1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TỎNG HỢP BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CỦA CƠ QUAN KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

107 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Quy Trình Kiểm Toán Tổng Hợp Báo Cáo Quyết Toán Ngân Sách Địa Phương Của Cơ Quan Kiểm Toán Nhà Nước
Tác giả Tăng Nguyễn Mai Trang
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Hùng Sơn
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kinh tế tài chính
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 108,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động kiểm toán NSĐP đã mang lại ýnghĩa quan trọng, góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng, quản lý,điều hành ngân sách các cấp ở địa phương; đồng thời cũng đã từng bước đổim

Trang 1

TĂNG NGUYỄN MAI TRANG

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TỎNG HỢP

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH

MÃ SỐ: 60.31.12LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS LÊ HÙNG SƠN

Hà Nội, 2010

Trang 2

luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tăng Nguyễn Mai Trang

Trang 3

DTTW Dự toán Trung ương

GTGT Giá trị gia tăng

INTOSAI Tổ chức quốc tế các Cơ quan kiểm toán tối

Trang 4

Năm 2008 tôi đã cùng các đồng nghiệp thực hiện đề tài khoa học cấp cơ sởcủa cơ quan Kiểm toán Nhà nước với đề tài “Hoàn thiện công tác tổ chức thựchiện kiểm toán tổng hợp quyết toán NSĐP tại các cơ quan quản lý tài chính cấptỉnh” Hiện đề tài đã hoàn thiện và đang nghiệm thu.

Trang 5

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn 1

1.2.3 Kiểm toán tổng hợp và quy trình kiểm toán tổng hợp quyết 22toán NSĐP

2.1.4 Kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán 55

2.2 Đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán tổng hợp báo cáo quyết toán 56

Trang 6

quyết toán NSĐP

2.2.2 Hạn chế và nguyên nhân trong công tác kiểm toán tổng hợp 61báo cáo quyết toán NSĐP

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TỔNG HỢP QUYẾT

TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

3.1 Quan điểm và định hướng chiến lược phát triển Kiểm toán Nhà nước 693.2 Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tổng hợp báo cáo quyết toán 72NSĐP

3.2.1 Nguyên tắc, yêu cầu đối với quy trình kiểm toán tổng hợp 72báo cáo quyết toán NSĐP

3.2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán tổng

63hợp quyết toán NSĐP

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kiểm toán ngân sách địa phương (NSĐP) là việc kiểm tra, đánh giá vàxác nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo quyết toán ngân sách các cấpchính quyền địa phương; việc tuân thủ pháp luật; tính kinh tế, hiệu lực và hiệuquả trong quản lý sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước do địa phươngquản lý sử dụng hoạt động kiểm toán NSĐP bao gồm cả kiểm toán báo cáotài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động; có thể vận dụng cáchình thức kiểm toán đa dạng: kiểm toán trước, trong và sau khi thực hiện dựtoán ngân sách; phạm vi bao gồm ngân sách của tất cả các cấp của địaphương

Kể từ khi thành lập đến nay (tháng 7/1994), cơ quan KTNN đã tiếnhành kiểm toán báo cáo quyết toán NSĐP của tất cả các tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương trong cả nước Hoạt động kiểm toán NSĐP đã mang lại ýnghĩa quan trọng, góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng, quản lý,điều hành ngân sách các cấp ở địa phương; đồng thời cũng đã từng bước đổimới và có những cải tiến nhằm đáp ứng yêu cầu của quản lý và điều hànhngân sách các cấp địa phương như: định hình mô hình tổ chức cuộc kiểmtoán, mục tiêu, nội dung, trình tự thực hiện, hồ sơ biểu mẫu kiểmtoán Những kết quả bước đầu đó góp phần từng bước nâng cao chất lượnghoạt động, quản lý và thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán NSĐP

Để đảm bảo chất lượng, hiệu lực và hiệu quả kiểm toán NSĐP cần phảihoàn thiện quy trình kiểm toán ngân sách sách địa phương, trong đó tập trungvào quy trình kiểm toán tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách nhà nướckèm theo đó là việc hoàn thiện hệ thống mẫu biểu, báo cáo kiểm toán ngânsách nhà nước và báo cáo kiểm toán ngân sách địa phương Xuất phát từ suynghĩ đó nên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu trong khoá luận của mình là: “

Trang 8

Hoàn thiện quy trình kiểm toán tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách địaphương của cơ quan Kiểm toán Nhà nước.”

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

Đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán tổng hợp báo cáo quyết toán Ngânsách địa phương củ cơ quan Kiểm toán Nhà nước” với mục tiêu chủ yếu là:

- Hệ thống hóa một số nội dung và cơ sở lý luận về kiểm toán tổng hợp

- Đánh giá thực trạng kiểm toán tổng hợp quyết toán NSĐP tại các cơquan quản lý tài chính cấp tỉnh của cơ quan kiểm toán Nhà nước (Kiểm toánNhà nước Khu vực I)

- Đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toántổng hợp báo cáo quyết toán NSĐP khi thực hiện kiểm toán tại các cơ quanquản lý tài chính cấp tỉnh trong điều kiện thực hiện luật KTNN

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận văn

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài chủ yếu nghiên cứu về quy trình kiểmtoán báo cáo quyết toán NSĐP trong kiểm toán NSĐP của KTNN

- Phạm vi nghiên cứu: tập trung nghiên cứu về NSĐP và kiểm toánNSĐP từ khi Luật KTNN có hiệu lực thi hành (năm 2006) đến nay để phùhợp với thực tiễn ; quy trình kiểm toán tổng hợp báo cáo quyết toán NSĐP tạicác cơ quan tài chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung làquy trình kiểm toán tổng hợp báo cáo quyết toán)

4 Phương pháp nghiên cứu

Thực tế khi nghiên cứu quy trình kiểm toán tổng hợp báo cáo quyết toánNSĐP thì trước hết phải dựa trên việc nghiên cứu quy trình kiểm toán NSNN vàquy trình kiểm toán NSĐP, vì vậy ngoài việc áp dụng các phương pháp truyềnthống như phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lich sử, đề tài chủ yếu sử dụngphương pháp phân tích, hệ thống và tổng hợp vì quy trình kiểm toán NSNN, quy

Trang 9

trình kiểm toán NSĐP hay quy trình kiểm toán tổng hợp báo cáo quyết toán là mộttrình tự các khâu công việc của quá trình kiểm toán.

5 Kết cấu của Luận văn

Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn được trình

bày thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán tổng hợp báo cáo quyết toán

ngân sách địa phương

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán tổng hợp báo cáo quyết toánngân sách địa phương

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tổng hợp báo cáoquyết toán NSĐP của Kiểm toán Nhà nước

Trang 10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN TỔNG HỢP BÁO CÁO QUYẾT TOÁN

NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

1.1 Khái quát về NSNN và phân cấp quản lý NSNN

NSNN là khâu tài chính tập trung quan trọng nhất, là kế hoạch tài chính

cơ bản, tổng hợp của Nhà nước NSNN giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tàichính và có tính chất quyết định sự phát triển của nền kinh tế quốc dân theođịnh hướng XHCN.Có thể nói, về bản chất của NSNN, đằng sau những con

số thu, chi đó là các quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thểkhác trong xã hội

Trong giai đoạn hiện nay NSNN là công cụ để thực hiện tích lũy và tậptrung vốn, phân phối và sử dụng vốn cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước, từng bước xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, xây dựng cơ cấukinh tế mới, phát triển kinh tế sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

NSNN có ý nghĩa quyết định đến việc thực hiện các mục tiêu chiếnlược để phát triển kinh tế - xã hội, các cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân

Trang 11

NSNN cung cấp kinh phí cho các lĩnh vực hoạt động không sản xuất,cũng như cung cấp một phần quan trọng vốn cho các khâu, các bộ phận trongnền kinh tế quốc dân.

1.1.2 Phân cấp quản lý NSNN

1.1.2.1 Khái niệm phân cấp quản lý NSNN

Phân cấp quản lý ngân sách là việc phân giao nhiệm vụ, quyền hạn vềquản lý ngân sách quá trình Nhà nước trung ương giao nhiệm vụ, quyền hạn,trách nhiệm nhất định cho chính quyền địa phương trong hoạt động quản lýngân sách

Khi nói đến phân cấp quản lý ngân sách người ta thường hiểu theonghĩa trực diện, dễ cảm nhận đó là việc phân giao nhiệm vụ thu, chi giữa cáccấp chính quyền Thực chất nội dung phân cấp rộng hơn nhiều Nó giải quyếtcác mối quan hệ giữa chính quyền nhà nước Trung ương và các cấp chínhquyền nhà nước Địa phương trong việc xử lý các vấn đề liên quan đến hoạtđộng của NSNN, bao gồm ba nội dung sau: Quan hệ về mặt chế độ, chínhsách; Quan hệ vật chất về nguồn thu và nhiệm vụ chi; Quan hệ về quản lý chutrình ngân sách

Về chế độ, chính sách trong phân cấp quản lý NSNN cần làm rõ nhữngcâu hỏi sau: Cơ quan Nhà nước nào có thẩm quyền ra các chế độ, chính sách,định mức, tiêu chuẩn thu, chi và đó là những loại chế độ nào

Về nguyên tắc những chế độ nếu đã do trung ương quy định thì các cấpchính quyền địa phương tuyệt đối không được tự tiện điều chỉnh hoặc viphạm Ngược lại trung ương cũng phải tôn trọng thẩm quyền của các địaphương, tránh can thiệp làm mất đi tính tự chủ của họ

Về quan hệ vật chất trong phân chia nguồn thu và nhiệm vụ chi đây luôn làvấn đề phức tạp nhât, khó khăn nhất gây nhiều sự bất đồng nhất trong quá trìnhxây dựng và triển khai các đề án phân cấp quản lý ngân sách Sự khó khăn này

Trang 12

bắt nguồn từ sự phát triển không đồng đều giữa các địa phương, sự tách biệt vềđiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội giữa các vùng, miền trong cả nước.

