1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

0813 Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nghệ An - Luận văn Thạc sỹ (FILE WORD)

109 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 392,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các quan hệ kinh tếnày phát sinh do Nhà nước tham gia phân phối nguồn tài chính quốc gia phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của mình và được biểu hiện qua nội dungthu, chi của NSNN

Trang 2

NGUYỄN THỊ THÙY LINH

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - năm 2016

Trang 3

NGUYỄN THỊ THÙY LINH

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LÊ THỊ DIỆU HUYỀN

Hà Nội - năm 2016

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.

Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực xuấtphát từ tình hình thực tế của đơn vị nghiên cứu

Tác giả

Nguyễn Thị Thùy Linh

Trang 5

VÀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

CẤP TỈNH 4

1.1 N GÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 4

1.1.1 Quan niệm và bản chất ngân sách nhà nước 4

1.1.2 Đặc trưng của ngân sách nhà nước 5

1.1.3 Vai trò của ngân sách nhà nước 5

1.1.4 Hoạt động của ngân sách nhà nước 7

1.2 QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH 14

1.2.1 Sự cần thiết quản lý ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước 14

1.2.2 Kho bạc nhà nước và quản lý ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh 15

1.2.3 Nội dung quản lý thu, chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh 19

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH NGHỆ AN TRONG THỜI GIAN QUA 30

2.1 GIỚI THIỆU VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH NGHỆ AN 30

2.1.1 Quá trình hình thành Kho bạc Nhà nước Nghệ An 30

2.1.2 Cơ cấu tổ chức Kho bạc nhà nước tỉnh Nghệ An 30

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH NGHỆ AN 32

Trang 6

trong thời gian qua 33

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG 64

2.3.1 Kết quả đạt đuợc 64

2.3.2 Tồn tại, hạn chế 68

2.3.3 Nguyên nhân của tồn tại 72

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH NGHỆ AN 75

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH NGHỆ AN 75

3.1.1 Mục tiêu 75

3.1.2 Định huớng 76

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nuớc tại kho bạc nhà nuớc tỉnh nghệ an 78

3.2.1 Hoàn thiện quy trình, thủ tục thu ngân sách nhà nuớc; xây dựng và hoàn thiện việc kiểm soát chi gắn với công tác cải cách thủ tục hành chính của Kho bạc nhà nuớc tỉnh Nghệ An 78

3.2.2 Đẩy mạnh triển khai công tác phối hợp thu với các ngân hàng thuơng mại trên địa bàn 80

3.2.3 Ngân hàng thuơng mại tích cực triển khai các hình thức thu nộp hiện đại theo chuẩn quốc tế nhu internet banking, nộp thuế qua thẻ ATM và dịch vụ thu không chờ chấp thuận của Ngân hàng thuơng mại 82

3.2.4 Hoàn thiện các hình thức cấp phát ngân sách Nhà nuớc 83

3.2.5 Nâng cao trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách trong việc lập và chấp hành dự toán cũng nhu trách nhiệm của đơn vị duyệt dự toán 85

Trang 7

STT KÝ TỰ VIẾT

6 ĐVSDNS Đơn vị sử dụng ngân sách

19 TABMIS Hệ thông Thông tin quản lý Ngân sách

và Kho bạc

22 TTSPĐT Thanh toán song phương điện tử

cơ chế khoán 86

3.2.7 Xây dựng đội ngũ cán bộ Kho bạc nhà nuớc có phẩm chất và trình độ chuyên môn nghiệp vụ 88

3.2.8 Xây dựng và đẩy nhanh tiến trình công nghệ hóa Kho bạc nhà nuớc

89 3.3 KIẾN NGHỊ 90

3.3.1 Bộ Tài chính 90

3.3.2 Kiến nghị với Kho bạc Trung uơng 91

3.3.3 Kiến nghị với UBND Tỉnh, các sở ban ngành liên quan 91

KẾT LUẬN 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 10

Bảng 2.1: Kết quả thực hiện thu NSNN tại KBNN Nghệ An, 2011 - 2014 33

Bảng 2.2: Tổng thu ngân sách nhà nuớc qua Kho bạc nhà nuớc tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2011 - 2014 35

Bảng 2.3: Tình hình thu thuế, phí và lệ phí tại KBNN, giai đoạn 2011 - 2014

37

Bảng 2.4: Tình hình chi NSNN tại KBNN tỉnh Nghệ An (năm 2011 - 2014) 49 Bảng 2.5: Chi thuờng xuyên NSNN tỉnh Nghệ An, năm 2011 - 2014 50

Bảng 2.6: Số từ chối thanh toán, chi trả của KBNN, 2011 - 2014 59

Bảng 2.7: Tình hình điều chỉnh, bổ sung dự toán, 2011 - 2014 60

Bảng 2.8: Tổng số tiền cam kết chi KBNN Nghệ An, 2013 - 2014 61

Bảng 2.9: Tình hình điều chỉnh cam kết chi KBNN Nghệ An, 2013 - 2014 61

Bảng 2.10: Tình hình du tạm ứng đầu tư XDCB, 2011 - 2014 62

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của KBNN Nghệ An 31

Sơ đồ 2.1: Quy trình kiểm soát chi thường xuyên 54

Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm soát chi đối với đầu tư XDCB 57

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:

Ngân sách nhà nước là một thành phần trong hệ thống tài chính, nóđược xem là mắt xích quan trọng trong tiến trình đổi mới, nó góp phần thúcđẩy phát triển kinh tế xã hội Từ khi Luật ngân sách nhà nước ra đời, công tácquản lý ngân sách nhà nước đã có bước tiến mới và đạt được những thành tíchđáng kể

Nhà nước thực hiện tốt vai trò điều tiết nền kinh tế thì phải có nguồn tàichính đảm bảo Để huy động tối đa và hiệu quả các nguồn thu vào ngân sáchthì cần có chính sách thu, công tác quản lý thu hợp lý Bên cạnh đó thì việcquản lý chi cũng rất quan trọng góp phần vào mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội theo những mục tiêu được đặt ra cụ thể trong từng thời kỳ Nghệ An làmột tỉnh lớn có xuất phát điểm ở mức thấp so với cả nước, nguồn thu ngânsách còn khá hạn hẹp trong khi các khoản chi để phát triển kinh tế - xã hội, ổnđịnh đời sống khá lớn Thời gian qua, Kho bạc nhà nước tỉnh Nghệ An đã làmtốt công tác chỉ đạo điều hành, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Thuế, Hảiquan, các ngân hàng thương mại thực hiện tốt nhiệm vụ thu ngân sách trên địabàn; đảm bảo kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ và kiên quyết từ chối hoặc tạmdừng thanh toán các khoản chi không đủ điều kiện; tổ chức tốt theo dõi tìnhhình quản lý, sử dụng ngân sách của các đơn vị trên địa bàn tỉnh; tập trung ràsoát, đánh giá tình hình quản lý vốn của các dự án đầu tư Bên cạnh đó, địaphương đã có nhiều chủ trương, chính sách và giái pháp tích cực để từngbước nâng cao hiệu quả quản lý NSNN Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện,công tác quản lý NSNN vẫn còn nhiều hạn chế bất cập với tình hình thực tế,chưa mang lại hiệu quả như mong đợi

Xuất phát từ thực tế đó, tôi lựa chọn đề tài “Hoàn thiện quản lý ngânsách nhà nước tại Kho bạc nhà nước tỉnh Nghệ An” làm luận văn tốt nghiệp

Trang 12

với mục đích góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An bền vữngtrong quá trình hội nhập.

