1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CỦA BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP

108 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, tổ chức bảo hiểm tiền gửi BHTG đã được thành lập ở nhiềuquốc gia trên thế giới với mục tiêu bảo vệ người gửi tiền, ngăn ngừa những vụhoảng loạn ngân hàng, đảm bảo an toàn, ổn đ

Trang 1

BÙI THU HƯƠNG HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CỦA

BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2010

Trang 2

BÙI THU HƯƠNG

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CỦA

BẢO HIỂM TIỀN 'GỬI VIỆT NAM'

Chuyên ngành: Kinh tế tài chính - ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN NHƯ MINH

Hà Nội - 2010

Trang 3

đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực

và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Bùi Thu Hương

Trang 4

Chương 1: Hoạt động nghiệp vụ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi 4

1.1 Nội dung cơ bản về bảo hiểm tiền gửi 4

1.1.1 Khái niệm bảo hiểm tiền gửi 4

1.1.2 Các phương thức tổ chức, nguồn vốn và mô hình hoạt động 5

1.1.3 Cách thức bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm và phương thức tính phí 8

1.1.4 Vai trò của tổ chức bảo hiểm tiền gửi 11

1.1.5 Thách thức và yêu cầu hoàn thiện hoạt động nghiệp vụ đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong thời kỳ hội nhập 14

1.2 Các hoạt động nghiệp vụ cơ bản của tổ chức bảo hiểm tiền gửi 15

1.2.1 Gi ám sát từ xa các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi 15

1.2.2 Ki ểm tra tại chỗ các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi 18

1.2.3 Hỗ trợ tài chính 18

1.2.4 Chi trả bảo hiểm cho người gửi tiền 19

1.2.5 Tiếp nhận, xử lý các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi 20

1.3 Kinh nghiệm quốc tế về hoạt động nghiệp vụ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi 22

1.3.1 Bảo hiểm tiền gửi Liên bang Hoa Kỳ (FDIC) 22

1.3.2 Bảo hiểm tiền gửi Hàn Quốc (KDIC) 28

1.3.3 Bảo hiểm tiền gửi Đài Loan (CDIC) 30

1.3.4 Bài học đối với hoạt động nghiệp vụ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam 32 Kết luận chương 1 34

Trang 5

Nam 35

2.1.1 Sự ra đời Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam 35

2.1.2 Cơ sở pháp lý cho hoạt động bảo hiểm tiềngửi 37

2.1.3 Mạng lưới hoạt động của Bảo hiểm tiềngửiViệt Nam 38

2.1.4 Cơ cấu tổ chức, nguồn vốn hoạt động 38

2.2 Thực trạng hoạt động nghiệp vụ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam 41

2.2.1 Nghiệp vụ giám sát từ xa 41

2.2.2 Nghiệp vụ kiểm tra tại chỗ 46

2.2.3 Nghiệp vụ hỗ trợ tài chính 53

2.2.4 Nghiệp vụ chi trả bảo hiểm 56

2.2.5 Nghiệp vụ xử lý nợ và thanh lý tài sản 57

2.3 Đánh giá thực trạng các hoạt động nghiệp vụ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam 59

2.3.1 Những kết quả đạt được 59

2.3.2 Những hạn chế 61

2.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế 64

Kết luận chương 2 68

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động nghiệp vụ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong thời kỳ hội nhập 69

hội nhập 69

3.1.1 Định hướng phát triển của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đến năm 2015 69 3.1.2 Mục tiêu của chiến lược phát triển BHTGVN giai đoạn 2007- 2015 70

3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động nghiệp vụ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong thời kỳ hội nhập 74

Trang 6

3.2.3 Chuẩn bị các tiền đề cần thiết cho việc triển khai, ứng dụng kết quảcác đề án nghiên cứu được duyệt 803.2.4 Hoàn thiện hệ thống các văn bản hướng dẫn về hoạt động nghiệp vụ:giám sát, kiểm tra, hỗ trợ tài chính, chi trả, thanh lý 843.2.5 Nghiên cứu, xây dựng và đưa vào sử dụng các ứng dụng công nghệthông tin để nâng cao chất lượng hoạt động nghiệp vụ 893.2.6 Phát triển nguồn nhân lực theo yêu cầu của hệ thống bảo hiểm tiền gửitiên tiến với các tiêu chuẩn quốc tế 903.2.7 M

ở rộng và phát triển các hoạt động hợp tác quốc tế 913.2.8 Đ

ẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về BHTGVN 91

Kết luận chương 3 92 Kết luận 93

Trang 7

3 BHTGVN Bảo hiêm tiền gửi Việt Nam

4 CDIC Central Deposit Insurance Company - Công ty Bảo

hiêm tiền gửi Trung ương (Đài Loan)

5 CN NHNNg Chi nhánh ngân hàng nước ngoài

7 EWS Early Warning System - Hệ thông cảnh báo sớm

8 FDIC Federal Deposit Insurance Corporation - Công ty

Bảo hiêm tiền gửi Liên bang

9 ^FSC Financial Supervision Commission - Uy ban giám

sát tài chính

10 HĐQT Hội đông quản trị

11 HĐTL Hội đông thanh lý

12 HTTC Hỗ trợ tài chính

13 IADI International Association of Deposit Insurers - Hiệp

hội bảo hiêm tiền gửi quôc tế

14 KDIC Korea Deposit Insurance Corporation - Công ty Bảo

hiêm tiền gửi Hàn Quôc

16 NHTM Ngân hàng thương mại

17 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

18 NHLD Ngân hàng liên doanh

20 QTDND Quỹ tín dụng nhân dân

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

hình từ 2002 - 2009Bảng 2.2 2.2.2 Số lượt đơn vị được kiểm tra từ 2001 - 2009 10Bảng 2.3 2.2.2 Tình hình các NHTM vi phạm về phí qua

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vào đầu những năm 1930, hàng loạt các cuộc khủng hoảng kinh tế đãtác động đến nền kinh tế hầu hết các nước, gây ra những tổn thất xã hội, kinh

tế và tài chính nặng nề với các nguy cơ lan truyền mang tính hệ thống

Trong bối cảnh đó, tổ chức bảo hiểm tiền gửi đầu tiên trên thế giới Công ty Bảo hiểm tiền gửi Liên bang Hoa kỳ đã ra đời năm 1932 nhằm khôiphục lòng tin của người gửi tiền vào hệ thống ngân hàng và góp phần ổn định

-hệ thống tài chính quốc gia

Ngày nay, tổ chức bảo hiểm tiền gửi (BHTG) đã được thành lập ở nhiềuquốc gia trên thế giới với mục tiêu bảo vệ người gửi tiền, ngăn ngừa những vụhoảng loạn ngân hàng, đảm bảo an toàn, ổn định hệ thống tài chính - ngânhàng, góp phần ổn định nền kinh tế

Ở Việt Nam, từ năm 1986, đổi mới toàn diện mang tính chiến lược đã

mở đầu thời kỳ phát triển của đất nước Số lượng các quỹ tín dụng và hợp tác

xã tín dụng đã tăng lên mạnh mẽ nhưng cũng nhanh chóng bị đổ vỡ hàng loạtvào những năm 1989-1990 Hậu quả là đã làm xói mòn lòng tin của người dânvào hệ thống tài chính, ngân hàng, gây ảnh hưởng không tốt cho nền kinh tếtrong nhiều năm sau đó Từ sự kiện này có thể thấy, một nguyên tắc chungnhất trong hoạt động của nền kinh tế thị trường là có rủi ro thì phải có các biệnpháp phòng ngừa, xử lý Hoạt động ngân hàng càng hội nhập quốc tế sâu rộngcàng tiềm ẩn những yếu tố rủi ro, bao gồm cả những rủi ro mang tính hệ thống,nhất là trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và các ngân hàng thương mại cổphần Tổ chức bảo hiểm tiền gửi là một trong số các định chế tài chính thựchiện những biện pháp phòng ngừa nhằm bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền,góp phần hạn chế tổn thất và ngăn ngừa sự đổ vỡ hàng loạt các tổ chức tíndụng Chính vì vậy, để tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng phát triển ổn

Trang 12

định, đảm bảo an toàn, góp phần vào sự ổn định hệ thống tài chính quốc gia,ngày 01/9/1999, Chính phủ đã thực thi chính sách công về bảo vệ người gửitiền bằng việc ban hành Nghị định số 89/1999/NĐ-CP về BHTG Căn cứ theoNghị định này, ngày 09/11/1999 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số218/1999/QĐ-TTg thành lập Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (Deposit Insurance

of Vietnam - DIV)

Qua 10 năm hoạt động, Bảo Hiểm Tiền Gửi Việt Nam (BHTGVN) đã

để lại những dấu ấn và thành tựu quan trọng, đóng góp vào việc duy trì sự ổnđịnh của hệ thống tài chính quốc gia Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế cầnkhắc phục như hoạt động nghiệp vụ của BHTGVN chưa tương xứng với vaitrò của một tổ chức giảm thiểu rủi ro, hệ thống phí đồng hạng chưa khuyếnkhích được các tổ chức tín dụng hoạt động an toàn Xuất phát từ thực tế này

tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động nghiệp vụ của Bảo hiểm tiền gửi

Việt Nam trong thời kỳ hội nhập” làm đề tài nghiên cứu của luận văn nhằm

đề xuất các giải pháp đảm bảo cho BHTGVN hoạt động một cách hiệu quả,thực hiện đúng vai trò của một tổ chức bảo vệ người gửi tiền và phù hợp vớicác thông lệ quốc tế, đáp ứng được yêu cầu hội nhập

2 Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn

2.1 Mục tiêu

Vận dụng lý luận về BHTG vào việc phân tích thực trạng hoạt độngnghiệp vụ của BHTGVN, nêu lên những mặt đạt được và những hạn chế, từ đótìm ra nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp cần thiết

2.2 Nhiệm vụ của luận văn

- Khái quát các vấn đề cơ bản về bảo hiểm tiền gửi, các hoạt độngnghiệp vụ của tổ chức BHTG; nêu bật vai trò của tổ chức BHTG trong việcbảo vệ người gửi tiền, góp phần bảo đảm an toàn của hệ thống tài chính - tiền

tệ quốc gia

Trang 13

- Phân tích thực trạng các hoạt động nghiệp vụ của BHTGVN trongthời gian vừa qua.

- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện hoạt động nghiệp vụcủa BHTGVN

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trọng tâm nghiên cứu là các hoạt động nghiệp vụ của BHTGVN trong

10 năm từ 2000 đến 2009: nghiệp vụ kiểm tra tại chỗ, giám sát từ xa, hỗ trợ

tài chính, chi trả bảo hiểm, và xử lý nợ và thanh lý tài sản.

4 Phương pháp nghiên cứu

Vận dụng các phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, duy vật lịch

sử gắn liền với phương pháp phân tích tổng hợp, kết hợp lý luận với thực tiễn

và phương pháp thống kê để làm sáng tỏ những nội dung mà đề tài đã đặt ra

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về bảo hiểm tiền gửi

Chương 2: Thực trạng hoạt động nghiệp vụ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động nghiệp vụ của Bảo hiểm tiền gửi

Việt Nam

Trang 14

CHƯƠNG 1 HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CỦA TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI 1.1 NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI

1.1.1 Khái niệm bảo hiểm tiền gửi

Bảo hiểm tiền gửi là cam kết công khai của tổ chức BHTG đối với tổchức tham gia BHTG về việc tổ chức BHTG sẽ trả tiền gửi bao gồm phần gốc

và lãi cho người gửi tiền khi tổ chức tham gia BHTG bị chấm dứt hoạt động vàkhông có khả năng thanh toán cho người gửi tiền

So với các loại hình bảo hiểm khác, hoạt động BHTG có những điểmkhác biệt:

- Về bản chất, hoạt động BHTG là hoạt động cung cấp dịch vụ công, làcông cụ được Nhà nước sử dụng để thực hiện chính sách công và hoạt độngkhông vì mục tiêu lợi nhuận;

- Đối tượng được bảo hiểm là tiền gửi của khách hàng gửi vào các tổchức nhận tiền gửi;

- Tổ chức BHTG bảo hiểm cho tiền gửi của người gửi tiền song tráchnhiệm nộp phí thuộc về tổ chức nhận tiền gửi;

- Khách hàng của tổ chức BHTG là những tổ chức nhận tiền gửi cótham

gia BHTG để bảo vệ cho quyền lợi của người gửi tiền tại tổ chức đó Như vậythực chất, tổ chức BHTG bảo hiểm cho nghĩa vụ của tổ chức nhận tiền gửi đốivới người gửi tiền Trong trường hợp tổ chức nhận tiền gửi bị chấm dứt hoạtđộng và không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn, tổ chứcBHTG sẽ có trách nhiệm chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền với hạn mức

và trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật về BHTG

Trang 15

1.1.2 Các phương thức tổ chức, nguồn vốn và mô hình hoạt động

1.1.2.1 Phương thức tổ chức

a Lựa chọn quy chế của hệ thống

Cơ chế các ngân hàng tham gia BHTG là bắt buộc hay tự nguyện quyếtđịnh hình mẫu của quy chế hệ thống Hiện nay, các nước trên thế giới thườnglựa chọn quy chế tham gia BHTG bắt buộc; bên cạnh đó, một số nước tồn tạiloại hình BHTG "hợp tác", "liên kết nội tại" trong mạng lưới từng hệ thốngnhằm đảm bảo khả năng chi trả và tính thanh khoản của các tổ chức trong hệthống, việc tham gia không được quy định bắt buộc trong luật

BHTG được giao cho một cơ quan sẵn có có chức năng quản lý hoạtđộng ngân hàng (như cơ quan giám sát hoặc ngân hàng trung ương) sẽ có ưuthế về các mặt sẵn có của cơ sở vật chất, bộ máy và thông tin, có thể tiết kiệmchi phí, nguồn vốn, đội ngũ nhân viên; thông tin đầy đủ và có độ tin cậy cao,thuận lợi trong trao đổi thông tin và phối hợp hành động với các cơ quan liênquan Nhưng mặt hạn chế là có thể có sự xung đột mục tiêu giữa bảo vệ ngườigửi tiền và lợi ích hệ thống cũng như thực hiện các nhiệm vụ khác được giao

BHTG được giao cho một cơ quan độc lập có lợi thế của đơn vị được ủyquyền duy nhất, rõ ràng và chính xác, hạn chế những tranh chấp về mục tiêucũng như về lợi ích Trong trường hợp này, cần phải có một hệ thống thông tinhiệu quả và đáng tin cậy và sự phối hợp hoạt động hài hòa với các cơ quan liênquan (chia sẻ thông tin, phối hợp giữa những tổ chức tham gia vào hệ thống tàichính - ngân hàng)

b Tổ chức hệ thống

Việc lựa chọn phương thức tổ chức từ cơ cấu ban lãnh đạo cấp cao phảitính đến vai trò của Nhà nước, tính đến đặc điểm của hệ thống ngân hàng, tìnhhình kinh tế, tài chính của quốc gia; xác định mô hình quản lý như một cơ

Trang 16

quan quản lý nhà nước hay riêng biệt của hệ thống trong mối quan hệ bảohiểm, xác định vị trí của nghiệp vụ ngân hàng trong các quy định về BHTG.

1.1.2.2 Nguồn vốn hoạt động

Cơ chế tạo nguồn vốn lành mạnh có vai trò rất quan trọng đối với cơ cấu

và hoạt động của hệ thống BHTG và góp phần duy trì niềm tin của côngchúng Tùy mục tiêu, cơ cấu của hệ thống để lựa chọn phương pháp phù hợp

a Nguồn vốn tạo lập trước đổ bể

Tạo nguồn vốn trước đổ bể nghĩa là tất cả các tổ chức nhận tiền gửitham gia BHTG phải đóng góp vào quỹ BHTG Và nếu có tổ chức thành viênnào đổ bể thì sẽ có sẵn một khoản để dành chi trả cho người gửi tiền tại tổchức đó Cơ chế tạo nguồn vốn trước đổ bể có thể được thiết kế và tiến hànhthông qua khoản phí mà các tổ chức nhận tiền gửi tham gia BHTG nộp cho tổchức BHTG Nếu người gửi tiền biết rằng có quỹ dự phòng và quỹ này đangđược quản lý tốt thì việc thành lập một quỹ BHTG trước đổ bể đã góp phầncủng cố niềm tin của công chúng đối với hoạt động của hệ thống BHTG Tuynhiên, phương pháp này thường bị coi là ảnh hưởng tới khả năng thanh khoảncủa hệ thống ngân hàng vì một khi tiền đã nộp cho tổ chức BHTG sẽ khôngthể sử dụng vào mục đích nào khác

b Tạo nguồn vốn sau đổ bể

Khác với phương pháp tạo vốn trên, với phương pháp này, các tổ chứcnhận tiền gửi chỉ đóng góp khi có đổ bể Phương thức này sẽ khuyến khích các

tổ chức nhận tiền gửi giám sát lẫn nhau để tránh chi phí do có đổ bể của một tổchức thành viên Phương pháp tạo vốn này rất phổ biến ở những nước có hệthống ngân hàng chủ yếu là các tổ chức nhận tiền gửi quy mô lớn

Theo cơ chế tạo nguồn vốn sau đổ bể, khi ngành tài chính và nền kinh tếhoạt động tốt, khoản đóng góp sẽ được giảm thiểu và chi phí cho vận h ànhBHTG rất thấp Tuy nhiên, do việc tính toán và thu các khoản nộp phí bảo

Trang 17

hiểm diễn ra sau đổ bể nên sẽ khó chi trả kịp thời cho người gửi tiền như cơchế tạo vốn trước đổ bể Hơn nữa, theo cơ chế này, tổ chức bị đổ bể lại khôngphải chi phí cho khoản thất thoát do chính tổ chức mình gây ra.

c Phương pháp tạo nguồn vốn tổng hợp

Trên thực tế, nhiều hệ thống BHTG phối hợp cả hai phương pháp trên

để tạo vốn Nguồn vốn BHTG sẽ gồm cả tiền thu trước đổ bể - nhất là thu từcác tổ chức nhận tiền gửi - cộng với nguồn tài trợ của chính phủ hoặc tư nhân.Khi áp dụng cả hai phương pháp tạo vốn trên, các nhà hoạch định chính sáchcần nắm vững ưu nhược điểm của từng phương pháp

d Các nguồn vốn hô trợ

- Nguồn vốn do chính phủ cấp: Chính phủ có thể trực tiếp cấp vốn cho

hệ thống BHTG khi mới thành lập hoặc rót vốn bổ sung khi đổ bể quá nhiều.Chính phủ có thể gián tiếp tạo vốn bằng cách bảo lãnh cho các khoản vay của

tổ chức BHTG Hoặc, chính phủ có thể cấp vốn bất thường trong quá trình tạoquỹ BHTG

- Đi vay: nếu tổ chức BHTG không đủ tiền để trang trải tổn thất, tổchức này phải đi vay Có hai hình thức vay vốn phổ biến - vay bổ sung vốn lưuđộng và vay bổ sung quỹ thu từ phí bảo hiểm để trang trải bất kỳ khoản thâmhụt nào do chênh lệch giữa khoản chi trả cho người gửi tiền và khoản thu hồisau đó nhận từ thanh lý tài sản của tổ chức bị đổ bể Thực tế, khoản vay nàyđược đảm bảo bằng giá trị của các tài sản này và sẽ buộc tổ chức BHTG phảitrích một phần nguồn thu phí tương lai và thu hồi từ thanh lý tài sản để trả lãi

và các chi phí liên quan

1.1.2.3 Mô hình hoạt động

Hiện nay trên thế giới có ba mô hình BHTG phổ biến, đó là: mô hìnhchi trả; mô hình chi trả có quyền hạn mở rộng; mô hình giảm thiểu rủi ro.Nhiệm vụ và chức năng của các mô hình này là: Thứ nhất, đối với mô hình chi

