1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

115 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Thẩm Định Dự Án Tại Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam - Chi Nhánh Hải Phòng
Tác giả Vũ Thu Huyền
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Viết Hồng
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 183,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề này, tôi đã lựa chọn đề tài : “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng” làm đề tài cho luận v

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

Họ và tên: VŨ THU HUYỀN

ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

-CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội - năm 2012

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 01

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÁC NGÂN HÀNG PHÁT TRIEN 1.1 Tổng quan về Ngân hàng phát triển 04

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng phát triển 04

1.1.2 Phân loại ngân hàng phát triển 04 1.1.3 Các đặc trưng của ngân hàng phát triển 05 1.1.4 Vai trò của NHPT 06

1.2.Dự án đầu tư 08

1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư 08

1.2.2 Vai trò của dự án đầu tư 09

1.2.3 Nội dung của một DAĐT 10

1.3 Thẩm định dự án đầu tư 11

1.3.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư 11

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

Họ và tên: VŨ THU HUYỀN

ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

-CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số: 11K60.31.12.089

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VIẾT HỒNG

Hà Nội - năm 2012

Trang 4

1.3.2.3 Thẩm định phương diện kỹ thuật của dự án 13

1.3.2.4 Thẩm định phương diện tổ chức quản trị nhân sự của dự án 13

1.3.2.5 Thẩm định phương diện tài chính của dự án 14 1.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư 33

1.4.1 Thu thập thông tin 33

1.4.2 Phương pháp thẩm định 34

1.4.3 Trình độ và kinh nghiệm của cán bộ thẩm định 34

1.4.4 Trang thiết bị công nghệ cho hoạt động thẩm định 35

1.4.5 Các nhân tố khác 35

1.5.Kinh nghiệm thẩm định dự án đầu tư tại một số ngân hàng thương mại Việt Nam và bài học rút ra cho NHPT Việt Nam 36 1.5.1 Kinh nghiệm thẩm định dự án đầu tư tại một số ngân hàng thương mại Việt Nam 36

Trang 6

1.5.1 Bài học kinh nghiệm thẩm định dự án đầu tư rút ra cho Ngân hàng Phát triển 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN

HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

1.1 Tổng quan về Ngân hàng Phát triển Việt Nam 41 1.2 Khái quát về Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng 42 1.2.1 Chức năng nhiệm vụ và mô hình tổ chức 42 1.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHPT Hải Phòng 43 1.2.2.1 Tình hình

huy động vốn tại Chi nhánh NHPT Hải Phòng 43 1.2.2.2 Tình hình cho vay các dự án đầu tư phát triển của Chi nhánh NHPT Hải Phòng 45 1.2.2.3 Tình hình cho vay, thu nợ của Chi nhánh NHPT Hải Phòng 46 1.3 Thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh

Hải Phòng 50

1.3.1 Tình hình thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh NHPT Hải Phòng 50 1.3.2 Về thực hiện quy trình thẩm định 53 1.3.3 Về thực hiện phương pháp thẩm định 55 1.3.4 Về thực hiện

nội dung thẩm định 57 1.4 Đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư 64 1.4.1 Những kết quả đạt được 64 1.4.2 Những hạn chế, bất cập và nguyên nhân 65

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG

Trang 7

CIC : Trung tâm thông tin tín

dụngNHPT : Ngân hàng phát triển

DNNN : Doanh nghiệp nhà nước

DAĐT : Dự án đầu tư

phủ 87 3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 89 3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Phát triển Việt Nam 90 3.3.4 Kiến nghị với chủ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

STT NỘI DUNG TRANG

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng đang gặp phảirất nhiều khó khăn do hậu quả của khủng hoảng kinh tế toàn cầu và nhữngvấn đề nội tại của mỗi quốc gia Kinh tế Việt Nam năm 2013 được các chuyêngia đánh giá sẽ tiếp tục vấp phải những trở ngại hết sức to lớn Một trongnhững trở ngại đó là giải quyết nợ xấu ngân hàng do hậu quả của tình trạngsản xuất đình đốn kéo dài và sự tăng trưởng tín dụng nóng trong vài năm trởlại đây

Nhìn lại những bất cập trong chất lượng tín dụng tại các ngân hàng,chúng ta càng thấy rõ hơn tầm quan trọng của công tác thẩm định dự án đầu

tư Tiến hành khoa học, chất lượng trong quá trình thẩm định giúp các ngânhàng hạn chế những dự án rủi ro, tạo cơ hội cho những dự án tốt, đem lạinhiều lợi ích cho kinh tế, xã hội Chính vì xác định đúng tầm quan trọng củathẩm định dự án đầu tư mà công tác này trong các ngân hàng thương mại nóichung và đặc biệt là Ngân hàng Phát triển Việt Nam đã đạt được những kếtquả quan trọng

Đương đầu với những khó khăn, thách thức từ nền kinh tế, hệ thốngngân hàng nói chung và Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh HảiPhòng nói riêng cần phải nhìn nhận, đánh giá lại thực trạng công tác thẩmđịnh dự án đầu tư để đưa ra được những biện pháp hoàn thiện, tránh lặp lạinhững sai sót đã và đang tồn tại

Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề này, tôi đã lựa chọn đề tài :

“Hoàn thiện công tác thẩm định dự án tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

- Chi nhánh Hải Phòng” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình đồng

Trang 12

thời hi vọng sẽ đóng góp được một phần nhỏ bé của mình vào việc nâng caochất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh trong thời gian tới.