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Việc nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp hoàn thiện quản lý NSNN tạiKBNN tỉnh Nghệ An trong thời gian tới, huy động tối đa và phân bố hợp lýmọi nguồn tài chính trong xã hội, cải thiện tình hình tài chính địa phuơng,đảm bảo nguồn vốn cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo anninh quốc phòng, giúp phát triển kinh tế vững chắc, ổn định đời sống xã hội

3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu quản lý ngân sách nhà nước tại

Kho bạc nhà nước cấp tỉnh, nghiên cứu giải pháp nhằm hoàn thiện công tácquản lý NSNN tại Kho bạc nhà nước tỉnh Nghệ An

Nội dung nghiên cứu:

- Hệ thống hóa một số khái niệm, vai trò, những vấn đề cơ bản vềNSNN, quản lý thu, chi NSNN tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh

- Phân tích thực trạng quản lý thu, chi NSNN và kiểm soát chi NSNNtại KBNN tỉnh Nghệ An trong thời gian qua, từ 2011 - 2014 Qua đó rút ranhững kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế

- Đề ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý thu, chiNSNN tại KBNN tỉnh Nghệ An

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Phạm vi nghiên cứu là quản lý thu, chi NSNN tại KBNN tỉnh Nghệ Angiai đoạn 2011 - 2014

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và phương phápduy vật lịch sử đồng thời trong quá trình nghiên cứu còn sử dụng phươngpháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh

Trang 13

6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN:

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu của luận văn đuợc chialàm 3 chuơng

Chuong 1: Cơ sở lý luận chung về ngân sách nhà nước và quản lý ngânsách nhà nước tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh

Chương 2: Thực trạng quản lý ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhànước tỉnh Nghệ An trong thời gian qua

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước tại Khobạc nhà nước tỉnh Nghệ An

Trang 14

CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

VÀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH 1.1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1.1 Quan niệm và bản chất ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử;phản ánh những mặt nhất định của các quan hệ kinh tế thuộc lĩnh vực phânphối sản phẩm xã hội trong điều kiện còn tồn tại quan hệ hàng hóa - tiền tệ

Sự hình thành và phát triển của ngân sách nhà nước gắn liền với sự xuất hiện

và phát triển của kinh tế hàng hóa - tiền tệ trong các phương thức sản xuất củatừng cộng đồng Nói cách khác, sự ra đời của nhà nước, sự tồn tại của kinh tếhàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển củangân sách nhà nước Hiện nay, có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về ngânsách nhà nước

Các nhà kinh tế Nga cho rằng: Ngân sách nhà nước là bảng liệt kê cáckhoản thu, chi bằng tiền của Nhà nước trong một giai đoạn nhất định

Các nhà kinh tế Pháp cho rằng: Ngân sách là văn kiện được Nghị việnhoặc Hội đồng thảo luận và phê chuẩn mà trong đó, các nghiệp vụ tài chínhthu, chi của một tổ chức công được dự kiến và cho phép

Các nhà kinh tế Trung Quốc cho rằng: NSNN là kế hoạch thu chi tàichính hằng năm của nhà nước được xét duyệt theo trình tự pháp định

Luật Ngân sách Nhà nước của Việt Nam đã được Quốc hội Việt Namthông qua ngày 16/12/2002 tại điều 1 chương I định nghĩa: “Ngân sách Nhànước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm đểđảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước”

Trang 15

1.1.2 Đặc trưng của ngân sách nhà nước

Những khái niệm hoặc định nghĩa trên về NSNN tuy có sự khác biệtnhất định nhưng chung quy lại chúng đều thể hiện đặc trưng của NSNN là:

- Xét về phương diện pháp lý, ngân sách nhà nước là đạo luật tài chính

cơ bản trong một năm

- Xét về nội dung vật chất, NSNN được đặc trưng bằng sự vận độngcủa nguồn tài chính trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của nhànước để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước

- Xét về góc độ quản lý, Ngân sách nhà nước bảng cân đối thu chi chủyếu của nhà nước

- Xét về góc độ kinh tế - xã hội, NSNN phản ánh hệ thống các quan hệkinh tế giữa nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội Các quan hệ kinh tếnày phát sinh do Nhà nước tham gia phân phối nguồn tài chính quốc gia phục

vụ cho việc thực hiện các chức năng của mình và được biểu hiện qua nội dungthu, chi của NSNN phù hợp với các điều kiện kinh tế - xã hội và nhiệm vụ củaNhà nước trong từng thời kỳ

Tóm lại, đặc trưng NSNN là hệ thống các mối quan hệ kinh tế - xã hộiphát sinh trong quá trình Nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tài chínhnhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng quản lý và điều hành nềnkinh tế - xã hội

1.1.3 Vai trò của ngân sách nhà nước

- Huy động các nguồn tài chính và đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhànước Ngân sách nhà nước là một công cụ đắc lực của Nhà nước, giữ vai tròtrọng yếu trong việc động viên và phân phối các nguồn lực tài chính để đảmbảo việc thực thi các chức năng của Nhà nước, thông qua các chính sách thuế:Thuế trực thu, thuế gián thu, phí, lệ phí và các nguồn thu khác Việc khaithác, tập trung các nguồn tài chính này được tính toán sao cho đảm bảo được

Trang 16

sự cân đối giữa nhu cầu của Nhà nuớc với doanh nghiệp và dân cu, giữa tiêudùng và tiết kiệm.

Các nguồn tài chính sau khi tập trung sẽ đuợc tiến hành phân phối đápứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nuớc theo tỷ lệ hợp lý nhằm đảm bảo duy trìhoạt động và sức mạnh của bộ máy nhà nuớc, vừa đảm bảo thực hiện cácchức năng kinh tế - xã hội của Nhà nuớc đối với các lĩnh vực khác nhau củanền kinh tế

Kiểm tra, giám sát việc phân phối và sử dụng các nguồn tài chính từNSNN nhằm đảm vảo cho việc phân phối và sử dụng đó đuợc tiến hành hợp

lý, tiết kiệm và có hiệu quả, đáp ứng các nhu cầu của QLNN và phát triểnkinh tế - xã hội

- Quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế

+ Về mặt kinh tế: Ngân sách nhà nuớc có vai trò quan trọng trong việcđịnh huớng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinhdoanh và chống độc quyền Ngân sách nhà nuớc cung cấp nguồn kinh phí đểNhà nuớc đầu tu cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp nhànuớc thuộc các ngành then chốt, để trên cơ sở đó tạo môi truờng và điều kiệnthuận lợi cho sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế khác Việc hình thành các doanh nghiệp nhà nuớc cũng là mộttrong những biện pháp căn bản để chống độc quyền và giữ vững cho thịtruờng khỏi rơi vào tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo Hỗ trợ cho sự pháttriển của các doanh nghiệp nhà nuớc trong những truờng hợp cần thiết đảmbảo cho sự ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn bị chuyển đổi sang cơ cấu mới caohơn Thông qua các chính sách thuế, sẽ đảm bảo thực hiện vai trò định huớngđầu tu, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh

+ Về mặt xã hội: Ngân sách Nhà nuớc cấp phát cho tất cả các lĩnh vựcđiều chỉnh của Nhà nuớc Đầu tu của Ngân sách nhà nuớc để thực hiện các

Trang 17

chính sách xã hội, chi giáo dục - đào tạo, y tế, kế hoạch hóa gia đình, vănhóa, thể thao, truyền thanh, chi đảm bảo xã hội, sắp xếp lao động và việc làm,trợ giá mặt hàng Việc giải quyết các vấn đề xã hội Nhà nước cũng sử dụngcông cụ thuế để điều chỉnh Thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanhnghiệp có vai trò quan trọng nhằm điều tiết thu nhập cao để phân phối lại chocác đối tượng có thu nhập thấp Thuế gián thu cũng góp phần hướng dẫn tiêudùng hợp lý, phù hợp với trình độ phát triển kinh tế của đất nước.

+ Về mặt thị trường: Ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng đối vớiviệc thực hiện các chính sách về ổn định giá cả, thị trường, kiềm chế và kiểmsoát lạm phát Bằng các công cụ thuế, phí, lệ phí, vay và chính sách chiNSNN, Nhà nước có thể điều chỉnh được giá cả thị trường một cách chủđộng Mối quan hệ giữa giá cả, thuế, dự trữ Nhà nước có ảnh hưởng sâu sắcđến tình hình thị trường, cả ba yếu tố này không tách rời hoạt động của Ngânsách Nhà nước Việc chống lạm phát là nội dung quan trọng trong quá trìnhđiều chỉnh thị trường, Ngân sách nhà nước kiềm chế lạm phát thông qua cáccông cụ thuế, phí, lệ phí và các khoản vay

1.1.4 Hoạt động của ngân sách nhà nước

1.1.4.1 Hoạt động thu ngân sách nhà nước

Thu ngân sách nhà nước là việc nhà nước dùng quyền lực của mình đểtập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ ngân sách nhànước nhằm thỏa mãn các nhu cầu của nhà nước Thu ngân sách nhà nước baogồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ hoạt động kinh tế củaNhà nước, các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân, các khoản việntrợ, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

