Qua quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH xây dựng ThốngNhất, tôi nhận thấy có nhiều vấn đề bất cập trong công tác kế toán chi phí nóichung và kế toán quản trị chi phí nói riêng, đ
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Đặng Thị Loan
Hà Nội - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi với
sự cố vấn của Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Đặng Thị Loan
Tất cả các nguồn tài liệu tham khảo đã được công bố đầy đủ, nội dungcủa luận văn là trung thực
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2017
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thu Giang
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BẢNG BIỂU - SƠ ĐỒ - HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 6
1.1 Bản chất và vai trò của Kế toán quản trị chi phí 6
1.1.1 Bản chất của kế toán quản trị chi phí 6
1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị chi phí 8
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp và ảnh hưởng của nó đến kế toán quản trị chi phí 10
1.3 Nội dung của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 13
1.3.1 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 13
1.3.2 Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 22
1.3.3 Kế toán chi phí cho các đối tượng chịu phí trong Doanh nghiệp xây lắp 32 1.3.4 Phân tích thông tin về chi phí phục vụ cho việc ra quyết định 40
1.4 Kinh nghiệm kế toán quản trị chi phí của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho các Doanh nghiệp xây lắp Việt Nam 51
Kết luận chương 1 55
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG THỐNG NHẤT 56
2.1 Tổng quan về công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Thống Nhất 56 2.1.1 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn
Trang 52.1.2 Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn
xây dựng Thống Nhất 57
2.1.3 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Thống Nhất 58
2.2 Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Thống Nhất 62
2.2.1 Thực trạng phân loại chi phí tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Thống Nhất 63
2.2.2 Xây dựng dự toán chi phí tại Công ty tráchnhiệm hữuhạn xây dựng Thống Nhất 66
2.2.3 Kế toán chi phí cho các đối tuợng chịu phí tại Công ty TNHH xây dựng Thống Nhất 73
2.2.4 Phân tích thông tin về chi phí phục vụ cho việc raquyết định kinh doanh tại Công ty TNHH xây dựng Thống Nhất 85
2.3 Đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH xây dựng Thống Nhất 87
2.3.1 Những kết quả đạt đuợc 87
2.3.1 Một số tồn tại và nguyên nhân 88
Kết luận chương 2 91
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THỐNG NHẤT 92
3.1 Chiến lược phát triển của Công ty TNHH xây dựng Thống Nhất giai đoạn 2017-2020 tầm nhìn đến năm 2025 92
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH xây dựng Thống Nhất 93
3.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán phục vụ cho kế toán quản trị 93
Trang 6Trên cơ sở phân loại chi phí như trên tác giả lập bảng phân loại chi phí của
Công ty trong quý IV/2016 như sau: 99
3.2.3 Hoàn thiện về việc xây dựng định mức và lập dự toán chi phí 100
3.2.4 Hoàn thiện về thu thập thông tin chi phí phục vụ kế toán quản trị chi phí 104 3.2.5 Hoàn thiện phân tích thông tin về chi phí phục vụ cho công tác quản trị 3.3 Điều kiện thực hiện 113
3.3.1 Về phía Nhà nước và các cơ quanchức năng 113
3.3.2 Về phía Công ty TNHH xây dựngThống Nhất 114
Kết luận chương 3 115
KẾT LUẬN 116
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 119 PHỤ LỤC
Trang 7KPCĐ thất nghiệp, Kinh phí công đoàn
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU - SƠ ĐỒ - HÌNH VẼ
Bảng 2.4 Bảng dự toán tổng hợp chênh lệch vật liệu 70
Bảng 2.5 Bảng dự toán tổng hợp chênh lệch nhân công 71
Bảng 2.6 Bảng dự toán tổng hợp chênh lệch chi phí máy thi công 72
Bảng 2.7 Bảng dự toán tổng hợp kinh phí hạng mục 73
Bảng 3.2 Bảng phân loại chi phí theo mức độ hoạt động của chi phí 99
Biểu 3.3 Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 105
Biểu 3.4 Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 106
Biểu 3.5: Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung 106
Biểu 3.6: Sổ chi tiết chi phí sử dụng máy thi công 107
Biểu 3.7: Sổ chi tiết chi phí 107
Biểu 3.8 Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 108
Biểu 3.9 Báo cáo chi phí sản xuất 109
Biểu 3.10 Báo cáo tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trựctiếp 109
Biểu 3.11 Báo cáo tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công 110
Biểu 3.12 Báo cáo tổng hợp chi phí sản xuất chung 110
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong quá trình hội nhập và xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giớihiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải có hệ thống thôngtin kế toán đầy đủ, kịp thời, chính xác phục vụ cho việc điều hành, quản lý và
ra các quyết định sản xuất kinh doanh
Kế toán quản trị với chức năng cung cấp các thông tin quá khứ, hiện tại
và cả tuơng lai cho các nhà quản lý sẽ là công cụ hỗ trợ tốt cho nhà quản trịtrong trong công tác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của đơn vị Ởcác nuớc có nền kinh tế phát triển trên thế giới, kế toán quản trị vẫn đuợc coi
là một hoạt động thiết yếu trong một tổ chức để giúp lãnh đạo xem xét, đánhgiá các hoạt động của tổ chức nhằm đua ra các quyết định đúng đắn và hiệuquả nhất Tuy nhiên,hiện nay tại Việt Nam, kế toán quản trị vẫn còn là vấn đềkhá mới mẻ và chua đuợc quan tâm đứng mức Các doanh nghiệp đều đã có
hệ thống kế toán tài chính hoàn chỉnh nhung hệ thống kế toán quản trị hầunhu chua có Hơn nữa, về mặt luật pháp, Nhà nuớc ta mới chỉ ban hànhnhững văn bản pháp quy, chế độ huớng dẫn về hệ thống kế toán tài chính ápdụng bắt buộc cho các doanh nghiệp, còn kế toán quản trị mới chỉ đuợc đềcập và vận dụng không bắt buộc đối với các doanh nghiệp trong thời gian gầnđây.Vì vậy,để theo kịp với tiến độ phát triển của các doanh nghiệp trên thếgiới thì việc hoàn thiện kế toán quản trị tại các doanh nghiệp Việt Nam là hếtsức cần thiết
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất mang tính công nghiệp tạo
ra cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân đóng một vai trò hết sức quan trọngtrong việc phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng nuớc nhà Hiệu quả hoạt động củacác công ty xây dựng không chỉ có ý nghĩa nội bộ mà còn có ý nghĩa kinh tế,
xã hội to lớn Nhung vấn đề đặt ra hiện nay đối với ngành xây dựng nuớc ta là
Trang 10tình trạng hoạt động kém hiệu quả, thua lỗ nhiều năm, thất thoát, lãng phítrong việc triển khai thi công các dự án còn diễn ra phổ biến trong các công tyxây dựng Điều này ảnh huởng lớn đến chất luợng công trình cũng nhu tiến
