LỜI CẢM ƠNTên tôi là: Hoàng Thị Phượng Học viên lớp: CH17.01E Trong thời gian học tập tại trường, nhờ sự chỉ bảo tận tình của các thầy, các cô giáo đến nay tôi đã hoàn thành Luận văn Thạ
Trang 3LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ THANH HOÀI
HÀ NỘI - 2018
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung trong Luận văn là công trình độc lậpnghiên cứu của riêng tôi, chua đuợc công bố trong bất cứ tài liệu hay trong các côngtrình tuơng tự nào khác Số liệu và tu liệu đuợc trích dẫn trung thực và có nguồn gốc
rõ ràng
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Phượng
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Tên tôi là: Hoàng Thị Phượng
Học viên lớp: CH17.01E
Trong thời gian học tập tại trường, nhờ sự chỉ bảo tận tình của các thầy, các
cô giáo đến nay tôi đã hoàn thành Luận văn Thạc sỹ Tài chính - Ngân hàng với đề
tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Tổng cục Thuế”
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hoài làgiáo viên hướng dẫn trực tiếp và cảm ơn các thầy cô giáo đã giúp đỡ tôi trong thờigian thực hiện Luận văn này
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Phượng
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 6
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân 6
1.1.2 Nguyên tắc thiết lập thuế thu nhập cá nhân 7
1.1.3 Chức năng, vai trò của thuế thu nhập cá nhân 11
1.2 QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 14
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu, yêu cầu và nguyên tắc quản lý thuế thu nhập cá nhân 14 1.2.2 Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân 18
1.2.3 Các nhân tố ảnh huởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân 27
1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 30
1.3.1 Quản lý thuế thông qua việc khấu trừ tại nguồn của Trung Quốc, Indonesia, Malaysia 30
1.3.2 Quản lý thuế theo phuơng thức tự khai, tự nộp thuế của Singapore, Indonesia, Malaysia, Thái Lan 31
1.3.3 Bài học cho quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI TỔNG CỤC THUẾ 34
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ TNCN HIỆN HÀNH Ở VIỆT NAM 34
2.1.1 Mục tiêu của quản lý thuế TNCN ở Việt Nam 34
2.1.2 Nội dung công tác quản lý thuế TNCN 35
Trang 7Tên viết tắt Nguyên nghĩa
2.1.3 Nội dung cơ bản về thuế TNCN theo pháp luật hiện hành 35
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014-2017 39
2.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế thu nhập cá nhân 39
2.2.2 Công tác tuyên truyền huớng dẫn Luật thuế Thu nhập cá nhân 41
2.2.3 Các quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân 43
2.2.4 Đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế thuế thu nhập cá nhân 46
2.2.5 Công tác lập dự toán, thực hiện và quyết toán thuế thu nhập cánhân 47
2.2.6 Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân 57
2.2.7 Ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý thuế thu nhập cá nhân 58
2.3 ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 60
2.3.1 Kết quả đạt đuợc 60
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 64
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI TỔNG CỤC THUẾ 71
3.1 ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ THUẾ TNCN ĐẾN NĂM 2020 71
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN TẠI TỔNG CỤC THUẾ 76
3.2.1 Hoàn thiện về hệ thống quản lý thuế 76
3.2.2 Hoàn thiện khung pháp lý 85
3.2.3 Nâng cao nghiệp vụ cán bộ Tổng cục Thuế 87
KẾT LUẬN 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8TNCN Thu nhập cá nhân
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
1 Bảng:
Bảng 2.1: Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập chịu thuế từ
tiền luơng, tiền công 38
Bảng 2.2: Biểu thuế toàn phần áp dụng đối với thu nhập chịu thuế từ đầu tu vốn, chuyển nhuợng vốn, chuyển nhuợng bất động sản, trúng thuởng, tiền bản quyền, nhuợng quyền thuơng mại, nhận thừa kế, quà tặng 39
Bảng 2.3: Tổng hợp số luợng mã số thuế TNCN cấp đuợc 46
Bảng 2.4: Tổng hợp số dự toán và số thu ngân sách nhà nuớctheo năm 51
Bảng 2.5: Tổng hợp chi tiết kết quả thu thuế TNCN 53
theo nguồn thu nhập 53
Bảng 2.6: Tổng hợp chi tiết kết quả thu thuế TNCN theo địaphuơng 55
Bảng 3.1: Biểu thuế luỹ tiến từng phần của thuế TNCN 86
Bảng 3.2: Mức thuế suất đề xuất thay đổi 86
2 Biểu đồ Biểu đồ 2.1: Tăng truởng về thu thuế TNCN 56
3 Hình vẽ Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thuế thu nhập cá nhân 41
Hình 2.2: Quy trình giải quyết các thủ tục hành chính thuế 43
Hình 2.3: Quy trình xử lý tờ khai 43
Hình 2.4: Quy trình đôn đốc thu nộp 43
Hình 2.5: Quy trình cấp mã số thuế thu nhập cánhân 44
Hình 2.6: Quy trình khai thuế thu nhập cá nhân 45
Hình 2.7 : Mô hình kiểm tra của các cấp, các ngành đối với bộ phận kiểm tra thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế TP Hà Nội 58
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình vận động và phát triển của nền kinh tế xã hội, hệ thống phápluật cũng dần đuợc hoàn thiện để phù hợp với yêu cầu quản lý cũng nhu thực tiễn.Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã đề ra: “Áp dụng thuếThu nhập cá nhân thống nhất và thuận lợi cho mọi đối tuợng chịu thuế, đảm bảocông bằng và tạo động lực phát triển” Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ X của Đảng tiếp tục khẳng định: “Hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế theonguyên tắc công bằng, thống nhất và đồng bộ Điều chỉnh chính sách thuế theohuớng giảm và ổn định thuế suất, mở rộng đối tuợng thu, điều tiết hợp lý thu nhập”
Bộ Chính trị thông qua chiến luợc cải cách thuế đến năm 2020 triển khai các nghịquyết của Đảng, đã đặt ra yêu cầu: “Cần sớm xác định các buớc đi thích hợp đểtăng tỷ trọng các nguồn thu trong nuớc cho phù hợp với tiến trình hội nhập Mởrộng diện thuế trực thu và tăng tỷ lệ từ thuế trực thu”
Luật Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) có hiệu lực từ 01/01/2009, trải qua hơn
8 năm thực hiện, trong quá trình thực hiện công tác quản lý thuế TNCN ở Việt Namnói chung và quản lý thuế TNCN tại Tổng cục Thuế nói riêng vẫn còn những hạnchế nhất định Chính vì thế, vấn đề cấp thiết đặt ra là quản lý tốt nguời nộp thuế(NNT), đối tuợng chịu thuế, góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nuớc(NSNN) Vì vậy tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế Thunhập cá nhân tại Tổng cục Thuế” làm đề tài luận văn thạc sĩ
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Đuợc ban hành năm 2007 và có hiệu lực thi hành kể từ năm 2009, Luật ThuếThu nhập cá nhân đến nay, tuy đã đạt đuợc đa số thành tựu và mục tiêu đề ra khi ápdụng thu thuế TNCN ở nuớc ta, song còn nhiều mặt bất cập do nền kinh tế có nhiềubiến động, phát sinh thực trạng là một số quy định của Luật Thuế TNCN bộc lộ một
số hạn chế chua phù hợp với thực tiễn đặt ra, bên cạnh đó là sự phức tạp của cácquy định, sự chua thuận lợi của các thủ tục hành chính phát sinh nhiều gây ảnhhuởng đến nguời nộp thuế và ảnh huởng trực tiếp đến công tác quản lý thuế
Trang 12Xét từ tính bức thiết đó, trong thời gian qua đã có một số đề tài nghiên cứu,đánh giá về thuế TNCN, có thể khái quát nhu sau:
Đề tài Luận án Tiến sĩ: “Quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam trong
điều
kiện hội nhập kinh tế quốc tế” - Lý Phuong Duyên (2010); Luận án đã hệ thống các
phuơng pháp quản lý thuế hiện tại, nêu lên thực trạng và đua ra các phuong án cảithiện, nâng cao quản lý thuế thu nhập cá nhân trong quá trình hội nhập
Đề tài Luận văn Thạc sĩ: “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện quản lý thuế
TNCN trên địa bàn tỉnh Nghệ An” - Nguyễn Thị Dung (2011) Luận văn đã đuợc
tác giả phân tích làm rõ thực trạng quản lý thuế TNCN và đua ra các giải pháp hiệuquả trong công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Đề tài Luận án Tiến sĩ: “Pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường
- Những vấn đề lý luận và thực tiễn” - Vũ Văn Cuong (2012); Luận án mang tính
khái quát về lý luận pháp luật quản lý thuế, đua ra thực tiễn trong quản lý thuế vàphuơng huớng khắc phục, trong đó có một phần là quản lý thuế thu nhập cá nhân
Đề tài Luận văn Thạc sĩ: “Pháp luật về quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Việt
Nam - Thực trạng và giải pháp” - Tạ Minh Hảo (2013); Luận văn nêu ra quy định
pháp luật về quản lý thuế thu nhập cá nhân ở nuớc ta, nêu ra thực trạng của quátrình áp dụng luật quản lý thuế thu nhập cá nhân và đua ra giải pháp hoàn thiện
Đề tài Luận văn Thạc sĩ: “Xây dựng quy trình kiểm tra thuế TNCN đối với cá
nhân cư trú có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn Thành phố Hà Nội để tăng cường hiệu lực quản lý thuế TNCN theo quy định của Pháp luật về quản lý thuế” - Nguyễn Tuấn Anh (2013).