* Các khoản thu ngân sách nhà nước

a, Thu từ thuế, phí và lệ phí

Trang 18

Thuế, phí và lệ phí đều là nguồn thu chủ yếu, thuờng xuyên của ngânsách nhà nuớc Các khoản thu này đóng vai trò quan trọng trong việc tạonguồn cho ngân sách nhà nuớc và là công cụ để Nhà nuớc điều hành, quản lý

xã hội góp phần thực hiện công bằng xã hội Các khoản thu này mang giá trịpháp lý cao,vì nó gắn liền với quyền lực của Nhà nuớc Nguồn thu từ thuế,phí và lệ phí vừa đảm bảo để ngân sách nhà nuớc chi cho tiêu dùng, vừa hỗtrợ cho chi đầu tu phát triển Khi những nguồn thu này bị tổn thất thì thuờngkéo theo tình trạng ngân sách nhà nuớc thu không đủ chi

Thuế là khoản thu mang tính cuỡng chế của Nhà nuớc, nhằm động viênmột bộ phàn thu nhập từ lao động, của cải, vốn, từ việc chi tiêu hàng hóa, dịch

vụ và từ việc luu giữ, chuyển dịch tài sản của các tổ chức và cá nhân tập trungvào quỹ ngân sách nhà nuớc để phục vụ nhu cầu chi tiêu của nhà nuớc Thu

từ thuế là nguồn thu chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng thu ngân sách nhànuớc, bởi vì thuế đánh vào tất cả các hoạt động tiêu dùng của xã hội nhu: hoạtđộng sản xuất, chế tạo, sửa chữa, chế biến Còn đối với các nhân, thuế đánhvào tất cả các thu nhập thuờng xuyên và bất thuờng của họ dựa vào nhữngquy định cụ thể của luật thuế Thuế là khoản thu mang tính pháp lý cao, đuợc

cụ thể hóa thành luật và do Quốc hội thông qua Để đảm bảo thuế trở thànhnguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nuớc, Nhà nuớc cần phải xác lập một hệthống có khả năng bao quát đầy đủ các nguồn thi đã, đang và sẽ phát sinhtrong hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức thu nộp thuế phải chặt chẽ, đảmbảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời

Phí là khoản thu nhằm thu hồi chi phí đầu tu cung cấp các dịch vụ côngcộng không thuần túy theo quy định của pháp luật và là khoản tiền mà các tổchức, cá nhân phải trả khi sử dụng các dịch vụ công cộng đó Việc thu phí làhết sức cần thiết, khách quan, phù hợp với vai trò quản lý kinh tế xã hội củaNhà nuớc Thu phí sẽ làm tăng thu nhập cho ngân sách nhà nuớc, từ đó làm

Trang 19

tăng khả năng đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất hàng hóa và các dịch vụ côngcộng, đảm bảo công bằng xã hội Các khoản thu từ phí cũng có thể là nhữngkhoản thu đưa vào ngân sách nhà nước, cũng có thể là những khoản thu để lạicho các đơn vị thu sử dụng Đối với các khoản thu về cho ngân sách nhànước, đây là một trong những nguồn thu quan trọng của các cấp ngân sách vàđược đưa vào cân đối chung của ngân sách các cấp.

Lệ phí là những khoản thu gắn liền với việc cung cấp các dịch vụ hànhchính pháp lý của nhà nước cho các cá nhân và tổ chức nhằm phục vụ chocông việc quản lý hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật Khoảntiền này không phải là giá dịch vụ mà là khoản thu phục vụ cho yêu cầu quản

lý của nhà nước Chỉ có một số cơ quan thuộc bộ máy nhà nước mới đượcphép thu lệ phí và phải được quy định cụ thể trong văn bản pháp luật hoặc của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền Lệ phí là nguồn thu nộp hoàn toàn vàongân sách nhà nước và là nguồn thi thường xuyên của ngân sách các cấp Vìvậy, thu lệ phí được bố trí trong cân đối chi của ngân sách các cấp, đảm bảocho nhu cầu chi bình thường của ngân sách cấp đó

b, Các khoản thu ngoài thuế, phí, lệ phí

Ngoài nguồn thu cơ bản từ thuế, phí, lệ phí thì ngân sách nhà nước cònbao gồm những nguồn thu khác bổ sung vào ngân sách nhà nước Nhữngnguồn thu đó không mang tính chất thường xuyên, ổn định và chỉ là phầnđóng góp khá nhỏ vào ngân sách nhà nước nhưng nó cũng đảm bảo cho Nhànước có nguồn để thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra, góp phầncân đối giữa hoạt động thu chi của ngân sách nhà nước

Thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước: Bao gồm tiền thu hộ của nhànước tại các cơ sở kinh tế, thu hồi tiền cho vay của nhà nước đối với các tổchức và cá nhân, thu nhập của nhà nước từ việc góp vốn vào các cơ sở kinh

Trang 20

tế, kể cả thu từ lợi nhuận sau khi thực hiện nghĩa vụ về thuế của các tổ chứckinh tế có sự tham gia góp vốn của Nhà nuớc.

Thu từ hoạt động viện trợ: Bao gồm các khoản thu từ viện trợ nhân dân,viện trợ không hoàn lại của các quốc gia và các tổ chức quốc tế Đây là nhữngnguồn quan trọng để bổ sung vào ngân sách nhà nuớc, giúp cho nhà nuớcthực hiện các khoản chi phát triển, cải cách kinh tế, xã hội, nâng cao đời sốngnguời dân

Thu từ các khoản đóng góp tự nguyện của các cá nhân và tổ chức Đây

là những khoản thu không mang tính ổn định vào ngân sách nhà nuớc, nhung

nó cũng góp phần quan trọng cho ngân sách nhà nuớc khi nhà nuớc tiến hànhchi cho các vấn đề xã hội của đất nuớc, các chuơng trình phát triển về giáodục, kinh tế - xã hội, góp phần bù đắp những khoản thiếu hụt cho ngân sáchnhà nuớc

1.1.4.2 Hoạt động chi ngân sách nhà nước

Chi ngân sách nhà nuớc là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sáchnhà nuớc nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nuớc theo nhữngnguyên tắc nhất định Chi ngân sách nhà nuớc là quá trình phân phối lại cácnguồn tài chính đã đuợc tập trung vào ngân sách nhà nuớc và đua chúng đếnmục đích sử dụng Do đó, chi ngân sách nhà nuớc là những việc cụ thể khôngchỉ dừng lại trên các định huớng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từnghoạt động và từng công việc thuộc chức năng của nhà nuớc

* Các khoản chi ngân sách nhà nước

a, Chi đầu tư phát triển

Chi đầu tu phát triển là chi đầu tu xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, xãhội, phát triển sản xuất và dự trữ vật tu hàng hóa nhà nuớc nhằm thực hiệncác mục tiêu ổn định và tăng truởng của nền kinh tế Chi đầu tu phát triển chủ

Trang 21

yếu là những khoản chi nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật và tạo điều kiệncho nền kinh tế tăng truởng.

Chi đầu tu phát triển là khoản chi quan trọng nhung không mang tínhchất ổn định Khoản chi này tạo ra nguồn tài sản cố định, năng lực sản xuấtmới cho nền kinh tế Mỗi năm, Nhà nuớc phải bỏ ra một nguồn vốn khá lớnchi cho các hoạt động này nhung các dự án đầu tu phát triển mỗi năm là khácnhau, phụ thuộc vào nguồn thu ngân sách năm đó Dù vậy, nhà nuớc ta vẫnđảm bảo cho hoạt động chi đầu tu phát triển đáp ứng đuợc nhu cầu tăngtruởng và phát triển kinh tế Chi đầu tu phát triển bao gồm: chi về đầu tu xâydựng cơ bản; chi để hình thành và bổ sung vốn luu động cho các doanhnghiệp nhà nuớc; chi đầu tu và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh

tế, các tổ chức tài chính của Nhà nuớc theo quy định của pháp luật; và cáckhoản chi đầu tu phát triển khác theo quy định của pháp luật

b, Chi thường xuyên

Chi thuờng xuyên là để đáp ứng các nhu cầu chi gắn với việc thực hiệncác nhiệm vụ thuờng xuyên của Nhà nuớc về kinh tế - xã hội Chi các hoạtđộng sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin,thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các hoạt động sự nghiệp kinh tế, cácnhiệm vụ về quốc phòng và an ninh, trật tự an toàn xã hội theo đúng quy địnhcủa chính phủ và các văn bản huớng dẫn thực hiện; hoạt động của các cơquan nhà nuớc, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị -

xã hội, hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xãhội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật, chi cho chuơngtrình quốc gia, trợ giá theo chính sách của Nhà nuớc; và các khoản chi thuờngxuyên khác theo quy định của pháp luật Không giống với chi đầu tu pháttriển, các khoản chi thuờng xuyên mang tính chất ổn định hơn Bởi vì, nó đảmbảo để nhà nuớc thực hiện chức năng của mình, dù nền kinh tế - xã hội có

