1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT TỪ LIÊM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

123 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 140,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho vay tại cácNHTM là việc phân tích các chỉ số tài chính, các xu hướng biến động về tìnhhình tài chính của doanh nghiệp đi vay, so sá

Trang 2

CHI NHÁNH NHNo&PTNT TỪ LIÊM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Â

HÀ NỘI - 2011

Trang 3

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

VŨ ĐÌNH THIỆN

HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI

CHI NHÁNH NHNo&PTNT TỪ LIÊM

Chuyên ngành : Kinh tế tài chính - Ngân hàng

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN KIM DUNG

HÀ NỘI - 2011

Trang 4

3LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu

đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trungthực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Vũ Đình Thiện

Trang 5

Danh mục bảng, sơ đồ

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ

1.1 Những vấn đề chung về phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ

hoạt động cho vay tại NHTM _ 4

1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho

1.1.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho

vay tại NHTM _ 5

1.1.3 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động

cho vay tại NHTM 7

1.1.4 Tổ chức phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho

vay tại NHTM 11

1.2 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho

vay tại NH T M . 13

1.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp 13

1.2.2 Phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp 15

1.2.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh

Để hoàn thành luận văn này, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thântrong quá trình học tập cũng như thực hiện bản luận văn, tôi xin chân thànhcảm ơn các Thầy, Cô khoa Sau Đại Học- Học Viện Ngân Hàng, trực tiếp là

TS Nguyễn Kim Dung- Phó Chủ nhiệm khoa Kế toán, Kiểm toán đã hướngdẫn tận tình và giảng dạy những kiến thức quý báu cùng kỹ năng viết bài.Đồng thời xin cảm ơn tập thể Ban Giám đốc, các đồng nghiệp công tác tại Chinhánh NHNo&PTNT Từ Liêm đã cung cấp những thông tin, tư liệu và tạođiều kiện giúp đỡ về mọi mặt để tôi hoàn thành Luận văn này./

MỤC LỤC

Trang

Trang 6

1.2.5 Phân tích rủi ro tài chính của doanh nghiệp 231.2.6 Phân tích tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp và định giá doanhnghiệp trên thị trường _ 25

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho vay tại NHTM _ 27

Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới của Chi nhánh Từ Liêm 35

Trang 7

2.2 Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho vay tại Chi nhánh Từ Liêm _ 45

2.3 Đánh giá thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho vay tại Chi nhánh Từ Liêm 57

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính

3.1 Phương hướng hoàn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp phục

vụ hoạt động cho vay tại Chi nhánh Từ Liêm _ 63

3.1.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của Chi nhánh Từ Liêm 633.1.2 Sự cân thiết phải hoàn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp phục

vụ hoạt động cho vay tại Chi nhánh Từ Liêm _ 643.1.3 Phương hướng hoàn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụhoạt động cho vay tại Chi nhánh Từ Liêm _ 64

3.2 Giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho vay tại Chi nhánh Từ Liêm 65

3.2.1 Hoàn thiện công tác tổ chức phân tích tài chính doanh nghiệp phục

vụ hoạt động cho vay tại Chi nhánh Từ Liêm _ 653.2.2 Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụhoạt động cho vay tại Chi nhánh Từ Liêm _ 663.2.3 Hoàn thiện nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạtđộng cho vay tại Chi nhánh Từ Liêm _ 663.2.4 Hoàn thiện phương pháp chấm điểm xếp hạng nội bộ doanh nghiệp 88

3.3 Một số kiến nghị để thực hiện các giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho vay tại Chi nhánh Từ Liêm _

Trang 9

TT Kí hiệu viết tắt Giải nghĩa

Chi nhánh Từ Liêm Chi nhánh NHNo&PTNT Từ Liêm

EAT- Earnings After

Tax Lợi nhuận sau thuế16

EBIT- Earnings Before

Interest and Tax Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

17

EPS- Earnings Per

Share Lợi nhuận trên cổ phiếu

Trang 10

3.6 Bảng phân tích khả năng thanh toán

82Bảng

3.7 Bảng đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh

84Bảng

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ mô hình phân tích tài chính Dupont 11

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của Chi nhánh Từ Liêm 36

9DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐÒBẢNG

SƠ ĐÒ

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.

Hệ thống ngân hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh

tế, nó vừa là kênh trung gian huy động vốn và cũng là kênh cung cấp vốncho các hoạt động sản xuất kinh doanh Ngày nay, hệ thống ngân hàng đangphát triển hết sức mau lẹ và sâu sắc, đóng góp to lớn cho sự phát triển đấtnước

Quá trình hội nhập của nền kinh tế Việt Nam nói chung và hệ thốngNHTM nói riêng đang diễn ra mạnh mẽ hơn bao giờ hết, đặc biệt, khi ViệtNam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO thì tính cạnh tranh càng trởnên khốc liệt Muốn tồn tại và phát triển bền vững, đòi hỏi các NHTM nước

ta phải nâng cao năng lực cạnh tranh để hội nhập ngày càng sâu rộng và hiệuquả hơn Một trong những biện pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh là lànhmạnh hóa hệ thống tài chính ngân hàng Hoạt động ngân hàng, mà trước hết

là hoạt động tín dụng được đảm bảo an toàn, chất lượng thì sẽ có những đónggóp tích cực cho nền kinh tế vĩ mô như kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, duy trìnhịp độ tăng trưởng kinh tế, giải quyết vấn đề thất nghiệp

Cần thấy rằng, trong kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từhoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của các ngânhàng Tuy nhiên, đây là một hoạt động luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro như việckhông có khả năng thu hồi vốn hoặc thu hồi vốn chậm, có thể dẫn đến phá sảnnếu việc quản lý không hiệu quả Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến những rủi

ro đó nhưng nguyên nhân chủ yếu và quan trọng nhất chính là chất lượngphân tích báo cáo tài chính của khách hàng vay vốn chưa cao, thẩm định chưatốt tình hình tài chính của các doanh nghiệp vay vốn Chính vì thế việc đánhgiá về mặt tài chính của doanh nghiệp đi vay càng sát thực tế càng nâng cao

Trang 13

chất lượng khoản vay đối với Chi nhánh NHNo&PTNT Từ Liêm (sau đây goi

là Chi nhánh Từ Liêm), giúp Chi nhánh Từ Liêm lựa chọn được các khách

hàng có khả năng vay trả tốt, góp phần giảm tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu và nợkhông có khả năng thu hồi

Chính vì vậy em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho vay tại Chi nhánh NHNo&PTNT Từ Liêm” để làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.

- Nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính doanhnghiệp phục vụ hoạt động cho vay tại NHTM

- Phân tích, đánh giá thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp phục

vụ hoạt động cho vay tại Chi nhánh Từ Liêm

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tài chính doanhnghiệp phục vụ hoạt động cho vay tại Chi nhánh Từ Liêm

3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp

phục vụ hoạt động cho vay tại Chi nhánh Từ Liêm

Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: tại Chi nhánh Từ Liêm và các đơn vị SXKD

- Về thời gian: trong khoảng thời gian từ năm 2008 - 2010

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng vàChủ nghĩa duy vật lịch sử, các phương pháp được sử dụng trong quá trìnhnghiên cứu là: phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp số liệu, so sánh, môhình hóa và phân tích kinh tế

5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Trang 14

Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt

động cho vay tại NHTM

Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động

cho vay tại Chi nhánh Từ Liêm

Chương 3: Phương hướng và các giải pháp của việc hoàn thiện phân tích tài

chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho vay tại Chi nhánh Từ Liêm

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NHTM

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NHTM

1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho vay tại NHTM

Phân tích tài chính được các nhà quản lý bắt đầu chú ý từ cuối thế kỷXIX Từ thế kỷ XX đến nay, trước nhu cầu quản lý doanh nghiệp có hiệu quảngày càng tăng, sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống tài chính, sự phát triểnnhanh của các tập đoàn kinh tế và khả năng sử dụng rộng rãi công nghệ thôngtin đã làm cho công tác phân tích tài chính thực sự được chú trọng và pháttriển hơn bao giờ hết

Phân tích tài chính doanh nghiệp là một hệ thống các phương phápnhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời gian hoạtđộng nhất định Cụ thể hơn, đó là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và sosánh số liệu về tài chính hiện hành và quá khứ, đồng thời dự báo tình hình tàichính của doanh nghiệp trong tương lai Qua đó người sử dụng thông tin cóthể thấy rõ hơn bức tranh về thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ

và đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tìnhhình tài chính của doanh nghiệp Từ đó, có những giải pháp hữu hiệu để ổnđịnh và tăng cường tình hình tài chính của doanh nghiệp, đồng thời đưa ranhững quyết định đúng đắn

Phân tích tài chính đối với các nhà quản trị doanh nghiệp và các chủdoanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua, thực hiện cân bằng tài

Trang 16

chính, khả năng thanh toán, sinh lợi, rủi ro và dự đoán tình hình tài chínhnhằm đưa ra các quyết định chuẩn xác trong quản lý kinh doanh Phân tích tàichính đối với nhà đầu tư nhằm biết tình hình thu nhập của chủ sở hữu, lợi tức

cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu tư, khả năng sinh lãi của doanhnghiệp, là căn cứ để họ quyết định có đầu tư vốn vào doanh nghiệp haykhông Đối với người cho vay, phân tích tài chính giúp họ nhận biết được khảnăng vay trả của khách hàng, doanh nghiệp có nhu cầu vay hay không

Phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho vay tại cácNHTM là việc phân tích các chỉ số tài chính, các xu hướng biến động về tìnhhình tài chính của doanh nghiệp đi vay, so sánh con số đó với con số chungcủa ngành hay của doanh nghiệp có cùng quy mô nhằm đưa ra kết luận cuốicùng là xác định tình trạng tài chính hiện tại của doanh nghiệp đó có lànhmạnh hay không, có rủi ro gì cho Ngân hàng khi quyết định cho vay Đối vớicác Ngân hàng mối quan tâm của họ hướng chủ yếu vào khả năng trả nợ củadoanh nghiệp đi vay Vì vậy các Ngân hàng đặc biệt chú ý đến số lượng tiền

và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền nhanh, từ đó so sánh với số

nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Bêncạnh đó các Ngân hàng cũng rất quan tâm tới số lượng vốn của chủ sở hữu,bởi vì số vốn chủ sở hữu này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợpdoanh nghiệp đi vay gặp rủi ro Chẳng Ngân hàng nào dám cho vay nếu cácthông tin cho thấy người đi vay không đảm bảo chắc chắn rằng khoản vay đó

có thể và sẽ được thanh toán ngay khi đến hạn

1.1.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho vay tại NHTM

Phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho vay tại cácNHTM là một hoạt động nằm trong quy trình tín dụng của Ngân hàng Để điđến một quyết định cho vay hay không các Ngân hàng cần phải trải qua việc

Trang 17

thẩm định khách hàng trong đó có việc phân tích tài chính của doanh nghiệp

đi vay Như vậy hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp đi vay có vai tròrất quan trọng đối với các Ngân hàng Phân tích tài chính doanh nghiệp đểphục vụ hoạt động cho vay tại các Ngân hàng không chỉ là một hoạt độngkhông thể thiếu trong quy trình tín dụng của Ngân hàng mà nó còn được coinhư là cơ sở hình thành nên một khoản cho vay tốt Sự cần thiết của phân tíchtài chính doanh nghiệp được đặt ra trong hoạt động cho vay của các Ngânhàng xuất phát từ đặc trưng cơ bản của hoạt động tín dụng Ngân hàng Sựkhác nhau cơ bản giữa hoạt động tín dụng Ngân hàng với các hoạt động tíndụng khác đó là nguồn vốn để hoạt động Ngân hàng đóng vai trò là ngườitrung gian nhận quyền sử dụng tiền từ người gửi tiền và chuyển giao quyền sửdụng đó cho người đi vay tiền Chính điều này đã đặt ra yêu cầu chắc chắntrong hoạt động cho vay của Ngân hàng Để đạt được sự chắc chắn trong quytrình cho vay các Ngân hàng đều xây dựng một quy trình cho vay chặt chẽ màphân tích tài chính doanh nghiệp là một khâu không thể thiếu trong quy trình

Phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay bao gồm việcthu thập thông tin liên quan đến khoản vay, việc chuẩn bị và phân tích thôngtin thu thập được, việc sưu tầm và lưu lại thông tin để sử dụng trong tương lai

