1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HÒAN THIỆN QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH THĂNG LONG

131 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 873,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ LÝ LUẬN CƠ SỞ VỀ QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI NHTM (16)
    • 1.1.1. Khái niệm, chức năng và mô hình kinh doanh của NHTM (16)
    • 1.1.2. Tín dụng và tín dụng cho vay tại NHTM theo tiếp cận kinh doanh dịch vụ (17)
    • 1.1.3. Giá trị cung ứng khách hàng nói chung và khách hàng tín dụng cho (18)
  • 1.2. PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI MỘT NHTM NÓI CHUNG VÀ CHI NHÁNH NHTM NÓI RIÊNG (20)
    • 1.2.1. Khái niệm, thực chất, đặc điểm và phân loại quy trình cấp tín dụng tại NHTM (20)
    • 1.2.2. Nội dung quytrình chuẩn cấp tín dụng tại NHTM (22)
      • 1.2.2.1. Nội dung quytrình trước khi cấp tín dụng (23)
      • 1.2.2.2. Nội dung quytrình trong khi cấp tín dụng (23)
      • 1.2.2.3. Nội dung quytrình sau khi cấp tín dụng (24)
      • 1.2.2.4. Yêu cầu và nguyên tắc quản trị quy trình cấp tín dụng tại NHTM (0)
      • 1.2.2.5. Nội dung triển khai quy trình cấp tín dụng tại chi nhánh NHTM (0)
      • 1.2.4.1. Phân cấp quản lý chung giữa hội sở và chi nhánh NHTM (25)
      • 1.2.4.2. Nội dung cơ bản của triển khai quy trình cấp tín dụng tại chi nhánh (26)
    • 1.2.3. Tiêu chí đánh giá hiệu suất quy trình cấp tín dụng tại một NHTM và (0)
      • 1.2.6.2. Nhóm yếu tố môi trường nội tại ảnh hưởng đến quy trình cấp tín dụng tại NHTM (40)
  • 1.3. THỰC TIỄN QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI CÁC CHI NHÁNH CỦA MỘT SỐ NHTM CHỌN ĐIỂN HÌNH VÀ BÀI HỌC RÚT (41)
    • 1.3.1. Thực tiễn quy trình cấp tín dụng tại Vietcombank sở giao dịch (41)
    • 1.3.2. Thực tiễn quy trình cấp tín dụng tại T echcombank (43)
    • 1.3.3. Bài học tham khảo rút ra cho SHB chi nhánh Thăng Long hoàn thiện (44)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI SHB CHI NHÁNH THĂNG LONG (16)
    • 2.1. KHÁI QUÁT TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA SHB CHI NHÁNH THĂNG LONG NÓI RIÊNG (46)
      • 2.1.1. Khái quát tổ chức hoạt động của SHB chi nhánh Thăng Long (46)
      • 2.1.2. Một số chỉ tiêu kết quả và hiệu quả kinh doanh nói chung và kinh (48)
    • 2.2. THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI (53)
      • 2.2.1. Quy trình chuẩn cấp tín dụng tại SHB và thực trạng chấp hành quy trình cấp tín dụng tại SHB chi nhánh Thăng Long (53)
        • 2.2.1.1. Quy trình chuẩn cấp tín dụng tại SHB và thực trạng chấp hành quy trình cấp tín dụng tại SHB chi nhánh Thăng Long (53)
      • 2.2.2. Thực trạng quản trị khác biệt hóa dịch vụ tín dụng cho vay tại SHB chi nhánh Thăng Long (66)
      • 2.2.3. Thực trạng quản trị chất lượng cấp tín dụng và chất lượng dịch vụ tín dụng cho vay tại SHB chi nhánh Thăng Long (69)
      • 2.2.4. Thực trạng quản trị năng suất cấp tín dụng tại SHB Chi nhánh Thăng Long (74)
      • 2.2.5. Thực trạng hiệu suất quy trình cấp tín dụng tổng thể dựa trên đánh giá cảm nhận của khách hàng (78)
    • 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI NHỮNG HẠN CHẾ TRONG VIỆC TRIỂN KHAI QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI SHB CHI NHÁNH THĂNG LONG (79)
      • 2.3.1. Những ưu điểm và điểm mạnh trong việc triển khai quy trình cấp tín dụng tại SHB chi nhánh Thăng Long (79)
      • 2.3.2. Những hạn chế và điểm yếu trong việc triển khai quy trình cấp tín dụng tại SHB chi nhánh Thăng Long (80)
      • 2.3.3. Những nguyên nhân chủ yếu từ thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai quy trình cấp tín dụng tại SHB chi nhánh Thăng Long (81)
  • CHƯƠNG 3.QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TRIỂN (0)
    • 3.1.2. Định hướng chiến lược phát triển hoạt động tín dụng cho vay của SHB nói chung và SHB chi nhánh Thăng Long nói riêng (86)
    • 3.1.3. Quan điểm hoàn thiện triển khai quy trình cấp tín dụng tại SHB nói (88)
    • 3.2. NHÓM GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC NỘI DUNG TRIỂN (89)
      • 3.2.1. Giải pháp hoàn thiện các nội dung triển khai quy trình chuẩn cấp tín dụng tại SHB chi nhánh Thăng Long (89)
      • 3.2.2. Giải pháp hoàn thiện các nội dung triển khai quy trình cấp tín dụng đối với một số sản phẩm tín dụng đặc thù tại SHB chi nhánh Thăng Long (94)
    • 3.3. NHÓM GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC TÁC NHÂN ẢNH HƯỞNG VÀ LÀM ĐIỀU KIỆN TĂNG HIỆU SUẤT QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI SHB CHI NHÁNH THĂNG LONG (95)
      • 3.3.1. Giải pháp hoàn thiện tổ chức triển khai quy trình cấp tín dụng tại SHB (95)
      • 3.3.2. Giải pháp nâng cấp trình độ, chất lượng nhân lực triển khai cấp tín dụng tại SHB chi nhánh Thăng Long (96)
      • 3.3.3. Giải pháp triển khai hệ thống thông tin quản trị cơ sở dữ liệu và quan hệ khách hàng (98)
      • 3.3.4. Giải pháp thực hành marketing nội bộ, marketing tương tác và (98)
      • 3.3.8. Giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo triển khai quy trình cấp tín dụng dựa trên giá trị và tri thức tại SHB chi nhánh Thăng Long (104)
    • 3.4. KIẾN NGHỊ VỚI HỘI SỞ SHB TẠO TIỀN ĐỀ, ĐIỀU KIỆN HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI CÁC (105)
      • 3.4.1. Kiến nghị phát triển chiến lược kinh doanh và chính sách tín dụng của SHB (105)
      • 3.4.2. Kiến nghị hoàn thiện quy trình chuẩn và phân cấp quản lý quy trình cấp tín dụng cho các chi nhánh SHB (107)
      • 3.4.3. Kiến nghị nâng cấp chất lượng hệ thống quản trị rủi ro tín dụng của SHB (108)
      • 3.4.4. Kiến nghị nâng cấp chất lượng kết cấu hạ tầng và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng lõi của SHB (110)
      • 3.4.5. Kiến nghị nghiên cứu và triển khai thực hành ebanking tại SHB (110)
    • 3.5. KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC NHTM NÓI CHUNG VÀ CÁC CHI NHÁNH NHTM NÓI RIÊNG (111)
      • 3.5.1. Kiến nghị hoàn thiện quản lý của NHNN đối với các NHTM nói chung và các chi nhánh NHTM nói riêng (111)
      • 3.5.2. Kiến nghị hoàn thiện quản lý của UBND thành phố Hà Nội đối với các (113)
      • 3.5.3. Kiến nghị hoàn thiện quản lý của Hiệp hội NHTM Việt Nam đối với các NHTM nói chung và các chi nhánh NHTM nói riêng (113)

Nội dung

MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ LÝ LUẬN CƠ SỞ VỀ QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI NHTM

Khái niệm, chức năng và mô hình kinh doanh của NHTM

Theo luật các TCTD số 47/2010/QH12 do Quốc hội Việt Nam ban hành ngày 16/06/2010, ngân hàng thương mại (NHTM) được định nghĩa là loại hình ngân hàng thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác với mục tiêu lợi nhuận Hoạt động ngân hàng bao gồm việc nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.

Ngân hàng thương mại (NHTM) có ba chức năng chính: đầu tiên, NHTM hoạt động như một trung gian tài chính, chuyển tiết kiệm thành đầu tư thông qua việc nhận tiền gửi và cấp tín dụng, nhờ vào khả năng thẩm định thông tin Thứ hai, NHTM đóng vai trò là trung gian thanh toán, và cuối cùng, NHTM cung cấp các phương tiện thanh toán.

