1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1

124 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 452,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1 .... Bên cạnh đó, là

Trang 2

BÙI THỊ THU TRANG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

TẠI TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2018

Trang 3

BÙI THỊ THU TRANG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

TẠI TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Thị Thu Hà

Hà Nội - 2018

Trang 4

kết quả hoạt động kinh doanh tại Tổng công ty Phát điện 1” là công trình

nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Lê Thị Thu Hà

Số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá là trungthực và được ghi rõ nguồn Những kết quả của luận văn chưa từng được công bốtrong bất cứ công trình nào trước đây Tôi xin chịu trách nhiệm về công trình nghiêncứu của mình

Hà Nội, tháng 11 năm 2017

Tác giả luận văn

Bùi Thị Thu Trang

Trang 5

học và các giảng viên đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường trong suốtkhóa học.

Tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Lê Thị Thu Hà, người đã tận tình chỉ bảo,hướng dẫn tôi trong quá trình viết luận văn để đề tài nghiên cứu khoa học này đượchoàn thành và công bố

Tôi xin đặc biệt cảm ơn Ban lãnh đạo Tổng công ty Phát điện 1, Ban lãnhđạo và các chuyên viên Ban Tài chính Kế toán Tổng công ty đã đồng hành cùng tôitrong công việc và giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu đề tài

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng tri ân tới toàn thể gia đình hai bên đã thôngcảm, giúp đỡ và chia sẻ với tôi những khó khăn trong thời gian nghiên cứu thựchiện luận văn này

Tác giả luận văn

Bùi Thị Thu Trang

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO

CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 7

1.1 TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH 7

1.1.1 Khái niệm Báo cáo tài chính 7

1.1.2 Vai trò của Báo cáo tài chính 7

1.1.3 Yêu cầu lập và trình bày Báo cáo tài chính 8

1.1.4 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính 8

1.1.5 Thời hạn nộp, nơi nhận Báo cáo tài chính 10

1.2 TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 13 1.2.1 Khái niệm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 13

1.2.2 Kết cấu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 13

1.2.3 Phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 15

1.2.4 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 19

1.3.1 Khái niệm, vai trò của phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 19

1.3.2 Phương pháp phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 21

1.3.3 Nội dung phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đối với các Tổng công ty Phát điện 25

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1 36

2.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1 36

2.1.1 Giới thiệu khái quát về Tổng công ty Phát điện 1 36

Trang 7

KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1 45

2.2.1 Chuẩn hoá dữ liệu, rà soát các bút toán ghi nhận doanh thu, chi phí 46

2.2.2 Thực hiện các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh 51

2.2.3 Khoá sổ kế toán 52

2.2.4 Lập Bảng cân đối phát sinh 60

2.2.5 Lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 61

2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1 65

2.3.1 Phân tích kết quả kinh doanh thực hiện so với kế hoạch 66

2.3.2 Phân tích kết quả kinh doanh năm nay so với năm trước 76

2.4 NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1 80

2.4.1 Những kết quả đạt được trong công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Tổng công ty Phát điện 1 80

2.4.2 Những hạn chế trong công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Tổng công ty Phát điện 1 83

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 85

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1 86

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1 86

3.2. Định hướng phát triển của Tổng công ty Phát điện 1 trong thời gian tới 86

Trang 8

Chữ viết tắt Diễn giải

BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

EVNGENCO1 Tổng công ty Phát điện 1

EVNGENCO2 Tông công ty Phát điện 2

EVNGENCO3 Tổng công ty Phát điện 3

TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐỐI VỚI TỔNG

CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1 88

3.2.1 Bổ sung nhân sự cho Ban Tài chính Kế toán 88

3.2.2 Bổ sung nội dung phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 90

3.4 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM 98

3.3.1 Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ xác định doanh thu đền bù thị trường 98

3.3.2 Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ phê duyệt quyết toán quỹ lương 98

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 99

KẾT LUẬN 100

Trang 10

Bảng 2.1 với kế hoạch năm 2015 66

Bảng 2.2 Phân tích doanh thu bán điện và giá bán điện bình

quân thực hiện so với kế hoạch năm 2015 69

Phân tích kết quả kinh doanh năm 2015 so với năm

2014 theo hệ thống chỉ tiêu Báo cáo tài chính 75

Bảng 3.1

Phân tích các tỷ số tài chính về khả năng hoạt động

DANH MỤC BANG

Trang 11

Biểu 2.2 Sổ cái Tài khoản 515 (trích) 54

Biểu 2.8 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 63

Biểu 3.1

Lợi nhuận sau thuế EVNGENCO1 giai đoạn

DANH MỤC BIỂU

Trang 15

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới ngày càng sâu rộngđồng nghĩa với việc chúng ta cần phải có những thông tin kịp thời, số liệu trungthực, phù hợp với thông lệ quốc tế trong việc ghi nhận và đánh giá tình hình tàichính quốc gia nói chung cũng như của từng doanh nghiệp nói riêng Nói cách khác,càng muốn lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia, đồng thời nâng cao khả năng tiếpcận các cơ hội hợp tác kinh doanh để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, vai trò củacác thông tin tài chính càng cần được chú trọng thông qua công tác lập và phân tích

hệ thống Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là sản phẩm đầu ra của quá trình kế toán, phản ánh bứctranh tài chính của doanh nghiệp, là mối quan tâm của rất nhiều đối tượng như: chủdoanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ nợ, đối tác, kiểm toán, các cơ quan quản lý Nhànước Mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp ở nhiềugóc độ khác nhau, song nhìn chung, họ đều có cái nhìn đồng hướng về kết quả kinhdoanh, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, và mức lợi nhuận tối đa Vì vậy,công tác lập và phân tích hệ thống Báo cáo tài chính nói chung và Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh nói riêng thực sự cần thiết nhằm đánh giá đúng các hoạt độngkinh tế trong trạng thái thực của chúng, qua đó giúp các đối tượng sử dụng Báo cáotài chính có cơ sở để đưa ra các quyết định đúng đắn, phù hợp

