1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HÒAN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐẠI VIỆT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

126 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 348,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ khôngnhững cần thiết cho lãnh đạo doanh nghiệp mà còn cần thiết đối với tất cả cácđối tượng bên ngoài doanh nghiệp đánh giá đ

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 3

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS - TS NGUYỄN TRỌNG THẢN

HÀ NỘI - 2014

Ì1

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Những thông tin, dữ liệu, số liệu trong luận văn là trung thực Kết quả nghiêncứu của luận văn chua đuợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Hà Nội, ngày tháng năm

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Huế

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ TÀICHÍNHDOANH NGHIỆP 4

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 4

1.1.2 Các mối quan hệ tài chính chủ yếu của doanh nghiệp 5

1.2 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 6

1.2.1 Sự cần thiết phải phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 6

1.2.2 Nội dung phân tích và chỉ tiêu phân tích 8

1.2.3 Phuong pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 23

1.2.4 To chức phân tích tài chính doanh nghiệp 27

1.2.5 Thông tin sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 28

1.2.6 Các yếu tố ảnh huởng đến phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp Kết luận chuong 1 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐẠI VIỆT 34

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐẠI VIỆT 34

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 34

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh và phân cấp quản lý tài chính 35

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 37

Trang 6

THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐẠI VIỆT 38

2.2.1 Thực trạng nội dung phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần phát triển Đại Việt 38

2.2.2 Thực trạng tổ chức phân tích 59

2.2.3 về phương pháp phân tích 60

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐẠI VIÊT 60

2.3.1 Ket quả đã đạt được 60

2.3.2 Những hạn chế 63

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 65

2.4 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CỦA MỘT VÀI NƯỚC TRONG KHU VỰC VÀ TRÊN THẾ GIỚI 67

2.4.1 Khái quát về nội dung, hệ thống chỉ tiêu phân tích tại công ty cổ phần của một vài nước trong khu vực và thế giới 67

2.4.2 Rút ra bài học kinh nghiệm cho Công ty cổ phần VN 70

Ket luận chương 2 70

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐẠI VIỆT 72

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐẠI VIỆT 72

3.2 MỤC TIÊU HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐẠI VIỆT 73

3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐẠI VIỆT 75

3.3.1 Hoàn thiện về tài liệu phân tích 75

3.3.2 Hoàn thiện về phương pháp phân tích 78

Trang 7

BTM BCTC Bản thuyết minh báo cáo tài chính

BCĐKT Bảng cân đối kế toán

BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh

BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

BCTC Báo cáo tài chính

CPLV Chi phí lãi vay

DNNN Doanh nghiệp Nhà nước

LNKTTT Lợi nhuận kế toán trước thuế

LNST Lợi nhuận sau thuế

LNTT Lợi nhuận trước thuế

ROA Sức sinh lợi của tài sản (Return On Assets)

ROE Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (Return On

Equity) SXKD Sản xuất kinh doanh

TSBQ Tài sản bình quân

TSCĐ HH Tài sản cố định hữu hình

TSNH Tài sản ngắn hạn

93

3.4.1 về phía Nhà nước 93

3.4.2 về phía Công ty Co phần phát triển Đại Việt 96

Ket luận chương 3 98

KẾT LUẬN 100 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 8

VKD Vốn kinh doanh

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010-2012 38

Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán của Công ty giai đoạn 2010-2012 40

Bảng 2.3: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của Công ty giai đoạn 2010-2012 41

Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2010-2012 45

Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2010-2012 49

Bảng 2.6: Phân tích nguồn vốn lưu động thường xuyên 51

Bảng 2.7: Phân tích biến động các khoản phải trả 52

Bảng 2.8: Phân tích biến động các khoản phải thu 53

Bảng 2.9: Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 54

Bảng 2.10: Phân tích khả năng thanh toán nhanh 55

Bảng 2.11: Phân tích khả năng thanh toán tức thời 55

Bảng 2.12: Hiệu quả sử dụng tổng tài sản giai đoạn 2010-2012 57

Bảng 2.13: Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu giai đoạn 2010-2012 57

Bảng 3.3: Bảng phân tích các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu 92

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 36

Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2010-2012 43

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2010- 2012 46

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010-2012 50

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 T ính c ấ p thiết củ a đề tà i

Kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập với nền kinh tế trong khu vực vàthế giới, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngàycàng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn và thửthách cho các doanh nghiệp Trong bối cảnh đó, để có thể khẳng định đượcmình mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vững tình hình cũng như kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải luônquan tâm đến tình hình tài chính vì nó quan hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại

Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ khôngnhững cần thiết cho lãnh đạo doanh nghiệp mà còn cần thiết đối với tất cả cácđối tượng bên ngoài doanh nghiệp đánh giá được đúng thực trạng tài chính;Lãnh đạo doanh nghiệp sẽ đưa ra được các quyết định kinh tế thích hợp, sửdụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả vốn và các nguồn lực; Nhà đầu tư cóquyết định đúng đắn với sự lựa chọn đầu tư của mình; các chủ nợ được đảmbảo về khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với các khoản cho vay; Nhàcung cấp và khách hàng đảm bảo được việc doanh nghiệp sẽ thực hiện cáccam kết đặt ra; các cơ quan quản lý Nhà nước có được các chính sách để tạođiều kiện thuận lợi cũng như hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp và đồng thời kiểm soát được hoạt động của doanh nghiệp bằng phápluật

Việc phân tích tài chính sẽ giúp doanh nghiệp trong việc hoạch địnhchiến lược phát triển lâu dài, đề ra những giải pháp tài chính nhằm lành mạnhhoá tình hình tài chính, cũng như khẳng định thương hiệu trên thị trường.Trên thực tế, hầu hết các công ty chưa thực sự quan tâm đến công tác phântích tình hình tài chính Do hệ thống văn bản hướng dẫn của Nhà nước còn

Trang 12

hạn chế, các doanh nghiệp chưa có phương pháp thống nhất và các tiêu chímang tính chuẩn mực để tiến hành phân tích tình hình tài chính đơn vị mình

Xuất phát từ tình hình trên, nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện phân tích

tình hình tài chính tại Công ty cổ phần phát triển Đại Việt” là cần thiết, và

có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn

2 Mục đ ích nghiên cứu củ a đề tà i

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính CTCP

- Đánh giá thực trạng phân tích tài chính tại Công ty CP Phát triển ĐạiViệt

- Vận dụng những vấn đề lý luận về phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp để đề xuất những giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tàichính của Công ty CP Phát triển Đại Việt hiện nay

3 Đối tượng v à phạm vi nghiên cứu củ a đ ề tài

- Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu về phân tích tình hình tài chính Đề tài đi sâu nghiêncứu các vấn đề lý luận cơ bản và tiến hành khảo sát thực trạng phân tích tìnhhình tài chính, đề xuất giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tạiCông ty Cổ phần Phát triển Đại Việt

4 Y nghĩa khoa học v à thực tiễn củ a đ ề tài

Về mặt khoa học: Góp phần tổng kết lại về mặt lý luận nội dung vàphương pháp phân tích tình hình tài chính Làm tiền đề áp dụng lý thuyết vàothực tiễn

Trang 13

về mặt thực tiễn: Khảo sát thực trạng về nôi dung và phương phápphân tích tình hình tài chính tại công ty Cổ phần phát triển Đại Việt, đánh giácông tác phân tích tài chính tại công ty, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoànthiện phân tích tình hình tài chính tại công ty

5 Ket cấ u của đề tài

Tên luận văn: “ Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại công ty

cổ phần phát triển Đại Việt”

Ngoài mở đầu kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phát triển Đại Việt.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần ph á t triển Đại Việt.

