Tuy nhiên, thực tế côngtác thẩm định tài chính dự án đầu tu tại các ngân hàng thuơng mại nói chung vàNgân hàng nông nghiệp và PTNT Việt Nam Agribank nói riêng thời gian qua cònnhiều hạn
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2016
Trang 3Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã Số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ THÁI HƯNG
HÀ NỘI - 2016
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung và số liệu trong bài luận văn là do tôi nghiêncứu và thu thập từ thực tế công việc, các nguồn tham khảo uy tín, duới sự hỗ trợ vàhuớng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thị Thái Hung Các giải pháp và đề xuất do
cá nhân tôi rút ra từ quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn
Hà nội, ngày tháng năm 2016
Người cam đoan
Trần Thị Ngọc Anh
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH Dự ÁN ĐẦU TƯ TRONG CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN THEO Dự ÁN ĐẦU Tư CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1.1 Hoạt động cho vay trung, dài hạn theo dự án đầu tu của ngân hàng thương mại 4
1.1.2 Vai trò của tín dụng trung, dài hạn theo dự án đầu tư của ngân hàng thương mại 5 1.2 THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH Dự ÁN ĐẦU TƯ TRONG CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.2.1 Tổng quan về thẩm định tài chính dự án đầu tư 7
1.2.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư 11
1.2.3 Thẩm định tài chính dự án đầu tư trong cho vay trung, dài hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại 16
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH Dự ÁN ĐẦU TƯ TRONG CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 34
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 34
1.3.2 Các nhân tố khách quan 36
CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG THẨM ĐỊNH Dự ÁN TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH SAO ĐỎ 39
2.1 TỔNG QUAN VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH SAO ĐỎ 39
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank chi nhánh Sao Đỏ 39
2.1.2 Bộ máy tổ chức và hoạt động của Agribank chi nhánh Sao Đỏ 40
2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của NHNo&PTNT Sao Đỏ 41
2.1.4 Khái quát về tình hình hoạt động của Agribank chi nhánh Sao Đỏ từ năm 2012 đến năm 2015 43
Trang 62.2 THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH Dự ÁN TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH SAO ĐỎ 48
2.3 THỰC TẾ THẨM ĐỊNH Dự ÁN ĐẦU Tư XÂY DựNG NHÀ XƯỞNG MAY GIA CÔNG CỦA CÔNG TY TNHH FOURWELL VINA 56
2.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH Dự ÁN TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH SAO ĐỎ 67
2.4.1 Ket quả đạt được 67
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 69
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH Dự ÁN TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH SAO ĐỎ 81
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY Dự ÁN TRUNG DÀI HẠN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH SAO ĐỎ 81
3.1.1 Định hướng chung 81
3.1.2 Định hướng về hoạt động cho vay trung dài hạn dự án đầu tư doanh nghiệp nhỏ và vừa 82
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH Dự ÁN TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH SAO ĐỎ 83
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện các chỉ tiêu thẩm định tài chính dự án 83
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện nội dung thẩm định tài chính dự án 85
3.2.3 Hoàn thiện quy trình thẩm định tài chính dự án 88
3.2.4 Nâng cao trình độ nghiệp vụ và tư cách đạo đức của cán bộ thực hiện công tác thẩm định 89
3.2.5 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình thẩm định bằng các máy tính hiện đại và các phần mềm chuyên dụng 92
3.2.6 Tổ chức và điều hành công tác thẩm định phải hợp lý và khoa học, tiết kiệm thời gian, chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả đề ra 93
Trang 7Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ
NHNo&PTNT
Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam
3.2.7 Nâng cao chất lượng thông tin thu thập phục vụ cho quá trình thẩm định, đảm
bảo thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời 94
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 96
3.3.1 Kiến nghị với Chính Phủ, các Bộ ngành và chính quyền địa phương 96
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 97
3.3.3 Kiến nghị đối với Agribank 98
3.3.4 Kiến nghị với doanh nghiệp 99
KẾT LUẬN 101
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG:
Bảng 2.1: Ket quả hoạt động sản xuất kinh doanh 43
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của Agribank chi nhánh Sao Đỏ theo loại tiền 44 Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của Agribank chi nhánh Sao Đỏ 45
Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn nội tệ của Agribank chi nhánh Sao Đỏ theo kỳ hạn tiền gửi 46
Bảng 2.5: Tình hình du nợ của Agribank chi nhánh Sao Đỏ theo kỳ hạn 46
Bảng 2.6: Tình hình du nợ của Agribank chi nhánh Sao Đỏ theo kỳ hạn 47
Bảng 2.7: Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tại chi nhánh 47
Bảng 2.8: Du nợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Sao Đỏ giai đoạn 2012-2015 49
Bảng 2.9: Du nợ cho vay trung, dài hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Sao Đỏ giai đoạn 2012- 2015 50
Bảng 2.10: Số dự án đầu tu tại Agribank Sao Đỏ giai đoạn 2012- 2015 51
Bảng 2.11: Tổng mức đầu tu của dự án 56
Bảng 2.12: Cơ cấu nguồn vốn của dự án 57
Bảng 2.13: Chi phí vốn của dự án 57
Bảng 2.14: Bảng dự tính trích khấu hao của dự án 58
BIỂU MẪU: Biểu 01 - Thông số của dự án 58
Biểu 02 - Bảng tính khấu hao 60
Biểu 03 - Bảng chi phí 60
Biểu 04 - Bảng doanh thu 60
Biểu 05 - Bảng lợi nhuận 61
Biểu 06 - kế hoạch trả nợ vayngân hàng 61
Biểu 07 - Bảng cân đối khả năng trả nợ 62
Biểu 08 - Bảng dòng tiền 62
SƠ ĐỒ: Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định tài chính DAĐT 9
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Agribank Sao Đỏ 41
Trang 10MỞ ĐẦU
l Tính cấp thiết của đề tài:
Hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành một xu thế của thời đại và diễn ra ngàycàng sâu về nội dung, ngày càng rộng về qui mô trên nhiều lĩnh vực.Trong xu thếđó,
Việt Nam đã và đang thực hiện quá trình hội nhập quốc tế Việt Nam đã gia nhậpkhối ASEAN, khối khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), gia nhập tổ chứcthuơng mại mậu dịch quốc tế ( WTO ), tham gia vào nhiều tổ chức kinh tế quốc tếcũng nhu ký kết các hiệp định thúc đẩy quan hệ thuơng mại song phuơng khác.Quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới đã tác động trực tiếp đến hệ thốngNgân hàng thuơng mại ( NHTM ) Việt Nam qua việc cho phép các Ngân hàng cóvốn đầu tu nuớc ngoài và Ngân hàng nuớc ngoài đuợc phép hoạt động tại ViệtNam và đuợc đối xử theo nguyên tắc đối xử tối huệ quốc
Những năm gần đây, không ai có thể phủ nhận sự phát triển mạnh mẽ củangành ngân hàng tại Việt Nam Sự phát triển đó kéo theo những thách thức khôngnhỏ cho các ngân hàng Đó là sự cạnh tranh khốc liệt trên thị truờng để giữ vững
và phát triển thị truờng, thị phần trong các hoạt động dịch vụ, nhất là hoạt độngtín dụng - hoạt động đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các NHTM ở Việt Namhiện nay
Trong hoạt động tín dụng, cho vay trung dài hạn là một trong những hoạtđộng mang lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng Trong cho vay trung dài hạn, cácNgân hàng chủ yếu cho vay theo dự án đầu tu Thời gian qua, hình thức cho vaynày có tốc độ phát triển tuơng đối cao nhung đây cũng là lĩnh vực cho vay tiềm ẩnnhiều rủi ro cho Ngân hàng Vì vậy, việc nâng cao chất luợng thẩm định tài chính
dự án đầu tu luôn đuợc các ngân hàng hết sức quan tâm Tuy nhiên, thực tế côngtác thẩm định tài chính dự án đầu tu tại các ngân hàng thuơng mại nói chung vàNgân hàng nông nghiệp và PTNT Việt Nam (Agribank) nói riêng thời gian qua cònnhiều hạn chế, chua phát huy đuợc hết vai trò quan trọng của nó trong hoạt độngcho vay trung dài hạn của ngân hàng
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tu và
Trang 11thực tế cấp thiết tại Agribank chi nhánh Sao Đỏ nơi tác giả đang công tác với vị trí
cán bộ tín dụng, tác giả lựa chọn đề tài : “Hoàn thiện công tác thẩm định tài
chính dự án trong cho vay trung dài hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank chi nhánh Sao Đỏ” làm đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu đánh giá thực
trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay trung dàihạn của Agribank chi nhánh Sao Đỏ những năm gần đây và đề xuất một số giảipháp cụ thể góp phần nâng cao chất lượng công tác này trong hoạt động củaAgribank Sao Đỏ nói riêng và các ngân hàng thương mại nói chung
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm lý luận về thẩm định tài chính dự án đầu tưvà
cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn DNNVV
- Phân tích đánh giá thực trạng cho vay dự án đầu tư trung và dài hạnDNNVV
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - CN Sao Đỏ
- Đưa ra hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay dự án đầu tưtrung và dài hạn DNNVV tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam - CN Sao Đỏ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về việc thẩm định tài chính dự ánđầu tư trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Phạm vi nghiên cứu: Những vấn đề trên được nghiên cứu tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - CN Sao Đỏ trong giai đoạn từnăm 2012 đến hết năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Xuất phát từ lý luận chung, luận văn vận dụng tổng hợp các phương pháp:duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, điều tra thống kê, phân tích và so sánh làmphương pháp luận cho việc nghiên cứu
5 Ket cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm 3chương chính:
Trang 12Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự
án trong cho vay trung dài hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank chi nhánhSao Đỏ
Trang 13CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH Dự ÁN ĐẦU TƯ TRONG CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN THEO Dự ÁN ĐẦU
TƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Hoạt động cho vay trung, dài hạn theo dự án đầu tư của ngân hàngthương mại
> Khái niệm cho vay trung, dài hạn:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phínhất định
Tín dụng ngân hàng có thể chia ra thành nhiều loại khác nhau tùy theo từngphương thức phân loại khác nhau Phân theo thời hạn tín dụng, tín dụng gồm có:Cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn Trong đó:
- Cho vay ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn dưới một năm
- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm
- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm
> Đặc điểm cho vay trung, dài hạn.
