Viêt Nam không nằm ngoài xu thế đó, trong thời gian gần đây, thanh toán quốc tế trở thành một dịch vụ thiếtyếu của các ngân hàng th- ơng mại Viêt Nam, là một mắt xích quan trọng thúcđẩy
Trang 2TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN LONG BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2011
Trang 3NGUYỄN THỊ THU TRANG
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUOC TÉ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN LONG BIÊN
Chuyên ngành : Kinh tế tài chính - Ngân hang
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TÉ
Người hướng dẫn Khoa học: TS NGUYỄN HỮU ĐỨC
HÀ NỘI - 2011
Trang 4MỤC _NÔIDUNG TRANG
M□ □□u _. _ 6CH□□NG1 L□ LUON CHUNG vủ PH□□NG TH□C THANH TQDN
QU□C T□ THEQ PH□□NG TH□C TÝN D□NG CHDNG T□
9
1.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế _ 9
1.1.1 Cơ sở hình thành hoạt đông thanh toán quốc tế 9
1.1.2 Khái niệm về thanh toán quốc tế _ 10
1.2 _ Vai trò cùa thanh toán quốc tế _ 11
1.2.1 Đối với nền kinh tế. _ 11
1.2.2 Ngân hàng th-ơng mại với hoạt động thanh toán quốc tế _ 12
1.2.3 Thanh toán quốc tế - Hoạt động sinh lời cùa Ngân hàng
th-ơng mại _
12 1.3 Các ph-ơng thức thanh toán quốc tế chù yếu. _ 13
1.3.1 Ph-ơng thức chuyển tiền- Remittance _ 13
1.3.2 Ph-ơng thức nhờ thu - Payment Collection _ 14
1.3.3 Ph-ơng thức tín dụng chứng từ _ 15
1.4 _ Ph-ơng thức thanh toán tín dụng chứng từ 16
1.4.1 Khái niệm về th- tín dụng (L/C) 16
1.4.2 Chức năng cùa L/C 16
1.4.3 Phân loại L/C cơ bản. 17
1.4.4 Các bên tham gia ph-ơng thức L/C _ 20
1.4.5 Quy trình nghiệp vụ L/C 21
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn: “Hoàn thiên hoạt động thanh toán quốc tế theo ph- ong thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Nông nghiêp và phát triển nông thôn Long Biên ” là do em tự nghiên cứu, d- ới sự h- ớng dẫn vàgiúp đỡ của TS Nguyễn Hữu Đức, trong đó có tham khảo thêm một số tài liêuliên quan từ nhiều nguồn khác nhau mà không sao chép lại Số liêu trong bài
là số liêu do phòng Kinh doanh ngoại hối — NHNo&PTNT Long Biên cungcấp
Nếu có gì sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiêm
Học viên thực hiên
Nguyễn Thị Thu Trang
MỤC LỤC
Trang 51.5.4 Đối với NHTB/NHHT/NHXN _ 27 1.6 Kinh nghiệm và bài học cùa một số ngân hàng trong việc
hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế theo ph-ơng thức TDCT ' ' ' _
28
1.6.1 Kinh nghiệm cùa một số ngân hàng trong việc hoàn thiện
hoạt động thanh toán quốc tế theo ph-ơng thức TDCT
29 1.6.2 Bài học kinh nghiệm cho NHNo&PTNT Long Biên 31
K□T LUON CH□□NG 1 _ 34CH□□NG 2
TH□C TRDNG HQDT □ DNG THANH TQDN TÝN D□NG CHDNG T□ TDI NHNQ&PTNT LQNG BIAN _
35
2.1.1 Vài nét khái quát về NHNo&PTNT Long Biên 35
2.1.2 Nhiệm vụ cùa kinh doanh ngoại hối tại NHNo&PTNT
Trang 6tín dụng chứng từ tại NHNo&PTNT Long Biên _
2.3.3 Doanh số và tỷ trọng sử dụng các ph-ơng thức trong thanh
toán nhập khẩu tại NHN O &PTNT Long Biên _
57
^27 Những hạn chế trong việc thanh toán bằng ph-ơng thức L/C ở
NHNo&PTNT Long Biên
60
2.7.6 Quan hệ bạn hàng — Ngân hàng đai lý n-ớc ngoài 63
KET 1UQN GH□□NG 2 _ 66
CHƯƠNG 3 GIUI PH□P HOÀN THI□N HQ□T EENG THANH TQEN
QU□G TEI B□NG PH□□NG THEG TN D□NG GH□NG T□
T□I NHNo&PTNT IQNG BIAN
67
lỡ Xu h-ớng phát triển chung của nền kinh tế toàn cầu và quan
điểm định h-ớng của NHNo&PTNT Long Biên _
H Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc
tế theo ph-ơng thức L/C tại NHNo&PTNT Long Biên
70
KET 1UQN GH□□NG 3 _ 82 KET 1UQN _ 83 DANH M□c TÀI 1I□U THAM KHƯQ _ 85 PH□ 1□c 87
Trang 73 NH Bank Ngân hàng _
phát triển nông thôn
6 NHCT _Viettinbank _ Ngân hàng công th- ơng
International FinanceTelecommunication
Tổ chức viễn thông tàichính liên ngân hàng quốc tế
thình v- ợng
Organization _thế giới Tổ chức th- ơng mại
Practice forDocumentary No600
Quy tắc thực hành thốngnhất về tín dụng chứng từ _600 _
for Collection No522 Tập quán thực hành ngânhàng quốc tế thống nhất
Trang 9DANH SÁCH CÁC sơ ĐÓ YÀ BẢNG, BIEU ĐÓ
1 Sơ đổ
Sơ đổ 1.1: Quy trình thanh toán L/C có giá trị tại NHPH
Sơ đổ 1.2: Quy trình thanh toán L/C có giá trị tại NHHT
2 Bảng
Bảng 2.1: Doanh số và tỷ trọng thanh toán xuất khẩu của NHNo&PTNT
Long Biên năm 2006-2010
Bảng 2.2: Doanh số và tỷ trọng sử dụng ph- ong thức thanh toán tín dụng
chứng từ trong thanh toán xuất khẩu tại NHNo&PTNT Long Biên năm 2010
2006-Bảng 2.3: Doanh số và tỷ trọng thanh toán nhập khẩu của NHNo& Long Biên
năm 2006-2010
Bảng 2.4: Doanh số và tỷ trọng sử dụng ph- ong thức thanh toán tín dụng
chứng từ trong thanh toán nhập khẩu tại NHNo&PTNT Long Biên năm 2010
2006-Bảng 2.5: Phí thu đ- ợc từ thanh toán của L/C NHNo&PTNT Long Biên năm
2006-2010
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tinh cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Tr- ốc nền kinh tế thế giới ngày càng đ- ợc quốc tế hoá, các quốc gia đang
đẩy mạnh phát triển nền kinh tế thị tr- ờng, mở cửa, hội nhập và hợp tác, thanhtoán quốc tế nổi lên nh- là chiếc cầu nối giữa kinh tế trong n- ốc vối kinh tếthế giới bên ngoài, có tác dụng bôi trơn và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩuhàng hóa, dịch vụ, đầu t- n- ốc ngoài, thu hút kiều hối và các quan hê tài chínhtín dụng quốc tế khác Hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng khẳng địnhđ- ợc vai trò trong hoạt động kinh tế quốc dân nói chung và hoạt động kinh tếđôi ngoại nói riêng Đặc biêt trong bối cảnh hiên nay, mỗi quốc gia đều đặthoạt động kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi đó là con đ- ờng tất yếu trongchiến l- ợc phát triển kinh tế của mỗi n- ốc Viêt Nam không nằm ngoài xu thế
đó, trong thời gian gần đây, thanh toán quốc tế trở thành một dịch vụ thiếtyếu của các ngân hàng th- ơng mại Viêt Nam, là một mắt xích quan trọng thúcđẩy các hoạt kinh doanh khác của ngân hàng, đổng thời còn hỗ trợ và pháttriển hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanh nghiêp
Thanh toán quốc tế ra đời dựa trên nền tảng của th- ơng mại quốc tế, làkhâu quan trọng trong quá trình mua bán hàng hoá, dịch vụ giữa các tổ chức,các cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau Để hoạt động thanh toán quốc tếđ- ợc nhanh chóng, an toàn, chính xác giải quyết đ- ợc mối quan hê l- u thônghàng hoá, tiền tê giữa ng-ời mua và ng- ời bán một cách trôi chảy, hiêu quả thìmỗi n- ốc phải tự lựa chọn cho mình một ph- ơng thức thanh toán quốc tế phùhợp Trong đó nổi bật nhất là ph- ơng thức tín dụng chứng từ, đây là ph- ơngthức thanh toán đ- ợc sử dụng nhiều nhất vì nó đảm bảo đ- ợc an toàn cho cảbên xuất khẩu lẫn bên nhập khẩu, vì vậy nói đến mở rộng hoạt động thanhtoán quốc tế tại ngân hàng thì chủ yếu đề cập đến mở rộng ph- ơng thức tíndụng chứng từ