Trang 14

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp [ 9]

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất,cung ứng hàng hóa cho nguời tiêu dùng qua thị truờng nhằm mục đích sinhlời Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình kếthợp các yếu tố đầu vào nhu nhà xuởng, thiết bị, nguyên vật liệu và sức laođộng để tạo ra yếu tố đầu ra là hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa đó để thu lợinhuận [9,tr7]

Trong nền kinh tế thị truờng để có các yếu tố đầu vào đòi hỏi doanhnghiệp phải có luợng vốn tiền tệ nhất định Với từng loại hình pháp lý tổchức, doanh nghiệp có phuơng thức thích hợp tạo lập số vốn tiền tệ ban đầu,

từ số vốn tiền tệ đó doanh nghiệp mua sắm máy móc thiết bị, nguyên vậtliệu Sau khi sản xuất xong, doanh nghiệp thực hiện bán hàng hóa và thuđuợc tiền bán hàng Từ số tiền bán hàng, doanh nghiệp sử dụng để bù đắp cáckhoản chi phí vật chất đã tiêu hao, trả tiền công cho nguời lao động, cáckhoản chi phí vật chất đã tiêu hao, trả tiền công cho nguời lao động, cáckhoản chi phí khác, nộp thuế cho Nhà nuớc và phần còn lại là lợi nhuận sauthuế này, doanh nghiệp tiếp tục phân phối cho các mục đích có tính chất tíchlũy và tiêu dùng Nhu vậy, quá trình hoạt động của doanh nghiệp cũng là quátrình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài chínhcảu doanh nghiệp Trong quá trình đó đã làm phát sinh, tạo ra sự vận độngcủa các dòng tiền bao hàm dòng tiền vào, dòng tiền ra gắn liền với hoạt độngđầu tu và hoạt động kinh doanh thuờng xuyên hàn ngày của doanh nghiệp

Trang 15

1.1.2 Ca c mối qua n hệ t à i chính chủ yếu của doa nh nghiệp [6]

Hoạt động tài chính của doanh nghiệp rất phức tạp, phong phú và đadạng Muốn phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thì trước hết phảihiểu rõ được các mối quan hệ tài chính chủ yếu của doanh nghiệp:

- Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước:

Quan hệ này phát sinh dưới hình thái tiền tệ, theo hai chiều vận độngngược nhau Đó là: Ngân sách Nhà nước góp phần hình thành vốn sản xuấtkinh doanh (tuỳ theo mức độ và loại hình sở hữu doanh nghiệp); Ngược lạidoanh nghiệp phải nộp các khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định để hình thànhNgân sách Nhà nước

- Quan hệ giữa doannh nghiệp với các tổ chức trung gian tài chính:Các trung gian tài chính (chủ yếu là ngân hàng) là cầu nối giữa người

có vốn tạm thời nhàn rỗi với người cần vốn để đầu tư kinh tế Quan hệ nàyphát sinh khi doanh nghiệp đi vay vốn của các tổ chức tín dụng đồng thời trảchi phí cho việc sử dụng vốn đi vay đó

- Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường:

Với tư cách là một chủ thể kinh doanh, doanh nghiệp có quan hệ với thịtrường cung cấp các yếu tố đầu vào và thị trường phân phối đầu ra.Thông quathị trường, doanh nghiệp có thể xác định nhu cầu sản phẩm và dịch vụ cungứng, từ đó công ty xác định số tiền đầu tư cho kế hoạch sản xuất và tiêu thụnhằm thoả mãn nhu cầu xã hội và thu được lợi nhuận tối đa với lượng chi phí

bỏ ra thấp nhất, đứng vững và liên tục mở rộng thị trường trong môi trườngcạnh tranh khốc liệt

Trong nền kinh tế thị trường, ngoài các yếu tố nêu trên, các doanhnghiệp còn phải tiếp cận với thị trường vốn Doanh nghiệp có thể tạo ra đượcnguồn vốn dài hạn bằng việc phát hành chứng khoán như kỳ phiếu, cổ phiếu,đồng thời có thể kinh doanh chứng khoán để kiếm lời trên thị trường này

Trang 16

- Quan hệ phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp:

Biểu hiện của quan hệ này là sự luân chuyển vốn trong doanh nghiệp

Đó là các quan hệ tài chính giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh với nhau,giữa các đơn vị thành viên với nhau, giữa quyền sử dụng vốn và sở hữu vốn.Các quan hệ này đuợc biểu hiện thông qua các chính sách tài chính của doanhnghiệp nhu chính sách phân phối thu nhập, chính sách về cơ cấu vốn, về đầu

tu và cơ cấu đầu tu

- Quan hệ giữa doanh nghiệp với hộ gia đình:

Quan hệ này phát sinh khi doanh nghiệp thu hút sức lao động, tiền vốncủa các thành viên hộ gia đình để phục vụ cho mục tiêu kinh doanh, đồng thờidoanh nghiệp phải trả tiền luơng, lãi suất cho họ

- Quan hệ giữa doanh nghiệp với các đối tác nuớc ngoài:

Quan hệ này phát sinh khi doanh nghiệp vay, cho vay, trả nợ và đầu tuvới các tổ chức kinh tế nuớc ngoài

Tóm lại, thông qua các mối quan hệ trên cho thấy tài chính doanhnghiệp đã góp phần hình thành nên nền kinh tế quốc dân Vì vậy, các doanhnghiệp phải sử dụng đúng đắn và có hiệu quả các công cụ tài chính nhằm thúcđấy doanh nghiệp không ngừng hoàn thiện các phuơng thức kinh doanh đểđạt hiệu quả cao hơn, nếu không sẽ kìm hãm sự phát triển của toàn bộ hệthống tài chính quốc gia

1.2 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.2.1 Sự cần thiết phải phân tích tình hình t à i ch ính doa nh nghiệp

a Khái niệm phân tích tài chính:

Phân tích tài chính là tổng thể các phuơng pháp đuợc sử dụng để đánh giátình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đua ra đuợcquyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá đuợc doanh nghiệp, từ đó giúp

Trang 17

những đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chínhcủa doanh nghiệp [1,tr5]