- Tín dụng trung, dài hạn được cấp cho khách hàng nhằm hỗ trợ cho họ trongviệc mua sắm, tạo lập tài sản cố định
- Do gắn liền với tài sản cố định và vốn cố định của khách hàng, tín dụngtrung, dài hạn của NHTM thường gắn liền với các dự án đầu tư Tín dụng trunghạn thường đầu tư theo chiều sâu, tín dụng dài hạn tập trung cho các dự án đầu tư
mở rộng
- Tín dụng trung, dài hạn của ngân hàng thương mại có thời gian hoàn vốnchậm Nguồn trả tiền vay cho ngân hàng chủ yếu được lấy từ quỹ khấu hao và mộtphần từ lợi nhuận của chính dự án mang lại Vì thế, khách chỉ có thể hoàn trả khoảnvay có quy mô lớn thành nhiều lần khác nhau - thời hạn cho vay kéo dài trong
Trang 14nhiều năm
- Tín dụng trung, dài hạn thường có thời gian kéo dài, quy mô tín dụngthường lớn, nguy cơ rủi ro cao vì nền kinh tế quốc gia luôn biến động Khoản vaydài hạn thường đem lại nhiều rủi ro hơn là một khoản vay ngắn hạn vì thời giancàng dài thì xác suất xảy ra những biến động này lớn hơn Mặt khác, lãi suất củacho vay trung,dài hạn thường lớn hơn lãi suất cho vay ngắn hạn vì độ rủi ro caohơn, thời gian thu hồi vốn lâu hơn
1.1.2 Vai trò của tín dụng trung, dài hạn theo dự án đầu tư của ngân hàng
thương mại
- Đối với doanh nghiệp
Tín dụng trung, dài hạn có vai trò quan trọng tác động hiệu quả đến sự pháttriển của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.Bởi lẽ, đối với sự cạnh tranh quyết liệt của nền kinh tế hiện nay, doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển được thì phải chuẩn bị một chiến lược kinh doanh hoànhảo, bao gồm các kế hoạch xây dựng nhà xưởng, mua sắm các thiết bị máy móc, đổimới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng lực sản xuất, tăng lợinhuận Muốn vậy phải có đủ vốn Nếu chỉ trông chờ vào nguồn vốn tự tích luỹ thìphải mất một thời gian doanh nghiệp mới đổi mới được tài sản cố định và sẽ lại tụt
xa so với các doanh nghiệp trường vốn đã trang bị hiện đại và sản phẩm họ tung rathị trường cũng trở nên lạc hậu Vì thế lối thoát cho các doanh nghiêp là huy độngvốn bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường chứng khoán hoặc vayvốn Ngân hàng Phát hành cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường chứng khoán là mộtbiện pháp hỗ trợ vốn tích cực cho các doanh nghiệp nhưng hình thức này chỉ pháthuy hiệu quả ở những nước có thị trường vốn và thị trường chứng khoán phát triển.Với các khoản vay từ Ngân hàng, doanh nghiệp có thể giảm bớt các chi phí mà
lẽ ra họ phải trả khi tổ chức phát hành chứng khoán, chi phí làm thủ tục gọi vốn
Kì hạn của các khoản vay từ ngân hàng dễ điều chỉnh hơn so với việc pháthành cổ phiếu, trái phiếu Khi thu nhập của doanh nghiệp có biến động,hoặc một số sự kiện diễn biến không như dự kiến ban đầu, doanh nghiệp có thểthương lượng lại với Ngân hàng để cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ cho phù hợp với tình
Trang 15hình thực tế kinh doanh tại doanh nghiệp
- Đối với ngân hàng.
Phần lớn nguồn lợi nhuận thu đuợc của Ngân hàng đuợc đem lại từ hoạt độngtín dụng Các khoản cho vay trung - dài hạn sẽ là tài sản sinh lợi có nhiều triển vọngkhi nó đuợc thực hiện và giám sát đúng đắn Nếu Ngân hàng có một nguồn vốn ổnđịnh trong thời gian dài, dùng nguồn vốn đó để đầu tu dài hạn sẽ tạo ra lợi nhuậncao hơn nhiều so với việc dùng nguồn vốn này cho vay ngắn hạn Bên cạnh khoảnlợi nhuận hấp dẫn, tín dụng trung - dài hạn còn là vũ khí cạnh tranh lợi hại giữa cácNgân hàng với nhau Với sản phẩm này, Ngân hàng sẽ phục vụ tốt hơn cho các chủdoanh nghiệp và thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với Ngân hàng Khi xácđịnh mở rộng cho vay trung - dài hạn, các Ngân hàng không chỉ nhìn vào lợi íchtruớc mắt mà còn mong đợi ở lợi ích lâu dài hơn, đó là mở rộng tín dụng trung -dài hạn để thúc đẩy mạnh cho vay ngắn hạn Bởi lẽ, các doanh nghiệp sau khi đuợcNgân hàng cho vay vốn, trang bị máy móc thiết bị mới hay xây dựng mở rộng,năng lực sản suất sẽ tăng lên Khi đó, doanh nghiệp lại cần nhiều vốn luu động hơn
để đáp ứng cho sản xuất Nguời đầu tiên mà các doanh nghiệp tìm đến chính là cácNgân hàng đã đầu tu cho họ, hỗ trợ những điều kiện cần thiết cho sự phát triển của
họ Với những Ngân hàng này, doanh nghiệp dễ dàng tìm đuợc sự thông cảm do đãtừng hợp tác về phía các ngân hàng, họ cũng muốn tạo quan hệ với các doanhnghiệp truyền thống để thuận lợi cho việc theo dõi, giám sát quá trình vay vốn và sửdụng vốn vay của khách hàng
- Đối với nền kinh tế.
Hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng có hiệu quả sẽ có tác độngđến mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội Nó góp phần giải quyết nạn thất nghiệp,tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho nguời lao động, góp phần giảm bớt tệnạn xã hội Bên cạnh đó, phát triển cho vay trung , dài hạn sẽ giảm bớt gánh nặngcho ngân sách nhà nuớc cho đầu tu xây dựng cơ bản So với hình thức cấp phát từngân sách, hình thức tín dụng Ngân hàng rõ ràng có hiệu quả hơn do gắn với quyềnlợi của Ngân hàng và doanh nghiệp Để bảo đảm an toàn vốn, ngân hàng phải theodõi sát sao đồng vốn của mình đã đầu tu, đua ra những lời khuyên hữu ích cho
Trang 161.2 THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH Dự ÁN ĐẦU TƯ TRONG CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Tổng quan về thẩm định tài chính dự án đầu tư
1.2.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư
Dự án đầu tu là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộnghoặc cải tạo những đối tuợng nhất định nhằm đạt đuợc sự tăng truởng về số luợng,cải tiến hoặc nâng cao chất luợng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong mộtkhoảng thời gian xác định
Xét về mặt hình thức, DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chitiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt đuợc những kếtquả và thực hiện đuợc những mục tiêu nhất định trong tuơng lai
Xét về mặt nội dung, DAĐT là một tập hợp các hoạt động có liên quan vớinhau đuợc kế hoạch hoá nhằm đạt đuợc các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra cáckết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lựcxác định
Xét trên góc độ quản lý, DAĐT là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật
tu, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài.Trên góc độ kế hoạch hóa: DAĐT là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiếtcủa một công cuộc đầu tu sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền đềcho các quyết định đầu tu và tài trợ Trên giác độ này, dự án đầu tu là một hoạtđộng kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung
1.2.1.2 Phân loại dự án đầu tư
- Theo cơ cấu tái sản xuất: dự án đầu tu gồm có dự án đầu tu theo chiều rộng
và
dự án đầu tu theo chiều sâu DAĐT theo chiều rộng thuờng đòi hỏi khối luợng vốn
Trang 17lớn, thời gian đầu tư và thời gian hoạt động để thu hồi vốn lâu, tính chất kỹ thuậtphức tạp, độ mạo hiểm cao Trái lại, DAĐT theo chiều sâu thường đòi hỏi lượngvốn
ít hơn, thời gian thực hiện đầu tư không lâu và độ mạo hiểm cũng thấp hơn
- Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội: DAĐT có thể phân chia thành DAĐTphát triển sản xuất kinh doanh, DAĐT phát triển khoa học kỹ thuật, DAĐT pháttriển cơ sở hạ tầng
- Theo các giai đoạn hoạt động của các DAĐT trong quá trình tái sản xuất xãhội: DAĐT có thể phân chia thành DAĐT thương mại và DAĐT sản xuất Trong
đó, DAĐT thương mại là DAĐTcó thời gian thực hiện đầu tư và hoạt động của cáckết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn, tính chất bất định không cao lại dễ dựđoán và đạt độ chính xác cao DAĐT sản xuất là DAĐT có thời gian hoạt động dàihạn, vốn đầu tư lớn, thu hồi chậm, thời gian thực hiện đầu tư lâu, độ mạo hiểm cao,tính chất kỹ thuật phức tạp, chịu tác động của nhiều yếu tố trong tương lai khôngthể dự đoán hết và dự đoán chính xác được
- Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đã bỏ ra:DAĐT có thể phân chia thành DAĐT ngắn hạn ( như DAĐT thương mại ) vàDAĐT dài hạn (DAĐT sản xuất, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ
sở hạ tầng.)
- Theo sự phân cấp quản lý dự án: DAĐT được chia thành 3 nhóm: dự ánnhóm
A, dự án nhóm B, dự án nhóm C tùy theo tầm quan trọng và quy mô của dự án
- Theo cấp độ nghiên cứu: DAĐT được chia thành 2 loại: DAĐT tiền khả thi
và dự án khả thi DAĐT tiền khả thi là những dự án mà nội dung của dự án còn sơ
bộ, chưa chi tiết, chưa đề cập đến sự tác động của các yếu tố bất định vì chưa đi vàophân tích từng năm mà chỉ chọn một năm làm đại diện để nghiên cứu nên kết quảnghiên cứu mới chỉ được tính sơ bộ, độ chính xác chưa cao DAĐT khả thi làDAĐT chi tiết, các giải pháp có căn cứ và hợp lý, có thể thực hiện được và khảnăng mang lại kết quả vững chắc, dự án được xem xét ở trạng thái động theo tìnhhình từng năm trong suốt cả đời dự án, do đó kết quả nghiên cứu chi tiết và đạt độchính xác cao
Trang 18động trong nước, DAĐT có nguồn vốn huy động từ nước ngoài
- Theo vùng lãnh thổ: DAĐT theo từng tỉnh, vùng kinh tế của cả nước
1.2.1.3 Đặc điểm của dự án đầu tư
Dù tiếp cận ở giác độ nào thì dự án đầu tư cũng có những đặc điểm như sau:Một là, dự án đầu tư luôn có mục tiêu rõ ràng
Hai là, thời gian tồn tại của dự án đầu tư là hữu hạn
Ba là, sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc
Bốn là, dự án ra đời sẽ tác động qua lại đến nhiều mặt kinh tế, xã hội, môitrường một cách trực tiếp hoặc gián tiếp ở mức độ khác nhau Do đó, dự án rađời sẽ làm mất đi sự cân bằng cũ và tạo nên một cân bằng mới
Năm là, dự án đầu tư là hoạch định cho tương lai nên thường có tính bất định
1.2.1.4 Quy trình thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng thương mại
Quy trình thẩm định tài chính DAĐT được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định tài chính DAĐT
Trang 19Quy trình thẩm định tài chính DAĐT được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: xác định thông số chính của dự án
Đây là bước đầu tiên trong quá trình thẩm định tài chính DAĐT, cán bộ thẩmđịnh
cần xác định các chỉ số quan trọng của dự án Mỗi dự án khác nhau có những đặcthù
khác nhau Do vậy, để khâu thu thập thông tin ban đầu đảm bảo tính chính xác và sátvới
thực tế đòi hỏi người thẩm định phải có kinh nghiệm và kiến thức cần thiết
Bước 2: kiểm tra độ tin cậy các thông số của dự án.
Các thông số của dự án cần thẩm định độ tin cậy bao gồm: tổng mức đầu tư,chi phí vận hành hàng năm, doanh thu hàng năm, tỷ lệ làm phát và tỷ giá ước tínhqua các năm
Bước 3: đánh giá tính hợp lý của các bảng tính trung gian.
Từ các thông số dự kiến ban đầu sẽ xây dựng được các bảng tính trung gian.Người thẩm định cần xác định được mức độ chính xác của các bảng tính đó xem cóđúng không, có phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành không, cóphù hợp với tình hình thực tế hay không
Bước 4: phân tích hiệu quả tài chính của DAĐT.
Bước này người thẩm định sẽ tính toán lại dự án trên cơ sở đã điều chỉnh hợp
lý các thông số và bảng tính trung gian, thường là để tính toán NPV, IRR, DSCR,thời gian hoàn vốn của dự án
Bước 5: thẩm định rủi ro dự án đầu tư.
Thẩm định tài chính DAĐT dựa trên các thông số dự tính, dù là trên cơ sởnghiên cứu thực tiễn và dự trù trong tương lai, nhưng chỉ cần một biến số nhỏ cũng
có thể khiến cho các thông số của dự án thay đổi Các thông số đều có thể có nhữngbiến động trong tương lai Do vậy, người thẩm định cần xác định được khả năngbiến đổi của các thông số của dự án trong tương lai Điều quan trọng là cần xác địnhđâu là biến số chính tác động làm thay đổi lớn các thông số của dự án, từ đó đưa racác giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro có thể xảy ra
1.2.1.5 Khái niệm thẩm định tài chính dự án đầu tư.
Thẩm định tài chính dự án đầu tư là quá trình thu thập, xử lý thông tin sau
Trang 20đó nghiên cứu và tính toán kỹ lưỡng bằng cách kiểm tra, xem xét, phân tích,đánh giá toàn bộ các nội dung của dự án một cách độc lập, khách quan với quátrình lập dự án, nhằm đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả, tính khả thi của dự án, để
từ đó ra quyết định đầu tư hoặc cho phép đầu tư và triển khai dự án
1.2.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư
1.2.2.1 Thẩm định tính pháp lý của dự án
Việc đầu tiên có ý nghĩa vô cùng quan trọng khi tiếp cận với một dự án đầu tư
là thẩm định tính pháp lý của dự án, căn cứ theo quy định của pháp luật đối vớitừng ngành nghề để phân tích xem dự án có được lập và triển khai theo đúng quyđịnh hay không Việc dự án đầu tư không đảm bảo tính pháp lý có thể dẫn đếnnhững rủi ro như mất cơ hội kinh doanh, tiến độ thực hiện dự án bị kéo dài, tổngvốn đầu tư bị phá vỡ, hiệu quả đầu tư bị giảm sút, thậm chí phá sản dự án, tổn hạiđến uy tín của chủ dự án Vì vậy, thẩm định tính pháp lý của dự án có vai trò vôcùng quan trọng trong hoạt động thẩm định dự án đầu tư
Khi đánh giá tính pháp lý của dự án cần chú ý 5 điểm sau:
- Dự án có tuân thủ theo quy hoạch phát triển ngành, vùng địa phương đãđược phê duyệt hay không?