Phân tích tài chính doanh nghiệp được đặt ra không phải chỉ từ yêu cầucủa bản thân Ngân hàng mà thông qua phân tích tài chính của doanh nghiệp đivay Ngân hàng có thể xác định được nhu cầu vay hợp lý của khách hàng, khảnăng thu hồi vốn của Ngân hàng và thu nhập của Ngân hàng từ khoản chovay Phân tích tài chính doanh nghiệp cũng còn do đòi hỏi của nền kinh tế vìthông qua hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp thì nguồn lực xã hộiđược phân bổ hợp lý hơn, tránh được hiện tượng đầu tư quá nhiều vào mộtngành, tạo được sự cân đối trong nền kinh tế Phân tích tài chính còn có tácdụng đối với doanh nghiệp vay vốn, thông qua hoạt động phân tích tài chính

Trang 18

Ngân hàng có thể tư vấn cho doanh nghiệp những điều chỉnh hợp lý trong dự

án đầu tư hoặc chỉ ra hướng đầu tư mới cho doanh nghiệp Có thể nêu một sốvai trò cơ bản của công tác phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạtđộng cho vay tại các Ngân hàng như sau:

Thứ nhất, phân tích tài chính doanh nghiệp giúp hạn chế rủi ro trong

hoạt động tín dụng Chất lượng của khoản vay phụ thuộc rất nhiều vào kếtquả của phân tích tài chính doanh nghiệp đi vay Phân tích tài chính củadoanh nghiệp đi vay đúng, đầy đủ sẽ giúp xác định được doanh nghiệp có nhucầu vay vốn thực sự không, xác định được khả năng thực hiện phương án vay

và khả năng trả nợ của doanh nghiệp

Thứ hai, phân tích tài chính doanh nghiệp giúp Ngân hàng đánh giá vị

thế của khách hàng trong lĩnh vực họ đang kinh doanh Phân tích tài chínhdoanh nghiệp thông qua các chỉ số tài chính sẽ phản ánh chất lượng, hiệu quảkinh doanh, tình trạng tài chính của doanh nghiệp, qua đó so sánh được cácchỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp đi vay với các doanh nghiệp khác cùngngành, cùng quy mô, so sánh và đánh giá so với chỉ số tài chính chung củangành mà doanh nghiệp đang hoạt động

Thứ ba, phân tích tài chính doanh nghiệp còn giúp các Ngân hàng xếp

loại khách hàng, cho điểm tài chính và căn cứ vào việc xếp loại đó để áp dụngchính sách cho vay đối với khách hàng

1.1.3 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho vay tại NHTM

Trang 19

nghiệp trước hết phải xác định số gốc để so sánh Việc xác định số gốc để sosánh là tùy thuộc vào mục đích cụ thể của phân tích Gốc để so sánh đượcchọn là gốc về mặt thời gian và không gian Kỳ phân tích được chọn là kỳthực hiện hoặc là kỳ kế hoạch hoặc là kỳ kinh doanh trước Giá trị so sánh cóthể chọn số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân.

Để đảm bảo tính chất so sánh được của chỉ tiêu qua thời gian, cần đảmbảo thỏa mãn các điều kiện so sánh sau đây:

- Phải đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu

- Phải đảm bảo sự thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu

- Phải đảm bảo sự thống nhất về các đơn vị tính các chỉ tiêu

1.1.3.2 Phương pháp loại trừ

Trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nhiều trường hợp cầnnghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích nhờ phươngpháp loại trừ Loại trừ là phương pháp xác định mức độ và ảnh hưởng củatừng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích bằng cách loại trừ ảnh hưởng của các nhân

tố khác Phương pháp loại trừ được sử dụng trong phân tích dưới hai cách làphương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch

* Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp thay thế lần lượt cácnhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định mức độ ảnh hưởng củanhân tố đó đến chỉ tiêu kỳ nghiên cứu Các nhân tố chưa được thay thế phảigiữ nguyên kỳ gốc Sau đó so sánh trị số của chỉ tiêu nghiên cứu vừa tínhđược với trị số của chỉ tiêu nghiên cứu trước khi thay thế nhân tố Mức chênhlệch về trị số của chỉ tiêu nghiên cứu sau và trước khi thay thế nhân tố chính

là ảnh hưởng của nhân tố đó đến sự biến động của chỉ tiêu

* Phương pháp số chênh lệch: là một dạng đặc biệt của phương phápthay thế liên hoàn, nhằm phân tích các nhân tố thuận ảnh hưởng đến sự biến

Trang 20

động của các chỉ tiêu phân tích

Phương pháp số chênh lệch tôn trọng đầy đủ nội dung các bước tiếnhành của phương pháp thay thế liên hoàn Chúng chỉ khác nhau ở chỗ là khixác định các nhân tố ảnh hưởng đơn giản hơn, chỉ việc nhóm các số hạng vàtính số chênh lệch các nhân tố sẽ cho ta mức độ ảnh hưởng của từng nhân tốđến chỉ tiêu phân tích Như vậy phương pháp số chênh lệch chỉ áp dụng trongtrường hợp các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu bằng tích số và cũng có thể ápdụng trong trường hợp các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu bằng thương số

1.1.3.3 Phương pháp liên hệ cân đối:

Cơ sở của phương pháp liên hệ cân đối là sự cân bằng về lượng giữahai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh Dựa vào nguyên lý của sự cânbằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh, người ta

có thể xây dựng được phương pháp phân tích mà trong đó các chỉ tiêu nhân tố

có quan hệ với các chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng là tổng sốhoặc hiệu số Khác với phương pháp số chênh lệch và phương pháp thay thếliên hoàn, phương pháp liên hệ cân đối được vận dụng để xác định mối quan

hệ giữa các chỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạngtổng số hoặc hiệu số

Khác với phương pháp loại trừ đòi hỏi quan hệ giữa các nhân tố đến chỉtiêu phản ánh đối tượng phân tích phải là “quan hệ chặt” (dưới dạng tích sốhoặc thương số), trong phương pháp liên hệ cân đối, quan hệ giữa các nhân tố

là “quan hệ lỏng” (dưới dạng tổng số hoặc hiệu số) Trong mối quan hệ cânđối này, các nhân tố đứng độc lập với nhau và cùng tác động đến sự biến độngcủa chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu Khi mỗi nhân tố độc lập biến đổigiữa kỳ phân tích so với kỳ gốc sẽ làm cho chỉ tiêu phản ánh đối tượng nhân

tố thay đổi một lượng tương ứng mà không phải đặt nhân tố đó trong các điềukiện giả định khác nhau Vì vậy, khi xác định mức độ ảnh hưởng của từng

