1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

182 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Tại Bảo Hiểm Tiền Gửi Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Như Quỳnh
Người hướng dẫn PGS.TS. Ngô Trí Tuệ
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI (0)
    • 1.1. Giới thiệu tổng quan về hoạt động BHTG (19)
      • 1.1.1. Khái niệm và mục tiêu của hoạt động BHTG (19)
      • 1.1.2. Đặc điểm của BHTG (22)
      • 1.1.3. Vai trò của BHTG (25)
      • 1.1.4. Các nghiệp vụ chính của tổ chức BHTG (28)
      • 1.1.5. Các rủi ro chính trong hoạt động của tổ chức BHTG (33)
    • 1.2. HTKSNB trong tổ chức BHTG (35)
      • 1.2.1. Sự cần thiết của HTKSNB đối với tổ chức BHTG (35)
      • 1.2.2. Định nghĩa HTKSNB trong tổ chức BHTG (36)
      • 1.2.3. Vai trò của HTKSNB (41)
      • 1.2.4. Những hạn chế vốn có của HTKSNB (42)
    • 1.3. Các bộ phận cấu thành HTKSNB của tổ chức BHTG (44)
      • 2.3.1. Môi trường kiểm soát (44)
      • 1.2.2. Đánh giá rủi ro (46)
      • 1.2.3. Hoạt động kiểm soát (47)
      • 1.2.4. Thông tin và truyền thông (48)
      • 1.2.5. Giám sát (49)
    • 1.4. Các nguyên tắc trong thiết kế HTKSNB của tổ chức BHTG (51)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI BHTGVN (0)
    • 2.1. Khái quát về BHTGVN (60)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của các tổ chức BHTG trên thế giới .50 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của BHTGVN (60)
      • 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của BHTGVN (63)
      • 2.1.4. Cơ cấu tổ chức, mạng lưới hoạt động của BHTGVN (66)
    • 2.2. Thực trạng HTKSNB tại BHTGVN (69)
      • 2.2.1. Môi trường kiểm soát (70)
      • 2.2.2. Đánh giá rủi ro (84)
      • 2.2.3. Hoạt động kiểm soát (89)
      • 2.2.4. Thông tin và truyền thông (114)
      • 2.2.5. Giám sát (119)
    • 2.3. Đánh giá HTKSNB tại BHTGVN (122)
      • 2.3.1. Các kết quả đạt được của HTKSNB (122)
      • 2.3.2. Những mặt hạn chế của HTKSNB (126)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI BHTGVN (134)
    • 3.1. Quan điểm hoàn thiện HTKSNB (134)
      • 3.1.1. Tiếp cận từng bước với những quy định của COSO 2013 (134)
      • 3.1.2. Phù hợp với đặc điểm hoạt động BHTG (135)
      • 3.1.3. Phù hợp với định hướng phát triển của BHTGVN (136)
    • 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện HTKSNB tại BHTGVN (138)
      • 3.2.1. Môi trường kiểm soát (138)
      • 3.2.2. Xác định và đánh giá rủi ro (140)
      • 3.2.3. Hoạt động kiểm soát (143)
      • 3.2.4. Thông tin và truyền thông (145)
      • 3.2.5. Giám sát (145)
    • 3.3. Một số kiến nghị (146)
      • 3.3.1. Đối với Nhà nước (146)
      • 3.3.2. Đối với các cơ quan chức năng (147)
    • 3.4. Đóng góp của đề tài nghiên cứu (149)
    • 3.5. Hạn chế của đề tài nghiên cứu (149)
    • 3.6. Một số đề xuất cho các nghiên cứu tương lai (150)
  • KẾT LUẬN (59)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI

Giới thiệu tổng quan về hoạt động BHTG

1.1.1 Khái niệm và mục tiêu của hoạt động BHTG

Hoạt động tài chính - ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro và nhạy cảm Sự bất ổn trong hệ thống tài chính - ngân hàng có thể dẫn đến những vấn đề xã hội, do đó cần cân bằng giữa sự phát triển mạnh mẽ và sự ổn định của hệ thống này Để đạt được mục tiêu này, nhiều quốc gia đã áp dụng công cụ bảo hiểm tiền gửi (BHTG) nhằm bảo vệ người gửi tiền và đảm bảo an toàn cho hệ thống ngân hàng thông qua các biện pháp kiểm soát rủi ro Khái niệm BHTG đã xuất hiện từ lâu trên thế giới nhằm đáp ứng nhu cầu này.

Theo Hiệp hội BHTG quốc tế (IADI), Bảo hiểm tiền gửi (BHTG) là hệ thống bảo vệ người gửi tiền khỏi rủi ro mất mát tiền gửi được bảo hiểm khi ngân hàng không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ với khách hàng.

Theo Luật Bảo hiểm tiền gửi số 06/2012/QH13, ban hành ngày 18/6/2012, bảo hiểm tiền gửi (BHTG) đảm bảo hoàn trả tiền gửi cho người gửi tiền trong hạn mức quy định khi tổ chức tham gia BHTG không còn khả năng chi trả hoặc phá sản.