Trang 18

trả, tổ chức BHTG có chức năng chính là thực hiện chi trả cho người gửi tiềnsau khi tổ chức tham gia BHTG bị phá sản Thứ hai, đối với mô hình chi trả cóquyền hạn mở rộng thì ngoài chức năng thực hiện chi trả cho người gửi tiềnsau khi tổ chức tham gia BHTG bị phá sản thì tổ chức BHTG còn có một sốchức năng khác tuỳ thuộc vào đặc thù của mỗi nước Thứ ba, đối với mô hìnhgiảm thiểu rủi ro, đây là mô hình có tính ưu việt nhất, bởi vì nó đã thể hiệnđược tốt nhất vai trò của tổ chức BHTG trong việc bảo vệ người gửi tiền.Ngoài các chức năng, thẩm quyền của tổ chức BHTG theo hai mô hình nêutrên thì mô hình giảm thiểu rủi ro còn có thêm một số chức năng, thẩm quyềnkhác nhằm bảo vệ tốt nhất người gửi tiền; đảm bảo sự an toàn của hệ thống tàichính và tham gia vào tái thiết hệ thống tài chính - ngân hàng.

1.1.3 Cách thức bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm và phương thức tính phí

Việc xác định phạm vi và mức chi trả BHTG cần phù hợp với mục tiêucủa cả hệ thống BHTG đồng thời phải giảm thiểu rủi ro và chi phí của tổ chứcBHTG, gồm cả chi phí phát sinh do rủi ro đạo đức, tình hình ngành tài chính,

số lượng và loại hình tiền gửi đang được sử dụng và tính chất, chất lượng của

hệ thống quản lý và giám sát ngành tài chính ở nước đó

1.1.3.1 Đối tượng bảo hiểm

Việc bảo hiểm có thể chỉ giới hạn trong phạm vi tiền gửi bằng tiền (tiềngửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác) hoặc được áp dụngcho cả các giấy tờ có giá mà ngân hàng nắm giữ (ký gửi tại ngân hàng) và cáckhoản tiền được bảo lãnh (một số loại bảo lãnh bắt buộc)

Ngoài ra có thể căn cứ vào mục tiêu của tổ chức BHTG và tình hìnhthực tế của mỗi nước để quyết định có bảo hiểm cho tiền gửi bằng ngoại tệ haykhông

Trang 19

1.1.3.2 Số tiền được bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm có thể là không giới hạn, được áp dụng trong nhữngtrường hợp cấp bách và sử dụng như một biện pháp tạm thời trong thời kỳkhủng hoảng bằng sự can thiệp của chính phủ, hoặc được áp dụng ở các nước

có tiềm lực tài chính hùng hậu

Bảo hiểm vô hạn dễ phát sinh tiêu cực, dễ dẫn đến các ngân hàng phiêulưu trong hoạt động và người gửi tiền thiếu quan tâm đến hoạt động ngânhàng Về lâu dài, nó có hậu quả xấu, tác động tiêu cực đến nền kinh tế và hệthống ngân hàng nên rất ít nước áp dụng cơ chế bảo hiểm vô hạn

Mức bảo hiểm hạn chế có thể được xác định trên cơ sở tính toán trị sốtrung bình của các chỉ số kinh tế và tài chính (ví dụ như mức tiền gửi trungbình tính theo đầu người, bình quân thu nhập quốc nội ) Mức giới hạn bảohiểm thấp có thể nâng cao trách nhiệm của người gửi tiền trong lựa chọn ngânhàng và trách nhiệm gánh chịu một phần thiệt hại khi ngân hàng phá sản.Ngược lại, mức giới hạn quá cao có thể dẫn tới nguy cơ tổ chức tham giaBHTG thực hiện những hoạt động quá nhiều rủi ro để tìm kiếm lợi nhuận vàngười gửi tiền chỉ quan tâm xem ngân hàng nào có lãi suất cao nhất Mức chitrả BHTG tối đa bằng hai lần thu nhập quốc nội bình quân đầu người một nămđược coi là tối ưu trong điều kiện nền tài chính của nước đó không có biếnđộng gì lớn Tuy nhiên, tùy thuộc vào mức độ phát triển của hệ thống tài chínhcủa mỗi nước mà mức chi trả có thể quy định khác nhau

Hạn mức chi trả có thể được áp dụng cho từng loại tiền gửi, cho từng tổchức tham gia BHTG; hoặc áp dụng cho từng người gửi tiền, cho từng tổ chức;hoặc áp dụng cho từng người gửi tiền ở tất cả các tổ chức

1.1.3.3 Đối tượng khách hàng được bảo hiểm

Cơ chế bảo hiểm có thể giới hạn đối tượng người gửi tiền được bảohiểm:

Trang 20

- Chỉ giới hạn đối tượng khách hàng là cá nhân; hoặc

- Bảo đảm cho toàn bộ đối tượng khách hàng không có chức năng tàichính: các cá nhân, doanh nghiệp, hiệp hội; hoặc

- Được mở rộng sang cả đối tượng khách hàng có chức năng cung cấptài chính

Sự lựa chọn đối tượng bảo hiểm ở mỗi nước khác nhau, nhưng các đốitượng sau đây cần cân nhắc, xem xét trước khi xác lập cơ chế nhằm hạn chếrủi ro đạo đức:

- Các cơ quan nhà nước, tổ chức sự nghiệp, tổ chức chính trị

- Các đối tượng là những người trong bộ máy lãnh đạo và nói chung lànhững người nắm được thông tin đặc biệt về ngân hàng nhờ chức vụ của mìn h(thành viên hội đồng quản trị, ban điều hành và các kiểm soát viên; thanh traviên, kiểm toán viên )

1.1.3.4 Phương pháp tính phí

Hiện nay, đa số quốc gia lựa chọn cách thức đóng phí trước nhưng mỗinước có sự lựa chọn cơ chế tính phí khác nhau phù hợp với điều kiện của mỗinước: tính phí đồng hạng hay tính phí theo mức độ rủi ro

a Tính phí đồng nhất theo một tỷ lệ % cố định trên số tiền gửi thực hiện đối với mọi ngân hàng, cho dù đó là ngân hàng tốt hay xấu.

Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện và chi phí cho hoạt độngBHTG thấp, do đó được hầu hết các hệ thống BHTG mới thành lập hoặc vừamới chuyển đổi ban đầu áp dụng

Tuy nhiên, do phí BHTG đồng hạng không phản ánh mức độ rủi ro mỗi

tổ chức có thể gây ra cho hệ thống BHTG, các tổ chức nhận tiền gửi có thểtăng rủi ro cho các danh mục đầu tư của họ để tìm kiếm lợi nhuận mà khôngcần thêm khoản chi phí BHTG bổ sung nào Hơn nữa, áp dụng phí đồng hạngcòn có nhược điểm là nếu tổ chức BHTG nhận đủ tiền đóng góp để chi trả

Trang 21

BHTG, thì các tổ chức nhận tiền gửi hoạt động ít rủi ro lại phải trả tiền chophần lợi ích mà các tổ chức hoạt động rủi ro cao nhận được Như vậy áp dụng

hệ thống phí đồng hạng sẽ không tạo sự công bằng trong việc đóng góp choquỹ bảo hiểm

b Tính phí theo phương pháp điều chỉnh căn cứ vào (một phần hoặc toàn bộ) nguy cơ rủi ro của ngân hàng đối với toàn hệ thống.

Phương pháp này phù hợp với luận thuyết kinh tế trong lĩnh vực bảohiểm: rủi ro cao hơn thì phải mua bảo hiểm với giá cao hơn Ưu điểm củaphương pháp tính phí này là nó khắc phục được những hạn chế của phươngpháp tính phí đồng hạng, đặc biệt là khích lệ các tổ chức tham gia BHTG hoạtđộng an toàn hơn và có các biện pháp để phòng ngừa rủi ro Nhưng một vấn đề

là rất khó để định lượng mức độ rủi ro vì ngân hàng là một định chế trung gianhoạt động kinh doanh phụ thuộc lớn vào độ bí mật của thông tin Để triển khaiđược hệ thống phí theo rủi ro, cần tìm ra phương pháp phù hợp để phân biệtrủi ro giữa các tổ chức, thu thập dữ liệu đáng tin cậy, đảm bảo tính minh bạch

và kiểm tra các tác động gây bất ổn định khi áp dụng mức phí cao đối với cácngân hàng đã có vấn đề Ngoài ra, một yếu điểm nổi bật khác của hệ thống phítheo mức độ rủi ro là có chi phí dịch vụ bảo hiểm cao

1.1.4 Vai trò của tổ chức bảo hiểm tiền gửi

Thứ nhất, bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền, duy trì và nâng cao niềm tin của công chúng vào các tổ chức nhận tiền gửi

Bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền là mục tiêu hoạt động và cũng làvai trò quan trọng nhất của tổ chức BHTG Khi các tổ chức tín dụng mất khảnăng thanh toán, tổ chức BHTG sẽ tiến hành chi trả cho người gửi tiền, giúp

họ bảo toàn khoản tiền gửi của mình Việc chi trả kịp thời có tác dụng duy trìniềm tin của công chúng vào các tổ chức nhận tiền gửi