Vì vậy việc phân cấp quản lý NSNN là rất quan trọng và cần thiết Về

lý thuyết quản lý và điều hành ngân sách có thể tập trung cao độ mọi quyềnlực vào chính quyền trung ương Nhà nước chỉ có một ngân sách duy nhất,ngân sách này do chính quyền trung ương toàn quyền quản lý và quyết định

sử dụng, phủ nhận sự tồn tại độc lập của NSĐP Lợi thế của cách quản lý này

là cho phép toàn bộ nguồn thu vào tay nhà nước trung ương để bố trí chi tiêucho hợp lý, công bằng và đồng đều giữa các vùng, miền, ngành nghề, chốngbiểu hiện tiêu cực cục bộ địa phương

Tuy nhiên, phương án này tạo ra tư tưởng ỷ lại, thụ động trông chờ vàotrung ương và đặc biệt là nguồn lực vốn có hạn của xã hội có thể bị lãng phí,không đáp ứng đúng đắn kịp thời nhu cầu của người dân Do đó trên thực tếcác nhà nước đều thực hiện phân cấp quản lý ngân sách ở mức độ nhất địnhcho chính quyền địa phương Phân cấp được xem như một phương thức đểtăng tính dân chủ, linh hoạt, hiệu quả và trách nhiệm của các cấp chính quyềntrong việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng Tất nhiên đi cùng vớiphân cấp quản lý ngân sách nhiều vấn đề có thể nảy sinh như mất công bằng,tham nhũng, tùy tiện, không đảm bảo kỷ cương tài khóa tổng thể hay chínhsách chính sách chiến lược quốc gia cũng cần được tính đến và có biện pháp

Trang 13

+ Đảm bảo vai trò chủ đạo của NSTW và vị trí độc lập của NSĐP trong

hệ thống NSNN thống nhất

+ Đảm bảo công bằng trong phân cấp NSNN

Nội dung phân cấp quản lý NSNN:

Trong Luật NSNN quy định cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi giữaNSTW và NSĐP được ổn định từ 3 đến 5 năm Bao gồm các khoản thu màtừng cấp được hưởng 100%; các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%)cũng như nhiệm vụ chi của từng cấp trên cơ sở quán triệt các nguyên tắc phâncấp trên đây

NSTW hưởng các khoản thu tập trung quan trọng không gắn trực tiếpvới công tác quản lý của địa phương như: thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thu

từ dầu thô hoặc không đủ căn cứ chính xác để phân chia như: thuế thu nhậpdoanh nghiệp của cấ đơn vị hạch toán toàn ngành

NSTW chi cho các hoạt động có tính chất đảm bảo thực hiện các nhiệm

vụ chiến lược, quan trọng của quốc gia như: chi đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế

-xã hội, chi quốc phòng, an ninh, chi cho giáo dục, y tế, đảm bảo -xã hội do TWquản lý và hỗ trợ các địa phương chưa cân đối được thu, chi ngân sách

NSĐP được phân cấp nguồn thu để đảm bảo chủ động thực hiện nhữngnhiệm vụ được giao, gắn trực tiếp với công tác quản lý tại địa phương như:thuế nhà đất, thuế môn bài, thuế chuyển quyền sử dụng đất

Chi NSĐP chủ yếu gắn liền với nhiệm vụ quản lý kinh tế - xã hội, quốcphòng, an ninh do địa phương trực tiếp quản lý Việc đẩy mạnh phân cấp quản lýngân sách trong điều kiện tự nhiên, xã hội và trình độ quản lý ở các vùng miền khácnhau là động lực quan trọng để khơi dậy các khả năng của địa phương, xử lý kịpthời các nhiệm vụ của Nhà nước trên phạm vi từng địa phương

Ngân sách cấp trên thực hiện nhiệm vụ bổ sung cho ngân sách cấp dướiqua hai hình thức là bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu

Trang 14

Đảm bảo nguồn lực cho chính quyền cơ sở cũng được Luật NSNN hếtsức quan tâm Luật NSNN quy định các nguồn thu về nhà đất phải phân cấpkhông dưới 70% cho ngân sách xã, đối với lệ phí trước bạ thì phải phân cấpkhông dưới 50% cho ngân sách các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

1.1.2.2 Hệ thống Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam

Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách gắn bó hữu cơ với nhautrong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của mỗi cấp ngân sách Cấp ngânsách được hình thành cơ bản theo các cấp chính quyền nhưng phải đảm bảohai nguyên tắc sau:

Một là: Nhiệm vụ của cấp chính quyền được giao tương đối toàn diện,

tức là chính quyền cấp đó không chỉ có nhiệm vụ phát triển xã hội mà còn cónhiệm vụ tổ chức phát triển kinh tế trên vùng lãnh thổ mà cấp chính quyền đócai quản theo pháp luật quy định

Hai là: Khả năng phát triển nguồn thu trên vùng lãnh thổ mà chính

quyền đó quản lý có thể ngày càng đáp ứng phần lớn nhu cầu chi tiêu củachính quyền

Như vậy để có một cấp ngân sách trước hết phải có một cấp chínhquyền với những nhiệm vụ phát triển toàn diện, đồng thời phải có khả năngnhất định về nguồn thu trên vùng lãnh thổ đó Về mặt nguyên tắc, việc tổchức hệ thống ngân sách ở mỗi nước có sự khác nhau, song chúng đều cónhững nét chung là tính tập trung thống nhất, tính tự chủ, tự chịu trách nhiệmcủa mỗi cấp ngân sách Tính tập trung thống nhất bắt nguồn từ yêu cầu củaviệc tổ chức hệ thống chính quyền và đặc điểm hình thành nguồn tài chính.Tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của mỗi cấp ngân sách xuất phát từ yêu cầunâng cao trách nhiệm của các cấp chính quyền trong việc thực hiện các nhiệm

vụ chung của toàn quốc gia

Trang 15

Việt Nam, việc tổ chức hệ thống NSNN gắn liền với việc tổ chức bộ máychính quyền Nhà nước, vai trò, vị trí của bộ máy đó trong quá trình phát triểnkinh tế xã hội của đất nước, và các cấp ngân sách trong hệ thống có mối liên hệhữu cơ với nhau thông qua việc thực hiện nhiệm vụ thu, chi của từng cấp.

Luật NSNN năm 2002 quy định: NSNN bao gồm NSTW và NSĐP.NSĐP bao gồm ngân sách của các đơn vị hành chính được tổ chức Hội đồngnhân dân và Uỷ ban nhân dân theo Luật định Phù hợp với mô hình tổ chứcchính quyền Nhà nước ta hiện nay NSĐP bao gồm:

+ Ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW (gọi chung là ngân sáchcấp tỉnh)

+ Ngân sách cấp huyện, quận thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung làngân sách cấp huyện)

+ Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã)

Có thể mô tả hệ thống ngân sách Nhà nước của nước ta theo mô hình:

Sơ đồ 1.1

Trang 16

NSTW giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chiến lượcquan trọng của quốc gia và hỗ trợ những địa phương chưa cân đối được thu,chi ngân sách; có thể nói NSTW phản ánh nhiệm vụ thu, chi theo ngành, tậptrung các nguồn lực cơ bản để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ trọng yếu trênphạm vi cả nước.