độ thực hiện các dự án Để khắc phục tình trạng nêu trên các công ty xâydựng cần nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý, tiết kiệm chi phí, hạ giá thànhsản phẩm Để làm đuợc điều này cần phải triển khai và áp dụng kế toán quảntrị chi phí vào các doanh nghiệp xây lắp
Qua quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH xây dựng ThốngNhất, tôi nhận thấy có nhiều vấn đề bất cập trong công tác kế toán chi phí nóichung và kế toán quản trị chi phí nói riêng, điều này làm ảnh huởng lớn hiệuquả sản xuất kinh doanh của đơn vị Xuất phát từ nhu cầu của công tác quản
lý cũng nhu yêu cầu đặt ra cho công tác kế toán chi phí tại công ty TNHH xây
dựng Thống Nhất tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Thống Nhất"cho luận văn thạc sĩ
của mình
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Các vấn đề về kế toán quản trị đã đuợc các tác giả Việt Nam nghiêncứu từ khá sớm và đến nay đã có khá nhiều công trình nghiên cứu trong cácluận văn thạc sĩ, tiến sĩ hay các bài báo chia sẻ của các chuyên gia đề cập tới
kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp, từ doanh nghiệp xây lắp đếnnhững doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thuơng mại, Lý luận về kế toánquản trị chi phí do đó cũng ngày càng đuợc xây dựng hoàn thiện hơn, phù hợphơn với điều kiện của các doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay
Các công trình nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí có thể nghiên cứu
áp dụng chung cho các doanh nghiệp tại Việt Nam nhu công trình nghiên cứucủa tác giả Phạm Quang (năm 2012) với đề tài “phuơng huớng xây dựng hệthống báo cáo kế toán quản trị và tổ chức vận dụng vào các doanh nghiệp ViệtNam”; Hoặc áp dụng riêng cho từng lĩnh vực nhu công trình nghiên cứu tác
Trang 11giả Phạm Bích Thảo (năm 2014) nghiên cứu về “Xây dựng mô hình kế toánquản trị chi phí với việc quản trị nội bộ trong ngành Gốm sứ xây dựng”; hoặc
áp dụng riêng cho từng doanh nghiệp, đối với doanh nghiệp xây lắp có thể kểđến: Công trình nghiên cứu của tác giả Lê Việt Hùng (Luận văn thạc sĩ năm2010) với đề tài “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phầnXây dựng giao thông 1 Thái Nguyên”, tác giả đã hệ thống các vấn đề lý luận
cơ bản về kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp xây lắp làm cơ sở để xemxét, đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí của Công ty, từ đó đề xuất cácgiải pháp và điều kiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tạiCông ty cổ phần xây dựng giao thông 1 Thái Nguyên Tuy nhiên, Luận vănvẫn chưa đi sâu phân tích và làm nổi bật sự khác biệt của kế toán quản trị củadoanh nghiệp xây lắp so với các doanh nghiệp khác; Công trình nghiên cứucủa tác giả Nguyễn Thị Tuyết Trinh (Luận văn thạc sĩ năm 2015) với đề tài
“Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại các Công ty xây dựng thuộc Tổngcông ty Xây dựng Thăng Long ”, luận văn của tác giả đã thông qua khảo sát
về thực trạng kế toán quản trị chi phí tại các công ty thuộc Tổng công ty xâydựng Thăng Long từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phítại các công ty này
Mặc dù có nhiều đề tài nghiên cứu về kế toán quản trị chí phí tại cácdoanh nghiệp nhưng mỗi doanh nghiệp lại có đặc thù, quy mô hoạt động làkhác nhau nên những vướng mắc gặp phải trong kế toán quản trị chi phí tạiCông ty TNHH xây dựng Thống Nhất có những khác biệt nhất định so vớicác doanh nghiệp khác và tại Công ty TNHH xây dựng Thống Nhất chưa có
đề tài về kế toán quản trị chi phí được nghiên cứu Vì vậy, tôi mạnh dạn đưa
ra các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH xâydựng Thống Nhất
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí
Trang 12trong các doanh nghiệp xây lắp
- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Công tyTNHH xây dựng Thống Nhất, từ đó nổi bật ưu điểm, nhược điểm, nguyênnhân khách quan và chủ quan
- Trên cơ sở lý luận và thực trạng đã nghiên cứu đề xuất một số giảipháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH xây dựng ThốngNhất, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thờigian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Cơ sở lý luận và thực tiễn của công
tác kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH xây dựng Thống Nhất
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện luận văn, ngoài phương pháp của chủ nghĩa duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử, luận văn còn sử dụng phương pháp nghiên cứu địnhtính đó là phương pháp điều tra, khảo sát, so sánh, đối chiếu, thống kê, phântích và tổng hợp các dữ liệu nhằm phục vụ công tác nghiên cứu:
- Phương pháp tra cứu tài liệu thực tế của đơn vị: thực hiện tra cứuchứng từ, sổ sách, tài khoản sử dụng, báo cáo kế toán tại công ty TNHH xâydựng Thống Nhất
- Phương pháp tổng hợp phân tích dữ liệu: tổng hợp phân tích kết quả
số liệu thu thập được và đưa những nhận định để đánh giá thực trạng kế toánquản trị chi phí tại công ty
- Quan sát trực tiếp: Quan sát cơ sở vật chất của công ty, sử dụng bảng
Trang 13kiểm để điều tra số lượng máy vi tính, máy tính, phòng lưu kho tài liệu tại trụ
sở Công ty Sử dụng bảng kiểm để điều tra về nhân lực trong toàn Công ty,đánh giá trình độ nhân viên, đặc biệt là các nhân viên kế toán
- Ngoài ra luận văn còn sử dụng một số các phương pháp nghiên cứukhác như phương pháp phỏng vấn, hỏi ý kiến chuyên gia, so sánh đánh giágiữa lý luận và thực tiễn
6 Đóng góp của đề tài nghiên cứu
- Về lý luận: Hệ thống hoá được cơ sở lý luận về kế toán quản trị chiphí trong doanh nghiệp xây lắp Dựa vào các kinh nghiệm kế toán quản trị chiphí của một số nước trên thế giới để rút ra các bài học vận dụng vào kế toánquản trị chi phí ở Việt Nam
- Về thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán quản trịchi phí tại Công ty TNHH xây dựng Thống Nhất Từ đó đưa ra được các giảipháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH xây dựngThống Nhất góp phần tích cực phục vụ cho nhà quản trị công ty đưa ra cácquyết định đúng đắn và hiệu quả trong sản xuất kinh doanh
7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán quản trị chi phí
trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí trong Công ty TNHH
xây dựng Thống Nhất
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại
Công ty TNHH xây dựng Thống Nhất
Trang 14CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Bản chất và vai trò của Kế toán quản trị chi phí
1.1.1 Bản chất của kế toán quản trị chi phí