Bảo hiểm tiền gửi (BHTG) được định nghĩa bởi IADI và Luật BHTG 2012 như một cam kết công khai giữa ba bên: tổ chức BHTG, tổ chức tham gia BHTG và người được BHTG.

Tổ chức BHTG là đơn vị nhận phí BHTG từ các tổ chức tham gia, nhằm bảo hiểm cho tiền gửi của người gửi tại những tổ chức này Khi tổ chức tham gia BHTG gặp khó khăn tài chính hoặc phá sản, tổ chức BHTG có trách nhiệm chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền thuộc đối tượng được bảo hiểm.

Tổ chức tham gia BHTG bao gồm các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng, có quyền nhận tiền gửi từ cá nhân Khi tham gia BHTG, các tổ chức này phải đóng phí cho tổ chức BHTG và có trách nhiệm chi trả bảo hiểm cho người gửi tiền khi phát sinh nghĩa vụ Tùy thuộc vào mục tiêu chính sách BHTG và chính sách tiền tệ, sự gia nhập hệ thống BHTG có thể là tự nguyện hoặc bắt buộc Hiện nay, hầu hết các hệ thống BHTG trên thế giới, bao gồm Việt Nam, áp dụng hình thức tham gia bắt buộc do ít hạn chế hơn.

Người được bảo hiểm tiền gửi (BHTG) là các cá nhân có tiền gửi tại tổ chức tham gia BHTG Họ không cần đóng góp tài chính cho tổ chức BHTG, nhưng vẫn có quyền nhận khoản tiền bảo hiểm cho số tiền gửi được bảo hiểm của mình.

Bảo hiểm tiền gửi (BHTG) là một hình thức bảo hiểm phi thương mại, trong đó các tổ chức tham gia phải đóng phí cho tổ chức BHTG Khi xảy ra rủi ro, tổ chức BHTG sẽ chi trả khoản tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm BHTG đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ người gửi tiền và đảm bảo an sinh xã hội, góp phần vào sự phát triển an toàn và lành mạnh của hệ thống tài chính quốc gia.

Hoạt động của hệ thống BHTG có thể khác nhau nhưng đều hướng tới 4 nhóm mục tiêu chính sau đây:

Hoạt động bảo hiểm tiền gửi (BHTG) đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định hệ thống tài chính - ngân hàng, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu Ngân hàng là kênh dẫn vốn chủ yếu cho nền kinh tế, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, nhất là khi có sự liên kết giữa các ngân hàng trong nước và quốc tế BHTG giúp ngăn chặn nguy cơ đổ vỡ ngân hàng, từ đó đảm bảo hoạt động tài chính diễn ra ổn định và hiệu quả hơn, góp phần duy trì sự an toàn cho hệ thống tài chính.

Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, đặc biệt là người gửi tiền nhỏ lẻ, là một trong ba mục tiêu quan trọng của hoạt động BHTG Người gửi tiền thường được chia thành hai nhóm: nhóm gửi tiền nhỏ lẻ và nhóm gửi tiền lớn Chính sách BHTG chủ yếu nhắm đến người gửi tiền nhỏ lẻ, vì họ thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin về tình hình hoạt động của các tổ chức tài chính Những người này có xu hướng phản ứng mạnh mẽ trước thông tin bất lợi, điều này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự an toàn và ổn định của hệ thống tài chính - ngân hàng.

Việc thu phí dựa trên mức độ rủi ro và hỗ trợ tài chính bình đẳng giữa các tổ chức tham gia BHTG sẽ góp phần xây dựng một thị trường tài chính cạnh tranh và bình đẳng Điều này tạo ra một môi trường lành mạnh cho các tổ chức tài chính có quy mô và trình độ phát triển khác nhau, thúc đẩy sự phát triển toàn diện của ngành tài chính.

Việc giảm gánh nặng cho Chính phủ trong xử lý đổ vỡ của tổ chức tín dụng giúp giảm áp lực cho người dân đóng thuế, tránh việc Chính phủ phải sử dụng ngân sách để hỗ trợ ngân hàng phá sản Khi một ngân hàng đơn lẻ gặp khó khăn, việc Chính phủ chi trả cho người gửi tiền không phù hợp với quy luật kinh tế thị trường, vì kinh doanh luôn tiềm ẩn rủi ro Do đó, nhiều quốc gia hạn chế việc sử dụng ngân sách nhà nước trong xử lý các tổ chức tín dụng gặp vấn đề Hệ thống Bảo hiểm tiền gửi (BHTG) ra đời giúp phân tán rủi ro, tạo ra sự ổn định cho nền kinh tế và hệ thống tài chính - ngân hàng.

