“Kiểm soát trong khi chi là hoạt động kiểm soát được tiến hành ngaytrong quá trình thanh toán, chi trả nhằm ngăn ngừa, phát hiện sai lầm, kiểmtra việc thi hành các định mức tiêu chuẩn củ
Trang 1BÙI THANH TÂM
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
CHI THƯỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
THÀNH PHỐ BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2020
Trang 2BÙI THANH TÂM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
CHI THƯỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
THÀNH PHÓ BẮC NINH
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân Hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS Nguyễn Minh Phương
Hà Nội - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các côngtrình khác Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu tráchnhiệm về đề tài của mình
Người cam đoan
BÙI THANH TÂM
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 5
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò chi thường xuyên của NSNN 5
1.1.1 Khái niệm về chi thường xuyên 5
1.1.2 Phân loại chi thường xuyên 5
1.1.3 Đặc điểm của chi thường xuyên 8
1.1.4 Vai trò của chi thường xuyên 8
1.1.5 Các nguyên tắc quản lý chi thường xuyên của NSNN 9
1.2 Chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 11 1.2.1 Sự ra đời và phát triển của hệ thống KBNN Việt Nam Error! Bookmark not defined. 1.2.2 Chức năng của Kho Bạc Nhà Nước 11
1.2.3 Nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước 11
1.2.4 Vai trò của KBNN trong quá trình kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước 13
1.3 Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 14
1.3.1 Kiểm soát chi NSNN 14
1.3.2 Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (Tabmis), công cụ đắc lực phục vụ đổi mới quản lý ngân sách và kiểm soát chi ngân sách qua KBNN 18
Trang 5KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIÊM SOÁT CHI NSNN QUA KBNN THÀNH PHỐ BẮC NINH 21
2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội Tỉnh Bắc Ninh 21
2.1.1 Vị trí địa lý 21
2.1.2 Kinh tế - xã hội 21
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy KBNN Thành phố Bắc Ninh 23
2.3 Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Thành phố Bắc Ninh trong thời gian qua 24
2.3.1 Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách qua KBNN Thành phố Bắc Ninh 24
2.3.2 Phương thức chi trả, thanh toán qua KBNN Thành phố Bắc Ninh30 2.3.3 Kiểm soát và lưu giữ chứng từ tại KBNN Thành phố Bắc Ninh
33 2019 35
2.3.5 Những hạn chế trong công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Thành phố Bắc Ninh 43
2.3.6 Nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến kết quả kiểm soát chi ngân sách qua Kho bạc nhà nước Thành phố Bắc Ninh 48
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 53
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN QUA KBNN THÀNH PHỐ BẮC NINH 54
3.1 Phương hướng và mục tiêu hoàn thiện 54
3.1.1 Phương hướng 54
3.1.2 Mục tiêu 54
3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Thành phố Bắc Ninh 55
Trang 63.2.1 Các giải pháp chung 55
3.2.2 Các giải pháp cụ thể 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 73
KẾT LUẬN 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 7UBKT&NS Ủy ban Kinh tế và Ngân sách
UBTVQH Uy ban Thường vụ Quôc hội
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình thu - chi ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố BắcNinh, giai đoạn 2015-2019 35Bảng 2.2: Kết quả thực hiện chi ngân sách thường xuyên bằng dự toán quaKho bạc nhà nước Thành phố Bắc Ninh, giai đoạn 2015-2019 38Bảng 2.3: Kết quả thực hiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sáchqua Kho bạc nhà nước Thành phố Bắc Ninh, giai đoạn 2015 - 2018 40Bảng 2.4: Cơ cấu chi ngân sách qua Kho bạc nhà nước Thành phố Bắc Ninh,giai đoạn 2015 -2018 41Bảng 2.5: Kết quả chi bằng chuyển khoản và bằng tiền mặt qua Kho bạc nhànước Thành phố Bắc Ninh, giai đoạn 2015-2019 43Bảng 2.6: Tình hình sử dụng kinh phí chuyển giao ngân sách các cấp trên địabàn thành phố Bắc Ninh, giai đoạn 2015 - 2018 45Bảng 2.7: Tình hình điều chỉnh, bổ sung dự toán qua Kho bạc nhà nướcThành phố Bắc Ninh, giai đoạn 2015-2019 46Bảng 2.8:Tình hình chi NS theo hình thức lệnh chi tiền qua Kho bạc nhà nướcThành phố Bắc Ninh, giai đoạn 2015-2018 48Bảng 2.9: Đánh giá những hạn chế của văn bản pháp quy hiện hành 49Bảng 2.10: Đánh giá năng lực bộ máy Kế toán 51Bảng 2.11: Đánh giá mức độ chấp hành pháp luật tài chính của đơn vị sửdụng ngân sách nhà nước 52
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa ở nước ta đòi hỏi Nhà nước phải sử dụng một cách có hiệu quả chínhsách tài chính tiền tệ, đặc biệt là chi ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nướcnói chung, chi ngân sách nhà nước nói riêng là công cụ để Nhà nước thựchiện sứ mệnh của mình trong điều tiết, phát triển kinh tế - xã hội Nhà nước
có thể thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội thành công khi có nguồn tàichính đảm bảo Điều này phụ thuộc vào việc quản lý các nguồn thu củaNSNN Để huy động đầy đủ nguồn thu vào ngân sách nhằm thực hiện chi tiêucủa nhà nước thì những hình thức thu ngân sách phải phù hợp với điều kiệnphát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước
Cùng với quá trình quản lý thu NSNN thì việc quản lý chi NSNN cũng
có vị trí rất quan trọng trong quản lý điều hành NSNN góp phần ổn định pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước, nhất là trong điều kiện hội nhập kinh tế thếgiới
Quản lý chi NSNN của tỉnh Bắc Ninh thời gian qua đã bộc lộ một số tồntại Quy trình phân bổ nguồn lực tài chính nhà nước còn thiếu mối liên kếtchặt chẽ giữa kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn với nguồn lựctrong một khuôn khổ kinh tế vĩ mô được dự báo và còn có nhiều khiếmkhuyết trong hệ thống thông tin quản lý chi NSNN Do vậy, để nâng cao hiệuquả quản lý chi NSNN tỉnh Bắc Ninh cần tập trung phát triển có hệ thống cácyếu tố thuộc về quản lý như: tổ chức, xây dựng thể chế, cung cấp thông tin, sửdụng các công cụ để phân bổ nguồn lực tối ưu,tạo ra các đầu ra và kết quảcuối cùng phù hợp với: kỷ luật tài khóa tổng thể; phân bổ nguồn lực phù hợpvới mục tiêu chiến lược ưu tiên, đảm bảo hiệu quả và hiệu lực sự cung ứnghàng hóa, dịch vụ công
Trang 10Trong trào lưu cải cách chung trên thế giới, cũng như công cuộc cải cáchsâu rộng trong nước, trong đó, cải cách tài chính công là một vấn đề trọngtâm,trước nhu cầu cấp thiết của Bắc Ninh nói riêng về tăng cường hiệu lực,hiệu quả quản lý chi NSNN thúc đẩy phát triển kinh tế trên địa bàn, thì việctập trung nghiên cứu làm rõ luận cứ, phương thức cũng như thực tiễn quản lýchi NSNN của tỉnh Bắc Ninh nói chung qua đó đánh giá về tình hình thựchiện công tác chi thường xuyên qua kho bạc Thành phố Bắc Ninh nói riêng làrất thiết thực, cả trên phương diện lý luận và thực tiễn Đó cũng chính là cơ sở
và sự cần thiết lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm soát chithường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Thành phố Bắc Ninh”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên quaKBNN Thành phố Bắc Ninh trong giai đoạn 2015-2019, từ đó đề xuất giảipháp hoàn thiện kiểm soát chi NS qua KBNN Thành phố Bắc Ninh trong thờigian tới
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ lý luận về vấn đề quản lý chi NSNN của tỉnh Bắc Ninh, cácnhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN;
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên qua kho bạcNhà nước Thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2019;
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý chi thườngxuyên qua KBNN Bắc Ninh nói chung và KBNN Thành phố Bắc Ninh nóiriêng
4 Đối tượng và phạm vi và tổng quan nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác kiểm soát chi thường xuyên qua Khobạc Nhà nước Thành phố Bắc Ninh
Trang 114.2 Phạm vi và tổng quan nghiên cứu
- Nghiên cứu kết quả hoạt động kiểm soát chi thường xuyên Ngân sáchnhà nước qua kho bạc Nhà nước Thành phố Bắc Ninh và nguyên nhân dẫnđến những hạn chế trong công tác kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạcNhà nước Thành phố Bắc Ninh và qua đó đề xuất các biện pháp cần thiết đểhoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước thànhphố Bắc Ninh, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả quản lý quỹ NSNN trênđịa bàn Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
- Thời gian: Nghiên cứu từ giai đoạn 2015 - 2019
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp(lấy số liệu thực tế từ báo cáo thu chi NSNN của kho bạc Nhà nước Thànhphố Bắc Ninh giai đoạn 2015-2019, Báo cáo tổng kết kiểm soát chi thườngxuyên giai đoạn 2015-2019
- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các nghiên cứu từ các đề tài khoa học, cácbài viết trên tạp chí quản lý ngân quỹ quốc gia và hệ thống các văn bản, chế
độ của Nhà nước, Bộ Tài chính, KBNN có liên quan đến công tác kiểm soátchi NSNN nói chung và chi thường xuyên NSNN nói riêng
- Phương pháp phân tích: Sử dụng bảng số liệu đã được xử lý, tính toán trênexcel để đưa ra những nhận xét, đánh giá
6 Một số đóng góp của luận văn
- Phân tích thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên Ngân sách nhànước qua kho bạc Nhà nước Thành phố Bắc Ninh trong những năm qua Xácđịnh những điểm mạnh, yếu, những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân củanhững tồn tại đó, từ đó rút ra bài học
Trang 12- Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên Ngânsách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Thành phố Bắc Ninh.