2 Mục đích của khóa luận

Qua khóa luận này tôi mong muốn đạt được những mục đích sau:

- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng

Phát triển

- Đánh giá đúng thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Phát

triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng

- Đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư

tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu thẩm định dự án đầu tư tại Ngân

hàng Phát triển Việt Nam nói chung và Chi nhánh Hải Phòng nói riêng

- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại

Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng từ năm 2009 đếntháng

6/2012

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử.

- Phương pháp thống kê, so sánh cùng với phân tích - tổng hợp Trên

cơ sở phân tích số liệu quá khứ từ các thông tin, tài liệu, báo cáo đãđược

công bố để làm rõ những vấn đề cần nghiên cứu Rút ra những kết luậncần

thiết

Trang 13

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ THẨM ĐỊNH Dự ÁN ĐẦU TƯ

TẠI CÁC NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN

1.1 Tổng quan về Ngân hàng phát triển

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng phát triển

Quá trình phát triển của các tổ chức tài chính gắn liền với quá trìnhphát triển kinh tế Các ngân hàng như ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu

tư, các tổ chức tài chính phi ngân hàng như quỹ đầu tư, công ty tài chính đóng vai trò ngày càng quan trọng trong thu hút tiết kiệm và tài trợ cho pháttriển, hạn chế rủi ro và tăng khả năng sinh lời Phần lớn các trung gian tàichính hoạt động vì mục tiêu tối đa hóa lợi ích tài chính của chủ sở hữu Bêncạnh đó cũng có một số tổ chức hoạt động với các mục tiêu và đối tượng phục

vụ đặc biệt, hướng tới lợi ích kinh tế - xã hội Các tổ chức tài chính này đượcgọi chung là “Các công ty tài chính phát triển” và ngân hàng phát triển là một

tổ chức tài chính như vậy

Từ những cách tiếp cận khác nhau đưa đến những định nghĩa về Ngânhàng phát triển khác nhau Tác giả thiên về định nghĩa sau:

Ngân hàng phát triển là tổ chức tín dụng mà hoạt động chủ yếu là tài trợ trung và dài hạn các dự án phát triển.

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, khóa luận đượctrình bày trong 3 chương:

Chương 1: Khái quát về thẩm định dự án đầu tư các Ngân hàng Phát triển.

Chương 2: Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng.

Trang 14

Theo phạm vi hoạt động, ngân hàng phát triển được chia thành 2 loại:

* Ngân hàng phát triển xã hội: là những ngân hàng phát triển của riêngtừng quốc gia, giao dịch chủ yếu với các cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức

Trang 16

nhỏ (có thể bao gồm các tổ chức phi chính phủ hoặc chi nhánh các ngân hàngthương mại) ngay tại quốc gia đó.

* Ngân hàng phát triển đa phương: thành lập bởi nhiều quốc gia nhằm

hỗ trợ cho chính phủ các quốc gia

Nhóm ngân hàng phát triển đa phương bao gồm:

- Ngân hàng phát triển Châu Phi (AFDB).

- Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB).

- Ngân hàng phát triển Châu Âu (EIB).

- Ngân hàng phát triển liên Mỹ (IDB).

- Ngân hàng phát triển Bắc Mỹ (NADBANK).

- Ngân hàng Thế giới.

1.1.1 Các đặc trưng của ngân hàng phát triển

Ngân hàng phát triển có những đặc trưng riêng phân biệt với các tổchức tài chính và tín dụng khác như sau:

- Cung cấp tài chính cho các dự án thuộc lĩnh vực ưu tiên của Chính

phủ

- Cung cấp các khoản vay trung và dài hạn cho các dự án có tỷ suất

sinh lời thấp và tỷ lệ rủi ro cao: Các khoản cho vay của NHPT thườngđóng

vai trò là khoản cho vay cuối cùng Chỉ trong trường hợp không có cácnguồn

cho vay nhà nước hay tư nhân khác cho dự án thì NHPT mới sử dụng

Trang 17

rủi ro của các dự án này trong dài hạn là tương đối cao nên khu vực ngânhàng thương mại không hoạt động chuyên trong lĩnh vực tài trợ phát triển sẽhạn chế tài trợ cho các dự án này.

- Hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận: Thông thường NHPT có

100% vốn Nhà nước, chỉ cần mức lợi nhuận tối thiểu để có duy trì hoạtđộng

và ưu tiên hỗ trợ các dự án có tính chất công cộng

- Các khoản cho vay để đầu tư vào tài sản cố định: Những khoản cho

vay đối với các dự án có tính chất công cộng chủ yếu dùng để đầu tư,mua

sắm máy móc thiết bị

- Chính phủ bảo lãnh cho hoạt động của NHPT, nguồn vốn của NHPT

được nhà nước hỗ trợ bằng các công cụ tài chính và bằng nguồn tráiphiếu

Chính phủ

1.1.2 Vai trò của NHPT

* NHPT là tổ chức kinh tế có nhiệm vụ tập trung các nguồn vốn trung, dài hạn để đầu tư có trọng điểm và ưu đãi cho các dự án phát triển

Vai trò này được thể hiện thông qua:

+ Các mục tiêu mà ngân hàng phát triển theo đuổi: Hoạt động chínhcủa NHPT là tài trợ cho các dự án phát triển nhằm phát triển công nghiệp vànông nghiệp Thông qua cho vay trung và dài hạn, ngân hàng khuyến khíchphát triển cơ sở hạ tầng, phát triển doanh nghiệp, thay đổi cơ cấu thu nhập và

cơ cấu kinh tế

Trang 18

phân phối thu nhập cho các tầng lớp dân cư nghèo, cải thiện môi trường kếthợp mục tiêu tài chính và các mục tiêu xã hội khác.