Hiện nay, tôi đang làm việc tại Ban Tài chính Kế toán - Tổng công ty Phátđiện 1 với vai trò kế toán tổng hợp Qua thời gian học tập, nghiên cứu tại Học việnNgân hàng và thực tập tại chính nơi mình đang công tác, tôi thấy rằng: việc lập vàphân tích hệ thống Báo cáo tài chính có ý nghĩa to lớn không chỉ trong lý luận mà

cả trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp Tổng công ty Phát điện 1 là một Tổngcông ty Phát điện lớn thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam Nếu lựa chọn cả hệ thốngBáo cáo tài chính của Tổng công ty để tiến hành nghiên cứu, sẽ khó tránh khỏinhững hạn chế về độ chuyên sâu, dẫn đến tình trạng luận văn dàn trải, ôm đồm

Trang 16

nhiều vấn đề nhưng lại thiếu tính cụ thể Bên cạnh đó, là người trực tiếp tham giavào công tác lập và phân tích Báo cáo tài chính của Tổng công ty, tôi nhận thấy:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường được Ban lãnh đạo Tổng công ty,Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các đối tác, ngân hàng, các cơ quan quản lý Nhànước quan tâm nhiều hơn do thể hiện rõ tình hình lãi, lỗ của hoạt động sản xuấtkinh doanh trong kỳ báo cáo, từ đó phản ánh hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty.Tuy nhiên, hiện nay, công tác lập và phân tích báo cáo này tại Tổng công ty còn cómột số hạn chế do chưa được chú trọng đúng mức về nhân sự, thời gian và các nộidung phân tích chưa được triển khai phong phú, toàn diện.

Với những lý do nêu trên, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác lập và

phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Tổng công ty Phát điện 1”

làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Lập và phân tích Báo cáo tài chính nói chung, trong đó có Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh là vấn đề mà đã có nhiều công trình nghiên cứu trước đây đềcập đến Các đề tài trước đây của nhiều tác giả cũng đã khái quát cơ sở lý luận vềphương pháp, nội dung lập và phân tích Báo cáo tài chính, cùng với đó là áp dụng

cơ sở lý luận vào tình hình của doanh nghiệp cụ thể Để học hỏi và rút kinh nghiệm

từ các công trình nghiên cứu trước đây, tôi đã tham khảo một số đề tài sau:

Luận án tiến sĩ “Quan điểm và giải pháp hoàn thiện lập và phân tích Báo cáotài chính với việc tăng cường quản lý tài chính tại các công ty xổ số kiến thiết” củaTrần Thị Cẩm Thanh (2006) được nghiên cứu nhằm mục đích góp phần làm rõ thêmmột số vấn đề lý luận về lập và phân tích Báo cáo tài chính cùng với việc tăngcường quản lý tài chính tại các công ty xổ số kiến thiết Luận án đã đánh giá thựctrạng việc lập và phân tích Báo cáo tài chính tại các Công ty sổ xố kiến thiết, đề racác quan điểm có tính nguyên tắc cho việc hoàn thiện lập và phân tích Báo cáo tàichính, nâng cao chất lượng của việc quản lý tài chính, nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa các công ty xổ số kiến thiết Từ đó, luận án đã đưa ra các giải pháp cơ bản nhằm

Trang 17

hoàn thiện việc lập và phân tích Báo cáo tài chính với việc tăng cường quản lý tàichính tại các công ty này.

Nghiêm Thị Phương (2011) với luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác lập vàphân tích Báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Đô thị” đãkhái quát những vấn đề lý luận về lập và phân tích Báo cáo tài chính, từ đó đánh giáthực trạng công tác lập và phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư

và Xây dựng Đô thị giai đoạn 2008-2010 Luận văn đã chỉ rõ được những ưu điểmđạt được, những hạn chế còn tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác lập và phân tích Báo cáo tài chính nói chung tại đơn vị nghiên cứu

Nguyễn Tiến Dũng (2015) với luận văn thạc sĩ “Phân tích Báo cáo tài chínhCông ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây” đã tập trung hệ thống hóa được những vấn đề

lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính thông qua Báo cáo tài chính, đề cậpsâu đến các phương pháp cũng như nội dung phân tích Báo cáo tài chính doanhnghiệp Song luận văn mới chỉ dừng lại ở góc độ hỗ trợ các nhà quản trị cách xemxét nhằm phát hiện ra những ưu điểm, nhược điểm trong công tác phân tích Báo cáotài chính đang diễn ra tại doanh nghiệp nghiên cứu, mà chưa hướng tới việc phântích những biến động trong hoạt động của doanh nghiệp, tìm hiểu nguyên nhân vàđưa ra các biện pháp để khắc phục những vấn đề còn tồn tại và nâng cao hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp

Luận văn thạc sĩ “Phân tích Báo cáo tài chính nhằm tăng cường quản lý tàichính tại Bưu điện tỉnh Nghệ An” của Trần Thị Hoa (2015) đã khái quát hóa nhữngvấn đề lý luận về phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp, áp dụng cơ sở lý luậnvào tình hình cụ thể của Bưu điện tỉnh Nghệ An Kết quả nghiên cứu cũng mang lại

ý nghĩa đối với nhiều đối tượng liên quan Tuy nhiên, nội dung phân tích của luậnvăn chưa sâu, còn dàn trải, chưa nêu bật được các biện pháp tăng cường quản lý tàichính thông qua việc phân tích Báo cáo tài chính

Với luận văn thạc sĩ “Phân tích Báo cáo tài chính Công ty cổ phầnVinaconex 25”, Bùi Văn Hoàng (2015) đã hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lýluận về phân tích Báo cáo tài chính Tác giả chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế và

Trang 18

nguyên nhân của những bất cập trong công tác phân tích Báo cáo tài chính củadoanh nghiệp nghiên cứu Thông qua việc khái quát kinh nghiệm từ các mô hìnhphân tích Báo cáo tài chính chuẩn mực, tác giả đã tiến hành xem xét và đề xuấtnhững giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác phân tích Báo cáo tài chính tạiCông ty cổ phần Vinaconex 25 Đây có thể được coi là một thành công của tác giảkhi hướng tới hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu để đánh giá, phân tích tài chính doanhnghiệp tốt hơn nhằm phục vụ quản trị doanh nghiệp.