7 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về quản lý và kiểm soát chi thường xuyên ngânsách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN Thànhphố Bắc Ninh
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyênqua KBNN Thành phố Bắc Ninh
Trang 13CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò chi thường xuyên của NSNN
1.1.1. Khái niệm về chi thường xuyên
Luật ngân sách Nhà nước năm 2015 quy định: “Chi thường xuyên lànhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máynhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạtđộng của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhànước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh”[1]
Nói cách khác, chi thường xuyên là quá trình phân phối, sử dụng nguồnlực Tài chính của Nhà nước nhằm trang trải những nhu cầu của các cơ quannhà nước, các tổ chức chính trị xã hội thuộc khu vực công, qua đó thực hiệnnhiệm vụ quản lý nhà nước ở các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục vàđào tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, khoa học và côngnghệ môi trường và các hoạt động sự nghiệp khác Nói tóm lại thì chi thườngxuyên của NSNN là quá trình phân phối, sử dụng vốn từ quỹ NSNN để đápứng nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhànước về quản lý kinh tế, xã hội
1.1.2. Phân loại chi thường xuyên
- Căn cứ vào tính chất kinh tế:
Chi thường xuyên bao gồm 4 nhóm mục cụ thể như sau:
+ “Nhóm các khoản chi thanh toán cho cá nhân gồm: tiền lương; phụ
cấp lương; học bổng học sinh, sinh viên; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; cáckhoản đóng góp; chi cho cán bộ không chuyên trách xã, thôn, bản; các khoảnthanh toán khác cho cá nhân”[2]
+ “Nhóm các khoản chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ gồm: thanh toán
Trang 14dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng; thông tin tuyên truyền liên lạc; hội nghị;công tác phí; chi phí thuê mướn; chi đoàn ra; chi đoàn vào; chi sửa chữa, duy
tu tài sản phục vụ công tác chuyên môn và các công trình cơ sở hạ tầng; muasắm tài sản phục vụ công tác chuyên môn, chi phí nghiệp vụ chuyên môn củatừng ngành và mua sắm tài sản vô hình”[2]
+ ii Nhom chi hỗ trợ và bổ sung: Chi hỗ trợ kinh tế tập thể và dân cư; chi
về công tác người có công với cách mạng; chị trợ giá theo chính sách của Nhànước; Chi lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội; chi bổ sung cho ngân sáchcấp dưới; chi xúc tiến thương mại, du lịch và đầu tư; Chi viện trợ; chi về côngtác đảm bảo xã hội”[2]
+ ii Nhom các khoản chi trả nợ lãi, phí vay thuộc Ngân sách Nhà nước:
Trả lãi tiền vay trong nước của Ngân sách Nhà nước; Trả lãi tiền vay ngoàinước của Ngân sách Nhà nước; trả các khoản phí và chi phí liên quan đến cáckhoản vay trong nước; trả các khoản phí và chi phí liên quan đến các khoảnvay ngoài nước”[2]
+ ““Nhóm các khoản chi thường xuyên khác gồm: các nhóm mục của
mục
lục Ngân sách nhà nước không nằm trong 4 nhóm mục trên và các mục từmục 7500 đến mục 8150 thuộc khoản chi thường xuyên trong mục lục Ngânsách nhà nước”[2]
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
Chi thường xuyên bao gồm các khoản chi cụ thể sau:
+ Chi cho sự nghiệp kinh tế: Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế
nhằm phục vụ cho yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, quản lý KT-XH vàtạo điều kiện cho các ngành kinh tế hoạt động và phát triển một cách thuậnlợi Mục đích hoạt động của đơn vị sự nghiệp kinh tế không phải là kinhdoanh lấy lãi, do vậy NSNN cần dành một khoản chi đáp ứng hoạt động củacác đơn vị này[2] Chi sự nghiệp kinh tế bao gồm[2]:
Trang 15Chi sự nghiệp nông nghiệp, sự nghiệp thuỷ lợi, sự nghiệp ngư nghiệp, sựnghiệp lâm nghiệp, sự nghiệp giao thông, sự nghiệp kiến thiết thị chính và sựnghiệp kinh tế công cộng khác.
Chi điều tra cơ bản, đo đạc địa giới hành chính các cấp
Chi về bản đồ, đo đạc cắm mốc biên giới, đo đạc lập bản đồ và lưu trữ
hồ sơ địa chính
Chi định canh, định cư và kinh tế mới
+ ii Chi sự nghiệp văn hoá - xã hội: Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo; Chi
sự nghiệp y tế; sự nghiệp Văn hóa Thông tin; sự nghiệp thể dục thể thao; sựnghiệp phát thanh, truyền hình; sự nghiệp khoa học, công nghệ và môitrường; sự nghiệp xã hội; sự nghiệp văn xã khác”[2]
+ “Chi quản lý hành chính: Là các khoản chi cho hoạt động của các cơ
quan HCNN thuộc bộ máy chính quyền các cấp từ trung ương đến địaphương”[2]
+ “Chi về hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam ”[2]
+ “Chi về hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội: Bao gồm: mặt
trận tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ ChíMinh, Hội CCB Việt Nam, Hội LHPN, Hội Nông dân Việt Nam”[2]
Đối với nước ta các tổ chức trên là các tổ chức thuộc hệ thống chính trịcủa nước ta, do vậy theo quy định của luật NSNN, NSNN có trách nhiệm bốtrí chi NS đảm bảo hoạt động của các tổ chức này[2]
+ Chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước
+ Chi các chương trình quốc gia
+ Chi trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội
+ Chi tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp theo quy địnhcủa pháp luật
+ Chi trả lãi tiền do Nhà nước vay
Trang 16+ Chi viện trợ cho các Chính phủ và các tổ chức nước ngoài.
+ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
1.1.3. Đặc điểm của chi thường xuyên[20, tr.3]
- Nguồn lực Tài chính trang trải cho các khoản chi thường xuyên đượcphân bổ tương đối đều giữa các quý trong năm, giữa các tháng trong quý vàgiữa các năm trong kỳ kế hoạch
- Việc sử dụng kinh phí thường xuyên được thực hiện thông qua haihình thức cơ bản đó là thanh toán trực tiếp và cấp tạm ứng Cũng như cáckhoản chi khác của Ngân sách nhà nước, việc sử dụng kinh phí thường xuyênphải đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả
- Chi thường xuyên chủ yếu chi cho con người sự việc nên nó khônglàm tăng thêm tài sản hữu hình của Quốc gia
- Hiệu quả của chi thường xuyên không thể đánh giá, xác định cụ thểnhư chi cho đầu tư phát triển Hiệu quả của nó không đơn thuần về mặt kinh
tế mà được thể hiện qua sự ổn định chính trị - xã hội từ đó thúc đẩy sự pháttriển bền vững của đất nước
Với đặc điểm trên cho thấy vai trò chi thường xuyên có ảnh hưởng rấtquan trọng đến đời sống KT-XH của một quốc gia
1.1.4. Vai trò của chi thường xuyên[20,tr.4-5]
Chi thường xuyên có vai trò quan trọng trong nhiệm vụ chi của NSNN.Thông qua chi thường xuyên đã giúp cho bộ máy nhà nước duy trì hoạt độngbình thường để thực hiện tốt chức năng QLNN; đảm bảo an ninh, an toàn xãhội, đảm bảo sự toàn vẹn lãnh thổ quốc gia
Thực hiện tốt nhiệm vụ chi thường xuyên còn có ý nghĩa rất lớn trongviệc phân phối và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính của đất nước, tạođiều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng Chi thườngxuyên hiệu quả và tiết kiệm sẽ tăng tích lũy vốn NSNN để chi cho ĐTPT,
Trang 17thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao niềm tin của nhân dân vào vai tròquản lý điều hành của nhà nước.
1.1.5 Các nguyên tắc quản lý chi thường xuyên của NSNN[20,tr.4-5-6]
Nguyên tắc quản lý theo dự toán: Dự toán là khâu mở đầu của một chu
trình NSNN Những khoản chi thường xuyên một khi đã được ghi vào dự toánchi và đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt được coi là chỉ tiêu pháplệnh Xét trên giác độ quản lý, số chi thường xuyên đã được ghi trong dự toánthể hiện sự cam kết của cơ quan chức năng quản lý tài chính nhà nước với cácđơn vị thụ hưởng NSNN Từ đó nảy sinh nguyên tắc quản lý chi thườngxuyên theo dự toán
Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả: Tiết kiệm, hiệu quả là một trong những
nguyên tắc quan trọng hàng đầu của quản lý kinh tế, tài chính, bởi lẽ nguồnlực thì luôn có giới hạn nhưng nhu cầu thì không có giới hạn Do vậy, trongquá trình phân bổ và sử dụng nguồn lực khan hiếm đó luôn phải tính toán saocho với chi phí ít nhất nhưng phải đạt hiệu quả một cách tốt nhất
Mặt khác, do đặc thù của hoạt động NSNN diễn ra trên phạm vi rộng, đadạng và phức tạp Nhu cầu chi từ NSNN luôn gia tăng với tốc độ nhanh trongkhi khả năng huy động nguồn thu có hạn Nên càng phải tôn trọng nguyên tắctiết kiệm, hiệu quả trong quản lý chi thường xuyên của NSNN
Nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN: Một trong những chức năng quan
trọng của KBNN là quản lý quỹ NSNN Vì vậy, KBNN vừa có quyền, vừa cótrách nhiệm phải kiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi NSNN, đặc biệt là cáckhoản chi thường xuyên Để tăng cường vai trò của KBNN trong kiểm soátchi thường xuyên của NSNN, hiện nay ở nước ta và đang thực hiện việc chitrực tiếp qua KBNN như là một nguyên tắc trong quản lý khoản chi này
Để thực hiện được nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN cần phải giảiquyết tốt một số vấn đề sau:
Trang 18Thứ nhất, tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát
trước, trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán Các khoản chi phải cótrong dự toán NSNN được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp
có thẩm quyền quy định và phải được thủ trưởng ĐVSD kinh phí NSNN hoặcngười được uỷ quyền quyết định chi
Thứ hai, tất cả các cơ quan, đơn vị, các chủ dự án sử dụng kinh phí
NSNN phải mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước; chịu sự kiểm tra, kiểm soátcủa CQTC, KBNN trong quá trình lập dự toán, phân bổ dự toán, cấp phát,thanh toán, hạch toán kế toán và quyết toán NSNN
Thứ ba, BTC, Sở tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc TW, Phòng tài
chính kế hoạch quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có trách nhiệmthẩm định dự toán và thông báo dự toán đã được thẩm tra cho các đơn vị thụhưởng kinh phí ngân sách; kiểm tra việc sử dụng kinh phí, xét duyệt quyếttoán chi của các đơn vị và tổng hợp quyết toán chi NSNN
Thứ tư, KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện
chi và thực hiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi NSNN theo đúngquy định; tham gia với các CQTC, cơ quan QLNN có thẩm quyền trong việckiểm tra tình hình sử dụng NSNN và xác định số thực chi NSNN KBNN cóquyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán, chi trả và thông báo cho các ĐVSDNSNN biết đồng gửi cho CQTC đồng cấp giải quyết trong các trường hợp sau:
- Chi không đúng mục đích, đối tượng theo dự toán được duyệt
- Chi không đúng chế độ, định mức chi tiêu tài chính nhà nước
- Không đủ các điều kiện về chi theo quy định
Thứ năm, mọi khoản chi NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam
theo từng niên độ NS, từng cấp NS và MLNSNN Các khoản chi NSNN bằngngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán bằng đồngViệt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan cóthẩm quyền quy định
Trang 19Thứ sáu, trong quá trình quản lý, cấp phát, quyết toán chi NSNN, các
khoản chi sai phải thu hồi giảm chi Căn cứ vào quyết định của CQTC hoặcquyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện việc thuhồi giảm chi NSNN
1.2. Chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
1.2.1 Chức năng của Kho Bạc Nhà Nước[6]
KBNN là tổ chức trực thuộc BTC, thực hiện chức năng, nhiệm vụ đượcquy định tại quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08/7/2015 của Thủ tướngChính phủ và các văn bản hướng dẫn của BTC và KBNN KBNN có 2 chứcnăng cơ bản là:
- Quản lý nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ TCNN và các quỹ khác củanhà nước được giao quản lý
- Huy động vốn cho NSNN, cho ĐTPT qua hình thức phát hành côngtrái và trái phiếu
Thực hiện và cụ thể hoá các chức năng nêu trên, Chính phủ, BTC quyđịnh nhiệm vụ của KBNN bao gồm những nhiệm vụ chuyên môn theo chứcnăng và nhiệm vụ quản lý nội ngành
1.2.2 Nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước[6]
- Quản lý quỹ NSNN và các quỹ tài chính khác của Nhà nước
+ Quản lý quỹ NSNN: KBNN có trách nhiệm quản lý toàn bộ các khoảntiền của nhà nước, kể cả tiền vay, tiền trên tài khoản của NSNN các cấp Cụthể:
• KBNN có nhiệm vụ tập trung, phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoảnthu NSNN; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ NSNN do các tổ chức và
cá nhân nộp tại hệ thống KBNN; thực hiện hạch toán số thu NSNN cho cáccấp NS theo quy định
• KBNN tổ chức thực hiện chi NSNN, KBNN quản lý, kiểm soát, thanhtoán, chi trả các khoản chi từ NSNN bao gồm cả chi thường xuyên và chi đầu
Trang 20tư xây dựng cơ bản của nhà nước.
