VŨ THỊ NGỌC LINHHOÀN THIỆN KIEM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VFA Chuyên ngành: Kế toán - K
Trang 2VŨ THỊ NGỌC LINH
HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VFA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2018
Trang 3VŨ THỊ NGỌC LINH
HOÀN THIỆN KIEM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VFA
Chuyên ngành: Kế toán - Kiểm toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS: Ngô Trí Tuệ
Hà Nội - 2018
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độclập của tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và cónguồn gốc rõ ràng
Ký và ghi rõ họ tên
Vũ Thị Ngọc Linh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU TRONG KIỂM TOÁN BCTC 6
1.1.1 Khái niệm và phân loại Doanh thu 6
1.1.2 Điều kiện ghi nhận Doanh thu 8
1.1.3 Các quy định trong kế toán Doanh thu 9
1.1.4 Cơ sở xác định Doanh thu 10
1.1.5 Quy trình ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 11
1.1.6 Kiểm soát nội bộ đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 15
1.2 Rủi ro thường gặp trong hạch toán và ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 17
1.2.1 Sai sót trong kiểm toán Doanh thu 17
1.2.2 Gian lận thường gặp trong kiểm toán Doanh thu 19
1.3 Quy trình kiểm toán doanh thu trong kiểm toán BCTC 21
1.3.1 Vai trò của Kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán tài chính 21
1.3.2 Mục tiêu kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 22
1.3.3 Bằng chứng trong kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 24
1.3.4 Quy trình kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 25
Chương 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VFA THỰC HIỆN 39
2.1 Tổng quan về công ty tnhh kiểm toán VFA 39
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 39
2.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý 39
2.1.3 Tình hình hoạt động của công ty 43
2.2.1 Khảo sát, tìm hiểu,chấp nhận khách hàng và ký hợp đồng kiểm toán 45
Trang 62.2.2 Lập kế hoạch kiểm toán 48
2.2.3 Thực hiện kế hoạch kiểm toán 54
2.2.4 Kết thúc kiểm toán 57
2.3 Thực trạng kiểm toán doanh thu tại các công ty do Công ty TNHH VFA thực hiện 58 2.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 59
2.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 67
2.3.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 95
2.4 Đánh giá thực trạng kiểm toán doanh thu do công ty TNHH kiểm toán VFA thực hiện 100
2.4.1 Ưu điểm 100
2.4.2 Hạn chế 103
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN DOANH THU TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VFA THỰC HIỆN 108
3.1 Sự cần thiết hoàn thiện kiểm toán doanh thu trong kiểm toán BCTC 108
3.1.1 Định hướng phát triển Công ty TNHH Kiểm toán VFA trong giai đoạn tới.108 3.1.2 Sự cần thiết hoàn thiện kiểm toán Doanh thu trong kiểm toán BCTC 108
3.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kiểm toán doanh thu trong kiểm toán BCTC
110
3.2.1 Yêu cầu hoàn thiện Kiểm toán Doanh thu trong Kiểm toán BCTC 110
3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện kiểm toán doanh thu trong kiểm toán BCTC 111
3.3 Giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán doanh thu do công ty TNHH kiểm toán VFA thực hiện 113
3.3.1 Hoàn thiện thủ tục kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 113
3.3.2 Hoàn thiện thủ tục kiểm toán trong giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán 121 3.3.3 Hoàn thiện thủ tục kiểm toán trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 126
3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp 129
3.4.1 Đối với công ty kiểm toán 129
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VACPA Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt
Nam
3.4.2 Đối với KTV 130
3.4.3 Đối với Khách hàng 131
3.4.4 Đối với Hiệp hội và các bên liên quan 131
KẾT LUẬN 134
TÀI LIỆU THAM KHẢO 135
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2015-2017 43
Bảng 2.2: Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty A cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2017 50
Bảng 2.3 Xác định mức độ trọng yếu 52
Bảng 3.1 Ghi chú các ký hiệu về sơ đồ 117
Bảng 3.2: Phân tích số liệu của đơn vị so với ngành 120
Bảng 3.3: Bảng phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mụccủa Công ty A123 Bảng 3.4: Tổng hợp ảnh hưởng các bút toán đề nghị điềuchỉnh 128
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán VFA 41
Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán VFA 45
Sơ đồ 3.1 Mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ về doanh thu của Công ty A 116
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay trong xu thế hội nhập quốc tế, sự phát triển của mỗi quốc giađều gắn liền và quan hệ chặt chẽ với cộng đồng quốc tế và khu vực Một đòihỏi mang tính bắt buộc là tất cả các doanh nghiệp phải công khai hóa tìnhhình tài chính của doanh nghiệp mình cho các bên quan tâm để tận dụng mọinguồn lực kinh tế có thể mang lại trong quá trình hội nhập Kiểm toán đã hìnhthành và phát triển ở Việt Nam để đáp ứng yêu cầu khách quan đó
Hoạt động kiểm toán độc lập là nhu cầu cần thiết để phục vụ lợi ích củađông đảo công chúng, trước hết vì lợi ích của bản thân doanh nghiệp và củanhà đầu tư, lợi ích của chủ sở hữu vốn, các chủ nợ, lợi ích và yêu cầu của Nhànước Người sử dụng kết quả kiểm toán phải được đảm bảo rằng những thôngtin tài chính mà họ được cung cấp là trung thực, khách quan, có độ tin cậy cao
để làm căn cứ cho các quyết định kinh tế hoặc thực thi chính sách quản lý,giám sát của mình
Tuy nhiên vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp kiểm toán hiện nay làphải nâng cao chất lượng dịch vụ, uy tín nghề nghiệp và khả năng cạnh tranhtrên thị trường Do đó việc từng bước hoàn thiện quy trình kiểm toán từngphần hành nhằm đạt được mục tiêu kiểm toán là điều hết sức cần thiết
Trong BCTC của doanh nghiệp, doanh thu là một khoản mục trọng yếu
vì đó là cơ sở để người ta sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động và quy môkinh doanh của doanh nghiệp Ở Việt Nam, do doanh thu có quan hệ chặt chẽvới thuế giá trị gia tăng đầu ra nên cũng có khả năng bị khai thấp hơn thực tế
để trốn thuế Bởi vậy việc kiểm toán doanh thu được xem là trọng yếu trongBCTC Bất kỳ sai phạm nào tồn tại đối với khoản mục này đều ảnh hưởng lớnđến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và gây ra rủi ro lớn choKTV và doanh nghiệp kiểm toán
Trang 11Với những lý do nêu trên, nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kiểm toánkhoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toánBCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán VFA” là cần thiết nhằm góp phần pháttriển dịch vụ kiểm toán độc lập nói riêng và dịch vụ tài chính nói chung trongtiến trình hội nhập khu vực và quốc tế.
