Hoạt động TTGSNH cũng từng bước được đổimới trên cơ sở xây dựng và ban hành các quy định an toàn phù hợp dần vớinguyên tắc và chuẩn mực quốc tế.Trước thực trạng về số lượng các NHTM ở nư
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Đinh Thị Thu Huyền
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐỐI VỚI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội - 2012
1
Trang 3NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Đinh Thị Thu Huyền
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐỐI VỚI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Đình Tự
Hà Nội - 2012
2
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 10
1.1- KHÁI QUÁT VỀ NHNN 10
1.1.1 Vị trí và chức năng của NHNNVN 10
1.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của NHNN 10
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM 13
1.2.1 Cơ quan TTGSNH 13
1.2.2 Đối tượng của TTNHNN 13
1.2.3 Mục đích của hoạt động TTNH 14
1.2.4 Nội dung của TTNH 14
1.2.5 Nguyên tắc hoạt động của TTNH 15
1.2.6 Các phương pháp hoạt động của TTNH 15
1.2.7 Các phương thức tiến hành thanh tracủa TTNH 19
1.2.8 Sự cần thiết của hoạt động thanh tra của NHNN đối với các NHTM 23 1.3 MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TTGS CỦA NHTW TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 26
1.3.1 Về mô hình tổ chức 26
1.3.2 Về hoạt động thanh tra 26
1.3.3 Bà i học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 28
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH HÀ NỘI ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN 31
3
Trang 52.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HÀ
NỘI VÀ CƠ QUAN TTGSNH TẠI CHI NHÁNH TP.HÀ NỘI 31
2.1.1 Khái quát hoạt động của các NHTM trên địa bàn TP Hà Nội 33
2.1.2 Khái quát về tổ chức và hoạt động của cơ quan TTGSNH của NHNN - chi nhánh TP Hà Nội 38
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TTGS CỦA NHNN CHI NHÁNH TP HÀ NỘI ĐỐI VỚI CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN 42
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TTGS CỦA NHNN CHI NHÁNH TP HÀ NỘI ĐỐI VỚI CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN 42
2.2.1 Thực trạng hoạt động thanh tra tại chỗ 42
2.2.2 Thực trạng hoạt động Giám sát từ xa 62
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA ĐỐI VỚI NHTM TẠI NHNN CHI NHÁNH TP HÀ NỘI 64
2.3.1 Kết quả đạt được 64
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 66
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 70
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 72
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TP HÀ NỘI ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN 73
3.1 ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TP HÀ NỘI ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN 73
3.1.1 Mục tiêu phát triển của NHNNVN, định hướng chiến lược đến năm 2020 73
3.1.2 Mục tiêu, định hướng hoàn thiện TTGSNH của Nhà nước Chi nhánh TP Hà Nội 74
4
Trang 63.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TTGS ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TP HÀ NỘI 75
3.2.1- Đổi mới nội dung, phương thức trong thanh tra trực tiếp 75
3.2.2 Đổi mới, hoàn thiện hệ thống giám sát từ xa; phối hợp chặt chẽ thanh tra tại chỗ với giám sát từ xa 76
3.2.3 Hoàn thiện và phát triển đội ngũ cán bộ thanh tra đủ về chất lượng, trình độ và số lượng 79
3.2.4 Chú trọng hơn nữa việc tăng cường sự phối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn trong trao đổi, cung cấp thông tin liên quan hoạt động NH 81
3.2.5 Chú trọng hơn việc khai thác tài liệu kiểm toán, kiểm tra, kiểm soát nội bộ của NHTM phục vụ cho hoạt động TTGSNH 82
3.2.6 Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác TTGS 82
3.2.7 Hoàn thiện hệ thống văn bản Luật và dưới luật chi phối hoạt động của TTNH 84
3.3 KIẾN NGHỊ 84
3.3.1 Đối với Nhà nước 85
3.3.2 Đối với với NHNNNVN 86
3.3.3 Kiến nghị đối với NHNN Chi nhánh TP Hà Nội 89
3.3.4 Đối với các NHTM 90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 92
KẾT LUẬN CHUNG 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
5
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Bảng 2.1.1 Một số chỉ tiêu hoạt động chủ yếu của ngành NH trên địa bàn
Hà Nội thời kỳ đổi mới 35 Bảng 2.2.1.2: Số đoàn thanh tra các NHTM trên đại bàn được triển khai tại Thanh tra NHNN chi nhánh TP Hà Nội 59
Sơ đồ 1: Tổ chức hoạt động của NHNN chi nhánh TP.Hà Nội 39
Sơ đồ 2: Tổ chức hoạt động của cơ quan TTGS thuộc Chi nhánh NHNN
TP Hà Nội 41
6
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong bối cảnh hội nhập chung của nền kinh tế, NHNNVN với chứcnăng là cơ quan quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng đangđứng trước yêu cầu phải đổi mới mạnh mẽ, trong đó, đổi mới và nâng caohiệu quả hoạt động của TTNH nhằm xây dựng một hệ thống TTGSNH hiệnđại và hiệu quả được xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm Làmtốt hoạt động thanh tra đối với các Ngân hàng chính là nhằm góp phần đảmbảo an toàn hệ thống, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền,phục vụ chính sách tiền tệ quốc gia
Trải qua gần 60 năm xây dựng và trưởng thành, hệ thống Ngân hàngnước ta đã góp phần xứng đáng vào những thành tựu của cách mạng ViệtNam, góp phần củng cố nền độc lập, tự chủ, phục vụ sự nghiệp giải phóngdân tộc, thống nhất đất nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội Ghi nhận nhữngđóng góp to lớn của ngành Ngân hàng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổquốc, Đảng và Nhà nước đã phong tặng và ban thưởng nhiều danh hiệu caoquý cho các tập thể và cá nhân của ngành Năm 1996, nhân kỷ niệm 45 nămngày thành lập, ngành Ngân hàng vinh dự được đón nhận Huân chương HồChí Minh Đặc biệt, ngày 6/5/2006, tại Lễ kỷ niệm 55 năm ngày thành lập,ngành Ngân hàng đã vinh dự được Đảng, Nhà nước trao tặng phần thưởng caoquý nhất - Huân chương Sao vàng; vào dịp kỷ niệm 60 năm thành lập Ngành(27/4/2011), ngành Ngân hàng đã vinh dự được đón nhận Huân chương HồChí Minh lần thứ 2
Sau hơn 20 năm đổi mới, TTNHNN đã có nhiều chuyển biến tích cực,góp phần quan trọng vào quá trình phát triển của ngành NHVN và an toàn hệ
7
Trang 9thống tài chính - ngân hàng Hoạt động TTGSNH cũng từng bước được đổimới trên cơ sở xây dựng và ban hành các quy định an toàn phù hợp dần vớinguyên tắc và chuẩn mực quốc tế.
