1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM XẾP LOẠI KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY

142 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 504,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hình thành và phát triển hệ thống chấm điểm xếp loại khách hàng tại Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thủy .... Cơ sở pháp lý xây dựng hệ thố

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGHIỆP TÀU THỦY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2012

Trang 3

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGHIỆP TÀU THỦY

Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ HỒNG HẠNH

HÀ NỘI, NĂM 2012

Trang 4

Ký hiệu Diễn giải

Basel Hiệp ước về giám sát hoạt động ngân hàng

CIC Trung tâm Thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước

CBTD Cán bộ tín dụng

DNNN Doanh nghiệp Nhà nước

ĐTNN Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Moody’s Moody’s Investors Service

NHNN Ngân hàng Nhà nước

NHTM Ngân hàng Thương mại

S&P Standard & Poor's

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TCTD Tổ chức tín dụng

TMCP Thương mại cổ phần

XHTD Xếp hạng tín dụng

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nội dung viết tại Luận văn là kết quả nghiên cứukhoa học độc lập của cá nhân tôi Các số liệu nêu trong Luận văn là có thực

và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ

NGUYỄN THỊ THÀNH DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Vietcombank Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

Trang 5

VINASHIN Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam

VFC Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp

Tàu thủy

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.01: Xep hạng định mức tín nhiệm theo Mô hình Edward I Altman

Bảng 1.02: Phân phối 11 tỷ số chính của MOODY’S theo hạng mức tín nhiệm ngành Bảng 1.03: Hệ thống ký hiệu XHTD cá nhân của Vietcombank

Bảng 1.04 Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính chấm điểm XHTD doanh nghiệp của Vietcombank

Bảng 1.05: Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm điểm XHTD doanh nghiệp của Vietcombank

Bảng 2.01: Các chỉ tiêu huy động vốn của VFC giai đoạn 2009-2011

Bảng 2.02: Doanh số cho vay và thu nợ từ năm 2009-2011

Bảng: 2.03: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2009 đến 2011

Bảng 2.04: Kết quả chấm điểm tín dụng và xếp loại khách hàng cá nhân

Bảng 2.05: Xếp loại khách hàng cá nhân theo các tiêu chí

Bảng 2.06: Điểm, xếp loại khách hàng là doanh nghiệp

Bảng 2.07: Xác định quy mô doanh nghiệp - Công ty TNHH MTV CNTT An Dương Bảng 2.08: Chấm điểm các chỉ số tài chính của Công ty TNHH MTV CNTT An Dương Bảng 2.09: Chấm điểm các chỉ tiêu theo tiêu chí lưu chuyển tiền tệ của Công ty

TNHH MTV CNTT An Dương

Bảng 2.10: Tổng hợp điểm các chỉ tiêu phi tài chính

Bảng 2.11: Điểm tổng hợp - Công ty TNHH MTV CNTT An Dương

Bảng 2.12: Xác định điểm thưởng Doanh nghiệp

Bảng 2.13 Các khoảng điểm để phân loại khách hàng

Bảng I.01: Chỉ tiêu chẩm điểm XHTD cá nhân của Vietcombank

Bảng I.02: Hướng dẫn tính toán một số chỉ tiêu phân tích tài chính trong chấm điểm XHTD doanh nghiệp của Vietcombank

Bảng I.03: Hệ thống ký hiệu XHTD doanh nghiệp của Vietcombank

Bảng II.01: Các loại doanh nghiệp và quyết định cấp tín dụng tại VFC

Danh mục biểu

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty

Biểu đồ 2.2: Biểuđồ tình hìnhlợi nhuận trước thuế giai đoạn 2009 -2011

Biểu đồ 2.3: Biểuđồ tình hìnhvốn CSH giai đoạn 2009 - năm 2011

Biểu đồ 2.4: Biểuđồ tình hìnhdư nợ tín dụng giai đoạn 2009- 2011

Biểu đồ 2.5: Biểu đồ dư nợ cho vay ngành công nghiệp tàu thủy giai đoạn2009 - năm 2011

Sơ đồ 2.6: Quy trình chấm điểm tín dụng khách hàng cá nhân tại VFC

Sơ đồ: 2.7: Quy trình chấm điểm tín dụng khách hàng là doanh nghiệp

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỤCLỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 1

3 Đối tượng và phạm vi thực hiện của đề tài 2

4 Phương pháp nghiên cứu khoa học đề tài 2

5 Kết cấu của đề tài 2

CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG XẾP LOẠI KHÁCH HÀNG 3

1.1 Tổng quan về chấm điểm tín dụng xếp loại khách hàng 3

1.1.1 Khái niệm về chấm điểm tín dụng xếp loại khách hàng 3

1.1.2 Vai trò chấm điểm tín dụng xếp loại khách hàng 4

1.1.3 Phương pháp chấm điểm tín dụng xếp loại khách hàng 5

1.1.4 Mục đích của việc chấm điểm tính dụng xếp loại khách hàng đối với hoạt động ngân hàng 5

1.1.5 Nguyên tắc xếp hạng tín dụng 6

1.1.6 Mô hình xếp hạng tín dụng 6

1.2 Quy trình chấm điểm tín dụng xếp loại khách hàng 7

1.3 Một số phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp điển hình trên thế giới 8

1.3.1 Chỉ số Z của Edward I Altman 8

1.3.2 Phương pháp xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp của Standard & Poor’s 12

1.3.3 Phương pháp xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp của Moody's 13

1.4 Kinh nghiệm chấm điểm xếp hạng tín dụng của Vietcombank 16

Trang 9

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM XẾP LOẠI

KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

MỘT THÀNH VIÊN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY 21

2.1 Quá trình hình thành và phát triển hệ thống chấm điểm xếp loại khách hàng tại Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thủy 21

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thủy 21

2.1.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tại Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thủy 24

2.2 Thực trạng hệ thống chấm điểm xếp loại khác hàng tại Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thủy 29

2.2.1 Cơ sở pháp lý xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng xếp loại khách hàng tại Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thủy 30

2.2.2 Công tác tổ chức chấm điểm xếp loại khách hàng tại Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thủy 30

2.2.3 Quy trình chấm điểm xếp loại khách hàng tại Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thủy 33

2.2.4 Nghiên cứu một số trường họp chấm điểm xếp loại khách hàng thực tế tại Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thủy 44

2.3 Đánh giá hệ thống chấm điểm tín dụng xếp loại khách hàng của Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thủy 50

2.3.1 Những kết quả đạt đưọc 50

2.3.2 Hạn chế còn tồn tại 51

2.3.3 Nguyên nhân 54

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM XẾP LOẠI KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY 59

3.1 Định hướng phát triển của Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thuỷ giai đoạn 2011 - 2015 59

Trang 10

3.1.1 Định hướng phát triển chung 59

3.1.2 Định hướng trong hoạt động tín dụng 63

3.1.3 Định hướng phát triển hệ thống chấm điểm xếp loại khách hàng 64

3.2 Giải pháp hoàn thiện hệ thống chấm điểm xếp loại khách hàng tại Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thuỷ 64

3.2.1 Kiện toàn tổ chức và xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động theo mô hình mới Công ty trách nhiệm hữu hạn 65

