1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN BẮC Á LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

139 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 731,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan các công trình nghiên cứu Đề tài nghiên cứu về KSNB không phải là mới mẻ, cũng như quy mô của nócũng không còn bó hẹp ở các ngân hàng mà cả các doanh nghiệp ở Việt Nam cũng áp

Trang 3

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ VĂN LUYỆN

HÀ NỘI - 2020

Trang 4

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại ngân hàngTMCP Bắc Á” là công trình do tôi độc lập nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của ngườihướng dẫn khoa học Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từngđược ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây.

Tác giả luận văn

Hứa Thị Minh Hồng

Trang 5

LỜI CẢM ƠNTrong quá trình học tập và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận đuợc sự giúp đỡtận tình của nhiều tổ chức và cá nhân.

Truớc hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Văn Luyện đã trựctiếp huớng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thànhluận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Bắc Á đã hết sức tạođiều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô tại Khoa sau đại học, truờng Học việnNgân hàng đã huớng dẫn, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình bạn bè và đồng nghiệp đã động viên và tạomọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này

Tác giả luận văn

Hứa Thị Minh Hồng

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, PHỤ LỤC vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ 6

1.1.1 Khái niệm và mục tiêu của kiểm soát nội bộ 6

1.1.2 Các cấu phần của kiểm soát nội bộ 7

1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ 11

1.1.4 Những hạn chế của kiểm soát nội bộ 14

1.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15

1.2.1 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại 15

1.2.2 Rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thương mại 16

1.3 NHỮNG NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ VÀ VẬN HÀNH KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THEO BASEL II 17

1.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG VÀ BÀI HỌC CHO BAC A BANK KHI THIẾT LẬP KSNB THEO BASEL II 21

1.4.1 Kinh nghiệm của một số NHTM trong nước vận dụng Basel II khi thiết lập KSNB 21

1.4.2 Bài học cho BAC A BANK 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á 26

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á26 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26

2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á 28

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á 30

Trang 7

BAC A BANK Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

BASEL Uy ban Basel vê giám sát ngân hàng

2.1.4 Một số đặc điểm của BAC A BANK có ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ 36

2.2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI BAC A BANK 39

2.2.1 Môi trường kiểm soát tại BAC A BANK 40

2.2.2 Thực trạng đánh giá rủi ro tại Ngân hàng TMCP Bắc Á 51

2.2.3 Thực trạng các hoạt động kiểm soát tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á 55

2.2.4 Thực trạng thông tin và truyền thông tại BAC A BANK 61

2.2.5 Thực trạng giám sát tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á 68

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI BAC A BANK 71

2.3.1 Kết quả đạt được 71

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 80

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠICỔ PHẦN BẮC Á 81

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BAC A BANK 81

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI BAC A BANK84 3.2.1 Hoàn thiện môi trường kiểm soát 84

3.2.2 Hoàn thiện đánh giá rủi ro 87

3.2.3 Hoàn thiện hoạt động kiểm soát 88

3.2.4 Hoàn thiện hệ thống thông tin và truyền thông tại BAC A BANK 90

3.2.5 Hoàn thiện giám sát 92

3.2.6 Một sô giải pháp khác 94

3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI BAC A BANK 95

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 95

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 95

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 96

KẾT LUẬN 97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC 101

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, PHỤ LỤC

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại BAC A BANK (2016-2019) 36

Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ phân theo thời hạn cho vay tại BAC A BANK (2016-2019) .40

Bảng 2.3: Đánh giá của khách hàng về đội ngũ nhân viên 42

Bảng 2.4: Thiết lập mục tiêu BAC A BANK 46

Bảng 2.5: Quy trình tuyển dụng của BAC A BANK 48

Bảng 2.6: Chính sách nhân sự của BAC A BANK 50

Bảng 2.7: Nhận dạng rủi ro tiềm tàng của BAC A BANK 52

Bảng 2.8: Đánh giá các loại rủi ro của BAC A BANK 55

Bảng 2.9: Quy trình cho vay tín dụng ở chi nhánh BAC A BANK 60

Bảng 2.10: Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất năm 2018 - 2019 65

Bảng 2.11: Thông tin và truyền thông của BAC A BANK 68

Bảng 2.12: Giám sát của BAC A BANK 70

Bảng 3.1: Phân cấp thẩm quyền trong phê duyệt giới hạn tín dụng 89

Sơ đồ 1.1:Khái quát khái niệm KSNB theo quan điểm của COSO 7

Sơ đồ 2.1:Mô hình cơ cấu tổ chức BAC A BANK 28

Sơ đồ 2.2: Bộ máy kiểm soát nội bộ BAC A BANK năm 2019 43

Sơ đồ 2.3:Mô hình hoạt động kiếm soát tại BAC A BANK 56

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tại bất kỳ quốc gia nào, ngân hàng luôn giữ một vai trò vô cùng quan trọngtrong nền kinh tế Ngân hàng là công cụ quan trọng thúc đẩy sản xuất luu thônghàng hóa bởi chính các hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán của mình Vì vậy đểkhông bị tụt hậu so với sự phát triển của nền kinh tế, ngân hàng luôn phải đổi mới

và hoàn thiện không ngừng

Sau một thời gian dài hoạt động và phát triển, với đặc thù kinh doanh tiền tệ,ngân hàng tạo nên quan hệ cung cầu tiền tệ giữa nguời thừa vốn và thiếu vốn Mộtbài toán khó luôn đề ra cho các hoạt động sản xuất kinh doanh là làm thế nào để cómột luợng vốn đầu tu đáng kể, trong khi luôn có một luợng lớn tiền trong dân cu vàcác doanh nghiệp có vốn tạm thời nhàn rỗi Khi đó ngân hàng với chức năng huyđộng, cho vay, đầu tu đã trở thành cầu nối giữa doanh nghiệp và thị truờng từ đóthúc đẩy luân chuyển vốn trong nền kinh tế, giúp cho quá trình sản xuất đuợc liêntục và trở thành công cụ điều tiết hữu hiệu nền kinh tế Song hành với nó, ngânhàng cũng phải thuờng xuyên kiểm soát các hoạt động cấp tín dụng, các hoạt độngkinh tế nhằm tạo nên một môi truờng kinh doanh lành mạnh, góp phần quan trọngtrong việc mở rộng giao luu quốc tế, nối liền nền kinh tế giữa các quốc gia

Để đảm bảo ngân hàng hoạt động đuợc an toàn, hiệu quả, tránh đuợc các rủi rothị truờng thì KSNB giữ vai trò đặc biệt quan trọng Hệ thống KSNB là một trongnhững cơ chế phòng chống rủi ro quan trọng nhất của ngân hàng Hoạt động KSNBtốt

đồng nghĩa với việc tuân thủ các quy định, quy trình, chính sách pháp luật từ đó giúpngân hàng giảm thiểu những tổn thất không mong đợi, giúp ngân hàng hoạt độnghiệu

quả, đem lại lợi nhuận cao và đạt đuợc mục tiêu đề ra Tuy nhiên thực tế cho thấyhoạt

động KSNB ở các NHTM mới đuợc đề cập và áp dụng những năm gần đây nên kinhnghiệm thực tiễn còn ít và chua đuợc quan tâm đúng mực

Qua khảo sát về các thất bại lớn và những vụ sụp đổ của các ngân hàng trênthế giới của ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã chỉ ra rằng: một trong nhữngnguyên nhân chủ yếu là sự thất bại trong việc thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát

Trang 12

nội bộ của Ban lãnh đạo ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á cũngnhư các ngân hàng khác đã và đang nỗ lực từng bước hoàn thiện hơn về hoạt độngkiểm soát nội bộ trong ngân hàng tuy nhiên vẫn còn những điểm hạn chế nhất định.Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm soát nộ bộ tại Ngân hàngTMCP Bắc Á”- được cho là cần thiết cả về lý luận và thực tiễn.

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về KSNB không phải là mới mẻ, cũng như quy mô của nócũng không còn bó hẹp ở các ngân hàng mà cả các doanh nghiệp ở Việt Nam cũng

áp dụng kiểm soát nội bộ để kiểm tra rà soát và quản lý hoạt động của đơn vị mình.KSNB được đề cập về mặt lý luận trong “Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam”;

hệ thống giáo trình tại các trường đại học khối kinh tế, chuyên ngành kiểm toán ngân hàng như: “ Kiểm toán căn bản” của Học viện tài chính; “ Kiểm toán nội bộngân hàng thương mại” của học viện Ngân hàng ; Các công trình nghiên cứu khoahọc các cấp, các bài báo, tài liệu chuyên khảo về KSNB ở Việt nam cũng đã được

-đề cập Thực tế có thể kể đến một số luận văn về KSNB như:

- Nguyễn Thị Thu Hiền (2017) với công trình ii Hoan thiện kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh” Tác giả đã khái

quát lý luận chung về kiểm soát nội bộ trong các NHTM và phân tích được thựctrạng kiểm soát nội bộ tại ngân hàng Công thương Hà Tĩnh, đánh giá một số mặt

ưu, nhược điểm và từ đó xây dựng các giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ tạiVietinbank- CN Hà Tĩnh

- Trần Thị Huyền Trang (2018) với đề tài “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Hoàng Mai ” Trong nghiên

cứu này, tác giả đã khái quát về kiểm soát nội bộ của ngân hàng, đánh giá và đưa ranhững giải pháp tuy nhiên những đề xuất này chỉ mang tính hạn hẹp ở quy mô Chinhánh Hoàng Mai, chưa chỉ ra được các giải pháp để hoàn thiện cả hệ thống kiểmsoát nội bộ của Ngân hàng Công thương Việt Nam và các giải pháp hoàn thiệnKSNB tại đây vẫn còn mang tính định hướng, khái quát cao

- Đoàn Văn Phú (2018) với đề tài về “Hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm soát

Trang 13

nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội ”

đề cập thực trạng, những hạn chế của hệ thống kiểm soát tại nội bộ ngân hàngTMCP Quân đội, từ đó đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện hơn Tuy nhiên nộidung nghiên cứu chưa phân tích sâu về tổng thể hoạt động KSNB ngân hàng mà chỉphân tích về hoạt động tín dụng