Các ngân hàng thương mại (NHTM) hoạt động theo bốn mô hình kinh doanh chính: chuyên doanh, đa năng, dịch vụ bán buôn và dịch vụ bán lẻ Mô hình chuyên doanh, hay còn gọi là đơn năng, tập trung vào việc cung cấp một số dịch vụ ngân hàng nhất định, giúp NHTM phát triển nguồn nhân lực chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm Tuy nhiên, mô hình này cũng gặp phải hạn chế là rủi ro tín dụng cao do phụ thuộc vào sự biến động của ngành và lĩnh vực liên quan.

Mô hình này thường phù hợp với các NHTM quy mô nhỏ, các NHTM thuộc

2 Khoản 03 Điều 4 Luật các TCTD

Khoản 12 Điều 4 của Luật các Tổ chức tín dụng quy định về sở hữu của các công ty và tập đoàn, trong khi mô hình đa năng cho phép ngân hàng thương mại (NHTM) đa dạng hóa dịch vụ cho nhiều đối tượng khách hàng Điều này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh của các NHTM trong nền kinh tế thị trường hiện nay Do đó, xu hướng lựa chọn mô hình đa năng ngày càng phổ biến trong các NHTM.

Mô hình dịch vụ bán buôn của các ngân hàng thương mại (NHTM) tập trung vào khách hàng như Chính phủ, định chế tài chính và doanh nghiệp lớn, với giá trị dịch vụ cao Tại Việt Nam, mô hình này chủ yếu được áp dụng bởi các NHTM nhà nước như BIDV Gần đây, BIDV đã mở rộng thị trường sang lĩnh vực bán lẻ, phục vụ khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời phát triển các ứng dụng ngân hàng điện tử.

Tín dụng và tín dụng cho vay tại NHTM theo tiếp cận kinh doanh dịch vụ

Tín dụng cho vay là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực tài chính, được định nghĩa theo khoản 1 Điều 2 của thông tư số 39/2016/TT-NHNN của NHNN Việt Nam Theo đó, cho vay là hình thức cấp tín dụng, trong đó tổ chức tín dụng sẽ cấp cho khách hàng một khoản tiền nhất định để sử dụng cho mục đích cụ thể trong một khoảng thời gian đã thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.

Hoạt động tín dụng là lĩnh vực chủ yếu và mang lại nguồn thu lớn cho các ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam, với tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động đạt khoảng 75% Thu nhập từ tín dụng đóng góp từ 70% đến 90% tổng thu nhập của các NHTM, trong đó một số ngân hàng như Vietinbank và ACB có tỷ lệ thu nhập từ tín dụng vượt quá 85%.

Giá trị cung ứng khách hàng nói chung và khách hàng tín dụng cho

Trong cơ chế thị trường hiện nay, doanh nghiệp cần lấy khách hàng làm trung tâm để tạo ra sự thỏa mãn Để đạt được điều này, việc xây dựng chuỗi giá trị cung ứng là rất quan trọng, bao gồm sự kết hợp giữa các hoạt động chủ chốt như hậu cần nội bộ, sản xuất, hậu cần bên ngoài và marketing Ngoài ra, các hoạt động hỗ trợ như cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, công nghệ và hệ thống tổ chức cũng đóng vai trò thiết yếu trong việc nâng cao giá trị cung ứng cho khách hàng.

Sơ đồ 1.1: Chuỗi giá trị của doanh nghiệp

Cụ thể hơn, NHTM tạo ra chuỗi giá trị cho khách hàng thông qua một số yếu tố sau:

Techcombank, Sacombank, Seabank, MB, VPbank

Hệ thống công nghệ thông tin của ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện giao dịch qua internet nội bộ và hệ thống corebanking, giúp kết nối và xây dựng cơ sở dữ liệu Việc sử dụng công nghệ tiên tiến không chỉ rút ngắn thời gian giao dịch mà còn nâng cao độ chính xác và đảm bảo an toàn thông tin cho khách hàng.

Bảng 1.1: Hệ thống core banking tại một số NHTM

Hầu hết các ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam đều sở hữu mạng lưới phân phối rộng khắp ở các tỉnh và thành phố lớn Một số ngân hàng lớn như Agribank và BIDV đã mở rộng thêm ra các tỉnh khác Khách hàng có thể dễ dàng thực hiện giao dịch qua các chi nhánh, phòng giao dịch, điểm POS, máy ATM hoặc thông qua dịch vụ trực tuyến trên internet và điện thoại di động Đối với những khách hàng có nhu cầu vay tín dụng, họ có thể đến các điểm giao dịch, vay trực tuyến hoặc được phục vụ tận nhà.

Nhân lực ngân hàng được đào tạo bài bản về nghiệp vụ, đảm bảo sự chuyên nghiệp trong giao tiếp với khách hàng Nhiều ngân hàng thương mại, như VPBank và MB, đã xây dựng bộ quy tắc ứng xử riêng nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Trong bối cảnh ngày càng nhiều ngân hàng tại Việt Nam, bao gồm cả ngân hàng nội địa và chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các ngân hàng thương mại (NHTM) đang chú trọng đến hoạt động marketing để nâng cao hình ảnh và thương hiệu Một số ngân hàng như VPBank, Sacombank và Techcombank đã đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực này Hoạt động marketing của họ thể hiện qua sự đồng bộ trong màu sắc, trang phục, quy trình cung ứng dịch vụ, cùng với các hoạt động quảng cáo và PR Đặc biệt, quy trình cung ứng dịch vụ được nhấn mạnh là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hiệu suất kinh doanh của NHTM.

Quy trình cung ứng dịch vụ là trình tự và số lượng các khâu trong việc cung cấp dịch vụ, bao gồm sự phối hợp và tương tác giữa các bộ phận trong việc truyền đạt thông tin đến khách hàng Đối với khách hàng tín dụng, họ đặc biệt quan tâm đến các tiện ích mà ngân hàng thương mại (NHTM) cung cấp, như khả năng đáp ứng nhu cầu vay, giảm thiểu thời gian giao dịch, và các dịch vụ hỗ trợ như tư vấn quản lý tài chính và hỗ trợ kinh doanh Sự nhiệt tình và chuyên nghiệp của nhân viên ngân hàng cũng góp phần tạo nên trải nghiệm tích cực cho khách hàng.

PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI MỘT NHTM NÓI CHUNG VÀ CHI NHÁNH NHTM NÓI RIÊNG

Khái niệm, thực chất, đặc điểm và phân loại quy trình cấp tín dụng tại NHTM

Quy trình tín dụng là một bảng tổng hợp mô tả các bước mà ngân hàng thực hiện từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng cho đến khi giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng Nó chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan, phân định trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận trong hoạt động tín dụng Quy trình này cụ thể hóa chính sách tín dụng nhằm đảm bảo sự thống nhất, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại Thường được in thành văn bản, quy trình cấp tín dụng được xây dựng chung cho các dịch vụ tín dụng và thiết kế riêng cho một số sản phẩm tín dụng đặc thù.

Quy trình cấp tín dụng không chỉ tạo ra đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp với kỹ năng làm việc thành thạo, mà còn giúp tăng hiệu quả và năng suất lao động Đồng thời, quy trình này được thiết kế linh hoạt để đáp ứng nhu cầu của từng nhóm khách hàng và loại hình cho vay, từ đó thu hút nhiều khách hàng hơn và gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng Hơn nữa, quy trình cấp tín dụng còn đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động tín dụng, tạo cơ chế giám sát hiệu quả và phân định rõ trách nhiệm ở từng khâu, giúp ngân hàng nhanh chóng áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro và cải tiến quy trình để nâng cao hiệu quả tín dụng.

Quy trình cấp tín dụng được chia thành hai loại: phân tán và tập trung, tương ứng với mô hình phê duyệt tín dụng Mô hình phân tán thực hiện quy trình cấp tín dụng tại các chi nhánh và phòng giao dịch của ngân hàng thương mại, nơi nhân viên ngân hàng tìm kiếm, thu thập hồ sơ và lập báo cáo đề xuất Sau khi trưởng đơn vị kinh doanh phê duyệt, nhân viên ngân hàng phối hợp với khách hàng hoàn thiện các thủ tục, giám sát sau cấp tín dụng và thanh lý hợp đồng Nếu giá trị cấp tín dụng vượt quá thẩm quyền của ban lãnh đạo đơn vị, hồ sơ sẽ được chuyển lên cấp có thẩm quyền tại hội sở ngân hàng Mô hình này không có sự phân tách rõ ràng giữa rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp.