Ngân sách địa phương được phân cấp bảo đảm chủ động trong thựchiện những nhiệm vụ được giao; tăng cường nguồn nhân lực cho ngân sách

xã Trong thời kỳ ổn định ngân sách, các địa phương được sử dụng nguồntăng thu hàng năm mà ngân sách được hưởng để phát triển kinh tế - xã hộitrên địa bàn, sau mỗi kỳ ổn định ngân sách, phải tăng khả năng tự cân đối,phát triển NSĐP, thực hiện giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên hoặctăng tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết số thu nộp về NS cấp trên HĐND tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương gọi chung là cấp tỉnh quyết định việc phâncấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phươngphù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình

độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn;

Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách đó đảm bảo; việc banhành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giảipháp đảm bảo nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối của từng cấp;

Ngân sách cấp huyện: Thông thường thì ở cấp huyện nguồn thu cònnghèo, số chi của ngân sách chủ yếu được bù đắp bằng khoản trợ cấp củangân sách cấp trên Nhìn chung trong thời gian qua các khoản chi của ngânsách cấp huyện chủ yếu tập trung chi cho bộ máy, chưa có sự đầu tư lớn chophát triển kinh tế

Ngân sách xã: Nhằm đảm bảo điều kiện tài chính để chính quyền xãchủ động khai thác các thế mạnh đất đai, lao động phát triển kinh tế, xã hội

Trang 17

đặc biệt là xây dựng, phát triển nông thôn mới, thực hiện các chính sách xãhội ở cơ sở.

1.1.3 Chu trình ngân sách Nhà nước ở Việt Nam

1.1.3.1 Lập dự toán Ngân sách Nhà nước

* Căn cư lập dự toán ngân sách hàng năm

Dựa vào nhiệm vụ phát triền kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng,

an ninh, chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể của năm kế hoạch và những chỉ tiêu phảnánh quy mô, nhiệm vụ, đạc điểm hoạt động, điều kiện kinh tế - xã hội và tựnhiên của từng vùng như: dân số, biên chế, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, do

cơ quan có thẩm quyền thông báo đối với từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơquan thuộc Chính phủ, từng địa phương và đơn vị

Đối với dự toán ngân sách của các cấp chính quyền địa phương, trong thời

kỳ ổn định ngân sách việc lập dự toán căn cứ tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cáckhoản thu và mức bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên đã được giao

Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm sau; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tàichính về việc lập dự toán ngân sách; hướng dẫn của UBND cấp tỉnh về lập

dự toán ngân sách ở các cấp địa phương

* Yêu cầu đối với lập dự toán ngân sách

Dự toán NSNN và dự toán ngân sách các cấp chính quyền phải tổnghợp theo từng lĩnh vực thu, chi và theo cơ cấu giữa chi thường xuyên, chiđầu tư phát triền, chi trả nợ; dự toán ngân sách của các cấp chính quyền, củađơn vị dự toán các cấp phải lập theo đúng yêu cầu, nội dung biểu mẫu vàthời gian quy định; dự toán phải kèm theo báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn

cứ tình toán Riêng dự toán ngân sách các cấp phải đảm bảo cân đối theoquy định

1.1.3.2 Chấp hành Ngân sách Nhà nước

Trang 18

Sau khi Thủ tướng Chính phủ, UBND giao dự toán ngân sách, các cơquan trung ương và địa phương, các đơn vị dự toán có trách nhệm phân bổ

và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, bảođảm đúng với dự toán ngân sách được giao cả về tổng mức, chi tiết theotừng lĩnh vực chi, đồng thời gửi cơ quan tài chính cùng cấp Cơ quan tàichính có trách nhiệm kiểm tra, nếu không đúng dự toán ngân sách đượcgiao, không đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức thì yêu cầu điềuchỉnh Trong trường hợp cần thiết, các cơ quan, tổ chức, đơn vị được Thủtướng Chính phủ, UBNDgiao dự toán ngân sách có thể điều chỉnh dự toánngân sách cho đơn vị trực thuộc trong phạm vi tổng mức và chi tiết theotừng lĩnh vực được giao, sau khi thống nhất với cơ quan cùng cấp Việc phân

bổ và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng phải hoàn thành trướcngày 31/12 năm trước

Các cơ quan Nhà nước và các đơn vị dự toán ngân sách sau khi nhậnđược số phân bổ về ngân sách, có trách nhiệm giao nhiệm vụ cho các đơn vịtrực thuộc bảo đảm đúng với dự toán ngân sáhc được phân bổ, đồng thờithông báo cho cơ quan tài chính cùng cấp và KBNN nơi giao dịch để theodõi, cấp phát và quản lý Ngoài cơ quan giao ngân sách không một tổ chức

cá nhân nào được thay đổi nhiệm vụ ngân sách đã được phân bổ

Các cơ quan nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,

đề ra những biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ thu,chi ngân sách được giao, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham ô,chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật tài chính; các đơn vị dự toán ngân sách, các

tổ chức và cá nhân phải chấp hành nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy địnhcủa pháp luật; sử dụng kinh phí NSNN đúng mục đích chế độ, tiết kiệm cóhiệu quả cụ thể theo từng lĩnh vực thu NSNN, chi NSNN

1.1.3.3 Quyết toán Ngân sách Nhà nước

Trang 19

Quyết toán NSNN là khâu cuối cùng trong một chu trình ngân sáchnhằm tổng kết, đánh giá việc chấp hành NSNN cũng như các chính sách tàichính ngân sách của một năm ngân sách đã qua Với hàm nghĩa đó, quyếttoán NSNN trở thành một khâu quan trọng, là nhiệm vụ của nhiều cơ quan,đơn vị sử dụng ngân sách, cơ quan quản lý ngân sách, cơ quan kiểm tra,kiểm soát ngân sách cho đến cơ quan quyền lực tối cao của mỗi quốc gia.

Có thể nói rằng từ trước đến nay vấn đề quyết toán NSNN rất ít đượcquan tâm, xuất phát từ quan niệm cho rằng xem xét quyết toán ngân sách chỉ

là xem xét các vấn đề đã diễn ra, vấn đề đã trở thành quá khứ Tuy nhiênthực tế là hầu hết luật pháp các nước nói chung và Việt Nam nói riêng lại đềcao vai trò của quyết toán NSNN Đại đa số các nước đều quy định quyếttoán NSNN phải được cơ quan quyền lực cao nhất xem xét phê chuẩn Điềunày đã khẳng định quyết toán NSNN cũng là một vấn đề quan trọng của mỗiquốc gia

* Nguyên tắc quyết toán NSNN

Về số liệu: Số liệu trong báo cáo quyết toán ngân sách phải chính xác,trung thực, đầy đủ Số quyết toán thu NSNN là số thu đã thực nộp hoặc đãhạch toán thu NSNN qua KBNN;

Số quyết toán chi NSNN là số thực chi đã thực thanh toán hoặc đã đượcphép hạch toán chi theo quy định

Về nội dung: Báo cáo quyết toán ngân sách phải theo đúng các nộidung trong dự toán được giao và theo Mục lục NSNN; Báo cáo quyết toáncủa các đơn vị dự toán và ngân sách các cấp chính quyền địa phương khôngđược quyết toán chi lớn hơn thu Báo cáo quyết toán năm phải có báo cáothuyết minh nguyên nhân tăng, giảm các chỉ tiêu thu, chi ngân sách so với

dự toán

Trang 20

về trách nhiệm: Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của Báo cáoquyết toán của đơn vị, chịu trách nhiệm về những khoản thu, chi hạch toán,quyết toán sai chế độ.

KBNN các cấp có trách nhiệm tổng hợp số liệu quyết toán gửi cơ quantài chính cùng cấp để cơ quan tài chính lập Báo cáo quyết toán KBNN xácnhận số thu, chi ngân sách trên báo cáo quyết toán của ngân sách các cấp,đơn vị sử dụng ngân sách

* Trình tự lập, xét duyệt, thẩm định và phê chuẩn quyết toán NSNN

Lập quyết toán NSNN thường được thực hiện theo phương pháp lập từ

cơ sở, tổng hợp từ dưới lên

+ Trình tự lập, gửi, xét duyệt và thẩm định quyết toán năm của các đơn

vị dự toán được tiến hành như sau:

Đơn vị dự toán cấp dưới lập Báo cáo quyết toán ngân sách hàng nămtheo chế độ quy định và gửi đơn vị dự toán cấp trên

Đơn vị dự toán cấp trên xét duyệt quyết toán và thông báo kết quả xétduyệt cho các đơn vị cấp dưới phụ thuộc Các đơn vị dự toán cấp trên là đơn

vị dự toán cấp I, phải tổng hợp và lập Báo cáo quyết toán năm của đơn vịmình và Báo cáo quyết toán năm của các đơn vị cấp dưới trực thuộc gửi cơquan tài chính cùng cấp

Cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định quyết toán hàng năm của cácđơn vị dự toán cấp I Trường hợp đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sửdụng ngân sách, cơ quan tài chính duyệt quyết toán cho đơn vị dự toán cấp I

+ Trình tự lập, gửi, thẩm định, phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sáchhàng năm của các cấp ngân sách được thực hiện như sau:

Đối với cấp xã: Ban tài chính xã có trách nhiệm lập Báo cáo quyết toánthu, chi ngân sách hàng năm của xã trình UBND xã xem xét gửi phòng Tài

Trang 21

chính huyện; đồng thời UBND xã trình HĐND xã phê chuẩn Trường hợpBáo cáo quyết toán ngân sách do HĐND xã phê chuẩn có thay đổi so vớiquyết toán năm do UBND xã đã gửi Phòng Tài chính huyện thì UBND xãphải báo cáo bổ sung, điều chỉnh gửi Phòng Tài chính huyện.

