LÊ THỊ THÙY LINHHOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỚ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH HÓA LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2018... HỌC
Trang 2LÊ THỊ THÙY LINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỚ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
Trang 3HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
LÊ THỊ THÙY LINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỚ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH THANH HÓA
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Thị Tuấn Nghĩa
HÀ NỘI - 2018
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
T ôi xi n C am đo an đây 1 à C ô ng trình nghi ê n C ứu C ủa ri êng tôi
C ác số 1 iệu và kết quả nghi ên cứu nêu trong luận văn 1 à trung thực ,được C ác đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công b ố trongbất
kỳ một C ô ng trì nh nào khác
T ả
Lê Thị Thùy Linh
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Luận văn này, bên cạnh sự nô lực, cố gắng của bản thân Tôi còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Nhà trường, cơ quan và các cá nhân Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn này.
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Học viện ngân hàng và các thầy cô giáo Khoa sau Đại học, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn cô
giáo PGS.TS Lê Thị Tuấn Nghĩa, người Cô đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dân khoa
học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo, cán bộ nhân viên Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Thanh Hóa đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin, số liệu trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp
đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc hẳn không thể tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc.
Lê Thị Thùy Linh
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9
1.1.1 Khái niệm 9 1.1 2 Nguyên tắc tín dụng do anh nghiệp
10
1.1.3 Phân 1 oại tín dụng do anh nghiệp .11
1 2 1 Khái niệm quản 1ý tín dụng do anh nghiệp tại Ngân hàng thương mại 14
1.2.2 Quy trình nghiệp vụ quản 1ý tín dụng do anh nghiệp tại Ngân hàng thương 1 2.3 Các chỉ tiêu quản 1ý tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại
30
1 2.4 Vai trò , ý nghĩa của quản 1ý tín dụng do anh nghiệp tại Ngân hàng thương mại 35
1 2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản 1ý tín dụng 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 42
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETCOMBANK - CHI NHÁNH THANH HÓA43 THƯƠNG CHI NHÁNH THANH HÓA 43
Trang 72 1.1 Quá trình hình thành và các hoạt động kinh do anh của Ngân hàngThương
mại c ổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa 43
2 1 2 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thươngViệt
Nam - Chi nhánh Thanh Hóa 44
2.1.3.Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ
thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa 452.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÍN DỤNG DOANHNGHIỆP2.2.2
Các chỉ tiêu quản lý tín dụng tại Vietcombank chi nhánh ThanhHóa 592.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÍN DỤNG DOANHNGHIỆP
TẠI VIETCOMBANK THANH HÓA QUA VIỆC ĐÁNH GIÁ CÁC KẾTQUẢ NGHIÊN CỨU 69
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETCOMBANK THANH HÓA 74
3 1 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆPTẠI VIETCOMBANK THANH HÓA 743.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÍN DỤNGDOANH NGHIỆP TẠI VIETCOMBANK THANH HÓA 763.2 1 Ho àn thiện chính sách tín dụng 763.2.2 Ho àn thiện công tác thẩm định và phân tích tín dụng 773.2.3 Tăng cường giám sát, quản lý sau cho vay 81
Trang 8BCTK : Báo C áo thống kê
CBTD : C án bộ tín dụng
CLQL : Chất 1 ượng quản lý
DN : Doanh nghiệp
ĐKKV : Điều kiện kho ản vay
DNNQ
D
: Doanh nghiệp ngo ài quố C do
anh
EFA : Phân tích nhân tố khám phá
HĐQT : Hội đồng quản trị
NHTM : Ngân hàng thường mại
QTTN : Quy trì nh thu nợ
QTVV : Quy trì nh vay vốn
TCKV : T iếp C ân kho ản vay
TCTD : Tổ C hức tín dụng
TDNH : Tí
TMCP : Thương mại C ổ phần
TTNDN : Thuế thu nhâp doanh nghiệp
TTVV : Quy trì nh thủ tụC vay vốn
VNĐ : Việt nam đồ ng
XH : Xã hộ i
3.2.5
Nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng ngắn hạn 85
3.2.6
Nâng cao chất luợng nguồn nhân lực tín dụng 91
3.2.7 Tăng cuờng đề xuất kiểm toán nội bộ và liên kết với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hó a 94
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 97
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 97
3.3.2 Kiến nghị với chính quyền địa phuơng 97
3.3.3 Kiến nghị với hộ i S ở chính của Vietc ombank 97
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2 1 Ket quả hoạt động kinh do anh của Ngân hàng TMCP Ngoại
nhánh Thanh Hóa 46Bảng 2.2 Tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp trên tổng dư nợ của Ngânhàng
TMCP Ngoại thương chi nhánh Thanh Hó a 59Bảng 2.2 Tỷ lệ sử dụng vốn và tỷ lệ dư nợ của Ngân hàng TMCP Ngoạithương
chi nhánh Thanh Hóa 60Bảng 2.3 Nợ quá hạn phân theo kỳ hạn cho vay của Ngân hàng TMCP Ngoạithương chi nhánh Thanh Hó a 61Bảng 2.4 Tỷ lệ tổng dư nợ có nợ có hạn DN của Ngân hàng TMCP Ngoạithương
chi nhánh Thanh Hóa 62Bảng 2.5 Tỷ lệ khách hàng DN có nợ quá hạn của Ngân hàng TMCP Ngoạithương chi nhánh Thanh Hó a 63Bảng 2.6 Tỷ l ệ cơ cấu nợ quá hạn DN của Ngân hàng TMCP Ngoại thươngchi
nhánh Thanh Hóa 63Bảng 2.7 Tỷ lệ Khả năng thu hồi nợ quá hạn DN của Ngân hàng TMCPNgoại
thương chi nhánh Thanh Hó a 64Bảng 2.8 Phân loại nợ theo nhóm nợ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương chinhánh Thanh Hóa 65Bảng 2.9 Tỷ lệ Nợ xấu, nợ quá hạn của Ngân hàng TMCP Ngoại thương chinhánh Thanh Hóa 66Bảng 2.10 Doanh số thu nợ và vòng quay vốn tín dụng của Ngân hàng TMCP
Trang 11Hinh 2 1 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Ngoậ thương chinhánh