Mỗi đối tượng lại quan tâm theo giác độ và với mục tiêu khác nhau

Do nhu cầu về thông tin tài chính doanh nghiệp rất đa dạng, đòi hỏi phân tíchtài chính phải được tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhau để từ đó đápứng nhu cầu của các đối tượng quan tâm Chính điều đó tạo điều kiện thuậnlợi cho phân tích tài chính ra đời, ngày càng hoàn thiện và phát triển, đồngthời cũng tạo ra sự phức tạp của phân tích tài chính

b Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp [2]

- Đối với bản thân doanh nghiệp: Việc phân tích tình hình tài chính sẽgiúp cho các nhà lãnh đạo và bộ phận tài chính doanh nghiệp thấy được tìnhhình tài chính của đơn vị mình và chuẩn bị lập kế hoạch cho tương lai cũngnhư đưa ra các kết quả đúng đắn kịp thời phục vụ quản lý Qua phân tích, nhàlãnh đạo thấy được một cách toàn diện tình hình tài chính doanh nghiệp trongmối quan hệ nội bộ với mục đích lợi nhuận và khả năng thanh toán để trên cơ

sở đó dẫn dắt doanh nghiệp theo một chiều hướng sao cho chỉ số của chỉ tiêutài chính thoả mãn yêu cầu của chủ nợ cũng như của các chủ sở hữu

- Đối với các chủ Ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng: Phân tíchtình hình tài chính cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp về cáckhoản nợ và lãi Đồng thời, họ quan tâm đến số lượng vốn của chủ sở hữu,khả năng sinh lời của doanh nghiệp để đánh giá đơn vị có trả nợ được haykhông trước khi quyết định cho vay

- Đối với nhà cung cấp: Doanh nghiệp là khách hàng của họ trong hiệntại và tương lai Họ cần biết khả năng thanh toán có đúng hạn và đầy đủ củacông ty đối với món nợ hay không Từ đó họ đặt ra vấn đề quan hệ lâu dài đốivới doanh nghiệp hay từ chối quan hệ kinh doanh

Trang 18

- Đối với các nhà đầu tư: Phân tích tình hình tài chính giúp cho họ thấykhả năng sinh lợi, mức độ rủi ro hiện tại cũng như trong tương lai của doanhnghiệp để quyết định xem có nên đầu tư hay không

- Đối với công nhân viên trong doanh nghiệp: Nhóm người này cũngmuốn biết về thu nhập của mình có ổn định không và khả năng sinh lời củadoanh nghiệp

- Đối với Nhà nước: Cần thông tin cho việc áp dụng các chính sáchquản lý vĩ mô, để điều tiết nền kinh tế

Như vậy, hoạt động tài chính tập trung vào việc mô tả mối quan hệ mật thiếtgiữa các khoản mục và nhóm các khoản mục nhằm đạt được mục tiêu cầnthiết phục vụ cho lãnh đạo doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khácnhằm đưa ra quyết định hợp lý, hiệu quả phù hợp với mục tiêu của đối tượngnày

Mục đích tối cao và quan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính làgiúp cho nhà quản trị lựa chọn được phương án kinh doanh tối ưu và đánh giáchính xác tiềm năng của doanh nghiệp Để phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp thì hệ thống báo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp chính

là cơ sở tài liệu hết sức quan trọng.

1.2.2 Nội dung phân tích và chỉ tiêu phân tích

1.2.2.1.Phân tích khái quát tài chính của doanh nghiệp

a Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản (vốn):

> Phân tích tình hình biến động của tài sản (vốn):

Phân tích sự biến động của tổng tài sản (vốn) cũng như từng loại tài sảnthông qua việc so sánh giữa cuối kỳ với đầu năm cả về số tuyệt đối lẫn sốtương đối của tổng số tài sản cũng như chi tiết đối với từng loại tài sản Qua

đó, thấy được sự biến động về quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh củadoanh nghiệp Khi xem xét vấn đề này, cần quan tâm để ý đến tác động của

Trang 19

từng loại tài sản đối với quá trình kinh doanh và chính sách tài chính củadoanh nghiệp trong việc tổ chức huy động vốn, cụ thể:

- Sự biến động của tiền và đầu tu tài chính ngắn hạn ảnh huởng đếnkhả năng ứng phó đối với các khoản nợ đến hạn

- Sự biến động của hàng tồn kho chịu ảnh huởng lớn bởi quá trình sảnxuất kinh doanh từ khâu dự trữ sản xuất đến khâu bán hàng

- Sự biến động của các khoản phải thu chịu ảnh huởng của công việcthanh toán và chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng Điều

đó ảnh huởng lớn đến việc quản lý và sử dụng vốn

- Sự biến động của tài sản cố định cho thấy quy mô và năng lực sảnxuất hiện có của doanh nghiệp

> Cơ cấu tài sản:

- Tỷ suất đầu tu vào tài sản dài hạn và tỷ suất đầu tu vào tài sản ngắnhạn phản ánh việc bố trí cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Đây là một dạng tỷ

số, phản ánh khi doanh nghiệp sử dụng bình quân một đồng vốn kinh doanhthì dành ra bao nhiêu để hình thành tài sản luu động, còn bao nhiêu để đầu tuvào tài sản cố định

* Tỷ suất đầu tu TSCĐ và đầu tu dài hạn

vào tài sản dài hạn Tổng tài sản

= 1 - Tỷ suất đầu tu vào tài sản ngắn hạn

* Tỷ suất đầu tu TSLĐ và đầu tu ngắn hạn

vào tài sản ngắn hạn Tổng tài sản

= 1 - Tỷ suất đầu tu vào tài sản dài hạn

Tỷ suất đầu tu vào tài sản dài hạn càng lớn càng thể hiện mức độ quantrọng của TSCĐ trong tổng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng vào kinhdoanh, phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất

và xu huớng phát triển lâu dài cũng nhu khả năng cạnh tranh của doanh

Trang 20

Nợ phải trả

Tổng nguồn vốn

Nguồn vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn

b Phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn:

> Phân tích tình hình biến động nguồn vốn:

Phân tích sự biến động của nguồn vốn thông qua việc so sánh giữa cuối

kỳ với đầu năm cả về số tuyệt đối lẫn số tuơng đối của từng loại nguồn vốn.Qua đó khái quát đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanhnghiệp, xác định mức độ độc lập tự chủ trong sản xuất kinh doanh hoặcnhững khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong việc khai thác nguồn vốn

> Cơ cấu nguồn vốn:

Cơ cấu nguồn vốn phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanhhiện nay công ty đang sử dụng có mấy đồng vay nợ, có mấy đồng vốn chủ sởhữu Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu là hai tỷ số quan trọng nhất phản ánh

cơ cấu nguồn vốn

11

* Hệ số nợ

* Hệ số nguồn

vốn chủ sở hữu

Trang 21

= 1 - Hệ số nợ

Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có mấy đồng hìnhthành từ vay nợ bên ngoài, còn hệ số nguồn vốn chủ sở hữu lại đo lường sựgóp vốn của chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn hiện nay của doanh nghiệp Vìvậy, hệ số nguồn vốn chủ sở hữu còn gọi là hệ số tự tài trợ