Mô hình tập trung trong cấp phê duyệt tín dụng tách biệt quyết định này khỏi đơn vị kinh doanh, do một hoặc nhóm người tại hội sở thực hiện Điều này giúp cải thiện quản trị rủi ro và kiểm soát hoạt động tín dụng của ngân hàng hiệu quả hơn.

Mô hình quy trình cấp tín dụng có những ưu và nhược điểm riêng Mô hình phân tán cho phép các đơn vị kinh doanh của ngân hàng thương mại tự chủ trong hoạt động tín dụng, nâng cao năng suất và tiết kiệm thời gian, nhưng lại gây khó khăn cho hội sở trong việc kiểm soát tín dụng, dẫn đến rủi ro tập trung vào một số nhóm khách hàng hoặc lĩnh vực nhất định và thiếu sự chuyên sâu Ngược lại, mô hình tập trung giúp kiểm soát rủi ro tốt hơn ngay từ khâu cấp tín dụng nhờ vào nguồn lực mạnh mẽ về nhân sự, công nghệ và tài chính, nhưng lại tốn thời gian, không phân định rõ trách nhiệm giữa người thẩm định và phê duyệt tín dụng, đồng thời tiêu tốn nhiều nhân lực.

Nội dung quytrình chuẩn cấp tín dụng tại NHTM

Quy trình cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại (NHTM) được chia thành ba giai đoạn: trước, trong và sau khi cấp tín dụng Trước khi cấp tín dụng, nhân viên ngân hàng tìm kiếm và tiếp nhận hồ sơ khách hàng, thẩm định tín dụng và phê duyệt nếu đủ điều kiện Trong quá trình cấp tín dụng, các bộ phận chuyên trách xử lý các công việc liên quan đến tài sản bảo đảm và thực hiện các giao kết tín dụng với khách hàng Sau khi cấp tín dụng, NHTM giám sát khoản vay, hỗ trợ khách hàng, thu hồi nợ và kết thúc giao dịch.

1.2.2.1 Nội dung quy trình trước khi cấp tín dụng Ở giai đoạn này gồm các hoạt động chính là tìm kiếm, tiếp nhận hồ sơ khách hàng; thẩm định tín dụng và phê duyệt cấp tín dụng Nhân viên ngân hàng nghiên cứu thị trường, tìm ra khách hàng mục tiêu và thu thập hồ sơ liên quan khoản vay của khách hàng Hồ sơ thông thường gồm các giấy tờ chứng minh năng lực pháp lý và năng lực hành vi dân sự của người vay và bên thứ ba (nếu có); phương án sử dụng vốn vay, hồ sơ tài sản bảo đảm và hồ sơ chứng minh nguồn trả nợ của khách hàng Sau khi thu thập hồ sơ, NHTM sẽ thẩm định tín dụng, tức xem xét, đánh giá năng lực pháp lý, năng lực tài chính, năng lực kinh doanh, phương án sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng Nếu kết quả thẩm định phù hợp với một hoặc một số sản phẩm tín dụng và các quy định liên quan của NHTM, cấp có thẩm quyền của NHTM sẽ ra phê duyệt cấp tín dụng NHTM sẽ thông báo tới khách hàng kết quả thẩm định tín dụng, để khách hàng chuẩn bị tiếp các thủ tục ở giai đoạn 2.

1.2.2.2 Nội dung quy trình trong khi cấp tín dụng

Sau khi được phê duyệt cấp tín dụng, ngân hàng thương mại sẽ tiến hành soạn thảo và ký kết hợp đồng cùng các văn bản liên quan với khách hàng Đồng thời, ngân hàng cũng hoàn thiện thủ tục nhận tài sản bảo đảm và đăng ký giao dịch bảo đảm nếu cần thiết Các văn bản này được lập theo quy định của pháp luật, quy định của ngân hàng và sự thỏa thuận giữa hai bên.

Ngân hàng thương mại cung cấp tín dụng cho khách hàng thông qua các hình thức như giải ngân, phát hành bảo lãnh và thư tín dụng (L/C) Việc cấp tín dụng có thể được thực hiện dưới dạng tiền mặt, chuyển khoản cho đối tác của khách hàng, hoặc thông qua cam kết cấp tín dụng bằng văn bản.

1.2.2.3 Nội dung quy trình sau khi cấp tín dụng

Giai đoạn thứ 2 trong quy trình cấp tín dụng giúp khách hàng có được nguồn vốn cho hoạt động tiêu dùng, sản xuất và kinh doanh Giai đoạn tiếp theo tập trung vào việc ngân hàng thu hồi đầy đủ gốc và lãi của khoản vay Để đảm bảo khả năng thu nợ, ngân hàng thường xuyên kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, tình trạng tài sản bảo đảm và tình hình tài chính của khách hàng Trong quá trình sử dụng vốn, ngân hàng và khách hàng có thể điều chỉnh các điều khoản tín dụng như lịch trả nợ, gia hạn nợ hoặc miễn giảm lãi phí Khi đến hạn hoặc khi cần thiết, ngân hàng sẽ tiến hành thu hồi nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng.

1.2.3 Yêu cầu và nguyên tắc quản trị quy trình cấp tín dụng tại NHTM

Quản trị quy trình cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại (NHTM) là yếu tố quan trọng nhằm đánh giá hiệu quả của quy trình này Việc phối hợp hiệu quả giữa các phòng ban là cần thiết để đảm bảo quy trình cấp tín dụng được thực hiện đúng thiết kế ban đầu Đồng thời, quản trị quy trình cũng giúp phát hiện những điểm mạnh và hạn chế, từ đó đưa ra các cải tiến kịp thời để nâng cao chất lượng tín dụng.

Quản trị quy trình cấp tín dụng cần tuân thủ nguyên tắc toàn diện, liên tục và trọng yếu Hoạt động quản trị phải được thực hiện ở tất cả các khâu và bộ phận trong quy trình, diễn ra thường xuyên hoặc đột xuất khi phát hiện rủi ro Đặc biệt, cần chú trọng đến các nội dung trọng yếu có thể tiềm ẩn rủi ro, như khâu phê duyệt tín dụng, các văn bản ký kết với khách hàng và việc sử dụng vốn vay.

1.2.4 Nội dung triển khai quy trình cấp tín dụng tại chi nhánh NHTM

1.2.4.1 Phân cấp quản lý chung giữa hội sở và chi nhánh NHTM

Việc phân cấp quản lý giữa hội sở và chi nhánh NHTM phụ thuộc mô hình phê duyệt tín dụng của ngân hàng.

Trong mô hình phân tán, các chi nhánh thực hiện toàn bộ quy trình cấp tín dụng, bao gồm thẩm định, phê duyệt, giải ngân, kiểm soát sau vay và thanh lý hợp đồng Ban lãnh đạo chi nhánh có quyền quyết định và kiểm soát quy trình này Tuy nhiên, nếu giá trị cấp tín dụng vượt quá thẩm quyền của họ, nhân viên tín dụng sẽ cần cung cấp hồ sơ và thông tin cho bộ phận chuyên trách tại hội sở để tiến hành tái thẩm định và phê duyệt Sau khi nhận được kết quả phê duyệt, hồ sơ sẽ được chuyển lại cho chi nhánh để triển khai và quản lý cho đến khi hợp đồng tín dụng được thanh lý.

Trong mô hình tập trung, nhân viên tín dụng tại chi nhánh tìm kiếm khách hàng và thu thập hồ sơ, trong khi bộ phận chuyên trách tại hội sở thực hiện thẩm định tín dụng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Sau khi được phê duyệt, các hoạt động tiếp theo có thể được thực hiện tại chi nhánh hoặc bộ phận hỗ trợ tín dụng của hội sở Mô hình này cho phép hội sở tham gia quản lý khoản cấp tín dụng ngay từ giai đoạn thẩm định, với bộ phận chuyên trách kiểm soát việc sử dụng vốn để đảm bảo phù hợp với khẩu vị rủi ro của ngân hàng.

Bộ phận hỗ trợ tín dụng chịu trách nhiệm quản lý ký kết các văn bản pháp lý với khách hàng, nhận và nhập kho tài sản bảo đảm, đồng thời thực hiện giải ngân và phát hành bảo lãnh Họ cũng kiểm soát chặt chẽ các hoạt động sau vay để phát hiện kịp thời những rủi ro cho ngân hàng Trong mô hình này, chi nhánh tập trung vào việc phát triển khách hàng mới và giảm thiểu các tác nghiệp liên quan đến nghiệp vụ tín dụng.