Trang 21

nhân tố đến chỉ tiêu phân tích cần xác định mức chênh lệch của từng nhân tố

đó giữa kỳ phân tích với kỳ gốc

1.1.3.4 Phương pháp đồ thị

Phương pháp này minh họa các kết quả tài chính thu được trong quátrình phân tích bằng các bảng biểu, biểu đồ, sơ đồ Phương pháp đồ thị giúpthể hiện rõ ràng, trực quan về diễn biến của các đối tượng được phân tích,đồng thời giúp Ngân hàng nhanh chóng có phân tích định hướng các chỉ tiêutài chính để tìm ra nguyên nhân sự biến đổi các chỉ tiêu, từ đó kịp thời đưa racác quyết định khi quyết định cho vay

1.1.3.5 Phương pháp Dupont:

Phương pháp Dupont nhằm đánh giá sự tác động tương hỗ giữa các chỉtiêu tài chính bằng cách biến một chỉ tiêu tổng hợp thành hàm số của một loạtcác biến số Với phương pháp này các nhà phân tích sẽ nhận biết được cácnguyên nhân dẫn đến hiện tượng tốt, hiện tượng xấu trong hoạt động củadoanh nghiệp Ví dụ như tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi củadoanh nghiệp như suất sinh lời của tài sản (thu nhập trên tài sản - ROA), suấtsinh lời vốn chủ sở hữu (thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu - ROE) thànhtích số của các chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều đócho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp

Mô hình Dupont trong phân tích tài chính doanh nghiệp có dạng:

nhuận theo = -= -x - (1.1)tài sản Tổng tài sản Doanh thu thuần Tổng tài sản

t s n

Trang 22

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ mô hình phân tích tài chính Dupont

1.1.4 Tổ chức phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho vay tại NHTM

Mối quan tâm hàng đầu của các Ngân hàng chủ yếu là khả năng trả nợcủa doanh nghiệp và khoản tiền lãi của doanh nghiệp trả cho Ngân hàng Dovậy mục đích phân tích tài chính doanh nghiệp đối với doanh nghiệp là xácđịnh khả năng hoàn trả nợ vay của doanh nghiệp Từ đó, so sánh với số nợngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Bêncạnh đó các Ngân hàng cũng quan tâm đến tỷ suất tự tài trợ, bởi vì tỷ số này

Trang 23

càng cao thì khoản vốn chủ sở hữu càng lớn - đây là khoản bảo đảm cho cácNgân hàng trong trường hợp doanh nghiệp bị rủi ro Do đó mục tiêu chủ yếucủa phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho vay đối với cácNgân hàng là khả năng thanh toán và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.4.1 Sưu tầm tài liệu và xử lý số liệu

Để đạt được hiệu quả cao trong phân tích báo cáo tài chính doanhnghiệp, việc thu thập và xử lý số liệu trước hết phải đảm bảo tính chính xác,toàn diện và khách quan

Những tài liệu làm căn cứ phân tích thường bao gồm tất cả các số liệutrên báo cáo tài chính 2 năm liền kề trước thời điểm đề nghị vay vốn

Chất lượng phân tích phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng tài liệu thuthập được Bởi vậy, sau khi thu thâp được đầy đủ những tài liệu, cán bộ tíndụng cần phải tiến hành thẩm định độ tin cậy, sự hợp lý, hợp lệ của các số liệutrên báo cáo tài chính do doanh nghiệp cung cấp thông qua việc kiểm tra các

số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ của các báo cáo tài chính, kiểm tra bảng cân đối

kế toán, báo cáo kết quả SXKD, bảng cân đối số phát sinh tài khoản, báo cáolưu chuyển tiền tệ

1.1.4.2 Tính toán các chỉ số phục vụ cho việc phân tích tài chính doanh

nghiệp

Cán bộ tín dụng sẽ lấy các số liệu từ các báo cáo tài chính do doanhnghiệp cung cấp như lấy các số liệu từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quảkinh doanh nhập vào phần mềm Excell để nhận được bảng kết quả tính toáncác chỉ số tài chính của doanh nghiệp

1.1.4.3 Lập báo cáo phân tích tài chính doanh nghiệp

Sản phẩm cuối cùng của phân tích tài chính doanh nghiệp là báo cáokết quả phân tích Báo cáo phân tích tài chính doanh nghiệp là bảng tổng hợp

Trang 24

những đánh giá cơ bản về thực trạng và tiềm năng về tình hình tài chính củadoanh nghiệp, trên cơ sở đó đưa ra những kết luận cụ thể về tình hình tàichính của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra quyết định cho vay hay không đốivới doanh nghiệp

1.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NHTM

1.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc dựa trên những số liệu tàichính trong quá khứ và hiện tại của doanh nghiệp để tính toán và xác định cácchỉ tiêu phản ánh thực trạng và an ninh tài chính của doanh nghiệp nhằm mụcđích đưa ra những nhận định sơ bộ, ban đầu về thực trạng tài chính và sứcmạnh tài chính của doanh nghiệp Qua đó, Ngân hàng nắm được mức độ độclập về mặt tài chính, về an ninh tài chính cũng như những khó khăn mà doanhnghiệp đang phải đương đầu, để từ đó đưa ra quyết định cho vay hay không

Phương pháp chủ yếu sử dụng để đánh giá khái quát tình hình tài chính

là phương pháp so sánh Có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau để đánh giá kháiquát tình hình tài chính của doanh nghiệp:

1.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của doanh nghiệp

Để đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của doanh nghiệp, Ngânhàng thường sử dụng phương pháp so sánh, đó là so sánh sự biến động củatổng số nguồn vốn và so sánh sự biến động của cơ cấu nguồn vốn theo thờigian cả về số tuyệt đối và số tương đối Qua việc so sánh sự biến động củatổng số nguồn vốn theo thời gian, sẽ đánh giá được tình hình tạo lập và huyđộng vốn về quy mô, đồng thời qua việc so sánh sự biến động của cơ cấunguồn vốn theo thời gian, sẽ đánh giá được tính hợp lý trong cơ cấu huy độngvốn, chính sách huy động vốn và tổ chức nguồn vốn cũng như xu hướng biến

Trang 25

động của cơ cấu nguồn vốn huy động.