Như chúng ta đã biết, tiền gửi là “của cải” chủ yếu, thuộc sở hữu của số

Trang 22

đông dân cư, là lợi ích của những người gửi tiền nhỏ, tầng lớp dân cư có thunhập thấp Tầng lớp dân cư này có những hạn chế nhất định trong việc tiếpcận và phân tích thông tin về hoạt động của tổ chức huy động tiền gửi Đờisống của những người gửi tiền thuộc tầng lớp dân cư có thu nhập thấp thường

bị tác động nhiều hơn các khách hàng gửi tiền khác khi có đổ bể ngân hàngxảy ra Mặc dù, tiền gửi tại ngân hàng của những nguời có thu nhập thấpthường ít hơn số tiền gửi của các đối tượng khác nhưng có thể tiền lãi trên sốtiền gửi ít ỏi đó lại là nguồn sống hàng ngày của họ Vì lo lắng sẽ bị ảnhhưởng khi có đổ bể ngân hàng và vì bị hạn chế về khả năng có được thôngtin chính xác về hoạt động của các tổ chức tín dụng nên tầng lớp người gửitiền có thu nhập thấp thường hay có các “ứng xử quá đỗi” khi có thông tinđồn đại thất thiệt về ngân hàng Chẳng hạn, khi có một thông tin đồn đại xấu

về ngân hàng nào đó thì họ có thể ồ ạt rút tất cả tiền gửi tại ngân hàng nàymặc dù nhu cầu chi tiêu chủ quan của họ chưa nhất thiết phải làm như vậy.Các hiện tượng đó nếu không được xử lý kịp thời có thể là nguyên nhân dẫnđến sự đổ vỡ ngân hàng hàng loạt, và đây là một trong những vai trò quantrọng của tổ chức BHTG nhằm hạn chế những hậu quả này

Thứ hai, giảm thiểu rủi ro; góp phần đảm bảo sự an toàn, lành mạnh của hệ thống tài chính - tiền tệ quốc gia

Hệ thống ngân hàng được ví như hệ thống thần kinh của cả nền kinh tế

Hệ thống ngân hàng quốc gia hoạt động thông suốt, lành mạnh và hiệu quả làtiền đề để các nguồn lực tài chính luân chuyển, phân bổ và sử dụng hiệu quả,kích thích tăng trưởng kinh tế bền vững Tuy nhiên, cũng như các loại hìnhkinh doanh khác, rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là không thểtránh khỏi, hơn nữa đây lại là loại rủi ro đặc biệt Sự đổ vỡ của một ngân hàng

dễ gây ra phản ứng dây chuyền đến cả hệ thống ngân hàng do hoạt động ngânhàng liên quan đến nhiều khách hàng gửi tiền và các chủ nợ khác nhau Chính

Trang 23

vì vậy, sự ra đời của tổ chức BHTG có ý nghĩa to lớn trong việc giảm thiểurủi ro, góp phần đảm bảo sự an toàn, lành mạnh của hệ thống tài chính - tiền

tệ quốc gia

Thông qua hoạt động nghiệp vụ kiểm tra và giám sát của mình, tổ chứcBHTG có khả năng đánh giá kịp thời thực trạng hoạt động của các tổ chứctham gia BHTG, phát hiện những tồn tại, vi phạm để chấn chỉnh và xử lý kịpthời; đánh giá thực trạng tình hình hoạt động và việc tuân thủ các quy địnhcủa pháp luật về đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng

Ngoài ra, hoạt động BHTG tạo động lực để các ngân hàng giám sát lẫnnhau, thúc đẩy nhau nâng cao chất lượng hoạt động, từ đó đảm bảo sự pháttriển bền vững của cả hệ thống tài chính ngân hàng quốc gia

Thứ ba, thúc đẩy huy động vốn, nâng cao kỷ cương thị trường

Như trên đã phân tích, hoạt động ngân hàng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, và

sự một ngân hàng đổ vỡ có thể làm xói mòn lòng tin của người gửi tiền vào sựbền vững và khả năng thanh toán của cả hệ thống ngân hàng, do đó làm hạnchế khả năng thu hút vốn từ trong dân cư Tuy nhiên, khi tổ chức BHTG đứng

ra bảo đảm sẽ chi trả toàn bộ số dư tiền gửi cho khách hàng khi có sự cố ngânhàng xảy ra, thì người dân sẽ hoàn toàn yên tâm khi gửi các khoản tiền nhànrỗi của mình vào ngân hàng, và tin tưởng đây là một kênh đầu tư an toàn

Việc áp dụng hệ thống phí trên cơ sở rủi ro sẽ hướng các tổ chức thamgia BHTG tự nâng cao ý thức quản trị rủi ro theo thông lệ quốc tế, tạo độnglực khuyến khích các tổ chức hoạt động an toàn hơn, thực hiện giám sát hoạtđộng của nhau và cạnh tranh một cách bình đẳng hơn

Thứ tư, góp phần xử lý khủng hoảng ngân hàng

Trong quá trình hội nhập tài chính quốc tế, bên cạnh những cơ hội, các

tổ chức tín dụng sẽ đứng trước nhiều khó khăn, thách thức Họ không nhữngphải cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với các ngân hàng nước

Trang 24

ngoài Chắc chắn cuộc đua để tăng vốn, thu hút chất xám, đa dạng hóa sảnphẩm, tăng đầu tư mạo hiểm ở trong nước và trên thị trường tài chính quốc tế

sẽ dẫn đến các mức độ rủi ro khác nhau giữa các ngân hàng Trong cuộc đuanày, có những ngân hàng sẽ phát triển mạnh, khẳng định được đẳng cấp vàthương hiệu, có những ngân hàng phải hợp nhất để tạo thành ngân hàng lớnnhằm tăng sức cạnh tranh, có những ngân hàng sẽ bị ngân hàng khác

“thôn tính” và sẽ có những ngân hàng bị phá sản Sự đổ vỡ của một ngân hànglại có thể làm ảnh hưởng dây chuyền tới cả hệ thống ngân hàng và có thể gây

ra sự hỗn loạn trong nền kinh tế Do đó, việc tiếp nhận, xử lý tổ chức tín dụng

bị đổ vỡ kịp thời là một vấn đề vô cùng quan trọng

Tại hầu hết các quốc gia có tổ chức BHTG, công việc tiếp nhận, xử lýcác tổ chức tham gia BHTG bị đổ vỡ thường được giao cho chính tổ chứcBHTG nhằm đưa ra được những biện pháp xử lý linh hoạt, kịp thời và giảmthiểu chi phí Với các biện pháp tiếp nhận, xử lý thích hợp, tổ chức BHTG cóthể giúp những tổ chức mất khả năng chi trả tạm thời sẽ được hỗ trợ để chủđộng về khả năng chi trả; những ngân hàng nhỏ, sức cạnh tranh yếu sẽ được hỗtrợ về tài chính để hợp nhất tạo ra những ngân hàng lớn đủ sức cạnh tranh vớicác ngân hàng lớn trong và ngoài nước; những ngân hàng mất khả năng thanhtoán sẽ được hỗ trợ để tự phục hồi hoặc được bán, sáp nhập với một ngân hànglành mạnh; những ngân hàng thực sự không còn khả năng và không nên tồn tại

sẽ được xử lý giải thể, phá sản theo nguyên tắc thị trường, không để xảy rahiệu ứng đổ vỡ

1.1.5 Thách thức và yêu cầu hoàn thiện hoạt động nghiệp vụ đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong thời kỳ hội nhập

Hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hoá tài chính - ngân hàng đã trở thành

xu thế tất yếu của thời đại Một mặt nó mang lại những thời cơ nhưng mặtkhác cũng mang đến cả những thách thức to lớn cho hệ thống BHTG

Trang 25

Thứ nhất, hội nhập xuất hiện sự thâm nhập của các ngân hàng nướcngoài sẽ tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt hơn, và làm tăng rủi ro cho các ngânhàng Những ngân hàng yếu sẽ bị tụt hậu, thua lỗ và dẫn đến bị thôn tính, sápnhập, hay bị phá sản Lĩnh vực hoạt động ngân hàng lại là lĩnh vực đặc biệt, sự

đổ vỡ của một ngân hàng có thể tác động dây chuyền, lan ra cả hệ thống Từ

đó làm gia tăng nguy cơ tổn thất cho hệ thống BHTG, làm suy giảm và cạnkiệt nguồn lực tài chính của hệ thống BHTG Đây có thể coi là thách thức lớnnhất đối với tổ chức BHTG

Thứ hai, hoạt động của ngân hàng nước ngoài trên thị trường nội địa vớinhững sản phẩm mới và các giao dịch trên phạm vi rộng lớn và với tốc độ rấtnhanh sẽ gây khó khăn cho việc kiểm soát của các cơ quan quản lý, giám sátcủa từng quốc gia, trong đó có tổ chức BHTG

Đứng trước những thách thức đó, yêu cầu đặt ra là tổ chức BHTG phải

tự hoàn thiện hoạt động nghiệp vụ của mình để có thể tận dụng được những cơhội, đồng thời đủ sức đối phó với mặt trái của hội nhập kinh tế quốc tế

1.2 CÁC HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI

1.2.1 Giám sát từ xa các tổ chức tham gia BHTG

Đây là nghiệp vụ quan trọng trong quá trình quản lý rủi ro đối với các

tổ chức tham gia BHTG vì thông qua giám sát có thể đánh giá chính xác,khách quan mức độ rủi ro cũng như tính tuân thủ pháp luật của tổ chức đượcgiám sát để từ đó đưa ra các biện pháp xử lý phù hợp giúp các tổ chức nàyhoạt động an toàn, hiệu quả hơn Đồng thời, kết quả giám sát có tác dụng tưvấn và tham khảo trong việc nhận định tổng quan về hoạt động ngân hàng đốivới các cơ quan chức năng để từ đó đưa ra những nhận định phù hợp phục vụcho công tác quản lý

Hoạt động giám sát từ xa được tiến hành thường xuyên trên cơ sở các

Trang 26

nguồn thông tin, dữ liệu về hoạt động của tổ chức tham gia BHTG (như báocáo về bảng tổng kết tài sản, báo cáo thu nhập, chi phí, hồ sơ của ngân hàng,tín dụng, đầu tư, nguồn vốn, vốn, thanh khoản, trích lập dự phòng rủi ro) vàcác nguồn thông tin được thu thập khác.