Trước khi đi vào phân tích bản chất của kế toán quản trị chi phí taphân tích bản chất của kế toán quản trị Trong nền kinh tế thị trường hiệnnay, kế toán giữ vị thế quan trọng trong các doanh nghiệp, kế toán là nguồnthông tin quan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanh nhằm đạt đượchiệu quả sử dụng vốn Thông tin kế toán không những cần thiết cho ngườira
quyết định quản lý ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đốitượng ở bên ngoài doanh nghiệp Do có phạm vi cung cấp, phục vụ thôngtin
khác nhau nên kế toán doanh nghiệp được chia thành kế toán tài chính và kếtoán quản trị
Khác với các thông tin của kế toán tài chính chủ yếu phục vụ cho cácđối tượng bên ngoài doanh nghiệp, kế toán quản trị cung cấp thông tin thỏamãn nhu cầu của các nhà quản trị doanh nghiệp, là những người mà cácquyết định và hành động của họ ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành bại củadoanh nghiệp đó Kế toán quản trị không những cung cấp thông tin cho cácnhà quản trị cấp cao để ra quyết định kinh doanh, quyết định đầu tư và sửdụng các nguồn lực mà còn cung cấp cả các thông tin về các mặt kỹ thuật
để các nhà quản lý thừa hành sử dụng thực thi trách nhiệm của mình
Như vậy, Kế toán quản trị là một bộ phận của công tác kế toán nóichung của doanh nghiệp, đồng thời là công cụ quan trọng không thể thiếuđối với công tác quản trị nội bộ doanh nghiệp Kế toán quản trị được coinhư một hệ thống nhằm trợ giúp cho các nhà quản lý ra quyết định, là
Trang 15Trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, nhà quản trị phải đua ra các quyết định khác nhau Để phục vụ choviệc ra quyết định này nhà quản trị cần thiết phải tập hợp và phân tích cácthông tin kế toán quản trị cung cấp, đặc biệt là thông tin về chi phí đóng vaitrò đặc biệt quan trọng Kế toán quản trị không chỉ giúp các nhà quản trịtrong quá trình ra quyết định bằng cách cung cấp các thông tin thích hợp,
mà còn bằng cách vận dụng các kỹ thuật phân tích vào những tình huốngkhác nhau để nhà quản trị có thể lựa chọn, làm cơ sở để đua ra quyết địnhthích hợp nhất Nhu vậy, kế toán quản trị có nhiệm vụ theo dõi tình hìnhbiến động của các tài sản, nguồn vốn, doanh thu chi phí, kết quả của cácdoanh nghiệp bằng các thuớc đo khác nhau gắn với các quan hệ tài chính
để cung cấp cho các cấp quản trị theo yêu cầu cụ thể
Từ những phân tích trên ta có thể khái quát bản chất của kế toánquản trị nhu sau:
- Kế toán quản trị là một bộ phận của kế toán trong doanh nghiệp;
- Thông tin kế toán quản trị chủ yếu cung cấp cho các nhà quản trịdoanh nghiệp để đua ra các quyết định điều hành sản xuất kinh doanh;
- Thông tin kế toán quản trị thuờng cụ thể và mang tính định luợng
vì nó gắn với các hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp;
- Thông tin kế toán quản trị đuợc cụ thể hoá thành các chức năng cơbản của nhà quản trị: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, phân tích đánh giá và
ra quyết định
Theo thông tu số 53/2006/TT- BTC ngày 12 tháng 6 năm 2006 của
Bộ tài chính: "Kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin về hoạt độngnội bộ của doanh nghiệp, nhu: chi phí của từng bộ phận (trung tâm chi phí),từng công việc, sản phẩm; phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kếhoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận; quản lý tài sản, vật tu, tiền vốn,
Trang 16công nợ; Phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng và lợi nhuận;Lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn và dàihạn; Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh; nhằm phục vụ việc điềuhành, kiểm tra và ra quyết định kinh tế"
Xét từ phương diện kế toán, thông tin chủ yếu nhất mà kế toán quảntrị xử lý và cung cấp cho các nhà quản trị là thông tin về chi phí Trong quátrình kinh doanh của các doanh nghiệp, chi phí thường xuyên phát sinh, gắnliền với mọi hoạt động và có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận thu được.Hơn nữa, trên giác độ quản lý, chi phí phần lớn phát sinh trong nội bộdoanh nghiệp, chịu sự chi phối chủ quan của nhà quản trị, do vậy, kiểmsoát và quản lý tốt chi phí là mối quan tâm hàng đầu của họ
Tóm lại, bản chất của kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kếtoán quản trị chuyên thực hiện việc xử lý, phân tích và cung cấp các thôngtin về chi phí nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của nhà quảntrị như hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra quyết định
1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị chi phí
Để làm tốt chức năng quản lý, nhà quản trị phải có thông tin cần thiết
để có thể ra các quyết định đúng đắn Kế toán quản trị chi phí là nguồn chủyếu cung cấp nhu cầu thông tin đó Vai trò của kế toán quản trị chi phí thểhiện trong các khâu của quá trình quản lý được thể hiện cụ thể như sau:
* Trong giai đoạn lập kế hoạch
Kế toán quản trị chi phí cụ thể hóa các mục tiêu trong kế hoạch thànhcác dự toán chi phí sản xuất kinh doanh Kế toán quản trị chi phí cũng cungcấp thông tin về chi phí ước tính để phục vụ cho việc ra quyết định của nhàquản trị, do thông tin mà nhà quản trị cần là linh hoạt chứ không thể dựavào chi phí thực tế phát sinh được
* Trong giai đoạn tổ chức thực hiện
Trang 17Để thực hiện tốt chức năng này, nhà quản trị cũng phải có nhu cầurất lớn đối với các thông tin kế toán quản trị chi phí, chẳng hạn nhà quản trịcần đuợc kế toán cung cấp thông tin để ra các quyết định kinh doanh đúngđắn trong quá trình điều hành, chỉ đạo thực hiện các quyết định hàng ngày-các quyết định ngắn hạn (quyết định loại bỏ hay tiếp tục duy trì kinh doanhmột bộ phận nào đó; quyết định tự sản xuất hay mua ngoài; quyết định nênbán nửa thành phẩm hay tiếp tục chế biến ) Ngoài ra, các quyết định dàihạn trong quá trình thực hiện các kế hoạch đầu tu dài hạn cũng cần phải cócác thông tin cần thiết và đầy đủ.
* Trong giai đoạn kiểm tra và đánh giá:
Kế toán quản trị chi phí cung cấp các báo cáo hoạt động giúp ích chonhà quản trị kiểm soát quá trình thực hiện kế hoạch, kiểm soát chi phí vàđạt đuợc hiệu quả kinh doanh tối uu
Các báo cáo về khả năng sinh lời của các bộ phận khác nhau trongdoanh nghiệp về các sản phẩm, dịch vụ hoặc các hoạt động giúp ích chonhà quản trị quyết định lựa chọn kinh doanh sản phẩm, dịch vụ hoặc hoạtđộng nào mang lại lợi nhuận
Các báo cáo so sánh kết quả thực hiện với dự kiến về doanh thu, chiphí, lợi nhuận là căn cứ để đánh giá hiệu quả của hoạt động quản lý, giúpích cho nhà quản trị tự cố gắng hơn nữa trong việc thực hiện công việcquản lý của mình
Thực tế là các nhà quản trị thừa hành thuờng đánh giá từng phầntrong phạm vi kiểm soát của họ thông qua các báo cáo kế toán quản trịtuơng ứng với phần hành mà nhà quản trị đó kiểm soát Các nhà quản trịcấp cao hơn, không tham gia trực tiếp vào quá trình hoạt động hàng ngày,đánh giá và kiểm tra dựa vào các báo cáo thực hiện của từng bộ phận thừahành do kế toán quản trị cung cấp