Thanh Hóa 48Hnh 2.2 Tình hình huy động vốn phân theo thành phầnkinh tế của Ngân hàngTMCP Ngoại thươngchi nhánh Thanh Hóa 48Hnh 2.3 Tình hình huy động vốn phân theo 1 oại tiền của Ngân hàng TMCPNgoại thươngchi nhánh Thanh Hó a 50Hình 2.4 Tình hình cơ cấu tín dụng theo thành phần knh tế của Ngân hàngTMCP Ngoại thươngchi nhánh Thanh Hó a 52Hnh 2.5 Cơ cấu dư nợ tín dụng the o thời gian của Ngân hàng TMCP Ngoạithương chi nhánh Thanh Hó a 53Hnh 2.6 Tình hình thu nhập từ lãi vay trên tổng dư nợ tạ Ngân hàng TMCPNgoại thương chi nhánh Thanh Hó a 54Hnh 2.7 Số lượng hồ sơ vay vốn đã tiếp nhận tạ Ngân hàng TMCP Ngoậthương chi nhánh Thanh Hó a 55gian 58
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tín dụng là một hoạt động truyền thống và quan trọng, mang lại thunhập chủ yếu, chiếm khoảng 80 - 90% tổng thu nhập cho các Ngân hàngthuơng mại Do đó , chất luợng tín dụng ảnh huởng rất lớn đến kết quả hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng Trong điều kiện của nền kinh tế thị truờng,với sự ra đời của nhiều ngân hàng trong nuớc và bên cạnh đó l à S ự thâmnhập
của không ít c ác ngân hàng nuớc ngoài, tín dụng chính là một trong nhữnghoạt động có sự cạnh tranh gay gắt nhất
Trong giai đo ạn 2014 - 2016, hệ thống ngân hàng thuơng mại có nhiềubiến động lớn, đặc biệt là năm 2014 với nhiều v ấn đề nổi cộm nhu nợ xấu,quản lý vàng, tái c ơ c ấu Năm 2015, 2016, nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi,
tuy nhiên, hậu quả để lại của khủng hoảng kinh tế là không hề nhỏ, nhiềungân hàng mất kiểm soát về tỷ lệ nợ xấu, gây ảnh huởng lớn đến hiệu quảhoạ ộng và l i nhu n c a ngân hàng
Sự phát triển quá nóng c a hệ thố uơ ại cùng với quátrình kiểm soát lỏng lẻo, thiếu chặt chẽ trong hoạt động kinh do anh, đặc biệt
là công tác quản lý tín dụng dẫn đến nguy c ơ gặp rủi ro cao , trong đó c ó rủiro
tín d ng
Hiện nay, công tác quản lý tín d ng có vai trò r t quan trọ ối với cácngân hàng nói riêng và cả hệ thống tài chính nói chung Việc đánh gi á, thẩmđịnh và quản lý tốt các khoản cho vay, các khoản dự định giải ngân sẽ hạn chếnhững r i ro tín d ng mà ngân hàng sẽ gặp phải, và t t yếu sẽ giảm bớt nxấu cho Ngân hàng
C ác ngân hàng thuơng mại ở Việt Nam đang c ó xu huớng giảm tỷ trọng
Trang 13tỷ trọng khá cao trong tổng dư nợ của một ngân hàng Vì vậy, việc quản lýcho vay đối với doanh nghiệp vẫn là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng và gópphần rất lớn vào hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
Vượt qua cuộc khủng hoảng kinh tế, chất lượng tín dụng củaVietcombank Thanh Hóa đang dần được cải thiện, tuy nhiên vẫn còn nhiềunguy c ơ, thách thức tiềm ẩn Vì vậy, luận văn ii Hoan thiện công tác quản lý tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa” S ẽ đi S âu nghiên cứu đánh gi á thực
trạng
công tác quản lý tín dụng đối với cho vay doanh nghiệp ở gi ai đo ạn này, từđó
đề xuất các giải pháp phù hợp, có tính khả thi nhằm nâng cao chất l ượng quản
lý tín d ng doanh nghiệp, góp phần giúp Ngân hàng TMCP Ngoạ ươViệt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa phát triển kinh doanh một cách bền vững
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Để có thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn, tác giả
đã tiến hành thu thập thông tin, tìm hiểu các luận văn tiến Sĩ và luận văn thạc
Sĩ c ó nội dung tương tự đã được công nhận để tiến hành nghiên cứu nhằm tìm
ra nền tảng cho quá trình hoàn thành lu
Luận văn thạc sỹ của Bế Quang Minh, (2008) với đề tài: "Rủi ro trong
tín dụng chứng từ tại Agribank và các biện pháp phòng ngừa" Ở công trình
này, tác giả đã chỉ ra thực trạng sử dụng c ác phương thức trong thanh toánquốc tế như chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ , phân tích c ác rủi rophát sinh trong hoạ ộng này và các giải pháp phòng ng a r i ro trong tíndụng chứng từ của Agribank
Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Kim Thoa, (2009) với đề tài: "Phân
tích rủi ro tín dụng và giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
Trang 14để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh.
Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Trần Thị Xuân Huơng ,
(2009) với đề tài: ‘‘Các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân hàng
thương mại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” T ác g iả đã
xây dựng các hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng thông qua thựctrạng tín dụng của NHTM trong tiến trình hội nhập quốc tế, phân tích nhữngtồn tại của tín dụng do những nguyên nhân chủ quan và khách quan làm giảmkhả năng c ạnh tranh của NHTM trong khi hội nhập quốc tế diễn ra với tố c độngày càng nhanh và từ đó đua ra c ác giải pháp để nâng cao hiệu quả tín dụng
c a NH
Luận án tiến sĩ c ủa nghiên cứu sinh Lê Thị Huyền, (2010) với đề tài:
“Luận cứ khoa học về xác định mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam’” Đề tài của tác giả đã đúc kết lại lý thuyết
c ơ bản về mô hình quản lý rủi ro và từ đó đua ra những lý thuyết c ơ bản về
mô hình quản lý r i ro và t ó u ững lý thuyế ơ ản về mô hìn h r i
ro tín dụng Luận án đã nghiên c ứu đặc điểm hoạt động tín dụng, thực trạngrủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam
Đồ ng thời nêu định huớng quản lý rủi ro trong thời gian tới đồng thời phântích lợi í ch và c ác điều kiện ảnh huởng đến việ c xác định mô hình quản lýrủi
ro ở các NHTM Việt Nam
Luận v ăn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà, (2011) với đề tài:
“Các giải pháp mở rộng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Nam Sài Gòn” Truờng Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia
-TP.HCM Luận văn phân tích, đánh giá tình hình tín dụng và đua ra 5 gi ảipháp mở rộng tín dụng tại Chi nhánh ngân hàng này Đ ồ ng thời đua ra c ácđề
xu t và kiến nghị ối với Ngân hàng nhà nuớc và Chính ph ể các giải pháp
Trang 15Nam Sài gòn.
