1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH LẠNG SƠN

119 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Lạng Sơn
Tác giả Vũ Giang Lam
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Đức Thảo
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 567,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù Vietinbank Chi nhánh Lạng Sơn là chi nhánh ngân hàng thương mại lớn trên địa bàn hoạt động, công tác quản trị rủi ro tín dụng của Chi nhánh vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế và nợ xấu

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Hà nội, ngày tháng năm 2016

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Sau đại học, Học viện Ngân hàng đã tạo điều kiện trang bị kiến thức, kỹ năng cho tôi trong suốt quá trình học tập Tôi cũng xin cảm ơn tập thể Ban Lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Lạng Sơn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi tìm hiểu, thu thập tài liệu, số liệu báo cáo phục vụ cho nghiên cứu Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới PGS TS.Nguyễn Đức Thảo đã hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3 MỤC LỤC 4 LỜI MỞ ĐẦU 1 Chương 1: Lý luận chung về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

1.1 Khái quát về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 3

1.1.2 Đặc điểm rủi ro tín dụng 5

1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng 5

1.1.4 Các tiêu chí phản ánh rủi ro tín dụng 7

1.2 Lý luận về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 10

1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng 10

1.2.2 Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng 11

1.2.3 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng 13

1.3.Hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 30

1.3.1 Quan niệm về hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng 30

1.3.2 Nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng 32

1.4 Kinh nghiệm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng

Trang 6

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Vietinbank Chi nhánh Lạng Sơn 41 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh gần đây 43

2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank chi nhánh Lạng Sơn 49

2.2.1 Công tác nhận diện rủi ro tín dụng 49 2.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng 59 2.2.3 Cô

ng tác kiểm soát rủi ro tín dụng 62 2.2.4 Cô

ng tác ứng phó và tài trợ RRTD 64 2.2.5 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Vietinbank chi nhánh Lạng Sơn 69

2.3 Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank chi nhánhLạng

Sơn 72

2.3.1 Những thành tựu đạt được 72 2.3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân dân đến tồn tại trong công tác

quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank Chi nhánh Lạng Sơn 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 82 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT3.2.3 Chấp hành đúng và đầy đủ các nguyên tắc, chế độ và quy trình tín

Trang 7

Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt

Vietinbank Ngân hàng thương mại cô phần Công thương Việt Nam

NHCT Ngân hàng Công thương

NHCTVN Ngân hàng thương mại cô phần Công thương Việt Nam

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1: Các loại rủi ro tín dụng 6

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Vietinbank - chi nhánh Lạng Sơn 41

Sơ đồ 2.2: Quy trình nhận dạng rủi ro tín dụng tại Vietinbank chi nhánh Lạng Sơn 55

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ xếp hạng tín dụng tại Vietinbank Chi nhánh Lạng Sơn 61 Biểu đồ 2.1 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tại Chi nhánh Lạng Sơn 65 Biểu đồ 2.2 Tình hình sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng nhằm tài trợ RRTD tại Vietinbank Lạng Sơn 68 Biều đồ 2.3: Tỷ lệ nợ quá hạn tại Chi nhánh qua các năm 69 Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Vietinbank Lạng Sơn giai đoạn 2013 -

2015 45

Bảng 2.2: Tình hình cho vay của Vietinbank Lạng Sơn giai đoạn 46

2013 - 2015 46 Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của Vietinbank Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2015 48 Bảng 2.4 Bảng xếp hạng tín dụng và chính sách tương ứng của Vietinbank Chi nhánh Lạng Sơn 60 Bảng 2.5: Tình hình nợ xấu tại Chi nhánh qua các năm 70 Bảng 2.6 Cơ cấu nợ xấu theo TSĐB tại Chi nhánh qua các năm 71

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tín dụng là hoạt động kinh doanh cơ bản chiếm tỉ trọng lớn, thu được nhiều lợi nhuận, nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro so với các hoạt động kinh doanh khác của NHTM Ở Việt Nam, thu nhập của ngân hàng vẫn chủ yếu là từ hoạt động tín dụng Vì vậy, rủi ro tín dụng nếu xảy ra sẽ có tác động rất lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng, cao hơn nó tác động ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế Đặc biệt, trong những năm gần đây, khi mà nền kinh tế trong và ngoài nước rơi vào khủng hoảng, thị trường bất động sản và thị trường chứng khoán suy giảm nặng

nề, hàng tồn kho tăng cao thì nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam tăng mạnh.

Bước sang năm 2015, nền kinh tế có những cải thiện đáng kể, nhưng khó khăn trong hoạt động kinh doanh của NHTM vẫn tiếp diễn, bài toán nợ xấu vẫn chưa được giải quyết triệt để, ngay cả khi mà Công ty mua bán nợ đã được thành lập Những tháng đầu năm 2015 này, nợ xấu của các NHTM lại có xu hướng gia tăng Những hạn chế trong chất lượng tín dụng tại các NHTM Việt Nam là do nguyên nhân chủ yếu từ sự yếu kém trong công tác quản trị rủi ro tín dụng Điều này đã khiến cho khả năng chống đỡ của các NHTM suy giảm khi khủng hoảng kinh tế xảy ra.

Mặc dù Vietinbank Chi nhánh Lạng Sơn là chi nhánh ngân hàng thương mại lớn trên địa bàn hoạt động, công tác quản trị rủi ro tín dụng của Chi nhánh vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế và nợ xấu cũng là thực trạng đáng lo ngại đối với hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Chính vì vậy, nghiên cứu hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank chi nhánh Lạng Sơn là cần thiết nhằm đánh giá những hạn chế trong công tác này, đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả của hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong những năm tiếp theo.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện quản

trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

- Chi nhánh Lạng Sơn” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình.