2 Tổng quan nghiên cứu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toánđộc lập đã hình thành và phát triển ở Việt Nam trong hơn hai mươi năm qua,trở thành nhu cầu tất yếu đối với hoạt động kinh doanh và góp phần nâng caochất lượng quản lý doanh nghiệp Kiểm toán độc lập đã tham gia tích cực vàoviệc kiểm tra, đánh giá, xác nhận độ tin cậy của các thông tin kinh tế tài chính,góp phần đáng kể vào hoạt động sắp xếp, đổi mới, cổ phần hóa doanh nghiệpvà
thu hút các hoạt động đầu tư của nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi phát triểnkinh tế đất nước Kiểm toán độc lập đã khẳng định được vị trí và vai trò quantrọng trong nền kinh tế
Trong quá trình nghiên cứu thực tế, đã nhiều tác giả có những côngtrình
nghiên cứu kiểm toán khoản mục doanh thu của từng ngành, từng loại hình cụ
thể Trong đó có kể đến các công trình nghiên cứu như sau: “Hoàn thiện kiểm
toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán CPA Việt Nam ” của tác giả Hoàng
Thị Thu Thảo, năm 2017, Học viện Ngân hàng; đề tài luận văn thạc sĩ “Hoàn
thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn Kreston Việt Nam ” của tác giả
Nguyễn Tuyết Ngân, năm 2017, Học viện Ngân hàng; đề tài luận văn thạc sĩ
“Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu trong kiểm toán báo cáo
tài chính tại các công ty xây dựng do Công ty TNHH kiểm toán VFA thực hiện
Trang 12công trình nghiên cứu này Cùng với việc đi sâu vào tìm hiểu thực trạng, hiểurõ
bản chất kiểm toán của từng lĩnh vực
Tất cả các công trình nghiên cứu đã khái quát được các vấn đề lý luậncơ
bản về kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Nhìnchung các công trình nghiên cứu này đã góp phần rất lớn trong công tác kiểmtoán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, đánh giá, phân tíchthực trạng kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ở các đơn vị, từđó
đưa ra các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán báo cáo tàichính
Tuy nhiên, các công trình mới chỉ đưa ra thực trạng ở một đơn vị kiểm toán cụthể, các tác giả không đưa ra được sự phân tích về quy trình kiểm toán tạinhiều
đơn vị được kiểm toán khác nhau, để từ đó rút ra sự so sánh và bài học choCông
ty kiểm toán đang nghiên cứu
Xuất phát từ tình hình thực tế công tác kiểm toán khoản mục doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công tyTNHH Kiểm toán VFA hiện nay và qua quá trình tìm hiểu các nghiên cứu đãcông bố liên quan đến đề tài nghiên cứu, luận văn sẽ tập trung vào các vấn đềchính từ khâu lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán, và kết thúc kiểmtoán từ đó đánh giá thực trạng công tác kiểm toán khoản mục doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ và dựa trên cơ sở lý luận, các đặc thù của đơn vị, tácgiả đưa ra các giải pháp hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính nhằm nâng caochất lượng kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tạiđơn vị
Trang 133 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu quy trình và phương pháp kiểm toán do KTV độc lậpthực hiện, cụ thể là nghiên cứu về lý luận và thực tiễn kiểm toán doanh thutrong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán VFA thực hiện
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Hiện nay trên thị trường có nhiều loại hình doanh nghiệp Tùy vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, lại có những loại doanh thukhác nhau: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tàichính, thu nhập khác Tuy nhiên do giới hạn về thời gian và phạm vi nghiêncứu, bài viết của tôi chỉ phản ánh được những nét tổng quát nhất về quy trìnhkiểm toán trong kiểm kiểm toán BCTC từ năm 2015 đến năm 2017 Các dẫnchứng cũng không thể bao quát hết các lĩnh vực mà công ty đang cung cấpdịch
vụ mà tôi chỉ đưa ra các dẫn chứng liên quan đến các doanh nghiệp sản xuất,thương mại mà có số lượng khách hàng lớn nhất, cụ thể là Công ty A
3.3 Câu hỏi nghiên cứu
Nhằm giúp đề tài giải quyết các mục tiêu nghiên cứu đặt ra ở trên, nộidung đề tài sẽ lần lượt trả lời những vấn đề sau:
Khoản mục doanh thu có nghĩa như thế nào đối với doanh nghiệp?
Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị như thế nào mới được xem là hữuhiệu và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ như thế nào thì có hiệu quả
Tại sao khoản mục doanh thu phải được trình bày trung thực, hợp lývàđầy đủ trên báo cáo tài chính?
Những ưu điểm và nhược điểm của quy trình kiểm toán khoản mụcdoanh thu có ảnh hưởng như thế nào trong quá trình kiểm toán?
Việc đưa ra ý kiến của kiểm toán viên trên báo cáo kiểm toán có được
sự kiểm tra, phê duyệt cẩn thận của Giám đốc và đúng quy định của các chuẩnmực kiểm toán Việt Nam hay không?
Trang 14Làm thế nào để hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu?
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán BCTC nói chung
và kiểm toán doanh thu trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toánVFA thực hiện
Luận văn đã phản ánh thực trạng kiểm toán doanh thu trong kiểm toánBCTC do Công ty TNHH Kiểm toán VFA thực hiện, từ đó đưa ra nhận xét,đánh giá về các kết quả đạt được, những hạn chế và bất cập cần phải hoànthiện trong quá trình thực hiện kiểm toán doanh thu
Kết hợp giữa lý luận với thực tiễn về kiểm toán doanh thu trong kiểmtoán BCTC của kiểm toán độc lập, luận văn đã đưa ra một số nội dung chủyếu để hoàn thiện kiểm toán doanh thu trong kiểm toán BCTC nhằm nâng caochất lượng của kiểm toán độc lập nói chung và Công ty TNHH Kiểm toánVFA nói riêng
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 phần:Chương 1: Lý luận chung về kiểm toán Doanh thu trong kiểm toán BCTCChương 2: Thực trạng kiểm toán Doanh thu trong kiểm toán BCTC tại cáccông ty do Công ty TNHH Kiểm toán VFA thực hiện
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán Doanh thu trong kiểmtoán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán VFA thực hiện
Trang 15Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU TRONG
KIỂM TOÁN BCTC 1.1 Đặc điểm của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.1 Khái niệm và phân loại Doanh thu
Quá trình sản xuất hoạt động kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tốđầu vào để tạo ra những sản phẩm thiết yếu phục vụ cho nhu cầu của conngười Trong đó hoạt động bán hàng và ghi nhận doanh thu có thể coi là hoạtđộng cuối cùng của quá trình sản xuất Hoạt động này đem lại doanh thu chodoanh nghiệp Nhờ đó, doanh nghiệp mới có thể quay vòng vốn để tiến hànhtái sản xuất mở rộng, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, và mở rộng thịtrường
Theo quan điểm Các Mác: “Doanh thu là kết quả của quá trình tiêu thụ,
đó là kết quả của quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩmhàng hóa Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình tháitiền tệ và kết thúc một vòng chu chuyển vốn”
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” trong hệthống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày31/12/2001 của Bộ Tài chính): “Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của cáclợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộbên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sởhữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Các khoản góp vốncủa cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanhthu”
Doanh thu của các doanh nghiệp bao gồm: Doanh thu bán hàng, doanhthu cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính; các khoản thu nhập khácngoài các giao dịch và nghiệp vụ tạo ra doanh thu kể trên
Doanh thu là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịchnhư bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả các khoản phụ thu và phí
Trang 16thu thêm bên ngoài giá bán (nếu có) Doanh thu còn bao gồm các khoản trợgiá, phụ thu theo quy định của Nhà nước đối với một số hàng hóa, dịch vụ đãtiêu thụ trong kỳ được Nhà nước cho phép và giá trị của các sản phẩm hànghóa đem biếu tặng hoặc tiêu dùng nội bộ trong doanh nghiệp.