• Để thực hiện nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN, KBNN có quyền trích từtài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân để nộp NSNN hoặc áp dụng các biệnpháp hành chính khác để thu cho NSNN KBNN có quyền từ chối thanh toán,chi trả các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định củapháp luật và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình
+ Quản lý các quỹ tài chính khác của nhà nước:
• KBNN các cấp được giao nhiệm vụ quản lý, kiểm soát các quỹ dự trữtài chính của TW, của các cấp chính quyền địa phương, quỹ ngoại tệ tập trungcủa nhà nước và một số quỹ TCNN khác
• Quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ có giá của nhà nước và củacác đơn vị, cá nhân gửi tại KBNN Thực hiện quản lý các tài sản quốc gia quýhiếm theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
• Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất các khoản tạm thu, tạmgiữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền
- Tổ chức hạch toán kế toán NSNN và các quỹ tài chính khác của nhànước Để thực hiện nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN và các quỹ TCNN, KBNNcác cấp tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán NSNN, kế toán các quỹ
và tài sản do nhà nước giao Trên cơ sở các số liệu kế toán, định kỳ báo cáoviệc thực hiện dự toán thu, chi NS cho CQTC cùng cấp và cơ quan nhà nước
có liên quy định
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán và điều hành vốn: KBNN thực hiệncác nghiệp vụ thanh toán và điều hành vốn như một ngân hàng
- Tổ chức huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển
+ Huy động từ nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư bảo đảm bù đắp thiếu hụtngân sách và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Trang 21+ Nhu cầu về vốn cho ĐTPT từ NHNN ngày càng lớn đặc biệt là pháttriển cơ sở hạ tầng KT-XH Thông qua phát hành công trái, trái phiếu huyđộng nguồn vốn trong dân cư để đầu tư cho các chương trình, dự án lớn củanhà nước.
1.2.3 Vai trò của KBNN trong quá trình kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước
Đứng trên giác độ trong thực tiễn KBNN là người xuất quỹ NS thì chiNSNN là việc sử dụng quỹ NSNN để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của bộmáy nhà nước, phát triển KT-XH, cho an ninh quốc phòng, cho phúc lợi côngcộng, cho an sinh theo các nhiệm vụ mà NSNN phải trang trải bằng các hìnhthức tổ chức chi thích hợp nhằm qua đó đảm bảo cho các khoản chi NS đápứng yêu cầu đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả Do đó, trong quá trìnhthực hiện kiểm soát chi NSNN, nếu phát hiện được các vi phạm chính sách,chế độ quản lý tài chính, KBNN có quyền từ chối thanh toán KBNN chịutrách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của việc xuất tiền Vì vậy, KBNN phảikiểm tra việc sử dụng kinh phí NSNN cấp cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, bảođảm đúng mục đích, đúng chế độ định mức chi tiêu của nhà nước Công việckiểm tra đó được KBNN thực hiện thông qua việc xem xét các hồ sơ, tài liệuchi thường xuyên NSNN trên các phương diện như dự toán NS được duyệtthẩm quyền chuẩn chi, chế độ, tiêu chuẩn định mức chi của nhà nước Trongquá trình kiểm tra, nếu phát hiện thấy cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế sử dụngkinh phí được NSNN cấp không đúng mục đích, không có hiệu quả hoặckhông đúng chế độ, chính sách của nhà nước thì KBNN từ chối cấp phát,thanh toán Như vậy, trong quá trình quản lý và điều hành NSNN, KBNNkhông thụ động thực hiện theo các lệnh của CQTC, hoặc đơn vị thụ hưởng
NS một cách đơn thuần Ngược lại, KBNN hoạt động có tính độc lập tươngđối, theo cơ chế tác động trở lại đối với các cơ quan, đơn vị này Thông qua
Trang 22đó, KBNN có thể bảo đảm tính chặt chẽ trong quá trình sử dụng công quỹ nhànước, đặc biệt trong khâu mua sắm, xây dựng, sữa chữa Chính vì vậy,không những đã hạn chế được tình trạng lãng phí, thất thoát, tiêu cực mà cònbảo đảm cho việc sử dụng kinh phí NSNN đúng mục đích, hợp pháp, tiếtkiệm, có hiệu quả Đồng thời tham gia kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng tiềnmặt trong thanh toán góp phần chống tiêu cực, đề cao kỷ cương, kỷ luật quản
thiện cơ chế cấp phát, thanh toán và kiểm soát chi NSNN qua KBNN
1.3 Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
1.3.1 Kiểm soát chi NSNN
1.3.1.1 Khái niệm
“Kiểm soát chi NSNN là quá trình các cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnthực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chínhsách, chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu do nhà nước quy định dựa trên
cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trongtừng thời kỳ”[21]
1.3.1.2 Phân loại kiểm soát chi NSNN
Có rất nhiều cách phân loại kiểm soát chi NSNN
Phân loại theo thời gian thì có các hình thức kiểm soát chi sau:
“Kiểm soát trước khi chi là kiểm soát hồ sơ của ĐVSDNS trước khi thủtrưởng duyệt chi gửi đến cơ quan Tài chính, KBNN để cấp phát, thanh
Trang 23“Kiểm soát trong khi chi là hoạt động kiểm soát được tiến hành ngaytrong quá trình thanh toán, chi trả nhằm ngăn ngừa, phát hiện sai lầm, kiểmtra việc thi hành các định mức tiêu chuẩn của nhà nước quy định chủ yếuthông qua công tác kiểm soát chi qua KBNN” [21].
“Kiểm soát sau khi chi là hoạt động hậu kiểm thực hiện theo từng năm
NS hay theo vụ việc thuộc về cơ quan Tài chính (quyết toán và thanh tra tàichính tại các đơn vị thụ hưởng NSNN), các cơ quan Thanh tra (Chính phủ, sở,Iiganh ) và cơ quan kiểm toán nhà nước nhằm kiểm tra việc chấp hành cácchế độ chính sách, định mức chi tiêu của đơn vị sử dụng NSNN”[21]
1.3.1.3 Vai trò và sự cần thiết phải thực hiện kiểm soát chi NSNN
Kiểm soát chi NSNN là việc các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thựchiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN diễn ra tại các khâucủa quá trình chi NSNN, từ lập dự toán, chấp hành dự toán, đến duyệt quyếttoán NSNN, nhằm đảm bảo mỗi khoản chi NSNN đều nằm trong kế hoạch,được thực hiện đúng dự toán được duyệt, đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩnquy định và có hiệu quả Kinh tế - Xã hội [21] Vì vậy, kiểm soát chi NSNN làhết sức cần thiết và có các vai trò quan trọng sau:
Một là, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN có ý nghĩa quan trọng
trong việc tập trung nguồn lực Tài chính để phát triển Kinh tế - Xã hội; Thựchành tiết kiệm, chống các hiện tượng tiêu cực, chi tiêu lãng phí; góp phầnkiềm
chế lạm phát, ổn định tiền tệ và làm lành mạnh hoá nền Tài chính Quốc gia.Bên cạnh đó còn góp phần nâng cao trách nhiệm cũng như phát huy được vaitrò của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc quản lývà
sử dụng NSNN [21]
Hai là, các khoản chi NSNN thường mang tính không hoàn trả trực tiếp.
Tính không hoàn trả trực tiếp thể hiện ở chỗ các đơn vị được NSNN cấp phát
Trang 24một thời gian sử dụng, mà phải “hoàn trả” cho Nhà nước bằng chính kết quảcông việc đã được Nhà nước giao cho.
