1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHỤ TÙNG VÀ LẮP RÁP XE MÁY CÔNG TY VMEP LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

117 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 263 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên hạnchế của báo cáo tài chính là chỉ thể hiện đuợc tình hình chung về các chỉ tiêutài sản, nguồn vốn tại một thời điểm mà chua thể hiện rõ xu huớng các chỉtiêu, triển vọng phát

Trang 1

NGUYỄN THỊ HÒNG TRANG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHỤ TÙNG

VÀ LẮP RÁP XE MÁY CÔNG TY VMEP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI THỊ THỦY

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng: Luận văn “Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại Nhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp xe máy Công

ty VMEP” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu dùng

để phân tích là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả

Nguyễn Thị Hồng Trang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thiện luận văn cao học chuyênngành kế toán với đề tài: “Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tạiNhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp xe máy Công ty VMEP”, tác giả đãnhận đuợc sự giúp đỡ từ nhiều phía

Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và trân trọng nhất tới cô giáo TS.Bùi Thị Thủy đã dành nhiều thời gian và tâm huyết trong việc huớng dẫn vàgiúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Truờng Học viện Ngânhàng, Khoa Sau Đại học, Quý Thầy cô, bạn bè cùng Khóa đã tạo điều kiệngiúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tác giả mong nhận đuợc những ý kiến đóng góp của Quý Thầy, Côgiáo và bạn đọc để luận văn đuợc hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả

Nguyễn Thị Hồng Trang

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 7

1.1 Báo cáo tài chính, mục tiêu và ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính 7

1.1.1. Khái niệm báo cáo tài chính 7

1.1.2 Mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính 9

1.1.3 Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính 10

1.2 Nguồn dữ liệu sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính 12

1.2.1 Báo cáo tài chính 12

1.2.2 Các nguồn thông tin khác 13

1.3 Tổ chức, quy trình và phương pháp phân tích báo cáo tài chính 15

1.3.1 Tổ chức phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp 15

1.3.2 Quy trình phân tích báo cáo tài chính 16

1.3.3 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính 17

1.4 Nội dung phân tích báo cáo tài chính 233

1.4.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn 233

1.4.2 Phân tích tình hình tài trợ 288

1.4.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 29

1.4.4 Phân tích kết quả kinh doanh 33

1.4.5 Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ 34

1.4.6 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn 36

1.4.7 Phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng 37

Trang 6

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHỤ TÙNG VÀ LẮP RÁP XE MÁY CÔNG TY VMEP 41

2.1 Đặc điểm Nhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp Công ty VMEP ảnh hưởng đến công tác phân tích báo cáo tài chính 41

2.1.1 Giới thiệu về Nhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp xe máy Công ty VMEP 41 công ty VMEP 43

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp xe máy Công ty VMEP 48

2.1.4 Tổ chức và quy trình phân tích báo cáo tài chính tại Nhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp xe máy Công ty VMEP 51

2.2 Thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính tại Nhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp xe máy Công ty VMEP 52

2.2.1 Thựctrạng phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn 52

2.2.2 Thựctrạng phân tích tình hình tài trợ 56

2.2.3 Thựctrạng phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 56 2.2.4 Thựctrạng phân tích kết quả kinh doanh 58

2.2.5 Thựctrạng phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ 60

2.2.6 Thựctrạng phân tích hiệu suất sử dụng vốn 60

2.2.7 Thựctrạng phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng 61

2.3 Đánh giá thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính tại Nhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp xe máy công ty VMEP 61

Trang 7

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHỤ TÙNG VÀ LẮP RÁP XE MÁY

CÔNG TY VMEP 66

3.1 Định hướng phát triển và sự cần thiết hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính của Nhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp xe máy công ty VMEP 66

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại Nhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp xe máy Công ty VMEP 68

3.2.1 Hoàn thiện phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn 68

3.2.2 Hoàn thiện phân tích tình hình tài trợ 76

3.2.3 Hoàn thiện phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 77

3.2.4 Hoàn thiện phân tích kết quả kinh doanh 79

3.2.5 Hoàn thiện phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ 80

3.2.6 Hoàn thiện phân tích hiệu suất sử dụng vốn 81

3.2.7 Hoàn thiện phân tích khả năng sinh lời và tăng trưởng 83

3.3 Một số kiến nghị nhằm tăng cường tính khả thi của các giải pháp 85

3.3.1 về phía cơ quan quản lý Nhà nước 85

3.3.2 về phía Hiệp hội Các nhà sản xuất xe máy Việt Nam 86

3.3.3 về phía Nhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp xe máy Công ty VMEP 87

KẾT LUẬN 89

Trang 8

2 BCTN Báo cáo thường niên

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1.Cơ cấu nguồn nhân lực Công ty VMEP theo trình độ giai đoạn 2015

-2017 36

Bảng 2.2 Sản luợng tiêu thụ xe máy của Công ty VMEP theo trình độ giai đoạn 2015 -2017 39

Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu kinh doanh của Công ty VMEP theo trình độ giai đoạn 2015 -2017 39

Bảng 2.4 Bảng phân tích tình hình biến động tài sản của Công ty VMEP 53

Bảng 2.5 Bảng phân tích tình hình nguồn vốn của Công ty VMEP 55

Bảng 2.6 Bảng phân tích tình hình công nợ Công ty VMEP 57

Bảng 2.7 Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty VMEP 59

Bảng 3.1: Phân tích cơ cấu tài sản và tình hình biến động tài sản của Công ty VMEP 71

Bảng 3.2 Phân tích tình hình nguốn vốn công ty VMEP 74

Bảng 3.3 Phân tích tình hình tài trợ của Công ty VMEP 67

Bảng 3.4 Bảng hệ số phân tích tình hình công nợ của Công ty VMEP 68

Bảng 3.5 Bảng phân tích khả năng thanh toán của Công ty VMEP 78

Bảng 3.6 Bảng tỷ suất trong phân tích kết quả hoạt đông kinh doanh của Công ty VMEP 71 Bảng 3.7 Bảng phân tích tình hình luu chuyển tiền tệ của Công ty VMEP 81

Bảng 3.8 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn của Công ty VMEP 81

Bảng 3.9 Bảng phân tích khả năng sinh lời của Công ty VMEP 84

Bảng 3.10 Bảng phân tích tình hình tăng truởng của Công ty VMEP 85

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Đồng hành với sự phát triển của hệ thống kế toán Việt Nam, để phùhợp và thu hẹp sự khác nhau giữa kế toán Việt Nam và các chuẩn mực chungcủa kế toán quốc tế, hệ thống báo cáo tài chính cũng không ngừng hoàn thiện

và thay đổi để làm tốt vai trò cung cấp thông tin cho nguời sử dụng

Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tàichính của doanh nghiệp vì nó phản ánh một cách khái quát tình hình tài sản,nguồn vốn cũng nhu tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên hạnchế của báo cáo tài chính là chỉ thể hiện đuợc tình hình chung về các chỉ tiêutài sản, nguồn vốn tại một thời điểm mà chua thể hiện rõ xu huớng các chỉtiêu, triển vọng phát triển hoặc rủi ro kinh doanh, tài chính của doanh nghiệp.Phân tích báo cáo tài chính là việc sử dụng các kĩ thuật phân tích để nhìn nhận

rõ ràng hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp, phân tích và đánh giátiềm

năng, xu huớng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, phân tích báocáo tài chính là một công việc quan trọng, góp phần cung cấp những thông tinsinh động và đầy đủ hơn, đáp ứng nhu cầu của các đối tuợng sử dụng

Đối với nhà quản trị doanh nghiệp, nguồn thông tin từ phân tích báocáo tài chính là cơ sở để đua ra các biện pháp quản trị hợp lý thúc đẩy quátrình sản xuất kinh doanh Đối với các nhà đầu tu, các cổ đông, họ quan tâmsâu sắc tới tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng sinh lời, mức độrủi ro để nhìn nhận và quyết định thu hồi hoặc gia tăng đầu tu vào doanhnghiệp Với các tổ chức, cá nhân cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp, họquan tâm tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp Ngoài ra, đối với các đốituợng khác sử dụng thông tin của doanh nghiệp, báo cáo tài chính và phântích báo cáo tài chính đều là những thông tin rất hữu ích

Trang 11

Tìm hiểu thực tế tại Nhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp xe máyCông ty VMEP, học viên nhận thấy, báo cáo tài chính đã đuợc thực hiện khátốt Tuy nhiên, việc phân tích báo cáo tài chính chua đáp ứng yêu cầu và vaitrò của phân tích báo cáo tài chính tại Nhà máy.

