1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN 24H - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

122 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Tổ Chức Công Tác Kế Toán Quản Trị Tại Công Ty Cổ Phần Quảng Cáo Trực Tuyến 24H - Thực Trạng Và Giải Pháp
Tác giả Nguyễn Thúy Ngân
Người hướng dẫn TS. Bùi Thị Thanh Tình
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 291,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.1 YÊU CẦU CỦA VIỆC HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢNTRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN 24H...723.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠICÔNG TY CỔ

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

-

^φ^ -NGUYỄN THỦY NGÂN

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN 24H - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

• • •

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

⅛μ , , , IW

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

-

^φ^ -NGUYỄN THỦY NGÂN

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN 24H - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI THỊ THANH TÌNH

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kế toán với đề tài: “Hoàn thiện tổ chứccông tác kế toán quản trị tại Công ty Cổ Phần Quảng Cáo Trực Tuyến 24H - Thựctrạng và giải pháp” là do cá nhân tôi viết, duới sự huớng dẫn của TS Bùi Thị ThanhTình Các nội dung, số liệu, kết quả đua ra trong luận văn này là trung thực Nếu cósai sót gì tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Học viên

Nguyễn Thúy Ngân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn cô giáo hướng dẫn TS Bùi Thị Thanh Tình đãnhiệt tình, tậm tâm hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Đồng thời tôigửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo Trường Học viện ngân hàng, Khoa

Ke toán Kiểm toán, Viện đào tạo Sau Đại học

Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Công ty Cổ phần Quảng Cáo Trực Tuyến24H đã cho phép tôi tìm hiểu thực tế tại doanh nghiệp, cung cấp các dữ liệu cầnthiết và đã hỗ trợ nhiệt tình giúp tôi hoàn thành bài luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Học viên

Nguyễn Thúy Ngân

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC QUẢNG CÁO 7

1.1 BẢN CHẤT KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP 7

1.1.1 Khái niệm của kế toán quản trị (KTQT) 7

1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị 8

1.2 VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI DOANH NGHIỆP KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC QUẢNG CÁO 9

1.2.1 Đặc điểm của các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo 9

1.2.2 Sự cần thiết tổ chức kế toán quản trị tại các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo 9

1.2.3 Nhiệm vụ tổ chức kế toán quản trị tại doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo 11

1.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI DOANH NGHIỆP KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC QUẢNG CÁO 14

1.3.1 Tổ chức kế toán quản trị theo chức năng thông tin kế toán 14

1.3.2 Tổ chức kế toán quản trị theo chu trình thông tin kế toán 16

1.4 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI DOANH NGHIỆP KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC QUẢNG CÁO 17

1.4.1 Phân loại chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo 21

1.4.2 Kế toán các trung tâm trách nhiệm 26

1.4.3 Thông tin kế toán quản trị phục vụ cho việc ra quyết định 26

1.5 Kinh nghiệm tổ chức công tác kế toán quản trị tại các nuớc khác 32

1.5.1 Mô hình kế toán quản trị ở Mỹ 32

1.5.2 Mô hình kế toán quản trị ở Pháp 33

Trang 6

1.5.3 Bài học kinh nghiệm rút ra được từ việc áp dụng kế toán quản trị tại các nước khác 33

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN 24H 36

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN 24 36

2.1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN 24H 36

2.1.2 TẦM NHÌN SỨ MỆNH MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN 24H 39

2.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN 24H 41

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Quảng Cáo Trực Tuyến 24H 41

2.2.2 Vận dụng chế độ.chính sách kế toán sử dụng tại Công ty Cổ phần Quảng cáo Trực tuyến 24H 42

2.3 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN 24H 43

2.3.1 Tổng quan về tình hình tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty 43

2.3.2 Phân loại chi phí tại Công ty Cổ phần Quảng cáo Trực tuyến 24H 45

2.3.3 Phân loại dự toán tại Công ty cổ phần Quảng cáo Trực Tuyến 24H 48

2.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN 24H 67

2.5 HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN CÒN TỒN TẠI TRONG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN 24H 68

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 71

CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN 24H 72

Trang 7

3.1 YÊU CẦU CỦA VIỆC HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢNTRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN 24H 723.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠICÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN 24H 733.2.1 Hoàn thiện việc phân loại chi phí tại Công ty Cổ phần Quảng cáo trực tuyến

24H 733.2.2 Hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị tại Công ty Cổ phần Quảng cáo trực

tuyến 24H 793.2.3 Hoàn thiện việc thiết lập hệ thống thông tin kế toán quản trị phục vụ việc ra

quyết định 893.3 NHỮNG GIẢI PHÁP ĐIỀU KIỆN NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC TỔ CHỨCTHỰC HIỆN NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦNQUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN 24H 923.3.1 Đào tạo bồi duống nhân viên kế toán đặc biệt là chuyên môn về kế toán quảntrị 923.3.2 Hoàn thiện việc tổ chức kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Quảng cáo trực

KẾT LUẬN 95

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 : Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chức năngcủa chiphí 25

Bảng 1 2: Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh theo môhình lợinhuậngóp 26

Bảng 2 1: Số liệu hoạt động kinh doanh 37

Bảng 2 2: Cácbộ phận trong sơ đồ Công ty 38

Bảng 2 3: Nhiệm vụ các bộ phận trong công ty 39

Bảng 2 4: Phân công phụ trách báo cáo kế toán quản trị 44

Bảng 2 5: Dự toán doanh thu 2018 49

Bảng 2 6: Dự toán chi phí tiền luơng 2018 50

Bảng 2 7: Dự toán chi phí quản lý 2018 51

Bảng 2 8: Dự toán chi phí chuyên môn 2018 53

Bảng 2.9: Dự toán kết quả kinh doanh 2018 54

Bảng 2.10: Dự toán tiền tháng 7 đến tháng 12 năm 2018 56

Bảng 2 11: Báo cáo doanh thu Quý II năm 2018 59

Bảng 2 12: Báo cáo kết quả kinh doanh Quý II năm 2018 60

Bảng 2 13: Báo cáo dòng tiền nhanh 31/06/2018 61

Bảng 2 14: Báo cáo công nợ phải trả tháng 6 năm 2018 63

Bảng 2 15: Báo cáo công nợ quảng cáo đến ngày 31/06/2018 64

Bảng 3 1: Dự toán chi phí tiền luơng 75

Bảng 3 2: Dự toán chi phí quản lý 76

Bảng 3 3: Dự toán chi phí chuyên môn 76

Bảng 3 4: Dự toán báo cáo kết quả kinh doanh 77

Bảng 3 5: Bảng cân đối kế toán dự toán 78

Bảng 3 6: Báo cáo chi phí bộ phận thiết kế 81

Bảng 3 7: Báo cáo tổng hợp kinh doanh thu kỳ (miền, nhóm) 82

Bảng 3 8: Theo dõi công nợ theo chỉ số 84

Bảng 3 9: Báo cáo thành quả trung tâm đầu tu 85

Bảng 3 10: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh quý II/2018 90

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Hình 2 1: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ Phần Quảng cáo Trực tuyến 24H 37Hình 2.2: Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 41

Trang 10

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường nhằm mở rộng thị phần, nâng cao lợi nhuận thì

kế toán không chỉ thực hiện duy nhất chức năng kế toán tài chính mà cần phải phục

vụ công tác quản trị doanh nghiệp Đó thực sự là nhu cầu cần thiết cho công tácđiều hành hoạt động quản lý của một doanh nghiệp Để đưa ra các quyết định quản

trị cần các nguồn thông tin, thông tin Kế toán quản trị (KTQT) được xem như là

ngôn ngữ kinh doanh vì cung cấp thông tin liên quan đến toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của đơn vị; là công cụ hữu hiệu để các cấp quản lý đưa ra quyếtđịnh điều hành mọi hoạt động nhằm đạt được hiệu quả cao nhất

Theo báo cáo mới đây nhất từ hệ thống ITracker - hệ thống chuyên theo dõi

dữ liệu quảng cáo online của công ty VietDev, doanh thu tại thị trường quảng cáotrực tuyến trên các website Việt Nam năm 2017 đạt 126 triệu USD, chưa tínhGoogle và Facebook Dữ liệu này được thu thập dựa trên 55 website lớn nhất ở ViệtNam Bản báo cáo cũng cho biết, trang web có doanh thu quảng cáo cao nhất vẫn làtrang Dantri, đứng đầu top 15 trang web có doanh thu quảng cáo cao nhất Việt Namtrong số 55 trang được khảo sát, chiếm 24% doanh thu, đứng thứ 2 là trangVietnamnet với 16% và đứng thứ 3 là trang 24H với 7%, 40 website còn lại chỉchiếm 19% trong tổng số doanh thu quảng cáo năm 2017

Công ty Cổ phần quảng cáo trực tuyến 24H là công ty có lĩnh vực kinhdoanh chính về quảng cáo trực tuyến Hiện nay, website 24H.com.vn cũng là mộtthương hiệu mạnh trong lĩnh vực quảng cáo trực tuyến và được nhiều khách hàngtin dùng sử dụng dịch vụ quảng cáo Song song với vấn đề đó, việc ra quyết địnhkinh doanh chính xác là một yêu cầu bức thiết trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệtcủa thị trường quảng cáo KTQT đã được công ty áp dụng trong những năm gầnđây, tuy nhiên vẫn còn một số mặt hạn chế nhất định: Phần mềm kế toán tập trungchủ yếu vào việc giải quyết các vấn đề kế toán tài chính và thuế, những báo cáoquản trị nếu có chỉ làm được một vài yêu cầu cơ bản chưa tạo thành hệ thốngchuyên biệt, độc lập và đầu tư đúng cách; Trình tự lập dự toán từ dưới lên trên đòihỏi mất nhiều thời gian, cấp dưới có nguy cơ dự toán quá cao nguồn lực; Dự toán

Trang 11

chi phí hàng năm tại công ty thường chỉ làm một lần, việc đánh giá lại không đượcthực hiện; Các dự toán được lập còn nhiều thiếu sót dẫn đến phần dự toán khôngđúng với báo cáo thực hiện Thông tin trong hệ thống báo cáo quản trị đem lại chưachính xác do còn bị ảnh hưởng nặng nề của nội dung kế toán tài chính

Từ thực tế đó, công tác hoàn thiện hệ thống KTQT tại Công ty là một yêucầu cấp thiết giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn, và tạo thế đứng

vững trên thị trường Vì vậy tác giả đã chọn đề tài “ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Quảng cáo trực tuyến 24H - Thực trạng và giải pháp’”.

Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Đề tài về kế toán quản trị được nhiều tác giả nghiên cứu và đề cập Mỗi côngtrình đều có phạm vi và đặc thù nghiên cứu khác nhau như xây dựng, sản xuất,thương mại Khía cạnh nghiên cứu từ kế toán tài chính đến kế toán quản trị vớimục đích chung là hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán quản trị Mỗicông trình nghiên cứu đều có những nét đặc thù riêng tùy thuộc thực trạng đối vớiđơn vị và đóng góp nhất định cho kế toán nói chung Một số công trình cụ thể nhưsau:

Theo Nguyễn Ngọc Anh (2017), Hoàn thiện kế toán quản trị tại công ty cổ phần Đồng Tâm: Vận dụng các phương pháp nghiệp vụ và các kỹ thuật trong kế

toán quản trị mà doanh nghiệp đang áp dụng chưa đầy đủ và thiếu tính chất pháp lý

và ràng buộc trách nhiệm cụ thể đối với từng cá nhân ở các bộ phận khác nhautrong công ty Nguyên nhân dẫn đến hạn chế này do việc vận dụng các kỹ thuậtnghiệp vụ chưa thật sự hữu ích và có giá trị thiết thực cho công ty, tác giả đã đề xuấtcác giải pháp hoàn thiện Vì vậy, qua nghiên cứu về việc vận dụng mô hình kế toánquản trị vào Công ty cùng với những lợi ích mà việc vận dụng KTQT mang lại, tácgiả nhận thấy rằng cần phải tổ chức vận dụng KTQT vào Công ty Cổ phần ĐồngTâm một cách có hiệu quả và thiết thực, dễ nhận biết và thực hiện hơn

Theo Nguyễn Sơn Ngọc Minh (2009), Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần dệt may Nam Định:

Ở đề tài này tác giả cũng đi vào khái quát chung về kế toán quản trị chi phí, nêu thực

Trang 12

trạng từ đó đề xuất một số các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán quảntrị chi phí và giá thành cho sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần dệt may Nam Địnhnhu giải pháp về tổ chức thu thập thông tin chi phí theo từng đơn hàng, giải phápphân loại chi phí chung thành chi phí cố định và chi phí biến đổi, giải pháp về phântích biến động chi phí sản xuất.Tuy nhiên những giải pháp này mới đuợc đề xuất mộtcách chung chung chứ chua cụ thể và chua mang tính thực tiễn cao

Theo Nguyễn Bích Liên (2007), Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Công ty Phân bón Miền Nam đã nêu đuợc các vấn đề tồn tại trong công tác KTQT

tại công ty nhu: Trình tự dự toán của công ty đuợc xây dựng từ thấp đến cao đảmbảo mọi cấp đều tham gia vào quá trình dự toán, tuy nhiên việc lập các báo cáo dựtoán còn cứng nhắc, chủ yếu dựa vào các chỉ tiêu do Tổng công ty hóa chất ViệtNam ban hành chua dựa vào các chính sách khuyến mại, quảng cáo, tình hình biếnđộng kinh doanh theo thời vụ, môi truờng kinh tế chính trị Phuơng pháp tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chủ yếu phục vụ việc lập báo cáo tàichính; Các trung tâm trách nhiệm chua đuợc phân định rõ ràng, chua có công cụđánh giá thành quả sử dụng vốn; chua thiết lập hệ thống thông tin phục vụ cho việc

ra quyết định Từ những thực trạng đó, tác giả đã đua ra các đề xuất hoàn thiện côngtác KTQT tại công ty Phân bón Miền Nam về các mặt: Xây dựng định mức chi phícho các loại sản phẩm; Hoàn thiện quy trình lập dự toán và khắc phục những vuớngmắc của công tác kế toán dự toán hiện tại ở Công ty; Hoàn thiện hệ thống kế toánchi phí và tính giá thành sản phẩm; Xây dựng đuợc một hệ thống báo cáo quản trịđáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh ở cấp độ nhu phòng ban, phân xuởng, xínghiệp Đánh giá kết quả hoạt động của từng bộ phận đồng thời khai thác nhữngkhả năng tiềm tàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển

Theo Vũ Thị Kim Anh (2012) Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí vận tải các doanh nghiệp vận tải đường sắt Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế

quốc tế đã xác định nội dung lập định mức và dự toán là quan trọng và cần thiếttrong các doanh nghiệp vận tải đuờng sắt Theo mô hình lập dự toán trong cácdoanh nghiệp này là mô hình từ duới lên với các loại dự toán: Dự toán chi phínguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí

Trang 13

sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp Qua nghiêncứu tác giả cũng cho rằng việc xây dựng dự toán linh hoạt cho ngành đuờng sắthiện nay là cần thiết nhằm kiểm soát chi phí đồng thời giúp các nhà quản trịxác định sự thay đổi các mức vận chuyển tác động nhu thế nào đến chi phícũng nhu đánh giá đuợc kết quả hoạt động

Đề cập đến kế toán quản trị chi phí ở Châu Á mà điển hình là Nhật tác

giả Akira Nishimura (2003) trong nghiên cứu “Management Accounting feed forward and Asian perspectives” cũng đã chỉ ra lý do của sự phát triển trên chịu

sự ảnh huởng của truyền thống văn hóa, đặc tính, quan điểm, phuơng thức quản

lý khác nhau đã hình thành phuơng pháp xác định chi phí mục tiêu Ông đãchứng minh sự thành công trong việc áp dụng chi phí mục tiêu của các công tylớn ở Nhật khi tham gia vào thị truờng quốc tế Đồng thời tác giả nêu sự ảnhhuởng của Target costing đối với các công ty lớn của các nuớc Châu Á khác.Thông qua nghiên cứu, tác giả đề cập đến xu huớng phát triển kế toán quản trịgắn liền với quản trị doanh nghiệp đặc biệt là quản trị chiến luợc tuy nhiênnghiên cứu đề cập sâu vào sự áp dụng của Target costing để kiểm soát chi phí

mà chua nghiên cứu đến khía cạnh khác của kế toán quản trị chi phí

Nhìn chung, các đề tài, các bài viết trên đã đề cập đến nhiều vấn đề liên quanđến công tác KTQT tại các doanh nghiệp Trên cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu,các đề tài đã đi sâu tìm hiểu thực trạng doanh nghiệp và có những biện pháp hoànthiện công tác KTQT một cách cụ thể, chi tiết và có tính thực tiễn cao đối với nhữnghạn chế của mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên, các đề tài mới chỉ tập trung chủ yếu vàonghiên cứu KTQT ở các công ty sản xuất hay thuơng mại và chua thấy có đề tàinghiên cứu về doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo Trong khi đó loạihình kinh doanh này hiện nay xuất hiện ngày càng nhiều duới sự phát triển khôngngừng của ngành công nghệ thông tin và Internet Do đó cần thiết phải có những đềtài nghiên cứu cụ thể hơn về công tác KTQT tại các doanh nghiệp này

Mục tiêu nghiên cứu

Thứ nhất: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận chung về tổ chức

công tác KTQT tại các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo

Trang 14

Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức KTQT trong công tác phân

loại chi phí, dự toán chi phí, kế toán trách nhiệm và cung cấp thông tin kế toán phục

vụ cho việc ra quyết định tại Công ty Cổ phần Quảng cáo trực tuyến 24H

Thứ ba: Đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác KTQT trong đó nhằm

nhấn mạnh đề xuất hoàn thiện hệ thống chi phí nhằm cung cấp thông tin hữu íchcho nhà quản trị ra các quyết định kinh doanh tối uu trong môi truờng cạnh tranhhiện nay

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tuợng nghiên cứu của luận văn bao gồm những vấn đề lý luận về tổ chứccông tác kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Quảng cáo trực tuyến 24H

Phạm vi nghiên cứu là toàn bộ hoạt động tổ chức công tác kế toán quản trịcủa Công ty Cổ phần Quảng cáo trực tuyến 24H từ đầu năm đến hết quý II/2018

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phuơng pháp thu thập từ các tài liệu, thông tin nội bộ gồmtài liệu từ các phòng ban và nguồn dữ liệu bên ngoài sử dụng cho luận văn gồm cáctài liệu của Tạp chí kế toán Ngoài ra đuợc thu thập qua quan sát, phỏng vấn trựctiếp các cán bộ lãnh đạo và cán bộ phụ trách chuyên môn về KTQT và các đặctrung của loại hình quảng cáo trực tuyến tại Công ty

Bên cạnh đó có tham khảo ý kiến các chuyên gia về kế toán về phần hạchtoán và các mẫu KTQT để đánh giá về mức độ hợp lý và tính tin cậy, chính xác củacác báo cáo quản trị tại công ty.Ngoài ra, để thực hiện đề tài này tác giả sử dụngphuơng pháp nghiên cứu mô tả lại các công việc mà KTQT đã áp dụng trong công

ty, đối chiếu tổng hợp các số liệu tại Công ty Cổ phần Quảng cáo Trực tuyến 24H

Những đóng góp của luận văn

về lý luận: Luận văn đã tham chiếu với các luận điểm của các tác giả khác

nhau và khái quát lại những vấn đề cơ bản của KTQT tại các doanh nghiệp kinhdoanh trong lĩnh vực quảng cáo, từ đó đua ra những giải pháp khắc phục các tồnđọng của vấn đề thực tế đang nghiên cứu

về thực tiễn: Đánh giá thực trạng và hiệu quả của tổ chức công tác KTQT tại

Công ty Cổ phần Quảng cáo Trực tuyến 24H để tìm ra những hạn chế, đồng thời

Trang 15

đưa ra các giải pháp khắc phục góp phần hoàn thiện tổ chức công tác KTQT tạicông ty cụ thể tại công ty đã áp dụng theo mô hình kết hợp, phân loại chi phí, lập dựtoán, lập các báo cáo KTQT và cung cấp thông tin kế toán quản trị

> Kết cấu của luận văn

Luận văn được chia làm 3 chương:

Mở đầu: Giới thiệu đề tài nghiên cứu Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác KTQT tại các doanh nghiệp

kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác KTQT tại Công ty Cổ phần quảng

cáo trực tuyến 24H Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác KTQT tại Công ty Cổ

phần quảng cáo trực tuyến 24H

Kết luận

Trang 16

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

QUẢN TRỊ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH TRONG LĨNH

VỰC QUẢNG CÁO 1.1 BẢN CHẤT KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm của kế toán quản trị (KTQT).

