1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHÀN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐIỆN MIỀN TRUNG

130 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Phân Tích Tài Chính Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Điện Miền Trung
Tác giả Nguyễn Trung Kiên
Người hướng dẫn TS. Bùi Thị Mến
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 267,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Trong thời kỳ nền kinh tế hiện nay, bên cạnh những điều kiện phát triểnvượt bậc, các doanh nghiệp trong và ngoài nước đang gặp rất nhiều khó khănthách thức để đ

Trang 2

NGUYỄN TRUNG KIÊN

HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

CÔNG TY CỔ PHÀN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

ĐIỆN MIỀN TRUNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

NGUYỄN TRUNG KIÊN

HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CÔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIEN

ĐIỆN MIỀN TRUNG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI THỊ MẾN

HÀ NỘI - 2020

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lậpcủa tôi đuớl sự huớng dẫn của Giáo viên huớng dẫn khoa học Các số liệu, kếtquả đuợc trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, tin cậy,các ý kiến và đề xuất của tác giả chua đuợc công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Trung Kiên

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 8

1.1 HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ VAI TRÒ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 8

1.1.1 Hoạt động tài chính của doanh nghiệp 8

1.1.2 Vai trò của phân tích tài chính 10

1.2 CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 11

1.2.1 Tổ chức công tác phân tích tài chính 11

1.2.2 Quy trình phân tích tài chính 12

1.2.3 Phương pháp phân tích tài chính 15

1.2.4 Nội dung phân tích 22

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 35

1.3.1 Nhân tố chủ quan 35

1.3.2 Nhân tố khách quan 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐIỆN MIỀN TRUNG 39

2.1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐIỆN MIỀN TRUNG 39

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Điện miền Trung 39 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Điện miền Trung 40

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐIỆN MIỀN TRUNG 42

tư và phát triển Điện miền Trung 42

Trang 6

CP Cổ phần

VCSH Vốn chủ sở hữu

TSDH Tài sản dài hạn

TSNH Tài sản ngắn hạn

2.2.2 Quy trình phân tích tài chính được thực hiện tại Công ty cổ phần đầu tư và

phát triển Điện miền Trung 46

2.2.3 Phương pháp phân tích tài chính 49

2.2.4 Nội dung phân tích tài chính được thực hiện tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Điện miền Trung 49

2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN MIỀN TRUNG 73

2.3.1 Kết quả đạt được 73

2.3.2 Hạn chế 75

2.3.3 Nguyên nhân tồn tại 79 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 83

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐIỆN MIỀN TRUNG 84

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐIỆN MIỀN TRUNG 84

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐIỆN MIỀN TRUNG 85

3.2.1 Hoàn thiện phương pháp phân tích tình hình tài chính 85

3.2.2 Hoàn thiện tổ chức phân tích tình hình tài chính 91

3.2.3 Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính 94

3.2.4 Nâng cao trình độ chuyên môn CBNV phân tích tài chính 100

3.2.5 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý và phân tích tài chính 103

3.3 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC 109

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 111

KẾT LUẬN 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO 114

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DTT Doanh thu thuần GVHB Giá vốn hàng bán HĐKD Hoạt động kinh doanh

KPT Khoản phải thu

KTXH Kinh tế xã hội

VCSH Vốn chủ sở hữu

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng

Bảng 2 1 Tình hình đảm bảo vốn của Công ty năm 2019 50

Bảng 2 2 Tình hình đảm bảo nguồn vốn của Công ty qua các năm 51

Bảng 2 3 Các khoản phải thu của Công ty qua các năm 53

Bảng 2 4 Các khoản phải trả của Công ty qua các năm 54

Bảng 2 5 Vay và nợ ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2017-2019 55

Bảng 2 6 Vay và nợ dài hạn của Công ty giai đoạn 2017-2019 56

Bảng 2 7 Khoản phải trả nguời bán của Công ty giai đoạn 2017-2019 58

Bảng 2 8 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty qua các năm 59

Bảng 2 9 Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn của Công ty qua các năm 60

Bảng 2 10 Phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh của Công ty 62

Bảng 2 11 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Công ty CP Đầu tu và phát triển Điện miền Trung 64

Bảng 2 12 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty qua các năm 65 Bảng 2 13 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty 67

Bảng 2 14 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn và tài sản cố định của Công ty 68

Bảng 2 15 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của Công ty qua các năm 70

Bảng 2 16 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay của Công ty qua các năm 71

Bảng 2 17 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty qua các năm 72

Trang 10

Sơ đồ

Sơ đồ 2 1 Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần đầu tu và phát triển 41

Sơ đồ 2 2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Đầu tu và pháttriển Điện miền Trung 44

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời kỳ nền kinh tế hiện nay, bên cạnh những điều kiện phát triểnvượt bậc, các doanh nghiệp trong và ngoài nước đang gặp rất nhiều khó khănthách thức để đạt mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, trong đócông tác phân tích tài chính đóng vai trò hết sức cần thiết trên lý thuyết cũngnhư thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp Mục đích của việc phân tích tàichính là giúp người sử dụng thông tin đánh giá được sức mạnh tài chính, khảnăng sinh lời và triển vọng của doanh nghiệp

Do vậy, phân tích tài chính có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với cácchủ doanh nghiệp, các nhà quản trị doanh nghiệp mà các thông tin từ việcphân tích tài chính mang lại còn hữu ích đối với các nhà đầu tư, nhà cung cấp,nhà cho vay, người lao động trong doanh nghiệp, các cơ quan quản lý nhànước về kinh tế Đặc biệt, đối với các công ty cổ phần, công tác này đặc biệtchiếm vị trí nổi bật bởi nó ảnh hưởng rất lớn tới việc ra quyết định của cácnhà đầu tư - một nhân tố giữ vai trò không nhỏ tới hoạt động của doanhnghiệp.Tuy nhiên vì những lý do khác nhau, trên thực tế, công tác phân tíchtài chính tại các doanh nghiệp vẫn chưa thực sự trở thành công cụ hữu ích chocác đối tượng liên quan, do vậy chưa thực sự phát huy được vai trò, ý nghĩatích cực của nó Bên cạnh đó, công tác phân tích tài chính tại các doanhnghiệp tại Việt Nam chưa được thực hiện theo quy chuẩn nhất định, cần nângcao kỹ thuật nhận diện một số hạn chế, tồn tại từ đó đề xuất giải pháp thiếtthực, phù hợp với từng ngành kinh tế để hoàn thiện nội dung phân tích tìnhhình tài chính

Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện miền Trung là doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh điện, xây dựng các côngtrình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện, công trình điện

Trang 12

Muốn tồn tại và phát triển trong bối cảnh cạnh tranh, một nhân tố quan trọng

là doanh nghiệp cần phải đánh giá chính xác thực trạng tài chính và tiềm năngcủa doanh nghiệp để có thể ra những quyết định đúng Bên cạnh đó, doanhnghiệp có nhận đuợc sự quan tâm của các nhà đầu tu, các nhà cho vay, cácnhà cung cấp hay không cũng chịu ảnh huởng rất nhiều từ công tác phântích tài chính của doanh nghiệp Nhận thức đuợc tầm quan trọng của phân tíchtài chính doanh nghiệp, Công ty cổ phần Đầu tu và Phát triển Điện miềnTrung cũng quan tâm tới công tác này Nhung hoạt động phân tích tài chínhcủa Công ty vẫn chua thực sự có hệ thống và chiều sâu, chua trở thành công

cụ đắc lực cho việc ra quyết định của các nhà quản lý và đòn bẩy để thu hút

sự quan tâm của các đối tuợng liên quan khác Để khắc phục những tồn tạitrong công tác phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Đầu tu vàPhát triển Điện miền Trung, tác giả đã lựa chọn đề tài: ii Hoan thiện phân tích tài chính Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện miền Trung"” làm luận

văn nghiên cứu

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Dựa trên tầm quan trọng và đánh giá thực tiễn về công tác phân tích tàichính tại doanh nghiệp, thời gian qua đã có rất nhiều tác giá nghiên cứu, làm

rõ trong các luận văn và công trình nghiên cứu trong và ngoài nuớc Trong đó

kể đến một số những nghiên cứu nổi bật nhu sau:

(1) Nguyễn Thành Luân, 2017 Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quảhoạt động tại Công ty Cao su Kon Tum, luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh,Truờng Đại học Đà Nang Điểm nổi bật của nghiên cứu là tác giả đã đua ra cơ

sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đuợc thể hiệnqua khái niệm, tài liệu tài chính, 4 phuơng pháp phân tích và nội dung phântích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Bên cạnh đó luận văn còn tồn tạikhoảng trống nhu chua đua ra các bài học kinh nghiệm về công tác phân tích

Trang 13

hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp cùng ngành để từ đó làm vững chắchơn các phân tích và giải pháp đuợc đua ra tại chuơng 2 và chuơng 3.