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ cở lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng.

- Phân tích về thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank Chi nhánh Lạng Sơn.

- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank Chi nhánh Lạng Sơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng, Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn.

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn trong khoảng thời gian từ 2013-2015.

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu thứ cấp, thông qua các tài liệu giáo trình, tạp chí, internet về các bài viết liên quan, nghiên cứu tới vấn đề nghiên cứu

của đề tài, kế thừa cơ sở lý thuyết và các mô hình nghiên cứu trước đó để thực

hiện đề tài Ngoài ra tác giả còn thu thập các báo cáo, số liệu tổng hợp về tình hình rủi ro thanh khoản cũng như những quy định, văn bản liên quan đến hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank Chi nhánh Lạng Sơn.

- Phân tích số liệu: Tác giả sử dụng tổng hợp các phương pháp như: phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp thống

kê mô tả để xử lý các số liệu phân tích được.

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu, luận văn được chia làm 3 chương như sau:

Chương 1: Lý luận chung về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại ngân

Trang 12

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương

mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn.

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

Quan hệ tín dụng là quan hệ mà trong đó các tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn của mình (vốn tự có, vốn huy động được) để cho các cá nhân, tổ chức kinh tế vay trong một thời gian nhất định.Khi đến hạn, tổ chức kinh tế, cá nhân được vay vốn nhưng không thể trả được một phần hoặc toàn bộ lãi và/ hoặc gốc thì tổ chức tín dụng đã phải đối đầu với rủi ro tín dụng (RRTD) Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng; nó thường chiếm phần lớn trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng cả về khối lượng công việc cũng như mức

độ tạo thuận lợi Tỷ lệ thuận với nó là mức độ rủi ro của nghiệp vụ này cũng

chiếm phần lớn trong tổng mức rủi ro của hoạt động ngân hàng.

Rủi ro tín dụng phát sinh trongtrường hợp ngân hàng không thu được đầy

đủ cả gốc và lãi của khoản vay Nói cách khác, “rủi ro tín dụng là khả năng xảy

ra do khách hàng không thực hiện trả nợ theo các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng".

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Rủi ro tín dụng xảy ra khi bên đi vay, trong một giao dịch nào đó, không thực hiện được việc thanh toán tiền vay theo thời hạn và điều kiện trong hợp đồng làm cho người cho vay phải gánh chịu tổn thất tài chính.

Trang 13

Ngày nay, các Ngân hàng Thương mại dù đã mở rộng kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác nhau, nhưng hoạt động cho vay vẫn là nguồn cơ bản tạo nên thu nhập của ngân hàng Đặc biệt, ở những nước đang phát triển như ở Việt Nam, hoạt động cho vay chiếm tới 90% hoạt động của ngân hàng, và vì thế mà rủi ro tín dụng là vấn đề cần được quan tâm đặc biệt trong hoạt động của các ngân hàng thương mại ở nước ta hiện nay.

Về bản chất, rủi ro tín dụng là loại rủi ro đa dạng và phức tạp, và việc quản trị và phòng ngừa nó rất khó khăn.Loại rủi ro này có thể xảy ra ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào Bất cứ một rủi ro nào đó của hoạt động cho vay cũng đưa đến rủi ro cho ngân hàng Ngân hàng không thể loại trừ khả năng rủi ro, song nếu ngân hàng có những giải pháp đồng bộ hữu hiệu thì có thể ngăn ngừa rủi ro, hạn chế tối đa những thiệt hại có thể xảy ra.

Theo Quy định về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử

lý RRTD trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN về việc phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong

hoạt động của các tổ chức tín dụng, tại điều 2 quy định: “RRTD trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.

Trang 14

dấu hiệu của RRTD.

- RRTD mang tính gián tiếp: khi khách hàng gặp những khó khăn, tổn thất hay thất bại trong quá trình sản xuất, kinh doanh làm ảnh hưởng đến việc trả

nợ vay ngân hàng Hay nói cách khác, rủi ro từ hoạt động sản xuất, kinh doanh

của khách hàng là yếu tố chủ yếu gây nên RRTD của ngân hàng cho vay.

- RRTD mang tính tất yếu: tức là RRTD là điều không thể tránh khỏi gắn liền với hoạt động cho vay của NHTM, RRTD chỉ có thể đề phòng, hạn chế, chứ

không thể loại trừ Không có một chuyên gia, nhà kinh doanh ngân hàng nào có

thể dự đoán chính xác các vấn đề sẽ xảy ra đối với các khoản vay Do đó, RRTD

luôn được dự kiến, xác định trước trong chiến lược kinh doanh chung của ngân

hàng thương mại Hoạt động kinh doanh tiền tệ của NHTM thực chất là hoạt

Trang 15

Sơ đồ 1.1: Các loại rủi ro tín dụng

1.1.3.1 Rủi ro giao dịch: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát

- Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình thẩm định, đánh giá,

phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.

- Rủi ro bảo đảm: là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các

điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo,

hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo, mức độ an

toàn của tài sản.

- Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến quản trị hoạt động cho vay, bao

gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản

Trang 16

tế Loại rủi ro này xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.

- Rủi ro tập trung: là rủi ro xảy ra khi ngân hàng tập trung vốn cho vay

quá nhiều đối với một đối tượng khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một đơn vị địa lý nhất định, cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.

1.1.4.1 Tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không hoàn trả được cho ngân hàng khi đã đến hạn thoả thuận trên hợp đồng tín dụng Các chỉ tiêu về nợ quá hạn phản ánh mức độ an toàn của hoạt động tín dụng ngân hàng.

