1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ DOANH THU - CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH VINCOM RETAIL MIỀN BẮC

130 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 664,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CBNV của công ty, qua quá trình làm việc, nhận thấy Vincom Retail Miền Bắc vẫncòn tồn tại những yếu điểm trong kiểm soát nội bộ doanh thu, chi phí, học viên đãquyết định lựa chọn đề tài;

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

ĐINH THỊ TUYẾN

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ DOANH THU - CHI PHÍ TẠI CÔNG

TY TNHH VINCOM RETAIL MIỀN BẮC

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Thị Thu Hà

Hà Nội- 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu của luận văn này là của bảnthân và dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Lê Thị Thu Hà Các nội dung hoàn toàntrung thực, chưa từng được sử dụng để công bố trong một chương trình nào khác,các thông tin, tài liệu trích dẫn được ghi rõ nguồn gốc Mọi sao chép không hợp lệ,

vi phạm quy chế, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Một lần nữa tôi xin khẳng định lại tính trung thực của cam kết trên!

Học viên

Đinh Thị Tuyến

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này, lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơnchân thành đến giảng viên hướng dẫn: TS Lê Thị Thu Hà, người đã tận tình hướngdẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và giúp tôi vượt qua những khó khăn mà tôigặp phải để tôi hoàn thành tốt luận văn này

Tôi cũng xin cảm ơn và biết ơn sâu sắc các thầy, cô giảng dạy tại Học ViệnNgân Hàng, đặc biệt là các thầy cô trong của Khoa Sau đại học, đã tận tình giảngdạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập vànghiên cứu tại Học viện

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị em đồng nghiệptại Công ty TNHH Vincom Retail Miền Bắc đã tạo điều kiện cho tôi tìm hiểu vềhoạt động kiểm soát nội bộ doanh thu, chi phí tại công ty và giúp đỡ tôi trong côngviệc để tôi có thể hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp một cách thuyết phục hơn

Do thời gian tìm hiểu có hạn và trình độ, kinh nghiệm của bản thân còn hạnchế nên bài viết của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được

sự góp ý của các thầy cô để bài viết của tôi hoàn thiện hơn

Cuối cùng, tôi xin kinh chúc Quý thầy cô giáo trong Học Viện Ngân Hàng vàcác anh chị em trong Công ty TNHH Vincom Retail Miền Bắc dồi dào sức khỏe vàthành công trong công việc cũng như trong cuộc sống

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU vii

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 6

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

5 Các phương pháp nghiên cứu 6

6 Ket cấu của luận văn 7

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ 8

DOANH THU - CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 8

1.1 Khái niệm và mục tiêu kiểm soát nội bộ 8

1.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ 8

1.1.2 Mục tiêu kiểm soát nội bộ 10

1.2 Các thành phần của kiểm soát nội bộ 11

1.2.1 Môi trường kiểm soát 12

1.2.2 Quy trình đánh giá rủi ro 16

1.2.3 Hệ thống thông tin và trao đổi thông tin 17

1.2.4 Các hoạt động kiểm soát 21

1.2.5 Giám sát các kiểm soát 23

1.3 Kiểm soát nội bộ doanh thu - chi phí trong doanh nghiệp bất động sản 23 1.3.1 Phân loại doanh thu và chi phí trong doanh nghiệp bất động sản 23

1.3.2 Tiêu chuẩn cơ bản của kiểm soát nội bộ doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp bất động sản 26

Trang 5

1.3.3 Kiểm soát nội bộ doanh thu trong doanh nghiệp bất động sản 31

1.3.4 Kiểm soát nội bộ chi phí trong doanh nghiệp bất động sản 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 42

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ DOANH THU - CHI PHÍ TẠI CÔNG TY T N HH VINCOM RETAIL MIỀN B ẮC 43

2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Vincom Retail Miền Bắc 43

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 43

2.1.2 Tổ chức bộ máy của công ty 47

2.2 Thực trạng kiểm soát nội bộ doanh thu - chi phí tại công ty TNHH Vincom Retail Miền Bắc 51

2.2.1 Phân loại doanh thu - chi phí tại công ty 51

2.2.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí tại công ty 54

2.2.3 Thực trạng kiểm soát nội bộ doanh thu - chi phí tại công ty 55

2.3 Đánh giá kiểm soát nội bộ doanh thu - chi phí tại công ty 92

2.3.1 Ưu điểm 92

2.3.2 Hạn chế 95

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong kiểm soát nội bộ doanh thu - chi phí tại Công ty TNHH Vincom Retail Miền Bắc 98

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 100

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ DOANH THU - CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH V INCOM RETAIL M IỀN B ẮC 101

3.1 Yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện và định hướng phát triển của công ty 101 3.1.1 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện 101

3.1.2 Định hướng phát triển của công ty 105

3.2 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ doanh thu - chi phí tại công ty 107 3.2.1 Hoàn thiện môi trường kiểm soát 107

3.2.2 Hoàn thiện hệ thống thông tin và trao đổi thông tin 112

3.2.3 Hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro 113

3.2.4 Hoàn thiện hoạt động kiểm soát 114

3.2.5 Hoàn thiện giám sát các kiểm soát 115

3.3 Một số kiến nghị 116

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 116

Trang 6

3.3.2 Kiến nghị với Công ty 116

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 117

KẾT LUẬN CHUNG 119

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 121

Trang 7

II Tiếng Anh

Trung tâm thương mại

COSO Committee of Sponsoring Organization

Hiệp hội các Tổ chức tài trợISA International Standard Auditting

Chuẩn mực kiểm toán quốc tế

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

vi

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tlêuchí xây dựng môi trường KSNB doanh thu, chl phí 27

Bảng 1.2 Tiêuchí đánh giá hoạt động đánh giá rủi ro về doanh thu, chi phí 29

Bảng 1.3 Tiêuchí đánh giá hệ thống thông tin và trao đổi thông tin 30

Bảng 1.4 Tiêuchí xây dựng hoạt động kiểm soát doanh thu, chi phí 30

Bảng 1.5 Mục tiêu kiểm soát doanh thu 32

Bảng 1.6 Mục tiêu kiểm soát chi phí 36

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 06 tháng đầu năm 2018 46

Bảng 2.2 Mức trích lập dự phòng phải thu khó đòi 63

Bảng 2.3 Báo cáo công nợ phải thu khách hàng theo tuổi nợ 64

Bảng 2.4 Bảng trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo tuổi nợ 65

Bảng 2.5 Danh mục tài khoản chi phí bán hàng 69

Bảng 2.6 Danh mục tài khoản chi phí quản lý 69

Bảng 2.7 Tổng hợp doanh thu theo hoạt động của công ty năm 2017 -2018 71

Bảng 2.8 Quy trình triển khai cho thuê TTTM 72

Bảng 2.9 Các bước kiểm soát doanh thu tại gian hàng CSDT tập trung 78

Bảng 2.10 Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh năm 2017 - 2018 82

Bảng 2.11 Bảng phân bổ chi phí trích trước chi phí điện vận hành 85

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Các bước triển khai cho thuê mặt bằng TTTM 34

Sơ đồ 1.2 Các bước trong quy trình mua sắm hàng hóa - dịch vụ 37

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Vincom Retail Miền Bắc 47

Sơ đồ 2.2 Các bước thanh toán chi phí 86

Sơ đồ 2.3 Thẩm quyền phê duyệt chi phí online trên hệ thống SAP 89

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Công nợ của khách hàng không gặp rủi ro về côngnợ 60

Hình 2.2 Công nợ của khách hàng có rủi ro về công nợ 61

Hình 2.3 Màn hình nhập chỉ số tiêu thụ điện trên hệ thốngSAP 77

Hình 2.4 Mau đề nghị thanh toán 88

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Là nền kinh tế đang phát triển, trên 97% doanh nghiệp tại Việt Nam có quy

mô nhỏ và vừa Hầu hết các doanh nghiệp này vẫn chưa thực sự quan tâm, đầu tưđúng mức cho việc xây dựng và hoàn thiện kiểm soát nội bộ một cách quy củ, bàibản Đây là một trong các nguyên nhân gây ra các rủi ro cho doanh nghiệp, gian lậngây thất thoát tài sản, đẩy doanh nghiệp đến tình trạng hoạt động yếu kém, kinhdoanh thua lỗ

Vingroup được biết đến là một Tập đoàn tư nhân lớn, đa ngành đa lĩnh vực(Bất động sản, Bán lẻ, Du lịch - Vui chơi giải trí, Y tế, Giáo dục, Nông nghiệp,Công nghiệp nặng.) Với đường lối phát triển đúng đắn cùng quy trình kiểm soátnội bộ chặt chẽ, Vingroup đã có những bước phát triển vượt bậc, khẳng định vị thếtrên thị trường

Công ty TNHH Vincom Retail Miền Bắc thuộc Công ty Cổ phần VincomRetail - Công ty con của Tập đoàn Vingroup, phát triển theo chiến lược chung củaTập đoàn, Vincom đang trở thành thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực Bất độngsản bán lẻ tại Việt Nam Nếu không phải là một đơn vị hành chính sự nghiệp thì lợinhuận chính là mục tiêu mà mọi DN đều hướng tới Có thể nói, lợi nhuận là thước

đo chính quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN Doanh thu và chi phí làhai yếu tố tác động trực tiếp đến lợi nhuận của DN Lựa chọn tăng trưởng về doanhthu hay cắt giảm chi phí? Mỗi DN sẽ có những chiến lược hoạt động của riêng mình

để đạt được những mục tiêu lợi nhuận nhất định Kinh doanh bất động sản là hoạtđộng kinh doanh đặc thù với vốn đầu tư lớn, dài hạn và khá nhạy cảm, lĩnh vực bấtđộng sản chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của pháp luật và chính sách (Luật doanh nghiệp,luật đất đai, luật xây dựng, chính sách lãi suất, thuế.) Là một DN kinh doanhtrong lĩnh vực bất động sản bán lẻ, với các dự án TTTM ở khắp các tỉnh, thành phốtrên cả nước, doanh thu và chi phí của Vincom Retail Miền Bắc không chỉ chiếm tỷtrọng cao mà nó còn lớn về giá trị Kiểm soát hiệu quả doanh thu và chi phí chính làyếu tố Vincom Retail Miền Bắc cần hoàn thiện và tăng cường Với tư cách là một