Đề tài Luận văn Thạc sĩ: “Phân cấp quản lý nguồn thu giữa ngân sách trung
ương và ngân sách địa phương ở Việt Nam ” - Nguyễn Quỳnh Mai (2013) Luận văn
đã đua ra những kiến nghị sửa đổi phân cấp quản lý nguồn thu, đơn giản hóa thủtục, quy trình lập dự toán quyết toán thu ngân sách
Đề tài Luận văn Thạc sĩ: “Quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Hà Nội”
-Nguyễn Trung Kiên (2015); Luận văn hệ thống quy định pháp luật về quản lý thuếthu nhập cá nhân, đánh giá thực trạng quá trình quản lý thuế thu nhập cá nhân trên
Trang 13địa bàn Hà Nội và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện trong thời gian tới.
Đề tài Luận văn Thạc sĩ: “Quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Cục thuế tỉnh Hà
Nam” - Nguyễn Văn Nam (2016); Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, kinh
nghiệm thực tế, xây dựng luận cứ cho việc đề xuất các giải pháp tăng cường quản lýthuế TNCN tại Cục thuế Hà Nam
Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về quản lý thuế TNCN, tuy nhiên,các nghiên cứu ở trên chưa phản ánh đầy đủ những vấn đề phát sinh thực tiễn hiệnnay, chưa cập nhật được những vấn đề mới cũng như nêu ra thực trạng đang tồn tạitại cơ quan quản lý thuế Mặt khác, chưa có đề tài nào trực tiếp nêu về thực trạngcủa Tổng cục Thuế trong công tác quản lý thuế TNCN cũng như phương hướnghoàn thiện công tác này ở Tổng cục thuế
Trước nhu cầu cấp thiết của tình hình chung, việc đề ra những phương ánhoàn thiện công tác quản lý thuế tại Tổng cục Thuế - cơ quan chủ quản trung ương,trung tâm hoạt động quản lý chính sách thuế, nguồn thu thuế là thực sự quan trọng.Bên cạnh đó, dựa trên tình hình thực tế của công tác áp dụng Luật Thuế TNCNtrong gần 10 năm qua tại đơn vị này, việc nêu lên thực trạng quản lý thuế cùngnhững đề xuất giải pháp khắc phục để hoàn thiện công tác quản lý thuế là việckhông thể chậm trễ
Do đó, dựa trên thực trạng quản lý thuế của nước ta hiện nay, qua thực tế tìmhiểu tại Tổng cục thuế và tham khảo phương pháp quản lý Thuế TNCN của cácnước trong khu vực và trên thế giới, tôi đưa ra các giải pháp và đề xuất nhằm phầnnào hoàn thiện hiệu quả công tác quản lý thuế của Tổng cục thuế để phù hợp vớithực tiễn, đạt hiệu quả cao hơn và phù hợp với định hướng trong tương lai
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
Trang 14- Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết về quản lý thuế TNCN.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại Tổng cụcThuế, nêu lên những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý thuế TNCN tạiTổng cục Thuế
- Nghiên cứu đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lýthuế
TNCN tại Tổng cục Thuế để phát huy tốt vai trò của thuế TNCN
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lýthuế TNCN
Phạm vi nghiên cứu: công tác quản lý thuế TNCN tại Tổng cục Thuế từ 2014đến 2017, giải pháp đề xuất đến 2020
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận: Dựa trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng, phương phápduy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng chủ yếu các phương pháp thống kê,phân tích, so sánh, tổng hợp, v.v
> Phương pháp chung:
Luận văn vận dụng cách tiếp cận theo phương pháp duy vật biện chứng, duyvật lịch sử; vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước trong quá trìnhđổi mới kinh tế để phân tích thực trạng quản lý và thực hiện chính sách thuế TNCNtại Việt Nam Từ đó rút ra một số nhận xét và kiến nghị đề xuất các giải pháp đểhoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN tại Tổng cục Thuế
Phương pháp tiếp cận: xem xét, nghiên cứu dưới góc độ các quy trình nghiệp
vụ, các văn bản hướng dẫn thực hiện của Nhà nước, trong đó tập trung vào các quytrình quản lý thuế hiện hành như quy trình đăng ký thuế, quy trình kê khai thuế, quytrình thu nợ thuế, quy trình thanh tra, kiểm tra để phân tích, đánh giá nhằm tìm ranhững những mặt còn tồn tại nhằm đề xuất một số biện pháp có tính khả thi trongthời gian tới
> Phương pháp cụ thể:
Trang 15+ Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu được thu thập từ các nguồn: Vụ Thuế TNCN, Vụ Quản lý nợ vàCưỡng chế nợ thuế, Vụ Thanh tra, Vụ Kê khai và kế toán thuế, Vụ Tuyên truyền vàhỗ
trợ Người nộp thuế Tổng cục Thuế Ngoài ra luận văn còn sử dụng các số liệu từ báocáo khoa học, luận văn và các công trình nghiên cứu khoa học của nhiều tác giả vềlĩnh
vực mà đề tài quan tâm
+ Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
Trong quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng hệ thống các phương pháp thống
kê để thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu
■Tổng hợp số liệu: Từ các số liệu thu thập được tiến hành trên cơ sở phươngpháp phân tổ thống kê theo các tiêu thức khác nhau, tùy theo nội dung của chỉ tiêunghiên cứu, xây dựng hệ thống biểu bảng để phân tích, đánh giá tình hình quản lýthuế
■Phương pháp xử lý, phân tích số liệu: Trên cơ sở số liệu đã được thu thập,tổng hợp, tiến hành xử lý và phân tích số liệu theo các phương pháp phân tích thống
kê, phân tích kinh tế và các phương pháp phân tích chuyên ngành khác
6 Ket cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về quản lý thuế Thu nhập cá nhân
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại Tổng cục Thuế.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại Tổng cục Thuế.
Trang 16CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân
Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Hiệu (2014) - Giáo trình nghiệp vụ Thuế địnhnghĩa Thuế thu nhập cá nhân là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cánhân trong kỳ tính thuế Đây là một loại thuế trực thu vì nó đánh trực tiếp vào thunhập
của cá nhân, cá nhân khó có thể chuyển thuế được sang cho chủ thể khác
Thu nhập chịu thuế của cá nhân trong kỳ tính thuế là thu nhập sau khi đãgiảm trừ các khoản chi phí liên quan để tạo ra thu nhập, các khoản giảm trừ mangtính chất xã hội và các khoản giảm trừ khác
Sự ra đời và tồn tại của thuế thu nhập cá nhân bắt nguồn từ những lý do cơbản sau:
Thứ nhất, thuế TNCN ra đời xuất phát từ yêu cầu đảm bảo sự công bằng
trong
phân phối thu nhập Điều này đặc biệt cần thiết trong điều kiện kinh tế thị trường vì
sự phân hoá giàu nghèo (đôi khi bất công) là điều khó tránh khỏi Trong hoàn cảnh
đó, thuế thu nhập sẽ là một biện pháp tốt để rút ngắn khoảng cách giàu nghèo trong
Thứ ba, thuế TNCN được sử dụng như một công cụ điều tiết vĩ mô, kích
thích tiết kiệm và đầu tư theo hướng nâng cao năng lực hiệu quả xã hội Một trongnhững lý thuyết căn bản của Kenyes là lý thuyết về tính hữu dụng giảm dần của thunhập (mức thu nhập càng cao thì tính hữu dụng của nó càng thấp) Do vậy, để tăngphúc lợi xã hội cần thiết phải điều tiết bớt thu nhập của những đối tượng có thunhập cao và phân phối lại cho những đối tượng có thu nhập thấp hơn Bên cạnh đó,
Trang 17thông qua chính sách miễn giảm, ưu đãi thuế thu nhập có thể có tác động trực tiếpđến định hướng tiêu dùng và đầu tư tôe hướng có lợi, thực hiện mục tiêu điều chỉnhkinh tế của nhà nước.