Trang 18* Trong khâu ra quyết định:
Phần lớn thông tin do kế toán quản trị chi phí cung cấp nhằm giúpcác nhà quản trị ra quyết định Đó là một chức năng quan trọng, xuyên suốtcác khâu quản trị doanh nghiệp, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện,đến kiểm tra, đánh giá
Để có các quyết định đúng đắn và kịp thời, các nhà quản trị cần phải
có các thông tin đầy đủ, đáng tin cậy và thích hợp Không có thông tin thìkhông thể ra quyết định quản lý Đồng thời, nếu có quá nhiều thông tinnhiễu loạn, không phù hợp thì sẽ dẫn đến làm sai lệch thông tin Vì vậy,các thông tin thích hợp để ra quyết định thuờng không có sẵn Kế toán quảntrị chi phí thực hiện các nghiệp vụ phân tích chuyên môn, chọn lọc nhữngthông tin cần thiết, thích hợp, sau đó tổng hợp, trình bày chúng theo mộttrình tự dễ hiểu nhất và giải thích quá trình phân tích đó cho các nhà quảntrị
Trong một số truờng hợp khác, thông tin về chi phí có vai trò trongviệc định giá bán sản phẩm (chẳng hạn nhu định giá bán theo phương phápthông thường, định giá bán sản phẩm theo biến phí sản xuất )
Như vậy, kế toán quản trị chi phí giúp các nhà quản trị trong quátrình ra quyết định không chỉ bằng cách cung cấp thông tin thích hợp, màcòn bằng cách vận dụng các kỹ thuật phân tích vào những tình huống khácnhau, để từ đó nhà quản trị lựa chọn, ra quyết định thích hợp nhất
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp và ảnh hưởng của nó đến kế toán quản trị chi phí
Trong các ngành trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội, xâydựng cơ bản là ngành sản xuất quan trọng, mang tính chất công nghiệp, tạonên cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, là nền tảng cho các ngành sảnxuất khác phát triển
Cũng như các ngành sản xuất khác sản phẩm của các doanh nghiệpxây lắp được tiến hành một cách liên tục từ khâu thăm dò, điều tra khảo sát
Trang 19cho đến khâu thiết kế, thi công quyết toán và bàn giao công trình Tuynhiên, ngành xây dựng cơ bản lại có những nét riêng so với các ngành sảnxuất khác về kinh tế kỹ thuật, sự khác biệt đó đã tác động rất nhiều đếncách thức tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán quản trị chi phí nóiriêng trong các doanh nghiệp xây lắp:
- Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, riêng lẻ, tiến hành thi công theo đơn đặt hàng cụ thể: Mỗi đối tuợng xây lắp là từng công trình, hạng
mục công trình, đòi hỏi yêu cầu kinh nghiệm, kết cấu, hình thức, địa điểmxây dựng thích hợp, đuợc xác định cụ thể trên từng thiết kế dự toán củatừng đối tuợng riêng biệt Do tính chất đơn chiếc, riêng lẻ nên chi phí bỏ ra
để thi công xây lắp các công trình và kết cấu không đồng nhất nhu các loạisản phẩm công nghiệp Từ đặc điểm này, kế toán quản trị chi phí cần phảilập dự toán riêng cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt (từng công trình,hạng mục công trình) hoặc từng nhóm sản phẩm xây lắp nhằm mục đíchtheo dõi quá trình thi công và quản lý chi phí chặt chẽ, đảm bảo công tácquản trị chi phí hiệu quả nhất;
- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp,thời gian thi công dài, giá trị đầu tư lớn: Quá trình từ
khi khởi công cho đến khi hoàn thành bàn giao đua vào sử dụng thuờngdài, phụ thuộc vào quy mô, tính chất phức tạp về kỹ thuật của từng côngtrình Quá trình thi công thuờng chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạnthi công gồm nhiều giai đoạn khác nhau Kỳ tính giá sản phẩm xây lắpkhông xác định hàng tháng nhu các loại hình doanh nghiệp khác, mà đuợcxác định theo thời điểm khi công trình, hạng mục công trình hoàn thànhhay thực hiện bàn giao theo giai đoạn quy uớc tuỳ thuộc vào kết cấu, đặcđiểm kỹ thuật và khả năng về vốn của doanh nghiệp xây lắp Thêm vào đó,thời gian thi công dài dẫn đến vốn đầu tu thuờng rất dễ bị ứ đọng, đặc biệt
Trang 20đối với công trình và hạng mục công trình có giá trị đầu tư lớn dễ gặp rủi rokhi giá cả bị biến động làm ảnh hưởng tới dự toán và lợi nhuận của doanhnghiệp Điều này dẫn đến, kế toán quản trị chi phí phải xác định đúng đắnđối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành để có thể đáp ứng yêu cầuquản trị kịp thời và chặt chẽ chi phí, phản ánh đúng đắn tình hình quản lý
và thi công trong từng thời kỳ nhất định
- Sản xuất xây lắp thường diên ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của các yêu tố môi trường trực tiếp, do vậy thi công xây lắp mang tính thời vụ: Các yếu tố môi trường thời tiết có ảnh hưởng đến kỹ thuật và tiến độ thi
công đồng thời nhà thầu còn phải chú ý đến các biện pháp quản lý máy thicông và vật liệu ngoài trời Việc thi công diễn ra dài và thi công ngoài trờicòn tạo nhiều nhân tố gây nên những khoản thiệt hại bất ngờ Do đặc điểmnày nên doanh nghiệp cần tổ chức quản lý thi công đúng tiến độ, đảm bảochất lượng thi công không chịu ảnh hưởng bởi thời tiết Cần chú ý xem xéttới đặc điểm tự nhiên tại địa bàn thi công vào thời điểm tiến hành để tránh
bị gián đoạn thi công, gây thất thoát lãng phí, có kế hoạch phù hợp nhằmtiết kiệm chi phí
Ngoài ra các yếu tố tự nhiên (nắng, mưa, bão ) đôi khi làm ảnhhưởng đến chất lượng và tiến độ thi công các công trình, làm cho các doanhnghiệp xây lắp khó lường hết những khó khăn phát sinh do điều kiện thờitiết khí hậu Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi, có thể gặp nhiều rủi
ro bất ngờ làm phát sinh những thiệt hại trong quá trình thi công Điều nàyảnh hưởng đến công tác quản trị chi phí trong doanh nghiệp, đó là phải theodõi chặt chẽ kịp thời các khoản chi phí phát sinh giúp nhà quản lý đưa racác biện pháp quản lý kịp thời
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất: Sau khi hoàn thành sản
phẩm xây lắp sẽ được tiêu thụ tại chỗ Vì vậy các điều kiện sản xuất (vật
Trang 21liệu, lao động, xe máy thi công ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sảnphẩm công trình nên công tác quản lý, sử dụng, hạch toán vật tu, tài sảncũng hết sức phức tạp Dan đến hoạt động xây lắp thiếu tính ổn định, cótính luu động theo lãnh thổ Việc thi công các công trình, hạng mục côngtrình thuờng tổ chức phân tán không cùng một địa điểm nên khó khăn choviệc quản lý, đồng thời đây cũng là nguyên nhân làm cho quản trị chi phítrong ngành xây dựng hết sức phức tạp, không ổn định đòi hỏi kế toán quảntrị chi phí phải linh hoạt với thực tế Do vậy mà hiện nay các doanh nghiệpxây lắp ở nuớc ta thuờng tổ chức sản xuất theo phuơng thức khoán côngtrình, hạng mục công trình, khối luợng công việc cho các đơn vị nội bộdoanh nghiệp.