Trang 10

CBNV của công ty, qua quá trình làm việc, nhận thấy Vincom Retail Miền Bắc vẫncòn tồn tại những yếu điểm trong kiểm soát nội bộ doanh thu, chi phí, học viên đã

quyết định lựa chọn đề tài; “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ Doanh thu — Chiphí tại

Công ty TNHH Vincom Retail Miền Bacy làm luận văn Thạc sĩ của mình, cùng

mong muốn sau nghiên cứu, bản thân sẽ hiểu hơn về hoạt động của công ty mình,nhận ra những hạn chế còn tồn tại trong KSNB doanh thu - chi phí tại công ty Từ

đó, đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện KSNB doanh thu - chi phí,góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vincom Retail Miền Bắc

2 Tổng quan nghiên cứu

Thực tế cho thấy kiểm soát nội bộ đang ngày càng có vai trò quan trọng trongmọi cơ quan, tổ chức, các nhà quản trị đã có những quan tâm nhất định cho kiểmsoát nội bộ trong việc xây dựng chính sách, chiến lược phát triển của đơn vị Và vấn

đề này cũng nhận được khá nhiều sự quan tâm của đọc giả, các nhà nghiên cứu, đặcbiệt là kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp

Năm 2012, nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống Kiểm soát nội bộ trong các

doanh nghiệp may mặc Việt Nam” của Bùi Thị Minh Hải, từ những lý luận chung

về KSNB cùng với kinh nghiệm thực tiễn trong công tổ chức KSNB tại một số quốcgia như Trung Quốc - quốc gia dẫn đầu về xuất khẩu các sản phẩm may mặc vớidoanh thu xuất khẩu chiếm 34% (năm 2009), 37.2% (năm 2016) thị phần trên thịtrường may toàn cầu, Mỹ - Nike là doanh nghiệp tiêu biểu một tập đoàn lớn mạnh

sở hữu nhiểu thương hiệu nổi tiếng toàn cầu thành công trong lĩnh vực thời trangthể thao và Thổ Nhĩ Kỳ - nhà cung cấp quan trọng về sản xuất hàng may mặc xuấtkhẩu cho EU và Mỹ, với kinh nghiệm về kiểm soát chi phí , luận án đã tìm hiểu vềthực tế việc kiểm soát các quy trình hoạt động cơ bản: kiểm soát chi phí sản xuất,kiểm soát quy trình mua hàng, kiểm soát thanh toán trong các doanh nghiệp maymặc Việt Nam: May 10, May Việt Tiến, May Vĩnh Phúc, May Nhà Bè Đồng thời,tác giả đã nhận định về ưu điểm đạt được, cũng như những hạn chế còn tồn tại củaKSNB tại các DN may mặc Việt Nam, những bất cập liên quan tới cơ cấu tổ chức,chính sách nhân sự, bộ máy kiểm soát chưa được quan tâm, thiết kế đầy đủ, nguyên

Trang 11

Tác giả Vương Hữu Khánh, năm 2012 nghiên cứu về đề tài “Hoàn thiện hệ

thống kiểm soát nội bộ tại Công ty xăng dầu khu vực II TNHHMột Thành Viên”,

thông qua việc tìm hiểu những cơ sở lý luận chung về kiểm soát nội bộ về lịch sửphát triển, các yếu tố cấu thành của KSNB, làm rõ vai trò và trách nhiệm của cácđối tượng có liên quan đến KSNB (Hội đồng quản trị, ban giám đốc, kiểm toán nội

bộ, cán bộ nhân viên) Từ đó, phân tích thực trạng KSNB tại công ty xăng dầu khuvực II TNHH Một Thành Viên Đồng thời chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến rủi rotrong hoạt động cũng như những ưu điểm, hạn chế trong công tác KSNB tại công ty

và phương hướng hoàn thiện tương ứng nhằm hoàn thiện KSNB tại công ty xăngdầu khu vực II TNHH Một Thành Viên

Năm 2015, đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần

Dược phẩm Euvipharm” của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Oanh đã làm rõ những cơ

sở lý luận về kiểm soát nội bộ bằng việc đưa ra sự khác biệt giữa KSNB và quản trịrủi ro, đồng thời chỉ ra những ảnh hưởng của ngành dược tới KSNB và quản trị rủi

ro trong doanh nghiệp và thực trạng KSNB tại công ty với những nguyên nhân dẫnđến các hạn chế Từ đó, đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quảcủa hoạt động KSNB tại công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm

Tác giả Chu Thị Thu Thủy (năm 2016) với đề tài “Tổ chức kiểm soát nội bộ

chi phí sản xuất với việc nâng cao hiệu quả tài chính trong doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam" đã đề cập đến mối liên hệ giữa KSNB chi phí sản xuất với hiệu quả

tài chính trong từng đơn vị nói riêng và trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ViệtNam nói chung Dựa trên những cơ sở lý luận chung về KSNB, tác giả đã phát triểnsâu đến chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, nghiên cứuđặc điểm, tổ chức KSNB chi phí sản xuất và ảnh hưởng của nó tới hiệu quả tài

Trang 12

chính Ke thừa các thước đo hiệu quả tài chính, tác giả tập trung với nhóm doanhnghiệp nhỏ và vừa trong các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, xây dựng và khaikhoáng để xây dựng mô hình đánh giá đo lường tác động của KSNB chi phí sảnxuất tới hiệu quả tài chính: phân tích tác động của tổ chức KSNB chi phí sản xuấtđến hiệu quả tài chính thông qua ma trận tương quan Pearson và mô hình phân tíchhồi quy Căn cứ trên kết quả khảo sát của 158 doanh nghiệp trên tổng số 200 doanhnghiệp được khảo sát, để thấy được thực trạng tổ chức KSNB chi phí sản xuất vớiviệc nâng cao hiệu quả tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam vớinhững ưu điểm và hạn chế còn tồn tại Từ đó, đưa ra phương hướng và một số giảipháp nhằm hoàn thiện tổ chức KSNB chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả tài chínhtrong các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.

Năm 2017, tác giả Nguyễn Thanh Thủy nghiên cứu về đề tài “Giải pháp hoàn

thiện hệ thống Kiểm soát nội bộ của Tập đoàn điện lực Việt Nam'” Trên cơ sở lý

thuyết về KSNB, về mối quan hệ giữa KSNB với quản trị rủi ro trong doanh nghiệpnói chung, tác giả đã hệ thống hóa và bổ sung các vấn đề lý luận cơ bản về KSNBtại Tập đoàn kinh tế Nhà nước Liên hệ với kinh nghiệm của một số quốc gia trênthế giới như Anh, Pháp, Mỹ, tham khảo mô hình KSNB áp dụng theo COSO củaTập đoàn năng lượng Úc và Tập đoàn điện lực Tokyo, từ đó, rút ra bài học kinhnghiệm trong việc xây dựng và hoàn thiện KSNB cho các Tập đoàn kinh tế tại ViệtNam Lựa chọn đối tượng nghiên cứu là KSNB tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam, tácgiả đã chỉ ra các rủi ro trọng yếu có thể xảy ra trong quá trình hoạt động chung củaTập đoàn Điện lực Việt Nam, cũng như rủi ro ảnh hưởng tới 3 hoạt động chính củaTập đoàn là sản xuất, truyền tải và kinh doanh điện Thực trạng KSNB tại Tập đoànĐiện lực Việt Nam thể hiện qua thực trạng môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hệthống thông tin và truyền thông và hoạt động kiểm soát để thấy được những ưuđiểm cũng như những hạn chế còn tồn tại tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam Căn cứvào cơ sở lý luận và bối cảnh thực trạng, tác giả đã nêu ta phương hướng, yêu cầu

và các nguyên tắc cơ bản cần phải tuân thủ khi hoàn KSNB tại Tập đoàn Điện lựcViệt Nam Các giải pháp của tác giả đề ra khá cụ thể và chi tiết, tương ứng với từng

Trang 13

yếu tố cấu thành của KSNB Đồng thời, để tạo điều kiện cho việc thực hiện các giảipháp, tác giả cũng đưa ra một số kiến nghị với Nhà nước, với các cơ quan chứcnăng và với chính Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các công ty thuộc Tập đoànnhằm hoàn thiện KSNB tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Không chỉ thế, vấn đề KSNB cũng chiếm khá nhiều nội dung bài viết trên cáctạp chí chuyên ngành Trên tạp chí Kinh tế & Phát triển số 202 kỳ 2 tháng 4/2014,

bài viết của Phạm Đức Bình về “Hệ thống kiểm soát nội bộ thu chi tài chính - Thực

nghiệm tại trường Đại học Hải Dương” đề cập đến kiểm soát nội bộ trong cơ sở

giáo dục công lập Kiểm soát nội bộ trong các đơn vị hành chính sự nghiệp là điềuthiết yếu nhằm đảm bảo việc sử dụng ngân sách nhà nước một cách hợp lý và hiệuquả Bài viết đề cập đến kiểm soát nội bộ thu chi tài chính tại trường Đại học HảiDương cho thấy một thực trạng, hầu hết tại các trường công lập hiện nay, kiểm soátnội bộ chưa thực sự triệt để, dẫn đến các sai phạm trong công tác quản lý tài chính,gây thất thoát, lãng phí, sử dụng ngân sách kém hiệu quả

Nghiên cứu về tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp bằngviệc sử dụng phần mềm hỗ trợ SPSS, phương pháp phân tích nhân tố khám phá(EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM),

Phạm Thị Bích Thu với bài viết: “Ảnh hưởng của môi trường kiểm soát đến tính

hữu hiệu của kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp bia - rượu - nước giải khát Việt Nam”” trên tạp chí Kinh tế & Phát triển số 242 tháng 8/2017, đã khẳng định

môi

trường kiểm soát có tác động lớn đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ Qua đóđưa ra một số khuyến nghị giúp doanh nghiệp duy trì, phát huy tính hữu hiệu củakiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp sản xuất bia - rượu - nước giải khát ViệtNam

Mới đây, bài viết “Bàn về kiểm soát nội bộ và hiệu quả hoạt động của các

doanh nghiệp”” - Nguyễn Thị Kim Anh trên Tạp chí Tài chính kỳ I tháng 3/2018 đã

người đọc những hiểu biết cơ bản về KSNB, về mối quan hệ giữa KSNB với hiệuquả hoạt động doanh nghiệp bằng việc đưa ra các nghiên cứu nổi tiếng trong nước

và quốc tế Từ đó, tác giả khẳng định tầm quan trọng của việc hoàn thiện, nâng cao

Trang 14

hiệu quả của KSNB, “Muốn KSNB DN hoạt động hiệu quả, từng thành phần củaKSNB cần thiết phải hoạt động hiệu quả”.