Còn nhiều nghiên cứu khác nữa về KSNB và các công trình nghiên cứu nàycũng hệ thống hóa những nội dung cơ bản của KSNB gắn với 5 thành phần; cũngminh họa gắn với các trường hợp nghiên cứu điển hình khác nhau và phần nào đưa

ra các giải pháp nhằm khắc phục và hoàn thiện những hạn chế của kiểm soát nội bộtrong những đơn vị nghiên cứu đó Tuy nhiên, theo hiểu biết của tác giả thì chưa cónghiên cứu nào về kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng TMCP Bắc Á Do vậy, việcnghiên cứu về kiểm soát nội bộ tại BAC A BANK được cho là cần thiết cả về lýluận và thực tiễn

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận văn là nghiên cứu KSNB của NHTM gắn liềnvới ngân hàng TMCP Bắc Á, từ đó đưa ra được một số giải pháp nhằm hoàn thiệnKSNB tại ngân hàng TMCP Bắc Á

Để đạt được mục tiêu tổng quát trên, luận văn tập trung vào các mục tiêu cụthể sau:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kiểm soát nội bộ tại Ngân hàngthương mại

- Phân tích thực trạng về kiểm soát nội bộ tại BAC A BANK

- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại BACK A BANK

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Kiểm soát nội bộ tại NHTM

Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian: Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

- Thời gian: dữ liệu thu thập năm 2016 đến năm 2019

- Nội dung: Nghiên cứu về KSNB trong Ngân hàng TMCP Bắc Á dựa vào 5

Trang 14

cấu phần gồm: Môi trường kiểm soát; Đánh giá rủi ro; Hệ thống thông tin và truyềnthông; Hoạt động kiểm soát; Giám sát.

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp để thu thập thông tin về KSNB tại Ngânhàng TMCP Bắc Á như:

- Phương pháp khảo sát: tác giả thực hiện trao đổi phỏng vấn nhà quản lý cũngnhư người trực tiếp thực hiện kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng TMCP Bắc Á khảosát được tiến hành ở các bộ phận quản lý, các phòng ban, bộ phận kiểm soát tạiNgân

hàng TMCP Bắc Á trực tiếp liên quan đến công tác kiểm soát cũng như các nhàquản

lý như Tổng Giám Đốc, Hội đồng quản trị, Trưởng phòng đồng thời nghiên cứ cácvăn bản, quy định, chứng từ được ban hành

- Phương pháp đọc hồ sơ, tài liệu: tiến hành đọc và nghiện cứu các văn bản,quyết định, chứng từ được ban hành tại Ngân hàng TMCP Bắc Á

- Phương pháp quan sát thực tế: quan sát sự vận hành của nội bộ trong việcvận dụng nguyên tắc, chính sách, qui định, văn bản pháp quy về kiểm soát nội bộ doNhà nước ban hành Ngoài ra tác giả còn quan sát cách thức một bộ máy KSNBđược tổ chức tại Ngân hàng

- Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin: thông qua phương pháp thống kê

mô tả, so sánh, phân tích, tổng hợp các thông tin thu thập được, luận văn đã trìnhbày các kết quả nghiên cứu và đưa ra các kết luận phù hợp Các tài liệu này đượcghi chép, thống kê vào luận văn, được phân tích với những lý luận về ưu nhượcđiểm, phát hiện ra nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, lấy đó làm căn cứ đề ranhững đề xuất cụ thể

- Luận văn sử dụng các phương pháp trình bày kết quả nghiên cứu như:phương pháp quy nạp; phương pháp diễn giải; phương pháp thống kê; để tổng hợpkết quả khảo sát và đưa ra các phân tích, đánh giá, nhận định về KSNB tại Ngânhàng TMCP Bắc Á

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- về lý luận: Luận văn hệ thống hóa những vấn đề lý luận về KSNB tại Ngânhàng

Trang 15

- về thực tiễn: Luận văn đã mô tả thực trạng và phân tích rõ ưu điểm, hạn chếKSNB tại Ngân hàng TMCP Bắc Á để đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiệnKSNB tại Ngân hàng TMCP Bắc Á, góp phần nâng cao hiệu quả của kiểm soát nội

bộ, hướng tới kiểm soát các rủi ro trọng yếu ảnh hưởng đến con đường hoàn thànhmục tiêu đã đề ra của Ngân hàng, ảnh hưởng đến việc ra quyết định của ngườiquản lý

7 Ket cầu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các danh mục tài liệu và phụ lục nội dung chínhluận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại.Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ tại BAC A BANK

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại BAC A BANK

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.1.1 Khái niệm và mục tiêu của kiểm soát nội bộ

Hệ thống kiểm soát nội bộ chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạtđộng của một doanh nghiệp cũng như các tổ chức tín dụng Một tổ chức, doanhnghiệp hoạt động lành mạnh chính là nhờ có hệ thông kiểm soát nội bộ đầy đủ vàhiệu quả Có nhiều quan điểm về KSNB:

Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (2009), KSNB được hiểu là “một quá trìnhđược thiết kế và chịu sự chi phối của các nhà quản lý và các nhân viên trong một tổchức nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý về việc đạt được các mục tiêu liên quan đến

độ tin cậy của BCTC, hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lý và tuân thủ các quyđịnh, luật lệ”

Theo văn bản hướng dẫn kiểm toán quốc tế số 6 của Hội đồng liên hiệp cácnhà

kế toán Malaysia: “hệ thống KSNB là cơ cấu tổ chức cộng với những biện pháp, thủtục do ban quản trị của một tổ chức thực thể chấp nhận, nhằm hỗ trợ thực thi mụctiêu

của Ban quản trị đảm bảo tăng khả năng thực tiễn tiến hành kinh doanh trong trật tựvà

có hiệu quả, bao gồm tuyệt đối tuân thủ đường lỗi của Ban quản trị, bảo vệ tài sản,ngăn chặn và phát hiện gian lận, sai lầm, đảm bảo tính chính xác, toàn diện có sốliệu

hạch toán xử lý kịp thời và đáng tin cậy số liệu thông tin tài chính”

Sau một thời gian dài hoạt động, đến năm 2013 COSO đã ban hành bản cậpnhật

mới là COSO Internal Control 2013, theo đó KSNB “là một quy trình đưa ra bởiBan

quản trị của doanh nghiệp, nhà quản lý và các nhân sự khác, được thiết kế để đưa rasự

đảm bảo cho việc đạt được mục tiêu về hoạt động, báo cáo và tuân thủ”

Nhìn chung KSNB được hiểu là những biện pháp mà nhà quản lý đưa ra nhằmphát hiện và giảm thiểu các rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Khái niệm KSNB theo quan điểm của COSO có thể khái quát bằng sơ đồ sau:

Trang 17

Sơ đồ 1.1: Khái quát khái niệm KSNB theo quan điểm của COSO

Qua các quan điểm bên trên thì KSNB là rất cần thiết, với các mục tiêu chính là:

- Tuân thủ luật pháp và quy định: đảm bảo mọi hoạt động của đơn vị đều tuânthủ các quy định nội bộ và của pháp luật

- Đảm bảo độ tin cậy của các thông tin: các báo cáo định kỳ cần đuợc lập đúnghạn và rõ ràng, nhất quán để báo cáo lên các cấp quản lý

- Hiệu quả hoạt động: sử dụng nguồn lực và tài sản có hiệu quả, tránh lãng phí.Các

nhân viên, bộ phận có sự phối hợp trong công việc để đạt năng suất làm việc caonhất

1.1.2 Các cấu phần của kiểm soát nội bộ

Hoạt động KSNB trong NHTM là những chính sách, quy định, quy trình kiểmsoát đuợc HĐQT lập nên để quản lý sát sao hoạt động ngân hàng với mục tiêu cuốicùng là một ngân hàng hoạt động lành mạnh, đem lại hiệu quả lợi nhuận cao Quátrình KSNB, vốn dĩ đuợc xem nhu một cơ cấu giảm thiểu các rủi ro, sai sót, cáctruờng hợp biển thủ, tham ô và ngày càng đuợc ứng dụng rộng rãi, giải quyết cácrủi ro mà ngân hàng phải đối mặt Hiện tại, một quá trình KSNB vững mạnh có ý

Trang 18

động kiểm soát; Hệ thống thông tin và truyền thông và hoạt động giám sát.

1.1.2.1 Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát được thiết lập trong nội bộ NHTM nhằm tạo nên nhậnthức về tầm quan trọng của KSNB cho toàn thể nhân viên Mỗi cá nhân đều thựchiện nghĩa vụ kiểm soát trong mọi hoạt động, tạo một sắc thái chung trong hoạtđộng ngân hàng

Môi trường kiểm soát gồm môi trường bên trong và môi trường bên ngoài, làtiền đề tạo nên các thành phần khác của KSNB Môi trường kiểm soát tốt, thuận lợi

sẽ là nền tảng cho hoạt động của kiểm soát nội bộ hữu hiệu Song không vì thế màmôi trường kiểm soát tốt thì KSNB cũng tốt, môi trường kiểm soát tốt chỉ là mộtyếu tố cho KSNB tốt, đồng thời chi phối đến các yếu tố khác cấu thành nên KSNB.Môi trường kiểm soát gồm các yếu tố như sau:

- Tính chính trực và giá trị đạo đức

- Hội đồng quản trị và ủy ban kiểm soát

- Cơ cấu tổ chức

- Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý

- Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm

- Chính sách nhân sự và cam kết về năng lực

- Yếu tố bên ngoài: môi trường chính trị, luật pháp, kinh tế, văn hóa xã hội vàcông nghệ, có ảnh hưởng đến phong cách điều hành của các nhà quản lý