Đối với cấp huyện: Phòng Tài chính có trách nhiệm thẩm định quyếttoán thu, chi ngân sách xã; lập Báo cáo quyêt toán thu, chi ngân sách cấphuyện; tổng hợp, lập Báo cáo quyết toán thu NSNN trên địa bàn huyện vàquyết toán thu, chi ngân sách huyện (bao gồm quyết toán thu chi ngân sáchcấp huyện và quyết toán thu chi cấp xã) trình UBND huyện xem xét gửi SởTài chính đồng thời gửi UBND huyện trình HĐND huyện phê chuẩn.Trường hợp Báo cáo quyết toán ngân sách do HĐND huyện phê chuẩn cóthay đổi so với quyết toán năm do UBND huyện đã gửi Sở Tài chính thìUBND huyện phải báo cáo bổ sung, điều chỉnh gửi Sở Tài chính

Đối với cấp tỉnh: Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định Báo cáo quyếttoán thu, chi ngân sách huyện; lập Báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách cấptỉnh; tổng hợp báo cáo thu NSNN trên địa bàn tỉnh và Báo cáo quyết toánthu, chi ngân sách tỉnh trình UBND tỉnh xem xét để gửi Bộ Tài chính và cơquan KTNN khu vực, đồng thời UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê chuẩn.Trường hợp Báo cáo quyết toán ngân sách do HĐND tỉnh phê chuẩn có thayđổi so với quyết toán năm do UBND tỉnh đã gửi Bộ Tài chính thì UBNDtỉnh phải báo cáo bổ sung, điều chỉnh gửi Bộ Tài chính và cơ quan KTNNkhu vực

Đối với trung ương: Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định Báo cáoquyết toán thu, chi ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộcChính phủ, cơ quan khác ở trung ương và quyết toán NSĐP; lập Báo cáoquyết toán thu, chi NSTW và tổng hợp lập Báo cáo tổng quyết toán thu, chi

Trang 22

NSNN trình Chính phủ để Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn; đồng thờigửi cơ quan Kiểm toán Nhà nước.

Riêng đối với các công trình XDCB và chương trình dự án quốc gia đãhoàn thành khi kết thúc năm thì chủ đầu tư, dự án phải lập báo cáo tổngquyết toán toàn bộ nguồn vốn, tình hình sử dụng vốn theo chế độ quy địnhhiện hành gửi cơ quan cấp phát vốn đầu tư và cơ quan có thẩm quyền xétduyệt; nếu công trình XDCB, chương trình dự án quốc gia chưa hoàn thành,cuối năm chủ đầu tư phải lập báo cáo quyết toán nguồn vốn đã được cấp,tình hình sử dụng vốn và tiến độ thực hiện gửi cơ quan cấp phát vốn đầu tư

và cơ quan tài chính; đối với các công trình XDCB quan trọng, chủ đầu tưphải lập báo cáo quyết toán trình Chính phủ để Chính phủ trình Quốc hội

Thời hạn xét duyệt, thẩm định và phê chuẩn quyết toán ngân sách nămđược quy định cụ thể trong luật NSNN Thời gian phê chuẩn quyết toán nămcủa Quốc hội chậm nhất là 18 tháng sau khi năm ngân sách kết thúc

1.1.3.3 Báo cáo quyết toán Ngân sách

Báo cáo quyết toán ngân sách của các cấp chính quyền địa phương làsản phẩm cuối cùng của quyết toán ngân sách địa phương Trong khuôn khổluận văn này, tác giả chủ yếu giới thiệu hệ thống báo cáo quyết toán ngânsách cấp tỉnh, không đi sâu vào hệ thống báo cáo quyết toán ngân sách cấphuyện và cấp xã

ứj Quyết toán ngân sách cấp tỉnh

Theo quy định hiện hành của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫndưới luật, Hệ thống Báo cáo quyết toán ngân sách tỉnh bao gồm:

+ Cân đối quyết toán NSĐP

Báo cáo này dùng để phản ánh tổng số thu của từng cấp chính quyềnđịa phương: thu ngân sách cấp tỉnh, thu ngân sách cấp huyện, thu ngân sáchcấp xã; (bao gồm tổng số thu cân đối ngân sách và khoản thu được đơn vị để

Trang 23

lại chi quản lý qua NSNN); tông số chi (gồm tổng số chi cân đối ngân sách vàchi bằng nguồn thu để lại đơn vị chi quản lý qua NSNN) và kết dư ngân sách(trong cân đối)

Các khoản thu được phản ánh theo cơ cấu của từng khoản thu, như: cáckhoản thu NSĐP được hưởng 100%; các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phầntrăm (%); thu bổ sung; thu kết dư

Các khoản chi phản ánh theo từng mục: chi đầu tư phát triển, chithường xuyên, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

+ Quyết toán thu NSNN

Báo cáo này dùng để phản ánh tổng số thu NSNN trên địa bàn (thu nộiđịa và thu từ xuất nhập khẩu), gồm: thu cân đối NSNN (thu từ DNNN trungương; thu từ DNNN địa phương; thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài; thu từkhu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh; thu từ khu vựckhác; thu từ quỹ dự trữ tài chính; thu kết dư, thu viện trợ.); thu bổ sung từngân sách cấp trên; Các khoản thu để lại đơn vị chi quản lý qua NSNN; thu từngân sách cấp dưới nộp lên; thu tín phiếu, trái phiếu của NSTW

Toàn bộ các lĩnh vực thu cũng như các khoản thu đều được phản ánhtheo các chỉ tiêu sau: Dự toán (TW giao, HĐND quyết định); Số quyết toán(được phản ánh theo 4 cấp ngân sách: thu NSTW, thu ngân sách cấp tỉnh, thungân sách cấp huyện và thu ngân sách cấp xã) và so sánh giữa số quyết toán

so với dự toán

+ Quyết toán chi NSĐP

Báo cáo này dùng để phản ánh tổng số chi NSĐP, gồm: Chi cân đốiqua ngân sách (chi đầu tư phát triển; chi trả nợ gốc, lãi huy động đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng; chi thường xuyên; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính; chichuyển nguồn); chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới; chi từ nguồn thu để lạiđơn vị chi quản lý qua NSNN; chi nộp ngân sách cấp trên

Trang 24

Toàn bộ các khoản chi đều được phản ánh theo các chỉ tiêu: Dự toán(TW giao, HĐND quyết định); Số quyết toán (được phản ánh theo 4 chỉ tiêusau: Tổng số chi NSĐP, chi ngân sách cấp tỉnh, chi ngân sách cấp huyện vàchi ngân sách cấp xã) và so sánh giữa số quyết toán so với dự toán.

+ Quyết toán thu NSNN theo mục lục NSNN

Đây là báo cáo dùng để phản ánh tổng số thu NSNN, NSTW và ngânsách từng cấp chính quyền địa phương theo cấp, chương, loại, khoản, mục,tiểu mục; được phản ánh theo thứ tự sau: Cấp, chương, loại, khoản, mục, tiểumục, NSNN, NSTW, NS cấp tỉnh, NS cấp huyện, NS cấp xã; Sau khi kết thúctừng cấp, chương, loại phải tiến hành hợp nhóm, tiểu nhóm, mục và tiểumục

+ Quyết toán chi NSĐP theo mục lục NSNN

Báo cáo này dùng để phản ánh tổng số quyết toán chi NSĐP, theo cấp,chương, loại khoản, mục, tiểu mục được sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn vàsau khi kết thúc từng cấp, chương, loại phải tiến hành hợp nhóm, tiểunhóm, mục và tiểu mục

+ Quyết toán chi từ nguồn thu để lại quản lý qua NSNN

Dùng để phản ánh từng khoản chi từ nguồn thu để lại quản lý quaNSNN, được phản ánh theo các chỉ tiêu sau: Tổng số chi (chi XDCB; Chithường xuyên) và chi cho từng ngành như: chi cho giáo dục, y tế

+ Thuyết minh tăng, giảm chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể NSĐP

Dùng để thuyết minh số quyết toán chi tăng, giảm so với dự toán của từngcấp chính quyền địa phương (NS cấp tỉnh, NS cấp huyện, NS xã), như: do chínhsách thay đổi; nhiệm vụ đột xuất; tăng, giảm biên chế so với dự toán

+ Quyết toán chi chương trình, mục tiêu quốc gia, dự án và một số nhiệm vụ chi thuộc nguồn bổ sung có mục tiêu từ NSTW

Trang 25

Dùng để phản ánh tổng số quyết toán chương trình mục tiêu quốc gia

và dự án 5 triệu ha rừng; Kinh phí thực hiện một số nhiệm vụ chi theo các chỉtiêu: Dự toán; Quyết toán năm (Tổng số, NS cấp tỉnh, NS cấp huyện, NS xã)

và so sánh quyết toán với dự toán

+ Thuyết minh chi khắc phục hậu quả thiên tai của NSĐP

Dùng để phản ánh tổng nguồn và tổng số kinh phí đã sử dụng để khắcphục hậu quả thiên tai theo từng nguồn vốn (Vốn trong nước; Viện trợ) theocác chỉ tiêu sau: Tổng số chi (NS cấp tỉnh, NS cấp huyện, NS xã) và kết quảthực hiện