Doanh thu nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm cungcấp dịch vụ tiêu dùng nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công
ty hay tổng công ty
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản doanh thu bao gồm:
-Tiền lãi;
-Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản;
-Cổ tức, lợi nhuận được chia;
-Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán;
-Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng;
-Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
-Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
-Chênh lệch lãi do chuyển nhượng vốn
Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực này bao gồm các khoản thu
từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanhthu,
gồm:
-Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
- Các khoản thu khác.
Trang 171.1.2 Điều kiện ghi nhận Doanh thu
1.1.2.1 Doanh thu bán hàng
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (Quyết định số BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính), doanh thu bán hàng được ghi nhậnkhi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
149/2001/QĐ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao
dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.1.2.2 Doanh thu cung cấp dịch vụ:
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quảcủa giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch
về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong
kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kếtoán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khithỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ
Trang 18hiện theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành Theo phương pháp này, doanh thuđược ghi nhận trong kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ phần công việc đãhoàn thành.
1.1.3 Các quy định trong kế toán Doanh thu
Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhận chodoanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức và lợi tức được chia được quy định tại Chuẩn mực kế toán số 14
“Doanh thu và thu nhập khác” và các Chuẩn mực kế toán khác có liên quan(nếu có)
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp Khighi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng
có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa, dịch vụtương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giaodịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu
Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu như:doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức và lợi nhuận được chia Trong từng loại doanh thu lại được chitiết theo từng khoản doanh thu như doanh thu bán hàng có thể được chi tiếtthành doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm nhằm phục vụ cho việc xác địnhđầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sảnxuất, kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu như chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải được hạchtoán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghinhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinhdoanh của kỳ kế toán
Trang 19về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán doanh nghiệp phải xác định kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh Toàn bộ doanh thu thuần được kết chuyển vào
TK 911- Xác định kết quả kinh doanh Các tài khoản thuộc loại tài khoảndoanh
thu không có số dư cuối kỳ
1.1.4 Cơ sở xác định Doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” việc xácđịnh doanh thu phải tuân theo các quy định sau:
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu
hoặc sẽ thu được;
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa
doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằnggiá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) cáckhoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giátrị hàng bán bị trả lại;
- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay
thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của cáckhoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhậndoanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhậndoanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai;
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch
vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là mộtgiao dịch tạo ra doanh thu;
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch
vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo radoanh thu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý củahàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tươngđương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý
Trang 20của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trịhợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoảntiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.
1.1.5 Quy trình ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phân loại doanh thu giúp cho việc xác định doanh thu của từng loạiđược chính xác Đó là căn cứ để việc xác định công thức tính toán doanh thucần phải được thực hiện theo một quy chuẩn mực nhất định Theo Quyết định
số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính về việc ban hành 4Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1) thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thuđược Trong thực tế, các doanh nghiệp áp dụng tính thuế Giá trị gia tăng theomột trong hai phương pháp: Khấu trừ hoặc Trực tiếp Tùy vào cách tính thuế
mà giá trị ghi nhận doanh thu có bao hàm cả thuế Giá trị gia tăng hay không
- Nếu doanh nghiệp tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực
tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu có tính thuế Giátrị gia tăng và doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bán hàng
- Nếu doanh nghiệp tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu
trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu chưa có thuế Giátrị gia tăng và doanh nghiệp sử dụng hóa đơn Giá trị gia tăng
- Đối với những hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
hoặc thuế xuất nhập khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổnggiá thanh toán có bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất nhập khẩu
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 có quy định cách thức xác định chotừng loại doanh thu theo từng phương pháp cụ thể Trong đó, doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu chủ yếu của các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh, cung cấp dịch vụ và là loại doanh thu chiếm tỷ trọng lớn trongtổng doanh thu của doanh nghiệp
Trang 21Công thức xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xácđịnh như sau:
Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu
Mỗi doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều phương pháp tiêu thụ khácnhau: như phương thức chuyển hàng theo hợp đồng, phương thức tiêu thụ quađại lý, phương thức bán hàng trả góp Với mỗi phương thức thì thời điểmxác định doanh thu cũng khác nhau