(2) Vũ Thị Hoa, 2019 Nâng cao hoạt động phân tích tài chính tại Công

ty CP Đầu tu và Phát triển Điện miền Trung, luận văn thạc sĩ kế toán TruờngĐại học Lao động- xã hội ưu điểm của nghiên cứu là tác giả đã áp dụngphuơng pháp phân tích chi tiết dựa trên báo cáo tài chính của Công ty CP Đầu

tu và Phát triển Điện miền Trung để phân tích cấu trúc tài chính, phân tíchtình hình công nợ và khả năng thanh toán, phân tích hiệu quả kinh doanh để

từ đó đua ra giải pháp nhằm nâng cao hoạt động phân tích tài chính tại doanhnghiệp này Khoảng trống của nghiên cứu là tác giả đề xuất những kiến nghịchung chung chua thiết thực đối với Nhà nuớc và Công ty CP Đầu tu và Pháttriển Điện miền Trung

(3) Bùi Văn Hoàng, 2016 Phân tích tài chính Công ty cổ phầnVinaconex 25, luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, truờng Đại học Kinh tếQuốc dân Tác giả đã khái quát hóa những vấn đề lý luận về phân tích tàichính, tiến hành phân tích và đề xuất những giải pháp cụ thể hoàn thiện côngtác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Vinaconex 25 Tuy nhiên,luận văn bị giới hạn bởi những hạn chế đã trình bày ở trên, luận văn nhằmphục vụ quản trị doanh nghiệp, huớng tới hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu để đánhgiá, phân tích doanh nghiệp tốt hơn, chua huớng tới phục vụ những đối tuợngliên quan khác

(4) Trần Thị Hoa, 2017 Phân tích báo cáo tài chính nhằm tăng cuờngquản lý tài chính tại buu điện tỉnh Nghệ An, luận án Tiến sĩ truờng Học việnTài chính Bài nghiên cứu của tác giả đã đã khái quát hóa những vấn đề lý luận

về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, kết quả nghiên cứu có ý nghĩa đốivới nhiều đối tuợng liên quan Song, nội dung phân tích chua sâu, dàn trải, một

số chỉ tiêu quan trọng nhu: cơ cấu từng khoản mục của tài sản, mức độ độc lâp

Trang 14

tài chính của các công ty không được luận văn đề cập, phân tích.

(5) Nguyễn Tiến Dũng, 2018 Nâng cao hoạt động phân tích tài chính tạiCông ty cổ phần dược phẩm Hà Tây- luận văn thạc sỹ tài chính ngân hàng,Học viện khoa học xã hội Nghiên cứu đã tập trung hệ thống hóa được nhữngvẫn đề lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo tàichính, đề cập sâu đến các phương pháp cũng như nội dung phân tích báo cáotài chính doanh nghiệp Song luận văn mới chỉ dừng lại ở quan điểm của cácnhà quản trị, phân tích tình hình tài chính nhằm phát hiện ra những ưu điểm,nhược điểm của công tác phân tích tình hình tài chính đang diễn ra tại công

ty, nhằm xây dựng nên hệ thống chỉ tiêu để phân tích và hoàn thiện công tácphân tích tại công ty, mà chưa hướng tới việc phân tích những biến độngtrong hoạt động của công ty, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra các biện pháp đểkhắc phục và nâng cao hiệu quả hoạt động công ty

Thông qua đánh giá và tìm hiểu thực tế, tác giả nhận thấy chưa có nhữngnghiên cứu chuyên sâu về việc mở rộng hoạt động phân tích tài chính tại cácdoanh nghiệp sản xuất điện, đặc biệt là nâng cao phân tích tài chính tại Công

ty cổ phần đầu tư và Phát triển Điện miền Trung Theo kế hoạch thúc đẩytăng trưởng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp công tác phân tích tàichính là đối tượng được đặc biệt chú trọng và mở rộng

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu cơ sở lý luận về phân tíchtài chính doanh nghiệp và vận dụng cơ sở lý luận để tiến hành đánh giá thựctiễn công tác phân tích tài chính tại Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Điệnmiền Trung Trên cơ sở đánh giá hiệu quả và những hạn chế tồn tại của côngtác này tại Công ty, đề tài đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tácphân tích tài chính tại Công ty nhằm nâng cao kết quả HĐKD, đạt đượcnhững tiêu chí tăng trưởng và phát triển theo định hướng của Ban Lãnh đạo

Trang 15

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về thực trạng công tác phântích tài chính doanh nghiệp tại Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Điệnmiền Trung, từ đó nhận diện kết quả đạt được từ việc PTTC, hạn chế còn tồntại trong công tác này để đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện và nângcao hiệu quả phân tích tài chính tại Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triểnĐiện miền Trung

Phạm vi nghiên cứu:

+ Nội dung: Phân tích tài chính theo số liệu dựa trên các báo cáo củaCông ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện miền Trung (Báo cáo tài chính,báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, )

+ Thời gian: Số liệu sử dụng để nghiên cứu từ năm 2017 đến Quý 2 năm

2020 và các giải pháp được đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong nhữngnăm tới

5 Phương pháp nghiên cứu:

* Phương pháp luận: phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện

chứng và duy vật lịch sử

* Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp phân tích - tổng hợp: trên cơ sở phân tích lý thuyết vàthực tiễn công tác phân tích tài chính tại doanh nghiệp, đề tài khái quát hoábản chất của công tác phân tích tài chính tại Công ty, trên cơ sở đánh giá đónhằm đưa ra những giải pháp cần thiết cho việc hoàn thiện công tác này tạiCông ty

- Phương pháp so sánh: Đề tài sử dụng phương pháp so sánh để đánh giáhiệu quả hoạt động tài chính của Công ty qua các năm và trong mối quan hệvới các doanh nghiệp cùng ngành - đây là một nội dung quan trọng của côngtác phân tích tài chính

Trang 16

♦ Phương pháp thu thập và xử lý thông tin:

- Phương pháp thu thập thông tin:

+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nghiên cứu tài liệu để tìm hiểunhững thông tin sau:

♦ Cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài (trong các tài liệu, giáo trình về lýthuyết phân tích tài chính )

♦ Kết quả nghiên cứu của các tác giả khác (trong các tạp chí, báo cáokhoa học, đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan tới vấn đề phân tích tàichính doanh nghiệp)

♦ Chủ trương, chính sách liên quan tới nội dung nghiên cứu (chủ yếu làcác văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước điều chỉnh các nội dung liênquan tới tài chính doanh nghiệp)

♦ Số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài (chủ yếu là các báo cáotài chính của doanh nghiệp qua các năm, số liệu thống kê ngành )

+ Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn các nhà đầu tư, các nhà quản trịdoanh nghiệp hoặc các đối tượng liên quan khác để làm rõ nội dung nghiên cứu.+ Phương pháp xử lý thông tin:

+ Phương pháp xử lý toán học đối với các thông tin định lượng: Sử dụngphương pháp thống kê toán để xác định xu hướng diễn biến của các số liệu,xác định được quy luật của tập hợp số liệu

+ Phương pháp xử lý logic đối với các thông tin định tính: Đưa ra nhữngphán đoán về bản chất các sự kiện và thể hiện liên hệ logic của các sự kiện

6 Kết cấu của luận văn

Đề tài với tên gọi: Hoàn thiện phân tích tài chính Công ty cổ phần

Đầu tư và Phát triển Điện miền Trung'’”, ngoài phần mở đầu, kết luận, danh

mục tài liệu tài liệu tham khảo, danh mục các chữ viết tắt và các phụ lục, luận

Trang 17

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác phân tích tài chính tại doanh nghiệp.Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính tại Công ty cổ phầnĐầu tư và Phát triển Điện miền Trung.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tàichính tại Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện miền Trung

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ VAI TRÒ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP 1.1.1 Hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân hoạtđộng sản xuất kinh doanh trên thị trường với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, tối

đa hóa giá trị chủ sở hữu của doanh nghiệp và phát triển Doanh nghiệp đượcphân chia thành nhiều hình thức khác nhau Trong phạm vi nghiên cứu về tàichính, các quan hệ tài chính, Doanh nghiệp được phân chia theo hình thức sởhữu thành nhiều loại khác nhau như Doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần,công ty liên doanh, doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài Mỗi loạihình doanh nghiệp có những ưu điểm và những nhược điểm riêng do đặc thùcủa ngành nghề kinh doanh song bản chất và nội dung của hoạt động tài chính

và quản lý tài chính về cơ bản là giống nhau

Muốn phát triển bền vững, doanh nghiệp phải làm chủ và dự đoántrước sự thay đổi của môi trường để sẵn sàng thích nghi với nó Trong môitrường đó, quan hệ tài chính của doanh nghiệp được thể hiện rất phong phú

và đa dạng

Trước hết, để tiến hành hoạt động sản xuất - kinh doanh, doanh nghi ệpphải có một lượng vốn nhất định để đầu tư các yếu tố đầu vào (máy móc,thiết bị, nhà xưởng, nguyên liệu, nhân lực ) và sau đó là quá trình kết hợpcác yếu tố đầu vào tạo ra các hàng hoá - dịch vụ đầu ra (hàng hoá, dịch vụphục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hoặc được sử dụng cho quá trình sản xuất,kinh doanh khác) Như vậy, trong một thời kỳ nhất định, các doanh nghiệp

Trang 19

đã chuyển hoá các hàng hoá, dịch vụ đầu vào thành các hàng hoá, d ịch vụđầu ra để trao đổi (bán).

Trong số các tài sản mà doanh nghiệp nắm giữ có một tài sản đặc biệt

-đó là tiền Mọi quá trình trao đổi đều đuợc thực hiện thông qua trung gian làtiền và khái niệm dòng vật chất và dòng tiền phát sinh từ đó, tức là sự dịchchuyển hàng hoá, dịch vụ và sự dịch chuyển tiền giữa các đơn vị, tổ chức kinh

tế Nhu vậy, tuong ứng với dòng vật chất đi vào (hàng hoá, dịch vụ đầu vào)

là dòng tiền đi ra; nguợc lại, tuơng ứng với dòng vật chất đi ra (hàng hoá,dịch vụ đầu ra) là dòng tiền đi vào)

Sản xuất, chuyển hoá là một quá trình công nghệ Một mặt, nó đuợc đặctrung bởi thời gian chuyển hoá hàng hoá và dịch vụ, mặt khác nó đuợc đặctrung bởi các yếu tố cần thiết cho sự vận hành - đó là tu liệu sản xuất và sứclao động Quá trình công nghệ này có tác dụng quyết định tới cơ cấu vốn vàhoạt động trao đổi của doanh nghiệp

Doanh nghiệp thực hiện hoạt động trao đổi hoặc với thị truờng cung cấphàng hoá, dịch vụ đầu vào hoặc với thị truờng phân phối, tiêu thụ hàng hoá,dịch vụ đầu ra và tuỳ thuộc vào tính chất hoạt động sản xuất - kinh doanh củadoanh nghiệp Hoạt động tài chính của doanh nghiệp đuợc phát sinh từ quátrình trao đổi đó Hoạt động tài chính có quan hệ chặt chẽ với hoạt động kinhdoanh và nó phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Nói mộtcách cụ thể, hoạt động tài chính doanh nghiệp là hoạt động của các luồngchuyển dịch, các luồng vận động và chuyển hoá các luồng tài chính trong quátrình sản xuất, cung cấp và trao đổi để tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ nhằm đạtđuợc mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

Có thể khái quát hoạt động tài chính với những nội dung cơ bản sau:

- Hoạt động huy động vốn và hình thành các nguồn vốn

- Hoạt động sử dụng vốn trong quá trình kinh doanh

Trang 20

♦ Hoạt động phân phối vốn.

♦ Hoạt động luân chuyển vốn trong kinh doanh

- Hoạt động phân phối nguồn tài chính trở lại các quỹ tiền tệ và vốnkinh doanh

1.1.2 Vai trò của phân tích tài chính

Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các phuơng pháp và các công

cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về tài chínhnhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức

độ và chất luợng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó Với những nộidung này, phân tích tài chính của một doanh nghiệp trở thành mối quan tâmcủa nhiều đối tuợng khác nhau nhu Ban Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị,các nhà đầu tu, các cổ đông, nguời cho vay

Mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân tích tài chính là đánh giá rủi rophá sản tác động tới các doanh nghiệp mà biểu hiện của nó là khả năng thanhtoán, đánh giá khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng nhu khả năngsinh lãi của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, các nhà phân tích tài chính tiếp tụcnghiên cứu và đua ra những dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mứcdoanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tuơng lai Nói cách khác, phântích tài chính là cơ sở để dự đoán tài chính - một trong các huớng dự đoándoanh nghiệp Phân tích tài chính có thể đuợc ứng dụng theo nhiều huớngkhác nhau: với mục đích tác nghiệp (chuẩn bị các quyết định nội bộ), với mụcđích nghiên cứu, thông tin hoặc theo vị trí của nhà phân tích (trong doanhnghiệp hoặc ngoài doanh nghiệp)

Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối

quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Do vậy,hơn ai hết, họ cần có đủ thông tin và hiểu rõ doanh nghiệp nhằm đánh giá tình

Trang 21

hình tài chính đã qua, thực hiện cân bằng tài chính và khả năng thanh toán,sinh lợi, rủi ro và dự đoán tình hình tài chính nhằm đề ra quyết định đúng.

