1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ HÀ NỘI

106 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Thuế Các Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Tại Cục Thuế Hà Nội
Tác giả Trần Phương Thanh
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Xuân
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 151,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ phận chứng từ - Phòng Kê khai và Kế toán thuế hàngngày nhận giấy nộp tiền từ các Kho bạc chuyển lên, nhập số liệu từ giấy nộptiền vào máy tính để theo dõi tình hình nộp thuế của các đ

Trang 2

TRẦN PHƯƠNG THANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

TẠI CỤC THUẾ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

TRẦN PHƯƠNG THANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ

CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

TẠI CỤC THUẾ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ THỊ XUÂN

HÀ NỘI - 2013

Ì1

' [f

Trang 4

thông tin và nội dung nêu trong đề tài đều dựa vào nghiên cứu thực tế và hoàntoàn đúng với nguồn trích dẫn.

Tác giả luận văn

Trần Phương Thanh

Trang 5

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 4

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Đặc điểm của Thuế 5

1.1.3 Phân loại thuế 6

1.1.4 Vai trò của Thuế 9

1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 12

1.2.1 Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế 12

1.2.2 Mục tiêu và nguyên tắc trong quản lý thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 13

1.2.3 Nội dung quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 15

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 31

1.3 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 32

1.3.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới 32

1.3.2 Một số nhận xét và bài học tham khảo có thể vận dụng ở Việt Nam 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH Ở CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI 39

Trang 6

2.1.1 Cơ cấu tổ chức của Cục thuế thành phố Hà Nội 392.1.2 Khái quát về tình hình thực hiện quản lý thuế tại Cục thuế thành phố HàNội trong thời gian vừa qua 412.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀIQUỐC DOANH Ở CỤC THUẾ HÀ NỘI 45

2.2.1 Giaiđoạn trước khi áp dụng Luật quản lý thuế 452.2.2 Giai đoạn sau khi áp dụng Luật Quản lý thuế 472.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANHNGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀNỘI 60

2.3.1 Một số kết quả đạt được trong công tác quản lý thuế sau khi cóLuật

Quản lý thuế 60

2.3.2 Những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý thuế đối với cácdoanh

nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế thành phố Hà Nội 65

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI 71

3.1 MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ THÀNHPHỐ HÀ NỘI 713.1.1 Mục tiêu 713.1.2 Quan điểm 733.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ

Trang 7

Viêt tẵt Nguyên nghĩa

DNNQD Doanh nghiệp ngoài quôc doanh

3.2.4 Nâng cao hiệu quả công tác thanh kiểm tra thuế 79

3.2.5 Tiếp tục xây dựng và phát triền hệ thống tin học 81

3.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Cục thuế thành phố Hà Nội 82 3.2.7 Tiếp tục tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa ngành thuế với các cấp ngành có liên quan trong công tác quản lý thu thuế 85

3.3 KIẾN NGHỊ 85

3.3.1 Đối với Nhà nước 85

3.3.2 Đối với ngành thuế 87

3.3.3 Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 89

KẾT LUẬN 91

Trang 9

Biểu đồ 2.1: Trình độ cán bộ công chức Cục Thuế TP Hà Nội 41

Bảng 2.1: Kết quả thực hiện số thu do Cục thuế thành phố Hà Nội 42

giai đoạn 2010-2012 42

Bảng 2.2: Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu thuế ở Cục Thuế thành phố Hà Nội trong năm 2012 43

Bảng 2.3: Tỷ trọng các khoản thu tại Cục thuế TP Hà Nội giai đoạn 44

2010-2012 44

Bảng 2.4 : Tình hình công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 48

giai đoạn 2010 - 2012 48

Bảng 2.5: Tình hình các doanh nghiệp được cấp mã số thuế 50

tại VP Cục thuế giai đoạn 2010 - 2012 50

Bảng 2.6: Tình hình nợ đọng của các DNNQD tại Cục thuế thành phố Hà Nộigiai đoạn 2010-2012 53

Bảng 2.7: Tình hình kiểm tra thuế tại trụ sở các DNNQD 56

tại Cục thuế Hà Nội giai đoạn 2010-2012 56

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là một trong những chính sách kinh tế xã hội hết sức quan trọngcủa Đảng và Nhà nước ta, là công cụ điều tiết nền kinh tế phát triển theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanhphát triển, giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội đất nước, góp phần vào tíchluỹ Ngân sách, tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, góp phầnđảm bảo công bằng xã hội và hội nhập quốc tế

Trong điều kiện hội nhập Kinh tế quốc tế và thực hiện công nghiệp hiện đại hoá đất nước hiện nay, chính sách thuế ở nước ta nói chung và Thànhphố Hà Nội nói riêng còn bộc lộ nhiều vấn đề bất cập Thuế chưa trở thànhcông cụ vừa tăng thu Ngân sách vừa tăng khả năng điều tiết và kích thích nềnkinh tế Các hành vi trốn thuế, lách thuế của các đối tượng sản xuất kinhdoanh một mặt phản ánh ý thức chấp hành của các đối tượng nộp thuế chưacao, mặt khác cũng cho thấy các chính sách thuế và phương pháp tính thuếcủa cơ quan thuế chưa bám sát thực tế Quan điểm về thuế còn phiếm diện,chủ yếu nhằm tận thu cho Ngân sách mà coi nhẹ chức năng thứ hai của thuế làkích thích sản xuất Công tác quản lý thuế trên địa bàn thành phố hiệu quảchưa cao đặc biệt đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

hoá-Chính vì vậy, là một cán bộ đang công tác tại Cục Thuế thành phố HàNội, em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác quản lý thuế các doanh nghiệpngoài quốc doanh tại Cục Thuế Hà Nội ” để làm luận văn thạc sỹ Đây là một

đề tài có ý nghĩa thiết thực về mặt lý luận, đặc biệt là về vấn đề thực tiễn trên

cơ sở từ một cơ quan quản lý hành chính cụ thể Thông qua đề tài luận vănnày, hy vọng sẽ đóng góp một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lýthuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Hà Nội

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Luận văn tập trung phân tích:

- Khái quát một số cơ sở lý luận về thuế và công tác quản lý thuế ởViệt Nam

- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Hà Nội

- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế đối vớidoanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Hà Nội

- về mặt lý luận:

Luận văn vận dụng lý thuyết để phân tích, đánh giá công tác quản lý thuếđối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Hà Nội Phân tích nhằmchỉ ra những hạn chế trong công tác quản lý thuế, rút ra bài học về việc nângcao công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

- về mặt thực tiễn:

Từ việc nghiên cứu công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoàiquốc doanh trên địa bàn Hà Nội đã đánh giá đúng thực trạng cũng như pháthiện ra những nguyên nhân dẫn đến việc nâng cao công tác quản lý thuế đốivới doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn kém hiệu quả Từ đó đề xuất một sốgiải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoàiquốc doanh trên địa bàn Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: các cơ chế, chính sách thuế áp dụng đối vớidoanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Hà Nội

Phạm vi nghiên cứu:

-Về mặt thời gian: Từ năm 2010 đến 2012

-Về mặt địa điểm: Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn

Hà Nội

Trang 12

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng một số các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

- Phương pháp hệ thống hoá tư liệu, tổng hợp và phân tích

- Phương pháp khảo sát, thống kê, điều tra và phỏng vấn

- Phương pháp so sánh trên cả 2 phương diện thời gian và đối tượng

- Phương pháp đồng quy, thống kê, sử dụng bảng biểu, mô hình để

minh hoạ

5 Ket cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm 3chương như sau:

Chương 1: Một số lý luận về thuế và công tác quản lý thuế các Doanhnghiệp Ngoài quốc doanh

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế đối với Doanh nghiệpNgoài quốc doanh ở Cục Thuế thành phố Hà Nội

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế các doanh nghiệpngoài quốc doanh tại Cục Thuế thành phố Hà Nội trong thời gian tới

Trang 13

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ

CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ

1.1.1 Khái niệm

Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mình, Nhà nước chỉ có thể

và cần phải dùng quyền lực để bắt buộc các thành viên trong xã hội có nghĩa

vụ đóng góp một phần sản phẩm, một phần thu nhập cho Nhà nước Hìnhthức đóng góp ấy chính là thuế Ngay từ khi Nhà nước ra đời thì thuế cũngxuất hiện, thuế là “sản phẩm” tất yếu từ sự xuất hiện hệ thống bộ máy Nhànước Ngược lại, thuế là công cụ đảm bảo cung cấp phương tiện vật chất cho

sự tồn tại và hoạt động của hệ thống bộ máy Nhà nước

Thuế ra đời trong điều kiện Nhà nước pháp quyền thời cổ đến giai đoạn

xã hội phong kiến thì hoàn thiện dần Thuế có tính hai mặt thể hiện rõ nétthông qua mức thuế suất cao hay thấp, đồng thời còn cả qua bản thân củachính loại thuế mà Nhà nước thu vào cho ngân khố của mình Thứ nhất, thuế

sẽ kìm hãm đối tượng nộp thuế về khía cạnh nào đó Thứ hai, thuế sẽ khuyếnkhích đối tượng đó hoạt động sản xuất kinh doanh hay ngành nghề, Tất cảcòn phụ thuộc vào tính hợp lý, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, công bằng củathuế và hiệu lực của bộ máy Nhà nước