Tổ chức BHTG không có đủ nguồn lực để kiểm tra tại chỗ định kỳ thìchủ

yếu sử dụng giám sát từ xa để giám sát tình hình tài chính và hoạt động của tổchức tham gia BHTG để xác định những tổ chức nào cần quan tâm ở mức đặcbiệt hơn, đồng thời làm cơ sở để chỉ ra những lĩnh vực và những đơn vị cầnkiểm tra tại chỗ

Các phương pháp giám sát thường được áp dụng:

bộ chỉ tiêu tương ứng và được xếp hạng từ 1 đến 5, trong đó “1” là tốt nhất và

“5” là kém nhất

Việc tổng hợp xếp hạng được đánh giá dựa trên thang điểm từ 1 đến 5với mức độ tăng dần của mức độ cần giám sát Mức xếp hạng tổng hợp là kếtquả tổng hợp của việc xếp hạng 6 yếu tố trên Xếp hạng 1 là mức xếp hạng cao

Trang 27

nhất với ý nghĩa là tổ chức có hệ thống tốt nhất, đảm bảo chất lượng quản lýrủi ro, gắn liền với một mức độ giám sát ít nhất Xếp hạng 5 là mức xếp hạngxấu nhất, tức là tổ chức này có hoạt động yếu kém, không đảm bảo khả năngquản lý rủi ro và đòi hỏi hoạt động giám sát cao nhất cho tổ chức này.

b Hệ thống phân tích chỉ số tài chính và nhóm tương đồng

Hệ thống này được sử dụng trên cơ sở thực tế là tình hình tài chính củangân hàng được phản ánh bởi một bộ các chỉ số tài chính thống nhất Thôngtin đầu vào cho hệ thống này chủ yếu là các thông tin báo cáo theo quy định vàcác tài khoản kế toán Tình hình tài chính các ngân hàng được phản ánh bằngcách so sánh các số liệu quá khứ của từng ngân hàng và đưa ra các mức tiêuchuẩn đối với những nhóm ngân hàng tương đồng để xác định ngân hàng nằmngoài giới hạn tiêu chuẩn

Phân tích chỉ số tài chính đối với từng tổ chức cũng có tác dụng cảnhbáo nếu một tỷ lệ vượt quá ngưỡng nhất định, hoặc nằm trong khoảng nhấtđịnh hoặc khác với các chỉ số của tổ chức đó trong quá khứ Phân tích tươngđồng được thực hiện trên cơ sở các chỉ số tài chính của một nhóm, phân tíchtheo nhóm để phát hiện một ngân hàng đang hoạt động với các chỉ số khác hẳnnhững ngân hàng cùng nhóm và lý do đối với sự khác nhau đó, cuối cùng xácđịnh xem có cần giám sát chặt chẽ hơn hay không

Nhóm tương đồng được xây dựng trên các chỉ tiêu như: tổng tài sản có(ví dụ ngân hàng lớn, ngân hàng nhỏ) hoặc theo các phân đoạn thị trường(NHTM trong nước, NHTM nước ngoài ) Các chỉ số của từng ngân hàngđược so sánh với nhóm tương đồng Trong mỗi nhóm tương đồng, có thể xácđịnh những ngân hàng kém nhất so với mức trung bình trong nhóm hoặc cácchỉ số tài chính được phân loại từ tốt đến xấu, sau đó xếp hạng theo tỷ lệ phầntrăm Các ngân hàng có chỉ số tài chính kém hơn mức trung bình của nhómcũng có thể được xác định

Trang 28

1.2.2 Kiểm tra tại chỗ các tổ chức tham gia BHTG

Hoạt động kiểm tra tại chỗ thường được tiến hành định kỳ hoặc khiphát hiện sai phạm tại tổ chức tham gia BHTG từ kết quả giám sát từ xa, qua

đó xác định mức vi phạm và yêu cầu tổ chức tham gia BHTG có biện phápkhắc phục để trở về hoạt động bình thường

Trong quá trình kiểm tra tại chỗ, cán bộ kiểm tra thực hiện đánh giátổng thể tổ chức tín dụng tại đơn vị Việc kiểm tra được thực hiện bởi các cán

bộ kiểm tra chuyên nghiệp và có khả năng đánh giá thực tế các yếu tố địnhtính như khả năng quản lý, quy trình kiểm soát nội bộ mà những yếu tố nàykhông thể hiện đầy đủ trong các báo cáo theo quy định

Kiểm tra tại chỗ có thể sử dụng phương pháp xếp hạng CAMELS đểxếp hạng, đánh giá mức độ rủi ro của tổ chức tham gia BHTG

1.2.3 Hỗ trợ tài chính

Đây là một trong những nghiệp vụ hỗ trợ khách hàng của tổ chứcBHTG nhằm khắc phục tình trạng mất khả năng thanh toán của tổ chức tàichính bị đổ vỡ, ổn định niềm tin của người gửi tiền vào hệ thống tài chính,tránh được khủng hoảng dây chuyền trong lĩnh vực ngân hàng

Tổ chức BHTG tiến hành hỗ trợ một tổ chức tham gia bảo hiểm đang

có nguy cơ bị đổ vỡ bằng cách: i) cho vay hỗ trợ khi tổ chức tham gia BHTG

có khó khăn về khả năng thanh khoản và thanh toán; ii) mua lại các tài sản cóđặc biệt là tài sản có có chất lượng chưa đến hạn thanh toán của tổ chức thamgia BHTG để củng cố khả năng thanh khoản của họ; iii) bảo lãnh cho tổ chứctham gia BHTG đi vay vốn tại một tổ chức tín dụng khác; iv) hỗ trợ cho các

tổ chức mạnh mua lại, sáp nhập hay hợp nhất với tổ chức tham gia BHTG

Hỗ trợ tài chính chỉ được thực hiện đối với các tổ chức lớn nếu có căn

cứ là việc đóng cửa tổ chức đó và chuyển tổn thất sang cho những người gửitiền không được bảo hiểm và các chủ nợ khác sẽ gây nên rủi ro lớn cho thị

Trang 29

trường tài chính và cả nền kinh tế.

1.2.4 Chi trả bảo hiểm cho người gửi tiền

Chi trả tiền gửi được bảo hiểm cho người gửi tiền tại tổ chức tham giaBHTG bị giải thể, phá sản là việc tổ chức BHTG thực hiện cam kết thanh toáncho người gửi tiền thuộc đối tượng được bảo hiểm (bao gồm cả gốc và lãi)theo một mức độ nhất định, tùy thuộc vào quy định về hạn mức chi trả ở mỗi

hệ thống BHTG

Việc chi trả được thực hiện khi tổ chức tham gia BHTG bị mất khảnăng thanh toán phải chấm dứt hoạt động, do đó nó có ảnh hưởng tới niềm tincủa người gửi tiền đối với hoạt động ngân hàng của quốc gia Mục đích củaviệc chi trả là nhằm đảm bảo quyền lợi cho người gửi tiền, tạo ra tâm lý antâm đối với người dân có tiền gửi, ngăn chặn được việc rút tiền hàng loạt tạicác tổ chức tham gia BHTG khác từ đó góp phần đảm bảo cho hệ thống ngânhàng hoạt động được ổn định

Có một số vấn đề cần lưu ý để tổ chức BHTG có thể hoàn thành chứcnăng chi trả một cách hiệu quả:

- Rút ngắn thời gian chi trả và giảm thiểu rủi ro liên quan đến thời gian

và kết quả chi trả cho người gửi tiền Cụ thể, người gửi tiền cần biết thời gian

và các điều kiện để được nhận tiền đền bù từ tổ chức BHTG như khung thờigian tiến hành chi trả, hạn mức chi trả, thủ tục nhận tiền chi trả

- Tổ chức bảo hiểm cũng cần biết càng sớm càng tốt khi nào một tổchức tham gia bảo hiểm sẽ bị đóng cửa cũng như nhanh chóng tiếp cận các sốliệu về tiền gửi và người gửi tiền trước khi ngân hàng đóng cửa nhằm giảmthiểu rủi ro trong xử lý và rút ngắn thời gian của việc chi trả cũng như gia tănglòng tin của người gửi tiền

- Cần xác định đúng đối tượng, loại sản phẩm được bảo hiểm và đảmbảo đúng yêu cầu hạn mức bảo hiểm Đồng thời, các bước quan trọng khác

Trang 30

trong tiến trình chi trả bao gồm việc đối chiếu các tài khoản chưa quyết toán vàcác khoản mục khác trong việc chuyển đổi, bù trừ và thanh toán Ngoài ra cácluật liên quan đến điều khoản bù trừ nợ và tài sản thế chấp phải được áp dụngtrong việc xác định số tiền chi trả.