Nhận thức đuợc sự quan trọng và cần thiết của việc phân tích báo cáotài chính doanh nghiệp, kết hợp với đánh giá của học viên về tình hình thựchiện phân tích báo cáo tài chính tại đơn vị nghiên cứu, học viên đã lựa chọn

đề tài: “Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại Nhà máy sản xuátphụ tùng và lắp ráp công ty VMEP” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Phân tích báo cáo tài chính là công việc rất quan trọng trong việc quản

lý doanh nghiệp vì có ý nghĩa trong việc cung cấp các thông tin cho nguờiđọc từ các góc độ khác nhau, vừa khái quát vừa chỉ ra các chi tiết của biếnđộng trong doanh nghiệp Do vậy, hiện nay có rất nhiều tác giả lựa chọn đề tàiliên quan tới phân tích BCTC doanh nghiệp làm chủ đề nghiên cứu Cácnghiên cứu đã tổng hợp và hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản về phân tíchBCTC doanh nghiệp tại các đơn vị nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phùhợp với phạm vi và đối tuợng nghiên cứu Cụ thể:

Luận văn thạc sỹ kinh tế “Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tàichính tại Công ty cổ phần địa ốc MB” của tác giả Truơng Thị Lan- TruờngHọc viện Ngân hàng (2017) đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản về tổ chứccông tác phân tích báo cáo tài chính, phản ánh các uu và nhuợc điểm củacông tác phân tích báo cáo tài chính tại công ty

Luận văn thạc sỹ kinh tế “Công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công

ty cổ phần chuyển phát nhanh Buu điện- thực trạng và giải pháp” của tác giảNguyễn Thu Trang (2017)- Truờng Học Viện Ngân Hàng đã xây dựng các chỉtiêu phân tích theo các báo cáo của công ty trong giai đoạn từ năm 2013-

Trang 12

2015 Qua nghiên cứu và phân tích thực trạng, tác giả đã kiến nghị hoàn thiệnnhững hạn chế liên quan tới việc sử dụng thông tin và phuơng pháp phân tích,hoàn thiện phân tích cơ cấu tài sản và tình hình công nợ của công ty.

Luận văn thạc sỹ kinh tế “Phân tích báo cáo tài chính của Công tyTrách nhiệm hữu hạn nội thất M&T Việt Nam- thực trạng và giải pháp” củatác giả Đỗ Thị Hải (2017)- Truờng Học viện Ngân hàng đã lấy căn cứ là hệthống báo cáo tài chính của công ty giai đoạn từ năm 2013- 2016 Tác giả đãchỉ rõ các nguyên nhân dẫn tới những hạn chế trong công tác phân tích BCTCcủa công ty và đề xuất các giải pháp và kiến nghị phù hợp với tình hình côngty

Luận văn thạc sỹ kinh tế “Phân tích tình hình tài chính tại Công tyTNHH hệ thống Thông tin FPT” của tác giả Trần Ngọc Dung (2017)- TruờngHọc viện Ngân hàng đã đánh giá thực trạng công tác phân tích báo cáo tàichính tại công ty, so sánh với hệ thống lý luận cơ sở, từ đó đề xuất các giảipháp hoàn thiện về công tác tổ chức phân tích, phuơng pháp sử dụng trongphân tích báo cáo tài chính tại công ty

Luận văn thạc sỹ kinh tế “Phân tích báo cáo tài chính Công ty cổ phần

xi măng Thái Bình” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hoài (2016)- Truờng Đạihọc Kinh tế Quốc dân đã phản ánh đuợc bức tranh toàn cảnh về tình hình tàichính của công ty thông qua các nhóm chỉ tiêu tài chính cụ thể, xây dựng cácchỉ tiêu trung bình ngành xi măng và đề xuất các giải pháp nhằm góp phầnnâng cao năng lực tài chính, hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần ximăng Thái Bình

Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu trên đều gắn liền với đối tuợngnghiên cứu, mang tính chất đặc thù của các lĩnh vực kinh doanh khác nhau.Việc hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính cũng nhu đề xuất cácgiải pháp đều là riêng biệt cho từng đối tuợng nghiên cứu, phù hợp với từng

Trang 13

ngành, từng doanh nghiệp Đối với ngành sản xuất và kinh doanh xe gắn máynói chung và với Nhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp xe máy công tyVMEP nói riêng theo tìm hiểu của học viên, chưa từng có các đề tài nghiêncứu trước liên quan Do vậy, tác giả lựa chọn tập trung nghiên cứu hoàn thiệncông tác phân tích báo cáo tài chính tại Nhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp

xe máy Công ty VMEP

- Vận dụng lý luận và đánh giá công tác phân tích báo cáo tài chính tạiNhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp xe máy công ty VMEP, tác giả mongmuốn nâng cao nhận thức và khẳng định vai trò quan trọng của việc phân tíchbáo cáo tài chính đối với doanh nghiệp Hoàn thiện nội dung phân tích báocáo tài chính có ý nghĩa đối với các đối tượng sử dụng thông tin về doanhnghiệp

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích báo cáo tài chính của Nhàmáy sản xuất phụ tùng và lắp ráp xe máy công ty VMEP

Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về không gian: Đề tài luận văn được thực hiện tại Nhà máysản xuất phụ tùng và lắp ráp xe máy công ty VMEP

Trang 14

- Phạm vi về thời gian: Phân tích báo cáo tài chính của Nhà máy sảnxuất phụ tùng và lắp ráp xe máy công ty VMEP trong theo số liệu báo cáo cácnăm 2015, 2016, 2017.

Nội dung nghiên cứu: Tập trung vào nội dung phân tích báo cáo tàichính gồm:

- Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn

- Phân tích tình hình tài trợ

- Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

- Phân tích kết quả kinh doanh

- Phân tích tình hình tình hình luu chuyển tiền tệ

- Phân tích tình hình hiệu suất sử dụng vốn

- Phân tích tình hình khả năng sinh lời và tăng truởng

5 Phương pháp nghiên cứu

Cơ sở phuơng pháp luận để nghiên cứu đề tài luận văn trên là chủ nghĩaduy vật lịch sử và duy vật biện chứng Các phuơng pháp thu thập dữ liệu cụthể nhu:

Các dữ liệu về cơ sở lý luận phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp,tác giả tham khảo và tổng hợp từ các giáo trình, tài liệu nghiên cứu đã đuợccông bố

Thông tin về lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp, sơ đồ

bộ máy tổ chức, đặc điểm kinh doanh của Nhà máy sản xuất phụ tùng và lắpráp xe máy công ty VMEP thu đuợc từ tài liệu luu hành nội bộ, website củađơn vị

Hệ thống báo cáo tài chính năm 2015, 2016, 2017 đuợc thu thập từ tàiliệu nội bộ của Nhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp xe máy công ty VMEP

Ngoài ra, tác giả sử dụng phuơng pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp.Đối tuợng phỏng vấn bao gồm: nhà quản trị, cán bộ trực tiếp thực hiện phân

Trang 15

tích báo cáo tài chính và nhân viên cung cấp dữ liệu nhân sự, kinh doanh củaNhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp xe máy Công ty VMEP.