Qua nghiên cứu hai chỉ tiêu tài chính này, ta thấy được mức độ độc lậphay phụ thuộc của doanh nghiệp đối với các chủ nợ, mức độ tự tài trợ củadoanh nghiệp đối với nguồn vốn kinh doanh của mình Tỷ suất tự tài trợ cànglớn, chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao với cácchủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức ép của các khoản nợ vay.Nhưng khi hệ số nợ cao thì doanh nghiệp lại có lợi, vì được sử dụng mộtlượng tài sản lớn mà chỉ đầu tư một lượng vốn nhỏ, và các nhà tài chính sửdụng nó như một chính sách tài chính để gia tăng lợi nhuận

Các chủ nợ thường mong muốn tỷ suất tự tài trợ càng cao càng tốt Chủ

nợ nhìn vào tỷ số này để tin tưởng một sự đảm bảo cho các món nợ vay đượchoàn trả đúng hạn

c Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn:

Tài sản và nguồn vốn có mối liên hệ mật thiết với nhau, biểu hiện ởviệc nguồn hình thành nên tài sản

Bất kỳ một công ty nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhphải có lượng vốn nhất định Một mặt, lượng vốn đó được thể hiện dưới dạngvật chất hoặc phi vật chất, được đo lường bằng thước đo tiền tệ gọi là tài sản.Mặt khác, lượng vốn đó lại được hình thành từ 1 hoặc nhiều nguồn khác nhau

Trang 22

gọi là nguồn vốn Một tài sản có thể do một hay nhiều nguồn vốn hình thànhnguợc lại 1 nguồn vốn có thể tham gia hình thành nên một hay nhiều loại tàisản khác nhau Do đó, về mặt luợng, tại bất kể thời điểm nào, tổng giá trị tàisản và tổng giá trị nguồn vốn của 1 đơn vị kế toán cũng luôn cân bằng nhau,

sự cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn đuợc thể hiện qua các phuơng trình kếtoán sau:

Tổng tài sản = tổng nguồn vốn

Tổng nguồn vốn = nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu

Tổng tài sản = nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản - Nợ phải trả

1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn:

a Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Vốn luu động là hình thái giá trị của tài sản thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp mà thời gian sử dụng, thu hồi, luân chuyển (ngắn) thuờng duớimột năm hay một chu kỳ kinh doanh nhu vốn bằng tiền, đầu tu ngắn hạn, cáckhoản phải thu hàng tồn kho

Để đánh giá tình hình sử dụng vốn nguời ta sử dụng hệ thống các chỉtiêu sau:

> Phân tích chung:

Doanh thu thuần

* Hiệu suất sử dụng vốn luu động = _,

Vốn luu động bình quânChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn luu động đem lại mấy đồng doanhthu thuần

Lợi nhuận thuần

* Sức sinh lời của vốn luu động = 7 _

Vốn luu động bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn luu động làm ra mấy đồng lợi nhuận

Trang 23

Khi phân tích, cần tính ra các chỉ tiêu rồi so sánh giữa kỳ phân tích với

kỳ trước, nếu các chỉ tiêu này tăng lên thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng tăng lên

và ngược lại

> Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động vận động khôngngừng, thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình sản xuất Đẩy nhanh tốc

độ luân chuyển của vốn lưu động sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lưu động, người ta thường sử dụngcác chỉ tiêu sau:

Doanh thu thuần

* Số vòng quay của vốn lưu động =

Vốn lưu độngChỉ tiêu này cho biết vốn lưu động được mấy vòng trong kỳ Nếu sốvòng quay tăng chứng tỏ hiệu sử dụng vốn tăng và ngược lại

* Thời gian của một vòng luân Thời gian của kỳ phân tích

chuyển vốn lưu động Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳChỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay đượcmột vòng Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ chứng tỏ tốc độ luânchuyển càng lớn

* Hệ số đảm nhiệm = Thời gian của kỳ phân tích

vốn lưu động Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳChỉ tiêu này cho biết có một đồng vốn luân chuyển thì cần mấy đồngvốn lưu động Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao,

số vốn tiết kiệm được càng nhiều

Ngoài ra để đánh giá chính xác hơn về hiệu quả sử dụng lưu động, tadựa vào chỉ tiêu:

Giá vốn hàng bán

* Hệ số vòng quay hàng tồn kho = _,

Hàng tồn kho bình quân

Trang 24

Chỉ tiêu này phản ánh thời gian hàng hoá nằm trong kho trước khi đượcbán ra Nó thể hiện số lần hàng tồn kho bình quân được bán ra trong kỳ, hệ sốnày càng cao thể hiện tình hình bán ra càng tốt và ngược lại Ngoài ra, hệ sốnày còn thể hiện tốc độ luân chuyến vốn hàng hoá của doanh nghiệp Nếu tốc

độ nhanh thì cùng một mức doanh thu như vậy, doanh nghiệp đầu tư cho hàngtồn kho thấp hơn hoặc cùng số vốn như vậy doanh thu của doanh nghiệp sẽđạt mức cao hơn

b Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay:

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay, ta sử dụng chỉ tiêu:

Lợi nhuận trước thuế

* Hiệu quả sử dụng vốn vay = —ị—z

-—— -Số vốn vay bình quânChỉ tiêu cho biết: bình quân công ty sử dụng một đồng vốn vay vào quátrình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế; chỉ tiêucàng lớn chứng tỏ mức sinh lợi của một đồng vốn vay càng cao và ngược lại

c Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.

Ta sử dụng chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu:

Lợi nhuận sau thuế

* Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu = _' _

Số vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu cho biết: bình quân một đồng vốn của chủ sở hữu tham gia vàoquá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế; chỉ tiêunày càng lớn chứng tỏ mức sinh lợi của một đồng vốn của chủ sở hữu càngcao và ngược lại

e Phân tích hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn:

Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng vốn tham gia vào quá trìnhsản xuất hoặc doanh thu hay lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này càng lớnchứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của bộ phận sản xuất càng cao và ngược lại

Trang 25

Lợi nhuận trước thuếHiệu quả sử dụng toàn bộ vốn = , ’

Vốn sử dụng bình quân

1.2.2.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

a Phân tích tình hình công nợ:

> Phân tích các khoản phải thu:

Các khoản phải thu

* Hệ số các khoản phải thu = , _- _

Tong tài sảnChỉ tiêu hệ số các khoản phải thu phản ánh mức độ bị chiếm dụng vốncủa công ty

> Phân tích các khoản phải trả:

Xét về tổng thể, trong mối quan hệ giữa khoản công nợ phải thu và cáckhoản công nợ phải trả thì nếu các khoản công nợ phải thu lớn hơn các khoảncông nợ phải trả khi đó doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn Ngược lại, nếu cáckhoản công nợ phải thu nhỏ hơn các khoản công nợ phải trả thì doanh nghiệpđang chiếm dụng vốn của người khác Chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn làđiều bình thường, song nhất thiết phải xét tính chất hợp lý của từng khoản nợ

để có giải pháp quản lý phù hợp tránh hiện tượng dây dưa, lòng vòng, khó đòi

Trang 26

- Nếu T <=1: có giá trị càng nhỏ càng chứng tỏ doanh nghiệp thu hồitốt công nợ và số vốn đi chiếm dụng đuợc càng nhiều.