Trang 22

thay đổi nhưng chức năng của nhà nước vẫn không đổi và việc chi cho cáchoạt động trên vẫn phải thực hiện Chi thường xuyên nhằm đáp ứng cho hoạtđộng của bộ máy nhà nước, thực hiện chức năng của nhà nước mà không tạo

ra giá trị thặng dư thu hồi vốn về cho ngân sách nhà nước

c, Các khoản chi khác

- Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền huy động cho đầu tư: Đây làkhoản chi phản ánh việc thực hiện trái vụ của Nhà nước trong quan hệ vaymượn Trong quá trình chấp hành ngân sách, do thường xuyên phải đươngđầu với tình trạng thu không đủ chi, Chính phủ thường lựa chọn một biệnpháp hữu hiệu là vay nợ trong và ngoài nước Việc sử dụng biện pháp này đãdẫn đến tính tất yếu của khoản chi trả nợ trong kết cấu cho ngân sách nhànước Nhà nước tiến hành vay nợ thông qua việc phát hành trái phiếu và thanhtoán nợ sẽ được Bộ tài chính lập kế hoạch, sau đó trình Quốc hội thông qua,Kho bạc Nhà nước sẽ tiến hành thanh toán khi trái phiếu đến hạn

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: Dự trữ tài chính là nguồn quỹ đặcbiệt được dùng để tạm ứng cho ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụcho khi nguồn thu chưa tập trung kịp cho ngân sách, dùng để xử lý trongtrường hợp cần nguồn quỹ để thực hiện các nhiệm vụ cần thiết như: phòng,chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh Bên cạnh đó dự trữtài chính còn dùng để khắc phục tình trạng bội chi ngân sách nhà nước trongtrường hợp các khoản vay để bù đắp bội chi không đạt mức dự toán đã đượcquy định thông qua Quỹ dự trữ tài chính được hình thành từ phân tăng thungân sách, thu kết dư

- Chi viện trợ: Là khoản chi nảy sinh trong quan hệ đối ngoại của Nhànước, cho phép Chính phủ có thể giúp đỡ các quốc gia bị lâm vào tình trạngkhó khăn về tài chính do hậu quả của thiên tai để lại, hoặc do các biến cố vềchính trị Nước ta là nước đang phát triển nhưng vẫn phải chi viện trợ cho các

Trang 23

quốc gia khác để thể hiện tinh thần hợp tác hữu nghị, giúp đỡ lẫn nhau, làmtăng cuờng mối quan hệ của nuớc ta và các nuớc trên thế giới.

1.1.4.3 Hoạt động cân đối ngân sách

Ngân sách nhà nuớc là một bảng kế hoạch tài chính của một quốc giatrong đó dự trù các khoản thu và chi đuợc thực hiện trong một năm Trên thực

tế quá trình thu chi ngân sách nhà nuớc luôn trong trạng thái biến đổi khôngngừng, nó bị ảnh huởng bởi sự vận động của nền kinh tế quốc gia, có khinhững khoản thu dự kiến không đủ đáp ứng nhu cầu chi tiêu trong năm đó,hoặc có khi mức thu lại vuợt xa những khoản chi Do vậy, các khoản chi tiêu

và thu ngân sách nhà nuớc phải đuợc tính toán chính xác và phù hợp với thực

tế để đảm bảo cho ngân sách nhà nuớc trong trạng thái cân bằng, ổn định Thu

và chi là hai vấn đề quan trọng để đảm bảo cho ngân sách nhà nuớc đuợc cânđối, hai vấn đề này lại nằm trong mối tuơng quan giữa tài chính và kinh tế, vìkinh tế có phát triển thì Nhà nuớc mới huy động đuợc nguồn thu vào ngânsách nhà nuớc, còn kinh tế không ổn định, kém phát triển thì nguồn thu vàongân sách nhà nuớc giảm và còn phải chi nhiều hỗ trợ Điều đó dẫn đến ngânsách nhà nuớc bị mất cân đối

Xét về bản chất, cân đối ngân sách nhà nuớc là cân đối giữa các nguồnthu mà Nhà nuớc huy động đuợc tập trung và ngân sách nhà nuớc trong mộtnăm và sự phân phối, sử dụng nguồn thu đó thỏa mãn nhu cầu chi tiêu củaNhà nuớc trong năm đó

Xét về góc độ tổng thể, cân đối ngân sách nhà nuớc phản ánh mốituơng quan giữa thu và chi trong một năm tài khóa Nó không chỉ là sự tuơngquan giữa tổng thu và tổng chi mà còn thể hiện sự phân bổ hợp lý giữa cơ cấucác khoản thu và cơ cấu các khoản chi của ngân sách nhà nuớc

Xét trên phuơng diện phân cấp quản lý nhà nuớc, cân đối ngân sáchnhà nuớc là cân đối về phân bổ và chuyển giao nguồn thu giữa các cấp ngân

Trang 24

sách, giữa trung ương và địa phương và giữa các địa phương với nhau để thựchiện chức năng và nhiệm vụ được giao.

Cân đối ngân sách không chỉ đơn thuần là sự cân bằng về số lượng biểuhiện qua các con số giữa tổng thu và tổng chi, mà nó còn biểu hiện qua cáckhía cạnh khác nhau Như vậy, cân đối ngân sách nhà nước là một bộ phậnquan trọng của chính sách tài khóa, phản ánh sự điều chỉnh mối quan hệtương tác giữa thu và chi ngân sách nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêukinh tế xã hội mà Nhà nước đã đề ra trong từng lĩnh vực và địa bàn cụ thể

1.2 QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH

1.2.1 Sự cần thiết quản lý ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước

- KBNN là một công cụ quản lý tài chính thực hiện vai trò giám sát,kiểm soát toàn diện các nguồn thu, chi các quỹ theo đúng quy định của phápluật Tất cả các quỹ tài chính của Chính phủ phải được quản lý, kế toán đầy

đủ tại hệ thống KBNN, mọi sự biến động phải được phản ánh, giám sát đầy

đủ theo đúng chính sách quy định Quản lý và điều hành quỹ NSNN củaKBNN nhằm mục tiêu quản lý tốt nguồn tài chính quốc gia, kiểm tra kiểmsoát các khoản thu, chi NSNN đảm bảo sử dụng đúng mục đích, đúng đốitượng, chi tiêu đúng chế độ tiêu chuẩn định mức, góp phần nâng cao hiệu quả

sử dụng ngân sách, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

- Quản lý và điều hành quỹ NSNN là một nhiệm vụ cực kỳ quan trọng,giúp cho các cấp chính quyền nắm được tình hình thu chi ngân sách của cấpmình để điều hành NSNN đạt hiệu quả cao; ảnh hưởng trực tiếp đến việc thựchiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Cơ quanquản lý và điều hành quỹ NSNN không những chỉ làm các nhiệm vụ tập trungnhanh chóng, đầy đủ các khoản thu và thực hiện kịp thời các nhiệm vụ chi,

mà còn có trách nhiệm tổ chức công tác hạch toán, kế toán, theo dõi, giám sát

Trang 25

và đánh giá chất lượng, hiệu quả các khoản thu, chi của NSNN Mặt khác,phải tổ chức công tác điều hoà vốn và tạo nguồn vốn để đáp ứng kịp thời cácnhu cầu chi cấp bách của nền kinh tế.