Ở nước ta, đến nay chưa có một khái niệm thống nhất về thuế Theo từđiển tiếng Việt- Trung tâm từ điển học (1998) thì thuế là khoản tiền hay hiệnvật mà người dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tùy theo tài sản, thu nhập,nghề nghiệp buộc phải nộp cho Nhà nước theo mức quy định

Những khái niệm về thuế nêu trên mới nhấn mạnh một chiều theo quanniệm của từng góc độ khác nhau, nên chưa thật đầy đủ và chính xác được bản

Trang 14

chất của thuế Đến nay, tuy chưa có một định nghĩa về thuế thống nhất, nhưngcác nhà kinh tế đều nhất trí cho rằng, để làm rõ được bản chất của thuế thìđịnh nghĩa về thuế phải nêu bật được các khía cạnh sau đây:

- Nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ giữaNhà nước với các pháp nhân và các thể nhân, không mang tính hoàn trả trựctiếp

- Những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cáchkhách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt - việc chuyển giao thu nhập có tínhchất bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước

- Các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản thuế

đã được pháp luật quy định

Từ việc phân tích những quan niệm về thuế nêu trên ta có thể đưa ra mộtđịnh nghĩa tổng quát về thuế như sau:

Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các thể nhân và pháp nhân choNhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tínhhoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung của toàn xã hội

1.1.2 Đặc điểm của Thuế

1.1.2.1 Tính pháp lý cao

Thuế là nghĩa vụ cơ bản của công dân đã được quy định trong hiến pháp

- Đạo luật gốc của một quốc gia Việc ban hành, sửa đổi, bổ sung, hay bãi bỏbất kỳ một thứ thuế nào cũng chỉ có một cơ quan duy nhất có thẩm quyền, đó

là Quốc Hội- Cơ quan quyền lực Nhà nước tối cao Mặt khác tính quyền lựcNhà nước cũng thể hiện ở chỗ Nhà nước không thể thực hiện thu thuế mộtcách tuỳ tiện mà phải dựa trên những cơ sở pháp luật nhất định đã được xácđịnh trong các Văn bản pháp luật do các cơ quan quyền lực Nhà nước ban hành

1.1.2.2 Tính bắt buộc

Đặc điểm này thể hiện rõ nội dung kinh tế của thuế Nhà nước thực hiệnphương thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập

Trang 15

quốc dân dưới hình thức thuế, mà kết quả của nó là một bộ phận thu nhập củangười nộp thuế được chuyển giao bắt buộc cho Nhà nước mà không kèm theobất kỳ một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế.

Với đặc điểm này, thuế không giống như các hình thức huy động tàichính tự nguyện hoặc hình thức phạt tiền tuy có tính chất bắt buộc, nhưng chỉ

áp dụng đối với những tổ chức cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật

1.1.2.3 Tính không hoàn trả trực tiếp

Tính không hoàn trả trực tiếp của thuế được thể hiện trên các khía cạnh:Thứ nhất, sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chấtđối giá, nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhànước không hoàn toàn dựa trên mức độ người nộp thuế thừa hưởng nhữngdịch vụ và hàng hoá công cộng do Nhà nước cung cấp Người nộp thuế không

có quyền đòi hỏi Nhà nước cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng trực tiếpcho mình mới nộp thuế cho Nhà nước

Thứ hai, các khoản thuế đã nộp cho Nhà nước sẽ không được hoàn trảtrực tiếp cho người nộp thuế Người nộp thuế sẽ nhận được một phần cáchàng hoá, dịch vụ công cộng mà Nhà nước đã cung cấp cho cả cộng đồng,phần giá trị mà người nộp thuế được hưởng thụ không nhất thiết tương đồngvới khoản thuế mà họ đã nộp cho Nhà nước Đặc điểm này của thuế giúp taphân định rõ thuế với các khoản phí, lệ phí và giá cả

1.1.3 Phân loại thuế

Phân loại thuế là sự sắp xếp các sắc thuế trong một hệ thống chính sáchthuế thành những nhóm khác nhau theo các tiêu thức nhất định

* Dựa theo phương thức đánh thuế: hệ thống thuế được chia làm hai loại:

- Thuế trực thu: Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản củangười nộp thuế

Thuế trực thu có đặc điểm là đối tượng nộp thuế theo luật quy định đồng

Trang 16

nhất với người phải chịu thuế Ở đây, theo quy định của luật, thuế thu trực tiếpvào thu nhập của người nộp thuế Như vậy thuế trực thu làm cho khả năng và cơhội chuyển dịch gánh nặng thuế cho người khác khó khăn hơn Ve nguyên tắcloại thuế này mang tính chất luỹ tiến vì nó tính đến khả năng của người nộp thuế,người có thu nhập cao hơn phải nộp thuế nhiều hơn, còn người có thu nhập thấpthì nộp thuế ít hơn Loại thuế trực thu thường bao gồm các sắc thuế đánh trên thunhập của tổ chức và cá nhân Ở nước ta các sắc thuế trực thu bao gồm: thuế thunhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế tài nguyên,thuế sử dụng đất nông nghiệp,

Ưu điểm của thuế trực thu là động viên trực tiếp vào thu nhập của từng

tổ chức, cá nhân có thu nhập, hơn thế nữa, thuế trực thu còn cho phép xem xétđến các yếu tố tương đối độc lập đến thu nhập của người nộp thuế như hoàncảnh bản thân, hoàn cảnh gia đình Do đó, thuế trực thu có tác dụng rất lớntrong việc điều hoà thu nhập, giảm bớt sự chênh lệch đáng kể về mức sốnggiữa các tầng lớp dân cư, do đó đã đảm bảo được tính công bằng trong xã hội.Nhược điểm của thuế trực thu là dễ gây ra phản ứng từ phía người nộpthuế khi Nhà nước điều chỉnh tăng thuế Hơn nữa việc theo dõi, tính toán sốthuế phải nộp và thủ tục thu, nộp thuế hết sức phức tạp Số thu động viên vàongân sách thường chậm và chi phí quản lý thu thuế khá tốn kém

- Thuế gián thu: Là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập hay tàisản của người nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hànghoá, dịch vụ Người tiêu dùng những hàng hoá, dịch vụ đó là người chịu loạithuế này

Thuế gián thu có đặc điểm là người nộp thuế theo luật và người chịuthuế không đồng nhất với nhau Người nộp thuế là người sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ, còn người chịu thuế là người tiêu dùng các hàng hoá đó, họmua hàng hoá với giá cả trong đó có cả thuế Loại thuế này có sự chuyển dịch

Trang 17

gánh nặng thuế trong những trường hợp nhất định.

Thuế gián thu ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua

cơ chế giá cả thị trường Tuy nhiên, sự ảnh hưởng đó của thuế gián thu khôngnhững chịu chi phối của mối quan hệ cung cầu trên thị trường, mà còn phụthuộc vào bản chất của thị trường, trong đó có sự tác động của thuế, tức là thịtrường đó là thị trường cạnh tranh hay độc quyền Về nguyên tắc thuế giánthu mang tính chất luỹ thoái vì nó không tính đến khả năng thu nhập củangười chịu thuế, người có thu nhập cao hay thấp đều phải chịu thuế như nhaunếu cùng mua một loại hàng hoá, dịch vụ Loại thuế này thường là các sắcthuế có cơ sở đánh thuế là các khoản thu nhập dùng để tiêu dùng Ở nước tacác sắc thuế gián thu bao gồm: thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặcbiệt (TTĐB), thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,

Ưu điểm của thuế gián thu là đối tượng chịu thuế rất rộng Thuế gián thuđược che đậy qua giá bán hàng hoá, dịch vụ nên người chịu thuế ít có cảmgiác mình bị Nhà nước đánh thuế Thuế gián thu đem lại nguồn thu thườngxuyên và ổn định cho Ngân sách Nhà nước (NSNN) Đối tượng quản lý thuthuế cũng tập trung hơn, nghiệp vụ tính và thu thuế đơn giản, nên chi phí quản

lý thuế cũng thấp hơn so với thuế trực thu

Nhưng loại thuế này cũng có nhược điểm là có tính chất luỹ thoái nênkhông đảm bảo tính công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế Nếu tính tỷ lệ độngviên thuế gián thu so với thu nhập thì người giàu có tỷ lệ động viên thuế chịuthuế thấp hơn so với người nghèo