Bảo hiểm tiền gửi (BHTG) hoạt động theo nguyên lý lấy số đông bù số ít, tương tự như các loại hình bảo hiểm khác, nhưng được coi là hàng hóa công do mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền Tính chất công cộng của BHTG thể hiện ở việc đáp ứng nhu cầu chung của xã hội, góp phần duy trì sự ổn định của các tổ chức tín dụng và phát triển lành mạnh hệ thống ngân hàng Một số đặc điểm nổi bật của BHTG bao gồm khả năng bảo vệ tài sản của người gửi tiền và tăng cường niềm tin vào hệ thống tài chính.

Bảo hiểm tiền gửi (BHTG) là một loại hình bảo hiểm thực hiện chính sách công của Nhà nước nhằm bảo vệ người gửi tiền và đảm bảo sự phát triển an toàn của hệ thống tài chính - ngân hàng Hoạt động BHTG và tổ chức BHTG không thuộc sự điều chỉnh của Luật Kinh doanh bảo hiểm mà tuân theo Luật BHTG Ở các quốc gia có hệ thống BHTG phát triển, Luật BHTG được xây dựng làm nền tảng trước khi thành lập tổ chức BHTG, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động này Các tổ chức BHTG hoạt động độc lập về cả hoạt động và tài chính Tại Việt Nam, mặc dù Luật BHTG được thông qua vào năm 2012, nhưng tổ chức BHTG duy nhất là BHTGVN được Chính phủ thành lập và giao nhiệm vụ thực hiện mục tiêu bảo vệ người gửi tiền mà không có sự cạnh tranh trong lĩnh vực này.

Trong mô hình bảo hiểm tiền gửi (BHTG), người gửi tiền không cần thực hiện thủ tục tham gia BHTG, mà tổ chức nhận tiền gửi có trách nhiệm tham gia Mối quan hệ trong mô hình này bao gồm ba bên: đầu tiên, giữa tổ chức nhận tiền gửi và người gửi tiền khi tiền được gửi vào; thứ hai, giữa tổ chức BHTG và tổ chức nhận tiền gửi, trong đó tổ chức nhận tiền gửi phải đóng phí BHTG; và cuối cùng, giữa tổ chức BHTG và người gửi tiền, với trách nhiệm của tổ chức BHTG là chi trả tiền bảo hiểm khi tổ chức nhận tiền gửi gặp rủi ro phá sản.

Có thể mô tả mối quan hệ ba bên theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Cơ chế BHTG

HTKSNB trong tổ chức BHTG

1.2.1 Sự cần thiết của HTKSNB đối với tổ chức BHTG

Mọi tổ chức đều mong muốn hoạt động hiệu quả và có BCTC đáng tin cậy, tuân thủ pháp luật Tuy nhiên, rủi ro từ các sai phạm của nhà quản lý, nhân viên hay bên thứ ba có thể gây thiệt hại cho tổ chức Xây dựng Hệ thống Kiểm soát Nội bộ (HTKSNB) là biện pháp quan trọng giúp ngăn ngừa và phát hiện sai phạm, giảm thiểu tổn thất và nâng cao hiệu quả hoạt động Do đó, sự ra đời của HTKSNB là điều tất yếu trong sự phát triển của nền kinh tế.

Hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) là yếu tố quan trọng đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi (BHTG) nhằm đảm bảo việc chi trả kịp thời và đầy đủ cho người gửi tiền khi có rủi ro xảy ra Để thực hiện điều này, tổ chức BHTG cần xác định mức phí BHTG, hạn mức chi trả cho người gửi tiền và giám sát các tổ chức tham gia Nếu không có cơ chế kiểm soát chặt chẽ, các sai phạm có thể phát sinh, ảnh hưởng tiêu cực đến mục tiêu của tổ chức HTKSNB hiệu quả giúp giảm thiểu rủi ro và tạo cơ sở cho việc quản lý các rủi ro cần thiết.

BHTGVN hoạt động theo mô hình Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn, vì vậy tồn tại song song giữa lợi ích chung và lợi ích riêng Để kiểm soát các hành động vì lợi ích riêng có thể ảnh hưởng đến lợi ích tập thể, HTKSNB đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguyên tắc phân quyền, ủy nhiệm và giao việc được thực hiện một cách chính xác và khoa học, từ đó giúp tổ chức đạt được mục tiêu tuân thủ.

Hoạt động bảo hiểm tiền gửi (BHTG) bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi những biến động trong nền kinh tế, khủng hoảng tài chính và nguy cơ sụp đổ của các tổ chức tham gia BHTG.

Hoạt động kiểm soát nội bộ (KSNB) thường xuyên và hợp lý là cần thiết để cảnh báo nguy cơ rủi ro cho các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi (BHTG) Điều này sẽ cung cấp cơ sở cho các cơ quan quản lý nhà nước, như Ngân hàng Nhà nước, trong việc thiết kế chính sách kiểm soát rủi ro và đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu nguy cơ đổ vỡ toàn hệ thống ngân hàng, từ đó giúp hệ thống tổ chức tín dụng hoạt động ổn định và an toàn.