6 Kết cấu luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụlục, kết cấu luận văn chia làm 3 chuơng:

Chuong 1: Cơ sở lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanhnghiệp

Chuong 2: Thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính tại Nhà máysản xuất phụ tùng và lắp ráp xe máy Công ty VMEP

Chuong 3: Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại Nhà máysản xuất phụ tùng và lắp ráp xe máy Công ty VMEP

Trang 16

1.1.1 Khái niệm báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính được hình thành dựa trên cơ sở tổng hợpnhững số liệu từ các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết của doanh nghiệp Báo cáotài chính phản án tình hình tài sản, nguồn vốn, các quan hệ tài chính củadoanh nghiệp tại thời điểm nhất định Đồng thời phản ánh doanh thu, chi phí

và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động [3, tr 61]

Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản,nguồn vốn, kết quả kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ trong mỗi thời kỳ

cụ thể của doanh nghiệp Báo cáo tài chính cung cấp các thông tinh kinh tế tàichính chủ yếu cho người sử dụng thông tin kế toán trong việc đánh giá, phântích và dự đoán tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Báo cáo tài chính được sử dụng như nguồn dữ liệu chính khi phântích hoạt động của doanh nghiệp

Theo quy định hiện hành tại Việt Nam, hệ thống BCTC được quyđịnh theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh

tế trong cả nước bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo sau:

+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01- DN);

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DN);

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DN);

+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DN)

Trang 17

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng hệ thống Báo cáo tài chính banhành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BộTài chính và Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 có hiệu lực từ ngày01/01/2017 được ban hành để thay thế QĐ số 48/2006/QĐ-BTC.

- Bảng cân đối kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp tổnghợp cân đối kế toán, phản ánh khái quát toàn bộ tình hình tài sản và nguồnvốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất đình [3, tr 61]

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp,phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kếtoán của doanh nghiệp chi tiết theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp như bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và cáchoạt động khác

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánhviệc hoàn thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanhnghiệp Báo cáo này có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp thông tin đểphân tích, đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền, khả năng thanh toán và dựđoán sự vận động của luồng tiền trong kỳ tiếp theo Báo cáo lưu chuyển tiền

tệ bao gồm ba dòng tiền: lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, từ hoạtđộng đầu từ và từ hoạt động tài chính Trong đó, mỗi hoạt động được chi tiếttheo dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra [3, tr 62]

- Thuyết minh báo cáo tài chính: là một bộ phận hợp thành không thểtách rời của báo cáo tài chính doanh nghiệp Mục đích của việc lập bản thuyếtminh báo cáo tài chính là cung cấp và bổ sung các thông tin cho các khoảnmục trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, trong bảng cân đối kế toán.Đồng thời bản thuyết minh báo cáo tài chính cũng cho biết đặc điểm hoạtđộng của doanh nghiệp, các chính sách, nguyên tắc, chế độ kế toán áp dụng

Trang 18

Từ đó kiêm tra việc chấp hành các quy định, chế độ, thể lệ kế toán, phươngpháp kế toán mà doanh nghiệp đã đăng kí áp dụng [3, tr 62]

1.1.2 Mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính

Phân tích báo cáo tài chính là quá trình vận dụng các phương phápkhoa học để tìm hiểu và đánh giá các kết quả của sự quản lí và điều hành củadoanh nghiệp đã được phản án trên các báo cáo tài chính Phân tích báo cáotài chính chỉ rõ những kết quả đã đạt được trong kì nghiên cứu, dự kiến nhữngtình huống sẽ xảy ra hoặc có thể xảy ra trong tương lai cùng với việc kiếnnghị các biện pháp để phát huy các điểm mạnh của doanh nghiệp, tìm giảipháp khắc phục và hạn chế những điểm yếu còn tồn tại

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần cólượng vốn nhất định bao gồm: vốn cố định, vốn lưu động và các vốn chuyêndùng khác Các nguồn vốn này có thể đến từ chủ doanh nghiệp hoặc từ cácnhà đầu tư, các cổ đông hiện tại của doanh nghiệp Doanh nghiệp sử dụngvốn để tiến hành đầu tư vào hoạt động kinh doanh cần rất chú ý tới tầm quantrọng của việc tổ chức huy động và sử dụng vốn sao cho hiệu quả trên cơ sởtôn trọng các nguyên tắc tài chính, tính dụng và pháp luật hiện hành Việc tiếnhành phân tích báo cáo tài chính sẽ chỉ rõ thực trạng tình hình hoạt động củadoanh nghiệp, thực trạng việc sử dụng nguồn vốn Để đạt được những điềutrên, phân tích báo cáo tài chính cần hướng tới những mục tiêu sau :

- Phân tích báo cáo tài chính phải cung cấp đầy đủ, trung thực, kịp thờinhững thông tin hứu ích tới chủ doanh nghiệp và các đối tượng sử dụng thôngtin

khác giúp họ đưa ra quyết định đúng đắn trong việc đầu tư và phát triển

- Phân tích báo cáo tài chính phải cung cấp thông tin cho các đốitượng sử dụng thông tin về sự luân chuyển của dòng tiền , khả năng sinh lờicủa doanh nghiệp, tình hình khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Trang 19

- Phân tích báo cáo tài chính cung cần cung cấp thông tin về nguồnvốn chủ sở hữu, các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn, các tình huống gây ra biếndộng các chỉ tiêu trên.

1.1.3 Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính

Căn cứ những mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính có thể thấyrằng trong việc điều hành và quản lý doanh nghiệp, phân tích nói chung vàphân tích báo cáo tài chính nói riêng là một công cụ hữu hiệu để các đốituợng sử dụng thông tin có thể nghiên cứu, đánh giá và định ra phuơng huớngphát triển doanh nghiệp Phân tích báo cáo tài chính dựa trên những nguyêntắc về tài chính doanh nghiệp để phân tích đánh giá thực trạng của doanhnghiệp, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh huởng của các yếu tố, từ đó đề

ra các biện pháp tích cực góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị truờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nuớc, cónhiều đối tuợng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp nhu, cácnhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tu, nhà cung cấp tín dụng, nguời laođộng các cơ quan quản lý Nhà nuớc khác Mỗi chủ thể này đều có những lợiích khác nhau gắn với doanh nghiệp do đó mỗi chủ thể lại có một góc độ quantâm khác nhau Phân tích các báo cáo tài chính là ý nghĩa quan trọng trongviệc cung cấp thông tin phù hợp tới từng đối tuợng cụ thể để hỗ trợ việc đua

ra các quyết định nhằm bảo toàn và gia tăng lợi ích của họ trong doanhnghiệp Cụ thể:

- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp: phân tích báo cáo tài chính là

cơ sở không thể thiếu để đua ra những quyết định trong việc điều hành, kiểmsoát việc thực hiện các quyết định kinh doanh trung và dài hạn của doanhnghiệp Đây là công tác phân tích nội bộ do vậy doanh nghiệp thuờng tự tiếnhành để đáp ứng những tiêu chí sau:

Trang 20

+ Là công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động quản lý của doanhnghiệp, đánh giá hiệu quả quản lý trong giai đoạn đã qua, trên cơ sở đó chỉ ranhững biện pháp điều chỉnh kịp thời và có những yếu tố cần thiết để hoạchđịnh chính sách phát triển cho tương lai của doanh nghiệp.

+ Hướng các quyết định của Ban giám đốc phù hợp hơn với tình hìnhthực tế của doanh nghiệp

+ Phân tích báo cáo tài chính là cơ sở cho những dự đoán tài chính

- Đối với các nhà đầu tư: Các nhà đầu tư là những chủ thể chuyển giaovốn của mình cho doanh nghiệp sử dụng với kì vọng tạo ra lợi ích kinh tế và

họ sẽ phải chấp nhận những nguy cơ rủi ro nếu có Các nhà đầu tư có thể làcác cá nhân hoặc tổ chức Vì thu nhập của các nhà đầu tư thể hiện thông qua

cổ tức được chia và thặng dư vốn, do đó, họ có sự quan tâm trực tiếp đếnnhững tính toán về giá trị của doanh nghiệp, tình hình và kết quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Các nhà đầu tư dựa vào việc nghiên cứu vàphân tích báo cáo tài chính để thấy rõ tình hình tài chính hiện tại của doanhnghiệp, ước đoán giá trị cổ phiếu, khả năng sinh lời, phân tích rủi ro hay tiềmnăng của khoản tiền họ đã, đang và sẽ đầu tư

- Đối với người cho vay: Đây là những cá nhân hoặc tổ chức chodoanh nghiệp vay vốn để đảm bảo nhu cầu sản xuất kinh doanh Khi đưa raquyết định cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp, các chủ thể này có nhu cầu

và mong muốn biết chắc chắn về khả năng thu hồi tiền vay Thu nhập của họ

là lãi suất cho vay Do đó, phân tích tình hình tài chính đối với người cho vay

là xác định khả năng hoàn trả nợ và trả lãi của khách hàng Mỗi khoản vay lại

có những điểm quan tâm then chốt khác nhau:

+ Đối với những khoản cho vay ngắn hạn: người cho vay đăc biệtquan tâm đến khả năng thanh toán nhanh và tức thời của doanh nghiệp khikhoản vay đến thời điểm đáo hạn

Trang 21

+ Đối với các khoản cho vay dài hạn, người cho vay cần thẩm địnhcẩn thận về báo cáo tài chính của doanh nghiệp, họ quan tâm và tính toán sựcân bằng giữa sức sinh lời của vốn vay, vốn đầu tư của doanh nghiệp với cácyếu tố gây ra rủi ro về thanh toán, rủi ro tài chính của doanh nghiệp Từ đóquyết định hạn mức cho vay và mức lãi suất phù hợp.