Ba là, xuất phát từ tính chất, đặc điểm của các khoản chi NSNN là diễn
ra trên phạm vi rộng, liên quan đến nhiều đối tượng trong xã hội Trong khi
đó, cơ chế quản lý chi NSNN thì chỉ quy định được những vấn đề chung nhất,mang tính nguyên tắc, không thể bao quát hết tất cả các vấn đề nảy sinh trongquá trình thực hiện chi NSNN
Bốn là, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế là xu thế tất yếu và là một
yêu cầu khách quan đối với một quốc gia trên con đường phát triển Hội nhập
là sự thừa nhận và vận hành nền kinh tế Tài chính tuân thủ các nguyên tắc,thông lệ, các chuẩn mực quốc tế Trong đó, tự do hoá, minh bạch, côngkhai là những nguyên tắc cơ bản của hội nhập Chính vì vậy, vai trò củakiểm soát chi lại càng cần thiết, nhằm quản lý chặt chẽ ngân quỹ quốc gia,đảm bảo vốn được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả Từ đó, tăng năng lựccạnh tranh của nền kinh tế, đồng thời góp phần xây dựng một nền Tài chínhcông khai, minh bạch, đáp ứng được các yêu cầu của hội nhập[21]
Từ thực tế trên, đòi hỏi các cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc kiểmtra giám sát chi tiêu để phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hiện tượng tiêucực của các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN cấp; đồng thời phát hiện những kẽ
hở trong cơ chế quản lý để từ đó có những giải pháp và kiến nghị nhằm sửađổi bổ sung kịp thời những cơ chế, chính sách hiện hành, tạo nên một cơ chếquản lý và kiểm soát chi NSNN ngày càng chặt chẽ và hoàn thiện hơn
1.3.1.4 Yêu cầu đối với công tác kiểm soát chi
Công tác kiểm soát chi NSNN đối với cơ quan quản lý tài chính nhànước nói chung và trực tiếp là cơ quan Tài chính và KBNN nói riêng cần phảiđáp ứng được một số nhu cầu sau đây:
- Chính sách và cơ chế kiểm soát chi NSNN phải làm cho hoạt động của
Trang 25NSNN đạt hiệu quả cao, có tác động tích cực đến sự phát triển của nền kinh
tế, tránh tình trạng làm cho quỹ NSNN bị cắt đoạn, phân tán, gây căng thẳngtrong quá trình điều hành NSNN Vì vậy, cơ chế và chính sách kiểm soát chiNSNN phải quy định rõ ràng các điều kiện, trình tự cấp phát theo hướng: cơquan tài chính thực hiện cấp phát kinh phí phải căn cứ vào dự toán năm đãđược giao; về phương thức thanh toán phải đảm bảo mọi khoản chi củaNSNN được thanh toán, chi trả trực tiếp qua KBNN cho các đối tượng thụhưởng trên cơ sở dự toán được duyệt, được thủ trưởng cơ quan, đơn vị sửdụng ngân sách chuẩn chi và phù hợp với chính sách, chế độ, tiêu chuẩn vàđịnh mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước[21]
- Công tác kiểm soát chi NSNN là một quy trình phức tạp Vì vậy phảiđược tiến hành hết sức thận trọng, được thực hiện dần từng bước; sau mỗibước có tiến hành đánh giá, rút kinh nghiệm để cải tiến quy trình kiểm soátchi cho phù hợp với tình hình thực tế Có như vậy mới đảm bảo tăng cường
kỷ cương, kỷ luật tài chính Mặt khác phải tạo được sự chủ động trong chitiêu của đơn vị sử dụng NS đồng thời cũng không khắt khe, máy móc, gây áchtắc, phiền hà cho các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN cấp[21]
- Tổ chức bộ máy kiểm soát chi NSNN phải gọn nhẹ theo hướng thu gọncác đầu mối các cơ quan quản lý và đơn giản hóa thủ tục hành chính Đồngthời, cũng cần phân định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quanquản lý ngân sách, các cơ quan Nhà nước, các đơn vị sử dụng kinh phíNSNN, trong quá trình thực hiện chi NSNN từ khâu lập dự toán, cấp phátngân sách, thực hiện chi đến khâu thông tin, báo cáo, quyết toán chi NSNN
để tránh những trùng lắp, chồng chéo trong quá trình thực hiện Mặt khác,đảm bảo sự công khai, minh bạch và kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa những
cơ quan, đơn vị đó trong quá trình kiểm soát chi NSNN[21]
- Kiểm soát chi NSNN cần được thực hiện đồng bộ, nhất quán và thống
Trang 26nhất với việc quản lý NSNN từ khâu lập, chấp hành đến quyết toán NSNN.Đồng thời, phải thống nhất với việc thực hiện các chính sách, cơ chế quản lýtài chính khác như chính sách thuế, phí và lệ phí, chính sách tiết kiệm, chínhsách ổn định phát triển kinh tế - xã hội[21].
1.3.2 Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (Tabmis), công cụ đắc lực phục vụ đổi mới quản lý ngân sách và kiểm soát chi ngân sách qua KBNN[21]
Hệ thống thông tin quản lý NS và Kho bạc (Tabmis viết tắt từ tiếng Anh
“Treasury And Budget Management Information System”) là một trong bốncấu
phần và là cấu phần lớn nhất của dự án “cải cách quản lý tài chính công”
Hệ thống Tabmis được thiết kế, xây dựng dựa trên một số chuẩn mực vàthông lệ trên thế giới với các chức năng và các phân hệ theo chức năng sau:Phân bổ NS (BA), sổ cái (GL), quản lý chi (AP), cam kết chi (PO), quản lýthu (AR), quản lý ngân quĩ (PA), báo cáo Trong sáu phân hệ của hệ thốngTabmis có hai phân hệ là phân bổ NS và quản lý cam kết chi có ảnh hưởng rấtlớn đến quá trình quản lý chi NS qua KBNN
Mục tiêu cấu phần TABMIS nhằm hiện đại hóa công tác quản lý ngânsách nhà nước từ khâu lập kế hoạch, thực hiện ngân sách, báo cáo ngân sách
và tăng cường trách nhiệm giải trình ngân sách của Bộ Tài chính; nâng caotính minh bạch trong quản lý tài chính công; hạn chế tiêu cực trong việc sửdụng ngân sách; đảm bảo an ninh tài chính trong qua trình phát triển và hộinhập của quốc gia Nói cách khác mục tiêu cấu phần này nhằm nâng cao chấtlượng, hiệu quả và tăng cường năng lực công tác quản lý tài chính NSNN.TABMIS là hệ thống thông tin quản lý, hệ thống kế toán máy tính, dựatrên phần mềm có sẵn được phát triển theo phương pháp luận lập kế hoạchnguồn lực (ERP), đó là một phương pháp hiện đại và đã được nhiều nước trênthế giới áp dụng cho khu vực công
Trang 27TABMIS triển khai thống nhất trong hệ thống KBNN, có kết nối đến cơquan Tài chính từ Trung ương đến quận huyện, với Chính phủ, Bộ và các sở
Kế hoạch - đầu tư, các bộ chủ quản do vậy có khả năng ảnh hưởng đến nhiềuđối tượng và đơn vị quản lý
TABMIS ghi chép, xử lý và quản lý dữ liệu tập trung tại Trung ương, do
đó có khả năng cung cấp thông tin, dữ liệu về toàn bộ tình hình thực hiệnngân sách (thông qua KBNN) ở các cấp, các bộ, ngành, các đơn vị sử dụngngân sách
Nếu được kết nối đến đơn vị sử dụng ngân sách, TABMIS sẽ tạo ra mộtquy trình chi ngân sách hiện đại và khép kín giữa cơ quan Tài chính - Khobạc - Đơn vị sử dụng ngân sách
TABMIS có khả năng giao diện với các phần mềm quản lý tài chínhkhác như lập ngân sách, quản lý thu thuế, quản lý nợ, thanh toán điện tử đểtạo thành một hệ thống thông tin quản lý tài chính tích hợp