1.2.2 Định nghĩa HTKSNB trong tổ chức BHTG

Vào đầu thế kỷ 19, các công ty kiểm toán nhận ra rằng việc kiểm tra tất cả các nghiệp vụ kinh tế là không cần thiết, mà chỉ cần chọn mẫu và dựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) của đơn vị được kiểm toán Năm 1949, Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) công bố nghiên cứu đầu tiên về kiểm soát nội bộ với tiêu đề “KSNB, các nhân tố cấu thành và tầm quan trọng đối với việc quản trị doanh nghiệp và kiểm toán viên độc lập” AICPA cũng đã phát triển nhiều chuẩn mực kiểm toán liên quan đến các khái niệm và khía cạnh khác nhau của KSNB trong những thập niên 1970.

Vào những năm 1980, nền kinh tế Mỹ và nhiều quốc gia khác trải qua sự phát triển mạnh mẽ, đồng thời cũng chứng kiến sự gia tăng đáng kể của các vụ gian lận, đặc biệt là các vụ hối lộ quốc tế, gây tổn hại nghiêm trọng cho nền kinh tế Trước tình hình này, vào năm

Năm 1977, Luật chống hối lộ nước ngoài được ban hành, yêu cầu các công ty niêm yết phải duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) để đảm bảo tính chính xác trong hạch toán các nghiệp vụ kế toán Việc thiết lập một hệ thống KSNB hiệu quả được coi là một yêu cầu pháp lý quan trọng.

Theo AICPA, kiểm soát nội bộ (KSNB) bao gồm việc lập kế hoạch tổ chức và áp dụng các phương pháp phối hợp nhằm bảo vệ tài sản của tổ chức, kiểm tra tính chính xác và độ tin cậy của thông tin kế toán, nâng cao hiệu quả hoạt động và khuyến khích tuân thủ các chính sách quản lý đã đề ra.

Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (The International Federation of Accountant

HTKSNB, theo IFAC, là kế hoạch của đơn vị cùng với các phương pháp và bước công việc mà các nhà quản lý doanh nghiệp cần tuân thủ Nó hỗ trợ các nhà quản lý đạt được mục tiêu một cách chắc chắn, đảm bảo hiệu quả kinh doanh và tuân thủ các quy định quản lý HTKSNB còn giúp bảo vệ tài sản, ngăn chặn và phát hiện sai phạm, gian lận, đồng thời đảm bảo ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác và lập báo cáo tài chính kịp thời, đáng tin cậy.

Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (CMKiT) định nghĩa KSNB là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì Mục tiêu của KSNB là đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, nâng cao hiệu quả và hiệu suất hoạt động, đồng thời tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan Thuật ngữ “kiểm soát” ám chỉ đến bất kỳ khía cạnh nào của một hoặc nhiều thành phần trong KSNB.

Luật Kế toán năm 2015 quy định rằng KSNB (Kiểm soát nội bộ) là quá trình thiết lập và thực hiện các cơ chế, chính sách, quy trình và quy định nội bộ trong đơn vị kế toán Mục tiêu của KSNB là đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các rủi ro, đồng thời đạt được các yêu cầu đã đề ra [Điều 39 Luật Kế toán số 88/2015/QH13].

Theo Thông tư số 44/2011/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, HTKSNB được định nghĩa là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình và quy định nội bộ, cùng với cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài Mục tiêu của HTKSNB là nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các rủi ro, đồng thời đạt được các yêu cầu đề ra.

Định nghĩa KSNB của COSO, được biết đến rộng rãi, xuất phát từ Ủy ban COSO - một tổ chức thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận trong báo cáo tài chính, được thành lập vào năm 1985 với sự bảo trợ của năm tổ chức chuyên ngành Báo cáo COSO cung cấp một định nghĩa chung về KSNB, nhằm giúp các nhà quản lý doanh nghiệp nâng cao khả năng kiểm soát và quản lý doanh nghiệp hiệu quả hơn.

Báo cáo COSO năm 1992 định nghĩa kiểm soát nội bộ (KSNB) là một quá trình do ban giám đốc, nhà quản lý và nhân viên thực hiện, nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý để đạt được các mục tiêu đã đề ra.

• Mục tiêu về sự tin cậy của báo cáo tài chính

• Mục tiêu về sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động

• Mục tiêu về sự tuân thủ các luật lệ và quy định.

Sau 20 năm, tháng 5 năm 2013, Ủy ban COSO đã ban hành chính thức bản cập nhật Báo cáo COSO 1992 (gọi tắt là báo cáo COSO 2013) Báo cáo COSO

Các bộ phận cấu thành HTKSNB của tổ chức BHTG

Tác giả lựa chọn quan điểm của COSO làm định hướng cho việc xác định các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) tại các tổ chức bảo hiểm tín dụng (BHTG) nói chung và BHTG Việt Nam (BHTGVN) nói riêng, vì đây là quan điểm được công nhận rộng rãi HTKSNB bao gồm 5 bộ phận có mối quan hệ chặt chẽ: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát Báo cáo COSO 2013 đã mở rộng và đưa ra 17 nguyên tắc giải thích cho các khái niệm cơ bản liên quan đến từng yếu tố cấu thành này.