Trang 11Xuất phát từ đó, tôi quyết định chọn đề tài: “ Hoàn thiên hoạt động thanh toán quốc tế theo ph- ơng thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Nông nghiêp và phát triển nông thôn Long Biên” làm đề tài nghiên cứu choluận văn của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
Xuất phát từ cơ sở thực tiễn hoạt động thanh toán quốc tế theo ph- ơngthức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn(NHNo&PTNT) Long Biên kết hợp với cơ sở lý luận chung về thanh toánquốc tế, từ đó đề xuất ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động thanhtoán quốc tế theo ph- ơng thức tín dụng chứng từ tại NHNo&PTNT Long Biên
3 Đối t- ợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối t- ợng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu các cơ sở lý luận
theo thông lệ quốc tế, kết hợp với các tài liệu liên quan thu thập đ- ợc về hoạtđộng thanh toán quốc tế theo ph- ơng thức tín dụng chứng từ tạiNHNo&PTNT Long Biên để đề ra giải pháp hoàn thiện hoạt động này củangân hàng
- Phạm vi nghiên cứu: Tình hình hoạt động thanh toán quốc tế theo ph- ơng
thức tín dụng chứng từ tại NHNo&PTNT Long Biên giai đoạn 2005-2010
4 Ph-ơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng ph- ơng pháp thống kê, phân tích tổng hợp, tiếp cận hệthống lý luận và thực tiễn, kết hợp với ph- ơng pháp logic lịch, duy vật biệnchứng
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụlục, kết cấu của luận văn gồm 3 ch- ơng:
Ch-ơng1: Lý luận chung về thanh toán quốc tế theo ph-ơng thức tín
dụng chứng từ
Ch-ơng 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo ph- ơng thức
tín dụng chứng từ tại NHNo&PTNT Long Biên
Trang 12Ch-ơng 3 : Giải pháp hoàn thiên hoạt động thanh toán quốc tế theo
ph- ơng thức tín dụng chứng từ tại NHNo&PTNT Long Biên
Trang 13Lý LUẬN CHUNG VE PHDƠNG THỨC THANH TOÁN QUOC TE
THEO PHDƠNG THỨC TÍN DỤNG CHÚNG TỪ
Í.Í.Tổng quan về thanh toán quốc tế
l.l.l Cơ sở hình thành hoạt đông thanh toán quốc tế.
Điều kiên tự nhiên, địa lý, trình độ phát triển và các yếu tố khác của mỗin- ớc xác định phạm vi và năng lực sản xuất của n- ớc đó,vì thế' các quốc gialuôn phụ thuộc lẫn nhau về rất nhiều loại hàng hoá cần thiết cho sản xuất vàtiêu dùng
Kết quả là, một n- ớc sẽ nhập khẩu những hàng hoá với giá rẻ, đổng thờixuất khẩu những hàng hoá có -u thế về năng suất lao động, nhằm tận dụngnhững lợi thế so sánh trong ngoại th-ơng Sự di chuyển hàng hoá giữa cácn- ớc tạo nên hoạt động xuất nhập khẩu của một quốc gia Hàng hoá xuất nhậpkhẩu đ- ợc chuyên chở từ n- ớc này sang n- ớc khác bằng các ph- ơng thức vậntải khác nhau và có thể gặp rủi ro bất trắc trong quá trình chuyên chở, do đó
có thể đảm bảo an toàn và tạo sự ổn định trong kinh doanh cho các nhà xuấtnhập khẩu, thì hàng hoá xuất nhập khẩu phải đ- ợc bảo hiểm Thông th- ờng,một th- ơng vụ đ- ợc kết thúc bằng viêc bên mua thanh toán, nhận hàng và bênbán giao hàng, nhận tiền theo các điều kiên quy định trong hợp đổng mua bán
Và ng- ời mua và ng- ời bán không thanh toán trực tiếp cho nhau, mà thôngqua sự trợ giúp của ngân hàng, từ đó hình thành nên chuyên ngành: “ Thanh toán quốc tể”.
Trong hoạt động ngoại th- ơng, đối với nhà xuất khẩu từ khi nhận đ- ợcđơn đặt hàng cho đến khi nhận đ- ợc tiền hàng xuất khẩu th- ờng phải mất mộtthời gian khá dài, do đó, ngoài nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng nh-báo có, mua bán ngoại tê nhà xuất khẩu còn có nhu cầu đ- ợc tài trợ cho hoạtđộng xuất khẩu tr- ớc và sau khi giao hàng T- ơng tự, nhà nhập khẩu sau khi
Trang 14ký kết hợp đổng ngoại th- ơng cũng có nhu cầu tài trợ, nh- tài trợ ký quỹ mởL/C, tài trợ trên cơ sở thế chấp bộ chứng từ và hàng hoá nhập khẩu, bảo lãnhhối phiếu nhờ thu
Vậy cơ sở hình thành hoạt động thanh toán quốc tế là hoạt động ngoạith- ơng Ngày nay, nói đến hoạt động ngoại th- ơng là nói đến thanh toán quốctế; và ng-ợc lai, nói đến thanh toán quốc tế thì chủ yếu là nói đến ngoạith-ơng, nh-ng hoạt động ngoại th-ơng là hoạt động cơ sở, còn hoạt độngthanh toán quốc tế là hoạt động phái sinh Vì hoạt động thanh toán quốc tếđ- ợc thực hiên qua hê thống ngân hàng, cho nên khi nói đến hoạt động thanhtoán quốc tế là nói đến hoạt động thanh toán quốc tế của NHTM, và khôngmột ngân hàng nào lại không muốn phát triển nghiêp vụ ngân hàng quốc tế,trong đó lấy hoạt động thanh toán quốc tế làm trọng tâm phát triển
1.1.2 Khái niêm về thanh toán quốc tế.
Quan hê quốc tế giữa các n-ớc bao gổm nhiều lĩnh vực, nh- kinh tế,chính trị, ngoại giao, văn hoá, khoa học kỹ thuật trong đó quan hê kinh tế(mà chủ yếu là ngoại th- ơng) chiếm vị trí chủ đạo, là cơ sở cho các quan hêquốc tế khác tổn tại và phát triển Quá trình tiến hành các hoạt động quốc tếdẫn đến những nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các n- ớc khácnhau, từ đó hình thành và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế, trong đó,ngân hàng là cầu nối trung gian giữa các bên
Từ đó, ta có khái niêm: Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ
chi trả và quyền h-ỏng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sỏ các hoạt động kinh tế
và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân n- ớc này với tổ chức, cá nhân n- ớc khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các n- ớc liên quan.
Và trong các quy chế về thanh toán và thực tế tại các NHTM, ng-ời ta th- ờng phân hoạt động thanh toán quốc tế thành hai lĩnh vực rõ ràng là: Thanh toán trong ngoại th- ơng và Thanh toán phi ngoại th- ơng.
Trang 15+ Thanh toán quốc tế trong ngoại th- ong: là việc thực hiên thanh toán
trên cơ sở hàng hoá xuất nhập khẩu và các dịch vụ th- ơng mại cung ứng chon- ớc ngoài theo giá cả thị tr- ờng quốc tế Cơ sở để các bên tiến hành mua bán
và thanh toán cho nhau là hợp đổng ngoại th- ơng
+ Thanh toán quốc tê' phi ngoại th-ong: là việc thực hiên thanh toán
không liên quan đến hàng hoá xuất nhập khẩu cũng nh- cung ứng dịch vụ chon- ớc ngoài, nghĩa là thanh toán cho các hoạt động không mang tính th- ơngmại nh-: chi phí của các cơ quan ngoại giao ở n- ớc ngoài, các chi phí đi lại ăn
ở của các đoàn khách nhà n- ớc, tổ chức và cá nhân, các nguổn tiền quà biếu,trợ cấp của cá nhân ng- ời n- ớc ngoài cho cá nhân ng- ời trong n- ớc, cácnguổn trợ cấp của một tổ chức từ thiện n- ớc ngoài cho tổ chức, đoàn thể trongn- ớc
1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế
1.2.1 Đối với nền kinh tế.