+ Các nghiệp vụ chính mà NHPT thực hiện:

• Tìm kiếm các dự án theo định hướng của Chính phủ

• Phân tích, thẩm định các dự án, tính toán các mục tiêu xã hội bên cạnhmục tiêu kinh tế nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả các mục tiêu pháttriển

• Tài trợ trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các tổ chức tài chính khác

* NHPT khuyến khích và duy trì hiệu quả kinh tế của các dự án

NHPT về cơ bản là một tổ chức tín dụng, hoạt đông trên cơ sở lấy thu

bù chi và có lãi, dựa trên tính chất này, ngân hàng được phân biệt với các tổchức quản lý và hành chính khác Ngân hàng tìm kiếm lợi nhuận thông qua tàitrợ cho các dự án Các khoản tài trợ này phải đảm bảo tuân thủ nguyên tắc cơbản: người vay hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau một thời gian Để thực hiện nguyêntắc này, ngân hàng cần tìm kiếm các dự án có hiệu quả kinh tế, quản lý chặtchẽ việc sử dụng vốn của dự án, có biện pháp phòng ngừa rủi ro qua đóngân hàng thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả của các chủ đầu tư

* NHPT hô trợ các doanh nghiệp và các vùng thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Một trong những yêu cầu phát triển kinh tế có hiệu quả của các nướcđang phát triển là công nghệ phải phù hợp với tăng trưởng kinh tế trong điềukiện công nghệ còn lạc hâu, nguồn vốn còn khan hiếm, để phát triển nhanhchóng cần phải tập trung các nguồn lực phát triển công nghệ vào một số đầumối chính nhằm đầu tư cho các loại hình công nghệ chủ lực phù hợp với điềukiện của đất nước NHPT được sử dụng như là thể chế phát triển về công

Trang 19

nghệ khi tài trợ cho các dự án thuộc các ngành kinh tế mũi nhọn, các dự ánphát triển sản phẩm mới hoặc ứng dụng công nghệ mới.

1.1 Dự án đầu tư

Đầu tư là nhu cầu thiết yếu đối với mỗi nền kinh tế Thông qua hoạtđộng đầu tư, các yếu tố nhân lực, tài nguyên, vốn và công nghệ sẽ được khaithác và huy động, từ đó tạo ra cơ sở vật chất - kỹ thuật và những nguồn lựcmới cho sự phát triển kinh tế Có thể nói rằng: Đầu tư là con đường đúng đắn

và duy nhất để tăng trưởng và phát triển kinh tế Thực tiễn đã chứng minhrằng, muốn tối đa hóa hiệu quả của đầu tư thì trước khi ra quyết định đầu tưnhất thiết phải có dự án đầu tư, việc xây dựng và thực hiện các dự án đầu tư

sẽ kiểm nghiệm tính đúng đắn và hiệu quả của quyết định đầu tư Nói khác đi,đầu tư phải được tiến hành trên cơ sở các dự án được soạn thảo và xem xétmột cách kỹ lưỡng

1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư

Có rất nhiều cách nhìn nhận về DAĐT, bởi vậy cũng có rất nhiều địnhnghĩa khác nhau về DAĐT được xem xét dưới các góc độ khác nhau:

“Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và các chi phí liên quan được hoạch định một cách có bài bản, nhằm đạt được những mục tiêu nhất định, trong một thời hạn xác định.”

“Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có

hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.”

“Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo

Trang 20

mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai ”

Dù được xem xét dưới bất kỳ góc độ nào thì dự án đầu tư cũng baogồm các thành phần chính: Các mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án;Các hoạt động của dự án; Và các nguồn lực

Tóm lại, mặc dù có nhiều cách hiểu khác nhau về dự án, song quanniệm về dự án đầu tư dưới giác độ của nhà đầu tư sẽ được sử dụng nhằm đápứng cho mục đích chủ yếu là tiến hành thẩm định các dự án đầu tư

1.2.2 Vai trò của dự án đầu tư

- Đối với nhà nước và các định chế tài chính: DAĐT tập hợp những lý

lẽ luận chứng, luận giải của các chủ đầu tư về mục đích đầu tư của mìnhcho

các cơ quan có thẩm quyền Đồng thời là cơ sở để các cơ quan có thẩmquyền

xem xét, đánh giá, đưa ra kết luận về tính khả thi của dự án Đặc biệt lànhững

tác động của DAĐT khi được thực hiện góp phần đa dạng hóa các

hiện đại hóa đất nước

- Đối với chủ đầu tư: DAĐT được thiết lập để thể hiện mục đích của

việc đầu tư so với các hình thức đầu tư khác( mua cổ phiếu, trái

Trang 21

vực mà nhà nước khuyến khích Các DAĐT giúp doanh nghiệp thu hút vốnđầu tư để đổi mới trang thiết bị, hiện đại hóa công nghệ sản xuất từ đó tăngnăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường.