Luận án tiến sĩ C ủa nghiên cứu sinh Võ Việt Hùng, (2011) với đề tài:
“Giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ ChíMinh ” Đề tài
của tác giả đã hệ thống hóa lý luận C ơ bản về hoạt động tín dụng NHTM, đua
ra những yêu cầu cần thiết để mở rộng hoạt động tín dụng Trình bày thựctrạng hoạt động tín dụng của NH Nông nghiệp và Phát triển nông thông ViệtNam trê n địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Trê n C ơ s ở đó đề xuất nhữnggiải
pháp cụ thể góp phần mở rộng hoạt động tín dụng đối với Agribank trên địabàn thành phố H Chí Minh
Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Hải Thanh, (2014) với đề tài: “Giải
pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam"” Trong đó , luận văn đã hệ thống hóa những lý
lu ơ ản về nâng cao ch u ng hoạ ộng tín d ng c a NHTM, phân tíchđánh gi á về thực trạng hoạt động tín dụng tại Te chc o mb ank trên địa bàn HàNội từ năm 2012 - 2014, từ đó rút ra thành C ô ng hạn chế và nguyên nhân củahạn chế về hoạ ộng tín d ng c a NH Lu ề xu t những kiến nghị vàgiải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất l uợng hoạt động tín dụng của NH trênđịa bàn Hà Nội
Luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ Quang Vinh, (2015) với đề tài: "Quản lý
chất lượng tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa", Đại Học kinh tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội.
Đề ã n d ng nguyên lý về quản lý ch u ng tín d ể ạtđộng này tại Agribank Thanh Hóa, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoànthiện công tác quản lý ch t lu ng tín d ng tạ A T Hó ạn
2015 - 2020
Luận án tiến sĩ của tác giả Duơng Quyết Thắng (2016) với đề tài: "Quản
Trang 16lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội", Học viện Ngân hàng Tro ng để tài luận
án tiến sĩ này , tác giả đã bắt đầu từ việc nghiên cứu C ơ sở lý luận về quản lýtín dụng chính s ách để từ đó đánh giá một cách khách quan thực trạng quản lýtín dụng chính sách tại ngân hàng chính sách xã hội Quá trình thực hiện quản
lý tín dụng chính sách bên cạnh những kết quả đạt được, tác giả cũng đã chỉ ranhững hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó Đ ây 1 à một mô hìnhquản lý tín dụng chính sách phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của ViệtNam, đặc biệt 1 à trong gi ai đoạn hiện nay, khi tốc độ tăng trưởng kinh tế củanướ ó ướng ch m lại ả ưởng tới ngu n thu c a ngân sách
nhà nước Có thể th y hoạ ộng tín d ng chính sách do ngân hàng chính sách
xã hội thực hiện là hoạ ộng mang tính xã hộ ó ã ộ ư cđông đảo các lực lượng trong xã hội tham gia thực hiện và kiểm tra, giám sátchặt chẽ
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hà Thu (2017), "Quản lý hoạt
động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi Nhánh Hải Dương",
Đại Học Bách Khoa Hà Nội Lu ã ơ ở lý lu n liênquan đến quản lý hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Phân tích cácvấn đề liên quan tới quản lý hoạt động tín dụng, rút ra những thành tựu, tồ ntại và nguyên nhân hạn chế trong việc quản lý hoạ ộng tín d ng tạiSeABank Hải Dương trong thời gian qua, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nângcao hiệu quả công tác quản lý hoạt động tín dụng, góp phần đưa SeABAnk
Như vậy, đã c ó rất nhiều công trình nghiên cứru về hoạt động tín dụng
tài liệu quý gi á để luận văn kế thừa và phát triển Tuy nhi ê n , c ác c ô ng
ch yế ề c ến những giải pháp chung nh t và mang tính thờ ểm, phạm
Trang 17vi trong một tổ chức cụ thể, mặt khác, có một số đề tài chỉ tập trung chủ yếunghiên cứu về lĩnh vực quản lý rủi ro tín dụng Vì vậy cần có những nghiêncứu thật chi tiết về quản lý hoạt động tín dụng đối với Ngân hàngVietcombank chi nhánh Thanh Hóa nhằm đáp ứng đuợc yêu cầu phát triểncủa ngân hàng cũng nhu phục vụ tốt cho chính sách phát triển kinh tế, chínhtrị và xã hộ i trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa c ơ S ở lý luận về quản lý tín dụng do anh nghiệp;
- Phân tích thực trạng quản lý tín dụng đối với do anh nghiệp tại Ngân
hàng TMCP Ngo ại thuơng Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa trongnhững
năm qua;
- Đua ra giải pháp ho àn thiện công tác quản lý tín dụng do anh nghiệp
c ủa Ngân hàng TMCP Ngo ại thuơng Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóatrong
thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý tín dụng doanh nghiệp tại Ngân
hàng TMCP Ngoạ uơ V ệt Nam, chi nhánh Thanh Hóa
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác quản lý hoạt động tín dụng
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoạ uơ V ệt Nam, chi nhánhThanh Hóa giai đo ạn từ năm 2014 đến năm 2016
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu luận văn đã S ử dụng c ác phuơng p háp nghi
Trang 18Nam, báo cáo tài chính của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Thanh Hóa, báocáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước, báo cáo Hội nghị Người 1 ao động ;thông tin trên các website, tạp chí Ngân hàng; số liệu từ các báo cáo khoa học,công trình nghiên cứu khoa học về lĩnh vực 1 iên quan đến đề tài.