Tr- ớc xu thế kinh tế thế giới ngày càng đ- ợc quốc tế hoá, các quốc giađang ra sức phát triển kinh tế thị tr- ờng, mở cửa, hợp tác và hội nhập; trongbối cảnh đó, thanh toán quốc tế nổi lên nh- là chiếc cầu nối giữa kinh tế trongn- ớc với phần kinh tế thế giới bên ngoài, có tác dụng bôi trơn và thúc đẩy hoạtđộng xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ, đầu t- n- ớc ngoài, thu hút kiều hối
và các quan hệ tài chính, tín dụng quốc tế khác Hoạt động thanh toán quốc tếngày càng đ- ợc khẳng định trong hoạt động kinh tế quốc dân nói chung vàhoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay, mỗiquốc gia đều đặt hoạt động kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh
tế đối ngoại là con đ- ờng tất yếu trong chiến l- ợc phát triển kinh tế của mỗin-ớc
Thanh toán quốc tế là khâu quan trọng trong quá trình mua bán hàng hoá,dịch vụ giữa các tổ chức, các cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau Nếu hoạtđộng thanh toán quốc tế đ- ợc nhanh chóng, an toàn, chính xác sẽ giải quyết
Trang 16đ- ợc mối quan hê l- u thông hàng hóa - tiền tê giữa ng- ời mua và ng- ời bánmột cách trôi chảy và hiêu quả Về giác độ kinh doanh, ng- ời mua thanh toán,ng- ời bán giao hàng thể hiên chất l-ợng của một chu kỳ kinh doanh, phản ánhhiêu quả kinh tế và tài chính trong hoạt động của các doanh nghiêp.
1.2.2 Ngân hàng th-ơng mại với hoạt động thanh toán quốc tế
Trong th- ơng mại quốc tế, không phải lúc nào các nhà xuất nhập khẩucũng có thể thanh toán tiền hàng trực tiếp cho nhau, mà th- ờng phải thông quangân hàng th- ơng mại với mạng l- ới chi nhánh và hê thống ngân hàng đại lýrộng khắp toàn cầu Khi thay mặt khách hàng thực hiên dịch vụ thanh toánquốc tế, các ngân hàng trở thành cầu nối trung gian thanh toán giữa hai bênmua bán
Với vai trò là trung gian thanh toán, các ngân hàng tiến hành thanh toántheo yêu cầu của khách hàng, bảo vê quyền lợi cho khách hàng trong giaodịch thanh toán, t- vấn, h-ớng dẫn khách hàng những biên pháp, kỹ thuật,nghiêp vụ TTQT nhằm hạn chế rủi ro, tạo sự tin t- ởng cho khách hàng trongquan hê giao dịch mua bán với n- ớc ngoài Mặt khác trong quá trình thực hiênTTQT, khách hàng không đủ năng lực về vốn sẽ cần đến sự tài trợ của ngânhàng, ngân hàng sẽ thực hiên tài trợ xuất nhập khẩu cho khách hàng một cáchchủ động và tích cực
Tóm lại, trong dây truyền hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia, hêthống ngân hàng tham gia và đóng vai trò trung tâm trong hầu hết các giaiđoạn nh-: Thanh toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu, mua bán ngoại tê, bảolãnh ngân hàng trong ngoại th- ơng Thanh toán giữa các n- ớc sẽ đ- ợc thựchiên thông qua ngân hàng và vai trò của ngân hàng trong TTQT chính là chấtxúc tác, là cầu nối, là điều kiên để đảm bảo an toàn và hiêu quả cho các bêntham gia hoạt động xuất nhập khẩu, đổng thời tài trợ cho các doanh nghiêptrong hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu
Trang 171.2.3 Thanh toán quốc tế- Hoạt động sinh lời của NHTM
Một thực tế là hầu hết các NHTM mới chỉ tập trung chủ yếu vào khâulàm thế nào để mở rộng và hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế, mà ch- achú trọng đến khâu phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động này
Ngày nay, hoạt động thanh toán quốc tế là một dịch vụ trở nên quantrọng đối với các NHTM, nó đem lại nguồn thu đáng kể không những về sốl- ợng mà cả về tỷ trọng Thanh toán quốc tế còn là một mắt xích quan trọngtrong việc chắp nối và thúc đẩy phát triển các hoạt động kinh doanh khác củangân hàng nh- kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngânhàng trong ngoại th- ơng, tăng c- ờng nguồn vốn huy động, đặc biệt là vốnngoại tệ
Thông qua cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế cho khách hàng, ngânhàng thu một khoản phí để bù đắp cho các chi phí của ngân hàng và tạo ra lợinhuận kinh doanh cần thiết Việc hoàn thiện và phát triển hoạt động TTQT cóvai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng, nó không chỉ là mộtdịch vụ thanh toán thuần tuý mà còn là khâu trung tâm không thể thiếu trongdây truyền hoạt động kinh doanh, bổ sung và hỗ trợ cho các hoạt động kinhdoanh khác của ngân hàng
1.3 Các ph-ơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu.
Ph-ơng thức thanh toán quốc tế là một quá trình gồm toàn bộ trình tự,thủ tục, cách thức và điều kiện quy định để ng- ời mua trả tiền và nhận hàng,còn ng- ời bán nhận tiền và giao hàng trong th- ơng mại quốc tế Trên thực tế,
có nhiều ph- ơng thức thanh toán khác nhau nh- ng các ngân hàng th- ơng mạiViệt Nam hiện nay chủ yếu đang áp dụng các ph- ơng thức thanh toán quốc tếnh- sau:
1.3.1 Ph-ơng thức chuyển tiền - Remittance
*Khái niệm: Chuyển tiền là ph- ơng thức thanh toán quốc tế, trong đó
ng- ời chuyển tiền ra lệnh cho ngân hàng phục vụ mình chuyển một số l- ợng
Trang 18ngoại tệ cho ng- ời h- ỏng tại quốc gia khác để thanh toán cho hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc cho các mục đích khác mà pháp luật cho phép, theo một chỉ dẫn địa chỉ nhất định trong một khoảng thời gian nhất định.
* Phân loại: Theo thời điểm thanh toán chuyển tiền đ- ợc chia thành hai
loại:
- Chuyển tiền ứng tr- ớc, đặt cọc (In advance, down payment): Là một sự
cam kết của ng- ời nhập khẩu đối với ng- ời xuất khẩu trong hợp đổng ngoạith- ơng về việc sẽ trả toàn bộ giá trị tiền hàng (ứng tr- ớc), hoặc sẽ trả mộtphần trị giá tiền hàng (đặt cọc) vào một thời điểm tr- ớc khi giao hàng
Lợi thê'đối vói nhà xuất khẩu:
+ Lợi dụng đ- ợc vốn của nhà nhập khẩu
+ Chủ động giao hàng khi thuận tiện
+ Gần nh- không có rủi ro
Rủi ro đối vói nhà nhập khẩu:
+ Bị chiếm dụng vốn
+ Không đ- ợc đảm bảo về diều kiện giao hàng, thậm chí không có hàng
+ Phải tự phòng ngừa rủi ro
- Chuyển tiền sau (payment after days from shipment date): Trong
điều kiện thanh toán này, bên bán giao hàng và chứng từ nhận hàng cho bênmua để thanh toán tiền hàng cho bên bán vào thời điểm theo thoả thuận
Bất lợi đối vói nhà xuất khẩu:
+ Không lợi dụng đ- ợc vốn của nhà nhập khẩu
+ Rủi ro khi đã giao hàng mà không nhận đ- ợc tiền thanh toán
Lợi thê'đối vói nhà nhập khẩu:
+ Không bị chiếm dụng vốn
+ Khi nhận hàng không đúng theo hợp đổng có thể từ chối thanh toán
1.3.2 Ph-ơng thức nhờ thu - Payment Collection
* Khái niệm:
Trang 19Nhờ thu là ph-ơng thức thanh toán, trong đó, bên bán (nhà xuất khẩu) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua Ngân hàng thu hộ cho bên mua (nhà nhập khẩu) để đ- ợc thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện
và điều khoản khác.