1.1.2.2 Đánh giá rủi ro

Bất kỳ một NHTM hay doanh nghiệp nào cũng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro cảbên trong lẫn bên ngoài, ý thức được điều đó, NHTM luôn có các biện pháp ứngphó với các loại rủi ro có thể xảy ra Những rủi ro phát sinh từ bên trong ngân hànghoặc do nền kinh tế xã hội tác động đến là không lường trước được, do đó việc nhậndạng, phân tích các rủi ro tác động đến mục tiêu, đánh giá khả năng của những rủi

ro xảy ra giúp nhà quản lý đưa ra quyết định, hành động kịp thời để giải quyết cácrủi ro đó Hiệp ước Basel I ban hành lần đầu năm 1988 chủ yếu tập trung vào rủi rotín dụng với tỷ lệ vốn tối thiểu ít nhất là 8% và đã được sửa đổi với nhiều điểm mới

Trang 19

vào năm 1996, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế Do đó vào tháng 6 năm 1999, Ủyban Basel đã đề xuất khung đo luờng mới với 3 trụ cột chính: Quy định yêu cầu tỷ

lệ vốn tối thiểu trên cơ sở kế thừa Basel I; Quy trình kiểm tra kiểm soát của Cơquan chủ quản, Nguyên tắc thị truờng và minh bạch thông tin, đến ngày 26/6/2004Basel II chính thức đuợc ban hành và có hiệu lực từ ngày 31/12/2006 Uỷ ban Basel

II đua ra về các rủi ro ngân hàng, bao gồm các vấn đề liên quan đến việc xử lý rủi rolãi suất trong sổ ngân hàng (banking book), rủi ro hoạt động và rủi ro tín dụng (thửkhả năng chống đỡ các tình huống xấu - stress testing, định nghĩa về tình trạngkhông trả đuợc nợ, rủi ro liên quan đến phân chia tài sản để trả nợ sau khi doanhnghiệp phá sản, rủi ro tập trung tín dụng và chứng khoán hóa) Basel II đua raquyền tự quyết lớn trong việc giám sát hoạt động ngân hàng Mục tiêu Basel IInhằm giúp các NHTM hoạt động ổn định, nâng cao chất luợng để hoạt động bìnhđẳng trên sân chơi các ngân hàng quốc tế Đánh giá rủi ro trong Basel II gồm cácbuớc: “xác định mục tiêu”; “nhận dạng rủi ro”; “phân tích và đánh giá rủi ro”

Để tránh bị thiệt hại do các tác động nêu trên, ngân hàng cần thuờng xuyênxác định phạm vi của những rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn, phân tích tần suất xuất hiện

và ảnh huởng của chúng, kịp thời xác định các biện pháp để kiểm soát đuợc rủi ro,giảm thiểu tác hại không mong muốn

1.1.2.3 Hoạt động kiểm soát

Thông qua nội quy, chính sách, quan điểm của nhà quản lý, hoạt động kiểmsoát đuợc tiến hành với các hoạt động nhu giám sát nhân viên, phòng ban, hệ thống,chính sách của ngân hàng đuợc vận hành nhu thế nào, nó diễn ra thuờng xuyên vàkhông thể thiếu trong các hoạt động tác nghiệp hàng ngày tại ngân hàng Để hoạtđộng KSNB có hiệu quả tốt nhất, cần xác lập một cơ chế kiểm soát đúng đắn chứkhông quản lý bằng lòng tin Các hoạt động kiểm soát đuợc xác định bằng nhữngquy định rõ ràng tại từng giai đoạn trong quá trình hoạt động, ở tất cả các cấp từquản lý đến nhân viên Hoạt động kiểm soát gồm các yếu tố nhu sau:

- Phân chia trách nhiệm đầy đủ

- Kiểm soát quá trình xử lý thông tin

Trang 20

- Kiểm soát vật chất

- Kiểm tra độc lập

- Các thủ tục kiểm soát

- Ve nguyên tắc phân công, phân nhiệm

- Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn

1.1.2.4 Thông tin và truyền thông

Cần có một hệ thống thông tin truyền thông chất lượng cao để đảm bảo hoạtđộng hiệu quả của ngân hàng đồng thời nó có ý nghĩa quan trọng trong việc thựchiện các mục tiêu kiểm soát Thông tin và truyền thông cần được truyền tải rõ ràng,trung thực từ cấp cao đến cấp dưới, đến từng cá nhân, bộ phận liên quan Và ngượclại thông tin KSNB được trao đổi từ cấp dưới lên cấp cao, từ đơn vị lên Hội sởchính Thông tin bao gồm thông tin kế toán, thông tin hoạt động, thông tin về tuânthủ Truyền thông gồm truyền thông nội bộ ngân hàng và truyền thông bên ngoàingân hàng

Thông tin gồm:

- Thông tin kế toán tài chính

- Thông tin kế toán quản trị

- Thông tin cho nội bộ

- Thông tin cho bên ngoài

- Truyền đạt thông tin

1.1.2.5 Giám sát

Giám sát là một trong năm thành phần của KSNB Đây được xem là quá trình

mà nhà quản lý giám sát, xem xét liệu việc kiểm soát này có đang hoạt động như dựkiến hay không, có được thay đổi cho phù hợp với hoạt động từng thời kỳ của ngânhàng hay không, qua đó đánh giá chất lượng của hệ thống kiểm soát Hoạt độnggiám sát này ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả của KSNB nên ngân hàng cần duy trìviệc đánh giá thường xuyên hoặc định kỳ hệ thống KSNB, thông thường nhà quản

lý nên kết hợp cả hai hình thức giám sát thường xuyên và giám sát định kỳ để hoạtđộng KSNB đạt được hiệu quả tối ưu Nếu hoạt động KSNB của NHTM không

Trang 21

được giám sát thì ý nghĩa của KSNB sẽ dần mất đi, việc KSNB sẽ không còn hữuích cho hoạt động ngân hàng Do vậy thực hiện giám sát mục đích để KSNB tạingân hàng được hoạt động liên tục, đạt được hiệu quả cao.

Chức năng kiểm soát nội bộ là một phần quan trọng trong yếu tố “giám sát”của KSNB Để thực hiện được chức năng, kiểm soát nội bộ cần được tạo điều kiện

và đảm bảo cung cấp về nguồn lực, đặc biệt là nhân sự KSNB phải được giao chocác nhân viên có trình độ, được đào tạo bài bản, hiểu rõ trách nhiệm và vai trò củamình Đồng thời, kiểm toán nội bộ cần được trao quyền chủ động trong việc thựchiện công việc của mình, được quyền tiếp cận với tất cả các hoạt động ngân hàngthực hiện

1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ

Đánh giá hoạt động KSNB có hiệu quả hay không chịu ảnh hưởng của 5 nhân

tố của KSNB: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin

và truyền thông, hoạt động giám sát

Môi trường kiểm soát là những nhân tố của NHTM ảnh hưởng đến kiểm soátnội bộ và là các yếu tố tạo môi trường trong đó toàn bộ thành viên của NHTM nhậnthức được tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ

NHTM cần cam kết về tính trung thực và giá trị đạo đức Điều này thể hiện HĐQT,Ban điều hành phải chứng tỏ ngân hàng quan tâm đến tính trung thực và giá trị đạođức, phải có kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất cá nhân phù hợp, bao gồm trình

độ chuyên môn về nghề nghiệp và sự chính trực Ứng xử có đạo đức và tính trungthực của toàn thể nhân viên chính là văn hóa của tổ chức

Các NHTM có quy mô tổ chức lớn, mạng lưới hoạt động rộng khắp các tỉnhthành với các hoạt động đa dạng và tổng hợp nhiều nghiệp vụ, dịch vụ, do vậy đặcđiểm của NHTM ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ của mỗi ngân hàng.NHTM là định chế trung gian tài chính với mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận.NHTM hoạt động kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động vốn trên thị trườngvốn nhàn rỗi để cấp tín dụng cho khách hàng có nhu cầu về vốn, bản chất là hoạtđộng “đi vay để cho vay” nhằm kiếm lời

Trang 22

NHTM có bộ máy tổ chức rộng lớn bao gồm HĐQT, HĐTV, Ban kiểm soát,Hội sở chính, sở giao dịch, các chi nhánh và phòng giao dịch rộng khắp các tỉnhthành Tại các chi nhánh có con dấu riêng, là đơn vị phụ thuộc NHTM, hoạt độngduới sự ủy quyền của NHTM.

HĐQT và HĐTV ban hành chính sách của toàn hệ thống, đánh giá mục tiêu

và các chiến luợc kinh doanh, thực hiện các chỉ đạo của NHNN về HTKSNB,giám sát việc thực hiện KSNB hiệu quả để đảm bảo BCTC đuợc cung cấp trungthực, chính xác

Tổng giám đốc, giám đốc chịu trách nhiệm trong việc thực hiện mục tiêu,chiến luợc kinh doanh, thuờng xuyên kiểm tra đánh giá KSNB Xây dựng các quytrình nghiệp vụ đồng thời phải có hoạt động kiểm soát các nghiệp vụ đó Thiết lậpHTKSNB, sau đó cần duy trì và thuờng xuyên phát triển nó để đáp ứng đuợc việcnhận diện, đo luờng rủi ro, đảm bảo hoạt động hiệu quả của ngân hàng Thực hiện

cơ cấu tổ chức, quản lý kinh doanh hiệu quả, các thông tin đuợc cung cấp trungthực, rõ ràng, tuân thủ quy định nội bộ và pháp luật

Ban kiểm soát điều hành phòng Kiểm tra KSNB thực hiện kiểm soát một cáchtrung thực, khách quan và độc lập Khi phát hiện ra sai sót, cần đua ra kiến nghị vàthông báo với Ban lãnh đào để hoàn thiện HTKSNB

Việc các chi nhánh, phòng giao dịch phủ rộng khắp các tỉnh thành cũng tạo ranhiều khó khăn cho hoạt động KSNB Quá trình truyền đạt, thu thập, cung cấpthông tin sẽ khó khăn hơn vì đuợc thực hiện thông qua nhiều cấp độ, bộ phận Việckiểm soát của Ban lãnh đạo tới các đơn vị kinh doanh không đuợc sát xao, chi tiết

vì nhiều khi chỉ thông qua đầu mối là nguời quản lý chi nhánh nên thông tin đôi khikhông chính xác Tại mỗi địa bàn khác nhau sẽ có những đặc thù riêng về dân cu,thói quen nên việc đánh giá rủi ro dành cho mỗi chi nhánh cũng khác nhau Ngoài

ra cần một luợng lớn nhân lực để đáp ứng cho mạng luới ngân hàng rộng khắp Mỗinhân viên đều là nguời tự kiểm soát cho chính hoạt động nghiệp vụ của mình đòihỏi chất luợng đội ngũ nhân viên phải có năng lực, trung thực thì hoạt động KSNBmới hiệu quả Đồng thời phải có chính sách khích lệ, đãi ngộ nhân viên để tạo môi