> Phân tích khả năng thu hồi nợ:

Doanh thu thuần

* Số vòng thu hồi nợ =

Số du bình quân các khoản phải thu

Số vòng thu hồi nợ phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu.Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp Nếu số vòng thuhồi nợ càng lớn thì thời hạn thu hồi nợ càng ngắn và nguợc lại

> Phân tích thời hạn thu hồi nợ:

Số ngày trong kỳ

* Thời hạn thu hồi nợ bình quân = ' _-

Số vòng thu hồi nợ

b Phân tích khả năng thanh toán:

> Phân tích khả năng thanh toán hiện hành (tổng quát):

Tổng giá trị tài sản

* Hệ số khả năng thanh toán hiện hành = _, ’

Tổng nợ phải thanh toánChỉ tiêu này đo luờng khả năng thanh toán một cách tổng quát cáckhoản nợ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này lớn hơn 1 chứng tỏ tổng giá trị tàisản của doanh nghiệp thừa để thanh toán hết các khoản nợ hiện tại của doanh

Trang 27

nghiệp Tuy nhiên, không phải tài sản nào hiện có cũng sẵn sàng được dùng

để trả nợ và không phải khoản nợ nào cũng phải trả ngay

> Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:

Tài sản ngắn hạn

* Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =

Tổng nợ ngắn hạnChỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán tạm thời nợ ngắn hạn(những khoản nợ có thời hạn dưới 1 năm) bằng các tài sản có thể chuyển đổitrong thời gian ngắn (thường dưới 1 năm)

Thông thường chỉ tiêu này cần phải được xem xét trong thời gian dài vàphải dựa theo hệ số trung bình của ngành Nếu chỉ tiêu này của doanh nghiệplớn hơn mức trung bình của ngành thì nói lên khả năng thanh toán nợ ngắn hạncủa doanh nghiệp là tốt, song nếu lớn quá thì phải xem xét lại bởi vì có thể cótrường hợp hàng tồn kho quá lớn hoặc vốn đọng lại ở các khoản phải thu nhiều

> Phân tích khả năng thanh toán nhanh:

Nếu hệ số thanh toán nhanh ≥ 1 thì tình hình thanh toán tương đối khảquan, còn nếu < 1 thì công ty có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán

> Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn:

vị bằng giá trị còn lại của tài sản cố định

Trang 28

> Phân tích khả năng thanh toán lãi vay:

Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lãithuần truớc thuế So sánh giữa nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trả sẽ chochúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả tiền lãi vay ở mức độ nào

Lợi nhuận truớc thuế

* Hệ số thanh toán lãi vay = ’

Lãi vay phải trả

Hệ số này dùng để đo luờng mức độ lợi nhuận có đuợc do sử dụng vốn

để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay chochúng ta biết đuợc số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lạimột khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả không

Truờng hợp nếu hệ số này < 1 thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trongviệc huy động vốn từ bên ngoài thông qua vay nợ cho các kỳ tiếp theo

1.2.2.4 Phân tích khả năng sinh lời

Lợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh

* Tỷ suất lợi nhuận thuần = _’ _’ ’ -Z _

Doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận thuần là thuớc đo chỉ rõ năng lực của công ty trongviệc sáng tạo ra lợi nhuận và năng lực cạnh tranh

LN sau thuế

* Khả năng sinh lời của tống tài sản = _,

Tong tài sản bình quân

Chỉ tiêu này cho biết cứ bình quân 1 đơn vị tài sản sử dụng vào hoạt độngkinh doanh tạo ra đuợc bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Trị số của chỉtiêu càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản càng luớn và nguợc lại Phản ánh trình

độ quản lý và sử dụng tài sản

LN sau thuế

* Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu = ; _

Vốn chủ sở hữu bình quân

Trang 29

Chỉ tiêu này cho biết bình quân cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ vàodoanh nghiệp thu đuợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao khảnăng sinh lời của vốn chủ sở hữu càng lớn và nguợc lại Nếu khả năng sinhlời của vốn chủ sở hữu cao sẽ tạo nên sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tu, giúpdoanh nghiệp có thể tìm đuợc nguồn vốn mới trên thị truờng tài chính để tàitrợ cho tăng truởng Nguợc lại nếu khả năng sinh lời của nguồn vốn chủ sởhữu thấp hơn mức bình quân trên thị truờng thì chắc chắn doanh nghiệp sẽgặp khó khăn trong việc thu hút vốn.

1.2.2.5 Phân tích rủi ro tài chính và bảo toàn vốn

a Phân tích rủi ro tài chính:

Rủi ro tài chính là những thiệt hại có thể xẩy ra với doanh nghiệp donhững yếu tố bất thuờng của môi truờng kinh doanh hoặc chính sách tài chínhsai lầm của doanh nghiệp gây ra Nhu vậy, nguy cơ rủi ro tài chính gắn liềnvới cơ cấu nguồn vốn, khả năng thanh toán cũng nhu tình hình quản lý hàngtồn kho và tình hình thu hồi và thanh toán công nợ ở doanh nghiệp và tăngcùng với mức độ tăng của nợ, sự giảm sút về khả năng thanh toán và tìnhtrạng ứ đọng vốn

Rủi ro tài chính của doanh nghiệp xảy ra khi doanh nghiệp rơi vào tìnhtrạng lợi nhuận giảm sút so với mục tiêu, mất khả năng thanh toán hoặc khôngbảo toàn, phát triển đuợc vốn chủ sở hữu

Phân tích rủi ro tài chính qua 8 chỉ tiêu sau:

> Hệ số nợ trên tài sản:

Tổng số nợ phải trả

Hệ số nợ trên tài sản = _’

Tổng tài sảnChỉ số hệ số nợ thấy đuợc rủi ro tài chính của công ty gắn liền với mức

độ sử dụng nợ, với cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

Trang 30

> Hệ số thanh toán tổng quát:

Hệ số khả năng thanh toán Tổng giá trị tài sảnhiện hành (tổng quát) = Tổng nợ phải thanh

Hệ số này phản ánh tình hình đảm bảo khả năng thanh toán cáckhoản nợ nói chung của doanh nghiệp Nếu hệ số này < 1, nghĩa là tổng nợ >Tổng tài sản của doanh nghiệp, lúc này trong cơ cấu nguồn vốn không cònVốn chủ sở hữu; Tổng TSLĐ và TSCĐ không đủ trả các khoản nợ mà doanhnghiệp phải thanh toán Điều này báo hiệu nguy cơ rủi ro về tài chính rất lớnđối với doanh nghiệp, chỉ cần yêu cầu bất kỳ của chủ nợ nào đề nghị tòa ánkinh tế giải quyết thì doanh nghiệp sẽ bị phá sản