Hiện nay có rất nhiều các loại hình tổ chức doanh nghiệp khác nhau Mục tiêuhoạt động kinh doanh sản xuất của các doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú.Trong mỗi giai đoạn phát triển, các nhà quản trị doanh nghiệp có thể xác định và đặtnhững mục tiêu cụ thể nhất định như: tối đa hóa lợi nhuận, giảm thiểu chi phí, tối đahóa thị phần, tăng trưởng, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ.Tất cả các quyếtđịnh của các nhà quản trị đều có nền tảng từ thông tin Thông tin trong doanh nghiệp

là một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận thông tin khác nhau như thông tin thị trường,thông tin sản xuất, thông tin tài chính, thông tin nhân sự, thông tin kế toán Cácthông tin này có mối liên hệ mật thiết, hỗ trợ và tác động qua lại lẫn nhau Trong đóthông tin kế toán có vai trò lớn trong việc đưa ra các hiện trạng của doanh nghiệp

Sự phát triển của kế toán gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế Khi nềnkinh tế phát triển các phương pháp kế toán cũng thay đổi và ngày càng hoàn thiệnhơn Các nghiên cứu đã chỉ ra sự phát triển của kế toán chủ yếu là phục vụ nhu cầucủa con người và mục tiêu cuối cùng của kế toán là cung cấp các thông tin phục vụcho việc ra quyết định

Đối tượng sử dụng thông tin kế toán rất đa dạng và thông tin kế toán phảicung cấp cũng khác nhau phụ thuộc vào mục đích của đối tượng sử dụng thông tin.Điều đó đã thúc đẩy ngành kế toán phát triển và cho ra đời các loại hình kế toánkhác nhau Theo mục đích cung cấp thông tin, kế toán chia thành hai loại hìnhchính: Kế toán tài chính và Kế toán quản trị

Kế toán tài chính chủ yếu thực hiện mục tiêu cung cấp thông tin cho các đốitượng sử dụng bên ngoài doanh nghiệp như cơ quan thuế, các nhà đầu tư

Kế toán quản trị thực hiện cung cấp các thông tin về thực trạng về tài chínhcho các nhà quản trị doanh nghiệp (các đối tượng bên trong doanh nghiệp) nhằm

Trang 17

Theo luật kế toán Việt Nam: “ Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh

tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”.

Các khái niệm tuy có sự khác nhau về hình thức, song đều có những điểm cơbản giống nhau: Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành trong hệ thống kế toáncủa các tổ chức hoạt động; là cơ sở khoa học để đưa ra mọi quyết định kinh doanh;thông tin kế toán quản trị trong các tổ chức hoạt động giúp nhà quản trị thực hiệncác chức năng quản trị doanh nghiệp

Như vậy, ta có thể khái quát bản chất của kế toán quản trị như sau:

Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành của hệ thống thông tin nói chungtrong các doanh nghiệp;

Thông tin kế toán quản trị chủ yếu cung cấp cho các nhà quản trị doanhnghiệp đưa ra các quyết định điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh;

Thông tin kế toán quản trị thường cụ thể và mang tính chất định lượng nhiều

vì gắn liền với các hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp;

Thông tin kế toán quản trị được cụ thể hóa thành các chức năng cơ bản củanhà quản trị như: xây dựng kế hoạch; tổ chức thực hiện; phân tích, đánh giá và raquyết định

Trang 18

1.2 VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI DOANH NGHIỆP KINH DOANH TRONG LĨNH Vực QUẢNG CÁO

1.2.1 Đặc điểm của các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo

Đối với các nước có nền kinh tế thị trường phát triển thì vai trò của kế toánquản trị đã được xác định là hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh và có thể giúp nhàquản trị đảo ngược tình thế Kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo gắn với tất cảhoạt động của nền kinh tế sử dụng mạng liên kết với Internet Quảng cáo trực tuyến

là một hình thức quảng bá sử dụng môi trường Internet để đưa thông điệpMarketing đến khách hàng mục tiêu Giống như các phương tiện truyền thôngquảng cáo khác, quảng cáo trực tuyến thường liên quan đến nhà xuất bản, người kếthợp các quảng cáo vào nội dung trực tuyến của họ, và nhà quảng cáo, người cungcấp thông tin quảng cáo để hiển thị trên nội dung của nhà xuất bản.Quảng cáo trựctuyến là một trong những hình thức kinh doanh của doanh nghiệp trong lĩnh vựcquảng cáo Đặc điểm của các doanh nghiệp này có những đặc trưng sau:

Các doanh nghiệp đều thực hiện các hình thức kinh doanh trong lĩnh vựcquảng cáo, sản phẩm không tách rời: đồng nhất về không gian và thời gian, sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm Các sản phẩm do doanh nghiệp tạo ra chỉ hiển thị trênwebsite, khách hàng không trực tiếp nắm giữ sản phẩm mình mua;

Không có hàng tồn kho: sản phẩm chỉ được tạo ra khi có sự đồng ý thỏathuận giữa khách hàng và doanh nghiệp, không có sản phẩm dự trữ, lưu kho;

Giá trị của sản phẩm được đánh giá khác nhau do tính hữu ích của sản phẩmđem lại cho khách hàng khác nhau

1.2.2 Sự cần thiết tổ chức kế toán quản trị tại các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo

Ngày nay nhà quản lý hiểu rằng kết quả ngày mai là nằm trong tổ chức thựchiện công việc sản xuất sản phẩm hay dịch vụ ngay trong hôm nay Internet có ảnhhưởng đến tất cả các mặt của thương mại quốc tế Ngay cả đối với các doanh nghiệpkhông trực tiếp tham gia vào lĩnh vực quảng cáo cũng bị ảnh hưởng bởi các cơ hội

về thông tin và liên lạc sẵn có trên Internet Tốc độ và sự thuận tiện của công nghệmới không chỉ cung cấp các thông tin về cơ hội kinh doanh mà còn chứa đựng

Trang 19

Ở những nền kinh tế phát triển, đầu tư quảng cáo Internet không hề có dấuhiệu bị chững lại như đối với các phương tiện truyền thông khác dù ở những thờiđiểm suy thoái kinh tế: Theo nghiên cứu của Cục Quảng cáo Tương tác (IAB) ngày26/5/2017 cho biết doanh thu quảng cáo trực tuyến ở Mỹ đã đạt mức cao kỷ lục 7,3

tỷ USD trong ba tháng quý I đầu năm, đạt mức tăng trưởng 23% so với cùng kỳnăm trước; ở những số liệu báo cáo ở các thị trường khác, doanh thu của quảng cáotrực tuyến cũng liên tục tăng Từ những doanh nghiệp trẻ tới doanh nghiệp có thâmniên hoạt động lâu đời đều ít nhiều đều chuẩn bị cho mình một chiến lược và khoảnđầu tư nhằm đẩy mạnh quảng bá hình ảnh vào loại hình truyền thông đang có nhữngtác động mạnh mẽ nhất vào đời sống xã hội cũng như mọi hoạt động chính trị, kinh

tế thời hiện đại này

Với sự tăng trưởng của ngành công nghệ thông tin thì các doanh nghiệp hoạtđộng kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo ngày càng phát triển, theo đó mô hìnhcủa các doanh nghiệp càng lớn mạnh theo Vì vậy, vai trò của thông tin kế toánquản trị trong các doanh nghiệp này ngày càng được mở rộng và khẳng định vị thếphát triển

Kế toán quản trị trong công ty phục vụ chức năng hoạch định: cung cấpthông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động của doanh nghiệp, của đối thủcạnh tranh, điều kiện thị trường, thị hiếu của khách hàng và sáng kiến kỹ thuật.Thông tin do kế toán quản trị cung cấp rất quan trọng trong việc truyền đạt vàhướng dẫn nhà quản trị xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn

Kế toán quản trị phục vụ chức năng tổ chức - điều hành: cung cấp thông tincho việc xây dựng và phát triển một cơ cấu nguồn lực hợp lý trong doanh nghiệp vànhững thông tin phát sinh hàng ngày trong doanh nghiệp Thông tin do kế toán quản

Trang 20

trị cung cấp phải có tác dụng phản hồi về hiệu quả và chất luợng của cáchoạt động đã và đang đuợc thực hiện để giúp nhà quản trị có thể kịp thời điều chỉnh

và tổ chức lại hoạt động của doanh nghiệp

Ke toán quản trị phục vụ chức năng kiểm soát: cung cấp thông tin về tìnhhình thực tế, thông tin chênh lệch giữa thực tế với dự toán của từng bộ phậntrong doanh nghiệp, giúp cho nhà quản trị kiểm soát đuợc việc thực hiện đuợccác chỉ tiêu dự toán và đua ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngtrong tuơng lai

Kế toán quản trị phục vụ chức năng ra quyết định: thu thập, xử lý và cungcấp các thông tin liên quan đến các phuơng án kinh doanh nhằm giúp cho nhà quảntrị lựa chọn phuơng án tối uu nhất Đối với các quyết định có tính chiến luợc, thôngtin do kế toán quản trị cung cấp phải hỗ trợ cho nhà quản trị xác định các mục tiêucủa tổ chức và đánh giá các mục tiêu đó có thể thực hiện đuợc trên thực tế haykhông Đối với các quyết định tác nghiệp, kế toán quản trị cung cấp những thông tin

để giúp nhà quản trị ra quyết định về sử dụng các nguồn lực của tổ chức và giám sátcác nguồn lực đó đã và đang đuợc sử dụng nhu thế nào

Chính vì vậy, nhân tố quan trọng dẫn đến sự thành công của các nhà quản trịtrên thuơng truờng chính là thông tin kế toán quản trị thích hợp

Mặt khác, các mô hình tổ chức quản lý cũng thay đổi theo sự phát triển củacông nghệ thông tin và các công cụ phân tích hiện đại thông qua hệ thống máy tính.Thông tin kinh tế ngày càng hội nhập cao, mang tính chất toàn cầu, do vậy quá trìnhthu thập, xử lý thông tin đòi hỏi phải nhanh, chính xác Truớc sự đòi hỏi khách quancủa nền kinh tế, trình độ của các nhà quản trị ngày càng nâng cao để đáp ứng vàthỏa mãn các thông tin của nền kinh tế hội nhập và phát triển

Do vậy, tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp của nền kinh tế thịtruờng có thể coi nhu một quy luật khách quan vốn có của nền kinh tế