- Dự án có đảm bảo các căn cứ pháp lý : các văn bản pháp lý, các quyếtđịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các thỏa thuận và biên bản ghi nhớ hay không?
- Kiểm tra việc tuân thủ đúng, đầy đủ và hợp lý của các quy định hiện hành
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có thẩm quyền về một số nội dungnhư
môi trường, phòng cháy chữa cháy, ngành nghề kinh doanh có điều kiện
- Hồ sơ của dự án phải đảm bảo đúng, đầy đủ theo quy định của ngân hàng
1.2.2.2 Thẩm định sự cần thiết của dự án
Căn cứ từ tình hình nội tại, đặc thù hoạt động của doanh nghiệp; căn cứ vàonhững diễn biến cung - cầu trên thị trường của dự án; căn cứ vào định hướng pháttriển của ngành, vùng, địa phương đã được phê duyết và căn cứ vào chiến lược sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp để các tổ chức tín dụng đánh giá mức độ cần
Trang 21thiết phải tiến hành đầu tư vào dự án Khi đánh giá mức độ cần thiết của dự án, cán
bộ thẩm định cần phải xác định chính xác được mức độ hợp lý của thời điểm đầu
tư và quy mô đầu tư của dự án
Thẩm định tính hợp lý của thời điểm đầu tư là chính là việc phân tích xemthời gian bắt đầu dự án đầu tư có hợp lý không Đây là vấn đề tương đối phức tạp.Bởi lẽ, nếu dự án được tiến hành quá sớm sẽ khiến cho một số nguồn lực bị lãngphí, dự án kém hiệu quả Ngược lại, nếu dự án thực hiện quá muộn cũng khôngđem lại hiệu quả tối ưu, đôi khi không còn ý nghĩa trong thực tiễn
Gọi: Bt: lợi ích thu được của dự án tại thời điểm t
Bt+1:lợi ích thu được tại thời điểm t + 1
r: lãi suấtnếu: K x r > Bt+1 thì nên đầu tư ở thời điểm t+1
K x r < Bt+1 thì nên đầu tư ở thời điểm tThẩm định tính hợp lý của quy mô đầu tư là việc xác định quy mô thích hợpcủa dự án sao cho NPV cực đại hay mức sinh lời lớn nhất Quy mô của dự án sẽtiếp tục tăng thêm đến khi nào hiện giá thu nhập ròng của phần quy mô tăng thêmbằng 0 (MNPV = 0), tại đó hiện giá thu nhập của phần quy mô tăng thêm bằngđúng với hiện giá chi phí của chính nó, khi đó NPV của toàn bộ dự án đạt cực đại.Nếu quy mô của dự án vượt qua điểm cực đại thị MNPV sẽ âm, khi ấy NPV củatoàn bộ dự án sẽ giảm dần theo quy mô
1.2.2.3 Thẩm định tính hiệu quả thị trường của dự án
Thị trường là nhân tố quyết định việc lựa chọn mục tiêu và quy mô của dự án
Kể cả trong trường hợp dự án đã ký được các hợp đồng bao tiêu sản phẩm đầu ra thìkhâu nghiên cứu thị trường cũng cần thiết phải được thực hiện Mục đích của việcnghiên cứu thị trường là nhằm: xác định thị trường cung, cầu sản phẩm hoặc dịch
vụ mà dự án dự kiến sản xuất hoặc cung cấp ở thời điểm hiện tại, tiềm năng pháttriển trong tương lai, các yếu tố tác động đến thị trường này; xác định các biện phápkhuyến thị và tiếp thị cần thiết giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm hoặc tiến hành các
Trang 22hoạt động dịch vụ của dự án được thuận lợi; xác định khả năng cạnh tranh của sảnphẩm so với các sản phẩm cùng loại có sẵn và các sản phẩm có thể được thay thếsau này
Nội dung của việc nghiên cứu thị trường trong lập dự án đầu tư như sau:
Một là, đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm của dự án Trong đó, các nộidung được đề cập đến là:
- Mô tả sản phẩm của dự án như: đặc tính của sản phẩm, tình hình sản xuất,tiêu thu sản phẩm, dịch vụ đến thời điểm thẩm định, ước tính nhu cầu hiện tại củasản phẩm của dự án, dự tính tổng nhu cầu trong tương lai
- Ước tính mức tiêu thụ gia tăng hàng năm của thị trường nội địa và khả năngxuất khẩu sản phẩm của dự án, khả năng sản phẩm của dự án có thể bị thay thế bởicác sản phẩm khác
- Trên cơ sở phân tích quan hệ cung cầu, tín hiệu thị trường đối với sản phẩm,nhận định sự cần thiết phải đầu tư trong giai đoạn hiện nay, nhận định sự hợp lý củaquy mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm, sự hợp lý về triển khai thực hiện đầu tư
Hai là, đánh giá tổng quan về cung sản phẩm Để làm được điều này, cần phảithu thập được thông tin: khả năng mở rộng sản xuất trong tương lai của các cơ sởhiện có về hàng hóa, dịch vụ đang nghiên cứu và dự kiến khả năng xuất nhập khẩuhàng hóa đó trong tương lai Từ đó đưa ra số liệu dự kiến về tổng cung, tốc độ tăngtrưởng về tổng cung sản phẩm, dịch vụ
Ba là, phân tích thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự
án Để thực hiện được việc này, cán bộ thẩm định cần phải xác định được đâu là thịtrường tiêu thụ của sản phẩm chính của dự án, khả năng cạnh tranh trong thị trườngtrong nước và ngoài nước ra sao
Bốn là, phân tích phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối sản phẩm, dịch
vụ của dự án, bằng cách xác đính sản phẩm của dự án dự kiến tiêu thu theo phươngthức nào, có cần mạng lưới phân phối hay không? Mạng lưới phân phối đã được xáclập hay chưa? Có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không? Phương thứcbán hàng như thế nào để dự kiến khoản phải thu khi tính toán nhu cầu vốn lưu động
Trang 23Phân tích tính hợp lý, hợp pháp và mức độ tin cậy nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vào một
số đơn vị phân phối
Năm là, đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án theo các chỉtiêu chính sau: sản luợng sản xuất, tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩnnếu dự án có nhiều sản phẩm; khách hàng có thể kịp thay đổi cơ cấu sản phẩmkhông nếu phuơng án có nhiều sản phẩm để phù hợp với tình hình thị truờng; diễnbiến giá cả sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng năm
1.2.2.4 Thẩm định nhân sự của dự án
Nhân sự cũng là một nhân tố quan trọng quyết định đến sự thành công của dự
án Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của sản xuất, của hoạt động điều hành dự án để uớctính số luợng lao động trực tiếp phục vụ cho dự án và yêu cầu chuyên môn tuơngứng cho mỗi loại công việc, số luợng lao động gián tiếp với trình độ đào tạo thíchhợp Cần uu tiên xem xét nguồn lao động tại địa phuơng để tuyển dụng và đào tạovới chuơng trình, kế hoạch cụ thể, có dự trù kinh phí Việc đào tạo có thể tiến hành
ở trong nuớc, ở nuớc ngoài hoặc thuê chuyên gia nuớc ngoài huấn luyện ở trongnuớc Khi đó, chi phí tuyển dụng đào tạo và chi phí đào tạo trong các năm của dự ánđều đuợc tính vào chi phí lao động
Khi thẩm định dự án, cần xác định hình thức trả luơng để tính vào chi phí hoạtđộng của dự án, có thể trả luơng khoán, luơng sản phẩm hay luơng thời gian Căn
cứ vào hình thức trả luơng đuợc áp dụng, số lao động mỗi loại đuợc sử dụng và cácchi phí liên quan để tính ra quỹ luơng hàng năm cho mỗi loại lao động và cho tất cảlao động của dự án
1.2.2.5 Thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án
Thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án đầu tu là việc so sánh, đánh giámột cách có hệ thống giữa những chi phí và các lợi ích của dự án trên quan điểmcủa toàn bộ nền kinh tế, xã hội Nó là một trong số những nội dung quan trọng trongquá trình lập và thẩm định dự án đầu tu Thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội của dự
án đầu tu có ý nghĩa quan trọng đối với các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nuớc
và các định chế tài chính, vì nó là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền cấp phép đầu
Trang 24tư, các định chế tài chính tài trợ cho dự án
Mục tiêu của thẩm định kinh tế xã hội của dự án đầu tư là để đánh giá nhữngđóng góp thực sự của dự án cho nền kinh tế Chính vì lẽ đó, giá cả được sự dụngtrong phân tích này phản ánh giá trị thực sự của các hàng hóa, dịch vụ, hay chính làphản ánh những chi phí và lợi ích của dự án đối với nền kinh tế
Trong phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự án, các nội dung được phântích gồm:
S Các chỉ tiêu định lượng: khả năng thu ngoại tệ, mức thu hút lao động của
dự án, đóng góp của dự án vào ngân sách Nhà nước
- Khả năng thu ngoại tệ là số ngoại tệ hàng năm hoặc tổng số ngoại tệ tiếtkiệm do thay thế nhập khẩu Được tính bằng chỉ tiêu Ic
Tổng kim ngach xuất khẩu của dự án
Tổng vốn đầu tư
- Mức độ thu hút lao động của dự án Được đánh giá tuyệt đối hoặc tương đối.Tuyệt đối: được tính bằng số người dự kiến sẽ thu hút vào làm việc tại doanhnghiệp sau này
S Các chỉ tiêu định tính: bên cạnh các chỉ tiêu định lượng được, khi thẩm
định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án cần phải xét đến các chỉ tiêu định tính, nhưkhả năng thúc đẩy phát triển kinh tế ngành và liên ngành, khả năng thúc đẩy pháttriển kinh tế, xã hội tại địa phương nơi xây dựng dự án
Trang 25V Các ảnh hưởng kinh tế, xã hội khác: như mức độ ảnh hưởng của dự án đối
với môi trường, môi sinh về các mặt: bầu không khí nơi sản xuất, xử lý chát thải,tiếng ồn, mỹ quan toàn cảnh khu vực, sức khỏe của người dân
1.2.2.6 Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án
Thẩm định tài chính DAĐT là một nội dung quan trọng và phức tạp vì nó đòihỏi phải sử dụng tổng hợp các kết quả của quá trình thẩm định trên nhiều phươngdiện như thẩm định khả năng tài chính của chủ đầu tư, thẩm định thị trường, thẩmđịnh kỹ thuật, Kết quả thẩm định tài chính dự án là một trong những cơ sở quantrọng để Ngân hàng ra quyết định tài trợ Nói cách khác, thẩm định tài chính dự án
là khâu mà Ngân hàng phải quan tâm hàng đầu để đảm bảo tránh được rủi ro chocác khoản vay, đảm bảo khả năng thu hồi vốn vay, tạo sự an toàn và lành mạnhtrong hoạt động tín dụng Các nội dung thẩm định hiệu quả tài chính dự án sẽ đượcphân tích chi tiết trong nội dung ở phần sau
1.2.3 Thẩm định tài chính dự án đầu tư trong cho vay trung, dài hạn doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại
Thẩm định tài chính dự án đầu tư trong cho vay trung, dài hạn doanh nghiệpnhỏ và vừa tại các NHTM bao gồm các nội dung sau:
1.2.3.1 Xác định tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí phải bỏ ra trong suốt quá trình đầu tư từkhi bắt đầu thực hiện việc đầu tiên đến khi đưa dự án đi vào vận hành ổn định (bắtđầu đời dự án) Tổng mức vốn này gồm có: vốn cố định, vốn lưu động ban đầu (chỉ tính cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh đầu tiên) và vốn dự phòng
Xác định tổng mức vốn đầu tư được chính xác có ý nghĩa quan trọng đối vớitính khả thi của dự án, đây cũng là chỉ tiêu đầu tiên cần được xem xét khi tiến hànhthẩm định tài chính dự án
Tổng mức đầu tư của dự án bao gồm toàn bộ số vốn cần thiết để thiết lập và
dự án đi vào hoạt động Bao gồm :
Vốn đầu tư vào tài sản cố định:
Chi phí chuẩn bị: là những chi phí trước khi thực hiện dự án Chi phí này gián
Trang 26tiếp hoặc trực tiếp liên quan đến việc tạo ra và vận hành khai thác tài sản cố định đểđạt được mục tiêu đầu tư Chi phí này bao gồm nhiều loại chi phí khác nhau nhưchi phí khảo sát thiết kế, chi phí quản lý, đào tạo các chi phí này khó có thể tínhtoán chính xác được Bởi vậy cần phải được xem xét đầy đủ các khoản mục để dựtrù cho sát
Chi phí xây lắp và mua sắm thiết bị gồm: chi phí ban đầu về mặt đất, mặtnước, chi phí chuẩn bị mặt bằng xây dựng, giá trị nhà xưởng, cơ sở hạ tầng có sẵn,chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo nhà xưởng, cơ sở hạ tầng, chi phí về máy móc,thiết bị, chi phí khác
Thẩm định chi phí chuẩn bị được kiểm tra theo quy định hiện hành của nhànước Những chi phí này được phân theo các giai đoạn của quá trình đầu tư và xâydựng, có thể được định mức theo tỷ lệ % hoặc giá cụ thể
Việc kiểm tra chi phí xây lắp và mua sắm thiết bị cần tập trung vào việcxác định nhu cầu xây dựng hợp lý của dự án, mức độ hợp lý của đơn giá xâylắp và thiết bị
Vốn đầu tư vào tài sản lưu động gồm các chi phí để tạo ra tài sản lưu động
ban đầu (cho chu kỳ sản xuất đầu tiên) nhằm đảm bảo cho dự án có thể hoạt độngbình thường theo các điều kiện kinh tế kỹ thuật đã dự tính Vốn lưu động ban đầugồm: chi phí nguyên vật liệu, điện nước, nhiên liệu, phụ tùng, sản phẩm dở dang,phế phẩm tồn kho, hàng hóa bán chịu, vốn bằng tiền, dự phòng để bù đắp các chiphí của dự án và dự trữ trong trường hợp có rủi ro
Dự phòng vốn đầu tư: khoản dự phòng này để dự trù những rủi ro có thể
xảy ra trong quá trình thực hiện dự án Khoản dự phòng này thường được tínhtheo tỷ lệ % trên tổng vốn cố định và vốn lưu động, thường giao động trongkhoảng 5% -10%
Sau khi xác định hợp lý vốn đầu tư, cần xem xét việc phân bổ vốn đầu tư theochương trình tiến độ đầu tư, việc này đặc biệt cần thiết với những dự án có thờigian dài
Tổng vốn đầu tư dự kiến của dự án cần được xem xét theo từng giai đoạn của
Trang 27và các chi phí cần thiết khác) và chi phí dự phòng Bên cạnh đó, cần xem xét cácyếu tố làm tăng chi phí do truợt giá; lạm phát; tăng giá nguyên vật liệu xây dựng,nhân công; phát sinh thêm khối luợng, dự phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu
dự án có sử dụng ngoại tệ, thay đổi chính sách của Nhà nuớc có liên quan
1.2.3.2 Thẩm định nguồn tài trợ của dự án
Vốn tham gia vào dự án thuờng bao gồm các nguồn vốn sau: Vốn tự có củadoanh nghiệp, vốn trợ cấp ngân sách, vốn vay ngân hàng, vốn vay nuớc ngoài theophuơng thức tự vay, tự trả
V Vốn tự có của doanh nghiệp: phải nêu rõ đuợc số tiền, tỷ trọng vốn tự có
trong tổng nguồn vốn đầu tu, bao gồm vốn bằng tiền, vốn bằng hiện vật, kế hoạchgóp vốn tự có