5.2 Nhóm phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp thống kê: được sử dụng để thống kê kết quả Tình hình
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam;Tình
hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánhThanh
Hóa; T ình hình c ơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế của Ngân hàngTMCP
Ngoại thươngchi nhánh Thanh Hó a; Cơ c ấu dư nợ tín dụng theo thời
Ngân hàng TMCP Ngoạ ươ chi nhánh Thanh Hóa thông qua phần mềmExcel Sử dụng các biểu đồ, thống kê để phân tí c h, đánh g i á, nhận xét
liệu thứ c ấp đã thu thập được
- Phương pháp tổng hợp, so sánh: Dùng để tổng hợp các kết quả hoạt
động kinh do anh huy động vốn; thu nhập từ lãi vay trên tổng dư nợ tại Ngânhàng; Số 1 ượng hồ sơ vay vốn đã ti ếp nhận tại Ngân hàng Từ thông tin, sốliệu thu th ư c, tiến hành so sánh các dữ liệu
- Phương pháp phân tích, đánh giá: dùng để phân tích số liệu từ phương
pháp so sánh cần thiết cho các nội dung cần nghiên c ó : Thực trạngcông
tác quản lý tín dụng doanh nghiệp tại Vietcombank chi nhánh Thanh
giá công tác quản lý tín d ng doanh nghiệp tại Vietcombank Thanh Hóa
Trang 19Chương 2 Thực trạng công tác quản lý tín dụng doanh nghiệp tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa
Chương 3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tín dụng doanh nghiệp
tại
Ngân hàng TMCP Ngoạ ươ V ệt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa
Trang 20CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm
C ấp tín dụng cho DN là vấn đề rất phổ biến tại C ác ngân hàng Đặc biệttrong vài năm trở lại đây , khi b ắt đầu hội nhập kinh tế quốc tế, rất nhiều DNmới thành lập và hay phải đối mặt với vấn đề thiếu vốn Để đáp ứng đuợc nhucầu sản xuất và kinh doanh, C ác DN thuờng chọn cách vay vốn ngân hàng.Vậy tín dụng DN là gì?
Theo Mục 10 , Đ i ều 20 “Giải thích từ ngữ” , Luật các TCTD sửa đổi, bổsung (2004) , “C ấp tín dụng” 1 à việc tổ chức tín dụng thoả thuận để kháchhàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụcho vay, chiết kh u, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vkhác ” Nhu vậy, tín dụng DN là hình thức phản ánh quan hệ vay và trả nợgiữa một bên là các Ngân hàng và một bên là các nhà sản xu t kinh doanh(tức các DN) Nói cách khác, tín dụng DN là sự chuyển nhuợng quyền sửdụng vốn từ Ngân hàng cho KH là các DN trong một thời hạn nhất định vớimột khoản chi phí nhất định Đây 1 à hình thức tín dụng rất linh hoạt vì đốituợng cho vay muợn là tiền tệ; Ngân hàng có thể cho vay với mọi thành phầnkinh tế, thoả mãn nhu cầu của KH từ các món vay nhỏ để trang trải chi phíhoạt động của DN đến các khoản vay lớn hơn để mở rộng sản xuất kinhdoanh, ph c v cho phát triển kinh tế - xã hội
Ban đầu với các DN, để mở rộng sản xuất kinh doanh, cần phải có dự trữhàng hoá lớ u ại thiếu vố u ộ Để t n tại và phát triển, các DNcần đến sự hỗ trợ của tín dụng Ngân hàng Các DN sẽ hoạt động ra sao nếu
Trang 21như ko C ó vốn của Ngân hàng tham gi a vào đầu tư xây dựng, trang bị máymóc , phương ti ện vận tải Như v ây, vốn tín dụng từ Ngân hàng là một trongnhững nguồn vốn quan trọng để bổ sung vốn 1 ưu động và vốn cố định chocác
chủ DN, đồng thời cũng 1 à nguồn tài trợ quan trọng cho các dự án kinh doanhcủa DN
Để hỗ trợ cho các DN trong quá trình sản xuất kinh doanh, các Ngânhàng
đều có chiến lược cho vay khác nhau nhằm khuyến khích các DN vay nhiềuhơn
nữa, đồ ng thời cũng nhằm gia tăng 1 ợi nhuận thông qua các chiến lược nhưgiảm
lãi suất cho vay; mở rộng đố i tượng cho vay; các ưu đãi khác
1.1.2 Nguyên tắc tín dụng doanh nghiệp
Một DN xin vay trước hết phải trình cho Ngân hàng các bộ hồ S ơ vayvốn theo yêu cầu Chi tiết về các hồ S ơ vay vốn c ơ bản (áp dụng riêng đốivới
doanh nghiệp) được đính kèm ở cuố i b ài Để có thể trả lời được câu hỏi cócho vay hay không, chúng ta cần c ăn cứ vào đi ều kiện vay vốn, c ó nghĩa 1 àcác DN phải đáp ứng được c ác điều kiện cụ thể như S au:
- Có năng 1 ực pháp luật dân sự: theo Đi ều 86 Bộ luật Dân sự 2005 quy
định năng 1 ực pháp luật dân sự phát sinh từ thời điểm được c ơ quan
Trang 22một C ách bình thường và duy trì, củng cố uy tín cho các DN Bởi vì nguồnvốn cho vay của các NHTM chủ yếu là nguồn huy động từ bên ngoài, là một
bộ phận tài sản của các chủ sở hữu mà các Ngân hàng tạm thời quản lý và sửdụng Nếu các khoản tín dụng khô ng được các DN hoàn trả đúng hạn thì cũng
sẽ ảnh hưởng đến khả năng ho àn trả và uy tín của Ngân hàng
1.1.2.2. Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích
Đây là nguyên tắc cần thiết đối với các DN xin vay, bởi lẽ các khoản tíndụng cung ứng cho các DN phải đáp ứng các mục tiêu cụ thể trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó thúc đẩy các DN hoàn thành kế hoạchkinh doanh của mình Các khoản tín dụng được sử dụng đúng mục đích và C óhiệu quả không những là nguyên tắc mà c òn 1 à phương châm ho ạt động tíndụng của các Ngân hàng Điều đó giúp đẩy nhanh tố c độ phát triển của nềnkinh tế hàng hóa, tạo ra nhiều khối 1 ượng sản phẩm, dịch vụ, đồ ng thời tạo ranhiều tích 1ũy để thực hiện tái sản xuất mở rộng
1.1.2.3 Vốn vay phải được đảm bảo bằng giá trị vật tư hàng hóa tương đương