TABMIS thực hiện quy trình chi ngân sách: phân bổ dự toán ngân sáchđược duyệt đến từng đơn vị sử dụng ngân sách và kiểm soát phân bổ dự toántập trung; quản lý, kiểm soát chi, tổ chức thanh toán, theo dõi tập trung việcthực hiện dự toán của từng cấp ngân sách, từng bộ phận, từng đơn vị
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Từ việc nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò của KBNN trong việc quản lýchi thường xuyên NSNN, đặc biệt là sự cần thiết phải tăng cường công táckiểm soát chi NSNN qua hệ thống KBNN, trong chương này, đề tài đã kháiquát những nguyên tắc cơ bản và những nội dung chủ yếu trong quản lý chiNSNN của KBNN Đề tài cũng đã làm rõ tính chất, đặc điểm và sự cần thiếtphải tăng cường công tác trong quá trình kiểm soát các khoản chi thườngxuyên NSNN và đặc biệt nhấn mạnh vai trò của KBNN trong việc kiểm soátchặt chẽ các khoản cấp phát, thanh toán các khoản chi thường xuyên NSNNđồng thời đề tài cũng đã đưa ra mối quan hệ giữa KBNN với các đơn vị liên
Trang 28quan trong quá trình xử lý chứng từ và kiểm soát chi thường xuyên NSNNqua KBNN Bên cạnh đó, vấn đề quản lý NS theo đầu ra hiện nay đang đượccác nước áp dụng có hiệu quả là một phần quan trọng đề tài đang hướng tớinhằm đáp ứng kip thời xu hướng phát triển của thời kỳ đổi mới trong quản lýNSNN
Trang 29CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIÊM SOÁT CHI NSNN QUA KBNN
THÀNH PHỐ BẮC NINH 2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội Tỉnh Bắc Ninh
2.1.2 Kinh tế - xã hội[22]
Hành chính: Tỉnh Bắc Ninh có 08 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố, 1thị xã và 6 huyện: Thành phố Bắc Ninh ,Đô thị loại 1 năm 2018, Thị xã TừSơn, Huyện Gia Bình, Huyện Lương Tài, Huyện Quế Võ, Huyện ThuậnThành, Huyện Tiên Du, Huyện Yên Phong cùng với 126 đơn vị hành chínhcấp xã, bao gồm 26 phường, 6 thị trấn và 94 xã
Dân cư: Dân số 1.368.840 năm 2019, mật độ 1664 người/km2
Số người trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 64,93% dân số
Kinh tế: Tỉnh Bắc Ninh là 1 trong số các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọngđiểm Bắc Bộ Năm 2017, Tổng sản phẩm (GRDP) năm 2017 chiếm 3,11%
Trang 30GDP cả nước, xếp thứ 4/63 tỉnh, thành phố; tốc độ tăng trưởng GRDP đạt19.12 % (kế hoạch đề ra tăng 9,0-9,2%) là tỉnh có tốc độ tăng trưởng nhanhnhất Việt Nam năm 2017 Sản xuất công nghiệp tăng trưởng cao, giá trị sảnxuất công nghiệp năm 2017 ước đạt 1.049 nghìn tỷ đồng (giá hiện hành), giátrị
sản xuất công nghiệp của Bắc Ninh đứng thứ 2 cả nước, sau TP Hồ Chí Minh
Cơ cấu kinh tế: khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 75,2%; dịch vụchiếm 21,8%; nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 3,0% Tỷ lệ hộ nghèo2,5%( năm 2017)
Các khu công nghiệp trong tỉnh:
Khu công nghiệp Tiên Sơn(410 ha): Thị xã Từ Sơn
Khu công nghiệp Quế Võ 1(640 ha): Huyện Quế Võ
Khu công nghiệp Quế Võ 2(270 ha): Huyện Quế Võ
Khu công nghiệp Yên Phong I (651 ha): Huyện Yên Phong
Khu công nghiệp Yên Phong II( 1200 ha): Huyện Yên Phong
Khu công nghiệp Đại Kim (742 ha): Thành phố Bắc Ninh
Khu công nghiệp Đại Đồng - Hoàn Sơn( 572 ha): Huyện Tiên Du
Khu công nghiệp Hanaka(74 ha): Thị xã Từ Sơn
Khu công nghiệp Nam Sơn - Hạp Lĩnh(1000 ha): Thành phố Bắc NinhKhu công nghiệp Thuận Thành II( 250 ha): Huyện Thuận Thành
Khu công nghiệp Thuận Thành III(440 ha): Huyện Thuận Thành
Khu công nghiệp Gia Bình(300 ha): Huyện Gia Bình
Khu công nghiệp Quế Võ 3( 521,7 ha): Huyện Quế Võ
Khu công nghiệp VISIP( 700 ha): Huyện Tiên Du
Trang 31có vốn đầu tư nước ngoài, thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, thu tiền sửdụng đất, thuế TNCN, các khoản thu khác Tốc độ thu nội địa trong nhữngnăm
gần đây tăng nhanh (số liệu: năm 2015 đạt 10.035 tỷ đồng; năm 2016 đạt14.471 tỷ đồng, năm 2017 đạt 16.137 tỷ đồng; năm 2018 đạt 21.641 tỷ đồng,vượt 20,5% so với dự toán đặt ra) bên cạnh đó chi ngân sách địa phương đượckiểm soát chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả (tổng chi NSNN năm 2015 là 13.394 tỷđồng; năm 2016 là 12.179 tỷ đồng, năm 2017 là 15.150 tỷ đồng, năm 2018 là23.096 tỷ đồng) Với kết quả đạt được như trên, Bắc Ninh tiếp tục lọt vào top
10 tỉnh, thành có mức thu ngân sách Nhà nước cao nhất cả nước và vẫn tiếptục
là tỉnh có khả năng tự cân đối ngân sách và đóng góp vào ngân sách Nhà nước
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy KBNN Thành phố Bắc Ninh
KBNN thành phố Bắc Ninh cũng như các KBNN khác trong toàn hệthống
KBNN hoạt động theo Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 củaThủ
tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa KBNN trực thuộc Bộ Tài chính Kho bạc Nhà nước Thành phố Bắc Ninh
là đơn vị cấp huyện trực thuộc Kho bạc Nhà nước Tỉnh Bắc Ninh Với sự nỗlực phấn đấu của toàn thể cán bộ, công chức, KBNN Thành phố Bắc Ninh đã
có những bước phát triển nhanh, toàn diện và bền vững, luôn hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao, đã góp phần phục vụ đắc lực cho công tác chỉ đạo điềuhành của các cấp chính quyền trong việc xây dựng và phát triển kinh tế - xãhội của Thành phố Bắc Ninh nói riêng và tỉnh Bắc Ninh nói chung
Thực hiện tốt chủ trương cải cách hành chính, KBNN Thành phố BắcNinh đã tổ chức thực hiện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ hànhchính công với phương châm: “An toàn, Minh bạch, Thuận lợi và Đúng quy
Trang 32tháng 6/2018, giúp việc cho giám đốc Kho bạc Thành phố Bắc Ninh gồm cóhai tổ: Tổ kế toán( chuyên hạch toán kế toán các nghiệp vụ phát sinh) và Tổchi đầu tư, tổng hợp - hành chính, kho quỹ ( Tổ này có nhiệm vụ kiểm soátcác khoản chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản, và thực hiện côngtác hành chính, văn phòng cơ quan) Từ tháng 6/2018 trở đi, Kho bạc Nhànước Thành phố Bắc Ninh đã thực hiện xóa bỏ việc phân chia cơ cấu tổ chứcthành hai tổ như trước kia, theo đó tổ chức bộ máy của Kho bạc Thành phốBắc Ninh chỉ bao gồm: một giám đốc chịu trách nhiệm chung, hai phó giámđốc giúp việc cho giám đốc, một kế toán trưởng chịu trách nhiệm hạch toán
kế toán và các giao dịch viên chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ giao dịch vàthực hiện công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước
2.3 Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Thành phố Bắc Ninh trong thời gian qua.