Trang 23

trường làm việc thuận tiện

NHTM kinh doanh nghành nghề đặc thù là tiền tệ, vừa tạo tiền, cho vay, thanhtoán tiền tệ trong nền kinh tế giúp điều hòa và cấp vốn cho nền kinh tế, nên hoạtđộng NHTM ảnh hưởng tới hoạt động của các nghành nghề kinh doanh khác nhau.Ngân hàng cũng là công cụ để NHNN điều tiết nền kinh tế, thực hiện các chức năngthanh toán giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước, giữa các tổ chức kinh tế vàdân cư Do đó những thông tin tài chính mà ngân hàng cung cấp sẽ có ý nghĩa quantrọng trong việc xem xét đưa ra các chính sách tác động vào nền kinh tế Điều nàyđòi hỏi thông tin kế toán của ngân hàng phải thật chính xác và đầy đủ, khi đó vai tròcủa hệ thống KSNB là đặc biệt quan trọng

Trong các giao dịch hàng ngày, giao dịch viên là người thường xuyên đượctiếp xúc với giấy tờ có giá, nên nguy cơ gian lận trong giao dịch là rất lớn Đòi hỏingân hàng cần thiết lập một quy trình kiểm soát chặt chẽ, hạn chế quyền hạn củamỗi cá nhân và có sự kiểm soát chéo từ mỗi hoạt động nhỏ

Nhờ tính đa dạng, phong phú của hoạt động ngân hàng mà luôn có một khốilượng lớn chứng từ kế toán, vì vậy cần có công tác kiểm soát chứng từ đảm bảo từkhâu hạch toán đến vận chuyển, lưu trữ

Việc dòng tiền của ngân hàng thường xuyên chuyển động, các số dư biến độngtheo giờ nên việc ghi nhận vào sổ sách kế toán cần được thực hiện ngay và đảm bảotính chính xác, do vậy hoạt động kiểm soát được thực hiện song hành cùng với hoạtđộng hạch toán kế toán ngay khi có nghiệp vụ phát sinh, có như vậy mới đảm bảođược tính đúng đắn, chính xác của sổ sách

NHTM huy động vốn thông qua lãi suất tiền gửi để cho vay với lãi suất caohơn và thu lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất đó Nếu hoạt động tín dụng của ngânhàng kém hiệu quả dễ dẫn đến ngân hàng mất khả năng thanh khoản, nguy cơ sụp

đổ ngân hàng cao Do vậy kiểm soát hoạt động huy động và tín dụng của ngân hàng

là rất cần thiết và cần được đặc biệt quan tâm

Ngân hàng bị chi phối bởi hệ thống pháp lý Hệ thống tài khoản của ngân hàngtuân theo chuẩn chung của chế độ kế toán, bao gồm tài khoản nội bảng- ngoại bảng,

Trang 24

tài khoản chi tiết- tổng hợp Hệ thống tài khoản cần phải cung cấp được đủ thông tincho HTKSNB một cách kịp thời, chính xác Trên chứng từ kế toán thể hiện đầy đủcác thông tin phản ánh nghiệp vụ được thực hiện đúng quy trình hay không vàngười chịu trách nhiệm về nghiệp vụ này, điều này giúp hạn chế được gian lận cóthể xảy ra Việc hạch toán chứng từ kế toán một cách khoa học tạo thuận lợi choviệc báo cáo các thông tin kinh doanh thông qua báo cáo tài chính cho nhà quản lý.Bên cạnh đó NHTM còn bị ảnh hưởng bởi các luật lệ, chính sách từ phíaNHNN và pháp luật liên quan đến hoạt động kiểm soát Chỉ khi cơ chế luật phápđược đảm bảo thì tính độc lập trong cơ chế kiểm soát tại NHTM mới được đảm bảo.HTKSNB của NHTM cần phải tuân theo những chuẩn mực kiểm soát, giúp cácthông tin tài chính đảm bảo được độ tin cậy đối với người sử dụng Ngoài ra cácluật về ngân hàng, tổ chức tín dụng được thực thi chặt chẽ sẽ tạo điều kiện cho hoạtđộng KSNB tại NHTM được thực hiện đúng quy định.

Nhìn chung lại, các đặc điểm về hoạt động của NHTM luôn tiềm ẩn nhiều rủi

ro không chỉ cho nội bộ ngân hàng mà cho cả nền kinh tế, do đó việc thiết lập mộtHTKSNB đầy đủ, hiệu quả để ngăn chặn các rủi ro là một việc hết sức cần thiết vàquan trọng

1.1.4 Những hạn chế của kiểm soát nội bộ

Hệ thống KSNB dù được thiết lập hoàn hảo đến đâu nhưng do con người vậnhành, do đó vẫn có những hạn chế riêng, hiệu quả thực sự của nó phụ thuộc vàonăng lực làm việc của nhân viên và tính trung thực của nhân viên KSNB khôngphải làm mất đi hoàn toàn các rủi ro tiềm ẩn, mà chỉ làm hạn chế đến mức thấp nhấtcác sai phạm có thể xảy ra

- Hệ thống KSNB có thể bị vô hiệu hóa bởi các nhà quản lý: các nhà quản lýthiết lập nên HTKSNB và điều hành nên khi các cấp quản lý cao hơn có ý định gianlận, lạm dụng đặc quyền của mình thì HTKSNB không còn tính hiệu quả nữa

- Quan hệ giữa lợi ích và chi phí: các nhà quản lý thường không muốn bỏ ramột khoản chi phí lớn để thực hiện các thủ tục kiểm soát khi lợi ích đem lại có thể

là ít hơn

Trang 25

- Chưa áp dụng các phương pháp, kỹ thuật để các nhà quản trị đánh giá, quản

lý được các rủi ro liên quan đến đơn vị

- Hạn chế xảy ra do năng lực làm việc của nhân viên dẫn đến những sai sót

- Khi có sự thông đồng của nhiều người cùng lúc thì có thể khống chế được hệthống KSNB

- Hoạt động kiểm soát chỉ xét đến những sai phạm dự kiến, sai sót thườngxuyên xảy ra nên khi có những sai phạm bất thường thì thủ tục kiểm soát có thể bị

vô hiệu

- Các thủ tục kiểm soát có thể không còn phù hợp do điều kiện thực tế đã thayđổi

KSNB không có nghĩa là những hành vi gian lận, những sai sót không xảy

ra, mà chỉ có thể ngăn ngừa và phát hiện gian lận Với những hạn chế này, nhà quản

lý cần tính toán đến những hướng khắc phục để nâng cao hoạt động KSNB tại đơn

vị mình

1.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại

Thiết lập KSNB chính là xác lập một cơ chế giám sát mà ở đó không quản lýbằng lòng tin, mà bằng những quy định rõ ràng.Với ngân hàng có loại hình kinhdoanh đặc thù riêng về tiền tệ, dễ xảy ra rủi ro gây tác hại đến ngân hàng, ảnhhưởng đến nền kinh tế quốc gia, vì vậy mục tiêu KSNB của ngân hàng được chialàm 3 nhóm:

- Mục tiêu hoạt động: hiệu quả và hiệu suất của các hoạt động Nhà quản lý

đặt ra yêu cầu kiểm soát để tránh rủi ro, sử dụng vốn huy động hiệu quả, tăng hiệuquả kinh doanh Bên cạnh đó, định kỳ các nhà quản lý thường đánh giá kết quả hoạtđộng kèm với cơ chế giám sát của kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao khả năng quản

lý, điều hành của bộ máy quản lý Tránh những chi phí không đáng có, đặt lợi íchkhác (của nhân viên, của khách hàng ) lên trên lợi ích của Ngân hàng

- Mục tiêu thông tin: độ tin cậy của quy trình lập và trình bày báo cáo tài

chính Thông tin BCTC do bộ máy kế toán xử lý và tổng hợp là căn cứ quan trọngcho việc hình thành các quyết định của các nhà quản lý Nhờ có kiểm soát nội bộ

Trang 26

hữu hiệu, hệ thống thông tin quản lý, thông tin BCTC luôn đảm bảo trung thực, hợp

lý, đầy đủ, minh bạch, kịp thời và đuợc bảo mật theo đúng quy định của pháp luật

- Mục tiêu tuân thủ: sự tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành Các quy

trình đuợc thực hiện một cách nghiêm túc, triệt để Đảm bảo các quyết định và chế

độ quản lý đua ra trên cơ sở đã đuợc các cơ quan quản lý có thẩm quyền ban hành,đuợc thực hiện đúng thể thức và giám sát mức độ hiệu quả cũng nhu tính hợp lý củacác chế độ của Nhà nuớc ban hành Đảm bảo việc ghi chép kế toán đầy đủ, chínhxác cũng nhu việc lập BCTC trung thực và khách quan

1.2.2 Rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thương mại

Rủi ro đối với NHTM gặp phải rất đa dạng Khi thị truờng càng phát triển thìcác

loại rủi ro xuất hiện nhiều hơn, nhiều rủi ro không đuợc luờng truớc Tuy nhiên cácrủi

ro đều có liên hệ với nhau, rủi ro này xảy ra có thể là nguyên nhân dẫn tới một rủi rokhác Theo Thông tu số 08/2017/TT-NHNN ngày 01/08/2017 quy định về trình tự,thủ

tục giám sát ngân hàng đua ra các loại rủi ro sau:

- Rủi ro về tín dụng: “là rủi ro do khách hàng không thực hiện hoặc không cókhả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng hoặc thỏathuận với ngân hàng” Việc khách hàng không thanh toán đuợc nợ gốc hay nợ lãikhi món nợ đến hạn dẫn đến rủi ro thất thoát tài sản Theo Basel II, khi đuợc NHNNcho phép, NHTM có thể chọn phuơng pháp đánh giá xếp hạng tín nhiệm đối vớikhách hàng để xác định và tính toán tài sản có rủi ro tín dụng Nguyên nhân dẫn đếnrủi ro tín dụng có thể xuất phát từ phía ngân hàng, khách hàng hay từ sự không ổnđịnh của nền kinh tế

- Rủi ro thị truờng: “là rủi ro do biến động bất lợi của lãi suất, tỷ giá, giáchứng khoán và giá hàng hóa trên thị truờng” Rủi ro thị truờng gồm 4 loại: rủi rolãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro giá cổ phiếu, rủi ro giá hàng hóa

Rủi ro lãi suất, xảy ra khi có sự chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi cho vay,khi ngân hàng huy động quá nhiều vốn nhung việc cấp tín dụng không theo tỷ lệquy định, khi ngân hàng huy động vốn ngắn hạn nhung lại cho vay tập chung chủyếu vào dài hạn hoặc nguợc lại Điều này làm giảm thu nhập của khách hàng, có thể

Trang 27

dẫn đến mát khả năng thanh khoản của ngân hàng.