Với những góc nhìn khá đa chiều như trên, tôi nhận thấy: chưa có đề tàinghiên cứu sâu nào về công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh đối với loại hình doanh nghiệp lớn, sản xuất kinh doanh điện năng và quản lýcác dự án nguồn điện Hơn nữa, cũng chưa có nghiên cứu nào về công tác tài chính

kế toán này tại Tổng công ty Phát điện 1 - nơi tôi đang làm việc Vì vậy, tôi lựachọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh tại Tổng công ty Phát điện 1” cho luận văn của mình Nghiên cứunày không chỉ có ý nghĩa thực tế đối với công tác tài chính kế toán của Tổng công

ty nói riêng, mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc tham mưu, tư vấn cho BanTổng giám đốc khi đưa ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinhdoanh của Tổng công ty trong tương lai

3 Mục đích nghiên cứu

Luận văn nhằm nghiên cứu và hệ thống những vấn đề lý luận của đề tài, baogồm: Báo cáo tài chính, công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

Vận dụng những lý luận nền tảng được khai thác, luận văn nghiên cứu đểphản ánh thực trạng công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhtại Tổng công ty Phát điện 1, từ đó đưa ra đánh giá về công tác lập và phân tích Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Tổng công ty, chỉ ra những kết quả đạt được,những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó

Trên cơ sở kết quả khảo sát, đánh giá thu được, luận văn đưa ra một số đềxuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt

Trang 19

động kinh doanh tại Tổng công ty Phát điện 1, góp phần tham mưu cho Ban lãnhđạo trong công tác quản lý, điều hành tại Tổng công ty.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, với thực tiễn cụ thể tại Tổng công ty Phát điện 1

Phạm vi đề tài được nghiên cứu tại đơn vị Tổng công ty Phát điện 1, thờigian nghiên cứu trong 4 năm (2013-2016)

Thông tin, số liệu sử dụng trong luận văn được thu thập từ hệ thống chứng

từ, sổ sách, báo cáo cung cấp từ Ban Tài chính Kế toán - Tổng công ty Phát điện 1.Với đặc thù là doanh nghiệp phát điện, các thông tin tài chính liên quan đến giáthành điện, giá bán điện là những số liệu nhạy cảm và có tính bảo mật cao nên việctiếp cận những số liệu này cần được sự cho phép của Ban lãnh đạo Tổng công ty.Theo sự thông qua của Ban lãnh đạo, luận văn được sử dụng các số liệu trên Báocáo tài chính từ khi Tổng công ty thành lập (năm 2013) đến hết năm 2016 Riêngđối với số liệu trên sổ sách kế toán và các tài liệu quản trị liên quan đến giá thànhđiện, giá bán điện, luận văn chỉ được phép tiếp cận đến năm 2015 do Kiểm toánNhà nước mới thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính và kiểm toán chuyên đề giáđiện đến hết năm tài chính này Các tài liệu khác được tìm hiểu nhằm nghiên cứuphục vụ luận văn được trình bày trong Danh mục tài liệu tham khảo

Đối với các doanh nghiệp ngành điện nói chung, Tổng công ty Phát điện 1nói riêng, bên cạnh các Báo cáo tài chính theo quy định Nhà nước, hệ thống báo cáoquản trị cũng được thiết lập và triển khai nhằm phục vụ các yêu cầu quản trị nội bộcủa Ban lãnh đạo Tổng công ty và Tập đoàn Điện lực Việt Nam Trong quá trìnhnghiên cứu công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vớithực tiễn cụ thể tại Tổng công ty Phát điện 1, đề tài tiếp cận quy trình phân tích vềkết quả kinh doanh theo hệ thống chỉ tiêu Báo cáo tài chính, đồng thời có bổ sungthêm một số chỉ tiêu quản trị phù hợp với từng nội dung phân tích

Trang 20

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết cùng với khảo sátthực tiễn, sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, kết hợp với thống kê, so sánhnguồn số liệu và dữ liệu kế toán thu thập được tại Tổng công ty Phát điện 1 giaiđoạn 2013-2016

Bên cạnh đó, luận văn thực hiện quan sát, phỏng vấn và khảo sát nhanh đốivới nhân sự Ban Tài chính Kế toán, Ban Kinh doanh Thị trường điện và cấp quản lýTổng công ty về tình hình hoạt động, các bất cập trong công việc, chiến lược pháttriển để có cái nhìn tổng quan về vấn đề cần nghiên cứu

Ngoài ra, luận văn có tham khảo thông tin trên Báo cáo tài chính của một sốdoanh nghiệp khác tương tự trong ngành để có cái nhìn khái quát về mặt bằngchung của ngành và so sánh tương quan với đơn vị nghiên cứu

6 Ket cấu của đề tài

Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, nội dung của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp;

Chương 2: Thực trạng công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh tại Tổng công ty Phát điện 1;

Chương 3: Hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh tại Tổng công ty Phát điện 1

Trang 21

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kếtoán hiện hành, chứa đựng những thông tin tổng hợp nhất về tình hình tài sản vànguồn vốn hình thành tài sản, cũng như tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinhdoanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ trong kỳ của doanh nghiệp Nói cách khác, Báocáo tài chính là phương tiện trình bày thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp cho những người quan tâm (chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà chovay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng )

Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, hệ thống Báo cáo tài chính củadoanh nghiệp gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh Báo cáo tài chính

1.1.2 Vai trò của Báo cáo tài chính

BCTC có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý doanh nghiệp cũngnhư đối với các cơ quan chủ quản và những đối tượng quan tâm Có thể khái quátvai trò của BCTC trên các điểm sau:

Thứ nhất, BCTC cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình tài sản,nguồn vốn, công nợ, kết quả kinh doanh của DN trong kỳ hoạt động đã qua, giúpcho người đọc thấy được bức tranh tổng quan về tình hình tài chính của DN;

Thứ hai, BCTC cung cấp các số liệu cần thiết để tính toán các chỉ tiêu kinh tếphục vụ công tác phân tích tài chính, đánh giá về quá trình hoạt động, kết quả kinhdoanh cũng như khả năng tiềm tàng và xu hướng vận động của DN Những thôngtin từ BCTC có vai trò hỗ trợ quan trọng trong việc ra các quyết định về quản lý,điều hành DN của chủ sở hữu, quyết định về hướng đầu tư và quy mô đầu tư vào

DN của các nhà đầu tư, quyết định cho vay của các chủ nợ hiện tại và tương lai,

Trang 22

quyết định hợp tác với DN của các đối tác, khách hàng, quyết định thanh kiểm tracủa các cơ quan cấp trên ;

Thứ ba, BCTC cung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng, cơ quan quản

lý Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô, kiểm soát tình hình tuân thủ phápluật, chế độ chính sách của DN;

