1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHỦ đề 6 CHUY n d ể ỊCH cơ cấu NGÀNH KINH tế TRONG b i c NH ố ả CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4 0 ở VIỆT NAM

13 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 403,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh t , mế ỗi quốc gia, mỗi vùng kinh tế có thể đưa vào cơ cấu kinh tế những ngành mới, nh ng s n ph m mữ ả ẩ ới hay các dịch vụ mới và cũng có thể là

Trang 1

H ọ và tên:

Khóa lớp (tín chỉ):

STT:

Ngày thi: 12/06/2021

Mã Sinh viên:

(Niên chế):

ID phòng thi: 5 ĐT

Ca thi: 9h15

BÀI THI MÔN: KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Hình thức thi: Ti u luể ận

Thời gian thi: 3 ngày

CH Ủ ĐỀ 6: CHUY N DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG B I C NH Ố Ả

CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM

BÀI LÀM

Trang 2

Ngô Thị Minh Phươn

M ỤC L C

PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG V Ề CƠ CẤU KINH T Ế VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ

C ẤU NGÀNH KINH TẾ 1

1.1 Khái niệm cơ cấu kinh t ế và chuyển dịch cơ cấu kinh t ế 1

1.1.1 Cơ cấu kinh tế 1

1.1.2 Chuy n dể ịch cơ cấu kinh tế 1

1.2 Cơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 2

1.2.1 Cơ cấu ngành kinh tế 2

1.2.2 Chuy n dể ịch cơ cấu ngành kinh tế 3

1.2.3 Xu hướng chuy n d ch ể ị cơ cấu ngành kinh tế ủa các quố c c gia 3

PH ẦN II: TH C TR NG CHUYỰ Ạ ỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG B I CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆ T NAM 4

2.1 B i c ố ảnh cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam 4

2.2 Th c tr ng chuy n dự ạ ể ịch cơ ấu ngành kinh tế c trong b ối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam 5

2.2.1 Những thành tựu trong chuy n dể ịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta 5

2.2.2 Những tác động c a chuy n dủ ể ịch cơ cấu ngành kinh tế 6

2.2.3 Nh ng h n chữ ạ ế và thách thức trong chuy n dể ịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hi n nay ệ 7

PH ẦN III: GIẢI PHÁP CHO SỰ CHUY ỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG B I CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆ T NAM 8

3.1 T ập trung phát triển các ngành kinh tế ọng điể tr m theo từng vùng lãnh thổ và trên phạm vi cả nước 8

3.2 Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch phát triển 9

3.3 Tăng cường nghiên cứu và phát triển thị trường cho chuy n dịch cơ cấu ngành kinh tế 9

3.4 Đổi mới cơ cấu và chính sách đầu tư 9

3.5 Đổi mới tư duy và cách tiếp cận quá trình xây dựng, chuy ển dịch cơ cấu kinh t ế ngành theo hướ ng chuỗi giá trị 10

3.6 Chính sách đào tạo nhân lực phù hợp với chuy n dịch cơ cấu ngành kinh tế trong b i c ố ảnh cách mạng công nghiệp 4.0 10

Trang 3

PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ

CẤU NGÀNH KINH TẾ

1.1 Khái niệm cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.1.1 Cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế là tậ p hợp các bộ ph ận hợp thành tổng th n n kinh tể ề ế mà mối

tương quan tỷ l ệ giữa các bộ ph ận hợp thành so với t ng th

Nền kinh tế quốc dân là một hệ thống ph c tứ ạp được cấu thành từ nhiều bộ phận, do đó, có nhiều cách khác nhau trong việc xem xét cơ cấu kinh tế Có thể xem xét cơ cấu của nền kinh tế trên các phương diện, như: Cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế và cơ cấu thành phần kinh t ế

1.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế luôn thay đổi theo t ng th i kừ ờ ỳ phát triển bởi các yếu tố hợp thành cơ cấu kinh tế không cố định Sự biến đổ ủa cơ cấi c u kinh tế là để phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng s n xuả ất và phân công lao động xã hội

Chuy ển dịch cơ cấu kinh t ế là quá trình thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù hợp với môi trường và điều kiện phát triển của

n ền kinh t ế

Sự thay đổi về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội đều có thể làm thay đổi trạng thái ủa cơ cấc u kinh tế, tuy nhiên tác động của con người mới là yếu tố có tính chất quyết định

Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh t , mế ỗi quốc gia, mỗi vùng kinh tế có thể đưa vào cơ cấu kinh tế những ngành mới, nh ng s n ph m mữ ả ẩ ới hay các dịch vụ mới và cũng có thể là loại bỏ những ngành, những s n phả ẩm và các dịch vụ đã không còn phù hợp ra khỏi cơ cấu kinh t ; hoế ặc có thể chuy n dể ịch theo hướng tăng hay giảm

tỷ trọng c a mủ ột số ngành, một số sản ph m hay d ch vẩ ị ụ nào đó Đó là quá trình chuyển dịch từ cơ c u kinh t l c hấ ế ạ ậu, cũ kĩ, bất hợp lý sang cơ cấu kinh tế năng động hơn, hợp lý hơn; hoàn thiện và bổ sung cơ cấu cũ nhằm biến cơ cấu cũ thành cơ cấu kinh t mế ới hiện đại và phù hợp với kinh tế toàn cầu

Trang 4

1.2 Cơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

1.2.1 Cơ cấu ngành kinh tế

Cơ cấu ngành kinh tế là cơ cấu kinh tế trong mỗi bộ phận hợp thành là một ngành hay một nhóm ngành kinh tế

Cơ cấu ngành kinh tế còn là tương quan giữa các ngành trong tổng th kinh tể ế, thể hiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác động qua l i c vạ ả ề số và chất lượng giữa các ngành vớ nhau Các mối i quan hệ này được hình thành trong những điều ki n kinh t -ệ ế

xã hội nhất định, luôn luôn vận động và hướng vào những mục tiêu cụ thể Như vậy,

cần phải hiểu cơ ấu ngành kinh tế theo nh ng n i dung sau: c ữ ộ

Trước hết, đó là số lượng các ngành kinh tế được hình thành Số lượng các ngành kinh tế là không cố định, và luôn có sự thay đổi theo sự phát triển của nền kinh

tế, luôn được hoàn thiện theo sự phát triển của phân công lao động trong xã hội Nguyên tắc phân ngành kinh tế xuất phát từ tính chất phân công lao động xã hội, biểu hiện cụ thể qua sự khác nhau về quy trình công nghệ ủa các ngành trong quá trình tạ c o

ra s n ph m vả ẩ ật chất và dịch vụ Các ngành kinh tế được phân thành 3 khu vực, hay còn gọi là 3 ngành gồm: Khu vực I bao gồm các ngành nông-lâm-ngư nghiệp, khu vực

II bao gồm các ngành công nghiệp và xây dựng, khu vực III gồm các ngành dịch vụ

Thứ đến, cơ cấu ngành kinh tế thể hiện ở mối quan hệ tương hỗ trợ giữa các ngành với nhau Mối quan hệ này bao gồm các mặt cả về số lượng lẫn chất lượng Mặt

số lượng được thể hiện thông qua tỷ trọng ( tính theo GDP, lao động, vốn, ) c a mỗi ủ ngành trong tổng th nể ền kinh tế quốc dân; còn về khía cạnh chất lượng được thể hi n ệ qua vị trí, tầm quan tr ng c a tọ ủ ừng ngành và tính chất của sự tác động qua l i giạ ữa các ngành với nhau Sự tác động qua l i giạ ữa các ngành có thể là trực tiếp hay gián tiếp Tác động tr c tiự ếp bao gồm tác động cùng chiều và ngược chiều, còn mối quan hệ gián tiếp được thể hiện qua các thứ ấp 1,2,3, Nói chung, mố c i quan hệ của các ngành cả số

và chất lượng đều thường xuyên biến đổi và ngành càng trở nên phứ ạp hơn theo sực t phát triển của lực lượng s n xuả ất và phân công lao động xã hội trong nước và quốc tế

Trang 5

Ngô Thị Minh P

3

1.2.2 Chuy ển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Chuy ển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự ận động phát triể v n của các ngành

làm thay đổi vị trí, tỷ trọng và mối quan hệ tương tác giữa chúng theo thời gian để phù

h ợp v i s ớ ự phát triển ngày càng cao củ ực lượa l ng s ản xuất và phân công lao động xã

h ội

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế luôn là vấn đề then chốt, đóng vai trò quyết định đối với quá trình tăng trưởng và phát triển kinh t Mế ục tiêu của chuy n dể ịch cơ cấu ngành kinh tế là:

− Phát huy các lợi thế so sánh để khai thác và sử ụng có hiệ d u quả các nguồn lực phát triển của quốc gia, địa phương, trên cơ sở đó tái cơ cấu nền kinh t theo ế hướng phân bổ lại các nguồn lực từ các khu vực có năng suất thấp sang các khu vực có năng suất cao hơn

− T o ra khạ ả năng sản xuất hàng hóa với khối lượng lớn hơn, chất lượng cao hơn đa ạng hóa vềd chủng loại đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu

− Góp phần tạo ra nhiều việc làm và tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho người lao động

− Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế; đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa; nâng cao khả năng ứng d ng khoa hụ ọc và công nghệ; tạo điều kiện ứng dụng các phương thức quản lý tiên tiến, hiện đại

1.2.3 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của các quốc gia

Từ những cơ sở lý thuyết nêu trên có thể rút ra xu hướng có tính quy luật chung của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành đối với các nước từ nền kinh tế nông nghiệp

đi lên là chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong quá trình này, các ngành công nghiệp và dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao hơn nông nghiệp Do đó,

tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu của nền kinh tế giảm d n, tầ ỷ trọng của công nghiệp

và dịch vu tăng lên Đối với các nước đã công nghiệp hóa thành công thì xu hương chung c a chuy n dủ ể ịch cơ cấu kinh tế là phát triển các ngành dịch vụ Trong quá trình này không chỉ nông nghiệp mà cả công nghiệp tăng trưởng chậm hơn so với d ch vị ụ

Trang 6

ô Thị Minh Phương

do đó, dần dần tỷ trọng nông nghiệp và công nghiệp giảm d n, tầ ỷ trọng d ch vị ụ tăng lên

PHẦN II: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ

TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM

2.1 Bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 ở Việt Nam

Năm 2013, một từ khóa mới là "Công nghiệp 4.0" (Industrie 4.0) bắt đầu nổi lên xuất phát từ một báo cáo của chính phủ Đức đề cập đến c m tụ ừ này nhằm nói tới chiến lược công nghệ cao, điện toán hóa ngành sản xuất mà không cần sự tham gia của con người Thuật ngữ “Cách mạng công nghiệ 4.0” liên quan đến “làn sóng thay đổi” p lần thứ tư trong sản xuất công nghiệp thời hiện đại tiếp theo cuộc cách mạng công nghiệp tinh gọn sản xu t của thập niên 1970, hiện tượng thuê gia công củấ a những năm

1990, sự phát triển mạnh của tự động hóa vào những năm 2000 Cách mạng công nghiệp 4.0 gắn với 9 công nghệ, trong đó có công nghệ người máy tự điều khiển, mô phỏng, tích hợp hệ thống ngang - dọc và điện toán đám mây Bản chất của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 này là dựa trên nền tảng công nghệ số và tích hợp tất cả các công nghệ thông minh để ối ưu hóa quy trình, phương thứ t c sản xu t; nh n mấ ấ ạnh những công nghệ đang và sẽ có tác động l n nhớ ất là công nghệ in 3D, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hóa, người máy, Việc ứng d ng ụ những công nghệ này có thể ạo điề t u kiện cho Doanh nghi p ệ nhanh chóng nâng cao năng suất sản xuất công nghiệp

Việt Nam đang tích cực tận dụng hi u qu l i th cệ ả ợ ế ủa nước đi sau trong thực hiện cách mạng công nghiệp 4.0 Theo chỉ thị số 16/CT-TTg về tăng cường năng lực tiếp cận cách mạng công nghiệp 4.0 của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 24/10/2017 khẳng định thế giới đang trải qua những thay đổi chưa từng có với nhịp độ ngày càng nhanh và qui mô ngày càng sâu rộng Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với

xu hướng phát triển dựa trên nề ảng tích hợp cao độn t hệ thống k t n i: sế ố ố hóa - vật lý

- sinh h c vọ ới sự đột phá của internet vạn vật (IoT) và trí tuệ nhân tạo (AI) đang làm thay đổi căn bản nền s n xu t, ả ấ làm thay đổi thương mại, y tế, giáo dục Trong bối cảnh