3.2.2 Phối họp chặt chẽ với Ban chỉ đạo tái cơ cấu Vinashin thực hiện cơ cấu lại nợ 65

3.2.3 Ổn định tâm lý cho cán bộ công nhân viên tại Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thuỷ 66

3.2.4 Nâng cao chất lượng thu thập và xử lý nguồn thông tin đầu vào

67

3.2.5 Hoàn thiện nội dung hệ thống chấm điểm tín dụng xếp loại khách hàng 70

3.2.6 Ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại nhằm cải tiến phương pháp chấm điểm xếp loại khách hàng 73

3.2.7 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 74

3.3 Kiến nghị 78

3.3.1 Đối với Chính phủ 78

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 79

3.3.3 Đối với Tập đoàn Vinashin 80

3.3.4 Đối với Bộ Tài chính và với các cơ quan chức năng khác 81

KẾT LUẬN 83 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công ty Tài chính TNHH MTV Công nghiệp Tàu thuỷ (VFC) là Công

ty TNHH một thành viên trực thuộc Công ty mẹ - Công ty TNHH Một thànhviên Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (VINASHIN) VFC có vai trògiúp VINASHIN tìm kiếm, huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước,điều phối và quản lý một cách tối ưu các nguồn vốn đầu tư nhằm đáp ứng nhucầu tín dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển Hiệntại Tập đoàn CNTT Việt Nam đang tiến hành tái cơ cấu sau khi lâm vào tìnhtrạng khủng hoảng toàn diện và sâu sắc, do đó với tư cách là một trong nhữngcông ty thành viên chủ chốt của VINASHIN, VFC cũng đã và đang tiến hànhtái cơ cấu nhằm khôi phục hoạt động, vai trò và vị trí của Công ty đối với Tậpđoàn cũng như đối với nền kinh tế quốc dân

Trong các nội dung tái cơ cấu tại VFC thì hoạt động tín dụng là hoạtđộng được ưu tiên đầu tiên do đây là hoạt động kinh doanh trọng tâm manglại thu nhập lớn cho VFC nhưng cũng là hoạt động có mức độ rủi ro cao Thờigian qua Công ty đã triển khai nhiều biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụngnhưng hiệu quả chưa cao Tỷ lệ nợ xấu liên tục tăng trong 3 năm gần đây, tỷ

lệ nợ quá hạn ở mức cao, chiếm tới hơn 70% tổng dư nợ Việc tái cơ cấu đặt

ra yêu cầu phải phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng, thực trạng côngtác thẩm định, công tác chấm điểm tín dụng xếp hạng khách hàng, của VFC

từ đó tìm ra các giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng gópphần ổn định hoạt động của VFC trong giai đoạn hoạt động tiếp theo

Xuất phát từ thực tế đó, với những kiến thức đã được học và kinhnghiệm làm việc thực tế tại VFC tôi đã lựa chọn đề tài: ii HOAN THIỆN HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM XẾP LOẠI KHACH HANG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG NGHIỆP

TÀ U THỦY” làm đề tài luận văn của mình.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Khóa luận nghiên cứu nhằm đạt được những mục đích sau:

Trang 12

- về mặt lý thuyết, hệ thống hóa và làm rõ những vấn cơ bản về hệthống chấm điểm xếp loại khách hàng tại các tổ chức tín dụng.

- Phân tích thực trạng hệ thống chấm điểm xếp loại khách hàng đang ápdụng tại Công ty Tài chính TNHH MTV Công nghiệp Tàu thủy

- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống xếphạng tín dụng nội bộ, nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Công tyTài chính TNHH MTV Công nghiệp Tàu thủy

3 Đối tượng và phạm vi thực hiện của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hệ thống chấm điểm xếp loạikhách hàng tại Công ty Tài chính TNHH MTV Công nghiệp Tàu thủy và các

tổ chức tín dụng

- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng hệ thống chấm điểm xếp loại kháchhàng Công ty Tài chính TNHH MTV Công nghiệp Tàu thủy hiện đang ápdụng từ năm 2009 đến năm 2011 và trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoànthiện hệ thống chấm điểm xếp loại khách hàng tại Công ty

4 Phương pháp nghiên cứu khoa học đề tài

Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: Phương phápduy vật biện chứng, duy vật lịch sử, Phương pháp phân tích thống kê nhiềuchiều, Phương pháp điều tra chọn mẫu, Phương pháp mô hình hóa, kết hợpvới tổng kết thực tiễn, logic và phương pháp trừu tượng hóa trong quá trìnhnghiên cứu trên cơ sở những nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG XẾP

LOẠI KHÁCH HÀNG

Chương 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM XẾP LOẠI KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY

Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM XẾP LOẠI KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY

Trang 13

CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG XẾP LOẠI KHÁCH HÀNG

1.1 Tổng quan về chấm điểm tín dụng xếp loại khách hàng

1.1.1 Khái niệm về chấm điếm tín dụng xếp loại khách hàng

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về chấm điểm tín dụng xếp hạngdoanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng thương mại.

Theo công ty Moody’s - một trong những công ty đầu tiên và cũng làcông ty hàng đầu về chấm điểm và xếp loại khách hàng, thì chấm điểm tíndụng xếp loại doanh nghiệp là sự đánh giá hiện thời về khả năng, tính sẵnsàng của người đi vay về việc hoàn trả tiền gốc và lãi của một khoản nợ nhấtđịnh; là kết quả tổng hợp các đánh giá rủi ro về kinh doanh và tài chính củadoanh nghiệp đi vay trong thời hạn thanh toán món nợ

Theo Công ty Tài chính Công nghiệp tàu thuỷ định nghĩa trong tài liệu

hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ thì “Hệ thống chấm điểm tín dụng xếphạng khách hàng là một quy trình đánh giá khả năng thực hiện các nghĩa vụtài chính của một khách hàng đối với một ngân hàng như việc trả lãi và trảgốc nợ vay khi đến hạn hoặc các điều kiện tín dụng khác nhằm đánh giá, xácđịnh rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Mức độ rủi ro tín dụngthay đổi theo từng đối tượng khách hàng và được xác định thông qua quátrình đánh giá bằng thang điểm, dựa vào các thông tin tài chính và phi tàichính có sẵn của khách hàng tại thời điểm chấm điểm tín dụng xếp hạngkhách hàng” [5, tr1]

Về bản chất, chấm điểm tín dụng xếp loại doanh nghiệp vay vốn là kếtquả việc đánh giá tổng hợp tất cả các rủi ro về thanh toán gốc, lãi của cáckhoản nợ hiện tại và tương lai của nhà phát hành Việc chấm điểm tín dụngxếp loại khách hàng được thực hiện trong mối quan hệ mật thiết giữa quá khứ,hiện tại và trên cơ sở đó đưa ra các dự đoán về tương lai, đồng thời kết quả

Trang 14

chấm điểm tín dụng xếp loại khách hàng vay vốn cũng chứa đựng ý kiến chủquan của các cán bộ tiến hành chấm điểm và xếp loại.