Đối với với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan

tâm của họ huớng chủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy, họđặc biệt chú ý tới số luợng tiền và các tài sản khác có thể chuyển dổi thànhtiền nhanh; từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết đuợc khả năng thanhtoán tức thời của doanh nghiệp Ngoài ra, các chủ ngân hàng và các nhà chovay tín dụng cũng rất quan tâm đến số luợng vốn của chủ sở hữu, bởi vì sốvốn chủ sở hữu này là khoản bảo hiểm cho họ trong truờng hợp doanh nghiệpgặp rủi ro

Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ huớng vào các yếu tố nhu

sự rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn, Vìvậy, họ cần những thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kếtquả kinh doanh và các tiềm năng tăng truởng của doanh nghiệp Những điều

đó nhằm đảm bảo sự an toàn và tính hiệu quả cho các nhà đầu tu

Đối với các nhà cung cấp vật tư, thiết bị, hàng hoá, dịch vụ, họ phải

quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới đuợc mua chịu hàng, thanhtoán chậm hay không Cũng nhu các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tíndụng, nhóm nguời này cũng cần phải biết đuợc khả năng thanh toán hiện tại

và thời gian sắp tới của khách hàng

1.2 CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.2.1 Tổ chức công tác phân tích tài chính

Quá trình tổ chức công tác phân tích tài chính đuợc tiến hành tuỳ theoloại hình tổ chức kinh doanh ở các doanh nghiệp nhằm mục đích cung cấp,đáp ứng nhu cầu thông tin cho quá trình lập kế hoạch, công tác kiểm tra và raquyết định Công tác tổ chức phân tích phải làm sao thoả mãn cao nhất chonhu cầu thông tin của từng loại hình quản trị khác nhau

Trang 22

- Công tác phân tích tài chính có thể nằm ở một bộ phận riêng biệt đặtdưới quyền kiểm soát trực tiếp của ban giám đốc và làm tham mưu cho giámđốc Theo hình thức này thì quá trình phân tích được thể hiện toàn bộ nộidung của hoạt động kinh doanh Kết quả phân tích sẽ cung cấp thông tinthường xuyên cho lãnh đạo trong doanh nghiệp Trên cơ sở này các thông tinqua phân tích được truyền từ trên xuống dưới theo chức năng quản lý và quátrình giám sát, kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh, chấn chỉnh đối với từng bộphận của doanh nghiệp theo cơ cấu từ ban giám đốc đến các phòng ban.

- Công tác phân tích tài chính được thực hiện ở nhiều bộ phậnriêng biệt theo các chức năng của quản lý nhằm cung cấp thông tin và thoảmãn thông tin cho các bộ phận của quản lý được phân quyền, cụ thể:

+ Đối với bộ phận được phân quyền kiểm soát và ra quyết định về chiphí, bộ phận này sẽ tổ chức thực hiện thu nhập thông tin và tiến hành phântích tình hình biến động chi phí, giữa thực hiện so với định mức nhằm pháthiện chênh lệch chi phí cả về hai mặt động lượng và giá để từ đó tìm ranguyên nhân và đề ra giải pháp

+ Đối với bộ phận được phân quyền kiểm soát và ra quyết định

về doanh thu (Thường gọi là trung tâm kinh doanh), là bộ phận kinhdoanh riêng biệt theo địa điểm hoặc một số sản phẩm nhóm hàng riêng biệt,

do đó họ có quyền với bộ phạn cấp dưới là bộ phận chi phí ứng với bộ phậnnày thường là trưởng phòng kinh doanh, hoặc giám đốc kinh doanh tuỳtheo doanh nghiệp Bộ phận này sẽ tiến hành thu nhập thông tin, tiến hànhphân tích báo cáo thu nhập, đánh giá mối quan hệ chi phí - khối lượng -lợi nhuận làm cơ sở để đánh giá hoàn vốn trong kinh doanh và phân tíchbáo cáo nội bộ

1.2.2 Quy trình phân tích tài chính

Phân tích tài chính doanh nghiệp thông thường phải trải qua các giai

Trang 23

đoạn sau:

* Xác định mục tiêu phân tích:

Đối với mỗi doanh nghiệp ở từng thời kỳ nhất định, mục tiêu phân tíchtài chính được xác định một cách khác nhau và trong mỗi vấn đề của hoạtđộng tài chính như khả năng cân đối vốn, quản lý hàng tồn kho, kiểm soát chiphí và lợi nhuận thì mỗi vấn đề có mục tiêu riêng như:

Về khả năng cân đối vốn sẽ có mục tiêu phân tích cơ cấu vốn, khả năngthanh toán và lưu chuyển vốn

Về quản lý hàng tồn kho sẽ có mục tiêu phân tích về doanh số, giá cả vàcấu trúc tài sản

Về kiểm soát chi phí và lợi nhuận có mục tiêu phân tích là khả năng sinhlãi, doanh thu

Xác định mục tiêu phân tích là bước rất quan trọng quyết định đến ýnghĩa của công tác phân tích tài chính đối với doanh nghiệp cũng như các đốitượng có liên quan

* Lập kế hoạch phân tích:

Trên cơ sở tuân thủ mục tiêu phân tích đã đề ra, bộ phận phân tích phảixác định rõ phạm vi phân tích, thời gian tiến hành, phân công trách nhiệm bốtrí nhân sự cho công tác phân tích tài chính

Về phạm vi phân tích có thể chia ra phân tích theo chuyên đề hay phântích toàn diện

Về thời gian phân tích, kế hoạch phân tích phải xác định rõ việc phântích là phân tích trước, phân tích hiện hành hay phân tích sau

Phân tích trước là phân tích trước khi tiến hành một kế hoạch kinh doanhnào đó Phân tích trước thường đưa ra những dự đoán về nhu cầu, cách thứcphân bổ các nguồn lực tài chính và lập kế hoạch

Phân tích hiện hành là việc phân tích đồng thời với quá trình kinh doanh

Trang 24

nhằm xác minh tính hợp lý về mặt tài chính của các dự án, dự đoán kế hoạchphục vụ cho việc điều chỉnh kịp thời các dự án, dự đoán kế hoạch đó.

Phân tích sau là việc phân tích các kết quả trên giác độ tài chính sau khi

đã thực hiện toàn bộ công việc

Về nhân sự, công tác phân tích tài chính phải được thực hiện bởi đội ngũnhân sự có kinh nghiệm và có tinh thần trách nhiệm cao

* Thu thập, xử lý thông tin.

Trong phân tích tài chính, nhà phân tích phải thu thập, sử dụng mọinguồn thông tin: từ thông tin nội bộ doanh nghiệp đến những thông tin bênngoài doanh nghiệp, từ thông tin số lượng đến thông tin giá trị Những thôngtin đó đều giúp nhà phân tích có thể đưa ra được những nhận xét, kết luận tinh

tế và thích đáng

Thông tin bên ngoài doanh nghiệp có thể là những thông tin chung(thông tin liên quan đến trạng thái nền kinh tế, cơ hội kinh doanh, chính sáchthuế, lãi suất ), thông tin về ngành kinh doanh (thông tin liên quan đến vị trícủa ngành trong nền kinh tế, cơ cấu ngành, các sản phẩm của ngành, tìnhtrạng công nghệ, thị phần.) và các thông tin về phương diện pháp lý đối vớidoanh nghiệp (các thông tin mà doanh nghiệp phải báo cáo cho các cơ quanquản lý như: tình hình quản lý, kiểm toán, kế hoạch sử dụng kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp.)

Tuy nhiên, để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanhnghiệp, có thể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp như làmột nguồn thông tin quan trọng bậc nhất Thông tin kế toán được phản ánhkhá đầy đủ trong các báo cáo kế toán: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quảkinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính

Nói tóm lại, đó là tất cả các thông tin quan trọng mà nhà phân tích cầnthu thập, xử lý nhằm phục vụ công tác phân tích

Trang 25

* Tiến hành công tác phân tích tài chính:

Công tác phân tích tài chính dựa trên cơ sở các yêu cầu về nội dung,phuơng pháp phân tích đã đề ra, dựa trên các thông tin và số liệu đã thu thập

và xử lý, sau đó đuợc tiến hành nhu sau:

Một là đánh giá chung tình hình tài chính: sử dụng các phuơng pháp vàcác chỉ tiêu đã lựa chọn tính toán để đánh giá theo từng chỉ tiêu cụ thể, từ đótổng kết khái quát toàn bộ xu huớng phát triển và mối quan hệ qua lại giữacác mặt hoạt động của doanh nghiệp

Hai là xác định các nhân tổ ảnh huởng và mức độ ảnh huởng của từngnhân tố đối với đối tuợng phân tích Tuỳ theo yêu cầu quản lý và điều kiệncung cấp thông tin để xác định số luợng các nhân tố sử dụng trong phân tích,qua các phuơng pháp phân tích mà xác định chiều huớng mức độ ảnh huởngcủa các nhân tố tới đối tuợng phân tích