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là việc KBNN tiến hànhthẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN phù hợp với các chínhsách, chế độ, định mức chi tiêu do nhà nước quy định theo những nguyên tắc,điều kiện, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong quá trình cấpphát và thanh toán các khoản chi của NSNN Vì vậy, các quy định kiểm soátchi NSNN qua KBNN đang được thực hiện ở KBNN nói chung và Kho bạcNhà nước Thành phố Bắc Ninh nói riêng như sau:
2.3.1 Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách qua KBNN Thành phố Bắc Ninh
KBNN chỉ thực hiện chi trả, thanh toán các khoản NSNN khi có đủ cácđiều kiện sau:
❖ Đã có trong dự toán chi NSNN được giao[3] trừ các trường hợp:
- Tạm cấp kinh phí trong trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự toán
ngân sách và phương án phân bổ ngân sách chưa được cơ quan nhà nước có
Trang 33thẩm quyền quyết định, cụ thể đối với các khoản chi sau: Chi lương và cáckhoản có tính chất tiền lương; chi nghiệp vụ phí và công vụ phí; chi cho các
dự án chuyển tiếp thuộc các chương trình quốc gia; chi bổ sung cân đối chongân sách cấp dưới; một số khoản chi cần thiết khác để bảo đảm hoạt độngcủa bộ máy trừ các khoản chi mua sắm sửa chữa tài sản[3]
- Chi từ nguồn tăng thu so với dự toán NSNN được giao và từ nguồn dựphòng NSNN theo quy định của cấp có thẩm quyền để khắc phục hậu quảthiên tai, hoả hoạn.; các khoản chi đột xuất ngoài dự toán được duyệt nhưngkhông thể trì hoãn được[3]
- Chi ứng trước dự toán NSNN năm sau[3]
quyền quy định:
Định mức tiêu chuẩn chi là giới hạn tối đa các mức chi tiêu cho một mụcđích cụ thể của đơn vị sử dụng NSNN được cơ quan chức năng có thẩmquyền ban hành Định mức tiêu chuẩn chi là căn cứ quan trọng để lập kếhoạch dự toán chi NSNN hàng năm và là căn cứ để kiểm soát chi NSNN.Định mức tiêu chuẩn sử dụng chung trong phạm vi toàn quốc là những địnhmức do cơ quan chức năng có thẩm quyền ban hành áp dụng chung cho tất cảcác tỉnh, thành phố trong cả nước ( như định mức kinh tế kỹ thuật trong xâydựng của Bộ Xây dựng, định mức chi Hội nghị, công tác phí, tiếp khách, điệnthoại, sử dụng xe ôtô con của Bộ Tài chính.)
Định mức tiêu chuẩn sử dụng trong phạm vi ngành, địa phương (nếuđược Chính phủ cho phép hoặc có sự thỏa thuận của Bộ chức năng ) thì loạiđịnh mức tiêu chuẩn này được cơ quan có thẩm quyền của ngành, địa phươngban hành để những khoản chi đã có định mức tiêu chuẩn thì dự toán NS củacác đơn vị phải tuân thủ theo định mức tiêu chuẩn đó và KBNN căn cứ vàotiêu chuẩn định mức để kiểm soát khi cấp phát, thanh toán cho ĐVSDNS
Trang 34Những khoản chi chưa có tiêu chuẩn định mức do cơ quan có thẩm quyền quyđịnh thì KBNN căn cứ vào dự toán được cơ quan cấp trên trực tiếp củaĐVSDNS phê duyệt làm căn cứ để kiểm soát.
quyết định chi:
Khi thẩm định hồ sơ thanh toán, KBNN phải kiểm soát việc quyết địnhchi của chủ tài khoản đối với bất kỳ khoản chi nào Thẩm quyền quyết địnhchi phải là người đứng đầu các cơ quan, đơn vị hoặc người được ủy quyền (gọi chung là chủ tài khoản ) đã được CQNN có thẩm quyền phê duyệt Tất cảcác chủ tài khoản phải đăng ký chữ ký bằng tay, mẫu dấu của cơ quan, đơn vị
và các văn bản pháp lý chứng minh quyền lực (quyết định đề bạt, văn bản uỷquyền) với cơ quan KBNN nơi giao dịch
Đối với các khoản chi được CQTC cấp phát bằng hình thức dự toán kinhphí thì quyết định chi chính là “ Giấy rút dự toán kinh phí ngân sách kiêm rúttiền mặt” hoặc kiêm chuyển khoản của ĐVSDNS Trên giấy rút phải ghi rõràng, đầy đủ các yếu tố theo đúng mẫu quy định
Đối với các khoản chi được CQTC cấp trực tiếp bằng “ Lệnh chi tiền”thì CQTC có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất của từng khoảnchi đảm bảo các điều kiện cấp phát NSNN theo quy định KBNN có tráchnhiệm thanh toán, chi trả cho ĐVSD NSNN theo nội dung ghi trong “Lệnhchi tiền” của cơ quan tài chính
mẫu chứng từ quy định và hồ sơ chứng từ thanh toán kèm theo phải đảm bảotính hợp pháp, hợp lệ KBNN có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ
đó trước khi thanh toán, chi trả kinh phí NSNN cho đơn vị sử dụng
Ngoài dự toán năm được giao (gửi một lần vào đầu năm), giấy rút dựtoán(tạm ứng) bằng tiền mặt hay chuyển khoản Tuỳ theo tính chất của từngkhoản chi, các hồ sơ chứng từ thanh toán kèm theo bao gồm:
Trang 35> Đối với các khoản chi tiền lương:
- Bảng đăng ký biên chế, quỹ lương đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt(gửi lần đầu)
- Danh sách những người hưởng lương và phụ cấp lương(gửi lần đầu)
- Bảng tăng, giảm biên chế và quỹ lương được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt( nếu có)
> Đối với khoản chi học bổng, sinh hoạt phí của học sinh,sinh viên:
- Bảng đăng ký học bổng, sinh hoạt phí của học sinh, sinh viên đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt(gửi lần đầu)
- Bảng tăng, giảm học bổng, sinh hoạt phí của học sinh, sinh viên được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt( nếu có)
> Đối với khoản chi thuê ngoài lao động: Danh sách những người
hưởng tiền công lao động thường xuyên theo hợp đồng
> Đối với các khoản chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ:
- Chi thanh toán dịch vụ công cộng; thông tin, tuyên truyền liên lạc:
Bảng kê chứng từ thanh toán
- Chi mua vật tư văn phòng: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với
những khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn(đối với những khoản chi có hợp đồng)
- Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện việc khoán phươngtiện theo chế độ, khoán văn phòng phẩm, khoán điện thoại: văn bản quy định
về mức chi, danh sách những người hưởng chế độ khoán (gửi một lần vào đầunăm và gửi khi có phát sinh thay đổi)
> Chi hội nghị: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những khoản chi
không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với nhữngkhoản chi có hợp đồng)
> Chi công tác phí: Bảng kê chứng từ thanh toán
> Chi phí thuê mướn: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những
Trang 36khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đốivới những khoản chi có hợp đồng).