- Cuối cùng là tổ chức BHTG cần có khả năng tài chính mạnh để hoànthành nghĩa vụ chi trả cho người gửi tiền được bảo hiểm

Có hai cách chi trả: i) Chi trả toàn bộ tiền gửi được bảo hiểm cho ngườigửi tiền theo phương pháp trực tiếp; ii) Chuyển giao tiền gửi được bảo hiểmcho người gửi tiền sang một tổ chức nhận tiền gửi khác

1.2.5 Tiếp nhận, xử lý các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi

Đây là một trong những chức năng, nhiệm vụ rất quan trọng của tổchức BHTG theo mô hình giảm thiểu rủi ro, đặc biệt là trong giai đoạn xảy

ra khủng hoảng tài chính Khi xây dựng hệ thống BHTG, các quốc gia đều cócác quy định trong luật pháp về BHTG, về những vấn đề liên quan tới cácphương thức giải quyết, xử lý đổ vỡ ngân hàng Ở một số quốc gia, tổ chứcBHTG được trao toàn quyền tiếp nhận, xử lý các tổ chức tham gia bảo hiểm cóvấn đề, như ở Mỹ, Tây Ban Nha nhằm đưa ra được những biện pháp xử lýlinh hoạt, kịp thời và giảm thiểu chi phí

Những chiến lược xử lý khác nhau sẽ tạo ra các khoản chi phí khác nhaucho tổ chức BHTG, ảnh hưởng khác nhau tới các cơ quan thành viên hệ thốngđảm bảo an toàn tài chính, chính phủ, công chúng, ngành ngân hàng và nềnkinh tế Việc phối kết hợp giữa các cơ quan thành viên hệ thống đảm bảo antoàn tài chính, kể cả trước và sau đổ bể ngân hàng là rất cần thiết để tiến hành

xử lý các tổ chức bị đổ bể đặc biệt là những tổ chức tham gia bảo hiểm có quy

mô lớn kịp thời và hiệu quả Trách nhiệm của tổ chức BHTG trong mỗi hoạtđộng của nghiệp vụ xử lý ở từng quốc gia được quy định phù hợp với hoàncảnh, mục tiêu chính sách chung của quốc gia đó Thông thường, tổ chức

Trang 31

BHTG có quyền tham gia phán quyết biện pháp xử lý một tổ chức tham giaBHTG đổ vỡ và chủ động tham gia tái cấu trúc hệ thống tài chính.

Tổ chức BHTG có nhiệm vụ giảm thiểu thiệt hại thường phải tuân theonguyên tắc xử lý với chi phí thấp nhất khi quyết định biện pháp xử lý thíchhợp Việc tiếp nhận xử lý thường được áp dụng theo các cách sau đây:

- Mua lại và tiếp nhận nợ

Khi sử dụng biện pháp này, tổ chức BHTG sẽ đứng ra tiếp nhận mộtphần hoặc toàn bộ các khoản nợ, và mua lại tài sản của ngân hàng bị đổ vỡhoặc có nguy cơ đổ vỡ

Mua lại và tiếp nhận nợ là một biện pháp nhanh chóng, đảm bảo lợi íchtốt nhất cho người gửi tiền và hỗ trợ cho việc cơ cấu lại ngân hàng hoặc xử lýtài sản của ngân hàng đó

- Ngân hàng bắc cầu

Thuật ngữ “Ngân hàng bắc cầu” dùng để chỉ 1 ngân hàng được tổ chứcBHTG thành lập và hoạt động tạm thời để tiếp nhận và duy trì hoạt động kinhdoanh của một tổ chức tham gia BHTG bị đổ vỡ cho đến khi tìm được một tổchức tài chính đồng ý tiếp nhận

Trường hợp sử dụng ngân hàng bắc cầu

+ Tổ chức tham gia BHTG có lợi thế kinh doanh đang có nguy cơ đổ vỡtrước khi tìm được người mua lại

+ Số lượng các tổ chức tham gia BHTG bị đổ vỡ quá lớn và các vụ đổ

vỡ xảy ra đồng loạt trong một khoảng thời gian ngắn

+ Trường hợp tổ chức BHTG không muốn thực hiện phương thức bảohiểm trực tiếp vì tổ chức tham gia BHTG bị đổ vỡ quá lớn (nguồn quỹ xử lýkhông đủ để chi trả) hoặc không đủ thời gian để chào bán các tài sản của tổchức tham gia BHTG bị đổ vỡ với tổ chức mua lại tiềm năng

Trang 32

1.3 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CỦA

TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI

1.3.1 Bảo hiểm tiền gửi Liên bang Hoa Kỳ (FDIC)

FDIC được thành lập sau khủng hoảng tài chính nửa đầu thế kỷ XX, vàongày 16 tháng 6 năm 1933 theo sắc lệnh của Tổng thống FranklinD.Roosevelt FDIC hoạt động độc lập với Chính phủ và chịu sự kiểm soát trựctiếp của Quốc hội Mục đích thành lập của FDIC là bảo vệ người gửi tiền trongcác ngân hàng và các tổ chức nhận tiền gửi phi ngân hàng trên khắp nước Mỹ.Hiện nay, FDIC bảo hiểm tiền gửi cho khoảng hơn 8000 ngân hàng và tổ chứcnhận tiền gửi phi ngân hàng

FDIC hoạt động theo Luật bảo hiểm tiền gửi ban hành năm 1933 và các

tu chính luật do Tổng thống ban hành với sự chấp thuận của Quốc hội quatừng thời kỳ Năm 1980, Quốc hội Hoa Kỳ thông qua tu chính luật bắt buộccác tổ chức nhận tiền gửi phải tham gia BHTG Tu chính luật năm 1990 chophép FDIC toàn quyền tiếp nhận và thanh lý tài sản các tổ chức nhận tiền gửi

bị đóng cửa, phá sản mà không chịu sự chi phối của các cơ quan kiểm soátkhác cũng như các quyết định của tòa án với mục tiêu chủ động giải quyếtnhanh và đạt hiệu quả chung cho nền kinh tế

FDIC thực hiện thu phí các tổ chức tham gia BHTG theo mức độ rủi ro.Mức độ rủi ro được xác định bằng cách phân tích tiềm năng phát triển trongquá trình hoạt động, mở rộng quy mô và bằng cách chọn lọc, đánh giá cácthông tin về các tổ chức tham gia BHTG thông qua quá trình giám sát

Công tác giám sát các tổ chức tham gia BHTG ở Mỹ

Hoa Kỳ có 4 tổ chức giám sát hoạt động tài chính ngân hàng chủ yếugồm: i) Cục dữ trữ liên bang (FED); ii) Tổ chức giám sát tiền tệ thuộc Bộ tàichính (OCC); iii) Tổ chức giám sát các tổ chức nhận tiền gửi phi ngân hàngthuộc Bộ tài chính (OTS); iv) Bảo hiểm tiền gửi liên bang (FDIC) Mỗi tổ

Trang 33

chức được phân công giám sát từng nhóm tổ chức nhất định, trong đó, FDICchịu trách nhiệm giám sát các ngân hàng tiểu bang.

Để đảm bảo tính hiệu quả của hoạt động giám sát, các tổ chức giám sáttrên được điều phối bởi một Ủy ban hợp nhất là Hội đồng giám sát các địnhchế tài chính Liên bang (FFIEC - thành lập vào ngày 10/3/1979) Nhiệm vụcủa FFIEC là thiết lập các quy định chung, mẫu biểu báo cáo cho hoạt độnggiám sát được thực hiện tại Hoa Kỳ đồng thời đảm bảo tính thống nhất tronghoạt động giám sát

Hoạt động giám sát từ xa của FDIC tập trung đánh giá tình trạng tàichính và những rủi ro tiềm ẩn của các tổ chức tham gia BHTG thông qua việcthu thập dữ liệu, phân tích và xem xét lại Nếu xác định rõ được những rủi ro,FDIC có thể có biện pháp và tiến hành kiểm tra trực tiếp Hiện nay, các môhình giám sát từ xa được sử dụng tại Hoa Kỳ bao gồm:

- SCOR: Xếp hạng từ xa dựa trên số liệu thống kê theo tiêu chuẩnCAMELS;

- GMS: Hệ thống giám sát mức độ tăng trưởng;

- REST: Đo lường tác động của thị trường bất động sản

Công tác kiểm tra tổ chức tham gia BHTG ở Mỹ

Tại Mỹ, các tổ chức tham gia BHTG bắt buộc phải được kiểm tra hàngnăm bởi tổ chức BHTG hoặc các cơ quan chủ quản ngân hàng có thẩm quyềnkhác Theo Luật về BHTG Mỹ (Điều 10(b)), FDIC có quyền kiểm tra thườngxuyên các ngân hàng cấp bang không phải là thành viên của Hệ thống dự trữliên bang có tham gia BHTG, các chi nhánh cấp bang của ngân hàng nướcngoài, các ngân hàng đang lập hồ sơ xin tham gia BHTG, và các ngân hàng bị

vỡ nợ Ngoài ra, Ban giám đốc của FDIC có quyền ra quyết định kiểm tra đặcbiệt bất cứ tổ chức tham gia BHTG nào, nếu thấy cần thiết, để phục vụ chohoạt động bảo hiểm FDIC còn có thể kiểm tra các bên liên quan với các tổ

Trang 34

chức tham gia BHTG để làm rõ mối quan hệ và ảnh hưởng của các bên liênquan tới tổ chức tham gia BHTG.