Tỷ lệ nợ quá hạn thấp tức là độ an toàn tín dụng tại ngân hàng hiện tại

cao và ngược lại Phần lớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ “có vấn đề””, có

thể bị mất toàn bộ vốn cho vay hoặc mất một phần Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá độ an toàn tín dụng và hiệu quả tín dụng của ngân hàng thương mại.

Tong dư nợ

Tỷ lệ nợ quá hạn cho thấy rủi ro đối với các khoản cho vay và hậu quả của các khoản nợ quá hạn, có thể là nguy cơ gây mất vốn toàn bộ hoặc một phần cho ngân hàng trên tổng dư nợ Tuy nhiên, tỷ lệ nợ quá hạn chỉ xét đến việc hoàn trả khi đã quá hạn chứ không xét đến tổng dư nợ có nguy cơ quá hạn.

Như vậy, nếu khoản cho vay tăng nhanh thì việc sử dụng tỷ lệ nợ quá hạn

có thể phản ánh rủi ro không chính xác Số dư nợ cho vay ra tăng cùng với số tiền cho vay được giải ngân, trong khi đó số nợ đến hạn chỉ tăng khi các khoản

nợ đến kỳ hạn phải trả Như vậy tốc độ tăng cho vay tăng nhanh có thể che dấu

đi vấn đề nợ quá hạn, không tính đến các chỉ số đánh giá an toàn tín dụng có được sử dụng hay không Do đó ngân hàng thương mại cần thận trọng khi đánh giá độ an toàn tín dụng bằng việc xác định kỳ hạn như thế nào thì coi là quá hạn.

Trang 17

Khi đến hạn mà khách hàng không trả được nợ, ngân hàng thường phải gia hạn nợ cho khách hàng, tạo điều kiện để họ có thể trả được nợ cho ngân hàng Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn sau khi ngân hàng thương mại đã ra hạn

nợ Ngoài tỷ lệ nợ quá hạn, các ngân hàng còn sử dụng chỉ tiêu tỉ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ quá hạn hoặc tỉ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi trên tổng dư

nợ quá hạn Nhờ có các chỉ tiêu đó mà ngân hàng thương mại có thể biết được bao nhiêu phần trăm trong tổng nợ quá hạn có khả năng thu hồi, bao nhiêu phần trăm không có khả năng thu hồi Việc kết hợp giữa các chỉ tiêu này cho phép đánh giá chi tiết hơn về độ an toàn tín dụng.

Tỷ lệ nợ xấu của NHTM tỷ lệ nghịch với chất lượng tín dụng của ngân hàng đó Tuy nhiên, tỷ lệ này không phản ánh được hết chất lượng tín dụng, bởi

vì những khoản nợ thuộc nhóm 1 và nhóm 2 cũng có thể có rủi ro và những khoản thuộc nhóm 3, nhóm 4 lại không rủi ro do đây là các trường hợp đang trong thời gian thử thách, các khoản nợ gia hạn vì lý do khách quan mà khách hàng không lường trước được, Chính vì vậy, đánh giá chất lượng tín dụng để lường trước được rủi ro phải dựa vào rất nhiều tiêu chí khác nữa.

1.1.4.3 Tỷ lệ nợ không có tài sản đảm bảo và tỷ lệ nợ có tài sản đảm bảo

Tỷ lệ nợ không có TSBĐ = Dư nợkhông có TSBĐ x 100%

Tổng dư nợ

Trang 18

Quản trị Quản lý

Tỷ lệ nợ có TSBĐ = 100% - Tỷ lệ nợ không có TSBĐ

Nợ không có tài sản đảm bảo là khoản nợ mà ngân hàng không yêu cầu khách hàng đi vay phải thế chấp bằng tài sản Chỉ tiêu này phản ánh RRTD của ngân hàng, tỷ lệ nợ không có TSBĐ càng cao thì rủi ro càng cao và ngược lại.

1.1.4.3 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

DPRRTD là khoản tiền đã trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng hoặc đối tác của ngân hàng thương mại không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng không tốt và rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải càng cao.

NHTM thực hiện trích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 qui định tại điều 6 hoặc điều 7 Quyết định 493 để đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.

_ Dự phòng RR đã trích lập

Tỷ lệ DPRR đã trích lập = : - - x 100%

Tổng dư nợ 1.1.4.4 Tỷ lệ bù đắp rủi ro

Tỷ lệ bù đắp rủi ro này càng cao thì chứng tỏ rủi ro tín dụng của NHTM càng cao và ngược lại.

, Dự phòng RR đã bù đắp

Tỷ lệ bù đắp rủi ro = - x 100%

Tổng dư nợ

1.2 Lý luận về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và

có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro.

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản trị và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an

toàn, hiệu quả và phát triển bền vững; tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM

Quản trị rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng có sự trùng lắp nội dung khá lớn, tới 60% Có thể thấy sự khác biệt giữa quản trị và quản lý qua so sánh dưới đây.

Trang 19

Định nghĩa

Nghệ thuật hoàn thành công việc/nhiệm vụ thông qua công việc, trí tuệ của đội ngũ thông qua mục tiêu đã đặt.

Xây dựng và định hướng những mục tiêu bao quát, thiết kế kế hoạch và chính sách thực thi.

Những quyết định trọng yếu của một tổ chức/hệ thống với tư cách là một chính thể.

Cấp thẩm quyền Cận tối cao hoặc bậc trung Tối cao

Trang 20

Có thể hiểu, quản lý rủi ro tín dụng là quá trình thực thi, xây dựng các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được mục tiêu an toàn, phát triển bền vững tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chết

và giảm thấp nợ xấu, nợ quá hạn trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh trong

cả ngắn hạn và dài hạn của ngân hàng thương mại.