Khi doanh nghiệp tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
> Đối với kế toán tiêu thụ sản phẩm: Các hình thức tiêu thụ sản phẩm
cơ bản gồm
V Tiêu thụ theo phương pháp trực tiếp: Thời điểm ghi nhận doanh thu
là thời điểm người bán giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho của ngườibán
V Theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận: Bên bán chuyển chobên mua theo địa điểm gửi trong hợp đồng, khi khách hàng thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán mới được coi là tiêu thụ
V Theo phương thức bán hàng đại lý, kí gửi: Bên giao đại lý xuất hàngcho bên nhận đại lý để bán, bên nhận đại lý bán đúng giá của bên giao đại lý
và được nhận thù lao dưới dạng hoa hồng đại lý Như vậy, thời điểm ghi nhậndoanh thu chính là thời điểm bên nhận đại lý bán hàng cho khách và đượckhách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
V Theo phương thức bán hàng trả góp, trả chậm: Đây là phương thứcbán hàng thu tiền nhiều lần, lần đầu vào thời điểm mua, số tiền còn lại đượctrả dần vào các kì sau và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định theo như thỏathuận ban đầu
V Theo phương thức tiêu thụ hàng đổi hàng: Đây là phương thức ngườibán đem hàng hóa, sản phẩm, vật tư của mình để đổi lấy sản phẩm vật tư hànghóa của người mua
Trang 22Đối với các trường hợp tiêu thụ theo phương pháp trực tiếp, chuyểnhàng chờ chấp nhận, bán hàng đại lý, kí gửi, hàng đổi hàng, doanh thu bánhàng ghi nhận khi khách hàng chấp nhận mua hàng và xuất hóa đơn Giá trịgia tăng, kế toán ghi:
Nợ Tài khoản 111, 112, 131: Tổng số tiền khách hàng thanh toánhoặc sẽ phải thanh toán
Có Tài khoản 511: ghi tăng doanh thu bán hàng
Có Tài khoản 3311: thuế Giá trị gia tăng đầu ra phải nộpĐối với trường hợp bán hàng trả chậm trả góp: Kế toán hạch toán như sau
Nợ Tài khoản 111, 112: Số tiền trả lần đầu
Nợ Tài khoản 131: Tổng số tiền còn lại phải thanh toán
Có Tài khoản 511: Doanh thu hàng bán
Có tài khoản 33311: Thuế Giá trị gia tăng đầu ra
Có Tài khoản 3387: Tổng lợi tức do bán hàng trả chậm
Số lợi tức này sẽ được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chínhqua từng kì
> Đối với kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ:
Khi xác định được phần dịch vụ cung cấp đã hoàn thành cho khách hàng
và xuất hóa đơn Giá trị gia tăng, kế toán hạch toán doanh thu như sau:
Nợ Tài khoản 111, 112, 131: Tổng số tiền thanh toán
Có Tài khoản 511: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Có Tài khoản 33311: Thuế Giá trị gia tăng đầu raNếu trong trường hợp dịch vụ chưa thực hiện xong, khách hàng ứngtrước tiền và yêu cầu lập hóa đơn Giá trị gia tăng thì kế toán phải hạch toántrên tài khoản 3387, khi xác định được phần dịch vụ cung cấp vào thời điểmlập Báo cáo tài chính thì kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 23Vì vậy, khi khách hàng ứng tiền trước và yêu cầu xuất hóa đơn Giá trịgia tăng thì kế toán ghi:
Nợ Tài khoản 111, 112: Tổng số tiền thanh toán
Có Tài khoản 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Có Tài khoản 33311: Thuế Giá trị gia tăng đầu raKhi xác định được phần dịch vụ đã cung cấp trong kì kế toán ghi:
Nợ Tài khoản 3387: Ghi giảm doanh thu chưa thực hiện
Có Tài khoản 511: Ghi tăng doanh thu thực hiện trong kìTrường hợp bán bất động sản theo hình thức trả chậm, trả góp, kế toánhạch toán doanh thu tương tự như trường hợp bán hàng hóa theo phương thứctrả chậm trả góp
> Đối với kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Khi cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại, kế toán ghi:
Nợ Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại cho khách hàng
Nợ Tài khoản 33311: Thuế Giá trị gia tăng tương ứng
Có Tài khoản 111, 112, 131Khi khách hàng được hưởng các khoản giảm giá hàng bán, kế toán ghi:
Nợ Tài khoản 521: Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng
Nợ Tài khoản 33311: Thuế Giá trị gia tăng tương ứng
Có Tài khoản 111,112,131Khi khách hàng trả lại hàng, kế toán ghi:
Nợ Tài khoản 521: Ghi tăng doanh thu hàng bán bị trả lại
Nợ Tài khoản 33311: Thuế Giá trị gia tăng tương ứng
Có Tài khoản 111, 112, 131Cuối kì, kế toán thực hiện kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu đểxác định doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ Tài khoản 511: Giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 24Có Tài khoản 521Sau đó, thực hiện kết chuyển Doanh thu thuần về tài khoản xác định kếtquả kinh doanh
Nợ Tài khoản 511: Kết chuyển doanh thu thuần
Có Tài khoản 911 ( Xác định kết quả kinh doanh)Khi doanh nghiệp tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếphoặc sản phẩm tiêu thụ không thuộc đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng
Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng số tiềnthanh toán
Nợ T ài khoản 111,112,131: T ổng số tiền khách hàng phải thanh toán
Có Tài khoản 511: Tổng số tiền khách hàng phải thanh toánCác khoản giảm trừ doanh thu, kế toán ghi:
Nợ Tài khoản 521: Các khoản giảm trừ doanh thu
Có tài khoản 111,112,131Cuối kỳ, kế toán kết chuyển các khoản giảm trừ để tính Doanh thu thuần
Nợ Tài khoản 511: Giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có Tài khoản 521Hàng tháng khi tính ra số thuế Giá trị gia tăng phải nộp, kế toán ghi
Nợ Tài khoản 511: Ghi giảm doanh thu hàng bán
Có Tài khoản 33311: Thuế Giá trị gia tăng phải nộpSau đó thực hiện kết chuyển doanh thu thuần về tài khoản 911 - Xác định kếtquả kinh doanh
1.1.6 Kiểm soát nội bộ đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ được xây dựng bao gồm bốn yếu tố chính: Môi trường kiểm soát, hệthống thông tin, các thủ tục kiểm soát và hệ thống kiểm toán nội bộ
S Thứ nhất, đối với môi trường kiểm soát:
Trang 25Môi trường kiểm soát là toàn bộ yếu tố bên trong và bên ngoài đơn vịtác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình kiểmsoát nội bộ.
S Thứ hai, đối với hệ thống thông tin:
Hệ thống thông tin chủ yếu là hệ thống kế toán của doanh nghiệp baogồm hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế toán, hệ thống tài khoản kếtoán và hệ thống bảng tổng hợp, cân đối kế toán liên quan đến khoản mụcdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
S Thứ ba, đối với các thủ tục kiểm soát:
Các thủ tục kiểm soát được các nhà quản lý Doanh nghiệp xây dựngtrên ba nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc phân công,phân nhiệm rõ ràng và chế độ ủy quyền
Các thủ tục kiểm soát chủ yếu được xây dựng đối với khoản mục doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ là:
- Quy định thống nhất về việc đánh số thứ tự đối với các hóa đơn
bán hàng
- Xây dựng và sử dụng sơ đồ tài khoản phù hợp với khoản mục doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại đơn vị
- Quy định về phê chuẩn đối với các nghiệp vụ bán hàng, các khoản
bán chịu cho khách hàng, các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ
- Phân định và cách ly trách nhiệm và đối chiếu thường xuyên giữa
người phê chuẩn nghiệp vụ bán hàng với người ghi sổ doanh thu bán hàng vàcung
cấp dịch vụ, giữa người ghi sổ doanh thu và người ghi sổ phải thu khách hàng
- Quy định về việc lập chứng từ và thời gian ghi nhận các khoản doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vào sổ kế toán Lập và cân đối doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ theo các tháng, đối chiếu nội bộ các khoảndoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của khách hàng
Trang 26S Thứ tư, đối với hệ thống kiểm toán nội bộ:
Là một bộ phận độc lập trong doanh nghiệp thực hiện kiểm tra đánh giá
về công tác hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trongdoanh nghiệp Bộ phận kiểm toán nội bộ nếu hoạt động hữu hiệu sẽ cung cấpđược những thông tin kịp thời, xác thực về chất lượng của hoạt động kiểmsoát doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, từ đó kịp thời điều chỉnh và bổsung các quy chế kiểm soát hiệu quả, nâng cao tính trung thực và hợp lý củakhoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên Báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp
1.2 Rủi ro thường gặp trong hạch toán và ghi nhận doanh thu bán hàng
như sai sót của doanh nghiệp liên quan đến doanh thu là rất đa dạng Vì vậytrong
quá trình thực hiện kiểm toán các rủi ro có thể gặp do chính nội tại hệ thốngKSNB cũng như công tác tổ chức hạch toán kế toán, cụ thể như sau:
1.2.1 Sai sót trong kiểm toán Doanh thu
Các sai sót trong kiểm toán Doanh thu thường gặp cụ thể như sau:
> Doanh thu phản ánh trên sổ kế toán, BCTC cao hon doanh thu thực tế
Trường hợp này được biểu hiện cụ thể là doanh nghiệp đã hạch toánvào doanh thu những khoản thu chưa đủ các yếu tố xác định là doanh thu nhưquy định hoặc số doanh thu đã phản ánh trên sổ kế toán BCTC cao hơn so vớidoanh thu trên các chứng từ kế toán Chẳng hạn:
- Người mua đã ứng trước nhưng doanh nghiệp chưa xuất hàng hoặc
cung cấp dịch vụ cho người mua;
- Người mua đã ứng tiền, doanh nghiệp đã xuất hàng hoặc cung cấp
Trang 27dịch vụ nhưng các thủ tục mua bán, cung cấp dịch vụ nhưng chưa
và người mua chưa chấp nhận thanh toán;
- Số liệu đã tính toán và ghi sổ sai làm tăng doanh thu so với số liệu
- Doanh nghiệp đã làm thủ tục bán hàng và cung cấp dịch vụ cho
khách
hàng, khách hàng đã trả tiền hoặc đã thực hiện các thủ tục chấp nhận thanhtoán nhưng đơn vị chưa hạch toán hoặc đã hạch toán nhầm vào các tài khoảnkhác;
- Doanh thu bán hàng trả chậm nhưng chỉ hạch toán doanh thu khi thu
được tiền hàng;
- Các khoản thu hoạt động tài chính đã thu được nhưng đơn vị chưa
hạch toán hoặc đã hạch toán nhầm vào các tài khoản khác;
- Số liệu đã tính toán và ghi sổ sai làm giảm doanh thu so với số liệu
phản ánh trên chứng từ kế toán ;
- Chuyển một số doanh thu đã thực hiện trong kỳ sang kỳ sau để làm
chậm việc nộp thuế và dự phòng rủi ro cho kỳ sau;
- Quy đổi tỷ giá ngoại tệ thấp hơn tỷ giá thực tế;
- Một số doanh nghiệp không hạch toán doanh thu mà bù trừ thẳng vào
hàng tồn kho hoặc nợ phải trả
> Các sai phạm liên quan đến các khoản giảm trừ doanh thu
Hàng bán bị trả lại hoặc chiết khấu thương mại cũng thường có rủi ronếu việc ghi nhận doanh thu không được tiến hành một cách đầy đủ dẫn tới có
Trang 28thể bị ghi giảm hoặc ghi tăng giá trị Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến xácđịnh doanh thu thuần về bán hàng.
1.2.2 Gian lận thường gặp trong kiểm toán Doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một khoản mục trọng yếutrên Báo cáo tài chính mà cụ thể là Báo cáo kết quả kinh doanh, trực tiếp phảnánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, cácdoanh nghiệp thường có xu hướng làm sai lệch các thông tin này theo hướng
có lợi cho mình Khi kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phảichú ý đến một số trường hợp gian lận sau:
- Các trường hợp hạch toán sai chế độ nhằm mục đích trốn, lậu thuế vàghi giảm doanh thu, từ đó ảnh hưởng đến tính trung thực của thông tin trênBáo cáo tài chính Đó có thể là:
+ Chuyển các mặt hàng có thuế suất cao thành các mặt hàng có thuếsuất thấp
+ Không hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong cáctrường hợp hàng đổi hàng, dùng sản phẩm hàng hóa trả lương, thưởng chocán bộ công nhân viên Theo Chuẩn mực kế toán hiện hành thì phải hạchtoán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ các khoản nói trên theo giábán của mặt hàng cùng loại, cùng thời điểm
+ Khi doanh nghiệp bán hàng theo phương thức trả chậm nhưng lạihạch toán doanh thu theo phương thức bán hàng đại lý chỉ hạch toán doanhthu theo phần hoa hồng được hưởng
+ Các doanh nghiệp kinh doanh thương mại bán buôn và bán lẻ khihạch toán doanh thu theo giá bán buôn Phần chênh lệch được ghi giảm chiphí sản xuất kinh doanh, ghi khống một khoản công nợ hoặc ghi tăng thunhập khác
+ Một số doanh nghiệp được phép nộp thuế Giá trị gia tăng trên chênhlệch giá mua và giá bán lại tìm cách trốn thuế bằng cách rút ngắn các khoản
Trang 29chênh lệch này như: làm giả thủ tục mua tại kho người bán, đưa một số khoảnchi phí vào giá mua hay dùng hình thức khoán thu kết quả nhưng chủ độngđưa giá bán lên sát thị trường vì vậy kết quả thu được bị rút ngắn xuống do đóthuế phải nộp cũng giảm.
+ Có một số doanh nghiệp không hạch toán doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ mà bù trừ thẳng vào hàng tồn kho hay công nợ phải trả.Trong quá trình hạch toán doanh nghiệp sẽ chỉ thu vào quỹ tiền mặt hoặc tiềngửi ngân hàng số tiền chênh lệch thu được Số tiền còn lại doanh nghiệp đểngoài sổ kế toán trực tiếp thanh toán cho người bán Cao hơn, có doanhnghiệp khi bán hàng còn hạch toán giảm giá hàng tồn kho theo giá vốn, số lãithu được sẽ được phân phối ngoài hệ thống sổ kế toán
+ Một số doanh nghiệp thực hiện khoán theo lô hàng bán được Vì vậy,khi hạch toán doanh thu, kế toán chỉ hạch toán phần lãi thu được do nhân viênbán hàng nộp về Đây là một trong những hình thức trốn thuế điển hình và làmột sai phạm nghiêm trọng trong hạch toán doanh thu
- Các trường hợp sử dụng sai tài khoản hoặc sai quy trình hạch toándoanh thu trong hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ làm sailệch kết quả kinh doanh Đó có thể là:
+ Doanh nghiệp chỉ hạch toán doanh thu khi thu được tiền Các trườnghợp mua chịu hàng, trả chậm, trả góp kế toán ghi trên tài khoản phải thukhách hàng
+ Thành phẩm, hàng hóa xuất kho chỉ hạch toán tiền bán hàng thu đượcnhưng lại ghi tăng một khoản công nợ khống Làm như vậy khiến cho tìnhhình tài chính của doanh nghiệp bị xuyên tạc và thiếu nhất quán giữa các kỳ
kế toán
+ Một số doanh nghiệp trong năm có công tác bán hàng tốt nên bánđược nhiều hàng Doanh nghiệp hoàn thành tốt kế hoạch nộp ngân sách đã đề
Trang 30ra Doanh nghiệp đã chuyển một số khoản doanh thu sang năm sau nhằm mụcđích chậm nộp thuế và để phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra trong năm sau.