Thứ tư, thuế TNCN luỹ tiến còn có tác dụng bù lại sự luỹ thoái của các loại
thuế tiêu dùng Vì vậy, thuế TNCN được coi là sắc thuế có vai trò rất lớn trong việcđảm bảo tính công bằng của hệ thống thuế
Thuế TNCN có những đặc điểm sau:
Một là, thuế TNCN là thuế trực thu do người chịu thuế cũng là người nộp
thuế và khó có thể chuyển gánh nặng thuế sang cho chủ thể khác được
Hai là, thuế TNCN là loại thuế có độ nhạy cảm cao vì nó liên quan trực tiếp
đến
lợi ích cụ thể của người nộp thuế và liên quan đến hầu hết mọi cá nhân trong xã hội
Ba là, thuế TNCN thường mang tính chất luỹ tiến cao Vì thuế TNCN đánh
theo nguyên tắc khả năng trả thuế và thuế suất của nó thường được thiết kế theobiểu luỹ tiến từng phần nhằm đảm bảo tính công bằng giữa các đối tượng trả thuế
Bốn là, thuế TNCN không bóp méo giá cả hàng hoá, dịch vụ Thuế TNCN
không cấu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hoá, dịch vụ nên nó không tạo
ra sự sai lệch giá cả hàng hoá, dịch vụ
1.1.2 Nguyên tắc thiết lập thuế thu nhập cá nhân
Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Hiệu (2014) - Giáo trình nghiệp vụ Thuế chỉ rarằng Thuế thu nhập cá nhân được xây dựng dựa trên một số nguyên tắc cơ bản sauđây:
1.1.2.1 Xác định đối tượng chịu thuế dựa trên nguyên tắc "cư trú "của cá nhân
Để xác định đối tượng đánh thuế thu nhập cá nhân, trước hết phải căn cứ vàohai cơ sở là “cư trú” và “nguồn phát sinh thu nhập”
Hệ thống đánh thuế dựa vào cơ sở “cư trú” được sử dụng rộng rãi trên thế giới.Theo hệ thống này, các cá nhân cư trú ở một nước phải nộp thuế tại nước đó chomọi khoản thu nhập từ khắp nơi trên thế giới, còn những cá nhân không cư trú chỉ
bị đánh thuế trên phần thu nhập phát sinh tại nước đó Khái niệm cư trú được quyđịnh khác nhau ở các nước khác nhau Nhiều nước quy định cá nhân cư trú là ngườiđịnh cư tại nước đó hoặc những người đến nước đó không thường xuyên nhưng
Trang 18tổng số ngày ở tại nước đó vượt quá 183 ngày trong một năm Tuy nhiên, cũng cónhững nước đưa ra những định nghĩa về cá nhân cư trú một cách cụ thể hơn Chẳnghạn, Pháp quy định người cư trú là người mang quốc tịch Pháp hoặc quốc tịch nướcngoài có nhà, nơi ở chính, nơi hành nghề chính hay trung tâm của các quyền lợikinh tế được đặt tại Pháp Trong trường hợp người đó có nhiều nơi cư trú thì thuếđược kê khai tại nơi mà người đó được coi như có chỗ ở chính Nhật bản cũng đưa
ra khái niệm riêng, phức tạp hơn và phân biệt cá nhân cư trú thường xuyên, khôngthường xuyên và cá nhân không cư trú
Cơ sở thứ hai để xác định nghĩa vụ nộp thuế là “nguồn phát sinh thu nhập”.Nếu áp dụng theo cơ sở nguồn phát sinh thu nhập thì các cá nhân chỉ phải nộp thuếthu nhập đối với khoản thu nhập phát sinh tại nước sở tại mà không phải nộp thuếthu nhập đối với những khoản thu nhập phát sinh ở nước ngoài Cách đánh thuế nàythích hợp với những nước có nhiều người nước ngoài đến làm việc và đầu tư cònbản thân công dân của nước đó ít đi làm hoặc đầu tư ở nước ngoài
Việc xác định rõ cơ sở đánh thuế theo tình trạng cư trú hay nguồn phát sinh thunhập không những có ý nghĩa quan trọng trong công tác xác định nghĩa vụ nộp thuếcủa các cá nhân mà còn là cơ sở để tiến hành đàm phán, ký kết các hiệp định tránhđánh thuế trùng với các nước khác trong quan hệ quốc tế về thuế Đa số các quốc giatrên thế giới đều áp dụng nguyên tắc đánh thuế theo tình trạng cư trú của cá nhân
1.1.2.2 Chỉ đánh thuế vào thu nhập thu nhập cá nhân sau khi đã giảm trừ
những chi phí cần thiết
Một trong những đặc điểm quan trọng của thuế thu nhập cá nhân là có tính tớigia cảnh của từng cá nhân Vì vậy, có một số khoản chi được giảm trừ của cá nhâncần phải được xem xét khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản được giảm trừ có thể được thực hiện dưới hai dạng: giảm trừ cánhân và giảm trừ tiêu chuẩn
Giảm trừ cá nhân được thực hiện theo phương pháp kê khai chi phí thực tế phátsinh đối với các khoản được phép giảm trừ Đối với phương pháp này, một số khoảnchi phí kê khai sẽ đòi hỏi phải có chứng từ chứng minh, một số khoản được thực
Trang 19hiện theo phương pháp định mức và một số khoản có thể được thực hiện theophương pháp “giới hạn tối đa” Thông thường, có hai loại giảm trừ cá nhân là: giảmtrừ có tính chất kinh tế và giảm trừ có tính chất xã hội Giảm trừ có tính chất kinh tế
là các khoản giảm trừ mang tính chất chi phí có liên quan trực tiếp đến việc tạo rathu nhập như chi phí đi lại, ăn ở kể cả các khoản đóng bảo hiểm Giảm trừ có tínhchất xã hội là các khoản giảm trừ mang tính chất chi trợ cấp có tính xã hội như giúp
đỡ người có hoàn cảnh khó khăn, chi nuôi dưỡng, bảo trợ người già, tàn tật
Phương pháp giảm trừ cá nhân đảm bảo sự công bằng và thường được áp dụng
ở những nước có trình độ phát triển kinh tế và dân trí cao, hệ thống lưu trữ và kiểmsoát thông tin tốt Đối với các nước chậm phát triển thường không đủ điều kiện để
áp dụng phương pháp này mà chủ yếu áp dụng phương pháp giảm trừ thứ hai phương pháp giảm trừ tiêu chuẩn
-Phương pháp giảm trừ tiêu chuẩn được thực hiện thông qua việc xác định mứckhởi điểm chịu thuế về nguyên tắc, mức khởi điểm chịu thuế là mức thu nhậptrung bình xã hội đảm bảo trang trải đủ những chi phí cần thiết cả về mặt kinh tế và
xã hội theo quan niệm và tập quán của từng nước Phương pháp giảm trừ tiêu chuẩntuy không thật công bằng vì mức chi phí cần thiết được cào bằng giữa các đối tượngnộp thuế nhưng lại đảm bảo cho thuế thu nhập cá nhân dễ tính toán, đơn giản hơn -trên cơ sở đó tiết kiệm chi phí hành thu và chi phí chấp hành, tuân thủ luật thuế
1.1.2.3 Đánh thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp luỹ tiến
Với thuế thu nhập cá nhân, thông thường người ta áp dụng biểu thuế suất luỹtiến Có thể có hai loại thuế suất luỹ tiến là luỹ tiến toàn phần và luỹ tiến từng phần.Tuy nhiên, áp dụng biểu thuế luỹ tiến từng phần sẽ đảm bảo công bằng hơn vàkhông gây ra mâu thuẫn “mức tăng của thuế lớn hơn mức tăng của căn cứ tính thuê”tại điểm tiếp giáp giữa hai bậc thuế
Trên thế giới tồn tại hai thái cực thiết kế biểu thuế luỹ tiến từng phần Một tháicực thiết kế biểu thuế gồm nhiều bậc thuế Thái cực khác chỉ đơn giản gồm một vàibậc Biểu thuế nhiều bậc chia theo các mức thu nhập khác nhau đảm bảo công bằnghơn vì chỉ có sự chuyển dịch nhẹ nhàng về mức thuế giữa các bậc nhưng việc tính
Trang 20thuế có phần phức tạp Biểu thuế ít bậc có uu điểm là thuận lợi trong việc tính thuếnhung mức thuế giữa hai bậc thuờng chênh nhau nhiều, nhất là khoảng tiếp giápgiữa hai bậc, gây tâm lý không công bằng trong nghĩa vụ thuế.
Nhìn chung, khi xác lập biểu thuế thuế thu nhập cá nhân, có một số nguyên lý
mà các quốc gia thuờng sử dụng là:
-Đánh thuế cùng một mức vào thu nhập tổng hợp với số luợng thuế suất vừaphải để có thể quản lý tốt hơn
-Mức thuế không nên quá cao làm ảnh huởng đến nỗ lực lao động, tiết kiệm
và đầu tu
-Tuỳ theo đặc điểm kinh tế xã hội mà có thể sử dụng thuế suất uu tiên linhhoạt cho từng loại thu nhập Theo tập tục truyền thống thì hầu hết các nuớc sửdụng thuế suất uu đãi đối với thu nhập từ lao động hơn là thu nhập từ vốn
1.1.2.4 Sử dụng kết hợp phương pháp khấu trừ tại nguồn và phương pháp trực
tiếp trong quản lý thu nộp
Thuế thu nhập có thể đuợc thu theo phuơng pháp khấu trừ tại nguồn hoặcphuơng pháp thu trực tiếp
Phuơng pháp khấu trừ tại nguồn đuợc áp dụng cho các khoản thu nhập phátsinh có tính chất ổn định nhu thu nhập từ luơng, thu nhập từ bất động sản Theophuơng pháp này, nguời hoặc cơ quan chi trả thu nhập phải tiến hành khấu trừ truớc
số thuế phải nộp của cá nhân để nộp cho cơ quan thuế, sau đó mới tiến hành chi trảphần còn lại cho nguời đuợc huởng Cơ quan hoặc nguời đuợc uỷ nhiệm khấu trừthông thuờng đuợc trích lại một tỷ lệ thù lao nhất định song phải chịu trách nhiệmtruớc pháp luật về nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập truớc khi chi trả thu nhập
Phuơng pháp thu trực tiếp là phuơng pháp đuợc thực hiện trên cơ sở nguời nộpthuế dùng tờ khai in sẵn để kê khai thu nhập và gửi cho cơ quan thuế Trên cơ sở
đó, cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp dựa trên số liệu kê khai về thu nhập, vềcác khoản đuợc phép khấu trừ, giảm trừ kết hợp với sự thẩm tra, kiểm soát của cơquan thuế Phuơng pháp này tuy phức tạp nhung đảm bảo công bằng hơn vì khảnăng tổng hợp nhiều nguồn thu nhập và gắn với hoàn cảnh của từng cá nhân
Trang 21Xu hướng chung hiện nay đối với các nước (kể cả các nước phát triển và đangphát triển là sử dụng kết hợp cả hai phương pháp thu nộp trên Phương pháp khấutrừ tại nguồn được coi như hình thức tạm thu còn phương pháp kê khai trực tiếpđược coi là hình thức quyết toán Trường hợp số tạm thu lớn hơn số phải thu thì cơquan thuế sẽ hoàn trả Trường hợp ngược lại thì cơ quan thuế sẽ thu thêm Việc kếthợp cả hai phương pháp như vậy không những tạo khả năng kiểm soát thu nhập từnhiều kênh khác nhau mà còn đảm bảo số thu đều đặn cho ngân sách nhà nước,đồng thời khuyến khích sự tự giác chấp hành luật pháp của công dân trong việcchấp hành nghĩa vụ thuế.
1.1.3 Chức năng, vai trò của thuế thu nhập cá nhân
Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Hiệu (2014) - Giáo trình nghiệp vụ Thuế chỉ
ra rằng thuế TNCN có 4 chức năng, vai trò chính:
Thứ nhất, thuế TNCN là công cụ góp phần thực hiện công bằng xã hội, giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập giữa những người có thu nhập cao và những người
có thu nhập thấp trong xã hội.