Bên cạnh đó, Ngân hàng cũng xác định ảnh hưởng của vốn chủ sở hữu

và nợ phải trả đến sự biến động của tổng nguồn vốn Sự tăng hay giảm củavốn chủ sở hữu hoặc nợ phải trả sẽ dẫn đến sự tăng hay giảm tương ứng củatổng số nguồn vốn với cùng một lượng như nhau Việc tăng vốn chủ sở hữu

về quy mô sẽ tăng cường được mức độ tự chủ, độc lập về mặt tài chính củadoanh nghiệp và ngược lại vốn chủ sở hữu giảm sẽ làm giảm mức độ độc lập

về mặt tài chính của doanh nghiệp Đối với nợ phải trả nếu nợ phải trả tăng

sẽ đồng nghĩa với sự giảm tính tự chủ tài chính, an ninh tài chính giảm vàngược lại

Khi đánh giá tình hình huy động vốn, ta lập bảng đánh giá khái quát

tình huy động vốn của doanh nghiệp (phụ lục - Bảng 1.1).

1.2.1.2 Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp

Để đánh giá khái quát mức độ độc lập về mặt tài chính, các Ngân hàngthường sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Hệ số tài trợ: phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức

độ độc lập về mặt tài chính Hệ số tài trợ càng cao chứng tỏ mức độ độc lập

về mặt tài chính của doanh nghiệp càng cao, bởi vì hầu hết tài sản mà doanhnghiệp hiện có đều được đầu tư bằng số vốn của mình và ngược lại, nếu hệ sốtài trợ càng thấp, chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệpcàng thấp, hầu hết tài sản của doanh nghiệp đều được tài trợ bằng số vốn đichiếm dụng

Trang 26

- Hệ số tự tài trợ tài sản cố định: phản ánh mức độ đầu tư vốn chủ sởhữu vào tài sản cố định của doanh nghiệp.

Hệ số tự tài trợ V ốn chủ sở hữu

ZZ √7 = . (1.4)

Để đánh giá mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp, trướchết cần tính ra trị số các chỉ tiêu “Hệ số tài trợ”, “Hệ số tự tài trợ tài sản dàihạn”, “Hệ số tự tài trợ tài sản cố định” ở kỳ phân tích và kỳ gốc Từ đó, sosánh sự biến động của các chỉ tiêu trên theo thời gian cũng như so với trị sốbình quân ngành, bình quân khu vực Khi so sánh các chỉ tiêu trên theo thờigian và so sánh với bình quân ngành, Ngân hàng sẽ xác định được xu hướngbiến động cũng như mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp Trên

cơ sở đó Ngân hàng sẽ đưa ra quyết định cho vay hay không Ngân hàng sẽkhông cho vay khi nhận thấy mức độ độc lập về mặt tài chính của doanhnghiệp quá thấp Minh hoạ kết quả phân tích mức độ độc lập tài chính theo

bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp (phụ

lục - Bảng 1.2).

1.2.2 Phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp

1.2.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản

Ngân hàng phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp bằng cách phântích và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng

Trang 27

phận nguồn vốnTổng số nguồn vốn

16của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản theo công thức sau:

Tổng số tài sảntrong tổng số tài sản

Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sảnchiếm trong tổng số tài sản giữa kỳ phân tích và kỳ gốc cho phép Ngân hàngđánh giá khái quát được tình hình phân bổ vốn của doanh nghiệp nhưng lạikhông cho biết các nhân tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu tài sản của doanhnghiệp Do đó, để biết được chính xác tình hình sử dụng vốn, nắm được cácnhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về

cơ cấu tài sản, Ngân hàng còn kết hợp cả việc phân tích ngang tức là so sánh

sự biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc (cả về số tuyệt đối và số tương đối)trên tổng số tài sản cũng như từng loại tài sản

Bên cạnh việc so sánh sự biến động trên tổng số tài sản cũng như từngloại tài sản giữa kỳ phân tích và kỳ gốc, Ngân hàng còn xem xét tỷ trọng từngloại tài sản chiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng theo thờigian để thấy được mức độ hợp lý của việc phân bổ Việc đánh giá phải dựavào tính chất kinh doanh của doanh nghiệp và tình hình biến động của từng

bộ phận Để thuận tiện cho việc đánh giá cơ cấu tài sản, khi phân tích ta lập

bảng phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp (phụ lục- Bảng 1.3).

1.2.2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng tiến hành tương tự như phân tích

cơ cấu tài sản Trước hết, Ngân hàng sẽ tính ra và so sánh tình hình biến độnggiữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếmtrong tổng số nguồn vốn theo công thức sau:

17

Tỷ trọng của từng bộ

phận nguồn vốn chiếm

trong tổng số nguồn vốn

Trang 28

x 100 (1.6)

Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận nguồnvốn chiếm trong tổng số nguồn vốn giữa kỳ phân tích và kỳ gốc cho phépNgân hàng đánh giá khái quát được cơ cấu vốn huy động của doanh nghiệpnhưng lại không cho biết các nhân tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu nguồnvốn của doanh nghiệp Do đó, để biết được chính xác tình hình huy động vốn,nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến

sự biến động về cơ cấu nguồn vốn, Ngân hàng còn kết hợp cả việc phân tíchngang tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc (cả về số tuyệtđối và số tương đối) trên tổng số nguồn vốn cũng như từng loại nguồn vốn

Bên cạnh việc so sánh sự biến động trên tổng số nguồn vốn cũng nhưtừng loại nguồn vốn giữa kỳ phân tích và kỳ gốc, Ngân hàng còn xem xét tỷtrọng từng loại nguồn vốn chiếm trong tổng số và xu hướng biến động củachúng theo thời gian để thấy được mức độ hợp lý và an ninh tài chính củadoanh nghiệp trong việc huy động vốn Việc đánh giá phải dựa trên tình hìnhbiến động của từng bộ phận vốn huy động và hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp trong từng thời kỳ Để thuận tiện cho việc đánh giá cơ cấu nguồn vốn,

khi phân tích ta lập bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

Trang 29

Tổng nợ ngắn hạn

18

chỉ tiêu phân tích Có thể phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp theo

bảng phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp (phụ lục- Bảng1.5).