Như vậy, chấm điểm tín dụng xếp loại khách hàng là một phương pháp

lượng hoá mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng như không trả được lãi và gốc nợ vay khi đến hạn hoặc vi phạm các điều kiện tín dụng khác thông qua quá trình đánh giá bằng thang điểm, dựa vào các thông tin tài chính và phi tài chính có sẵn của khách hàng tại thời điểm chấm điểm tín dụng xếp loại khách hàng Các chỉ tiêu và thang điểm được áp dụng khác nhau đối với các khách hàng khác nhau.

1.1.2 Vai trò chấm điểm tín dụng xếp loại khách hàng

> Ra quyết định tín dụng

> Giám sát và đánh giá khách hàng khi khoản tín dụng đang còn dư nợ,

lường trước những dấu hiệu của rủi ro

> Giảm chi phí và tiết kiệm thời gian ra quyết định cho vay

> Xây dựng một chính sách khách hàng tốt hơn

1.1.2.2 Đối với doanh nghiệp

Việc chấm điểm tín dụng xếp hạng khách hàng là doanh nghiệp giúpdoanh nghiệp nâng cao uy tín cũng như quảng bá được hình ảnh của mìnhtrên thị trường trong nước cũng như nước ngoài, giúp cho doanh nghiệp cóđộng lực để phấn đấu không ngừng để cải thiện hình ảnh và độ tín nhiệm của

Trang 15

mình, giúp cho các doanh nghiệp có được cái nhìn rõ hơn về đối tác của mìnhtrước khi ra các quyết định giao dịch mua bán cũng như hợp tác kinh doanh.

1.1.2.3 Đối với Ngân hàng nhà nước

Đối với NHNN việc chấm điểm tín dụng xếp loại khách hàng là doanhnghiệp có thể biết được mức độ rủi ro theo từng ngành kinh tế, từ đó xâydựng chính sách tiền tê, tín dụng thích hợp, nâng cao hiệu quả của việckhuyến khích đầu tư vào các ngành kinh tế trọng điểm chiến lược đã được xácđịnh trước

1.1.3. Phương pháp chấm điểm tín dụng xếp loại khách hàng

Các phương pháp được sử dụng trong chấm điểm tín dụng xếp loại kháchhàng hiện nay là phương pháp chấm điểm các nhóm chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêuphi tài chính của từng khách hàng, kết hợp với phương pháp so sánh, phươngpháp chuyên gia kết hợp phương pháp thống kê để xếp loại khách hàng Trongmỗi nhóm chỉ tiêu tài chính hoặc phi tài chính sẽ bao gồm các chỉ tiêu nhỏ Sốlượng chỉ tiêu nhỏ, thang điểm và trọng số của mỗi chỉ tiêu sẽ là khác nhau đốivới mỗi khách hàng hay ngành nghề kinh tế khác nhau

1.1.4 Mục đích của việc chấm điểm tính dụng xếp loại khách hàng đối

với hoạt động ngân hàng

- Tạo cơ sở cho việc ra các quyết định liên quan đến hoạt động tín dụngcủa NHTM, cụ thể:

+ Từ chối hay đồng ý cấp tín dụng/bảo lãnh

+ Xác định giới hạn tín dụng/bảo lãnh của khách hàng

+ Thời hạn và mức lãi suất/phí cho vay

+ Yêu cầu về tài sản bảo đảm

- Xây dựng công cụ quản lý rủi ro tín dụng, trong đó khách hàng đượcxếp hạng theo các mức độ tín nhiệm khác nhau, nhằm:

+ Đánh giá mức độ rủi ro hiện tại (đối với khách hàng đang còn dư nợ)

Trang 16

+ Dự đoán rủi ro tiềm tàng để đưa ra các biện pháp phòng ngừa (đốivới khách hàng mới, khoản vay mới).

+ Đảm bảo tín dụng, thực hiện việc trích lập dự phòng đối với từngkhách hàng, đáp ứng được các yêu cầu về phân loại xếp hạng khách hàng theochỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Hỗ trợ việc hoạch định chính sách tín dụng, chính sách khách hàngphù hợp với mức độ rủi ro tín dụng để nâng cao hiệu quả cũng như bảo đảm

an toàn cho hoạt động tín dụng của NHTM

- Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin rủi ro về khách hàng, lĩnhvực cấp tín dụng nhằm hỗ trợ công tác cấp tín dụng và quản lý tín dụng củaNHTM

1.1.5 Nguyên tắc xếp hạng tín dụng

Khái niệm hiện đại về XHTD được tập trung vào các nguyên tắc chủyếu bao gồm phân tích tín nhiệm trên cơ sở ý thức và thiện chí trả nợ củangười đi vay và từng khoản vay; đánh giá rủi ro dài hạn dựa trên ảnh hưởngcủa chu kỳ kinh doanh và xu hướng khả năng trả nợ trong tương lai; đánh gi árủi ro toàn diện và thống nhất dựa vào hệ thống ký hiệu xếp hạng

Trong phân tích XHTD cần thiết sử dụng phân tích định tính để bổsung cho những phân tích định lượng Các dữ liệu định lượng là những quansát được đo lường bằng số, các quan sát không thể đo lường bằng số được xếpvào dữ liệu định tính Các chỉ tiêu phân tích có thể thay đổi phù hợp với sựthay đổi của trình độ công nghệ và yêu cầu quản trị rủi ro

1.1.6 Mô hình xếp hạng tín dụng

Mô hình đơn giản nhất được sử dụng trong XHTD là mô hình một biến

số Chỉ tiêu đánh giá phải được thống nhất trong mô hình Tỷ suất tài chínhđược sử dụng trong mô hình một biến số bao gồm các chỉ tiêu thanh khoản,các chỉ tiêu hoạt động, chỉ tiêu cân nợ, chỉ tiêu lợi tức, chỉ tiêu vay nợ và chiphí trả lãi Các chỉ tiêu phi tài chính thường được sử dụng bao gồm thời gian

Trang 17

hoạt động của doanh nghiệp, số năm kinh nghiệm và trình độ của nhà quản trịcấp cao, triển vọng ngành Nhược điểm của mô hình một biến số là kết quả dựbáo khó chính xác nếu thực hiện phân tích và cho điểm các chỉ tiêu đánh giámột cách riêng biệt, hơn nữa, mỗi người có thể hiểu các chỉ tiêu đánh giá theomột cách khác nhau Để khắc phục nhược điểm này, các nhà nghiên cứu đãphát triển những mô hình kết hợp nhiều biến số thành một giá trị để dự báo sựthất bại của doanh nghiệp như mô hình phân tích hồi quy, phân tích lôgích,phân tích xác xuất có điều kiện, phân tích phân biệt nhiều biến số NHTM ápdụng các mô hình khác nhau tuỳ theo đối tượng xếp loại là cá nhân, doanhnghiệp hay tổ chức tín dụng Trong giới hạn đề tài nghiên cứu này chỉ đề cậpđến 2 nhóm khách hàng được xếp hạng là cá nhân và doanh nghiệp.