Trong nghiên cứu chung, hay chuyên ngành kế toán - kiểm toán, cũng nhưphân tích hoạt động kinh doanh, ngành Bất động sản bán lẻ có thể đang là một lĩnhvực mới nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu Tuy nhiên theo tìmhiểu của cá nhân học viên thì tại Việt Nam chưa có đề tài nào nghiên cứu về KSNBdoanh thu - chi phí trong DN BĐS bán lẻ Do đó, luận văn sẽ tập trung nghiên cứucác yếu tố cấu thành của KSNB doanh thu - chi phí trong DN nói chung và DNBĐS bán lẻ nói riêng, kết hợp với việc tìm hiểu, phân tích thực trạng KSNB doanhthu - chi phí tại Công ty TNHH Vincom Retail Miền Bắc Từ đó, đưa ra ý kiến vàcác đề xuất nhằm hiện KSNB doanh thu - chi phí tại DN này

3 Mục tiêu nghiên cứu

Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSNB tại doanh nghiệp, cụ thể làKSNB doanh thu - chi phí tại các doanh nghiệp trong lĩnh vực bất động sản bán lẻ.Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động KSNB doanh thu - chi phítại Công ty TNHH Vincom Retail Miền Bắc

Thứ ba, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình cũng như nâng caohiệu quả hoạt động của KSNB trong kiểm soát doanh thu - chi phí tại Công ty

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn KSNBdoanh thu chi phí trong doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về kiểm soát nội bộdoanh thu - chi phí tại Công ty TNHH Vincom Retail Miền Bắc Để đảm bảo yếu tốsát thực giữa nghiên cứu và thực tế, luận văn lựa chọn nghiên cứu trong phạm vithời gian từ 6/2017-6/2018

5 Các phương pháp nghiên cứu

Đề tài này được thực hiện chủ yếu dựa trên phương pháp nghiên cứu định

tính, cụ thể như sau: Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập các thông tin liên

quan đến cơ sở lý thuyết về KSNB (Giáo trình, các bài viết, các công trình nghiên

Trang 15

cứu ), đến thực tiễn doanh nghiệp (các văn bản phát hành về quy định, quy chế

của đơn vị.); Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn các CBNV thuộc các phần

hành, các phòng ban khác để nắm được thực trạng KSNB doanh thu - chi phí tạiCông ty

Cuối cùng, dựa vào phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: Qua việc

nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng KSNB doanh thu - chi phí tại Công ty sẽ nắm bắtđược cụ thể những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại của KSNB tại công ty Từ đó,đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện KSNB doanh thu - chi phí

6 Ket cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có ba chương:

Chương 1 Lý luận chung về kiểm soát nội bộ doanh thu - chi phí trong doanhnghiệp

Chương 2 Thực trạng kiểm soát nội bộ doanh thu - chi phí tại Công tyTNHH Vincom Retail Miền Bắc

Chương 3 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ doanh thu - chi phí tại Công

ty TNHH Vincom Retail Miền Bắc

Trang 16

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ

DOANH THU - CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm và mục tiêu kiểm soát nội bộ

1.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ

Với xu hướng phát triển hiện nay của nền kinh tế thì kiểm soát nội bộ(KSNB) cho thấy vai trò và tầm quan trọng của mình trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, gắn liền với sức khỏe của doanh nghiệp Nhu cầu kiểmsoát gắn liền với sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp Khái niệm KSNBbắt đầu xuất hiện từ những năm đầu của thế kỷ 20, từ những khái niệm khá sơ khai,KSNB chỉ đơn giản là công cụ bảo vệ tiền và tài sản cho doanh nghiệp, thúc đẩyhiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Để đáp ứng nhu cầu của quản lý, khái niệm KSNB không ngừng được bổsung, hoàn thiện và mở rộng, vượt ra khỏi phạm vi bảo vệ tài sản và ghi chép sổsách đơn thuần Năm 1992, COSO (Committee of Sponsoring Organization) - Ủyban thuộc Hội đồng Quốc gia Mỹ về việc chống gian lận trên BCTC đã đưa ra kháiniệm về KSNB được chấp nhận rộng rãi: “KSNB là một quá trình bị chi phối bởinhững người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị, nó được thiếtlập để cung cấp một sự bảo đảm hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu sau đây:

- Sự hiệu quả và hữu hiệu của hoạt động

- Sự tin cậy của BCTC

- Sự tuân thủ pháp luật và các quy định”

Khái niệm này được coi là bản lề để các quan niệm sau này kế thừa và pháttriển Toàn cầu hóa diễn ra ngày càng rộng rãi song hành cùng với sự phát triển củacông nghệ thông tin, đã tác động mạnh mẽ tới các thức tổ chức kinh doanh, tư duylãnh đạo, nhận diện, đánh giá và ứng phó rủi ro Sau hơn 20 năm, COSO đã đưa

ra phiên bản mới vào năm 2013 theo xu thế và yêu cầu của thực tiễn COSO 2013định nghĩa “KSNB là một quy trình đưa ra bởi Ban quản trị của doanh nghiệp, nhà

Trang 17

quản lý và các nhân sự khác, được thiết kế để đưa ra sự đảm bảo cho việc đạt mụctiêu về hoạt động, báo cáo và tuân thủ.”, với những thay đổi cơ bản:

- Ngăn ngừa, phát hiện và giảm thiểu các gian lận

- Ứng dụng sự phát triển của khoa học công nghệ

- Sự thay đổi trong mô hình kinh doanh phù hợp với sự biến động của thế giới

- Hướng đến sự toàn cầu hóa thị trường và hoạt động kinh doanh mở rộng

- Tăng cường các chiến lược cạnh tranh và trách nhiệm giải trình trước xã hội

- Tiếp cận theo hướng mong đợi vào việc quản trị kinh doanh ở tầm vĩ mô.Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 315 (ISA 315): “KSNB được các tổchức thiết kế, thực hiện và duy trì để xác định các rủi ro kinh doanh đe dọa đến việcđạt được mục tiêu của tổ chức như độ tin cậy của BCTC, hiệu lực và hiệu quả hoạtđộng, tuân thủ pháp luật và quy định” Tiếp cận theo hướng của COSO (1992,2013) và ISA 315, chuẩn mực kế toán Việt Nam VSA 315 thay thế cho chuẩn mựckiểm toán số 400 cho rằng: “KSNB là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc vàcác cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảohợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy củabáo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và cácquy định có liên quan Thuật ngữ “kiểm soát” được hiểu là bất cứ khía cạnh nào củamột hoặc nhiều thành phần của KSNB”

Mỗi quan điểm với mỗi góc độ tiếp cận riêng, nhưng đều hướng tới nhữngđiểm chung của KSNB:

KSNB là một quá trình: Hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp là chuỗi cácbước liên tiếp và tuần hoàn với sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận Kết quảcủa bộ phận này sẽ là dữ liệu để phòng ban khác thực hiện các bước, các công việctiếp theo Với một hoạt động bất kỳ, doanh nghiệp thường triển khai theo các bước

cơ bản: lập kế hoạch, thực hiện và nghiệm thu Để đạt được mục tiêu đề ra, doanhnghiệp cần kiểm soát được các hoạt động diễn ra tại đơn vị Kiểm soát không phảibước đầu, bước giữa hay bước cuối, kiểm soát là chuỗi các hoạt động hiện diện

Trang 18

xuyên suốt trong mọi bước của quy trình đảm bảo việc triển khai luôn đi đúnghướng Bởi vậy, KSNB phải là một quá trình.

KSNB được thiết kế và vận hành bởi các cán bộ nhân viên trong đơn vị:KSNB là công cụ phục vụ cho công tác quản lý của các nhà quản trị KSNB đượcxây dựng nhằm đảm bảo tỷ lệ rủi ro là thấp nhất cho DN với đối tượng tham giatrực tiếp là các thành viên trong tổ chức Chính họ sẽ là người đưa ra mục tiêu, đưa

ra các biện pháp kiểm soát và vận hành chúng để có thể đạt được mục tiêu đã đề ra.Tuy nhiên, kiến thức, kinh nghiệm và nhu cầu của mỗi người là khác nhau nênkhông phải lúc nào các thành viên cũng hiểu được tư tưởng, ý kiến của nhau, hànhđộng một cách nhất quán KSNB chỉ có thể hiệu lực khi các thành viên trong đơn vịhiểu rõ về trách nhiệm và quyền hạn của mình và chúng cần được giới han ở mộtmức độ nhất định Do vậy, để KSNB hoạt động có hiệu lực cần phải xác định mốiliên hệ, quyền hạn và cách thức thực hiện chúng của từng thành viên để đạt đượcmục tiêu của tổ chức (Chu Thị Thu Thủy, 2016)

KSNB đảm bảo hợp lý việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức: Sự tồn tại củaKSNB trong một tổ chức không có nghĩa là mọi hoạt động của đơn vị đều đạt đượcmục tiêu của nó, KSNB chỉ cung cấp sự đảm bảo hợp lý trong việc thực hiện cácmục tiêu của tổ chức Điều này xuất phát từ những hạn chế tồn tại tiềm tàng trongxây dựng và vận hành KSNB nêu trên cũng như những sai lầm có thể xảy ra trongviệc ra quyết định, lạm quyền từ nhà quản lý, gian lận, thông đồng giữa các cánhân Hơn nữa, KSNB được xây dựng dựa trên các sai phạm dự kiến, trong quátrình hoạt động và triển khai, doanh nghiệp có thể gặp phải rất nhiều các sự saiphạm phát sinh, các sự cố đột xuất, vì thế, việc KSNB mang lại sự bảo đảm tuyệtđối là không thể

Như vậy, KSNB là một quá trình được thiết kế và vận hành bởi nhà quản lý,hội đồng quản trị và các nhân viên trong đơn vị, nhằm cung cấp một sự bảo đảmhợp lý trong việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức: Tính hiệu lực và hiệu quả củahoạt động, tính tin cậy của BCTC và tính tuân thủ pháp luật, quy định

1.1.2 Mục tiêu kiểm soát nội bộ

Trang 19

Mục tiêu thông tin: KSNB đảm bảo tính trung thực và đáng tin cậy củaBCTC, các sổ liệu trên BCTC phải được tính toán chính xác, được ghi nhận phùhợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành Đồng thời, BCTC được lập bởingười có chuyên môn và thẩm quyền, đảm bảo tính kịp thời trong việc ra quyết địnhcủa người sử dụng BCTC.