Nguợc lại nếu hệ số khẳ năng thanh toán tổng quát > 1 cho thấykhả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt

> Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn:

Tài sản ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = _, _

Tổng nợ ngắn hạn

> Hệ số thanh toán tức thời:

Tiền và tuơng đuơng tiền

Hệ số khả năng thanh tức thời = , _

Tổng nợ ngắn hạn

> Hệ số thu hồi nợ:

Doanh thu thuần

Hệ số thu hồi nợ = _

Số du bình quân các khoản phải thu

> Thời hạn thu hồi nợ bình quân:

Số ngày trong kỳThời hạn thu hồi nợ bình quân = , _Z

Trang 31

> Thời hạn hàng tồn kho bình quân:

Số ngày trong kỳThời hạn hàng tồn kho bình quân = , -

Số vòng quay hàng tồn kho

b Phân tích khả năng bảo toàn vốn:

Ngoài các chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của công ty như trên,khi phân tích cần lưu ý đến tình hình bảo toàn vốn của doanh nghiệp, Bởi vì

nó là vấn đề cốt lõi của bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành SXKD.Muốn tiến hành SXKD thì cần phải có vốn, nhưng muốn quá trình SXKDđem lại hiệu quả thì cần phải bảo toàn vốn Mục đích của việc bảo toàn vốnnhằm đảm bảo vốn của doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển, đồng thờidoanh nghiệp có quyền tự chủ với số vốn của mình

Mức độ bảo toàn vốn được xác định theo hệ số H:

Vốn chủ sở hữu của công ty

H tại thời điểm báo cáo

= Vốn chủ sở hữu của công ty cuối kỳ

trước liền kề với năm báo cáo

Nếu hệ số H>1 đã phát triển được vốn, H=1 bảo toàn được vốn và nếuH<1 thì chưa bảo toàn được vốn

Bảo toàn vốn là quy được giá trị sức mua của vốn, giữ được khả năngchuyển đổi so với các loại tiền khác tại thời điểm nhất định

Việc phân tích khả năng bảo toàn vốn của công ty, được tiến hànhbằng cách so sánh s ố vốn phải bảo toàn và số vốn đã thực hiện tại từngthời điểm Nếu số vốn đã bảo toàn cao hơn sẽ tạo điều kiện cho công ty cóvốn để dùng vào sản xuất trình độ, năng lực quản lý của đội ngũ cán bộquản lý còn yếu kém

Trang 32

- Phân tích đánh giá khả năng tạo tiền: thực hiện trên cơ sở xác định tỷtrọng dòng tiền thu của từng hoạt động trong tổng dòng thu trong kỳ củadoanh nghiệp.

Tỷ trọng dòng tiền thu Tổng tiền thu vào của

từng hoạt động

vào từng hoạt động = Tổng tiền trong kỳ

Tỷ trọng này thể hiện mức đóng góp của từng hoạt động trong việc tạotiền của doanh nghiệp, nói khác đi đó là khả năng tạo tiền của từng hoạt động

Nếu tỷ trọng dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh cao thể hiện tiềnđuợc tạo ra chủ yếu từ HĐKD bằng việc bán hàng đuợc nhiều, thu tiền từkhách hàng lớn, giảm các khoản thu tránh rủi ro

Nếu tỷ trọng dòng tiền thu từ hoạt động đầu tu cao chứng tỏ doanhnghiệp đã thu hồi các khoản đầu tu về chứng khoán, thu lãi từ hoạt động đầu

tu, nhuợng bán tài khoản cố định nếu do thu lãi thì đó là điều bình thuờng

Nếu tiền thu đuợc đuợc chủ yếu từ hoạt động tài chính thông qua việcphát hành cổ phiếu hoặc đi vay điều đó cho thấy trong kỳ doanh nghiệp đã

sử dụng vốn từ bên ngoài nhiều hơn

- Tình hình luu chuyển tiền tệ: phân tích dòng tiền thu vào và chi ratheo từng hoạt động giúp các đối tuợng quan tâm có cái nhìn sâu hơn vềnhững dòng tiền tệ của doanh nghiệp, biết đuợc những nguyên nhân, tácđộng ảnh huởng đến tình hình tăng giảm vốn bằng tiền và các khoản tuơngđuơng tiền trong kỳ

Trang 33

1.2.3 Phương phá p phân tích tình hình tà i chính doanh nghiệp

Để nắm được một cách đầy đủ thực trạng tài chính cũng như tình hình

sử dụng tài sản của doanh nghiệp, cần thiết phải đi sâu xem xét các mối quan

hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong từng báo cáo tài chính vàgiữa các báo cáo tài chính với nhau

1.2.2.1 Phương pháp đánh giá: [9]

a Phương pháp so sánh: [9, tr17]

Phương pháp so sánh được sử dụng phổ biến nhất và là phương phápchủ yếu trong phân tích tài chính để đánh giá kết quả, xác định vị trí xu hướngbiến đổi của chỉ tiêu phân tích

Khi sử dung phương pháp so sánh cần chú ý các vấn đề sau:

- Điều kiện so sánh: Phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng Các đại lượng phảiđảm bảo tính chất so sánh được Đó là sự thống nhất về nội dung kinh tế,thống nhất về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đolường

- Xác định gốc để so sánh: Kỳ gốc so sánh tùy thuộc vào mục đích củaphân tích

- Kỹ thuật so sánh: thường được sử dụng là so sánh bằng số tuyệt đối,

so sánh bằng số tương đối

b Phương pháp phân chia (chi tiết): [9, tr19]

Phương pháp chi tiết được sử dụng để chia nhỏ quá trình và kết quảthành những bộ phận khác nhau phục vụ cho mục tiêu nhận thức quá trình vàkết quả đó dưới những khía cạnh khác nhau Thông thường trong phân tích,người ta chi tiết:

- Chi tiết theo yếu tố cấu thành của chỉ tiêu nghiên cứu: chia nhỏ chỉtiêu nghiên cứu thành các bộ phận cấu thành nên bản thân chỉ tiêu đó

- Chi tiết theo thời gian phát sinh quá trình và kết qủa kinh tế: chia nhỏquá trình và kết quả theo trình tự thời gian phát sinh và phát triển

Trang 34

- Chi tiết theo không gian phát sinh của hiện tượng và kết quả kinh tế:chia nhỏ quá trình và kết quả theo địa điểm phát sinh và phát triển cuả chỉ tiêunghiên cứu

c Phương pháp liên hệ đối chiếu: [9,tr20]

Phương pháp liên hệ đối chiếu là phương pháp phân tích sử dụng đểnghiên cứu xem xét mối liên hệ kinh tế giữa các sự kiện và hiện tượng kinh

tế, đồng thời xem xét tính cân đối của các chỉ tiêu kinh tế trong quá trình thựchiện các hoạt động Sử dụng phương pháp này cần chú ý đến các mối liên hệmang tính nội tại, ổn định, chung nhất và được lặp đi lặp lại, các liên hệngược, liên hệ xuôi, tính cân đối tổng thể, cân đối từng phần