1.2.2 Kho bạc nhà nước và quản lý ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh

1.2.2.1 Kho bạc Nhà nước

Cùng với sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Nha ngânkhố trực thuộc Bộ Tài chính đã được thành lập theo sắc lệnh số 45/TTg củaThủ tường chính phủ, với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là in tiền, phát hànhtiền của Chính phủ, quản lý quỹ NSNN, quản lý một số tài sản quý

Ngày 01/4/1990, Hội đồng Bộ trưởng đã ký Quyết định số 07/HĐBTthành lập hệ thống Kho bạc nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính, mốc son nàyđánh dấu sự ra đời của Hệ thống Kho bạc Nhà nước

Kho bạc Nhà nước là kho ngân quỹ Nhà nước, thực hiện việc phản ánhcác nguồn thu thông qua thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác vào NSNN vàthực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo luật định, thựchiện quản lý và kiểm soát chi NSNN, đảm bảo các khoản chi được kiểm tra,kiểm soát chặt chẽ trước khi xuất quỹ, được sử dụng đúng mục đích, đúng chế

độ, tiêu chuẩn, định mức quy đinh, tổ chức hạch toán NSNN, hạch toán kếtoán các quỹ và tài sản Nhà nước được giao quản lý

Kho bạc nhà nước là công cụ quản lý tiền tệ của Nhà nước nhằm phục

vụ cho lợi ích cộng đồng Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ quản lý nguồn tàichính tập trung của Quốc gia, kiểm soát việc phân phối và sử dụng các nguồnthu từ thuế, phí, lệ phí và các nguồn thu khác nhằm phục vụ lợi ích của toàn

xã hội

1.2.2.2 Chức năng quản lý ngân sách tại Kho bạc Nhà nước

- KBNN có hai chức năng cơ bản là:

Trang 26

+ Quản lý nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chính nhà nước và cácquỹ khác của Nhà nước được giao quản lý.

+ Huy động vốn cho NSNN, cho đầu tư phát triển qua hình thức pháthành công trái và trái phiếu

- Thực hiện và cụ thể hoá các chức năng nêu trên, chính phủ và bộ tàichính, Chính phủ, Bộ tài chính quy định nhiệm vụ của KBNN bao gồm nhữngnhiệm vụ chuyên môn theo chức năng và nhiệm vụ quản lý nội ngành

1.2.2.3 Nhiệm vụ quản lý ngân sách tại Kho bạc Nhà nước

- Quản lý quỹ NSNN và các quỹ tài chính khác của Nhà nước:

+ Quản lý quỹ NSNN: Kho bạc nhà nước có trách nhiệm quản lý toàn

bộ các khoản tiền của Nhà nước, tiền vay, tiền trên tài khoản của NSNN cáccấp Cụ thể:

KBNN có nhiệm vụ tập trung, phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thuNSNN (bao gồm cả thu viện trợ, vay nợ trong nước và nước ngoài); tổ chứcthực hiện việc thu nộp vào quỹ NSNN do các tổ chức và cá nhân nộp tại hệthống KBNN; thực hiện hạch toán số thu NSNN cho các cấp ngân sách theoquy định Luật Ngân sách nhà nước, điều 47 quy định “Toàn bộ các khoản thungân sách nhà nước phải nộp trực tiếp vào Kho bạc nhà nước”

KBNN tổ chức thực hiện chi NSNN KBNN quản lý, kiểm soát, thanhtoán, chi trả các khoản chi từ NSNN bao gồm cả chi thường xuyên và chi đầu

tư xây dựng cơ bản (XDCB) của Nhà nước

Để thực hiện nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN, KBNN có quyền trích từ tàikhoản tiền gửi của các tổ chức, cá nhân để nộp NSNN hoặc áp dụng các biệnpháp tài chính khác để thu cho NSNN KBNN có quyền từ chối thanh toán,chi trả các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định củapháp luật và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình

- Quản lý các quỹ tài chính khác của Nhà nước:

Trang 27

+ KBNN các cấp được giao nhiệm vụ quản lý, kiểm soát các quỹ dự trữtài chính của trung ương, của các cấp chính quyền địa phương, quỹ ngoại tệtập trung của Nhà nước và một số quỹ tài chính Nhà nước khác.

+ Quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước, và củacác đơn vị, cá nhân gửi tại KBNN Thực hiện quản lý các tài sản quốc gia quýhiếm theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

+ Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất các khoản tạm thu, tạmgiữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan Nhà nước

- Tổ chức hạch toán kế toán NSNN và các quỹ tài chính khác:

+ Để thực hiện nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN và các quỹ tài chính Nhànước, KBNN các cấp tổ chức công tác hạch toán kế toán NSNN, kế toán cácquỹ và tài sản do Nhà nước giao Trên cơ sở các số liệu kế toán, định kỳ báocáo việc thực hiện dự toán thu, chi ngân sách cho cơ quan tài chính cùng cấp

và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định

- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán và điều hành vốn: KBNN thực hiệncác nghiệp vụ thanh toán và điều hành vốn như một Ngân hàng

- Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có quan hệ giao dịch với KBNN được

mở tài khoản tại Kho bạc KBNN kiểm soát tài khoản tiền gửi và thực hiệncác nghiệp vụ thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản

Trang 28

- KBNN được mở tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn tại Ngânhàng Nhà nước (NHNN) và các Ngân hàng Thương mại (NHTM) Nhà nước

để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ của mình

- Để đảm bảo đáp ứng các nhu cầu thanh toán, chi trả của NSNN và sửdụng hiệu quả nguồn vốn được giao quản lý, KBNN tổ chức quản lý, điềuhành vốn tập trung, thống nhất KBNN được sử dụng tồn ngân KBNN để tạmứng cho NSNN theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Bêncạnh quản lý quỹ NSNN, KBNN còn thực hiện việc theo dõi quản lý hạchtoán quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước, quản lý quỹ dự trữ tài chính

- Tổ chức huy động vốn cho ngân sách và cho đầu tư phát triển: Xuấtphát từ nhu cầu và khả năng cân đối ngân sách hàng năm, KBNN được Quốchội, Chính phủ, Bộ Tài chính giao nhiệm vụ huy động vốn cho NSNN Nguồnvốn huy động từ nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư bảo đảm bù đắp thiếu hụtngân sách và đáp ứng nhu cầu phát KT-XH của đất nước

- Nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển từ NSNN ngày càng lớn đặc biệt

là phát triển cơ sở hạ tầng, KT-XH Thông qua phát hành công trái, trái phiếu,mỗi năm KBNN huy động được hàng chục ngàn tỷ đồng vốn nhàn rỗi trongdân cư để đầu tư cho các chương trình, dự án lớn của Nhà nước Nguồn vốnhuy động cho đầu tư phát triển đang trở thành một kênh huy động vốn quantrọng trong nền kinh tế và trên thị trường chứng khoán (TTCK) ở nước ta

- Quản lý, cấp phát, cho vay đối với các chương trình mục tiêu củaChính phủ: Quản lý, cấp phát, cho vay các dự án, chương trình mục tiêu củaChính phủ là nhiệm vụ quan trọng mà ngành KBNN được Chính phủ giaotrong quá trình thực hiện nhiệm vụ Để thực hiện nhiệm vụ này, KBNN phốihợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức thẩm tra, thẩm định, cấpphát, cho vay các dự án chương trình, đảm bảo vốn cấp phát, cho vay đúng

Trang 29

mục đích, hiệu quả Ngoài các nhiệm vụ nêu trên, KBNN còn thực hiện cácnhiệm vụ khác theo phân công của Bộ truởng Bộ Tài chính.

1.2.3 Nội dung quản lý thu, chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh

1.2.3.1 Quản lý thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước

a, Khái niệm quản lý thu ngân sách nhà nước

Quản lý thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụchính sách, pháp luật để tiến hành quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuvào NSNN nhằm đảm bảo tính công bằng, khuyến khích sản xuất kinh doanhphát triển Đây là khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà không bịràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp ngân sách.Phần lớn các khoản thu NSNN đều mang tính chất cưỡng bức, bắt buộc mọingười dân, mọi thành phần kinh tế phải tuân thủ thực hiện

Trong việc quản lý các nguồn thu ngân sách, thuế là nguồn thu quantrọng nhất Thuế không chỉ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số thu ngânsách nhà nước hằng năm mà còn là công cụ của nhà nước để quản lý vĩ mônền kinh tế quốc dân Để phát huy tốt tác dụng điều tiết vĩ mô của các chínhsách thuế, nội dung chính sách thuế thường xuyên thay đổi cho phù hợp vớidiễn biến thực tế của đời sống kinh tế - xã hội và phù hợp với yêu cầu củaquản lý kinh tế, tài chính

Quản lý thu NSNN tại Kho bạc nhà nước là việc KBNN thực hiện tổchức thu, nộp, miễn, giảm, hoàn trả các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoảnthu NSNN khác; phối hợp với cơ quan Thuế, Hải quan, các cơ quan thu và hệthống NHTM để tập trung nguồn thu nhanh, có hiệu quả

b, Vai trò của Kho bạc nhà nước trong quản lý thu ngân sách nhà nước

Kho bạc nhà nước xác định rõ vai trò, vị trí cũng mình trong việc thựchiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước Vì vậy, trong quá trình thực hiện