Mục tiêu tuân thủ: trong doanh nghiệp, việc tuân thủ được thể hiện ở hai cấp

độ chính là: Tuân thủ tất cả các quy định của pháp luật hiện hành và tuân thủ cácquy định của Điều lệ công ty; các quy trình, quy định nội bộ, các chuẩn mực vănhóa, giá trị cốt lõi của doanh nghiệp

Nếu như trước đây, KSNB chỉ tập trung vào nội bộ của đơn vị, nặng về kiểmtra quy định quy chế, thì ngày nay, KSNB đã vượt ra khỏi phạm vi ranh giới củađơn vị Bởi, tùy vào loại hình và quy mô lớn nhỏ khác nhau mà doanh nghiệp nhậnđược sự quan tâm nhất định từ các bên thứ ba: nhà tài trợ, chủ sở hữu, cổ đông,ngân hàng, kiểm toán và nhiều đối tượng khác Nhiệm vụ đặt ra cho doanh nghiệp

đó là phải xây dựng, duy trì một KSNB khoa học, phù hợp và hiêu quả, đủ mạnh vàtin cậy để đáp ứng yêu cầu của các đối tượng trên, đồng thời đảm bảo hợp lý cácmục tiêu KSNB cũng như các mục tiêu chung của đơn vị

1.2 Các thành phần của kiểm soát nội bộ

Cùng với sự phát triển của KSNB, các quan điểm về thành phần KSNB cũngthay đổi theo thời gian Theo quan điểm của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 400trước đây, KSNB của một tổ chức được cấu thành bởi ba yếu tố: Môi trường kiểm

Trang 20

soát, hệ thống kế toán và thủ tục kiểm soát Năm 2012, Chuẩn mực kiểm toán ViệtNam số 315 ra đời theo thông tư số 214/2012/TT-BTC đã thay thế cho chuẩn mực

số 400, phạm vi của KSNB được mở rộng với 05 thành phần: Môi trường kiểmsoát, Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị, Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập

và trình bày BCTC, Các hoạt động kiểm soát, Giám sát các kiểm soát Sự phân chianày là hướng dẫn hữu ích cho các doanh nghiệp trong việc thiết kế, thực hiện vàduy trì KSNB Tuy nhiên, tùy vào yêu cầu của Ban Giám đốc, mức độ phức tạpcũng như bản chất rủi ro của đơn vị mà KSNB sẽ có cách thức tổ chức và triểnkhai riêng

1.2.1 Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát nền tảng ý thức, là văn hóa của tổ chức tác động đến ýthức kiểm soát của mọi thành viên của tổ chức Môi trường kiểm soát là nền tảngcho những thành phần còn lại của KSNB, cung cấp cơ cấu và nguyên tắc hoạt độngphù hợp (Đặng Thúy Anh, 2017) Môi trường kiểm soát gồm những yếu tố ảnhhưởng có tính bao trùm đến việc thiết kế và vận hành của các quá trình KSNB, gồm

cả hệ thống kế toán và các nguyên tắc quy chế, các thủ tục kiểm soát cụ thể Mộtmôi trường kiểm soát tốt chưa thể khẳng định được các quá trình kiểm soát cũngnhư toàn bộ KSNB của đơn vị là tốt, nhưng chắc chắn một môi trường kiểm soátkhông tốt sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động của KSNB của đơn vị Môi trường kiểmsoát thường gồm các yếu tố sau:

Đặc thù về quản lý: thể hiện ở triết lý và phong cách điều hành của nhà quản

lý Nhà quản lý là người chịu trách nhiệm trong việc đưa ra định hướng, chiến lượcphát triển, đồng thời đưa ra các hoạt động kiểm tra, kiểm soát, giám sát việc thihành các chính sách và thủ tục trong đơn vị Triết lý và phong cách điều hành ảnhhưởng tới chất lượng của môi trường kiểm soát, tới quan điểm và nhận thức của nhàquản trị về KSNB Một nhà quản trị coi nhẹ KSNB thì không thể nào đầu tư nguồnlực cho việc thiết kế, xây dựng và vận hành KSNB

Ngược lại, nếu một nhà quản trị cho rằng kiểm tra kiểm soát là quan trọng, làcần thiết với mọi hoạt động của đơn vị, thì nhân viên của họ cũng sẽ có nhận thực

Trang 21

Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức trong một đơn vị phản ánh việc phân chia

quyền lực, trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi người trong tổ chức, cũng như mốiquan hệ hợp tác, phối hợp, và chia sẻ thông tin lẫn nhau giữa những người khácnhau trong cùng một tổ chức, sao cho không bị chồng chéo hay bỏ trống, đảm bảo

sự độc lập tương đối giữa các bộ phận cũng như nâng cao việc kiểm tra kiểm soátlẫn nhau giữa các bước thực hiện công việc Một cơ cấu tổ chức được thiết kế, xâydựng hợp lý không những giúp cho việc điều hành của nhà quản lý được thông suốt

mà còn giúp cho việc kiểm soát lẫn nhau được duy trì thường xuyên và chặt chẽ.Việc bố trí cơ cấu tổ chức của đơn vị phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Trước hết, phải quy định rõ ràng về chức năng và nhiệm vụ của từng người,từng bộ phận Thiết lập việc điều hành và kiểm soát trên tất cả các hoạt động, đảmbảo không có bộ phận nào không chịu sự kiểm soát cũng như không để bộ phận nàophải chịu sự kiểm soát chồng chéo

Thứ hai, thực hiện việc phân định chức năng, trách nhiệm và quyền hạn - xácđịnh mức độ tự chủ của từng cá nhân hay từng nhóm trong việc đề xuất và giảiquyết vấn đề, trách nhiệm báo cáo với các cấp liên quan Việc phân định quyền hạn

và trách nhiệm thể hiện ở chỗ: căn cứ vào kiến thức, năng lực và kinh nghiệm của

Trang 22

các nhân sự chủ chốt để bố trí nhiệm vụ cũng như tùy thuộc vào yêu cầu của từng vịtrí, từng hoạt động để lựa chọn nhân sự phù hợp Ủy quyền cũng thể hiện sự phâncông trách nhiệm và quyền hạn Ủy quyền khuyến khích tính chủ động trong côngviệc, đưa ra quyết định kịp thời Tuy nhiên việc ủy quyền chỉ nên ở mức độ phấtđịnh đảm bảo mục tiêu của đơn vị, tránh các quyết định không phù hợp Ngoài ra,việc phân công phân định còn bao gồm các chính sách và trao đổi thông tin, đảmbảo mọi nhân viên đều hiểu được mục tiêu của đơn vị, hiểu được hành động của bảnthân, hiểu được mối liên hệ giữa các cá nhân, từ nhận thức được trách nhiệm vớimục tiêu chung của đơn vị.

Cuối cùng là đảm bảo tính độc lập tương đối giữa các chức năng, nhiệm vụ Ýkiến, quyết định của cá nhân, phòng ban không phải chịu sự chi phối của bất kỳ ýkiến, quyết định của phòng ban khác, nâng cao việc kiểm tra kiểm soát

Chính sách nhân sự: Chính sách nhân sự là một yếu tố quan trọng của môi

trường kiểm soát bởi con người là chủ thể của mọi hoạt động, là yếu tố quan trọngnhất trong bất kỳ hoạt động nào kể cả hoạt động kiểm soát, làm cơ sở hợp lý chohoạt động tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, đề bạt, khen thưởng kỷ luật nhân viên.Đồng thời, chính sách nhân sự cũng chính là yêu cầu của doanh nghiệp đối với tínhchính trực, phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn mà doanh nghiệp mong đợi

từ nhân viên Bởi vậy, một đội ngũ nhân sự có năng lực và đáng tin cậy có thể đảmbảo việc vận hành các hoạt động đơn vị một cách trôi chảy, BCTC đủ cơ sở tin cậy

mà không cần thêm các quá trình kiểm soát khác Ngược lại, với một đội ngũ nhânviên năng lực kém và thiếu tình trung thực thì dù có tồn tại nhiều quá trình kiểmsoát cũng không thể đảm bảo tính hiệu quả của KSNB Tuy nhiên khuyết điểm bẩmsinh của con người là tính chán nản Ngay cả khi có năng lực và tính chính trực,nhưng khi các vấn đề cá nhân không được đáp ứng thì có thể sinh ra tính chán nản,gây rối loạn việc thực thi công việc của bản thân và hoạt động chung của đơn vị.Bởi vậy, một chính sách nhân sự hợp lý không chỉ phục vụ cho công tác tuyểndụng, đào tạo nhân sự, mà đi liền với nó là các chính sách khen thưởng - kỷ luật rõ