Môi trường kiểm soát là tập hợp các tiêu chuẩn, quy trình và cấu trúc thiết yếu cho việc thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) trong một tổ chức Nó tạo ra nền tảng ý thức và văn hóa tổ chức, ảnh hưởng đến nhận thức kiểm soát của tất cả các thành viên Môi trường kiểm soát không chỉ là cơ sở cho các bộ phận còn lại của HTKSNB mà còn giúp xây dựng nguyên tắc và cơ cấu hoạt động hiệu quả.

HĐQT và Ban điều hành đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế và duy trì môi trường kiểm soát hiệu quả trong tổ chức BHTG Họ tạo ra bầu không khí làm việc lành mạnh và tôn trọng đạo đức bằng cách nhấn mạnh tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ Môi trường kiểm soát bao gồm tính trung thực và các giá trị đạo đức, cùng với cơ cấu tổ chức rõ ràng, phân chia trách nhiệm và quyền hạn hợp lý Ngoài ra, quy trình thu hút, phát triển và giữ chân nhân tài, cùng các biện pháp khen thưởng và kỷ luật, đảm bảo trách nhiệm giải trình cho từng cá nhân về kết quả đạt được.

Môi trường kiểm soát chịu tác động từ nhiều yếu tố như lịch sử, đặc điểm lĩnh vực hoạt động và môi trường pháp lý Nó đóng vai trò hướng dẫn cho cá nhân trong tổ chức thực hiện trách nhiệm kiểm soát và đưa ra quyết định đúng đắn Đồng thời, môi trường này cũng tạo ra khuôn khổ đánh giá rủi ro có thể ảnh hưởng đến việc đạt được mục tiêu, hỗ trợ thực hiện các hoạt động kiểm soát, sử dụng thông tin và truyền thông, cũng như tiến hành các hoạt động giám sát hiệu quả.

Tổ chức BHTG cần xây dựng một môi trường kiểm soát tốt để dễ dàng thích nghi với các thay đổi từ bên trong và bên ngoài Một môi trường kiểm soát hiệu quả, nhất quán với cam kết về tính trung thực và giá trị đạo đức, sẽ bao gồm cấu trúc và quy trình giám sát phù hợp, cũng như sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn hợp lý, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc đạt được các mục tiêu của đơn vị.

Văn hóa của đơn vị đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành môi trường kiểm soát, vì nó thể hiện các kỳ vọng về hành vi ứng xử và phản ánh cam kết đối với tính trung thực và giá trị đạo đức Để xây dựng một văn hóa lành mạnh, cần phải xem xét rõ ràng các tiêu chuẩn về ứng xử và đạo đức, cũng như đảm bảo chúng được áp dụng nhất quán trong thực tế Văn hóa đơn vị không chỉ là một phần của môi trường kiểm soát mà còn liên quan mật thiết đến các bộ phận khác trong hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) Do đó, văn hóa đơn vị chịu ảnh hưởng từ môi trường kiểm soát và các bộ phận khác của HTKSNB, và mối quan hệ này là tương tác lẫn nhau.

Một môi trường kiểm soát hữu hiệu cần đáp ứng 5 nguyên tắc sau đây:

Nguyên tắc đầu tiên yêu cầu các đơn vị chứng minh cam kết đối với tính trung thực và giá trị đạo đức Điều này đòi hỏi người quản lý phải thể hiện sự quan tâm sâu sắc đến việc duy trì tính trung thực và các giá trị đạo đức trong mọi hoạt động của đơn vị.

- Nguyên tắc 2: HĐQT phải chứng tỏ sự độc lập với người quản lý và đảm nhiệm chức năng giám sát việc thiết kế và vận hành HTKSNB.

Nhà quản lý, dưới sự giám sát của Hội đồng quản trị (HĐQT), cần thiết lập một cơ cấu tổ chức rõ ràng, xác định các loại báo cáo phù hợp, cùng với việc phân định trách nhiệm và quyền hạn Điều này nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu của đơn vị một cách hiệu quả.

Nguyên tắc 4 yêu cầu đơn vị cần thể hiện cam kết trong việc sử dụng nhân viên có năng lực Điều này được thực hiện thông qua quy trình tuyển dụng, duy trì và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với các mục tiêu của đơn vị.

Nguyên tắc 5 nhấn mạnh rằng các đơn vị cần yêu cầu các cá nhân chịu trách nhiệm báo cáo về việc họ thực hiện các mục tiêu của tổ chức Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong quá trình đạt được các mục tiêu đề ra.

Mọi tổ chức, bất kể quy mô hay ngành nghề, đều phải đối mặt với rủi ro trong quá trình hoạt động, ảnh hưởng đến khả năng đạt được mục tiêu Rủi ro được hiểu là khả năng xảy ra của một sự kiện có thể tác động tiêu cực đến mục tiêu của đơn vị Đánh giá rủi ro là quá trình nhận diện và phân tích các rủi ro này, từ đó giúp quản lý hiệu quả Để tiến hành đánh giá rủi ro, việc thiết lập mục tiêu là điều kiện tiên quyết, với các mục tiêu cần được xác định rõ ràng và nhất quán ở nhiều cấp độ khác nhau.