- Đối với ngân hàng: DAĐT là căn cứ để thẩm định tính hiệu quả các

hoạt động đầu tư, từ đó có quyết định tài trợ vốn thích hợp (loại hình

Một dự án đầu tư từ khâu chuẩn bị đến khi hoàn thiện đi vào sản xuất

có thể gặp một số rủi ro khác nhau (nguyên nhân có thể do khách quan, chủquan), bởi vậy hiệu quả tài chính của dự án đầu tư chỉ đúng trong trường hợp

dự án không gặp phải những rủi ro này Vì vậy, đánh giá rủi ro của dự án đầu

tư là điều rất cần thiết, nhằm đánh giá đúng tính khả thi của dự án đầu tưthông qua các thông số đã tính toán

1.2.3 Nội dung của một DAĐT

- Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư: phải xác định những cơ sở về sự

cần thiết phải tiến hành đầu tư, đầu tư có mục đích gì và đem lại nhữnglợi ích

như thế nào

- Nghiên cứu phương diện thị trường: Thị trường là tín hiệu ra đời của

dự án bởi lẽ dự án cần sản xuất sản phẩm gì với số lượng bao nhiêu, giá

Trang 22

- Nghiên cứu phương diện kỹ thuật- công nghệ của dự ăn', mục đích

chính của việc nghiên cứu kỹ thuật- công nghệ của dự án là nhằm xácđịnh,

kiểm tra các thông số đầu vào, quy trình sản xuất, địa điểm sản xuất vànhu

cầu để sản xuất một cách tối ưu và phù hợp nhất với những điều kiện

mà vẫn đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và số lượng sản phẩm quanghiên

cứu thị trường

- Nghiên cứu phương diện tổ chức, quản lý nhân sự của dự ăn, con

người và bộ máy tổ chức quyết định rất lớn đến sự thành công trongkinh

doanh Tính khả thi của dự án phụ thuộc nhiều vào công tác tổ chứcđiều

hành, xác định và thực hiện chức năng, mối quan hệ tác nghiệp giữa cácbộ

phận Số lượng nhân sự và cơ cấu về nhân sự phụ thuộc vào quy mô,tầm

quan trọng của dự án

- Nghiên cứu phương diện tài chính của dự ăn, xem xét nhu cầu và sự

đảm bảo các nguồn lực tài chính cho việc thực hiện có hiệu quả dự án

Trang 23

vẫn chưa thể triển khai được vì đứng trên góc độ tài trợ vốn cho các dự án,ngân hàng cần có sự đánh giá về tính hiệu quả và an toàn của công cuộc đầu

tư Thông qua việc thẩm định dự án đầu tư, ngân hàng sẽ có được cơ sở vữngchắc trong quá trình quyết định tài trợ vốn

Thẩm định dự án đầu tư được hiểu là việc tiến hành nghiên cứu phântích một cách khách quan, khoa học và toàn diện tất cả các nội dung kinh tế -

kỹ thuật của dự án, đặt trong mối tương quan với môi trường tự nhiên, kinh tế

và xã hội để cho phép đầu tư và quyết định tài trợ vốn

1.3.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư

1.3.2.1 Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu của dự án

Khi xem xét nội dung này chúng ta cần quan tâm các yếu tố như sau:

- Mục tiêu của dự án có phù hợp với mục tiêu của ngành, của địa

phương và của đất nước không

- Nếu được thực hiện dự án sẽ mang lại lợi ích gì cho chủ đầu tư cũng

như cho nền kinh tế, cho ngành, cho địa phương

- Khả năng tham gia thị trường của dự án cũng như các tiềm năng phát

triển trong tương lai

1.3.2.2 Thẩm định phương diện thị trường của dự án

Đối với ngân hàng, việc thẩm định phương diện thị trường là điều rấtcần thiết để cán bộ thẩm định được khả năng tiêu thụ sản phẩm cũng như cácchiến lược mà chủ đầu tư đưa ra khi thực hiện dự án

Thẩm định thị trường bao gồm: thẩm định về sự lựa chọn sản phẩm của

dự án, đối tượng khách hàng, khả năng cạnh tranh, phương thức cạnh tranh,phương thức tiêu thụ sản phẩm

Trang 24

1.3.2.3 Thẩm định phương diện kỹ thuật của dự án

Đảm bảo kỹ thuật cho một dự án là nội dung quan trọng trong thẩmđịnh dự án, góp phần quan trọng vào việc đảm bảo tính khả thi của dự án đầu

tư Các nội dung cần phải xem xét trong việc thẩm định phương diện kỹ thuậtcủa dự án bao gồm:

- Lựa chọn địa điểm đầu tư.

- Thẩm định quy mô công suất của dự án (công suất lý tưởng, công suất

thực tế, công suất tối thiểu )

- Thẩm định kỹ thuật công nghệ, hạng mục công trình, nguyên vật liệu.

- Kiểm tra quy mô, giải pháp xây dựng công trình.

- Kiểm tra tính hợp lý về kế hoạch, tiến độ dự án.

1.3.2.4 Thẩm định phương diện tổ chức quản trị nhân sự của dự án

Nội dung thẩm định bao gồm:

- Hình thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Cơ chế điều hành.

- Nhân sự: kinh nghiệm chuyên môn của ban điều hành, số lượng nhân

công, trình độ, kế hoạch đào tạo

1.3.2.5 Thẩm định phương diện tài chính của dự án

Trang 25

Là người tài trợ cho dự án, ngân hàng quan tâm nhiều nhất đến khảnăng hoàn trả vốn và lãi của dự án, chính vì thế thẩm định dự án về mặt tàichính luôn được Ngân hàng đặt lên hàng đầu trong danh sách các nội dungcần thẩm định Để tìm hiểu sâu hơn về hoạt động thẩm định tài chính củaDAĐT, khóa luận lần lượt tiến hành nghiên cứu các phần sau:

Thứ nhất: Thẩm định tổng mức vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư của dự án

Tổng mức vốn đầu tư của dự án bao gồm toàn bộ số vốn cần thiết đểthiết lập và đưa dự án vào hoạt động