Việc xác định vốn tự có của doanh nghiệp tham gia vào tổng đầu tu căn cứvào vốn luu động ròng của doanh nghiệp ( phải loại trừ đuợc phần vốn doanhnghiệp đã đầu tu vào tài sản dài hạn trên bảng cân đối kế toán, phần vốn tự có màdoanh nghiệp đã cam kết tham gia vào dự án, phuơng án vay vốn khác) và kế hoạchgóp vốn trong thời gian thực hiện đầu tu dự án
Vốn luu động ròng = Vốn CSH + Nợ dài hạn - tài sản dài hạn
Căn cứ từng truờng hợp cụ thể, có thể xác định vốn tự có của doanh nghiệpphải tham gia vào dự án truớc khi giải ngân vốn vay hoặc tham gia đồng thời
Khi thẩm định không đồng nghĩa vốn tự có với vốn huy động khác, vốn ứngtruớc của khách hàng Vốn tự có là số vốn thực có của doanh nghiệp đua vào dự án,truờng hợp vốn tự có của doanh nghiệp thiếu so với quy định, doanh nghiệp có thể
Trang 28bổ sung vốn tự có theo kế hoạch xây dựng hàng năm từ các nguồn khác nhu lợinhuận hàng năm, khấu hao từ các tài sản độc lập, phát hành thêm cổ phiếu Cácnguồn vốn này doanh nghiệp phải chứng minh đuợc tính khả thi
S Vốn trợ cấp ngân sách: khi có nguồn vốn này cần xem xét các tài liệu
chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của nguồn vốn Đồng thời, xem xét các cam kết,đảm bảo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt vốn tài trợ cho dự án nhu thế nào,tiến độ tài trợ ra sao để đánh giá khả năng tham gia của nguồn vốn này Thêm vào
đó, cũng cần xem kế hoạch nguồn vốn hàng năm của Nhà nuớc, của địa phuơngxem dự án có nằm trong diện uu tiên đuợc cấp vốn năm đó hay giai đoạn đó haykhông để có thể tính toán đuợc khi nào nguồn vốn này có thể tham gia vào dự án
S Vốn vay ngân hàng : bao gồm cả phần vốn vay ngân hàng khác Để đánh
giá khả năng tham gia của nguồn vốn này cần xem xét đến năng lực tài chính, quy
mô và uy tín của các ngân hàng khác tham gia đồng tài trợ cho dự án Đây là vấn
đề quan trọng để có thể xác định xem khả năng tham gia của nguồn vốn này nhuthế nào
S Vốn vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả: đây là nguồn vốn
tuơng đối nhạy cảm, phức tạp nên cần xem xét kỹ việc chấp hành đúng các quyđịnh của Nhà nuớc về vay vốn nuớc ngoài của doanh nghiệp và xem xét kỹ cáccam kết đã đạt đuợc với phía nuớc ngoài cũng nhu khả năng thực hiện các cam kết
đó Khi chủ đầu tu và dự án đã chấp hành đầy đủ quy định, uy tín và năng lực củaphía đuợc ngoài cũng đuợc đánh giá đảm bảo thì khả năng tham gia của nguồn vốnnày cũng sẽ đuợc đảm bảo
Để đảm bảo tiến độ thực hiện đầu tu của dự án, vừa tránh ứ động vốn, cácnguồn tài trợ không chỉ cần đuợc xem xét về mặt số luợng mà cả về thời điểm nhậntài trợ Các nguồn vốn dự kiến phải đảm bảo chắc chắn, thể hiện ở tính pháp lý và
cơ sở thực tế của các nguồn huy động
Tiếp đó phải so sánh nhu cầu về vốn với khả năng đảm bảo vốn cho dự án từcác nguồn về số luợng và tiến độ Nếu khả năng lớn hơn hoặc bằng nhu cầu thì dự
án đuợc chấp nhận và nguợc lại, nếu khả năng nhỏ hơn nhu cầu thì phải giảm quy
Trang 29mô của dự án, xem xét lại phương diện kỹ thuật để đản bảo tính đồng bộ khi giảmquy mô dự án
1.2.3.3 Thẩm định tính hợp lý của báo cáo tài chính kế hoạch
Căn cứ để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án là báo cáo tài chính kế hoạch(hay dự toán) Từ đó tính toán dòng tiền của dự án, sử dụng các chỉ tiêu để đánh giá
dự án Các báo cáo tài chính giúp cho chủ đầu tư thấy được tình hình hoạt động tàichính của dự án và nó là số liệu giúp cho việc tính toán phân tích các chỉ tiêu phảnánh mặt tài chính của dự án
Ngân hàng tiến hành thẩm định tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của các báo cáotài chính kế hoạch căn cứ trên cơ sở các chỉ tiêu xây dựng lên các báo cáo tài chính
dự trù Như dự tính về sản lượng bán, giá bán đơn vị, chi phí biến đổi đơn vị, tổngchi phí cố định, tổng vốn đầu tư cần thiết (bao gồm cả vốn đầu tư vào vốn lưu độngròng) Ngân hàng sẽ dự báo, xây dựng lại các bảng dự trù tài chính cho phù hợptrên cơ sở định mức kinh tế, kỹ thuật của ngành do Nhà nước hoặc các cơ quanchuyên môn công bố và dựa trên các kết quả thẩm định của ngân hàng về kỹ thuật,thị trường, tổ chức, kinh tế xã hội nếu các giả định đưa ra chưa hợp lý hoặc độchính xác của các số liệu đưa ra trong các báo cáo tài chính thấp
Lập báo cáo tài chính dự kiến cho từng năm hoặc từng giai đoạn của dự án thểhiện qua các dự tính sau:
- Dự tính doanh thu từ hoạt động của dự án: doanh thu từ hoạt động của dự ánbao gồm doanh thu do bán sản phẩn chính, sản phẩm phụ, phế liệu, phế phẩm và từdịch vụ cung cấp cho bên ngoài Doanh thu của dự án được tình cho từng năm hoạtđộng và dựa vào kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hàng năm của dự án để xác định
- Dự tính chi phí sản xuất: việc tính chi phí này cũng được tính cho từng nămtrong suốt cả đời sự án, dựa trên kế hoạch sản xuất hàng năm, kế hoạch khấu hao và
kế hoạch trả nợ của dự án
- Dự tính mức lãi lỗ của dự án: dựa trên số liệu dự tính doanh thu, chi phí của
dự án để tính mức lãi, lỗ hàng năm của dự án, nó phản ánh hiệu quả của hoạt độngsản xuất, dịch vụ trong từng năm của dự án
Trang 30liệu dự án có đem lại giá trị cho chủ đầu tu hay không Buớc đầu tiên và quan trọngnhất là xem xét sự tính toán dòng tiền trong suốt đời dự án nhu vậy có phù hợp haykhông Dòng tiền phù hợp phải là dòng tiền tác động đến tổng dòng tiền trong
tuơng lai của doanh nghiệp Nghĩa là khi dự án đuợc thực hiện, dòng tiền này sẽphải làm thay đổi về giá trị hoặc về cơ cấu dòng tiền doanh nghiệp Do đó, việcthực hiện dự án tạo ra dòng tiền có thể làm tăng, giảm hoặc không thay đổi giá trịdòng tiền doanh nghiệp nhung bản chất, cơ cấu dòng tiền doanh nghiệp đã có sự
- Dự tính cân đối thu chi ( cân đối dòng tiền của dự án): phân tích tài chính dự
án quan tâm tới dòng tiền đi vào và đi ra từ dự án Đảm bảo cân đối thu chi là mụctiêu quan trọng của phân tích tài chính dự án Để xác định được chỉ tiêu này cầnphải phân biệt rõ giữa doanh thu và khoản thu, giữa khoản mua và khoản chi
Doanh thu là giá trị hành hòa bán được phản ánh trong tài khoản thu nhưng cóthể chưa được thanh toán Khoản thu là giá trị hàng hóa đã được thanh toán Khoảnmua là giá trị mua vào nhưng có thể chưa được trả tiền và được phản ánh trong tàikhoản nợ Khoản chi là giá trị hàng hóa mua đã trả tiền
Như vậy, thu nhập là chênh lệch giữa doanh thu và các khoản mua tại thờiđiểm xem xét Còn dòng tiền là chênh lệch giữa khoản thu và khoản chi tại thờiđiểm xem xét Bởi vậy giá trị dòng tiền ròng tại một thời điểm nào đó có thể khácvới thu nhập cửa dự án tại thời điểm đó ( có thể dòng tiền ròng < 0 nhưng thu nhậplại > 0)