* Dựa vào cơ sở tính thuế:

- Thuế thu nhập bao gồm các sắc thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhậpkiếm được Thu nhập kiếm được từ nhiều nguồn: từ lao động dưới dạng tiềnlương, tiền công; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dưới dạng lợinhuận, lợi tức cổ phần, do đó thuế thu nhập cũng có nhiều dạng: thuế thu

Trang 18

nhập cá nhân, thuế thu nhập công ty, thuế chuyển quyền thu nhập ra nướcngoài, thuế lợi tức cổ phần,

- Thuế tiêu dùng là các loại thuế có cơ sở đánh thuế, là phần thu nhậpcủa tổ chức, cá nhân được mang ra tiêu dùng trong hiện tại Trong thực tế loạithuế tiêu dùng được thể hiện dưới nhiều dạng như thuế doanh thu, thuếTTĐB, thuế GTGT,

- Thuế tài sản là các loại thuế có cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản Tài sản

có nhiều hình thức biểu hiện: tài sản chính (tiền mặt, tiền gửi, ), tài sản cốđịnh (nhà cửa, đất đai, ), tài sản vô hình (nhãn hiệu hàng hoá, bí quyết kỹthuật, ) thuộc loại thuế tài sản có các sắc thuế như thuế nhà đất, thuế sửdụng đất nông nghiệp,

* Dựa vào phạm vi điều chỉnh của thuế:

- Thuế tổng hợp: Là loại thuế đánh vào tất cả các thành phần của cơ sởđánh thuế mà không có trường hợp ngoại lệ, không có miễn, giảm thuế

- Thuế có lựa chọn: Là loại thuế chỉ đánh vào một phần nhất định của cơ

sở đánh thuế Thuế thu nhập cá nhân có thể coi là một sắc thuế điển hình củaloại này

* Ngoài ra đôi khi người ta còn tiến hành phân loại thuế theo tính chấtthuế suất mà các sắc thuế đó áp dụng như thuế tỷ lệ, thuế luỹ tiến,

1.1.4 Vai trò của Thuế

1.1.4.1 Thuế là công cụ tập trung nguồn thu chủ yếu cho NSNN

Để huy động nguồn lực vật chất cho mình, Nhà nước có thể sử dụngnhiều hình thức khác nhau như: phát hành thêm tiền; phát hành trái phiếu đểvay trong nước và ngoài nước; bán một phần tài sản quốc gia; thu thuế .Trong các hình thức nêu trên thì thuế là công cụ chủ yếu và có vai trò quantrọng nhất Vì so với các hình thức huy động khác, sử dụng công cụ thuế cónhững ưu điểm:

Trang 19

- Thuế là một công cụ phân phối có lĩnh vực và phạm vi rộng lớn Đốitượng nộp thuế (ĐTNT) bao gồm toàn bộ thể nhân và pháp nhân hoạt độngkinh tế và phát sinh nguồn thu nhập nộp thuế.

- Phương thức huy động của thuế là sử dụng phương pháp chuyển giaothu nhập bắt buộc Chính vì vậy, nguồn thu từ thuế được đảm bảo tập trungmột cách nhanh chóng, thường xuyên và ổn định

- Thông qua thu thuế một bộ phận của tổng sản phẩm xã hội và thu nhậpquốc dân trong nước tạo ra đã tập trung vào Nhà nước để đảm bảo nhu cầu chitiêu công cộng và thực hiện các biện pháp kinh tế - xã hội

- Tính ưu thế của động viên thông qua thuế so với các công cụ khác cònthể hiện ở chỗ: thuế kết hợp hài hoà giữa phương pháp cưỡng bức và kíchthích vật chất nhằm tạo ra sự quan tâm của các đối tượng nộp thuế tới chấtlượng sản xuất và hiệu quả kinh doanh

1.1.4.2 Thuế tham gia vào điều tiết kinh tế vĩ mô

Nen kinh tế thị trường, bên cạnh những mặt tích cực cũng chứa đựngnhững khuyết tật vốn có của nó Chính đó là lý do biện minh cho sự can thiệpcủa Nhà nước vào quá trình hoạt động của nen kinh tế thị trường Nhà nướcthực hiện đieu tiết nen kinh tế ở tầm vĩ mô bằng cách đưa ra những chuẩnmực mang tính định hướng lớn trên diện rộng và bằng các công cụ đòn bảy đểhướng các hoạt động kinh tế - xã hội theo các mục tiêu Nhà nước đã định vàtạo hành lang pháp lý cho các hoạt động kinh tế - xã hội thực hiện trongkhuôn khổ luật pháp

Nhà nước thực hiện quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế bằng nhiều biệnpháp như giáo dục chính trị tư tưởng, hành chính, luật pháp và kinh tế, trong

đó biện pháp kinh tế là gốc Trong các biện pháp kinh tế thì thuế là công cụquan trọng và sắc bén nhất

* Những phương pháp Nhà nước sử dụng công cụ thuế để điều tiết vĩ mô

Trang 20

nền kinh tế:

- Xác định mối quan hệ hợp lý giữa thuế trực thu và thuế gián thu

- Thay đổi thuế suất: thuế suất hay định suất thuế là linh hồn của mỗi sắcthuế Thay đổi thuế suất tức là mức thu thuế hay đại lượng thu thuế tính trênmột đơn vị đối tượng chịu thuế

Thay đổi thuế suất được coi là một phương pháp quan trọng trong quátrình nhà nước sử dụng công cụ thuế để điều tiết nền kinh tế Thông qua việcđánh thuế với thuế suất cao hay thấp vào các ngành nghề, mà nhà nước tácđộng và làm thay đổi mối quan hệ giữa cung và cầu trên thị trường nhằm gópphần điều tiết vĩ mô, đảm bảo giữa các ngành nghề trong nền kinh tế

- Áp dụng các biện pháp ưu đãi thuế: ưu đãi thuế tức là hình thức chongười nộp thuế được hưởng các điều kiện thuận lợi khi nộp thuế Trong quátrình thực hiện ưu đãi thuế, nhà nước đã điều tiết nền kinh tế một cách linhhoạt, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của cục diện nền kinh tế để đạt đượcnhững mục tiêu đã đặt ra

1.1.4.3 Thuế là công cụ để điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối

Một trong những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường là có chênhlệch lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Kinh

tế thị trường càng phát triển thì khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân

cư ngày càng có xu hướng gia tăng Chính vì vậy nhà nước cần phải can thiệpvào quá trình phân phối thu nhập, của cải của xã hội Thuế là một công cụ đểnhà nước tác động trực tiếp vào quá trình này Việc điều hòa thu nhập giữacác tầng lớp dân cư được thực hiện một phần thông qua thuế gián thu mà đặcbiệt là hình thức thu thuế tiêu thụ đặc biệt Các sắc thuế trực thu đặc biệt làthuế thu nhập cá nhân với việc sử dụng thuế suất lũy tiến là sắc thuế có tácdụng rất lớn trong vấn đề điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội

Trang 21

1.1.4.4 Thuế còn là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh

Để đảm bảo thu được thuế và thực hiện thu đúng các quy định của cácluật thuế đã ban hành, cơ quan thuế và các cơ quan liên quan phải bằng mọibiện pháp nắm vững số lượng, quy mô các cơ sở sản xuất, kinh doanh ngànhnghề và lĩnh vực kinh doanh, những mặt hàng họ được phép kinh doanh Từcông tác thu thuế mà cơ quan thuế sẽ phát hiện ra những khó khăn mà họ gặpphải để giúp đỡ họ tìm mọi biện pháp tháo gỡ Như vậy, qua công tác quản lýthu thuế mà họ có thể kết hợp kiểm tra, kiểm soát toàn diện các mặt hoạt độngcủa các cơ sở kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt quản lý nhà nước về mọi mặt củađời sống kinh tế - xã hội

1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

1.2.1 Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế

Mọi cơ sở sản xuất kinh doanh đều lấy lợi nhuận làm thước đo hiệu quả.Tuy nhiên ở nước ta, phát triển hàng hóa theo cơ chế thị trường theo định hướng

xã hội chủ nghĩa Vì vậy, vị trí và vai trò của mỗi thành phần kinh tế có khácnhau Khu vực kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, có nhiều doanh nghiệp kinhdoanh để phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước, còn các cơ sở sảnxuất kinh doanh thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh chỉ lấy lợi nhuận làmục tiêu chính của hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra khu vực kinh tếngoài quốc doanh có những đặc trưng riêng so với khu vực kinh tế khác Nhữngđặc trưng này ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế Cụ thể:

- Đặc điểm về sở hữu: Đây là khác biệt cơ bản nhất giữa doanh nghiệpngoài quốc doanh, doanh nghiệp nhà nước và thành phần kinh tế tư bản Nhànước Toàn bộ vốn và tài sản của DNNQD đều thuộc sở hữu tư nhân Chủ

Trang 22

doanh nghiệp hoặc chủ cơ sở sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm toàn bộ vềhoạt động sản xuất kinh doanh và toàn quyền quyết định phương thức phânphối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mà không chịu sự chiphối nào từ các quy định của Nhà nước hoặc từ cơ quan quản lý Do đó, họluôn tìm mọi cách để có thể đạt được lợi nhuận cao nhất bằng bất cứ giá nàongay cả khi mạo hiểm Đôi khi để đạt được mục đích họ có thể xem thườngpháp luật kể cả trốn thuế gây hậu quả cho xã hội, điều này ảnh hưởng khôngnhỏ đến công tác quản lý thuế.