Tổng mức vốn đầu tư được xác định dựa trên cơ sở năng lực sản xuấttheo thiết kế, khối lượng các công tác chủ yếu và sản xuất đầu tư, giá chuẩnhay đơn giá tổng hợp do cơ quan có thẩm quyền ban hành

Tính toán chính xác tổng mức vốn đầu tư có ý nghĩa hết sức quan trọngđối với tính khả thi của dự án vì nếu vốn đầu tư dự trù quá thấp thì dự án cóthể bị đổ vỡ vì công trình không đưa vào thực hiện được, ngược lại tính toánquá cao thì tiền vay nợ nhiều, giảm khả năng sinh lời của dự án

Hiện nay, tổng mức vốn đầu tư cho một dự án được chia làm 3 thànhphần là: vốn cố định, vốn lưu động ban đầu cho dự án và vốn đầu tư dựphòng

- Vốn cố định: Bao gồm toàn bộ chi phí có liên quan đến việc hình

thành tài sản cố định từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn thực hiện đầu

tư và giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào hoạt động:

+ Chi phí chuẩn bị: là những chi phí trước khi thực hiện dự án( chi phítrước vận hành).Chi phí này thường là: chi phí điều tra khảo sát để lập và

Trang 26

trình duyệt dự án, chi phí tư vấn khảo sát thiết kế, chi phí cho quản lý dự án,chi phí đào tạo, huấn luyện Các chi phí này khó có thể tính toán một cáchchính xác nên cần phải xem xét đầy đủ các khoản mục để dự trù kinh phí chosát thực.

+ Chi phí xây lắp và mua sắm các thiết bị: chi phí mua hoặc thuê mặtđất, mặt nước; chi phí chuẩn bị mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng mới,hoặc cải tạo hoặc nâng cấp cơ sở hạ tầng; chi phí về máy móc thiết bị; chi phíkhác

- Vốn lưu động ban đầu: Gồm các chi phí để tạo ra các tài sản lưu

động ban đầu( cho một chu kỳ kinh doanh đầu tiên) nhằm có thể đảm

- Vốn dự phòng: Chi phí dự phòng cho các khoản chi phí phát sinh

không dự kiến trước được Nó được xác định theo tỷ lệ phần trăm so vớitổng

mức vốn đầu tư tùy thuộc vào quy mô và đặc điểm của từng loại côngtrình

xây dựng

Tóm lại, khi thực hiện thẩm định tổng vốn đầu tư cho dự án, ngân hàngcần xem xét:

Trang 27

công việc không nằm trong thành phần chi phí xây lắp; sự đúng đắn và tínhhiện hành của các định mức, đơn giá sử dụng trong dự án.

> Đối với vốn thiết bị: Đây là loại vốn chiếm tỷ trọng tương đối lớn

trong các công trình sản xuất công nghiệp Thường chiếm 60%- 70% tổngmức vốn đầu tư Khi thẩm định cần lưu ý: kiểm tra lại danh mục thiết bị, sốlượng, chủng loại, đơn giá, công suất và các chỉ tiêu kỹ thuật khác; kiểm tragiá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản

Ngoài ra, việc xem xét tiến độ sử dụng vốn của dự án sẽ giúp Ngânhàng chủ động lên kế hoạch về nguồn vốn phù hợp với tiến độ giải ngân.Ngân hàng yêu cầu chủ dự án cung cấp kế hoạch sử dụng vốn của dự án hoặccán bộ thẩm định có thể tự xây dựng một tiến trình sử dụng vốn của dự án căn

cứ vào các giai đoạn của dự án và từng loại dự án cụ thể

Thứ hai: Thẩm định về nguồn tài trợ cho dự án

Có nhiều nguồn tài trợ cho dự án:

- Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp (bao gồm cả vốn do các bên tham

gia đóng góp)

- Nguồn vốn NSNN.

- Nguồn vốn tín dụng ngân hàng.

- Nguồn vốn vay hoặc liên doanh với các nhà đầu tư nước ngoài.

- Nguồn huy động trực tiếp thông qua việc phát hành trái phiếu và các

loại giấy tờ có giá khác

Trên cơ sở nguồn vốn đã được xác định, chủ đầu tư phải giải trình mộtcách chắc chắn có cơ sở pháp lý về các nguồn vốn sẽ tài trợ cho dự án Đối

Trang 28

với ngân hàng, người thẩm định cần kiểm tra lại sự đảm bảo của các nguồnvốn này.

Cần so sánh nhu cầu về vốn với khả năng đảm bảo vốn cho dự án cả về

số lượng và tiến độ Nếu khả năng về vốn ≥ nhu cầu của dự án thì dự án đượcchấp nhận Nếu khả năng về vốn < nhu cầu của dự án thì cần giảm quy môcủa dự án, xem xét lại khía cạnh kỹ thuật để đảm bảo tính đồng bộ trong việcgiảm quy mô

Để đảm bảo tiến độ thực hiện dự án, và để tránh ứ đọng vốn, các nguồntài trợ không chỉ xem xét về số lượng mà còn cả thời điểm nhận vốn Cụ thể:

- Đối với vốn tự có: phải có bản giải trình về tình hình hoạt động sản xuất

kinh doanh của cơ sở 3 năm trước đây và hiện tại chứng tỏ đơn vị đã,

tiếp tục hoạt động có hiệu quả, có tích lũy và do đó có vốn để thực hiện

báo cáo tài chính, bảng tổng kết tài sản, báo cáo lưu chuyển tiền tệ )

- Đối với vốn NSNN: nguồn vốn này chỉ áp dụng đối với một số DN

quốc doanh, có sản phẩm chủ yếu mang tính chất chiến lược đối với nềnkinh

tế Đây là nguồn vốn có tính an toàn cao Để khẳng định tính xác thựccủa

nguồn vốn này, các cán bộ thẩm định phải dựa vào văn bản cam kết việccấp

vốn của các cơ quan có thẩm quyền ( cơ quan tài chính các cấp, UBNDtỉnh,

thành phố)

Trang 29

nước về liên doanh, về điều kiện, lãi suất, thời hạn vay, phương thức và kỹthuật chuyển giao vốn từ nước ngoài vào.