1.2.3 Nhiệm vụ tổ chức kế toán quản trị tại doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo

Môi truờng quảng cáo làm thay đổi sâu sắc phuơng thức kinh doanh, đòi hỏi

Trang 21

nghiệp cần phải hạn chế bằng cách thiết lập một hệ thống cơ sở hạ tầng thông tinvà

hệ thống kiểm soát hiệu quả Hơn nữa, môi truờng quảng cáo còn làm thay đổitrách

nhiệm của nguời lao động cũng nhu vai trò của các cấp quản lý khác nhau Nhữngthay đổi căn bản này có ảnh huởng đáng kể tới hệ thống kế toán; thay đổi trongquá

trình kinh doanh dẫn tới thay đổi trong cách thức ghi chép và các quá trình kếtoán

Có hai loại thông tin mà kế toán quản trị sẽ cung cấp bao gồm thông tintài chính và thông tin phi tài chính Tất cả các thông tin này đuợc gọi chung lại

là thông tin quản lý Thông tin mà kế toán quản trị cung cấp không phải làthông tin tài chính đơn thuần, truớc khi cung cấp thông tin thì kế toán quản trịcần biết rõ mục đích của những thông tin đó

Mục tiêu của kế toán quản trị: Để thực hiện các công việc trong quá trìnhquản lý hoạt động của tổ chức, các nhà quản lý cần thông tin Thông tin mà cácnhà quản lý cần để thực hiện công việc đuợc cung cấp từ nhiều nguồn khácnhau: Các nhà kinh tế, các chuyên gia tài chính, các chuyên viên tiếp thị, sảnxuất và các nhân viên KTQT của tổ chức

Hệ thống thông tin KTQT trong tổ chức có nhiệm vụ cung cấp thông tincho các nhà quản lý để thực hiện các hoạt động quản lý KTQT có bốn mục tiêuchủ yếu sau:

- Cung cấp thông tin cho nhà quản trị để lập kế hoạch và ra quyết định;

- Trợ giúp nhà quản trị trong việc điều hành và kiểm soát hoạt động của

tổ chức;

- Thúc đẩy các nhà quản trị đạt đuợc các mục tiêu của tổ chức;

Trang 22

Tính kịp thời: Yêu cầu này đòi hỏi thông tin kế toán phải đuợc cung cấp

đúng lúc, đúng thời điểm theo yêu cầu của nhà quản trị, nhằm giúp cho nhàquản trị nắm đuợc tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh nhanh chóng, trên

cơ sở đó phát huy đuợc những uu điểm và khắc phục đuợc các khuyết điểmmột cách kịp thời, qua đó hạn chế đuợc thiệt hại xảy ra đối với doanh nghiệp.Đồng thời, các nhà quản trị có thể quyết định đúng lúc các vấn đề thời cơ cóthể mang đến lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp

Tính đầy đủ và hệ thống: Yêu cầu này đòi hỏi hệ thống thông tin kế toán

thiết lập phải phản ánh đầy đủ các mặt hoạt động cũng nhu mọi khía cạnh củatoàn bộ các sự việc kinh tế tài chính phát sinh, nhằm giúp nguời sử dụng có thểnhìn nhận và đánh giá vấn đề một cách toàn diện và hệ thống

Tính thích hợp: để hữu dụng, thông tin kế toán quản trị không chỉ mang

tính kịp thời và đầy đủ mà phải có tính thích hợp với những nhu cầu ra quyếtđịnh kinh tế của nguời sử dụng Thông tin chỉ có tính thích hợp khi nó huớngtới tuơng lai và có sự khác biệt giữa các phuơng án kinh doanh cần xem xét

Tính bảo mật: là tính quan trọng của hệ thống thông tin kế toán quản trị

bởi nó ảnh huởng trực tiếp đến tiềm năng kinh tế, tính độc lập cũng nhu khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp

Mặt khác để cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về tình hình kinh tế, tàichính cho các nhà quản trị, các chuyên gia kế toán quản trị cần phải thực hiện tốtcác nhiệm vụ sau:

Xây dựng các định mức chi phí chuẩn, khoa học, kế hoạch phù hợp trongmột kỳ xác định;

Tổ chức phối hợp thực hiện tốt các khâu công việc trong doanh nghiệp, nhằmđạt đuợc các mục tiêu nhu tối đa hóa doanh thu, lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí;

Trang 23

Thu thập, xử lý thông tin về tình hình biến động của tài sản, nguồn vốn,doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các quan hệ tài chính khác theo phạm vi của bộphận và toàn doanh nghiệp;

Phân tích, đánh giá thông tin, cung cấp cho các nhà quản trị thông qua hệthống báo cáo kế toán quản trị, tu vấn cho các nhà quản trị đua ra quyết định tối uu

1.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI DOANH NGHIỆP KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC QUẢNG CÁO

1.3.1 Tổ chức kế toán quản trị theo chức năng thông tin kế toán

Thứ nhất: Kế toán quản trị có vai trò rất quan trọng đối với việc cung

cấp thông tin kế toán phục vụ công tác quản lý và điều hành tại Doanh nghiệp,

là cơ sở cho việc ra các quyết định kinh tế và điều hành của nhà quản trị cũngnhu đối với các đối tuợng liên quan nhu các cơ quan quản lý Nhà nuớc, vì vậy

tổ chức kế toán quản trị theo chức năng thông tin kế toán tại các doanh nghiệpkinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo cần:

+ Trung thực, các thông tin và số liệu kế toán phải đuợc ghi chép và báocáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiệntrạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Khách quan, các thông tin và số liệu kế toán phải đuợc ghi chép và báocáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo

+ Đầy đủ, mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kếtoán phải đuợc ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót

+ Kịp thời, các thông tin và số liệu kế toán phải đuợc ghi chép và báocáo kịp thời, đúng hoặc truớc thời hạn quy định, không đuợc chậm trễ

+ Dễ hiểu, các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tàichính (BCTC) phải rõ ràng, dễ hiểu đối với nguời sử dụng

+ Có thể so sánh, các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toántrong một Doanh nghiệp và giữa các Doanh nghiệp chỉ có thể so sánh đuợc khitính toán và trình bày nhất quán

Thứ hai: Cơ sở hình thành thông tin kế toán tại các doanh nghiệp quảng cáo

Để hình thành đuợc thông tin kế toán cần phải thông qua toàn bộ quy

Trang 24

trình kế toán từ khâu thu thập thông tin ban đầu, đến khâu xử lý rồi phân tích

và cung cấp thông tin kế toán

+ Thu thập thông tin kế toán đó là việc ghi nhận ban đầu các nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh .Với khâu này, toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh banđầu đuợc ghi nhận vào các bản chứng từ một cách trung thực, hợp lý, đầy đủnhằm làm cơ sở nền tảng cho các khâu tiếp theo của quá trình kế toán

+ Xử lý thông tin kế toán, đó là thông qua những thông tin ban đầu, sẽtiếp tục đuợc phân loại, sắp xếp, xử lý, hệ thống hóa thông qua các phuơngpháp kế toán nhu phuơng pháp Tài khoản kế toán nhằm mục tiêu có đuợcnhững thông tin phù hợp để ghi nhận vào các loại sổ kế toán, các báo cáo liênquan Tại khâu này, các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đã đuợc xử lý phùhợp và ghi nhận, nhung vẫn chua cung cấp đuợc các thông tin một cách toàndiện mà cần phải tiếp tục tiến hành ở khâu tiếp theo

+ Phân tích và cung cấp thông tin là từ những thông tin kế toán đuợc ghinhận sẽ tiếp tục đuợc phân tích thông qua các phuơng pháp phân tích theo sốtuyệt đối, số tuơng đối, nhằm có đuợc những số liệu, những thông tin đápứng đuợc yêu cầu của các đối tuợng liên quan

Thứ ba, hình thức biểu hiện của thông tin kế toán tại doanh nghiệp quảng cáo.

Kế toán sử dụng các thuớc đo giá trị, thuớc đo hiện vật và thuớc đo thờigian Tuy nhiên, chủ yếu vẫn là thuớc đo giá trị Đối với kế toán tài chính thìcung cấp các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu phục vụ cho các đối tuợng bênngoài nên cần có giá trị pháp lý cao và theo khuôn mẫu nhất định về mặt trìnhbày, hình thức biểu hiện và thời gian; nguợc lại, kế toán quản trị chủ yếu cungcấp thông tin cho nhà quản trị trong việc ứng xử và ra các quyết định kinhdoanh, không mang tính chất bắt buộc nên có hình thức biểu hiện và báo cáotức thì theo yêu cầu Hơn nữa, kế toán quản trị sử dụng các số liệu quá khứ để

từ đó định huớng dự báo tuơng lai, nên khuôn mẫu báo cáo cũng đa dạng nhằmmục tiêu đáp ứng đuợc yêu cầu cung cấp thông tin của nhà quản trị

Trang 25

Thứ tư, đánh giá chất lượng của thông tin kế toán tại doanh nghiệp quảng cáo.

Để đánh giá chất lượng thông tin kế toán cung cấp tùy theo từng nhu cầu

và mục tiêu nhất định, cũng như căn cứ vào các Báo cáo kế toán khác nhau mớiđánh giá được chất lượng thông tin kế toán Như thông qua BCTC sẽ biết đượctình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản; kết quả kinh doanh và mức độ chắcchắn về luồng tiền tại doanh nghiệp quảng cáo

1.3.2 Tổ chức kế toán quản trị theo chu trình thông tin kế toán

Chu trình thông tin kế toán thường thể hiện qua những khâu cơ bản trongquá trình tổ chức hoạt động: Tổ chức hạch toán thông tin ban đầu thông qua hệthống chứng từ, tổ chức tài khoản kế toán, tổ chức tính giá và tổ chức báo cáo kếtoán quản trị

Tổ chức hạch toán thông tin kế toán quản trị ban đầu thông qua hệ thốngchứng từ Tuy nhiên xuất phát từ yêu cầu quản trị khi tổ chức chứng từ ta có thể bổsung thêm các chỉ tiêu cho phù hợp với tình hình thực tế của các doanh nghiệp Mặtkhác có thể thiết kế những mẫu chứng từ phù hợp với đặc điểm kinh doanh của từngdoanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin nhanh, chính xác cho từng cấp quản trị

Tổ chức tài khoản kế toán quản trị Tài khoản kế toán và sổ kế toán có mốiquan hệ mật thiết với nhau.Tổ chức tài khoản kế toán cần xuất phát từ nhu cầu quảntrị gắn với thực tiễn kinh doanh để mở tài khoản, hệ thống sổ cho phù hợp

Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị chính là sản phẩm cuối cùng củacác chuyên gia kế toán trong quá trình thu thập và xử lý các thông tin cung cấp chonhà quản trị, giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn Do vậy, tổ chức hệthống báo cáo kế toán quản trị phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Hệ thống báo cáo quản trị cần xây dựng phù hợp với yêu cầu cung cấp thôngtin phục vụ quản lý nội bộ của từng nhà quản trị cụ thể;

Thông tin trên báo cáo quản trị phải đầy đủ, đảm bảo tính so sánh được phục

vụ yêu cầu quản lý điều hành và ra quyết định của nhà quản trị các cấp;

Các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo quản trị phải đảm bảo tính phù hợp, nhất

Trang 26

Hệ thống báo cáo dự toán, kế hoạch, các chỉ tiêu kế hoạch để chuẩn bị cácđiều kiện đảm bảo và tổ chức triển khai trên tất cả các lĩnh vực hoạt động của doanhnghiệp, là thước đo đánh giá kết quả thực hiện;

Hệ thống báo cáo thực tế: cung cấp thông tin về tình hình thực hiện của hoạtđộng kinh doanh là cơ sở để nhận định, kiểm soát, đánh giá, điều chỉnh tình hìnhthực hiện;

Hệ thống báo cáo phân tích kết quả và nguyên nhân các hoạt động kinhdoanh: phản ánh thông tin chênh lệch giữa thực hiện và dự toán; các nguyên nhângây nên sự chênh lệch giúp nhà quản trị kiểm soát, xác định được các nguyên nhândẫn đến sự biến động

1.4 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI DOANH NGHIỆP KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC QUẢNG CÁO

Nội dung nhằm truyền đạt các chỉ tiêu kế hoạch đã xây dựng cho các bộ phậntrong doanh nghiệp quảng cáo Đồng thời tổ chức hoạt động tại các bộ phận theonhư kế hoạch đã phê duyệt Chức năng này yêu cầu các nhà quản trị phải liên kếtcác bộ phận với nhau, sử dụng nguồn lao động hợp lý nhằm khai thác tối đa các yếu

tố của quá trình sản xuất để đạt được các mục tiêu đã dự định Ngoài ra yêu cầu cácnhà quản trị phải sử dụng tổng hợp các thông tin của nhiều bộ phận trong doanhnghiệp, các thông tin bên trong và bên ngoài, thông tin định lượng và thông tin địnhtính để từ đó phán đoán và thực hiện tốt các quá trình kinh doanh theo các kế hoạch,

dự toán đã xây dựng

Quá trình hình thành và phát triển của KTQT ở các nước đều gắn liền vớiquá trình hình thành và phát triển của nền kinh tế thị trường, đều đặt trọng tâm vàogiải quyết các vấn đề quản trị doanh nghiệp, là một trong những nguồn thông tinquan trọng cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp điều hành, hoạch định

và ra các quyết định kinh doanh

Trang 27

Căn cứ vào điều kiện cụ thể, doanh nghiệp kinh doanh trong môi trườngquảng cáo có thể tổ chức bộ máy kế toán quản trị theo một trong ba mô hình: môhình kết hợp, mô hình tách biệt và mô hình hỗn hợp

Mô hình kết hợp

Loại mô hình này được sử dụng ở hầu hết các nước.Theo mô hình này kếtoán trưởng chịu trách nhiệm chung về toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp

từ việc tổ chức xây dựng bộ máy kế toán, lưu chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản,

hệ thống báo cáo nhằm cung thông tin cho nhà quản trị Các bộ phận kế toán cóchức năng thu thập và cung cấp thông tin kế toán vừa tổng hợp, vừa chi tiết đồngthời lập dự toán tổng hợp và chi tiết theo yêu cầu quản lý KTQT đặt trọng tâm vàoviệc xây dựng, kiểm tra, xác định và hoạch định các chi phí trong hoạt động sảnxuất kinh doanh

KTQT không sử dụng chế độ kế toán riêng, tách rời với kế toán tài chính mà

sử dụng các tài khoản kế toán chi tiết, hệ thống sổ kế toán và báo cáo KTQT kếthợp chung trong một hệ thống kế toán thống nhất với kế toán tài chính KTTC sửdụng các tài khoản kế toán tổng hợp còn KTQT sử dụng các tài khoản chi tiết, sổ kếtoán chi tiết phù hợp, báo cáo kế toán nội bộ và còn sử dụng thêm các phương phápkhác như phương pháp thống kê, phương pháp toán để hệ thống hóa và xử lýthông tin Việc ghi chép, phản ánh, xử lý và truyền đạt thông tin được tính đến cảmục đích của kế toán tài chính và KTQT nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin kế toáncho cả đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Mỗi bộ phận kế toán cóchức năng thu thập, cung cấp thông tin kế toán vừa ở dạng tổng hợp, vừa ở dạng chitiết theo yêu cầu quản lý Mô hình này có ưu điểm là kết hợp chặt chẽ thông tin kếtoán tài chính và kế toán quản trị, tiết kiệm chi phí, thu nhận thông tin nhanh Song

có hạn chế là chưa chuyên môn hóa hai loại kế toán theo công nghệ hiện đại Theo

mô hình này công tác kế toán quản trị sẽ được thực hiện như sau:

Về chứng từ: Kế toán quản trị sẽ sử dụng hệ thống chứng từ chung với hệthống kế toán tài chính

Trang 28

về tài khoản kế toán và sổ kế toán: Ke toán quản trị sẽ sử dụng hệ thống sổchi tiết mà kế toán tài chính của đơn vị đã sử dụng để cung cấp thông tin cho việclập các báo cáo kế toán quản trị

về báo cáo kế toán: Theo mô hình kết hợp hệ thống báo cáo kế toán quản trị sẽđuợc tổ chức lập và nộp các báo cáo bộ phận dựa vào số liệu kế toán chi tiết đã ghi

về bộ máy kế toán: Theo mô hình này đơn vị không tổ chức bộ máy kế toánquản trị riêng mà nhân sự thực hiện công tác kế toán quản trị sẽ đuợc bố trí ngaytrong phòng kế toán tài chính, nhân viên kế toán phần hành sẽ thực hiện kết hợpviệc ghi sổ tổng hợp để lập các báo cáo tài chính vừa ghi sổ chi tiết về kế toán quảntrị để phục vụ cho việc lập các báo cáo kế toán quản trị

Mô hình tách biệt

KTQT sử dụng hệ thống kế toán riêng, tách rời hoàn toàn với kế toán tàichính Hệ thống KTQT đuợc tổ chức thành bộ máy riêng sử dụng hệ thống tàikhoản kế toán, sổ kế toán và báo cáo kế toán nội bộ tách rời với KTTC KTTC thuthập, xử lý, lập báo cáo tài chính cung cấp cho các đối tuợng bên ngoài doanhnghiệp KTTC tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc, quy định của Nhà nuớc, trongkhi đó kế toán quản trị đuợc coi là công việc riêng của doanh nghiệp, các doanhnghiệp tự xây dựng hệ thống hoá thông tin một cách chi tiết nhằm cung cấp thôngtin theo yêu cầu quản lý và tổ chức hệ thống sổ sách, báo cáo phục vụ cho mục tiêuquản trị doanh nghiệp cụ thể:

về chứng từ kế toán: ngoài việc sử dụng hệ thống chứng từ chung, KTQTcòn sử dụng rộng rãi hệ thống chứng từ nội bộ trong doanh nghiệp;

về tài khoản kế toán: các tài khoản KTQT đuợc xây dựng thành hệ thốngriêng, có ký hiệu riêng, nội dung ghi chép cũng có những đặc điểm khác với kế toántài chính;

về sổ kế toán: KTQT xây dựng hệ thống sổ kế toán riêng phục vụ cho việcghi chép các nghiệp vụ thuộc KTQT;

Về báo cáo kế toán: các báo cáo KTQT đuợc lập riêng duới dạng báo cáo dựtoán sản xuất, báo cáo lỗ lãi từng bộ phận Ngoài các chỉ tiêu quá khứ, các chỉ tiêuthực hiện kế toán quản trị còn thiết lập các cân đối dự toán, kế hoạch;

Trang 29

Với mô hình này, hệ thống kế toán quản trị chi phí sẽ phát huy đuợc tối đavai trò của mình, tuy nhiên doanh nghiệp sẽ phải trang trải rất nhiều chi phí để vậnhành mô hình này Tác giả cho rằng, tính thực tiễn của mô hình tách rời không cao

vì rất ít các doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính để vận hành đồng thời hai hệthống kế toán mặc dù những lợi ích của việc cung cấp thông tin mà hai hệ thống nàymang lại sẽ cao hơn so với mô hình kết hợp

Mô hình hỗn hợp

Mô hình hỗn hợp là mô hình vừa có tính tách rời vừa có tính kết hợp Trong

đó tổ chức kế toán quản trị do các chuyên gia đơn vị đảm nhiệm KTTC có thể đithuê các công ty kinh doanh hành nghề kế toán Đối với các phần hành có tínhtuơng đồng giữa KTTC và KTQT thì sẽ đuợc áp dụng theo mô hình kết hợp, cònđối với các phần hành có sự khác biệt căn bản và có ý nghĩa cung cấp thông tin đặcbiệt quan trọng đối với doanh nghiệp thì sẽ đuợc tổ chức theo mô hình tách rời Thí

dụ, phần hành kế toán chi phí - giá thành sẽ đuợc tổ chức tách rời cho hai hệ thống

kế toán tài chính và kế toán quản trị Theo tác giả, mô hình này có tính linh hoạt và

ý nghĩa cung cấp thông tin cao, tuy nhiên cũng đòi hỏi các doanh nghiệp phải cónhững đầu tu tuơng đối lớn về tổ chức bộ máy và công tác kế toán so với mô hìnhkết hợp;

Tác giả cho rằng việc lựa chọn áp dụng mô hình tổ chức KTQT nào cần xuấtphát từ điều kiện thực tiễn cũng nhu đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp để phân tích chi phí và lợi ích của việc vận hành từng môhình tổ chức đó Do mục tiêu của hệ thống KTQT là trợ giúp các nhà quản trị quản

lý chi phí phát sinh trong doanh nghiệp một cách hiệu quả và tiết kiệm, nên truớchết bản thân việc vận hành hệ thống KTQT phải đáp ứng đuợc mục tiêu này Đốivới các doanh nghiệp có tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh qui mô nhỏ và đơngiản, việc áp dụng mô hình tách rời hay mô hình hỗn hợp duờng nhu sẽ tốn kém chiphí nhiều hơn so với lợi ích thu đuợc Nguợc lại, một doanh nghiệp có tổ chức hoạtđộng sản xuất kinh doanh phức tạp và các chi phí phát sinh đa dạng với nhiều đốituợng hạch toán chi phí thì cũng không thể thuần tuý áp dụng mô hình kết hợp