Trong ph- ơng thức này, các ngân hàng tham gia vào quá trình thanh toánsâu rộng và toàn diên hơn các ph- ơng thức trên, mức độ tham gia của ngânhàng vào quá trình nhờ thu phụ thuộc hoàn toàn vào nội dung các chỉ thị vànhững gì mà ng- ời bán uỷ quyền cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ
*Lợi ích của thanh toán nhờ thu
- Đối với ng- ời xuất khẩu:
+ Kiểm soát đ- ợc hàng hoá
+ Đ-ợc ngân hàng hỗ trợ trong viêc thu tiền hàng
+ Chi phí thấp hơn so với ph- ơng thức Tín dụng chứng từ
- Đối với ng- ời nhập khẩu
+ Chi phí thấp hơn so với ph- ơng thức Tín dụng chứng từ
+ Không bị chiếm dụng vốn
1.3.3 Ph-ơng thức tín dụng chứng từ
Trong ph- ơng thức chuyển tiền, ngân hàng đơn thuần chỉ thực hiên chứcnăng chuyển tiền trên danh nghĩa ng-ời mua và nhận tiền trên danh nghĩang- ời bán Trong ph- ơng thức nhờ thu, các ngân hàng tham gia xử lý chứng từ
do ng- ời bán gửi đến và hành động với vai trò là đại lý của ng- ời bán Ngoạitrừ vai trò là đại lý và chức năng giám sát, trong cả hai ph- ơng thức thanh toánnêu trên, các ngân hàng không có bất kỳ cam kết, trách nhiêm hay nghĩa vụnào Tuy nhiên, trong ph- ơng thức tín dụng chứng từ, các ngân hàng đã thamgia chủ động và tích cực hơn nhiều, theo đó các ngân hàng thực hiên trả tiềntheo cam kết của mình.Và sau đây chuyên đề sẽ làm rõ về ph- ơng thức TDCT
Trang 201.4 Ph- ơng thức thanh toán tín dụng chứng từ hay th- tín dụng (L/C)
1.4.1 Khái niêm về th- tín dụng
Tín dụng chứng từ hay th- tín dụng (L/C) là cam kết của một ngân hàng (ngân hàng mỏ L/C) theo yêu cầu của khách hàng (ng- ời xin mỏ L/C) về việc
sẽ trả một số tiền nhâ't định cho một ng- ời khác (ng- ời thụ h- ỏng L/C), hoặc
sẽ châp nhận hối phiếu do ng- ời thụ h- ỏng ký phát trong phạm vi số tiền đó, với điều kiện ng- ời này xuất trình đ- ợc bộ chứng từ phù hợp với quy định của L/C.
Bằng ngôn ngữ luật, định nghĩa về Tín dụng chứng từ đ- ợc nêu tai Điều
2, UCP 600, nh- sau: “ Tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận bất kỳ, cho dù đ-ợc mô tả hoặc gọi tên nh- thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không huỷ ngang của NHPH về việc thanh toán khi xuất trình chứng từ phù hợp".
1.4.2 Chức năng của th- tín dụng L/C
1.4.2.1 Chức năng thanh toán
Bộ chứng từ xuất trình để đòi tiền theo L/C thông th- ờng là những chứng
từ xác nhận quyền sở hữu hàng hoá, chứng minh việc ng- ời bán đã hoàn thànhnghĩa vụ giao hàng theo hợp đổng đã ký với ng- ời mua, là cơ sở để ngân hàngthực hiện thanh toán
1.4.2.2 Chức năng tín dụng
L/C là văn bản thể hiện loại tín dụng do ngân hàng cấp cho nhà nhậpkhẩu và là sự cam kết của ngân hàng với nhà xuất khẩu Trong nghiệp vụ này,chữ “ tín dụng” cần đ- ợc hiểu theo nghĩa rộng là nghĩa “ tín nhiệm” chứ khôngchỉ là khoản tiền vay theo nghĩa thông th- ờng của thuật ngữ này Trong thực
tế, khi nhà nhập khẩu yêu cầu mở th- tín dụng mà ngân hàng yêu cầu ký quỹ100% thì lúc này ngân hàng không cấp cho nhà nhập khẩu một khoản tín dụngnào mà chỉ cho nhà nhập khẩu “ vay sự tín nhiệm” của ngân hàng mà thôi
Trang 211.4.2.3 Chức năng đảm bảo
L/C là sự cam kết chắc chắn, độc lập của ngân hàng mở L/C đối với nhàxuất khẩu Trong đó, ngân hàng mở L/C bảo đảm nghĩa vụ thanh toán cho nhànhập khẩu ngay khi xuất trình bộ chứng từ phù hợp mà không phụ thuộc vào ýmuốn hay khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu Mặt khác, thông quaph- ơng thức thanh toán này, quyền lợi của nhà nhập khẩu cũng đ-ợc bảo vê vìngân hàng mở L/C đóng vai trò trung gian kiểm soát chứng từ
1.4.3 Phân loại L/C cơ bản.
* L/C có thểhuỷ ngang (Revocable L/C):
Là loại L/C mà ng- ời mở có quyền đề nghị NHPH sửa đổi, bổ sung, hoặchuỷ bỏ bất cứ lúc nào mà không cần có sự chấp thuận và thông báo tr- ớc củang-ời thụ h-ởng
Tuy nhiên, khi hàng hóa đã đ- ợc giao, ngân hàng mới thông báo lênhhuỷ bỏ hoặc sửa đổi bổ sung thì lênh này không có giá trị: nghĩa là khi đóNHPH L/C vẫn phải thực hiên nghĩa vụ thanh toán nh- đã cam kết, coi nh-không có viêc huỷ bỏ xảy ra
Vì tình trạng thanh toán bấp bênh, đặc biêt là quyền lợi ng- ời xuất khẩukhông đ- ợc đảm bảo, do đó, loại L/C này hầu nh- không đ- ợc sử dụng trongthực tế mà chỉ tổn tại trên lý thuyết
* L/C không thểhuỷ ngang (Irrevocable L/C):
Là loại L/C mà sau khi đã mở, thì NHPH không sửa đổi, bổ sung hayhuỷ bỏ trong thời hạn hiêu lực của L/C nếu không có sự đổng thuận của ng- ờithụ h- ởng và NHXN (nếu có)
Vì quyền lợi của ng- ời xuất khẩu đ- ợc đảm bảo, do đó, loại L/C nàyđ-ợc sử dụng phổ biến nhất hiên nay trong thanh toán quốc tế
L/C không ghi chữ “ Irrevocable” thì vẫn đ- ợc coi là không huỷ ngang,trừ khi nó nói rõ là có thể huỷ ngang
Trang 22* L/C không huỷ ngang có xác nhận (Confirming Irrevocable L/C):
Là L/C không thể huỷ bỏ, theo yêu cầu của NHPH, một ngân hàng khácxác nhận trả tiền cho L/C này, trách nhiêm trả tiền L/C của NHXN là giốngnh- NHPH, do đó NHPH phải trả phí xác nhận và th- ờng là phải ký quỹ tạiNHXN Tỷ lê ký quỹ có khi lên tới 100% trị giá của L/C
Do có hai ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền, nên L/C này là loại L/Cđảm bảo nhất cho nhà xuất khẩu Và nhu cầu xác nhận L/C tuỳ thuộc vào mức
độ tín nhiêm và tình hình tài chính của NHPH, vào tình hình kinh tế chính trịcủa quốc gia nơi NHPH có trụ sở
*L/C chuyển nh- ợng (Transferable L/C):
Là L/C không huỷ ngang, theo đó, ng- ời h- ởng lợi thứ nhất đ- ợcchuyển nh- ợng một phần hay toàn bộ nghĩa vụ thực hiên L/C cũng nh- quyềnđòi tiền mà mình có đ- ợc cho những ng- ời h- ởng lợi thứ hai, mỗi ng- ờih- ởng lợi thứ hai cho mình một phần của th- ơng vụ