Trang 30

nhiệm vụ thu, hệ thống KBNN đã chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quanthuế, hải quan, các cơ quan thu và hệ thống ngân hàng thuơng mại trên địabàn triển khai đồng bộ các giải pháp để tập trung các nguồn thu NSNN nhanh,hạch toán đầy đủ, kịp thời, điều tiết chính xác các khoản thu NSNN cho cáccấp ngân sách theo luật định Thông qua việc thực hiện thu NSNN, KBNNtránh đuợc những tiêu cực trong thu, nộp thuế KBNN giám sát hoạt động thuNSNN chặt chẽ, đồng thời cung cấp báo cáo cho cơ quan Tài chính và cơquan Thuế nhằm hoàn thiện chế độ thu thuế và điều hành tốt NSNN KBNNkhông chỉ là nguời thu NSNN thụ động mà thông qua những vuớng mắc còntồn tại, KBNN chủ động đề xuất với cơ quan Tài chính và cơ quan Thuế để từ

đó thuận lợi và linh hoạt hơn trong việc thục hiện nhiệm vụ Đồng thời,KBNN cùng với các cơ quan chức năng đẩy mạnh việc trao đổi, cung cấpthông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho đối tuợng nộp

c, Nguyên tắc tổ chức thu

Thứ nhất, các khoản thu NSNN đuợc nộp qua ngân hàng hoặc nộp trựctiếp vào KBNN Truờng hợp tại các địa bàn khó khăn trong việc nộp quangân hàng hoặc nộp tại KBNN thì cơ quan thu đuợc thu trực tiếp, hoặc ủynhiệm cho tổ chức, cá nhân thu tiền mặt từ nguời nộp và sau đó phải nộp đầy

đủ, kịp thời vào KBNN

Thứ hai, các khoản thu ngân sách phải đuợc hạch toán bằng đồng ViệtNam Mọi khoản thu của NSNN đều phải đuợc hạch toán đảm bảo chính xác,đầy đủ và kịp thời bằng đồng Việt Nam, theo đúng niên độ, cấp ngân sách vàmục lục ngân sách Nhà nuớc Các khoản thu ngân sách bằng ngoại tệ, hiệnvật và ngày công lao động đều phải đuợc quy đổi theo tỷ giá bán thực tế; giáhiện vật, giá ngày công lao động do cơ quan có thẩm quyền quy định để hạchtoán thu NSNN

Trang 31

Thứ ba, các khoản thu không đúng chế độ hoặc được miễn giảm sẽđược hoàn trả Trong quá trình quản lý và tập trung nguồn thu NSNN, nếu cókhoản thu không đúng chế độ quy định hoặc được miễn giảm theo quyết địnhcủa cấp có thẩm quyền đã tập trung vào NSNN thì phải hoàn trả Căn cứ vàoquyết định hoàn trả của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, KBNN xuất quỹNSNN để hoàn trả cho các đối tượng được hưởng.

Thứ tư, thường xuyên phối hợp, đối chiếu số liệu giữa các đơn vị trongviệc tổ chức thu Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu số liệu để đảm bảo mọinguồn thu của NSNN được tập trung đầy đủ, kịp thời vào KBNN; đồng thời,đảm bảo khoản thu NSNN phân chia theo đúng tỷ lệ quy định

Thứ năm, công khai quy trình, thủ tục thu, nộp, miễn, giảm, hoàn trảcác khoản thu NSNN Theo đó, các quy trình, thủ tục, các hồ sơ cần thiết khithu, nộp, miễn, giảm, hoàn thuế phải được thông báo và niêm yết công khaitại cơ quan thu và KBNN nơi giao dịch trực tiếp với đối tượng nộp

d, Quy trình quản lý thu

- Thu NSNN được thu theo 2 hình thức:

+ Thu bằng chuyển khoản: Thu bằng chuyển khoản từ tài khoản củangười nộp tại ngân hàng, ngân hàng chuyển tiền vào tài khoản của KBNN đểghi thu NSNN; thu bằng chuyển khoản từ tài khoản của người nộp tại KBNN,KBNN thực hiện trích tài khoản của người nộp để ghi thu NSNN

+ Thu bằng tiền mặt: Thu bằng tiền mặt trực tiếp vào KBNN; thu bằngtiền mặt vào ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản, hình thức này áp dụng đốivới các ngân hàng có thoả thuận với KBNN về việc thu tiền mặt vào tài khoảncủa KBNN mở tại ngân hàng; thu bằng tiền mặt qua cơ quan thu, hình thứcnày được áp dụng đối với các khoản thuế, phí, lệ phí của các hộ kinh doanhkhông cố định, không thường xuyên, không có tài khoản tại KBNN hoặc ngânhàng và có khó khăn trong việc nộp tiền vào KBNN do ở xa điểm thu của

Trang 32

KBNN hoặc xa ngân hàng được KBNN uỷ nhiệm thu, cơ quan thu có tráchnhiệm thu tiền từ người nộp, sau đó nộp toàn bộ số tiền đã thu được vàoKBNN hoặc ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản; thu bằng tiền mặt qua các

cơ quan được uỷ nhiệm thu; thu qua các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thuphạt trực tiếp theo quy định của Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính

- Cuối mỗi ngày, KBNN phối hợp với ngân hàng, cơ quan thu để nhậncác thông tin về chứng từ nộp thuế của NNT và truyền thông tin về số thuế đãthu cho cơ quan Thuế, Hải quan, Tài chính Gửi bảng kê chứng từ nộp ngânsách cho cơ quan Thuế, Hải quan Định kỳ, thực hiện báo cáo theo quy định

1.2.3.2 Quản lý chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước

a, Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước

Quản lý chi NSNN là quá trình phân phối lại quỹ tiền tề tập trung mộtcách có hiệu quả nhằm thực hiện chức năng của nhà nước trên cơ sở sử dụng

hệ thống chính sách, pháp luật Quản lý chi NSNN sẽ quyết định hiệu quả sửdụng vốn ngân sách

Quản lý chi NSNN là quá trình thực hiện có hệ thống các biện phápphân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm phục vụ chỉ tiêu cho bộ máy

và thực hiện các chức năng của Nhà nước Thực chất quản lý chi ngân sáchnhà nước là quá trình sử dụng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà nước từ khâulập kế hoạch đến khâu sử dụng ngân sách đó nhằm đảm bảo chi tiết kiệm vàhiệu quả, phù hợp với yêu cầu của thực tế đang đặt ra theo đúng chính sáchchế độ của nhà nước

Quản lý chi NSNN tại Kho bạc nhà nước là việc KBNN thực hiện việckiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chính sách, chế độ, tiêuchuẩn và định mức chi tiêu do Nhà nước quy định theo những nguyên tắc,hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong quá trình cấp phát, thanhtoán và chi trả các khoản chi của NSNN, thông qua đó điều chỉnh hoạt động

Trang 33

của các đơn vị nhằm làm cho quá trình chi NSNN luôn đảm bảo đúng mụcđích, đúng yêu cầu và đạt đuợc các mục tiêu kinh tế, xã hội đã đề ra ban đầu.

b, Mục đích của việc quản lý chi ngân sách nhà nước

Tăng cường kỷ luật tài chính và sử dụng tiết kiệm, chống lãng phí, tậptrung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế - xã hội, chống các hiệntượng tiêu cực, chi tiêu lãng phí, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định nền tàichính quốc gia

Phát hiện và ngăn chặn kịp thời những tiêu cực của các đơn vị sử dụngngăn sách, đồng thời phát hiện những khe hở trong quản lý để đề nghị sửađổi, bổ sung kịp thời, làm cho cơ chế quản lý chi NSNN ngày càng được hoànthiện và chặt chẽ hơn

Tình trạng lãng phí và vi phạm chế độ chi tiêu NSNN còn phổ biến.Phần lớn các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN luôn có xu hướng xây dựng dựtoán chi cao hơn nhu cầu thực tế và trong quá trình chấp hành dự toán thì luôntìm cách sử dụng hết phần kinh phí đã được cấp mà không chú trọng đến tiếtkiệm và hiệu quả trong sử dụng kinh phí NSNN, từ đó dẫn đến các khoản chisai chế độ, không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức Một số đơn vịcòn tạo chứng từ để hợp thức hóa các khoản chi sai chế độ Vì vậy, KBNNcần phải có giải pháp tăng cường kiểm soát các khoản chi NSNN qua KBNNđảm bảo phát hiện và ngăn chặn kịp thời các khoản chi sai chế độ của các đơn

vị sử dụng NSNN Đồng thời, cũng góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm củacác ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vụ có liên quan đến quản lý và sử dụngngân sách nhà nước

c, Nguyên tắc quản lý chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước

Tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong

và sau quá trình cấp phát, thanh toán Các khoản chi phái có trong dự toánNSNN được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhà nước

Trang 34

có thẩm quyền quy định và đã đuợc Thủ truởng đơn vị sử dụng kinh phíNSNN hoặc nguời đuợc ủy quyền chuẩn chi.