Rủi ro về ngoại hối là rủi ro ngân hàng có trạng thái ngoại tệ phải gánh chịukhi có sự biến động bất lợi về giá cả tiền tệ trên thị trường thế giới

- Rủi ro về thanh khoản là loại rủi ro nguy hiểm nhất đối với các NHTM, cónghĩa ngân hàng đã không còn khả năng thanh toán, chi trả cho các nhu cầu rút tiềnhiện tại hay trong tương lai hoặc những nhu cầu rút tiền đột xuất của khách hàng.Nếu gặp rủi ro này, các NHTM có nguy cơ phá sản rất lớn

- Rủi ro hoạt động: xảy ra trong quá trình điều hành hoạt động nghiệp vụ củangân hàng, có thể do quy trình nghiệp vụ nhiều lỗ hổng, không có kế hoạch khi xảy

ra rủi ro thảm họa, do hệ thống công nghệ, do đạo đức nhân viên Để phòng tránhrủi ro hoạt động các ngân hàng cần xây dựng các biện pháp kiểm soát trong từnghoạt động nghiệp vụ hàng ngày

- Rủi ro danh tiếng “là rủi ro do khách hàng, đối tác, cổ đông, nhà đầu tư hoặccông chúng có phản ứng tiêu cực về uy tín của tổ chức tín dụng”

- Rủi ro chiến lược là rủi ro xảy đến với ngân hàng khi không có chính sáchứng phó kịp thời trước các thay đổi môi trường kinh doanh, làm ảnh hưởng xấu đếncác mục tiêu lợi nhuận đã được đặt ra

- Ngoài ra còn có các rủi ro khác liên quan đến luật pháp, thiên tai, dịch họa Đây là những rủi ro ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng chứ không riêng gìmột ngân hàng Những rủi ro này xảy đến bất ngờ, không lường trước được vàkhông có biện pháp để khắc phục do vậy nếu xảy ra sẽ gây thiệ hại lớn không chỉcho ngân hàng mà cho toàn xã hội

Tóm lại những rủi ro trên đều ảnh hưởng lớn đến hoạt động của một NHTM,

mà NHTM đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế Do vậy cần cónhững biện pháp kiểm soát tốt các rủi ro, ngăn chặn tối đa những sai sót và gian lậnảnh hưởng xấu đến hình ảnh, uy tín của ngân hàng, kinh tế của một đất nước Trên

cở sở những rủi ro được nêu trên, Ủy ban Basel cũng nhận thấy sự cần thiết phảixây dựng KSNB làm cơ sở cho việc thiết kế hoạt động kiểm soát hiệu lực, hiệu quảtại ngân hàng

1.3 NHỮNG NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ VÀ VẬN HÀNH KIỂM SOÁT NỘI

BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THEO BASEL II

Trang 28

Nền kinh tế hoạt động với sự phát triển nhanh chóng của nhiều định chế tàichính, công cụ tài chính thì chuẩn mực an toàn đối với hệ thống ngân hàng luônđược đặc biệt quan tâm Ủy ban Basel đã ban hành nhiều chuẩn mực an toàn đượccác ngân hàng áp dụng rộng rãi trên nhiều nước: Basel I, Basel II (2005), Basel III(2010) Mỗi chuẩn mực mới được ban hành đều mang tính toàn diện hơn, chú trọngnhiều hơn vào an toàn vĩ mô và tùy vào tình hình kinh tế của mỗi nước Với Basel

II, mọi rủi ro đều phải được lượng hóa bằng con số cụ thể và con số này sẽ chỉ rarằng ngân hàng cần bao nhiêu vốn để có thể bù đắp rủi ro, từ đó các NHTM chủđộng hơn trong công tác quản lý rủi ro của mình Ủy ban Basel đã ban hành cácnguyên tắc cốt lõi để kiểm soát nội bộ ngân hàng hiệu quả, liên quan đến các yếu tốcủa KSNB

Các nguyên tắc vận hành KSNB trong NHTM theo Basel II:

Nguyên tắc 1: Hội đồng quản trị có trách nhiệm phê duyệt và xem xét định kỳ

các chiến lược kinh doanh chung và các chính sách quan trọng của ngân hàng; nắmbắt các rủi ro quan trọng đối với ngân hàng, đặt ra các mức độ có thể chấp nhậnđược đối với các rủi ro này và đảm bảo Ban Tổng Giám đốc tiến hành các bước đicần thiết để nhận biết, định lượng, theo dõi và kiểm soát các rủi ro này; phê duyệt

cơ cấu tổ chức; và đảm bảo Ban Tổng Giám đốc theo dõi tính hiệu quả của hệ thốngKSNB Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm cuối cùng trong việc đảm bảo một hệthống KSNB thích hợp và có hiệu quả được áp dụng và duy trì

Nguyên tắc 2: Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm thực thi các chiến lược và

chính sách được Hội đồng quản trị phê duyệt Ban tổng giám đốc phải có khả năngdự

báo, đánh giá và xử lý rủi ro; có kỹ thuật, công cụ giám sát và kiểm soát phát sinhcủa

các ngân hàng; có biện pháp thu thập, phân tích, rà soát các báo cáo, dữ liệu; ghinhận,

đánh giá rủi ro và có khả năng xử lý các trường hợp xấu có thể xảy ra

Nguyên tắc 3: Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc có trách nhiệm

khuyến khích các chuẩn mực đạo đức và phẩm chất trung thực, cũng như trong việcthiết lập một văn hóa bên trong ngân hàng Hoạt động kiểm soát cần gắn với mỗithành viên trong ngân hàng, được thiết kế mục đích tránh và xử lý các rủi ro có thể

Trang 29

phát sinh, do đó cần thiết lập các chính sách, thủ tục kiểm soát song song với nhữngbiện pháp xác minh việc tuân thủ các chính sách KSNB đó.

Nguyên tắc 4: Quản lý rủi ro là việc nhận diện, đo lường, theo dõi và kiểm

soát rủi ro trong hoạt động của NHTM Nội dung quản lý các loại rủi ro bao gồm:rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động, rủi ro thanh khoản, rủi ro tậptrung, rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng

Nguyên tắc 5: Hoạt động kiểm soát phải luôn gắn liền với hoạt động hàng

ngày của ngân hàng do đó cần có một cơ cấu tổ chức kiểm soát phù hợp với từngcấp độ kinh doanh: đánh giá mức độ ban đầu; điều khiển hoạt động thích hợp củacác phòng ban hoặc bộ phận khác nhau; kiểm tra việc tuân thủ các giới hạn tiếp xúc

và theo dõi trên không tuân thủ; một hệ thống chấp thuận và ủy quyền

Nguyên tắc 6: Phân tách rõ nhiệm vụ, trách nhiệm một cách hợp lý giữa các cá

nhân Việc thiếu sự phân rõ nhiệm vụ là một trong những nguyên nhân của nhiềurủi ro gây thiệt hại lớn cho ngân hàng Phân công công việc trái ngược, kiêm nhiệmkhông hợp lý có thể dẫn đến một cá nhân vừa làm vừa duyệt, nghiệp vụ không đượckiểm soát trong những trường hợp mà một cá nhân có trách nhiệm: phê duyệt giảingân và giải ngân thực tế; giao dịch ở cả hai ngân hàng; đánh giá hồ sơ cho vay vàkiểm tra tính pháp lý hồ sơ

Cần có kiểm tra, đánh giá định kỳ và kiểm soát độc lập về trách nhiệm và chứcnăng của các cá nhân quan trọng để giảm thiểu các nguy cơ gian lận có thể xảy ra.Cách kiểm soát hiệu quả nhất

Nguyên tắc 7: Thông tin và truyền thông cần được thực hiện xuyên suốt theo

chiều từ trên xuống và từ dưới lên, giúp cho mọi nhân viên đều nhận được nhữngthông tin cần thiết, hiểu rõ thông điệp từ nhà quản lý cấp cao để tất cả nhân viên đều

ý thức trách nhiệm trong việc tuân thủ quy trình, quy định

Nguyên tắc 8: Thông tin thị trường bên ngoài và dữ liệu nội bộ ngân hàng có

liên quan đến việc ra quyết định của nhà quản lý nên đòi hỏi thông tin đáng tin cậy,kịp thời và dễ tiếp cận Quyết định của nhà quản lý có thể bị ảnh hưởng bởi nhữngthông tin thiếu tin cậy hoặc khi có sai sót bởi hệ thống Các ngân hàng phải đặc biệt

Trang 30

chú ý các yêu cầu KSNB liên quan đến xử lý thông tin ở dạng điện tử do đó côngnghệ cần đuợc đầu tu bài bản.