1.2.3.4 Phân tích tài chính của dự án
Để phân tích tài chính dự án có nhiều phương pháp nhưng phương pháp thôngdụng nhất ở Việt Nam là phương pháp dòng tiền chiết khấu (discounted cash flowmethod) Phương pháp này dựa trên các bước:
- Tính toán (dự báo) dòng tiền
- Lựa chọn tỷ lệ chiết khấu
- Tính toán, phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tài chính và phân tích rủi ro đểđánh giá hiệu quả tài chính của dự án
Bước 1: Dự báo dòng tiền cho các năm hoạt động của dự án:
Để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án, các báo cáo dự toán đưa ra là phùhợp, cần phải xem xét những thay đổi về dòng tiền của doanh nghiệp để xem xét
22
Trang 31thay đổi Nhu vậy, các chi phí chìm (các chi phí đã trả hay phát sinh phải trả, loạichí phí không chịu ảnh huởng bởi quyết định hiện tại chấp nhận hay không chấpnhận dự án) và chi phí cơ hội (thu nhập bị bỏ qua do không chấp nhận dự án này
mà chấp nhận dự án khác) sẽ không đuợc tính đến trong quá trình phân tích, dự báodòng tiền của dự án
Dòng tiền của dự án đuợc cấu thành từ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của
dự án, chi tiêu vốn và thay đổi vốn luu động ròng:
Trang 32Dòng tiền từ hoạt động kinh
> Khấu hao: là việc định giá, tính toán, phân bổ một cách có hệ thống giá trịcủa tài sản do sự hao mòn tài sản sau một khoảng thời gian sử dụng Khấu hao tàisản cố định đuợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụngtài sản cố định
Trong báo cáo thu nhập của kế toán, khấu hao đuợc tính vào chi phí để xácđịnh lợi nhuận chịu thuế nhung để tính thu nhập ròng của dự án, khấu hao khôngphải là chi phí bằng tiền (không có dòng tiền ra khỏi dự án) nên nó đuợc coi là một
Trang 33nguồn thu của dự án Khấu hao là một chỉ tiêu tài chính rất nhạy cảm có ảnh huởnglớn đến tình trạng tài chính của dự án Khấu hao là một nguồn chủ yếu để trả nợnếu dự án đuợc tài trợ bằng vốn vay Vì vậy, việc xác định phuơng pháp khấu haohợp lý (nhanh hay chậm, tăng dần, giảm dần hay đều) có ý nghĩa rất quan trọngtrong việc đảm bảo hoạt động và khả năng trả nợ của dự án Bên cạnh đó, việc xácđịnh phuơng pháp khấu hao cũng làm thay đổi dòng tiền của dự án, quyết định đếnviệc dự án khả thi hay không, có đem lại hiệu quả tài chính hay không Trên thực tếnhiều dự án vẫn hoạt động và tạo ra giá trị mặc dù các tài sản đã hết khấu hao Đây
sẽ là một lợi thế làm giảm chi phí giá thành, nâng cao dòng tiền cho dự án
> Lợi nhuận sau thuế: bao gồm lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh doanh,hoạt động tài chính và từ các hoạt động khác Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả hoạtđộng hàng năm của doanh nghiệp Đây là một chỉ tiêu đuợc Ngân hàng quan tâm vì
là một nguồn trả nợ chính của doanh nghiệp cùng với khấu hao Lợi nhuận sau thuếcàng cao thì doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và nguồn trả nợ cho Ngân hàngcũng đảm bảo hơn
> Vốn luu động ròng: Khi bắt đầu triển khai dự án cần có một luợng vốn luuđộng nhất định đuợc nắm giữ duới dạng tiền mặt, các khoản phải thu, phải trả, tồnkho Trong thời gian triển khai dự án, vốn luu động sẽ thay đổi hàng năm (tănglên hoặc giảm xuống) tùy thuộc vào nhu cầu vốn từng giai đoạn của dự án cho quátrình hoạt động, sản xuất nhung ở thời điểm kết thúc của dự án (cuối năm cuối cùngcủa dự án), nhu cầu vốn luu động sẽ là bằng 0 do không còn sự hoạt động nối tiếpcủa dự án nữa; lúc này, luợng vốn luu động đã bỏ ra sẽ đuợc thu hồi Sự thay đổiluợng vốn luu động hàng năm là một dòng tiền thực nên cũng đuợc tính vào dòngtiền của dự án Nó sẽ là một dòng chi (dòng ra) của dự án trong truờng hợp đó là sựchênh lệch tăng do dự án phải bổ sung thêm vốn luu động theo nhu cầu; và đó sẽ làmột dòng thu (dòng vào) của dự án trong truờng hợp đó là sự chênh lệch giảm do
dự án rút bớt vốn luu động
Bước 2: Lựa chon lãi suất chiết khấu (tỷ suất chiết khấu) thích hợp
Lãi suất chiết khấu là thuật ngữ mô tả giá trị thời gian của tiền, bản chất chính
Trang 34Nếu Nó có nghĩa là Thì
24
là chi phí vốn Lãi suất chiết khấu là chi phí cơ hội của việc đầu tu vào dự án màkhông đầu tu vào dự án khác hay vào tài sản khác Lãi suất chiết khấu còn có thểđuợc hiểu là phần lợi nhuận thích hợp để bù đắp rủi ro khi đầu tu vào dự án, tỷ suấtthu nhập kỳ vọng của nhà đầu tu
Đối với chủ đầu tu: lãi suất chiết khấu có thể chọn là tỷ suất sinh lời kỳ vọngcủa chủ đầu tu về dự án hoặc chi phí sử dụng vốn bình quân WACC- là chí phí vốnbình quân gia quyền theo cơ cấu vốn Để xác định đuợc lãi suất chiết khấu theocách này, cần phải xác định cơ cấu vốn chủ sở hữu bỏ ra, vốn huy động tăng thêmthông qua các phuơng thức khác nhau, vốn vay ngân hàng, vốn vay các nguồn khác
và xác định chi phí vốn của từng loại nguồn vốn (tỷ suất sinh lời kỳ vọng của vốnchủ, chi phí phát hành và lãi suất nếu phát hành trái phiếu, cổ tức của cổ phiếu pháthành tăng thêm, chi phí lãi vay ) Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của vốn chủ có thểđuợc xác định bằng lãi suất tiết kiệm của Ngân hàng cộng thêm với phần bù rủi rocủa dự án đầu tu
Đối với ngân hàng: lãi suất chiết khấu có thể đuợc tính bằng lãi suất trái phiếukho bạc (đuợc coi nhu độ rủi ro = 0) cộng với một tỷ lệ phần bù rủi ro tuơng ứng(theo ngành nghề, lĩnh vực hoạt động hoặc tính chất của dự án) hoặc WACC hoặclãi suất cho vay cộng thêm một tỷ lệ dự phòng rủi ro nhất định
Bước 3: Tính toán và phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án
Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án có thể chia thành 3 nhóm:
- Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của dự án, nhu: NPV, IRR, B/C, PI
- Các chỉ tiêu đánh giá khả năng trả nợ của dự án nhu:thời gian hoàn vốn đầutu,
thời gian hoàn vốn vay, hệ số khả năng trả nợ
- Các chỉ tiêu đánh giá độ rủi ro của dự án nhu: điểm hoà vốn, độ nhạy
1.2.3.5 Hiệu quả tài chính của dự án
a Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của dự án
V Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV- Net Present Value):
Giá trị hiện tại ròng là chênh lệch giữa giá trị hiện tại (Present Value) của cácdòng tiền dự tính dự án mang lại trong thời gian vận hành của dự án (vòng đời củadự
25
án) và giá trị đầu tư ban đầu
NPV = giá trị hiện tại của dòng tiền vào (thu) - giá trị hiện tại của dòng tiền ra(chi)
Chỉ tiêu này dùng để phản ánh lợi nhuận tuyệt đối của dự án có tính đến giá trị về
mặt thời gian của tiền Thu nhập ròng của dự án được tính chuyển về mặt bằng hiện tại
gọi là giá trị hiện tại ròng hay hiện giá thu nhập ròng Công thức tính: ” CF
NPV = ∑ ɪ j ∙ - Ỷ I
⅛(1 + r
y
Trong đó:
CFi: là dòng tiền vào của dự án năm thứ i (thu nhập)
ICi: là dòng tiền ra của dự án năm thứ i
n: Số năm hoạt động kinh tế của dự án (vòng đời dự án)
i: năm thứ i (i = 1, n)
r: tỷ suất chiết khấu được chọnNPV là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá lựa chọn DAĐT phù hợp với mục tiêutối đa hóa lợi nhuận của chủ đầu tư
Trang 35NPV > 0
Đầu tư này sẽ có thể thêm
NPV < 0
Đầu tư này có thể làm giảm
NPV = 0 Đầu tư sẽ không đạt đượccũng như không mất đi giá
trị cho chủ đầu tư
Dự án này có thể được chấp nhận hoặc
từ chối Vì tuy không đem lại giá trị vềmặt tiền tệ nhưng có thể đem lại nhữnglợi ích khác như: vị trí chiến lược, lợiích cộng đồng, lợi ích xã hội
Trang 36Dự án loại trừ nhau có NPV dương cao nhất sẽ là dự án được chọn và có xemxét
đến vòng đời của dự án trước khi lựa chọn Trong giới hạn ngân sách, việc lựa chọntổ
Trang 37IRR có thể đuợc xác định theo các phuơng pháp sau:
+ Thử dần các giá trị của tỷ suất chiết khấu trong công thức tính NPV Giá trịnào của r làm cho NPV = 0 thì chính là IRR cần tìm Phuơng pháp này sẽ mất rấtnhiều thời gian
+ Xác định IRR qua vẽ đồ thị: Lập hệ trục tọa độ, trên trục hoành biểu thị cácgiá trị của tỷ suất chiết khấu r, trên trục tung biểu thị các giá trị NPV tuơng ứng.Biểu diễn các toạ độ điểm tìm đuợc trên đồ thị ta có một đuờng cong Đuờng congnày cắt trục hoành tại một điểm, tại đó NPV = 0 và điểm đó chính là điểm r = IRR.Phuơng pháp này yêu cầu phải rất chính xác hoặc cần đến các chuơng trình phầnmềm hỗ trợ trên máy tính
+ IRR đuợc xác định bằng phuơng pháp nội suy tức là phuơng pháp xác địnhmột giá trị cần tìm giữa 2 giá trị đã chọn: r1 tạo ra NPVl >0 và r2 tạo ra NPV<0.Khi đó, việc nội suy IRR đuợc thực hiện theo công thức:
IRR = r + (r 2 „ ʌ NPV 1
(NPV - NPV 2)Phuơng pháp IRR có uu điểm là dễ tính toán vì không phụ thuộc chi phí vốn,rất thuận tiện cho việc so sánh cơ hội đầu tu vì cho biết khả năng sinh lời duới dạng
% Ý nghĩa cốt lõi của IRR là cho nhà đầu tu biết đuợc chi phí sử dụng vốn cao nhất
có thể chấp nhận đuợc Nhuợc điểm của IRR là không đuợc tính toán trên cơ sở chiphí sử dụng vốn do đó sẽ có thể dẫn tới nhận định sai về khả năng sinh lời của dự
án Nhà đầu tu sẽ không biết đuợc mình có bao nhiêu tiền trong tay
V Chỉ số khả năng sinh lợi (PI - Profit Index)
Chỉ tiêu này còn đuợc gọi là thu nhập thuần của vốn đầu tu PI là tỷ lệ giữa giátrị hiện tại của các dòng tiền dự án mang lại và giá trị của đầu tu ban đầu Chỉ số
27này được xác định theo công thức:
PI =
n
t
Trang 38Trong đó:
PI: Chỉ số khả năng sinh lợi
CFi: là dòng tiền vào của dự án năm thứ i (thu nhập)
ICi: là dòng tiền ra của dự án năm thứ i
n: Số năm hoạt động kinh tế của dự án (vòng đời dự án)
i: năm thứ i (i = 1, n)
r: tỷ suất chiết khấu được chọn
Chỉ tiêu này thường được sử dụng như chỉ tiêu xếp hạng dự án khi bị giới hạn
về nguồn vốn
Đối với các dự án độc lập, dự án nào có PI > 1 thì được chấp nhận Nếu PI = 1,tùy theo mục tiêu kỳ vọng của doanh nghiệp mà chấp nhận hay loại bỏ dự án
b Chỉ tiêu đánh giá khả năng trả nợ của dự án
J Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư:
Thời gian thu hồi vốn đầu tư (thời gian hoàn vốn đầu tư) là thời gian hoạtđộng cần thiết của dự án để thu hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu Đó chính là thời gian
để hoàn trả số vốn đầu tư ban đầu bằng thu nhập ròng của dự án
Thời gian thu hồi vốn giản đơn được xác định như sau:
- Theo phương pháp cộng dồn:
T
∑ (W + D) I →≥ Iv 0 i=1
Trong đó:
T : năm thu hồi vốn đầu tư
(W+D)i : khoản thu hồi năm i gồm lợi nhuận ròng và khấu hao
Ivo : tổng vốn đầu tư ban đầu
Trang 39DAĐT mới gia nhập thị trường thì khả năng sinh lợi trong những năm đầu còn thấp(làm kéo dài thời gian hoàn vốn đầu tư) nhưng lại hứa hẹn cho quy mô lãi cao ở nhữngnăm sau Nhưng khi dựa vào chỉ tiêu này để xem xét chủ đầu tư đã loại bỏ mất dự án.
S Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn vay
Đối với các ngân hàng khi đầu tư vào dự án đầu tư, tiêu chí mà ngân hàngquan tâm bên cạnh thời gian hoàn vốn đầu tư là thời gian hoàn vốn vay Neu dự án
- Theo phương pháp cộng dồn:
T
∑ (W + D) lp v ^≥ Iv 0 i=1
- Theo phương pháp trừ dần:
Nếu Ivl là vốn đầu tư phải thu hồi ở năm i thì ∆i = Ivi - (W+D)i là số vốn đầu
tư còn lại chưa thu hồi được của năm i phải chuyển sang năm (i+1) để thu hồi tiếp
Ta có: Ivi+1=∆i (1+r) hay Ivi =∆i-1 (1+r) Khi ∆i→ 0 thì i → T
Thời gian thu hồi vốn đầu tư được xác định theo phương pháp cộng dồn hoặctrừ dần xét về bản chất chỉ là một
Ngoài hai phương pháp này, thời gian thu hồi vốn đầu tư còn được xác địnhtheo tình hình hoạt động của từng năm hoặc bình quân của cả đời dự án
Trong thực tế, thời gian hoàn vốn đầu tư thường được tính như sau:
T = t (năm) + 12(Ivo - Ivt)/(Ivt+1 - Ivt) (tháng)Trong đó:
Ivo: tổng vốn đầu tư
Ivt < Ivo (luỹ kế dòng tiền chiết khấu gần sát tiền vốn đầu tư nhất)
Ivt+1> Ivo (luỹ kế dòng tiền chiết khấu bắt đầu vượt tiền vốn đầu tư)Chủ đầu tư sẽ lựa chọn dự án có thời gian hoàn vốn đầu tư ngắn nhất hoặc phùhợp nhất với các kế hoạch đầu tư, kinh doanh của mình Với các dự án đầu tư cóthời
gian hoàn vốn đầu tư vượt quá thời gian hoàn vốn tối đa mà chủ đầu tư đặt ra thì sẽkhông được chấp nhận đầu tư Đây cũng là một hạn chế của chỉ tiêu này do cónhững
29
Trang 40vay vốn để đầu tư phải trả ngay bằng toàn bộ lợi nhuận thuần và khấu hao hàng năm
kể từ khi dự án đi vào hoạt động, tiền lãi vay phải trả hàng năm được khấu trừ khitính lợi nhuận thuần thì thời gian thu hồi vay trong trường hợp này tính tương tựnhư thời gian thu hồi vốn đầu tư giản đơn
Ngân hàng thương mại với tư cách là nhà tài trợ cho dự án quan tâm nhiềuhơn tới thời gian hoàn vốn vay Nhưng điều này cũng không có nghĩa là ngânhàng không quan tâm tới thời gian hoàn vốn đầu tư vì chỉ khi dự án khả thi, cóhiệu quả, có lợi nhuận cho chủ đầu tư thì việc đầu tư của chủ đầu tư mới có ýnghĩa và khi đó ngân hàng mới có khả năng cho vay và thu hồi được vốn Do vậy,trong số những dự án có thời gian hoàn vốn đầu tư hợp lý, ngân hàng lựa chọn dự
án có thời gian hoàn vốn vay ngắn nhất nhưng tối đa bằng thời gian vay vốn dựkiến Để dễ so sánh, ngân hàng có thể lập thêm bảng cân đối trả nợ (lịch trả nợ cóthể giả định đều hoặc không đều tuỳ thuộc vào thoả thuận của ngân hàng và chủđầu tư) để xác định khả năng trả nợ vốn vay trong thời gian vay dự kiến
Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao + Các khoản thu khác
Nợ gốc trung, dài hạn + Lãi vay trung, dài hạnChỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nợ từ nguồn trả nợ hình thành từ