L/C chuyển nh- ợng chỉ đ- ợc chuyển nh- ợng một lần, và chi phí chuyểnnh-ợng th-ờng do ng-ời h-ởng lợi ban đầu chịu, đ-ợc sử dụng khi ng-ờih- ởng lợi thứ nhất không tự cung cấp đ- ợc hàng hoá mà chỉ là một ng- ời môigiới ,sự chuyển nh-ợng phải đ-ợc thực hiên theo L/C gốc
*L/C giáp l-ng (Back to Back L/C)
Sau khi nhân đ- ợc L/C do ng- ời nhập khẩu mở cho mình h- ởng, nhàxuất khẩu căn cứ vào nội dung L/C này và dùng chính L/C này để thế chấp mởmột L/C khác cho ng- ời khác h- ởng với nội dung gần giống L/C ban đầu
L/C đ- ợc đem đi thế chấp gọi là L/C chủ hay L/C gốc: L/C sau gọi làL/C giáp l-ng hay còn gọi là L/C đối, L/C phụ; còn ng- ời xin mở L/C giápl- ng gọi là trung gian
Giữa L/C chủ và L/C đối không có mối liên hê pháp lý nào Ng- ời mởL/C chủ không liên quan gì đến L/C đối, còn ng- ới thụ h- ởng L/C đối cũngkhông có liên quan gì đến L/C chủ
Trang 23*L/C tuần hoàn (Revolving L/C):
Là loại L/C không huỷ ngang mà sau khi đã sử dụng hết giá trị của nóhoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại (tự động) có giá trị nh- cũ và tiếp tụcđ- ợc sử dụng một cách tuần hoàn trong một thời hạn nhất định cho đến khitổng giá trị hợp đông đ- ợc thực hiện
Thông th- ờng có 3 cách tuần hoàn:
+ Tuần hoàn tự động: L/C sau tự động có giá trị nh- cũ mà không cần
có sự thông báo của NHPH cho nhà xuất khẩu biết
+ Tuần hoàn bán tự động: Nếu sau một số ngày nhất định kể từ ngàyL/C hết hạn hiệu lực hoặc đã sử dụng hết mà NHPH không có ý kiến gì thìL/C kế tiếp tự động có giá trị nh- cũ
+ Tuần hoàn hạn chế: Là chỉ khi nào NHPH thông báo cho ng- ời bánthì L/C kế tiếp mới có hiệu lực
*L/C dự phồng (Standby L/C):
Để bảo vệ quyền lợi của nhà nhập khẩu trong tr- ờng hợp nhà xuất khẩu
đã nhận đ- ợc L/C, tiền đặt cọc và tiền ứng tr- ớc, nh-ng không có khả nănggiao hàng, hoặc không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng nh- đã quy định trongL/C, đòi hỏi ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu phát hành một L/C trong đócam kết với ng- ời nhập khẩu là sẽ hoàn trả lại số tiền đã đặt cọc, tiền ứngtr- ớc và chi phí mở L/C cho nhà nhập khẩu Một L/C nh- vậy gọi là L/C dựphòng
*L/C đối ứng (Reciprocal L/C):
L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C kia đối ứng với nó đ- ợc mở, tronghai L/C sẽ có một L/C mở tr- ớc phải ghi: “ L/C này chỉ có hiệu lực khi ng- ờih- ởng lợi đã mở lại một L/C đối ứng cho ng- ời mở L/C này h- ởng ”; và trongL/C đối ứng phải ghi câu: “ L/C này đối ứng với L/C số mở ngày tại ngânhàng ”
Trang 24*L/C điều khoản đỏ (Red Clause L/C):
Là L/C mà NHPH cho phép NHTB ứng tr- ớc cho ng- ời thụ h- ỏng đểmua hàng hoá, nguyên liêu phục vụ sản xuất hàng hoá theo L/C đã mỏ Điềucần hiểu là tiền ứng tr- ớc đ- ợc lấy từ tài khoản của ng- ời mỏ, nghĩa là tíndụng th- ơng mại, mà không phải là tín dụng của NHTB hay NHPH NHTBchỉ thực hiên các thủ tục theo điều khoản của L/C mà không cam kết hoặcchịu trách nhiêm về số tiền đó Sau đó ( hoặc tr- ớc đó) NHPH sẽ (hoặc đã)trích tài khoản của ng- ời mỏ chuyển (hoặc hoàn trả) cho NHTB
Gọi là L/C có điều khoản đỏ vì tr- ớc đây đ- ợc in bằng mực đỏ để tăng
sự chú ý, Từ “ Red Clause” ngày nay đ-ợc dùng bỏi nhiều thuật ngữ khác nhaunh-: “ Advance Clause” (điều khoản ứng tr- ớc), hoặc “ Special Clause” (điềukhoản đặc biêt) Theo đó, ng- ời mỏ L/C cam kết tài trợ cho nhà xuất khẩungay khi L/C đ-ợc mỏ
1.4.4 Các bên tham giaph-ơng thức L/C
* Ng-ời xin mở L/C (Applicant): Là ng-ời yêu cầu ngân hàng phát
hành th- tín dụng cho ng- ời thụ h- ỏng Trong th- ơng mại quốc tế, Ng- ời xin
mỏ th- ờng là ng- ời nhập khẩu Trong một số tr- ờng hợp, Ng- ời xin mỏ L/Ccòn đ- ợc goi là “ opener”, “ accountee” hay “ principal”
*Ng- ời thụ h-ởng (Beneficiary): Là bên h- ỏng lợi L/C do ngân hàng
phát hành, nghĩa là đ- ợc h- ỏng số tiền thanh toán hay sỏ hữu hối phiếu đãchấp nhận thanh toán của L/C Tuỳ hoàn cảnh cụ thể mà ng- ời thụ h- ỏng cóthể có những tên gọi khác nhau nh-: ng- ời bán (seller), nhà xuất khẩu(exporter), ng- ời ký phát hối phiếu (drawer)
*Ngan hàng phát hành (Issuing Bank): Là ngân hàng thực hiên phát
hành L/C theo yêu cầu của Ng- ời xin mỏ, nghĩa là nó đã cấp tín dụng choNg- ời mỏ NHPH th- ờng đ- ợc hai bên mua bán thoả thuận và quy định tronghợp đổng mua bán Nếu không có sự thoả thuận tr- ớc, thì nhà nhập khẩu đ- ợc
Trang 25phép tự chọn NHPH, NHPH còn có tên gọi khác là ngân hàng mở L/C(Opening Bank).
*Ngân hàng thông báo (Advising bank): Là ngân hàng thực hiên
thông báo L/C cho Ng- ời thụ h- ởng theo yêu cầu của NHPH NHTB th- ờng
là ngân hàng do ng- ời thụ h- ởng chọn và đ- ợc quy định trong hợp đổng muabán
*Ngân hàng xác nhận (Confirming bank): Là ngân hàng đại lý đ-ợc
NHPH yêu cầu xác nhận (th- ờng là ngân hàng có hạn mức tín dụng dành chongân hàng mở L/C)
*Ngân hàng hoàn trả (Reimbursing Bank): Là ngân hàng đại lý đ- ợc
NHPH uỷ quyền hoàn trả trực tiếp cho ngân hàng thanh toán, chiết khấu, chấpnhận theo điều kiên của L/C
Trang 26B- ớc 1: Hai bên mua bán ký kết hợp đổng ngoại th- ơng với điều khoản thanh
toán theo ph- ơng thức L/C
B- ớc 2: Nhà NK (Ng- ời xin mở L/C) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát
hành L/C cho ng- ời thụ h- ởng (th- ờng là nhà XK)
B- ớc 3: NHPH thực hiên mở L/C và gửi đến ngân hàng thông báo
B-ớc 4: Ngân hàng thông báo thực hiên thông báo và chuyển giao L/C cho