1.2 Quy trình chấm điểm tín dụng xếp loại khách hàng

Quy trình chấm điểm tín dụng xếp loại khách hàng là quá trình thu thập

và xử lý thông tin một cách khoa học, khách quan nhằm đưa ra kết quả chínhxác nhất Quy trình và các nội dung của quy trình chấm điểm tín dụng của cácNHTM khác nhau thì khác nhau nhưng thông thường bao gồm các bước cơbản như sau :

(1) Thu thập thông tin: Đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất, nguồnthông tin thu thập được là cơ sở cho quá trình chấm điểm xếp loại kháchhàng Thông tin đầu vào này chính là các thông tin tài chính và phi phài chính

về khách hàng Nguồn thu thập thông tin chủ yếu từ chính các khách hàng, từtài liệu do khách hàng cung cấp, phỏng vấn trục tiếp khách hàng Để có thểthu thập được nguồn thông tin và số liệu chính xác cao thì ngoài những thôngtin do chính khách hàng cung cấp, cán bộ thẩm định có thể thu thập thông tin

từ báo cáo nghiên cứu thị trường của các tổ chức chuyên nghiệp, từ trung tâmthông tin tín dụng CIC của NHNN, thông tin từ các cơ quan của Chính Phủ vàcác nguồn khác

(2) Phân tích bằng mô hình để kết luận về mức xếp hạng: Cán bộ thẩm

Trang 18

định sử dụng đồng thời chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính để phân tích.Đặc biệt đối với những chỉ tiêu phi tài chính phải được sử dụng hết sức linhhoạt, khách quan, phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp, từng mặt hàngkinh doanh Mức xếp hạng cuối cùng được quyết định sau khi tham khảo ýkiến Hội đồng xếp hạng Trong XHTD của các NHTM thì kết quả xếp hạngkhông được công bố rộng rãi.

(3) Theo dõi tình trạng tín dụng của đối tượng được xếp hạng để điềuchỉnh mức xếp hạng, lưu giữ các thông tin được điều chỉnh: Người thẩm địnhthực hiện so sánh kết quả tổng hợp của bảng xếp hạng với thực tế rủi ro xảy

ra, và dựa trên tần suất phải điều chỉnh mức xếp hạng đã thực hiện đối vớikhách hàng để xem xét điều chỉnh mô hình xếp hạng

1.3 Một số phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp điển hình trên thế giới

1.3.1. Chỉ số Z của Edward I Altman

Giáo Sư Edward I Altman, trường kinh doanh Leonard N Stern thuộctrường Đại Học New York đã thực hiện việc nghiên cứu khá công phu trên sốlượng nhiều công ty khác nhau tại Mỹ để tìm ra chỉ số Z (Z score) - công cụphát hiện nguy cơ phá sản

Chỉ số Z bao gồm 5 tỷ số X1, X2, X3, X4, X5: Chỉ số Z bao gồm 5 tỷ

số X1, X2, X3, X4, X5:

v _ Vốn luân chuyểnʌi -

Tổng tài sản

• Vốn luân chuyển = tài sản ngắn hạn - nợ ngắn hạn

• Những khoản thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sẽ làm giảm tỷ số X1

v _ Lợi nhuận giữ lại

X 2 - -

-Tổng tài sản

• Tỷ số này đo lường lợi nhuận giữ lại tích lũy qua thời gian

Trang 19

• Sự trưởng thành của công ty cũng được đánh giá qua tỷ số này Các công

ty mới thành lập thường có tỷ số này thấp vì chưa có thời gian để tích lũylợi nhuận Theo một nghiên cứu của Dun & Bradstreet (1993), khoảng50% công ty phá sản chỉ hoạt động trong 5 năm

v Giá thị trường của vốn cô phần

-Giá sô sách của nợ

• Nợ = nợ ngắn hạn + nợ dài hạn

• Vốn cô phần = cô phần thường + cô phần ưu đãi

• Tỷ số này cho biết giá trị tài sản của công ty sụt giảm bao nhiêu lần trướckhi công ty lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán Đây là một phiênbản đã được sửa đôi của một trong các biến được Fisher sử dụng khinghiên cứu tỷ suất sinh lợi của trái phiếu (1959) Nếu tỷ số này thấp hơn1/3 thì xác suất công ty phá sản là rất cao

• Đối với công ty chưa cô phần hóa thì giá trị thị trường được thay bằng giátrị sô sách của vốn cô phần

Trang 20

Một số nghiên cứu vào thập niên 1960 chỉ ra rằng tỷ số dòng tiền trên

nợ là tỷ số rất tốt để dự báo nhưng do trong giai đoạn này, dữ liệu về dòngtiền và khấu hao của các doanh nghiệp không nhất quán nên chỉ số Z củaAltman không bao gồm các tỷ số có liên quan đến dòng tiền Điều này kháphù hợp với thực trạng về thông tin tài chính của doanh nghiệp Việt Nam hiệnnay, hơn nữa chỉ số Z đã được sử dụng hiệu quả ở Mỹ (dự báo chính xác 95%đối với mẫu dữ liệu) và nhiều nước khác thì rất có thể cũng sẽ thực hiện tốt tạiViệt Nam trong lĩnh vực xếp hạng tín nhiệm hay dự báo phá sản

Từ một chỉ số Z ban đầu, Altman phát triển thêm Z' và Z" để có thể ápdụng theo từng loại hình của doanh nghiệp:

Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất:

Z = 1.2X1 + 1.4X2 + 3.3X3 + 0.64X4 + 0.999X5

* Nếu Z >2.99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản

* Nếu 1.8< Z <2.99: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy

cơ phá sản

* Nếu Z <1.8: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.

Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản suất:

Z' = 0.717X1 + 0.847X2 + 3.107X3 + 0.42X4 + 0.998X5

* Nếu Z' > 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.

* Nếu 1.23 < Z' < 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy

cơ phá sản.

* Nếu Z' <1.23: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.

Đối với các doanh nghiệp khác:

Chỉ số Z" dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loạihình doanh nghiệp Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên X5được đưa ra

Z" = 6.56X1 + 3.26X2 + 6.72X3 + 1.05X4

* Nếu Z" >2.6: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản

* Nếu 1.2 < Z" < 2.6: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy

cơ phá sản

* Nếu Z <1.1: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.Ngoài tác dụng cảnh báo dấu hiệu phá sản, Altman đã nghiên cứu trên 700công ty để cho ra chỉ số Z" điều chỉnh:

Z"điều chỉnh = 3.25 + Z" = 3.25 + 6.56X1 + 3.26X2 + 6.72X3 + 1.05X4

Z" điều chỉnh có tương đồng khá cao với các hạng mức tín nhiệm tráiphiếu của S&P Hàm ý rằng các mô hình toán học có thể sánh ngang vớiphương pháp chuyên gia

Bảng 1.01: xếp hạng định mức tín nhiệm theo Mô hình Edward I Altman

Z” điêu chỉnh Hạng mửc tín nhiệm s&p

Trang 22

Nguồn: Lâm Minh Chánh (2007), "Dùng chỉ sốZđể ước tính Hệ số Tín nhiệm"

Trang 23

1.3.2 Phương pháp xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp của Standard & Poor’s

Standard & Poor’s (viết tắt là S&P) là một bộ phận của Tập đoànMcGraw - Hill, Tập đoàn chuyên xuất bản nghiên cứu và phân tích tài chính,chứng khoán Tên tuổi của Standard & Poor’s gắn liền với các chỉ số chứngkhoán như: chỉ số S&P500 của Mỹ, S&P/ASX200 của Úc, S7P/TSX củaCanada, S&P/MIB của Ý, và S&P CNX Nifty của Ấn Độ