Tất cả các cơ quan, đơn vị, các chủ dự án sử dụng kinh phí NSNN phải

mở tài khoản tại KBNN; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính,Kho bạc nhà nuớc

KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện chi vàthực hiện thanh toán kịp thời các khoản chi theo đúng quy định KBNN cóquyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán, chi trả trong truờng hợp các khoản chikhông đúng mục đích, đối tuợng theo dự toán đuợc duyệt, không đúng chế

d, Kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước

Kiểm soát chi NSNN là trách nhiệm của các cấp, các ngành, các cơquan đơn vị có liên quan đến việc quản lý và sử dụng NSNN, trong đó hệthông KBNN giữ vai trò đặc biệt quan trọng Luật NSNN đã quy định mọikhoản chi của NSNN chỉ được thực hiện khi có đủ điều kiện quy định và phảiđược kiểm tra, kiếm soát chặt chẽ trong quá trình thanh toán

KBNN là trạm canh gác và kiểm soát cuối cùng, được Nhà nước giaonhiệm vụ kiểm soát trước khi đồng vốn của nhà nước ra khỏi quỹ NSNN Đểthực hiện nhiệm vụ nói trên, KBNN chủ động bố trí vốn để chi trả đầy đủ, kịpthời cho các cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN theo lệnh của cơ quan tài chính,hoặc theo yêu cầu rút dự toán ngân sách của đơn vị sử dụng NS trên cơ sở dựtoán đầu năm đã được duyệt KBNN còn thường xuyên cải tiến quy trình cấpphát, thanh toán như mở rộng hình thức thanh toán liên Kho bạc trong nội bộ

Trang 35

hệ thống, áp dụng thanh toán song phương điện tử giữa KBNN với NHTM đểgiảm thủ tục giấy tờ và đẩy nhanh thời gian thanh toán Trên cơ sở đó, KBNNthực hiện kiểm tra và hạch toán các khoản chi của NSNN theo đúng chương,loại, khoản, hạng, mục, tiểu mục của mục lục ngân sách nhà nước, đồng thờicung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin phục vụ công tác chỉ đạo và điềuhành của cơ quan tài chính và chính quyền các cấp Ngoài ra, KBNN còn phốihợp chặt chẽ với cơ quan tài chính trong việc bố trí, sắp xếp các nhu cầu chitiêu, bảo đảm thu chi NSNN luôn được cân đối, việc điều hành quỹ NSNNđược bảo đảm thuận lợi.

KBNN phải kiểm tra việc sử dụng kinh phí NSNN cấp cho các đơn vịbảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ định mức chi tiêu của Nhà nước thôngqua việc xem xét hồ sơ Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện hồ sơ chi sai,KBNN từ chối cấp phát thanh toán, Như vậy, KBNN không thụ động thựchiện các lệnh của cơ quan tài chính hay đơn vị sử dụng NSNN một các đơnthuần mà hoạt động có tính độc lập tương đối Chính vì vậy KBNN có thểđảm bảo tính chặt chẽ trong quá trình sử dụng quỹ NSNN, hạn chế được tìnhtrạng lãng phí, thất thoát, tiêu cực

e, Nội dung, quy trình của kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước

Kiểm soát chi NSNN tại KBNN bao gồm kiểm soát chi thường xuyên

và kiểm soát chi đầu tư Kiểm soát chi NSNN tại KBNN được tiến hành theo

ba nội dung:

- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chi: Các chứng từ chiphải được lập đúng mẫu quy định đối với từng khoản chi; trên chứng từ phảighi đầy đủ các yếu tố theo đúng nguyên tắc lập chứng từ kế toán, các yếu tốtrên chứng từ phải đảm bảo tính đúng đắn, phải có đầy đủ con dấu, chữ kỹ của

Trang 36

chủ tài khoản, kế toán trưởng đúng với mẫu dấu, chữ ký đã đăng ký tạiKBNN khi mở tài khoản.

- Kiểm tra các điều kiện chi theo chế độ quy định, bao gồm các khoảnchi phải có đủ số dư dự toán để thực hiện chi trả, đảm bảo đúng chế độ, tiêuchuẩn, định mức do cấp thẩm quyền quy định, có đầy đủ hồ sơ, hóa đơn,chứng từ có liên quan tùy theo tính chất từng khoản chi

- Kiểm tra tồn quỹ NSNN của cấp ngân sách tương ứng với khoản chi.Tồn quỹ phải đủ để cấp phát theo yêu cầu của đơn vị sử dụng NSNN

* Quy trình kiểm soát chi tại KBNN bao gồm các bước cụ thể sau:

Căn cứ vào dự toán được phân bổ, nhu cầu chi đã gửi KBNN và theoyêu cầu nhiệm vụ chi, đơn vị sử dụng NSNN lập chứng từ kèm theo hồ sơthanh toán gửi KBNN nơi giao dịch

KBNN nơi giao dịch kiểm tra hồ sơ thanh toán, các điều kiện chi theoquy định và chứng từ của đơn vị rút dự toán Nếu đủ điều kiện theo quy địnhthì thực hiện việc chi trả, thanh toán cho đơn vị thụ hưởng NSNN

Trường hợp sử dụng vốn, kinh phí NSNN để đầu tư xây dựng cơ bản,mua sắm trang thiết bị, phương tiền làm việc và các công việc khác phải quakhâu đấu thầu hoặc thẩm định giá, phải tổ chức đấu thầu hoặc thẩm định giátheo quy định của pháp luật

Đối với các khoản chi có tính chất thường xuyên sẽ được chia đềutrong năm để chi, các khoản có tính chất thời vụ hoặc chi phát sinh vào một

số thời điểm như đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa lớn và cáckhoản chi có tính chất không thường xuyên khác phải thực hiện theo dự toánquý được đơn vị dự toán cấp I giao cùng dự toán năm

Trong quá trình thực hiện kiểm soát chi NSNN, nếu phát hiện thấy các

vi phạm về chính sách, chế độ quản lý tài chính, KBNN có quyền từ chốithanh toán và hoàn toàn chịu trách nhiệm về quyết định của mình

Trang 37

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN

SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH

- Cơ chế quản lý NSNN

Đổi mới cơ chế quản lý hệ thống NSNN mà trọng tâm là phân cấp quản

lý ngân sách, phân định thu chi giữa các cấp ngân sách, mở rộng quyền chiphối quỹ dự trữ tài chính và quỹ dự phòng, nâng cao quyền tự chủ của ngânsách các cấp trong hệ thống NSNN đã tạo ra những chuyển biến tích cựctrong hệ thống quản lý ngân sách quốc gia Việc liên tục đổi mới cơ chế quản

lý đã đem lại những chuyển biến tích cực và hiệu quả trong việc quản lý hệthống ngân sách quốc gia Nhờ đó nguồn thu ngân sách không ngừng tănglên, đầu tu công ngày càng có vị thế, NSNN từng bước đi vào thế cân đối tíchcực, trong quá trình phát triển kinh tế theo xu thế hội nhập

- Ý thức chấp hành luật của các đối tượng

Đây là một nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến quản lý NSNN Nêu cao

ý thức tự giác trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, đóng góp các khoản thucho NSNN để huy động thêm nguồn thu từ đó đáp ứng nhu cầu chi tiêu củaNhà nước Bên cạnh đó, cần nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành luật củacác đơn vị sử dụng kinh phí NSNN, đảm bảo các khoản chi tiêu đúng chế độ,định mức, nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN, tránh lãng phí

- Tổ chức bộ máy và trình độ của đội ngũ cán bộ

Con người là nhân tố quan trọng của bộ máy quản lý, quyết định sựthành công, chất lượng của hiệu quả quản lý NSNN Những năm gần đây,cùng với sự đổi mới của đất nước, KBNN đã có sự đổi mới tiến bộ về nhiềumặt Cán bộ quản lý có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cóphương pháp quản lý phù hợp, xử lý thông tin kịp thời; chất lượng đội ngũcán bộ kế toán, kiểm tra kiểm soát các khoản thu chi phải có đủ trình độchuyên môn, có tư cách đạo đức tốt, không phát sinh các hiện tương sách

Trang 38

nhiễu thì hiệu quả quản lý sẽ đuợc nâng cao và nguợc lại Sự thay đổi về bộmáy theo huớng tinh giản và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ sẽ ảnhhuởng không nhỏ đến hiệu quả quản lý ngân sách nhà nuớc.