1.2.4.2 Nội dung cơ bản của triển khai quy trình cấp tín dụng tại chi nhánh NHTM i Quản trị chấp hành quy trình cấp tín dụng tại chi nhánh NHTM

Quản trị quy trình cấp tín dụng yêu cầu việc thực thi phải tuân thủ thiết kế ban đầu, thể hiện qua số bước và trình tự thực hiện đúng quy định của ngân hàng Nhân viên tín dụng cần gửi thông báo bằng văn bản tới khách hàng sau khi có kết quả phê duyệt, và các văn bản ký kết phải theo mẫu quy định Nhiều ngân hàng thương mại có bộ phận kiểm toán nội bộ để kiểm soát tính tuân thủ trong quy trình cấp tín dụng Các khía cạnh đánh giá tính tuân thủ trong quy trình này cần được chú ý.

- Thực hiện đầy đủ và đúng trình tự các bước của quy trình cấp tín dụng

- Các cá nhân, bộ phận thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của mình trong từng khâu của quy trình cấp tín dụng

Việc lưu giữ hồ sơ tín dụng và hồ sơ tài sản bảo đảm phải tuân thủ đúng quy định của ngân hàng, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý thông tin Đồng thời, quản trị khác biệt hóa trong quy trình cấp tín dụng tại thị trường mục tiêu của chi nhánh ngân hàng thương mại cũng cần được chú trọng, nhằm nâng cao hiệu quả và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

Quy trình cấp tín dụng tại các ngân hàng được xây dựng chung nhưng có sự khác biệt giữa các chi nhánh do sự phát triển dân cư và kinh tế xã hội khác nhau Mỗi chi nhánh sẽ có nhóm khách hàng mục tiêu riêng, với sự khác biệt về trình độ văn hóa, hiểu biết về ngân hàng và phong tục tập quán Do đó, trong quá trình triển khai quy trình cấp tín dụng, các chi nhánh cần linh hoạt sáng tạo để phù hợp với nhu cầu của khách hàng và thực tế phát triển địa phương Tuy nhiên, những điều chỉnh này phải đảm bảo không làm thay đổi nội dung cơ bản của quy trình cấp tín dụng và không gia tăng rủi ro cho ngân hàng.

Quản trị khác biệt hóa trong quy trình cấp tín dụng của các chi nhánh ngân hàng thương mại (NHTM) thể hiện sự khác biệt rõ rệt so với các chi nhánh NHTM khác trong cùng khu vực hoặc cùng thị trường mục tiêu Điều này giúp nâng cao khả năng cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

Nhiều chi nhánh của SHB đã nhanh chóng phát triển tín dụng cho vay mua nhà ở từ các dự án bất động sản, với thời gian giải ngân ngắn hơn so với các ngân hàng thương mại khác Điều này không chỉ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh SHB trong khu vực mà còn thể hiện sự quản trị chất lượng tín dụng và dịch vụ tín dụng hiệu quả.

Tiêu chí đánh giá hiệu suất quy trình cấp tín dụng tại một NHTM và

Dịch vụ chuyển tiền qua bưu điện, qua dịch vụ chuyển phát nhanh

Nguồn: Do tác giả tự tổng hợp

Nhà cung cấp của ngân hàng thương mại (NHTM) bao gồm cổ đông, người gửi tiền, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và thị trường liên ngân hàng, trong đó nguồn vốn tự có của ngân hàng chiếm tỷ trọng thấp Ngân hàng chủ yếu hoạt động dựa vào nguồn vốn huy động Do đó, các yếu tố khách quan có ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc thiết kế quy trình cấp tín dụng, giúp ngân hàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tương quan thị trường, đồng thời tác động đến cách tiếp cận khách hàng mục tiêu.

1.2.6.2 Nhóm yếu tố môi trường nội tại ảnh hưởng đến quy trình cấp tín dụng tại NHTM

Các yếu tố quyết định định hướng và khả năng nghiên cứu, phát triển quy trình cấp tín dụng của ngân hàng thương mại bao gồm tiềm lực tài chính, nhân sự, công nghệ, tầm nhìn và chiến lược phát triển, cùng với uy tín và hình ảnh thương hiệu của ngân hàng.

❖ Tầm nhìn và chiến lược của ngân hàng

Chiến lược phát triển của ngân hàng định hướng nghiên cứu và phát triển sản phẩm, ví dụ như ngân hàng tập trung vào dịch vụ ngân hàng bán lẻ sẽ phát triển các sản phẩm phù hợp với mục tiêu này Hơn nữa, tầm nhìn của ngân hàng cũng ảnh hưởng đến quan điểm cấp tín dụng, từ đó quyết định cách thức phục vụ khách hàng và mở rộng thị trường.

Nhân tố tài chính đóng vai trò quyết định trong việc triển khai mô hình cung ứng dịch vụ tín dụng, với mô hình tập trung thường đòi hỏi chi phí cao hơn so với mô hình phân tán Các ngân hàng có tiềm lực tài chính mạnh mẽ sẽ có khả năng đầu tư vào công nghệ thông tin hiện đại để tối ưu hóa hoạt động cung ứng dịch vụ Hơn nữa, khả năng tài chính cũng ảnh hưởng đến việc phát triển mạng lưới phân phối của ngân hàng, giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

❖Các yếu tố về mặt nhân sự và quản trị

Chất lượng nhân sự và năng lực quản trị có tác động lớn đến hiệu quả làm việc của nhân viên, đồng thời là yếu tố quyết định sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng Điều này được thể hiện qua thái độ và kỹ năng của nhân viên khi tiếp xúc trực tiếp với khách hàng.

Công nghệ là yếu tố cốt lõi để ngân hàng triển khai mọi hoạt động Nhân tố này sẽ có tác động tới các mặt sau:

- Ảnh hưởng tới việc tổ chức triển khai quy trình cấp tín dụng

- Nâng cao hàm lượng công nghệ trong dịch vụ cung ứng

- Sử dụng các phần mềm để đo lường, đánh giá chất lượng tín dụng, chất lượng dịch vụ tín dụng

Tổ chức và thực hiện thiết kế quy trình cấp tín dụng thành công chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan.

THỰC TIỄN QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI CÁC CHI NHÁNH CỦA MỘT SỐ NHTM CHỌN ĐIỂN HÌNH VÀ BÀI HỌC RÚT

Thực tiễn quy trình cấp tín dụng tại Vietcombank sở giao dịch

Quy trình cấp tín dụng tại Vietcombank theo mô hình phân tán Bộ phận thường xuyên tiếp xúc với khách hàng là phòng khách hàng (KH) hoặc phòng

2 Lập báo cáo thẩm định và đề xuất cấp tín dụng

3 Phê duyệt cấp tín dụng

Hội đồng quản trị Hội đồng tín dụng trung ương Giám đốc quản lý rủi ro và/ hoặc giám đốc khách hàng

Phòng quản lý rủi rõ Hội đồng tín dụng cơ sở Giám đốc/ phó giám đốc chi nhánh

Soạn thảo và ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, hợp đồng cầm cố và các hợp đồng liên quan

- Soạn thảo: Phòng KH/ phòng ĐTDA

- Đại diện ngân hàng ký kết: Giám đốc

KH, Giám đốc/ Phó giám đốc chi nhánh, trưởng phòng KH/ĐTDA

5 Giải ngân _ Phòng quản lý nợ

6 Nhập dữ liệu trên hệ thống và lưu trữ hồ sơ

- Phòng quản lý nợ nhập liệu trên hệ thống và lưu trữ hồ sơ tín dụng của khách hàng;

- Bộ phận kho quỹ lưu bản gốc hồ sơ bảo đảm tiền vay

- Phòng quản lý rủi ro lưu hồ sơ đề xuất cấp tín dụng

7 Kiểm tra sử dụng vốn vay, kiểm tra tài sản bảo đảm

Cán bộ KH/ĐTDA tại phòng QLN có trách nhiệm giám sát và đôn đốc thực hiện các dự án đầu tư Quy trình phê duyệt tín dụng được phân quyền cho các chi nhánh và hội sở, trong khi phòng quản lý nợ thực hiện các nghiệp vụ như nhập kho tài sản bảo đảm, giải ngân, thu nợ và lưu trữ hồ sơ tín dụng Do đó, hiệu suất của quy trình cấp tín dụng phụ thuộc lớn vào sự tương tác giữa phòng KH và phòng quản lý nợ.

Bảng 1.3: Tóm lược quy trình cấp tín dụng tại Vietcombank rủi ro

9 Thu nợ - Phòng KH thông báo và đôn đốc khách hàng trả nợ

- Phòng quản lý nợ thu nợ

10 Thanh lý hợp đồng tín dụng và giải chấp tài sản bảo đảm

Nguồn: Quyết định số 246/QĐ-NHNT.CSTD của Vietcombank ngày 22/07/2008

Tại Vietcombank chi nhánh Sở giao dịch, quy trình cấp tín dụng được thực hiện theo đúng quy định, tuy nhiên thời gian thực hiện có sự linh hoạt Cụ thể, thông báo nợ đến khách hàng có thể được gửi trước hoặc sau 05 ngày làm việc so với thời hạn trả nợ quy định Bên cạnh đó, các thông báo từ phòng Khách hàng gửi đến phòng ĐTDA có thể lược bỏ một số nội dung không cần thiết, dẫn đến việc kéo dài thời gian hoàn thiện.