Trước thực trạng về số lượng các NHTM ở nước ta cũng như các hoạtđộng dịch vụ ngày càng phong phú và hiện đại thì hoạt động TTGS củaNHNN ở nước ta đã tỏ ra còn nhiều bất cập và kém hiệu quả, chưa đáp ứngkịp yêu cầu quản lý và kiểm soát đối với hệ thống ngân hàng trong giai đoạnmới Không ít hoạt động và dịch vụ ngân hàng mà cơ quan thẩm quyền chưathể
quản lý và giám sát một cách hữu hiệu Một số thông lệ, chuẩn mực quốc tế vềgiám sát ngân hàng đã được áp dụng ở Việt Nam, song chưa đồng bộ và khôngtriệt để dẫn đến cách nhìn nhận, đánh giá hệ thống ngân hàng chưa phản ánhđầy
đủ thực trạng tình hình Mô hình tổ chức TTGSNH, hệ thống pháp luật vềTTGSNH tuy đã được đổi mới để phù hợp với các thông lệ và chuẩn mựcquốc
tế về giám sát ngân hàng, nhất là so với yêu cầu thanh tra giám sát dựa trên cơsở
rủi ro song vẫn chưa thực sự hoàn thiện và đem lại hiệu quả cao
Nhận thức được sự cần thiết đó, tác giả đã chọn đề tài: "Hoàn thiện
hoạt động thanh tra của ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hà Nội đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn " với mong muốn tìm ra
Trang 10- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hoạt động TTGScủa NHNN chi nhánh TP Hà Nội đối với các NHTM trên địa bàn.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động của cơ quan TTGSNH của NHNNChi nhánh TP Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động thanh tra của NHNN đối với cácNHTM
trên địa bàn tại NHNN Chi nhánh TP Hà Nội từ năm 2008 đến nay
4 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn được tiến hành nghiên cứu trên cơ sở sử dụng các phươngpháp
duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để xem xét, ngoài ra còn vận dụng cácphương pháp logic, so sánh, phân tích , đánh giá đối chiếu với thực tiễn
Ngân hàng Thương mại trên địa bàn
9
Trang 11CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐÓI VỚI CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI1.1- KHÁI QUÁT VỀ NHNN
1.1.1 Vị trí và chức năng của NHNNVN
- NHNNVN là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng Trungương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- NHNN là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ
sở chính tại Thủ đô Hà Nội
- Ngân NHNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạtđộng ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiệnchức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổchức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ
1.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của NHNN
- Hoạt động của NHNN nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm antoàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự antoàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triểnkinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa
- Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nước
- Xây dựng chiến lược phát triển ngành ngân hàng trình cơ quan nhànước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện
- Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành vănbản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; tuyên truyền, phổ biến và
10
Trang 12kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngânhàng.
- Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hàng năm để Chính phủ trình Quốc hộiquyết định và tổ chức thực hiện
- Tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ
- Tổ chức hệ thống thống kê, dự báo về tiền tệ và ngân hàng; công khaithông tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật
- Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại; thựchiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại
- Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổchức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấyphép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chứcnước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt độngcung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải là ngânhàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụngcho các tổ chức; chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập vàgiải thể tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật
- Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanhnghiệp thực hiện chức năng, nhiệm vụ của NHNN , tổ chức tín dụng có vốnnhà nước theo quy định của pháp luật; được sử dụng vốn pháp định để gópvốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ củaNHNN theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; xử lý vi phạm pháp luật vềtiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật
- Quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặpkhó khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng,
11
Trang 13gồm mua cổ phần của tổ chức tín dụng; đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệmchức vụ người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng; quyết định sápnhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tín dụng; đặt tổ chức tín dụng vào tình trạngkiểm soát đặc biệt; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy địnhcủa pháp luật về phá sản đối với tổ chức tín dụng.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng chính sách, kếhoạch và tổ chức thực hiện phòng, chống rửa tiền
- Thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo quy định củapháp luật về bảo hiểm tiền gửi
- Chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cânthanh toán quốc tế
- Tổ chức, quản lý, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia, cung ứngdịch vụ thanh toán cho các ngân hàng; tham gia tổ chức và giám sát sự vậnhành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
- Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt độngkinh doanh vàng
- Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước
- Quản lý việc vay, trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quyđịnh của pháp luật
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, tiếnhành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế với tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế
mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện và là đại diện chính thức của người vayquy định tại điều ước quốc tế theo phân công, uỷ quyền của Chủ tịch nướchoặc Chính phủ
- Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về tiền tệ và ngân hàng
- Đại diện cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các
tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế
12
Trang 14- Tổ chức hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tíndụng; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức hoạt độngthông tin tín dụng.
- Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhànước
- Tham gia với Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu Chính phủ,trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng; nghiêncứu, ứng dụng khoa học và công nghệ ngân hàng
- Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG TẠI
1.2.2 Đối tượng của TTNHNN
NHNN tiến hành thanh tra các đối tượng sau đây:
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đạidiện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt độngngân hàng Trong trường hợp cần thiết, NHNN yêu cầu cơ quan nhà nước cóthẩm quyền thanh tra hoặc phối hợp thanh tra công ty con, công ty liên kếtcủa tổ chức tín dụng;
13
Trang 15- Tổ chức có hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng; tổ chứchoạt động thông tin tín dụng; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toánkhông phải là ngân hàng;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhânnước ngoài tại Việt Nam trong việc thực hiện các quy định của pháp luật vềtiền tệ và ngân hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhànước
1.2.3 Mục đích của hoạt động TTNH
TTGSNH nhằm góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của
hệ thống các tổ chức tín dụng và hệ thống tài chính; bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của người gửi tiền và khách hàng của tổ chức tín dụng; duy trì vànâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống các tổ chức tín dụng; bảođảm việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; góp phầnnâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngânhàng
1.2.4 Nội dung của TTNH
- Thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, việc thựchiện các quy định trong giấy phép do NHNN cấp
- Xem xét, đánh giá mức độ rủi ro, năng lực quản trị rủi ro và tình hìnhtài chính của đối tượng TTNH
- Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏhoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước
về tiền tệ và ngân hàng
- Kiến nghị, yêu cầu đối tượng TTNH có biện pháp hạn chế, giảm thiểu
và xử lý rủi ro để bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và phòng ngừa, ngănchặn hành động dẫn đến vi phạm pháp luật
14
Trang 16- Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quannhà
nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng
1.2.5 Nguyên tắc hoạt động của TTNH
TTNH hoạt động theo 02 nguyên tắc cơ bản:
- Tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực,công
khai, dân chủ, kịp thời
- Không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tragiữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra; không làm cản trở hoạt độngbình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra
1.2.6 Các phương pháp hoạt động của TTNH
1.2.6.1 Thanh tra trên cơ sở tuân thủ
a Khái niệm
Thanh tra trên cơ sở tuân thủ là phương pháp thanh tra chủ yếu tậptrung vào việc phát hiện, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật, các quy định cóliên quan của đối tượng thanh tra, coi đây là mục tiêu hàng đầu và cũng làmục tiêu quan trọng nhất
b Đặc điểm
- Thanh tra tuân thủ kiểm tra các thông tin, các sự kiện đã xảy ra trongquá khứ của NHTM như: vi phạm các quy định an toàn hoạt động ngân hàng,thất thoát tài sản
- Thanh tra tuân thủ chỉ đánh giá trên phạm vi hạn chế Ngay cả khitiến
hành thanh tra toàn diện các mặt hoạt động của TCTD thì thanh tra tuân thủvẫn bỏ sót việc đánh giá hoạt động của TCTD trong mối tương quan với thịtrường trong nước và trên toàn cầu Kết quả thanh tra tuân thủ bị giới hạn
15
Trang 17trong phạm vi đánh giá, kết luận các NHTM trong việc chấp hành pháp luật ởmức độ nào đó và có biện pháp xử lý tương ứng Đặc biệt, thực hiện thanh tratuân thủ khi thanh tra tại chỗ thì chỉ đánh giá, kết luận trong phạm vi nộidung, đối tượng, hành vi được thanh tra trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu cụ thể;không đánh giá chung cho cả tổng thể hệ thống Vì vậy, đôi khi người ta còngọi thanh tra tuân thủ là thanh tra định lượng.