Ba là tổng hợp kết quả phân tích, rút ra kết luận, nguyên nhân tác động

và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

* Lập báo cáo phân tích tài chính:

Đây là buớc cuối cùng trong việc thực hiện công tác phân tích tài chínhdoanh nghiệp Kết quả phân tích phải đuợc viết thành báo cáo gửi cho Bangiám đốc doanh nghiệp, những đối tuợng có nhu cầu để phục vụ công tácquản lý doanh nghiệp

1.2.3 Phương pháp phân tích tài chính

Phuơng pháp phân tích tài chính là cách thức hay kỹ thuật dùng để xử lýcác thông tin tài chính nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.Hiện nay có rất nhiều phuơng pháp đuợc các nhà phân tích tài chính sử dụng.Sau đây là một vài phuơng pháp chủ yếu đuợc sử dụng phổ biến nhất:

Trang 26

1.2.3.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng khá phổ biến trongphân tích tài chính, được dùng để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xuhướng biến động của chỉ tiêu phân tích Trong phân tích tài chính, phươngpháp so sánh thường được sử dụng bằng cách so sánh ngang (còn gọi là phântích ngang) và so sánh dọc (còn gọi là phân tích dọc) So sánh ngang là việc

so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trêntừng chỉ tiêu của từng báo cáo tài chính; so sánh dọc là việc sử dụng các tỷsuất, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáotài chính và giữa các báo cáo để rút ra kết luận

Để tiến hành so sánh được, cần lưu ý các vấn đề cơ bản sau:

- Thứ nhất, trong quá trình so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện sau:

+ Các chỉ tiêu được sử dụng để so sánh phải cùng phản ánh một nội dungkinh tế

+ Các chỉ tiêu phải có cùng phương pháp tính toán

+ Các chỉ tiêu phải được tính theo cùng một đơn vị đo lường

+ Các chỉ tiêu phải được thu thập ở cùng một phạm vi thời gian và cùngmột qui mô không gian

- Thứ hai, phải chọn được tiêu chuẩn so sánh Tiêu chuẩn so sánh là chỉtiêu của một kỳ được chọn làm căn cứ để so sánh, gọi là gốc so sánh Gốc sosánh thường được xác định theo thời gian và không gian Tuỳ vào mỗi mụcđích phân tích khác nhau, người phân tích sẽ chọn các gốc so sánh phù hợp.+ Để đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu: gốc so sánh đượcchọn là số liệu kỳ trước hoặc cùng kỳ này năm trước

+ Để đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức:gốc so sánh được chọn là số liệu kế hoạch, số liệu dự toán, số liệu định mức

+ Để đánh giá kết quả đạt được của doanh nghiệp so với các đơn vị khác:

Trang 27

gốc so sánh được chọn là số liệu của các đơn vị có điều kiện tương đươnghoặc số liệu trung bình ngành

Các dạng phương pháp so sánh được sử dụng trong phân tích tài chínhdoanh nghiệp là so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối

- So sánh bằng số tuyệt đối: phản ánh qui mô của chỉ tiêu nghiên cứu

nên khi so sánh bằng số tuyệt đối, các nhà phân tích sẽ thấy rõ được sự biếnđộng về qui mô của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ (điểm) phân tích với kỳ(điểm) gốc

- So sánh bằng số tương đối: Khác với số tuyệt đối, khi so sánh bằng số

tương đối, các nhà quản lý sẽ nắm được kết cấu, mối quan hệ, tốc độ pháttriển, xu hướng biến động, quy luật biến động của các chỉ tiêu kinh tế Trongphân tích tài chính, các nhà phân tích thường sử dụng các loại số tương đốisau:

- Số tương đối động thái: Dùng để phản ánh nhịp độ biến động hay tốc

độ biến động của chỉ tiêu và thường dùng dưới dạng số tương đối định gốc[cố định kỳ gốc: yi/y0 (i = 1, n)] và số tương đối liên hoàn [thay đổi kỳ gốc: y(i + 1)/yi (i = 1, n)]

- Số tương đối điều chỉnh: Số tương đối điều chỉnh phản ánh mức độ, xuhướng biến động của mỗi chỉ tiêu khi điều chỉnh một số nhân tố nhất địnhtrong từng chỉ tiêu phân tích về cùng một thời kỳ nhằm đưa phạm vi so sánhhẹp hơn, giảm được sự khập khiễng của phương pháp so sánh Ví dụ: khiđánh giá sự biến động của doanh thu bán hàng điều chỉnh theo số lượng tiêuthụ thực tế, đánh giá xu hướng biến động của giá trị sản lượng tính theo giá cốđịnh của 1 năm nào đó

1.2.3.2 Phương pháp tỷ số

Phương pháp tỷ số là phương pháp phản ánh kết cấu, mối quan hệ giữacác chỉ tiêu tài chính và sự biến đổi của lượng tài chính thông qua hàng loạt tỷ

Trang 28

số theo chuỗi thời gian liên tục và theo từng giai đoạn Các tỷ số được chiathành bốn nhóm chính:

- Tỷ số về khả năng thanh toán: đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng đểđánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

- Tỷ số về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn: nhóm chỉ tiêu nàyphản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dịng nợ,vay của doanh nghiệp

- Tỷ số về khả năng hoạt động: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc

sử dụng tài nguyên nguồn lực của doanh nghiệp

- Tỷ số về khả năng sinh lãi: nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sảnxuất - kinh doanh tổng hợp nhất của một doanh nghiệp

Tuỳ theo mục tiêu phân tích tài chính mà các nhà phân tích chú trọngnhiều hơn tới nhóm tỷ số này hay nhóm tỷ số khác Ví dụ, các chủ nợ đặc biệtquan tâm tới khả năng thanh toán của người vay, các nhà đầu tư dài hạn quantâm tới khả năng hoạt động và hiệu quả sản xuất - kinh doanh Đồng thời, họcũng cần nghiên cứu tình hình về khả năng thanh toán để đánh giá khả năngcủa doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thanh toán hiện tại và xem xét lợi nhuận

để dự tính khả năng trả nợ cuối cùng, tỷ số về cơ cấu vốn làm thay đổi đáng

kể lợi ích của các nhà đầu tư Mỗi nhóm tỷ số trên bao gồm nhiều tỷ số vàtrong từng trường hợp các tỷ số được lựa chọn sẽ phụ thuộc vào bản chất vàquy mô của hoạt động phân tích

1.2.3.3 Phương pháp phân tích theo nhân tố

Phân tích nhân tố là phương pháp được sử dụng để nghiên cứu, xemxét các chỉ tiêu kinh tế tài chính trong mối quan hệ với các nhân tố ảnhhưởng thông qua việc xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và phântích thực chất ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích

Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:_là phương pháp được

Trang 29

sử dụng để xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân

tố đến sự biến động của từng chỉ tiêu nghiên cứu Có nhiều phương phápxác định ảnh hưởng của các nhân tố, sử dụng phương pháp nào tuỳ thuộcvào mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các nhân tố ảnh hưởng Cácphương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến độngcủa từng chỉ tiêu còn gọi là phương pháp loại trừ bởi vì để nghiên cứu ảnhhưởng của một nhân tố phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác

Đặc điểm của phương pháp này là luôn đặt đối tượng phân tích vàocác giả định khác nhau Tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tíchvới các nhân tố ảnh hưởng mà sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn,phương pháp số chênh lệch hay phương pháp cân đối

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định ảnh

hưởng của từng nhân tố bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố

từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố

đó thay đổi Sau đó, so sánh trị số của chỉ tiêu vừa tính được với trị số củachỉ tiêu chưa có biến đổi của nhân tố cần xác định sẽ tính được mức độ ảnhhưởng của nhân tố đó Đặc điểm và điều kiện áp dụng phương pháp thay thếliên hoàn như sau:

+Xác định chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu;

+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượngnghiên cứu;