Thuế TNCN ra đời xuất phát từ yêu cầu đảm bảo sự công bằng trong tiêudùng
hàng hoá công cộng và phân phối thu nhập Điều này đặc biệt cần thiết trong điềukiện
kinh tế thị trường vì sự phân hoá giàu nghèo là điều khó tránh khỏi Trong hoàn cảnhđó,
thuế TNCN sẽ là một biện pháp tốt để rút ngắn khoảng cách giàu nghèo trong xã hộimà
vẫn đảm bảo tính công bằng trong đóng góp của các cá nhân cho xã hội
Thuế TNCN đánh vào thu nhập của cá nhân dựa trên nguyên tắc “lợi íchđược hưởng”, “công bằng” và “khả năng nộp thuế” Theo nguyên tắc “lợi ích đượchưởng” của kinh tế học công cộng, công dân phải có nghĩa vụ nộp thuế để đượchưởng những lợi ích do Nhà nước mang lại, chẳng hạn như hệ thống luật pháp,quốc phòng, an ninh, trật tự, dịch vụ, hàng hoá công Thuế TNCN đảm bảo nguyêntắc “công bằng” Trong đó, những người có thu nhập như nhau phải nộp thuế nhưnhau (công bằng theo chiều ngang), những người có thu nhập cao phải nộp thuếnhiều hơn người có thu nhập thấp (công bằng theo chiều dọc)
Bên cạnh đó, cần phải xem xét “khả năng nộp thuế” của đối tượng nộp để
Trang 22đảm bảo tính khả thi của chính sách thuế vì người dân không thể nộp thuế khikhông đảm bảo thu nhập để duy trì cuộc sống tối thiểu Trên ý nghĩa đó, thuếTNCN là sắc thuế đảm bảo tính công bằng, hợp lý và hiệu quả trong phân phối thunhập quốc dân.
Thuế TNCN luôn gắn với chính sách xã hội của một quốc gia Mặc dù vềquan điểm hoàn thiện chính sách thuế là cần phải xây dựng một chính sách thuế cótính trung lập, không nhằm nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng trong thực tế chưa cóquốc gia nào tách rời hẳn chính sách thuế TNCN với một số chính sách xã hội Sựcông bằng được biểu thị bởi biểu thuế luỹ tiến từng phần, mức điều tiết về thuế tăngdần đều, người có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều Chính sách xã hội thể hiệnthông qua cơ chế chiết trừ gia cảnh và một số khoản giảm trừ trước khi tính thuế
Thứ hai, thuế TNCN là một công cụ đảm bảo nguồn thu quan trọng và ổn định cho Ngân sách Nhà nước.
Do nhu cầu chi tiêu của nhà nước ngày càng tăng trong điều kiện chức năngcủa nhà nước ngày càng mở rộng Hơn nữa, tiến trình tự do hoá thương mại khu vực
và thế giới trong những thập kỷ gần đây đã làm cho nguồn thu từ thuế xuất nhậpkhẩu bị sụt giảm đáng kể Điều đó đặt ra nhu cầu tăng cường các nguồn thu nội địa
để bù đắp thiếu hụt ngân sách Thuế TNCN được coi là nguồn thu quan trọng trongtổng thu ngân sách nhà nước
Thuế TNCN có diện thu thuế rất rộng, khả năng tạo nguồn thu cho Ngânsách Nhà nước cao, nhất là ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển Bên cạnh đó,Thuế TNCN có độ co giãn theo thu nhập tương đối lớn nên cùng với sự phát triểncủa nền kinh tế, thu nhập của các tầng lớp dân cư cũng không ngừng tăng lên, nếu
có chính sách động viên hợp lý, ổn định thì không cần phải thường xuyên thay đổi
mà vẫn thu được một mức thu mong muốn Do sự ổn định trong mức huy động thuế
đã tạo ra một môi trường phù hợp với mục tiêu đầu tư kinh tế dài hạn của quốc gia,góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất kinh doanh có hiệu quả, thu được lợinhuận nhiều, tạo ra mức thu nhập ngày càng cao từ đó tạo nguồn thu ngày càng tăngtrưởng cho Ngân sách Nhà nước
Trang 23Kinh tế - xã hội càng phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộngthì
nhu cầu chi tiêu của Nhà nuớc để giải quyết các vấn đề an ninh, quốc phòng, an sinhxã
hội, phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế cũng ngày càng gia tăng Thêm vào đó, việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế dẫn đến cơ cấu thu Ngân sách cũng thay đổi theo huớngnguồn thu từ tích luỹ trong nuớc đuợc tăng dần và chiếm tỷ trọng ngày càng caotrong
tổng thu Ngân sách Nhà nuớc Thuế TNCN cũng sẽ góp phần nâng cao tỷ trọng thunội
địa để ổn định thu cho Ngân sách Nhà nuớc trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tỷ trọng thuế TNCN trong tổng số thu Ngân sách tại các nuớc trong khối ASEAN,nhu: Thái Lan, Ma-lay-xi-a, Phi-lip-pin khoảng 12-16%, các nuớc đang phát triểnkhoảng 13-14%, các nuớc phát triển nhu: Mỹ, Nhật, Anh, Pháp, Đức khoảng 30-40%
Ở Việt Nam, tỷ trọng thuế TNCN hiện nay khoảng 5,8%
Thứ ba, thuế thu nhập cá nhân là công cụ kinh tế vĩ mô được Nhà nước sử dụng điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm.
Thuế thu nhập đuợc sử dụng nhu một công cụ điều tiết vĩ mô, kích thích tiếtkiệm và đầu tu theo huớng nâng cao năng lực hiệu quả xã hội Một trong những lýthuyết căn bản của Kenyes là Lý thuyết về tính hữu dụng giảm dần của thu nhập(mức thu nhập càng cao thì tính hữu dụng của nó càng thấp) Do vậy, để tăng phúclợi xã hội cần thiết phải điều tiết bớt thu nhập của những đối tuợng có thu nhập cao
và phân phối lại cho những đối tuợng có thu nhập thấp hơn Bên cạnh đó, thông quachính sách miễn giảm, hỗ trợ, uu đãi thuế thu nhập có thể có tác động trực tiếpđến định huớng tiêu dùng và đầu tu theo huớng có lợi, thực hiện mục tiêu điềuchỉnh kinh tế của nhà nuớc
Thuế TNCN với cơ chế thuế suất biên (MRT - Marginal tax rate) đuợc coi làcông cụ điều tiết tự động nền kinh tế nhằm khắc phục những nhuợc điểm của cácchính sách chủ động Thông qua mức thuế TNCN và chế độ miễn giảm thuế có thểkhuyến khích đầu tu, tiết kiệm
Thứ tư, thuế thu nhập cá nhân góp phần quản lý thu nhập dân cư.
Thông qua việc kiểm tra, xác minh thu nhập tính thuế TNCN, cơ quan nhànuớc có thể phát hiện những khoản thu nhập hợp pháp, không hợp pháp để có
Trang 24những biện pháp xử lý phù hợp Tài liệu, số liệu về thuế TNCN giúp cho Chính phủ
có thêm cơ sở để đánh giá khái quát về tình hình thu nhập xã hội, về cơ cấu thunhập dân cu để đề ra các chính sách kinh tế - xã hội phù hợp
1.2 QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1.2.1. Khái niệm, mục tiêu, yêu cầu và nguyên tắc quản lý thuế thu nhập cá nhân
1.2.1.1. Khái niệm quản lý thuế thu nhập cá nhân
Bộ Tài chính (2013), Thông tu số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của BộTài chính huớng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế huớng dẫn cụ thể
cách thức ”khai thuế, tính thuế; ấn định thuế; nộp thuế; ủy nhiệm thu thuế; trách
nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế; thủ tục miễn thuế, giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền phạt; thủ tục hoàn thuế, bù trừ thuế; kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quản lý rủi ro về thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến thực hiện pháp luật thuế”.
Quản lý thuế TNCN là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức năngtrong
bộ máy nhà nuớc đối với quá trình tính và thuế TNCN để thay đổi quá trình nàynhằm
tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt đuợc các mục tiêu mà nhà nuớc đặt ra
Quản lý thuế bao gồm các khía cạnh chủ yếu sau đây:
Thứ nhất, chủ thể của quản lý thuế là Nhà nuớc, bao gồm cơ quan lập pháp
với vai trò là nguời nghiên cứu, xây dựng hệ thống pháp luật thuế; cơ quan hànhpháp với tu cách là nguời điều hành trực tiếp công tác thu và nộp thuế, hệ thống các
cơ quan chuyên môn giúp việc cho cơ quan hàng pháp thay mặt cho nhà nuớc tổchức và thực hiện thuế
Thứ hai, đối tuợng quản lý thuế là các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ nộp
thuế vào NSNN (nguời nộp thuế)
Thứ ba, mục tiêu của quản lý thuế là huy động nguồn lực tài chính từ các tổ
chức và cá nhân trong xã hội cho Nhà nuớc thông qua việc ban hành và tổ chức thihành pháp luật thuế
Thứ tư, quản lý thuế là một hệ thống nhất giữa các cơ quan quản lý nhà nuớc
với nhau và giữa xây dựng chính sách thuế với tổ chức thu
Trang 25Thứ năm, quá trình tác động, điều hành thuế gắn với quá trình thực hiện các
chức
năng quản lý của Nhà nuớc và quá trình này phải tuân thủ các quy luật khách quan
1.2.1.2. Mục tiêu của quản lý thuế thu nhập cá nhân
Các mục tiêu của quản lý thuế TNCN bao gồm:
Một là, thuế TNCN chiếm tỉ trọng chủ yếu trong số thu ngân sách nhà nuớc
(NSNN), vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế thu nhập, đặc biệt là thuế TNCN sẽ
có tác dụng lớn trong việc tập trung số thu cho NSNN
Hai là, tăng cuờng ý thức chấp hành pháp luật cho các cá nhân và tổ chức.