Hoạt động của hãng gồm có xây dựng các chỉ số xếp hạng S&P, xếphạng tín dụng, tư vấn đầu tư, đưa ra các giải pháp nhằm kiểm soát rủi ro, cungcấp dịch vụ quản trị, đánh giá và các dịch vụ về dữ liệu Đây là một trong sốcác hãng xếp hạng tín dụng đã được ủy ban chứng khoán Mỹ SEC chứngnhận là một trong những Tập đoàn đánh giá xếp hạng tín nhiệm được thừanhận ở bậc quốc gia

Standard & Poor’s thực hiện xếp hạng doanh nghiệp dựa trên phân tíchđịnh tính và phân tích định lượng Phương pháp phân tích của S&P tập trungnhiều vào phân tích dòng tiền và khả năng thanh toán trong quá khứ Trongquy trình xếp hạng, S&P không phân loại theo tính chất của dữ liệu mà phânloại theo rủi ro là rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính

Rủi ro kinh doanh bao gồm rủi ro ngành, khả năng cạnh tranh/ vị thếdoanh nghiệp trong ngành/ lợi thế kinh tế, khả năng sinh lợi trong sự so sánhvới các doanh nghiệp khác trong nhóm tương đồng S&P nhấn mạnh nhân tốchính trong rủi ro kinh doanh là khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Vìcác vấn đề phân tích trong rủi ro kinh doanh hay trong phân tích định tínhS&P và Moody's hầu hết là giống nhau nên sẽ không được nhắc lại

Rủi ro tài chính gồm phân tích chính sách tài chính, chính sách vàthông tin kế toán, khả năng đáp ứng của dòng tiền, cấu trúc vốn, khả năngthanh toán ngắn hạn Để đánh giá khả năng trả nợ, S&P đưa ra một số tỷ sốchính để phân tích:

Trang 24

Moody's thiết lập 11 tỷ số chung nhất để sử dụng trong phân tích sosánh, các tỷ số này được Moody's ứng dụng rộng rãi ở các quốc gia khácnhau, các ngành khác nhau và cả ở các báo cáo xếp hạng tín nhiệm doanhnghiệp Tuy nhiên, trong quy trình cụ thể, Moody's có thể xem xét bớt hoặc

thêm vào các chỉ tiêu cho phù hợp với từng ngành riêng, 11 tỷ số thường đượcMoody's sử dụng gồm:

_ ι , , - _ Ldi nhuận từ hoạt động Idnh doanh + D + A

■ Operating income before D & A = — ::: — ' —

-Doanh thu thuan

■ EB ∏ , interest coverage =

Laivay

■ EBn 1 DAinterestcoverage

= -— -Lai vay

_ FFO + lai vay phải trả +co tức co phẩn Ud đâi

■ FFO interest coverage = ——; -—— j- r -J—-ʌ -——

Lâi vay phải trả + CO tức CO phan Ud đài

_ VT- .L ɪ i ∣ ^.nrv FFO-CO t c (CP th ứ ườ ng, u đãi, c đô IIgthieuso) Ư ổ

■ Net cash flow to CAPEX = -_ 6 ' _—!-

Tongnd +von Cophanthudng +ldi Ichcodong thieu so

1.3.3. Phương pháp xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp của Moody's

Moody's Corporation là công ty chủ quản của các công ty dịch vụ đầu

tư thuộc Tập đoàn Moody’s, thực hiện các nghiên cứu và phân tích tài chínhcho các doanh nghiệp và các thể chế Hiện tại Moody's chiếm 40% thị phầnthị trường đánh giá tín dụng trên toàn thế giới

Trang 25

Nd ng n h n+nd dà i h n+ thu hoâ nl i +Idiich CO đông thi u SO + v nc ph nth dng ấ ạ ạ ế ạ ể ố ổ ẩ ư

_ TPIAI , 4A I'A Ldi nhu n t ho t đ ng kdnh doanh ậ ừ ạ ộ

■ Ldinhudnhoatddngbien = — : - l - -— ɪ l

Trang 26

Rating (FFO + InExp)/

IntExp FFO/ Debt

EBITAZInterest Expense

Debt/

EBITDA

Debt/ Book Capitalization

Revenue Volatility

* (FFO + lãi vay)/ Lãi vay, FFO/ Tổng nợ và EBITA/ Lãi vay tăng mộtcách đều đặn với hạng mức tín nhiệm như mong đợi

* Tổng nợ/ EBITDA và Tổng nợ/ Tổng vốn hóa thì giảm một cách đều đặn

* Có 5 tỷ số khác có mối quan hệ gần như đồng đều với hạng mức tín nhiệm

là: Lợi nhuận hoạt động biên, EBITA biên, EBITA/ Tài sản trung bình, CAPEX/Khấu hao, RCF/ Tổng nợ

Phiin phôi 11 tỷ sô chinh cua Moody’s theo hạng múc tin nhiệm ngành (tiêp)

Trang 27

Điểm xếp loại Mức rủi ro Đề xuất

>=400 A+ Thấp Cấp tín dụng ở mức tối đa

351- 400 A Thấp Cấp tín dụng ở mức tối đa

301- 350 A- Thấp Cấp tín dụng ở mức tối đa

251- 300 B+ Thấp Cấp tín dụng theo phương án đảm bảo tiền

201- 250 B Trung bình Có thể cấp tín dụng với việc xem xét hiệu

151- 200 B- Trung bình Tập trung thu hồi nợ

Việc chấm điểm XHTD cá nhân được thực hiện theo hai nhóm chỉ tiêu

về nhân thân và quan hệ với ngân hàng như trình bày trong Bảng I.01 - Phụ lục I Những khách hàng có tổng điểm <0 ở các chỉ tiêu chấm điểm về nhân

thân sẽ bị loại và chấm dứt quá trình xếp hạng Căn cứ tổng số điểm đạt đượccủa khách hàng cá nhân để quy đổi theo mười mức ký hiệu xếp hạng tương

ứng trong Bảng I.01: Chỉ tiêu chẩm điểm XHTD cá nhân của Vietcombank (Phụ lục I đính kèm luận văn).