Thực tiễn quy trình cấp tín dụng tại T echcombank

Tại Techcombank, quy trình cấp tín dụng được thiết kế tập trung và chuyên môn hóa theo từng bộ phận, giúp nhân viên nâng cao kỹ năng và độ chính xác trong công việc Quy trình này ứng dụng công nghệ cao để lưu trữ hồ sơ và truyền tải thông tin hiệu quả giữa các bộ phận Thành công của quy trình một phần nhờ vào sự hợp tác chiến lược với HSBC Tuy nhiên, mô hình cồng kềnh với nhiều bộ phận có thể dẫn đến mâu thuẫn, làm chậm quá trình cung ứng dịch vụ cho khách hàng.

2 Lập báo cáo nhận diện khách hàng _

Chuyên viên quan hệ khách hàng (RM)

3 Kiểm soát Giám đốc đơn vị _

4 Định hướng phục vụ khách hàng _ Hội đồng nhận diện

5 Lập báo cáo thẩm định Chuyên viên phân tích tín dụng _

6 Kiểm soát chung _ Giám đốc khách hàng vùng

7 Tái thẩm định Phòng tái thẩm định - Khối quản trị rủi ro

8 Phê duyệt cấp tín dụng Cấp có thẩm quyền phê duyệt

9 Kiểm soát và soạn thảo hồ sơ tín dụng

Bộ phận kiểm soát tín dụng và hỗ trợ kinh doanh - Khối O & T

10 Hoàn tất các thủ tục vềnhận tài sản bảo đảm Cụm hỗ trợ tín dụng - Khối O &T

11 Kiểm soát và hạch toán trên hệ thống

Bộ phận kiểm soát tín dụng và hỗ trợ kinh doanh - Khối O & T

12 Kiểm soát sau vay Chuyên viên quan hệ khách hàng

13 Quản lý thu hồi nợ và lưu hồ sơ Chuyên viên dịch vụ khách hàng

Bảng 1.4: Tóm lược quy trình cấp tín dụng tại Techcombank

Nguồn: Quy trình số QT.TDC/36 của Techcombank

THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI SHB CHI NHÁNH THĂNG LONG

KHÁI QUÁT TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA SHB CHI NHÁNH THĂNG LONG NÓI RIÊNG

2.1.1 Khái quát tổ chức hoạt động của SHB chi nhánh Thăng Long

Vào ngày 04/08/2010, Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) đã chính thức công bố quyết định thành lập chi nhánh Thăng Long, đánh dấu sự ra đời và gia nhập chính thức của chi nhánh vào hệ thống SHB.

Sau 07 năm hình thành và phát triển, SHB chi nhánh Thăng Long đã đạt được sự phát triển mạnh mẽ về cơ cấu tổ chức và quy mô hoạt động Hiện tại, tổng tài sản của chi nhánh đã vượt mốc 15.000 tỷ đồng, với 10 điểm giao dịch trực thuộc và đội ngũ cán bộ nhân viên lên đến hơn 160 người.

Cơ cấu tổ chức tại SHB chi nhánh Thăng Long bao gồm Ban giám đốc,

11 phòng ban chuyên môn và 09 phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh.

Phó giám đốc 1 Phó giám đốc 2 Phó giám đốc 3

Phòng ngân quỳ Phòng KHDN PGD Thanh

Xuân PGD Đào Tấn Phòng Xử lý nợ PGD Tây Son

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại SHB chi nhánh Thăng Long

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh SHB chi nhánh Thăng Long

2.1.2 Một số chỉ tiêu kết quả và hiệu quả kinh doanh nói chung và kinh doanh dịch vụ tín dụng nói riêng tại SHB chi nhánh Thăng Long

Chi nhánh Thăng Long của SHB đã ghi nhận sự tăng trưởng ổn định trong khả năng huy động vốn qua các năm, trở thành một trong những chi nhánh hàng đầu trong hệ thống SHB Đặc biệt, chi nhánh này ngày càng thu hút nguồn vốn chi phí thấp từ tài khoản thanh toán và tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức, bao gồm dòng tiền từ các tập đoàn, tổng công ty nhà nước và các dự án bất động sản tại Hà Nội, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động Tuy nhiên, khả năng huy động vốn ngoại tệ vẫn còn hạn chế về quy mô và tốc độ tăng trưởng do chi nhánh chưa tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng có nguồn vốn từ nước ngoài, như nguồn kiều hối và thu nhập từ hoạt động xuất nhập khẩu.

Biểu đồ 2.1 Quy mô nguồn vốn huy động vốn của SHB Thăng Long giai đoạn 2014 -2016 Đơn vị: tỷ đồng

I Theo đối tượng và loại hình huy động

Tiền gửi thanh toán cá nhân 42 4,20% 57 3,11% 59 2,01% b) Tiền gửi thanh toán TCKT 963 95,80% 1.769 96,89% 2.862 97,99%

1.2 Tiền gửi có kỳ hạn TCKT 4.190 48,86% 4.257 42,42% 4.321 37,77%

I Theo kỳ hạn huy động

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của SHB chi nhánh Thăng Long 2014, 2015, 2016

Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động tại SHB chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2014 -2016 ʌ Đơn vị tính: Tỷ đồng

III Theo đồng tiền huy động

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Chi nhánh Thăng Long của SHB tại Hà Nội đã ghi nhận sự tăng trưởng ổn định trong hoạt động tín dụng từ năm 2014 đến 2016, mặc dù tỷ trọng cho vay KHDN giảm dần Các khoản vay cho KHDN chủ yếu được sử dụng để bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tài trợ cho các dự án lớn như điện, thủy điện và bất động sản Bên cạnh đó, cho vay KHCN tập trung vào các đối tượng vay mua nhà và ô tô Doanh thu từ hoạt động tín dụng đóng góp phần lớn vào tổng doanh thu của chi nhánh.

Tỷ lệ nợ xấu hiện tại ở mức chấp nhận được từ 2 - 4% dư nợ và đang có xu hướng giảm Hiệu quả tín dụng tại SHB chi nhánh Thăng Long sẽ được phân tích chi tiết trong phần 2.2.3, tập trung vào quản trị chất lượng cấp tín dụng và dịch vụ tín dụng cho vay.

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu về hoạt động tín dụng tại SHB chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2014 - 2016 Đơn vị: đồng/ người

Dư nợ cho vay doanh nghiệp _

Dư nợ cho vay ngắn hạn 833.715.261.983 1.252.252.563.479 817.748.860.801

Dư nợ cho vay trung dài hạn _

Tông số lượng khách hàng

Dư nợ cho vay KHCN mua nhà

Dư nợ cho vay KHCN mua ô tô

Dư nợ cho vay KHDN phục vụ sản xuất kinh doanh _

Dư nợ cho vay tài trợ dự án cho

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016

Doanh số thanh toán quốc tế x\ -

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh SHB chi nhánh Thăng Long

Từ năm 2014 đến 2016, hệ thống báo cáo dữ liệu của SHB tại địa chỉ report.shb.com.vn cho thấy hoạt động thanh toán quốc tế có doanh số tăng trưởng qua các năm, tuy nhiên quy mô vẫn còn hạn chế và tốc độ tăng trưởng chậm Doanh thu từ hoạt động thanh toán quốc tế chỉ chiếm khoảng 4-5% tổng doanh thu của chi nhánh.

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Hoạt động kinh doanh tại SHB chi nhánh Thăng Long trong các năm 2014, 2015, và 2016 diễn ra khá khả quan, đặc biệt trong lĩnh vực tín dụng Tuy nhiên, tín dụng chủ yếu tập trung vào khách hàng truyền thống, điều này có thể dẫn đến rủi ro tín dụng trong tương lai Để giảm thiểu rủi ro, chi nhánh cần xây dựng chiến lược đa dạng hóa đối tượng khách hàng và danh mục tín dụng Ngoài ra, các dịch vụ như thanh toán quốc tế và bảo lãnh cũng có tiềm năng lớn để tạo ra nguồn thu ổn định với ít rủi ro, nên được chi nhánh xem xét khai thác.