- Đặc điểm về trình độ văn hóa, trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ:

So với những doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế nhà nước và khu vực kinh

tế đầu tư nước ngoài thì phần lớn không có đội ngũ chuyên môn về lĩnh vựcthuế Ngoài ra, do tiết kiệm chi phí nên đội ngũ cán bộ kế toán chưa được đàotạo bài bản nên không hiểu hoặc hiểu sai về chính sách thuế dẫn đến các saiphạm về pháp luật thuế, gây khó khăn cho công tác quản lý

- Đặc điểm về ý thức tuân thủ pháp luật: Do số đông chủ doanh nghiệp trình

độ văn hóa chưa cao, do đó nhận thức về pháp luật nói chung và pháp luật thuếnói riêng rất thấp Tình trạng kinh doanh không có giấy phép hay vi phạm điềulệ

đăng ký kinh doanh tương đối phổ biến, vẫn còn tình trạng một số doanhnghiệp

có sử dụng lao động vi phạm chế độ sử dụng lao động như không đóng bảohiểm

xã hội hay có một số doanh nghiệp không xin cấp mã số thuế, không đăng kýnộp thuế Có nhiều DNNQD xin thành lập nhưng không hoạt động, còn tìnhtrạng lập sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ không đúng thực tế nhằm mụcđích

trốn thuế, cũng gây khó khăn cho công tác quản lý thuế đối với cơ quan thuế

1.2.2 Mục tiêu và nguyên tắc trong quản lý thuế các doanh nghiệp ngoài

Trang 23

mục tiêu trong quản lý thuế các DNNQD nói riêng, có 3 mục tiêu chính:

- Tập trung và huy động nguồn thu cho NSNN không ngừng phát triển

và nuôi dưỡng nguồn thu

Thuế chiếm 90% nguồn thu NSNN, do vậy cần phải quán triệt công tácquản lý thuế đảm bảo cho Nhà nước thực hiện được chức năng của mình vàhạn chế được thâm hụt ngân sách

- Phát huy tốt nhất vai trò của thuế: Vai trò của thuế tồn tại và phát huykhi mà đối tượng thực hiện nộp thuế áp dụng một cách tốt nhất sắc thuế đótrong thực tế

- Nâng cao ý thức chấp hành luật thuế và pháp luật của Nhà nước

Nhà nước tác động vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô thông qua luật và pháplệnh; luật thuế mang tính cưỡng chế cao vì vậy việc thực thi chính sách thuếtốt sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sống và làm việc theo pháp luật

1.2.2.2 Nguyên tắc cơ bản trong quản lý thuế các DNNQD

Nguyên tắc cơ bản trong quản lý thuế bao gồm 3 nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc tập trung dân chủ: đây là nguyên tắc cơ bản trong quản lý

Nhà nước Tập trung dân chủ ngay từ khâu xây dựng luật thuế cho đến khiluật thuế được đưa vào áp dụng trong thực tiễn nền kinh tế

- Nguyên tắc công khai: vì đối tượng nộp thuế là rất rộng do đó nguyên

tắc công khai cho phép kiểm tra lẫn nhau: cán bộ thuế kiểm tra việc thực hiệnnghĩa vụ thuế, đồng thời ĐTNT có thể kiểm tra giám sát cán bộ thuế

- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: bất cứ một hoạt động kinh doanh

nào cũng có đối tượng lao động trực tiếp và đối tượng lao động gián tiếp,

do đó phải có chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp Nhưng trong thuế, trựctiếp hay gián tiếp đều do đối tượng nộp thuế gánh chịu, vì vậy phải làm saothực sự tiết kiệm và hiệu quả nhất

Trang 24

1.2.3 Nội dung quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.2.2.1 Tuyên truyền hỗ trợ Người nộp thuế

- Khi có các chính sách mới về thuế; quy trình, quy chế mới ban hành thì

bộ phận tuyên truyền phải thông báo đến người nộp thuế (NNT) thông quacác hình thức như: tuyên truyền qua tờ rơi, qua pano, áp phích, tuyên truyềnqua các phương tiện thông tin đại chúng, qua các trang thông tin điện tử haythông qua các buổi tập huấn đối thoại với doanh nghiệp

Đồng thời định kỳ hoặc đột xuất khi NNT có nhiều vướng mắc về chínhsách thuế, về thủ tục hành chính thuế cần có sự giải đáp của cơ quan thuế thì bộphận tuyên truyền sẽ đề xuất lên cấp trên để tổ chức đối thoại với NNT trên địabàn Tuỳ theo nhu cầu thực tiễn tại địa phương, định kỳ hoặc đột xuất tổ chứctập huấn chính sách thuế và thủ tục hành chính thuế cho các doanh nghiệp mớithành lập hoặc có thể lồng ghép hội nghị đối thoại với hội nghị Bộ phận tuyêntruyền hỗ trợ người nộp thuế sẽ phối hợp với các đơn vị liên quan để thực hiệntheo các bước công việc sau:

Bước 1:Chuẩn bị tập huấn, đối thoại: xây dựng chương trình, nội dung

tập huấn, đối thoại và chuẩn bị các công việc liên quan như: bố trí địa điểm,trang thiết bị, tài liệu phục vụ tập huấn, đối thoại, gửi giấy mời dự tập huấn,đối thoại Đối với hội nghị đối thoại cần khảo sát trước nhu cầu của NNT để

có kế hoạch chuẩn bị nội dung đối thoại cho phù hợp, cụ thể: gửi công văncủa cơ quan thuế kèm theo phiếu thu thập câu hỏi, vướng mắc, đề nghị giảiđáp đến các doanh nghiệp để nắm bắt các vướng mắc của NNT; xây dựngchương trình nội dung đối thoại, phân công công việc cụ thể cho từng bộphận; gửi giấy mời đối thoại

Bước 2: Tiến hành tập huấn, đối thoại:

Khi NNT đến, bộ phận thư ký phát các tài liệu, Phiếu đề nghị giải đáp(Mẫu số 02a∕TTHT-TH) và Phiếu đánh giá (Mầu số 02b∕TTHT-TH) cho NNT

Trang 25

và hướng dẫn cách ghi (nếu cần).