Đó là một số gian lận thường gặp khi hạch toán doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ
1.3 Quy trình kiểm toán doanh thu trong kiểm toán BCTC
Quy trình kiểm toán quy định trình tự các bước kiểm toán nhằm giúpKTV tập hợp đầy đủ bằng chứng kiểm toán cần thiết Để đạt điều này, kiểmtoán doanh thu cũng không nằm ngoài quy trình chung của một cuộc kiểmtoán
BCTC Quy trình chuẩn của một cuộc kiểm toán BCTC như sau:
1.3.1 Vai trò của Kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
trong kiểm toán tài chính
Khoản mục doanh thu chiếm một vị trí quan trọng trong Báo cáo kếtquả kinh doanh và các Báo cáo tài chính khác Đặc biệt, khoản mục doanh thuliên quan đến các chỉ tiêu lợi nhuận và thuế phải nộp, liên quan đến việc thựchiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước Vì vậy, kiểm toán khoản mục doanhthu có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Là một trong những chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của doanhnghiệp, ảnh hưởng lớn tới các mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp
và thuế phải nộp nên doanh thu là tài khoản thu hút được nhiều sự quan tâmcủa các nhà đầu tư, cơ quan quản lý, cơ quan thuế
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một bộ phận của chu trìnhbán hàng thu tiền là hoạt động chính của doanh nghiệp Do vậy, nó luôn gắn
bó chặt chẽ với các chỉ tiêu khác như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thukhách hàng, chỉ tiêu vật tư hàng hóa, lợi nhuận chưa phân phối, chỉ tiêu vềthuế và các khoản phải nộp nhà nước Việc kiểm tra chi tiêu doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ có thể phát hiện ra các sai sót, gian lận trong việchạch toán các chỉ tiêu liên quan phản ánh trên Báo cáo tài chính và ngược lại
Trang 31Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là cơ sở để xác định lợi nhuận
và các khoản thuế phải nộp nhà nước Các chỉ tiêu này đều hết sức nhạy cảmvới các gian lận nên thông qua việc kiểm tra doanh thu cũng có thể gián tiếpphát hiện ra các gian lận trong việc hạch toán các chỉ tiêu đó
Vì vậy, trong các cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính, thì kiểm toándoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn được các Kiểm toán viên đặt lênhàng đầu
1.3.2 Mục tiêu kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 - Mục tiêu tổng thể củaKiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theochuẩn mực kiểm toán Việt Nam (Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày06/12/2012 của Bộ Tài chính - “Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu BCTC,xét trên phương diện tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầmlẫn hay không, từ đó giúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu BCTC cóđược lập phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng,trên các khía cạnh trọng yếu hay không Lập BCKT về BCTC và trao đổithông tin theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với cácphát hiện của kiểm toán viên”
Hay nói cách khác, mục tiêu chung của kiểm toán Báo cáo tài chính làthu thập bằng chứng để đưa ra kết luận trình bày trên một Báo cáo kiểm toánthích hợp
Bên cạnh mục tiêu kiểm toán chung, thì tùy thuộc vào chu trình kiểmtoán cụ thể mà các mục tiêu cũng được cụ thể hóa cho phù hợp Khi tiến hànhkiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên Báo cáotài chính, các kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viên cần phải áp dụng cácphương pháp kĩ thuật trong kiểm toán nhằm đạt được các mục tiêu chung vàmục tiêu đặc thù
Trang 32Mục tiêu chung bao gồm tính hợp lý chung và một số mục tiêu khác.Trong đó, mục tiêu hợp lý chung bao gồm xem xét, đánh giá tổng thể số liệutrên các khoản mục cơ sở, cam kết chung về trách nhiệm của các nhà quản lý
và thông tin thu được qua khảo sát thực tế tại khách thể kiểm toán Để có thểđánh giá được mục tiêu hợp lý chung thì Kiểm toán viên cần có sự nhạy bén,khả năng phán đoán cùng phương pháp làm việc thực tế tại đơn vị kháchhàng Nếu bằng nghiệp vụ của mình kiểm toán viên nhận thấy mục tiêu hợp lýchung chưa đạt được thì cần phải sử dụng các mục tiêu khác Đó là: tính hiệulực, trọn vẹn, quyền và nghĩa vụ, tính giá, chính xác cơ học, phân loại và trìnhbày
- Mục tiêu về tính hiệu lực (tính có thật): Các nghiệp vụ doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ đã được ghi sổ phải thực sự phát sinh trong thực tế
- Mục tiêu về tính trọn vẹn: Các nghiệp vụ về doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ trên thực tế xảy ra phải được ghi nhận đầy đủ
- Mục tiêu về quyền và nghĩa vụ: Sản phẩm, hàng hóa đem bán và trao
đổi phải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp chứ không phải là hàng giữ hộhay hàng gửi bán Sau khi bán doanh nghiệp không còn quyền sở hữu nhưngđược quyền ghi nhận doanh thu đối với tài sản là sản phẩm hàng, hóa đó
- Mục tiêu định giá: Doanh thu phải được phản ánh đúng số tiền Tức
là, doanh thu trên sổ sách được hạch toán phải khớp với các hóa đơn bán hàngđược lập sau khi có sự thỏa thuận mua bán giữa hai bên
- Mục tiêu chính xác cơ học: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
phải được tính toán thống nhất giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp
- Mục tiêu phân loại và trình bày: Các khoản doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu phải được phân loại và trìnhbày đúng đắn
Đó là những mục tiêu kiểm toán mà khi kiểm toán, Kiểm toán viên căn
cứ vào đó để thực hiện công việc
Trang 331.3.3 Bằng chứng trong kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khi thực hiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ, Kiểm toán viên căn cứ vào những luật định, Chuẩn mực, quyết định,thông tư của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành
Hiện nay, đối với kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cơ
sở pháp lý làm căn cứ để thực hiện kiểm toán doanh thu là:
* Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 Doanh thu và thu nhập khác được Bộ Tài chính ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày31/12/2001 và Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2012 hướng dẫn kếtoán thực hiện các Chuẩn mực trên
-* Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính:Hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp
* Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2018 của Bộ Tài chính:Hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