+ Thuyết minh tình hình sử dụng nguồn dự phòng tăng thu và thưởng vượt thu của NSĐP

Dùng để phản ánh tổng nguồn và tổng số kinh phí đã sử dụng đượcquyết toán chi NSĐP theo từng nguồn vốn (Dự phòng; Tăng thu; Thưởngvượt thu) để chi các khoản sau đây: Chi đầu tư XDCB, Chi thường xuyên

+ Báo cáo tình hình kiểm toán, thanh tra

Dùng để phản ánh việc thực hiện kiến nghị kiểm toán, thanh tra tại cácđơn vị trực thuộc địa phương quản lý, theo các chỉ tiêu sau: Số kiến nghị(thanh tra, kiểm toán); Số xử lý (thanh tra, kiểm toán); Số tồn tại chưa xử lý(thanh tra, xử lý)

+ Tổng hợp tình hình thực hiện kinh phí ủy quyền

Dùng để phản ánh tổng quát tình hình thực hiện kinh phí ủy quyền củatừng chương trình, mục tiêu theo các chỉ tiêu: Dự toán, số thực cấp của cơquan tài chính ủy quyền, số thực rút của đơn vị sử dụng kinh phí tại KBNN,

số chưa rút, bị hủy bỏ hoặc chuyển trả cơ quan tài chính ủy quyền, số đơn vị

đề nghị quyết toán, số quyết toán cơ quan tài chính được ủy quyền duyệt,chênh lệch giữa số được duyệt với số đề nghi quyết toán

+ Quyết toán chi tiết kinh phí ủy quyền

Trang 26

Dùng để phản ánh chi tiết số quyết toán được duyệt, đã được phản ánhtrên báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện kinh phí ủy quyền của từng chươngtrình, mục tiêu theo loại, khoản, mục, tiểu mục.

b) Quyết toán ngân sách cấp huyện

Theo quy định hiện hành hệ thống báo cáo quyết toán ngân sách huyện

do Phòng Tài chính lập để báo cáo Sở Tài chính Về cơ bản như báo cáoquyết toán của cấp tỉnh, cụ thể: hệ thống các báo cáo quyết toán ngân sáchhuyện được phản ánh theo 2 cấp ngân sách ( huyện và xã), còn cấp tỉnh phảnánh theo 3 cấp

c) Quyết toán ngân sách cấp xã

Theo quy định của Luật NSN, Thông tư 60/2003/TT-BTC ngày23/6/2003 của Bộ Tài chính, Hệ thống báo cáo quyết toán ngân sách cấp xãbao gồm: Biểu cân đối quyết toán ngân sách xã

Tổng hợp quyết toán thu ngân sách xã

Tổng hợp quyết toán chi ngân sách xã

Quyết toán thu ngân sách xã

Quyết toán chi ngân sách xã

Quyết toán chi ĐTXDCB

Biểu tổng hợp thực hiện thu, chi các hoạt động tài chính khác

1.2 Kiểm toán quyết toán NSĐP

1.2.1 Khái niệm kiểm toán NSĐP

NSĐP là một bộ phận hợp thành NSNN, nguồn lực của NSNN là donhân dân đóng góp vì các mục đích chung của cộng đồng Vì vậy công tácthanh tra, kiểm tra nói chung và công tác kiểm toán nói riêng luôn là vấn đềđược quan tâm trong quản lý NSNN cũng như quản lý NSĐP Nó đảm bảocho việc thực hiện ngân sách đúng pháp luật cả về chính sách và tài chínhđồng thời sử dụng nguồn lực theo đúng mục tiêu đề ra

Trang 27

Kiểm toán NSĐP là việc kiểm tra xác nhận tính đúng đắn, trung thực vàhợp pháp các số liệu kế toán trong các báo cáo quyết toán NSĐP.

Trong luận văn này tác giả chủ yếu đi sâu vào việc kiểm toán quyết toánNSĐP tại các cơ quan tài chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.Như đã trình bày ở phần 1.1.3, quyết toán NSĐP là giai đoạn thứ ba của chutrình ngân sách tại địa phương Sản phẩm của giai đoạn quyết toán chính là

Báo cáo quyết toán ngân sách (phần 1.1.3.3 c) Vì vậy đối tượng của kiểm

toán quyết toán NSĐP là các báo cáo quyết toán NSNN năm ngân sách đượckiểm toán và các thời kỳ trước sau có liên quan đến số liệu trong báo cáoquyết toán của địa phương

1.2.2 Nội dung, phạm vi kiểm toán báo cáo quyết toán NSĐP

1.2.2.1 Nội dung kiểm toán báo cáo quyết toán NSĐP

- Kiểm toán việc quản lý và sử dụng các khoản thu, chi ngân sách nhànước, tiền và tài sản nhà nước;

- Kiểm toán việc sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng;

- Kiểm toán việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ quản lý tàichính, kế toán

1.2.2.2 Phạm vi kiểm toán báo cáo quyết toán NSĐP

- Báo cáo quyết toán ngân sách, tiền và tài sản nhà nước năm ngân sáchkiểm toán và các thời kỳ trước, sau có liên quan tại các đơn vị quản lý tổnghợp của tỉnh: Sở Tài chính, Cục thuế, Sở kế hoạch - đầu tư, Kho bạc Nhànước, Cơ quan Hải quan và các thành phố, thị xã, quận huyện, các đơn vịHCSN, các Ban QLDA; kiểm toán tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN tạicác doanh nghiệp Nhà nước

- Giới hạn kiểm toán: Đoàn kiểm toán chỉ căn cứ vào báo cáo quyết toán,

sổ kế toán, chứng từ kế toán và các tài liệu có liên quan; không tiến hành đốichiếu, xác nhận các khoản công nợ, không trực tiếp quan sát việc kiểm quỹ,

Trang 28

kiểm kê vật tư, hàng hóa của đơn vị, không kiểm tra chất lượng các công trình

XDCB được kiểm toán

1.2.3 Kiểm toán tổng hợp và quy trình kiểm toán tổng hợp báo cáo quyết

toán NSĐP

Kiểm toán tổng hợp quyết toán NSĐP là một khâu trong kiểm toán quyếttoán ngân sách địa phương nên việc thực hiện kiểm toán tổng hợp ở từng lĩnhvực (thu ngân sách, chi thường xuyên, chi đầu tư) chủ yếu được xây dựng trên

cơ sở quy định của Luật KTNN, Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước vàthực tiễn hoạt động kiểm toán của KTNN, Quy trình kiểm toán NSNN banhành tại quyết định số 08/1999/QĐ-KTNN ngày 15/12/1999 của Tổng Kiểmtoán Nhà nước; quy trình kiểm toán NSĐP vừa được ban hành tại quyết định01/2010/QĐ-KTNN ngày 25/01/2010 của Tổng Kiểm toán Nhà nước

Kiểm toán tổng hợp quyết toán ngân sách NSĐP đã được quy định thực

hiện từ đầu ngay từ khi bắt đầu chuẩn bị kiểm toán, cho đến khi kiểm tra việc

thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán Và như vậy quy trình kiểm toán tổng

hợp cũng bao gồm đấy đủ các bước của một cuộc kiểm toán, gồm bốn giai đoạn:Chuẩn bị kiểm toán

Thực hiện kiểm toán

Lập Báo cáo kiểm toán

Kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán

Do vậy trong khuôn khổ luận văn này tác giả chỉ tập trung vào quy trìnhkiểm toán tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách địa phương (kiểm toán tổnghợp tại các cơ quan quản lý tài chính), không đi sâu vào các bước thực hiệnkiểm toán chi tiết tại các đối tượng nộp thuế (đối với kiểm toán thu ngânsách), tại các đơn vị thụ hưởng ngân sách( đối với kiểm toán chi thườngxuyên) và tại các Ban QLDA (đối với kiểm toán chi đầu tư XDCB)

1.2.3.1 Chuẩn bị kiểm toán

Trang 29

Muốn có một cuộc kiểm toán đạt kết quả tốt, trước hết nó phải đượcchuẩn bị thật tốt Thông thường với mọi công việc sự chuẩn bị tốt có thể giúpđạt kết quả tới.

