩm vàocuối năm 2020 tăng đột biến (185.779 triệu đồng) so với đầu kì (87.317 triệu đồng), điềunày là vì M10 đã có những chính sách tài cấu trúc lại hoạt động sản xuất, đưa vào sảnxuất những sản phẩm mà trước đây không phải là thế mạnh của M10: khẩu trang, …Trong bối cảnh đại dịch COVID19, đến cuối tháng 6/2020 nhiều nước ở châu Âu(nguồn cầu chính của DN), nhiều bang tại Hoa Kỳ và nhiều quốc gia ở châu Mỹ liên tiếpthực hiện các biện pháp “phong tỏa” và chuỗi vận chuyển xuất khẩu gần như bị gián đoạn

đã khiến cho nhu cầu giảm mạnh, giáng đòn khá lớn đối với các nhà máy may mặc ViệtNam nói chung và M10 nói riêng Ngoài ra, Ngân hàng Nhà Nước chưa có các chínhsách tín dụng, miễn giảm lãi suất cho vay, khoanh nợ, giãn nợ,… để hỗ trợ các doanhnghiệp trong ngành này vượt qua giai đoạn khó khăn vì thiếu nguyên liệu, sản xuất khôngbán được hàng, các hợp đồng xuất khẩu đã ký trước đó bị hủy bỏ, hay bị đối tác yêu cầugiãn, kéo dài thời gian giao hàng Điều này có thể cho thấy sự giảm đáng kể số vòngquay 0,21 vòng, kỳ luân chuyển HTK tăng 4,22 ngày khiến cho hiệu suất hiệu quả sửdụng vốn của DN đang không được tốt sẽ dẫn đến sự lãng phí số vốn tương đối 34.483,3triệu đồng, làm giảm khả năng sinh lời, giảm tiềm lực tài chính ảnh hưởng đến giá trị thịtrường của DN

Vậy khi số dư hàng tồn kho tăng thì sẽ làm cho số vòng quay hàng tồn kho giảm,nhưng ta không thể đánh giá được kết quả thay đổi của giá vốn hàng bán một cách hợp

lý Vì vậy nếu chỉ xét độc lập riêng nhân tố số dư hàng tồn kho thì chưa đủ cơ sở để đánhgiá năng lực quản trị của DN, do đó ta không xem số dư hàng tồn kho là nhân tố ảnhhưởng đến tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

2 Nhân tố giá vốn hàng bán:

Giá vốn hàng bán năm 2020 là 2.979.331 triệu đồng có xu hướng tăng 5,41% so vớinăm 2019 (2.826.530 triệu đồng) Giả định khi các yếu tố khác không thay đổi thì sự tănglên của giá vốn hàng bán nói trên sẽ làm số vòng quay hàng tồn kho tăng lên và làm kìluân chuyển hàng tồn kho giảm

Nguyên nhân chính dẫn đến sự trăng lên của giá vốn (+5,41%) là do trên 70% nguyênvật liệu phục vụ cho sản xuất của tổng công ty được nhập từ nước ngoài, May 10 hiện cókhoảng 66 khách hàng trên hơn 100 quốc gia và khoảng 600 nhà cung cấp trên toàn cầutrong đó có nhiều nhà cung cấp lớn ở Trung Quốc Khi Trung Quốc bị ảnh hưởng đạidịch và đóng cửa sản xuất, nguồn nguyên liệu của DN gần như đứt hoàn toàn Ngoài ra,M10 chịu ảnh hưởng lớn của sự biến động tỷ giá do nhu cầu phải nhập khẩu nguyên liệuđầu vào và xuất khẩu thành phẩm ra nước ngoài Do vậy biến động về giá nguyên vậtliệu, và sự ảnh hưởng của tỷ giá trên thế giới sẽ tác động đến rất lớn hiệu quả sản xuấtkinh doanh và lợi nhuận của công ty