Bên cạnh đó, BCTC là một trong những cơ sở quan trọng để xây dựng các kếhoạch kinh tế, kỹ thuật, tài chính của DN, là căn cứ khoa học để đề ra hệ thống cácbiện pháp xác thực nhằm tăng cường quản trị doanh nghiệp, không ngừng nâng caohiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả SXKD, tăng lợi nhuận cho DN;

Ngoài ra, các thông tin trên BCTC còn có tác dụng củng cố niềm tin và sứcmạnh cho đội ngũ cán bộ công nhân viên của DN, thúc đẩy họ nhiệt tình, hăng saytrong lao động, sát cánh cùng DN

1.1.3 Yêu cầu lập và trình bày Báo cáo tài chính

Yêu cầu lập và trình bày Báo cáo tài chính được quy định tại Chuẩn mực kếtoán Việt Nam số 21 “Trình bày Báo cáo tài chính” Theo đó, BCTC phải trình bàymột cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các luồngtiền của DN Để đảm bảo yêu cầu này, DN cần tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế

độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành trong việc lập và trình bàyBCTC, lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp, xử lý và trình bàythông tin lên BCTC đảm bảo tính đáng tin cậy, đầy đủ trên các khía cạnh trọng yếu,khách quan và so sánh được, thích hợp để giúp người sử dụng BCTC có thể phântích và đưa ra các quyết định kinh tế Đồng thời, DN cũng cần nêu rõ việc tuân thủđầy đủ hệ thống các quy định trên trong Thuyết minh BCTC và cung cấp các thôngtin bổ sung khi quy định trong chuẩn mực kế toán không đủ để giúp cho người sửdụng BCTC hiểu được tác động của những giao dịch hoặc những sự kiện cụ thể đếntình hình tài chính và kết quả kinh doanh của DN

1.1.4 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính

Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính được quy định tại Chuẩn mực

kế toán Việt Nam số 21 “Trình bày Báo cáo tài chính” Theo đó, việc lập và trình

Trang 23

bày BCTC cần tuân thủ 6 nguyên tắc: hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán,trọng yếu và tập hợp, bù trừ và có thể so sánh.

> Nguyên tắc hoạt động liên tục

BCTC phải được lập trên cơ sở giả định là DN đang hoạt động liên tục và sẽtiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi DN có ý địnhcũng như buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt độngcủa mình

Khi lập và trình bày BCTC, Giám đốc (hoặc người đứng đầu) DN cần xemxét đến mọi thông tin có thể dự đoán được tối thiểu trong vòng 12 tháng tới kể từngày kết thúc niên độ kế toán để đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của DN.Nếu có những vấn đề liên quan đến các sự kiện hoặc các điều kiện có thể gây ra sựnghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của DN, cần nêu rõ lý do khiến DNkhông được coi là hoạt động liên tục và cơ sở để lập BCTC trong trường hợp này

Việc trình bày và phân loại các khoản mục trên BCTC phải nhất quán từ niên

độ này sang niên độ khác, trừ khi có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt độngcủa DN hoặc khi xem xét lại việc trình bày BCTC cho thấy rằng cần phải thay đổi

để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện hoặc có chuẩnmực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày BCTC

Việc thay đổi cách trình bày BCTC chỉ được thực hiện khi cấu trúc trình bàymới sẽ được duy trì lâu dài trong tương lai hoặc nếu lợi ích của cách trình bày mớiđược xác định rõ ràng Khi có thay đổi trong cách trình bày BCTC, DN phải phân

Trang 24

chính kê

loại lại các thông tin mang tính so sánh cho phù hợp, đồng thời phải giải trình lý do

và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần Thuyết minh BCTC

> Nguyên tắc trọng yếu và tập hợp

Một thông tin được coi là trọng yếu nếu việc không trình bày hoặc trình bàythiếu chính xác thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể BCTC, làm ảnh hưởng đếnquyết định kinh tế của người sử dụng BCTC Để xác định một khoản mục hay mộttập hợp các khoản mục là trọng yếu hay không trọng yếu, phải đánh giá tính chất vàquy mô của chúng

Theo nguyên tắc trọng yếu, DN không nhất thiết phải tuân thủ các quy định

về trình bày BCTC của các chuẩn mực kế toán cụ thể nếu các thông tin đó không cótính trọng yếu

> Nguyên tắc bù trừ

Khi lập và trình bày BCTC, các khoản mục tài sản và nợ phải trả không được

bù trừ lẫn nhau mà phải trình bày riêng biệt, trừ khi có chuẩn mực kế toán khác quyđịnh hoặc cho phép bù trừ

Các khoản mục doanh thu, thu nhập khác và chi phí chỉ được bù trừ khi cóquy định tại chuẩn mực kế toán khác hoặc các khoản lãi, lỗ và các chi phí liên quanphát sinh từ các giao dịch và các sự kiện giống nhau hoặc tương tự và không có tínhtrọng yếu

> Nguyên tắc có thể so sánh

Theo nguyên tắc này, các thông tin trên BCTC phải được trình bày tươngứng để có thể so sánh được giữa các kỳ kế toán Khi thay đổi cách trình bày hoặccách phân loại các khoản mục trên BCTC, DN cần nêu rõ lý do thay đổi và thựchiện phân loại lại các số liệu so sánh để đảm bảo khả năng so sánh với kỳ hiện tại

1.1.5 Thời hạn nộp, nơi nhận Báo cáo tài chính

Thời hạn nộp và nơi nhận BCTC được quy định tại Thông tư số200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toándoanh nghiệp, cụ thể như sau:

1.1.5.1 Thời hạn nộp Báo cáo tài chính

Các doanh nghiệp Nhà nước phải nộp BCTC quý chậm nhất là 20 ngày kể từngày kết thúc kỳ kế toán quý và nộp BCTC năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngàykết thúc kỳ kế toán năm Riêng đối với các Công ty mẹ, Tổng công ty Nhà nước,thời hạn nộp quy định đối với BCTC quý là chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kếtthúc kỳ kế toán quý và đối với BCTC năm là chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kếtthúc kỳ kế toán năm Đồng thời, các Công ty mẹ, Tổng công ty Nhà nước cần tựxây dựng quy định về thời hạn nộp BCTC quý, năm đối với các đơn vị trực thuộc