- Vốn góp cổ phần hoặc liên doanh: có sự cam kết về số lượng, tiến độ

góp vốn của các bên liên doanh hoặc các cổ đông được ghi trong các

hoặc điều lệ của công ty

- Vốn huy động do phát hành trái phiếu và các giấy tờ có giá khác, đã

- Doanh thu

Thu nhập của dự án bao gồm các khoản thu từ các sản phẩm chính,thường xuyên; thu từ các sản phẩm phụ, phế liệu; thu từ bán, cho thuê,nhượng quyền sở hữu

Doanh thu được xác định bằng tích giữa số lượng sản phẩm tiêu thụ vàgiá cả của sản phẩm Phân tích về doanh thu dự tính của dự án là dựa vàonhững thông tin có được ở trên để kiểm tra việc ước tính doanh thu cho từngnăm thực hiện dự án của chủ đầu tư xem có hợp lý hay không, có khả thi haykhông

- Chi phí

Trang 30

Chi phí của dự án bao gồm: các chi phí sản xuất: nguyên vật liệu, nhiênliệu, điện nước, khấu hao, lương công nhân; các chi phí quản lý; các chi phílưu thông, tiêu thụ, quảng cáo, PR

Chi phí của dự án cũng là chi phí được dự tính cho từng năm thực hiện

dự án Do chi phí có ảnh hưởng lớn đến khả năng trả nợ của dự án nên thẩmđịnh chi phí là quan trọng nhất Dự trù chi phí dự án cho ta biết nhiều khoảnmục cụ thể và tình hình sử dụng vốn Các cán bộ thẩm định cũng cần chú ýđến tính chính xác và hợp lý trong từng khoản mục chi phí dự án

- Lợi nhuận

Trên cơ sở doanh thu và chi phí hàng năm, lợi nhuận hàng năm của dự

án sẽ tính được theo công thức sau đây:

Lợi nhuận trước Doanh thu

thuế trong kỳ trong kỳ

Chi phí Lợi nhuận trước

trong kỳ thuế khác trong kỳ

Thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế x thuế suất thuế TNDN

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập phải nộp

Việc thẩm định chi phí, doanh thu và lợi nhuận sau thuế hàng năm của

dự án là cơ sở rất quan trọng để xác định chính xác dòng tiền hàng năm của

dự án:

Dòng tiền ròng = Dòng tiền vào từ hoạt - Dòng tiền ra cho hoạt

của dự án động của dự án động dự án

Trang 31

Các dòng tiền vào thường gặp:

> Các loại chi phí khác: chi phí chìm, chi phí cơ hội

Dòng tiền ròng hàng năm của dự án là chỉ tiêu quan trọng để tính toáncác chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính dự án như NPV, IRR

Thứ tư: Thẩm định về khả năng trả nợ cho Ngân hàng của dự án

Căn cứ vào lợi nhuận dự tính hàng năm và quỹ khấu hao tài sản cố địnhchủ đầu tư có thể lên kế hoạch trả nợ cho Ngân hàng Cán bộ thẩm định kiểmtra kế hoạch trả nợ này hoặc tự lập bảng kế hoạch trả nợ Ngân hàng cho dự áncăn cứ vào kết quả thẩm định về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của dự án

Tuy nhiên cần lưu ý rằng, trong những năm đầu dự án có thể chưa tạo

ra lợi nhuận hoặc lợi nhuận tạo ra không đáng kể, Ngân hàng có thể xem xét

để dự án có được một thời gian ân hạn hợp lý Nếu dự án là một phần củadoanh nghiệp thì ngoài hai nguồn lợi nhuận dự án và khấu hao kể trên, chủ

Trang 32

doanh nghiệp có thể đề nghị thêm nguồn trả nợ từ kết quả hoạt động doanhnghiệp.

Thứ năm: Thẩm định các chỉ tiêu tài chính DAĐT

Có nhiều chỉ tiêu đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của một DAĐT.Hiện nay, về lý thuyết cũng như trong thực tiễn, người ta sử dụng 3 chỉ tiêusau để thẩm định tài chính DAĐT:

- Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV)

- Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)

- Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (PP)

* Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV- Net present value)

- Khái niệm

Giá trị hiện tại ròng của một DAĐT là chênh lệch giữa tổng giá trị hiệntại của các dòng tiền thu được trong từng năm thực hiện dự án với giá trị hiệntại của vốn đầu tư

- Công thức tính NPV:

NPV = Ỳ -Bi

à (1 + r) i ⅛ (1 + r) i

Bi: dòng tiền vào của dự án năm thứ i (khoản thu)