Nguyên tắc 9: Các ngân hàng đều công bố thông tin báo cáo tài chính lên hệ

thống website, trên các phuơng tiện thông tin đại chúng nhằm cung cấp thông tincho các đối tuợng bên ngoài, đồng thời cũng tăng độ minh bạch tài chính cho thịtruờng, vì vậy, hệ thống thông tin kế toán cần đuợc đặc biệt quan tâm, các thông tincần chính xác, trung thực

Nguyên tắc 10: Hoạt động KSNB cần đuợc theo dõi liên tục Giám sát các rủi

ro

không chỉ cần đuợc thực hiện hàng ngày mà còn cần đuợc đánh giá tổng thể định kỳ.Việc giám sát liên tục đem lại lợi thế trong việc nhanh chóng phát hiện và sửa chữakịp

thời các sai sót trong HTKSNB Để đạt đuợc hiệu quả giám sát cao thì mỗi hoạtđộng

của ngân hàng cần đuợc tích hợp với HTKSNB, thuờng xuyên tạo ra các báo cáoKSNB

để xem xét Hoạt động kiểm soát là thành phần tác động mạnh đến hiệu quả hoạtđộng

của một ngân hàng Các hoạt động kiểm soát cần đuợc thiết kế phù hợp với từng quytrình và giai đoạn của quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Qua giám sát,các

khiếm khuyết của hệ thống KSNB cần đuợc báo cáo lên cấp trên và nếu là những

quan trọng hơn sẽ báo cáo cho hội đồng quản trị Cần thiết phải có các chính sáchkiểm

tra giám sát tài chính, khắc phục kịp thời các thiếu sót của các nhà quản lý

Nguyên tắc 11: Kiểm toán nội bộ là việc kiểm tra, đánh giá độc lập tính thích

hợp, việc tuân thủ cơ chế, chính sách, quy định nội bộ về giám sát quản lý cấp cao,kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro và đánh giá nội bộ về mức đủ vốn của Hội đồngquản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, cá nhân, bộ phận, bao gồm cả việcxác định tồn tại, hạn chế và nguyên nhân; đề xuất, kiến nghị đối với cấp có thẩmquyền và các bộ phận liên quan để xử lý các tồn tại, hạn chế Đội ngũ cán bộ nhânviên cần đuợc đào tạo chuyên nghiệp, làm việc độc lập, có thẩm quyền sẽ thực hiệnhoạt động kiểm toán nội bộ đuợc hiệu quả Các chức năng kiểm toán nội bộ nhu làmột phần của công tác giám sát của hệ thống KSNB Bộ phận kiểm toán nội bộ hoạtđộng độc lập với hoạt động hàng ngày của ngân hàng nên sẽ đua ra những đánh giáđầy đủ về việc tuân thủ các chính sách một cách khách quan

Trang 31

Nguyên tắc 12: Báo cáo lên các cấp lãnh đạo khi có sự thiếu hụt, sai sót trong

KSNB Các báo cáo kiểm soát đã được xác định trong hoạt động KSNB cần đượcbáo cáo định kỳ, để có những biện pháp giải quyết kịp thời

Nguyên tắc 13: Đánh giá rủi ro là một quá trình lặp đi lặp lại để nhận diện rủi

ro và các thay đổi của chúng Các ngân hàng cần tăng cường đánh giá và kiểm soátrủi ro, chủ động trong việc nhận diện rủi ro, xây dựng quy trình đánh giá và phântích các rủi ro đó, từ đó xây dựng các chiến lược để giảm thiểu tác hại của rủi ro đếnhoạt động kinh doanh

1.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG VÀ BÀI HỌC CHO BAC

A BANK KHI THIẾT LẬP KSNB THEO BASEL II

1.4.1 Kinh nghiệm của một số NHTM trong nước vận dụng Basel II khi thiết

lập KSNB

Hầu hết các ngân hàng trên thế giới đều áp dụng chuẩn Basel II từ hơn 10 năm

về trước và đang dần chuyển sang áp dụng Basel III thì hiện nay tại Việt Nam, cácngân hàng mới bắt đầu áp dụng chuẩn Basel II từ năm 2018 Trong năm 2019 có 18ngân hàng đáp ứng được chuẩn Basel II, đáng chú ý nhất là 2 ngần hàng đượcNHNN công nhận áp dụng chuẩn Basel II thành công: ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam (Vietcombank) và ngân hàng Quốc tế (VIB) Đây là 2 “Ngânhàng Việt Nam xuất sắc” do The Banker đánh giá Trong quá trình triên khai Basel

2, cả hai ngân hàng đã có lộ trình cụ thể, chủ động phối hợp với các Đơn vị tư vấn

có uy tín và kinh nghiệm để tiến hành đánh giá một cách toàn diện thực trạng hoạtđộng quản trị rủi ro tại ngân hàng, phân tích và chỉ ra sự chênh lệch với basel II trêncác khía cạnh như: cơ cấu tổ chức, quản lý- quản trị, đo lường rủi ro, giải pháp côngnghệ thông tin cho quản trị rủi ro Các nhà quản lý cũng lập ra bộ phận chuyên tráchtriển khai Basel II để kết hợp với đơn vị tư vấn, thực hiện lộ trình rút ngắn khoảngcách chênh lệch VCB và VIB đều là những ngân hàng có uy tín trên thị trường, cónguồn vốn và lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm, đây cũng là một thuận lợi lớn

về chi phí vốn khi thực hiện triển khai Basel II Tuy nhiên trong quá trình triển khaiBasel II, mỗi ngân hàng đều gặp những khó khăn riêng

Trang 32

Dưới đây là một số thách thức - cách giải quyết mang tính tham khảo cho cácngân hàng đang trong quá trình triển khai Basel II:

❖ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam:

- Hệ thống công nghệ thông tin và dữ liệu: thực tế triển khai tại Vietcombankcho thấy nhiều khó khăn trong việc khai thác, đồng bộ nguồn dữ liệu; chất lượng dữliệu chưa được đảm bảo ảnh hưởng lớn tới kết quả xây dựng mô hình và cung cấpthông tin phục vụ công tác quản trị điều hành

VCB đã tiếp tục ưu tiên rà soát, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu và các hệ thống côngnghệ thông tin đi kèm; thiết lập các quy chế, quy trình cần thiết về quản trị dữ liệu,đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng dữ liệu, qua đó đảmbảo và chuẩn bị sẵn sàng dữ liệu cho các yêu cầu liên quan đến Basel II

- Nguồn lực triển khai: việc tập trung nguồn nhân lực và nguồn tài chính làmột thách thức đối với ngân hàng trong bối cảnh hoạt động kinh doanh cạnh tranhrất lớn như hiện nay

VCB đã xây dựng kế hoạch nguồn lực phù hợp với yêu cầu cần có một nguồnnhân lực chất lượng để xây dựng và triển khai hệ thống quản trị mới, hiện đại và môhình phức tạp Ngân hàng cần chủ động xây dựng kế hoạch nhân sự dài hạn, với chế

độ đãi ngộ phù hợp nhằm khuyến khích, phát triển nguồn nhân sự chất lượng cao vàcam kết gắn bó

- Thay đổi văn hóa kinh doanh và quản trị rủi ro: việc triển khai Basel II sẽdẫn đến những thay đổi về nhiệm vụ, vài trò của các bộ phận khác nhau do vậy cần

sự cố gắng, phối hợp của toàn bộ nhân viên trong ngân hàng

Nâng cao năng lực quản lý sự thay đổi: VCB đã chủ động xây dựng kế hoạchtruyền thông, quản lý sự thay đổi đến từng cấu phần của chương trình,trong đó xác định rõ mục tiêu truyền thông, đối tượng bị ảnh hưởng, biện pháp thúcđẩy công tác chuyển đổi nhanh chóng và hiệu quả Sự cam kết mạnh mẽ từ các cấpquản lý cao nhất là một yếu tố then chốt nhằm đảm bảo hiệu quả truyền thông

- Khó khăn về đáp ứng vốn theo yêu cầu của Basel II: vốn cho rủi ro hoạtđộng, rủi ro tín dụng Mặc dù NHNN đã ban hành Thông tư 41/2016/TT-NHNN

Trang 33

về tính vốn Basel II theo phương pháp tiêu chuẩn tuy nhiên, trong quá trình triểnkhai còn một số nội dung Ngân hàng gặp vướng mắc cần được tiếp tục hỗ trợ giảiđáp Basel II là nội dung mới đối với các TCTD tại Việt Nam, nên cần thườngxuyên có sự trao đổi, cập nhật với NHNN về định hướng, hướng dẫn triển khai.

❖ Ngân hàng Quốc tế: VIB là ngân hàng có nền tảng quản trị rủi ro bài bản

được chuyển giao từ cổ đông chiến lược Commonwealth Bank of Australia (CBA),một trong những ngân hàng được đánh giá là an toàn hàng đầu trên thế giới” nênviệc triển khai Basel II được coi trọng và là tầm nhìn dài hạn về quản trị rủi ro củangân hàng Một số thách thức và kinh nghiệm của VIB cụ thể như sau:

- Hệ thống công nghệ thông tin và dữ liệu: đấy cũng là khó khăn chung củacác

NHTM Việt Nam, khi mà công nghệ thông tin chưa được đầu tư thật sự đúng mực.về

phía mình, ngân hàng đã cố gắng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về cơ sở hạ tầng côngnghệ

thông tin, cơ sở dữ liệu VIB đã chú trọng phát triển ngân hàng kỹ thuật số và hệ

- Thay đổi văn hóa kinh doanh và quản trị rủi ro: Ban điều hành VIB có tầmnhìn dài hạn, luôn coi trọng đến chuẩn mực quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi rotiên tiến, minh bạch trong chiến lược phát triển bền vững của mình

- Khó khăn về đáp ứng yêu cầu vốn tối thiểu theo yêu cầu của Basel II: đây làmột trong những thách thức mà nhiều ngân hàng gặp phải khi triển khai Basel II.VIB đã liên tục đáp ứng tốt trong những năm qua, chủ động hoàn thành 3 trụ cộtcủa Basel II, đầu năm 2019 VIB đã đáp ứng được trụ cột 1 và 3 sớm hơn 1 năm vàtrụ cột 2 sớm hơn 2 năm so với yêu cầu của NHNN, để đáp ứng được điều này banlãnh đạo cũng như toàn thể nhân viên VIB đã chủ động, sẵn sàng trong quá trình

Trang 34

đầu tư triển khai dự án Basel II.