Sau khi tiến hành chấm điểm khách hàng cá nhân, Vietcombank phânloại khách hàng theo các tiêu chí sau:

Bảng 1.03: Hệ thống ký hiệu XHTD cá nhân của Vietcombank

Trang 28

(Nguồn: Ngân hàng Vietcombank)

Trang 29

Các yếu tố phi tài chính DNNN Doanh nghiệp khác ĐTNN

xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Mô hình chấm điểm gồm hai phần là chấm điểm định lượng theo cácchỉ số tính toán trực tiếp từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp, và chấm điểmđịnh tính trên cơ sở đánh giá của ngân hàng về các mặt của doanh nghiệp.Thông tin dùng để chấm điểm doanh nghiệp là báo cáo tài chính năm gầnnhất, thông tin phi tài chính cập nhật đến thời điểm chấm

Tùy theo mức độ quan trọng mà giữa các chỉ tiêu và nhóm chỉ tiêu cótrọng số khác nhau Căn cứ tổng điểm đạt được sau khi đã nhân điểm ban đầuvới trọng số để xếp loại doanh nghiệp theo mức độ rủi ro tăng dần từ AAA(Rủi ro thấp nhất) đến D (Rủi ro cao nhất)

Bước 1: Phân loại doanh nghiệp theo các tiêu chí về quy mô, hình thức sở

hữu, ngành nghề kinh doanh chính

Dựa theo hình thức sở hữu, các doanh nghiệp được phân loại theo banhóm : Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài và doanhnghiệp khác Trong đó, doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhànước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối Doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp một trăm phần trăm vốnnước ngoài hoặc liên doanh Doanh nghiệp khác là những doanh nghiệpkhông thuộc hai hình thức sở hữu trên

Bước 2 : Trên cơ sở ngành nghề và quy mô tương ứng với ngành nghề kinh

doanh chính của doanh nghiệp để chấm điểm tài chính Cách tính các chỉ tiêu

tài chính được trình bày trong Phụ lục V (đính kèm luận văn này) Các chỉ

tiêu tài chính được đánh giá dựa theo khung hướng dẫn của NHNN và cóđiều chỉnh các hệ số thống kê ngành cho phù hợp với thông tin tín dụng củaVietcombank, mỗi chỉ tiêu đánh giá có năm khoảng giá trị chuẩn tương ứng

là năm mức điểm 20, 40, 60, 80, 100 (Điểm ban đầu) Điểm theo trọng số làtích số giữa điểm ban đầu và trọng số tương ứng Nguyên tắc cho điểm từng

chỉ tiêu là chỉ số thực tế gần với trị số nào nhất thì cho điểm theo trị số đó;nếu chỉ số thực tế nằm giữa hai trị số thì lấy loại thấp hơn (Thang điểm thấp

hơn) Chi tiết tại Bảng I.02: Hướng dẫn tính toán một số chỉ tiêu phân tích tài chính trong chấm điểm XHTD doanh nghiệp của Vietcombank (Phụ lục I đính kèm luận văn này).

Bước 3 : Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính bao gồm năm nhóm với hai

mươi lăm chỉ tiêu, mỗi chỉ tiêu đánh giá có năm khoảng giá trị chuẩn tươngứng là năm mức điểm 4, 8, 12, 16, 20 (Điểm ban đầu)

Bảng 1.04 Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính chấm điểm XHTD

doanh nghiệp của Vietcombank

Trang 30

1 Lưu chuyển tiền tệ 25% 24% 30%

Trang 31

Điểm thưởng báo cáo tài

chính được kiểm toán

(Nguồn: Ngân hàng Vietcombank)

Bước 4 : Xác định tổng điểm cuối cùng để xếp hạng doanh nghiệp Trong

chấm điểm XHTD doanh nghiệp, mô hình chấm điểm còn xác định mức độtin cậy của số liệu theo tiêu chí có hay không có kiểm toán báo cáo tài chính.Những doanh nghiệp nếu có báo cáo tài chính đã kiểm toán thì sẽ được cộngthêm 6 điểm vào tổng điểm các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính đã nhântrọng số Tổng điểm cuối cùng được nhân với trọng số theo trình bày như

trong Bảng 1.05.

Bảng 1.05: Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm

điểm XHTD doanh nghiệp của Vietcombank

Trang 32

(Nguồn: Ngân hàng Vietcombank)

Căn cứ tổng điểm đạt được cuối cùng đã nhân với trọng số, các doanhnghiệp được XHTD theo mười loại tương ứng mức độ rủi ro tăng dần từ AAA(Có mức độ rủi ro thấp nhất) đến D (Có mức độ rủi ro cao nhất) như trình bày

trong Bảng I.03: Hệ thống ký hiệu XHTD doanh nghiệp của Vietcombank (Phụ lục I đính kèm luận văn này).

Bước 5 : Đối chiếu kết quả chấm điểm XHTD với thực trạng của doanh

nghiệp để thực hiện điều chỉnh kết quả xếp hạng theo nguyên tắc :

a) Chỉ có thể hạ bậc, không được tăng bậc

b) Đối với những khách hàng có bất kỳ một khoản nợ trong hệ thốngcác tổ chức tín dụng tại thời điểm chấm điểm bị quá hạn trên 90 ngày thì bắtbuộc phải hạ tối thiểu 1 bậc nhưng phải đảm bảo khách hàng chỉ thuộc 1 trong

3 nhóm cuối (Từ CC trở xuống D)

c) Đối với những trường hợp cán bộ đánh giá kết quả xếp hạng chưaphù hợp với năng lực/mức độ rủi ro thực tế của doanh nghiệp (Khả năng tàichính của khách hàng yếu kém, kinh doanh thua lỗ, hệ thống quản lý kém,ngành nghề kinh doanh chính đang gặp nhiều khó khăn, gia hạn nợ nhiều lần

và khả năng trả nợ thấp) nhưng không thuộc loại có nợ quá hạn trên 90 ngàythì có thể hạ tối thiểu 1 bậc, nhưng phải nêu rõ lý do hạ bậc

Trang 33

Tóm lại Chương 1 đã trình bày tổng quan về chấm điểm tín dụng xếp

loại khách hàng với một số nội dung lớn sau:

- Khái niệm, vai trò, phương pháp, mục đích, nguyên tắc và mô hìnhxếp hạng tín dụng

- Quy trình chấm điểm tín dụng xếp loại khách hàng

- Một số phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp điển hình trênthế giới

- Kinh nghiệm chấm điểm xếp hạng tín dụng của Vietcombank

Trang 34

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM XẾP LOẠI

KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TRÁCH NHIỆM HỮU

HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY

2.1 Quá trình hình thành và phát triển hệ thống chấm điểm xếp loại

khách hàng tại Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công nghiệp tàu thủy

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Tài chính trách

nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thủy

Công ty Tài chính TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy (VFC) là Công

ty Tài chính Nhà nước thuộc Tổng Công ty Công nghiệp Tàu thủy Việt Namnay là Tập đoàn Công nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam (VINASHIN) - Công ty mẹ,hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các Luậtkhác có liên quan VFC được thành lập ngày 19/12/1998 theo Quyết định số3456/QĐ-BGTVT của Bộ Giao Thông Vận tải, VFC chính thức đi vào hoạtđộng từ ngày 09/05/2000 Giấy phép của Công ty có giá trị trong 30 năm kể

từ ngày ghi trên giấy phép

Chức năng chủ yếu của VFC là thu xếp vốn cho các dự án đầu tư, thựchiện các đề án phát hành trái phiếu trong nước và quốc tế, nhận ủy thác quản

lý vốn và các dịch vụ tài chính cho Tập đoàn và các đơn vị thành viên Tậpđoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam Ngay từ những ngày đầu đi vào hoạtđộng, VFC đã gặp rất nhiều khó khăn tác động đến quá trình tổ chức thựchiện nhiệm vụ chính trị được giao như: bộ máy tổ chức còn rất non trẻ; phầnlớn khách hàng ở xa và phân bố ở khắp các tỉnh thành phố trong cả nước; cơ

sở vật chất còn nhiều thiếu thốn; phải đối đầu với sự cạnh tranh quyết liệt của

cơ chế thị trường, với các tổ chức tín dụng hoạt động trên địa bàn thủ đô

Trải qua hơn 11 năm xây dựng và trưởng thành, tính đến cuối năm 2011,VFC đã xây dựng được cơ sở vật chất khang trang, có quan hệ với hơn 280khách hàng là các cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài Vinashin, thiết lập quan

hệ chặt chẽ với hơn 80 tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư lớn trong nước và quốc tế