Ci dòng tiền ra của dự án năm thứ I (khoản chi)n: số năm hoạt động của đời dự án

r: tỷ suất chiết khấu được chọn

Trang 33

Lãi suất chiết khấu là một yếu tố rất quan trọng cần được thẩm địnhtrong quá trình thẩm định chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng NPV Vì lãi suất chiếtkhấu và NPV có quan hệ tỷ lệ nghịch nên chủ đầu tư thường xác định lãi suấtchiết khấu nhỏ dẫn đến NPV lớn để làm tăng hiệu quả tài chính của dự án, từ

đó, dự án dễ được chấp nhận hơn Lãi suất chiết khấu được coi là phù hợp khi

nó phản ánh chính xác chi phí vốn, hay sự giảm giá trị của tiền qua thời gian.Nói cách khác, lãi suất chiết khấu là tỷ suất lợi nhuận tối thiểu để bù đắpnhững lợi ích mà chủ sở hữu tiền tệ mất đi do chi phí cơ hội, lạm phát và rủi

ro Khi rủi ro của dự án bằng với mức rủi ro của doanh nghiệp và chính sáchtài trợ của doanh nghiệp phù hợp với dự án thì tỷ lệ chiết khấu thích hợp bằngWACC (chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền) của doanh nghiệp

- Ý nghĩa kinh tế của NPV: Chỉ tiêu NPV được xem là tiêu chuẩn quan

trọng để đánh giá lựa chọn dự án đầu tư, cho ta biết số lượng lợi nhuậnròng

của DAĐT tính ở thời điểm hiện tại sau khi đã hoàn đủ vốn đầu tư

- Điều kiện để dự án được lựa chọn dựa vào chỉ tiêu NPVlà:

- Đối với các DAĐT độc lập nhau, DAĐT được lựa chọn là dự án có

NPV không âm Dự án có NPV > 0 là dự án có lãi, chủ đầu tư thu đượclợi

nhuận và Ngân hàng thu hồi được vốn tài trợ dự án Dự án có NPV = 0cũng

có thể được lựa chọn tùy theo quan điểm của nhà đầu tư

- Đối với các DAĐT loại trừ nhau, tức là chấp nhận đầu tư vào dự án

này thì phải loại bỏ dự án khác, DAĐT được lựa chọn sẽ là dự án có

nhất và NPV đó không âm

Trang 34

- NPV phản ánh giá trị tăng thêm của dự án đầu tư, cho biết giá trị lợi

nhuận mà dự án đem lại, do đó giúp cho doanh nghiệp lựa chọn được dựán

phù hợp với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

- Cho phép đánh giá hiệu quả tài chính của dự án một cách chính xác vì

có tính đến giá trị thời gian của tiền

> Nhược điểm:

- NPV chỉ cho biết tổng lợi nhuận của dự án mà không cho biết mức độ

sinh lời của chính dự án là bao nhiêu (khắc phục được nhược điểm nàybằng

chỉ tiêu IRR)

- Việc tính toán NPV phụ thuộc rất nhiều vào việc tính toán lãi suất tái

chiết khấu, việc xác định chính xác lãi suất chiết khấu là bao nhiêu hiệnnay

chưa có phương pháp thống nhất cho các dự án

- Không cho thấy mối liên hệ giữa mức sinh lời của vốn đầu tư với chi

- Cách tính IRR

Trang 35

-+ -+ + - = ∑ V

( 1+ IRR) (1+IRR)2 (1 + IRR)n

Trong đó: n: số năm đầu tư

T: thu nhập ròng năm i, i = [1,n]

V: giá trị hiện tại tổng vốn đầu tư dự ánPV: giá trị hiện tại của các khoản thu nhậpIRR: tỷ suất hoàn vốn nội bộ

> Phương pháp 2: Sử dụng phương pháp nội suy

Bước 1: Tự chọn một lãi suất tùy ý để tính NPV.

Nếu NPV dương thì tính lại NPV bằng một lãi suất chiết khấu lớn hơn

để có một NPV mới Nếu NPV vẫn dương thì tiếp tục tăng lãi suất chiết khấulên sao cho thu được giá trị dương của NPV tiến tới gần 0

+ Lãi suất chiết khấu làm cho NPV dương gần 0 được ký hiệu là r1.+ NPV dương gần bằng 0 ký hiệu là NPV1

Bước 2: Tiếp tục tăng lãi suất chiết khấu cho đến khi đạt được một

NPV âm Nếu con số âm đó lớn thì giảm lãi suất chiết khấu cho tới khi cóđược một NPV gần bằng 0

Trang 36

- Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp IRR

> Ưu điểm:

+ Cho phép đánh giá mức sinh lời của mỗi đồng vốn bỏ vào đầu tư và

có tính đến giá trị thời gian của tiền

+ Cho phép so sánh giữa mức sinh lời của dự án đầu tư với chi phí sử

dụng vốn của dự án đảm bảo dự án đầu tư được lựa chọn chắc chắn mang lại

hiệu quả

> Nhược điểm:

+ Lãi suất chiết khấu làm cho NPV âm gần 0 được ký hiệu là r2

+ NPV âm gần bằng 0 ký hiệu là NPV2

Để có IRR chính xác thì chênh lệch giữa hai lãi suất chiết khấu r1 và r2

không được quá 5%

Bước 3: Sử dụng công thức sau để tính IRR:

IRR = r + (r 2

NPV x

r NPV i +

NPV 2 ∣

> Phương pháp 3: Vẽ đồ thị để tìm i mà ở đó giá trị của NPV = 0

(điểm mà đồ thị cắt trục hoành) Phương pháp này muốn thực hiệnđược phải dựa vào phương pháp nội suy

- Ý nghĩa kinh tế của IRR: cho biết tỷ lệ sinh lời hàng năm của một

đồng vốn

- Điều kiện để dự án được lựa chọn:

+ Nếu các dự án độc lập với nhau:

V IRR < i ( chi phí sử dụng vốn của dự án): dự án đầu tư bị lỗ nên

bị loại bỏ

V + IRR = i: dự án đầu tư hòa vốn, tùy theo trường hợp cụ thể đểquyết định chấp thuận hoặc loại bỏ dự án đầu tư

V IRR > i: dự án đầu tư có lãi, chấp nhận dự án

+ Nếu các dự án loại trừ nhau, ta chọn dự án có IRR dương lớn nhất vàcao hơn chi phí vốn

Trang 37

trọng tới quy mô vốn đầu tư của dự án và giá trị tuyệt đối gia tăng do vốn đầu

tư tạo ra Vì vậy, trong một số trường hợp khi đánh giá lựa chọn dự án loại trừnhau thì có thể đưa ra các đánh giá thiếu thỏa đáng

+ Hàm NPV = 0 là một hàm đa nghiệm (có dự án có nhiều IRR)

* Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (PP- Payback period)

- Khái niệm

Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết mà dự án cần hoạt động đểthu hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu

- Phương pháp xác định thời gian hoàn vốn

> Phương pháp tính thời gian hoàn vốn giản đơn (không tính đến

giá trị thời gian của tiền):

+ Phương pháp bình quân hóa: Tbq

YVDT

Tbq = —1 r ~f ——

(LNR + KH)

Trang 39

+ Dự án đầu tư có thời gian hoàn vốn càng thấp thì rủi ro càng thấp.

+ Cho biết mức sinh lời bình quân từ khi bắt đầu bỏ vốn cho đến khi

thu hồi hết vốn đầu tư của dự án đầu tư.( Ví dụ: T = 4 năm -► 1/T = 25%,

n: số năm hoạt động của dự ánNhược điểm của phương pháp này là không quan tâm đến dòng tiềncủa dự án

+ Phương pháp cộng dồn: Tcd

thv

∑ VĐT = ∑ (LNR + KH)i

i = 1

> Phương pháp tính thời gian hoàn vốn có chiết khấu

Thời gian hoàn vốn chiết khấu là thời gian trong đó tổng vốn đầu tưđược thu lại bằng lợi nhuận ròng và khấu hao hàng năm sau khi đã quy đổicác dòng tiền này về hiện tại

và trừ dần vào giá trị hiện tại vốn đầu tư cho đến khi đạt mức cân bằng

Khoảng thời gian tính đến thời điểm đạt được sự cân bằng đó chính là thờigian hoàn vốn chiết khấu của dự án

- Ý nghĩa của chỉ tiêu thời gian hoàn vốn:

+ Phương pháp này được sử dụng để ra quyết định đầu tư trong điềukiện thị trường còn nhiều biến động

Trang 40

- Điều kiện lựa chọn dự án:

+ Đối với các dự án độc lập nhau, dự án được lựa chọn nếu có thời gianhoàn vốn không lớn hơn quy định

+ Đối với các dự án loại trừ nhau, dự án được lựa chọn là dự án có thờigian hoàn vốn không lớn hơn thời gian quy định và nhỏ nhất

- Ưu điểm, nhược điểm của chỉ tiêu thời gian hoàn vốn:

+ Tuổi thọ kinh tế của dự án không được xem xét trong quá trình phântích, trong khi đó cũng là một yếu tố quan trọng để lựa chọn dự án đầu tư

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình tài trợ dự án - Học viện Ngân hàng, NXB Thống Kê Khác
2. Giáo trình tín dụng ngân hàng - Học viện Ngân hàng, NXB Thống Kê 3. Peter Rose, Quản trị Ngân hàng thương mại , NXB Tài Chính Khác
4. TS. Lê Thị Xuân, Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống Kê Khác
5. Sổ tay tín dụng Ngân hàng Phát triển Việt Nam Khác
6. Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ năm 2010, 2011 Khác
7. Tạp chí ngân hàng năm 2010,2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN  TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM -  CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Bảng 2.1 (Trang 8)
Bảng 2.4 - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN  TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM -  CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Bảng 2.4 (Trang 9)
1.1.1.1. Tình hình cho vay các dự ánđầu tư phát triển của Chi nhánh NHPT Hải Phòng - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN  TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM -  CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
1.1.1.1. Tình hình cho vay các dự ánđầu tư phát triển của Chi nhánh NHPT Hải Phòng (Trang 59)
Số liệu ở bảng 2.2 cho thấy số dự án cho vay hàng năm giảm. Số dự án giảm từ 99 dự án năm 2009 xuống còn 81 dự án vào tháng 6/2012. - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN  TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM -  CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
li ệu ở bảng 2.2 cho thấy số dự án cho vay hàng năm giảm. Số dự án giảm từ 99 dự án năm 2009 xuống còn 81 dự án vào tháng 6/2012 (Trang 61)
Số liệu ở bảng 2.5 cho thấy cơ cấu dư nợ cho vaycủa Chi nhánh NHPT Hải Phòng. Tín dụng xuất khẩu dành cho các phương án sản xuất kinh doanh, thường là vay ngắn hạn, chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng dư nợ tại Chi nhánh - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN  TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM -  CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
li ệu ở bảng 2.5 cho thấy cơ cấu dư nợ cho vaycủa Chi nhánh NHPT Hải Phòng. Tín dụng xuất khẩu dành cho các phương án sản xuất kinh doanh, thường là vay ngắn hạn, chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng dư nợ tại Chi nhánh (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w