Trang 21

Các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay trong đó có Vietinbank đều ứng dụng hiệp ước an toàn vốn Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng Hiệp ước Basel II là hiệp ước quốc tế về tiêu chuẩn an toàn vốn, tăng cường quản trị toàn cầu hóa tài chính và khai thác tối đa tiềm năng lợi nhuận cũng như hạn chế thấp nhất các rủi ro Basel II dược coi là giải pháp nâng cao các chuẩn mực hoạt động ngân hàng nói chung trong đó có các yêu cầu về quản trị RRTD, rủi ro hoạt động

và rủi ro thị trường.

Mô hình quản trị rủi ro tín dụng chính là hệ thống các mô hình bao gồm

mô hình tổ chức quản trị rủi ro, mô hình đo lường rủi ro và mô hình kiểm soát rủi ro được xây dựng và vận hành một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục trong hoạt động quản trị tín dụng của ngân hàng Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phản ánh một cách hệ thống các vấn đề về cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ nhằm thiết lập các giới hạn hoạt động an toàn và các chốt kiểm soát rủi ro trong một quy trình thực hiện nghiệp vụ; các công cụ đo lường, phát hiện rủi ro; các hoạt động giám sát sự tuân thủ và nhận diện kịp thời các loại rủi ro mới phát sinh

và các phương án, biện pháp chủ động phòng ngừa, đối phó một khi có rủi ro xảy ra.

Hiện nay ở Việt Nam đang có hai mô hình phổ biến được áp dụng Đó là

mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung và mô hình quản trị rủi ro tín dụng phân tán.

Một là, mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung

Mô hình này có sự tách biệt một cách độc lập giữa 3 chức năng: quản trị rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp.Sự tách biệt giữa 3 chức năng nhằm mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy được tối đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trí cán bộ làm công tác tín dụng.

* Điểm mạnh:

Trang 22

- Quản trị rủi ro một cách hệ thống trên quy mô toàn ngân hàng, đảm bảo tính cạnh tranh lâu dài.

- Thiết lập và duy trì môi trường quản trị rủi ro đồng bộ, phù hợp với quy trình quản trị gắn với hoạt động của các bộ phận kinh doanh nâng cao năng lực

đo lường giám sát rủi ro.

- Xây dựng chính sách quản trị rủi ro thống nhất cho toàn hệ thống.

- Thích hợp với ngân hàng quy mô lớn.

Hai là, mô hình quản trị rủi ro tín dụng phân tán

Mô hình này chưa có sự tách bạch giữa chức năng quản trị rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp Trong đó, phòng tín dụng của ngân hàng thực hiện đầy đủ 3 chức năng và chịu trách nhiệm đối với mọi khâu chuẩn bị cho một khoản vay.

* Điểm mạnh:

- Gọn nhẹ.

- Cơ cấu tổ chức đơn giản.

- Thích hợp với ngân hàng quy mô nhỏ.

* Điểm yếu:

- Nhiều công việc tập trung hết một nơi, thiếu sự chuyên sâu.

- Việc quản trị hoạt động tín dụng đều theo phương thức từ xa dựa trên số liệu chi nhánh báo cáo lên hoặc quản trị gián tiếp thông qua chính sách tín dụng.

Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn của hoạt động tín dụng, theo khuyến cáo của ủy ban Basel và tuân thủ thông lệ quốc tế, căn cứ vào các điều kiện chung về

Trang 23

Tại Hội sở chính: tách bạch chức năng ra quyết định tín dụng với chức năng quản lý tín dụng trên cơ sở phân định trách nhiệm và chức năng rõ ràng giữa các bộ phận thẩm định, phê duyệt tín dụng, quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng.

Tại chi nhánh: Tiến hành tách các bộ phận, chức năng bán hàng (tiếp xúc khách hàng, tiếp th ị.), chức năng phân tích tín dụng (phân tích, thẩm định, dự báo, đánh giá khách hàng.) và chức năng tác nghiệp (xử lý hồ sơ, theo dõi, giám sát khoản vay, thu nợ, thu lãi.).

Với mô hình này, bộ phận quan hệ khách hàng chịu trách nhiệm tìm kiếm, phát triển và chăm sóc khách hàng Bộ phận này sẽ tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay vốn, sau đó chuyển toàn bộ hồ

sơ và các thông tin liên quan đến khách hàng cho bộ phận phân tích tín dụng.

Bộ phận phân tích tín dụng kiểm tra thông tin, thu thập các thông tin bổ sung qua các kênh thông tin lưu trữ ngân hàng, hỏi tin qua CIC, tìm hiểu trên các phương tiện thông tin đại chúng Trên cơ sở thông tin đó, bộ phận phân tích tín dụng thực hiện phân tích, đánh giá toàn bộ các nội dung từ tình hình chung về khách hàng, tình hình tài chính, phương án, dự án vay vốn đến các nội dung về đảm bảo tiền vay Bộ phận phân tích tín dụng trực tiếp báo cáo kết quả, phân tích đánh giá khách hàng lên người phê duyệt tín dụng Kết quả phê duyệt tín dụng sau đó sẽ được chuyển cho bộ phận phân tích tín dụng để lưu trữ thông tin đồng thời được chuyển cho bộ phận quan hệ khách hàng để thực hiện các khâu tiếp theo trong quy trình tín dụng.

Quá trình quản trị rủi ro bao gồm 4 nội dung: nhận diện rủi ro; đo

lường rủi ro; kiểm soát rủi ro; tài trợ rủi ro Mặc dù có sự phân đoạn trong

qui trình quản trị rủi ro tín dụng song một nguyên tắc có tính xuyên suốt làcác khâu được phân ra trong qui trình phải luôn có sự liên hệ gắn bó với nhau,tạo thành một chu trình liên tục có vậy mới bảo đảm kiểm soát được rủi ro

Trang 24

theo mục tiêu đã định RRTD một khi đã xác định thì cần phải được phântích, đo lường và đưa ra các biện pháp quản lý theo dõi Cũng trong quá trìnhquản lý theo dõi, hệ thống quản trị rủi ro tín dụng phải có khả năng xác địnhtìm ra các nguy cơ rủi ro mới và công việc của quản trị rủi ro lại được lặp lại.