- Đối với các nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ: Phân tích tình hình tàichính doanh nghiệp giúp họ đưa ra phương án giao dịch hợp lí trong quá trìnhhợp tác kinh doanh Nếu doanh nghiệp có tình hình kinh doanh ổn định vàphát triển, có chính sách thanh toán phù hợp và uy tín sẽ nhận được sự tintưởng và hợp tác lâu dài từ các nhà cung cấp

- Đối với người lao động trong doanh nghiệp: Người lao động đóngvai trò rất lớn trong việc vận hành cũng như phát triển của doanh nghiệp.Người lao động không chỉ quan tâm tới tiền lương, các chính sách đãi ngộ,phúc lợi và cơ hội phát triển nghề nghiệp mà tại nhiều công ty hiện nay, ngườilao động cũng đồng thời là cổ đông của công ty, họ quan tâm tới cổ tức nhậnđược từ khoản đầu tư của mình Hiểu rõ và an tâm về định hướng của doanhnghiệp sẽ là nền móng để người lao động chuyên tâm làm việc, gia tăng năngsuất lao động góp phần làm phát triển doanh nghiệp

- Đối với các cơ quan quản lí nhà nước: Phân tích tình hình tài chínhdoanh nghiệp giúp các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện hiệu quả nhiệm vụquản lý, kiểm soát nền kinh tế, giám sát việc chấp hành các nghĩa vụ tài chínhtheo pháp luật

1.2 Nguồn dữ liệu sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính

1.2.1 Báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính là nguồn dữ liệu quan trọng nhất trong việcphân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp Trong hệ thống báo cáo tài chính,

Trang 22

bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là là tư liệu cốtyếu trong hệ thống thông tin về các doanh nghiệp.

Để đảm bảo sự chất lượng, hữu ích và tin cậy của báo cáo tài chính,các thông tin cung cấp trong hệ thống báo cáo tài chính phải đảm bảo cácnguyên tắc sau:

- Nguyên tắc hoạt động liên tục đòi hỏi khi lập và trình bày BCTC cầnphải đánh giá khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp

- Nguyên tắc cơ sở dồn tích là ngoài các thông tin liên quan tới cácnguồn tiền, BCTC được lập theo cơ sở kế toán dồn tích, các giao dịch và sựkiện được ghi nhận tại thời điểm phát sinh

- Nguyên tắc nhất quán là việc phân loại và trình bày các khoản mụccủa BCTC phải nhất quán từ kì này sang kì khác, để đảm bảo tính thống nhất

và khả năng so sánh giữa các kỳ kế toán Nếu có bất kỳ thay đổi nào về việctrình bày và phân loại các khoản mục trên BCTC phải có thông báo trước vàgiải trình trong thuyết minh báo cáo tài chính

- Nguyên tắc trọng yếu: BCTC cần cung cấp những thông tin có ảnhhưởng quan trọng đến quyết định của người sử dụng thông tin do đó cácthông tin trọng yếu phải được trình bày riêng, không được sáp nhập với cácthông tin khác Ngược lại, các khoản mục không trọng yếu có thể được tổnghợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng

- Nguyên tắc bù trừ: là nguyên tắc khi lập cá báo cáo tài chính khôngđược phép bù trừ giữa tài sản và các khoản công nợ, giữa thu nhập và chi phí

1.2.2 Các nguồn thông tin khác

Căn cứ và tiêu thức phân loại các yếu tố ảnh hưởng tới doanh nghiệp,

có thể chia các nguồn thông tin khác gây ảnh hưởng tới việc phân tích tìnhhình doanh nghiệp thành hai nhóm như sau:

- Các thông tin bên trong doanh nghiệp:

Trang 23

+ Quy mô và loại hình doanh nghiệp: Đây là tổng hợp các thông tinliên quan tới đặc điểm của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới các chính sách màdoanh nghiệp sử dụng để điều hành doanh nghiệp tuân theo các quy định củapháp luật, là căn cứ để lập các báo cáo tại doanh nghiệp;

+ Đặc điểm và trình độ của bộ máy quản lý doanh nghiệp;

+ Đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện thông qua ngànhnghề kinh doanh, loại hàng hóa, dịch vụ đăng kí kinh doanh

+ Các thông tin về việc ứng dụng các quy trình công nghệ, năng suất

và chát lượng lao động tại doanh nghiệp

- Các thông tin bên ngoài: là những luồng thông tin về chế độ chínhtrị,sự phát triển của nền kinh tế, sự đổi mới của khoa học kĩ thuật sự thay đổicủa pháp luật, các chính sách thuế, sự cạnh tranh trong môi trường kinh doanhcủa doanh nghiệp Đây là các yêu tố bên ngoài nhưng lại có tác động khôngnhỏ tới tình hình phát triển của tất cả các doanh nghiệp Có thể chia nhỏ cácthông tin bên ngoài doanh nghiệp thành nguồn thông tin chung và nguồnthông tin theo ngàng nghề kinh doanh

+ Các thông tin chung: là những thông tin về tình hình kinh tế chínhtrị, môi trường pháp lý, kinh tế, có liên quan tới cơ hội đầu tư, phát triển củadoanh nghiệp Một vài ví dụ có thể nêu ra như: các thông tin về tăng trưởnghay suy thoái kinh tế phạm vi trong và ngoài nước, thông tin về lãi suất ngânhàng, tỷ giá ngoại tệ đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, sựthay đổi trong các chính sách của Nhà nước, chế độ tài chính

+ Các thông tin theo ngành kinh tế: đây la những thông tin trực tiếpliên quan tới doanh nghiệp vì nó là cơ sở để doanh nghiệp định hướng nhữngquyết định phát triển trong tương lai Việc gia tăng cạnh tranh trên thị trường,nguy cơ xuất hiện các đối thủ cạnh tranh tiền năng hoặc dấu hiệu giảm sút

Trang 24

nhu cầu của khách hàng đều là những thông tin theo ngành rất quan trọng

và cần thiết thu thập

1.3 Tổ chức, quy trình và phương pháp phân tích báo cáo tài chính

1.3.1 Tổ chức phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp

Để phân tích tài chính được tiến hành kịp thời, mang lại kết quả tốt chonhà quản trị, doanh nghiệp cần xây dựng bộ phận phân tích phù hợp với quy

mô và đặc điểm của doanh nghiệp Các nhận tố ảnh hưởng tới tổ chức phântích tài chính tại doang nghiệp ví dụ như: quy mô, đặc điểm lĩnh vực kinhdoanh, trình độ năng lực của nhà quản trị

Tổ chức phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp có thể sử dụng ba

mô hình cơ bản là mô hình tập trung, mô hình phân tán, mô hình kết hợp vừatập trung vừa phân tán

- Mô hình tập trung: Tổ chức bộ phận phân tích tài chính với phòng banchuyên biệt làm công tác phân tích, thường được đặt dưới sự kiểm soát củanhà quản trị Bộ phận này tập hợp những cán bộ có hiểu biết sâu sắc về doanhnghiệp và ngành nghề kinh doanh, có trình độ chuyên môn cao, đảm nhận vaitrò phân tích và trực tiếp báo cáo cho nhà quản trị Doanh nghiệp cần đầu tưtrang thiết bị phù hợp cho đặc thù công việc, nguồn dữ liệu dùng cho phântích được tập hợp và cập nhật đầy đủ, tin cậy Mô hình tập trung có ưu điểmlớn nhất là sự kịp thời và chi tiết tỉ mỉ của các báo cáo phân tích được gửi tớinhà quản trị, tuy nhiên hạn chế của mô hình là cần đầu tư chi phí và nguồn lựcthích hợp, phù hợp với các doanh nghiệp lớn, hoạt động tập trung