Trang 35

Cơ cấu tổ chức của Công ty gồm có: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng

giám đốc và bộ máy giúp việc gồm có các phó Tổng giám đốc và 19 phòng nghiệp vụ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của VFC

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

BAN KIỂM SOÁT

Ngoài 03 chi nhánh và 03 Công ty con, hội sở của VFC có 19 phòng

nghiệp vụ Trong đó, hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng được thực

Trang 36

Stt Các chỉ tiêu huy động vốn Năm

❖Phòng Tín dụng (Phòng Tín dụng 1, 2, 3)

* Chức năng:

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân,doanh nghiệp trong và ngoài Tập đoàn Vinashin để thực hiện các nghiệp vụliên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể

lệ hiện hành và hướng dẫn của NHNN;

* Nhiệm vụ:

+ Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng: nhận hồ sơ vay vốn; thẩm địnhnhu cầu vay vốn, bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụng khác theo quy chếcấp tín dụng của VFC; đưa ra đề xuất chấp thuận hoặc từ chối đề nghị cấp tíndụng; kiểm tra, giám sát chặt chẽ khoản vay; phối hợp với các phòng ban thuhồi nợ gốc, lãi và phí đầy đủ, đúng hạn; cơ cấu thời hạn trả nợ cho khách hàngtrên cơ sở hồ sơ và kết quả thẩm định; quản lý tài sản đảm bảo cho khoản vay

+ Cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của khách hàng cho phòng quản lýrủi ro để thẩm định độc lập và tái thẩm định theo quy chế cho vay của VFC

+ Thực hiện công tác chấm điểm tín dụng xếp loại khách hàng có nhucầu quan hệ tín dụng và đang có quan hệ tín dụng với VFC

+ Lưu trữ hồ sơ, số liệu, làm báo cáo theo quy định hiện hành

và lãi tiền vay Tham mưu cho Ban lãnh đạo về công tác quản lý rủi ro, thẩmđịnh

và tái thẩm định đề nghị cấp tín dụng của khách hàng Thực hiện chức năng

nước, của ngành và Tập đoàn có liên quan đến hoạt động ngân hàng và kếhoạch phát triển theo vùng kinh tế, ngành kinh tế tại địa phương, chiến lượckinh doanh và thực trạng tín dụng tại VFC trong từng thời kỳ để:

- Theo dõi, quản lý các khoản nợ có vấn đề, các khoản nợ đã được xử

lý rủi ro Thực hiện các biện pháp, chế tài tín dụng và tiến hành xử lý tài sảnbảo đảm để nhanh chóng thu hồi nợ

- Đề xuất các giải pháp xử lý đối với các loại tài sản bảo đảm nợ vaycó

vấn đề phù hợp với quy định của pháp luật

+ Thực hiện thẩm định độc lập hoặc tái thẩm định đối các khoản vaytheo yêu cầu của Tổng Giám đốc

+ Thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy địnhhiện hành Phân tích thực trạng chất lượng dư nợ theo định kỳ hoặc theo yêucầu đột xuất của Ban lãnh đạo VFC

+ Thực hiện rà soát việc chấm điểm tín dụng xếp loại khách hàng củaPhòng

Tín dụng đối với khách hàng phải thẩm định rủi ro, đề xuất điều chỉnh (nếucó)

+ Nghiên cứu các danh mục tài sản bảo đảm tiền vay, cảnh báo rủi rotrong việc nhận tài sản bảo đảm

+ Tổng hợp, thống kê, lưu trữ tài liệu, số liệu liên quan đến các khoản

nợ có vấn đề và các tài sản bảo đảm

2.1.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tại Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghiệp tàu thủy ĐVT: triệu đồng

Trang 37

3 Nguồn vốn nhận ủy thác chovay của các TCTD khác 3.843.163 2.981.560 0 229.00

- Trong đó, cho vay trong Tập

đoàn

3.564.740 2.687.328 29.000

1

Trang 38

(Nguồn:Phòng Kiểm toán nội bộ - Công ty Tài chính TNHHMTV Công nghiệp Tàu thủy)

Trang 39

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010

2010/2009

Năm 2011

2011/2010 Tăng/

Nếu như năm 2001, năm đầu tiên đi vào hoạt động, tổng vốn củaVFC chỉ là 303 tỷ đồng thì đến năm 2010, vốn huy động của VFC đã lêntới 7.856 tỷ đồng, tăng 2.49% so với năm 2001 và tăng 12% so với năm 2009,tập trung chủ yếu vào nguồn vay của các TCTD; đến năm 2011 chỉ tiêu nàychỉ đạt 2.112 tỷ đồng, giảm 73% so với năm 2010

Nguyên nhân sụt giảm nguồn vốn huy động trong năm 2011 là do tácđộng của cuộc khủng hoảng trên thị trường tài chính quốc tế dẫn đến kế hoạchphát hành 3 tỷ đô la trái phiếu ra thị trường thế giới của Vinashin giai đoạn

2009 - 2011 nhằm tiếp tục hoàn thiện các dự án đầu tư xây dựng và các dự ánđóng mới tàu xuất khẩu đã không thực hiện được Đây cũng là một trongnhững nguyên nhân khiến VINASHIN thiếu vốn để hoàn thiện các dự án đầu

tư xây dựng dở dang và các dự án đóng mới tàu xuất khẩu đã ký với chủ tàunước ngoài dẫn đến cuộc khủng hoảng nghiêm trọng của VINASHIN hiện nay

Hoạt động cho vay

Trong giai đoạn từ năm 2005 đến nửa đầu năm 2008, hoạt động cho vaycủa VFC liên tục tăng trưởng cả về doanh số cho vay và dư nợ cho vay Tuynhiên, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 đã ảnh hưởng tới hoạt độngcủa toàn bộ các TCTD cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh của cáccông ty tại Việt Nam, trong đó có ngành đóng tàu

Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu hiện nay đã đánh dấu chấm hết cho

kỷ nguyên tín dụng dễ dãi Vì cuộc khủng hoảng này, nhiều hợp đồng đóng tàuđã

bị hủy vì khách hàng không thể huy động được nguồn tài chính như đã tính toán

từ trước Thứ hai là tình trạng suy thoái kinh tế toàn thế giới khiến các kỳ vọngvề

nhu cầu vận tải trong tương lai bị đảo lộn Với nhu cầu vận tải giảm sút, người takhông cần đến nhiều tàu biển như đã dự tính Thứ ba là giá dầu thô trên thế giớiđảo chiều, trở về với mức giá rẻ mạt khoảng 40 đô la một thùng Với mức giáthấp

như vậy, nhu cầu đối với các loại khí hóa lỏng sẽ giảm, cũng như các dự án khai

các phương tiện khai thác dầu nổi trên đại dương sụt giảm Kết cục là các hợpđồng đóng tàu mới sẽ không nhiều như trước Những nguyên nhân này đã dẫnđến

thị trường của các đơn vị đóng tàu bị thu hẹp và do đó nhu cầu vay vốn để bổsung

vốn lưu động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư nâng cấp giảm mạnh