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư: Sản phẩm xây lắp chỉ đuợc tiến hành sản xuất khi có
hợp đồng giao nhận thầu, do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắpthể hiện không rõ Vì vậy, nếu doanh nghiệp xây lắp quản lý chi phí tốt thìdoanh nghiệp có thể giảm bớt chi phí và tăng lợi nhuận
Các đặc điểm trên đây của ngành xây dựng cơ bản cũng nhu của sảnphẩm xây lắp có ảnh huởng không nhỏ tới công tác kế toán quản trị chi phítrong doanh nghiệp xây lắp Các doanh nghiệp xây lắp khi thực hiện côngtác kế toán quản trị chi phí cần chú ý tới các đặc điểm trên để thực hiện tốtcông tác này, đảm bảo phản ánh chính xác, trung thực những chi phí đã chi
ra, tính đúng tính đủ chi phí vào giá thành, cung cấp thông tin trung thựccho các đối tuợng sử dụng thông tin và giúp các nhà quản trị doanh nghiệp
ra quyết định đúng đắn
1.3 Nội dung của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.1 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
Do đặc thù của ngành xây lắp nên các chi phí trong doanh nghiệp
Trang 22xây lắp bao gồm nhiều nội dung kinh tế, công dụng khác nhau, phuơngpháp tính toán, tập hợp và yêu cầu quản lý đối với từng loại chi phí cũngkhác nhau Việc quản lý chi phí không chỉ dựa vào các số liệu tổng hợp màphải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt để phân tích toàn bộ chi phísản xuất của từng công trình, hạng mục công trình trong từng thời kỳ nhấtđịnh hay theo nơi phát sinh chi phí Vì vậy duới góc độ kế toán quản trị đểquản lý chặt chẽ việc sử dụng chi phí cũng nhu tổ chức công tác kế toánquản trị chi phí một cách hợp lý thì phải tiến hành phân loại chi phí theonhững tiêu thức nhất định
> Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, chi phí phát sinh nếu có cùng nội dung kinh
tế đuợc sắp chung vào một yếu tố bất kể là nó phát sinh ở bộ phận nào,dùng để sản xuất ra sản phẩm gì
Theo quy định hiện nay thì chi phí đuợc phân thành 5 yếu tố:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm chi phí về các loại đối tuợng laođộng là nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, thiết bị xây dựng cơbản
- Chi phí nhân công: Là toàn bộ tiền công, các khoản trích BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ trên tiền luơng và các khoản khác phải trả chonguời lao động
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền phải trích khấuhao tài sản cố định sử dụng trong doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả về các loại dịch vụmua ngoài, thuê ngoài nhu chi phí điện, nuớc, điện thoại
- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ số chi phí phát sinh trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh ngoài bốn yếu tố kể trên
Trang 23Theo cách phân loại này cho ta biết được cơ cấu, tỷ trọng của từngloại chi phí mà doanh nghiệp chi ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí, lập báocáo chi phí theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính, phục vụ choyêu cầu thông tin và quản lý, lập dự toán chi phí kinh doanh cho kỳ sau
> Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế
Theo cách phân loại này, chi phí trong doanh nghiệp xây lắp đượcchia thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
* Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo
sản phẩm trong một kỳ nhất định Chi phí sản xuất bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ giá trị nguyên vậtliệu sử dụng trực tiếp cho thi công công trình mà đơn vị xây lắp bỏ ra (vậtliệu chính, vật liệu phụ ) Chi phí này không kể vật liệu phụ cho máy móc,phương tiện thi công và những vật liệu tính trong chi phí chung
- Chi phí nhân công trực tiếp: Phản ánh chi phí lao động trực tiếptham gia quá trình hoạt động xây lắp Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm
cả những khoản phải trả cho người lao động thuộc quản lý của doanhnghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc Không tríchBHXH, BHYT, KPCĐ tính trên quỹ lương công nhân trực tiếp của hoạtđộng xây lắp
- Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ các khoản chi phí trựctiếp phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượngcông việc xây lắp bằng máy theo phương thức thi công hỗn hợp vừa bằngmáy vừa thủ công Các khoản chi phí này gồm:
+ Chi phí vật liệu: dùng để chạy máy và sửa máy như chi phí xăngdầu diezen
Trang 24+ Chi phí khác bằng tiền: là những chi phí ngoài các chi phí kể trênphục vụ cho máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm các khoản chi phí dùng vào việcquản lý phục vụ sản xuất chung ở tổ, đội sản xuất trong doanh nghiệp xâylắp
+ Chi phí vật liệu: chi bảo dưỡng tài sản cố định, vật liệu văn phòng
và những vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung ở phân xưởng, tổ độisản xuất
+ Chi phí nhân công: gồm các khoản lương, tiền công phụ cấp củanhân viên quản lý ở tổ đội xây dựng, các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân máy thi công vànhân viên quản lý, thủ kho, công nhân vận chuyển
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: là những chi phí về công cụ dụng cụdùng cho nhu cầu quản lý chung ở các tổ đội xây dựng như: khuôn mẫu,dụng cụ bảo hộ lao động, ván khuôn, đà giáo
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm toàn bộ số tiền trích khấuhao tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cố định thuêtài chính sử dụng ở các tổ đội xây dựng như: phương tiện vận tải, khấu haonhà văn phòng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là những chi phí về lao vụ dịch vụ từ
Trang 25bên ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất chung ở tổ đội xây dựng: chi phíđiện nuớc, điện thoại, sửa chữa TSCĐ thuê ngoài.
+ Chi phí bằng tiền khác: là ngoài những chi phí nêu trên mà doanhnghiệp phải chi ra phục vụ cho hoạt động sản xuất chung ở các tổ đội xâydựng
* Chi phí ngoài sản xuất: Đây là các chi phí phát sinh ngoài quá
trình sản xuất sản phẩm liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hoặcphục vụ công tác quản lý chung toàn doanh nghiệp, bao gồm chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
- Chi phí bán hàng: là những khoản phí tổn cần thiết nhằm thúc đẩyquá trình luu thông hàng hóa, đảm bảo đua hàng hoá đến tận tay nguời tiêudùng Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu,công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao thiết bị và TSCĐ, chi phí thuê ngoài vàcác chi phí khác bằng tiền liên quan đến việc bán hàng Thông thuờng đốivới doanh nghiệp xây lắp, loại chi phí này thuờng ít phát sinh hoặc phátsinh không lớn do sản phẩm xây lắp chủ yếu đuợc thi công theo đơn đặthàng của chủ đầu tu
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là tất cả chi phí liên quan đến côngviệc hành chính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp Thông thuờngnhững chi phí này không có sự biến động lớn, ngoại trừ truờng hợp doanhnghiệp thay đổi quy mô hoạt động
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tácdụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn
cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phícho kỳ sau Đây cũng là cách phân loại chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp
do phuơng pháp lập dự toán trong xây dựng cơ bản đuợc lập cho từng đối
Trang 26tượng theo khoản mục chi phí
> Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Do đặc thù của kế toán quản trị là cung cấp thông tin cho nhà quảntrị để ra quyết định quản lý kịp thời, nên việc phân loại chi phí trong kếtoán quản trị còn được phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động.Theo cách phân loại này, các chi phí được phân thành chi phí khả biến(biến phí), chi phí bất biến (định phí), chi phí hỗn hợp
- Chi phí khả biến (biến phí): là những khoản chi phí tỷ lệ với mứchoạt động Xét về tổng số, biến phí thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạtđộng, nhưng xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì biến phí có thể làhằng
số đối với mọi mức hoạt động Khi mức độ hoạt động của doanh nghiệp giatăng thì chúng cũng gia tăng tỷ lệ thuận và ngược lại Tuy vậy, nếu khảo sátchi tiết hơn về biến phí có thể nhận thấy xảy ra các trường hợp sau:
+ Tổng biến phí thay đổi tỷ lệ thuận trực tiếp với mức độ hoạt độngthực hiện, còn biến phí đơn vị không thay đổi Biến phí trong trường hợpnày gọi là biến phí tỷ lệ
+ Tổng biến phí tăng nhanh hơn tốc độ tăng của mức độ hoạt động,như vậy biến phí trung bình của một đơn vị khối lượng cũng tăng lên.Trường hợp này xảy ra khi cường độ lao động vượt quá mức bình thường,hiệu lực của các yếu tố sản xuất giảm đi hoặc khi có sự tăng thêm khốilượng
hoạt động đòi hỏi phải tăng cường nhiều hơn các yếu tố chi phí sản xuất
+ Tổng biến phí tăng chậm hơn khối lượng hoạt động kéo theo biếnphí trung bình của một khối lượng hoạt động giảm xuống Trường hợp nàyxảy ra khi tăng khối lượng hoạt động đã tạo điều kiện để sử dụng tốt hơncác yếu tố của quá trình sản xuất
Trang 27nghiệp xây lắp, nhưng chi phí tính cho một khối lượng hoạt động thì thayđổi và tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động Như vậy, dù doanh nghiệp cóhoạt động hay không thì vẫn tồn tại định phí, khi doanh nghiệp gia tăngmức độ hoạt động thì định phí trên một đơn vị hoạt động sẽ giảm dần.