Chuẩn bị kiểm toán là quá trình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ đểtạo nên những điều kiện cần thiết cho việc thực hiện kiểm toán Trong giaiđoạn này cần thực hiện các nội dung công việc sau:

Thứ nhất: Khảo sát, thu thập thông tin

Các thông tin cần thu thập bao gồm:

- Thông tin về các chỉ tiêu cơ bản của địa phương, về NSĐP và cácthông tin liên quan như: các chỉ tiêu cơ bản của địa phương trong niên độkiểm toán (các chỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu liên quan đến thu, chi, chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của địaphương); Dự toán và quyết toán ngân sách địa phương; Các quy định của địaphương về quản lý ngân sách địa phương (phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chicho từng cấp ngân sách địa phương, quy định về thu phí, lệ phí và các khoảnđóng góp của dân, quy định); Các thông tin khác như kế hoạch và tình hìnhthực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương

- về thu ngân sách: Thu thập các thông tin về thu ngân sách nhà nước

trên địa bàn, tình hình sản xuất kinh doanh, thu nộp ngân sách, miễn giảmthuế, hoàn thuế của các tổ chức trên địa bàn; Các thông tin về chính sách, tìnhhình kinh tế xã hội tác động đến quản lý điều hành và thực hiện thu NSNNtrên địa bàn; Các thông tin về tình hình chấp hành chế độ kế toán và quyếttoán NSNN trên địa bàn; các thông tin khác như sự thay đổi bộ máy thu, gianlận sai sót phát hiện từ các cuộc kiểm toán trước, tranh chấp về hợp đồng kinh

tế của các đối tượng nộp thuế

- về chi ngân sách:

Trang 30

+ Tìm hiểu các thông tin về chi ngân sách cấp tỉnh và các thông tin liênquan: Thông tin về các đơn vị dự toán cấp tỉnh, thông tin về tình hình chi ngânsách cấp tỉnh, các quy định của UBND tỉnh và tình hình chấp hành các quy định

về lập, chấp hành, quyết toán chi ngân sách cấp tỉnh, Các thông tin về chínhsách, tình hình kinh tế, xã hội tác động đến quản lý, điều hành và thực hiện chingân sách cấp tỉnh, các thông tin về tình hình thanh tra, kiểm tra

+ Thông tin về chi ngân sách cấp huyện và các thông tin liên quan (đốivới từng đơn vị hành chính cấp huyện và tổng hợp các đơn vị hành chính cấphuyện của địa phương)

+ Thông tin về chi ngân sách cấp xã và các thông tin liên quan (đối vớitừng đơn vị hành chính cấp xã và tổng hợp các đơn vị hành chính cấp xã theotừng đơn vị hành chính của cấp huyện)

Thứ hai: Phân tích, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và các thông

tin đã thu thập

* Phân tích, đánh giá thông tin:

- Đánh giá độ tin cậy, tính hợp pháp, hợp lệ của các thông tin, phântích, đánh giá môi trường kiểm soát thu, chi ngân sách các cấp

- Đánh giá các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động, về kiểm soát,thanh tra, các quy định của chính quyền trong quản lý điều hành thu, chi ngânsách

- Đánh giá việc chấp hành các quy định, quy chế nội bộ trong lập, chấphành, quyết toán chi ngân sách nhà nước của các đơn vị tổ chức thu và cácđơn vị chi tiêu ngân sách các cấp

* Đánh giá rủi ro kiểm toán, xác định các đơn vị được kiểm toán, xácđịnh các nội dung trọng tâm kiểm toán và xác định tiêu chuẩn đánh giá củakiểm toán hoạt động

Thứ ba: Lập kế hoạch kiểm toán

Trang 31

* Xác định mục đích của cuộc kiểm toán:

- Đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo quyếttoán ngân sách địa phương; Đánh giá tổng quát độ tin cậy của các số liệu trênbáo cáo quyết toán NSNN của địa phương

- Đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp luật, nội dung, quy chế tronglập, chấp hành, quyết toán NSNN các cấp chính quyền địa phương và cáchoạt động có liên quan

- Đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động của từngđơn vị được kiểm toán, đánh giá tính kinh tế, tính hiệu quả trong quan lý và

sử dụng lực để thực hiện hoạt động thu ngân sách và thực hiện công tác thanhtra, kiểm tra thu ngân sách, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của các đơn vịtrực tiếp quản lý và sử dụng thu, chi NSNN

* Nội dung kiểm toán:

Kiểm toán các nguồn thu, chi tài chính NSNN, kiểm toán các nguồnkinh phí uỷ quyền thuộc NSTW, ngân sách tỉnh chi cho các chương trình mụctiêu của Nhà nước trên địa bàn; kiểm toán việc chấp hành các luật, chính sáchchế độ về thu, chi tài chính, Luật, Pháp lệnh Kế toán- Thống kê và hiệu quả

sử dụng các nguồn kinh phí thuộc NSNN

- Phạm vi và trọng tâm kiểm toán:

Xác định các trọng tâm của cuộc kiểm toán, cụ thể: Kiểm toán thuNSNN đi sâu vào các lĩnh vực quản lý nào; Kiểm toán chi NSĐP cần đia sâuvào các khoản chi cụ thể nào?

Xác định quy mô của cuộc kiểm toán, như: Xác định các huyện, thị cầnkiểm toán; Xác định các đối tượng nộp thuế cần kiểm toán; Xác định các đơn

vị thụ hưởng ngân sách cần kiểm toán; Xác định các dự án các công trình xâydựng cơ bản cần kiểm toán

* Lập kế hoạch thời gian và bố trí nhân sự kiểm toán:

Trang 32

Tuỳ thuộc vào nội dung, số lượng KTV trong từng cuộc kiểm toán để đưa

ra thời gian phù hợp cho mỗi cuộc kiểm toán đảm bảo chất lượng và hiệu quả

* Xác định kinh phí và các điều kiện vật chất cần thiết cho cuộc kiểm toán

* Xét duyệt kế hoạch kiểm toán

* Phổ biến quyết định, kế hoạch kiểm toán và cập nhật kiến thức chocác thành viên Đoàn kiểm toán

* Chuẩn bị các điều kiện cho Đoàn kiểm toán

1.2.3.2 Thực hiện kiểm toán

Thứ nhất: Công bố quyết định kiểm toán.

Thứ hai: Tiến hành kiểm toán

a) Kiểm toán quyết toán thu ngân sách địa phương.

Mục đích của kiểm toán quyết toán thu NSĐP là: xác định mức độ đầy

đủ, đúng đắn, trung thực và hợp pháp của số liệu quyết toán tổng hợp thuNSNN, thu NSĐP ở mỗi cấp chính quyền địa phương, đánh giá việc chấphành các chế độ chính sách về quản lý thu NSNN của địa phương trong quátrình quản lý và điều hành nói chung của địa phương

Để đánh giá công tác quản lý điều hành ngân sách, việc chấp hành phápluật về tài chính, kế toán và tính chính xác của quyết toán thu NSNN và quyếttoán thu NSĐP, kiểm toán tổng hợp quyết toán thu phải tiến hành các côngviệc sau:

- Xem xét đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểmtoán để lập kế hoạch kiểm toán chi tiết

- Xác định trọng yếu kiểm toán, phương pháp, thời gian và nhân lựccho hoạt động kiểm toán phù hợp với kế hoạch tổng quát và thực tế tại đơn vị

- Nội dung và phương pháp kiểm toán: Kiểm toán tổng hợp thu NSNNđược xác định theo chức năng quản lý của các cơ quan được giao nhiệm vụthu NSNN, cụ thể:

Trang 33

+ Tại cơ quan Thuế (các khoản thu từ sản xuất kinh doanh trong nước)

về phân cấp quản lý thu ngân sách: Các KTV phải tiến hành kiểm traviệc phân cấp quản lý thu ngân sách trong từng lĩnh vực, so sánh với quy địnhhiện hành của Nhà nước, từ đó đưa ra kết luận đánh giá phù hợp

Về dự toán thu NSNN: So sánh các căn cứ xây dựng dự toán do cơquan Thuế các cấp lập với tình hình thực hiện năm trước, so sánh với việcgiao dự toán của cơ quan cấp trên về từng chỉ tiêu Qua đó đánh giá việc xâydựng dự toán và giao dự toán có sát thực tế không, có cơ sở khoa học không

Về thực hiện dự toán thu NSNN: Kiểm tra từng chỉ tiêu cụ thể theotừng sắc thuế, đặc biệt với các khoản thu lớn trên báo cáo đối chiếu số thu vớiKho bạc Nhà nước, và so sánh với các báo cáo quyết toán thu cụ thể Từ đóđưa ra các nhận xét đánh giá về tình hình thực hiện, nguyên nhân chủ quan vàkhách quan đối với các khoản thu đạt và không đạt dự toán

+ Tại cơ quan Hải quan (đối với thu thuế xuất nhập khẩu )

Các KTV kiểm tra căn cứ xây dựng dự toán thu thuế của cơ quan Hảiquan, so sánh với tình hình thực hiện năm trước, số đăng ký thuế xuất nhậpkhẩu của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn

Về thực hiện dự toán thu thuế xuất nhập khẩu: Kiểm tra từng chỉ tiêu

cụ thể, đi sâu phân tích các khoản thu đạt và không đạt dự toán, xác địnhnguyên nhân, nhất là các khoản thu liên quan đến việc xét thưởng vượt thu

+ Tại cơ quan Tài chính:

Kiểm tra các căn cứ lập và phân bổ dự toán thu NSNN, so sánh với quyđịnh của Luật NSNN, hướng dẫn của Bộ Tài chính, nghị quyết của Hội đồngnhân dân các cấp, Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh

Về tình hình thực hiện dự toán thu NSNN trên địa bàn, căn cứ DTTWgiao, quyết toán thu NSNN trên địa bàn để đánh giá tình hình thực hiện dựtoán thu về tổng số, về các khoản thu cân đối NSNN, NSĐP và các khoản thu

Trang 34

để lại quản lý chi qua NSNN Kiểm tra việc thực hiện tỷ lệ điều giữa các cấpngân sách.