- Thực hiện phương pháp thanh tra tuân thủ, thanh tra viên chưa chỉ rađược những kẽ hở trong quản lý, chưa đưa ra những khuyến cáo về khả năng
có thể xảy ra tổn thất của NHTM do những biến động của thị trường, môitrường kinh tế, chính trị, xã hội
- Yêu cầu để thực hiện thanh tra tuân thủ là không cao so với thanh tratrên cơ sở rủi ro Thanh tra tuân thủ chủ yếu đòi hỏi khả năng phát hiện củathanh tra viên đối với các hành vi vi phạm của NHTM
- Thanh tra tuân thủ thực hiện phương pháp luận phản ứng Căn cứ vàocác quy định của pháp luật, thanh tra ngân hàng sẽ đánh giá phản ứng của cácNHTM: thực hiện hay không thực hiện các quy định bắt buộc đó Qua đó,thanh tra ngân hàng sẽ có biện pháp xử lý thích hợp
1.2.6.2 Thanh tra trên cơ sở rủi ro
a Khái niệm
Thanh tra trên cơ sở rủi ro là phương pháp thanh tra trong đó tập trungvào việc đánh giá mức độ rủi ro một NHTM gặp phải khi không tuân thủ cácquy định, quy trình đã có và khi không có các thủ tục, quy trình hoạt độngphù hợp; đồng thời cũng trên cơ sở đánh giá mức độ rủi ro, nguồn lực để kiểmsoát, cảnh báo, xử lý rủi ro của NHTM; đưa ra những giải pháp buộc cácNHTM phải có hành động phù hợp để phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro; duy
16
Trang 18trì an toàn hệ thống các NHTM.
Thanh tra trên cơ sở rủi ro là một quy trình liên tục gồm 06 bước, trong
đó, do hoạt động thanh tra trên cơ sở rủi ro nhằm mục đích kiểm soát rủi roliên tục, việc hiểu biết về mỗi NHTM là điểm bắt đầu tốt nhất, nên các thanhtra viên cần có quy trình phù hợp để phát triển và duy trì việc hiểu biết toàn
diện về tình hình rủi ro của mỗi NHTM Hiểu biết về NHTM và đánh giá rủi
ro của NHTM là bước 1.
Khi rủi ro của mỗi NHTM đã được xác định thì thanh tra, giám sát viên
có thể đánh giá các rủi ro đó trong hệ thống NHTM và đặt ra thứ tự ưu tiêncho các nhiệm vụ thanh tra cần thực hiện Phải có sự ưu tiên này trong toàn hệthống và cho mỗi NHTM TTGS trên cơ sở rủi ro nhằm đặt thanh tra, giám sátviên vào chỗ cần họ nhất Rủi ro đôi khi là lớn đối với một NHTM nhưng lạikhông lớn đối với hệ thống NHTM Trong những trường hợp như vậy, lãnhđạo NHNN phải cân đối rủi ro của các NHTM nhỏ (đặc biệt nếu rủi ro đó liênquan đến khả năng tiếp tục tồn tại của NHTM) so với rủi ro lớn trong hệthống NHTM Thường thì nguồn nhân lực của thanh tra là không đủ để đápứng cho tất cả các vấn đề cần quan tâm của cả hệ thống cũng như của mỗi
NHTM, do đó cần thiết phải lập kế hoạch thanh tra đối với mỗi NHTM (bước 2) để chủ động trong hoạt động thanh tra.
Khi rủi ro được nhận dạng và đánh giá, và khi đã lập xong kế hoạch,Ban lãnh đạo cơ quan TTGSNH sẽ ra quyết định thanh tra và giai đoạn lập kếhoạch trở nên rất chi tiết NHNN sẽ lựa chọn một đoàn thanh tra và mộttrưởng đoàn để tiến hành thanh tra tại chỗ Trưởng đoàn lập bản phạm vi côngviệc xác định các mục tiêu chi tiết dự kiến đạt được liên quan đến những côngviệc cần làm trong quá trình thanh tra tại chỗ Trưởng đoàn cũng dự thảo mộtthư yêu cầu gửi đến NHTM, yêu cầu NHTM chuẩn bị các báo cáo và tài liệu
17
Trang 19cụ thể Một số nội dung trong thư yêu cầu này có thể được gửi trước choNHTM, một số nội dung khác được thu thập và lưu giữ cho đến khi đoàn
thanh tra đến làm việc tại NHTM Thành lập đoàn thanh tra và công tác chuẩn bị là bước 3.
Thanh tra trên cơ sở rủi ro cần phải chú trọng vào các lĩnh vực có rủi rocao nhất của NHTM và cách thức mà NHTM quản lý những rủi ro này Cácthành viên của đoàn thanh tra đánh giá từng lĩnh vực rủi ro và bộ phận chứcnăng mà họ được phân công Các thành viên này lập hồ sơ thanh tra để ghichép lại các hoạt động và các phát hiện trong mỗi cuộc thanh tra Hồ sơ thanh
tra được thảo luận với trưởng đoàn và nộp cho trưởng đoàn Tiến hành hoạt động thanh tra là bước 4.