Đối với hội nghị tập huấn, công chức giảng viên trình bày các nội dung tậphuấn theo phân công và chương trình được duyệt Đối với hội nghị đối thoại,công chức thuế được phân công thực hiện giải đáp vướng mắc cho NNT trựctiếp tại hội trường

Trong quá trình tập huấn, đối thoại, bộ phận thư ký có nhiệm vụ tập hợpphiếu yêu cầu giải đáp, phân loại câu hỏi và chuyển cho công chức phụ tráchgiải đáp để trả lời Đối với những vấn đề còn chưa rõ ràng, cần phải nghiêncứu thêm hoặc xin ý kiến cấp trên, công chức giải đáp ghi nhận và hẹn NNT

sẽ trả lời sau

Cuối buổi tập huấn, đối thoại, bộ phận thư ký thu thập các Phiếu đánhgiá để phục vụ công tác tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện

Bước 3: Đánh giá kết quả hội nghị:

Kết thúc hội nghị tập huấn, đối thoại; bộ phận Tuyên truyền hỗ trợ tổnghợp các câu hỏi, vướng mắc của NNT theo báo cáo tổng hợp kết quả tậphuấn, đối thoại (mẫu số 02/TTHT-TH)

Đối với các vướng mắc đã trả lời tại buổi tập huấn, đối thoại, bộ phậnTuyên truyền rà soát lại nội dung hỏi đáp và tổng hợp thành các vấn đề màNNT thường vướng mắc để báo cáo cơ quan thuế cấp trên (theo mẫu05/TTHT-VM) và đưa vào nội dung tài liệu hỗ trợ NNT (nếu cần)

Đối với những vướng mắc hẹn trả lời sau, bộ phận Tuyên truyền phải tổnghợp theo vấn đề và trả lời cho NNT bằng văn bản Việc trả lời vướng mắc bằngvăn bản này được thực hiện tương tự như đối với các trường hợp giải đápvướng mắc của NNT bằng văn bản tại điểm 7.2 Phần B của Quy trình

Các Phiếu đánh giá tập huấn, đối thoại được tổng hợp theo bảng Tổnghợp ý kiến đánh giá (Mẫu số 02c/TTHT-TH) phục vụ cho công tác phân tích,đánh giá và báo cáo kết quả hội nghị tập huấn, đối thoại

Trang 26

- Giải đáp vướng mắc về thuế cho NNT qua điện thoại hoặc trực tiếp tại

cơ quan thuế

Bộ phận Tuyên truyền hỗ trợ có nhiệm vụ tổ chức, bố trí cán bộ trực điệnthoại và tiếp xúc trực tiếp để tiếp nhận và giải đáp vướng mắc choNNT.[17,8]

Trình tự, nội dung các bước công việc trả lời vướng mắc qua điện thoạihoặc tiếp xúc trực tiếp tại cơ quan thuế cụ thể như sau:

Bước 1: Tiếp nhận vướng mắc:

Khi nghe điện thoại, công chức thuế chủ động giới thiệu tên, chức danhcủa mình và đề nghị người gọi cung cấp các thông tin về NNT như: tên ngườihỏi, tên doanh nghiệp, số điện thoại liên lạc,

Tại bàn giải đáp vướng mắc, công chức thuế được phân công thực hiệntiếp đón NNT và hướng dẫn NNT ghi Phiếu yêu cầu giải đáp vướng mắc(Mầu số 03/TTHT-TT) (nếu NNT có nhu cầu ghi phiếu giải đáp vướng mắc)

Bước 2: Giải đáp vướng mắc:

Sau khi tiếp nhận vướng mắc của NNT, công chức thuế cần xác địnhmức độ rõ ràng của câu hỏi để giải đáp cho phù hợp Nếu câu hỏi nêu ra chưa

rõ ràng, công chức thuế có thể đề nghị NNT giải thích và cung cấp thêmthông tin để làm rõ vấn đề vướng mắc Trường hợp NNT đã giải thích vàcung cấp thêm thông tin nhưng vẫn chưa đủ căn cứ để giải đáp, công chứcthuế có thể yêu cầu NNT bổ sung thêm các tài liệu liên quan hoặc hướng dẫnNNT gửi công văn yêu cầu giải đáp về cơ quan thuế (kèm theo hồ sơ, tài liệuliên quan) để được giải đáp bằng văn bản

Trong quá trình giải đáp, nếu vấn đề vướng mắc đã có qui định cụ thể, rõràng trong các văn bản pháp quy và các văn bản hướng dẫn về thuế thì côngchức thuế trả lời ngay cho NNT

Đối với các vướng mắc chưa rõ ràng, cần có thêm thời gian nghiên cứu

Trang 27

và tham khảo ý kiến của các đơn vị liên quan, công chức thuế có thể hẹn trảlời sau cho NNT Thời gian hẹn trả lời sau không quá 3 ngày làm việc kể từngày tiếp nhận vướng mắc của NNT.

Bước 3: Ghi nhật ký, kiểm tra và chỉ đạo xử lý vướng mắc:

Sau khi giải đáp vướng mắc cho NNT, công chức thuế ghi lại các thôngtin cần thiết vào Nhật ký giải đáp vướng mắc (Mầu số 04/TTHT-TT)

Định kỳ, lãnh đạo bộ phận Tuyên truyền hỗ trợ kiểm tra nội dung hỏiđáp trong Nhật ký giải đáp vướng mắc, yêu cầu đính chính (nếu cần) và đônđốc giám sát việc thực hiện trả lời sau theo hẹn của cán bộ

- Giải đáp vướng mắc của NNT bằng văn bản

Đối với các văn bản vướng mắc do NNT gửi đến cơ quan Thuế theođường bưu chính, việc tiếp nhận và luân chuyển được thực hiện theo quy địnhhiện hành về xử lý công văn hành chính Đối với các văn bản được NNT gửitrực tiếp tại bộ phận “một cửa”, việc luân chuyển hồ sơ được thực hiện theohướng dần tại quy trình

Tất cả văn bản yêu cầu giải đáp vướng mắc được chuyển đến, bộ phậnđược phân công giải đáp vướng mắc phải thực hiện trả lời theo quy định vềphân cấp trả lời văn bản của Tổng cục Thuế

Việc theo dõi, lưu trữ, báo cáo và kiểm tra việc giải đáp vướng mắc củaNNT bằng văn bản được thực hiện theo quy định hiện hành về xử lý công văntrong cơ quan thuế

- Giải đáp vướng mắc của NNT bằng văn bản tại cơ quan Cục Thuế vàChi cục Thuế:

Sau khi tiếp nhận văn bản yêu cầu giải đáp vướng mắc của NNT, côngchức được phân công trả lời cần xác định mức độ rõ ràng của câu hỏi để giảiđáp cho phù hợp Nếu vướng mắc nêu ra chưa rõ ràng, cụ thể, công chức thuếsoạn thảo công văn trình lãnh đạo ký đề nghị NNT bổ sung thêm tài liệu để

Trang 28

làm rõ vấn đề vướng mắc Thời hạn gửi công văn đề nghị bổ sung tài liệu là

03 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được công văn của NNT

Khi nội dung vướng mắc đã được xác định rõ và vướng mắc đã có quyđịnh trong các văn bản pháp quy, văn bản hướng dẫn về thuế, bộ phận đượcphân công giải đáp vướng mắc thực hiện dự thảo văn bản trả lời hoặc xin ýkiến của các đơn vị liên quan trong cơ quan thuế (nếu cần) trước khi trìnhlãnh đạo cơ quan ký ban hành Thời hạn hoàn thành việc trả lời bằng văn bảncho NNT là 10 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đầy đủ thông tin, tàiliệu liên quan đến các vấn đề cần được hướng dẫn, giải đáp

Trường hợp các vướng mắc chưa có quy định cụ thể trong các văn bảnpháp quy, văn bản hướng dẫn về thuế, bộ phận được phân công trả lời dự thảocông văn trình lãnh đạo chuyển cơ quan thuế cấp trên giải quyết, đồng thờigửi 1 bản cho NNT để biết Thời hạn hoàn thành việc chuyển văn bản về cơquan thuế cấp trên là 07 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ củaNNT.[17,11]

- Giải đáp vướng mắc của NNT bằng văn bản tại cơ quan Tổng cục Thuế:Đơn vị được phân công giải đáp vướng mắc cho NNT bằng văn bản tại

cơ quan Tổng cục Thuế thực hiện các bước công việc (xác định mức độ rõràng của câu hỏi, xác định căn cứ pháp lý trả lời) tương tự như tại cơ quanCục Thuế và Chi cục Thuế

Thời hạn giải quyết được thực hiện theo Quy chế làm việc hiện hành của

cơ quan Tổng cục Thuế

1.2.2.2 Quản lý việc đăng ký, kê khai và kế toán thuế

a Quản lý việc đăng ký thuế

Doanh nghiệp mới ra kinh doanh phải liên hệ với Cục thuế (bộ phận ấnchỉ) để nhận và kê khai tờ khai đăng ký thuế theo mẫu quy định Sau đódoanh nghiệp gửi tờ khai đăng ký thuế kèm theo bản sao có công chứng quyết

Trang 29

định thành lập và giấy phép đăng ký kinh doanh tới cơ quan thuế để được cấp

mã số thuế

Bộ phận một cửa sẽ nhận tờ khai đăng ký thuế của doanh nghiệp và ghi

sổ nhận đăng ký thuế Sau đó chuyển cho phòng Kê khai và Kế toán thuế

Phòng Kê khai và Kế toán thuế sẽ tiến hành kiểm tra các tờ khai đăng kýthuế, tiến hành sửa đổi nếu có sai sót và chuyển tờ khai đăng ký thuế đã kiểmtra cho Phòng Tin học Phòng này nhận các tệp tờ khai và thực hiện nhập cácthông tin vào máy tính Máy tính sẽ gán mã số thuế cho đối tượng nộp thuế.Cán bộ thuế nhập đăng ký thuế sẽ ghi lại mã số thuế cho đối tượng nộp vào tờkhai đăng ký Phòng Tin học truyền dữ liệu đăng ký thuế về Tổng cục Thuế