Đơn vị kế toán là Doanh nghiệp tư nhân và Công ty hợp danh phải nộpBCTC năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm Đối với cácđơn vị kế toán khác, thời hạn nộp BCTC năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kếtthúc kỳ kế toán năm Bên cạnh đó, nếu trường hợp doanh nghiệp là đơn vị trựcthuộc và cần nộp BCTC năm cho doanh nghiệp cấp trên thì thời hạn nộp BCTC này

do doanh nghiệp cấp trên quy định

1.1.5.2 Nơi nhận Báo cáo tài chính

Các doanh nghiệp lập BCTC và nộp tới các nơi nhận được hệ thống tại Bảng1.1 - Nơi nhận Báo cáo tài chính

Bảng 1.1: Nơi nhận Báo cáo tài chính

Trang 26

ương Đối với DN Nhà nước Trung ương còn phải nộp BCTC cho Bộ Tài chính

Trang 27

(Cục Tài chính doanh nghiệp) Đối với các loại DN Nhà nước như: Ngân hàngthương mại, Công ty xổ số kiến thiết, tổ chức tín dụng, DN bảo hiểm, Công ty kinhdoanh chứng khoán: phải nộp BCTC cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính ngân hànghoặc Cục Quản lý giám sát bảo hiểm) Các Công ty kinh doanh chứng khoán vàCông ty đại chúng: phải nộp BCTC cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giaodịch chứng khoán.

Các DN phải gửi BCTC cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại địaphương Đối với các Tổng công ty Nhà nước còn phải nộp BCTC cho Bộ Tài chính(Tổng cục Thuế)

DN có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp BCTC cho đơn vị kế toán cấp trêntheo quy định của đơn vị kế toán cấp trên

Đối với các DN mà pháp luật quy định phải kiểm toán BCTC thì phải kiểmtoán trước khi nộp BCTC theo quy định BCTC của các DN đã thực hiện kiểm toánphải đính kèm Báo cáo kiểm toán vào BCTC khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhànước và DN cấp trên

Cơ quan tài chính mà DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) phải nộpBCTC là Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi DN đăng kýtrụ sở kinh doanh chính

Đối với các DN Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, ngoài các cơ quan nơi

DN phải nộp BCTC theo quy định trên, DN còn phải nộp BCTC cho các cơ quan, tổchức được phân công, phân cấp thực hiện quyền của chủ sở hữu theo Nghị định số99/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung,thay thế

Các DN (kể cả các DN trong nước và DN có vốn đầu tư nước ngoài) có trụ

sở nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao còn phải nộpBCTC năm cho Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao nếuđược yêu cầu

Trang 28

Chỉ tiêu Mã

số

Thuyếtminh

Nămnay

Nămtrước

1.2.1 Khái niệm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một BCTC phản ánh tổng hợpdoanh thu, chi phí và kết quả các hoạt động kinh doanh của DN sau mỗi kỳ hoạtđộng (bao gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh chính và kết quả từ các hoạt độngtài chính và hoạt động khác của DN) BCKQHĐKD cũng là BCTC quan trọng chonhiều đối tượng sử dụng khác nhau nhằm phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả kinhdoanh và khả năng sinh lợi của DN

1.2.2 Kết cấu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành ban hành theo Thông tư số200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hệ thống Báo cáo tài chínhgồm BCTC năm và BCTC giữa niên độ

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm (Mẫu số B02-DN) gồm 5 cột:

- Cột số 1 “Chỉ tiêu”: bao gồm hệ thống các chỉ tiêu về doanh thu, thunhập, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp;

- Cột số 2 “Mã số”: mã số của các chỉ tiêu tương ứng;

- Cột số 3 “Thuyết minh”: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáonày được thể hiện chỉ tiêu trên Thuyết minh BCTC;

- Cột số 4 “Năm nay”: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáonăm;

- Cột số 5 “Năm trước”: Số liệu của năm trước (để so sánh)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (Mẫu số B02a-DN) cónội dung các chỉ tiêu và mã số tương tự như Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhnăm, riêng hệ thống cột có chi tiết số liệu theo kỳ báo cáo, lũy kế từ đầu năm đếnhết kỳ báo cáo và số liệu so sánh tương ứng cùng kỳ năm trước

Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm (Biểu B02-DN) được tríchdẫn tại Biểu 1.1

Biểu 1.1: Mau biểu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm

Đơn vị báo cáo: Mau số B02-DN

Địa chỉ: (Ban hành theo Thông tư số

200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014)

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm

Đơn vị tính:

Trang 29

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 26

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD

17 Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 50 - 51 - 52) 60

Trang 30

(Ký, họ tên)

(Nguồn: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Trang 31

1.2.3 Phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

BCKQHĐKD năm nay được lập căn cứ vào BCKQHĐKD năm trước (để lấy

số liệu lên cột số 5) và căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ dùng cho các TK từ loại 5đến loại 9 (để lấy số liệu lên cột số 4) Phương pháp xác định các chỉ tiêu ở cột số 4

cụ thể như sau:

> Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, BĐSĐT,doanh thu CCDV và doanh thu khác trong năm báo cáo của DN Số liệu để ghi vàochỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK 511

> Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanhthu trong năm, bao gồm: các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàngbán bị trả lại trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinhbên Nợ TK 511 đối ứng với bên Có TK 521 trong kỳ báo cáo

> Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, BĐSĐT,doanh thu CCDV và doanh thu khác đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thươngmại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kếtquả hoạt động kinh doanh của DN

Mã số 10 = Mã số 01 - Mã số 02

> Giá vốn hàng bán (Mã số 11)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, BĐSĐT, giá thành sảnxuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đãcung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong

kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK 632trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ TK 911

> Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hoá,thành phẩm, BĐSĐT và CCDV với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo

Trang 32

Mã số 20 = Mã số 10 - Mã số 11

> Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21)

Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong kỳbáo cáo của DN Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ TK

515 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo

> Chiphí tài chính (Mã số 22)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phíhoạt động liên doanh phát sinh trong kỳ báo cáo của DN Số liệu để ghi vào chỉtiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK 635 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳbáo cáo

> Chiphí lãi vay (Mã số 23)

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chínhtrong kỳ báo cáo Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết TK 635

> Chiphí bán hàng (Mã số 25)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng hóa, thành phẩm đã bán, dịch vụ

đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng

số phát sinh bên Có TK 641 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo

> Chiphí quản lý doanh nghiệp (Mã số 26)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳbáo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có TK 642đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo

> Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30)

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của DN trong kỳ báocáo Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDVcộng (+) Doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) Chi phí tài chính, chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo

Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 - Mã số 22) - Mã số 25 - Mã số 26

Trang 33

> Thu nhập khác (Mã số 31)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ TK 711đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo

Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu đểghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bánTSCĐ, BĐSĐT cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi phí thanh lý

> Chiphí khác (Mã số 32)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báocáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có TK

811 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo

Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu đểghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bánTSCĐ, BĐSĐT nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi phí thanh lý

> Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong kỳ báo cáocủa DN trước khi trừ chi phí thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh, hoạt động khácphát sinh trong kỳ báo cáo

Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40

> Chiphí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51)

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong kỳ báocáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có TK

8211 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào

số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo (trường

Trang 34

hợp này, số liệu được ghi vào chỉ tiêu 51 bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặcđơn ( ) trên sổ kế toán chi tiết TK 8211).

> Chiphí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52)

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế TNDN hoãn lại hoặc thu nhập thuế thunhập hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn

cứ vào tổng số phát sinh bên Có TK 8212 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kếtoán chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng vớibên Có TK 911 trong kỳ báo cáo (trường hợp này, số liệu được ghi vào chỉ tiêu 52bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ) trên sổ kế toán chi tiết TK8212)

> Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạtđộng của DN (sau khi trừ chi phí thuế TNDN) phát sinh trong năm báo cáo

Mã số 60 = Mã số 50 - (Mã số 51 + Mã số 52)

> Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70)

Chỉ tiêu này phản ánh lãi cơ bản trên cổ phiếu, chưa tính đến các công cụđược phát hành trong tương lai có khả năng pha loãng giá trị cổ phiếu Chỉ tiêu nàyđược trình bày trên BCTC của Công ty cổ phần là DN độc lập Đối với Công ty mẹ

là Công ty cổ phần, chỉ tiêu này chỉ được trình bày trên BCTC hợp nhất, khôngtrình bày trên BCTC riêng của Công ty mẹ

Trường hợp Quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế, lãi

cơ bản trên cổ phiếu được xác định như sau:

cổ phiếu phổ thông

Số trích quỹkhen thưởng, phúc

lợi

Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ

thôngđang lưu hành trong kỳ

[1]

Trang 35

> Lãi suy giảm trên cổ phiếu (Mã số 71)

Chỉ tiêu này phản ánh lãi suy giảm trên cổ phiếu, có tính đến sự tác động củacác công cụ trong tương lai có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu và pha loãng giátrị cổ phiếu Chỉ tiêu này được trình bày trên BCTC của Công ty cổ phần là DN độclập Đối với Công ty mẹ là Công ty cổ phần, chỉ tiêu này chỉ được trình bày trênBCTC hợp nhất, không trình bày trên BCTC riêng của Công ty mẹ

Lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định như sau:

cho cổ đOng sở Ifiu - ,, „ , , ,

cổ phiếu phổ thong

So lượng cổ phiếu phổ thong

đang lưu hành trong kỳ

KINH DOANH

1.3.1 Khái niệm, vai trò của phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Phân tích BCKQHĐKD là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh

số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua, cụ thể là sự biếnđộng của doanh thu, chi phí, KQKD trong kỳ báo cáo và mối quan hệ giữa các chỉtiêu trong BCTC Thông qua việc phân tích BCTC, trong đó có BCKQHĐKD, sẽgiúp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanhcũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai của DN

BCKQHĐKD cung cấp những thông tin về kết quả SXKD của DN trong kỳ.Kết quả phân tích BCKQHĐKD giúp nhà quản trị DN và các đối tượng sử dụngthông tin đánh giá được các thay đổi tiềm tàng về các nguồn lực kinh tế mà DN cóthể kiểm soát trong tương lai, đánh giá khả năng sinh lợi của DN hoặc đánh giá tínhhiệu quả của các nguồn lực bổ sung mà DN có thể sử dụng

Việc thường xuyên phân tích tài chính nói chung, phân tích BCKQHĐKDnói riêng sẽ giúp các nhà quản trị DN và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy được

Trang 36

bức tranh về thực trạng tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn những nguyên nhân,mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của DN, từ đó đưa ranhững giải pháp hữu hiệu để ổn định, tăng cường hoặc lành mạnh hoá tình hình tàichính cho DN.

Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ là tìm kiếm lợi nhuận thôngqua việc đầu tư vào cổ phiếu của DN Do vậy, họ luôn mong đợi, tìm kiếm cơ hộiđầu tư vào DN có khả năng sinh lợi cao Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế thịtrường với sự cạnh tranh gay gắt, các nhà đầu tư cũng phải tìm biện pháp bảo vệ antoàn cho đồng vốn của mình Vì lý do đó mà bên cạnh việc quan tâm đến mức sinhlợi, thời gian hoàn vốn, mức độ thu hồi vốn, các nhà đầu tư còn quan tâm nhiều đếncác thông tin về mức độ rủi ro của các dự án đầu tư Trên thị trường chứng khoán,các nhà đầu tư sử dụng rất nhiều các chỉ số tài chính để đánh giá giá trị và khả năngsinh lời của cổ phiếu cũng như các thông tin về xu hướng thị trường trước khi đưa

ra quyết định đầu tư hay chấp thuận giao dịch mua bán Các BCTC chứa đựng cácchỉ tiêu tài chính tốt, hứa hẹn nhiều lợi nhuận sẽ làm cho giá cổ phiếu của DN trênthị trường tăng vọt Ngược lại, BCTC cho thấy tình hình tài chính xấu sẽ kéo giá giá

cổ phiếu của DN trên thị trường xuống thấp Việc phân tích tài chính DN sẽ giúpcác nhà đầu tư nhận biết và nắm bắt cơ hội tốt, đưa ra các quyết định đúng đắn.Các cổ đông với mục tiêu đầu tư vào DN để tìm kiếm lợi nhuận nên họ quantâm nhiều đến khả năng sinh lợi của DN Họ chính là chủ sở hữu của DN nên đểbảo vệ tài sản của mình, các cổ đông phải thường xuyên phân tích tình hình tàichính và KQKD của DN mà họ đầu tư để quyết định có tiếp tục nắm giữ cổ phiếucủa DN nữa hay không

