1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

111 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và danhmục các bảng biểu, sơ đồ, luận văn được bố cục thành 3 chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐINH TIẾN DŨNG

Hà Nội - 2015

Trang 3

độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và cónguồn gốc rõ ràng./.

Tác giả luận văn

Phạm Vân Anh

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP 4

1.1 KHÁI NIỆM TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 4

1.1.2 Khái niệm quản trị tài chính doanh nghiệp 5

1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản trị tài chính trong công ty 6

1.2 MỤC TIÊU, ĐẶC ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 9

1.2.1 Mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp 9

1.2.2 Đặc điểm của quản trị tài chính doanh nghiệp 10

1.2.3 Nội dung quản trị tài chính doanh nghiệp 11 1.2.4 Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp 14

1.3 CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 15

1.3.1 Hoạch định tài chính 16

1.3.2 Các quyết định tài chính chủ yếu 20

1.3.3 Kiểm soát tài chính 23

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 31

1.4.1 Hình thức pháp lý của tổ chứcdoanh nghiệp 31

1.4.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật củangànhkinh doanh 31

1.4.3 Môi trường kinh doanh 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 35

Trang 5

2.1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 39

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 42

2.2.1 Cơ chế quản trị tài chính của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 42

2.2.2 Thực trạng công tác lập kế hoạch tài chính tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11 45

2.2.3 Tình hình thực hiện các quyết định tài chính chủ yếu tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11 46

2.2.4 Thực trạng kiểm soát tài chính tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11 54

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 59

2.3.1 Kết quả đạt được 59

2.3.2 Những tồn tại cần giải quyết và nguyên nhân 60

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 65

3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM 65

3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN, NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 TRONG THỜI GIAN TỚI 68 3.2.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 68

3.2.2 Những thuận lợi 69

3.2.3 Khó khăn 71

3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 73

Trang 6

trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh 79

3.3.4 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch tài chính 82

3.3.5 Tăng cường vai trò của kiểm soát tài chính 87

3.3.6 Lựa chọn chính sách cổ tức thích hợp 93

3.3.7 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 97

3.4 KIẾN NGHỊ 98

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98

KẾT LUẬN 100

Trang 7

- Operate - Transfer)

- Transfer - Operate)

EPC Hợp đồng thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thicông xây dựng công trình (Engineering Procurement

PPP Mô hình hợp tác công - tư (Public Private Partnership)

Trang 8

32. Các nguồn tài trợ của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 49

4 Nguồn tài trợ từ vốn vay của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 512

5

Tình hình chi trả cổ tức Công ty Cổ phần Sông Đà 11 từ

2

62. Khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 56

82. Hiệu quả hoạt động của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 58

2

1 Quy mô vốn chủ sở hữu một số doanh nghiệp thuộc lĩnhvực xây lắp điện - thủy lợi 502

23. Tỷ trọng các thành phần trong vốn tài trợ tạm thời 52

2 Tỷ trọng các thành phần kinh tế trong ngành Xây dựng 663

1 Cơ cấu tổ chức hoạt động Công ty Cổ phần Sông Đà 11 392

2

Tổ chức bộ máy Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Sông

3

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình hoạt động của mỗi doanh nghiệp, tình hình tài chínhluôn là một vấn đề hết sức quan trọng Một doanh nghiệp muốn phát triển vàthành công trong kinh doanh luôn phải đi kèm với tình hình tài chính vữngmạnh và hiệu quả Điều đó đòi hỏi các nhà quản lý cần nhanh chóng nắm bắtnhững tín hiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huyđộng nguồn vốn đáp ứng kịp thời nhu cầu, và sử dụng vốn hợp lý đạt hiệu quảcao nhất Những điều thiết yếu trên chỉ có được trong công tác quản trị tàichính doanh nghiệp

Trong khi đó, các doanh nghiệp tại Việt Nam chưa thực sự vận hành hệthống quản trị tài chính một cách khoa học và minh bạch, phần lớn chỉ mớichú trọng chức năng kế toán, đặc biệt là kế toán thuế nhằm ứng phó với cơquan Thuế Quản trị dòng tiền đang là một khái niệm khá mới mẻ, phần lớnchỉ mới chú trọng việc hạch toán đúng doanh thu và chi phí để xác định lợinhuận trong từng năm hoạt động hoặc từng tác nghiệp riêng rẽ Nhiều doanhnghiệp doanh thu tăng nhưng luồng tiền vào và ra doanh nghiệp vẫn bị áchtắc, lúng túng trong huy động và sử dụng nguồn vốn; chưa thiết lập kế toánquản trị hoặc kế toán quản trị chưa cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin kếtoán, tài chính phục vụ ra quyết định quản lý của lãnh đạo đơn vị Về hoạtđộng kiểm soát của kế toán, nhiều khoản chi chứng từ không hợp pháp, hợplệ; kế toán chỉ tập hợp chứng từ quyết toán, chưa thực hiện kiểm soát hoặckiểm soát không đầy đủ; không kiểm soát được hoặc kiểm soát không chặtchẽ tiêu hao vật tư, nguyên liệu, chi phí sửa chữa máy móc, thiết bị, công cụ,dụng cụ; kế toán không tham gia kiểm soát vật chất, kiểm soát trực tiếp cáchoạt động quan trọng của đơn vị Do đó, chức năng quản trị tài chính khôngthực sự phát huy được vai trò quan trọng của nó

Trang 10

Công ty Cổ phần Sông Đà 11 là một doanh nghiệp thành viên thuộcTổng Công ty Sông Đà Sau hơn 50 năm xây dựng và phát triển, Công ty đãtrở thành một doanh nghiệp có uy tín và đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh caotrong ngành Xây dựng, thể hiện qua doanh thu bình quân và lợi nhuận bìnhquân của Công ty luôn ở mức rất cao so với bình quân ngành Tuy nhiên,công tác quản trị tài chính tại Công ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế, thể hiệnqua lượng hàng tồn kho lớn, tập trung chủ yếu trong chi phí xây dựng cơ bản

dở dang; ứ đọng vốn lớn trong các khoản nợ phải thu Điều này đã dẫn đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty chưa thực sự tối ưu Bên cạnh đó,trong bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh gay gắt, hoạt động quản trị tài chínhcàng đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển bền vững củaCông ty

Xuất phát từ nhận định trên, tác giả đã chọn đề tài “Hoàn hiện quản trị tài chính tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11” làm luận văn tốt nghiệp.

2 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa lý luận về quản trị tài chính doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng hoạt động quản trị tài chính tại Công ty Cổ phầnSông Đà 11, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế của hoạt động này tại Công ty

- Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động quảntrị tài chính tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11, từ đó nâng cao hiệu quả kinhdoanh, hoạt động của Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị tài chính tại Công ty Cổ

phần Sông Đà 11

* Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động quản

trị tài chính tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11 về các mặt hoạch định tài chính,

Trang 11

thực hiện các quyết định tài chính và công tác kiểm soát tài chính mà không

đề cập đến vấn đề quản trị rủi ro tài chính

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn cũng sẽ không đề cập đến côngtác quản trị tài chính của Công ty tại các công ty con

Thời gian nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận: phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện

chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

* Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử

dụng các phương pháp thống kê, phân tích - tổng hợp, so sánh, suy luận logic

để khẳng định kết quả nghiên cứu và minh chứng cho các kết luận của mình

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và danhmục các bảng biểu, sơ đồ, luận văn được bố cục thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị tài chính doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị tài chính tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị tài chính tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI NIỆM TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp [9]

Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nềnkinh tế, là một phạm trù khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tếhàng hóa tiền tệ