Trưởng đoàn là người lập báo cáo cuộc thanh tra, báo cáo thanh tra làbáo cáo chính thức về những phát hiện của đoàn thanh tra Từ báo cáo củađoàn thanh tra các tài liệu liên quan và qua thảo luận với các đơn vị chứcnăng của Ngân hàng Nhà nước, lãnh đạo NHTM được thanh tra, người raquyết định thanh tra ban hành kết luận thanh tra và quyết định việc cần thiếtphải áp dụng hình thức xử lý, biện pháp chỉnh sửa tương ứng với mức độ sai
phạm của NHTM Kết luận và các biện pháp sửa chữa là sản phẩm chính của bước 5.
Giám sát việc NHTM chấn chỉnh sau thanh tra là bước 6 Các báo cáo
định kỳ của NHTM cung cấp cho cơ quan thanh tra, giám sát những thông tincần thiết để đánh giá mức độ đầy đủ trong việc thực hiện của NHTM KhiNHTM tuân thủ đầy đủ tất cả các yêu cầu theo kết luận thanh tra, ChánhTTGSNH sẽ quyết định việc chuyển sang giám sát thường xuyên đối vớiNHTM Trường hợp NHTM không thực hiện đúng tiến độ chấn chỉnh sau
18
Trang 20thanh tra, hoặc tiếp tục có biểu hiện kém an toàn, Chánh TTGSNH sẽ quyếtđịnh các cấp độ xử lý tương xứng.
b Đặc điểm của phương pháp thanh tra trên cơ sở rủi ro
- Tập trung vào việc đánh giá tổng thể NHTM thông qua việc xem xét,kiểm tra hồ sơ tài liệu, các chính sách, quy trình, hệ thống và thực tiễn côngtác quản lý của NHTM Thanh tra trên cơ sở rủi ro đánh giá các yếu tố địnhlượng, định tính trong đó các yếu tố định tính là chủ yếu; đối lập với thanh tratuân thủ là thanh tra các yếu tố định lượng Khái niệm thanh tra trên cơ sở rủi
ro có nội dung rộng hơn nhiều so với thanh tra trên cơ sở tuân thủ
- Cho phép định hướng TTGS vào những lĩnh vực, những NHTM cómức độ rủi ro cao và rủi ro có khả năng tác động tới sự an toàn của hệ thốngNHTM Cho phép cơ quan thanh tra có thể chủ động phân bổ nguồn lực vàonhững lĩnh vực cần TTGS nhiều hơn
- Dựa rất nhiều vào báo cáo kiểm toán nội bộ của NHTM
- Kết hợp cả đánh giá khách quan và chủ quan của thanh tra viên
- Đòi hỏi TTNH thực hiện cả việc dự báo Thực hiện việc dự báo đượcthể hiện rõ nét nhất khi TTNH lập báo cáo giám sát vĩ mô phải lập ra các giảthuyết và kiểm tra bằng việc sử dụng các mô hình, thuật toán với sự trợ giúpcủa công nghệ thông tin
1.2.7 Các phương thức tiến hành thanh tra của TTNH
Trang 21theo quy định, dựa trên cơ sở đó báo động cho NHTM những vấn đề cần thiếthoặc kiến nghị biện pháp khắc phục kịp thời.
Mục tiêu giám sát từ xa hoạt động của các NHTM là:
- Giám sát việc các ngân hàng có bảo đảm an toàn trong hoạt động haykhông? từ đó giúp các ngân hàng giữ uy tín với khách hàng
- Giám sát việc ngân hàng có thực hiện nghiêm túc luật pháp và quychế ngân hàng hay không? trong đó, quan trọng nhất là các quy chế phục vụcho công tác quản lý vĩ mô và các công cụ trong điều hành chính sách tiền tệcủa Ngân hàng trung ương
- Giám sát việc các ngân hàng kinh doanh có hiệu quả hay không? Bởi
vì đã kinh doanh là phải có lãi, nếu bị thua lỗ dẫn đến việc cổ đông khôngnhững không được hưởng quyền lợi mà còn bị hụt vốn, ảnh hưởng đến quátrình kinh doanh Nếu lỗ nặng và kéo dài, sẽ dẫn đến sự sụp đổ ngân hàng
Phương thức giám sát từ xa được ra đời từ hệ thống NH Mỹ vào nhữngnăm cuối thập kỷ 70 Ở Việt Nam, phương thức thanh tra thông qua việc giámsát từ xa được áp dụng từ đầu năm 1991, nó được quy định cụ thể trong “chế
độ thanh tra của Ngân hàng Nhà nước” và hiện nay, việc giám sát từ xa đượcthực hiện theo Quyết định số 398/1999/QĐ-NHNN 3 ngày 9/11/1999 củaThống đốc NHNN việc ban hành Quy chế giám sát từ xa đối với các NH vàTCTD hoạt động trên địa bàn Tại quy chế này quy định: “Giám sát từ xa làviệc gián tiếp kiểm tra thông qua tổng hợp và phân tích các báo cáo để đánhgiá hoạt động của TCTD”
Nội dung giám sát từ xa đối với hệ thống NHTM được tiến hành theo
06 bước sau:
+ Giám sát về cơ cấu tài sản nợ, tài sản có
+ Giám sát chất lượng tài sản nợ, tài sản có
+ Giám sát tình hình thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh
20
Trang 22+ Giám sát vốn tự có;
+Giám sát việc đảm bảo khả năng chi trả
+ Giám sát một số chỉ số tài chính chủ yếu của NHTM;
Quy trình giám sát từ xa:
Hàng tháng, TTNHNN nhận được các báo cáo cân đối tài khoản kếtoán, các chỉ tiêu thống kê ngoài cân đối và các loại báo cáo do NHTM gửiđến (bằng file, văn bản) theo chế độ báo cáo thống kê với TCTD, TTNHNN
xử lý số liệu, tổng hợp và phân tích tình hình hoạt động đối với từng NHTM
và toàn bộ hệ thống NH (theo nội dung nêu ở trên)
Hàng tháng, căn cứ vào kết quả giám sát từ xa đối với từng NHTMđược phân công giám sát theo khoản 1 Điều 5 Quy chế giám sát từ xa,TTNHNN thông báo đến Tổng Giám đốc (Giám đốc) NHTM những vấn đề
có liên quan trong việc thực hiện các quy định của pháp luật của toàn hệthống NHTM và những kiến nghị về biện pháp khắc phục và xử lý vi phạmnhư: phản ảnh chất lượng hoạt động kinh doanh, đặc biệt là những biến độngkhông bình thường trong hoạt động của NHTM; việc chấp hành chế độ thôngtin; báo cáo thống kê; những kiến nghị, biện pháp chấn chỉnh và hình thức xử
lý của Thanh tra nhà nước
1.2.7.2 Thanh tra tại chỗ
Thanh tra tại chỗ thông thường là tổ chức các đoàn thanh tra tại đơn vịtrong một thời gian nhất định Thanh tra tại chỗ có thể tiến hành định kỳ hoặcđột xuất Ở nước ta, việc thanh tra tại chỗ thường được tiến hành một nămmột lần tại mỗi NHTM Thời gian tiến hành một cuộc thanh tra tại chỗkhoảng 15 ngày đến 30 ngày làm việc Nếu có vấn đề phức tạp thì có thể kéodài thời gian thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra
Mục tiêu của thanh tra tại chồ
21