- Hệ thống kiểm tra kiểm soát còn nhiểu lỗ hồng khi triển khai Basel II, đểhoàn thiện điểm này, Ban lãnh đạo VIB luôn nhất quán trong việc phát triển hệthống quản trị với 3 lớp hàng rào bảo vệ: thứ nhất, các đơn vị kinh doanh và vậnhành; thứ hai, các đơn vị chuyên trách độc lập chịu trách nhiệm kiểm soát rủi ronằm dưới sự quản lý của Ban điều hành; thứ ba, hệ thống phối hợp với các bên kiểmsoát độc lập với Ban điều hành như kiểm toán nội bộ, kiểm toán độc lập, các cơquan thanh tra, giám sát từ bên ngoài

1.4.2 Bài học cho BAC A BANK

Trong lộ trình áp dung Basel II, BAC A BANK cần có sự tính toán cho chi phícủa từng giai đoạn thực hiện để không gây phát sinh chi phí quá lớn Ngân hàng cầnlập kế hoạch dự trữ thanh khoản và kế hoạch vốn dựa trên định kỳ kiểm tra sức chịuđựng với nhiều kịch bản có diễn biến bất lợi của thị trường để có thể xác định mức

dự phòng thanh khoản và mức vốn mục tiêu phải nắm giữ trong ít nhất 3 năm tiếptheo Điều này sẽ làm gia tăng thêm chi phí vận hành quản lý, chi phí dự trữ thanhkhoản và chi phí vốn cho các ngân hàng

Bên cạnh đó, ngoài mức vốn yêu cầu cho các rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường

và rủi ro hoạt động theo quy định của Basel II, Thông tư 13 còn yêu cầu các ngânhàng phải thêm mức vốn cho rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng, rủi ro tập trung, rủi rotrọng yếu khác Điều này càng làm gia tăng thêm chi phí vốn cho các ngân hàng.BAC A BANK cũng cần phân tích hiện trạng và đưa ra lộ trình triển khaiBasel 2, tuân thủ triệt để quy định của NHNN về áp dụng Hiệp ước Basel II

Chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lượng để sẵn sàng thực hiện đầy đủ nhữngquy định liên quan đến hoạt động kiểm soát Ngân hàng cần xây dựng hệ thốngkiểm soát nội bộ với 3 tuyến bảo vệ độc lập, nên phải xây dựng cơ cấu tổ chức giámsát quản lý cao cấp, gồm các ủy ban thuộc HĐQT (ủy ban quản lý rủi ro, ủy bannhân sự) và các hội đồng thuộc Ban Tổng giám đốc (hội đồng rủi ro, hội đồngALCO, hội đồng quản lý vốn) Cơ cấu tổ chức này cũng buộc các ngân hàng phảităng chi phí cho đội ngũ nhân sự

Ngoài ra, ngân hàng cần xây dựng, nâng cao ý thức kiểm soát rủi ro trong toàn

hệ thống

Trang 35

Đầu tư phát triển cở sở hạ tầng công nghệ: ngân hàng cần phải đảm bảo thôngtin, dữ liệu được cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáp ứng các yêu cầu quản lýrủi ro, bảo đảm bảo mật an toàn thông tin và có các hệ thống dự phòng Như vậy,BAC A BANK cần đầu tư nâng cấp, cập nhật hệ thống công nghệ thông tin thườngxuyên, cũng như cơ sở dữ liệu chính xác, phù hợp với quy mô, cơ cấu và mức độphức tạp trong hoạt động kinh doanh của mình.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Để KSNB tại NHTM hiệu quả thì cần phải bao gồm 5 yếu tố: Môi trường kiểmsoát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát.Trong chương này, tác giả đã hệ thống hóa và cụ thể hóa các vấn đề lý luận cơbản về KSNB, đi sâu và làm rõ khái niệm, chức năng, vai trò của NHTM Nêu ranhững rủi ro thường gặp đối với NHTM và vai trò của KSNB Khái niệm về KSNB,mục đích thiết lập KSNB trong NHTM đồng thời nêu rõ được lợi ích và hạn chếtiềm tàng của KSNB tại NHTM Tác giả đã đưa ra kinh nghiệm của một số ngânhàng khi áp dụng Basel 2 liên quan đến vận hành KSNB

Với những nội dung trên, chương này luận văn sẽ là tiền đề quan trọng giúp tácgiả nghiên cứu và giải quyết những vấn đề thực tế của KSNB tại BAC A BANK, từđó

có thể đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện KSNB tại BAC A BANK

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG

lý nợ và khai thác tài sản (AMC); Công ty TNHH Kiều hối Bắc Á

Trải qua hơn 25 năm xây dựng và phát triển, Ngân hàng đã từng bước chuyểnmình mạnh mẽ với nhiều thành tựu nổi bật Vốn điều lệ đã lên tới 6.500 tỷ VND,kết thúc năm 2019 tổng tài sản đạt 107.975 tỷ đồng, với số nhân viên là 2.195 ngườiđược đào tạo bài bản, đem lại cho khách hàng sự hài lòng và tin tưởng đúng với sứmệnh đã đề ra: “Ngân hàng Bắc Á tư vấn và phục vụ cho một thế hệ các doanhnghiệp phát triển bền vững, tạo ra giá trị cốt lõi, mang lại giá trị đích thực cho cộngđồng và thân thiện với môi trường"

Ngoài ra với triết lý kinh doanh “không tối đa hóa lợi nhuận mà luôn hài hòalợi ích của các bên để cùng phát triển bền vững”, Ngân hàng Bắc Á đã dành sự ưutiên đặc biệt đối với các lĩnh vực công nghệ cao, chú trọng đến nông - lâm - ngưnghiệp, các vấn đề an sinh xã hội như giáo dục, y tế và dược liệu sạch

Năm 2012, dự án tư vấn đầu tư sữa tươi sạch TH true Milk đã chính thức ramắt và tạo sự đột phá trên thị trường sữa Việt Nam Đầu năm 2017, hệ thốngtrường đạt chuẩn quốc tế TH school do BAC A BANK tư vấn đầu tư đã được

Trang 37

khai trương tại Hà Nội Tháng 10 năm 2019, lễ động thổ dự án Tổ hợp Y tế vàChăm sóc sức khỏe công nghệ cao TH Medical (do BAC A BANK đầu tư) đãđược tổ chức, một sứ mệnh “vì sức khỏe cộng đồng” mà BAC A BANK luôntheo đuổi Ngoài ra còn một số dự án nổi bật như: Dự án nhà máy chế biến hoaquả tại Sơn La, dự án Tổ hợp chăn nuôi bò sữa và chế biến của Tập đoàn TH doBAC A BANK tư vấn đầu tư tại tỉnh Moscow và Kaluga (Liên Bang Nga), dự ándược liệu sạch và hương liệu sạch tự nhiên mang tên TH true Herbal - tiếp nốithành công tại thị trường Hoa Kỳ

Với thương hiệu “mãi mãi cùng thời gian” và 5 giá trị cốt lõi “Tiên phong Chuyên nghiệp - Đáng tin cậy - Cải tiến không ngừng - Vì hạnh phúc đíchthực” được BAC A BANK củng cố, phát triển trong suốt quá trình xây dựng vàtrưởng thành Vị thế của BAC A BANK ngày càng được khẳng định, dành đượcnhiều phần thưởng cao quý từ Chính phủ và các tổ chức nước ngoài trao tặngnhư: Huân chương Lao động cho Tổng Giám đốc; Bằng khen và Cờ thi đua củaChính phủ cho Ngân hàng, Bằng khen của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cácdanh hiệu và bằng khen của UBND tỉnh Nghệ An, “Top 50 Nhãn hiệu nổi tiếngViệt Nam 2015” do Hội Sở hữu Trí tuệ Việt Nam bình chọn, 3 năm liên tiếp(2015 - 2016 - 2017) được vinh danh với giải “Ngân hàng tiêu biểu trong pháttriển bền vững vì cộng đồng” và trong năm 2017, BAC A BANK đã nhận đượcgiải thưởng “Ngân hàng tiêu biểu tư vấn đầu tư nông nghiệp công nghệ cao” doTập đoàn Dữ liệu Quốc Tế IDG trao tặng, giải thưởng “Ngân hàng Tư vấn đầu tưtốt nhất và Lãnh đạo truyền cảm hứng nhất năm 2017” do Tạp chí InternationalFinance Magazine trao tặng,

-Trong xu thế hội nhập, BAC A BANK đã và đang triển khai mạnh mẽ chiếnlược phát triển toàn diện nhằm hoàn thành chuẩn mực hóa các tiêu chí của một ngânhàng điện tử, đa năng, vừa cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng chất lượngcao, an toàn, hiệu quả, bền vững, vừa phục vụ tư vấn các doanh nghiệp trong lĩnhvực nông nghiệp, nông thôn và các ngành phụ trợ cho nông nghiệp, nông thôn, thựchiện mục tiêu đưa các nhà đầu tư này lên một tầm cao mới, hòa nhập với quốc tế

Trang 38

2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á

Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức BAC A BANK

Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2018 Ngân hàng TMCP Bắc Á

Cơ cấu hoạt động của BAC A BANK được tổ chức hợp lý theo hướng gọn

nhẹ, tăng năng lực quản lý điều hành của cơ quan Hội sở đến các phòng ban chứcnăng và các chi nhánh Cơ cấu tổ chức của BAC A BANK như sau:

- Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của BAC A BANKquyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật và Điều lệ BAC

Trang 39

A BANK quy định Đại hội đồng cổ đông bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viênHội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

- Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của BAC A BANK, có toàn quyềnnhân danh BAC A BANK để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích vàquyền lợi của BAC A BANK

- Ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm soát nội bộ,kiểm toán, đánh giá việc chấp hành các quy định nội bộ cũng nhu pháp luật, thẩmđịnh báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo cho đại hội đồng cổ đông tính chính xác,trung thực, hợp pháp về BCTC của BAC A BANK

- Ban Tổng Giám Đốc với chức năng là cơ quan quản lý và chịu trách nhiệmtrực tiếp triển khai các chiến luợc hoạt động của ngân hàng