1.2.3.2 Phương pháp phân tích nhân tố [9,tr20]

a Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

- Phương pháp thay thế liên hoàn:

Là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thaythế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xácđịnh trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sau đó so sánh trị số của chỉtiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu khi chưa có biến đổi của nhân tố cầnxác định sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó

- Phương pháp số chênh lệch:

Phương pháp số chênh lệch thực chất là hệ quả của phương pháp thaythế liên hoàn áp dụng khi nhân tố ảnh hưởng có quan hệ tích với chỉ tiêu phântích.Sử dụng phương pháp này, muốn xác định ảnh hưởng của nhân tố nào đó,người ta lấy chênh lệch giữa thực tế với kỳ gốc của nhân tố ấy, nhân với nhân

tố đứng trước ở thực tế, nhân tố đứng sau ở kỳ gốc trên cơ sở tuân thủ trình tựsắp xếp các nhân tố

- Phương pháp cân đối:

Trang 35

Tông tài sản bình

quân

Doanhthu thuần

Lợi nhuậnsau thuếROE = z _ x _ , x

Phương pháp được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố nếu chỉ tiêu phân tích có quan hệ với nhân tố ảnh hưởng dưới dạngtổng hoặc hiệu

b Phương pháp phân tích tính chất của các nhân tố [9,tr27]

Sau khi xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, để cóđánh giá và dự toán hợp lý, trên cơ sở đó đưa ra các quyết định và cáchthức thực hiện các quyết định cần tiến hành phân tích tính chất ảnh hưởngcủa các nhân tố Việc phân tích được thực hiện thông qua chỉ rõ và giảiquyết các vấn đề như: chỉ rõ mức độ ảnh hưởng, xác định tính chất chủquan, khách quan của từng nhân tố ảnh hưởng, phương pháp đánh giá và

dự đoán cụ thể, đồng thời xác định ý nghĩa của các nhân tố tác động đếnchỉ tiêu đang nghiên cứu, xem xét

1.2.3.3 Phương pháp Dupont

Là phương pháp phân tích dựa trên mối quan hệ tương hỗ giữa cácchỉ tiêu tài chính để biến đổi một chỉ tiêu tổng hợp thành một hàm số cónhiều biến số Chẳng hạn: Tách hệ số khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu(ROE) hay hệ số khả năng sinh lời của tài sản (ROA), Thành tích số củachuỗi các hệ số có mối quan hệ mật thiết với nhau Với phương pháp nàycác nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiệntượng tốt xấu trong hoạt động của doanh nghiệp [3]

Hệ số khả năng sinh lời Lợi nhuận sau thuếcủa vốn chủ sở hữu (ROE) = Vốn chủ sở hữu

Nhân (x) tử số và mẫu số cùng với chỉ tiêu “Doanh thu thuần” và

“Tổng tài sản bình quân” ta được: [3]

Trang 36

Phương pháp Dupont kết hợp nhiều yếu tố của báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán, là kỹ thuật phân tíchđược sử dụng để phân tích khả năng sinh lợi.

Để vận dụng phương pháp Dupont, nhà phân tích thu thập số liệuliên quan từ bộ phận kế toán, sử dụng bảng tính để tính ra kết quả Từ đórút ra nhận xét và kết luận về kết quả tính toán Phương pháp Dupontkhông yêu cầu trật tự sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng phải tuân thủ quy địnhnào miễn là mối quan hệ giữa nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu nghiên cứu làquan hệ tích số, các nhân tố có quan hệ chặt chẽ với nhau trong cách tínhtoán Việc sử dụng phương pháp Dupont có một số điểm mạnh như:phương pháp này dễ vận dụng, kết quả dễ thuyết phục nhà quản lý đưa raquyết định hữu ích để tăng hiệu quả kinh doanh

Đôi khi kết quả của việc sử dụng phương pháp Dupont cho thấy rằngdoanh nghiệp có thể tăng thêm lợi nhuận, bù đắp khả năng sinh lợi bằngcách tận dụng lợi thế nhờ quy mô, so sánh khả năng sinh lợi của doanhnghiệp giữa các thời kỳ khác nhau hay giữa cácdoanh nghiệp với nhau, sosánh với số bình quân ngành, bình quân khu vực Tuy nhiên, tính chính xáccủa phương pháp phụ thuộc nhiều vào độ chính xác của số liệu, khôngxácđịnh được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉtiêunghiên cứu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc

Trang 37

1.2.4 Tổ chức phân tích tài chính doanh nghiệp: [9, tr35-36]

a Khái niệm tổ chức phân tích tài chính doanh nghiệp:

Tổ chức phân tích tài chính doanh nghiệp là việc thiết lập trình tự cácbước công việc cần tiến hành trong quá trình phân tích tài chính Để phân tíchtài chính trong doanh nghiệp thực sự phát huy tác dụng trong quá trình raquyết định, phân tích tài chính phải được tổ chức khoa học, hợp lý, phù hợpđặc điểm kinh doanh, cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý kinh tế tài chính củadoanh nghiệp và phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng đối tượng Mỗi đốitượng quan tâm với những mục đích khác nhau, nên việc phân tích đối vớimỗi đối tượng cũng có những nét riêng

b Các giai đoạn phân tích tài chính trong doanh nghiệp:

- Lập kế hoạch phân tích: Đây là giai đoạn đầu tiên, là một khâu quantrọng, ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng, thời hạn và tác dụng của phân tíchtài chính Giai đoạn lập kế hoạch được tiến hành chu đáo, chuẩn xác sẽ giúpcho các giai đoạn sau tiến hành có kết quả tốt Vì vậy, giai đoạn này được coi

là giai đoạn chuẩn bị

Lập kế hoạch phân tích, bao gồm việc xác định mục tiêu, xây dựngchương trình phân tích Kế hoạch phân tích phải xác định rõ nội dung phântích, phạm vi phân tích, thời gian tiến hành, những thông tin cần thu thập tìmhiểu

- Giai đoạn tiến hành phân tích: Đây là giai đoạn triển khai, thực hiệncác công việc đã ghi trong kế hoạch Tiến hành phân tích, bao gồm các côngviệc cụ thể sau:

+ Sưu tầm tài liệu, xử lý số liệu

+ Tính toán các chỉ tiêu phân tích

+ Xác định nguyên nhân và tính toán cụ thể mức độ ảnh hưởng củacác nhân tố đến các chỉ tiêu phân tích

Trang 38

1.2.5 Thông tin sử dụng trong phân tích tình hình tà i chính doanh nghiệp

Trong phân tích tài chính, nhà phân tích phải thu thập, sử dụng mọinguồn thông tin: từ những thông tin nội bộ doanh nghiệp đến những thông tinbên ngoài doanh nghiệp, từ thông tin số luợng đến thông tin giá trị Nhữngthông tin đó đều giúp cho nhà phân tích có thể đua ra được những nhận xét,kết luận tinh tế và thích đáng

Thông tin bên ngoài gồm những thông tin chung (liên quan đến trạngthái nền kinh tế, cơ hội kinh doanh, chính sách thuế, lãi suất), thông tin vềngành kinh doanh (thông tin liên quan đến vị trí của ngành trong nền kinh tế,

cơ cấu ngành, các sản phẩm của ngành, tình trạng công nghệ, thị phần ) vàcác thông tin về pháp lý, kinh tế đối với doanh nghiệp (các thông tin mà cácdoanh nghiệp phải báo cáo cho các cơ quan quản lý như: tình hình quản lý,kiểm toán, kế hoạch sử dụng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.)