1.2.3.1 Nhận diện rủi ro tín dụng

Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thốngtrong hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng Nhận diện rủi ro tín dụngbao gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt độngtín dụng và toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng, nhằm thống kê đượctất cả các rủi ro, không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báođược những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó

đề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp

Nhận diện rủi ro qua các dấu hiệu sẽ giúp ngân hàng có những giảipháp tối ưu để xử lý kịp thời; là khâu quan trọng, quyết định đến việc thựchiện mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu qua kinh doanh chongân hàng Tuy nhiên, việc nhận diện rủi ro rất phức tạp, các nguyên nhândẫn đến rủi ro tín dụng rất đa dạng Do vậy, ngân hàng cần xây dựng các dấuhình để hiệu nhận biết rủi ro điển hình để hỗ trợ cho hoạt động quản trị rủi rotín dụng như: Nhóm dấu hiệu từ phía ngân hàng, nhóm dấu hiệu từ phía kháchàng

Rủi ro tín dụng được thể hiện qua quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng, nợquá hạn, nợ xấu, và dự phòng rủi ro do đó, khi các yếu tố này có xu hướngthiên lệch như: quy mô tín dụng tăng quá nhanh vượt quá khả năng quản lýcủa ngân hàng, hay là cơ cấu tín dụng tập trung quá mức vào một ngành, mộtlĩnh vực rủi ro, hoặc là các chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu có dấu hiệu vượt quangưỡng cho phép, dự phòng rủi ro được sử dụng hết, ngân hàng đứng trước

Trang 25

nguy cơ rủi ro.

*vềphía khách hàng:

Khi khách hàng có những dấu hiệu khó có khả năng trả được nợ, tìnhhình tài chính xấu, nguy cơ rủi ro sẽ xảy ra Lúc dó, ngân hàng cần nhận biếtđược khả năng xảy ra rủi ro để ra quyết định kịp thời Do đó, để nhận biết rủi

ro, những công việc mà ngân hàng cần phải làm:

- Phân tích danh mục tín dụng của ngân hàng: Phân tích chung toàn bộdanh mục của ngân hàng để nhận biết những rủi ro về quy mô tín dụng,cơ

cấu tín dụng, về ngành, về loại tiền Cần kết hợp với dự báo kinh tế vĩ

đánh giá rủi ro chung của toàn bộ danh mục tín dụng

- Phân tích đánh giá khách hàng: Phân tích đánh giá khách hàng nhằmphát hiện các nguy cơ rủi ro trong từng khách hàng, từng khoản nợ cụthể;

Phân tích đánh giá khách hàng được thực hiện từ khi bắt đầu tiếp xúckhách

hàng, phân tích trong quá trình cho vay và phân tích sau khi cho vay Đểcó

thể phân tích đánh giá khách hàng cần: Thu thập thông tin về khách

Trang 26

khoản cho vay dường như rất tốt trên giấy tờ nhưng có thể giá trị của nó bị sụtgiảm do doanh thu hay thu nhập của khách hàng giảm trong thời kỳ suy thoáikinh tế hoặc do lãi suất tăng cao trước sức ép của lạm phát

(1)

Control(Kiểm soát)' Tập trung vào những vấn đề như: các thay đổi

đúng đắn và hợp lý của mục đích xin vay, xác định xem có phù hợp với chínhsách tín dụng hiện hành của ngân hàng hay không Thậm chí, cho dù mụcđích xin vay là tốt thì cán bộ tín dụng cũng phải xác định xem người vay có tỏthái độ trách nhiệm trong việc sử dụng vốn vay, có thiện chí và nỗ lực hoàntrả nợ vay khi đáo hạn Trong thực tế, có rất nhiều doanh nghiệp cũng như cánhân có khả năng trả nợ nhưng không thanh toán cho ngân hàng, mà chiếmdụng vốn với mục đích cá nhân và các khoản đầu tư kiếm tìm lợi nhuận khác

(2) CapacityiNang lực của người cho vay): Cán bộ tín dụng phải chắc

chắn rằng người xin vay đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để kýkết

hợp đồng tín dụng, người đại diện đặt bút ký phải là người được ủyquyền

hợp pháp của công ty, có tư cách pháp nhân

(3) Cash flow(Thu nhập của người vay): Nhìn chung, người vay có 3

khả năng tạo ra tiền: tiền từ doanh thu bán hàng hay lợi nhuận thu nhập;

trên giá trị tài sản bảo đảm: cầm cố, thế chấp, tín chấp, hay bảo lãnh từbên

thứ ba Việc nhận bảo đảm tín dụng nhằm 2 mục đích: thứ 1 là nếu

Trang 27

người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng và của quản lý về chấtlượng tín dụng không.

b Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng:

Hầu hết các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đều

có thể tính trực tiếp từ các báo cáo tài chính của công ty Dựa vào báo cáo tàichính của doanh nghiệp và các nguồn thông tin khác, cán bộ tín dụng tiếnhành các bước công việc sau:

Thứ nhất, thu thập thông tin và phân tích tình hình tài chính khách hàng

- Nhóm chỉ tiêu về thu nhập: Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm cáckhoản thu có thể thu được từ hoạt động của doanh nghiệp, để trang trải cácchi phí và tạo lợi nhuận của doanh nghiệp Để phản ánh sự tăng trưởng củadoanh thu, người ta sử dụng chỉ tiêu thay đổi doanh thu