Các ngân hàng và tổ chức tín dụng cũng quan tâm đến kết quả phân tích tàichính để đánh giá khả năng sinh lợi và khả năng thanh toán của DN, làm cơ sở choviệc ra quyết định cho vay hoặc hỗ trợ tín dụng cho DN

Phân tích BCKQHĐKD giúp các đối tượng quan tâm nhận diện rõ ràng cácmối quan hệ cơ bản trong hoạt động kinh doanh, từ đó dự báo về lợi nhuận cũngnhư dòng tiền trong tương lai của DN Để đứng vững và phát triển trong nền kinh

Trang 37

tế, một DN cần tạo ra đủ tiền để mua sắm các tài sản mới cũng như thay thế các tàisản cũ để duy trì và mở rộng năng lực hoạt động của mình, trong đó lợi nhuận làmột nhân tố quan trọng trong bức tranh tài chính tổng thể và là một nguồn lực chủyếu để tạo tiền cho DN.

Bên cạnh đó, phân tích BCKQHĐKD còn giúp các đối tượng quan tâm đánhgiá mức độ đóng góp cho xã hội của DN Một DN tạo ra lợi nhuận tức là DN đó đã

sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội và đóng góp trở lại cho xã hội

Các thông tin từ phân tích BCTC của DN nói chung còn được các nhà nghiêncứu, các sinh viên kinh tế quan tâm phục vụ cho việc nghiên cứu và học tập của họ

1.3.2 Phương pháp phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biệnpháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong

và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổnghợp và chi tiết, nhằm đánh giá tài chính doanh nghiệp Phân tích Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh là một phần trong phân tích tài chính Có rất nhiều phươngpháp phân tích tài chính khác nhau nhưng trên thực tế hiện nay, 5 phương phápđược sử dụng phổ biến nhất là: phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phươngpháp liên hệ cân đối, phương pháp biểu đồ và phương pháp mô hình Dupont

Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính doanhnghiệp Phương pháp này dùng để nghiên cứu sự biến động và xác định mức độbiến động của chỉ tiêu phân tích Việc so sánh có thể được thực hiện theo chiềungang hoặc chiều dọc

So sánh ngang là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệtđối (tính ra số chênh lệch) và số tương đối (tính ra tỷ lệ %) trên từng chỉ tiêu phântích Thực chất của việc phân tích này là xác định và đánh giá mức độ biến động(tăng hay giảm) về quy mô của chỉ tiêu phân tích Ví dụ: so sánh doanh thu, chi phí,lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch, kỳ này so với kỳ trước

Trang 38

So sánh dọc là việc sử dụng các tỷ lệ, hệ số biểu hiện mối tương quan giữacác chỉ tiêu trong từng BCTC hoặc giữa các BCTC với nhau Thực chất của việcphân tích này là xác định và đánh giá sự biến động về cơ cấu hay những quan hệ tỷ

lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống BCTC của DN Ví dụ: phân tích cơ cấu chi phíyếu tố, phân tích tỷ trọng đóng góp lợi nhuận của từng loại hình hoạt động, phântích mối quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận với doanh thu, lợi nhuận với tổng tài sản Trong phân tích BCTC nói chung, phân tích BCKQHĐKD nói riêng, phươngpháp so sánh có thể được sử dụng ở một số nội dung như: so sánh giữa số thực hiện

kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy được xu hướng thay đổi của chỉ tiêu theohướng tốt lên hay xấu đi, từ đó đưa ra các biện pháp phát huy hoặc khắc phục kịpthời; so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để đánh giá mức độ phấn đấu hoànthành kế hoạch của DN hoặc so sánh giữa số thực hiện với mức bình quân ngành đểđánh giá mức độ tương quan, vị trí của DN so với các đơn vị cùng ngành

Khi sử dụng phương pháp so sánh, nhà phân tích phải tuân thủ 2 điều kiện:thứ nhất là phải xác định rõ gốc so sánh và kỳ phân tích; thứ hai là các chỉ tiêu sosánh phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhau (thống nhất, tương đồng

về nội dung kinh tế, phương pháp và thời gian tính toán)

Đây là phương pháp đơn giản, dễ tính toán, dễ thực hiện nhưng kết quả thuđược khi sử dụng phương pháp này chỉ phản ánh một cách tổng quát nhất thực trạngcủa vấn đề phân tích Vì vậy, trong quá trình thực hiện phân tích, nhà phân tích cần

sử dụng kết hợp nhiều phương pháp để nâng cao hiệu quả phân tích, đánh giá

1.3.2.2 Phươngpháp loại trừ

Loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt của từngnhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện theo nguyên tắc: khi xác định sựảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác Các nhân

tố có thể làm tăng hoặc giảm, cũng có thể không ảnh hưởng gì đến các KQKD của

DN Chúng có thể là nhân tố khách quan hoặc chủ quan, có thể là nhân tố số lượnghoặc chất lượng, có thể là nhân tố tích cực hoặc tiêu cực Việc đánh giá mức độ và

Trang 39

tính chất ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích chính là vấn đề bản chất

và mục tiêu của phương pháp phân tích này

Phương pháp loại trừ có thể triển khai thành 2 dạng: phương pháp thay thếliên hoàn và phương pháp số chênh lệch

> Phương pháp thay thế liên hoàn: sử dụng khi các nhân tố ảnh hưởng có mốiquan hệ tích số, thương số hoặc cả tích số và thương số với chỉ tiêu phân tích

Trình tự áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn gồm 5 bước:

Bước 1: Xác định số lượng các nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ giữa cácnhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phân tích và công thức tính của chỉ tiêu phân tích.Bước 2: Sắp xếp các nhân tố trong công thức theo một trình tự nhất định tuântheo quy luật lượng biến dẫn đến chất biến, nghĩa là nhân tố số lượng xếp trước,nhân tố chất lượng xếp sau Trường hợp có nhiều nhân tố số lượng và nhiều nhân tốchất lượng thì nhân tố chủ yếu xếp trước, nhân tố thứ yếu xếp sau

Bước 3: Xác định trị số của chỉ tiêu ở kỳ phân tích và kỳ gốc

Bước 4: Tiến hành thay thế và xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tốđến chỉ tiêu phân tích