để kiểm tra tránh sự trùng lắp mã số trên toàn quốc Sau khi kiểm tra, Tổngcục Thuế sẽ gửi trả kết quả cho Cục thuế Hà Nội và Phòng Tin học tiến hành

in giấy chứng nhận đăng ký thuế và bảng kê danh sách mã số đối tượng nộpthuế chuyển cho các Phòng Kiểm tra

b Quản lý việc kê khai và kế toán thuế

Bộ phận một cửa nhận tờ khai thuế, ghi sổ theo dõi và chuyển tờ khaicho phòng Kê khai và Kế toán thuế Phòng Kê khai và Kế toán thuế nhận tờkhai và tiến hành kiểm tra phát hiện lỗi Phòng Kê khai và Kế toán thuế cótrách nhiệm liên hệ với đối tượng nộp thuế để sửa lỗi tờ khai Sau khi kiểm tra

tờ khai thuế, phòng Kê khai và Kế toán thuế tiến hành quét tờ khai vào máytính, tiếp tục kiểm tra phát hiện lỗi Đối tượng nộp thuế sẽ phải liên hệ quađiện thoại hoặc trực tiếp đến cơ quan thuế để sửa lỗi

Đối tượng nộp thuế căn cứ tờ khai tính thuế của mình để tự viết giấy nộptiền vào Kho bạc Bộ phận chứng từ - Phòng Kê khai và Kế toán thuế hàngngày nhận giấy nộp tiền từ các Kho bạc chuyển lên, nhập số liệu từ giấy nộptiền vào máy tính để theo dõi tình hình nộp thuế của các đối tượng nộp thuế.Các phòng Kiểm tra thuế sẽ khai thác đối tượng nộp thuế có nghi vấn về kê

Trang 30

khai thuế trên máy tính để tiến hành kiểm tra và xử lý.[16,51]

1.2.2.3 Quản lý nợ thuế

Hàng tháng, trước ngày khóa số 1 ngày, trưởng phòng Quản lý nợ vàcưỡng chế thuế có trách nhiệm phân công quản lý nợ thuế cho công chứcquản lý nợ thuế Sau khi phân công, nếu có thay đổi trong tháng về phân cônglại việc quản lý người nộp thuế: công chức quản lý nợ và công chức tham giathực hiện quy trình phải bàn giao đầy đủ hồ sơ của người nộp thuế đã đượcphân công cho công chức tiếp nhận Việc bàn giao phải có biên bản xác nhậncủa lãnh đạo phòng

Hàng tháng chậm nhất là ba (03) ngày làm việc sau ngày khoá sổ thuế,công chức quản lý nợ phải thực hiện đối chiếu số tiền thuế nợ tại thời điểmngày cuối tháng trên các ứng dụng quản lý thuế với ứng dụng quản lý nợ Căn

cứ vào số nợ trên ứng dụng quản lý nợ, tiêu thức phân loại tiền thuế nợ và hồ

sơ, tài liệu liên quan đến người nộp thuế, rà soát danh sách người nộp thuếcòn nợ thuế để phân loại theo từng khoản nợ, nhóm nợ, theo từng loại thuế,mức nợ, tuổi nợ, nguyên nhân của từng khoản nợ thuế và kết hợp với việcphân tích thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính củadoanh nghiệp để xây dựng kế hoạch và có biện pháp tổ chức thu nợ phù hợp.Ngay sau ngày làm việc kế tiếp, việc phân loại nợ thuế công chức quản

lý nợ thuế phải lập nhật ký theo dõi tiền thuế nợ đối với từng người nộp thuế.Nhật ký theo dõi tiền thuế nợ được lập riêng cho từng người nộp thuế để theodõi từng khoản tiền thuế nợ Sau đó công chức quản lý nợ phải nhập các dữliệu kịp thời, theo dõi quá trình tự động lập và ghi nhật ký tại ứng dụng này

Sau khi phân loại tiền thuế nợ, nếu phát hiện có sai sót về tiền thuế nợ,công chức quản lý nợ mời người nộp thuế hoặc người đại diện pháp luật củangười nộp thuế đến trụ sở cơ quan thuế để thực hiện đối chiếu tiền thuế nợ.Căn cứ đối chiếu là bản sao hồ sơ khai thuế, chứng từ thu NSNN (Giấy nộp

Trang 31

tiền vào NSNN, Biên lai thu thuế, Lệnh thu NSNN, Quyết định hoàn thuếkiêm bù trừ thu NSNN ) để xác định chính xác số liệu kê khai và nộp thuế,xác định số chênh lệch về tiền thuế nợ giữa người nộp thuế và cơ quan thuế.Sau đó lập biên bản ghi nhận kết quả đối chiếu và chuyển biên bản kèm theocác chứng từ liên quan (hồ sơ khai thuế, chứng từ thu NSNN.) cho phòng kêkhai và kế toán thuế thực hiện lập phiếu điều chỉnh nội bộ kịp thời, theo đúngquy định.

Căn cứ vào nhật ký theo dõi tiền thuế nợ và việc đối chiếu số liệu ở trên:

- Đối với khoản nợ từ 1 đến 30 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp thuế, côngchức quản lý nợ thực hiện đôn đốc thu nộp bằng hình thức gọi điện thoại, nhắntin, gửi thư điện tử cho người nộp thuế hoặc người đại diện theo pháp luật củangười nộp thuế;

- Đối với khoản nợ từ ngày thứ 31 trở lên, kể từ ngày hết hạn nộp thuế,công chức quản lý nợ lập thông báo tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp trìnhlãnh đạo cơ quan thuế Sau khi lãnh đạo cơ quan thuế phê duyệt, thông báođược lập thành các bản: 01 bản gửi cho người nộp thuế, 01 bản lưu tại hồ sơquản lý người nộp thuế, 01 bản gửi phòng kê khai và kế toán thuế, 01 bản lưuvăn thư phòng Hành chính

Sau khi phát hành Thông báo nợ thuế mười (10) ngày làm việc, nếungười nộp thuế chưa nộp tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước thì phòng Quản

lý nợ mời người nộp thuế đến làm việc tại trụ sở cơ quan thuế hoặc làm việctrực tiếp tại trụ sở của người nộp thuế Giấy mời do lãnh đạo cơ quan thuế ký.Trường hợp sau thời hạn mời làm việc một (01) ngày mà người nộp thuếkhông đến cơ quan thuế hoặc đã đến nhưng không giải trình đầy đủ hoặckhông bổ sung thông tin, tài liệu thì tổ chức làm việc trực tiếp tại trụ sở củangười nộp thuế; khi đến làm việc phải có giấy giới thiệu của Cục thuế;

Sau khi làm việc, lập biên bản ghi nhận kết quả, đồng thời, tại biên bản

Trang 32

phải yêu cầu người nộp thuế cam kết thực hiện nộp thuế trong thời hạn 90ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuế.

Đối với khoản tiền thuế nợ trên 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế;khoản tiền thuế nợ đã quá thời hạn gia hạn nộp thuế; người nộp thuế có hành

vi phát tán tài sản, bỏ trốn: phòng Quản lý nợ lập thông báo về việc sẽ ápdụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế.[16,72]

1.2.2.4 Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm

a Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở Cơ quan thuế

Thu thập, khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế: Bộ phận kiểmtra thuế và cán bộ kiểm tra thuế sử dụng dữ liệu kê khai thuế của người nộpthuế trong hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành và những dữ liệu thông tin củangười nộp thuế chưa được nhập vào hệ thống dữ liệu của ngành (nếu có) đểkiểm tra tất cả các hồ sơ khai thuế; phân tích, đánh giá lựa chọn các cơ sởkinh doanh có rủi ro về việc kê khai thuế Ngoài các dữ liệu, thông tin trong

hồ sơ khai thuế, bộ phận kiểm tra và cán bộ kiểm tra thuế còn phải tổ chức thuthập thêm thông tin nếu có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế củangười nộp thuế từ các nguồn thông tin của các cơ quan như Ngân hàng, Khobạc, Kiểm toán, Quản lý thị trường, tài nguyên môi trường, kế hoạch và đầu

tư, thanh tra, công an, toà án

Lựa chọn cơ sở kinh doanh để lập danh sách kiểm tra hồ sơ khai thuế:Hàng năm các phòng kiểm tra thuộc Cục thuế phải kiểm tra sơ bộ tất cả cácloại hồ sơ khai thuế Phân tích, đánh giá, lựa chọn các cơ sở kinh doanh có rủi

ro về thuế để lập danh sách phải kiểm tra theo hướng dẫn sau:

- Lựa chọn các cơ sở kinh doanh có rủi ro về thuế: Các cơ sở kinh doanh có

ý thức tuân thủ pháp luật về thuế thấp như nộp hồ sơ khai thuế thường khôngđầy đủ các tài liệu kèm theo hoặc nộp không đúng hạn các loại hồ sơ khai thuế;Khai thuế hay sai sót không đúng với số thuế thực tế phải nộp, phải điều chỉnh

Trang 33

nhiều lần; cơ quan thuế đã nhiều lần nhắc nhở nhưng chậm khắc phục; Vi phạm

về hồ sơ khai thuế tháng, quý mà cơ quan thuế phải ra Quyết định kiểm tra tại trụ

sở cơ sở kinh doanh ít nhất 3 lần trong 1 năm; Không nộp đầy đủ số thuế đã kêkhai và nộp chậm kéo dài, thýờng xuyên có tình trạng nợ thuế

- Có các dấu hiệu không bình thường về khai thuế so với tháng trướchoặc năm trước như: Có số thuế giá trị gia tăng âm (-) liên tục nhưng khôngxin hoàn hoặc có xin hoàn nhưng hồ sơ khai thuế không đầy đủ và cơ quanThuế đã có yêu cầu bổ sung hoàn thiện nhưng không thực hiện được; Có độtbiến về doanh thu hoặc số thuế phải nộp tăng (+), giảm (-) trên 20%

- Lựa chọn cơ sở kinh doanh có doanh thu năm trước hoặc số thuế phải nộplớn Thủ trưởng cơ quan Thuế quy định mức doanh thu và số tiền thuế phải nộp

để xác định cơ sở kinh doanh có doanh thu hoặc số thuế phải nộp lớn

- Lựa chọn một số cơ sở kinh doanh theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quanThuế hoặc theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan Thuế cấp trên

- Khi lập danh sách số lượng cơ sở kinh doanh phải kiểm tra hồ sơ khaithuế để trình Thủ trưởng cơ quan Thuế duyệt, Trưởng phòng kiểm tra thuếcần phải cân đối với nguồn nhân lực hiện có đảm bảo kiểm tra được tất cả cácloại hồ sơ khai thuế của cơ sở kinh doanh đã được lập theo danh sách

Duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế:

- Chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hàng năm, từng bộ phận kiểm tra thuếphải trình Thủ trưởng cơ quan Thuế danh sách người nộp thuế phải kiểm tra

hồ sơ khai thuế theo đánh giá rủi ro (nội dung 2 nêu trên)

- Chậm nhất là ngày 30 tháng 12 hàng năm, Thủ trưởng cơ quan Thuếphải duyệt xong danh sách người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ khai thuế củatừng bộ phận kiểm tra thuế

Căn cứ vào danh sách số lượng người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ khaithuế đã được Thủ trưởng cơ quan Thuế duyệt, trưởng phòng kiểm tra giao cụ

Trang 34

thể số lượng người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ thuế cho từng cán bộ kiểmtra thuế Cán bộ kiểm tra thuế có trách nhiệm kiểm tra tất cả các loại hồ sơkhai thuế bao gồm: Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh; các loại hồ sơkhai thuế theo tháng; các loại hồ sơ khai thuế theonăm của người nộp thuếđược giao.

* Nội dung kiểm tra hồ sơ thuế

Kiểm tra việc ghi chép phản ánh các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế Trườnghợp phát hiện người nộp thuế không ghi chép, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu trong

hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế rathông báo yêu cầu người nộp thuế bổ sung các chỉ tiêu chưa phản ánh trong hồ

sơ khai thuế

Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp; số tiền thuếđược miễn, giảm; số tiền hoàn thuế theo phương pháp đối chiếu so sánh nhưsau: Đối chiếu với các quy định của các văn bản pháp luật về thuế, đối chiếucác chỉ tiêu trong tờ khai thuế với các tài liệu kèm theo, đối chiếu các chỉ tiêuphản ánh trong tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế với tờ khaithuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế tháng trước, quý trước, năm trước, đốichiếu với các dữ liệu của người nộp thuế có quy mô kinh doanh tương đương,

có cùng ngành nghề, mặt hàng kinh doanh, đối chiếu với các thông tin, tài liệuthu thập được từ các nguồn khác

* Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế

Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải nhận xét

hồ sơ khai thuế:

- Đối với các hồ sơ khai thuế khai đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý,chính xác của các thông tin, tài liệu; không có dấu hiệu vi phạm thì bản nhậnxét hồ sơ khai thuế được lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế

- Đối với các hồ sơ khai thuế phát hiện thấy căn cứ để xác định số thuế

Trang 35

khai là có nghi vấn thì cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Thủ trưởng cơ quanThuế ra thông báo yêu cầu người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

- Đối với hồ sơ khai thuế, số liệu khai phát hiện thấy chưa chính xác hoặc

có những chỉ tiêu cần làm rõ liên quan đến số thuế phải nộp; số tiền thuế đượcmiễn, giảm; số thuế được hoàn Cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Thủtrưởng cơ quan Thuế ra thông báo bằng văn bản đề nghị người nộp thuế giảitrình hoặc bổ sung thông tin tài liệu Thời hạn người nộp thuế phải giải trìnhhoặc bổ sung thông tin tài liệu được ghi trong thông báo không quá 10 ngàylàm việc kể từ ngày Thủ trưởng cơ quan Thuế ký thông báo

Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệuchứng minh được số thuế khai là đúng thì Bản giải trình, tài liệu bổ sung hoặcBiên bản làm việc (nếu làm việc trực tiếp) được chấp nhận và lưu lại cùng với hồ

sơ khai thuế

Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệunhưng không chứng minh số thuế khai là đúng thì cán bộ kiểm tra thuế báocáo Thủ trưởng cơ quan Thuế ra thông báo lần 2 yêu cầu người nộp thuế tiếptục giải trình hoặc bổ sung thêm thông tin tài liệu Thời hạn yêu cầu ngườinộp thuế tiếp tục giải trình hoặc bổ sung thêm thông tin tài liệu được ghi trongthông báo không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày Thủ trưởng cơ quan Thuế kýthông báo

Hết thời hạn theo thông báo lần 2 của cơ quan Thuế mà người nộp thuếkhông giải trình, bổ sung thêm thông tin tài liệu hoặc trong thời hạn theo thôngbáo của cơ quan Thuế, người nộp thuế giải trình, bổ sung thêm thông tin tài liệunhưng không chứng minh được số thuế khai là đúng thì cán bộ kiểm tra thuế báocáo Thủ trưởng cơ quan Thuế: Quyết định ấn định số thuế phải nộp hoặc Quyếtđịnh kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế trong trường hợp không đủ căn cứ để

ấn định số thuế phải nộp.[16,75]

Trang 36

b Kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế

* Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:

Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho người nộp thuế chậm nhất là

3 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định kiểm tra được Thủ trưởng cơ quanThuế ký

Trước thời điểm tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, người nộpthuế có văn bản đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra thì trong thời hạn 5ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hoãn thời gian kiểm tra,Trưởng đoàn kiểm tra thuế phải xem xét và trình Thủ trưởng cơ quan thuế ravăn bản chấp nhận hay không chấp nhận việc hoãn thời gian kiểm tra

Trước thời điểm tiến hành kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế màngười nộp thuế chứng minh được số thuế khai là đúng thì trong thời hạn 5ngày làm việc Trưởng đoàn kiểm tra thuế trình Thủ trưởng cơ quan Thuế raquyết định bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế

Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế phải được tiến hànhchậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra thuế.Trưởng đoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công bố quyết định kiểm tra thuế

và giải thích nội dung kiểm tra theo quyết định Khi kết thúc công bố quyếtđịnh kiểm tra, đoàn kiểm tra thuế và người nộp thuế phải có biên bản xác địnhthời gian và nội dung công bố quyết định kiểm tra

Sau một ngày công bố quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phảiphân công các thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra từng phần việc theonội dung ghi trong quyết định kiểm tra

Các thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện phần công việc theo sự phâncông của Trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về phần công việc đượcgiao Kết thúc phần việc được giao, thành viên đoàn kiểm tra phải lập biên bảnxác định số liệu kiểm tra với người được uỷ quyền của người nộp thuế làm việc

Trang 37

với đoàn kiểm tra.