Tổ chức BHTG cần xác định và ứng phó với rủi ro dựa trên các yếu tố như điều kiện kinh tế, đặc điểm hoạt động và sự thay đổi của cơ chế pháp lý.

Không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro trong bất kỳ quyết định nào, vì vậy HĐQT và Ban điều hành cần xác định mức độ chấp nhận rủi ro của tổ chức Việc này giúp duy trì rủi ro trong giới hạn cho phép và hiểu rõ ngưỡng chịu đựng rủi ro tối đa cho từng loại rủi ro.

Rủi ro gia tăng khi mục tiêu đặt ra không tương thích với kết quả trong quá khứ và khi có những thay đổi lớn trong năm hiện tại Tuy nhiên, nhiều đơn vị không xác định rõ ràng mục tiêu của mình, vì vậy việc xác định ngưỡng chịu đựng rủi ro trở nên rất quan trọng.

Ngưỡng chịu đựng rủi ro là mức độ dao động tối đa có thể chấp nhận được giữa kết quả đạt được và mục tiêu đề ra, thường được xác định trong quá trình thiết lập mục tiêu của đơn vị Việc thiết lập ngưỡng chịu đựng rủi ro là điều kiện tiên quyết để đánh giá rủi ro, từ đó đưa ra các phản ứng thích hợp và thực hiện các hoạt động kiểm soát cần thiết Đánh giá rủi ro cần tuân thủ 4 nguyên tắc cơ bản.

Các nguyên tắc trong thiết kế HTKSNB của tổ chức BHTG

Xây dựng Hệ thống Kiểm soát nội bộ (HTKSNB) là yêu cầu thiết yếu đối với các tổ chức Bảo hiểm tiền gửi (BHTG) Để đảm bảo HTKSNB hoạt động hiệu quả, các tổ chức BHTG cần tuân thủ ba nguyên tắc chính: phân công và phân nhiệm rõ ràng, đảm bảo không có sự kiêm nhiệm, cùng với việc thực hiện phê chuẩn và ủy quyền hợp lý.

Nguyên tắc phân công, phân nhiệm trong tổ chức yêu cầu công việc được phân bổ đồng đều cho tất cả mọi người, tránh tình trạng một số cá nhân làm quá nhiều trong khi người khác không có việc làm Trách nhiệm và công việc cần được phân loại cụ thể cho từng bộ phận và cá nhân, nhằm ngăn chặn việc kiểm soát toàn bộ nghiệp vụ bởi một cá nhân hay bộ phận nào Việc phân công rõ ràng và khoa học giúp mỗi cá nhân nhận thức được nhiệm vụ và trách nhiệm của mình, từ đó tạo ra sự chuyên môn hóa trong công việc Áp dụng nguyên tắc này không chỉ giảm thiểu sai sót mà còn giúp phát hiện lỗi một cách dễ dàng hơn.

Nguyên tắc bất kiêm nhiệm quy định sự phân tách rõ ràng về trách nhiệm trong các nghiệp vụ liên quan, nhằm ngăn chặn sai phạm, đặc biệt là các hành vi cố ý và lạm dụng quyền hạn Nguyên tắc này cần được tuân thủ nghiêm ngặt trong những trường hợp cụ thể để đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong hoạt động.

- Bất kiêm nhiệm trong việc bảo vệ tài sản với kế toán

- Bất kiêm nhiệm trong phê chuẩn các nghiệp vụ kinh tế với việc thực hiện các nghiệp vụ đó

- Bất kiêm nhiệm giữa việc điều hành với trách nhiệm ghi sổ.

Nguyên tắc phê chuẩn và ủy quyền là cần thiết để đảm bảo kiểm soát hiệu quả trong tổ chức Tất cả các nghiệp vụ kinh tế cần được phê chuẩn đúng cách để xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của từng cá nhân Nếu mọi người trong tổ chức đều thực hiện nhiều công việc khác nhau, sẽ dẫn đến sự hỗn loạn và phức tạp Phê chuẩn không chỉ là quyết định mà còn là cách giải quyết công việc trong một phạm vi nhất định, và được thực hiện qua hai loại hình thức khác nhau.

Phê chuẩn chung là quá trình xây dựng các chính sách cụ thể nhằm hướng dẫn và đảm bảo các cán bộ cấp dưới tuân thủ trong các hoạt động của tổ chức.

Phê chuẩn cụ thể là quá trình cần thiết cho từng nghiệp vụ kinh tế riêng lẻ, đặc biệt áp dụng cho những giao dịch có số tiền lớn hoặc mang tính chất quan trọng Phương pháp này thường được sử dụng cho các nghiệp vụ không xảy ra thường xuyên, nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý tài chính.