1.2.3.2 Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp bao gồm tất cả các tài sản màdoanh nghiệp có khả năng thanh toán theo giá thực tại thời điểm phân tích.Khả năng thanh toán của doanh nghiệp quá cao có thể dẫn đến tiền mặt, hàng

dự trữ quá nhiều khi đó hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấp Khả năng thanh toánquá thấp kéo dài sẽ dẫn đến doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản Do vậy khiđưa ra quyết định cho vay đối với doanh nghiệp, các Ngân hàng thường phântích khả năng thanh toán của doanh nghiệp để có cơ sở đưa ra quyết địnhđúng đắn nhằm góp phần bảo toàn vốn của mình Khi phân tích khả năngthanh toán của doanh nghiệp, Ngân hàng thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Hệ số khả năng thanh toán hiện tại (hay hệ số khả năng thanh toántổng quát)

Hệ số khả năng Tổng giá trị tài sản thuần hiện có

Chỉ tiêu này càng lớn khả năng thanh toán hiện tại càng cao và ngượclại chỉ tiêu này càng thấp, khả năng thanh toán hiện tại càng kém, trường hợpkéo dài sẽ ảnh hưởng đến uy tín và chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng

thanh toán nhanh

Trang 30

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp đốivới các khoản công nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năngthanh toán của doanh nghiệp dồi dào, tuy nhiên chỉ tiêu này nếu cao quá kéodài sẽ dẫn đến vốn bằng tiền của doanh nghiệp nhàn rỗi, ứ đọng, dẫn đến hiệuquả sử dụng vốn thấp Ngược lại nếu chỉ tiêu này quá thấp chứng tỏ doanhnghiệp không có đủ khả năng thanh toán các khoản công nợ và nếu quá thấpkéo dài sẽ ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp và có thể dẫn đến doanhnghiệp bị giải thể hoặc phá sản

- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh Tổng giá trị thuần của tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết với tổng giá trị thuần của tài sản ngắn hạn hiện códoanh nghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn haykhông Chỉ tiêu này càng cao phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của

Trang 31

Sức sinh lời của

vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

= -LL—22—, 1 ~ 1 λ 1 -~ - (1.14)

Vốn chủ sở hữu bình quân

doanh nghiệp càng tốt và ngược lại

- Hệ số thanh toán nợ dài hạn khái quát

Hệ số thanh toán nợ T ổng giá trị thuần của tài sản dài hạn_ ɪ * = - _— (1.12)

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán các khoản công nợ dài hạnđối với toàn bộ giá trị thuần của tài sản cố định và đầu tư dài hạn, chỉ tiêu nàycàng cao khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt sẽ góp phần ổn định tìnhhình tài chính

1.2.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với Ngân hàng thông qua việc phân tích hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp sẽ giúp các Ngân hàng đưa ra các quyết định cho vay ngắn hạnhay dài hạn, nhiều hay ít vốn nhằm mục đích cuối cùng là thu hồi được vốn

và đảm bảo an toàn tín dụng cho hoạt động cho vay của mình

Ngân hàng thường dùng các chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp:

1.2.4.1 Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh

- Sức sinh lời của tài sản

Sức sinh lời Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi vayCll = - (1∙13)

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích bình quân doanh nghiệp

bỏ ra 1 đồng tài sản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toántrước thuế thu nhập doanh nghiệp và lãi vay, chỉ tiêu nảy càng cao chứng tỏhiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn

- Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu

Trang 32

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích bình quân doanh nghiệp bỏ ra 1đồng vốn chủ sở hữu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sởhữu của doanh nghiệp càng tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủdoanh nghiệp.

1.2.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

- Số vòng quay của hàng tồn kho

Số vòng quay

của hàng tồn kho

Giá vốn hàng bánHàng tồn kho bình quân (1.15)

Vòng quay hàng tồn kho càng lớn khẳng định doanh nghiệp sử dụngvốn lưu động có hiệu quả, góp phần nâng cao tính năng động trong SXKDcủa doanh nghiệp Vòng quay thấp là do doanh nghiệp lưu giữ quá nhiều hàngtồn kho, dòng tiền sẽ giảm đi do vốn kém hoạt động và gánh nặng trả lãi tănglên, tốn kém chi phí lưu giữ và rủi ro khó tiêu thụ do không phù hợp với nhucầu tiêu dùng hoặc thị trường kém đi

Vòng quay hàng tồn kho của các doanh nghiệp có quy mô lớn có xuhướng cao hơn doanh nghiệp có quy mô nhỏ Riêng các doanh nghiệp thuộclĩnh vực thương mại, dịch vụ thì vòng quay hàng tồn kho có xu hướng cànglớn khi doanh nghiệp có quy mô hoạt động càng nhỏ

- Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền

bình quân

Các khoản phải thu ngắn hạn bình quân

Trang 33

Kỳ thu tiền bình quân đánh giá thời gian bình quân thực hiện các khoảnphải thu của doanh nghiệp Kỳ thu tiền bình quân phụ thuộc vào quy mô củadoanh nghiệp và đặc thù của từng ngành nghề SXKD Kỳ thu tiền bình quâncủa các doanh nghiệp lớn sẽ có xu hướng nhỏ hơn Kỳ thu tiền bình quâncàng nhỏ thì vòng quay của các khoản phải thu càng nhanh và càng khẳngđịnh hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp càng cao.

1.2.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn

- Khả năng thanh toán lãi vay

Khả năng Lợi nhuận kế toán trước thuế + Chi phí lãi vay

thanh toán = - (1 18)lãi vay Chi Phí lãi vay

Chỉ tiêu này phản ánh độ an toàn, khả năng thanh toán lãi tiền vay củadoanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao khả năng sinh lợi của vốn vay càng tốt,điều này chứng tỏ doanh nghiệp không những có khả năng thanh toán chi phílãi vay mà còn thanh toán được nợ gốc, cho thấy tiền vay đã được sử dụng có

Trang 34

hiệu quả Khi tỷ lệ sinh lời của vốn đầu tư cao hơn lãi suất vay Ngân hàng thìNgân hàng có thể tiếp tục cho doanh nghiệp vay thêm tiền đầu tư và o hoạtđộng SXKD

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn sử dụng

Tỷ suất lợi nhuận trên Lợi nhuận trước thuế

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

nhuận trên vốn = (1-20)

chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích bình quân doanh nghiệp sửdụng 1 đồng vốn chủ sở hữu vào phục vụ hoạt động SXKD thì thu được baonhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sửdụng vốn chủ sở hữu càng tốt

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận

trên doanh thu

Lợi nhuận trước thuế

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích 1 đồng doanh thu tạo ra từ hoạtđộng SXKD thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