+ Tại cơ quan Kho bạc Nhà nước:

Với chức năng là cơ quan kiểm soát chi, tại Kho bạc Nhà nước, cácKTV kiểm tra công tác quản lý ngân sách, như kiểm tra việc sử dụng các quỹngân sách có đúng mục đích chế độ hay không , kiểm tra công tác khoá sổ

kế toán cuối năm của từng đơn vị , kiểm tra việc thực hiện tỷ lệ điều tiết, đưa

ra kết luận về mực độ hợp lý của từng khoản thu, việc hạch toán các khoảnthu có theo đúng quy định của mục lục NSNN hay không?

Thông qua việc kiểm toán công tác quản lý thu ngân sách, quyết toánthu NSNN, quyết toán thu NSĐP tại các cơ quan thuộc hệ thống tài chính vàcác cấp, các ngành

b) Kiểm toán quyết toán chi ngân sách địa phương.

Mục đích kiểm toán quyết toán chi NSĐP là: xác định mức độ đầy đủ,đúng đắn, trung thực và hợp pháp của số liệu báo cáo quyết toán tổng hợp chiNSĐP, quyết toán chi NSĐP theo chương, theo ngành kinh tế quốc dân

Trên cơ sở đó các KTV cần phải đi sâu kiểm toán một số khoản chi chủyếu, như: chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên

Để đạt được mục đích trên đây, mỗi khoản chi việc kiểm toán phải tuântheo trình tự sau đây:

* Đối với chi đầu tư phát triển

Kiểm toán tổng hợp chi đầu tư phát triển được thực hiện như sau:

Theo quy định hiện hành hầu hết các nguồn vốn đầu tư xây dựng củađịa phương do cấp tỉnh quản lý, cấp phát và phê duyệt quyết toán, còn cấphuyện xã chỉ quản lý cấp phát và phê duyệt quyết toán đối với một số dự án

có quy mô nhỏ Do đó để đánh giá được thực trạng công tác quản lý đầu tưcủa tỉnh và đưa ra được những kiến nghị giúp địa phương khắc phục những

Trang 35

hạn chế và có biện pháp quản lý tốt hơn, việc kiểm toán chi đầu tư xây dựng

cơ bản được thực hiện ở một số cơ quan quản lý sau:

- Tại Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tiến hành kiểm tra căn cứ để xây dựng kếhoạch cho các dự án đầu tư trong năm; Khả năng về nguồn vốn đầu tư của địaphương; Thủ tục pháp lý của các công trình được đầu tư trong năm Trên cơ sở

đó xác định mức độ hợp lý về kế hoạch đầu tư trong năm của địa phương

- Tại Sở Tài chính: Tiến hành kiểm tra tổng số chi đầu tư xây dựng cơbản của địa phương trong năm tại báo cáo theo các chỉ tiêu như cấp ngânsách, nguồn vốn đầu tư, đơn vị quản lý và cấp phát vốn ; Tổng số công trìnhhoàn thành có báo cáo quyết toán vốn đầu tư, số công trình đã thẩm tra xongnhưng chưa được phê duyệt, kết quả thẩm tra quyết toán, tổng giá trị sau thẩmtra, chênh lệch Trên cơ sở đó đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư

và tình hình thẩm tra

- Tại Kho bạc Nhà nước: Xác định nguồn vốn đầu tư theo kế hoạch tỉnhgiao cho KBNN quản lý và cấp phát trong năm; tổng số vốn đầu tư cơ quantài chính chuyển cho KBNN quản lý và cấp phát trong năm; tổng số vốn đầu

tư KBNN đã cấp phát cho các công trình có khối lượng hoàn thành trong niên

độ kiểm toán

* Đối với chi thường xuyên

Kiểm toán tổng hợp chi thường xuyên được xác định theo quy trìnhNSNN gồm: Lập, chấp hành và quyết toán NSNN

- Lập dự toán NSNN: KTV xem xét đối chiếu tài liệu làm căn cứ xâydựng dự toán so với chế độ quy định để đánh giá việc xây dựng dự toán cóđúng tiêu chuẩn, chế độ, định mức quy định của Nhà nước

- Chấp hành NSNN: Kiểm toán việc phân bổ và thực hiện dự toán, như

so sánh dự toán HĐND giao với dự toán Chính phủ giao, so sánh thực hiệnvới dự toán và với thực hiện năm trước; Kiểm tra việc quản lý và cấp phát

Trang 36

ngân sách trên các mặt như tiến độ cấp phát, hình thức cấp phát; Kiểm tra căn

cứ trích lập và việc sử dụng quỹ dự trữ tài chính, việc lập quỹ dự phòng;Kiểm tra các quyết định của các cơ quan có thẩm quyền trong công tác điềuhành ngân sách

- Kế toán và quyết toán NSNN: Thực hiện kiểm tra đối chiếu giữa sốliệu quyết toán do các bộ phận chuyên môn tổng hợp với số liệu trên quyếttoán chi NSĐP, xác định nguyên nhân chênh lệch Kiểm tra việc cấp phát vàonhững ngày cuối năm của KBNN, đối chiếu với số sử dụng tại đơn vị đượccấp; Kiểm tra việc tuân thủ mẫu biểu và thời gian lập báo cáo quyết toán vàcác chế độ tài chính

1.3.2.3 Lập và gửi Báo cáo kiểm toán

Sau khi kết thúc thực hiện kiểm toán chuyển sang giai đoạn lập Báocáo kiểm toán Báo cáo kiểm toán là sự tổng hợp các kết quả và kiến nghị củaquá trình đoàn kiểm toán thực hiện kiểm toán tại đơn vị Để hoàn thành báocáo kiểm toán Đoàn kiểm toán phải thực hiện các bước công việc sau:

- Chuẩn bị lập báo cáo kiểm toán: đây là quá trình KTV rà soát, thuthập và tổng hợp đầy đủ các bằng chứng kiểm toán, nhằm chuẩn bị các điềukiện cho quá trình lập Báo cáo kiểm toán

- Soạn thảo Báo cáo kiểm toán: Là quá trình các KTV thực hiện việctổng hợp số liệu, tình hình từ các Biên bản kiểm toán, bằng chứng kiểm toán

- Xét duyệt và công bố Báo cáo kiểm toán

1.2.3.4 Kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán

Đối với KTNN sau khi công bố Báo cáo kiểm toán còn một bước cuốicùng là kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị kiểm toán KTV phải rà soát lạixem các kiến nghị của Đoàn kiểm toán đưa ra đã đưa ra có phù hợp và chínhxác với thực trạng của đơn vị được kiểm toán hay không, có khả thi haykhông, đơn vị được kiểm toán đã thực hiện các kiến nghị đó như thế nào, trên

Trang 37

cơ sở đó đề xuất và kiến nghị với lãnh đạo KTNN có biện pháp chấn chỉnh,

và hoàn thiện trong thời gian tới

Tóm lại: Qua nghiên cứu chương 1, tác giả luận văn đã tổng hợp một

cách hệ thống, có chọn lọc những lý luận cơ bản về đề tài nghiên cứu, nêuđược khái niệm cơ bản về NSNN, hệ thống NSNN, hệ thống quyết toánNSĐP, đồng thời luận văn cũng đã nêu được mục tiêu, quy trình kiểm toántổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách địa phương Từ việc nghiên cứunhững vấn đề trên là căn cứ để phân tích, đánh giá thực trạng kiểm toánNSĐP nói chung và quy trình kiểm toán tổng hợp quyết toán ngân sách địaphương nói riêng của KTNN trong thời gian qua, những thành tựu và hạnchế, các bài học kinh nghiệm rút ra qua thực tiễn hoạt động Những vấn đề đó

sẽ được đi sâu nghiên cứu tại chương 2 của luận văn

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TỔNG HỢP BÁO

CÁO QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

2.1 Thực trạng quy trình kiểm toán tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách địa phương của cơ quan Kiểm toán Nhà nước

Với nội dung kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách địa phương thìthường được thực hiện bởi cơ quan Kiểm toán Nhà nước khu vực Hiện nayKiểm toán Nhà nước có 09 Kiểm toán Nhà nước Khu vực, làm nhiệm vụthực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách, tiền và tài sản nhà nướccủa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo kế hoạch của Nhà nướcgiao hàng năm