- Mô hình phân tán: là mô hình mà tại đó không có sự phân chia bộphận phân tích chuyên biệt mà phân tích tình hình tài chính được thực hiệnkết hợp ở nhiều bộ phận chức năng Ưu điểm của mô hình này là các phântích sẽ được thực hiện chi tiết, sâu sắc tại các bộ phận, chi phí cho công tác

Trang 25

phân tích giảm Hạn chế của mô hình phân tán là cần có sự phối hợp giữa các

bộ phận để các báo cáo có được sự liên kết qua lại lẫn nhau

- Mô hình kết hợp vừa tập trung vừa phân tán: đây là mô hình phát huyđược những ưu điểm và hạn chế nhược điểm của hai mô hình nêu trên Doanhnghiệp có thể tổ chức bộ phận chuyên trách chính, trực thuộc nhà quản trị,bên cạnh đó là các bộ phận chức năng có cán bộ chịu trách nhiệm tổng hợp vàcung cấp các tài liệu phân tích bộ phận và định kỳ gửi báo cáo phân tích bộphận về bộ phận chuyên trách

1.3.2 Quy trình phân tích báo cáo tài chính

Ngoài việc tổ chức bộ phận phân tích một cách khoa học, phù hợp vớiđặc điểm doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức bổ máy quản lý, doanh nghiệp cũngcần thiết lập quy trình phân tích báo cáo tài chính cụ thể Phân tích tình hìnhtài chính thường gồm 3 giai đoạn: lập kế hoạch phân tích, thực hiện phân tích,kết thúc phân tích

- Lập kế hoạch phân tích:

Đây là giai đoạn chuẩn bị đầu tiên của quy trình phân tích, là giai đoạnquan trọng, có sức ảnh hưởng tới các bước phân tích sau này Kế hoạch phântích phải xác định rõ nội dung phân tích, phạm vi phân tích, thời gian tiếnhành, phân công phụ trách phân tích Giai đoạn lập kế hoạch phân tích cầnthực hiện các bước sau:

+ Bước 1: Xác định mục tiêu phân tích: Với mỗi đối tượng sử dụng sẽ

có những mục tiêu riêng về việc phân tích, do vậy, đây là công việc quyếtđịnh chất lượng của báo cáo phân tích, đảm bảo mức độ hài lòng của đốitượng sử dụng

+ Bước 2: Xây dựng chương trình phân tích: Sau khi xác định rõ mụctiêu phân tích, nhà phân tích sẽ xây dựng các nội dung tương ứng với mục

Trang 26

tiêu đã đề ra Việc xác định đúng nội dung cần phân tích sẽ đảm bảo chấtluợng của báo cáo sau này.

- Thực hiện phân tích:

+ Buớc 1: Thu thập dữ liệu phân tích Căn cứ những yếu tố đã xác địnhđuợc tại giai đoạn lập kế hoạch phân tích, nhà phân tích sẽ tiến hành thu thập

dữ liệu và xác minh tính tin cậy của dữ liệu Việc thu thập đuợc càng nhiều

dữ liệu cần thiết sẽ làm kết quả phân tích càng trở nên đáng tin cậy và chi tiết,tuy nhiên nhà phân tích cần chú ý tới sự tin cậy của dữ liệu thu đuợc, nên tiếpcận các dữ liệu có nguồn hợp pháp

+ Buớc 2: Xử lí dữ liệu phân tích Sau khi thu thập dữ liệu và đánh giá

độ tin cậy, nhà phân tích tiến hành tính toán các chỉ tiêu phân tích và đánh giáchúng dựa trên các tiêu thức đã đề ra Dữ liệu sau khi phân tích là nguồnthông tin để tổng hợp và nhận xét về đối tuợng phân tích

- Kết thúc phân tích:

Đây là giai đoạn cuối cùng của một quy trình phân tích báo cáo tàichính Trong giai đoạn này, nhà phân tích lập báo cáo phân tích, báo cáo kếtquả phân tích cho đối tuợng sử dụng, tiến hành luu trữ hồ sơ phân tích Kếtquả của phân tích báo cáo tài chính cần đuợc cung cấp kịp thời cho đối tuợng

- Một là tiêu chuẩn so sánh: Tiêu chuẩn để so sánh là chỉ tiêu của một

kỳ đuợc lựa chọn để so sánh, đó có thể là tài liệu của các năm truớc, các

Trang 27

tháng trước, các mục tiêu khi lập kế hoạch nhằm đánh giá tình hình kỳ nghiêncứu so với kỳ trước hoặc so với dự toán, định mức.

- Hai là điều kiện so sánh: Chỉ tiêu nghiên cứu muốn so sánh được cầnđảm bảo tương đồng với nhau về mặt không gian và thời gian Tương đồng vềthời gian có nghĩa là các chỉ tiêu cần thống nhất về nội dung kinh tế, phươngpháp phân tích và đơn vị đo lường Tương đồng về không gian có nghĩa là cácchỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy mô và các điều kiện tương tựnhau

- Ba là kỹ thuật so sánh: Các kỹ thuật so sánh cơ bản thường được sửdụng

+ So sánh bằng số tuyệt đối: là hiệu số giữa trị số của kỳ phân tích sovới kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả thu được là biểu hiện khối lượngquy mô tăng giảm của đối tượng nghiên cứu

+ So sánh bằng số tương đối: So sánh bằng số tương đối sẽ thu đượckết quả là tốc độ hay tỷ lệ tăng (giảm) bao nhiêu phần trăm của chỉ tiêu phântích Trong thực tế, so sánh bằng số tương đối thường sử dụng khi nghiên cứucác chỉ tiêu trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác nhằm đánh giá các quan

hệ kinh tế của doanh nghiệp thông qua hệ tỷ lệ

+ So sánh bằng số tương đối động thái: phản ánh tốc độ biến động củachỉ

tiêu và thường dùng dưới dạng số tương đối định gốc và số tương đối liênhoàn

+ So sánh bằng số tương đối điều chỉnh: phản ánh mức độ, xu hướngbiến động của mỗi chỉ tiêu khi điều chỉnh một số nhân tố nhất định của chitiêu phân tích về cùng một thời kỳ nhằm giảm được sự chênh lêch do các yếu

tố khác của phương pháp so sánh

1.3.3.2 Phương pháp chi tiết

Đối với phương pháp chi tiết, quá trình và kết quả của hoạt động kinh

Trang 28

động, phù hợp với sự quan tâm của người sử dụng thông tin, thông thường,hoạt động của doanh nghiệp thường được chia theo yếu tố cấu thành, chiatheo thời gian hoặc chia theo không gian.

- Chi tiết theo yếu tố cấu thành: Việc chia nhỏ các chỉ tiêu nghiên cứutheo các yếu tố cấu thành sẽ hỗ trợ việc đánh giá chỉ tiêu đó về mọi mặt

- Chi tiết theo thời gian: là việc chia nhỏ quá trình hình thành chỉ tiểu

để đánh giá sát hơn theo tiến độ thực hiện trong từng giai đoạn cụ thể

- Chi tiết theo không gian phát sinh: là chỉ tiêu nghiên cứu được chianhỏ theo địa điểm phát sinh và hình thành, đặt chỉ tiêu nghiên cứu vào nhữnghoàn cảnh cụ thể để đánh giá chính xác nhất

1.3.3.3 Phương pháp phân tích nhân tố

Phương pháp phân tích nhân tố được dùng để xác định mức độ ảnhhưởng riêng của từng nhân tố tới chỉ tiêu nghiên cứu bằng cách khi xem xétmức độ ảnh hưởng của nhân tố này thì loại trừ ảnh hưởng của các nhân tốkhác Phương pháp phân tích nhân tố thường bao gồm ba dạng: Phương phápthay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch và phương pháp cân đối

- Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp thay lần lượt từngnhân tố từ giá trị ở kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định mức ảnh hưởng củanhân tố đó đến chỉ tiêu nghiên cứu Trong khi đó, các nhân tố chưa được thaythế phải giữ nguyên ở kỳ gốc Khi đó, chênh lệch giữa trị số của lần thay thếvới giá trị của chỉ tiêu khi chưa có biến đối chính là mức độ ảnh hưởng củanhân tố đến chỉ tiêu phân tích

Để áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần đảm bảo điều kiện vàtrình tự sau:

+ Xác định chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu

Trang 29

+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượngnghiên cứu Các nhân tố này phải có quan hệ chặt chẽ với chỉ tiêu phản ánhđối tượng nghiên cứu dưới dạng tích số hoặc thương số.

+ Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượngnghiên cứu vào một công thức toán học theo thứ tự từ nhân tố số lượng đếnnhân tố chất lượng, từ nhân tố chủ yếu đến nhân tố thứ yếu

+ Thay thế lần lượt giá trị của từng nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêunghiên cứu, có bao nhiêu nhân tố thì thay thế bấy nhiêu lần, nhân tố nào đãthay thế thì giữ nguyên giá trị đã thay thế (kỳ phân tích) cho đến lần thay thếcuối cùng Sau mỗi lần thay thế trị số của từng nhân tố, phải xác định mức độảnh hưởng của từng nhân tố vừa thay thế đến sự biến động của chỉ tiêu phảnánh đối tượng (nếu có)

Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố chính là sự biến động của chỉ tiêunghiên cứu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc

- Phương pháp số chênh lệch: Phương pháp số chênh lệch là trườnghợp đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn nên cần đảm bảo đầy đủ cácyêu cầu như phương pháp thay thế liên hoàn Phương pháp này được sử dụngkhi các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích được biểu diễn dưới dạngtích số, các nhân tố được xắp xếp theo thứ tự nhân tố số lượng đến nhân tốchất lượng, từ nhân tố chủ yếu đến nhân tố thứ yếu Muốn xác định mức độảnh hưởng của nhân tố nào, ta lấy chênh lệch giữa kỳ phân tích với kỳ gốccủa nhân tố đó, nhân với nhân tố đứng đằng trước nó ở kỳ phân tích, nhân vớinhân tố đứng đằng sau ở kỳ gốc

- Phương pháp cân đối: Đây là phương pháp được sử dụng khi chỉ tiêuphân tích và các nhân tố ảnh hưởng có quan hệ dưới dạng tổng hoặc hiệu Xácđịnh mức độ ảnh hưởng nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân tích ta xác địnhchênh lệch giữa thực tế với kỳ gốc của nhân tố ấy Điểm chú ý khi sử dụng

Trang 30

phương pháp này là quan hệ thuận, nghịch giữa nhân tố ảnh hưởng với chỉtiêu phân tích Phương pháp cân đối có thể được khái quát thông qua ví dụsau:

Ví dụ: Mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích M với các nhân tố ảnh

hưởng a,b,c thể hiện qua công thức:

M = a + b + c

Chênh lệch M1 - M0 = ∆M là đối tượng phân tích

Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích được xác

sản ROA như sau:

Trang 31

Hệ số Lợi nhuận sau Lợi nhuận sau

Doanh thu thuần

= =xcủa tài sản Tài sản bình

Doanh thu thuần Tài sản bình quân

Hệ số sinh lời của

Ta thấy rằng để nâng cao khả năng sinh lời của một đồng tài sảndoanh nghiệp đang sử dụng, doanh nghiệp phải nghiên cứu để tăng sức sinhlời của doanh thu và tăng hiệu suất sử dụng tài sản

Phân tích tình hình tài chính dựa vào mô hình tài chính Dupont có ýnghĩa rất lớn đối với quản trị doanh nghiệp Mô hình Dupont thể hiện rõ sựảnh huởng định luợng, định tính của từng nhân tố đên chỉ tiêu phân tích, từ đóhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đuợc phản ánh sâu sắc và toàn diện.Đồng thời phuơng pháp còn giúp đánh giá đầy đủ và khách quan những nhân

tố ảnh huởng đên hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở đề ra cácbiện pháp tỉ mỉ và xác thực nhằm tăng cuờng công tác cải tiên tổ chức quản lýdoanh nghiệp, góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh ở các kỳkinh doanh tiêp theo

1.3.3.5 Phương pháp hồi quy

Phương pháp hồi quy là phương pháp sử dụng các hàm số để khảo sát(các phương trình hồi quy) và đưa ra kêt luận về bản chất các mối quan hệ củacác dữ liệu và xu hướng phát triển của hiện tượng trong tương lai

Phương pháp hồi quy được phân chia làm hai loại:

- Phương pháp hồi quy đơn: dùng để xét mối quan hệ giữa một biênkêt quả và một biên giải thích

Trang 32

-Phương pháp hồi quy bội: dùng để phân tích mối quan hệ giữa nhiềubiến số độc lập ảnh hưởng đến một biến phụ thuộc.

1.4 Nội dung phân tích báo cáo tài chính

1.4.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn

1.4.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn

Khi bắt đầu sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần đầu tư và huy độngvốn kinh doanh từ nhiều nguồn khác nhau Trong đó, có thể phân ra hainguồn chính là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

Vốn chủ sợ hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn

và bổ sung thêm trong quá trình hoạt động Ngoài ra, trong quá trình kinhdoanh còn phát sinh các khoản khác như: lợi nhuận sau thuế chưa phân phối,các quỹ khác, các khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản

Nợ phải trả là số vốn mà doanh nghiệp vay hoặc chiếm dụng trong quátrình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải cam kết và có trách nhiệm thanhtoán đối với các khoản nợ này Căn cứ vào thời hạn thanh toán mà nợ phải trảđược phân chia thành các khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn doanh nghiệp nhằmđánh giá quy mô vốn, mức độ đầu tư và việc phân bổ vốn của doanh nghiệpthông quá đó thấy được chính sách đang sử dụng hoặc những biến động trongchính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp Để đánh giá thực trạng và tìnhhình biến động nguồn vốn của doanh nghiệp ta thường sử dụng 2 nhóm chỉtiêu:

+ Các chỉ tiêu phản ánh quy mô nguồn vốn: sử dụng giá trị tổng nguồnvốn và từng loại nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán Việc so sánh giá trị củatổng nguồn vốn và từng loại nguồn vốn của kỳ nghiên cứu so với kỳ gốcthông qua các số tuyệt đối và tương đối sẽ phản ánh sự biến động về quy mô

và nguồn huy động vốn của doanh nghiệp

Trang 33

+ Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn: các chỉ tiêu về tỷ trọng từng

bộ phận cấu thành nguồn vốn, đuợc xác định bằng công thức:

Tỷ trọng của từng loại NV = • ' ' x 1

Tổng giá trị NV

[2,tr154]Phân tích cơ cấu nguồn vốn đuợc tiến hành bằng cách xác định tỷ trọngtừng loại, từng chỉ tiêu nguồn vốn chiếm trong tổng giá trị nguồn vốn tại kỳ

so sánh và kỳ gốc; so sánh tỷ trọng của từng loại, từng chỉ tiêu; căn cứ vào kếtquả xác định và kết quả so sánh để đánh giá cơ cấu nguồn vốn và sự thay đổi

cơ cấu qua các kỳ nghiên cứu

Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn có thể đuợc trình bày thôngqua bảng 1.1 tại phụ lục 2

Từ phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn, các nhà phân tích sẽnắm đuợc trị số và sự biến động của các chỉ tiêu cũng nhu những đặc trungtrong cơ cấu vốn của doanh nghiệp, các nhà quản trị sẽ căn cứ các tỷ trọng đãxác định để quyết định sử dụng và huy động các nguồn thích hợp để đảm bảomang lại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Một vài hệ số rất đuợc cácnhà phân tích quan tâm khi nghiên cứu về nguồn vốn của doanh nghiệp:

- Hệ số tự tài trợ (tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn), hệ

số này càng cao tức là doanh nghiệp càng ít phụ thuộc vào các nguồn vốnvay, mức độ độc lập tài chính càng tốt và nguợc lại

- Hệ số nợ (tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn): Hệ số này càng

cao, mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng thấp và nguợc lại

Tuy nhiên những tính toán trên chua phải kết luận cuối cùng của quátrình phân tích, để đánh giá chính xác và hợp lý về mức độ an toàn tài chínhcủa DN, các nhà phân tích cần liên hệ với chính sách huy động vốn và chínhsách đầu tu, phân phối lợi nhuận trong từng thời kỳ của doanh nghiệp, liên kết

Trang 34

với nguyên nhân dẫn đến sự biến động của từng loại nguồn vốn Mặt khác,cũng cần liên hệ dữ liệu thu đuợc của các chỉ tiêu với trị số trung bình ngànhhoặc với các doanh nghiệp khác tuơng đuơng.