Doanh thu năm trước

Chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Chi phí doanh nghiệp phản ánh cụ thể qua chi tiêu:

Doanh thu

Trang 28

Khả năng thanh toán hiện hành

- Nhóm chỉ tiêu cơ bản của lợi nhuận

Doanh thu thuần

Trang 30

STT Nguy cơ rủi ro Các biểu hiện Công cụ phân tích phát

hiện rủi ro

1

Rủi ro hoạt động -Bộ máy quản lý

không kiểm soát đượckinh doanh gay thấtthoát, lỗ

-Tổ chức sản xuấtkinh doanh khônghợp lý làm tăng chiphí gây lỗ

-Sự gián đoạn trongsản xuất do hỏng hóc

về công nghệ

-Hoạt động bán hàngkhông hiệu quả làmgiảm doanh thu gâylỗ

Phân tích các thông tin định tính:

-Trình độ, kinh nghiệm đội ngũ quản lý

-Cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh.

-Đạo đức của chủ doanh nghiệp.

-Các yếu tố về cơ sở hạ tầng, đầu vào.

2 Rủi ro tài chính -Vốn vay lớn với lãi Phân tích định lượng các số

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = , x 100%

Giá trị còn lại của tài sản cố định bình quân

Thứ hai, Xử lý thông tin

Sau khi thu thập thông tin, cán bộ tín dụng có nhiệm vụ phải sàng lọcnguồn thông tin đã thu nhập để phân tích, đánh giá khách hàng, khả năng tàichính của khách hàng Trên cơ sở đó xác định nguy cơ rủi ro đối với kháchhàng để ra quyết định cho vay hay từ chối cho vay, điều kiện cho vay nhằmhạn chế rủi ro

Thứ ba, Xác định các nguy cơ rủi ro của khách hàng

Có rất nhiều yếu tố có thể gây ra rủi ro đối với một doanh nghiệp Tuy

nhiên, một doanh nghiệp thường không phải gặp tất cả các nguy cơ rủi ro màchỉ có một số nguy cơ rủi ro chính Vấn đề quan trọng là phải xác định đượccác nguy cơ rủi ro chính đó là gì

Bảng dưới đây liệt kê tất cà các loại rủi ro mà một doanh nghiệp có thểgặp phải và các công cụ phân tích tương ứng để xác định nguy cơ nào là cóthực đối với doanh nghiệp cụ thể:

Bảng 1.1 Nguy cơ rủi ro đối với khách hàng

Trang 31

STT Nguy cơ rủi ro Các biểu hiện Công cụ phân tích phát

hiện rủi ro

suất thay đổi làm chi phí lãi vay có thể biến động lớn.

-Nghĩa vụ trả nợ không hợp lý, lớn hơn nguồn trả nợ.

-Rủi ro tỷ giá.

liệu tài chính, trong đó đặc biệt chú ý đến mức độ và sự biến động theo thời gian qua của:

-Hệ số đòn bẩy -Các hệ số thanh khoản -Cơ cấu nợ vay

-Đặc thù kinh doanh (vay ngoại tệ nhưng doanh thu là tiền đồng)

-Dòng tiền -Các khoản phải thu, phải trả

-Hệ số lợi nhuận

4 Rủi ro thị trường

-Mức độ cạnh tranh cao làm cho doanh nghiệp

có thể dễ dàng mất khách hàng

-Ngành mới phát triển chưa có vị trí ổn định

Phân tích định tính và định lượng:

-Tình hình cạnh tranh trong ngành

-Phân tích bản chất của ngành

-Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp (so với doanh nghiệp khác)

Trang 32

STT Nguy cơ rủi ro Các biểu hiện Công cụ phân tích phát

-Xu hướng các chính sách

có tác động đến doanh nghiệp

Trang 33

(Nguồn: Cosin D.H Pirotte, 2011, advanced credit risk analysis page 30-35)

1.2.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng

Đo lường rủi ro là bước tiếp theo sau khi phát hiện được có nguy cơ rủi

ro Hiện nay, nhiều ngân hàng trên thế giới đã bắt đầu quan tâm đến việc địnhlượng rủi ro tín dụng một cách bài bản và áp dụng nhiều phương thức và môhình quản trị rủi ro hiện đại:

*Đo lường rủi ro khoản vay

EL = PD x LGD x EAD

(Nguồn: Theo Basel II)

EL (Expected Loss): Tổn thất dự kiến

PD (Probability of default): Xác suất vỡ nợ của khách hàng/ngành hàng

Trang 34

Quan trọng hơn, dựa trên kết quả tính toán PD, LGD, và EAD, cácngân hàng sẽ phát triển các ứng dụng trong quản trị rủi ro tín dụng trên nhiềuphương diện, mà các ứng dụng chính bao gồm:

Tính toán, đo lường rủi ro tín dụng EL (tổn thất dự kiến) và UL (tổnthất ngoài dự kiến)

*Mô hình điểm số Z

Mô hình này do E.I.Altman xây dựng để cho điểm tín dụng đối với cáccông ty của Mỹ Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại RRTD đối vớingười vay và phụ thuộc vào:

Trị số của các chỉ số tài chính của người vay (Xj)Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợcủa người vay trong quá khứ

Từ đó, Altman đi đến mô hình cho điểm như sau:

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + X5

Trong đó:

X1 = Tỷ số vốn lưu động ròng trên tổng tài sản X2 = Tỷ số lợi nhuận giữ lại trên tổng tài sản X3 = Tỷ số lợi nhuận trước thuế, tiền lãi trên tổng tài sản X4 = Tỷ số giá trị cổ phiếu trên giá trị ghi sổ nợ dài hạn

X5 = Tỷ số doanh thu trên tổng tài sản

Trị số Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp và ngược

lại (Trị số Z có thể âm) Theo mô hình cho điểm của Altman bất cứ đơn vị nào

có điểm số Z thấp hơn 1,81 được xếp vào nhóm có nguy cơ RRTD cao Căn

cứ vào kết luận này, ngân hàng sẽ không cấp tín dụng cho khách hàng hay

cho đến khi cải thiện được điểm số Z lớn hơn 1,81.