Trong phạm vi của luận văn này tác giả xin phép được trình bày thựctrạng công tác kiểm toán tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách địa phươngcủa cơ quan Kiểm toán Nhà nước Khu vực I, nơi tác giả đang công tác Dovậy toàn bộ số liệu trong luận văn này tác giả lấy từ nguồn số liệu tổng hợp,

và báo cáo kiểm toán của địa phương từ năm 2006 (từ khi thực hiện LuậtKTNN) đến nay do Kiểm toán Nhà nước Khu vực I thực hiện kiểm toán

KTNN khu vực I luôn là đơn vị dẫn đầu ngành về chất lượng kiểmtoán KTNN khu vực I được giao nhiệm vụ thực hiện kiểm toán NSĐP trênđịa bàn 11 tỉnh thành phố phía Bắc trong đó có thủ đô Hà Nội; DNNN vàcác dự án đầu tư XDCB trong đó lĩnh vực NSĐP là chủ yếu (mối năm thựchiện từ 6-9 cuộc kiểm toán NSĐP) Với lực lượng kiểm toán viên ngày cànglớn mạnh cả về chất lượng và số lượng, KTNN khu vực I đang từng bướctiến đến thực hiện kiểm toán thường niên đối với một số địa phương đơn vịquản lý như Hà Nội, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hòa Bình

Hoạt động kiểm toán hiện nay chủ yếu là hậu kiểm, chính vì vậy đốitượng kiểm toán của NSĐP như đó trình bày ở trên chủ yếu là các Báo cáo

Trang 39

quyết toán Ngân sách địa phương Theo quy định của pháp luật hiện nayBáo cáo quyết toán Ngân sách địa phương phải phản ánh đầy đủ các số liệu

về thu, chi ngân sách, thể hiện được tính tuân thủ trong việc thu, chi ngânsách và phải báo cáo được tính hiệu lực, hiệu quả của các khoản thu, chingân sách Trên cơ sở đó khi kiểm toán tổng hợp quyết toán ngân sách địaphương phải thực hiện kiểm toán lần lượt các nội dung của Báo cáo quyếttoán theo một trình tự nhất định (thu ngân sách, chi ngân sách, chi đầu tưxây dựng cơ bản)

Hiện nay kiểm toán tổng hợp báo cáo quyết toán NSĐP được thực hiệntheo quy trình kiểm toán tổng hợp ở từng lĩnh vực đã được phân giao chocác tổ kiểm toán chủ yếu dựa trên các văn bản chế độ chính sách và các quyđịnh hiện hành của Kiểm toán Nhà nước (Quyết định số 08/1999/QĐ-KTNNngày 15/12/1999 ; Đến tháng 02/2010 đã thực hiện theo quy trình kiểm toánNSNN mới theo quyết định số 01/2010/QĐ-KTNN ngày 25/01/2010 củaTổng Kiểm toán Nhà nước thay thế cho quyết định 08/1999/QĐ-KTNN) vàdựa vào chính kinh nghiệm của từng kiểm toán viên

Quy trình kiểm toán NSNN nói chung và quy trình kiểm toán NSĐPnói riêng là trình tự tiến hành các công việc của một cuộc kiểm toán ngânsách phù hợp với diễn biến khách quan của quá trình thu chi ngân sách nhànước, được áp dụng chung cho các cuộc kiểm toán quyết toán ngân sách cáccấp Và quy trình kiểm toán tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách địaphương không nằm ngoài quy trình đó, luôn phải tuân thủ và phù hợp với quytrình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, bao gồm 4 bước :

2.1.1 Chuẩn bị kiêm toán

Chuẩn bị kiểm toán bao gồm công việc như thu thập các thông tin cơbản (lấy thông tin từ cuộc khảo sát kiểm toán trước khi tiến hành kiểm toán;thu thập thêm một số thông tin khi bắt đầu tiến hành kiểm toán, tìm hiểu về hệ

Trang 40

thống kiểm soát nội bộ của địa phương được kiểm toán); lên kế hoạch kiểmtoán và chương trình kiểm toán cho từng nội dung (kiểm toán tổng hợp thu,kiểm toán tổng hợp chi thường xuyên, kiểm toán tổng hợp chi đầu tưXDCB ); xác định rõ mục tiêu kiểm toán, yêu cầu, nội dung, phạm vi vàphương pháp, thời gian kiểm toán.

2.1.2 Thực hiện kiểm toán

Thực hiện kiểm toán tổng hợp là việc lập, xét duyệt kế hoạch kiểm toánchi tiết của tổ kiểm tóa, triển khai thực hiện kiểm tóa theo kế hoạch đã đượcphê duyệt, thu thập bằng chứng kiểm toán, lập biên bản kiểm toán, lập hồ sơkiểm toán (mẫu biểu về hồ sơ kiểm toán chi tiết, kế hoạch kiểm toán chi tiết,biên bản kiểm toán, các bằng chứng kiểm toán và tài liệu làm việc của kiểmtoán viên cũng như của tổ kiểm toán, đoàn kiểm toán theo quy định cụ thể).Khi thực hiện kiểm toán tổng hợp tại các cơ quan quản lý, căn cứ vào chứngnăng nhiệm vụ và mối quan hệ của từng cơ quan đơn vị trong việc tổng hợplập quyết toán ngân sách địa phương để đưa ra các đề cương với các nội dungcho phù hợp Một số nội dung cụ thể của kiểm toán tổng hợp quyết toánNSĐP gồm: kiểm toán tổng hợp thu ngân sách; kiểm toán chi thường xuyên;kiêm toán chi đầu tư XDCB

Một cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán NSĐP mang tính tổng hợp củatất cả các loại hình kiểm toán như kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ,kiểm toán báo cáo tài chính thường được kéo dài khoảng 60 đến 70 ngày, từkhi bắt đầu đến khi kết thúc kiểm toán tại một tỉnh Kiểm toán tổng hợp quyếttoán NSĐP nằm trong cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán NSĐP chưa thể táchriêng thành một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính do nhiều nguyên nhân chủquan và khách quan như thời gian, nhân sự, các điều kiện vật chất khác

Mục đích của kiểm toán tổng hợp quyết toán NSĐP nhằm đưa ra kếtluận chính xác về các khoản thu, chi của NSĐP, làm cơ sở để HĐND các

Ngày đăng: 23/04/2022, 07:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật NSNN năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thực hiện 2. Luật KTNN năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật NSNN năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thực hiện
Năm: 2002
7. T.S Mai Vinh- Kiểm toán NSNN, Nhà xuất bản Đại hoc quốc gia TP Hồ Chí Minh-2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán NSNN
Tác giả: T.S Mai Vinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại hoc quốc gia TP Hồ Chí Minh
Năm: 2003
8. Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tiến độ kiểm toán của kiểm toán Nhà nước, tháng 3 năm 2008 Khác
9. Cơ chế giám sát, kiểm toán và thanh tra ở Việt Nam, viện khoa học thanh tra-Thanh tra Chính Phủ-2004 Khác
10.Lê Chi Mai(2006), Phân cấp ngân sách cho chính quyền địa phương thực trạng và giải pháp, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Khác
11.Quyết định 02/2007/QĐ-KTNN - Ban hành hồ sơ mẫu biểu kiểm toán của KTNN Khác
12.Bộ Tài Chính, quyết định số 130/QĐ-BTC ngày 18/8/2003 về việc ban hành chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN Khác
13. Báo cáo Tông kết 15 năm Kiểm toán Nhà nước Khu vực I 14. Tạp chí kiểm toán các năm 2007, 2008, 2009 và số 01/2010 15. Tham khảo tài liệu trên mạng internet của webside:- www.tapchiketoan.com; (tạp chí kế toán) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phương pháp mô hình hóa - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TỎNG HỢP  BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG  CỦA CƠ QUAN KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
h ương pháp mô hình hóa (Trang 6)
Mô hình tổ chức - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TỎNG HỢP  BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG  CỦA CƠ QUAN KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
h ình tổ chức (Trang 9)
TÌNH HÌNH THựC HIỆN Dự TOÁN THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TỎNG HỢP  BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG  CỦA CƠ QUAN KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
TÌNH HÌNH THựC HIỆN Dự TOÁN THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN (Trang 103)
TÌNH HÌNH NỢ ĐỌNG THUE DO cơ QUAN THUE QUẢN LY - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TỎNG HỢP  BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG  CỦA CƠ QUAN KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
c ơ QUAN THUE QUẢN LY (Trang 104)
TÌNH HÌNH NỢ ĐỌNG THUE DO cơ QUAN HẢI QUAN QUẢN LY - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TỎNG HỢP  BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG  CỦA CƠ QUAN KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
c ơ QUAN HẢI QUAN QUẢN LY (Trang 105)
TÌNH HÌNH THựC HIỆN Dự TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHDƠNG - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TỎNG HỢP  BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG  CỦA CƠ QUAN KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
TÌNH HÌNH THựC HIỆN Dự TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHDƠNG (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w