1.4.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản

Tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp đuợc thể hiện thông qua quy

mô và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Khi phân tích tình hình tài sản, tathuờng sử dụng hai nhóm chỉ tiêu:

- Các chỉ tiêu phản ánh quy mô, sự biến động của tài sản bao gồm chỉtiêu tổng tài sản và từng loại tài sản trên bảng cân đối kế toán Các chỉ tiêunày thể hiện sự phân bổ nguồn vốn cho từng hoạt động, từng loại tài sản củadoanh nghiệp Sự biến động của các chỉ tiêu là sự thay đổi mức độ đầu tu củadoanh nghiệp tới từng hoạt động Khi phân tích, đánh giá về quy mô, sự biếnđộng tài sản của doanh nghiệp cần chú ý tới các điểm nhu:

+ Sự biến động của tiền và các khoản tuơng đuơng tiền liên quan tớikhả năng thanh toán của doanh nghiệp với các khoản nợ đến hạn

+ Quy mô và sự biến động của các khoản phải thu thể hiện mức độ

vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng bởi các nhà cung cấp, khách hàng là lớnhay nhỏ, tăng hay giảm, điều này liên quan tới vấn đề quản trị công nợ phảithu, chính sách tín dụng thuơng mại của doanh nghiệp

+ Quy mô và sự biến động của hàng tồn kho có phù hợp với đặc điểm

và tính chất ngành nghề kinh doanh, đồng thời thể hiện mức độ đầu tu củadoanh nghiệp đối với tài sản luu động thuộc lĩnh vực hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình

+ Quy mô và sự biến động của các khoản đầu tu tài chính cho thấy

doanh nghiệp đã phân bổ vốn vào lĩnh vực này nhiều hay ít, trọng điểm haykhông trọng điểm

Trang 35

+ Quy mô và sự biến động của tài sản cố định cho thấy mức độ đầu tu

vào cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, liênquan tới năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản đuợc xác định thông qua côngthức tính tỷ trọng của từng loại tài sản

Tỷ trọng của từng Giá trị của từng loại tài sản

- Tỷ trọng tiền và các khoản tuơng đuơng tiền ở các doanh nghiệp cónhu cầu thanh toán bằng tiền mặt thuờng cao hơn các doanh nghiệp khác

- Tỷ trọng các khoản phải thu phụ thuộc vào chính sách tín dụng thuơngmại, phuơng thức bán hàng và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

- Tỷ trọng hàng tồn kho tùy thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh,quy mô kinh doanh, trình độ quản lý hàng tồn kho

- Tỷ trọng các khoản đầu tu tài chính ngắn hạn, dài hạn phụ thuộc vàochiến luợc đầu tu tài chính của doanh nghiệp và chịu chi phối bởi những tácđộng của thị truờng tài chính

- Tỷ trọng tài sản cố định cao, thấp tùy thuộc vào đặc điểm ngànhnghề kinh doanh, tính chất ngành nghề kinh doanh

Phân tích sự biến động của tài sản có thể đuợc phản ánh nhu bảng 1.2tại phụ lục 2

1.4.1.3 Phân tích mỗi quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

Để phân tích mối quan hệ giữa tài và nguồn vốn, các nhà phân tích

Trang 36

thường tính và so sánh các chỉ tiêu sau:

- Hệ số nợ trên tài sản (hệ số nợ): là chỉ tiêu phản ánh mức độ tài trợ tài

sản của DN bằng các khoản nợ Chỉ số này càng cao càng chứng tỏ mức độ phụthuộc của DN vào chủ nợ càng lớn, mức độ độc lập về mặt tài chính càng thấp

Hê số nợ Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu 1 _ Hệ số tư

[3, tr 87,88]

_ Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu: là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu

tư tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu Mức độ độc lập của doanhnghiệp là cao khi hầu hết tài sản được đầu tư bằng vốn chủ sở hữu tức là hê sốtài sản so với vốn càng gần 1 càng tốt Chỉ tiêu này được xác định bằng côngthức:

Để thuận tiện cho việc đánh giá mối quan hệ giữa tài sản và nguồnvốn, qua đó thấy rõ được chính sách huy động và sử dụng vốn, khi phân tích,

Trang 37

có thể lập bảng 1.3: Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn tạiphụ lục 2.

1.4.2 Phân tích tình hình tài trợ

Hoạt động tài trợ phản ánh mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốnhình thành tài sản trên cả 3 phuơng diện: thời gian, giá trị và hiệu quả Đểphân tích hoạt động tài trợ của doanh nghiệp, nguời ta thuờng sử dụng chỉtiêu vốn luu chuyển, hệ số tự tài trợ, hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn, hệ số tựtài trợ tài sản cố định, hệ số tự tài trợ thuờng xuyên

- Vốn luu chuyển (VLC) đuợc xác định bằng công thức:

VLC = Tài sản ngắn hạn - Nguồn vốn ngắn hạnVLC = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn

[2, tr163]Tùy theo tình hình tài trợ của doanh nghiệp mà vốn luân chuyển cóthể lơn hơn 0, nhỏ hơn 0 và có thể bằng 0 Khi VLC <0 hoặc bằng 0 thì tìnhhình tài trợ của doanh nghiệp có dấu hiệu không tốt Khi VLC > 0 thì tìnhhình tài trợ của doanh nghiệp có thể coi là ổn định, tuy nhiên mức độ ổn địnhcao hay thấp tùy thuộc vào một vài yếu tố khác Vốn luu chuyển của doanhnghiệp tăng, giảm phụ thuộc vào quy mô sản xuất kinh doanh của đơn vị,chính sách đầu tu, chính sách huy động vốn

So sánh VLC giữa kỳ nghiên cứu và kỳ gốc để xác định chênh lệch củatừng chỉ tiêu Đồng thời, sử dụng phuơng pháp cân đối để xác định mức độ ảnhhuởng của các nhân tố đến VLC và phân tích các nguyên nhân ảnh huởngnhằm đua ra những đánh giá về sự thay đổi tình hình tài trợ của doanh nghiệp

- Hệ số tự tài trợ:

Chỉ tiêu này phản ánh tổng tài sản hiện tại của doanh nghiệp có baonhiêu phần tài sản đuợc tài trợ bằng nguồn vốn của chủ sở hữu

Hệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu

Trang 38

tài trợ đuợc bao nhiêu phần tài sản dài hạn hiện có của doanh nghiệp.

Vốn chủ sở hữu

Hệ số tự tài trợ TSDH =

Tài sản dài hạn

- Hệ số tự tài trợ tài sản cố định' Chỉ tiêu này phản ánh vốn chủ sở

hữu tài trợ đuợc bao nhiêu phần tổng tài sản cố định hiện có của doanhnghiệp

Vốn chủ sở hữu

Hệ số tự tài trợ TSCĐ = _

Tài sản cố định

- Hệ số tài trợ thường xuyên

Hệ số tài trợ thuờng xuyên =

Tài sản dài hạnTrong công thức trên, nguồn vốn thuờng xuyên chính là nguồn vốnhuy động dài hạn của doanh nghiệp, bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và nợ dàihạn Nếu hệ số này > 1thì chính sách tài trợ của doanh nghiệp khá an toàn,phần du thừa của nguồn vốn dài hạn được sử dụng để đầu tư ngắn hạn, lúcnày doanh nghiệp cũng phải chấp nhận chi phí vốn cao Nếu hệ số này = 1 thìchính sách tự tài trợ đạt đến điểm cân bằng hợp lý, nếu hệ số này lớn hơn 1 thìcho thấy chính sách tài trợ của doanh nghiệp đang có phần mạo hiểm do đangdùng một phần nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư dài hạn gây ra rủi ro về tínhthanh khoản

1.4.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

1.4.3.1 Phân tích tình hình công nợ

Để đánh giá một doanh nghiệp hoạt động tốt và hiệu quả, tuân thủ vàthực hiện các nghĩa vụ tài chính tốt có thể nhìn vào tình hình công nợ củadoanh nghiệp Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất kinh doanh, việc doanh