đó, Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2018 của Bộ chính trị TW Đảng

về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030 chủ

Trang 7

Ngô Thị Minh Phương

5

trương đẩy nhanh tích hợp công nghệ thông tin và tự động hóa trong sản xuất công nghiệp nh m tằ ạo ra các quy trình sản xuất thông minh, mô hình nhà máy thông minh, phát triển sản xuất các sản phẩm, thi t bế ị thông minh Thêm vào đó, Việt Nam đang ở vào thời kỳ đầu của quá trình cách mạng công nghiệp 4.0 nhưng có tiềm năng lớn để phát triển nền kinh t s , vế ố ới h t ng mạ ầ ạng phát ển khá bềtri n vững, phát triển nhanh

về số lượng người sử dụng internet; lực lượng lao động tr , hiẻ ểu biết về kỹ thuật s ố

2.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong bối cảnh cách mạng công

nghiệp 4.0 ở Việt Nam

Chính trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, đến nay Việt Nam đã có nhiều số liệu cho thấy những chuy n biế ến rõ rệ ề với chuy n dt v ể ịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là cơ cấu ngành kinh tế Trong những năm qua, cơ cấu ngành kinh tế nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát huy lợi thế so sánh ngành

và vùng lãnh thổ Nhờ đó, sau hơn 35 năm đổi mới, kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng T mừ ột nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu với 90% dân số làm nông nghiệp, Việt Nam đã xây dựng được cơ sở vật chất-kỹ thuật, hạ t ng kinh t -ầ ế

xã hộ ừng bước được đáp ứi t ng cho s nghiự ệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo ra môi trường thu hút nguồ ực xã hội cho phát triển dài hạn và bền l n vững

2.2.1 Những thành tựu trong chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta

Bảng 1: Tỷ trọng cơ cấu GDP trong các ngành kinh tế

Năm Cơ cấu GDP (%)

Nông nghiệp Công nghiệp D ịch vụ

Ngu ồn: Tổng cục thống kê

Cùng với tốc độ tăng trưởng liên tục và khá ổn định của GDP trong những năm gần đây, cơ cấu ngành kinh tế đã có sự thay đổi đáng kể theo hướng tích cực Trong giai đoạn t ừ năm 2016 - 2020, tỷ trọng GDP ngành nông nghiệp giảm 1,47%, ngành công nghiệp và dịch vụ nhìn chung tăng, đóng góp 75,35% vào tổng cơ cấu GDP năm

Trang 8

2020 Điều này chứng t xu th ỏ ế tiến bộ, phù hợp với hướng chuy n dể ịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình cách mạng công nghiệp 4.0 của đất nước nhằm góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng và củng cố tiềm l c kinh t cự ế ủa đất nước

2 2.2 Những tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đã làm thay đổi cơ cấu lao động nước ta theo

xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nhìn chung, trong giai đoạn từ năm 2016-

2020, số lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng, trong khi

số lao động ngành nông nghiệp ngày càng giảm

Bảng 2: Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế

Năm Cơ cấu lao động (%)

Nông nghiệp Công nghiệp D ịch vụ

Ngu ồn: Tổng cục thống kê

Cơ cấu lao động giữa các ngành năm 2020 có sự chuyển biến rõ rệt so với năm

2016, tỷ trọng người lao động nông nghiệp giảm 10,6%, ngành công nghiệp và dịch vụ đều tăng, xu hướng trong các năm tiếp theo dự tính tỷ trọng người lao động trong lĩnh vực dịch vụ sẽ tăng nhanh hơn 2 ngành còn lại Không chỉ tác động tới cơ cấu lao động, chuy n dể ịch cơ cấu kinh tế còn tác động tới các dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), cơ cấu hàng xuất nhập khẩu và các quan hệ kinh t quan trế ọng khác Tính đến ngày 20/3/2021, tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đạt 10,13 tỷ USD, tăng 18,5% so với cùng kỳ năm 2020 trong lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông, bán lẻ và trung gian tài chính

Trang 9

Ngô Thị Minh Phương

7

2.2.3 Những hạn chế và thách thức trong chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở

nước ta hiện nay

Trong quá trình đổi mới, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta còn những hạn chế và thách thức ch yủ ếu như sau:

Th ứ nhất, chất lượng tăng trưởng của các ngành kinh tế còn chưa bền vững, còn chịu ảnh hưởng của các thách thức, khó khăn chủ yếu là do dịch bệnh, bất ổn kinh t -ế chính trị trên thế giới; chuy n biể ến cơ cấu n i bộ ộ ngành chưa được rõ nét và bền vững; chuyển dịch cơ cấu lao động còn chậm, chưa theo kịp v i chuy n dớ ể ịch cơ cấu ngành kinh t ế

Th ứ hai, trong ngành nông nghiệp còn tồn tại những khó khăn do hạn hán, nắng nóng kéo dài, ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng cây trồng Dịch t lả ợn châu Phi lây lan nhanh trên tất cả các địa phương gây thiệt hại nặng nề cho ngành chăn nuôi và ảnh hưởng đến người tiêu dùng; dịch cúm gia cầm có nguy cơ bùng phát và mới đây là

đạ ịi d ch Covid-19 di n bi n ph c tễ ế ứ ạp đã tác động tiêu cực đến hoạt động sản xu t, xuất ấ nhập khẩu nông sản Lao động trong ngành nông nghiệp cũng còn gặp rất nhiều khó khăn do tỷ trọng ngành công nghiệp ngày càng giảm

Th ứ ba, trong ngành công nghiệp còn tồn tại một số ngành có mức tăng thấp

hoặc giảm như: sản xuất điệ ử, máy tính, sản t n phẩm quang h c, linh kiọ ện điệ ử và n t sản xuất phương ti n vệ ận t i, Chỉ sốả t n kho cồ ủa một số ngành còn cao như: dệt 99,1%, hóa chất 89,9%, chế biến gỗ và sản xu t s n ph m t gấ ả ẩ ừ ỗ, tre, nứa và vật liệu tết bện 88,1%, Bên ạnh đó, do diễc n biến của đại dịch Covid-19, nên mức tăng trưởng của ngành công nghiệp trong năm 2020 giảm mạnh và các chuỗi cung ứng nguyên vật liệu s n xu t bị gián đoạn ả ấ

Th ứ tư, trong ngành dịch vụ bị ảnh hưởng đáng kể vì dịch bệnh Các hoạt động buôn bán hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng, du lịch, vận tải và viễn thông đều giảm, gây tác động xấu đến cơ cấu của ngành

Th ứ năm, việc tổ chức th c hiự ện phân cấp và phối hợp trong quản lý vĩ mô nền kinh t , giế ữa các bộ/ngành trung ương với chính quyền địa phương chưa thực sự nhịp nhàng và hiệu quả, nên còn hơi lúng túng và đùn đẩy trách nhiệm cho nhau

Trang 10

Minh Phương

Th ứ sáu, đảm b o chuy n dả ể ịch cơ cấu ngành kinh tế hiệu qu với các vấn đề xã ả hội và môi trường chưa được cân đối và nhất quán từ ấp trên đến các cấp địa phương, c biến đổi khí hậu ngày càng diễn biến khôn lường mà chưa có giải pháp hữu hiệu nào nên tình trạng về rác thải công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ, ô nhiễm không khí, nguồn nướ còn nhiềc u b t cấ ập

Th ứ bảy, về nhân lực do chuy n dể ịch cơ cấu ngành kinh tế gắn với cách mạng công nghiệp 4.0 nên việc áp dụng khoa học-kỹ thuật vào các ngành ngày càng nhiều hơn, đòi hỏi nguồn lao động phải được đào tạo bài bản, có tri thức thì mới v n d ng ậ ụ được khoa học-công nghệ hiện đại vào công việc của mình

Th ứ tám, giữa các vùng cơ cấu ngành kinh tế còn chưa có sự liên kết chặt chẽ, dẫn đến phân hóa giàu nghèo trong tầng lớp người lao động và xảy ra tình trạng dư cung, gây lãng phí nguồn nhân lực

PHẦN III: GIẢI PHÁP CHO SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ

TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ở VIỆT NAM

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 ở nước ta có nhiều thuận lợi, song cũng có những thách thức đặt ra cho chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Nên cần đề ra mộ ốt s giải pháp cho sự chuy n dể ịch cơ cấu ngành kinh tế như sau:

3.1 T ập trung phát triển các ngành kinh tế trọng điểm theo từng vùng lãnh thổ

và trên phạm vi cả nước

Chuy n dể ịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi phải xác định và phát triển ngành kinh tế trọng điểm Ở nước ta hiện nay, 2 ngành kinh tế trọng điểm là công nghiệp và dịch vụ Hai ngành kinh tế này đang đóng vị trí quan trọng trong vi c th c hiệ ự ện đường l i, chố ủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước; không những vậy, chúng còn có khả năng chi phối đến sự phát triển của các ngành khác, đáp ứng nhu c u thi t y u vầ ế ế ới qu c kố ế và dân sinh Bên cạnh đó, chúng còn là ngành đang có hiệu quả kinh t cao, chi m tế ế ỷ trọng đáng kể trong GDP của toàn nền kinh t , vế ậy nên chúng ta cần phát triển hơn nữa các thành phần trong cơ cấu 2 ngành kinh tế này

Ngày đăng: 23/04/2022, 07:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1, Anh Minh và Phương Hiền. 2017. Lợi th ế nào cho Việt Nam ti p c ế ận cách mạng công nghiệp 4.0 Sách, tạp chí
Tiêu đề: và Phương Hiề"n. 2017. L"ợ"i th "ế nào cho Việ"t Nam ti p c"ế ận cách mạ"ng "công nghiệ
2, Báo cáo của T ng c ổ ục Thống kê các năm từ 201 6 đế n 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo củ"a T ng c"ổ ụ"c Th"ống kê các năm từ" 201"6 đế
3, Đào Đăng Kiên. 2019. Chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế vĩ mô của Vi ệt Nam, Tạp chí Công thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào Đăng Kiên. 2019. Chuyể"n d"ịch cơ cấu và phát triể"n kinh t"ế vĩ mô củ"a Vi"ệ"t Nam, T
4, Nguyễn Phương và Nguyễn Quyên. 2017. Người lao động nhìn nhận Cách mạng công nghiệp 4.0 như thế nào Sách, tạp chí
Tiêu đề: ễn Phương và Nguyễn Quyên. 2017. Người lao động nhìn nhận Cách "m"ạ"ng
5, PGS.TS. Phạ m Ng c Linh, TS. Nguy n Th ọ ễ ị Kim Dung đồng chủ biên. Năm 2013. Giáo trình Kinh t ế phát triển dùng cho sinh viên ngoài chuyên ngành Nhà . xuất bản Đại học Kinh t ế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: ạ"m Ng c Linh, TS. Nguy n Th"ọ ễ ị Kim Dung đồ"ng ch"ủ biên". N"ăm" 2013. "Giáo trình" Kinh t "ế phát triển dùng cho sinh viên ngoài chuyên ngành Nhà ". xu"ấ"t b"ản Đạ"i h"ọ"c Kinh t "ế"qu"ốc dâ
6, TS. Đinh Văn Hải và TS. Lương Thị Thủy. N ăm 2014 . Giáo trình Kinh tế phát tri ển, Nhà xuấ ản Tài chính t b Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Đinh Văn Hải và TS. Lương Thị" Th"ủ"y. N"ăm 2014. Giáo trình Kinh tế phát "tri"ển, Nhà xuấ ản Tài chính
7, Thủ tướng Chính phủ. 2017. Chỉ thị s 16/CT-TTg v ố ề việc tăng cường năng lực tiếp nh n cu ậ ộc cách mạng công nghiệp l n th 4, ban ầ ứ hành ngày 04 tháng 05 năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ủ tướng Chính phủ". 2017. Ch"ỉ" th"ị" s 16/CT-TTg v"ố ề" vi"ệc tăng cường năng lự"c ti"ế"p nh n cu"ậ ộc cách mạng công nghiệ"p l n th 4, ban "ầ ứ hành ngày 04 tháng 05 năm
8, Các website chính thức: gso.gov.vn; gdt.gov.vn; tapchitaichinh.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các website chính thứ

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế - CHỦ đề 6 CHUY n d ể ỊCH cơ cấu NGÀNH KINH tế TRONG b i c NH ố ả CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4 0 ở VIỆT NAM
Bảng 2 Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w