2 Thẩm định tín dụng và xét duyệt cấp tín dụng

Các bộ phận ở bước 1; bộ phận thẩm định, cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng _

3 Thực hiện các thủ tục sau phê duyệt cấp tín dụng _

Các bộ phận ở bước 1, bộ phận HTTD _

4 Giải ngân/ phát hành bảo lãnh

Các bộ phận ở bước 1, bộ phận HTTD

5 Quản lý sau khi cấp tín dụng

Các bộ phận ở bước 1, bộ phận HTTD _

6 Thanh lý các hợp đồng, lưu hồ sơ

Các bộ phận ở bước 1, bộ phậnHTTD _

THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI

2.2.1 Quy trình chuẩn cấp tín dụng tại SHB và thực trạng chấp hành quy trình cấp tín dụng tại SHB chi nhánh Thăng Long

Quy trình tín dụng tại SHB được thiết kế để xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của các bên liên quan, nhằm đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và khoa học trong hoạt động cấp tín dụng Quy trình này không chỉ tạo ra cơ chế giám sát hiệu quả và giảm thiểu rủi ro, mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Bên cạnh đó, quy trình cũng hệ thống hóa và cụ thể hóa các mẫu biểu áp dụng đồng nhất trong toàn bộ hệ thống SHB Quy trình tín dụng bao gồm 06 bước cơ bản.

Bảng 2.4: Các bước chính trong quy trình cấp tín dụng tại SHB

Nguồn: Quyết định số 509/QĐ - TGĐ của SHB ngày 31/03/2014 Chi tiết về trách nhiệm của các bộ phận trong từng bước của quy trình cấp tín dụng như sau:

2.2.1.1 Quy trình chuẩn cấp tín dụng tại SHB và thực trạng chấp hành quy trình cấp tín dụng tại SHB chi nhánh Thăng Long a) Bước 1: Tiếp thị khách hàng, tiếp nhận nhu cầu và hồ sơ khách hàng

Bộ phận QHKH của SHB chịu trách nhiệm chủ động tìm kiếm và hiểu rõ nhu cầu của khách hàng, đồng thời thực hiện các hoạt động tiếp thị để giới thiệu các sản phẩm tín dụng của ngân hàng tới khách hàng.

Khi khách hàng muốn sử dụng sản phẩm tín dụng tại SHB, nhân viên QHKH sẽ hướng dẫn họ lập hồ sơ cần thiết theo quy định Đồng thời, nhân viên sẽ tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính đầy đủ cũng như tính hợp pháp của các tài liệu.

■=> Tại SHB chi nhánh Thăng Long các chuyên viên QHKH thuộc phòng

Phòng KHCN và các chuyên viên QHKH tại các PGD đã thực hiện đúng trách nhiệm trong việc giới thiệu sản phẩm tín dụng Tuy nhiên, hiệu quả của một số chuyên viên chưa cao do chưa nắm bắt đầy đủ nhu cầu và đặc điểm của khách hàng Đối với KHCN, chi nhánh Thăng Long tập trung vào phân khúc vay mua nhà và ô tô, vì vậy bộ phận QHKH thường xuyên tiếp cận các đại lý ô tô và sàn bất động sản tại Hà Nội Trong khi đó, đối với KHDN, khả năng tiếp cận các doanh nghiệp của CV QHKH còn hạn chế, chủ yếu dựa vào mối quan hệ với lãnh đạo chi nhánh Bước tiếp theo là thẩm định tín dụng và xét duyệt cấp tín dụng.

Bộ phận QHKH sẽ tiến hành thẩm định tín dụng lần đầu sau khi nhận hồ sơ từ khách hàng, thông qua việc lập báo cáo đánh giá và đề xuất cấp tín dụng dựa trên các kết quả thu thập được.

+ Thẩm tra thực tế khách hàng, tài sản bảo đảm và phương án cấp tín dụng

Thẩm định giá tài sản bảo đảm là quy trình phối hợp giữa bộ phận Quản lý Khách hàng (QHKH) và các chuyên viên thẩm định giá, thuộc phòng thẩm định chi nhánh hoặc trung tâm thẩm định giá của SHB.

+ Chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng

Việc tra cứu thông tin CIC về quan hệ tín dụng và bảo đảm tín dụng của khách hàng tại chi nhánh Thăng Long là rất quan trọng trong quá trình lập báo cáo đánh giá và đề xuất cấp tín dụng Sau khi có kết quả phê duyệt, CV QHKH sẽ tiến hành xếp hạng tín dụng Tuy nhiên, nhiều CV QHKH thường bỏ qua việc tra cứu thông tin này, đặc biệt trong các trường hợp cho vay mua nhà, vì cho rằng không cần thiết Điều này tiềm ẩn rủi ro lớn khi có biến động xấu xảy ra liên quan đến chủ đầu tư, có thể ảnh hưởng đến tiến độ nhận nhà của khách hàng hoặc tài sản bảo đảm hình thành từ vốn vay tại SHB chi nhánh Thăng Long.

Phòng thẩm định tại chi nhánh tiếp nhận hồ sơ từ bộ phận QHKH và thực hiện thẩm định tín dụng, lập tờ trình đánh giá các điều kiện cấp tín dụng như pháp lý, mục đích, phương án sử dụng vốn và tài sản bảo đảm Bộ phận này cũng đề xuất ý kiến cá nhân về khoản cấp tín dụng theo quy định của SHB và kiểm tra nguồn gốc, tính chân thực của thông tin khách hàng nếu có nghi ngờ Cuối cùng, hồ sơ sẽ được chuyển cho cấp có thẩm quyền để xem xét phê duyệt hoặc từ chối cấp tín dụng.

Tại chi nhánh Thăng Long, bộ phận thẩm định đã thực hiện đầy đủ các nội dung theo quy định của SHB, tuy nhiên, một số điều kiện cấp tín dụng vẫn chưa phù hợp với thực tế và thiếu tính khả thi Việc phê duyệt cấp tín dụng được quyết định bởi các cấp có thẩm quyền, phụ thuộc vào giá trị và mức độ rủi ro của khoản vay Thứ tự phê duyệt từ thấp đến cao bao gồm: giám đốc PGD, giám đốc/phó giám đốc chi nhánh, Ban tín dụng chi nhánh, tổng giám đốc, Hội đồng tín dụng và Hội đồng quản trị SHB sẽ phân quyền cấp tín dụng khác nhau cho từng cấp thẩm quyền tại chi nhánh, nhằm đảm bảo tính chủ động trong hoạt động cấp tín dụng.

Cấp có thẩm quyền tại chi nhánh chủ yếu xem xét quyết định cấp tín dụng dựa trên tư cách đạo đức, uy tín, khả năng tài chính và năng lực kinh doanh của khách hàng, ít khi xem xét chi tiết hồ sơ tín dụng Bộ phận QHKH và thẩm định cần kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ theo quy định của SHB Phó giám đốc phụ trách KHCN có thẩm quyền phê duyệt tín dụng tối đa 03 tỷ đồng, trong khi giám đốc chi nhánh có quyền phê duyệt lên đến 12 tỷ đồng Đây là bước quan trọng trong quy trình cấp tín dụng, giúp đánh giá toàn diện về khách hàng và các rủi ro tiềm ẩn, từ đó giảm thiểu rủi ro tín dụng và nợ xấu cho SHB Tuy nhiên, nếu quá trình này kéo dài, sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng và khả năng cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác Do đó, SHB đã thiết lập khung thời gian cho việc thẩm định và phê duyệt cấp tín dụng.

Bảng 2.6 trình bày định mức thời gian thẩm định cho cấp tín dụng bổ sung vốn lưu động tại Ngân hàng SHB, với đơn vị tính là ngày Thời gian thẩm định được quy định cụ thể cho các chi nhánh và hội sở có thẩm quyền, nhằm đảm bảo quy trình cấp tín dụng diễn ra hiệu quả và minh bạch.

Giám đốc/ phó giám đốc PGD 3,5 2 1 0 0 0,5

Giám đốc/ phó giám đốc chi nhánh

Ban tín dụng chi nhánh _ 9 5 2 0 0 2

Tông giám đốc/ phó tông giám đốc

Hội đồng tín dụng/ Hội đồng quản trị 15 6 2 2 3 2

Thẩm quyền phê duyệt Tổng số thời gian

Phòng thẩm định chi nhánh

Ban tín dụng chi nhánh

Ban thẩm định hội sở

Phê duyệt của cấp có thẩm quyền

Giám đốc/ phó giám đốc PGD 5 2,5 2 0 0 0,5

Giám đốc/ phó giám đốc chi nhánh _

Ban tín dụng chi nhánh _ 11 6 3 0 0 2

Tông giám đốc/ phó tông giám đốc _

Nguồn: Quyết định số 509/QĐ - TGĐ của SHB ngày 31/03/2014

Bảng 2.7 trình bày định mức thời gian thẩm định cho cấp tín dụng trung dài hạn và tài trợ dự án tại SHB, với đơn vị tính là ngày Thời gian này được quy định theo từng chi nhánh và hội sở, nhằm đảm bảo quy trình thẩm định được thực hiện hiệu quả và đúng quy định.