- Các văn bản pháp luật liên quan

Hệ thống các chính sách, văn bản, chế độ tài chính - kế toán liên quanđến việc quản lý thu chi ngân sách nhà nuớc cũng ảnh huởng đến hiệu quảquản lý ngân sách nhà nuớc Hiện nay, việc kiểm soát thu chi ngân sách nhànuớc qua kho bạc đã và đang từng buớc đuợc đổi mới và hoàn thiện hơn, rútngăn những khâu thủ tục ruờm ra những vẫn phải đúng và đủ theo chế độ màpháp luật quy định

- Hệ thống thông tin, phuơng tiện quản lý

Để thực hiện chức năng quản lý NSNN theo nhiệm vụ đuợc giao,KBNN cần phát triển, hiện đại hóa hệ thống công nghệ thanh toán, hoàn thiện

hệ thống kế toán và nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trongquản lý NSNN

- Chính sách khuyến khích khai thác các nguồn lực tài chính

Hệ thống các chính sách trích thuởng thu vuợt kế hoạch vào Ngân sáchcác cấp, quyền chi phối kết hợp du ngân sách cuối năm và sử dụng quỹ dự trữtài chính, quỹ dự phòng đã tạo ra động lực mạnh mẽ cho các cấp chính quyềnđịa phuơng, phát huy tính năng động sáng tạo trong khai thác các nguồn thuhiện hữu và các nguồn thu tiềm năng ở địa phuơng Đây là động lực rất quantrọng cho mở rộng nguồn thu, tăng thu ngân sách và bảo đảm cân đối bềnvững của hệ thống ngân sách quốc gia

Tóm lại, qua chuơng đầu tiên về cơ sở lý luận chung về quản lý NSNN

và quản lý NSNN tại KBNN cấp tỉnh, tôi đã làm rõ những khái niệm cơ bản

về ngân sách nhà nuớc; quản lý thu, chi NSNN tại KBNN cấp tỉnh Bên cạnh

đó, tôi cũng đề cập đến những nhân tố ảnh huởng đến quản lý NSNN tại

Trang 39

KBNN cấp tỉnh Chương đầu tiên này chính là cơ sở, nền tảng để giúp chúng

ta hiểu rõ những vấn đề cần phân tích, đánh giá thực trạng quản lý ngân sáchnhà nước tại Kho bạc nhà nước tỉnh Nghệ An ở chương 2

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH NGHỆ AN

TRONG THỜI GIAN QUA 2.1 GIỚI THIỆU VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH NGHỆ AN

2.1.1 Quá trình hình thành Kho bạc Nhà nước Nghệ An

Cùng với sự ra đời của Hệ thống KBNN, ngày 01/4/1990 KBNN NghệTĩnh được thành lập Bộ máy KBNN tỉnh gồm 4 phòng nghiệp vụ tại Vănphòng Chi cục và 26 chi nhánh KBNN huyện trực thuộc Tổng số cán bộ côngchức KBNN Nghệ Tĩnh lúc bấy giờ là 359 người, chủ yếu chuyển từ Ngânhàng sang

Đến tháng 10 năm 1991, thực hiện Nghị quyết của Quốc hội chia táchtỉnh Nghệ Tĩnh thành 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, Chi cục KBNN Nghệ Ancòn lại 17 chi nhánh KBNN cơ sở và văn phòng chi cục

Qua hơn 23 năm hình thành và phát triển với sự nỗ lực phấn đấu khôngngừng của toàn thể cán bộ, công chức, sự lãnh đạo chỉ đạo sang suốt của tậpthể Ban lãnh đạo KBNN Nghệ An, sự quan tâm giúp đỡ của các cấp chínhquyền, của KBNN cấp trên, KBNN Nghệ An luôn hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao và được các ngành, các cấp ghi nhận qua thành tích thi đua: 01Huân chương lao động hạng Nhì, 01 Huân chương lao động hạng Ba, 01 cờthi đua của Chính phủ, 02 cờ thi đua của UBND tỉnh, 02 cờ thi đua của BộTài chính, 02 cờ thi đua của KBNN, 03 bằng khen của Thủ tướng Chính phủ,

07 Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài chính, 06 Bằng khen của Chủ tịchUBND tỉnh

2.1.2 Cơ cấu tổ chức Kho bạc nhà nước tỉnh Nghệ An

Kho bạc Nhà nước Nghệ An gồm có 18 KBNN huyện, 02 KBNN thị

xã, 01 KBNN thành phố và 01 văn phòng KBNN tỉnh, với 3.200 đơn vị giaodịch Biên chế hiện tại 368 cán bộ công chức Mỗi KBNN huyện có biên chế

Ngày đăng: 23/04/2022, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của KBNNNghệ An - 0813 Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nghệ An - Luận văn Thạc sỹ (FILE WORD)
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của KBNNNghệ An (Trang 41)
Bảng 2.2: Tổng thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2011 - 2014 - 0813 Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nghệ An - Luận văn Thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.2 Tổng thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2011 - 2014 (Trang 45)
Bảng 2.3: Tình hình thu thuế, phí và lệ phí tại KBNN, giai đoạn 2011-2014 - 0813 Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nghệ An - Luận văn Thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.3 Tình hình thu thuế, phí và lệ phí tại KBNN, giai đoạn 2011-2014 (Trang 48)
Bảng 2.4: Tình hình chi NSNN tại KBNN tỉnh Nghệ An (năm 2011-2014) - 0813 Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nghệ An - Luận văn Thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.4 Tình hình chi NSNN tại KBNN tỉnh Nghệ An (năm 2011-2014) (Trang 62)
truyền hình 4 34.2 31 47.40 52.881 61.424 - 0813 Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nghệ An - Luận văn Thạc sỹ (FILE WORD)
truy ền hình 4 34.2 31 47.40 52.881 61.424 (Trang 63)
Bảng 2.5: Chi thường xuyên NSNN tỉnh Nghệ An, năm 2011-2014 - 0813 Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nghệ An - Luận văn Thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.5 Chi thường xuyên NSNN tỉnh Nghệ An, năm 2011-2014 (Trang 63)
Việc cấp phát, thanh toán vốn đầu tư được thực hiện dưới hai hình thức là cấp tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành. - 0813 Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nghệ An - Luận văn Thạc sỹ (FILE WORD)
i ệc cấp phát, thanh toán vốn đầu tư được thực hiện dưới hai hình thức là cấp tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành (Trang 71)
Bảng 2.6: Số từ chối thanh toán, chi trả của KBNN, 2011-2014 - 0813 Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nghệ An - Luận văn Thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.6 Số từ chối thanh toán, chi trả của KBNN, 2011-2014 (Trang 72)
Bảng 2.8: Tổngsố tiền cam kết chi KBNNNghệ An, 2013 -2014 - 0813 Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nghệ An - Luận văn Thạc sỹ (FILE WORD)
Bảng 2.8 Tổngsố tiền cam kết chi KBNNNghệ An, 2013 -2014 (Trang 74)
Qua bảng trên cho thấy, số lượng dự toán điều chỉnh, bổ sung tăng dần từ năm 2011 đến năm 2014, tăng khoảng 115% so với dự toán ban đầu, ảnh hưởng đến công tác hạch toán, kiểm soát của KBNN - 0813 Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nghệ An - Luận văn Thạc sỹ (FILE WORD)
ua bảng trên cho thấy, số lượng dự toán điều chỉnh, bổ sung tăng dần từ năm 2011 đến năm 2014, tăng khoảng 115% so với dự toán ban đầu, ảnh hưởng đến công tác hạch toán, kiểm soát của KBNN (Trang 74)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w