ng- ời thụ h- ởng
B- ớc 5: Nhà xuất khẩu giao hàng hoá, dịch vụ trên cơ sở chấp nhận nội dung
của L/C
B- ớc 6: Sau khi giao hàng, ng- ời thụ h- ởng lập bộ chứng từ và xuất trình tại
ngân hàng, có thể nhận tiền chiết khấu
B- ớc 7: NHTB kiểm tra và gửi chứng từ đến NHPH để đòi tiền
B- ớc 8: NHPH kiểm tra chứng từ và thông báo cho nhà NK, yêu cầu họ
thanh toán
B- ớc 9: Nhà NK thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán NHPH giao chúng từ
cho nhà NK
B-ớc 10: Tròng vòng 5 ngày kể từ ngày nhận đ-ợc bộ chứng từ phù hợp,NHPH thanh toán cho NHTB
1.4.5.2 Tr- ờng hợp L/C có giá trị tại Ngân hàng hoàn trả
Các b-ớc từ (1) - (5) giống nh- tr- ờng hợp L/C có giá trị tại NHPH
Trang 27Sơ đồ 1.2:Quy trình thanh toán L/C có giá trị tại NHHT
(3)(8)NHPH
(1)Ng- ời mở
B- ớc 6: Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của
L/C và xuất trình cho NHHT để đ- ợc thanh toán
B- ớc 7: NHHT sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì
tiến hành thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu
B- ớc 8: NHHT lập điên đòi tiền và gửi bộ chứng từ cho NHPH để đ- ợc
hoàn trả
B- ớc 9: Sau khi nhận đ- ợc điên đòi tiền của NHHT, NHPH chuyển trả tiền
cho NHHT
B- ớc 10: NHPH yêu cầu nhà nhập khẩu thanh toán
B- ớc 11: Nhà nhập khẩu thanh toán và nhận bộ chứng từ NHPH
1.5 Những lợi ích và rủi ro đối với các bên tham gia L/C
1.5.1 Đối với ng- ời nhập khẩu
Trang 28*
Lơi ích:
+ Ng- ời nhập khẩu sẽ nhận đ- ợc các chứng từ về hàng hoá do mình quy địnhnh- NHPH ghi rõ trong L/C, đổng thời đ- ợc NHPH kiểm tra bộ chứng từ vớichuyên môn và trách nhiêm cao nhất
+ Ng- ời nhập khẩu đ- ợc bảo đảm rằng sẽ chỉ bị ghi nợ tài khoản trị giá bộchứng từ khi tất cả các chỉ thị trong L/C đ- ợc thực hiên đúng
+ Ng- ời nhập khẩu có khả năng bảo toàn đ- ợc vốn vì anh ta không phải ứngtr- ớc tiền cho nhà xuất khẩu
+ Đảm bảo hàng hoá phù hợp với bề mặt bộ chứng từ theo các điều kiên vàđiều khoản đã ký kết trong hợp đổng ngoại th- ơng, nh- số l- ợng, chât l- ợng,thời gian giao hàng
+ Vì có sự bảo đảm về thanh toán, ng- ời nhập khẩu có thể th- ơng l- ợng đểđạt đ- ợc giá cả tốt hơn và mở rộng đ- ợc quan hê khách hàng cũng nh- quy
mô kinh doanh
* Rủi ro:
+ Viêc thanh toán của ngân hàng cho ng- ời thụ h- ởng chỉ căn cứ vào bộchứng từ xuất trình, mà không căn cứ vào viêc kiểm tra hàng hoá Nh- vậy, sẽkhông có sự bảo đảm nào cho nhà nhập khẩu rằng hàng hoá sẽ đúng nh- đơnđặt hàng hay không bị h- hại gì Trong tr- ờng hợp này, nhà nhập khẩu vẫnphải hoàn trả đẩy đủ tiền đã thanh toán cho NHPH
+ Những thay đôỉ trong hợp đổng ngoại th- ơng giữa nhà xuất khẩu và nhànhập khẩu phải tiến hành làm thủ tục sửa đổi, bổ sung L/C làm kéo dài thờigian giao dịch, tăng chi phí
Trang 29+ NHXN hay một NHHT khác có thể mắc sai lầm khi đã thanh toán cho một
bộ chứng từ có sai sót, sau đó ghi nợ NHPH Nếu ngân hàng mắc sai lầm lại
do ng- ời nhập khẩu chỉ định, th× NHPH có quyền truy hoàn số tiền đã bị ghi
nợ Hơn nữa,trong một số tr-ờng hợp, nhà nhập khẩu phải chấp nhận điềukhoản hoàn trả cho NHPH ngay cả khi ngân hàng mắc sai lầm do NHPH chỉđịnh
+ Nhà nhập khẩu phải thanh toán khi nhận đ- ợc thông báo chứng từ hoàn hảocủa NHPH trong vòng 5 ngày ngay cả khi hàng hoá ch- a về đến cảng Ng- ợclại hàng hoá đã về đến cảng mà chứng từ ch- a về ngân hàng dẫn đến l- u khobãi hoặc phát sinh phí bảo lãnh nhận hàng
1.5.2 Đối với ng- ời xuất khẩu
*Lơi ích:
+ Là ng- ời h- ởng lợi L/C, ng- ời xuất khẩu đ- ợc bảo đảm rằng khi xuất trình(cho NHPH, NHXN hoặc NHHT) bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản củaL/C thì sẽ nhận đ- ợc tiền thanh toán, mà không cần phải chờ đến khi ng- ờinhập khẩu chấp nhận hàng hoá hay chấp nhận bộ chứng từ
+ Tình trạng tài chính của ng- ời mua đ- ợc thay thế' bằng cam kết của NHPH
là sẽ trả tiền, chấp nhận hoặc chiết khấu trên cơ sở chứng từ xuất trình phù hợpvới các điều khoản của L/C
+ Khi L/C không huỷ ngang đ- ợc mở, nó không thể sửa đổi hoặc thanh toán
mà không cần có sự đổng ý của ng- ời bán Một L/C không huỷ ngang có xácnhận sẽ đặt trách nhiêm thanh toán không những cho NHPH mà còn choNHXN, do đó, nó cung cấp sự an toàn tốt nhất cho ng- ời XK
+ Để có -u thế trong viêc ký kết hợp đổng ngoại th- ơng, nhà xuất khẩu có thểđổng ý để nhà nhập khẩu trả chậm trên cơ sở NHPH chấp nhận thanh toán hối
Trang 30phiếu kỳ hạn Nhà xuất khẩu có thể mang hối phiếu đã chấp nhận đến ngânhàng phục vụ mình để chiết khấu nhận tiền tức thời.
*Rủi ro:
+ Đòi hỏi ng-ời bán phải có kinh nghiêm trong giao dịch thanh toán bằngL/C Những thay đổi trong hợp đổng ngoại th- ơng giữa nhà xuất khẩu và nhànhập khẩu phải tiến hành làm thủ tục sửa đổi, bổ sung L/C
+ Nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ không phù hợp với L/C, thì mọikhoản thanh toán/chấp nhận có thể chậm trễ, thậm chí bị từ chối thanh toán,
và nhà xuất khẩu phải tự xử lý hàng hoá nh- dỡ hàng, l-u kho cho đến khi vấn
đề đ- ợc giải quyết hoặc phải tìm ng- ời mua mới, bán đấu giá hay chở hàngquay về n- ớc
+ Trong tr- ờng hợp L/C không có xác nhận, nếu NHPH mất khả năng thanhtoán, thì cho dù bộ chứng từ xuất trình là hoàn hảo thì cũng không đ- ợc thanhtoán T- ơng tự, nếu NHPH đã chấp nhận hối phiếu nh- ng bị phá sản tr- ớc khihối phiếu đến hạn, thì hối phiếu cũng không đ-ợc trả tiền
Trang 31+ Tăng c- ờng mối quan hê với các ngân hàng đại lý, làm tăng tiềm năng kinhdoanh đối ứng giữa các ngân hàng với nhau.