Ngoài ba nguyên tắc chủ đạo trên, tổ chức BHTG cũng cần dựa vào một số nguyên tắc bổ sung sau:

Nguyên tắc toàn diện trong hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) yêu cầu việc xây dựng phải bao quát toàn bộ hoạt động của tổ chức bảo hiểm tiền gửi (BHTG) Hệ thống này cần được cập nhật và điều chỉnh thường xuyên để phù hợp với tình hình thực tế của tổ chức.

Nguyên tắc “4 mắt”: Mọi hoạt động phải được qua kiểm soát bởi ít nhất là 2 người, hay còn gọi là nguyên tắc kiểm tra chéo.

Nguyên tắc cân nhắc giữa lợi ích và chi phí yêu cầu rằng chi phí cho việc xây dựng các thủ tục kiểm soát phải thấp hơn lợi ích thu được từ chúng Điều này đảm bảo tính hiệu quả và hợp lý trong việc triển khai các biện pháp kiểm soát.

HTKSNB hiệu quả thì phải định lượng được những vùng có rủi ro cao hơn để tăng cường kiểm soát vùng đó.

Chứng từ và sổ sách kế toán là công cụ quan trọng phản ánh và tổng hợp mọi hoạt động của tổ chức BHTG Chúng được xem như đầu ra của các hoạt động hàng ngày, cung cấp cơ sở cho việc kiểm tra và đánh giá các thủ tục kiểm soát Việc duy trì đầy đủ chứng từ và sổ sách kế toán không chỉ đảm bảo tính minh bạch mà còn hỗ trợ trong việc quản lý tài chính hiệu quả.

Bảo vệ tài sản vật chất và sổ sách: Nhằm bảo vệ tài sản tránh thất thoát do: trộm cắp, thất thoát; hư hỏng; mất phẩm chất.

Kiểm tra độc lập là yếu tố quan trọng, yêu cầu bộ phận kiểm tra và giám sát phải tách biệt với các quy trình nghiệp vụ của doanh nghiệp Điều này giúp ngăn chặn sự thông đồng giữa các bộ phận thực hiện, từ đó đảm bảo rằng thông tin cung cấp luôn chính xác và đáng tin cậy.

Phân tích rà soát là quá trình cần thiết để so sánh dữ liệu từ các nguồn khác nhau, giúp phát hiện các sai sót, gian lận hoặc biến động bất thường Mỗi sự khác biệt cần được phân tích rõ ràng theo từng chỉ tiêu cụ thể, từ đó cho phép kịp thời xử lý và đối phó với các vấn đề phát sinh.

1.5 Những nguyên tắc cơ bản của Hiệp hội BHTG quốc tế cho việc xây dựng hệ thống BHTG hiệu quả và ảnh hưởng của nó tới việc thiết lập HTKSNB trong các tổ chức BHTG

Ngày 18 tháng 6 năm 2009, Ủy ban Basel về Giám sát ngân hàng (BCBS) và Hiệp hội BHTG quốc tế (IADI) đã ban hành các nguyên tắc cơ bản cho việc phát triển hệ thống BHTG hiệu quả, thiết lập những tiêu chuẩn quan trọng về phạm vi quyền hạn sử dụng trong việc thiết lập hoặc cải cách hệ thống BHTG Tài liệu hướng dẫn Phương pháp đánh giá mức độ tuân thủ các nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống BHTG hiệu quả được hoàn thành vào tháng 12 năm 2010 Các Nguyên tắc cơ bản được xây dựng để thích nghi với các điều kiện, bối cảnh và cơ cấu khác nhau của từng quốc gia Nội dung các nguyên tắc này bao gồm các hoạt động về bảo hiểm, tài trợ, quyền hạn, thành viên, việc thu hẹp phạm vi bảo hiểm và thời hạn thanh toán bảo hiểm.

Dù Bộ nguyên tắc ban đầu đã đạt được mục đích, nhưng kinh nghiệm từ cuộc khủng hoảng tài chính cho thấy cần một Bộ nguyên tắc mới linh hoạt hơn Vì vậy, IADI đã thành lập Ban chỉ đạo vào tháng 2 năm 2013 để thực hiện sửa đổi Các đề xuất đã được trình lên Nhóm làm việc chung (JWG), gồm đại diện từ nhiều tổ chức như Ủy ban Basel về Giám sát ngân hàng (BCBS) và Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) Cuối cùng, vào ngày 21 tháng 10 năm 2014, IADI đã chính thức phê duyệt bộ nguyên tắc cơ bản và trình lên Ban ổn định tài chính (FSB).

Bộ nguyên tắc gồm 16 tiêu chuẩn dùng để xây dựng tổ chức BHTG hiệu quả.

- Nguyên tắc 1: Mục tiêu chính sách công: Mục tiêu chính của tổ chức

BHTG nhằm bảo vệ người gửi tiền và đảm bảo sự ổn định cho nền tài chính quốc gia Vì vậy, mục tiêu này cần được công khai và quy định rõ ràng thông qua các văn bản pháp luật.

THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI BHTGVN

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI BHTGVN

Ngày đăng: 23/04/2022, 07:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Thị Hải Anh (2006), Hoạt động BHTGVN - Thực trạng và giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập, Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động BHTGVN - Thực trạng và giải phápnhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập
Tác giả: Dương Thị Hải Anh
Năm: 2006
14. PGS.TS Nguyễn Phú Giang, TS. Nguyễn Trúc Lê (2015), Giáo trình KTNB, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình KTNB
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Phú Giang, TS. Nguyễn Trúc Lê
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2015
15. Hoàng Thu Hằng (2013), “Pháp luật về hoạt động BHTG ở Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Luật học, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Pháp luật về hoạt động BHTG ở Việt Nam”
Tác giả: Hoàng Thu Hằng
Năm: 2013
16. Bùi Thị Minh Hải (2012), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp may mặc Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanhnghiệp may mặc Việt Nam
Tác giả: Bùi Thị Minh Hải
Năm: 2012
17. Bùi Thu Hương (2010), “Hoàn thiện hoạt động nghiệp vụ BHTGVN trong thời kỳ hội nhập ”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện hoạt động nghiệp vụ BHTGVN trongthời kỳ hội nhập ”
Tác giả: Bùi Thu Hương
Năm: 2010
19. Trần Quốc Huy (2015), Hoàn thiện công tác giám sát và cảnh báo sớm rủi ro ngân hàng tại BHTGVN, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác giám sát và cảnh báo sớm rủi rongân hàng tại BHTGVN
Tác giả: Trần Quốc Huy
Năm: 2015
20. Khoa Kế toán - Bộ môn Kiểm toán trường đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh (2016), Giáo trình kiểm soát nội bộ, NXB Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kiểm soát nội bộ
Tác giả: Khoa Kế toán - Bộ môn Kiểm toán trường đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2016
21. Đinh Hoài Nam (2016), Hoàn thiện HTKSNB tại các doanh nghiệp trong Tổng côngty Đầu tư và phát triển nhà và đô thị, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện HTKSNB tại các doanh nghiệp trong Tổngcông"ty Đầu tư và phát triển nhà và đô thị
Tác giả: Đinh Hoài Nam
Năm: 2016
22. Trần Thị Nguyệt (2014), “Quyền và nghĩa vụ của cơ quan BHTG theo pháp luật Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ Luật học, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quyền và nghĩa vụ của cơ quan BHTG theo phápluật Việt Nam”
Tác giả: Trần Thị Nguyệt
Năm: 2014
25. Nguyễn Thị Kim Oanh (2004), Giải pháp phát triển hoạt động BHTG ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển hoạt động BHTG ở ViệtNam
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Oanh
Năm: 2004
31. Ủy ban thường vụ Quốc hội (2009), Kinh nghiệm quốc tế về tổ chức BHTG hiệu quả.32. www.div. gov.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm quốc tế về tổ chức BHTG hiệu quả
Tác giả: Ủy ban thường vụ Quốc hội
Năm: 2009
2. Phan Thị Thanh Bình và các cộng sự (2010), Hệ thống BHTG trong tái cấu trúc hệ thống tài chính sau khủng hoảng và ứng dụng đối với Việt Nam Khác
5. BHTGVN (2015), Dự thảo Chiến lược phát triển BHTG Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2025 Khác
7. Bộ Tài chính (2012), Chuẩn mực kiểm toán số 315 Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị Khác
8. Bộ Tài chính (2013), Thông tư số 155/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 Quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của ngành tài chính Khác
9. Bộ Tài chính (2014), Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ tài chính Hướng dẫn chế độ Kế toán doanh nghiệp Khác
10. Bộ Tài chính (2015), Thông tư số 177/2015/TT-BTC ngày 12/11/2015 Hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng đối với BHTG Việt Nam Khác
11. Chính phủ (2013), Quyết định 1394/2013/QĐ-TTg ngày 13/8/2013 của Thủ tướng chính phủ về việc thành lập BHTG Việt Nam và quy định chức năng, nhiệm vụ của BHTG Việt Nam Khác
12. Chính phủ (2013), Quyết định 1395/2013/QĐ-TTg ngày 13/8/2013 của Thủ tướng chính phủ Phê duyệt điều lệ về tổ chức và hoạt động của BHTGVN Khác
13. Công trình nghiên cứu khoa học cấp Học viện của Học viện Ngân Hàng (2009),“BHTG trong việc bảo đảm an toàn tài chính quốc gia tại Việt Nam - thực Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

PHỤ LỤC 2: BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ KHẢO SÁT ................................ PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH CÁ NHÂN THAM GIA KHẢO SÁT                      ..................... - HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ  TẠI BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
2 BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ KHẢO SÁT ................................ PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH CÁ NHÂN THAM GIA KHẢO SÁT (Trang 8)
57. BHTGVN có thực hiệnviệc đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính định kỳ không? - HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ  TẠI BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
57. BHTGVN có thực hiệnviệc đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính định kỳ không? (Trang 172)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w