Mỗi một món vay từ Ngân hàng phải gắn liền với tài sản đảm bảo, rằngnếu trong trường hợp món vay đó không được DN hoàn trả đúng hạn, hoặckhông được hoàn trả đầy đủ, thì những tài sản được đem đi 1 àm vật đảm bảo
sẽ dùng để hoàn trả thay thế cho Ngân hàng Tài sản đảm bảo có thể đượcthực hiện bằng:
- Thế chấp, cầm cố tài sản
- Bảo lãnh bằng tài sản thế chấp, cầm cố
- Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản
- Bảo lãnh bằng tín chấp của các tổ chức chính trị - xã hộ i đối với các
DN mới thành l ặp nhiề ó
1.1.3 Phân loại tín dụng doanh nghiệp
Trang 23Theo quy định cho vay đối với KH là Doanh nghiệp trong hệ thốngVietcombank ban hành kèm theo Quyết định số 228/QĐ-NHNT.HĐQT ngày02/10/2006 của Hộ i đồ ng quản trị, các sản phẩm và dịch vụ tín dụng củaVietcombank nói chung và Chi nhánh Thanh Hóa nói riêng đang cung cấpbao g m:
1.1.4.1 Theo phương pháp cho vay
- Cho vay từng lần: hay còn gọi là vay theo món, là hình thức vay, theo
- Cho vay theo Hạn mức tín dụng: là hình thức c ấp tín dụng của NHTM
mà theo đó , do anh nghiệp chỉ lập hồ sơ 1 1 ần cho nhiều khoản vay, ngânhàng
c ấp cho khách hàng một hạn mức, chỉ giới hạn dư nợ, không giới hạn doanh
số Cho vay theo hạn m c tín d ư c áp d ối với doanh nghiệp cónhu cầu vay vố ường xuyên và vòng quay vốn lớ ơ 1
- Cho vay theo dự án đầu tư: NH cho KH vay vốn để thực hiên các dự án
đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phụcvụ
đời sống
- Cho vay hợp vốn: Phương thức cho vay nồ ng tài trợ 1 à phương thức
cho vay mà Ngân hàng cùng cho vay trong một nhóm các TCTD đối với một
TCTD ầu mối dàn xếp, phối h p với các TCTD khác
Trang 24TCTD và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dựphòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: NH
chấp thuận cho khách hàng đuợc sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạnmức
tín dụng đẻ thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại
tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt 1 à đại lý của ngân hàng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà TCTD thỏa thuận
bằng văn bản chấp nhận cho KH chi VUCrt số tiền có trên tài khoản
của KH phù hợp với c ác quy định của pháp luật về hoạt động thanh
các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
1.1.4.2 Theo thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn duới một năm Mục đích
của
loại cho vay này thuờng là nhằm tài trợ cho việc đầu tu vào tài S ản 1
UU động
- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục
đích c ủa loại cho vay này thuờng là nhằm tài trợ cho việ c đầu tu vào
cố ịnh
- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đí ch của
1.1.4.3 Theo hình thức bảo đảm tiền vay
- Cho vay có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay đuợc Ngân hàng cung cấp
với điều kiện phải có tài sản thế chấp hoặc cần có bảo lãnh của bên thứ ba Đối
Trang 25trên uy tín Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, cókhả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì Ngân hàng có thể c ấp tíndụng mà không đò i hỏi nguồ n thu nợ bổ sung.
1.1.4.4 Theo mục đích vay
- Cho vay bất động sản: Là loại cho vay 1 iên quan đến việc mua sắm và
xây dựng bất động sản, nhà ở, đất đai , bất động sản trong lĩnh vực côngnghiệp thương mại dịch vụ
- Cho vay công nghiệp và thương mại: Là cho vay ngắn hạn để bổ sung
vố ư ộng cho các doanh nghiệ ĩ ực này
- Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất
như phân bón , thuốc trừ sâu, giống cây trồ ng, con giống , 1 ao động ,
- Cho vay tiêu dùng: Đây là c ác kho ản tín dụng c ấp cho cá nhân, hộ gia
đình để mua sắm hàng hóa ti êu dùng đắt tiền như xe hơi , nhà di động,trang
thiết bị trong nhà
1.1.4.5 Theo xuất xứ tín dụng
- Cho vay trực tiếp: Là loại cho vay mà người vay trực tiếp nhận tiền vay
và trực tiếp trả n cho NH
- Cho vay gián tiếp: Là loại cho vay được thực hiện thông qua người thứ
ba như cho vay qua tổ, hội, nhóm sản xuất, cho vay thông qua tổ chức tín
d ưới hình th c ng tài tr
1.2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm quản lý tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại
- Khái niệm quản lý
Có nhiề ị ĩ ệm quản lý khác nhau tùy theo cách tiếp
Trang 26đồng với các khái niệm chỉ đạo , đi ều hành, đi ều khiển Khái niệm quản lý ởđây luôn nó i đến quản lý C on người, quản lý xã hội và cụ thể nhất là quản lýnhà nước.
Quản lý là một hoạt động mọi tổ chức đều có Nó phát sinh từ phân công
l ao động trong xã hội, cần thiết phải phối hợp có hiệu quả các hoạt động củanhững các nhân, bộ phận trong cùng một tổ chức
Quản lý trong kinh doanh là sự tác động có tổ chức, có chủ đí ch của chủthể quản lý l ên đố i tượng quản lý nhẳm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồnlực, các thời C ơ của tổ chức để đạt được mục ti êu đặt ra trong đi ều kiện môitrường luôn biến động
- Khái niệm quản lý tín dụng doanh nghiệp tại NHTM
Từ khái niệm quản lý và khái niệm tín dụng doanh nghiệp, có thể hiểu:
"Quản lý tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng là việc các NHTM đề ra các biện pháp, hay các quy trình quản lý hoạt động cho vay, kiểm tra giám sát hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng doanh nghiệp, ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp".