Trang 23

ràng, ghi nhận, động viên kịp thời những đóng góp, tạo động lực phấn đấu và mongmuốn gắn bó cống hiến của đơn vị cho người lao động

Công tác kế hoạch: Hệ thống kế hoạch thống nhất trong các đơn vị gồm kế

hoạch sản xuất - kỹ thuật - tài chính, trong đó, kế hoạch tài chính là nhân tố quantrọng nhất Kế hoạch tài chính với các ước tính cân đối tình hình tài chính, kết quảhoạt động và sự luân chuyển tiền trong tương lai, đồng thời đưa ra các dự toán ngânsách tổng thể và dự toán chi tiết cho từng bộ phận, từng hoạt động Nếu việc lập kếhoạch được xây dựng và triển khai một cách nghiêm túc, khoa học thì bản thân nó

sẽ trở thành một phương pháp kiểm soát hữu hiệu Thực chất, kế hoạch và dự toánchính là kỳ vọng xuất phát từ mục tiêu mà các nhà quản lý đang theo đuổi, đóng vaitrò làm tiêu chuẩn cho mục tiêu của KSNB, chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch làcăn cứ để đánh giá kết quả thực hiện

Bộ phận kiểm toán nội bộ: Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 610:

“Kiểm toán nội bộ là hoạt động do đơn vị được kiểm toán thực hiện hoặc do tổ chứcbên ngoài cung cấp, với chức năng chủ yếu là kiểm tra, đánh giá, giám sát tính đầy

đủ, thích hợp và tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ” KTNB hoạt động hiệu quả sẽgiúp cho đơn vị có được những thông tin kịp thời và xác thực về các hoạt độngtrong đơn vị nói chung và hoạt động kiểm soát nói riêng Để đạt bộ phận KTNBphát huy tối đa tác dụng nếu bộ phận KTNB được tổ chức và đảm bảo tính độc lậpvới tất cả các bộ phận khác trong đơn vị, và được trao quyền hạn đầy đủ, hạn chế tối

đa sự chi phối bởi các bộ phận khác

Các nhân tố bên ngoài: Các cơ quan chức năng nhà nước, ngân hàng, chủ

nợ, các cổ đông là các nhân tố bên ngoài chủ yếu tác động đến các quá trình kiểmsoát của đơn vị Chẳng hạn, với một doanh nghiệp niêm yết, việc nộp BCTC hàngquý cho Ủy ban chứng khoán sẽ giúp đơn vị nhận thức được tầm quan trọng củacông tác việc ghi nhận và hạch toán chính xác các nghiệp vụ kế toán cũng như lập

và trình bày BCTC kịp thời, trung thực

Trang 24

1.2.2 Quy trình đánh giá rủi ro

Quy trình đánh giá rủi ro là các hoạt động nhân diện, đánh giá các rủi ro kinhdoanh, từ đó quyết định các hành động thích hợp nhằm đối phó với các rủi ro đó và

là cơ sở để Ban giám đốc xác định các rủi ro cần được quản lý

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể phải đối mặt với rất nhiều rủi

ro do các nguyên nhân như: nguồn nhân lực không đảm bảo chất lượng, nhiều đốithủ cạnh tranh gia nhập thị trường, công nghệ sản xuất thay đổi, biến động kinh tếthị trường Vì vậy, việc đánh giá rủi ro vô cùng cần thiết nhằm đảm bảo việc thựchiện các mục tiêu của đơn vị Mục tiêu của đơn vị gồm hai cấp độ chính:

Mục tiêu toàn đơn vị: mục tiêu chung của đơn vị được thể hiện trong chiếnlược tổng thể, dựa vào đó đơn vị sẽ có những cách để phân bổ và xác định mức độ

ưu tiên các nguồn lực nhằm đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu Mục tiêu chungphải gắn liền với từng hoạt động trong tổ chức

Mục tiêu từng bộ phận: đây là mục tiêu chi tiết, cụ thể ở từng phòng ban, từnghoạt động khác nhau trong đơn vị Mục tiêu của bộ phận phải nhất quán gắn liền vớimục tiêu chung của đơn vị

Dù ở mức độ đơn vị hay mức độ bộ phận thì KSNB luôn được thiết lập nhằmcung cấp sự bảo đảm hợp lý để đạt được các mục tiêu hoạt động, mục tiêu BCTC vàmục tiêu tuân thủ Đơn vị sau khi xác định được mục tiêu của mình, cần tiến hànhnhận dạng và phân tích rủi ro Phân tích rủi ro là yếu tố quan trọng nâng cao tínhhiệu lực cho KSNB Quy trình đánh giá rủi ro gồm các bước:

(i) Nhận diện rủi ro: Cả nhân tố bên trong đơn vị (Ban giám đốc, đội ngũ

CNBV, cơ sở vật chất.) và nhân tố bên ngoài đơn vị (Các chính sách, quy địnhquy chế của nhà nước, nhân tố văn hóa, khoa học công nghệ, khách hàng, nhà cungcấp, đối thủ cạnh tranh.) đều là nguyên nhân khiến doanh nghiệp gặp rủi ro trongquá trình hoạt động Tùy thuộc vào đặc thù và thực tế hoạt động mà đơn vị sẽ cónhững cách khác nhau để xác định các nhân tố làm tăng khả năng xảy ra rủi ro chomình Hơn nữa, với sự vận động và phát triển không ngừng của nội tại hoạt độngdoanh nghiệp cũng như của nền kinh tế, của tiến bộ khoa học công nghệ, môi

Trang 25

để đưa ra (iv) Các hoạt động kiểm soát cần thiết, phù hợp, kịp thời và hiệu quả

nhằm giảm thiểu rủi ro ở mức có thể chấp nhận được

“Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị hình thành nên cơ sở để Ban Giám đốcxác định các rủi ro cần được quản lý Một quy trình đánh giá rủi ro phù hợp vớihoàn cảnh, bản chất, quy mô và mức độ phức tạp của đơn vị có thể giúp kiểm toánviên phát hiện các rủi ro có sai sót trọng yếu Kiểm toán viên phải sử dụng xét đoánchuyên môn để xác định quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị có phù hợp haykhông”, theo VSA số 315

1.2.3 Hệ thống thông tin và trao đổi thông tin

Hệ thống thông tin và trao đổi thông tin chính là điều kiện quyết định đến việcthiết lập, duy trì và nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn vị thông qua việc hìnhthành các báo cáo để cung cấp thông tin về các hoạt động cho các đối tượng sửdụng cả bên trong và bên ngoài đơn vị (Bùi Thị Minh Hải, 2012) Thông tin baogồm cả thông tin tài chính và thông tin phí tài chính, được nhận diện, thu thập, xử lý

và báo cáo thông qua hệ thống thông tin Thông tin được cung cấp phải đảm bảoyêu cầu về chất lượng: thích hợp, kịp thời, cập nhật và đáng tin cậy, tùy thuộc vàochức năng của các hoạt động kiểm soát được thực hiện tại đơn vị Thông tin và việctrao đổi thông tin phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Trước hết, mọi thành viên trong tổ chức phải hiểu rõ về công việc và tráchnhiệm của mình, về vị trí và mối liên hệ giữa các thành viên cũng như giữa các

Trang 26

phòng ban với nhau, được tiếp nhận đầy đủ và chính xác chỉ thị từ cấp trên, đượcđào tạo sử dụng thành thạo các phương tiện hỗ trợ trao đổi thông tin trong đơn vị.Bên cạnh đó, các thông tin bên ngoài từ khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng,các cơ quan nhà nước phải được tiếp nhận, truyền đạt đầy đủ, trung thực, kịp thời

để có thể đưa ra các biện pháp giải quyết kịp thời, hiệu quả

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA số 315, “hệ thống thông tin liênquan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, bao gồm các quy trình kinh doanh

có liên quan”, bao gồm hệ thống kế toán và chu trình kinh doanh

Hệ thống kế toán: Tại mỗi đơn vị, hệ thống kế toán dùng để nhận biết, thu

thập, phân loại, ghi sổ, xử lý, tổng hợp và lên báo cáo về các thông tin kinh tế, tàichính Là mắt xích quan trọng trong KSNB, hệ thống kế toán không những cungcấp thông tin cần thiết cho quá trình quản lý mà còn đóng vai trong quan trọng trongviệc kiểm soát các mặt hoạt động của đơn vị Hệ thống kế toán phải được thiết kếdựa trên các mục tiêu kiểm soát của đơn vị, ví dụ với giao dịch bán hàng, để đảmbảo tính có thực, doanh thu chỉ được ghi nhận với các nghiệp vụ bán hàng thực tếphát sinh, giá vốn ghi nhận tương ứng với bút toán ghi nhận doanh thu, cảnh báovới các trường hợp bán hàng vượt quá số lượng tồn kho hay các nghiệp vụ ghi nhậnsai kỳ Bên cạnh việc đảm bảo ghi nhận đúng kỳ, hợp lý các nghiệp vụ kinh tế phátsinh, hệ thống kế toán cũng cần đảm bảo tính đầy đủ, ghi nhận đầy đủ các nghiệp vụphát sinh, không được ghi nhận trùng (một chứng từ không được ghi nhận quá mộtlần), ghi sai tài khoản (với những mã được tạo là nhà cung cấp thì không thể thựchiện khi hạch toán với các tài khoản phải thu.)