Để tiến hành hoạt động kinh doanh, bất cứ một DN nào cũng phải cómột lượng vốn tiền tệ nhất định, đó là một tiền đề cần thiết Quá trình hoạtđộng kinh doanh của DN cũng là quá trình hình thành, phân phối và sử dụngcác quỹ tiền tệ của DN Trong quá trình đó, đã phát sinh các luồng tiền tệ gắnliền với hoạt động đầu tư vào các hoạt động kinh doanh thường xuyên của

DN Các luồng tiền tệ đó bao hàm các luồng tiền tệ đi vào và các luồng tiền tệ

đi ra khỏi DN, tạo thành sự vận động của các luồng tài chính của DN

Gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các vốn tiền tệ của

DN là các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị tức là các quan hệtài chính trong DN

Trong các DN, có những quan hệ tài chính sau:

- Quan hệ giữa DN với Nhà nước, được thể hiện qua việc Nhà nướccấp

vốn cho DN hoạt động (đối với các DN nhà nước) và DN thực hiện các nghĩa

vụ tài chính đối với Nhà nước như nộp các khoản thuế và lệ phí

- Quan hệ giữa các DN đối với các chủ thể kinh tế khác như quan hệ vềmặt thanh toán trong việc vay và cho vay vốn, đầu tư vốn, mua hoặc bán tàisản, vật tư, hàng hóa và các dịch vụ khác

- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp, được thể hiện qua thanh toán tiềnlương, tiền công và thực hiện các khoản tiền thưởng, tiền phạt với công nhân

Trang 13

viên của DN; quan hệ thanh toán giữa các bộ phận trong DN, trong việc phânphối lợi nhuận sau thuế của DN; việc phân chia lợi tức cho các cổ đông, việchình thành các quỹ của DN

Từ những vấn đề trên có thể rút ra:

- Tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng cácquỹ tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt động của DN nhằm góp phần đạt tớicác mục tiêu của DN

- Các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và

sử dụng các quỹ tiền tệ của DN hợp thành các quan hệ tài chính của DN Tổchức tốt các mối quan hệ tài chính trên cũng nhằm đạt tới các mục tiêu hoạtđộng của DN

1.1.2 Khái niệm quản trị tài chính doanh nghiệp [9]

Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyếtđịnh tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêuhoạt động tài chính của DN, đó là tối đa hóa lợi nhuận, không ngừng làm tănggiá trị DN và khả năng cạnh tranh của DN trên thị trường

Quản trị tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của quản trị doanhnghiệp và giữ vị trí hàng đầu trong quản trị doanh nghiệp Hầu hết mọi quyếtđịnh khác đều dựa trên những kết quả rút ra từ những đánh giá về mặt tàichính trong quản trị tài chính doanh nghiệp

Trong hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư của DN, có nhiều vấn đềtài chính nảy sinh đòi hỏi các nhà quản trị phải đưa ra những quyết định tàichính đúng đắn, tổ chức thực hiện các quyết định ấy một cách kịp thời vàkhoa học, có như vậy DN mới đững vững và phát triển

Để tồn tại và phát triển trong hoạt động kinh doanh thì các hoạt độngcủa DN phải được đặt trên cơ sở về mặt chiến lược và mặt chiến thuật Vềmặt chiến lược, phải xác định ra mục tiêu kinh doanh, các hoạt động dài hạn

Trang 14

nhằm phát triển DN và chính sách tài chính của DN về mặt chiến thuật, phảixác định công việc trong thời hạn ngắn những tác nghiệp để phục vụ cho kếhoạch chiến lược của DN.

Các quyết định về mặt chiến lược, chiến thuật được lựa chọn chủ yếudựa trên cơ sở phân tích, cân nhắc về mặt tài chính

Từ những vấn đề trên có thể rút ra:

- Quản trị tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của quản trị doanhnghiệp thực hiện những nội dung cơ bản của quản trị tài chính đối với cácquan hệ tài chính nảy sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thựchiện các mục tiêu của doanh nghiệp

- Quản trị tài chính doanh nghiệp được hình thành để nghiên cứu, phântích và xử lý các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp, hình thành nhữngcông cụ quản lý tài chính và đưa ra những quyết định tài chính đúng đắn và

có hiệu quả

1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản trị tài chính trong công ty [10],[12],[18]

Quy mô và tầm quan trọng của các chức năng quản trị tài chính phụthuộc vào quy mô của DN Trong các DN nhỏ, chức năng quản trị tài chínhthông thường được phòng kế toán thực hiện Khi DN phát triển, các chứcnăng cơ bản được tách ra, thành một phòng ban độc lập và có mối liên kếttrực tiếp với Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc điều hành (CEO) thông quaGiám đốc tài chính (CFO)

Người báo cáo tới các CFO là các thủ quỹ (treasurer) và kế toán(controller) Thủ quỹ (Trưởng phòng tài chính) thông thường chịu tráchnhiệm trong việc quản lý các hoạt động tài chính Kế toán (Kế toán trưởng)chủ yếu xử lý các hoạt động kế toán

Các hoạt động tài chính (thủ quỹ) và kế toán của công ty có mối quan

hệ gần gũi và thông thường lấn sang nhau Thực vậy, phân biệt quản trị tài

Trang 15

chính và kế toán không dễ Trong các công ty nhỏ, kế toán thường thực hiện

cả các chức năng tài chính, và trong các công ty lớn, rất nhiều kế toán liênquan trực tiếp tới các hoạt động tài chính

Sơ đồ 1.1: Tổ chức quản trị tài chính trong công ty [10, tr.22]

Ở Việt Nam, do ảnh hưởng của hành vi quản lý theo cơ chế cũ nên cáccông ty thường quá nhấn mạnh đến vai trò của kế toán hơn là của tài chính

Trang 16

Thật ra, quản trị tài chính CTCP hoàn toàn khác với quản trị tài chính doanhnghiệp nhà nước bởi vì CTCP hoàn toàn phải tự chủ về tài chính và kinhdoanh sao cho đạt được mục tiêu sau cùng là tối đa hóa giá trị tài sản cho cổđông Để thực hiện mục tiêu này, vai trò của tài chính và Giám đốc tài chính

là rất quan trọng

Trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển cùng với sự mở rộng

và phát triển đồng bộ của thị trường vốn thì vai trò Giám đốc tài chính đượctách rời ra khỏi vai trò kiêm nhiệm của Kế toán trưởng như sau [18, tr.24]:

- Đảm bảo nguồn vốn tài chính cho doanh nghiệp: Giám đốc tài chínhphải đảm bảo cho công ty luôn luôn có đủ tiền để thanh toán các món nợ đếnhạn hoặc huy động thêm nguồn vốn để tài trợ cho sản xuất kinh doanh và bất

cứ lúc nào cần đến

- Huy động ngân quỹ với chi phí thấp nhất: Trước hết, Giám đốc tàichính phải đảm bảo sự ổn định về tài chính dài hạn cho công ty, tiếp theo làphải huy động đầy đủ các nhu cầu tín dụng ngắn hạn Giám đốc tài chính phảixác định rõ kết cấu thích hợp giữa các khoản tài trợ ngắn hạn và dài hạn phùhợp với kỳ hạn huy động ngân quỹ

- Sử dụng hiệu quả các nguồn ngân quỹ: Bên cạnh nhiệm vụ huy động,Giám đốc tài chính phải sử dụng tiền bạc của công ty vào các hoạt động đemlại lợi nhuận, đầu tư vào các tài sản có tỷ lệ hoàn vốn cao