*Mô hình xếp hạng của Moody’s

Mô hình này xếp hạng tình trạng hoạt động của doanh nghiệp dựa trên

tỷ lệ rủi ro hàng năm, chất lượng này thay đổi hàng năm Các doanh

nghiệpđược xếp hạng cao khi tỷ lệ rủi ro dưới 0,1%.

Bảng 1.2: xếp hạng doanh nghiệp của Moody’s

Trang 36

Nguồn: Theo Báo cáo của Moody s

*Đo lường rủi ro danh mục

Rủi ro danh mục được đánh giá qua các mô hình Value at Risk (Var),

mô hình Return at risk on capital (RAROC), mô hình xếp hạng tín dụng nội

bộ theo Basel II (IRB)

*Mô hình Var

Var của một danh mực tài sản được định nghĩa là khoản lỗ tối đa trongmột thời gian nhất định Mô hình VAR đánh giá mức độ rủi ro của danh mục

Trang 37

theo 2 tiêu chuẩn: Giá trị danh mục đầu tư và khả năng chịu đựng rủi ro củanhà đầu tư.

Việc xác định Var được tiến hành các bước sau:

- Đánh giá giá trị các tài sản rủi ro của ngân hàng căn cứ vào việc phân tích xem những tài sản nào chịu ảnh hưởng của rủi ro tín dụng:

- Phân tích mức biến động giá trị của các tài sản rủi ro

Quan niệm trung tâm về rủi ro theo RAROC là mức độ tổn thất, baogồm hai bộ phận là tổn thất dự kiến (EL) và tổn thất ngoài dự kiến (UL) Do

EL đã được đưa vào khi xác định giá (lãi suất) nên thực chất, EL có thể khôngcoi là rủi ro (vì đã dự đoán được) Còn UL mới thực chất là rủi ro và ngânhàng cần phải chuẩn bị vốn để bù đắp rủi ro này nếu xảy ra

Mô hình Raroc được tính toán dựa vào một số khái niệm cơ bản nhưsau:

_ Thu nhập rờng — Tổn thất rủi ro dự kiến

Raroc = -ʌ - ɪ , ~ -

-Lon kinh tê

Nguồn: Theo Basel II

Trong đó:

Thu nhập bao gồm: Thu từ tài chính (thu từ chênh lệch lãi suất và các

Trang 38

Tổn thất bao gồm:

Tổn thất ngoài dự kiến = Độ lệch chuẩn trong phân bổ tổn thất

*Mô hình xếp hạng tín dụng trong quản trị rủi ro tín dụng

Hệ thống XHTD giúp NHTM quản trị rủi ro tín dụng bằng phươngpháp tiên tiến, giúp kiểm soát mức độ tín nhiệm khách hàng, thiết lập mức lãisuất cho vay phù hơp với dự báo khả năng thất bại của từng nhóm kháchhàng NHTM có thể đánh giá hiệu quả danh mục cho vay thông qua giám sát

sự thay đổi dư nợ và phân loại nợ trong từng nhóm khách hàng đã được xếphạng, qua đó điều chỉnh nguồn lực vào nhóm khách hàng an toàn

Mô hình xếp hạng tín dụng:

Mô hình đơn giản nhất được sử dụng trong XHTD là mô hình một biến

số Chỉ tiêu đánh giá phải được thống nhất trong mô hình Tỷ suất tài chínhđược sử dụng trong mô hình bao gồm các chỉ tiêu thanh khoản, các chỉ tiêuhoạt động, chỉ tiêu cân nợ, chỉ tiêu lợi tức, chỉ tiêu vay nợ và chi phí trả lãi.Các chỉ tiêu phi tài chính thường được sử dụng bao gồm thời gian hoạt độngcủa Doanh nghiệp, số năm kinh nghiệm và trình độ của nhà quản trị cao cấp,triển vọng ngành Nhược điểm của mô hình một biến số là kết quả dự báo khóchính xác nếu thực hiện phân tích và cho điểm các chỉ tiêu đánh giá một cáchriêng biệt, hơn nữa mỗi người có thể hiểu các chỉ tiêu đánh giá theo cách khácnhau Để khắc phục nhược điểm này các nhà nghiên cứu đã xây dựng các môhình kết hợp nhiều biến số thành một giá trị để đánh giá thất bại của doanhnghiệp như mô hình phân tích hồi quy, phân tích logic, phân tích xác suất cóđiều kiện, phân tích phân tích nhiều biến số

NHTM áp dụng các mô hình khác nhau tùy theo đối tượng xếp loại cánhân, doanh nghiệp hay tổ chức tín dụng Các mô hình này có thể được điềuchỉnh sau vài năm sử dụng khi thấy có nhiều sai sót lớn giữa xếp hạng vớithực tế

Trang 39

Quy trình xếp hạng tín dụng:

Căn cứ vào chính sách tín dụng và các quy trình có liên quan của từngngân hàng nhằm xác lập quy trình XHTD Một quy trình XHTD bao gồm cácbước cơ bản sau:

- Thu thập thông tin có liên quan đến các chỉ tiêu sử dụng trong phântích đánh giá, thông tin xếp hạng của các tổ chức tín dụng khác có liênquan