* Nghị định 17/2012/NĐ - CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán Độc lập
* Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500: Bằng chứng kiểm toán(Thông tư 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ Tài chính): “Mục tiêucủa kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán là thiết kế và thực hiện các thủtục kiểm toán để giúp kiểm toán viên thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toánthích hợp để đưa ra các kết luận hợp lý làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán”
Cũng theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500, bằng chứng kiểmtoán: Là tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập được liênquan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các tài liệu, thông tin này, kiểm toánviên đưa ra kết luận và từ đó hình thành ý kiến kiểm toán Bằng chứng kiểmtoán bao gồm những tài liệu, thông tin chứa đựng trong các tài liệu, sổ kếtoán, kể cả báo cáo tài chính và những tài liệu, thông tin khác”
Trang 34Bên cạnh đó, Kiểm toán viên cũng có thể căn cứ vào các quy định vềdoanh thu khác trong một số lĩnh vực như: Phân tích hoạt động kinh doanh,phân tích Báo cáo tài chính, thuế, tài chính doanh nghiệp
Do vậy, khi tiến hành kiểm toán, KTV phải thu thập được những tàiliệu làm bằng chứng sau:
- Hệ thống chứng từ về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Đơn đặt hàng
* Phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa
* Hóa đơn bán hàng
* Hợp đồng đã được hai bên kí kết về mua hàng và cung cấp dịch vụ
* Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng sao kê của ngânhàng
* Bản quyết toán thanh lý hợp đồng
- Hệ thống sổ sách về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Bảng cân đối phát sinh tài khoản
* Sổ chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu nộibộ
* Sổ tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn
* Báo cáo bán hàng của Phòng kinh doanh
- Các giải trình của Ban Giám đốc có liên quan
- Các bằng chứng khác do Kiểm toán viên tự thu thập: Thư xác nhận,các bằng chứng thu được khi phỏng vấn kế toán và Ban Giám đốc kháchhàng
1.3.4 Quy trình kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.3.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán Doanh thu
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu và có vị trí quan trọng trongkiểm toán doanh thu Mục đích của bước này là lập được kế hoạch và thiết kếphương pháp kiểm toán phù hợp, khoa học, hiệu quả Theo quy định của
Trang 35chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300: “KTV cần phải lập kế hoạch kiểm
toán để đảm bảo công việc kiểm toán sẽ được tiến hành một cách hiệu quả và đúng thời hạn dự kiến” Đồng thời cũng theo chuẩn mực kiểm toán số 300
“Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo pháthiện những vấn đề tiềm ẩn và cuộc kiểm toán được tiến hành đúng đắn”.Cũng theo chuẩn mực này, khi bắt đầu một cuộc kiểm toán KTV phải thựchiện các thủ tục sau đây:
-Thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với việc chấp nhận, duy trì quan
hệ khách hàng và hợp đồng kiểm toán;
- Đánh giá việc tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghềnghiệp, bao gồm tính độc lập;
- Hiểu về các điều khoản của hợp đồng kiểm toán theo quy định
Theo đó, việc lập kế hoạch kiểm toán được triển khai qua các bước sau:
- Chuẩn bị cho cuộc kiểm toán;
- Thu thập thông tin về khách hàng;
- Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ;
- Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán;
- Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chương trình kiểmtoán
a, Chuẩn bị cho cuộc kiểm toán
Quy trình kiểm toán được bắt đầu khi KTV và công ty kiểm toán chuẩn
bị xác lập hợp đồng kiểm toán với khách hàng Đó là một quy trình gồm haibước trước tiên phải có sự liên lạc giữa KTV và khách hàng tiềm năng màkhách hàng tiềm năng này yêu cầu được kiểm toán và khi có yêu cầu kiểmtoán phải đánh giá xem liệu có chấp nhận được yêu cầu đó hay không Cònđối với khách hàng hiện tại, KTV phải xem xét có tiếp tục kiểm toán haykhông Trên cơ sở xác định được đối tượng khách hàng phục vụ, công ty kiểmtoán sẽ tiến hành các công việc cần thiết để chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Trang 36- Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán: KTV phải đánh giá xem việcchấp nhận một khách hàng mới hay tiếp tục thực hiện kiểm toán cho mộtkhách hàng cũ có làm tăng rủi ro hoạt động của KTV hay làm ảnh hưởng đến
uy tín của công ty kiểm toán hay không Để làm được việc đó KTV phải tiếnhành xem xét tính liêm chính cảu Ban quản trị và độ vững mạnh của hệ thốngKSNB, xem xét hệ thống thông tin và hệ thống kế toán, liên lạc với KTV tiềnnhiệm;
- Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng: Thực chất củaviệc này là xác định người sử dụng BCTC và mục đích của họ Để biết đượcđiều đó, KTV phải phỏng vấn Ban Giám đốc khách hàng (đối với khách hàngmới) hoặc dựa vào kinh nghiệm của cuộc kiểm tra trước đó (đối với kháchhàng cũ) Trong suốt quá trình thực hiện kiểm toán sau này, KTV sẽ thu thậpthêm thông tin để hiểu biết thêm lý do của công ty khách hàng qua kênh thôngtin khác như yêu cầu của luật pháp, các phương tiện thông tin đại chúng ;
- Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán: Lựa chọn đội ngũ nhân viênkiểm toán thích hợp cho cuộc kiểm toán không chỉ hướng tới hiệu quả củacuộc kiểm toán mà còn tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán chung được thừanhận, Việc lựa chọn này được tiến hành trên yêu cầu về số người, trình độ,khả năng và yêu cầu chuyên môn kỹ thuật;
- Xác lập hợp đồng kiểm toán: Hợp đồng kiểm toán là sự thỏa thuậnbằng văn bản giữa các bên tham gia ký kết (công ty kiểm toán và khách hàng)
về các điều khoản và điều kiện thực hiện kiểm toán của khách hàng và công
ty kiểm toán, trong đó xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán, quyền và tráchnhiệm của mỗi bên, hình thức báo cáo kiểm toán, thời gian thực hiện, các điềukhoản về phí và về xử lý khi tranh chấp hợp đồng (theo VSA 210- Hợp đồngkiểm toán-Thông tư 214/012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ Tài chính)
b, Thu thập thông tin về khách hàng
Trong bước công việc này, ngoài những hiểu biết về tình hình kinh