- Tiến hành phân tích và lập kế hoạch tài chính: Giám đốc tài chính tiếnhành phân tích tài chính để xác định những điểm mạnh và điểm yếu về tìnhhình tài chính của công ty, qua đó thiết lập các kế hoạch tài chính để đảm bảocho tài sản của công ty được sử dụng hiệu quả và công ty không bị lâm vàotình trạng không trả được nợ, đồng thời giám sát các hoạt động của công ty đểthấy mức độ phù hợp của chúng so với kế hoạch

Trang 17

1.2 MỤC TIÊU, ĐẶC ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.2.1 Mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp [6], [10]

Mỗi DN đều có những mục tiêu khác nhau trong từng thời kỳ pháttriển Dưới góc độ các nhà kinh tế hiện nay thì người ta thường đề ra hai mụctiêu cơ bản: tạo ra giá trị và trách nhiệm đối với xã hội

1.2.1.1 Tạo ra giá trị:

Mục tiêu đầu tiên của quản trị tài chính là nhằm tối đa hóa giá trị chonhững người chủ sở hữu DN Theo lý thuyết cấu trúc vốn hiện đại củaModigliani và Miller thì giá trị của doanh nghiệp được tạo nên bằng tổng giátrị hiện tại của các lợi tức kỳ vọng Vậy nên, mục tiêu này được cụ thể vàlượng hóa bằng các chỉ tiêu sau:

Tối đa hóa chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu

quan trọng để đánh giá việc công ty kinh doanh có lãi hay không, việc tối đahóa giá trị DN chịu ảnh hưởng lớn từ chỉ tiêu này Tuy nhiên, nếu chỉ có mụctiêu tối đa hóa lợi nhuận sau thuế thì chưa hẳn đánh giá được giá trị của cổđông DN, chỉ tiêu này không nói lên được DN phải bỏ ra những gì để có đượclợi nhuận cực đại Trong trường hợp DN phát hành cổ phiếu nhằm tăng thêmvốn góp rồi dùng số tiền huy động được để đầu tư vào trái phiếu thu lợinhuận, lợi nhuận sẽ gia tăng Tuy nhiên, lợi nhuận trên vốn cổ phần bị giảmsút vì số lượng cổ phần phát hành tăng lên Do đó, cần bổ sung thêm chỉ tiêutối đa hóa lợi nhuận trên vốn cổ phần

Tối đa hóa lợi nhuận trên vốn cổ phần: Vốn điều lệ của CTCP được

chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần Người sở hữu cổ phầngọi là cổ đông Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức Của cải của các cổđông sẽ tạo nên giá trị của công ty vì cổ đông chính là những người chủ, gópvốn để công ty hoạt động

Trang 18

Chỉ tiêu này có thể bổ sung hạn chế trên của chỉ tiêu tối đa hóa lợinhuận sau thuế Tuy nhiên, vẫn có một số hạn chế nhất định như không xétđến yếu tố thời giá tiền tệ và yếu tố rủi ro.

Vì vậy mục tiêu tối đa hóa giá trị thị trường của cổ phiếu được xem

là mục tiêu thích hợp nhất của quản trị tài chính doanh nghiệp vì nó chú ýđến nhiều yếu tố như độ dài thời gian, rủi ro, chính sách cổ tức và những yếu

tố khác ảnh hưởng đến giá cổ phiếu

Để tối đa hóa lợi nhuận, ta có thể hiểu đơn giản mục tiêu của quản trịtài chính được cụ thể hóa bằng những hành động sau:

- Đầu tư vào các loại tài sản bao nhiêu và nên theo một cơ cấu nào làhợp lý

- Các tài sản đầu tư nên tài trợ từ những nguồn vốn nào và nên theomột

cơ cấu vốn nào là tối ưu nhất

1.2.1.2 Trách nhiệm đối với xã hội

Từ thực tế cho thấy ở các DN hiện nay, nhiều nhà kinh tế đã nhấnmạnh ngoài mục tiêu tối đa hóa giá trị thì họ còn theo đuổi mục tiêu khác làgia tăng trách nhiệm xã hội của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp, cụ thể là cácvấn đề liên quan đến trách nhiệm và vai trò của nhà lãnh đạo doanh nghiệpnhư trả lương cho nhân viên, an toàn lao động, bảo vệ người tiêu dùng, nângcao trình độ, ý thức bảo vệ môi trường Công ty muốn đạt được mục tiêucuối cùng là tối đa hóa giá trị thì cũng cần phải quan tâm đến lợi ích chínhđáng của các bên liên quan

1.2.2 Đặc điểm của quản trị tài chính doanh nghiệp

Đặc điểm của CTCP là có sự tách rời giữa chủ sở hữu và người điềuhành hoạt động công ty Điều này dẫn đến hoạt động quản trị tài chính tạiCTCP mang những đặc điểm sau:

- Vấn đề mâu thuân giữa chủ sở hữu và người điều hành [10]

Trang 19

Sự tách rời quyền sở hữu khỏi việc điều hành tạo ra tình huống khiếnGiám đốc hành xử vì lợi ích riêng của mình hơn là vì lợi ích cổ đông Điềunày làm phát sinh những mâu thuẫn giữa chủ sở hữu và Giám đốc điều hànhcông ty.

Để khắc phục những mâu thuẫn này, chủ công ty nên xem Giám đốcnhư là người đại diện cho cổ đông và cần có sự khích lệ sao cho Giám đốc nỗlực điều hành công ty tốt hơn vì lợi ích của cổ đông cũng chính là lợi ích củaGiám đốc Bên cạnh việc tạo ra cơ chế giám sát và kiểm soát cần có chế độkhuyến khích để Giám đốc hành xử vì lợi ích của cổ đông Chế độ khuyếnkhích bao gồm tiền lương và tiền thưởng thỏa đáng, thưởng bằng quyền chọnmua cổ phiếu công ty, và những lợi ích khác mà Giám đốc có thể thừa hưởngnếu hành xử vì lợi ích của cổ đông

- Công khai hóa thông tin tài chính - kế toán [11]

Công khai hóa thông tin tài chính - kế toán là một nguyên tắc quản lýbắt buộc trong hoạt động quản trị tài chính của CTCP, đặc biệt là các CTCPđại chúng niêm yết

1.2.3 Nội dung quản trị tài chính doanh nghiệp [9]

Quản trị tài chính trong CTCP hay quản trị tài chính doanh nghiệp nóichung thường bao gồm những nội dung chủ yếu như sau:

- Tham gia đánh giá, lựa chọn các dự án đầu tư và kế hoạch kinh

doanh.

Việc xây dựng và lựa chọn các dự án đầu tư do nhiều bộ phận trong DNcùng hợp tác thực hiện Trên góc độ tài chính, điều chủ yếu cần phải xem xétlà

hiệu quả chủ yếu của tài chính, tức là xem xét, cân nhắc giữa chi phí bỏ ra,những rủi ro có thể gặp phải và khả năng có thể thu lợi nhuận, khả năng thựchiện dự án Trong việc phân tích, lựa chọn, đánh giá các dự án tối ưu, các dựán

Trang 20

quản trị cần tìm ra định hướng phát triển DN; khi xem xét việc bỏ vốn thựchiện dự án đầu tư, cần chú ý tới việc tăng cường khả năng cạnh tranh của DN

để đảm bảo đạt được hiệu quả kinh tế trước mắt cũng như lâu dài

- Xây dựng nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng

cho hoạt động của doanh nghiệp.