+ Mối quan hệ giữa chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu với cácnhân tố ảnh hưởng thể hiện dưới dạng tích số hoặc thương số;

+ Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng và xác định ảnh hưởng của chúngđến chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo thứ tự nhân tố số lượngđược xác định trước rồi mới đến nhân tố chất lượng; trường hợp có nhiều

Trang 30

nhân tố số lượng hoặc nhiều nhân tố chất lượng thì xác định nhân tố nguyênnhân trước, nhân tố kết quả sau;

+ Thay thế giá trị của từng nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánhđối tượng nghiên cứu một cách lần lượt Cần lưu ý là có bao nhiêu nhân tốthì thay thế bấy nhiêu lần và nhân tố nào đã thay thế thì được giữ nguyêngiá trị đã thay thế (kỳ phân tích) cho đến lần thay thế cuối cùng, nhân tố nàochưa thay thế vẫn giữ nguyên giá trị ở kỳ gốc;

+ Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố và so với số biến động của chỉtiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc để kiểmtra quá trình tính toán

Phương pháp số chênh lệch: là phương pháp cũng được dùng để xác

định ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đốitượng nghiên cứu Điều kiện, nội dung và trình tự vận dụng của phươngpháp số chênh lệch cũng giống như phương pháp thay thế liên hoàn, chỉkhác nhau ở chỗ để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì trựctiếp dùng số chênh lệch về giá trị kỳ phân tích so với kỳ gốc của nhân tố đó(thực chất là thay thế liên hoàn rút gọn áp dụng trong trường hợp chỉ tiêuphản ánh đối tượng nghiên cứu có quan hệ tích số với các nhân tố ảnhhưởng)

Phương pháp cân đối: Phương pháp cân đối là phương pháp được sử

dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phản ánhđối tượng nghiên cứu nếu chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu có quan

hệ với nhân tố ảnh hưởng dưới dạng tổng hoặc hiệu Xác định mức độ ảnhhưởng nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân tích, bằng phương pháp cân đốingười ta xác định chênh lệch giữa thực tế với kỳ gốc của nhân tố ấy Tuynhiên cần để ý đến quan hệ thuận, nghịch giữa nhân tố ảnh hưởng với chỉtiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu (thực chất là hình thức rút gọn của

Trang 31

phương pháp thay thế liên hoàn khi các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêuphân tích có quan hệ dạng tổng, hiệu).

1.2.3.4 Phương pháp phân tích tài chính Dupont

Phương pháp Dupont là phương pháp phân tích nhằm đánh giá sự tácđộng tương hỗ giữa các tỷ số tài chính: tỷ suất hoạt động và tỷ suất doanh lợitiêu thụ để xác định khả năng sinh lời của vốn đầu tư

Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng, doanh lợivốn chủ sở hữu (ROE) là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của mục tiêunày Công thức xác định như sau:

Lợi nhuận sau thuếROE = —L _ \ _

Vốn chủ sở hữuROE phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, tăng mức doanh lợicủa vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lýtài chính doanh nghiệp

Ngoài ra, còn có chỉ tiêu doanh lợi tài sản (ROA)

Lợi nhuận trước thuế và lãi Lợi nhuận sau thuếROA = _I ' ’ = I" _

Đây là chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu

tư Tuỳ thuộc vào tình hình kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp được phântích và phạm vi so sánh mà người ta lựa chọn thu nhập trước thuế và lãi hoặcthu nhập sau thuế để so sánh với tổng tài sản

Khi sử dụng phương pháp phân tích tài chính Dupont nhằm đánh giá tácđộng tương hỗ giữa các tỷ số tài chính, nhà phân tích có thể thực hiện việctách tỷ số ROE:

Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế x Tài sản

ROE = 2 —= 2 — ,7

Trang 32

Tài sản Tổng nguồn vốn 1

EM = T —= T —= ■ ɪ i.

Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu 1- Tỷ suất nợROE phản ánh mức sinh lợi của một đồng vốn chủ sở hữu - mức tăng giátrị tài sản cho các chủ sở hữu Còn ROA phản ánh mức sinh lời của toàn bộdanh mục tài sản của doanh nghiệp - khả năng quản lý tài sản của các nhàquản lý EM là hệ số nhân vốn chủ sở hữu, nó phản ánh mức độ huy động vốn

từ bên ngoài của doanh nghiệp Nếu EM tăng, điều đó chứng tỏ doanh nghiệptăng vốn huy động từ bên ngoài

AU: hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Khi PM tăng thể hiện doanh nghiệp quản lý doanh thu và quản lý chiphí có hiệu quả

Nhu vậy, doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) có thể đuợc biến đổi như sau:ROE = PM x AU x EM

Có thể tóm tắt các yếu tố cơ bản tác động đến ROE của một doanhnghiệp đó là khả năng tăng doanh thu, công tác quản lý chi phí, quản lý tàisản và đòn bẩy tài chính

1.2.4 Nội dung phân tích

1.2.4.1 Phân tích tình hình bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh chính là

Trang 33

việc xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sảncủa

doanh nghiệp Mối quan hệ này phản ánh cân bằng tài chính của doanhnghiệp Vì thế, phân tích tình hình bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động sảnxuất

kinh doanh chính là phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp

Cân bằng tài chính của doanh nghiệp thuờng đuợc xem xét duới góc độluân chuyển vốn và góc độ ổn định nguồn tài trợ

Phân tích cân bằng tài chính dưới góc độ luân chuyển vốn

Xét theo quan điểm luân chuyển vốn, tài sản ban đầu (gồm tài sản ngắnhạn ban đầu và tài sản dài hạn ban đầu) của doanh nghiệp đuợc hình thànhtruớc hết bằng nguồn vốn chủ sở hữu; nghĩa là, doanh nghiệp sử dụng số vốnchủ sở hữu của mình để tài trợ tài sản ban đầu phục vụ cho hoạt động kinhdoanh Số tài sản ban đầu đuợc tài trợ bằng vốn chủ sở hữu này không baogồm số tài sản trong thanh toán (khoản bị chiếm dụng) Mối quan hệ này thểhiện qua đẳng thức

Vốn CSH = TSNH ban đầu + TSDH ban đầuCân đối này chỉ mang tính lý thuyết, nghĩa là với nguồn vốn chủ sởhữu, doanh nghiệp đủ trang trải các loại tài sản ban đầu phục vụ cho các hoạtđộng chủ yếu mà không phải đi vay hoặc chiếm dụng Trong thực tế thuờngxảy ra các truờng hợp sau:

Vế trái > Vế phải: Với số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp lớn hơn sốtài sản ban đầu Do vậy, số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp du thừa, không

sử dụng hết nên sẽ bị chiếm dụng

Vế trái < Vế phải: Với số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nhỏ hơn tàisản ban đầu Do vậy, để có số tài sản ban đầu phục vụ cho các hoạt động kinh

Trang 34

Phân tích cân bằng tài chính dưới góc độ ổn định nguồn tài trợ

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, khi vốn chủ sở hữu không đápứng đủ nhu cầu về vốn kinh doanh, doanh nghiệp đuợc phép đi vay để bổsung vốn kinh doanh Do vậy có quan hệ cân đối sau:

Vốn CSH + Vốn vay hợp pháp = TSNH ban đầu + TSDH ban đầu

Trên thực tế hầu nhu cân đối không xảy ra mà thường xảy ra các trườnghợp sau:

Vế trái > Vế phải: Với số vốn chủ sở hữu và vốn vay hợp pháp hiện cócủa doanh nghiệp lớn hơn số tài sản ban đầu, tức là không sử dụng hết số vốnhiện có Do vậy, số vốn dư thừa của doanh nghiệp sẽ bị chiếm dụng

Vế trái < Vế phải: Lượng tài sản ban đầu phục vụ cho sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp lớn hơn số vốn chủ sở hữu và vốn vay hợp pháp Dovậy, để có đủ tài sản phục vụ cho nhu cầu kinh doanh, doanh nghiệp buộc phải