- Chi phí bất biến có thể chia thành hai loại như sau:
+ Chi phí bất biến tuyệt đối: là những chi phí mà xét trên tổng số thìkhông thay đổi khi có sự thay đổi của khối lượng hoạt động, khi đó chi phícho một đơn vị khối lượng hoạt động thay đổi tỷ lệ nghịch trực tiếp vớikhối lượng hoạt động
+ Chi phí bất biến cấp bậc: là những chi phí chỉ có tính chất tươngđối, nó chỉ cố định trong một giới hạn mức độ hoạt động nhất định, sau đónếu khối lượng hoạt động tăng lên khoản chi phí này sẽ tăng lên một mứcnào đó
+ Chi phí bất biến bắt buộc: là những chi phí có liên quan đến tài sản
cố định và cấu trúc cơ bản của một doanh nghiệp Chi phí này có đặc điểm
là có bản chất sử dụng lâu dài nên khi quyết định đầu tư vào tài sản cốđịnh, các nhà quản trị cần cân nhắc một cách kỹ lưỡng vì một khi đã quyếtđịnh thì doanh nghiệp phải gắn chặt với quyết định đó trong thời gian dài.Đặc điểm nữa của loại chi phí này là không thể cắt giảm đến không cho dùmức độ hoạt động giảm xuống hoặc khi sản xuất bị gián đoạn Vì vậy, cho
dù mức độ hoạt động có bị suy giảm hoặc bị đình trệ trong một thời kỳ nào
đó thì khoản chi phí này nên được giữ nguyên nếu nhà quản trị vẫn muốntheo đuổi và kỳ vọng đạt được mục đích lâu dài của doanh nghiệp
+ Chi phí bất biến không bắt buộc: là những chi phí có thể thay đổitrong từng kỳ kế hoạch của nhà quản trị doanh nghiệp Do hành động củanhà quản trị quyết định số lượng định phí này trong các quyết định củatừng kỳ kinh doanh Thuộc loại này bao gồm chi phí quảng cáo, chi phí đàotạo, bồi dưỡng nghiên cứu Chi phí này có đặc điểm là có bản chất ngắn
Trang 28hạn và trong những trường hợp cần thiết người ta có thể cắt giảm chúng đi
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tốcủa định phí và biến phí Để phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát vàchủ động điều tiết chi phí, các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải sử dụngmột số phương pháp (phương pháp đồ thị, phương pháp cực đại cực tiểu )
để phân tích chi phí hỗn hợp thành các yếu tố định phí và biến phí Việcphân biệt định phí và biến phí có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xâydựng mô hình chi phí trong quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuậncũng như giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh quantrọng Mặt khác còn giúp các nhà quản trị xác định đúng phương hướng đểnâng cao hiệu quả của chi phí, là cơ sở để xây dựng dự toán chi phí hợp lýứng với mọi hoạt động theo dự kiến
Cách phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản lượng có tác dụnglớn trong quản trị doanh nghiệp, là cơ sở để doanh nghiệp xây lắp xây dựnggiá đấu thầu hợp lý, góp phần tạo cơ hội để doanh nghiệp xây lắp thắngthầu, là cơ sở để phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợinhuận, phân tích điểm hòa vốn phục vụ cho việc ra các quyết định kinhdoanh hợp lý nhằm tăng lợi nhuận.Việc phân loại chi phí thành chi phí cốđịnh, chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp tuỳ thuộc vào quan điểm nhìn nhậncủa từng nhà quản trị trong mục tiêu sử dụng cụ thể Kế toán tài chínhkhông phân chia chi phí theo tiêu thức này nhưng nó lại rất cần thiết cho
Kế toán quản trị, giúp nhà quản trị có cách nhìn nhận chi phí, sản lượng vàlợi nhuận để có quyết định quản lý phù hợp về số lượng sản phẩm sản xuất
và tiêu thụ, về giá bán sản phẩm trong từng giai đoạn cụ thể về việc tiếpnhận đơn đặt hàng mới với giá phù hợp
Khái quát cách phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt
động (Phụ lục 01).
> Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng chịu chi phí
Trang 29Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thànhhai loại: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Chi phí trực tiếp: là các chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đếntừng đối tượng kế toán tập hợp chi phí Các chi phí này được tập hợp trựctiếp cho từng công trình, hạng mục công trình Trong quản trị doanh nghiệpnói chung và quản trị chi phí nói riêng, nếu loại chi phí này chiếm đa sốtrong tổng số chi phí thì sẽ thuận lợi cho việc kiểm soát chi phí và dễ dàngtrong việc xác định nguyên nhân gây ra chi phí
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đốitượng chịu chi phí khác nhau nên không thể tập hợp trực tiếp cho từng côngtrình, hạng mục công trình, mà tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí khichúng phát sinh, sau đó quy nạp cho từng công trình, hạng mục công trìnhtheo phương pháp phân bổ gián tiếp theo tiêu thức phân bổ thích hợp
> Phân loại chi phí sản xuất theo thẩm quyền ra quyết định
Để kiểm tra, đánh giá được chi phí chi ra trong quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, chi phí được chia ra thành các loại sau:
- Chi phí kiểm soát được: là những chi phí mà các nhà quản trị ở mộtcấp quản lý nào đó xác định được lượng phát sinh của nó, có thẩm quyềnquyết định về sự phát sinh chi phí đó, cấp quản lý đó kiểm soát được nhữngchi phí này
- Chi phí không kiểm soát được: là những chi phí mà các nhà quảntrị ở cấp quản lý nào đó không thể dự đoán được chính xác sự phát sinh của
nó, và không có thẩm quyền quyết định đối với khoản chi phí đó thấpkhông có khả năng kiểm soát được
Việc xác định chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soátđược có ý nghĩa rất quan trọng đối với các nhà quản trị thuộc từng cấp quản
lý trong doanh nghiệp, giúp họ hoạch định được dự toán chi phí đúng đắnhơn, hạn chế sự bị động về việc huy động nguồn lực để đảm bảo cho các
Trang 30Theo cách phân loại này, chi phí được phân ra thành
- Chi phí chênh lệch: là khoản chi phí chênh lệch giữa các phương ánvới nhau khi đem so sánh Phần chênh lệch này có thể có ở phương án nàynhưng không hoặc chỉ xuất hiện một phần trong phương án khác Những sựthay đổi đó hình thành các chi phí chênh lệch và là căn cứ để người quản lýlựa chọn phương án
- Chi phí cơ hội: là lợi ích bị mất đi do chọn phương án kinh doanhnày thay vì chọn phương án kinh doanh khác Chi phí này không đượcphản ánh trên sổ kế toán nhưng lại rất quan trọng, phải được xem xét, cânnhắc mỗi khi doanh nghiệp cần lựa chọn phương án đầu tư xây dựng
- Chi phí chìm: là loại chi phí mà doanh nghiệp phải gánh chịu, nó cótrong tất cả các phương án đầu tư xây dựng được đưa ra xem xét lựa chọn.Đây là những chi phí mà các nhà quản trị phải chấp nhận không có sự lựachọn, do vậy không phải xem xét đến nó khi lựa chọn phương án tối ưu
1.3.2 Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.2.1 Xây dựng định mức chi phí
Định mức kinh tế kĩ thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, lao động
và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp như
Im3 tường gạch, 1 tấn cốt thép, 100m dài cọc.v.v từ khâu chuẩn bị đếnkhâu kết thúc công tác xây lắp Các DNXL chủ yếu dựa vào định mức kinh
tế kỹ thuật của ngành đã được xây dựng và Nhà nước phê duyệt làm địnhmức chi phí cho DN Tuy nhiên, định mức kinh tế kỹ thuật của ngành đượcxây dựng có thể chưa bao quát được những điều kiện, đặc điểm, kỹ thuật cụ
Trang 31thể của doanh nghiệp Do đó, các DNXL có thể xây dựng định mức Chi phíriêng cho doanh nghiệp, định mức nội bộ sẽ sát với điều kiện cụ thể củađơn vị, đảm bảo cho dự toán được hợp lý.