Song song với việc ban hành các công cụ quản lý thuế, Nhà nuớc còn đồng thờithực hiện các biện pháp tuyên truyền chính sách thuế, thanh tra, kiểm tra, giám sátquá trình thực hiện các quy định về thuế nói chung và thuế thu nhập doanh nghiệpnói riêng, do đó, ý thức chấp hành chính thuế nhờ đó mà đuợc nâng cao, tạo chocông dân có ý thức hơn trong việc “chấp hành pháp luật.”
Ba là, phát huy tốt nhất vai trò của thuế TNCN trong nền kinh tế Vai trò của
thuế TNCN là không thể phủ nhận, nhung làm thế nào để thuế TNCN phát huyđuợc tối đa vai trò của mình thì phải nhờ vào kết quả thực hiện thông qua quá trìnhquản lý thuế TNCN, do đó, công tác quản lý thuế TNCN là vô cùng cần thiết
1.2.1.3. Yêu cầu trong quản lý thuế thu nhập cá nhân
Để đạt đuợc những mục tiêu về quản lý thuế TNCN nói trên, cần quán triệtcác yêu cầu cơ bản sau:
Một là, thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo luật định.
Thu đúng, thu đủ là cơ quan thực hiện nhiệm vụ thu thuế căn cứ đúng chínhsách pháp luật về thuế TNCN cũng nhu về quản lý thuế để thực hiện việc thu đúng.Căn trên số thuế phải nộp của NNT, cơ quan thuế thu đủ và đúng thời hạn theo luậtđịnh, tránh việc NNT lạm dụng nguồn thu của Nhà nuớc Đồng thời để đảm bảo tínhnghiêm minh của pháp luật về thuế của Nhà nuớc
Hai là, vận dụng thống nhất các văn bản pháp luật về thuế và xây dựng các
Trang 26Như đã nói ở trên, phải thống nhất các văn bản pháp luật về thuế để thực hiệnthống nhất các vùng miền trên cả nước và cũng để NNT thống nhất cách tính thuế,đảm
bảo sự công bằng giữa NNT Nhà nước căn cứ tình hình kinh tế xã hội từng thời kỳđể
có chính sách chế độ đảm bảo phù hợp với tình hình chung của đất nước và NNT Ví
dụ như tình hình kinh tế khó khăn, Nhà nước có thể ban hành chế độ miễn giảm mộtphần thuế, giúp NNT xóa bỏ một phần gánh nặng về thuế cho NNT
Nguồn thu cho \SW là vô cùng quan trọng, do vậy việc thu được thuế choNSNN là rất quan trọng, tuy nhiên, Nhà nước cũng cần tính toán để tối thiểu hóamọi chi phí thu, tránh tình trạng số thu nhỏ hơn chi phí thu
Ba là, quản lý thuế phải gắn với việc thực hiện các mục tiêu kinh tế.
Cơ quan quản lý thu căn cứ vào mục tiêu đặt ra đối với từng chính sách thuế,từng mục tiêu ở mỗi thời kỳ để quản lý thuế
1.2.1.4 Nguyên tắc quản lý thuế thu nhập cá nhân
Các nguyên tắc quản lý thuế TNCN bao gồm:
Một là, nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ
Thống nhất, tập trung dân chủ là nguyên tắc chủ đạo trong quản lý kinh tế
-xã hội nói chung và quản lý NSNN nói riêng Quản lý thuế là một trong những nộidung quan trọng trong quản lý \SW mặt khác, thuế chứa đựng các yếu tố chínhtrị - kinh tế - xã hội sâu rộng, vừa gắn bó với lợi ích chung của toàn xã hội, vừa tácđộng đến lợi ích của các thể nhân và pháp nhân trong xã hội, vì vậy, quản lý thuế tấtyếu cần phải tôn trọng nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ Trong quản lý thuếTNCN thì nguyên tắc thống nhất tập trung dân chủ được thể hiện ở việc chính sáchthu phải được xuyên suốt từ Luật, Nghị định, Thông tư hướng dẫn và các văn bảnquy phạm pháp luật, công tác quản lý được áp dụng thống nhất ở từng cơ quan thuếtrung ương đến địa phương
Hai là, nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả
Trong quá trình quản lý thu nộp thuế vào NSNN luôn phát sinh các chi phí từphía cơ quan thuế và từ phía các đối tượng nộp thuế, vì vậy tiết kiệm và hiệu quảđược đặt ra đối với công tác quản lý thuế là tất yếu khách quan
Trang 27Tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý thuế đuợc đánh giá dựa trên cơ sở các chiphí phát sinh trong quá trình tổ chức thu nộp thuế và số thuế đuợc tập trung vàoNSNN Quản lý thuế phải bảo đảm các chi phí phát sinh từ cơ quan thu và đối tuợngnộp thuế là thấp nhất, số thuế tập trung vào NSNN ở mức cao nhất nhung vẫn bảođảm
nuôi duỡng và phát triển nguồn thu; hạn chế các truờng hợp trốn thuế, lậu thuế, biểnthủ tiền thuế và các gian lận khác về thuế
Đối tuợng của quản lý thuế TNCN là rất lớn, rất rộng, bao gồm nhiều tầnglớp trong xã hội mà số thu của thuế TNCN là chua lớn do vậy đòi hỏi Nhà nuớcphải tính toán, cân đối để số thu nộp NSNN là lớn mà chi phí thu nộp là nhỏ nhấtđảm bảo hiệu quả
hệ thống thuế và các biện pháp quản lý thuế của một quốc gia cần thiết phải cóphù hợp với thông lệ quốc tế
Cũng nhu đã nói ở trên, đối tuợng quản lý thuế TNCN là rất lớn do vậy tìnhhình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ đảm bảo hợp lòng dân, ví dụ nhu trong giaiđoạn khủng hoảng kinh tế, Nhà nuớc có chính sách miễn giảm thuế TNCN để tháo
gỡ khó khăn cũng nhu thúc đẩy kinh tế
Thuế TNCN điều chỉnh cả đối tuợng là cá nhân nguời nuớc ngoài, do vậyphải phù hợp với thông lệ quốc tế, tức là mức thu không quá cao hay quá thấp vớicác nuớc trong khu vực
Trang 281.2.2 Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân
1.2.2.1 Tổ chức bộ máy thuế thu nhập cá nhân
Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định 115/2009/QĐ-TTg quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tàichính “Tổng cục Thuế là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năngtham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về các khoản thu nội địatrong phạm vi cả nước, bao gồm: thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngânsách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế); tổ chức quản lý thuế theo quy định củapháp luật”
Bộ máy thuế là tổng thể các cơ quan hành chính có quan hệ hữu cơ với nhautrên cơ sở chức năng nhiệm vụ và quan hệ công tác được quy định để tổ chức thựcthi các luật thuế
> Yêu cầu tổ chức bộ máy
Trong mỗi thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội cần phải có một bộ máy thu thuếphù hợp, song nhìn chung, bộ máy thu thuế cần đạt được ba yêu cầu cơ bản sau:
Thứ nhất, bộ máy thu thuế phải phù hợp với tổ chức bộ máy Nhà nước Bộ
máy thu thuế là một bộ phận của bộ máy quản lý Nhà nước, nó không tồn tại riêngbiệt mà tồn tại trong mối quan hệ với các cơ quan Nhà nước khác Do vậy, bộ máythu thuế phải phù hợp với tổ chức bộ máy Nhà nước nói chung để đảm bảo sự thốngnhất trong quản lý, điều hành và phối hợp hoạt động giữa các cơ quan Nhà nước.Yêu cầu này đòi hỏi tổ chức bộ máy thu thuế phải tương thích với tổ chức bộ máyNhà nước ở các cấp chính quyền và tương thích với tổ chức bộ máy các cơ quanhành pháp có liên quan
Thứ hai, bộ máy thu thuế phải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước trong mỗi giai đoạn lịch sử Các tổ chức, cá nhân có mối quan hệ với
bộ máy thu thuế là các thành viên của xã hội với trình độ nhận thức nhất định Do
đó, bộ máy thu thuế phải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội để có thếthực hiện tốt chức năng của nó
Thứ ba, bộ máy thu thuế phải đảm bảo tính hiệu quả Tính hiệu quả là yêu
Trang 29cầu cơ bản của quản lý nói chung Hiệu quả của bộ máy thu thuế đuợc thể hiện trênbốn tiêu thức sau: Cơ cấu bộ máy và biên chế gọn nhẹ, khối luợng công việc đảmnhiệm lớn, khả năng khai thác tốt nguồn thu và hoàn thành dự toan thu và tiết kiệmchi phí hành thu.