Mọi hoạt động của DN đòi hỏi phải có vốn Bước vào hoạt động kinhdoanh, quản trị tài chính DN cần phải xác định các nhu cầu vốn cấp thiết chocác hoạt động của DN ở trong kỳ Vốn hoạt động gồm có vốn dài hạn và vốnngắn hạn Điều quan trọng là phải tổ chức huy động nguồn vốn đảm bảo đầy

đủ cho các nhu cầu hoạt động của DN Việc tổ chức huy động các nguồn vốnảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của một DN Để đi đến quyết địnhlựa chọn hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp, DN cần xem xét,cân nhắc trên nhiều mặt như: kết cấu vốn, chi phí cho việc sử dụng các nguồnvốn, những điểm lợi và bất lợi của các hình thức huy động vốn

- Tổ chức sử dụng tốt số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu,

chi, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Quản trị tài chính doanh nghiệp phải tìm ra các biện pháp góp phần huyđộng tối đa các số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh, giải phóng cácnguồn vốn bị ứ đọng Theo dõi chặt chẽ và thực hiện tốt việc thu hồi bán hàng

và các khoản thu khác, quản lý chặt chẽ các khoản chi tiêu phát sinh trong quátrình hoạt động của DN Tìm các biện pháp lập lại sự cân bằng giữa thu và chibằng tiền để đảm bảo cho DN luôn có khả năng thanh toán Mặt khác, cũngcần xác định rõ các khoản chi phí trong kinh doanh của DN, các khoản thuế

mà DN phải nộp, xác định các khoản chi phí nào là chi phí cho hoạt độngkinh doanh và những chi phí thuộc về các hoạt động khác Những chi phívượt quá mức quy định hay những chi phí thuộc về các ngành kinh phí kháctài trợ không được tính là chi phí hoạt động kinh doanh

Trang 21

- Thực hiện tốt việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ

của doanh nghiệp.

Thực hiện việc phân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế cũng như trích lập

và sử dụng tốt các quỹ của DN sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển DN

và cải thiện đời sống của công nhân viên chức Lợi nhuận là mục tiêu củahoạt động kinh doanh, là chỉ tiêu mà DN phải đặc biệt quan tâm vì nó liênquan đến sự tồn tại, phát triển mở rộng của DN Không thể nói DN hoạt độngkinh doanh tốt, hiệu quả cao trong khi lợi nhuận hoạt động lại giảm DN cần

có phương pháp tối ưu trong việc phân chia lợi tức DN, trong việc xác định tỷ

lệ và hình thức các quỹ của DN như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tàichính, quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi

- Đảm bảo kiểm tra, kiểm soát thường xuyên đối với tình hình hoạt

động của doanh nghiệp và thực hiện tốt việc phân tích tài chính.

Thông qua tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực hiện cácchỉ tiêu tài chính cho phép thường xuyên kiểm tra, kiểm soát tình hình hoạtđộng của DN Mặt khác, định kỳ cần phải tiến hành phân tích tình hình tàichính doanh nghiệp Phân tích tài chính nhằm đánh giá điểm mạnh và nhữngđiểm yếu về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của DN, qua đó cóthể giúp cho lãnh đạo DN trong việc đánh giá tổng quát tình hình hoạt độngcủa DN, những mặt mạnh và những điểm còn hạn chế trong hoạt động kinhdoanh như khả năng thanh toán, tình hình luân chuyển vật tư, tiền vốn, hiệuquả hoạt động kinh doanh, từ đó có thể đưa ra những quyết định đúng đắn vềsản xuất và tài chính, xây dựng được một kế hoạch tài chính khoa học, đảmbảo mọi tài sản tiền vốn và mọi nguồn tài chính của DN được sử dụng mộtcách có hiệu quả nhất

- Thực hiện tốt việc kế hoạch hóa tài chính.

Trang 22

Các hoạt động tài chính của DN cần được dự kiến trước thông qua việclập kế hoạch tài chính Thực hiện tốt việc lập kế hoạch tài chính là công cụcần thiết giúp cho DN có thể chủ động đưa ra các giải pháp kịp thời khi có sựbiến động của thị trường Quá trình thực hiện kế hoạch tài chính cũng là quátrình ra quyết định tài chính thích hợp nhằm đạt tới các mục tiêu của DN.

1.2.4 Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp [9]

Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, quản trị tài chính giữvai trò chủ yếu sau:

- Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp.

Trong quá trình hoạt động của DN thường nảy sinh các nhu cầu vốnngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên của DN cũngnhư cho đầu tư phát triển Vai trò của tài chính doanh nghiệp trước hết thểhiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanhcủa DN trong thời kỳ và tiếp đó phải lựa chọn các phương pháp và hình thứcthích hợp huy động nguồn vốn từ bên trong và bên ngoài đáp ứng kịp thờicác nhu cầu vốn cho hoạt động của DN Ngày nay, cùng với sự phát triểncủa nền kinh tế đã nảy sinh nhiều hình thức mới cho phép các DN huyđộng vốn từ bên ngoài Do vậy, vai trò của tài chính doanh nghiệp ngàycàng quan trọng hơn trong việc chủ động lựa chọn các hình thức và phươngpháp huy động vốn đảm bảo cho DN hoạt động nhịp nhàng và liên tục vớichi phí huy động vốn ở mức thấp

- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả.

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN phụ thuộc rất lớn vào việc tổchức sử dụng vốn Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việcđánh giá và lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời vàmức độ rủi ro của dự án từ đó góp phần chọn ra dự án đầu tư tối ưu Việc huy

Trang 23

động kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng để DN có thể chớpđược các cơ hội kinh doanh Mặt khác, việc huy động tối đa số vốn hiện cóvào hoạt động kinh doanh có thể giảm bớt và tránh được những thiệt hại do ứđọng vốn gây ra, đồng thời giảm bớt được nhu cầu vay vốn, từ đó giảm đượccác khoản tiền trả lãi vay Việc hình thành và sử dụng tốt các quỹ của DNcùng với việc sử dụng các hình thức thưởng, phạt vật chất hợp lý sẽ góp phầnquan trọng thúc đẩy cán bộ công nhân viên gắn liền với DN, từ đó nâng caonăng suất lao động, góp phần cải tiến sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả

sử dụng tiền vốn

- Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp.

Thông qua các hình thức chi tiền tệ hàng ngày, tình hình tài chính vàthực hiện các chỉ tiêu tài chính, người lãnh đạo và các nhà quản trị doanhnghiệp có thể đánh giá khái quát và kiểm soát được các mặt hoạt động của

DN, phát hiện kịp thời những tồn tại vướng mắc trong kinh doanh, từ đó cóthể đưa ra các quyết định điều chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến thực

tế kinh doanh

- Đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh.

Vai trò này thể hiện qua việc tạo ra sức mua hợp lý để thu hút vốn đầu

tư, lao động, vật tư, dịch vụ Đồng thời xác định giá bán hợp lý khi tiêu thụhàng hóa, cung cấp dịch vụ và thông qua hoạt động phân phối thu nhập của

DN, phân phối quỹ khen thưởng, quỹ lương, thực hiện các hợp đồng kinh tế

1.3 CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Trước năm 1988, trong nền kinh tế kế hoạch hóa do nguồn vốn sảnxuất kinh doanh chủ yếu được tài trợ bởi ngân sách Nhà nước, việc sản xuấtkinh doanh theo kế hoạch chung từ trên giao xuống chủ yếu là kế hoạch vềdoanh số, về sản lượng; nền kinh tế không có đối thủ cạnh tranh vì doanh

Trang 24

nghiệp nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, chonên quản trị tài chính thực hiện chức năng chủ yếu là [18, tr.21]:

- Xây dựng các chỉ tiêu tài chính tổng quát theo kế hoạch đề ra từ cấp trên

- Chi tiết hóa các chỉ tiêu tài chính cho từng bộ phận

- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu mục tiêu

- Chuẩn bị các biện pháp điều chỉnh đảm bảo đạt được các chỉ tiêu.Chuyển sang nền kinh tế thị trường, ngoài các chức năng trên, quản trịtài chính doanh nghiệp còn bao gồm các chức năng sau đây:

- Phân tích hoạch định và kiểm soát tài chính

- Quản trị vốn luân chuyển

- Tìm nguồn tài trợ tài chính cho doanh nghiệp

- Ra các quyết định tài chính

Trong phạm vi của luận văn, chức năng của quản trị tài chính doanhnghiệp sẽ được xem xét cụ thể qua các nội dung sau: hoạch định tài chính, cácquyết định tài chính chủ yếu và kiểm soát tài chính

1.3.1 Hoạch định tài chính

Như đã đề cập, mục tiêu sau cùng của công ty là tối đa hóa giá trị tàisản cho cổ đông Hoạch định tài chính là sự thể hiện cụ thể nhất việc hướngtới mục tiêu này Như vậy, hoạch định tài chính được hiểu là quá trình pháttriển các kế hoạch tài chính nhằm đạt được các mục tiêu của DN

“Kế hoạch tài chính là một bộ phận quan trọng của kế hoạch kinhdoanh trình bày có hệ thống các dự kiến về nhu cầu vốn, tổ chức nguồn vốn

để thực hiện các hoạt động của DN nhằm đạt được những kết quả, mục tiêunhất định trong tương lai” [8, tr.384]

Kế hoạch tài chính về bản chất là tập hợp các mục tiêu tài chính (địnhlượng và định tính) và các phương pháp sử dụng các nguồn lực (trong vàngoài DN) nhằm đạt được các mục tiêu đó

Trang 25

về mặt hình thức, kế hoạch tài chính sẽ là tập hợp của nhiều báo cáo tàichính khác nhau về cách thức lập và mục đích sử dụng Các báo cáo nàythường được trình bày dưới dạng bảng tính, biểu mẫu, sơ đô thể hiện các

dự toán, phân tích, đánh giá, kiểm soát toàn bộ các nội dung hoạt động kinhdoanh của DN trong một thời kỳ cụ thể

Kế hoạch tài chính được lập ra dựa trên kết quả phân tích, đánh giá tìnhhình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ và những dự báo về tình hìnhtài chính trong tương lai

1.3.1.1 Vai trò của lập kế hoạch tài chính [8]

Việc lập kế hoạch tài chính rất quan trọng đối với một DN vì liên quantới các mục tiêu tài chính đã xác lập cũng như cách thức sử dụng các nguônlực để đạt được các mục tiêu này Ngoài ra, lập kế hoạch tài chính cũng làphần công việc tốn nhiều thời gian và nhân lực do cần đến sự tham gia củanhiều bộ phận trong DN

Việc DN phải lập kế hoạch tài chính và trong một số trường hợp phảicông khai kế hoạch tài chính theo quy định của pháp luật hay theo yêu cầucủa đối tác tạo cho DN gánh nặng về hao tổn chi phí nhân lực, thời gian vàtôn tại khá nhiều rủi ro khi các đối tượng sử dụng không đánh giá đúng nộidung thông tin mà DN muốn truyền tải hoặc sử dụng thông tin cho mục đíchcạnh tranh không lành mạnh Tuy nhiên, một kế hoạch tài chính sẽ đem lạicho DN nhiều lợi ích như:

- Việc lập kế hoạch tài chính giúp cho người lãnh đạo, người quản lýxác định rõ mục tiêu tài chính cần đạt tới trong một khoảng thời gian nhấtđịnh Từ đó, cân nhắc xem xét tính khả thi, tính hiệu quả của các quyết địnhđầu tư, tài trợ

- Trên cơ sở kế hoạch tài chính, các cấp quản lý trong DN thực hiện tốthơn việc điều hành hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hơn thế nữa

Trang 26

là chủ động ứng phó với những biến động trong kinh doanh so với dự kiến, từ

đó điều chỉnh kịp thời các hoạt động để đạt được mục tiêu đề ra

- Thị trường và các nhà đầu tư có thể có được sự hiểu biết tương đối về

DN, qua đó giúp xây dựng lòng tin trong cộng đồng, tính minh bạch trongđiều hành

- Qua kế hoạch tài chính, thị trường và các nhà đầu tư có cơ sở đánhgiá

tính khả thi của các phương án kinh doanh tại DN, từ đó tạo điều kiện thuậnlợi cho DN tiếp xúc với các nguồn vốn hay tìm được đối tác phù hợp

- DN và cộng đồng đầu tư lấy kế hoạch tài chính làm cơ sở để đánh giáhiệu quả kinh doanh, đánh giá năng lực điều hành của đội ngũ quản lý

1.3.1.2 Phân loại kế hoạch tài chính [12]

Về mặt thời gian, kế hoạch tài chính được phân thành kế hoạch tàichính ngắn hạn và kế hoạch tài chính dài hạn

a) Kế hoạch tài chính dài hạn

Kế hoạch tài chính dài hạn thường mang tính chiến lược và liên quanđến việc lập các mục tiêu tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong vòng từ 03đến 05 năm

Các kế hoạch tài chính dài hạn là một phần của chiến lược tích hợpcùng với các kế hoạch sản xuất và tiếp thị, hướng công ty đạt đến mục tiêuchiến lược Những kế hoạch dài hạn đó xem xét, đưa ra các chi phí choTSCĐ, các hoạt động nghiên cứu và phát triển, các hoạt động tiếp thị và giớithiệu sản phẩm mới, cấu trúc các nguồn quỹ cũng như các nguồn tài chínhchủ yếu Nó cũng có thể bao gồm việc chấm dứt các dự án, các sản phẩm, cácngành kinh doanh, mua lại hay thanh toán các khoản nợ, hay các sáp nhập đãđược lên kế hoạch Các kế hoạch như thế thông thường được sự hỗ trợ từ cácchuỗi kế hoạch về ngân sách hay lợi nhuận hàng năm

Trang 27

b) Kế hoạch tài chính ngắn hạn

Các kế hoạch tài chính ngắn hạn chỉ các hoạt động tài chính ngắn hạn

và các ảnh hưởng của các hoạt động đi kèm Các kế hoạch như thế thôngthường có thời gian trong vòng 01 đến 02 năm Các đầu vào cơ bản bao gồm:các dự báo bán hàng và hàng loạt các dạng dữ kiện về tài chính và hoạt động.Đầu ra chính bao gồm số ngân sách hoạt động, ngân quỹ tiền mặt, và cácbảng báo cáo tài chính hình thức Toàn bộ quy trình của hoạch định tài chínhngắn hạn được thể hiện qua sơ đồ 1.2

Sơ đồ 1.2: Quá trình hoạch định tài chính ngắn hạn [12, tr.123]

Việc hoạch định tài chính ngắn hạn bắt đầu với việc dự báo bán hàng,

từ đó các kế hoạch sản xuất được thành lập với thời gian chuẩn bị và các ướclượng cho các yêu cầu về vật liệu thô Thông qua việc sử dụng các kế hoạchsản xuất, công ty có thể ước đoán được số lượng nhân công trực tiếp cần thiết,các chi phí sản xuất cho nhà máy và các chi phí hoạt động Ngay sau khi cácước lượng được thực hiện, báo cáo thu nhập hình thức và ngân sách tiền mặt

Trang 28

của công ty phải được chuẩn bị, các kế hoạch về chi tiêu TSCĐ Các kếhoạch

tài chính dài hạn và bảng cân đối kế toán ngắn hạn, bảng cân đối kế toánđược

xây dựng cuối cùng

1.3.1.3 Các bước hoạch định tài chính [10]

Quá trình hoạch định tài chính có thể chia thành các bước sau:

- Bước 1: Dự báo các báo cáo tài chính và sử dụng dự báo này để phântích ảnh hưởng của kế hoạch hoạt động lên lợi nhuận dự báo và các tỷ số tàichính Sự dự báo này còn có tác dụng giúp kiểm soát hoạt động sau khi kếhoạch hoạt động đã được thông qua

- Bước 2: Quyết định nguồn vốn cần thiết hỗ trợ cho kế hoạch hoạtđộng 05 năm, bao gồm nguồn vốn đầu tư vào máy móc thiết bị, tài sản lưuđộng, các chương trình nghiên cứu phát triển và các chiến dịch quảng cáo

- Bước 3: Dự báo các nguồn vốn có thể huy động được trong 05 nămtới, bao gồm các nguồn vốn nội bộ lẫn nguồn vốn huy động bên ngoài

- Bước 4: Thiết lập và duy trì một hệ thống kiểm soát để quản trị việcphân bổ và sử dụng các nguồn vốn trong công ty

- Bước 5: Phát triển các quy trình điều chỉnh kế hoạch cơ bản nếu tìnhhình kinh tế thay đổi so với lúc dự báo

- Bước 6: Thiết lập một hệ thống lương thưởng dựa trên thành quả hoạtđộng của ban quản lý khi ban quản lý theo đuổi và đạt được mục tiêu mà cổđông đề ra

1.3.2 Các quyết định tài chính chủ yếu [10]

Hoạt động kinh doanh của DN gắn liền với sự vận động của các yếu tốtiền tệ Vì thế, các quan hệ kinh tế thường có mối liên hệ chặt chẽ với cácquan hệ tài chính Do đó, sự tồn tại và phát triển của DN cũng như khả năng

và ý muốn duy trì mức sản xuất và đầu tư TSCĐ hay tài sản lưu động, hoàn

Trang 29

hiện tại và quá khứ Các quyết định tài chính hiện thực hóa các kế hoạch tàichính, đảm bảo cho DN đi đúng hướng theo các mục tiêu đã đề ra.

Hoạt động quản trị tài chính doanh nghiệp liên quan đến ba loại quyếtđịnh chính: quyết định đầu tư, quyết định về nguồn tài trợ và quyết định vềphân chia lợi nhuận

1.3.2.1 Quyết định đầu tư

Quyết định đầu tư là những quyết định liên quan đến: (1) tổng giá trị tàisản và giá trị từng bộ phận tài sản (Tài sản lưu động và tài sản cố định) cần có

và (2) mối quan hệ cân đối giữa các bộ phận tài sản trong DN Cụ thể có thểliệt kê một số quyết định về đầu tư như sau:

- Quyết định đầu tư tài sản lưu động bao gồm: quyết định tồn quỹ,quyết định tồn kho, quyết định chính sách bán chịu hàng hóa, quyết định đầu

tư tài chính ngắn hạn

- Quyết định đầu tư tài sản cố định bao gồm: quyết định mua sắm tàisản cố định mới, quyết định thay thế tài sản cố định cũ, quyết định đầu tư dự

án, quyết định đầu tư tài chính dài hạn

- Quyết định quan hệ cơ cấu giữa đầu tư tài sản lưu động và đầu tư tàisản cố định, bao gồm: quyết định sử dụng đòn bẩy hoạt động, quyết địnhđiểm hòa vốn

Quyết định đầu tư được xem là quyết định quan trọng nhất trong cácquyết định tài chính doanh nghiệp vì nó tạo ra giá trị cho DN Một quyết địnhđầu tư đúng sẽ góp phần làm gia tăng giá trị của DN, qua đó gia tăng giá trịtài sản cho chủ sở hữu Ngược lại, một quyết định đầu tư sai sẽ làm tổn thấtgiá trị DN, do đó sẽ làm thiệt hại tài sản cho chủ DN

1.3.2.2 Quyết định về nguồn tài trợ

Quyết định về nguồn tài trợ gắn liền với quyết định lựa chọn loại nguồnvốn nào cung cấp cho việc mua sắm tài sản, nên sử dụng VCSH hay vốn vay,

Trang 30

nên dùng vốn vay ngắn hạn hay dài hạn Ngoài ra, quyết định về nguồn vốncòn xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận để lại để tái đầu tư và lợi nhuận đượcphân chia cho các cổ đông dưới hình thức cổ tức Tiếp theo, nhà quản trị phảiquyết định làm thế nào để huy động được các nguồn vốn đó Cụ thể có thể liệt

kê một số quyết định về nguồn vốn như sau:

- Quyết định huy động nguồn vốn vay ngắn hạn, bao gồm: quyết địnhvay ngắn hạn hay quyết định sử dụng tín dụng thương mại, quyết định vayngắn hạn ngân hàng hay sử dụng tín phiếu công ty

- Quyết định huy động nguồn vốn vay dài hạn, bao gồm: quyết định nợdài hạn hay vốn cổ phần, quyết định vay dài hạn ngân hàng hay phát hành tráiphiếu công ty, quyết định sử dụng vốn cổ phần phổ thông hay sử dụng vốn cổphần ưu đãi

Trên đây là những quyết định liên quan đến nguồn vốn trong hoạt độngcủa doanh nghiệp Có được một quyết định đúng đắn là một thách thức khôngnhỏ đối với những người ra quyết định Điều đó đòi hỏi người ra quyết địnhphải có những hiểu biết về việc sử dụng các công cụ phân tích trước khi raquyết định

1.3.2.3 Quyết định về phân chia lợi nhuận

Quyết định về phân chia lợi nhuận hay còn gọi là chính sách cổ tức củacông ty (đối với CTCP) Trong loại quyết định này, Giám đốc tài chính sẽphải lựa chọn giữa việc sử dụng lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức hay là giữlại để tái đầu tư Ngoài ra, Giám đốc tài chính cần phải quyết định xem DNnên theo chính sách cổ tức nào và liệu chính sách cổ tức đó có tác động gì đếngiá trị của DN hay giá cổ phiếu trên thị trường của DN hay không

1.3.2.4 Các quyết định khác

Ngoài ba loại quyết định trên còn có nhiều quyết định khác liên quanđến hoạt động của DN như quyết định về hình thức chuyển tiền, quyết định về

Trang 31

phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh, quyết định về tiền lương hiệuquả, quyết định tiền thưởng bằng quyền chọn

1.3.3 Kiểm soát tài chính

Kiểm soát tài chính được hiểu là quá trình kiểm tra, giám sát, đánh giáhoạt động của DN trong việc thực hiện các kế hoạch tài chính, đồng thời đề ranhững điều chỉnh cần thiết trong trường hợp có những biến động không lườngtrước được nhằm hướng tới các mục tiêu của DN [19, tr.672]

Kiểm soát tài chính là một yêu cầu khách quan không thể thiếu đượctrong hoạt động quản lý Có thể nói, yêu cầu về kiểm soát tài chính đối vớicác DN trước hết được bắt nguồn từ nhu cầu bảo vệ lợi ích của các chủ thể -các thể nhân và pháp nhân có lợi ích phụ thuộc một cách trực tiếp và gián tiếpvào kết quả hoạt động kinh doanh

Bên cạnh các động lực về mặt kinh tế có ý nghĩa quyết định đến nhucầu

kiểm soát về mặt tài chính của các nhà đầu tư, thì việc kiểm soát tài chính còn

để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện trong khuônkhổ pháp luật

1.3.3.1 Mối quan hệ giữa hoạch định tài chính và kiểm soát tài chính [13]

Giữa hoạch định tài chính và kiểm soát tài chính có sự tác động qua lại:

• Hoạch định là tiến trình chính thức đưa ra các quyết định về mụctiêu,

chiến lược, chiến thuật và phân bố các nguồn lực của tổ chức Còn kiểm soát

là sự đo lường nhằm đảm bảo rằng các hoạt động và kết quả phù hợp với các

kế hoạch, mục tiêu và tiêu chuẩn đã được vạch ra

• Hoạch định vạch ra những hoạt động và kết quả dự kiến, còn kiểmsoát giúp duy trì, hoặc rà soát lại các hoạt động và kết quả thực tế

• Các nhà quản trị không thể hoạch định một cách hiệu quả nếu không

có đủ những thông tin cần thiết, đúng thời điểm Các hoạt động kiểm soát sẽ

Trang 32

• Ngược lại, các nhà quản trị cũng không thể tiến hành các hoạt độngkiểm soát một cách hữu hiệu nếu hoạch định không vạch ra những mục đích

mà quá trình kiểm soát cần theo đuổi

Bởi vậy, hoạch định tài chính và kiểm soát tài chính luôn gắn liền, bổsung và hỗ trợ lẫn nhau

1.3.3.2 Nội dung kiểm soát tài chính

Kiểm soát tài chính bao gồm khá nhiều phương pháp, kỹ thuật và thủtục được áp dụng nhằm ngăn ngừa tình trạng mất cân đối về nguồn tài trợ vàcung cấp thông tin tài chính đúng thời điểm để có thể tiến hành các hoạt độngđiều chỉnh nếu cần Các hoạt động giám sát tài chính thường do các chuyênviên kiểm toán bên trong và bên ngoài công ty thực hiện Các kiểm toán viênbên ngoài chịu trách nhiệm trước các cổ đông rằng các báo cáo tài chính củacông ty thể hiện đúng tình hình tài chính của nó và phù hợp với các nguyêntắc kế toán

Có khá nhiều phương pháp, kỹ thuật và thủ tục kiểm soát tài chính Tuynhiên, chúng ta chỉ tập trung vào hai phương pháp quan trọng là phương phápphân tích tài chính và phương pháp hoạch định ngân sách

1.3.3.3 Các hệ số phân tích tài chính [8],[17]

“Phân tích tài chính doanh nghiệp là một hệ thống các phương phápnhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời gian hoạtđộng nhất định” [17, tr.29], qua đó cho phép đánh giá được khái quát và toàndiện các mặt hoạt động của DN, thấy rõ những điểm mạnh, điểm yếu và nhữngtiềm năng của DN

Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp:

- Đánh giá tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, từ đó đưa ra các dự báo và kế hoạch tài chính cùng các quyếtđịnh tài chính thích hợp

Trang 33

- Phân tích tài chính nhằm kiểm soát các mặt hoạt động của doanhnghiệp, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp quản lý thích ứng để thực hiện cácmục tiêu của doanh nghiệp.

Như vậy, phân tích tình hình tài chính là công cụ hỗ trợ chủ yếu chokiểm soát tài chính cũng như hoạch định tài chính và quá trình tổ chức thựchiện các quyết định tài chính

Một trong những phương pháp phân tích thường được sử dụng để đánhgiá tình hình tài chính của DN là phân tích các hệ số tài chính

a) Hệ số khả năng thanh toán

Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi chúng đếnhạn thanh toán, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:

- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành hay khả năng thanh toán

DN bị cột chặt vào “tài sản lưu động” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sửdụng tài sản của DN là không cao

Để đánh giá hệ số này cần dựa vào hệ số trung bình của các DN trongcùng ngành Một căn cứ quan trọng để đánh giá là so sánh với hệ số thanhtoán ở các thời kỳ trước đó của DN

- Hệ số thanh toán nhanh:

Trang 34

Là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của DN Ởđây, hàng tồn kho bị loại trừ ra bởi lẽ, trong tài sản lưu động, hàng tồn khođược coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp hơn.

Hệ sô thanh toán Tổng tài sản lưu động - Hàng tồn kho ɑ 2)

Ngoài hai chỉ sô trên, đê đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của DNcòn có thê sử dụng chỉ tiêu hệ sô vôn bằng tiền hay còn gọi là hệ sô thanhtoán tức thời

- Hệ sô thanh toán tức thời:

Tiền + Các khoản tương đương tiền

Hệ sô thanh toán tức thời = -■'— - (1.3)

Nợ ngắn hạn

Ở đây, tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyên Các khoảntương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, các khoảnđầu tư ngắn hạn khác có thê dễ dàng chuyên đổi thành tiền trong thời gian 3tháng và không gặp rủi ro lớn

- Hệ sô dòng tiền từ hoạt động

- Hệ sô thanh toán lãi vay:

Hệ sô này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của DN và cũngphản ánh mức độ rủi ro có thê gặp phải đôi với các chủ nợ

Trang 35

' Lợi nhuận trước lãi vay và thuế ( ʌ

Hệ số thanh toán lãi vay = ∑7"^7 -77-^T^ -TT- - - (1.5)

Sô tiền vay phải trả trong kỳ

b) Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản

- Hệ số cơ cấu nguồn vốn: Là một hệ số tài chính hết sức quan trọng

đối với nhà quản trị DN, với các chủ nợ cũng như nhà đầu tư

Hệ số cơ cấu nguồn vốn được thể hiện chủ yếu qua hệ số nợ:

- Hệ số cơ cấu tài sản: Phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản

của DN: Tài sản lưu động, tài sản cố định và tài sản dài hạn khác

Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn Tài sản ngắn hạn

Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn Tài sản dài hạn

c) Hệ số hiệu suất hoạt động

Các hệ số hoạt động kinh doanh có tác dụng đo lường năng lực quản lý

và sử dụng số vốn hiện có của DN Thông thường, các hệ số hoạt động sauđây được sử dụng trong việc đánh giá mức độ hoạt động kinh doanh của DN:

- Số vòng quay hàng tồn kho:

Số vòng quay

Trang 36

- Kỳ thu tiền trung bình:

Kỳ thu tiền trung Số dư bình quân các khoản phải thu

bình (ngày) Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ

- Số vòng quay vốn lưu động:

(1.11)

Số vòng quay Tổng mức luân chuyến vốn lưu động trong

kỳ

vốn lưu động Số vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ

Hiện nay, tổng mức luân chuyến của vốn lưu động được xác định bằngdoanh thu thuần bán hàng của DN trong kỳ

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác:

(1.12)

Hiệu suất sử dụng vốn cố Doanh thu thuần trong kỳ

định và vốn dài hạn khác = Vốn cố định và vốn dài hạn (1.13)

khác bình quân trong kỳ

- Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn:

Vòng quay tài sản hay _ nh Doa thu thuần trong kỳ

toàn bộ vốn trong kỳ Số tài sản hay vốn kinh doanh (1.14)

bình quân sử dụng trong kỳ

d) Hệ số khả năng sinh lời

Là thước đo đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh doanh của DN Nó làkết quả tổng hợp của hàng loạt biện pháp và quyết định quản lý của DN Hệ

số sinh lời bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu hay hệ số lãi ròng:

Tỷ suất lợi nhuận sau ɪ , λ ả ả ả , λ

thuế trên doanh thu = — -• - —— (1.15)

(hệ số lãi ròng) Doanh thu trong k'

- Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay

tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROA E ):

ROA

E = rτ , λ , , A ,7, -77 -—

Tài sản hay vốn kinh doanh bình quân (1.16)

Trang 37

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh:

Tỷ suất lợi nhuận trước _ Lợi nhuận trước thuê trong kỳ

thuê trên vôn kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân sử (1∙17)

dụng trong kỳ

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh

lời ròng của tài sản (ROA):

ROA= -■' - - -— - (1∙18)

Vốn kinh doanh (hay tài sản) bình quân trong kỳ

- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE):