Chứng từ và sổ sách kế toán: sổ sách chứng từ chính là sự cụ thể hóa cho sự

hiện diện của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị như hóa đơn, hợp đồng,biên bản nghiệm thu, phiếu nhập kho - xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, số sách ghichép, sổ kế toán (sổ nhật ký chung, sổ chi tiết, sổ cái.) Với mỗi nghiệp vụ phátsinh bất kỳ, việc thiếu đi một số chứng từ hay việc ghi chép sổ sách không đầy đủthể hiện “lỗ hổng” trong KSNB của đơn vị

Trang 27

Chứng từ kế toán thực hiện chức năng chuyển giao, trao đổi thông tin giữacác phòng ban trong tổ chức, giữa các tổ chức với nhau, giữa đơn vị với kháchhàng, với nhà cung cấp Chứng từ đầy đủ sẽ là căn cứ để kiểm soát việc ghi nhậnđúng đắn, đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ phát sinh cũng như kiểm soát tài sảntrong đơn vị, kiểm soát công nợ với khách hàng, nhà cung cấp Chứng từ kế toáncần thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản sau:

Chứng từ phải được đánh số liên tiếp: Việc đánh số chứng từ liên tiếp giúpđơn vị kiểm soát được các trường hợp ghi nhận thiếu hoặc chưa ghi nhận cũng nhưghi nhận trùng lặp Ngoài ra, đánh số chứng từ liên tiếp còn có tác dụng trong việclưu trữ và tìm kiếm chứng từ khi cần của đơn vị

Chứng từ phải được lập kịp thời với thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tếnhằm phản ánh trung thực bản chất và nội dung giao dịch, đảm bảo việc ghi sổ sách

từ được thiết kế luôn đi kèm với cách điền các thông tin trống, mỗi thông tin trốngtrên chứng từ sẽ do một bộ phận nhất định thực hiện, nhìn vào chứng từ đơn vị cóthể kiểm soát được tiến trình thực hiện một hoạt động, giao dịch nào đó

Hệ thống tài khoản: hệ thống tài khoản là cầu nối liên kết chặt chẽ chứng từ

kế toán với sổ kế toán và là công cụ để kiểm soát luồng đi của thông tin theo các nộidung đã được phân loại Hệ thống tài khoản được thiết kế trước hết phải tuân theonguyên tắc chung quy định trong chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành Đối với kếtoán tài chính, hệ thống tài khoản giúp phân loại và kiểm soát thông tin từ khi phát

Trang 28

sinh đến khi được tập hợp và đi tới các khoản mục chi tiết trên BCTC Một hệ thốngtài khoản được thiết lập đúng đắn sẽ giúp cho các số liệu trên BCTC phản ánh đúngquy mô và bản chất của sự vụ.

Sổ kế toán: Các hình thức ghi sổ kế toán chủ yếu gồm: Hình thức ghi sổ Nhật

ký chung; hình thức ghi sổ Nhật ký - Sổ cái; hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ; hìnhthức ghi sổ trên máy vi tính Mỗi hình thức sổ kế toán sẽ có một hệ thống sổ kế toán

cụ thể và trình tự ghi sổ nhất định Ví dụ, theo hình thức ghi sổ Nhật ký chung: tất

cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi nhận vào sổ nhật ký chung theotrình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ Sau đó, lấy sốliệu trên các sổ nhật ký để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh Theo hìnhthức Nhật ký - Sổ cái: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế hợp ghi chép theotrình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển số kế toán tổng hợpduy nhất là sổ Nhật ký - Sổ cái căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại Bên cạnh việc ghi sổ đầy đủ thì việc ghi sổ cần tuân thủnguyên tắc khi ghi sổ kế toán là việc ghi sổ kế toán phải có đầy đủ chứng từ, đảmbảo tính hợp lý hợp lệ Việc kiểm tra chứng từ trước khi ghi sổ đáp ứng các yêu cầukiểm soát khác nhau của đơn vị

Báo cáo kế toán: bao gồm báo cáo tài chính và báo cáo quản trị Báo cáo kế

toán chính là sản phẩm của quá trình ghi nhận, phân loại, ghi chép và tổng hợp theonhững chỉ tiêu tài chính và được trình bày vào các báo cáo kế toán phù hợp

Chu trình kinh doanh: gồm các chu trình bán hàng thu tiền, mua hàng

-thanh toán - tạm ứng , được thiết kế nhằm: (i) Phát triển, mua sắm, sản xuất, bán

và phân phối các sản phẩm và dịch vụ của đơn vị; (ii) Bảo đảm tuân thủ pháp luật

và các quy định; (iii) Ghi nhận thông tin, bao gồm các thông tin kế toán và thông tinbáo cáo tài chính

Các quy trình kinh doanh của đơn vị tạo ra các giao dịch được hệ thống thôngtin ghi nhận, xử lý và báo cáo Việc tìm hiểu các quy trình kinh doanh của đơn vị,trong đó có cách thức các giao dịch phát sinh, sẽ giúp kiểm toán viên hiểu về hệ

Trang 29

thống thông tin của đơn vị liên quan đến việc lập và trình bày BCTC theo cách thứcphù hợp với hoàn cảnh đơn vị

1.2.4 Các hoạt động kiểm soát

Các hoạt động kiểm soát là tập hợp các chính sách và thủ tục nhằm đảm bảocho các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện, và cũng là các hoạt động cần thiếtnhằm hạn chế các rủi ro ảnh hưởng tới việc đạt được mục tiêu của đơn vị Các hoạtđộng kiểm soát chủ yếu trong doanh nghiệp bao gồm:

Thứ nhất, phân chia trách nhiệm hợp lý trong các hoạt động của đơn vị: Việc

phân chia trách nhiệm tuân theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, tức là không để một cánhân nắm giữ tất cả các khâu trong một quy trình từ khi nó bắt đầu tới khi kết thúc.Theo đó, các chức năng cũng cần có sự tách biệt nhất định, các chức năng ghi sổphải tách rời với chức năng bảo quản tài sản ví dụ kế toán và thủ quỹ không thể docùng một người đảm nhiệm, tương tự kế toán với thủ kho phải độc lập vớinhau chức năng xét duyệt tách biệt với chức năng ghi sổ và thực hiện Thực tế chothấy, hành vi sai phạm chỉ có thể xảy ra khi có cơ hội hoặc điều kiện thuận lợi , viphạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm sẽ tạo ra các điều kiện thuận lợi dẫn đến gian lậndẫn tới khả năng tài sản của đơn vị bị sử dụng sai mục đích, mất mát, biển thủ.Việc ủy quyền cho CBNV cấp dưới cũng thể hiện việc phân chia trách nhiệmtrong đơn vị đã hợp lý hay chưa CBLĐ cấp trên có thể ủy quyền xét duyệt cho cấpdưới với những nghiệp vụ phát sinh thông thường có giá trị ở mức độ nhất địnhnhằm đảm bảo tính linh hoạt, liên tục trong hoạt động của đơn vị Các nghiệp vụ giátrị lớn, CBLĐ có thể ủy quyền bằng văn bản cho từng vụ việc, hoặc chuyển việc xétduyệt qua chữ ký điện tử

Do đó, phân chia trách nhiệm theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm không chỉ giúpgiảm thiếu các cơ hội, điều kiện thuận lợi dẫn đến sai phạm mà còn là biện phápgiúp đơn vị phát hiện các sai phạm

Thứ hai, kiểm soát quá trình xử lý thông tin: Ngày nay, với sự phát triển mạnh

mẽ của khoa học - công nghệ hầu hết việc xử lý thông tin đều được hỗ trợ từ cácphần mềm chuyên dụng Kiểm soát quá trình xử lý thông tin nhằm đảm bảo các dữ

Trang 30

liệu được nhập liệu, xử lý một cách chính xác và đầy đủ, đồng thời có thể phát hiện

ra các dữ liệu bất hợp lý Kiểm soát quá trình xử lý thông tin bao gồm: kiểm soátchung và kiểm soát ứng dụng Kiểm soát chung là hoạt động kiểm soát áp dụng chotất cả các hệ thống, đảm bảo cho các hệ thống hoạt động liên tục và ổn định Kiểmsoát chung bao gồm kiểm soát hoạt động động của trung tâm dữ liệu (lên kế hoạch,sắp xếp lịch trình, sao lưu và phục hồi dữ liệu khi có sự cố); kiểm soát phần mềm hệthống (kiểm soát mua sắm, triển khai và bảo trì phần mềm hệ thống) và kiểm soáttruy cập (hoạt động này nhằm ngăn ngừa việc truy cập trái phép, người dùng chỉđược truy cập các chức năng được phân quyền liên quan đến phạm vi công việc phụtrách, các thao tác trên phần mềm đều được ghi nhận lại trên lịch sử truy cập ).Kiểm soát ứng dụng là hoạt động kiểm soát áp dụng cho từng quy trình cụ thể nhưquy trình mua hàng - thanh toán, quy trình bán hàng - quản lý công nợ,., tậptrung vào kiểm soát dữ liệu đầu vào, kiểm soát quá trình xử lý dữ liệu và kiểm soát

dữ liệu đầu ra

Thứ ba, kiểm soát vật chất: là hoạt động kiểm soát cụ thể đảm bảo cho tài sản

của đơn vị như tiền, máy móc, thiết bị, nhà xưởng, hàng hóa.được bảo vệ mộtcách chặt chẽ, hạn chế việc tiếp cận tài sản từ những người không có trách nhiệmliên quan, ngăn ngừa mất mát, biển thủ, sử dụng sai mục đích tài sản của đơn vị ví

dụ tiền mặt phải được bảo quản trong két sắt do thủ quỹ quản lý, xây dựng kho, nhàxưởng kiên cố để bảo quản hàng hóa, vật tư, thiết bị, sử dụng camera giám sát Đơn vị cần tổ chức kiểm kê định kỳ, đảm bảo việc khớp đúng giữa số lượng thực tếvới số liệu theo dõi trên sổ sách, và sự giải trình và xử lý thỏa đáng cho từng chênhlệch nếu có Bên cạnh kiểm soát về số lượng tài sản, kiểm soát vật chất còn phảikiểm soát về tình hình chất lượng của tài sản đáp ứng hoạt động sản xuất kinhdoanh liên tục và ổn định của đơn vị bằng việc sắp xếp, phân loại tài sản khoa học

và đánh giá chất lượng tài sản định kỳ

Cuối cùng là phân tích, đánh giá tình hình hoạt động: Đây là bước so sánh

giữa kết quả thực hiện với kế hoạch đề ra cả về thông tin tài chính và phi tài chính

Trang 31

Từ đó sẽ tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra giải pháp xử lý kịp thời với những biếnđộng bất thường