Trang 37doanh của đơn vị một cách tổng quát, các KTV và trợ lý kiểm toán được phâncông thực hiện kiểm toán Doanh thu còn phải thu thập thông tin bổ sung liênquan đến Doanh thu như các chính sách, chế độ có liên quan (Luật doanhnghiệp, chế độ quản lý doanh nghiệp, qui định của Nhà nước về doanh thu )
để đáp ứng yêu cầu công việc của mình và trao đổi các thông tin đó với cácthành
viên khác của nhóm
> Nội dung các thông tin cần thu thập:
- Thông tin về hoạt động của đơn vị:
+ Quá trình hình thành và hoạt động của đơn vị, mục tiêu hoạt độngchủ yếu, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức;
+ Đặc thù và phương thức hoạt động; Điều lệ tổ chức và hoạt động;+ Quy chế quản lý tài chính, tín dụng, các văn bản pháp quy khác cóliên quan đến quản lý và phân cấp quản lý tài chính, kế toán, tín dụng, hoạtđộng;
+ Những thay đổi hiện tại hoặc sắp tới về công nghệ, loại hình, quytrình hoạt động; một số thuận lợi, khó khăn chủ yếu ảnh hưởng đến tình hìnhhoạt động và tình hình tài chính của đơn vị
+ Thông tin về các phần hành kiểm toán quan trọng, chẳng hạn đối vớidoanh thu phải tìm hiểu về quy trình ghi nhận doanh thu, doanh thu ghi nhậntheo khối lượng thực hiện hay tiến độ kế hoạch
- Các thông tin về hệ thống KSNB:
+ Thông tin về nhân tố kiểm soát chung như: Môi trường pháp luật quyđịnh đối với tổ chức được kiểm toán, các chính sách, quy chế, cơ chế quản lýkinh doanh, quản lý tài chính kế toán và tín dụng, các quy định về quy trìnhnghiệp vụ mà đơn vị đang thực hiện;
+ Thông tin về bộ máy kiểm soát nội bộ: cơ cấu tổ chức bộ máy và rổchức kinh doanh, hoạt động, chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận, tổ chứccông tác kế toán, hệ thống chứng từ kế toán, sổ kế toán kế toán, BCTC; chính
Trang 38sách và phương pháp kế toán áp dụng Việc chỉ đạo kiểm tra công tác tàichính kế toán;
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin, công nghệ ứng dụng trong việc
xử lý, quản lý các dịch vụ, hoạt động;
+ Tổ chức họat động của bộ máy kiểm toán nội bộ (nếu có)
> Cách thức thu thập thông tin:
- Nghiên cứu các hồ sơ kiểm toán trước đó (các năm trước);
- Đề nghị tổ chức cung cấp bằng văn bản (hoặc bản mềm) hệ thốngKSNB;
- Trực tiếp tiếp xúc, phỏng vấn, trao đổi với các nhà quản lý, cán bộ cótrách nhiệm của đơn vị;
- Trực tiếp quan sát quá trình hoạt động kinh doanh;
- Thông qua các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành, hiệp hộinghề
nghiệp.;
- Thông qua các kênh thông tin khác như internet, báo chí
c, Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ
Phương pháp phân tích, đánh giá sơ bộ giúp KTV nhận diện doanhnghiệp một cách toàn diện, nhanh chóng xác định được tính chất bất thường,xác định được pham vi kiểm tra, nội dung cần đi sâu kiểm toán Xác địnhđược những vấn đề có khả năng sai sót trọng yếu, đồng thời giúp KTV xácđịnh được nội dung, thời gian, phạm vi sử dụng phương pháp kiểm toán khác,qua đó để lập được kế hoạch chi tiết với những nội dung, phạm vi cần thiết,thời gian và chi phí hợp lý
Các thủ tục phân tích được KTV sử dụng gồm 2 loại cơ bản là phântích ngang và phân tích dọc
- Phân tích ngang: là việc phân tích dựa trên sự so sánh các chỉ số củacùng một chỉ tiêu trên BCTC, phân tích ngang thường được thể hiện dưới cáchình thức:
Trang 39+ Đối chiếu, so sánh giữa số đầu kỳ với số cuối kỳ, giữa kỳ này với kỳtrước;
+ So sánh giữa số thực tế với số kế hoạch, số định mức;
+ So sánh giữa chỉ tiêu tổng hợp với các chỉ tiêu chi tiết cấu thành chỉtiêu tổng hợp đó;
+ So sánh giữa số liệu thực tế với các số liệu dự toán, số liệu ước tínhcủa KTV
- Phân tích dọc: là việc phân tích dựa trên cơ sở các tỷ lệ tương quancủa các chỉ tiêu của các khoản mục khác nhau trên BCTC Trong phân tíchdọc thường sử dụng nhiều tỷ suất
Đối với kiểm toán doanh thu thủ tục phân tích sơ bộ thường được thựchiện bằng cách so sánh số phát sinh Doanh thu của năm nay với năm trước,giải thích nguyên nhân nếu biến động lớn
Khi thực hiện các so sánh, KTV cần làm rõ những tác động của các yếu
tố gây sự biến động đương nhiên đối với doanh thu và chỉ ra các nghi ngờ vềsai phạm có thể có Các yếu tố gây nên sự biến động đương nhiên của thôngtin tài chính lệ thuộc vào loại thông tin tài chính cụ thể:
- Sự thay đổi quy mô kinh doanh theo kế hoạch đã được phê chuẩn sẽdẫn đến tăng hay giảm doanh thu Số lượng hàng bán ra thay đổi cũng có thể
do phù hợp thị hiếu của người mua hay do chính sách bán hàng có sự thu hút;
- Sự biến động của giá cả trên thị trường, do quan hệ cung cầu hay dochất lượng hàng hóa thay đổi Giá bán biến động sẽ dẫn đến doanh thu cũngthay
đổi theo;
- Sự biến động của tỷ giá ngoại tệ trên thị trường sẽ dẫn đến sự biếnđộng
của doanh thu
Sự biến động của doanh thu không xuất phát từ các tác động có tínhđương nhiên sẽ có khả năng gây ra sai phạm Các nghi ngờ về khả năng sai
Trang 40d, Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Đánh giá tính trọng yếu:
Trọng yếu là khái niệm để chỉ tầm cỡ và tính hệ trọng của các sai phạm.Các sai phạm ở đây có thể là gian lận và sai sót Mức độ trọng yếu cóảnh hưởng rất lớn đến việc lập kế hoạch, thiết kế phương pháp kiểm toán vàđặc biệt là khi phát hành báo cáo kiểm toán Chính vì thế trách nhiệm củaKTV là xác định khả năng BCTC vi phạm tính trọng yếu
Để đánh giá mức độ trọng yếu, trước hết KTV cần xác định được mức
độ trọng yếu cho toàn bộ BCTC, sau đó phân bổ mức đánh giá này cho từngkhoản mục trên BCTC Việc phân bổ mức trọng yếu được tiến hành dựa trênbản chất của các khoản mục
Trên thực tế, việc phân bổ mức trọng yếu cho các tài khoản là vấn đềphức tạp đòi hỏi sự xét đoán nghề nghiệp, các Công ty kiểm toán thường xâydựng sẵn những căn cứ để xác định mức độ trọng yếu cho từng khoản mụctrên BCTC Căn cứ vào tỷ lệ này, KTV sẽ tính được mức trọng yếu phân bổcho chỉ tiêu doanh thu
Đánh giá rủi ro:
Theo VSA số 315 (Thông tư 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của
Bộ Tài chính): phải xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gianlận hoặc nhầm lẫn ở cấp độ báo cáo tài chính và cấp độ cơ sở dẫn liệu, thôngqua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị, trong đó cókiểm soát nội bộ, từ đó cung cấp cơ sở cho việc thiết kế và thực hiện các biệnpháp xử lý đối với rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá
Rủi ro tiềm tàng doanh thu là sai số trọng yếu trong doanh thu mà chưatính đến bất kỳ hoạt động kiểm toán nào, kiểm soát nội bộ đối với doanh thurủi ro thường khác nhau đối với đặc thù của ngành nghề kinh doanh và quy
mô hoạt động của từng doanh nghiệp