đi chiếm dụng vốn trong thanh toán (chiếm dụng hợp pháp và bất hợp pháp)

1.2.4.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

a Phân tích tình hình công nợ

Tình hình công nợ của doanh nghiệp phản ánh rõ nét chất lượng hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp Nếu hoạt động tốt, doanh nghiệp sẽ có ítcông nợ, ít bị chiếm dụng vốn và cũng ít đi chiếm dụng vốn Ngược lại, nếuhoạt động tài chính kém, doanh nghiệp sẽ phải đương đầu với các khoản công

nợ kéo dài Phân tích tình hình công nợ là việc xem xét tình hình thanh toáncác khoản phải thu, phải trả của doanh nghiệp, qua đó có thể đánh giá đượcchất lượng và hiệu quả hoạt động tài chính

Phân tích tình hình công nợ phải thu

Các khoản phải thu của doanh nghiệp bao gồm: phải thu của khách

Trang 35

hàng, phải thu người bán, phải thu của người lao động, phải thu khac Khiphân tích các khoản phải thu này, thường so sánh số cuối kỳ với số đầu kỳhoặc qua nhiều thời điểm để thấy quy mô và tốc độ biến động của từng khoảnphải thu, cơ cấu của các khoản phải thu Các thông tin này là cơ sở để cácnhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định phù hợp cho từng khoản phảithu của mình.

Trong các khoản phải thu, phải thu của khách hàng thường chiếm tỷtrọng đáng kể, phải thu của khách hàng có ý nghĩa quan trọng đối với tìnhhình tài sản của doanh nghiệp Khi các khoản phải thu của khách hàng có khảnăng thu hồi thì chỉ tiêu giá trị tài sản thuộc Bảng cân đối kế toán có ý nghĩacho quá trình phân tích Khi chỉ tiêu phải thu của khách hàng không có khảnnăng thu hồi thì độ tin cậy của tài sản trên Bảng cân đối kế toán thấp ảnhhưởng đến quá trình phân tích Do vậy phân tích tình hình phải thu của kháchhàng ta thường thông qua hệ thống sổ chi tiết công nợ của từng khách hàng vàcác chỉ tiêu tài chính sau:

- Số vòng quay phải thu của khách hàng:

Số vòng quay Tổng tiền hàng bán chịu (doanh thu hoặc doanh thu thuần)

phải thu của KH Số dư bình quân phải thu khách hàng

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải thu quay đượcbao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiềnhàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu này cao quá cóthể phương thức thanh toán tiền của doanh nghiệp quá chặt chẽ, khi đó sẽ ảnhhưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ

Vòng quay các khoản Doanh thu

phải thu Số dư bình quân các khoản phải thu

Trang 36

Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền càng nhanh, doanhnghiệp ít bị chiếm dụng vốn và nguợc lại.

Phân tích tình hình công nợ phải trả

Các khoản phải trả bao gồm: phải trả nguời bán, phải trả nguời laođộng, các khoản phải nộp Nhà nuớc, phải trả tiền vay, phải trả khác Khiphân tích các khoản phải trả, ta thuờng so sánh số cuối kỳ với số đầu kỳ hoặc

so sánh qua nhiều thời điểm liên tiếp để có thể thấy quy mô và tốc độ tănggiảm của từng khoản phải trả, cơ cấu của từng khoản phải trả Các thông tin

từ kết quả phân tích chính là cơ sở để nhà quản trị đua ra các quyết định phùhợp với các khoản phải trả của mình

Trong các khoản phải trả, phải trả nhà cung cấp thuờng có ý nghĩa quantrọng đối với khả năng thanh toán và uy tín của doanh nghiệp Khi các khoảnphải trả nguời bán không có khả năng thanh toán, dấu hiệu rủi ro tài chínhxuất hiện, uy tín của doanh nghiệp giảm sút Khi các khoản phải trả đuợcthanh toán đúng hạn, uy tín của doanh nghiệp tăng cao, góp phần xây dựngthuơng hiệu của doanh nghiệp Mặt khác, nó cũng thể hiện đuợc tiềm lực củadoanh nghiệp Do đó, phân tích các khoản phải trả nguời bán là nội dung quantrọng trong việc phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp Việc phân tíchnày có thể đuợc thực hiện thông qua các chỉ tiêu sau - Số vòng quay phảitrả nguời bán

Số vòng quan phải trả Giá vốn hàng bán

nguời bán Số du bình quân các khoản phải trả nguời bán

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải trả quay đuợcbao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiềnhàng kịp thời, ít chiếm dụng vốn, uy tín của doanh nghiệp tăng cao Nguợclại, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ tốc độ thanh toán tiền hàng càng chậm,

Trang 37

doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn nhiều, ảnh hưởng tới uy tín của doanhnghiệp.

- Số dư bình quân các khoản phải trả người bán được tính như sau:

Số dư bình quân các Số dư phải trả người bán đầu kỳ và cuối kỳ

khoản phải trả người bán 2

Bên cạnh đó ta còn xác định thời gian của một vòng quay các khoảnphải trả người bán thông qua chỉ tiêu: thời gian một vòng quay phải trả ngườibán:

Thời gian 1 vòng quay phải Thời gian kỳ phân tích

trả người bán Số vòng quay phải trả người bán

Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ khả năng thanh toán tiền hàng càngnhanh, doanh nghiệp ít chiếm dụng vốn của các đối tác Ngược lại, thời giancủa một vòng quay càng dài, chứng tỏ khả năng thanh toán chậm, số vốn đichiếm dụng nhiều ảnh hưởng tới uy tín của doanh nghiệp

Phân tích mối quan hệ công nợ phải thu và công nợ phải trả

Trong thực tế hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tồn tại quan

hệ phải thu, phải trả là một tất yếu khách quan của nền kinh tế thị trườngQuan hệ này phụ thuộc vào những nhân tố như đặc điểm hoạt động sản xuấtkinh doanh, cơ chế tài chính của doanh nghiệp, môi trường tài chính

b Phân tích khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là cơ sở đánh giá tình hìnhthanh toán của doanh nghiệp hiện tại và triển vọng trong tương lai Để phântích đầu tiên cần tính ra và so sánh số đầu kỳ, số cuối kỳ các chỉ tiêu phản ánhkhả năng thanh toán như:

- Hệ số thanh toán tổng hợp

Trang 38

- Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn

- Hệ số thanh toán của tài sản ngắn hạn

- Hệ số thanh toán nhanh

Trong đó quan trọng là hai chỉ tiêu hệ số thanh toán nhanh và hệ sốthanh toán tổng hợp Sau đó dựa vào các tài liệu hạch toán liên quan, tiếnhành thu thập số liệu liên quan đến các khoản có thể dùng để thanh toán vớicác khoản phải thanh toán của doanh nghiệp và sắp sếp các chỉ tiêu này vàobảng phân tích theo trình tự nhất định Tiêu chí sắp xếp của các chỉ tiêu nhucầu thanh toán là mức độ khẩn truơng của việc thanh toán, còn với chỉ tiêukhả năng thanh toán là khả năng huy động Doanh nghiệp bảo đảm đuợc khảnăng thanh toán trong từng giai đoạn nếu các khoản có thể dùng để thanh toánlớn hơn các khoản phải thanh toán còn nếu nguợc lại các nhà quản lý phải tìm

kế sách huy động nguồn tài chính đảm bảo cho việc thanh toán nếu khôngmuốn bị rơi vào tình trạng phá sản

Đồng thời trên cơ sở bảng phân tích trên cần tính ra chỉ tiêu “hệ số khảnăng thanh toán tổng hợp (Hk)” và “hệ số thanh toán nhanh (Hn)”:

- Hệ số khả năng thanh toán tổng hợp (Hk)