*Rủi ro:
+ Hê số tín nhiêm của ng- ời mở: NHPH phải thực hiên thanh toán cho ng- ờithụ h- ởng theo quy định của L/C ngay cả trong tr- ờng hợp nhà nhập khẩu chủtâm không hoàn trả hoặc không có khả năng hoàn trả.Với lý do này, rủi ro tíndụng đối NHPH là rất hiên hữu, do đó, tr- ớc khi chấp nhận phát hành L/C,ngân hàng cần áp dụng một quy trình thẩm định khách hàng chặt chẽ nh- viêccấp tín dụng cho khách hàng
+ Rủi ro nghiêp vụ: tr- ờng hợ L/C hoàn trả, NHHT có thể yêu cầu NHPHchấp nhận thanh toán cho ng- ời thụ h- ởng mà ch- a nhìn thấy bộ chứng từ.Trong tr- ờng hợp này, nếu không có sự chấp thuận tr- ớc của ng- ời nhập khẩu
về viêc hoàn trả, thì NHPH sẽ gặp rủi ro khi bộ chứng từ có sai sót, nếu nhànhập khẩu không chấp nhận thì ngân hàng sẽ không truy hoàn đ- ợc tiền từnhà nhập khẩu
+ Rủi ro chủ quan: Nếu NHPH chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn, màkhông có sự kiểm tra một cách thích đáng bộ chứng từ, để bộ chứng từ có lỗi,nhà nhập khẩu không chấp nhận, thì không thể đòi tiền nhà nhập khẩu đ- ợc
Trang 32phát triển theo Vi dụ, mở rộng khoản tín dụng xuất khẩu, chiết khấu bộ chứngtừ
+ Tăng c- ờng mối quan hê với các ngân hàng đại lý, làm tăng tiềm năng kinhdoanh đối ứng giữa các ngân hàng với nhau
*Rủi ro:
+ Đối với NHTB: NHTB chịu trách nhiêm phải có sự “ quan tâm hợp lý” đểbảo đảm rằng L/C là chân thật, bao gồm cả viêc xác minh chữ ký, khoá mã,mẫu điên tr- ớc khi gửi thông báo cho nhà xuất khẩu
+ Đối với NHHT: Trừ khi là NHXN, các NHHT không có một trách nhiêmnào phải thanh toán cho ng- ời xuất khẩu với điều kiên truy đòi để trợ giúp nhàxuất khẩu, do đó, ngân hàng này phải tự chịu rủi ro tin dụng đối với NHPHhoặc nhà xuất khẩu
+ Đối với NHXN:
> Nếu bộ chứng từ là hoàn hảo, th× NHXN phải trả tiền cho ng- ời xuất khẩubất luận là có truy hoàn đ- ợc tiền từ NHPH hay không Nh- vậy, NHXN chịurủi ro tin dụng đối với NHPH, cũng nh- rủi ro chinh trị và rủi ro cơ chế, chinhsách (hạn chế ngoại hối) của n- ớc NHPH
> Nếu NHXN trả tiền hay chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn, mà không
có sự kiểm tra một cách thich đáng bộ chứng từ, để bộ chứng từ có lỗi, NHPHkhông chấp nhân, thì không thể đòi tiền NHPH
1.6 Kinh nghiệm và bài học của một số ngân hàng trong việc hoàn thiện
hoạt động thanh toán quốc tế theo ph- ơng thức TDCT
Trang 331.6.1 Kinh nghiêm của một số ngân hàng trong việc hoàn thiên hoạt động thanh toán quốc tế theo ph-ơng thức TDCT
1.6.1.1 Ngân hàng Công th- ơng Hoàn Kiếm
Trong chiến l-ợc phát triển hoạt động thanh toán quốc tế, ngân hàng côngth- ơng Hoàn Kiếm đã thực hiên một số giải pháp sau khiến cho hoạt độngthanh toán quốc tế ngày một phát triển cụ thể:
+ NHCT Hoàn Kiếm đã xây dựng chiến l- ợc khách hàng một cách hiêu quảnh-: phân nhóm khách hàng để có chế độ -u đãi hợp lý, quan tâm đến nhu cầucủa khách hàng
+ Tăng nguồn ngoại tê để thực hiên thanh toán L/C:
>Đa dạng hoá các hình thức huy động, thời hạn huy động tạo điều kiên thuhút ngày càng nhiều khách hàng đến gửi tiền
>Mở rộng thu hút ngoại tê từ dân c-, đặc biêt là thu hút l- ợng kiều hối, đây
là nguồn ngoại tê t- ơng đối lớn và có xu h- ớng gia tăng
+ Công tác đào tạo luôn đ-ợc quan tâm và coi trọng: hàng năm NH liên tục cửcán bộ tham gia các khóa học bồi d-ỡng nghiêp vụ của Ngân hàng Côngth- ơng Viêt Nam Đặc biêt NH đã tổ chức lớp học kỹ năng bán hàng cho hơn
30 cán bộ thuộc các phòng ban khác nhau nhằm nâng cao kỹ năng thuyếttrình, kỹ năng đàm phán, lắng nghe và gợi mở nhu cầu theo ph- ơng phápbán hàng hiên đại Lớp học đ- ợc anh chị em rất hoan nghênh và nhiêt tình phổbiến kiến thức đã học tới toàn thể cán bộ trong NH
+ NH đã duy trì đ- ợc các hoạt động văn nghê, thể thao, th- ờng xuyên tổ chứcgiao l-u với các đơn vị, khách hàng và ngân hàng bạn làm phong phú đời sống
Trang 34tinh thần của cán bộ nhân viên và củng cố thêm niềm tin, mối quan hê tốt đẹpgiữa NH và khách hàng.
+ NH cũng có chế độ đãi ngộ đối với thanh toán viên giỏi về chuyên mônnghiêp vụ, hoàn thành tốt công viêc đ- ợc giao, có nhiều đóng góp góp phầnlàm tăng doanh số thanh toán, có nh- vậy họ mới có động lực hơn nữa trongviêc học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn
họ không ngừng nâng cao nghiêp vụ (chẳng hạn nh- VP Bank đã làm là:những nhân viên có điểm TOEIC từ 600 trở lên đ- ợc thêm300.000VND/tháng)
+ Thực hiên chính sách Marketing đổng bộ : bao gồm 4 chính sách (sản phẩm,phân phối, giá cả, quảng bá khuyếch tr-ơng), và trong đó chú trọng chiến l- ợcquảng bá khuyếch tr-ơng
+ Thực hiên tốt chính sách khách hàng
Hoàn thiên chính sách tín dụng đối với KH để giữ chân KH lại, khi tiến hànhcho vay dựa trên tài sản đảm bảo là lô hàng nhập khẩu, NH đã l-u ý về tínhthời gian của lô hàng (ví dụ : không cho vay đối với các doanh nghiêp nhậpkhẩu mặt hàng hoa quả, l- ơng thực dễ bị hỏng), tính thiết yếu của lô hàng (ví
Trang 35dụ: không cho vay đối với doanh nghiệp nhập khẩu những mặt hàng xa xỉphẩm) nh- vậy, đã giúp ngân hàng hạn chế rủi ro lớn nhất khi khách hàngkhông trả đ- ợc nợ Ngoài ra, VP Bank luôn thể hiện sự quan tâm và đề caomối quan hệ với khách hàng, có chính sách -u đãi riêng đối với từng nhómkhách hàng (phân nhóm khách hang: nhóm khách hàng là doanh nghiệp,nhóm khách hàng là cá nhân)
+ Hiện đại hóa hoạt động thanh toán L/C
VP Bank cũng luôn chú trọng hiện đại hoá công nghệ phục vụ thanh toán L/C,hiện nay VP Bank đang sử dụng dịch vụ telerate, cho phép theo dõi đ- ợc sựbiến động liên tục của tỷ giá trên thị tr- ờng tiền tệ thế giới và mỗi phòng đ- ợctrang bị 1 máy Reuteur để thực hiện giao dịch liên NH nh- mua bán ngoại tệ,cho vay Hon nữa, hiện nay phòng thanh toán quốc tế đang sử dụng phầnmềm Access phục vụ cho việc cập nhật thông tin
Ngoài ra ngân hàng VP Bank còn chú ý quan tâm mở rộng chi nhánh để thuậntiện cho hoạt động của ngân hàng và thu hút đ- ợc nhiều khách hàng đến vớimình hơn
1.6.2 Bài học kinh nghiệm cho NHNo&PTNT Long Biên
Từ kinh nghiệm phát triển hoạt động thanh toán quốc tế bằng ph- ơngthức tín dụng chứng từ của NHCT Hoàn Kiếm và VPBank có thể rút ra đ- ợcbài học cho NHNo&PTNT Long Biên trong việc đề ra giải pháp phát triểnhoạt động thanh toán quốc tế của mình và đặc biệt là hoạt động TTQT bằngph- ơng thức TDCT, cụ thể nh- sau:
Thứ nhất: NHNo&PTNT Long Biên cần phải xây dựng cho mình một chiếc
l- ợc khách hàng hợp lý để thu hút khách hàng qua việc:
Trang 36+ Xõy dựng nghờ thuật giao dịch: để làm sao tạo đ- ợc tõm lý thoải mỏi chokhỏch hàng khi thực hiờn giao dịch tại Chi nhỏnh Long Biờn, và để làm đ- ợc
điều này đũi hỏi cỏc nhõn viờn của NHNo&PTNT Long Biờn núi chung và cỏcthanh toỏn viờn của NH núi riờng phải cú phong cỏch giao dịch lịch sự, thõnthiờn, nhiờt tỡnh chắc chắn sẽ tạo đ- ợc ấn t- ợng tốt đối với khỏch hàng