Trong quá trình thực hiện kiểm tra, Đoàn kiểm tra được quyền kiểm tratài sản, vật tư, hàng hoá, xem xét chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáotài chính, các tài liệu có liên quan trong phạm vi nội dung của Quyết địnhkiểm tra thuế

Trường hợp cần phải tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốnthuế, gian lận thuế thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Thủ trưởng cơ quanThuế có quyết định áp dụng biện pháp tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đếnhành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định Khi tạm giữ tài liệu, tang vậtliên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế, Trưởng đoàn kiểm tra thuế phảilập biên bản tạm giữ tài liệu, tang vật có xác nhận của người nộp thuế

Trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên trong đoàn kiểm tra không đượcyêu cầu người nộp thuế cung cấp các thông tin tài liệu không liên quan đếnnội dung kiểm tra; thông tin tài liệu thuộc bí mật của Nhà nước, trừ trườnghợp pháp luật có quy định khác

Thời hạn kiểm tra tại trụ sở của Người nộp thuế không quá 5 ngày làmviệc, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế Trongtrường hợp xét thấy cần phải kéo dài thời gian để xác minh, thu thập tài liệu,chứng cứ thì chậm nhất là trước một ngày kết thúc thời hạn kiểm tra, Trưởngđoàn kiểm tra phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế để có quyết định bổsung thời hạn kiểm tra Mỗi cuộc kiểm tra chỉ được bổ sung thêm thời hạnkiểm tra một lần Thời gian bổ sung không quá 5 ngày làm việc

* Lập biên bản kiểm tra

Căn cứ để lập biên bản kiểm tra là số liệu và tình hình được phản ánhtrong biên bản kiểm tra từng phần việc mà Trưởng đoàn kiểm tra đã giao chotừng thành viên trong đoàn thực hiện

Biên bản kiểm tra phải được thống nhất trong Đoàn kiểm tra trước khi

Trang 38

công bố công khai với người nộp thuế Nếu có thành viên trong Đoàn khôngthống nhất thì Trưởng đoàn kiểm tra có quyền quyết định và chịu trách nhiệm

về nội dung Biên bản kiểm tra Trong trường hợp này, thành viên trong đoànkiểm tra có quyền bảo lưu số liệu theo biên bản từng phần việc được giao

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn kiểm tra,Trưởng đoàn kiểm tra phải công bố công khai Biên bản kiểm tra trước ngườinộp thuế và các thành viên trong Đoàn kiểm tra Nếu người nộp thuế yêu cầu,Trưởng đoàn kiểm tra thuế phải giải thích các nội dung chưa rõ trong biên bảnkiểm tra thuế

Biên bản kiểm tra phải được Trưởng đoàn kiểm tra và người nộp thuế(hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế) ký vào từng trang và đóng dấucủa người nộp thuế (nếu có) ngay trong ngày công bố công khai Trường hợpngười nộp thuế bảo lưu ý kiến trong Biên bản kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểmtra phải tạo điều kiện để người nộp thuế thực hiện quyền bảo lưu

Biên bản kiểm tra phải được lập thành 4 bản, có giá trị pháp lý như nhau:

01 bản người nộp thuế giữ, 01 bản Đoàn kiểm tra giữ, 01 bản gửi cho bộ phận

kê khai và kế toán thuế, 01 bản lưu tại phòng kiểm tra của Cục thuế

* Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế

Chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra thuế,Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế về kết quả kiểmtra thuế và dự thảo các quyết định xử lý về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế

Trường hợp phải xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính vềthuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, Thủtrưởng cơ quan Thuế phải ký Quyết định xử lý truy thu về thuế; xử phạt viphạm hành chính về thuế

Trường hợp không phải xử lý truy thu về thuế; không phải xử phạt viphạm hành chính về thuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký

Trang 39

biên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan Thuế phải ký kết luận kiểm tra thuế.

Quyết định xử lý truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặckết luận kiểm tra thuế được gửi cho người nộp thuế, cho bộ phận kê khai và

kế toán thuế, cho phòng kiểm tra của Cục Thuế

Trường hợp người nộp thuế không ký biên bản kiểm tra thuế thì chậmnhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày công bố công khai biên bản kiểm tra,Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế để ra thông báoyêu cầu người nộp thuế ký biên bản kiểm tra Nếu người nộp thuế vẫn không

ký biên bản kiểm tra thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày công bố công khaibiên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan Thuế ra Quyết định xử lý truy thuthuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế theo nộidung biên bản kiểm tra

Trường hợp mức xử phạt vi phạm hành chính về thuế vượt quá thẩmquyền của Thủ trưởng cơ quan Thuế ra Quyết định kiểm tra thuế thì trong thờihạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra thuế, Thủ trưởng cơquan Thuế ra Quyết định kiểm tra thuế có văn bản đề nghị Thủ trưởng cơquan Thuế cấp trên hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra Quyếtđịnh xử phạt vi phạm hành chính về thuế và thông báo cho người nộp thuếbiết về việc đề nghị nêu trên

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị

xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng cơ quan Thuế cấp dưới, Thủtrưởng cơ quan Thuế cấp trên phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chínhtheo thẩm quyền hoặc thông báo chuyển lại hồ sơ cho Thủ trưởng cơ quanThuế cấp dưới nếu không thuộc thẩm quyền để tiếp tục xử lý theo quy địnhcủa pháp luật

Qua kiểm tra thuế nếu phát hiện người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế,gian lận về thuế thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện,

Trang 40

Trưởng đoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế

để bổ sung vào kế hoạch thanh tra của cơ quan Thuế

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.2.4.1 Nhân tố chủ quan

- Cơ sở vật chất: Nhân tố này có ảnh hưởng mạnh mẽ tới công tác quản

lý thuế Những quy định trong chính sách về diện thu thuế (rộng hay hẹp),phương thức kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế phụ thuộc rất nhiều vào khảnăng đáp ứng của ngành thuế Khả năng này lại phụ thuộc rất lớn vào cơ sởvật chất của ngành thuế Cũng như vậy, một hệ thống thu thuế được kết nốibằng mạng nội bộ sẽ là một nhân tố rất hữu ích cho cơ quan thuế trong việcquản lý thu thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi phí Việc xâydựng mạng thông tin nội bộ để quản lý cơ sở dữ liệu sẽ đòi hỏi những chi phíbước đầu tương đối lớn, nhưng xét về dài hạn thì điều này sẽ tiết kiệm chi phíhơn rất nhiều so với việc quản lý dữ liệu theo kiểu thủ công

- Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ lãnh đạo cán bộ thuế:Trình độ đội ngũ cán bộ thuế đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản

lý thuế Nhân tố này tác động vào tất cả các nội dung của công tác quản lýthuế, từ ban hành chính sách, tổ chức thực hiện chính sách tới thanh tra thuế,

tổ chức bộ máy quản lý thuế

Để có thể ban hành những chính sách thuế đúng đắn, đáp ứng được yêucầu của những thay đổi kinh tế xã hội và đảm bảo được những mục tiêu củacông tác quản lý thuế thì đội ngũ cán bộ thuế cấp cao - ở tầm hoạch địnhchính sách - cần phải có trình độ cao về vấn đề thực tế cũng như cơ bản liênquan đến thuế

- Ý thức chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế: ý thức chấphành pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng tỉ lệ thuận với ý thức và

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2. Khái quát về tình hình thực hiện quản lýthuế tại Cục thuế thành phố Hà Nội trong thời gian vừa qua - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ  CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH  TẠI CỤC THUẾ HÀ NỘI
2.1.2. Khái quát về tình hình thực hiện quản lýthuế tại Cục thuế thành phố Hà Nội trong thời gian vừa qua (Trang 50)
Bảng 2.2: Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu thuế ở Cục Thuế thành phố Hà Nội trong năm 2012 - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ  CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH  TẠI CỤC THUẾ HÀ NỘI
Bảng 2.2 Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu thuế ở Cục Thuế thành phố Hà Nội trong năm 2012 (Trang 51)
Bảng 2.3: Tỷ trọng các khoản thu tại Cục thuế TP Hà Nộigiai đoạn 2010-2012 - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ  CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH  TẠI CỤC THUẾ HÀ NỘI
Bảng 2.3 Tỷ trọng các khoản thu tại Cục thuế TP Hà Nộigiai đoạn 2010-2012 (Trang 53)
Bảng 2.6: Tình hình nợ đọng của các DNNQD tại Cục thuế thành phố Hà Nộigiai đoạn 2010-2012 - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ  CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH  TẠI CỤC THUẾ HÀ NỘI
Bảng 2.6 Tình hình nợ đọng của các DNNQD tại Cục thuế thành phố Hà Nộigiai đoạn 2010-2012 (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w