Doanh số cho vay của VFC năm 2010 chỉ đạt 2.717 tỷ đồng giảm 25%

so năm 2009, trong khi dư nợ cho vay là 3.083 ngàn tỷ đồng, tăng 14% so vớinăm 2009 Nguyên nhân là do trong năm 2010 VFC vẫn tiếp tục cho các đơn

vị trong Tập đoàn vay để thực hiện các dự án đóng mới xuất tàu đã ký nhữngnăm trước đó Bước sang năm 2011, doanh số cho vay giảm 67% so với năm

2010, chỉ còn 899 tỷ đồng, đồng thời dư nợ giảm 12,9%, còn là 2.686 tỷ đồngcho thấy trong năm 2011 VFC giảm cho vay, đồng thời thu được một phần nợdẫn đến dư nợ giảm và doanh số cho vay giảm Đây là những cố gắng củaVFC trong quá trình thực hiện đề án tái cơ cấu Tập đoàn Vinashin của Thủtướng Chính phủ: Tăng cường đôn đốc, thu hồi nợ; Cơ cấu các khoản nợ; Tậptrung cho vay đối với ngành sản xuất kinh doanh chính và công nghiệp phụtrợ đóng tàu; Tập trung hoàn thiện 60 tàu đang đóng tàu dở dang trong danhmục các tàu của đề án tái cơ cấu để kịp bàn giao tàu cho các chủ tàu nhằm thuBảng 2.02: Tình hình sử dụng vốn của VFC giai đoạn 2009 - 2011 _ĐVT: tỷ đồng

Trang 40

Doanh số cho vay 3.63

9 2.717 2) (92 (25,34) 899 (1.818) (66,91)Doanh số thu nợ 4.53

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV gọi 1 HS lên bảng giải hệ phơng trình trên các học sinh khác giải và đối chiếu kết quả - HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM XẾP LOẠI  KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TRÁCH  NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG  NGHIỆP TÀU THỦY
g ọi 1 HS lên bảng giải hệ phơng trình trên các học sinh khác giải và đối chiếu kết quả (Trang 15)
Bảng 1.02: Phân phối 11 tỷ số chính của MOODY’S theo hạng mức tín nhiệm ngành - HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM XẾP LOẠI  KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TRÁCH  NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG  NGHIỆP TÀU THỦY
Bảng 1.02 Phân phối 11 tỷ số chính của MOODY’S theo hạng mức tín nhiệm ngành (Trang 26)
Biểuđồ 2.2: Tình hìnhdư nợ tín dụng tại VFC giai đoạn2009 -2011 Đơn vị: tỷ đồng - HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM XẾP LOẠI  KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TRÁCH  NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG  NGHIỆP TÀU THỦY
i ểuđồ 2.2: Tình hìnhdư nợ tín dụng tại VFC giai đoạn2009 -2011 Đơn vị: tỷ đồng (Trang 42)
Bảng 2.04: xếp loại khách hàngcá nhân theo cáctiêu chí - HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM XẾP LOẠI  KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TRÁCH  NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG  NGHIỆP TÀU THỦY
Bảng 2.04 xếp loại khách hàngcá nhân theo cáctiêu chí (Trang 51)
Bảng 2.07: Chấm điểm các chỉ số tài chính của Công ty TNHHMTV CNTT An Drnmg - HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM XẾP LOẠI  KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TRÁCH  NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG  NGHIỆP TÀU THỦY
Bảng 2.07 Chấm điểm các chỉ số tài chính của Công ty TNHHMTV CNTT An Drnmg (Trang 64)
&gt; Theo tiêu chí năng lực và kinh nghiệm quản lý, tình hình và uy tín giao dịch với ngân hàng, các đặc điểm hoạt động khác. - HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM XẾP LOẠI  KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TRÁCH  NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG  NGHIỆP TÀU THỦY
gt ; Theo tiêu chí năng lực và kinh nghiệm quản lý, tình hình và uy tín giao dịch với ngân hàng, các đặc điểm hoạt động khác (Trang 65)
Bảng 2.11: Xác định điểm thưởng của Công ty TNHHMTV CNTT An Dương - HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM XẾP LOẠI  KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TRÁCH  NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG  NGHIỆP TÀU THỦY
Bảng 2.11 Xác định điểm thưởng của Công ty TNHHMTV CNTT An Dương (Trang 66)
1 Tuổi 18-25 tuổi 25-40 tuổi 4Õ-60 tuổi &gt;60 tuổi - HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM XẾP LOẠI  KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TRÁCH  NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG  NGHIỆP TÀU THỦY
1 Tuổi 18-25 tuổi 25-40 tuổi 4Õ-60 tuổi &gt;60 tuổi (Trang 103)
1 Tình hình trả Chưa giao Chưa bao giờ Quá hạn&lt;30 Quá hạn&gt;30 - HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM XẾP LOẠI  KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TRÁCH  NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG  NGHIỆP TÀU THỦY
1 Tình hình trả Chưa giao Chưa bao giờ Quá hạn&lt;30 Quá hạn&gt;30 (Trang 103)
Bảng I.02: Hướng dẫn tính toán một số chỉ tiêu phân tích tài chính trong chấm điểm XHTD doanh nghiệp của Vietcombank - HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM XẾP LOẠI  KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TRÁCH  NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG  NGHIỆP TÀU THỦY
ng I.02: Hướng dẫn tính toán một số chỉ tiêu phân tích tài chính trong chấm điểm XHTD doanh nghiệp của Vietcombank (Trang 105)
Hoạt động hiệu quả, tình hình tài   chính   tương   đối   tốt,   khả năng trả nợ đảm bảo, có thiện trí - HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM XẾP LOẠI  KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TRÁCH  NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG  NGHIỆP TÀU THỦY
o ạt động hiệu quả, tình hình tài chính tương đối tốt, khả năng trả nợ đảm bảo, có thiện trí (Trang 107)
Bảng: II. 02: Chấm điểm các thông tin cá nhân cơ bản - HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM XẾP LOẠI  KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TRÁCH  NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG  NGHIỆP TÀU THỦY
ng II. 02: Chấm điểm các thông tin cá nhân cơ bản (Trang 110)
1 Tiền án, tiền sự Không - HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM XẾP LOẠI  KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TRÁCH  NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG  NGHIỆP TÀU THỦY
1 Tiền án, tiền sự Không (Trang 110)
Tình hình trả nợ gốc với VFC - HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM XẾP LOẠI  KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TRÁCH  NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG  NGHIỆP TÀU THỦY
nh hình trả nợ gốc với VFC (Trang 111)
1 Tiền án, tiền sự - HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM XẾP LOẠI  KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TRÁCH  NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CÔNG  NGHIỆP TÀU THỦY
1 Tiền án, tiền sự (Trang 112)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w