Mục tiêu quản lý tín dụng doanh nghiệp là nhằm đảm bảo an toàn nguồ nvốn và nâng cao hiệu quả vốn vay, nâng cao hiệu quả quản lý tín d ng doanhnghiệp tại ngân hàng TM, ngăn ngừa và khắc phục rủi ro trong kinh doanhngân hàng
1.2.2 Quy trình nghiệp vụ quản lý tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng
thương mại
Quy trình nghiệp v quản lý tín d ng doanh nghiệp tại VietcombankThanh Hóa bao gồ m 4 giai đo ạn: Xét duyệt cho vay; Phát tiền vay; Kiểm tra
sử dụng vốn vay; Thu hồ i nợ vay
1.2.2.1 Quy trình xét duyệt cho vay
Trang 27Nguyên tắc thực hiện
Bảo đảm tính thẩm định độ C 1 ập của từng cá nhân tham gi a
Phân tách rõ ràng trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định chovay
Quán tri ệt phuơng châm cho vay trên c ơ S ở tính khả thi , tính hi ệu quảcủa phuơng án/ dự án S ản xuất kinh do anh 1 à chủ yếu - không cho vay chỉdựa
trên giá trị tài sản bảo đảm và uy tín của khách hàng
Chi nhánh chủ động quyết định và c ông bố thời gian tố i đa phải thôngbáo quyết định cho vay hoặc khô ng cho vay đố i với khách hàng kể từ khinhận đủ hồ S ơ vay vốn và thông tin c ần thiết
Trình tự thực hiện
Nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng
S Tu vấn , thuơng thảo đi ều kiện v ay vốn
Khi khách hàng đề xuất vay vốn, CBTD (ho ặc truởng/phó phòng tíndụng) thông b áo cho khách hàng bi ết về c ác chính S ách cho vay mà NHNThiện đang áp dụng Tham vấn cho khách hàng 1 ựa chọn 1 o ại hình cho vayphù
hợp Thuơng thảo S ơ bộ c ác điều kiện vay mà NHNT c ó thể đáp ứng (1 ãisuất,
thời hạn, hình thức bảo đảm, điều kiện ràng buộc )
Giải thích, huớng dẫn cụ thể cho khách hàng 1ập hồ Sơ vay vốn theo quy
các 1 oại tài 1 iệu giấy tờ khách hàng phải xuất trình khi vay vốn ( nhất 1 à đố
khoản vay trung dài hạn) nhằm tạo điều kiện thuận 1 ợ nhất cho khách hàng
Lưu ý: Tu vấn và thuơng thảo c ác điều ki ện vay c ó ý nghĩa hết Sức
quan
Trang 28S Nhận và kiểm tra S ơ hồ sơ vay vốn
Nhằm tránh tình trạng khách hàng phải giải trình, bổ sung hồ sơ và đi 1 ạinhiều 1 ần, khi nhận hồ S ơ vay vốn CBTD phải ki ểm tra S ơ bộ các yếu tố :
phải bổ Sung trong truờng hợp c ó thay đổi nhu: tăng vốn điều 1 ệ , bổ Sungngành hàng kinh doanh, thay đổ i chủ S ở hữu, thay đổ i nguời đứng đầudoanh
nghiệp , kế to án truởng
Để c ó thể the o dõ i khách hàng đuợc 1 iên tục và giảm thời gian xem xétcho vay khi khách hàng c ó yêu c ầu, CBTD c ần c ó kế ho ạch chủ động thuthập
c ác 1 o ại giấy tờ phản ánh tình hình tài chính và ho ạt động S ản xu ất kinh
tốt c ác 1 o ại gi ấy tờ 1 iên quan đến phuơng án/dự án vay vốn
Do hồ S ơ bảo đảm ti ền vay đóng vai trò hết Sức quan trọng trong
Trang 29Trưởng/phó phòng TD C hịu trác h nhiệm ki ểm tra 1 ại C ác thô ng t in
thựC hiện vi ệC tái thẩm định kho ản vay
Sau khi nhất trí với C áC thông tin nêu tại b áo C áo thẩm định, tái thẩmđịnh (ho ặC không nhất trí so ng đã C ó ý kiến nêu rõ tại báo C áo thẩm định,tái
thẩm định) , trưởng phó phòng tín dụng ký tên và trình tiếp 1 ên Gi ám đốC/phó
Trang 30+ Đối với hồ S ơ vay vốn của C ác doanh nghiệp , CBTD và C án bộ tái
thẩm định phải đánh giá được năng 1 ực tài chính và năng lực sản xuất kinhdoanh của đơn vị từ nguồn b áo c áo tài chính và b áo cáo sản xuất kinh do anhcủa đơn vị trong b a năm gần nhất (nếu có)
+ Đối chiếu nội dung hồ sơ do khách hàng cung c ấp với c ác thông tin
thu thập được
+ L ên danh mục c ác vấn đề c ần quan tâm, c ác mâu thuẫn trong nộ i
dung
hồ S ơ để c huẩn bị c ho việ c khảo S át thực tế (tro ng trường hợp c ần thiết)
+ Trước khi thực hiện khảo S át thực tế , CBTD phải nghi ê n cứu kỹ c
ác
hồ S ơ và tài 1 iệu do khách hàng cung cấp , tổng hợp và phân tích c ác nguồnthông tin khác thu thập được c ó 1 i ên quan (trực tiếp ho ặc gián tiếp) đến dựán/phương án vay vốn của khách hàng
+ Chuẩn bị Sắn c ác nộ i dung c ần 1 àm rõ tại buổ i 1 àm việ c Bố trí 1
chép 1 àm vi ệ c c ó chữ ký của ít nhất hai c án b ộ và 1ưu vào hồ Sơ cho vay
Lập tờ trình, báo cáo thẩm định/tái thẩm định
C án b ộ tín dụng , c án bộ tái thẩm định c ó trách nhi ệm 1 ập tờ trình/báo
Trang 31Ra quyết định cho vay:
Sau khi nhận được Báo C áo thẩm định cùng với toàn bộ hồ sơ vay vốndo
phòng tín dụng trình, Giám đốc/phó giám đốc chi nhánh kiểm tra lại cácthông tin nêu tại tờ trình, đánh giá tính thuyết phục của kho ản vay , c ăn cứphạm vi quyền hạn được phân cô ng, ra quyết định và ghi rõ c ác nộ i dung sautrên Tờ trì nh thẩm định/ Báo c áo thẩm định:
Đồng ý cho vay: Tro ng trường hợp này, Gi ám đốc/phó gi ám đố c chi
nhánh ghi rõ đồng ý cho vay, c ác điều kiện cho vay (nếu có) , ký tên, ghi ngày
ký t ên v à c huyển trả hồ sơ cho phòng tín dụng thực hiện c ác bước tiếp theo
Từ chối cho vay: Trong trường hợp này, Giám đốc/phó giám đốc chi
Yêu cầu bổ sung/kiểm tra lại thông tin: Tro ng trường hợp này , Gi ám
đố c/phó giám đốc c hi nhánh ghi nội dung thông tin c ần tìm hiểu thêm và
c huyển trả to àn bộ hồ s ơ c ho phòng tín dụng thực hi ện c ác bước t iếp the o
Trang 32Gi ám đố c/p hô gi ám đố C C hi nhánh chỉ đạo V iệ C 1 ập tờ trình Tổng gi
gửi kèm to àn bộ C ác hồ S ơ 1 i ên quan về Trung uơng xem xét
Thực hiện quyết định cho vay
Trường hợp đồng ý cho vay :
CBTD dự thảo và trình truởng/phô phòng tín dụng C ác văn bản S au:Hợp
đồng tín dụng kèm the o 1 ị ch rút vốn (phù hợp thoả thuận với khách hàng) ,hợp đồng bảo đảm tiền vay ho ặc thông báo gử khách hàng thực hiện C ácđiều
kiện để đuợc chấp thuận cho vay (nếu C ô)
Truởng/phô phòng tín dụng kiểm tra, kiểm so át, ký kiểm so át trên từngtrang hợp đồng tín dụng , ký kiểm S o át C ác C ông văn giấy tờ C ô 1 iên
Trang 33Phân 1 O ại , gửi và lưu trữ hồ S ơ: Chậm nhất 3 ngày 1 àm việ C kế từ
ký kết Hợp đồng tín dụng hoàn tất, CBTD phải thực hiện bước phân 1 O ại ,gử
và lưu trữ hồ S ơ the O quy định
Trường hợp từ chối cho vay:
CBTD dự thảo thô ng báo trả 1 ời từ chố i khách hàng , nêu rõ lý do từ
đính kèm the o thư, c ông văn từ chố i
Trường hợp bổ sung/ kiểm tra lại thông tin:
CBTD tìm hiểu c ác thông tin the o yêu c ầu của Giám đốc/phó gi ám đốc
chi nhánh đồng thời 1 ập tờ trình b áo cáo bổ Sung
c án bộ tín dụng báo c áo , ký xác nhận, nêu ý ki ến b ổ Sung nếu có và trìnhtiếp
Giám đốc/ phó giám đố c chi nhánh
Sau khi c ó ý ki ến phê duyệt của Gi ám đố c/phó giám đốc chi nhánh,thực
1.2.2.2 Quy trình phát tiền vay
Nguyên tắc thực hiện
Trang 34Hướng dân, nhận hồ sơ phát tiền vay
Khi khách hàng yêu C ầu phát tiền vay , tuỳ từng mục đích sử dụng vốnvay nhu đã tho ả thuận tại: Hợp đồ ng tín dụng , CBTD huớng dẫn khách hàngthực hiện thủ tục phát tiền vay nhu: Lập giấy uỷ nhiệm chi , 1 ập C ác giấynhận
nợ/yêu c ầu phát tiền vay the o mẫu, cung c ấp các giấy tờ chứng minh việ c sửdụng vốn vay
Xét duyệt phát tiền vay
Trê n c ơ s ở c ác c hứng từ phát ti ền vay do khác h hàng xuất trì nh,CBTD
thực hiện vi ệc kiểm tra c ác c ăn cứ phát tiền vay, cụ thể nhu sau :
K iểm tra nộ i dung c ủa Gi ấy nhận nợ /Yê u c ầu phát tiền vay
K iểm tra các chứng từ kèm the o
Truờng hợp thấy cần thiết, CBTD (có thể cùng truởng/phó phòng tíndụng) thực hiện kiểm tra khảo s át thực tế truớc khi quyết định phát tiền vay(Kiểm tra c ác đợt phát tiền vay 1 ần truớc khách hàng c ó sử dụng đúng mụcđích đã c am kết, ki ểm tra sự c ần thiết và sự hợp 1ý phát ti ền vay đợt này)
C án bộ tín dụng c ần đặc bi ệt 1uu ý các truờng hợp yêu c ầu phát tiềnvay
bất thuờng không phù hợp với thô ng 1ệ nhu kho ảng c ách giữa c ác 1 ần pháttiền vay quá c ấp tập , tập trung chuyển tiền vào một địa chỉ tro ng khi Hợpđồng tín dụng nêu ra nhi ều đị a chỉ , tính hợp pháp hợp 1 ệ của c ác chứng từ
Sau khi ki ểm tra kỹ các c ăn cứ rút vốn, CBTD ký trên giấy nhận nợ/và
ký nháy trên giấy yêu cầu phát tiền vay (uỷ nhiệm chi nếu có) và trình
Trang 35tên, nêu rõ lý do từ chồ i đồng thời chuyển hồ sơ 1 ại cho phòng tín dụngthực
hiện tiếp c ác quyết định của mình
Truờng họp p hụ trác h bộ phận trực tiếp c ho vay đã đuợc ủy quyền p háttiền vay hợp 1 ệ thì bộ hồ s ơ khô ng c ần trình duyệt Gi ám đồ c/phó Gi ám đồc
chi nhánh
Thực hiện phát tiền vay
Trường hợp chấp thuận phát tiền vay: CBTD chuyển hồ s ơ cho b ộ phận
kế to án để thực hi ện phát tiền vay theo yêu c ầu của khách hàng
Trong các trường hợp khác: CBTD dự thảo c ô ng văn trả 1 ời (nếu c ần
thiết) , trình truởng/phó phòng tín dụng ký kiểm soát và trình tiếp Giám
Ghi theo dõi tình hình phát tiền vay: Sau khi phát tiền vay, CBTD phải
kiểm tra s ồ 1 i ệu trên máy tính c ó khớp đúng với hồ s ơ phát tiền vay; C ậpnhật
sồ 1 iệu vào bảng Theo dõ i thực hiện hợp đồng đính kèm Hợp đồ ng tín dụng;
T ập hợp c ác c hứng từ ho á đơn, bản s ao s ổ phụ, phi ếu chuyển kho ản kế toán
và c ác giấy tờ 1 i ên quan khác để 1 uu giữ trong hồ s ơ vay vồn