Trang 30

1.4.1 Phân loại chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo

1.4.1.1 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ kết quả kinh doanh

Chi phí thời kỳ là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợinhuận trong cùng một kỳ kế toán Các chi phí này được ghi nhận với 2 chỉ tiêu:

"Chi phí bán hàng" và "Chi phí quản lý doanh nghiệp" trong báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh của kế toán tài chính

Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ratrong kỳ Đối với hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo, chi phí sản phẩm

là chi phí thuê máy chủ, chi phí thiết kế, chi phí viết bài, chi phí xây dựng các ứngdụng tương tác

Sự khác biệt là kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo như các website về báo,tin tức, doanh thu của công ty là doanh thu từ bán quảng cáo bằng banner và bài PRtrên website Sản phẩm của công ty gồm 2 loại: Thứ nhất, tạo ra các sản phẩm duytrì website như đăng tải các bài báo, tin tức, thiết kế giao diện website; các sảnphẩm này được tiêu thụ liên tục để thu hút các lượng đọc giả vào website Thứ hai,

là sản phẩm quảng cáo banner, bài PR do các công ty đặt hàng mua vị trí trênwebsite để quảng cáo Trong trường hợp này, các sản phẩm đã được tiêu thụ có thểtạo ra doanh thu hoặc không thì chi phí sản phẩm là tất cả chi phí tạo nên các sảnphẩm và được ghi vào chỉ tiêu "Giá vốn hàng bán" trong báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh Chi phí sản xuất luôn chỉ tham gia xác định kết quả kinh doanh ở kỳ màsản phẩm được tiêu thụ

Vì vậy, chi phí sản phẩm thường gắn liền với những rủi ro tiềm tàng tự sựbiến động của thị trường Ngược lại với chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ phát sinhtrong kỳ nào thì được ghi nhận ngay trong kỳ đó vào báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh và trực tiếp làm giảm lợi nhuận trong kỳ

1.4.1.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí

Chi phí biến đổi (CPBĐ) các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổicủa mức độ hoạt động Tuy nhiên có loại CPBĐ tỷ lệ thuận trực tiếp với biến độngcủa mức hoạt động Thường các CPBĐ là các chi phí trực tiếp như: Chi phí lương

Trang 31

sản phẩm; chi phí sản xuất vật phẩm thương hiệu; chi phí marketing Việc xácđịnh chi phí biến đổi rất quan trong đối với mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp, nógiúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả, góp phần tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp

Chi phí cố định là những khoản chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sựthay đổi mức độ hoạt động, nhưng chi phí trung bình của một đơn vị hoạt động thìthay đổi tỷ lệ nghịch với mức biến động của mức hoạt động Chi phí cố định khôngthay đổi về tổng số trong phạm vi phù hợp của mức độ hoạt động nhưng nếu mức

độ hoạt động tăng vượt quá phạm vi phù hợp đó thì chi phí khấu hao máy móc thiết

bị sản xuất sẽ tăng vì phải đầu tư thêm máy móc thiết bị Các chi phí cố định tạidoanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo là chi phí máy chủ, chi phí thuêvăn phòng; chi phí đường truyền ADSL

Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của CPCĐ

và CPBĐ (như chi phí điện thoại, Fax, )

Việc phân loại chi phí thành CPBĐ, CPCĐ và CPHH tuỳ thuộc vào quanđiểm nhìn nhận của từng nhà quản trị trong mục tiêu sử dụng cụ thể KTTC khôngphân chia chi phí theo tiêu thức này nhưng nó lại rất cần thiết cho KTQT, giúp nhàquản trị có cách nhìn nhận chi phí, sản lượng và lợi nhuận để có quyết định quản lýphù hợp về số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, về giá bán sản phẩm trong từnggiai đoạn cụ thể về việc nhận đơn đặt hàng mới với giá thấp hơn giá đang bán

1.4.1.3 Phân loại chi phí sử dụng cho mục đích kiểm tra và ra quyết định

Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Trong các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo, các khoản chiphí phát sinh có liên quan trực tiếp đến quá trình duy trì website, sản xuất sản phẩmhoặc thực hiện các đơn đặt hàng và có thể tính trực tiếp cho từng loại sản phẩm haytừng đơn đặt hàng thì được gọi là chi phí trực tiếp Ngược lại, các khoản chi phíphát sinh cho mục đích phục vụ và quản lý chung , liên quan đến việc sản xuất vàtiêu thụ các loại sản phẩm, nhiều đơn đặt hàng cần tiến hành phân bổ cho các đốitượng sử dụng chi phí theo các tiêu thức phân bổ được gọi là chi phí gián tiếp

Trang 32

Cách phân loại chi phí này giúp ích cho việc xây dựng các phương pháp hạchtoán và phân bổ thích hợp cho từng loại chi phí

Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được

Một khoản chi phí được xem là chi phí có thể kiểm soát được hoặc là chi phíkhông kiểm soát ở một cấp quản lý nào đó là tuỳ thuộc vào khả năng cấp quản lýnày có thể ra các quyết định để chi phối, tác động đến khoản chi phí đó hay làkhông Như vậy, nói đến khía cạnh quản lý chi phí bao giờ cũng gắn liền với mộtcấp quản lý nhất định: khoản chi phí mà ở một cấp quản lý nào đó có quyền raquyết định để chi phối nó thì được gọi là chi phí kiểm soát được, nếu ngược lại thì

là chi phí không kiểm soát được

Chẳng hạn, Tổng biên tập của báo có trách nhiệm trong việc tuyển dụngcũng như quyết định cách thức trả lương cho phóng viên, do vậy, chi phí tiền lươngtrả cho bộ phận nhân viên này là chi phí kiểm soát được đối với bộ phận đó Tương

tự như vậy là các khoản chi phí tiếp khách, chi phí công tác Tuy nhiên, chi phíkhấu hao máy móc thiết bị, một khoản chi phí cũng phát sinh ở bộ phận nội dung,thì lại là chi phí không kiểm soát được đối với người quản lý bởi vì quyền quyếtđịnh cách thức tính khấu hao của nó thuộc về bộ phận quản lý doanh nghiệp

Chi phí không kiểm soát được ở một bộ phận nào đó thường thuộc hai dạng:các khoản chi phí phát sinh ở ngoài phạm vi quản lý của bộ phận hoặc là các khoảnchi phí phát sinh thuộc phạm vi hoạt động của bộ phận nhưng thuộc quyền chi phối

và kiểm soát từ cấp quản lý cao hơn Cũng cần chú ý thêm rằng việc xem xét khảnăng kiểm soát các loại chi phí đối với một cấp quản lý có tính tương đối và có thể

có sự thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ phân cấp trong quản lý

Xem xét chi phí ở khía cạnh kiểm soát có ý nghĩa lớn trong phân tích chi phí

và ra các quyết định xử lý, góp phần thực hiện tốt kế toán trách nhiệm trong doanhnghiệp

Chi phí lặn

Khái niệm chi phí lặn chỉ nảy sinh khi ta xem xét các chi phí gắn liền với cácphương án hành động liên quan đến tình huống cần ra quyết định lựa chọn Chi phílặn được hiểu là khoản chi phí đã bỏ ra trong quá khứ và sẽ hiển hiện ở tất cả mọi

Trang 33

phương án với giá trị như nhau Hiểu một cách khác, chi phí lặn được xem như làkhoản chi phí không thể tránh được cho dù người quản lý quyết định lựa chọn thựchiện theo phương án nào Chính vì vậy, chi phí lặn là loại chi phí không thích hợpcho việc xem xét, ra quyết định của người quản lý Tuy nhiên, trong thực tế, việcnhận diện được chi phí cũng như sự nhận thức rằng chi phí lặn cần được loại bỏtrong tiến trình ra quyết định không phải lúc nào cũng dễ dàng

Chi phí chênh lệch

Tương tự như chi phí lặn, chi phí chênh lệch cũng chỉ xuất hiện khi so sánhchi phí gắn liền với các phương án trong quyết định lựa chọn phương án tối ưu Chiphí chênh lệch được hiểu là phần giá trị khác nhau của các loại chi phí của mộtphương án so với một phương án khác Có hai dạng chi phí chênh lệch: giá trị củanhững chi phí chỉ phát sinh ở phương án này mà không có ở phương án khác, hoặc

là phần chênh lệch về giá trị của cùng một loại chi phí ở các phương án khác nhau.Người quản lý đưa ra các quyết định lựa chọn các phương án trên cơ sở phân tích

bộ phận chi phí chênh lệch này nên chi phí chênh lệch là dạng thông tin thích hợpcho việc ra quyết định

Chi phí cơ hội

Chi phí cơ hội là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi lựa chọn thực hiệnphương án này thay cho phương án khác Chẳng hạn, với quyết định cho quảng cáogoogle adsense thay vì cho quảng cáo cho khách hàng bên ngoài thì thu nhập cóđược từ việc quảng cáo cho khách hàng bên ngoài trở thành chi phí cơ hội củaphương án quảng cáo google adsense

Chi phí cơ hội là một yếu tố đòi hỏi luôn phải được tính đến trong mọi quyếtđịnh của quản lý Để đảm bảo chất lượng của các quyết định, việc hình dung và dựđoán hết tất cả các phương án hành động có thể có liên quan đến tình huống cần raquyết định là quan trọng hàng đầu Có như vậy, phương án hành động được lựachọn mới thực sự là tốt nhất khi so sánh với các khoản lợi ích mất đi của tất cả cácphương án bị loại bỏ

Trang 34

5 Chi phí quản lý doanh nghiệp

6 Lợi nhuận thuần (3-4)

25

1.4.1.4 Phân loại chi phí trong các báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng của chi phí: đây là báo cáo kếtquả kinh doanh của kế toán tài chính Chi phí đuợc thể hiện trên báo cáo kết quảkinh doanh theo chức năng trong quá trình sản xuất kinh doanh nhu chi phí sảnxuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Chính từ đặc điểm này, chiphí trên BCKQKD chỉ thể hiện một cách chung nhất những chi phí tuơng xứng theotừng chức năng hoạt động doanh nghiệp để đạt đuợc một nguồn thu nhập, lợinhuận Việc thể hiện chi phí nhu vậy sẽ cung cấp thông tin phù hợp với yêu cầukiểm tra hoạt động doanh nghiệp theo chức năng từ các đối tác bên ngoài doanhnghiệp nhu cơ quan quản lý, tổ chức tín dụng, các nhà đầu tu hiện tại Do đó, hìnhthức này phù hợp với việc cung cấp thông tin công khai, phù hợp với thông tin kếtoán tài chính