Ngày đăng: 23/04/2022, 07:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ĐỀ TÀI: Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần MAY 10 ( Mã: M10) - ĐỀ tài phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần MAY 10 ( mã m10)
h ân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần MAY 10 ( Mã: M10) (Trang 1)
1.3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý - ĐỀ tài phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần MAY 10 ( mã m10)
1.3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý (Trang 5)
1.6. Phân tích mô hình SWOT của doanh nghiệp Strengths: điểm mạnh - ĐỀ tài phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần MAY 10 ( mã m10)
1.6. Phân tích mô hình SWOT của doanh nghiệp Strengths: điểm mạnh (Trang 7)
Phần 2: Phân tích khái quát tình hình Tài chính của Doanh nghiệp - ĐỀ tài phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần MAY 10 ( mã m10)
h ần 2: Phân tích khái quát tình hình Tài chính của Doanh nghiệp (Trang 9)
=&gt; Nhận xét số liệu bảng phân tích khái quát quy mô: - ĐỀ tài phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần MAY 10 ( mã m10)
gt ; Nhận xét số liệu bảng phân tích khái quát quy mô: (Trang 10)
BẢNG SO SÁNH CHỈ TIÊU NGÀNH VỚI BÌNH QUÂN NGÀNH - ĐỀ tài phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần MAY 10 ( mã m10)
BẢNG SO SÁNH CHỈ TIÊU NGÀNH VỚI BÌNH QUÂN NGÀNH (Trang 12)
BẢNG 2.2: KHÁI QUÁT CẤU TRÚC TC CƠ BẢN CỦA DN - ĐỀ tài phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần MAY 10 ( mã m10)
BẢNG 2.2 KHÁI QUÁT CẤU TRÚC TC CƠ BẢN CỦA DN (Trang 13)
Khái quát: Từ bảng phân tích khả năng sinh lời của DN có thể thấy các hệ số sinh lời của DN có sự giảm đáng kể trong 1 năm (2019-2020) - ĐỀ tài phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần MAY 10 ( mã m10)
h ái quát: Từ bảng phân tích khả năng sinh lời của DN có thể thấy các hệ số sinh lời của DN có sự giảm đáng kể trong 1 năm (2019-2020) (Trang 16)
5. EPS của 4 quý gần nhất - ĐỀ tài phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần MAY 10 ( mã m10)
5. EPS của 4 quý gần nhất (Trang 18)
Nhận định tình hình: Bối cảnh Thế giới có chuyển biến lớn, khó lường với nhiều cơ hội và thách thức đan xen, đặc biệt là xung đột thương mại giữa các nền kinh tế lớn và đại  dịch Covid chưa thể sớm kết thúc, những tác động tiêu cực đến nền kinh tế Thế giớ - ĐỀ tài phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần MAY 10 ( mã m10)
h ận định tình hình: Bối cảnh Thế giới có chuyển biến lớn, khó lường với nhiều cơ hội và thách thức đan xen, đặc biệt là xung đột thương mại giữa các nền kinh tế lớn và đại dịch Covid chưa thể sớm kết thúc, những tác động tiêu cực đến nền kinh tế Thế giớ (Trang 18)
BẢNG 3.1: PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN - ĐỀ tài phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần MAY 10 ( mã m10)
BẢNG 3.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN (Trang 19)
Dựa vào bảng trên, có thể thấy nợ phải trả chiếm hơn 75% cơ cấu nguồn vốn, cho thấy doanh nghiệp đang bị phụ thuộc tài chính rất cao, dễ đẩy doanh nghiệp vào tình trạng  thanh toán các khoản nợ đến kỳ hạn - ĐỀ tài phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần MAY 10 ( mã m10)
a vào bảng trên, có thể thấy nợ phải trả chiếm hơn 75% cơ cấu nguồn vốn, cho thấy doanh nghiệp đang bị phụ thuộc tài chính rất cao, dễ đẩy doanh nghiệp vào tình trạng thanh toán các khoản nợ đến kỳ hạn (Trang 20)
Quy mô nguồn DN giảm chứng tỏ tình hình về mặt tài chính có dấu hiệu giảm sút, nợ phải trả khá cao, phụ thuộc phần nhiều vào chủ nợ khiến DN, dễ dẫn đến các rủi ro về tài  chính - ĐỀ tài phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần MAY 10 ( mã m10)
uy mô nguồn DN giảm chứng tỏ tình hình về mặt tài chính có dấu hiệu giảm sút, nợ phải trả khá cao, phụ thuộc phần nhiều vào chủ nợ khiến DN, dễ dẫn đến các rủi ro về tài chính (Trang 22)
3.3. Phân tích tình hình phân bổ, sử dụng Vốn của Doanh nghiệp - ĐỀ tài phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần MAY 10 ( mã m10)
3.3. Phân tích tình hình phân bổ, sử dụng Vốn của Doanh nghiệp (Trang 25)
1. Tài sản cố định hữu hình 281.482 97,55% 324.383 97,52% -42.901 -13,23% 0,02% - ĐỀ tài phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần MAY 10 ( mã m10)
1. Tài sản cố định hữu hình 281.482 97,55% 324.383 97,52% -42.901 -13,23% 0,02% (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w