Bộ máy thu thuế có hiệu quả cao khi có cơ cấu tổ chức hợp lý, không chồngchéo hoặc bỏ trống nhiệm vụ, sử dụng ít nhân lực mà vẫn hoàn thành khối luợngcông việc lớn với chất luợng quản lý cao, khai thác tốt mọi nguồn thu, hoàn thành
dự toán thu với chi phí quản lý thu tiết kiệm nhất
> Mô hình bộ máy quản lý thuế
Nhà nuớc xây dựng bộ máy quản lý thuế để quản lý thuế TNCN cũng nhucác sắc thuế khác Tùy thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế-xã hội của từng nuớc,
bộ máy quản lý thuế cũng đuợc xây dựng một cách tuơng ứng Nhìn tổng thể trongphạm vi nền kinh tế quốc dân, cơ quan thuế ở các nuớc trên thế giới đều đuợc tổchức thành một hệ thống bao gồm nhiều cấp Tại nhiều nuớc, hệ thống đó khônghoàn toàn phù hợp với hệ thống chính quyền Nhà nuớc và bao gồm: Cơ quan thuếtrung uơng, cơ quan thuế cấp tỉnh, thành phố và cơ quan thuế cấp quận, huyện Ởtừng cấp, bộ máy cơ quan thuế có thể đuợc tổ chức theo các mô hình sau:
Mô hình tổ chức theo sắc thuế
Là mô hình lấy việc quản lý theo sắc thuế là nguyên tắc bao trùm Theo đó,
cơ cấu tổ chức bao gồm các bộ phận (gọi chung là phòng) quản lý một hoặc một sốloại thuế cụ thể (Ví dụ: phòng thuế TNCN; phòng thuế thu nhập doanh nghiệp;phòng thuế giá trị gia tăng, phòng thuế tiêu thụ đặc biệt )
Theo mô hình này, Phòng thuế TNCN thực hiện quản lý các đối tuợng nộpthuế
theo nguồn thu nhập bao gồm thu nhập thuờng xuyên và thu nhập không thuờngxuyên
Để việc quản lý thuế TNCN đạt hiệu quả tránh thất thoát nguồn thu, Phòng thuếTNCN
đã tách làm hai bộ phận nhỏ, một bộ phận quản lý thu nhập thuờng xuyên và bộphận
còn lại quản lý thu nhập không thuờng xuyên Riêng đối với thu nhập thuờng xuyêndo
có một phần thu nhập của nguời nuớc ngoài nên đòi hỏi cán bộ thuế phải vững vềnghiệp
vụ và thông thạo ngôn ngữ nuớc ngoài mới có thể đảm nhiệm đuợc
Trang 30Mô hình tổ chức theo chức năng
Là mô hình lấy chức năng quản lý thuế làm nguyên tắc bao trùm Theo đó,
cơ cấu tổ chức bao gồm các bộ phận thực hiện một hoặc một số chức năng nhấtđịnh trong quy trình quản lý thuế nhu: Phòng tuyên truyền và hỗ trợ đối tuợng nộpthuế, Phòng xử lý tờ khai và dữ liệu về thuế, Phòng cuỡng chế và quản lý thu nợ,Phòng thanh tra kiểm tra thuế )
Theo mô hình này, việc quản lý thuế TNCN ngày càng đạt hiệu quả cao donguời nộp thuế tự kê khai tự nộp và tự chịu trách nhiệm truớc pháp luật đối vớinhững
gì mình đã kê khai Phòng Thuế TNCN chỉ cần dựa vào dữ liệu mà NNT kê khai đểthu
thuế, nếu phát hiện có sự gian dối trong việc kê khai sẽ tiến hành kiểm tra và xửphạt
Mô hình tổ chức theo đối tượng nộp thuế
Là mô hình tổ chức lấy quản lý theo nhóm NNT làm nguyên tắc bao trùm.Theo đó, cơ cấu tổ chức bao gồm các bộ phận (phòng) quản lý theo từng nhómNNT Một số nuớc phân loại nhóm NNT theo qui mô, một số nuớc khác phân loạitheo ngành nghề kinh doanh hoặc theo hình thức sở hữu Từ đó, hình thành cácphòng quản lý thu thuế theo đối tuợng (quy mô) kết hợp với theo ngành nghề kinhdoanh của đối tuợng đó (Ví dụ: Phòng quản lý thuế các doanh nghiệp lớn; Phòngquản lý thuế các doanh nghiệp vừa và nhỏ; Phòng quản lý thuế ngành hàng không;Điện lực hoặc phòng quản lý thuế khu vực kinh tế quốc doanh, phòng quản lýthuế khu vực kinh tế dân doanh.)
Theo mô hình này, mỗi phòng sẽ thực hiện tất cả các chức năng quản lý đểquản lý thu tất cả các sắc thuế Thông thuờng, việc quản lý các đối tuợng nộp thuếđuợc phân công tuơng ứng với trình độ nghiệp vụ của từng cán bộ Thuế TNCN làmột sắc thuế trong số các sắc thuế đuợc quản lý Căn cứ vào báo cáo tình hình sửdụng lao động hàng năm do cơ quan chi trả cung cấp cán bộ thuế sẽ nắm đuợc sốluợng NNT chịu thuế TNCN
1.2.2.2 Dự toán thu thuế
Thuế TNCN cũng là sắc thuế, cũng có quy trình dự toán thu giống nhu cácsắc
thuế khác
Trang 31Dự toán thu thuế là bảng tổng hợp số thu dự kiến về thuế, phí, lệ phí và cáckhoản thu khác của Ngân sách Nhà nuớc (NSNN) trong một thời kỳ nhất định.
Dự toán thu thuế đối với cơ quan thuế các cấp là nhiệm vụ nhà nuớc giao,mang tính pháp lệnh Cơ quan thuế các cấp phải lấy việc thực hiện hoàn thành dựtoán thu thuế là nhiệm vụ chính trị hàng đầu Dự toán thu thuế đuợc giao là mụctiêu chỉ đạo công tác thu thuế của cơ quan thuế các cấp
Một là, lập dự toán thuế
Lập dự toán thực chất là việc tính toán xác định các chỉ tiêu của dự toán thuthuế và xây dựng các biện pháp thực hiện các chỉ tiêu đã đề ra Xét về mặt kỹ thuậtnghiệp vụ thì lập dự toán thu thuế chính là quá trình dự toán, tính toán và tổ chứcđộng viên nguồn thu thuế cho NSNN
- Yêu cầu và căn cứ lập dự toán thuế TNCN
Lập dự toán thuế phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Dự toán thuế phải tổng hợp theo từng lĩnh vực thu và chi tiết theo từngsắc thuế;
+ Dự toán thuế phải đuợc lập đúng biểu mẫu, nội dung và thời hạn quy định;+ Dự toán thuế phải kèm theo báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn cứ tính toán
Để bảo đảm tính tiên tiến và hiện thực của các chỉ tiêu đuợc xác lập trong dựtoán thuế, lập dự toán thuế phải dựa trên những căn cứ sau:
+ Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh;các chỉ tiêu cụ thể của năm kế hoạch
+ Các chính sách chế độ về thuế và thu NSNN là căn cứ pháp lý quan trọngnhất cho việc xác định các chỉ tiêu của dự toán thuế
+ Huớng dẫn về lập dự toán ngân sách của cơ quan có thẩm quyền
+ Số thuế kiểm tra về dự toán thuế do cơ quan có thẩm quyền thông báo.+ Tình hình thực hiện dự toán thuế một số năm liền kề
- Phuơng pháp và trình tự lập dự toán thuế
Có hai phuơng pháp lập dự toán là phân bổ từ trên xuống và tổng hợp từduới lên đều thực hiện theo trình tự sau:
Trang 32Bước 1: Xác lập kiểm tra và giao số kiểm tra thuế
Bước 2: Lập và tổng hợp dự toán thuế
Bước 3: Quyết định và giao dự toán chính thức
Hai là, chấp hành dự toán thuế TNCN
Đây là giai đoạn có tầm quan trọng quyết định để phấn đấu hoàn thành cácchỉ
tiêu dự toán đã được giao Việc tổ chức thực hiện dự toán thuế cần phải có sự phốihợp đồng bộ giữa các biện pháp chuyên môn nghiệp vụ với sự chỉ đạo sát sao củacấp
chính quyền cũng như các ngành chức năng có liên quan Để tổ chức thực hiện dựtoán pháp lệnh, cơ quan thuế còn lập và giao dự toán quý, tháng, dự toán phấn đấu.Đây là dự toán có tính chất để điều hành thu
- Cụ thể hóa dự toán thuế TNCN để tổ chức điều hành
Căn cứ dự toán thu thuế TNCN cả năm được giao, số đăng ký thuế và dựkiến các khoản thu NSNN phát sinh trong quý; cơ quan thuế lập dự toán thu NSNNquý thuộc phạm vi quản lý và cáo cáo cơ quan quản lý cấp trên
Cơ quan quản lý thuế TNCN cấp trên căn cứ vào tình hình thực hiện dự toáncủa 6 tháng đầu năm để dự kiến dự toán phấn đấu, dự toán pháp lệnh, biến động tìnhhình kinh tế - xã hội Dự toán phấn đấu mang tính tích cực, là cái đích đặt ra để cơquan
thuế các cấp phấn đấu Đi liền với việc giao dự toán phấn đấu, cơ quan thuế cấp trênthường kèm theo các phần thưởng vật chất gắn với kết quả thực hiện dự toán phấnđấu
để làm động cơ kích thích các đơn vị thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu
Trong quá trình thực hiện dự toán thuế TNCN, có những trường hợp phảithực hiện điều chỉnh dự toán thu thuế Điều chỉnh dự toán là sự bố trí lại các mụctiêu nhiệm vụ thu phù hợp với những biến động lớn trong nền kinh tế quốc dân.Những biến động này thường là những biến động bất thường, không mang tính quyluật có ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh tế - xã hội và do ảnh hưởng tới khả năng,nhiệm vụ thu của ngân sách
- Triển khai thực hiện nhiệm vụ thu thuế TNCN
Sau khi dự toán quý, tháng được giao đến từng cấp quản lý thu ở cơ sở, cơquan quản lý thuế TNCN các cấp phải tiến hành đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ
Trang 33để từng bước thực hiện nhiệm vụ thu.