Tiến hành thay thế: nhân tố nào được thay thế thì sẽ lấy giá trị kỳ ở kỳ phântích, nhân tố nào chưa được thay thế thì giữ nguyên ở kỳ gốc Mỗi lần thay thế chỉđược thay một nhân tố và có bao nhiêu nhân tố thì phải thay bấy nhiêu lần

Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố: mức độ ảnh hưởng của mỗinhân tố chính bằng hiệu số giữa giá trị chỉ tiêu của lượt thay thế nhân tố đó với giátrị chỉ tiêu của lượt thay thế trước đó (hoặc với giá trị của kỳ gốc nếu là lần thay thếthứ nhất)

Bước 5: Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với chỉ tiêu phântích Từ đó rút ra những kết luận và kiến nghị những giải pháp tương ứng với mụctiêu phân tích

> Phương pháp số chênh lệch: là một dạng đơn giản của phương pháp thay thếliên hoàn Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp các nhân tố ảnh hưởng

có quan hệ tích số với chỉ tiêu phân tích Việc thay thế để xác định mức độ ảnh

Trang 40

hưởng của từng nhân tố được thực hiện tương tự như thay thế liên hoàn: nhân tốđứng trước được thay thế trước, nhân tố đứng sau được thay thế sau.

1.3.2.3 Phương pháp liên hệ cân đối

Phương pháp liên hệ cân đối được sử dụng trong phân tích khi các nhân tốảnh hưởng có mối quan hệ dạng đại số (tổng số hoặc hiệu số) với chỉ tiêu phân tích.Trình tự áp dụng phương pháp liên hệ cân đối gồm 3 bước:

Bước 1: Xác định số lượng các nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ giữa cácnhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phân tích và xác định công thức tính của chỉ tiêu.Bước 2: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố: mức độ ảnh hưởngcủa mỗi nhân tố đúng bằng chênh lệch của bản thân nhân tố đó ở kỳ phân tích sovới kỳ gốc (không liên quan đến các nhân tố khác)

Bước 3: Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với chỉ tiêu phântích Từ đó rút ra những kết luận và kiến nghị những giải pháp tương ứng với mụctiêu phân tích

1.3.2.4 Phươngpháp biểu đồ

Phương pháp biểu đồ là phương pháp phản ánh trực quan các số liệu thôngqua biểu đồ nhằm thể hiện xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích hoặcthể hiện tỷ trọng, cơ cấu của các bộ phận trong một tổng thể nhất định

Tính trực quan của phương pháp biểu đồ giúp cho các kết quả tài chính đượcthể hiện một cách rõ ràng, mạch lạc, phù hợp với việc phân tích diễn biến và xuhướng biến động của chỉ tiêu tài chính qua từng thời kỳ hoặc phân tích cơ cấu thànhphần của một khoản mục gồm nhiều bộ phận cấu thành

1.3.2.5 Phương pháp mô hình Dupont

Nội dung của phương pháp này là tìm cách chia nhỏ một tỷ số tài chính tổnghợp thành các tỷ số tài chính nhỏ hơn, rồi các tỷ số tài chính nhỏ hơn đó lại đượctiếp tục chia nhỏ hơn nữa Mỗi tỷ số tài chính nhỏ được xem như một nhân tố tácđộng làm thay đổi tỷ số tài chính tổng hợp ban đầu Trong phân tích tài chính, cácnhà phân tích thường vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa cácchỉ tiêu tài chính, từ đó phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 với kế hoạch năm 2015 66 Bảng 2.2Phân tích doanh thu bán điện và giá bán điện bình - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH  BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  TẠI TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1
Bảng 2.1 với kế hoạch năm 2015 66 Bảng 2.2Phân tích doanh thu bán điện và giá bán điện bình (Trang 10)
Biểu 2.7 Bảng cân đối phát sinh (trích) 59 - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH  BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  TẠI TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1
i ểu 2.7 Bảng cân đối phát sinh (trích) 59 (Trang 11)
kỳ sẽ được thể hiện trên biểu đồ hình đường hoặc hình cột, từ đó giúp nhà phân tích thấy được xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích một cách trực quan, rõ ràng. - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH  BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  TẠI TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1
k ỳ sẽ được thể hiện trên biểu đồ hình đường hoặc hình cột, từ đó giúp nhà phân tích thấy được xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích một cách trực quan, rõ ràng (Trang 47)
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH  BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  TẠI TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 57)
Bảng 2.1: Phân tích chung về kết quả kinhdoanh thực hiện so với kế hoạch năm 2015 - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH  BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  TẠI TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1
Bảng 2.1 Phân tích chung về kết quả kinhdoanh thực hiện so với kế hoạch năm 2015 (Trang 84)
Bảng 2.2: Phân tích doanh thu bán điện và giá bán điện bình quân thực hiện so với kế hoạch năm 2015 - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH  BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  TẠI TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1
Bảng 2.2 Phân tích doanh thu bán điện và giá bán điện bình quân thực hiện so với kế hoạch năm 2015 (Trang 89)
Bảng 2.3: Phân tích chi phí sản xuất kinhdoanh điện và giá thành điện bình quân thực hiện so với kế hoạch năm 2015 - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH  BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  TẠI TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1
Bảng 2.3 Phân tích chi phí sản xuất kinhdoanh điện và giá thành điện bình quân thực hiện so với kế hoạch năm 2015 (Trang 92)
Bảng 2.4: Phân tích kết quả kinhdoanh năm 2015 so với năm 2014 theo hệ thống chỉ tiêu Báo cáo tài chính - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH  BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  TẠI TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1
Bảng 2.4 Phân tích kết quả kinhdoanh năm 2015 so với năm 2014 theo hệ thống chỉ tiêu Báo cáo tài chính (Trang 96)
Ví dụ minh họa bằng biểu đồ hình cột để thể hiện sự biến động lợi nhuận sau thuế của Tổng công ty Phát điện 1 giai đoạn 2013-2016 tại Biểu 3.1. - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH  BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  TẠI TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1
d ụ minh họa bằng biểu đồ hình cột để thể hiện sự biến động lợi nhuận sau thuế của Tổng công ty Phát điện 1 giai đoạn 2013-2016 tại Biểu 3.1 (Trang 112)
Bảng 3.1: Phân tích các tỷ số tài chính về khả năng hoạt động và khả năng sinh lời - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH  BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  TẠI TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1
Bảng 3.1 Phân tích các tỷ số tài chính về khả năng hoạt động và khả năng sinh lời (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w