Trang 23- Đánh giá tình hình chấp hành chính sách, pháp luật, các chế độ, thể lệcủa ngành ngân hàng;
- Giúp các TCTD thấy được những mặt tích cực, những mặt còn tồn tại
để tiếp tục phát huy những mặt tích cực, khắc phục những tồn tại và kiến nghịnhững biện pháp chấn chỉnh, bảo đảm TCTD hoạt động đúng chính sách,pháp luật, chế độ, thể lệ và hoạt động có chất lượng, hiệu quả hơn
- Phát hiện những vấn đề mới phát sinh, những qui định chưa hợp lý đểkiến nghị sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện theo qui định hiện hành
Nội dung của thanh tra tại chồ :
- Thanh tra quản trị điều hành;
- Thanh tra nguồn vốn
- Thanh tra chất lượng tín dụng;
- Thanh tra nghiệp vụ bảo lãnh;
- Thanh tra hoạt động kinh doanh ngoại tệ;
- Thanh tra hùn vốn liên doanh
- Thanh tra nghiệp vụ tài chính, kế toán
Ở Việt nam hoạt động thanh tra tại chỗ của NHNN đối với NHTM thực
sự được chú trọng từ khi Pháp lệnh thanh tra và Pháp lệnh ngân hàng đượcban hành Đây là bước ngoặt quan trọng mang tính lịch sử của TTNH sangvận hành theo cơ chế thị trường
1.2.7.3 Kết hợp giữa thanh tra tại chỗ và giám sát từ xa
Giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ luôn bổ sung cho nhau Dù đó làgiám sát từ xa hay thanh tra tại chỗ, mục đích đều giống nhau, đó là giám sátcác NHTM và phòng ngừa các rủi ro thông qua việc phát hiện kịp thời các rủi
ro không được quản lý tốt Mỗi phương thức thanh tra (giám sát từ xa, thanh tra tại chồ) đều có những hạn chế riêng Sự kết hợp giữa chúng chính là để bổ
trợ cho nhau giúp hoạt động thanh tra ngân hàng đạt kết quả tốt hơn Khi
22
Trang 24TTNH thực hiện phương pháp thanh tra trên cơ sở rủi ro, sự kết hợp giữagiám sát từ xa và thanh tra tại chỗ thể hiện rõ nét trong việc lập báo cáo giám
sát CAMELS (giám sát từ xa đảm nhiệm các nội dung định lượng; thanh tra tại chồ đảm nhiệm nội dung đánh giá định tính).
1.2.8 Sự cần thiết của hoạt động thanh tra của NHNN đối với các NHTM
- Tăng cường quản lý nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ và hoạt động
ngân hàng nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Trên cơ sở thanh tra hoạt động đối với các đối tượng thanh tra, giúpNHNN tăng cường quản lý nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngânhàng Hoạt động thanh tra của NHNN đối với các đối tượng TTNH sẽ giúpcác đối tượng thanh tra hoạt động an toàn và hiệu quả, góp phần quan trọngtạo môi trường thực thi chính sách tiền tệ quốc gia hữu hiệu NHNN sử dụngcác công cụ của mình để điều hành thị trường tiền tệ như lãi suất, dự trữ bắtbuộc, nghiệp vụ thị trường mở đển kiểm soát và điều tiết khối lượng tiền cungứng cho nền kinh tế nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo công ăn việclàm, giảm thất nghiệp, kiềm chế lạm phát, ổn định giá trị tiền tệ và cân bằngcán cân thanh toán Trên cơ sở đó, NHNN khẳng định và nâng cao vai trò và
vị trí của mình, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô
- Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền và khách hàng của TCTD.
Tín dụng là một hoạt động nghiệp vụ quan trọng, chủ chốt trong hoạtđộng ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ có tính rủi ro cao nhất Quyền lợicủa người gửi tiền bị ảnh hưởng do các TCTD trong tình trạng mất khả năngchi trả và có nguy cơ phá sản TTNH phải tiến hành kiểm tra, phân tích đánhgiá chất lượng và rủi ro các khoản tín dụng của các TCTD, phòng ngừa cóhiệu quả và đảm bảo an toàn cho những khoản cho vay đầu tư
23
Trang 25TTNH trong quá trình tiến hành kiểm tra các TCTD, khi phát hiện cácsai phạm của NHTM sẽ tiến hành xử lý các vi phạm đó Việc phát hiện và xử
lý các vi phạm, kiến nghị khắc phục các tồn tại, sai phạm trong hoạt động củaNHTM sẽ bảo đảm hoạt động của các NHTM được an toàn và hiệu quả, bảo
vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền vàkhách hàng của NHTM
- Duy trì và nâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống NHTM.
Trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và ngân hàng, lòng tin đóng một vaitrò cực kỳ quan trọng quyết định sự tồn tại của hệ thống NHTM.Việc duy trì
và nâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống các NHTM là một việclàm cần thiết nhằm thu hút vốn phục vụ cho hoạt động kinh tế, tài chính củađất nước Năng lực thu hút vốn của các NHTM đi đôi với việc đảm bảo khảnăng chi trả cho người gửi tiền Nếu một NHTM mất khả năng chi trả thìngười gửi tiền sẽ mất lòng tin vào NHTM đó dẫn đến tình trạng rút tiền ồ ạt,tạo nên một phản ứng dây chuyền, gây ảnh hưởng xấu đến các NHTM khác
Họ sẽ đồng loạt rút vốn ra khỏi các, làm các NHTM mất khả năng thanh toánđồng bộ, không thu hút được vốn để hoạt động kinh doanh, dẫn đến nguy cơđối mặt với tình trạng phá sản, từ đó sẽ ảnh hưởng đến hệ thống tài chính tiền
tệ quốc gia Vì vậy, các NHTM phải được thanh tra, kiểm tra, giám sát thườngxuyên để giảm thiểu rủi ro cho khách hàng, bảo đảm sự an toàn trong hoạtđộng, tránh tình trạng NHTM mất khả năng thanh toán, không trả được nợ,dẫn đến nguy cơ phá sản
- Phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật và hạn chế những sai phạm trong hoạt động của các NHTM.
2 4
Trang 26Kết quả thanh tra nhằm chỉ ra những tồn tại, sai phạm, rủi ro tiềm ẩntrong hoạt động của Tổ chức tín dụng Trên cơ sở đó, TTNH đưa ra nhữngyêu cầu, cảnh báo cần thiết Với việc triển khai áp dụng phương pháp thanhtra trên cơ sở rủi ro theo thông lệ quốc tế về giám sát NH hiệu quả, TTNHthực hiện giám sát chặt chẽ, góp phần đảm bảo hoạt động của từng NHTM vàtoàn hệ thống NHTM nằm trong tầm kiểm soát của NHNN.