1.2.2.3 Tổ chức thực hiện quản lý thuế thu nhập cá nhân
> Tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế TNCN
Ngoài những quy định trong văn bản pháp quy có được hoàn hảo hay khôngthì sự thành công trong việc thực hiện chính sách thuế TNCN còn phụ thuộc rất lớnvào sự hiểu biết sâu sắc và ý thức chấp hành nghiêm túc của cán bộ thuế cũng nhưngười nộp thuế Để nội dung của chính sách thuế TNCN đến với mọi người dântrong xã hội, cơ quan thuế cần phải tiến hành công tác tuyên truyền, phổ biến vềchính sách thuế thu nhập cá nhân Công tác này cần phải được thực hiện trước hết
từ cán bộ thuế, sau đó tới mọi người dân
Việc tuyên truyền, phổ biến thuế TNCN được thực hiện thông qua cácphương tiện thông tin đại chúng, phát hành các ấn phẩm, tờ rơi, áp phích, tổ chứccác cuộc thi tìm hiểu về thuế thu nhập cá nhân
+ Đối với cán bộ thuế: Việc tập huấn nghiệp vụ về thuế thu nhập cá nhân chocác
cán bộ ngành thuế, nhất là cán bộ cơ sở thường được tiến hành ngay sau khi Nhànước
ban hành một chính sách thuế TNCN mới hoặc sửa đổi bổ sung chính sách thuế thunhập
cá nhân đã có Thông qua tập huấn, các cán bộ thuế có thể nắm chắc được chínhsách
thuế thu nhập cá nhân từ mục đích, ý nghĩa đến nội dung cụ thể, đủ khả năng chuyênmôn và làm tròn nhiệm vụ một tuyên truyền viên giỏi về thuế thu nhập cá nhân
+ Đối với mọi người dân trong xã hội: công tác tuyên truyền phổ biến vềnghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân và nội dung của chính sách thuế TNCN đến mọitầng lớp dân cư cần phải được tiến hành đều đặn, thường xuyên
> Tiến hành quản lý thuế TNCN
Đây là nội dung rất quan trọng trong công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân.Muốn thực hiện tốt công tác quản lý thuế TNCN, cần phải xây dựng một đội ngũcán bộ thuế chuyên trách được đào tạo chuyên sâu trong công tác quản lý thu thuếthu nhập cá nhân Đội ngũ này cần phải được tổ chức một cách thống nhất, đồng bộ
và có khoa học Nếu làm được điều này, chúng ta sẽ vừa tiết kiệm được chi phí chocông tác quản lý thu thuế đồng thời vẫn đảm bảo thực hiện tốt công tác này Những
Trang 34nội dung của công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
Quản lý đối tượng nộp thuế
Đây là khâu đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý thuế TNCN Quản
lý tốt đối tuợng nộp thuế sẽ đảm bảo phần lớn hiệu quả của công tác quản lý thuếTNCN Trong công tác quản lý đối tuợng nộp thuế, chúng ta chua biết chính xác ai
là những đối tuợng phải nộp thuế truớc khi kê khai thu nhập của họ Do đó, cầngiám sát thu nhập của tất cả các đối tuợng lao động, từ đó chúng ta có thể xác địnhđuợc đối tuợng nào phải nộp thuế và nộp thuế bao nhiêu Cơ quan thuế phải tiếnhành đăng ký đối tuợng nộp thuế Phuơng thức thủ công và quản lý bằng mạng vitính là hai phuơng thức đăng ký đối tuợng nộp thuế thuờng đuợc áp dụng Vì đốituợng nộp thuế TNCN ở đây nhiều và không tập trung nên phuơng thức quản lýbằng mạng vi tính thích hợp với công tác quản lý thuế TNCN Theo phuơng thứcnày cơ quan quản lý thuế tiến hành cấp mã số thuế cho các đối tuợng nộp thuế và cơquan chi trả thu nhập thống nhất trong phạm vi cả nuớc Mỗi đối tuợng nộp thuếđuợc gắn với một mã số duy nhất Mọi thông tin cần thiết về đối tuợng nộp thuếđuợc nạp vào máy vi tính với một hồ sơ riêng mà tên hồ sơ là mã số của đối tuợngnộp thuế Khi cần kiểm tra một đối tuợng nộp thuế, cơ quan quản lý chỉ cần mở hồ
sơ theo mã số của đối tuợng đó, nhờ đó mà tránh đuợc tình trạng bỏ sót các đốituợng nộp thuế đồng thời cũng đảm bảo sự nhanh gọn cho cơ quan thuế trong côngtác quản lý thu thuế
Quản lý khai thuế TNCN: Việc khai thuế TNCN có thể đuợc thực hiện duới
hai hình thức:
- Thông qua cơ quan ủy nhiệm thu hay cơ quan chi trả thu nhập tính thuế chocác đối tuợng nộp thuế làm việc trong đơn vị mình và có thu nhập do đơn vị mìnhchi
trả Sau khi tính thuế và khấu trừ thuế của đối tuợng nộp thuế, cơ quan chi trả thunhập sẽ tiến hành khấu trừ phần thuế phải nộp ra khỏi thu nhập của đối tuợng nộpthuế để cơ quan chi trả thu nhập kê khai, tổng hợp số thuế TNCN của tất cả NNT vànộp cho NSNN Đối với phuơng thức này cơ quan thuế cần tập trung quản lý đối vớicác cơ quan ủy nhiệm thu hay cơ quan chi trả thu nhập Cụ thể, cơ quan thuế sẽ ban
Trang 35hành văn bản quy định trách nhiệm của tổ chức chi trả trong việc khấu trừ thuếTNCN của nguời lao động, bên cạnh đó cơ quan thuế cũng quy định hình thức xửphạt nếu khấu trừ sai thuế TNCN, ví dụ nhu: Mức thuế 20% áp dụng cho nguời laođộng chua có mã số thuế và 10% cho nguời lao động có mã số thuế Đây là hai mứcthuế suất tổ chức chi trả thuờng xuyên xác định sai, cơ quan thuế sẽ truy thu hoặcvừa
truy thu vừa xử phạt một lần số chênh lệch giữa hai mức thuế suất nêu trên
- Đối tuợng nộp thuế TNCN sẽ trực tiếp kê khai thu nhập của mình và tự tínhmức thuế mình phải nộp Sau đó, các đối tuợng nộp thuế sẽ đến nộp tờ khai cho cơquan thuế và tiến hành nộp khoản thuế cho cơ quan thuế hay cơ quan có chức năngthu thuế Cơ quan thuế sẽ có nhiệm vụ ghi lại tất cả các khoản thuế TNCN mà cácđối tuợng nộp thuế phải nộp, để từ đó có thể giám sát và kiểm tra khi cần thiết.Đồng thời đó cũng là cơ sở để đảm bảo sự minh bạch trong công tác thu nộp thuếTNCN, cả cho đối tuợng nộp thuế và cơ quan thuế cũng nhu cơ quan ủy nhiệm thu
1.2.2.4 Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân
Đây là một nội dung quan trọng của tổ chức thực hiện thuế TNCN Thanhtra, kiểm tra thuế TNCN đuợc thực hiện bởi cơ quan thuế và một số ngành có liênquan bao gồm thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chính sách thuế TNCN của nguờinộp thuế; thanh tra, kiểm tra nội bộ ngành thuế
Mục tiêu thanh tra, kiểm tra thuế là phát hiện và xử lý các truờng hợp sai tráinhằm giảm bớt những tổn thất cho Nhà nuớc và đảm bảo tính nghiêm minh của phápluật Đồng thời cũng qua quá trình thanh tra, kiểm tra cơ quan thuế có thể phát hiệnnhững thiếu sót, bất cập trong văn bản pháp luật thuế, sự phối kết hợp của các cơquan
liên quan, ý thuc chấp hành của nguời nộp thuế trong quá trình tổ chức thực hiệnchính
sách thuế TNCN, từ đó tìm ra những huớng giải quyết nhằm nâng cao vai trò Nhànuớc
đối với thuế thu nhập cá nhân Thanh tra thuế đuợc thực hiện duới các hình thức vàphuơng pháp khác nhau
Hình thức thanh tra :
- Các hình thức thanh tra xét theo thời gian tiến hành thanh tra:
+ Hình thức thanh tra thuờng xuyên đuợc thực hiện mang tính định kỳ,
Trang 36không phụ thuộc vào việc có xảy ra vụ việc hay không trong các đối tượng nộp thuế
và các cơ quan quản lý thuế
+ Thanh tra đột xuất là hình thức thanh tra mang tính bất thường và đối tượngthanh tra không được biết trước Hình thức này được tiến hành khi có những vụ việcxảy
ra từ phía các đối tượng nộp thuế hoặc trong các cơ quan thuế để có biện pháp xử lý
- Các hình thức thanh tra xét theo phạm vi và nội dung:
+ Thanh tra có trọng điểm: Được tiến hành chỉ với một số nội dung, một sốđối tượng Người ta thường chọn ra các đối tượng điển hình và tổ chức thanh tra , từ
đó rút ra các kết luận chung cho toàn hệ thống
+ Thanh tra toàn diện: Được tiến hành với tất cả các nội dung thanh tra thuế,hoặc với tất cả đối tượng thanh tra Hình thức này thường được áp dụng để phục vụcho những nghiên cứu cải tiến lớn về hệ thống thuế
Phương pháp thanh tra thuế TNCN
Tùy theo mục đích, yêu cầu và đối tượng thanh tra mà người ta áp dụngphương
pháp thanh tra thuế thích hợp Một số phương pháp thường được áp dụng:
- Phương pháp kiểm tra, đối chiếu
- Phương pháp phân tổ, thu nhập các thông tin về sự việc
Trên thực tế, người ta cũng có thể kết hợp cả hai phương pháp này trongtrường hợp cần thiết
Kiểm tra, thanh tra có liên quan đến mọi cấp quản lý, nhằm đo lường và điềuchỉnh hoạt động của các bộ phận cấp dưới căn cứ vào mục tiêu và kế hoạch đã định.Mục đích của kiểm tra nhằm đảm bảo kế hoạch thành công, nhờ phát hiện kịp thờinhững sai sót, tìm ra nguyên nhân và biện pháp sửa chữa kịp thời những sai sót đó.Kiểm tra là tai mắt của quản lý Vì vậy cần tiến hành thường xuyên linh hoạt nhiềuhình thức kiểm tra Kiểm tra là việc làm bình thường không được cản trở đối tượngthực hiện mục tiêu