đến đối tượng xếp hạng

- Phân tích bằng mô hình để kết luận về mức xếp hạng Mức xếp hạngcuối cùng được quyết định theo ý kiến của Hội đồng xếp hạng Trongxếp

hạng tín dụng thì kết quả xếp hạng tín dụng không được công bố rộngrãi

- Theo dõi tình trạng tín dụng của đối tượng xếp hạng để điều chỉnhmức xếp hạng các thông tin điều chỉnh được lưu giữ Tổng hợp kết quảxếp

hạng so với thực tế rủi ro xảy ra, và dựa trên tần suất phải điều chỉnh

hạng đã thực hiên đối với khách hàng để xem xét điều chỉnh mô hìnhxếp

hạng

Phương pháp xếp hạng tín dụng theo mô hình điểm số

Mục đích của XHTD là để dự đoán những khách hàng có rui ro cao.Các phương pháp XHTD hiện đại bao gồm phương pháp nghiên cứu thống kêdựa trên sự hồi quy và cây phân loại hoặc các phương pháp vận trù học dựatrên toán học để giải quyết các bài toán tài chính bằng quy hoạch tuyến tính,qua đó nhà quản trị có quyết định hợp lý cho các hành động trong hiện tại và

Trang 40

đưa vào mô hình để tính điểm theo trọng số và quy đổi điểm nhận được sangbiểu xếp hạng tương ứng.

*Đo lường rủi ro tín dụng tổng thể của ngân hàng

Đo lường rủi ro tín dụng còn được đánh giá qua việc tính toán quy mô

dư nợ, cơ cấu dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, hệ số rủi ro tín dụng, dự phòngrủi ro

Ý nghĩa của việc đo lường RRTD

Một là, loại bỏ những khách hàng có mức độ rủi ro quá cao và nhận

biết trước những rủi ro có thể xảy ra

Hai là, giúp khách hàng hiểu rõ hơn những điểm mạnh, điểm yếu của

chính khách hàng để từ đó tư vấn cho khách hàng những biện pháp đảm bảovay vốn phù hợp

Ba là, tiến hành phân tích một cách khách quan, theo quy định ngân

hàng, bảo đảm khách hàng có thể trả nợ, mong muốn trả nợ

Bốn là, ngân hàng có thể đưa ra nhiều sản phẩm hơn, đáp ứng nhu cầu

phát triển của xã hội

1.2.3.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng

Kiểm soát rủi ro tín dụng là một nội dung của quản trị rủi ro tín dụngđược thực hiện song song với hoạt động quản trị rủi ro nhằm mục tiêu: (i)phòng, chống và kiểm soát các rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động ngânhàng (ii) đảm bảo toàn bộ các hoạt động, các bộ phận và từng cá nhân trongngân hàng đều tuân thủ các quy định của pháp luật, tuân thủ và thực hiện cácchiến lược, chính sách, quy trình và quyết định của các cấp thẩm quyền, đảmbảo mục tiêu an toàn và hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng

Kiểm soát rủi ro tín dụng bao gồm kiểm soát trước khi cho vay, trongkhi cho vay và sau khi cho vay

Kiểm soát trước khi cho vay bao gồm: kiểm soát quá trình thiết lập

Ngày đăng: 23/04/2022, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.3.1. Rủi ro giao dịch: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát - HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG  THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM  CHI NHÁNH LẠNG SƠN
1.1.3.1. Rủi ro giao dịch: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát (Trang 15)
Bảng dưới đây liệt kê tất cà các loại rủi ro mà một doanh nghiệp có thể gặp phải và các công cụ phân tích tương ứng để xác định nguy cơ nào là có thực đối với doanh nghiệp cụ thể: - HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG  THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM  CHI NHÁNH LẠNG SƠN
Bảng d ưới đây liệt kê tất cà các loại rủi ro mà một doanh nghiệp có thể gặp phải và các công cụ phân tích tương ứng để xác định nguy cơ nào là có thực đối với doanh nghiệp cụ thể: (Trang 30)
-Tình hình cạnh tranh trong ngành - HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG  THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM  CHI NHÁNH LẠNG SƠN
nh hình cạnh tranh trong ngành (Trang 31)
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển - HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG  THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM  CHI NHÁNH LẠNG SƠN
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (Trang 53)
1. Phân theo loại hình 1.835 2.223 2.452 38 - HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG  THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM  CHI NHÁNH LẠNG SƠN
1. Phân theo loại hình 1.835 2.223 2.452 38 (Trang 57)
2.1.3.2 Tình hình tín dụng - HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG  THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM  CHI NHÁNH LẠNG SƠN
2.1.3.2 Tình hình tín dụng (Trang 58)
Hoạt động hiệu quá, tinh hình tài chinh tuơng đổi tủt khá nàng trá nọ đàm báo, có thiện chi - HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG  THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM  CHI NHÁNH LẠNG SƠN
o ạt động hiệu quá, tinh hình tài chinh tuơng đổi tủt khá nàng trá nọ đàm báo, có thiện chi (Trang 74)
Tình hình trích dự phòngrủi ro tín dụngtại Chi nhánh như sau: - HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG  THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM  CHI NHÁNH LẠNG SƠN
nh hình trích dự phòngrủi ro tín dụngtại Chi nhánh như sau: (Trang 81)
Biểu đồ 2.2. Tình hình sử dụng dự phòngrủi ro tín dụng nhằm tài trợ RRTD tại Vietinbank Lạng Sơn - HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG  THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM  CHI NHÁNH LẠNG SƠN
i ểu đồ 2.2. Tình hình sử dụng dự phòngrủi ro tín dụng nhằm tài trợ RRTD tại Vietinbank Lạng Sơn (Trang 84)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w