- Bảo đảm việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và NH
TTNH trong quá trình thực hiện việc kiểm tra tại các đối tượng củaTTNH sẽ phát hiện ra các tồn tại, sai phạm trong hoạt động của các đối tượngTTNH và đưa ra các kiến nghị khắc phục và xử lý các hành vi vi phạm Từ đóbảo đảm hoạt động của các đối tượng TTNH thực hiện đúng quy định củapháp luật, chấp hành đúng chính sách, pháp luật về lĩnh vực tiền tệ và NH
- Phát hiện sơ hở, vướng mắc trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp
luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền có biện pháp khắc phục.
Trong quá trình hoạt động, các đối tượng TTNH đã lợi dụng những sơ
hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạtđộng ngân hàng để trục lợi Trên cơ sở kiểm tra, xem xét, phân tích, đánh giáhoạt động của các đối tượng TTNH, NHNN phát hiện được những việc làmsai trái của đối tượng thanh tra để xử lý; phân tích nhằm tìm ra những sơ hở,những điểm chưa phù hợp trong việc điều hành chính sách tiền tệ quốc gia vàkiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; pháthiện những bất hợp lý trong cơ chế, chính sách của Nhà nước liên quan đếnhoạt động ngân hàng, từ đó kiến nghị lên các cấp thẩm quyền có giải phápđiều chỉnh thích hợp để bổ sung, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các đốitượng của TTNH
25
Trang 271.3 MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TTGS CỦA NHTW
TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
1.3.1 Về mô hình tổ chức
Trên thế giới hiện nay tồn tại 2 kiểu mô hình tổ chức về TTNH:
- TTNH thuộc cơ cấu bộ máy của NHTW Đây là mô hình truyềnthống, nhiều quốc gia áp dụng Cơ sở để áp dụng mô hình này là NHTW là cơquan quản lý nhà nước về lĩnh vực tiền tệ, hoạt động NH và TTNH là công cụquan trọng trong hoạt động quản lý NHTW
- TTNH không thuộc cơ cấu bộ máy của NHTW, hoạt động độc lập vớiNHTW Cơ sở để áp dụng mô hình này nhằm đảm bảo tính độc lập, kháchquan trong hoạt động thanh tra, đồng thời khắc phục sự trì trệ của mô hìnhtruyền thống Đại diện cho các quốc gia áp dụng này là Trung Quốc cũng đãquyết định chuyển vai trò kiểm tra của NHTM từ NHTW sang một cơ quankiểm soát độc lập, có tên là Ủy ban kiểm soát NH Trung Quốc, ủy ban nàyhoạt động độc lập với NHTW Trung Quốc
Tại Hàn Quốc: Tổng TTNH theo sự phân công của Bộ Trưởng Bộ Tàichính tiến hành TTGS hoạt động các NHTM báo cáo Bộ Tài chính và Hộiđồng Tiền tệ quốc gia Hiện nay, Hàn Quốc đang xây dựng tổ chức thanh trađộc lập như tổ chức thanh tra thị trường vốn ở Hungari và một số nước khác
Tại Singapore: Hoạt động giám sát tài chính được thực hiện thống nhấtbởi cơ quan tiền tệ Singapore (Moneytary Authority of Singapore_MAS) vớimục tiêu hoạt động là: Đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế ổn định; Xây dựngmột trung tâm tài chính lành mạnh và hiện đại
1.3.2 Về hoạt động thanh tra
- Ở Tây Ban Nha: Việc giám sát hoạt động NH được giao cho một Vụđộc lập, NHTW sử dụng hệ thống CAMEL để tổng hợp, phân tích và đưa ra
26
Trang 28những kết luận về tình trạng tài chính và khả năng đứng vững của mộtNHTM Dựa vào điều kiện và mức độ của các vấn đề mà tổ chức thanh tra tạichỗ một đến hai lần trong một năm Việc giám sát từ xa thường xuyên đượcbảo đảm thông qua việc phân tích thông tin phòng ngừa từng quý do chínhnhóm thanh tra viên chịu trách nhiệm về thanh tra tại chỗ thực hiện.
- Ở Thụy Điển: Các cuộc thanh tra tại chỗ là phương tiện chủ yếu củagiám sát các NH Các cuộc thanh tra như vậy được Vụ tín dụng và Vụ Kếtoán của Uỷ ban TTNH chỉ đạo Các cuộc thanh tra định kỳ được tiến hành 3năm 1 lần
- Ở Mỹ: Hoạt động thanh tra tại chỗ được coi là “ hòn đá tảng” của việcgiám sát, phòng ngừa Việc kiểm tra được tiến hành bởi 3 cơ quan gồm: Cơquan kiểm tra thường kiểm tra các ngân hàng lớn khoảng 2 năm 1 lần Mụcđích các cuộc thanh tra, giám sát qua hệ thống máy vi tính đối với các NHTM
ở Mỹ nhằm đưa đến những nhận xét và đánh giá trên 5 lĩnh vực hoạt động là:
An toàn vốn, chất lượng tài sản có, khả năng quản lý, khả năng thanh toán,khả năng sinh lời
- Ở Anh: NHTW Anh không thực hiện định kỳ các cuộc thanh tra tạichỗ mà được tiến hành thông qua việc nghiên cứu và phân tích các báo cáođịnh kỳ, qua các cuộc phỏng vấn và thảo luận với các nhà quản lý cao cấp củangân hàng đó; đồng thời người ta cũng chú ý đến các thông tin bổ sung không
có trong báo cáo thống kê để phục vụ và làm rõ những vấn đề cần đánh giá vàkết luận
- Ở Trung Quốc: Việc giám sát NH được tiến hành thông qua Vụ thanhtra và kiểm toán của NH Nhân dân Trung Hoa Các cuộc thanh tra tại chỗthường được tiến hành 2 hoặc 3 năm một lần đối với ngân hàng quốc doanh,ngân hàng nước ngoài và các định chế phi NH
27
Trang 29- Ở Thái Lan: Các hoạt động giám sát đối với các NH được thực hiệntheo phương thức giám sát từ xa, thanh tra tại chỗ và đều do TTNHTW tiếnhành TTNH cũng áp dụng theo các chuẩn mực quốc tế là địa vị tài chính(vốn), khả năng thanh toán; chất lượng tài sản Có, khả năng thu nhập, quản trịđiều hành.