Tuy nhiên, để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanhnghiệp, có thể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp như làmột nguồn thông tin quan trọng bậc nhất Với những đặc trưng hệ thống,đồng nhất và phong phú, kế toán hoạt động như là một nhà cung cấp quantrọng những thông tin đáng giá cho phân tích tài chính Vả lại, các doanhnghiệp cũng có nghĩa vụ cung cấp thông tin kế toán cho các đối tác bên trong

Trang 39

và bên ngoài doanh nghiệp Thông tin kế toán được phản ánh khá đầy đủtrong các báo cáo kế toán Phân tích tài chính được thực hiện trên cơ sở cácbáo cáo tài chính - được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toánchủ yếu: đó là Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưuchuyển tiền tệ.

- Bảng cân đối kế toán:

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chínhcủa một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Đây là một báo cáotài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu,quan hệ kinh doanh và quan hệ quản lý với doanh nghiệp Thông thường,Bảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng cân đối số dư các tàikhoản kế toán; một bên phản ánh tài sản và một bên phản ánh nguồn vốn củadoanh nghiệp

Nhìn vào Bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể nhận biết đượcloại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp.Bảng cân đối kế toán là một tư liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhàphân tích đánh giá được khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán vàkhả năng cân đối vốn của doanh nghiệp

- Báo cáo kết quả kinh doanh:

Báo cáo Kết quả kinh doanh cũng giúp nhà phân tích so sánh doanh thuvới số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hoá, dịch vụ; so sánh tổng chi phí phátsinh với số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp Trên cơ sở doanhthu và chi phí, có thể xác định được kết quả sản xuất - kinh doanh: lãi hay lỗtrong năm Như vậy, báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt độngsản xuất - kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trongmột thời kỳ nhất định Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình vàkết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lýsản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 40

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

Để đánh giá một doanh nghiệp có đảm bảo được chi trả hay không, cầntìm hiểm tình hình ngân quỹ của doanh nghiệp Ngân quỹ thường được xácđịnh cho thời hạn ngắn (thường là từng tháng)

Xác định hoặc dự báo dòng tiền thực nhập quỹ (thu Ngân quỹ), baogồm: dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động kinh doanh (từ bán hàng hoá hoặc dịchvụ); dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động đầu tư, tài chính; dòng tiền nhập quỹ từhoạt động bất thường

Xác định hoặc dự báo dòng tiền thực xuất quỹ (chi Ngân quỹ) bao gồm:dòng tiền xuất quỹ thực hiện sản xuất kinh doanh; dòng tiền xuất quỹ thựchiện hoạt động đầu tư, tài chính; dòng tiền xuất quỹ thực hiện hoạt độngbất thường

- Thuyết minh báo cáo tài chính:

Thuyết minh báo cáo tài chính được lập nhằm cung cấp các thông tin

về tình hình sản xuất, kinh doanh chưa có trong hệ thống các báo cáo tàichính, đồng thời giải thích thêm một số chỉ tiêu mà các báo cáo tài chính chưađược trình bày, giải thích một cách rõ ràng và cụ thể

Như vậy, để phân tích tình tài chính của một doanh nghiệp, các nhàphân tích cần phải đọc và hiểu được các báo cáo tài chính, qua đó, họ nhậnbiết được và tập trung vào các chỉ tiêu tài chính liên quan trực tiếp tới mụctiêu phân tích của họ

1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phân tích tình hình tài chính doanh

Ngày đăng: 23/04/2022, 07:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.8. Bản đồ lúa tổng hợp lúa cả năm trên khu vực ĐBSH năm 2018. - HÒAN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐẠI VIỆT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 4.8. Bản đồ lúa tổng hợp lúa cả năm trên khu vực ĐBSH năm 2018 (Trang 39)
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - HÒAN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐẠI VIỆT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 46)
Theo số liệu bảng 2.2 ta có bảng cơ cấu tài sản như sau: - HÒAN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐẠI VIỆT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
heo số liệu bảng 2.2 ta có bảng cơ cấu tài sản như sau: (Trang 56)
ĩ Tài sản cố định hữu hình 8õ.ĩ 5 - HÒAN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐẠI VIỆT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
i sản cố định hữu hình 8õ.ĩ 5 (Trang 57)
Qua bảng 2.4 ta thấy: - HÒAN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐẠI VIỆT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
ua bảng 2.4 ta thấy: (Trang 59)
(Nguồn: Bảng cân đối kế toáncủa Công ty 2010-2012) - HÒAN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐẠI VIỆT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
gu ồn: Bảng cân đối kế toáncủa Công ty 2010-2012) (Trang 65)
Qua bảng 2.6 ta thấy cuối năm 2010-2011 số vốnlưu động thường xuyên &gt; 0 tình hình được đánh giá là tốt, nhưng đến năm 2012 vốn lưu động thường xuyên &lt; 0 giảm 62.415 triệu đồng so với năm 2011 nguyên nhân do: - HÒAN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐẠI VIỆT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
ua bảng 2.6 ta thấy cuối năm 2010-2011 số vốnlưu động thường xuyên &gt; 0 tình hình được đánh giá là tốt, nhưng đến năm 2012 vốn lưu động thường xuyên &lt; 0 giảm 62.415 triệu đồng so với năm 2011 nguyên nhân do: (Trang 65)
(Nguồn: Bảng cân đối kế toáncủa Công ty 2010-2012) - HÒAN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐẠI VIỆT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
gu ồn: Bảng cân đối kế toáncủa Công ty 2010-2012) (Trang 68)
Bảng 2.13: Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu giai đoạn2010-2012 - HÒAN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐẠI VIỆT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.13 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu giai đoạn2010-2012 (Trang 74)
2.4. THỰC TRẠNG PHÂNTÍCH TÌNH HÌNH TÀICHÍNHDOANH NGHIỆP CỦA MỘT VÀI NƯỚC TRONG KHU Vực VÀ TRÊN THẾ GIỚI - HÒAN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐẠI VIỆT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
2.4. THỰC TRẠNG PHÂNTÍCH TÌNH HÌNH TÀICHÍNHDOANH NGHIỆP CỦA MỘT VÀI NƯỚC TRONG KHU Vực VÀ TRÊN THẾ GIỚI (Trang 85)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w