* Để xây dựng định mức chi phí cho mộtcông trình thực hiện theotrình tự sau:
> Bước 1 Lập danh mục công tác xây dựng hoặc kết cấu mới củacông trình chưa có trong danh mục định mức xây dựng được công bố
Mỗi danh mục công tác xây dựng hoặc kết cấu mới phải thể hiện rõđơn vị tính khối lượng và yêu cầu về kỹ thuật, điều kiện, biện pháp thi côngcủa công trình
> Bước 2 Xác định thành phần công việc
Thành phần công việc phải nêu rõ các bước công việc thực hiện củatừng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khibắt đầu đến khi hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công vàphạm vi thực hiện công việc của công trình
> Bước 3 Tính toán xác định hao phí về vật liệu, nhân công, MTC
* Các phương pháp tính toán:Tính toán định mức hao phí của cáccông tác xây dựng mới thực hiện theo một trong ba phương pháp sau:
> Phương pháp 1: Tính toán theo các thông số kỹ thuật trong dâychuyền công nghệ
- Hao phí vật liệu: xác định theo thiết kế và điều kiện, biện pháp thicông công trình hoặc định mức sử dụng vật tư được công bố
- Hao phí nhân công: xác định theo tổ chức lao động trong dâychuyền công nghệ phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công của công trìnhhoặc tính toán theo định mức lao động được công bố
- Hao phí máy thi công: xác định theo thông số kỹ thuật của từngmáy trong dây chuyền hoặc định mức năng suất máy xây dựng được công
Trang 32bố và có tính đến hiệu suất do sự phối hợp của các máy thi công trong dâychuyền
> Phuong pháp 2: Tính toán theo số liệu thống kê - phân tích
Phân tích, tính toán xác định các mức hao phí vật liệu, nhân công,máy thi công từ các số liệu tổng hợp, thống kê nhu sau:
- Từ số luợng hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công thực hiệnmột khối luợng công tác theo một chu kỳ hoặc theo nhiều chu kỳ của côngtrình đã và đang thực hiện
- Từ hao phí vật tu, sử dụng lao động, năng suất máy thi công đãđuợc tính toán từ các công trình tuong tự
- Từ số liệu công bố theo kinh nghiệm của các chuyên gia hoặc tổchức chuyên môn nghiệp vụ
> Phuong pháp 3: Tính toán theo khảo sát thực tế
Tính toán xác định các mức hao phí từ tài liệu thiết kế, số liệu khảosát thực tế của công trình (theo thời gian, địa điểm, khối luợng thực hiệntrong một hoặc nhiều chu kỳ ) và tham khảo định mức sử dụng vật tu, laođộng, năng suất máy đuợc công bố
- Hao phí vật liệu: tính toán theo số liệu khảo sát thực tế và đốichiếu
với thiết kế, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật
- Hao phí nhân công: tính theo số luợng nhân công từng khâu trongdây chuyền sản xuất và tổng số luợng nhân công trong cả dây chuyền,tham khảo các quy định về sử dụng lao động
- Hao phí máy thi công: tính toán theo số liệu khảo sát về năng suấtcủa từng loại máy và hiệu suất phối hợp giữa các máy thi công trong cùngmột dây chuyền, tham khảo các quy định về năng suất kỹ thuật của máy
1.3.2.2 Lập dự toán chi phí
Trang 33các nguồn lực dựa trên mục tiêu kế hoạch xác định trong từng thời gian cụthể và đuợc biểu diễn một cách có hệ thống thông qua các biểu mẫu vàthuớc đo khác nhau.
Dự toán có ý nghĩa quan trọng trong bất kỳ tổ chức hoạt động nàobởi vì nó cung cấp thông tin có hệ thống về toàn bộ kế hoạch hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tới; Dự đoán truớc những khókhăn khi chúng chua xảy ra để có phương án đối phó kịp thời và đúng đắn;
Là cơ sở quan trọng để phân tích, so sánh với kết quả thực hiện, qua đóphát hiện ra nhân tố ảnh hưởng đến sự khác biệt giữa dự toán và thực tế để
có các biện pháp điểu chỉnh kịp thời và qua đó đánh giá định mức, dự toánxây dựng phù hợp thực tế chưa để có cơ sở xây dựng định mức mới hoànchỉnh; Nó kết hợp toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp bằng kế hoạch củatừng bộ phận khác nhau, nhờ vậy đảm bảo cho kế hoạch của từng bộ phậnphù hợp với mục tiêu chung của doanh nghiệp Như vậy, dự toán chính là
cơ sở để đưa ra các quyết định tác nghiệp của nhà quản trị các cấp trongdoanh nghiệp
Dự toán chi phí là quá trình tính toán chi tiết các khoản chi phí chocông trình hoặc hạng mục công trình, nhằm huy động và sử dụng cácnguồn lực theo các mục tiêu đã được xác định Mục đích của việc lập dựtoán là để lập kế hoạch, phân bổ các nguồn lực, kiểm soát lợi nhuận, đánhgiá kết quả trách nhiệm quản lý và khen thưởng Đây là một nội dung quantrọng trong kế toán quản trị chi phí, để có thể sử dụng chi phí một cách cóhiệu quả, doanh nghiệp cần lập dự toán chi phí, từ đó giúp cho doanhnghiệp có thể chủ động trong việc điều tiết sử dụng và điều tiết các nguồnlực giới hạn và có cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí
Dự toán chi phí thường được lập từ cấp cơ sở trở lên trong các doanhnghiệp và do các chuyên gia kỹ thuật, kế toán quản trị tại các phân xưởng,đội sản xuất kết hợp để xây dựng Sau khi dự toán được xây dựng dựa trên
Trang 34cơ sở khoa học sẽ được chuyển cho bộ phận chức năng như các phòng, ban
kỹ thuật thẩm định, phân tích tính khả thi của dự toán, sau đó bổ sungnhững mặt hạn chế để cho dự toán hoàn thiện hơn Dự toán được chuyểncho cấp quản trị cao phê duyệt và cuối cùng chuyển tới các bộ phận cơ sởthực hiện
Quá trình xây dựng dự toán chi phí bao hàm tất cả các chức năng vàcác cấp quản lý, nó gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp xây lắp, tạo điều kiện trong việc phát huy tính chủ động, sáng tạocủa đơn vị và tính khả thi của dự toán đã lập Mặt khác tăng cường sự kiểmtra, kiểm soát của đơn vị cấp trên
Đối với doanh nghiệp xây lắp, dự toán các công trình và hạng mụccông trình được lập dựa trên nhiều nguồn thông tin có căn cứ
và chi phí dự phòng của công trình:
+ Chi phí xây dựng trong dự toán công trình được lập cho từng côngtrình, hạng mục công trình, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thicông hoặc bộ phận, phần việc, công tác của công trình, hạng mục côngtrình
+ Chi phí thiết bị trong dự toán công trình bao gồm chi phí mua sắmthiết bị công nghệ (kể cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công); chiphí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thínghiệm, hiệu chỉnh
Trang 35+ Chi phí quản lý dự án: bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiệncác
công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đếnkhi
hoàn thành nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng
+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: bao gồm chi phí khảo sát xâydựng; chi phí thiết kế xây dựng công trình; chi phí thẩm tra thiết kế kỹthuật; thiết kế bản vẽ thi công; chi phí lập hồ sơ mời thầu,
+ Chi phí khác: là các chi phí cần thiết khác không thuộc các chi phí
đã nêu trên, bao gồm: chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí bảo hiểmcông trình; chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đếncông trường; chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế; chi phí đảm bảo antoàn giao thông, kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư,