1.2.5 Giám sát các kiểm soát

Giám sát các kiểm soát là quy trình đánh giá hiệu quả của kiểm soát nội bộtrong từng giai đoạn thông qua những đánh giá hướng tới thiết kế và vận hành củacác chính sách và thủ tục kiểm soát theo thời gian nhằm đưa ra các cải tiến cần thiếtđảm bảo KSNB hoạt động hữu hiệu Giám sát các kiểm soát bao gồm giám sátthường xuyên và giám sát tách biệt:

Giám sát thường xuyên: diễn ra ngay trong quá trình hoạt động thường ngàythông qua các hoạt động quản lý và giám sát do nhà quản lý và các nhân viên thựchiện trong phân quyền và trách nhiệm của mình, thể hiện trong từng bước của quytrình mà đơn vị thiết kế, vận hành

Giám sát tách biệt: thường được thực hiện qua các nhà quản lý và bộ phậnkiểm toán nội bộ Trong quá trình điều hành, các nhà quản lý có thể nhận ra các dấuhiệu bất thường trong hoạt đông của đơn vị, những khiếm khuyết trong quy trình xử

lý công việc hay tiếp nhận các khiếu nại từ khách hàng, nhà cung cấp từ đó sẽ cónhững điều chỉnh kịp thời, phù hợp, thúc đẩy hiệu quả hoạt động

1.3 Kiểm soát nội bộ doanh thu - chi phí trong doanh nghiệp bất động sản

Doanh thu - chi phí là hai nhân tố chính và chủ yếu đánh giá tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Đặc biệt với doanh nghiệp tronglĩnh vực Bất động sản, doanh thu và chi phí thường có giá trị lớn Làm thế nào đểdoanh nghiệp có thể kiểm soát được doanh thu và chi phí? Đó là câu hỏi được đặt racho mỗi nhà quản trị

1.3.1 Phân loại doanh thu và chi phí trong doanh nghiệp bất động sản

Khái niệm doanh thu: Theo Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu

nhập khác”: Doanh thu “là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đượctrong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.” Doanh thu trong doanh nghiệp

Trang 32

bao gồm: Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường; Doanh thu từhoạt động tài chính và thu nhập khác.

Trong doanh nghiệp BĐS, doanh thu hoạt động kinh doanh sẽ là doanh thuphát sinh chủ yếu từ hoạt động chuyển nhượng BĐS và cho thuê BĐS đầu tư Ngoài

ra sẽ phát sinh thêm doanh thu từ cung cấp dịch vụ đi kèm với hoạt động cho thuêBĐS như cung cấp dịch vụ điện, nước, xe, phí vệ sinh

Điều kiện ghi nhận doanh thu: Dù doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực

nào thì để ghi nhận doanh thu giao dịch cần đảm bảo đồng thời các điều kiện sau:(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữquyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hànghóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thuđược hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (5) Xác định được chiphí liên quan đến giao dịch bán hàng

Trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp, chi phí thường xuyên phátsinh, gắn liền với mọi hoạt động và có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận thu được.Hơn nữa, trên giác độ quản lý, chi phí phần lớn phát sinh trong nội bộ doanhnghiệp, chịu sự chi phối chủ quan của nhà quản trị, do vậy, kiểm soát và quản lý tốtchi phí là mối quan tâm hàng đầu của họ

Chi phí được định nghĩa như là giá trị tiền tệ của các khoản hao phí bỏ ra nhằm thu được các loại tài sản, hàng hóa hoặc các dịch vụ Như vậy, nội dung của

chi phí rất đa dạng Trong kế toán quản trị, chi phí được phân loại và sử dụng theonhiều cách khác nhau nhằm cung cấp những thông tin phù hợp với nhu cầu đa dạngtrong các thời điểm khác nhau của quản lý nội bộ doanh nghiệp Thêm vào đó, chiphí phát sinh trong các loại hình doanh nghiệp khác nhau (sản xuất, thương mại,dịch vụ) cũng có nội dung và đặc điểm khác nhau, trong đó nội dung chi phí trongcác doanh nghiệp sản xuất thể hiện tính đa dạng và bao quát nhất, bao gồm:

Chiphí sản xuất:

Trang 33

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Khoản mục chi phí này bao gồm các

loại nguyên liệu và vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Chi phínhân công trực tiếp: Khoản mục chi phí này bao gồm tiền lương phải trả cho bộphận công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và những khoản trích theo lương của họđược tính vào chi phí

Chi phí sản xuất chung: là các chi phí phát sinh trong phạm vi các phân

xưởng để phục vụ hoặc quản lý quá trình sản xuất sản phẩm, bao gồm: chi phí vậtliệu phục vụ quá trình sản xuất hoặc quản lý sản xuất, tiền lương và các khoản tríchtheo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao, sửa chữa và bảo trìmáy móc thiết bị, nhà xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất và quản

lý ở phân xưởng,

Chi phí ngoài sản xuất: Đây là các chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất

sản phẩm liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hoặc phục vụ công tác quản lýchung toàn doanh nghiệp, gồm:

Chi phí bán hàng: Khoản mục chi phí này bao gồm các chi phí phát sinh phục

vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ thành phẩm giaocho khách hàng, chi phí bao bì, khấu hao các phương tiện vận chuyển, tiền lươngnhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, chi phí tiếp thị quảng cáo,

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm tất cả

các chi phí phục vụ cho công tác tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanhnói chung trên giác độ toàn doanh nghiệp, bao gồm: chi phí văn phòng, tiền lương

và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp, khấu hao tài sản

cố định của doanh nghiệp, các chi phí dịch vụ mua ngoài khác

Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ

liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phígóp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giaodịch bán chứng khoán ; dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinhkhi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

Trang 34

Với DN BĐS, các chi phí phát sinh được phân thành hai nhóm là chi phíthường xuyên và chi phí phát sinh theo đề xuất Trong đó, chi phí thường xuyên làcác chi phí phát sinh hàng tháng liên quan đến công tác vận hành doanh nghiệp nhưchi phí điện, nước, chi phí lương thưởng cho CBNV , chi phí phát sinh theo đềxuất chi phí marketing, chi phí công tác, chi phí các dịch vụ mua ngoài.

1.3.2 Tiêu chuẩn cơ bản của kiểm soát nội bộ doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp bất động sản

Căn cứ theo báo cáo của COSO 2006, 2013 với các tiêu chí đánh giá KSNB

áp dụng cho hầu hết các loại hình doanh nghiệp, để đảm bảo các mục tiêu liên quanđến KSNB doanh thu, chi phí trong DN BĐS thì tổ chức KSNB cần đáp ứng nhữngtiêu chí về: tổ chức môi trường kiểm soát doanh thu, chi phí một cách khoa học kếthợp với quy trình đánh giá rủi ro phù hợp, xây dựng một hệ thống thông tin và traođổi thông tin, các hoạt động kiểm soát và giám sát kiểm soát KSNB doanh thu chiphí đủ mạnh

Thứ nhất, môi trường KSNB doanh thu, chi phí khoa học: DN BĐS cần thiết

lập một môi trường kiểm soát doanh thu, chi phí mà tại đó mỗi CBNV, CBLĐ đềuhiểu rõ trách nhiệm và quyền hạn của mình trong việc thực hiện mục tiêu về doanhthu, chi phí cũng như mục tiêu chung của doanh nghiệp Đồng thời, tất cả thànhviên trong đơn vị phải tuân thủ và cam kết thực hiện đầy đủ các quy định quy trình

Trang 35

Nội dung tiêu chí

- CBLĐ giải quyết các vấn đề phát sinh với khách hàng, nhà cung cấp

và với đối tác công bằng và trung thực

- Tổ chức quy trình để đánh giá việc tuân thủ các quy tắc ứng xử vàđạo đức của các cá nhân, phòng ban

- Các vi phạm luôn được điều tra làm rõ nguyên nhân đồng thời tiếnhành kỷ luật nghiêm theo quy định với các hành vi vi phạm xảy ra

Trang 36

- Mỗi phòng ban luôn hiểu rõ vai trò của mình trong việc thực hiệnmục tiêu về kiểm soát doanh thu, chi phí.

- Không tồn tại bộ phận nào kiêm nhiệm

- Tại bộ phận kế toán, tách biệt rõ ràng các chức năng: xử lý nghiệp

vụ, ghi chép sổ sách và bảo quản tài sản

- Xây dựng tiêu chuẩn tuyển dụng cụ thể cho từng vị trí

- Xây dựng quy chuẩn và phương pháp đánh giá CBNV phù hợp

- Kết quả đánh giá CBNV được trao đổi và phản hồi thỏa đáng tớitừng cá nhân

Thứ hai, hoạt động đánh giá rủi ro về doanh thu, chi phí phù hợp: Hoạt động

đánh giá rủi ro về doanh thu, chi phí căn cứ vào các tiêu chí: Đánh giá mục tiêu,nhận dạng và phân tích rủi ro, quản trị sự thay đổi về doanh thu, chi phí

Trang 37

Nội dung tiêu chí

Mục tiêu quản lý và kiểm soát doanh thu, chi phí nhằm:

- Đảm bảo tính hiệu quả

- Tuân thủ các quy định của Nhà nước trong quy trình nói chung và

về doanh thu, chi phí nói riêng tại công ty

- Những khoản mục liên quan đến doanh thu, chi phí được trình bàytrên BCTC tuân thủ các nguyên tắc và chế độ kế toán hiện hành

- Mục tiêu về quản lý và kiểm soát doanh thu, chi phí được truyền đạttới từng CBNV và bộ phận có liên quan

29

Bảng 1.2 Tiêu chí đánh giá hoạt động đánh giá rủi ro về doanh thu, chi phí

Thứ ba, thiết lập hệ thống thông tin và trao đổi thông tin khoa học, hiệu quả:

kết nối được tất cả các bộ phận có liên quan đến hoạt động kiểm soát doanh thu, chiphí, đồng thời cung cấp những thông tin hữu ích, phù hợp, đáng tin cậy và kịp thờiđến tất cả các bộ phận liên quan thực hiện tốt trách nhiệm của mình trong kiểm soát