1.2.5 Phân tích rủi ro tài chính của doanh nghiệp

Rủi ro tài chính là phần rủi ro mà các chủ sở hữu phải gánh chịu thêm

Trang 35

Tốc độ tăng trưởng Doanh thu năm sau

-1 (1.23)Doanh thu năm trước

do doanh nghiệp sử dụng các khoản nợ Rủi ro tài chính là các biến độngthêm của tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE- Return On commonEquyty) và lợi nhuận trên cổ phiếu (EPS- Earnings Per Share) do doanhnghiệp sử dụng các khoản nợ vay Việc phân tích rủi ro tài chính sẽ giúp cácNgân hàng chủ động trong việc đưa ra các quyết định cho vay và quản lý cáckhoản vay của doanh nghiệp

Để lượng hóa rủi ro tài chính Ngân hàng sử dụng chỉ tiêu độ lớn đònbẩy tài chính Đòn bẩy tài chính ảnh hưởng tới lợi nhuận sau thuế và lãi vay,hay lợi nhuận ròng sẵn có để chia cho các chủ sở hữu Độ lớn đòn bẩy tàichính (DFL- Degree Financial Leverage) được định nghĩa là tỷ lệ % thay đổicủa lợi nhuận sau thuế (EAT- Earnings After Tax) hoặc lợi nhuận trên cổphiếu (EPS) khi có một tỷ lệ % thay đổi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay(EBIT- Earnings Before Interest and Tax) và nó được tính như sau:

% Δ EBIT % Δ EBIT EBIT - 1

(1 là chi phí lãi vay)

Qua công thức trên ta thấy độ lớn đòn bẩy tài chính sẽ bằng 1 nếudoanh nghiệp không sử dụng các khoản vay nợ, khi đó EBIT tăng 100% thìEPS cũng tăng 100% Như vậy 1 là giá trị tối thiểu của độ lớn đòn bẩy tàichính và khi đó không có rủi ro tài chính Khi doanh nghiệp càng sử dụngnhiều nợ vay thì độ lớn đòn bẩy tài chính càng cao và có nghĩa là mức độ rủi

ro tài chính càng lớn Khi xem xét cho vay, Ngân hàng sẽ cẩn trọng khi đưa

ra các quyết định cho vay đối với một doanh nghiệp có độ lớn đòn bẩy tàichính cao vì điều này đồng nghĩa với mức độ rủi ro tài chính của doanhnghiệp càng lớn

1.2.6 Phân tích tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp và định giá doanh nghiệp trên thị trường

1.2.6.1 Phân tích tốc độ tăng trưởng

> Tốc độ tăng trưởng doanh thu

Đây là các tỷ số quan trọng phản ánh mức độ tăng trưởng về doanh thucủa doanh nghiệp Nếu so với chỉ tiêu lạm phát mà chỉ tiêu tăng trưởng doanhthu tăng mà lạm phát giảm hoặc không tăng thì mức độ tăng trưởng theochiều hướng tốt, số lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ tăng và ngược lại Nếu

so với mức độ tăng trưởng thị trường mà chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu nhỏhơn thì có nghĩa doanh nghiệp đang gặp khó khăn về khả năng cạnh tranh vàthị phần trên thị trường

- Tốc độ tăng trưởng doanh thu

Trang 36

- Tốc độ tăng trưởng doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính

Tốc độ tăng Doanh thu từ hoạt động kinh

trưởng doanh thu doanh chính năm sau

- - 1 (1.24)

từ hoạt động kinh Doanh thu từ hoạt động kinh

doanh chính doanh chính năm trước

Trang 37

Tổng lợi nhuận năm trước

> Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận

Đây là chỉ số quan trọng để xem xét mức độ tăng trưởng về lợi nhuậncủa doanh nghiệp Nếu sức tăng trưởng của doanh thu đánh giá được mứctăng trưởng về mặt số lượng thì tỷ lệ này đánh giá mức độ mở rộng về mặtchất lượng

Trang 38

Tỷ lệ này càng cao thì doanh nghiệp càng được đánh giá cao trên thịtrường Tỷ lệ này phản ánh khả năng sinh lời hiện tại và còn cho thấy triểnvọng sinh lời trong tương lai của doanh nghiệp

- Tỷ lệ giá cả trên giá trị ghi sổ

Tỷ lệ giá cả trên Giá cổ phiếu

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng tài chínhlành mạnh và triển vọng kinh doanh, đó chính là giá trị thị trường của doanhnghiệp Nếu tỷ lệ này nhỏ hơn 1, cảnh báo khả năng doanh nghiệp hoạt độngrất yếu

Trang 39

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NHTM

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Quan điểm và chính sách tín dụng của Ngân hàng

Chính sách tín dụng của Ngân hàng là tập hợp các quy định, cácnguyên tắc, điều kiện cho vay của Ngân hàng Chính sách cho vay củaNgân hàng được xây dựng dựa trên cơ sở chính sách tín dụng của Quốcgia, nguồn lực của bản thân mỗi Ngân hàng (nguồn vốn, thế mạnh về côngnghệ, nhân lực )

Một số chính sách cho vay cơ bản của Ngân hàng như chính sách lãisuất, chính sách hạn mức, chính sách tài sản bảo đảm về cơ bản, chínhsách cho vay nói chung và chính sách cho vay đối với khách hàng là cácdoanh nghiệp của Ngân hàng nói riêng cần nêu rõ được các điểm sau: Danhmục cho vay của Ngân hàng; Xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn trong nội

bộ Ngân hàng; Quy định rõ nguyên tắc vay vốn, điều kiện vay vốn đối vớikhách hàng; Quy định rõ những thủ tục, hoạt động cần thiết cho việc chàomời, xem xét, đánh giá và ra quyết định đối với đơn xin vay của khách hàng;Hướng dẫn về việc tiếp nhận, đánh giá và bảo quản tài sản đảm bảo cho cáckhoản vay; Miêu tả các bước cần tiến hành để tìm kiếm, phân tích và pháthiện những khoản vay có vấn đề

Chính sách cho vay của một Ngân hàng là kim chỉ nam trong hoạt độngcho vay của Ngân hàng đó Chính sách cho vay đúng đắn, khoa học sẽ xácđịnh cho cán bộ tín dụng một phương hướng đúng đắn khi thực hiện nhiệm vụcủa mình Ngược lại, một chính sách cho vay không đầy đủ, đúng đắn vàkhoa học sẽ tạo ra một định hướng lệch lạc trong hoạt động cho vay dẫn đếncho vay không đúng đối tượng, không đúng mục đích, gây thất thoát vốn củaNgân hàng Như vậy có thể thấy một chính sách cho vay đúng đắn, hợp lý sẽ