Riêng đồ i với truờng hợp khách hàng vay vồn để thanh to án L/C nhậpkhẩu, vi ệ c phát tiền vay s ẽ đuợc bộ phận thanh to án nhập khẩu thông báocho
vay khách hàng để thanh to án cho nuớc ngo ài trên c ơ s ở 1 ệnh yêu c ầuthanh
to án phù hợp với LC của Ngân hàng nuớc ngoài Hợp đồng tín dụng cần ghi
rõ "Bên vay c am kết chấp nhận một c ách vô điều kiện để NHNT đuợc to àn
Trang 36trong trường hợp b ộ chứng từ thanh to án nhập khẩu C ó sự S ai khác với C ácđiều kiện của L/C"
1.2.2.3 Quy trình kiểm tra sử dụng vốn vay
Nguyên tắc thực hiện
Thực hiện kiểm tra vốn vay thường xuyên b ảo đảm ít nhất 3 tháng /1 ần
đố i với cho vay ngắn hạn và 6 tháng/1 ần đố i với cho vay trung dài hạn.Kết quả ki ểm tra khẳng định được ít nhất nộ i dung (i ) Khách hàng sửdụng vốn vay đúng mục đí ch, (ii) Giá trị tài S ản hình thành bằng vốn vaykhông ít hơn giá trị đã phát ti ền vay , ( iii ) phù hợp với c am kết trên hợp đồng
í
Khuyến khích kiểm tra sử dụng vốn vay kỹ và S âu
Trình tự thực hiện
Xây dựng kế hoạch kiểm tra sử dụng vốn vay
C ăn cứ đặc thù cho vay trên đị a bàn, trưởng phó phòng tín dụng chỉ đạoxây dựng kế ho ạch kiểm tra sử dụng vốn vay một S ố 1 o ại cho vay c ơ bản,hay
do anh đặc thù CBTD c ần xây dựng kế ho ạch ki ểm tra sử dụng vốn vay ri
Trang 37Nộ i dung bản Kế ho ạch kiểm tra sử dụng vốn vay cần nêu rõ : Kiểm trathe o từng lần phát tiền vay hay kiểm tra định kỳ? C ác c ăn cứ ki ểm tra the o
c hứmg từ ? C ác c ăn cứ kiểm tra the o thực tế?
Thực hiện kiểm tra sử dụng vốn vay
Cán bộ tín dụng chủ động thực hiện bản Kế hoạch kiểm tra sử dụng vốnvay
Truờng họp c ần thiết , CBTD trình truởng/phó phòng tín dụng bổ s unglực luọng (ho ặc chính truởng/phó phòng tín dụng) nhằm bảo đảm chất luọngkiểm tra sử dụng vốn vay đuọc tốt nhất
Truờng họp phát hiện kho ản v ay c ó dấu hiệu rủi ro , CBTD c ần c hủđộng
kiểm tra sử dụng vốn vay the o quy định
Lập biên bản và/hoặc báo cáo kết quả kiểm tra sử dụng vốn vay
Sau mỗi l ần kiểm tra sử dụng vốn vay , CBTD c ần l ập Biên bản và/hoặc
ý ế
ràng về vi ệ c: ( i) Khác h hàng s ử dụng vốn v ay c ó đúng mục đí c h nhu đãthoả
thuận tại Họp đồng tín dụng ; ( ii) Giá trị tài s ản hình thành từ vốn vay c ó c
Trang 38CBTD C ho rằng khoản vay đang diễn ra b ình thường , ghi ý kiến "đã xem"và
trả CBTD 1 ưu hồ sơ; ( i i) Trường hợp nhận thấy kho ản vay C ó dấu hi ệu
từ phương án/dự án vay vốn) để thu hồ i nợ vay đúng hạn
Tí c h c ực xử 1ý s ớm mọi kho ản vay c ó d ấu hi ệu trả nợ khô ng đúnghạn
Trình tự thực hiện
Đôn đốc thu hồi nợ gốc và nợ lãi khi đến hạn
Tối thi ểu trước 10 ngày đến hạn trả nợ ( đối với 1 o ại cho vay thô ng
Trang 39Đố i với C ác khách hàng đã có S ẵn tho ả thuận cho phép NH tự độngtrích
tài kho ản ti ền gửi để thu nợ, CBTD không c ần gửi thư thông b áo đến kháchhàng trừ trường hợp S ố dư trên tài kho ản tiền gửi của họ hiện thấp hơn mức
nợ phải trả
Cùng với việ c thông b áo nợ đến hạn, CBTD c ần kiểm tra ngay c ácnguồn thu của khách hàng nhằm chủ động thu hồ i nợ vay khi đến hạn (phố ihợp bộ phận kế to án kiểm tra tài kho ản ti ền gửi của khách hàng, đố i chi ếu các
bộ chứmg từ xuất khẩu chờ thanh to án, kiểm tra kế hoạch chuyển tiền về tàikho ản của khách hàng)
Trường hợp phát hiện khác h hàng c ó d ấu hiệu khô ng trả nợ đúng hạn ,CBTD c ần báo c áo ngay trưởng /phó phòng tín dụng, Gi ám đố c/phó giámđốc
chi nhánh b iết để tìm bi ện pháp xử lý kịp thời (phong to ả tài khoản tiền gửi ,tổ
chức quản lý tiền bán hàng , l àm vi ệ c trực tiếp với khách hàng để bàn biệnpháp giải quyết)
Trường hợp khách hàng không trả nợ đúng hạn vì lý do khách quan,khách hàng có văn bản đề nghị điều chỉnh kỳ hạn nợ ho ặc gia hạn nợ, CBTDxem xét thẩm định nhu c ầu thực tế và c ó tờ trình trưởng/phó phòng tíndụng C ác bước ti ếp the o được thực hiện như trì nh tự xét duyệt c ho v ay
Trang 40đúng với C ác thông tin 1 ưu tại hồ sơ
Chuyển nợ quá hạn
Quá ngày đến hạn trả nợ (nợ gốc và nợ 1 ãi) mà khách hàng không trảđược ho ặc trả nợ không đủ, CBTD phố i hợp cùng bộ phận kế toán thực hi ệnviệ c chuyển nợ quá hạn_theo c ác bước sau:
Trường hợp Hợp đồ ng tín dụng qui định rõ kỳ hạn trả nợ 1 à một ngàyxác định, ngoài ra không có quy định gì khác , CBTD c ó thể lựa chọn:
ho ặc tố i đa 1 tháng/một 1 ần, chi nhánh phải tiếp tục gử Thông báo đò i nợđến
khách hàng
Trường hợp xét thấy c ần thiết , CBTD phải đề xuất với trưởng/phóphòng