Về phương pháp TTGS, thì ở hầu hết các nước đều đã chuyển sang thanh tra trên cơ sở rủi ro và áp dụng các tiêu chuẩn của Basell
1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam
Hoạt động thanh tra của NHTW các nước có sự khác nhau tùy thuộcvào chế độ quản lý, trình độ phát triển của hệ thống tài chính tiền tệ và luậtpháp của từng nước, song mục tiêu thì không khác nhau, tức là đều duy trì sự
ổn định của hệ thống ngân hàng và bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền
- Về mô hình tổ chức: Trên thế giới, tổ chức TTNH có thể thuộc hoặckhông thuộc cơ cấu bộ máy của NHTW, do mỗi mô hình tổ chức thanh tra cónhững ưu, nhược điểm khác nhau Tuy nhiên, đối với điều kiện và hoàn cảnhcủa Việt Nam thì tổ chức TTNH phải có tính độc lập tương đối để chủ độngtrong chỉ đạo hoạt động thanh tra và đủ thẩm quyền trong xử lý các vấn đềliên quan đến sự mất an toàn của NHTM
- Về phương thức thanh tra: Hầu hết các nước đều áp dụng hai phươngthức thanh tra, đó là giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ Hai phương thức nàyquan trọng như nhau, tuy nhiên phụ thuộc vào đặc điểm riêng biệt từng quốcgia mà hình thức giám sát của các nước có những thay đổi phù hợp Ví dụ như
ở Anh hình thức áp dụng chủ yếu là giám sát từ xa, hay ngược lại như tại Mỹ,việc kiểm tra và điều chỉnh hoạt động ngân hàng lại thường được thực hiệndưới hình thức thanh tra tại chỗ Tuy nhiên cũng có nhiều nước áp dụng hình
28
Trang 30thức phối hợp: Giám sát từ xa trên cơ sở phân tích dữ liệu báo cáo do cácngân hàng gửi lên đồng thời với việc cử các thanh tra viên xuống các ngânhàng để kiểm tra Để đạt được hiệu quả cao khi áp dụng hình thức phối hợpnày, các cơ quan giám sát rất cần có sự hỗ trợ đắc lực của kiểm toán nội bộ vàkiểm toán độc lập Các cơ quan giám sát ngân hàng tại đây thường xuyên duytrì mối quan hệ chặt chẽ với các công ty kiểm toán độc lập, nơi mà họ hoàntoàn tin tưởng rằng có thể làm nhẹ bớt gánh nặng trong công việc và thúc đẩycho quá trình giám sát từ xa đạt hiệu quả hơn Tại Việt Nam, thì phương thứchoạt động vẫn phải có cả giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ, nhưng phải đượccải tiến và hoàn thiện hơn.
- Về nội dung thanh tra: Kinh nghiệm của các nước hoạt động thanh tratập trung vào TTGS trên cơ sở rủi ro theo các tiêu chí CAMELS Vì vậy, cầnsớm nghiên cứu để áp dụng các chuẩn mực TTNH trên thế giới để áp dụngtại Việt Nam
29
Trang 3130
Trang 32CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH HÀ NỘI ĐỐI VỚI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HÀ NỘI VÀ CƠ
QUAN TTGSNH TẠI CHI NHÁNH TP.HÀ NỘI
Sau đại hội Đảng lần thứ II ( tháng 2/1951), Hồ Chủ tịch đã ký Sắclệnh số 15/SL ngày 6 tháng 5 năm 1951 thành lập Ngân hàng Quốc gia ViệtNam - ngân hàng của Nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á,đánh dấu bước khởi đầu quá trình hình thành, phát triển vẻ vang của ngànhNHVN
Bước ngoặt lịch sử của ngành NHVN nói chung, NH Hà Nội nói riêngbắt đầu từ Đại hội toàn quốc lần thứ VI năm 1986 của Đảng Cộng sản ViệtNam, chuyển nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước và hội nhập kinh tế quốc tế Theo Nghịđịnh số 53-HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng bộ trưởng, hệ thống ngânhàng Việt Nam, trong đó có Ngân hàng Hà Nội được chia thành hai cấp: Chinhánh Ngân hàng Nhà nước TP Hà Nội thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về tiền tệ, tín dụng và ngân hàng trên địa bàn; các chi nhánh ngân hàngchuyên doanh trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng, có tư cách pháp nhân và bìnhđẳng với các thành phần kinh tế khác
NHNN Chi nhánh TP Hà Nội là đơn vị phụ thuộc NHNNVN, chịu sựlãnh đạo và điều hành tập trung, thống nhất của Thống đốc NHNN; có chứcnăng tham mưu giúp Thống đốc quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động NH
31
Trang 33trên địa bàn Hà Nội, thực hiện một số nhiệm vụ NHTW theo ủy quyền củaThống đốc.
NHNN Chi nhánh TP Hà Nội có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Tổ chức phổ biến, chỉ đạo, triển khai thi hành các văn bản quy phạmpháp luật của Nhà nước, của NHNN về tiền tệ và hoạt động NH đến các NH,TCTD phi NH, tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân và các tổ chứckhác có hoạt động NH trên địa bàn
- Tổng hợp thống kê, nghiên cứu, phân tích và dự báo kinh tế trên địabàn để tham mưu cho Thống đốc và chịu trách nhiệm triển khai chỉ đạo củaThống đốc trong việc thực hiện chính sách tiền tệ và hoạt động NH trên địabàn; tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc xây dựng vàphát triển kinh tế xã hội ở địa phương có liên quan đến hoạt động NH; thựchiện công tác thông tin tín dụng
- Thực hiện nhiệm vụ cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt độngNH
của TCTD khác có hoạt động ngân hàng trên địa bàn theo ủy quyền củaThống đốc và quy định của Pháp luật
- Giám sát, chỉ đạo việc chia, tách, hợp nhất, sát nhập, kiểm soát đoạcbiệt, giải thể đối với các TCTD trên địa bàn theo ủy quyền của Thống đốc vàquy định của Pháp luật
- Tổ chức, thực hiện công tác TTGSNH, xử lý vi phạm đối với hoạtđộng của các TCTD, hoạt động NH của các tổ chức, cá nhân khác trên địa bàntheo quy định của NHNN và của Pháp luật
- Cung ứng dịch vụ thanh toán, ngân quỹ và các dịch vụ khác cho cácTCTD và Kho bạc Nhà nước theo quy định của NHNN theo luật định
32
Trang 34- Thực hiện các nghiệp vụ và biện pháp quản lý Nhà nước về ngoại hốitrên địa bàn theo quy định của NHNN và Pháp luật.