Bảng 1.1 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chức năng của chi phí

(Nguôn: Giáo trình kế toán quản trị [9;tr.75])

Báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình lợi nhuận góp: Đây là báo cáo kếtquả kinh doanh của kế toán quản trị Theo hình thức này, chi phí phân loại theo mốiliên hệ với mức độ hoạt động Chi phí đuợc phân thành 2 loại: biến phí và định phí.Các chi phí này không phân biệt trong sản xuất hay ngoài sản xuất hay nói cáchkhác đây là biến phí và định phí kinh doanh, là cơ sở để áp dụng việc phân tích mốiquan hệ Chi phí - Sản luợng - Lợi nhuận Từ đó, tại điều kiện tốt hơn trong hoạchđịnh phối hợp các mức độ chi phí, khối luợng, doanh thu để đạt đuợc lợi nhuậnmong muốn tốt nhất Mặt khác, do sự biến động phức tạp của các yếu tố đầu vào và

Trang 35

Bảng 1 2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo mô hình lợi nhuận góp

(Nguôn: Giáo trình kê toán quản trị)

1.4.2 Kế toán các trung tâm trách nhiệm

Thứ nhất, Kế toán trách nhiệm (KTTN) là một nội dung cơ bản củaKTQT, nhằm mục đích tạo ra hệ thống thông tin tài chính và phi tài chính cóliên quan về những hoạt động thực tế và được lập kế hoạch Những người đứngđầu đơn vị có trách nhiệm với doanh nghiệp quảng cáo

Thứ hai, KTTN chỉ có thể thực hiện trong doanh nghiệp có cơ cấu tổchức bộ máy quản lý được phân quyền rõ ràng Hệ thống KTTN ở các doanhnghiệp khác nhau rất đa dạng

Thứ ba, các loại trung tâm trách nhiệm (TTTN) có mối liên hệ chặt chẽvới cơ cấu tổ chức theo các cấp quản lý của doanh nghiệp

Thứ tư, KTTN gắn liền với sự phân cấp quản lý Tức là có người quản lýgiao quyền ra quyết định cho các cấp quản lý thấp hơn trong quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp quảng cáo Tùy theo đặc điểm từng doanh nghiệp, thìviệc phân chia quyền hạn sẽ khác nhau và khi tiến hành phân cấp quản lý thìnếu doanh nghiệp chia ra quá nhiều cấp có thể dẫn đến bộ máy cồng kềnh, giảmhiệu quả hoạt động dẫn đến kết quả khó kiểm soát, quyết định của các Trungtâm có thể ảnh hưởng lẫn nhau và toàn bộ doanh nghiệp; thậm chí có thể dẫn

Trang 36

đến sai lệch mục tiêu chung của doanh nghiệp và những sự trùng lắp

Thứ năm, KTTN đuợc hệ thống, thiết lập để ghi nhận, đo luờng kết quảhoạt động trong doanh nghiệp, trên cơ sở đó lập các báo cáo thực hiện nhằmphục vụ cho các nhà quản trị kiểm soát đuợc hoạt động và chi phí của họ Nóicách khác, KTTN là một phuơng pháp kế toán thu thập và báo cáo các thông tin

dự báo và thực tế và các đầu vào và đầu ra của các TTTN Trên cơ sở đó, xácđịnh các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá hoạt động của Trung tâm KTTN đề cậpđến nguyên tắc, thực tế và quy trình trong đó các chi phí và doanh thu đuợcphân loại theo các TTTN, có trách nhiệm để gánh chịu các chi phí tuơng ứngvới các khoản doanh thu Là hệ thống kiểm soát nơi con nguời có thể thực hiệntrách nhiệm đối với việc kiểm soát chi phí Quản lý đuợc thực hiện đối vớinguời ở những mức độ khác nhau vì họ có thể nắm giữ vai trò khác nhau.KTTN là một công cụ đuợc thiết lập để ghi nhận, cung cấp thông tin, đo luờng,đánh giá hoạt động của những bộ phận liên quan đến đầu tu, lợi nhuận, doanhthu, chi phí mà bộ phận đó có quyền kiểm soát và có trách nhiệm tuơng ứng, để

từ đó nhằm kiểm soát hoạt động và kết nối các bộ phận, đơn vị trong doanhnghiệp với mục tiêu chung đảm bảo cho hoạt động doanh nghiệp hoạt độngđúng định huớng, trật tự và hiệu quả

Kế toán trách nhiệm là một nội dung cơ bản của KTQT, do vậy quá trìnhhình thành và phát triển của kế toán trách nhiệm gắn liền với quá trình hình thành

và phát triển của KTQT Kế toán trách nhiệm đuợc đề cập đầu tiên ở Mỹ vào năm

1950 trong tác phẩm '"Basic organizational planning to tie in with responsibility accounting" của Ailman, H.B.1950 Từ đó đến nay, vấn đề KTQT đuợc quan tâm

nhiều với những quan điểm khác nhau bởi những tác giả khác nhau ở nhiều quốcgia trên thế giới

Hầu hết các tổ chức đuợc cấu tạo gồm các đơn vị, bộ phận trực thuộc cóchức năng và nhiệm vụ khác nhau Vậy, làm thế nào đánh giá hiệu quả của các cánhân, đơn vị, bộ phận trong tổ chức Bất kỳ sự khác biệt nào đều đuợc quy tráchnhiệm của các cá nhân chủ chốt có liên quan trong thiết lập các tiêu chuẩn, cho

Trang 37

nguồn lực cần thiết và quyền hạn để sử dụng chúng

Ke toán trách nhiệm đuợc hiểu là hệ thống thu thập và báo cáo các thông tin

về doanh thu và chi phí theo nhóm trách nhiệm Các cấp quản lý sẽ phải chịu tráchnhiệm về lĩnh vực hoạt động của mình, của thuộc cấp và tất cả các hoạt động khácthuộc trách nhiệm của họ

Để hỗ trợ quản lý đo luờng và kiểm soát kết quả bộ phận, KTQT căn cứ cấutrúc tổ chức phân thành các trung tâm trách nhiệm, trên cơ sở đó đánh giá kết quảcủa từng bộ phận dựa trên trách nhiệm đuợc giao cho từng bộ phận

Cấu trúc của một hệ thống kế toán trách nhiệm có thể đánh giá bằng cácnhóm nguời trong phạm vi một tổ chức mà làm việc với nhau để thực hiện mục tiêucủa tổ chức Mỗi nhóm đuợc gọi là một trung tâm trách nhiệm, duới sự lãnh đạocủa một nhà quản trị Nhà quản trị phải chịu trách nhiệm trung về hoạt động củatrung tâm

1.4.2.1 Phân loại trung tâm trách nhiệm

Căn cứ vào nội dung kinh tế của các trung tâm trong các đơn vị thuờng đuợcchia thành:

- Trung tâm chi phí: Trung tâm chi phí là một loại trung tâm trách nhiệm thể

hiện phạm vi cơ bản của hệ thống xác định chi phí, là điểm xuất phát của các hoạtđộng nhu: (1) Lập dự toán chi phí; (2) Phân loại chi phí thực tế phát sinh; (3) Sosánh chi phí thực tế với định mức chi phí tiêu chuẩn Trung tâm chi phí gắn liền vớicấp quản lý mang tính chất tác nghiệp, trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ, hoặc giántiếp phục vụ kinh Theo đó, nguời quản lý chỉ chịu trách nhiệm hoặc chỉ có quyềnkiểm soát đối với chi phí phát sinh ở bộ phận mình, không có quyền hạn đối vớiviệc tiêu thụ và đầu tu vốn

- Trung tâm doanh thu: Trung tâm doanh thu là trung tâm trách nhiệm mà

nguời quản lý chỉ có trách nhiệm với doanh thu cần tạo ra, không chịu trách nhiệmvới lợi nhuận và vốn đầu tu Trung tâm doanh thu có quyền quyết định công việcbán hàng trong khung giá cả cho phép để tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp Trungtâm này thuờng đuợc gắn với bậc quản lý cấp trung hoặc cấp cơ sở, đó là các bộ

Trang 38

phận kinh doanh trong đơn vị như các chi nhánh tiêu thụ, khu vực tiêu thụ, cửa hàngtiêu thụ, nhóm sản pham Trung tâm này phải có chính sách bán hàng, không chỉdựa trên tình hình thị trường mà còn dựa trên giá thành, chi phí và các mục tiêu lâudài của công ty

- Trung tâm lợi nhuận: Trung tâm lợi nhuận là loại trung tâm trách nhiệm

mà nhà quản trị phải chịu trách nhiệm với kết quả sản xuất và tiêu thụ của trungtâm Trong trường hợp này nhà quản trị có thể ra quyết định loại sản phẩm nào cầnsản xuất, sản xuất như thế nào, mức độ chất lượng, giá cả, hệ thống phân phối vàbán hàng Nhà quản trị phải quyết định các nguồn lực sản xuất được phân bổ nhưthế nào giữa các sản phẩm, điều đó cũng có nghĩa là họ phải đạt được sự cân bằngtrong việc phối hợp giữa các yếu tố giá cả, sản lượng, chất lượng và chi phí Loạitrung tâm trách nhiệm này thường được gắn ở bậc quản lý cấp trung, đó là giám đốcđiều hành trong công ty, các đơn vị kinh doanh trong tổng công ty như các công typhụ thuộc, các chi nhánh, Nếu nhà quản trị không có quyền quyết định mức độđầu tư tại trung tâm của họ thì tiêu chí lợi nhuận được xem là tiêu chí thích hợp nhất