Trang 40

là điều kiện cần để hoạt động cho vay của Ngân hàng đạt chất lượng tốt

1.3.1.2 Năng lực của cán bộ Ngân hàng

Ngoài các yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới chất lượng phân tích tài chínhdoanh nghiệp phục vụ hoạt động cho vay của Ngân hàng, các cán bộ trực tiếpphân tích cũng có ảnh hưởng rất lớn Các yếu tố này bao gồm năng lực, trình

độ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng, năng lực của cán bộ lãnh đạo

Năng lực của cán bộ tín dụng là nhân tố quan trọng, quyết định đến kếtquả phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho vay của Ngânhàng Với những thông tin thu nhập được, không phải cán bộ tín dụng nàocũng đánh giá được những thông tin đó chính xác hay không và khả năng xảy

ra rủi ro khi đưa ra quyết định đầu tư là bao nhiêu Nếu cán bộ tín dụng cótrình độ chuyên môn sâu, có nhiều kinh nghiệm trong phân tích tài chínhdoanh nghiệp sẽ đưa ra một kết quả phân tích có tính chính xác cao và mụcđích của việc phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ đạt được Cán bộ tín dụng

có thể dự đoán được xu thế phát triển nền kinh tế trong thời gian ngắn, từ đógiúp lãnh đạo đưa ra quyết định đầu tư hay không đầu tư

Bên cạnh đó, đạo đức của cán bộ tín dụng cũng được xem là yếu tố ảnhhưởng không nhỏ đến quá trình phân tích, bởi vì một cán bộ tín dụng có đạođức kém dễ dẫn đến thông đồng với khách hàng trong quá trình thẩm định hồ

sơ vay vốn đó là cán bộ tín dụng có thể làm sai lệch hồ sơ và kết quả phântích Vì vậy đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có đạo đức tốt, có tinh thần tráchnhiệm cao và nhiệt tình trong công việc Việc tìm hiểu các thông tin liên quanđến tình hình tài chính và thông tin liên quan đến phương án vay vốn phảiđược cán bộ tín dụng phản ánh đúng và trung thực vào báo cáo thẩm định và

tờ trình duyệt vay, đồng thời phải phản hồi thông tin phán quyết cho kháchhàng chính xác, không yêu cầu, sai bảo khách hàng chỉnh sửa thông tin theoyêu cầu của mình

Ngày đăng: 23/04/2022, 07:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Danh mục bảng, sơ đồ - HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH  NGHIỆP PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI  CHI NHÁNH NHNo&PTNT TỪ LIÊM  LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
anh mục bảng, sơ đồ (Trang 5)
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển. 33 - HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH  NGHIỆP PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI  CHI NHÁNH NHNo&PTNT TỪ LIÊM  LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển. 33 (Trang 6)
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ mô hình phân tích tài chính Dupont - HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH  NGHIỆP PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI  CHI NHÁNH NHNo&PTNT TỪ LIÊM  LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ mô hình phân tích tài chính Dupont (Trang 22)
Bảng 2.1: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động - HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH  NGHIỆP PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI  CHI NHÁNH NHNo&PTNT TỪ LIÊM  LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Bảng 2.1 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động (Trang 51)
Bảng 2.2: Quy mô và cơ cấu sử dụng nguồn vốn - HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH  NGHIỆP PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI  CHI NHÁNH NHNo&PTNT TỪ LIÊM  LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Bảng 2.2 Quy mô và cơ cấu sử dụng nguồn vốn (Trang 55)
Bảng 2.6. Bảng phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh - HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH  NGHIỆP PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI  CHI NHÁNH NHNo&PTNT TỪ LIÊM  LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Bảng 2.6. Bảng phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh (Trang 69)
Áp dụng cách đánh giá trên để đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của Công ty CP Cavico Xây dựng Hạ Tầng qua 2 năm 2009, 2010: - HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH  NGHIỆP PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI  CHI NHÁNH NHNo&PTNT TỪ LIÊM  LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
p dụng cách đánh giá trên để đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của Công ty CP Cavico Xây dựng Hạ Tầng qua 2 năm 2009, 2010: (Trang 89)
Từ bảng 3.1 ta thấy tổng số nợ phảitrả năm 2010 tăng 35.296.510.317 đồng, tức tăng 31,28% so với năm 2009; Tổng số vốn chủ sở hữu năm 2010 tăng 27.041.983.077 đồng, tức tăng 88,84% so với năm 2009, điều này làm cho tổng nguồn vốn năm 2010 tăng 62.338.493. - HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH  NGHIỆP PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI  CHI NHÁNH NHNo&PTNT TỪ LIÊM  LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
b ảng 3.1 ta thấy tổng số nợ phảitrả năm 2010 tăng 35.296.510.317 đồng, tức tăng 31,28% so với năm 2009; Tổng số vốn chủ sở hữu năm 2010 tăng 27.041.983.077 đồng, tức tăng 88,84% so với năm 2009, điều này làm cho tổng nguồn vốn năm 2010 tăng 62.338.493 (Trang 91)
Bảng 3.4. Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn - HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH  NGHIỆP PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI  CHI NHÁNH NHNo&PTNT TỪ LIÊM  LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Bảng 3.4. Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn (Trang 99)
Áp dụng cách phân tích trên để phân tích tình hình công nợ của Công ty CP Cavico Xây dựng Hạ Tầng qua 2 năm 2009, 2010 ta có bảng 3.5. - HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH  NGHIỆP PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI  CHI NHÁNH NHNo&PTNT TỪ LIÊM  LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
p dụng cách phân tích trên để phân tích tình hình công nợ của Công ty CP Cavico Xây dựng Hạ Tầng qua 2 năm 2009, 2010 ta có bảng 3.5 (Trang 103)
Từ bảng 3.5 ta thấy các khoản phải thu năm 2010 tăng 50.570.848.551 đồng, tức tăng 113,79% so với năm 2009 - HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH  NGHIỆP PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI  CHI NHÁNH NHNo&PTNT TỪ LIÊM  LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
b ảng 3.5 ta thấy các khoản phải thu năm 2010 tăng 50.570.848.551 đồng, tức tăng 113,79% so với năm 2009 (Trang 105)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w