Hội đồng tín dụng/ Hội đồng quản trị 22 8 5 2 5 2

Thẩm quyền phê duyệt Tổng số thời gian

Phòng thẩm định chi nhánh

Ban tín dụng chi nhán h

Ban thẩm định hội sở

Phê duyệt của cấp có thẩm quyền

Giám đốc/ phó giám đốc PGD 2,5 1 1 0 0 0,5

Giám đốc/ phó giám đốc chi nhánh _

Ban tín dụng chi nhánh 7 3 2 0 0 2

Tông giám đốc/ phó tông giám đốc _

Hội đồng tín dụng/ Hội đồng quản trị

Nguồn: Quyết định số 509/QĐ - TGĐ của SHB ngày 31/03/2014 Bảng 2.8: Định mức thời gian thẩm định đối với các khoản cấp tín dụng khác tại SHB Đơn vị: ngày

Theo Quyết định số 509/QĐ - TGĐ của SHB ngày 31/03/2014, chi nhánh Thăng Long đang gặp vấn đề về thời gian xử lý tín dụng, với quy trình thẩm định và phê duyệt kéo dài từ 01 đến 03 tháng, ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của chi nhánh trong mắt khách hàng Đến quý 2 năm 2017, một số khách hàng lâu năm đã ngừng hợp tác với SHB Thăng Long do thời gian tái cấp hạn mức tín dụng kéo dài và hồ sơ yêu cầu ngày càng phức tạp Bước tiếp theo là thực hiện các thủ tục sau phê duyệt cấp tín dụng.

Bộ phận QHKH thông báo cấp tín dụng cho khách hàng và hướng dẫn bổ sung hồ sơ, sau đó chuyển hồ sơ cho bộ phận HTTD để soạn thảo hợp đồng Khi việc ký kết hợp đồng hoàn tất, bộ phận HTTD thực hiện các thủ tục nhận tài sản bảo đảm, công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm và nhập kho tài sản tại kho quỹ và trên hệ thống Intellect Cuối cùng, dựa trên tờ khai nhóm khách hàng liên quan từ bộ phận QHKH, bộ phận HTTD lập đề nghị khai báo để bộ phận dịch vụ khách hàng hạch toán trên hệ thống Intellect, nhằm theo dõi cấp tín dụng cho các nhóm khách hàng liên quan.

ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI NHỮNG HẠN CHẾ TRONG VIỆC TRIỂN KHAI QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI SHB CHI NHÁNH THĂNG LONG

2.3.1 Những ưu điểm và điểm mạnh trong việc triển khai quy trình cấp tín dụng tại SHB chi nhánh Thăng Long

Trong quá trình cấp tín dụng, SHB chi nhánh Thăng Long đã thực hiện nhiều cải tiến nhằm nâng cao hiệu suất, bao gồm việc linh hoạt trong quy trình và nắm bắt nhu cầu khách hàng, đặc biệt là khách hàng cá nhân Các bộ phận phối hợp chặt chẽ để xử lý hồ sơ nhanh chóng, đồng thời tìm kiếm giải pháp giảm thiểu thời gian thực hiện Ban giám đốc thường xuyên tìm kiếm cách cải thiện tốc độ xử lý hồ sơ để nâng cao sự hài lòng của khách hàng Nhân viên chi nhánh cũng chủ động ứng dụng công nghệ hiện đại, với nhiều sáng kiến trong quản lý hồ sơ và thông tin, như phần mềm lưu trữ hồ sơ tài sản bảo đảm, giúp tiện lợi trong tra cứu và bảo đảm an toàn dữ liệu Đối với giám sát sau cho vay, phòng HTTD đã phát triển hệ thống dữ liệu điện tử để theo dõi định giá lại và tình hình hoạt động định kỳ.

2.3.2 Những hạn chế và điểm yếu trong việc triển khai quy trình cấp tín dụng tại SHB chi nhánh Thăng Long

Mặc dù có nhiều thế mạnh, SHB chi nhánh Thăng Long vẫn gặp phải một số hạn chế trong quy trình cấp tín dụng Các chuyên viên QHKH chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của giám sát sau cấp tín dụng, dẫn đến việc không chú trọng thực hiện bước 05 trong quy trình này Danh mục tín dụng hiện đang tập trung vào một số nhóm khách hàng truyền thống, trong đó có những phân khúc như thị trường bất động sản có nguy cơ bão hòa Hơn nữa, ban lãnh đạo chưa có biện pháp khuyến khích nhân viên gắn bó lâu dài, gây ra sự biến động nhân sự trong bộ phận QHKH Tình trạng này ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả xử lý hồ sơ và tạo tâm lý không tốt cho khách hàng khi phải cung cấp thông tin cho nhiều nhân viên ngân hàng.

Quá trình cung ứng dịch vụ tín dụng gặp phải hạn chế do tạo ra nhiều khoảng cách không hiệu quả, đặc biệt là về mặt truyền thông và sự mong đợi của khách hàng Nhiều khách hàng cảm thấy giá trị dịch vụ họ nhận được không đáp ứng được mong đợi ban đầu sau khi được giới thiệu.

Sự không thống nhất giữa quan điểm rủi ro của bộ phận thẩm định và Ban giám đốc cùng bộ phận QHKH đã kéo dài thời gian thẩm định tín dụng và làm cho điều kiện tín dụng trở nên phức tạp, tạo ra điểm yếu lớn cho chi nhánh Thăng Long Hơn nữa, các chuyên viên thẩm định thiếu kinh nghiệm thực tiễn, dẫn đến một số điều kiện cấp tín dụng đề xuất không khả thi.

Bộ phận quan hệ khách hàng và bộ phận thẩm định chưa kiểm soát chặt chẽ tính tuân thủ và chính xác của hồ sơ, dẫn đến việc bộ phận hỗ trợ tín dụng (HTTD) phải tốn nhiều thời gian để kiểm soát và sửa chữa sai sót Hơn nữa, hồ sơ tại các phòng giao dịch (PGD) phải trải qua hai lần kiểm soát của chuyên viên HTTD, gây kéo dài thời gian xử lý hồ sơ và không nâng cao được trách nhiệm của chuyên viên tại PGD.

Ban lãnh đạo, đặc biệt là các Giám đốc PGD, cần chú trọng hơn đến chất lượng và kiểm soát hồ sơ tín dụng Việc này sẽ giúp giảm tỷ lệ sai sót trong hồ sơ tín dụng, đồng thời đảm bảo quy trình cấp tín dụng được thực hiện đúng cách.

2.3.3 Những nguyên nhân chủ yếu từ thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai quy trình cấp tín dụng tại SHB chi nhánh Thăng Long

Thiếu sót trong việc triển khai quy trình cấp tín dụng tại SHB chi nhánh Thăng Long xuất phát từ nhiều nguyên nhân, bao gồm cả yếu tố chủ quan và khách quan.

Việc triển khai quy trình cấp tín dụng của SHB bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường vĩ mô, ngành và quy định nội bộ Chính sách hoa hồng chưa hợp lý cho nhân viên bán hàng làm khó khăn trong việc tiếp cận khách hàng tiềm năng Hệ thống Intellect phức tạp và thiếu hiệu quả, cùng với hệ thống báo cáo và dữ liệu điện tử sơ sài, gây tốn thời gian cho việc quản trị rủi ro tín dụng Sản phẩm tín dụng của SHB chưa đa dạng và không đáp ứng nhu cầu cụ thể của người dân, như tỷ lệ cho vay mua ô tô còn thấp và lãi suất không cạnh tranh so với các ngân hàng nhà nước Hơn nữa, tiềm lực tài chính hạn chế khiến chi nhánh gặp khó khăn trong việc cấp tín dụng tối đa cho khách hàng Quy trình cấp tín dụng hiện tại cũng chứa nhiều nội dung không cần thiết và không phù hợp với thực tiễn.

Tốc độ tăng trưởng của chi nhánh Thăng Long giảm một phần do chiến lược kinh doanh của Ban giám đốc tập trung vào quản trị rủi ro tín dụng Thiếu chế độ đãi ngộ tích cực cho bộ phận QHKH dẫn đến tình trạng nhân sự biến động và thời gian cống hiến ngắn Bộ phận này phải hoàn thành nhiều nhiệm vụ như thẩm định tín dụng, chăm sóc khách hàng và giám sát sau cấp tín dụng, khiến khả năng chuyên môn hóa bị hạn chế Trong khi đó, tại các ngân hàng khác như Techcombank, bộ phận QHKH có thể tập trung vào tiếp thị và tìm kiếm khách hàng Sự chưa thống nhất giữa Ban lãnh đạo và bộ phận thẩm định về phương pháp xử lý hồ sơ cũng làm chậm tiến độ thẩm định.