Trang 39

tình hình công nợ và khả năng thanh toán phản ánh chất lượng và hiệu quảhoạt động tài chính của doanh nghiệp Phân tích tình hình công nợ của doanhnghiệp có thể được thể hiện theo các chỉ tiêu:

- Các chỉ tiêu phản ánh quy mô công nợ: bao gồm các chỉ tiêu Nợ phảithu và Nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

- Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu công nợ bao gồm:

+ Hệ số các khoản phải thu: thể hiện trong tổng tài sản của doanh

nghiệp có bao nhiêu phần vốn bị chiếm dụng Hệ số này càng lớn càng chothấy sự lỏng lẻo trong chính sách của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần nghiêncứu để đẩy nhanh quá trình thu hồi nợ, quản lí chính sách tín dụng cho kháchhàng chặt chẽ hơn

Các khoản phải thu

Hệ số các khoản phải thu = -—7

-C -Tổng tài sản

[2, tr200]

+ Hệ số các khoản phải trả: Phản ánh mức độ đi chiếm dụng vốn của

doanh nghiệp và cho thấy trong tổng tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêuphần được tài trợ bằng nguồn vốn đi chiếm dụng

Các khoản phải trả

Hệ số các khoản phải trả = -—7

-Tổng tài sản

[2, tr200]

+ Hệ số các khoản phải thu so với các khoản phải trả: Chỉ tiêu này

phản ánh mối quan hệ chiếm dụng vốn lẫn nhau của doanh nghiệp và các bênnhư khách hàng, nhà cung cấp

Các khoản phải thu

Các khoản phải trả

Trang 40

+ Hệ số thu hồi nợ: phản ánh tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp Chỉ

tiêu này càng lớn thì vốn đuợc luân chuyển càng nhanh và nguợc lại

Hệ số thu Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

[2, tr200]

+ Thời gian bán chịu bình quân (Kỳ thu hồi nợ)

Kỳ thu hồi nợ Thời gian trong kỳ nghiên cứu

[2, tr200]

+ Hệ số hoàn trả nợ: phản ánh trong kỳ kinh doanh, doanh nghiệp hoàn

trả đuợc bao nhiêu phần vốn đi chiếm dụng cho các bên liên quan Tổng mứcmua chịu của doanh nghiệp có thể đuợc thay thế bằng giá vốn hàng bán trênbáo cáo kết quả kinh doanh

trả nợ Các khoản phải trả ngắn hạn bình quân

[2, tr201]

+ Thời gian mua chịu bình quân (Kỳ trả nợ bình quân)

Thời gian trong kỳ báo cáo

Kỳ trả nợ bình quân = _- _, _

Hệ số hoàn trả nợ

[2, tr201]

1.4.3.1 Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Khả năng thanh toán phản ánh khả năng chuyển đổi nguồn lực củadoanh nghiệp khi các khoản nợ của doanh nghiệp đến thời gian thanh toánđịnh sẵn Phân tích khả năng thanh toán có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành: phản ánh khả năng thanh toán

tổng quát của doanh nghiệp Hệ số cho thấy mối quan hệ giữa tổng tài sản vàtổng số nợ phải trả Hệ số này < 1 hoặc bằng 1 có nghĩa là tổng tài sản nhỏ

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Sản lượng tiêu thụ xe máy của Công ty VMEP giai đoạn 2015-2017 - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO  TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHỤ TÙNG  VÀ LẮP RÁP XE MÁY CÔNG TY VMEP  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.2 Sản lượng tiêu thụ xe máy của Công ty VMEP giai đoạn 2015-2017 (Trang 59)
Bảng thể hiện sản luợng tiêu thụ xe máy và Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh doanh của yếu của Công ty VMEP đuợc thể hiện tại bảng 2.2 và 2.3 nhu - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO  TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHỤ TÙNG  VÀ LẮP RÁP XE MÁY CÔNG TY VMEP  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng th ể hiện sản luợng tiêu thụ xe máy và Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh doanh của yếu của Công ty VMEP đuợc thể hiện tại bảng 2.2 và 2.3 nhu (Trang 59)
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêukinh doanh của Công ty VMEP giai đoạn 2015-2017 - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO  TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHỤ TÙNG  VÀ LẮP RÁP XE MÁY CÔNG TY VMEP  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.3 Một số chỉ tiêukinh doanh của Công ty VMEP giai đoạn 2015-2017 (Trang 60)
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty VMEP - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO  TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHỤ TÙNG  VÀ LẮP RÁP XE MÁY CÔNG TY VMEP  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty VMEP (Trang 63)
Bảng 2.4. Bảng phân tích tình hình biến động tài sản của Công ty VMEP - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO  TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHỤ TÙNG  VÀ LẮP RÁP XE MÁY CÔNG TY VMEP  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.4. Bảng phân tích tình hình biến động tài sản của Công ty VMEP (Trang 68)
C. NỢ PHẢI TRẢ ĨĨ8.63 - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO  TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHỤ TÙNG  VÀ LẮP RÁP XE MÁY CÔNG TY VMEP  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
8.63 (Trang 71)
Bảng 2.5. Bảng phân tích tình hình nguồn vốn của Công ty VMEP - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO  TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHỤ TÙNG  VÀ LẮP RÁP XE MÁY CÔNG TY VMEP  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.5. Bảng phân tích tình hình nguồn vốn của Công ty VMEP (Trang 71)
Bảng 2.6. Bảng phân tích tình hình công nợ Công ty VMEP - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO  TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHỤ TÙNG  VÀ LẮP RÁP XE MÁY CÔNG TY VMEP  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 2.6. Bảng phân tích tình hình công nợ Công ty VMEP (Trang 74)
+ Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tăng 3,25% cụ thể là tăng do các hạng mục máy móc thiết bị và các khuôn gá, công cụ hỗ trợ sản xuất - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO  TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHỤ TÙNG  VÀ LẮP RÁP XE MÁY CÔNG TY VMEP  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
guy ên giá tài sản cố định hữu hình tăng 3,25% cụ thể là tăng do các hạng mục máy móc thiết bị và các khuôn gá, công cụ hỗ trợ sản xuất (Trang 90)
Bảng 3.1: Phân tích cơ cấu tài sản và tình hình biến động tài sản của Công ty VMEP - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO  TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHỤ TÙNG  VÀ LẮP RÁP XE MÁY CÔNG TY VMEP  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 3.1 Phân tích cơ cấu tài sản và tình hình biến động tài sản của Công ty VMEP (Trang 90)
3. Tài sản cố định vô hình -0,0 - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO  TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHỤ TÙNG  VÀ LẮP RÁP XE MÁY CÔNG TY VMEP  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
3. Tài sản cố định vô hình -0,0 (Trang 92)
3.2.1.2. Hoàn thiện phân tích tình hình nguồn vốn - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO  TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHỤ TÙNG  VÀ LẮP RÁP XE MÁY CÔNG TY VMEP  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
3.2.1.2. Hoàn thiện phân tích tình hình nguồn vốn (Trang 94)
Công ty VMEP đã lập bảng phân tích chi tiết tình hình nguồn vốn nhung chỉ phân tích ở các chỉ tiêu chủ yếu mà chua đi sâu phân tích chi tiết - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO  TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHỤ TÙNG  VÀ LẮP RÁP XE MÁY CÔNG TY VMEP  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
ng ty VMEP đã lập bảng phân tích chi tiết tình hình nguồn vốn nhung chỉ phân tích ở các chỉ tiêu chủ yếu mà chua đi sâu phân tích chi tiết (Trang 94)
Bảng 3.6. Bảng tỷ suất trong phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty VMEP - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO  TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHỤ TÙNG  VÀ LẮP RÁP XE MÁY CÔNG TY VMEP  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 3.6. Bảng tỷ suất trong phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty VMEP (Trang 101)
Bảng 3.8. Phân tích hiệu suất sử dụng vốn của Công ty VMEP - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO  TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHỤ TÙNG  VÀ LẮP RÁP XE MÁY CÔNG TY VMEP  LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Bảng 3.8. Phân tích hiệu suất sử dụng vốn của Công ty VMEP (Trang 103)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w