+ NH cần t- vấn cho khỏch hàng của mỡnh biết và hiểu rừ những - u nh- ợc
điểm của ph- ơng thức TDCT, trong viờc thực hiờn yờu cầu mở L/C, lập vàhoàn thiờn bộ chứng từ phự hợp với cỏc yờu cầu của L/C
+ NHNo&PTNT Long Biờn cần phõn nhúm khỏch hàng nh-: khỏch hàngtruyền thống, khỏch hàng mới và khỏch hàng tiềm năng, để đ-a ra nhữngchớnh sỏch - u đói phự hợp đối với từng nhúm khỏch hàng này
Thứ hai: NHNo&PTNT Long Biờn cũng cần phải hoàn thiờn cụng nghờ, quy
trỡnh thanh toỏn bằng L/C Trong đú phải luụn coi cụng nghờ là nền tảng củamọi sự phỏt triển, luụn chủ động ỏp dụng những cụng nghờ hiờn đại, tiờn tiếnnhất, nhằm phục vụ tốt hơn cho hoạt đụng kinh doanh của NH núi chung vàhoạt động TTQT núi riờng, đặc biờt là hoạt động TTQT bằng ph-ơng thứcTDCT
Thứ ba: NHNo&PTNT Long Biờn cần phải chỳ trọng làm sao tăng đ-ợc
nguồn ngoại tờ phục vụ cho thanh toỏn hàng xuất nhập khẩu bằng viờc: thuhỳt ngoại tờ từ dõn c-, thực hiờn đa dạng hoỏ cỏc hỡnh thức huy động, thời hạnhuy động, để tạo điều kiờn thu hỳt đ- ợc ngày càng nhiều khỏch hàng đến gửitiền Thu hỳt khỏch hàng xuất khẩu để cú nguồn cung ngoại tờ cho thanh toỏnnhập khẩu và cõn đối giữa hoạt động thanh toỏn xuất khẩu và nhập khẩu
Thứ t-: NHNo&PTNT Long Biờn cần quan tõm nõng cao năng lực của cỏc
thanh toỏn viờn, bằng cỏch tăng c- ờng đào tạo, bồi d- ỡng cỏn bụ, bảo đảm
Trang 37cán bộ có đạo đức nghề nghiệp tốt và năng lực chuyên môn giỏi, phát triển độingũ chuyên gia và đội ngũ cán bộ lãnh đạo có năng lực, trình độ cao, phù hợpvới công nghệ NH tiên tiến Ngoài ra, còn có thể học tập ở VPBank là nên cóchế độ khen th- ởng hấp dẫn hơn nữa đối với các nhân viên có thành tích xuấtsắc trong quá trình làm việc để khuyến khích họ không ngừng nâng cao trình
độ nghiệp vụ
Thứ năm: NHNo&PTNT Long Biên phải tăng c- ờng công tác phân tích đối
thủ cạnh tranh, cụ thể là NH cần tận dụng tối đa những - u thế của mình đổngthời phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh Trongphân tích đối thủ cạnh tranh, NH cần tìm hiểu về các sản phẩm của NH bạn,chính sách khách hàng của họ nh- thế nào, họ đã làm đ- ợc những gì và từ đó
NH sẽ rút kinh nghiệm cho mình và đề ra cho mình những chiến l- ợc kinhdoanh hiệu quả nhất
Thứ sáu: Một điều quan trọng nữa là NHNo&PTNT Long Biên cũng cần phải
quan tâm hơn nữa là việc chú trọng chính sách quảng bá, khuếch tr- ơng, tíchcực tham gia vào các hội trợ, triển lãm lớn nh- triển lãm các sản phẩm dịch vụngân hàng Nh- vậy sẽ tiếp thị tốt đ-ợc hình ảnh của NHNo&PTNT LongBiên đến với đông đảo doanh nghiệp, khách hàng cá nhân
Ngoài những bài học trên, NHNo&PTNT Long Biên cũng cần kết hợp các giảipháp trên với các giải pháp nh-: tăng c- ờng công tác Marketing, mở rộngmạng l-ới các phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh theo yêu cầu của thịtr-ờng, mạnh dạn đề bạt các cán bộ trẻ có năng lực Với hoạt độngMarketing thì NHNo&PTNT Long Biên cũng phải luôn bám sát thị tr- ờng,nhận thức những sự thay đổi của thị tr- ờng để thay đổi cho phù hợp, dự đoán
sự biến động của thị tr-ờng trong t-ơng lai
Trang 38KET LUẬN CHDƠNG 1
Ch-ơng 1 “ Lý luận chung về ph-ơng thức thanh toán quốc tế theo ph-ơngthức tín dụng chứng từ” đã nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hoạtđộng TTQT của NHTM Nêu rõ các ph- ơng thức TTQT đang đ-ợc sử dụng tạicác ngân hàng hiên nay, đặc biệt đi sâu nghiên cứu ph- ơng pháp luận về thanhtoán tín dụng chứng từ Từ đó để làm cơ sở nghiên cứu tiếp ch- ơng 2
Trang 39CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TÍN DỤNG CHÚNG TƯ
TẠI NHNO&PTNT LONG BIÊN
2.1 GỈỚÌ thiệu chung về NHNo&PTNT Long Biên
2.1.1 Vai nét khái quát về NHNo&PTNT Long Biên
Hoạt động d- ới hình thức là một Chi nhánh NHNo&PTNT trực thuộc,Chi nhánh NHNo&PTNT Long Biên đ- ợc thành lập theo quyết định số351/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 14/09/2004 của Hội đổng quản trị NHNo&PTNTViệt Nam, là đơn vị phụ thuộc NHNo&PTNT Việt Nam có con dấu để hoạtđộng kinh doanh, đ- ợc tổ chức và hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạtđộng của NHNo&PTNT Việt Nam, có đầy đủ chức năng kinh doanh về tiền
tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng Sau nhiều tháng chuẩn bị mọi điều kiệnhoạt động và hoàn thiện các thủ tục pháp lý, NHNo&PTNT Long Biên chínhthức bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 31/11/2004 và đến ngày 09/08/2005 bắtđầu thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, thông qua NHNo&PTNT ViệtNam thiết lập quan hệ đại lý, quan hệ tài khoản với các ngân hàng n- ớc ngoài
Kể từ đó đến nay, Chi nhánh Long Biên đã và đang tăng dần tốc độ phát triển
về mọi mặt để có thể đuổi kịp các chi nhánh khác về tầm cỡ cũng nh- về trình
độ nghiệp vụ chuyên môn
NHNo&PTNT Long Biên với vai trò là một chi nhánh thuộc hệ thốngNHNo&PTNT Việt Nam chủ tr- ơng hoạt động về mọi lĩnh vực, và cũng nh-các chi nhánh khác của NHNo&PTNT Việt Nam có quan hệ với hơn 1.030ngân hàng tại 96 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Điều này đã mang lạicho NHNo&PTNT Long Biên sự thuận lợi khi cung cấp những sản phẩm dịch
vụ ngân hàng cho khách hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán quốc tế
Trang 40Dịch vụ thanh toán quốc tế là một lĩnh vực đang ngày càng phát triển vàđáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng tại NHNo&PTNT Long Biên, thông quaviệc sử dụng nhiều loại ph- ơng thức thanh toán khác nhau nh-: ph- ơng thứcchuyển tiền, ph- ơng thức nhờ thu, ph- ơng thức tín dụng chứng từ.
2.1.2 Nhiêm vụ của phồng kinh doanh ngoại hối tại NHNo&PTNT Long
Biên
NHNo&PTNT Long Biên là một chi nhánh thành lập đ- ợc gần 6 năm vàphòng kinh doanh ngoại hối là một trong những phòng có đội ngũ nhân viêntrẻ trung năng động, có khả năng tiếp thu và học hỏi những cái mới, nhạy béntrong kỹ thuật nghiệp vụ, hiệu quả trong công việc, góp phần làm tăng doanh
số thanh toán cho ngân hàng
Các nhiệm vụ cụ thể của phòng kinh doanh ngoại hối là:
+ Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ nh- mua, bán, chuyển đổingoại tệ
+ Thực hiện nghiệp vụ TTQT thông qua mạng SWIFT của NHNo&PTNT ViệtNam
+Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán xuất nhâp khẩu hàng hoá,dịch vụ và bảo lãnh của khách hàng là tổ chức:
>Hang nhập: Nhận hổ sơ mở L/C đã đ- ợc duyệt thực hiện mở L/C, kiểm tra
bộ chứng từ và thanh toán với n- ớc ngoài, thông báo bộ chứng từ nhờ thunhận từ ngân hàng n- ớc ngoài và thanh toán với n- ớc ngoài khi khách hàngchấp nhận
>Hang xuất: Thông báo L/C hàng xuất khẩu nhận từ n-ớc ngoài, kiểm tra bộchứng từ hàng xuất khẩu do khách hàng xuất trình thực hiện gửi chứng từ