- Thực hiện nghiệp vụ tái cấp vốn và cho vay thanh toán đối với các tổchức tín dụng trên địa bàn khi được Thống đốc ủy quyền
- Thực hiện các nghiệp vụ và biện pháp quản lý nhà nước về tiền tệ,kho quỹ, bảo đảm an toàn về tài sản, tiền và các giấy tờ có giá ảo quản tại chinhánh và khi giao nhận theo quy định của NHNN và của Pháp luật
- Và một số nhiệm vụ khác
2.1.1 Khái quát hoạt động của các NHTM trên địa bàn TP Hà Nội.
Sau khi pháp lệnh NHNN Việt Nam, Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xãtín dụng và công ty tài chính ra đời vào ngày 24/5/1990, nhất là khi LuậtNHNNVN và Luật các tổ chức tín dụng có hiệu lực thi hành từ 01/10/1998,
NH Hà Nội cùng hệ thống bắt đầu quá trình chuyển đổi mạnh mẽ, căn bản vàtoàn diện phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thànhphần của Đảng, Nhà nước Các TCTD đa dạng về hình thức sở hữu đã đượchình thành trên địa bàn Thủ đô
Trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay, NH Hà Nội tiếp tục đổi mới đểtrở thành công cụ huy động tối đa mọi nguồn lực, tạo môi trường thuận lợicho doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế Thủ đô nâng cao hiệu quả vàsức cạnh tranh NHNN- chi nhánh TP.Hà Nội nâng cao vai trò, trách nhiệm
và tính chủ động của NHNN trong thực thi chính sách tiền tệ và quản lý, giámsát hoạt động của hệ thống ngân hàng, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh,bình đẳng, nâng cao năng lực quản trị, điều hành của các tổ chức tín dụng trênđịa bàn
33
Trang 35Nội dung hoạt động 198
1.Tổng nguồn vốn huy động 3
4"
149"
867 74.484 46Ĩ.9Ĩ
7
795.200
7
463^ 33.259 Ĩ86.48
4
35Ĩ.445
- Tiền gửi của các TCTK 2
7
Ĩ32
404" 4Ĩ.225 275.43
3
443.755
509.95Ĩ
2
Ĩó9"
Các TCTD trên địa bàn Hà Nội đã đầu tư 1.994 máy rút tiền tự động(ATM) và hơn 11.000 điểm chấp nhận thẻ thanh toán (POS) Các NH chútrọng công tác đầu tư và xây dựng hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin dựatheo yêu cầu, tiêu chí của ngân hàng hiện đại, tạo sự chủ động trong quản lýđiều hành hoạt động kinh doanh toàn hệ thống và lập kế hoạch, giám sát cáchoạt động của chi nhánh, điểm giao dịch trên toàn quốc Các dịch vụ NH điện
tử (Internet banking, home banking, mobile banking, phone banking ) cũng
đã được triển khai rộng rãi
Năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ ngành NH Hà Nội ngày càngđược nâng cao, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển và hôi nhập kinh
tế quốc tế của hệ thống NH Quan hệ song phương, liên doanh, góp vốn củacác NHTM trên địa bàn Hà Nội với các NHTM trên thế giới đã góp phần thuhút vốn đầu tư nước ngoài và thúc đẩy quá trình tiếp cận với công nghệ, dịch
vụ ngân hàng hiện đại và các thông lệ, chuẩn mực quốc tế về NH
34
Bảng 2.1.1 Một số chỉ tiêu hoạt động chủ yếu của ngành NH trên địa bàn Hà Nội thời kỳ đổi mới.
Đơn vị: Tỷ đồng
Trang 36- Tổng chi tiền mặt Ĩ9
5
260
5
+ Chi nhánh Ngân hàng Công thương: 19 đơn vị
+ Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và PT: 19 đơn vị
+ Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và PTNT: 33 đơn vị
+ Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương: 08 đơn vị
Đến thời điểm 31/5/2011, trên địa bàn có 346 đơn vị thuộc đối tượngcủa TTGS NH của NHNN- Chi nhánh TP Hà Nội, cụ thể:
- Chi nhánh NHTMNhà nước : 82 đơn vị
Trang 3735
Trang 38+ Ngân hàng phát triển Nhà ĐBSCL: 02 đơn vị
+ Ngân hàng Chính sách xã hội Hà Nội: 01 đơn vị
- Ngân hàng, SGD và Chi nhánh NHTMCP: 145 đơn vị
+ NH có trụ sở chính và Chi nhánh trực thuộc tại Hà Nội: 12 đơn vị
Trong đó có 76 Chi nhánh, Sở giao dịch tại Hà Nội, tăng 01 Chinhánh của NHTMCP Bảo Việt
+ Có 24 NHTMCP có trụ sở chính tại địa phương khác mở Chi nhánhtại Hà Nội (58 Chi nhánh)
- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và 02 Chi nhánh QTDND TW: 100 đơn vị_(tăng 01 QTNND TW chi nhánh Hai Bà Trưng)
- Văn phòng đại diện Ngân hàng nước ngoài mở tại Hà Nội: 19 đơn vị
Một số chỉ tiêu hoạt động của các TCTD trên địa bàn TP Hà Nội tính đến thời điểm 31/5/2011:
- Tổng nguồn vốn huy động của các TCTD trên địa bàn là 1.169.718 tỷđồng tăng 5,95% so với cuối năm 2010; Trong đó nguồn vốn huy động thịtrường 1 đạt 884.062 tỷ đồng (chiếm 75,58% tổng nguồn vốn huy động)
Trang 39- Tổng dư nợ cho vay là 587.204 tỷ đồng, tăng 8,06% (43.815 tỷ đồng)
so với cuối năm 2010 và tăng 35,35% so với cùng kỳ năm trước
Trong đó:
Phân loại theo thị trường:
+ Cho vay thị trường I là 583,193 tỷ đồng, chiếm 99,32% tổng dư nợ,tăng 8,07% so với cuối năm 2010 và tăng 36,27% so với cùng kỳ năm trước
+ Cho vay thị trường II là 4.011 tỷ đồng, chiếm 0,68 % tổng dư nợ,tăng 6,7% so với cuối năm 2010; Giảm 31,53% so với cùng kỳ năm trước
Phân loại theo nhóm nợ:
+ 76/82 Chi nhánh có lãi với số tiền là 4.077 tỷ đồng;
Một số Chi nhánh có kết quả kinh doanh (về giá trị tuyệt đối) cao là:
Ngân hàng ĐT&PT - CN Quang Trung: 208 tỷ đồng
Ngân hàng No&PTNT - CN Hà Tây: 207 tỷđồng; Ngân hàng No&PTNT - CN Hà Nội: 197 tỷđồng; Ngân hàng Nông nghiệp - CN Thăng Long: 123 tỷđồng;+ 6/82 Chi nhánh kinh doanh lỗ 166,7 tỷ đồng Ví dụ:
Ngân hàng No&PTNT CN Nam Hà Nội: 53,24 tỷ đồng;
37
Trang 40Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng: 383 tỷ đồng
+ 55/58 Chi nhánh NHTM cổ phần lãi là 967,7 tỷ đồng; Các chi nhánh
có kết quả kinh doanh (về giá trị tuyệt đối) cao là:
+ Quỹ tín dụng TW Chinhánh Hà Tây 2,67 tỷ đồng
2.1.2 Khái quát về tổ chức và hoạt động của cơ quan TTGSNH của
NHNN - chi nhánh TP Hà Nội.
38