Tất cả các yếu tố trên ảnh hưởng đến hiệu quả triển khai quy trình cấp tín dụng tại SHB chi nhánh Thăng Long.

Trong hoạt động kinh doanh, các chi nhánh SHB cần tuân thủ quy định chung của ngân hàng Chi nhánh Thăng Long đã triển khai quy trình cấp tín dụng một cách linh hoạt và sáng tạo, đạt được chất lượng tín dụng tốt với tỷ lệ nợ xấu phù hợp Phần lớn khách hàng cá nhân hài lòng với dịch vụ tín dụng, trong khi một số doanh nghiệp chưa thỏa mãn về tốc độ xử lý hồ sơ và các tiện ích đi kèm Danh mục đầu tư tín dụng còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào khách hàng truyền thống Thực tiễn triển khai đã chỉ ra cả thế mạnh và điểm yếu trong quy trình cấp tín dụng, với những hạn chế xuất phát từ quy định, chính sách của SHB, cơ sở hạ tầng và quan điểm của ban lãnh đạo chi nhánh.

CHƯƠNG 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI SHB CHI NHÁNH THĂNG LONG

3.1 MỘT SỐ DỰ BÁO VÀ ĐỊNH HƯỚNG , QUAN ĐIỂM HOÀN

THIỆN TRIỂN KHAI QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI SHB CHI NHÁNH THĂNG LONG

3.1.1 Một số dự báo thị trường dịch vụ tín dụng cho vay tại thành phố

Hà Nội nói chung và của SHB chi nhánh Thăng Long nói riêng

Năm 2017, nhu cầu đối với sản phẩm tín dụng ngân hàng gia tăng nhờ vào sự phát triển của các chỉ số kinh tế và sự bùng nổ của một số ngành, đặc biệt là thị trường bất động sản và các lĩnh vực dịch vụ hỗ trợ.

Theo nghiên cứu của Savills Việt Nam, thị trường bất động sản Hà Nội năm 2016 ghi nhận sự tăng trưởng đồng đều ở mọi phân khúc, đặc biệt trong quý IV với lượng giao dịch biệt thự và nhà liền kề đạt mức kỷ lục từ năm 2011, tăng 129% so với quý III với 766 giao dịch, trong đó 64% là nhà liền kề Quận Từ Liêm và quận Hà Đông dẫn đầu về số lượng giao dịch Ngoài Hà Nội, các ngân hàng cũng đang mở rộng đầu tư vào bất động sản ở các tỉnh khác, với dự đoán lĩnh vực này sẽ tiếp tục phát triển mạnh trong năm 2017, đặc biệt là phân khúc nhà ở và khu nghỉ dưỡng Các ngân hàng cung cấp sản phẩm tín dụng cho vay mua nhà dựa trên tài sản bảo đảm là nhà ở hình thành trong tương lai, đồng thời cho vay căn hộ nghỉ dưỡng dựa trên thu nhập từ cho thuê Điều này dẫn đến việc các ngân hàng ngày càng phụ thuộc vào chủ đầu tư, với nhiều ngân hàng tại Hà Nội đầu tư vào các dự án bất động sản tại các khu du lịch lớn như Đà Nẵng và Nha Trang.

Ngành logistics tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ vận tải, nhờ vào nhiều điều kiện thuận lợi Hoạt động vận tải đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và cải thiện hiệu quả logistics.

Ngành kinh tế này đóng góp khoảng 20 - 21 tỷ USD mỗi năm, tương đương 20% GDP, tạo ra nhiều cơ hội phát triển tín dụng cho các ngân hàng thương mại Nguồn vốn tín dụng đầu tư vào lĩnh vực này có khả năng thu hồi vốn nhanh chóng hơn so với các ngành công nghiệp nặng và các dự án của Chính phủ, đồng thời có vòng quay tín dụng hiệu quả.

Theo thống kê của Hiệp hội Logistics Việt Nam, cả nước có khoảng 2.500 doanh nghiệp trong lĩnh vực logistics, trong đó Hồ Chí Minh chiếm 46% và Hà Nội chiếm 12% Hà Nội không chỉ có các doanh nghiệp nội địa mà còn thu hút sự tham gia của các tập đoàn quốc tế lớn như DHL và TNT Với nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày càng tăng, lĩnh vực logistics tại Hà Nội vẫn còn nhiều tiềm năng phát triển Tuy nhiên, nguồn vốn tín dụng cho lĩnh vực này hiện vẫn còn hạn chế.

ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TRIỂN

Ngày đăng: 23/04/2022, 07:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Philip Kotler (2009), Quản trị marketing, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị marketing
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2009
[2] Phan Thị Thu Hà (2013), Giáo trình NHTM, NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình NHTM
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốcdân
Năm: 2013
[3] Nguyễn Thượng Thái (2007), Quản trị marketing dịch vụ, NXB Bưu điện [4] Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh SHB chi nhánh Thăng Long 2014, 2015, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị marketing dịch vụ
Tác giả: Nguyễn Thượng Thái
Nhà XB: NXB Bưu điện[4] Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh SHB chi nhánh Thăng Long 2014
Năm: 2007
[7] Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy định nội bộ SHB:inside.shb.com.vn Khác
[8] Tạp chí Phát triển và Hội nhập số 26 (36) tháng 1- 2/2016 Khác
[9] Thông tư số 13/2010/TT-NHNN của Ngân hàng nhà nước ngày 20/05/2010 về việc quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng Khác
[10] Website NHNN Việt Nam: www.sbv.gov.vn Khác
[11] Website NHTM cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB): www.shb.com.vn [12] Webiste ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong (TPBank):www.tpbank.com.vn Khác
[13] Webiste của trung tâm thông tin và dự báo kinh tế xã hội quốc gia:www.ncseif. gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Hệ thống corebanking tại một số NHTM - HÒAN THIỆN QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH THĂNG LONG
Bảng 1.1 Hệ thống corebanking tại một số NHTM (Trang 19)
Sơ đồ 1.2: Mô hình 05 khoảng cách về chất lượng dịch vụ (SERVQUAL) Nguồn: Parasuraman & ctg (1985) - HÒAN THIỆN QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH THĂNG LONG
Sơ đồ 1.2 Mô hình 05 khoảng cách về chất lượng dịch vụ (SERVQUAL) Nguồn: Parasuraman & ctg (1985) (Trang 31)
Trải qua 07 năm hình thành và phát triển, SHB chi nhánh Thăng Long đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về cơ cấu tổ chức và quy mô hoạt động - HÒAN THIỆN QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH THĂNG LONG
r ải qua 07 năm hình thành và phát triển, SHB chi nhánh Thăng Long đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về cơ cấu tổ chức và quy mô hoạt động (Trang 50)
Bảng 2.1. Cơ cấu nguồn vốn huy động tại SHB chi nhánh Thăng Long giai - HÒAN THIỆN QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH THĂNG LONG
Bảng 2.1. Cơ cấu nguồn vốn huy động tại SHB chi nhánh Thăng Long giai (Trang 52)
I Theo kỳ hạn huy động - HÒAN THIỆN QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH THĂNG LONG
heo kỳ hạn huy động (Trang 52)
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu về hoạt động tíndụngtại SHB chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2014 - 2016 - HÒAN THIỆN QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH THĂNG LONG
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu về hoạt động tíndụngtại SHB chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2014 - 2016 (Trang 53)
Bảng 2.6: Định mức thời thẩm định đối với cấp tíndụng bổ sung vốn lưu động tại SHB - HÒAN THIỆN QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH THĂNG LONG
Bảng 2.6 Định mức thời thẩm định đối với cấp tíndụng bổ sung vốn lưu động tại SHB (Trang 60)
Bảng 2.7: Định mức thời gian thẩm định đối với cấp tíndụng trung dài hạn, tài trợ dự án tại SHB - HÒAN THIỆN QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH THĂNG LONG
Bảng 2.7 Định mức thời gian thẩm định đối với cấp tíndụng trung dài hạn, tài trợ dự án tại SHB (Trang 61)
Bảng 2.8: Định mức thời gian thẩm định đối với các khoản cấp tíndụng khác tại SHB - HÒAN THIỆN QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH THĂNG LONG
Bảng 2.8 Định mức thời gian thẩm định đối với các khoản cấp tíndụng khác tại SHB (Trang 62)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w