- Các Hội đồng, ủy ban trực thuộc Hội đồng Quản trị gồm có: Ủy ban nhân sự,Ủy

ban quản lý rủi ro, ủy ban ALCO, Hội đồng xử lý nợ, Hội đồng tín dụng và đầu tu

- Các Khối và các ban làm nhiệm vụ tham muu hỗ trợ cho ban điều hành trongviệc quản lý hệ thống theo từng mảng chuyên môn riêng biệt Các cơ quan này baogồm: Khối Tài chính kế toán, Khối Hành chính Nhân sự, khối quản lý rủi ro, BanTruyền thông & Phát triển thuơng hiệu, Ban pháp chế, Ban Thi đua- Khen thuởng-

Kỷ luật

- Khối kinh doanh đuợc tổ chức chuyên môn hóa dựa theo chức năng, phânkhúc khách hàng và thị truờng, bao gồm: Khối Ngân hàng Bán buôn, Khối Ngânhàng Bán lẻ, Khối Nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ, Khối Đầu tu và tu vấn tàichính Các khối kinh doanh của ngân hàng có trách nhiệm xây dựng các chính sáchsản phẩm và thực hiện quản lý ngành dọc đối với các đơn vị kinh doanh

- Các khối hỗ trợ kinh doanh bao gồm: Khối Vận hành, Khối Công nghệ thôngtin Các khối này chịu trách nhiệm xây dựng cơ sở hạ tầng để hỗ trợ hoạt động kinhdoanh của các đơn vị kinh doanh, đảm bảo chất luợng sản phẩm dịch vụ, phòngngừa rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động của BAC A BANK

- Chi nhánh, các phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm là nơi cung cấp các sản phẩmdịch vụ cho khách hàng

Trang 40

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á

2.1.3.1 Một số chỉ tiêu chính Ngân hàng TMCP Bắc Á đạt được năm 2019

- Tổng tài sản - Nguồn vốn của BAC A BANK ước đạt 107.975 tỷ đồng, vượtqua mốc 100.000 tỷ đồng, là một Ngân hàng quy mô vừa có chất lượng tài sản vàhiệu quả hoạt động tốt

- Vốn điều lệ tăng thêm 1.000 tỷ đồng so với năm 2018 đạt mức 6.500 tỷ đồng(sáu nghìn năm trăm tỷ đồng)

- Lợi nhuận sau thuế đạt 752 tỷ đồng

- Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2019 như Tổng huy động vốn, Tổng dư nợ, Thudịch vụ đều hoàn thành kế hoạch

- Tính đến 31/12/2019, BAC A BANK có mạng lưới 137 điểm giao dịch, gồm

01 Hội sở, 40 chi nhánh, 96 Phòng giao dịch tại 31 tỉnh thành trên toàn quốc

- Nằm trong lộ trình phương án tái cơ cấu, BAC A BANK đã hoàn thành đúngthời hạn dự án xây dựng quy trình, quy chế, rà soát dữ liệu và giải pháp tính toánvốn áp dụng chuẩn mực Basel 2

2.1.3.2 Hoạt động huy động vốn

Ngân hàng TMCP Bắc Á luôn xác định huy động vốn là nhiệm vụ quan trọngđảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngoài các hoạt động nhận tiền gửiVND và ngoại tệ của các tổ chức, cá nhân và tổ TCTD khác dưới hình thức tiền gửikhông kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác trong nước và nướcngoài, ngân hàng còn phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu, các giấy tờ

có gỉá khác đảm bảo hoạt động kinh doanh ngày càng vững chắc, tăng trưởng vềnguồn vốn

Trong bối cảnh nền kinh tế diễn biến khó lường như hiện nay, nguồn vốn củanhiều ngân hàng suy giảm, tuy nhiên vốn huy động của BAC A BANK trong nhữngnăm qua vẫn tăng trưởng bền vững, đảm bảo được nguồn vốn đầu tư cho vay, gópphần thúc đẩy kinh tế xã hội

Để đạt được kết quả đó, bên cạnh việc đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi, côngtác chăm sóc khách hàng, các dịch vụ tiện ích thì công tác nhận diện thương hiệu

Ngày đăng: 23/04/2022, 07:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. BAC A BANK (2016, 2017, 2018, 2019), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh
Nhà XB: BAC A BANK
Năm: 2016, 2017, 2018, 2019
2. BAC A BANK (2016, 2017, 2018, 2019), Báo cáo thường niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên
3. BAC A BANK (2016, 2017, 2018, 2019), Báo cáo tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính
Nhà XB: BAC A BANK
Năm: 2016, 2017, 2018, 2019
4. BAC A BANK (2018), CV 132/2018/CV-QLRR- Chủ động kiểm soát rủi ro, đảmbảo an toàn trong hoạt động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ động kiểm soát rủi ro, đảmbảo an toàn trong hoạt động
Tác giả: BAC A BANK
Năm: 2018
6. BAC A BANK, Qui định về các sai phạm giá trị đạo đức và cách xử lý sai phạm tại Ngân hàng TMCP Bắc Á Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qui định về các sai phạm giá trị đạo đức và cách xử lý sai phạm tại Ngân hàng TMCP Bắc Á
Tác giả: BAC A BANK
7. BAC A BANK, Quy trình nhận diện, xử lý rủi ro gian lận tại đơn vị kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình nhận diện, xử lý rủi ro gian lận tại đơn vị kinh doanh
Tác giả: BAC A BANK
10. BAC A BANK (2012), số 105/QĐ-HĐQT- BAC A BANK - Tổ chức công tác luân chuyển và kiểm soát chứng từ kế toán tại Ngân hàng TMCP Bắc Á Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức công tác luân chuyển và kiểm soát chứng từ kế toán tại Ngân hàng TMCP Bắc Á
Nhà XB: BAC A BANK
Năm: 2012
11. BAC A BANK, Quy định hệ thống tài khoản kế toán tại Ngân hàng TMCP Bắc Á Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định hệ thống tài khoản kế toán tại Ngân hàng TMCP Bắc Á
Tác giả: BAC A BANK
13. BAC A BANK, Quy định về cách truyền đạt thông tin ra bên ngoài của BAC A BANK Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về cách truyền đạt thông tin ra bên ngoài của BAC A BANK
Tác giả: BAC A BANK
16. Chu Thị Hương Giang (2009), Ứng dụng hiệp ước Basel II vào hệ thống quản trị rủi ro tại các Ngân hàng TMCP Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Đại học kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng hiệp ước Basel II vào hệ thống quản trị rủi ro tại các Ngân hàng TMCP Việt Nam
Tác giả: Chu Thị Hương Giang
Nhà XB: Đại học kinh tế TP.HCM
Năm: 2009
17. Hiệp hội ngân hàng Việt Nam (2011), Hiệp ước vốn Basel (Basel I và II) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệp ước vốn Basel (Basel I và II)
Tác giả: Hiệp hội ngân hàng Việt Nam
Năm: 2011
18. Hiệp hội ngân hàng Việt Nam (2017), “Triển khai thực hiện Basel II, triển vọng, khó khăn, thách thức qua thực tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai thực hiện Basel II, triển vọng, khó khăn, thách thức qua thực tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
Tác giả: Hiệp hội ngân hàng Việt Nam
Năm: 2017
19. Tô Ngọc Hưng (2009), Giáo trình Ngân hàng Thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng Thương mại
Tác giả: Tô Ngọc Hưng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2009
20. Nguyễn Thị Thu Hiền (2017), “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm: 2017
21. Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống kê
Năm: 2009
22. Lê Mỹ (2019), Với Thông tư 13/2018/NHNN, ngân hàng đã thực hiện kiểm soát nội bộ tới đâu, Diễn đàn tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Với Thông tư 13/2018/NHNN, ngân hàng đã thực hiện kiểm soátnội bộ tới đâu
Tác giả: Lê Mỹ
Năm: 2019
23. Ngân hàng nhà nước (2016), Thông tư 41/2016/TT-NHNN “Quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ” có hiệu lực thi hành từ 01/01/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 41/2016/TT-NHNN “Quy định tỷ lệ antoàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Tác giả: Ngân hàng nhà nước
Năm: 2016
24. Ngân hàng nhà nước (2017), Thông tư 08/2017/TT-NHNN "Quv định về trình tự,thủ tục giám sát ngân hàng” có hiệu lực thi hành từ 01/12/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quv định về trìnhtự,thủ tục giám sát ngân hàng
Tác giả: Ngân hàng nhà nước
Năm: 2017
25. Ngân hàng nhà nước (2018), Thông tư 13/2018/TT-NHNN “Quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài” có hiệu lực thi hành từ 01/01/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 13/2018/TT-NHNN “Quy định về hệthống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàngnước ngoài
Tác giả: Ngân hàng nhà nước
Năm: 2018
26. Đoàn Văn Phú (2018), “Hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội
Tác giả: Đoàn Văn Phú
Năm: 2018

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1:Mô hình cơ cấu tổ chức BACABANK - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN BẮC Á LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Sơ đồ 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức BACABANK (Trang 38)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại BACABANK (2016-2019) - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN BẮC Á LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại BACABANK (2016-2019) (Trang 41)
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ phân theo thời hạn cho vay tại BACABANK (2016-2019) - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN BẮC Á LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ phân theo thời hạn cho vay tại BACABANK (2016-2019) (Trang 45)
Trang phục, ngoại hình của nhân viên L78 30,19 60,8 - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN BẮC Á LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
rang phục, ngoại hình của nhân viên L78 30,19 60,8 (Trang 53)
Bảng 2.6: Chính sách nhân sự của BACABANK - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN BẮC Á LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.6 Chính sách nhân sự của BACABANK (Trang 63)
Sơ đồ 3.3: Mô hình hoạt động kiếm soát tại BACABANK - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN BẮC Á LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Sơ đồ 3.3 Mô hình hoạt động kiếm soát tại BACABANK (Trang 72)
Hàng tháng, hàng quý đơn vị cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của chi nhánh cho Ban giám đốc hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nuớc - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHẦN BẮC Á LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
ng tháng, hàng quý đơn vị cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của chi nhánh cho Ban giám đốc hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nuớc (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w