Lợi nhuận sau thuê

Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ

- Thu nhập trên một cổ phần (EPS):

Lợi nhuận sau thuê - Cổ tức trả cho cổ đông ưu đãi z„ λλx

Eps = J A A ĨÃ ʊ -——-≡ - (1∙2°)

Tổng sô cổ phần thường đang lưu hành

- Cổ tức trên một cổ phần (DPS):

sô lợi nhuận sau thuê dành trả cổ tức

cho cổ đông thườngDPS = -; -T-—— -

Tổng sô cổ phần thường đang lưu hành

- Hệ số giá trên thu nhập (P/E):

Đây là một chỉ tiêu quan trọng thường được các nhà đầu tư sử dụng đểxem xét lựa chọn đầu tư vào cổ phiêu của các Công ty Hệ sô này được xácđịnh bằng công thức sau:

Trang 38

Giá thị trường một cổ phần z„ ʌ

PÆ = - ọ— - (1.23)Thu nhập một cổ phần

- Hệ số giá thị trường trên giá trị sổ sách (M/B):

1.3.3.4 Phương pháp hoạch định ngân sách [13]

Hoạch định ngân sách là quá trình phân chia các khoản chi tiêu dự kiến

và liên kết chúng với mục tiêu của DN Ngân sách thường biểu thị bằngnhững chi phí bằng tiền cho các khoản mục như nguyên, vật liệu hay trả cônglao động trực tiếp Các khoản mục thuộc ngân sách sản xuất bao gồm chi phílao động, nguyên vật liệu và các loại máy móc, TSCĐ

Hoạch định ngân sách nhằm ba mục tiêu cơ bản:

(1) Hỗ trợ các nhà quản trị nâng cao hiệu quả công việc

(2) Hỗ trợ cho việc phân bổ hợp lý các nguồn lực của DN

(3) Hỗ trợ cho kiểm soát và giám sát việc sử dụng hợp lý các yếu tốsản

xuất trong suốt năm tài chính Qua đó có thể kịp thời cắt giảm những khoảnchi phí không hợp lý

Khi hoạch định ngân sách cho những công việc hoàn toàn mới, các nhàquản trị thường phải ước tính khối lượng ngân quỹ cần thiết Còn đối vớinhững công việc đã và đang được tiến hành dở dang thì có thể dựa vào các sốliệu quá khứ để hoạch định ngân sách Trong mỗi trường hợp, người chuẩn bịngân sách phải dự kiến những thay đổi có thể xảy ra đối với chi phí và điềukiện sản xuất để có ngân sách dự phòng

Trang 39

Ngân sách thường được hoạch định cho từng năm và sau đó được phân

bổ cho từng tháng Trên cơ sở đó, các nhà quản trị có thể theo dõi quá trìnhthực hiện và có những điều chỉnh cần thiết

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP [9]

Quản trị tài chính ở những DN khác nhau đều có những điểm khácnhau Sự khác nhau đó ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như: Sự khác biệt vềhình thức pháp lý của tổ chức DN, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành vàmôi trường kinh doanh của DN

1.4.1 Hình thức pháp lý của tổ chức doanh nghiệp

Theo tổ chức pháp lý của DN hiện hành, ở Việt Nam hiện có các loạihình thức DN chủ yếu sau:

- Doanh nghiệp nhà nước

- Công ty cổ phần

- Công ty trách nhiệm hữu hạn

- Doanh nghiệp tư nhân

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Những đặc điểm riêng về hình thức pháp lý tổ chức DN giữa các DNtrên có ảnh hưởng đến quản trị tài chính DN như việc tổ chức, huy động vốn,sản xuất kinh doanh, việc phân phối lợi nhuận

1.4.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh

Đặc điểm kinh tế và kỹ thuật của ngành kinh doanh có ảnh hưởngkhông nhỏ tới quản trị tài chính doanh nghiệp Mỗi ngành kinh doanh cónhững đặc điểm về mặt kinh tế và kỹ thuật khác nhau Những ảnh hưởng đóthể hiện như sau:

- Ảnh hưởng của tính chất ngành kinh doanh:

Trang 40

Ảnh hưởng này thể hiện trong thành phần và cơ cấu vốn kinh doanhcủa DN, ảnh hưởng tới quy mô của vốn sản xuất kinh doanh, cũng như tỷ lệthích ứng để hình thành và sử dụng chúng, do đó ảnh hưởng tới tốc độ luânchuyển vốn (vốn cố định và vốn lưu động), ảnh hưởng tới phương pháp đầu

tư, thể thức thanh toán chi trả

- Ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh:

Tính thời vụ và chu kỳ sản xuất có ảnh hưởng trước hết đến nhu cầuvốn sử dụng và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những DN sản xuất có chu kỳngắn thì nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm thường không cóbiến động lớn, DN cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng Điều đó giúpcho DN dễ dàng đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền; cũng như trongviệc tổ chức đảm bảo nguồn vốn cho nhu cầu kinh doanh Những DN sản xuất

ra những loại sản phẩm có chu kỳ sản xuất dài, phải ứng ra một lượng vốn lưuđộng tương đối lớn DN hoạt động trong ngành sản xuất có tính chất thời vụthì nhu cầu vốn lưu động giữa các quý trong năm thường có sự biến động lớn,tiền thu về bán hàng cũng không được đều, tình hình thanh toán, chi trả cũngthường gặp những khó khăn Do đó, việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn cũngnhư đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền của DN cũng khó khăn hơn

1.4.3 Môi trường kinh doanh

Bất cứ một DN nào cũng hoạt động trong một môi trường kinh doanhnhất định Môi trường kinh doanh bao gồm tất cả những điều kiện bên ngoàiảnh hướng tới mọi hoạt động của DN Môi trường kinh doanh có tác độngmạnh mẽ đến mọi hoạt động của DN trong đó có hoạt động tài chính

Dưới đây chủ yếu xem xét tác động của môi trường kinh doanh đến cáchoạt động quản trị tài chính doanh nghiệp

- Sự ổn định của nền kinh tế:

Ngày đăng: 23/04/2022, 07:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2008), Giáo trình quản trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị doanhnghiệp
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2008
17. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2006), Phân tích tài chính Công ty Cổ phần, Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính Công ty Cổphần
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2006
18. Viện nghiên cứu tin học & Kinh tế ứng dụng (2007), Quản trị tài chính công ty: Lý thuyết & ứng dụng, Nhà xuất bản Thống Kê.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chínhcông ty: Lý thuyết & ứng dụng
Tác giả: Viện nghiên cứu tin học & Kinh tế ứng dụng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê.Tiếng Anh
Năm: 2007
19. Scott Bresley, Eugene F. Brigham (2007), Essentials of Managerial Finance, 14 th Edition, South - Western Cengage Learning Sách, tạp chí
Tiêu đề: Essentials of ManagerialFinance
Tác giả: Scott Bresley, Eugene F. Brigham
Năm: 2007
20. Eugene F. Brigham, Michael C. Ehrhardt (2005), Financial Management - Theory and practice, 11 th Edition, Thomson South - Western Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financial Management- Theory and practice
Tác giả: Eugene F. Brigham, Michael C. Ehrhardt
Năm: 2005
21. Stefen A. Ross, Randolph W. Westerfield, Jeffrey Jaffe, Bradford D Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tình hình đầu tư của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 47 - HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH  TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN SÔNG ĐÀ 11  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
nh hình đầu tư của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 47 (Trang 9)
Bảng 2.4: Nguồn tài trợ từ vốn vay của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 - HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH  TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN SÔNG ĐÀ 11  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.4 Nguồn tài trợ từ vốn vay của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w