Phạm vi kiểm tra ngân hàng tại Mỹ được quy định cụ thể giữa FDIC vàcác cơ quan quản lý ngân hàng khác Cụ thể, FDIC có quyền kết hợp kiểm tracác chi nhánh cấp bang của các ngân hàng nước ngoài với cuộc kiểm tra củaBan thống đốc Hệ thống dự trữ liên bang theo điều 7(c)(1) đạo luật Ngân hàngquốc tế năm 1978 Điều 10 (d) Luật về BHTG Liên bang Mỹ quy định: cơquan ngân hàng liên bang có thẩm quyền thực hiện kiểm tra trực tiếp toàn diệnmọi tổ chức tham gia BHTG theo định kỳ không dưới 12 tháng Nếu tổ chứctham gia BHTG nào đã được FDIC kiểm tra toàn diện thì trong vòng 12 tháng

sẽ không phải chịu sự kiểm tra của các cơ quan ngân hàng liên bang có thẩmquyền khác Việc kiểm tra của các cơ quan cấp bang có thể được chấp nhậnnếu các cơ quan ngân hàng liên bang có thẩm quyền xét thấy cuộc kiểm tranày thực hiện được mục tiêu kiểm tra thường xuyên Việc kiểm tra thườngxuyên có thể được nới rộng thời hạn thành 18 tháng với các tổ chức tham giaBHTG có tổng tài sản nhỏ hơn 250 triệu USD hoặc có vốn đầy đủ (FDIA,1950) Nội dung kiểm tra cơ bản gồm:

- Kiểm tra tính an toàn và lành mạnh: Đây là công việc đánh giá tìnhtrạng tài chính một cách toàn diện các tổ chức tham gia BHTG, thông qua 6nội dung theo mô hình CAMELS;

- Kiểm tra hoạt động uỷ thác của các ngân hàng, để xác định xem hoạtđộng uỷ thác có được thực hiện theo đúng quy định và chuẩn mực hay không;

- Kiểm tra hệ thống công nghệ thông tin của các ngân hàng, tập trungvào việc xem xét hệ thống xử lý dữ liệu tự động hoá (công tác kiểm tra nàyđược thực hiện theo chuẩn mực do Hội đồng các tổ chức kiểm tra liên bang lậpđối với tất cả các cơ quan kiểm tra ngân hàng Liên bang Mỹ);

- Đánh giá khả năng tiếp cận nhu cầu tín dụng của công chúng;

Trang 35

- Đánh giá sự tuân thủ các quy định bảo đảm quyền lợi người gửi tiềncủa các ngân hàng, nhằm điều tra xem các ngân hàng có tuân thủ các quy định

về bảo vệ khách hàng hay không, ví dụ như yêu cầu về sự trung thực trong chovay, luật dân sự, và các quy định về tái đầu tư cộng đồng

FDIC cũng phối hợp với các cơ quan quảy lý ngân hàng khác trong hoạtđộng kiểm tra để trao đổi các kết quả kiểm tra cũng như giảm gánh nặng chocác tổ chức tín dụng do sự chồng chéo trong công tác kiểm tra Từ sau khi “hệthống chuẩn mực đánh giá các tổ chức tài chính” dựa trên hệ thống đánh giáCAMELS được thiết lập thành công, FDIC và các cơ quan kiểm tra ngân hàngkhác có thể đễ dàng sử dụng lại kết quả kiểm tra của nhau mà không sợ có sựkhác biệt do các tiêu chí chung đã được xây dựng trong chính sách kiểm tracủa các cơ quan này

Công tác hỗ trợ tài chính các tổ chức tham gia BHTG

FDIC cung cấp hỗ trợ tài chính (HTTC) cho các ngân hàng hoặc tổ chứctiết kiệm được bảo hiểm có nguy cơ mất khả năng thanh toán hoặc cấp cho các

tổ chức mạnh mua lại tổ chức bị mất khả năng thanh toán qua giao dịch hỗ trợngân hàng mở (OBA) Mục tiêu của chính sách này nhằm duy trì hoạt độngngân hàng, ổn định tình hình tài chính quốc gia

Thông thường, FDIC cấp hỗ trợ ngân hàng mở theo nguyên tắc chi phíthấp nhất Tuy nhiên, cũng có trường hợp ngoại lệ khi sự đổ vỡ của ngân hàngxin hỗ trợ tác động nghiêm trọng tới các điều kiện kinh tế hoặc sự ổn định tàichính quốc gia hoặc rủi ro hệ thống ngân hàng Khi đó, cơ quan ngân hàng liênbang liên quan hoặc FDIC phải khẳng định được rằng ngân hàng này không viphạm luật, các quy định, các chỉ thị giám sát khác liên quan

Chính sách hỗ trợ của FDIC được phê duyệt từ năm 1950, song tới năm

1971 mới chính thức bắt đầu được triển khai FDIC đánh giá một đề xuấtHTTC cho một tổ chức được bảo hiểm căn cứ trên các tiêu chí quan trọng sau:

Trang 36

- Đảm bảo số tiền mà FDIC hỗ trợ phải nhỏ hơn chi phí cho các giảipháp lựa chọn khác (chi phí tối thiểu);

- Bản đề nghị hỗ trợ phải cung cấp đầy đủ số liệu về nguồn vốn, baogồm cả vốn thanh khoản từ các nguồn khác ngoài FDIC, để đáp ứng các tiêuchuẩn về vốn theo qui định của cơ quan quản lý ngân hàng bang;

- Số tiền hỗ trợ và nguồn vốn mới từ bên ngoài phải đảm bảo khả năngtồn tại trong tương lai của tổ chức được BHTG;

- Đơn xin hỗ trợ phải đưa ra giới hạn cho tất cả các khoản mục tài chínhtrong bản đề xuất;

- Hỗ trợ không được sử dụng để tạo cơ hội mang lại lợi nhuận cho các

Từ năm 1971 tới 1992, FDIC đã thực hiện thành công một số giao dịch

hỗ trợ OBA cho các ngân hàng Đầu tiên là Ngân hàng First Penn vào năm

1980 với hình thức cho vay trực tiếp; Continental Illinois National Bank andTrust Company (1984) và First City (1988) với hình thức mua tài sản có, cổphiếu thường Hình thức gửi tiền vào tổ chức có vấn đề được FDIC thực hiệnđối với Banc Texas Group, Inc (1987), Alaska Mutual Bank and United Bank

of Alaska (1987-1988)

Trong giai đoạn từ 1980 tới 1992, FDIC đã cung cấp OBA cho 133 tổchức trong tổng số 1617 tổ chức bị gặp khó khăn, tương đương với 8,2% trong

Trang 37

tổng số Từ 1987-1988 là thời gian có nhiều giao dịch OBA được thực hiệnnhất, chiếm tới 75% tổng số giao dịch OBA.

Như vậy, hoạt động OBA tại FDIC đã mang lại một số hiệu quả nhấtđịnh trong việc xử lý các tổ chức tài chính mất khả năng thanh toán và có nguy

cơ đổ vỡ, giảm thiểu sự bất ổn đối với cộng đồng và kêu gọi được nguồn tàichính từ các nhà đầu tư tư nhân Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng thấy rằng hỗ trợOBA còn bộc lộ một số những tranh cãi:

- Nợ bất thường vẫn được duy trì tại ngân hàng hoặc tổ chức tiết kiệmgặp khó khăn;

- Khách hàng có khoản tiền gửi không được bảo hiểm và các chủ nợcũng được bảo vệ bởi các giao dịch OBA, vì vậy sẽ làm giảm tính tuân thủ kỷcương thị trường;

- Tổ chức tài chính yếu kém được phép duy trì hoạt động và cạnh tranhvới các tổ chức không được hỗ trợ;

- Nhiều giao dịch OBA được sử dụng để xử lý các tổ chức lớn hơn, vìvậy có thể gây ra những “phản ứng bất lợi” từ nhiều các chủ nợ của các tổchức tài chính nhỏ hơn

Đến năm 1989, FDIC bắt đầu hạn chế dần giao dịch OBA Trong thờigian từ 1989 đến 1992, FDIC chỉ thực hiện 7 giao dịch OBA Mặc dù giảipháp HTTC cho phép tiếp tục duy trì các nghiệp vụ tại ngân hàng mất khảnăng thanh toán, song do những vấn đề trong đàm phán giao dịch và hàng loạtnhững thay đổi về pháp lý hoặc hạn chế việc sử dụng OBA (ví dụ quy định vềchi phí thấp nhất) hoặc mở rộng những giải pháp hiện có để giải quyết những

đổ vỡ ngân hàng lớn (ví dụ như ngân hàng bắc cầu), từ 1992 FDIC đã không

sử dụng hình thức hỗ trợ tài chính

Trang 38

Quy trình chi trả

Bước 1: FDIC sẽ thiết lập các ngân hàng trong hệ thống chi trả tự động,

thu thập các thông tin liên quan đến ngân hàng, thông tin liên quan đến tài

khoản tiền gửi, tài chính của ngân hàng Bước 2: FDIC xác thực việc nhận dữ

liệu từ ngân hàng, rà soát dữ liệu để chuẩn hóa dữ liệu cho chương trình tự

động hóa Bước 3: FDIC sẽ xác định tiền gửi được bảo hiểm (loại tài khoản, cộng dồn số dư, chủ tài khoản, các khoản loại trừ) Bước 4: FDIC sẽ thông báo

rộng rãi tới các đối tượng liên quan (người được bảo hiểm, người không đượcbảo hiểm, các nhà tín dụng, các nhà môi giới chứng khoán), đồng thời gửibảng tổng hợp kết quả xác định tiền gửi (được bảo hiểm hoặc/và không được

bảo hiểm) tới chủ tài khoản tiền gửi Bước 5: FDIC thực hiện các điều chỉnh,

xác định các khoản tiền gửi chưa có yêu cầu chi trả và thực hiện chi trả chongười gửi tiền

1.3.2 Bảo hiểm tiền gửi Hàn Quốc (KDIC)

Tài Hàn Quốc, mục đích của Luật bảo vệ người gửi tiền là góp phần bảo

vệ người gửi tiền và duy trì sự ổn định hệ thống tài chính thông qua việc vậnhành hiệu quả một hệ thống BHTG nhằm đối phó với những tình huống mà tổchức tài chính được bảo hiểm không thể thanh toán cho người gửi tiền do mấtkhả năng thanh toán hoặc phá sản

Kinh nghiệm thực tiễn xử lý các NH mất khả năng thanh toán tại KDIC:

- Bán thành công NH Hanmaun thông qua chiến lược bán linh hoạt

Công tác chi trả cho người gửi tiền

Trang 39

Ngày 20/10/2004 Ủy ban giám sát tài chính Hàn Quốc (FSC) đã ra lệnhđình chỉ hoạt động Ngân hàng Hanmaum Theo đó FSC tiến hành cuộc họpngắn để tiến hành bán ngân hàng này Tuy nhiên khi sự cố gắng bị thất bại,FSC

đã ủy quyền cho KDIC giải quyết ngân hàng này vào tháng 2/2005 Thực tếngân hàng Hanmaum là ngân hàng tiết kiệm lớn đứng thứ 6 về quy mô tài sản.KDIC đã chọn phương pháp mua lại và tiếp nhận để bán ngân hàng này

Kể từ năm 2001 chưa có việc mua lại và tiếp nhận nào được FSC thựchiện, KDIC đã xác định rằng các điều kiện để bán phải được xem xét lại và đặt

kế hoạch nhằm đề cao hiệu quả của các thủ tục khi tiến hành bán và tạo ra cầuthị trường

Sau đó, với việc duy trì nguyên tắc chi phí thấp nhất, KDIC tiếp tục việcbán tuân theo các nguyên tắc như mở rộng phạm vi người mua, cung cấp quyềnchọn bán, hỗ trợ lãi suất trong trường hợp lãi suất tiền gửi cao, và yêu cầu chỉsố

vốn BIS 8% Kết quả là hợp đồng bán đã được ký với ngân hàng Solomon vàotháng 5/2005

- Xử lý NH Arim và Hanjung thông qua thành lập ngân hàng cầu nối

Dựa vào kết quả điều tra tài sản và các khoản nợ, FSC ra lệnh đình chỉhoạt động tháng 12/2004 và 1/2005 đối với Arim và Hanjang Cả hai ngânhàng

trên các khoản nợ phải trả đều vượt quá tài sản có, và chỉ số BIS không phùhợp Để xử lý hai ngân hàng trên, KDIC thành lập ngân hàng cầu nối đầu tiêncủa Hàn Quốc và bắt đầu hoạt động ngày 29/8

Trong lúc bán NH Hanmaun, thật khó khăn để KDIC xử lý thêm cácngân hàng tiết kiệm tương hỗ khác Cho nên, KDIC thành lập ngân hàng cầunối

để giảm những bất tiện cho người gửi tiền do hoạt động kinh doanh bị đình chỉ

Trang 40

Trong lúc đó, theo nguyên tắc “bảo vệ từng phần và chi phí thấp nhất”,phạm vi mua lại và tiếp nhận đối với ngân hàng cầu nối bị giới hạn bởi cáckhoản nợ cố định như tiền gửi tối đa chỉ là 50 triệu won và tài sản cố định Khitiền gửi vượt quá 50 triệu, 50 triệu được thanh toán theo hình thức tiền gửi bảohiểm, phần còn lại được được đăng ký thanh toán khi phá sản.

Như vậy, hành động nhanh chóng của KDIC đã đem lại sự ổn định chongành tài chính bán lẻ và bảo vệ người gửi tiền Nó cũng mang lại sự ổn địnhcho hệ thống tài chính trong khi giảm thiểu tác động của thị trường

1.3.2 Bảo hiểm tiền gửi Đài Loan (CDIC)

Bảo hiểm tiền gửi trung ương Đài Loan (Central Deposit InsuranceCompany - CDIC) được Bộ tài chính phối hợp với Ngân hàng trung ươngthành

lập, CDIC chính thức đi vào hoạt động ngày 27/11/1985, làm nhiệm vụ BHTG

và đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính quốc gia

CDIC đã trình sửa đổi Luật về BHTG theo cơ chế bảo hiểm bắt buộc,được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ 01/2/1999 Hiện nay CDIC thựchiện

thu phí các tổ chức tham gia BHTG theo mức độ rủi ro Mức độ rủi ro đượcxác

định trên cơ sở 2 chỉ số là: tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và điểm số tổng hợp theo

số liệu kiểm tra được tính bởi hệ thống cảnh báo tài chính sớm

Công tác kiểm tra, giám sát của CDIC

Từ năm 1987, CDIC thực hiện công tác kiểm tra đối với các ngân hàngnội địa, công ty tín thác, hợp tác xã tín dụng và các phòng tín dụng hiệp hộinông dân và ngư dân Đến năm 1996, CDIC tiếp nhận thêm nhiệm vụ kiểm tracủa Ngân hàng hợp tác Đài Loan đối với các tổ chức tài chính công cộng.Tháng

Ngày đăng: 23/04/2022, 07:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Thông tin Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam các năm 2007, 2008, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
17. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (2009), Đề án “Tiếp nhận, xử lý tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án “Tiếp nhận, xử lý tổchức tham gia bảo hiểm tiền gửi
Tác giả: Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
Năm: 2009
18. Bộ tài chính (1994), Quyết định sổ 101/TCQĐ-BH ngày 01/02/1994của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hành quy chế bảo hiểm trách nhiệm đổi với Quỹ tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định sổ 101/TCQĐ-BH ngày01/02/1994
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 1994
23. Đào Văn Tuấn (2005), Giải pháp hoàn thiện chính sách bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quổc tế, Luận án tiến sĩ, Học viện ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện chính sách bảo hiểmtiền gửi ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quổc tế
Tác giả: Đào Văn Tuấn
Năm: 2005
24. Nhóm làm việc về BHTG (2001), “Hướng dẫn phát triển hệ thổng Bảo hiểm tiền gửi hiệu quả ”, IADI Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn phát triển hệ thổngBảo hiểm tiền gửi hiệu quả ”
Tác giả: Nhóm làm việc về BHTG
Năm: 2001
26. Nguyễn Thị Kim Oanh (2004), Giải pháp phát triển hoạt động Bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ, Học viện ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển hoạt động Bảohiểm tiền gửi ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Oanh
Năm: 2004
27. TS.Bùi Khắc Sơn (2007), Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát của hệ thổng Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt độnggiám sát của hệ thổng Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
Tác giả: TS.Bùi Khắc Sơn
Năm: 2007
28. TS.Lê Thị Thu Thủy (2008), Pháp luật về bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về bảo hiểm tiền gửi ở ViệtNam
Tác giả: TS.Lê Thị Thu Thủy
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
29. TS.Nguyễn Thị Kim Oanh (2004), Bảo hiểm tiền gửi - Nguyên lý, thực tiễn và định hướng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hiểm tiền gửi - Nguyên lý,thực tiễn và định hướng
Tác giả: TS.Nguyễn Thị Kim Oanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2004
30. Ủy ban nghiên cứu và hướng dẫn (2005), “Hướng dẫn chung về xử lý các ngân hàng đổ vỡ”, IADI Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn chung về xửlý các ngân hàng đổ vỡ”
Tác giả: Ủy ban nghiên cứu và hướng dẫn
Năm: 2005
31. Ủy ban nghiên cứu và hướng dẫn (2005), “Hướng dẫn xây dựng hệ thổng thu phí phân biệt”, IADI Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn xây dựng hệthổng thu phí phân biệt”
Tác giả: Ủy ban nghiên cứu và hướng dẫn
Năm: 2005
13. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (2003), Quyết định sổ 217/QĐ-BHTG- HĐQT ngày 19/8/2003 của Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam về việc ban hành Quy chế giám sát đổi với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi Khác
14. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (2006), Quyết định 191/QĐ - BHTG7 Quy định thông tin báo cáo áp dụng đổi với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là ngân hàng thương mại Khác
15. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (2006), Quyết định sổ 192/QĐ - BHTG13 Quy định thông tin báo cáo áp dụng đổi với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là Quỹ tín dụng nhân dân Khác
19. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1999), Nghị định sổ 89/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 của Chính phủ về Bảo hiểm tiền gửi Khác
20. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Nghị định sổ 109/2005/NĐ-CP ngày 24/8/2005 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Nghị định sổ 89/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999 của Chính phủ về BHTG Khác
22. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1999), Quyết định 75/1999/QĐ-TTg ngày 28/6/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của BHTGVN Khác
25. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2006), Thông tư sổ 03/2006/TT- NHNN ngày 25/4/2006 của Thổng đổc NHNN hướng dẫn thi hành Nghị định 89/1999/NĐ-CP và Nghị định 109/2005/NĐ-CP Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

hình từ 2002-2009 - HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CỦA  BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM  TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
hình t ừ 2002-2009 (Trang 10)
Bảng 2.2 2.2.2 Số lượt đơn vị được kiểm tra từ 2001-2009 10 - HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CỦA  BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM  TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
Bảng 2.2 2.2.2 Số lượt đơn vị được kiểm tra từ 2001-2009 10 (Trang 10)
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của BHTGVN - HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CỦA  BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM  TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của BHTGVN (Trang 53)
Bảng 2.1. Số lượng tổ chức tham gia BHTG theo loại hình từ 2002-2009 - HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CỦA  BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM  TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
Bảng 2.1. Số lượng tổ chức tham gia BHTG theo loại hình từ 2002-2009 (Trang 57)
Bảng 2.3. Số lượng các NHTM vi phạm về phí từ 2003-2009 - HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CỦA  BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM  TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
Bảng 2.3. Số lượng các NHTM vi phạm về phí từ 2003-2009 (Trang 64)
Bảng 2.4. Số lượng các QTDND vi phạm an toàn từ 2006-2009 - HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CỦA  BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM  TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
Bảng 2.4. Số lượng các QTDND vi phạm an toàn từ 2006-2009 (Trang 65)
Hình 3.1. Các trụ cột phát triển bền vững của BHTGVN - HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CỦA  BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM  TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
Hình 3.1. Các trụ cột phát triển bền vững của BHTGVN (Trang 87)
Hình 3.2. Mô hình hoạt động lấy khách hàng làm tâm điểm của BHTGVN - HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CỦA  BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM  TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
Hình 3.2. Mô hình hoạt động lấy khách hàng làm tâm điểm của BHTGVN (Trang 89)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w