Hệ số khả năng thanh toán Tổng tài sảntổng hợp (Hk) Tổng nợ phải trảChỉ tiêu này có thể tính cho cả thời kỳ hoặc cho từng giai đoạn (hiệnthời, tháng tới, quý tới ) Nếu Hk >1 chứng tỏ doanh nghiệp bảo đảm khảnăng thanh toán và tình hình tài chính bình thuờng hoặc khả quan Nếu Hk <1chứng tỏ doanh nghiệp không có khả năng thanh toán Hk càng nhỏ bao nhiêuthì doanh nghiệp càng mất dần khả năng thanh toán bấy nhiêu Khi Hk

= 0 thì doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và bị phá sản

Trang 39

- Hệ số thanh toán nhanh (Hn):

Hệ số khả năng thanh Tiền và các khoản tương đương tiền

toán nhanh (Hn) Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nhanh của tiền và các khoảntương đương tiền đối với các khoản nợ ngắn hạn và liệu doanh nghiệp có điềukiện thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn hay không Trị số này nếu lớnkhả năng thanh toán của doanh nghiệp tương đối khả quan, còn nếu nhỏ chothấy doanh nghiệp còn khó khăn cho thanh toán công nợ và do đó phải bángấp hàng hoá, sản phẩm để trả nợ vì không đủ tiền để thanh toán

Tuy nhiên nếu tỷ suất này quá lớn sẽ không tốt vì nó cho thấy vốn bằngtiền quá nhiều vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

1.2.4.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sửdụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất

Thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ravới các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xét trong một kỳ nhấtđịnh, tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh Các chỉ tiêu tài chínhphản ánh hiệu quả kinh doanh là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của cácnhà quản lý, căn cứ đưa ra quyết định trong tương lai Song độ chính xác củathông tin từ các chỉ tiêu hiệu quả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu, thờigian và không gian phân tích

Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh có thể khái quát như sau:

Kết quả đầu raHiệu quả kinh doanh = -— -

Yếu tố đầu vàoPhân tích hiệu quả kinh doanh là một nội dung cơ bản của phân tích tàichính nhằm góp phần cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển không ngừng

Trang 40

Mặt khác, hiệu quả kinh doanh còn là chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanhcủa các doanh nghiệp, góp phần tăng thêm sức cạnh tranh cho các doanhnghiệp trên thị truờng Thông tin phân tích hiệu quả kinh doanh rất hữu íchcho nhiều đối tuợng khác nhau, để từ đó đua ra các quyết định kinh doanh cólợi cho từng đối tuợng.

Nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh doanh đuợc xét trên mọi góc độ khácnhau nhu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử dụng nguồn vốn, hiệuquả sử dụng chi phí Tùy theo mục tiêu các nhà quản trị kinh doanh có thể phântích chi tiết, đánh giá khái quát sau đó tổng hợp để đua ra nhận xét

a Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh

Khi đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh, cần phải nghiên cứu mộtcách toàn diện cả về thời gian, không gian, môi truờng kinh doanh và đồngthời đặt nó trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn xã hội

Để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh ta thuờng sử dụng các chỉtiêu sau:

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: Đây là chỉ tiêu cho thấy khả năng tạo

ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinhdoanh, chỉ tiêu này đuợc tính nhu sau:

Tỷ suất lợi nhuận vốn Lợi nhuận sau thuếchủ sở hữu (ROE) Vốn chủ sở hữu bình quânChỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tu của chủ doanhnghiệp Đó là nhân tố giúp nhà quản trị tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản: chỉ tiêu này dùng để đánh giảhiệu quả sử dụng các tài sản đã đầu tu, có thể xác định bằng công thức:

Ngày đăng: 23/04/2022, 07:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.4.1. Phân tích tình hình bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh - HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH  CÔNG TY CỔ PHÀN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN  ĐIỆN MIỀN TRUNG
1.2.4.1. Phân tích tình hình bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 32)
Bảng 2.2. Tình hình đảm bảo nguồn vốncủa Công ty qua các năm - HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH  CÔNG TY CỔ PHÀN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN  ĐIỆN MIỀN TRUNG
Bảng 2.2. Tình hình đảm bảo nguồn vốncủa Công ty qua các năm (Trang 61)
Từ số liệu trên bảng Bảng 2.5 cho thấy tổng tài sản của Công tynăm 2019 là 824.6 tỷ đồng (bao gồm 108.6 tỷ tài sản ngắn hạn và 716 tỷ tài sản dài hạn) nhưng vốn thường xuyên chỉ bù đắp được 721.5 tỷ đồng, số còn lại được bù đắp từ nguồn tài trợ tạm thời - HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH  CÔNG TY CỔ PHÀN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN  ĐIỆN MIỀN TRUNG
s ố liệu trên bảng Bảng 2.5 cho thấy tổng tài sản của Công tynăm 2019 là 824.6 tỷ đồng (bao gồm 108.6 tỷ tài sản ngắn hạn và 716 tỷ tài sản dài hạn) nhưng vốn thường xuyên chỉ bù đắp được 721.5 tỷ đồng, số còn lại được bù đắp từ nguồn tài trợ tạm thời (Trang 61)
Qua bảng phân tích trên cho thấy tổng các khoản phải thu cuối năm 2019 tăng so với năm 2018 là 17.1 tỷ đồng tuơng ứng 51% - HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH  CÔNG TY CỔ PHÀN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN  ĐIỆN MIỀN TRUNG
ua bảng phân tích trên cho thấy tổng các khoản phải thu cuối năm 2019 tăng so với năm 2018 là 17.1 tỷ đồng tuơng ứng 51% (Trang 65)
Theo dữ liệu tổng hợp tại bảng 2.8, khoản vay và nợ ngắn hạn có xu huớng tăng, cụ thể năm 2018 tăng 1% so với cùng kỳ năm 2017 tuơng ứng 0.6 tỷ, đến năm 2019, tỷ lệ vay nợ ngắn hạn chiếm 22% trong tổng các khoản phải trả của Công ty và tăng 13% so với cùn - HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH  CÔNG TY CỔ PHÀN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN  ĐIỆN MIỀN TRUNG
heo dữ liệu tổng hợp tại bảng 2.8, khoản vay và nợ ngắn hạn có xu huớng tăng, cụ thể năm 2018 tăng 1% so với cùng kỳ năm 2017 tuơng ứng 0.6 tỷ, đến năm 2019, tỷ lệ vay nợ ngắn hạn chiếm 22% trong tổng các khoản phải trả của Công ty và tăng 13% so với cùn (Trang 66)
Dựa trên số liệu bảng 2.8 nhận thấy, tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng của các khoản phải trả người bán giảm mạnh tại thời điểm năm 2018 so với cùng kỳ   năm   2017   và   không   có   nhiều   thay   đổi   tại   năm   2019 - HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH  CÔNG TY CỔ PHÀN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN  ĐIỆN MIỀN TRUNG
a trên số liệu bảng 2.8 nhận thấy, tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng của các khoản phải trả người bán giảm mạnh tại thời điểm năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017 và không có nhiều thay đổi tại năm 2019 (Trang 69)
Từ bảng 2.13 cho thấy, Số vòng quay của tài sản ngắn hạn năm 2019 giảm   so   với   năm   2017   là   -1   vòng,   tương   ứng   với   thời   gian   một   vòng   quay tăng lên 46 ngày - HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH  CÔNG TY CỔ PHÀN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN  ĐIỆN MIỀN TRUNG
b ảng 2.13 cho thấy, Số vòng quay của tài sản ngắn hạn năm 2019 giảm so với năm 2017 là -1 vòng, tương ứng với thời gian một vòng quay tăng lên 46 ngày (Trang 82)
Bảng 2. 15. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của Công ty qua các năm - HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH  CÔNG TY CỔ PHÀN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN  ĐIỆN MIỀN TRUNG
Bảng 2. 15. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của Công ty qua các năm (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w