+ Chi phí dự phòng: là khoản chi phí để dự trù cho khối lượng côngviệc phát sinh và các yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình
> Lập dự toán chi phí xây dựng (chi phí sản xuất)
* Các tài liệu phục vụ cho công tác lập dự toán:
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công hoặc các thiết kếkỹ
thuật thi công, báo cáo kinh tế kỹ thuật;
- Khối lượng công tác xây lắp tính theo thiết kế phù hợp với danhmục định mức, đơn giá xây dựng cơ bản
* Các bước xác định giá trị dự toán chi phí sản xuất:
- Dựa vào bản vẽ thi công hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật để tínhkhối lượng các công tác xây lắp của công trình
- Sử dụng các bảng đơn giá chi tiết của địa phương (hoặc đơn giácông trình) để tính được các thành phần chi phí trong chi phí trực tiếp
Trang 36Ngoài ra trong hồ sơ dự toán còn cần phải xác định được nhu cầu vềvật liệu, nhân công, máy thi công bằng cách dựa vào khối lượng công tácxây lắp và định mức dự toán chi tiết
* Phương pháp lập dự toán chi phí sản xuất:
Dự toán chi phí xây dựng: bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung
và thu nhập chịu thuế tính trước
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: dựa trên khối lượng công tác xâylắp cùng định mức chi phí và đơn giá chi phí nguyên vật liệu cùng chênhlệch vật liệu (nếu có):
liệu (nếucó)
lắp thứ j
Chênh lệch+ nhân công(nếu có)
của công táclắp thứ j
xây lắp thứ j
Chênh lệchmáy thicông (nếucó)
(1.3) [4,tr57]
Trang 37- Chi phí sản xuất chung: chí phí chung bao gồm chi phí quản lýdoanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công truờng, chi phí phục vụcông nhân, chi phí phục vụ thi công tại công truờng và một số chi phí khác.Chi phí chung đuợc tính bằng tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp (gồm chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công
và chi phí trực tiếp khác) hoặc tỷ lệ % trên chi phí nhân công trong dự toántheo quy định đối với từng loại công trình
Dự toán chi phí chung = Chi phí trực tiếp × Tỷ lệ quy định
(1.4) [4,tr57]
- Thu nhập chịu thuế tính truớc: đuợc sử dụng để nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp và một số khoản chi phí phải nộp, phải trừ khác, phần còn lạiđuợc tính vào các quỹ theo quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinhdoanh đối với doanh nghiệp Thu nhập chịu thuế tính truớc đuợc tính bằng
tỷ lệ % so với chi phí trực tiếp và chi phí chung quy định theo từng loạicông trình do Bộ Xây dựng quy định
(Chi phí trực tiếp
+ Chi phí chung)
(1.5) [4,tr57]
=> Giá trị dự toán xây lắp:
Giá trị XL = Chi phí trực tiếp + Chi phí chung + Thu nhập chịu thuế
(1.6[4,tr57])
> Lập dự toán chi phí ngoài sản xuất
Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp bao gồm việc tínhtoán các khoản chi phí uớc tính sẽ phát sinh trong kỳ kế hoạch ở lĩnh vựcngoài sản xuất Dự toán này là bảng tổng hợp các dự toán chi phí ở cáckhâu bán hàng và quản lý Tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp
mà thiết kế dự toán này cho phù hợp với yêu cầu quản trị
Trang 38Phần lớn chi phí bán hàng và quản lý văn phòng là các chi phí bấtbiến trong năm dự toán; các phí tổn xảy ra ngoài lĩnh vực sản xuất sảnphẩm, thường không cần xây dựng kế hoạch Tuy nhiên, trong cơ cấu chiphí bán hàng và quản lý vẫn có những khoản chi phí khả biến, mặc dù tỷ lệchiếm không lớn trong tổng chi phí như: chi phí bảo quản, vận chuyển,thuế, điện thoại ngoài số chi thuê bao
Trường hợp số lượng chi phí lưu thông (bán hàng) và quản lý quánhiều, chiếm tỷ trọng chi lớn thì cần lập riêng dự toán chi phí ngoài sảnxuất theo từng chức năng lưu thông và quản lý
Đối với doanh nghiệp xây lắp, trong dự toán chi phí bán hàng vàquản lý doanh nghiệp thì chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn,chi phí bán hàng chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí dự toán, cóthể bằng 0 (trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp không phát sinh chi phíbán hàng)
Căn cứ lập dự toán:
- Kế hoạch lao động tiền lương
- Kế hoạch sử dụng các dịch vụ mua ngoài
- Kế hoạch khấu hao TSCĐ
- Các kế hoạch hoạt động liên quan khác
Để lập dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, ta cần phảixây dựng các định mức chi phí Có hai phương pháp cơ bản được sử dụng
Trang 39vật liệu tiêu hao, số giờ làm việc ) Căn cứ vào tình hình thị truờng, cácquyết định tồn kho để xác định mức giá.
- Phuong pháp phân tích kinh tế- kỹ thuật: để thực hiện phương phápnày, kế toán viên phải phối hợp với các nhân viên kỹ thuật phân tích côngsuất thiết kế của máy móc thiết bị, phân tích quy trình công nghệ, nghiêncứu, phân tích hành vi sản xuất để xác định các định mức chi phí
Trong thực tế, thường sử dụng phối hợp cả hai phương pháp để tiếnhành xác định định mức chi phí
Định mức chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp được xây dựngnhư sau:
- Đối với biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: Việc lập dựtoán biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp thường sử dụng phươngpháp thống kê kinh nghiệm Dựa trên cơ sở tỷ lệ biến phí bán hàng và quản
lý doanh nghiệp trên biến phí trực tiếp trong và ngoài khâu sản xuất ở các
kỳ kế toán trước để xác định tỷ lệ biến phí bán hàng và quản lý doanhnghiệp giữa các kỳ
- Đối với định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: Với các địnhphí bắt buộc, căn cứ vào định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp hàngnăm chia đều cho 4 quý để xác định định phí bán hàng và quản lý doanhnghiệp từng quý
Với các yếu tố định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tuỳ ý, căn
cứ vào hành động nhà quản trị xác định thời điểm chi tiêu để tính vào chiphí cho kỳ kế toán thích hợp
Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp có thể được lậptheo mẫu sau:
Trang 40II Định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
1 Lương nhân viên
DỰ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Ý nghĩa của việc lập dự toán sản xuất kinh doanh trong DNXL:
- Cung cấp cho các nhà quản lý doanh nghiệp toán bộ thông tin kếhoạch sản xuất kinh doanh trong từng thời gian cụ thể và cả quá trình sảnxuất kinh doanh Giúp nhà quản trị lựa chọn các biện pháp kinh doanh đểđạt được mục tiêu đề ra
- Dự toán cũng là căn cứ đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu đãđịnh Qua đó thấy được những mặt mạnh cần phát huy và hạn chế nhữngyếu kém
- Ngoài ra, dự toán còn là căn cứ để khai thác các khả năng tiềm tàng
về nguồn lực tài chính nhằm phát huy nội lực và tăng sức cạnh tranh củadoanh nghiệp
1.3.3 Kế toán chi phí cho các đối tượng chịu phí trong Doanh nghiệp xây lắp
1.3.3.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí
Các doanh nghiệp xây lắp có đặc điểm là các sản phẩm xây lắp