Trang 38

Nội dung tiêu chí

doanh thu, chi phí Hệ thống thông tin và trao đổi thông tin được đánh giá dựa trênnhững tiêu chí sau:

Bảng 1.3 Tiêu chí đánh giá hệ thống thông tin và trao đổi thông tin

Thứ tư, hoạt động kiêm soát doanh thu, chi phí hiệu quả: hoạt động kiêm soát

tồn tại trong từng bước, quy trình trong đơn vị, là công cụ giúp nhà quản lý đạtđược các mục tiêu đã đề ra về doanh thu, chi phí Mức độ hiệu quả của hoạt độngkiêm soát doanh thu, chi phí dựa trên các tiêu chí sau:

Bảng 1.4 Tiêu chí xây dựng hoạt động kiểm soát doanh thu, chi phí

Trang 39

2 Kiểm soát - Sử dụng phần mềm làm công cụ hỗ trợ không chỉ trong công tác

chi phí khoa

học

- Xây dựng bộ quy định rõ ràng, cụ thể về quy trình thực hiện côngviệc và phối hợp giữa các bộ phận trong việc ghi nhận doanh thu vàchi phí phát sinh

- So sánh doanh thu, chi phí thực tế với kế hoạch, với kỳ trước

- Yêu cầu công tác phối hợp và kiểm soát chéo giữa các bộ phậnchi phí trong quy trình thực hiện nghiêm túc, hiệu quả

31

chi phí

Thứ năm, các hoạt động giám sát kiểm soát doanh thu, chi phí phải đủ mạnh

nhằm đảm bảo hoạt động kiểm soát được vận hành theo đúng thiết kế ban đầu.Đồng thời phát hiện các yếu kém của KSNB doanh thu, chi phí, từ đó đưa ra cácthay đổi kịp thời và phù hợp với thực tiễn

1.3.3 Kiểm soát nội bộ doanh thu trong doanh nghiệp bất động sản

Không giống với các đơn vị hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp là một tổchức kinh doanh, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận Dù là doanh nghiệp sản xuất,thương mại, hay dịch vụ, hoạt động chủ yếu của các doanh nghiệp là chuyển hoácác dạng khác nhau của nguồn lực kinh tế thành các dạng khác có giá trị hơn để đápứng nhu cầu của người tiêu dùng

Trang 40

Phát sinh Hàng hóa được chấp nhận vận chuyển cho khách là có thật, không tồn

tại các doanh thu ghi nhận mà khách hàng không tồn tại hoặc tồn tạinhưng chưa chấp nhận mua hàng

Đầy đủ

Tất cả các nghiệp vụ bán hàng phải được ghi chép đầy đủ vào sô sách

kế toán Không loại bỏ ngoài sô bất kỳ trường hợp nào khi nó đã thỏamãn ghi nhận doanh thu

Chính xác

Các nghiệp vụ được ghi chép và tính toán một cách chính xác khớpđúng giữa sô chi tiết với sô tông hợp Doanh thu, chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại đều được tính toán chínhxác dựa trên số lượng và đơn giá cụ thể của từng nghiệp vụ bán hàng

Kịp thời Đảm bảo tính đúng kỳ

Đánh giá

Doanh thu được phân loại thích hợp, sử dụng đúng tài khoản doanh thuchi tiết, định giá đúng đắn, phân bô hợp lý các tài khoản doanh thu trảtrước

Trình bày

và công bố

Doanh thu phải được khai báo đúng kỳ và trình bày đúng đắn vào cáckhoản mục trên BCTC

1.3.3.1 Mục tiêu kiểm soát doanh thu:

Bảng 1.5 Mục tiêu kiểm soát doanh thu

1.3.3.2 Quy trình kiểm soát chu trình bán hàng - ghi nhận doanh thu trong doanh nghiệp bất động sản

Trong chu trình bán hàng - thu tiền tại DN thông thường, mỗi bước nghiệp vụthường yêu cầu rất nhiều chứng từ đi kèm chứng minh tương ứng Số lượng giaodịch phát sinh không nhiều như các DN thông thường, nhưng giá trị mỗi giao dịchtại DN BĐS khá lớn Hiện nay, một loại hình kinh doanh đang phát triển khá mạnh

mẽ của ngành BĐS đó là BĐS đầu tư mà cụ thể là hoạt động kinh doanh BĐS bán

lẻ cho thuê mặt bằng TTTM Tại Việt Nam vẫn còn khá ít các doanh nghiệp kinh

Ngày đăng: 23/04/2022, 07:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Thúy Anh (2017), Nghiên cứu kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp xâydựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệpxây"dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Tác giả: Đặng Thúy Anh
Năm: 2017
2. Phạm Đức Bình (2014), “Hệ thống kiểm soát nội bộ thu chi tài chính - Thực nghiệm tại trường Đại học Hải Dương”, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, (202) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kiểm soát nội bộ thu chi tài chính - Thựcnghiệm tại trường Đại học Hải Dương”, "Tạp chí Kinh tế & Phát triển
Tác giả: Phạm Đức Bình
Năm: 2014
4. Bùi Thị Minh Hải (2012), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp may mặc Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanhnghiệp may mặc Việt Nam
Tác giả: Bùi Thị Minh Hải
Năm: 2012
5. Nguyễn Viết Lợi, Đậu Ngọc Châu (2013), Giáo trình Lý thuyết kiểm toán, Nxb Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết kiểm toán
Tác giả: Nguyễn Viết Lợi, Đậu Ngọc Châu
Nhà XB: NxbTài Chính
Năm: 2013
6. Đinh Hoài Nam (2016), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp trong tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanhnghiệp trong tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị
Tác giả: Đinh Hoài Nam
Năm: 2016
7. Phạm Thị Bích Thu (2017), “Ảnh hưởng của môi trường kiểm soát đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp bia - rượu - nước giải khát Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, (242) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của môi trường kiểm soát đến tính hữuhiệu của kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp bia - rượu - nước giải khátViệt Nam”, "Tạp chí Kinh tế & Phát triển
Tác giả: Phạm Thị Bích Thu
Năm: 2017
8. Nguyễn Thanh Thủy (2017), Giải pháp hoàn thiện hệ thống Kiểm soát nội bộ củaTập đoàn Điện lực Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện hệ thống Kiểm soát nội bộcủa"Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thanh Thủy
Năm: 2017
9. Chu Thị Thu Thủy (2016), Tổ chức kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất với việc nâng cao hiệu quả tài chính trong doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội.122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất với việcnâng cao hiệu quả tài chính trong doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
Tác giả: Chu Thị Thu Thủy
Năm: 2016
3. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 về Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.4: So sánh mã hóa khung chính với chuẩn H.264/AVC và chuẩn HEVC  (Chuỗi video Coastguard) - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ DOANH THU - CHI PHÍ TẠI CÔNG  TY TNHH VINCOM RETAIL MIỀN BẮC
Hình 3.4 So sánh mã hóa khung chính với chuẩn H.264/AVC và chuẩn HEVC (Chuỗi video Coastguard) (Trang 42)
Tình hình hoạt động kinh doanh của côngty được thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh của công ty: - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ DOANH THU - CHI PHÍ TẠI CÔNG  TY TNHH VINCOM RETAIL MIỀN BẮC
nh hình hoạt động kinh doanh của côngty được thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh của công ty: (Trang 56)
Hình 2.1. Côngnợ của khách hàng không gặp rủi ro về côngnợ - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ DOANH THU - CHI PHÍ TẠI CÔNG  TY TNHH VINCOM RETAIL MIỀN BẮC
Hình 2.1. Côngnợ của khách hàng không gặp rủi ro về côngnợ (Trang 73)
Dưới đây Bảng 2.3 báo cáo côngnợ của khách hàng theo tuổi nợ và mức trích64 - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ DOANH THU - CHI PHÍ TẠI CÔNG  TY TNHH VINCOM RETAIL MIỀN BẮC
i đây Bảng 2.3 báo cáo côngnợ của khách hàng theo tuổi nợ và mức trích64 (Trang 77)
Bảng 2.4. Bảng trích lập dự phòng phảithu khó đòi theo tuổi nợ - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ DOANH THU - CHI PHÍ TẠI CÔNG  TY TNHH VINCOM RETAIL MIỀN BẮC
Bảng 2.4. Bảng trích lập dự phòng phảithu khó đòi theo tuổi nợ (Trang 78)
Bảng 2.5. Danh mục tài khoản chi phí bán hàng - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ DOANH THU - CHI PHÍ TẠI CÔNG  TY TNHH VINCOM RETAIL MIỀN BẮC
Bảng 2.5. Danh mục tài khoản chi phí bán hàng (Trang 83)
Bảng 2.8. Quy trình triển khai cho thuê TTTM - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ DOANH THU - CHI PHÍ TẠI CÔNG  TY TNHH VINCOM RETAIL MIỀN BẮC
Bảng 2.8. Quy trình triển khai cho thuê TTTM (Trang 87)
Hình 2.3. Màn hình nhập chỉ số tiêu thụ điện trên hệ thốngSAP - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ DOANH THU - CHI PHÍ TẠI CÔNG  TY TNHH VINCOM RETAIL MIỀN BẮC
Hình 2.3. Màn hình nhập chỉ số tiêu thụ điện trên hệ thốngSAP (Trang 93)
Bảng 2.10. Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh năm 2017- 2018 - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ DOANH THU - CHI PHÍ TẠI CÔNG  TY TNHH VINCOM RETAIL MIỀN BẮC
Bảng 2.10. Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh năm 2017- 2018 (Trang 98)
Bảng 2.11. Bảng phân bổ chi phí trích trước chi phí điện vận hành - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ DOANH THU - CHI PHÍ TẠI CÔNG  TY TNHH VINCOM RETAIL MIỀN BẮC
Bảng 2.11. Bảng phân bổ chi phí trích trước chi phí điện vận hành (Trang 102)
Hình 2.4. Mau đề nghị thanh toán - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ DOANH THU - CHI PHÍ TẠI CÔNG  TY TNHH VINCOM RETAIL MIỀN BẮC
Hình 2.4. Mau đề nghị thanh toán (Trang 106)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w