Đối tượng của kiểm tra thanh tra thuế là các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụnộp thuế cho Nhà nước Kiểm tra, thanh tra thuế nói chung và kiểm tra, thanh trathuế đều nhằm hướng vào các mục đích chủ yếu sau:
Trang 37- Phát hiện để từ đó có biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm phápluật thuế như khai man, trốn thuế, nợ đọng thuế, nhằm hạn chế tới mức thấp nhấttình trạng thất thu thuế cho Nhà nước và đảm bảo công bằng giữa các đối tượng nộpthuế trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Làm cho người nộp thuế tin rằng mọi vi phạm về thuế, đặc biệt là cáctrường hợp trốn thuế sẽ bị cơ quan thuế phát hiện và xử phạt Từ đó, nâng cao ýthức chấp hành pháp luật thuế của ĐTNT
- Phát hiện những nội dung không phù hợp trong các văn bản pháp qui vềthuế, những điểm bất hợp lý trong qui trình quản lý thuế, cơ cấu tổ chức, từ đó kiếnnghị các cơ quan chức năng sửa đổi, bổ sung kịp thời để không ngừng hoàn thiệnchính sách thuế và quản lý thuế
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
Nguyễn Anh Dương Phó Trưởng ban Phụ trách, Ban Chính sách kinh tế vĩ
mô, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) cho rằng ” không một cá
nhân nào thích nộp nhiều thuế TNCN hơn Song người dân sẽ đồng thuận hơn nếu tăng thu thuế TNCN đi kèm với cải thiện quy mô, chất lượng hàng hóa dịch vụ công” Trước tiên muốn tăng nguồn thu thuế TNCN cần xem xét các yếu tố ảnh
hưởng đến nguồn thu này
Trên thực tế, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuếTNCN Mỗi nhân tố đều có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới công tác này tùytheo tính chất và trạng thái của nhân tố đó Nhiệm vụ của các cơ quan chức năngtrong bộ máy nhà nước là phải tìm cách hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực cũngnhư phát huy những ảnh hưởng tích cực nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thunhập cá nhân
1.2.3.1 Nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN baogồm:
+ Điều kiện xã hội
Hiệu quả của công tác quản lý thu thuế TNCN phụ thuộc không nhỏ vào mức
độ phát triển kinh tế và đời sống của dân cư Cùng một đơn vị thu thuế trên một khu
Trang 38vực, số đối tượng nộp thuế thu nhập nhiều sẽ giảm bớt chi phí trên một đồng thuếthu
được, ngược lại có ít đối tượng nộp thuế và số thuế thu được ít thì chi phí cho mộtđồng
thuế thu được sẽ cao Sự phát triển kinh tế sẽ đồng hành với sự phát triển của cơ sởhạ
tầng phục vụ cho công tác quản lý nói chung và công tác quản lý thuế TNCN nóiriêng,
khi cơ sở hạ tầng tốt thì khả năng quản lý thuế cũng sẽ được đơn giản và hiệu quảhơn
+ Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư
Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư ảnh hưởng lớn tới khâu quản
lý thu thuế và thanh tra thuế Quản lý thuế TNCN khó khăn và phức tạp chủ yếu ởkhâu quản lý thu nhập của các đối tượng Nếu như các khoản thu nhập được thanhtoán qua hệ thống ngân hàng dưới hình thức tài khoản séc cá nhân thì sẽ rất thuậntiện cho cơ quan thuế trong việc giám sát Bên cạnh đó, nếu phương thức thanh toántrong dân cư chủ yếu thông qua ngân hàng thì nhà nước có thể áp dụng phươngpháp thu thuế thu nhập cá nhân thông qua hệ thống ngân hàng Điều này vừa giúpgiảm bớt công việc và chi phí cho cơ quan thuế, vừa kiểm soát chặt chẽ hơn thunhập của đối tượng nộp thuế Chính vì vậy, sự phát triển của hệ thống ngân hàng đikèm với việc phát triển hình thức thanh toán qua tài khoản sẽ là một điều kiện tấtyếu để có thể thực hiện tốt công tác quản lý thuế TNCN
+ Nhân tố về đối tượng nộp thuế
Ý thức chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng tỉ lệ thuậnvới ý thức và trách nhiệm nộp thuế Khi người dân có ý thức chấp hành luật thuếtốt, họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế Hành vi trốn thuế sẽ ít xảy ra Chính vìvậy, công tác quản lý thu thuế và thanh tra thuế TNCN sẽ gặp nhiều thuận lợi và đạtkết quả tốt hơn Tóm lại ý thức chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuếcũng ảnh hưởng một phần tới công tác quản lý thuế TNCN
1.2.3.2 Nhân tố chủ quan
+ Quan điểm của tầng lớp lãnh đạo Nhà nước về thuế TNCN
Quan điểm của tầng lớp lãnh đạo có ảnh hưởng trước hết tới các chính sáchthuế TNCN, sau đó là tới quá trình thực hiện và các công việc khác thuộc phạm viquản lý sắc thuế này Pháp luật thể hiện quan điểm của giai cấp thông trị Luật thuế
Trang 39nói chung và thuế thu nhập nói riêng cũng không ngoại lệ Một ví dụ cho điều này là
sự đánh đổi giữa công bằng và hiệu quả kinh tế Nhìn chung, trong quá trình thựchiện công bằng, xã hội phải chịu sự giảm sút của những hoạt động đang đạt hiệu quảkinh tế
Một nhà nước chú trọng công bằng hơn hiệu quả kinh tế sẽ có chính sáchđiều tiết mạnh vào người có thu nhập cao, mức thuế suất sẽ tăng rất nhanh theolượng thu nhập tăng thêm Điều này thông thường sẽ làm giảm nỗ lực làm việc của
cá nhân có thu nhập cao Nhìn chung, hiệu quả kinh tế sẽ giảm Ngược lại, nhà nướcchú trọng hiệu quả kinh tế hơn thì thuế TNCN sẽ điều tiết ít vào những người có thunhập cao, tạo điều kiện cho họ hăng hái làm việc, tạo thêm thu nhập cho xã hội Mặtkhác, mức độ quan tâm của tầng lớp lãnh đạo tới công tác quản lý thuế TNCN cũng
có ảnh hưởng nhiều tới công tác này
+ Cơ sở vật chất
Nhân tố này có ảnh hưởng mạnh mẽ tới công tác quản lý thuếTNCN Nhữngquy định trong chính sách về diện thu thuế (rộng hay hẹp), phương thức kê khai,nộp thuế, quyết toán thuế TNCN phụ thuộc rất nhiều vào khả năng đáp ứng củangành thuế Khả năng này lại phụ thuộc rất lớn vào cơ sở vật chất của ngành thuế.Cũng như vậy, một hệ thống thu thuế được kết nối bằng mạng nội bộ sẽ là một nhân
tố rất hữu ích cho cơ quan thuế trong việc quản lý thu thuế hiệu quả, chính xác, kịpthời và tiết kiệm chi phí Việc xây dựng mạng thông tin nội bộ để quản lý cơ sở dữliệu sẽ đòi hỏi những chi phí bước đầu tương đối lớn, nhưng xét về dài hạn thì điềunày sẽ tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều so với việc quản lý dữ liệu theo kiểu thủ công
+ Nhân sự cơ quan thuế
Trình độ đội ngũ cán bộ thuế đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản
lý thuế, đặc biệt là thuế TNCN Nhân tố này tác động vào tất cả các nội dung củacông tác quản lý thuế thu nhập cá nhân, từ ban hành chính sách, tổ chức thực hiệnchính sách tới thanh tra thuế, tổ chức bộ máy quản lý thuế TNCN
Để có thể ban hành những chính sách thuế đúng đắn, đáp ứng được yêu cầucủa những thay đổi kinh tế xã hội và đảm bảo được những mục tiêu của công tác
Trang 40quản lý thuế TNCN thì đội ngũ cán bộ thuế cấp cao ở tầm hoạch định chính sách cần phải có trình độ cao về vấn đề thực tế cũng nhu cơ bản liên quan đến thuế.
-1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA MỘT
SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
Ở các nuớc trên thế giới thì việc quản lý thuế thu nhập cá nhân đuợc thựchiện theo hai hệ thống:
Một là, khấu trừ tại nguồn đối với các loại thu nhập do có cơ quan hay tổchức
chi trả (tiền luơng, tiền thù lao, trả lãi tiền cho vay ) Các cơ quan chi trả thu nhậpsẽ
khấu trừ tiền thuế thu nhập để nộp thuế truớc khi chi trả thu nhập cho cá nhân
Hai là, cá nhân tự kê khai nộp thuế đối với cá nhân kinh doanh (tự bỏ chi phí
và thu tiền bán hàng hoá, dịch vụ) Các cá nhân tự kê khai, tự nộp thuế phải kê khaivào các mẫu tờ khai theo quy định của từng nuớc và tự nộp thuế
1.3.1 Quản lý thuế thông qua việc khấu trừ tại nguồn của Trung Quốc,
Việc kê khai nộp thuế ở Trung Quốc cũng quy định việc khấu trừ tại nguồn,theo đó, nguời chi trả tiền cho đối tuợng nộp thuế sẽ khấu trừ, sau đó sẽ nộp cho cơquan thuế Nếu đối tuợng nộp thuế có thu nhập tiền công, tiền luơng ở hai nơinhung không có nguời có nghĩa vụ nộp thay, đối tuợng nộp thuế có nghĩa vụ tự khaibáo nộp thuế
Luật thuế thu nhập của Indonesia quy định: thu nhập đuợc nguời chi trả thunhập khấu trừ từ tiền luơng, tiền công, tiền thù lao và các khoản khác của cá nhânphải đuợc kê khai hàng tháng vào ngày mồng 10 Vào cuối năm duơng lịch, nguờichi trả thu nhập phải quyết toán số thuế TNCN của từng cá nhân và nộp số thuế cánhân phải nộp chậm nhất là ngày 25 tháng 3 năm kế tiếp Việc kê khai tờ khai thuế