để đánh giá kết quả thực hiện của trung tâm này

- Trung tâm đầu tư : Đây là loại trung tâm trách nhiệm gắn với bậc quản lý

cấp cao như Hội đồng quản trị công ty, các công ty con độc lập, Đó là sự tổngquát hóa của các trung tâm lợi nhuận trong đó khả năng sinh lời được gắn với cáctài sản được sử dụng để tạo ra lợi nhuận đó Một trung tâm trách nhiệm được xem làmột trung tâm đầu tư khi nhà quản trị của trung tâm đó không những quản lý chi phí

và doanh thu mà còn quyết định lượng vốn sử dụng để tiến hành quá trình đó

Bằng cách tạo mối liên hệ giữa lợi nhuận và tài sản sử dụng để tạo ra lợinhuận đó, chúng ta có thể đánh giá lợi nhuận tạo ra có tương xứng với đồng vốn đã

bỏ ra hay không Thông qua đó cũng hướng sự chú ý của nhà quản trị đến mức độ

sử dụng hiệu quả vốn lưu động

Mỗi trung tâm sẽ chịu trách nhiệm khác nhau theo đúng trách nhiệm đượcgiao Việc phân chia thành các trung tâm như trên, sẽ giúp nhà quản trị có thể dễdàng đưa ra phương pháp và cách thức hoạt động của trung tâm; các nhà quản trị

Trang 39

cấp cao cũng có thể đánh giá và kiểm soát, tìm ra những tồn tại để khắc phục vàphát huy những ưu điểm của từng trung tâm Từ đó, có thể quy trách nhiệm cụ thểcho từng đối tượng từng bộ phận Điều này sẽ thúc đẩy tất cả các bộ phận sẽ thựchiện đúng những yêu cầu được giao, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp một cách bền vững

1.4.2.2 Hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm

Ke toán trách nhiệm được coi là một trong những công cụ tài chính hữu íchcho việc kiểm soát và điều hành hoạt động kinh doanh của các nhà quản trị trongdoanh nghiệp Việc chú ý thực hiện nội dung kế toán trách nhiệm, sẽ giúp doanhnghiệp phát huy tối đa nguồn lực hiện có và phát triển một cách bền vững

Trong nội dung hệ thống kế toán trách nhiệm, báo cáo kế toán là một phươngtiện quan trọng để cung cấp thông tin, xác định trách nhiệm cụ thể của các nhà quảntrị đối với từng bộ phận mà mình quản lý

Để cấp quản trị cao nhất trong một tổ chức có thể nắm được toàn bộ tìnhhình hoạt động của bộ phận, định kỳ trung tâm trách nhiệm từ cấp thấp báo cáo lêncấp cao hơn trong hệ thống về những chỉ tiêu tài chính chủ yếu của trung tâm trongmột thời kỳ gọi là báo cáo thực hiện trách nhiệm

Một báo cáo thực hiện trình bày các số liệu dự toán, thực tế, và số chệnh lệchcác chỉ tiêu tài chính chủ yếu phù hợp với từng loại trung tâm trách nhiệm Thôngqua các báo cáo thực hiện, nhà quản trị bằng các kỹ thuật nghiệp vụ sẽ kiểm soátđược các hoạt động của tổ chức một cách hiệu quả

Kế toán trách nhiệm ngày càng thể hiện vai trò và vị trí quan trọng trong hoạtđộng quản lý kinh tế tại doanh nghiệp Thông qua kế toán trách nhiệm, nhà quản trịdoanh nghiệp có thể đánh giá chất lượng và đo lường về kết quả của hoạt động củanhững bộ phận của tại Công ty

1.4.3 Thông tin kế toán quản trị phục vụ cho việc ra quyết định

Ra quyết định không phải là một chức năng riêng biệt mà là sự kết hợp cả bachức năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá, tất cả đều đòi hỏi

Trang 40

KTQT không chỉ giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định khôngchỉ bằng cách cung cấp thông tin thích hợp mà còn bằng cách vận dụng các kỹ thuậtphân tích vào những tình huống khác nhau, để từ đó nhà quản trị lựa chọn, ra quyếtđịnh thích hợp nhất Phuong pháp cơ bản của KTQT trong doanh nghiệp Phuơngpháp nghiệp vụ sử dụng trong KTQT Cũng giống cũng nhu KTTC, KTQT cũngvận dụng và sử dụng hệ thống các phuơng pháp kế toán nhung có khác là việc thunhập, xử lý các thông tin chi tiết, cụ thể và linh hoạt hơn để phục vụ tốt cho nội bộtrong doanh nghiệp cụ thể:

Phuơng pháp chứng từ kế toán: Ngoài việc sử dụng những chứng từ bắtbuộc theo quy định của chế độ kế toán hiện hành,KTQT còn sử dụng các chứng từhuớng dẫn nhằm phục vụ yếu tố quản trị trong doanh nghiệp, những chứng từ nàyđuợc các nhà quản trị thiết kế nhằm thể hiện các tiêu chí phục vụ trực tiếp cho việcthu thập, xử lý và cung cấp thông tin nội bộ về quá trình lập dự toán, hạch toán chiphí

Phuơng pháp đối ứng tài khoản: để quản lý và theo dõi các đối tuợng kếtoán đuợc tốt hơn thì bên cạnh hệ thống tài khoản theo quy định kế toán sẽ mở thêmtài khoản cấp 2, cấp 3 để phản ánh chi tiết những đối tuợng kế toán thuộc các chỉtiêu quản trị

Phuơng pháp tính giá: KTQT cũng phải tuân thủ nguyên tắc và trình tự tínhgiá cũng nhu KTTC Tuy nhiên do đặc điểm riêng của KTQT nên các nguyên tắc vàtrình tự tính giá trong KTQT mang một ý nghĩa và phuơng pháp đặc thù, nhất làtrong việc phân bổ chi phí sản xuất chung, hoặc trong việc phân loại chi phí để phân

Ngày đăng: 23/04/2022, 07:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2006). Hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp. Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanhnghiệp
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2006
3. Theo Nguyễn Ngọc Anh (2017). Hoàn thiện kế toán quản trị tại công ty cổ phần Đồng Tâm. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Trường Đại học kinh tế quốc dân. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kế toán quản trị tại công ty cổphần Đồng Tâm
Tác giả: Theo Nguyễn Ngọc Anh
Năm: 2017
4. Đặng Thị Thu Huyền (2005). Tổ chức báo cáo kế toán quản trị trong các doanh nghiệp trong các doanh nghiệp sản xuất. Luận văn thạc sĩ kinh doanh và quản lý. Trường Đại học Kinh tế quốc dân. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức báo cáo kế toán quản trị trong cácdoanh nghiệp trong các doanh nghiệp sản xuất
Tác giả: Đặng Thị Thu Huyền
Năm: 2005
5. Hoàng Kim Sơn (2007). Xây dựng báo cáo kế toán quản trị cho hệ thống siêu thị Medicare. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2007). Xây dựng báo cáo kế toán quản trị cho hệ thốngsiêu thị Medicare
Tác giả: Hoàng Kim Sơn
Năm: 2007
7. Huỳnh Lợi (2003). Giáo trình Kế toán quản trị. NXB thống kê. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán quản trị
Tác giả: Huỳnh Lợi
Nhà XB: NXB thống kê. Hà Nội
Năm: 2003
8. Nguyễn Bích Liên (2007). Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Công ty Phân bón Miền nam. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Côngty Phân bón Miền nam
Tác giả: Nguyễn Bích Liên
Năm: 2007
9. Nguyễn Quang Ngọc (2010). Giáo trình Kế toán quản trị. NXB Đại học kinh tế quốc dân. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán quản trị
Tác giả: Nguyễn Quang Ngọc
Nhà XB: NXB Đại họckinh tế quốc dân. Hà Nội
Năm: 2010
10. “Hệ thống kế toán quản trị tại Pháp’” (1982). Bộ Kinh tế tài chính nước Cộng hòa Pháp soạn thảo và phê duyệt ngày 27/04/1982 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kế toán quản trị tại Pháp’”
Tác giả: “Hệ thống kế toán quản trị tại Pháp’”
Năm: 1982
11. Theo Vũ Thị Kim Anh (2012) Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí vận tải các doanh nghiệp vận tải đường sắt Việt Nam. Luận văn thạc sĩ kinh tế.Trường Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí vận tải cácdoanh nghiệp vận tải đường sắt Việt Nam
2. Công ty Cổ phần Quảng Cáo Trực Tuyến 24H (2017). (2018). Hệ thống báo cáo quản trị Khác
12. Theo Akira Nishimura (2003) trong nghiên cứu “Management Accounting feed forward and Asian perspectives Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Cácbộ phận trong sơ đồ Công ty - HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN  QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO  TRỰC TUYẾN 24H - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.2 Cácbộ phận trong sơ đồ Công ty (Trang 49)
Hình 2. 1: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ Phần Quảng cáo Trực tuyến 24H - HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN  QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO  TRỰC TUYẾN 24H - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Hình 2. 1: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ Phần Quảng cáo Trực tuyến 24H (Trang 49)
Bảng 2. 3: Nhiệm vụ các bộ phận trong công ty - HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN  QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO  TRỰC TUYẾN 24H - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2. 3: Nhiệm vụ các bộ phận trong công ty (Trang 50)
2.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CHÍNH SÁCH KẾ   TOÁN   ÁP   DỤNG   TẠI   CÔNG   TY   CỔ   PHẦN   QUẢNG   CÁO   TRỰC TUYẾN 24H - HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN  QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO  TRỰC TUYẾN 24H - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
2.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN 24H (Trang 53)
- Xây dựng, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, công nợ,. - HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN  QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO  TRỰC TUYẾN 24H - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
y dựng, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, công nợ, (Trang 58)
Bảng 2. 8: Dự toán chiphí chuyên môn 2018 - HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN  QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO  TRỰC TUYẾN 24H - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2. 8: Dự toán chiphí chuyên môn 2018 (Trang 67)
Bảng 2. 15: Báocáo công nợ quảng cáo đến ngày 31/06/2018 - HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN  QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO  TRỰC TUYẾN 24H - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2. 15: Báocáo công nợ quảng cáo đến ngày 31/06/2018 (Trang 82)
Đề xuất lập báo cáo kết quả kinh doanh theo môhình lợinhuậngóp. Nội dung chi tiết tuơng tự phần báo cáo dự toán kết quả kinh doanh đuợc lập ở trên nhung phần số liệu là số thực tế phát sinh - HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN  QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO  TRỰC TUYẾN 24H - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
xu ất lập báo cáo kết quả kinh doanh theo môhình lợinhuậngóp. Nội dung chi tiết tuơng tự phần báo cáo dự toán kết quả kinh doanh đuợc lập ở trên nhung phần số liệu là số thực tế phát sinh (Trang 105)
Hình thức quảng cáo trực tuyến tại công ty có thể áp dụng các môhình định giá sau: - HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN  QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO  TRỰC TUYẾN 24H - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Hình th ức quảng cáo trực tuyến tại công ty có thể áp dụng các môhình định giá sau: (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w