> Chi đoàn ra, đoàn vào: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với các
khoản chi không có hợp đồng), hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đốivới những khoản chi có hợp đồng)
> Chi mua sắm tài sản: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với nhữngkhoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đốivới những khoản chi có hợp đồng)
Trường hợp mua sắm chi thường xuyên hoặc gói thầu mua sắm chi thường xuyên có giá trị dưới 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng): đơn vị
lập và gửi KBNN bảng kê chứng từ thanh toán (không phải gửi hợp đồng, hóađơn, chứng từ liên quan đến khoản mua sắm cho KBNN) Kho bạc Nhà nướcthực hiện chi theo đề nghị của đơn vị sử dung NSNN; Thủ trưởng cơ quan,đơn vị sử dụng NSNN chịu trách nhiệm về quyết định chi và tính chính xáccủa các nội dung chi trên bảng kê chứng từ gửi KBNN
> Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng; chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành: hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn Đối với các khoản chi phải lựa
chọn nhà thầu, đơn vị phải gửi Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhàthầu của cấp có thẩm quyền
> Các khoản chi khác: Bảng kê chứng từ thanh toán (đối với những
khoản chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đốivới những khoản chi có hợp đồng)
> Chi mua, đầu tư tài sản vô hình; chi mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn: Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn Trường hợp phải lựa
chọn nhà thầu, đơn vị phải gửi Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhàthầu của cấp có thẩm quyền
Kho bạc Nhà nước thực hiện chi trả, thanh toán ngân sách theo hai hìnhthức:
Trang 37* Chi trả, thanh toán theo hình thức rút dự toán từ KBNN:
> Đối tượng chi trả, thanh toán theo hình thức rút dự toán NSNN từKBNN gồm: Cơ quan hành chính Nhà nước; Các đơn vị sự nghiệp công lập;các tổ chức chính trị xã hội, chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổchức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thườngxuyên và một số đối tượng khác theo hướng dẫn riêng của cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền
> Quy trình chi trả, thanh toán theo dự toán từ KBNN:
Khi có nhu cầu chi, đơn vị sử dụng NSNN lập giấy rút dự toán NSNNkèm
theo các hồ sơ, chứng từ có liên quan gửi KBNN nơi giao dịch để làm căn cứkiểm soát, thanh toán KBNN kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ thanh toán củaĐVSD NSNN, nếu đủ điều kiện theo quy định thì thực hiện chi trả, thanh toán
> Ưu, nhược điểm:
Ưu điểm: Đây là hình thức cấp phát NSNN nhiều ưu điểm đã bám sát dựtoán chi NSNN được duyệt cả về tổng số cũng như cơ cấu các nhóm mục chi;tạo chủ động cho việc quyết định chi của thủ trưởng ĐVSD NSNN, tạo điềukiện
thuận lợi cho KBNN, CQTC trong việc kiểm soát, thanh toán, kế toán, thốngkê
báo cáo chi NSNN, có lợi cho việc sử dụng vốn của NSNN vì chỉ khi đơn vịcó
nhu cầu chi, thủ trưởng đơn vị mới quyết định chi để rút dự toán kinh phí, khiđó
KBNN mới làm thủ tục xuất quỹ NSNN Điều này có nghĩa là tồn quỹ NSNNmới thực sự giảm khi đơn vị thực hiện chi tiêu Đây cũng là điểm hết sức quantrọng và có ý nghĩa kinh tế rất lớn trong quản lý, điều hành NSNN
Nhược điểm:
Trang 38- vẫn còn tồn tại sự can thiệp của CQTC vào quá trình chi tiêu của đơn
vị sau khi dự toán chi đã được HĐND các cấp phê chuẩn
❖ Cấp phát bằng hình thức lệnh chi tiền:
> Đối tượng thực hiện chi trả :
Chi cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế, xã hội không có quan hệ thườngxuyên với ngân sách nhà nước;
Chi trả nợ nước ngoài;
Chi cho vay của ngân sách nhà nước;
Chi kinh phí ủy quyền (đối với các khoản ủy quyền có lượng vốn nhỏ,nội dung chi rõ) theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan tài chính
Một số khoản chi khác theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan tài chính
> Quy trình chi trả theo hình thức lệnh chi tiền:
CQTC chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất của từngkhoản chi, đảm bảo các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo quy định.KBNN thực hiện xuất quỹ NSNN và thanh toán cho ĐVSD NSNN theonội dung ghi trong lệnh chi tiền của cơ quan tài chính
> Ưu, nhược điểm:
Ưu điểm: Đáp ứng kịp thời khi có nhu cầu chi cấp bách Mặt khác khi
tiền được cấp bằng lệnh chi tiền vào tài khoản tiền gửi cho đơn vị, đơn vị cóthể rút sử dụng ngay khi tồn quỹ NS không đảm bảo
Nhược điểm: Tiền của NSNN được chuyển thẳng vào tài khoản tiền gửi
của đơn vị dự toán, làm tồn quỹ NSNN giảm đi, trong khi đơn vị lại chưa sửdụng ngay số tiền được cấp đó Điều này khiến cho KBNN rất khó kiểm tra,kiểm soát quá trình chi tiêu của đơn vị dự toán
2.3.2 Phương thức chi trả, thanh toán qua KBNN Thành phố Bắc Ninh
❖ Cấp tạm ứng: là việc chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước cho
đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong trường hợp khoản chi ngân sách nhà
Trang 39nước của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước chưa có đủ hóa đơn, chứng từtheo quy định do công việc chưa hoàn thành.
Đối tượng cấp tạm ứng: Chi cho con người, Chi mua vật tư văn phòng,
chi Hội nghị( trừ các khoản chi cho con người được phép tạm ứng bằng tiềnmặt); Chi mua sắm tài sản, sửa chữa, xây dựng nhỏ, sửa chữa lớn tài sản cốđịnh chưa đủ điều kiện thanh toán trực tiếp hoặc tạm ứng theo hợp đồng
Mức tạm ứng: Đối với những khoản chi thanh toán theo hợp đồng, mức
tạm ứng theo quy định tại hợp đồng đã ký kết của đơn vị sử dụng ngân sáchnhà nước và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhưng tối đa không vượt quá50% dự toán bố trí cho khoản mua sắm đó (trừ trường hợp thanh toán hànghóa nhập khẩu, thiết bị chuyên dùng phải nhập khẩu mà trong hợp đồng nhàcung cấp yêu cầu phải tạm ứng lớn hơn và các trường hợp đặc thù khác cóhướng dẫn riêng của cơ quan có thẩm quyền, việc thanh toán được thực hiệntrong phạm vi dự toán được giao và theo hợp đồng ký kết giữa đơn vị sử dụngngân sách nhà nước và nhà cung cấp); đối với những khoản chi không có hợpđồng, mức tạm ứng thực hiện theo đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách, phùhợp với tiến độ thực hiện và trong phạm vi dự toán được giao
Trình tự, thủ tục tạm ứng: Đơn vị gửi KBNN giấy rút dự toán kèm các
hồ sơ chứng từ có liên quan, ghi rõ nội dung tạm ứng KBNN kiểm tra, kiểmsoát các nội dung hồ sơ, tài liệu, nếu đủ điều kiện thì cấp tạm ứng cho đơn vị
Thanh toán tạm ứng: Khi thanh toán, ĐVSD NSNN có trách nhiệm gửi
đến KBNN giấy đề nghị thanh toán tạm ứng kèm theo các hồ sơ chứng từ cóliên quan để KBNN kiểm soát, thanh toán Khi thanh toán tạm ứng có thể xảy
ra các trường hợp sau:
Nếu số đề nghị thanh toán lớn hơn số đã tạm ứng: căn cứ vào giấy đềnghị thanh toán của đơn vị, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển từ tạm ứngsang thanh toán (số đã tạm ứng); đồng thời, đơn vị lập thêm giấy rút dự toán
Trang 40ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước để thanh toán bổ sung cho đơn vị (số chênhlệch giữa số Kho bạc Nhà nước chấp nhận thanh toán và số đã tạm ứng).
Nếu số đề nghị thanh toán nhỏ hơn hoặc bằng số đã tạm ứng: căn cứ giấy
đề nghị thanh toán tạm ứng của đơn vị, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển
từ tạm ứng sang thanh toán (bằng số Kho bạc Nhà nước chấp nhận thanh toántạm ứng), số chênh lệch sẽ được theo dõi để thu hồi hoặc thanh toán vàotháng sau, kỳ sau
Số tạm ứng chưa đủ điều kiện thanh toán, đơn vị có thể thanh toán trongtháng sau, quý sau; nếu hết ngày 31/12 vẫn chưa đủ thủ tục thanh toán thì tiếptục thanh toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán Trường hợp hết thời gianchỉnh lý quyết toán mà vẫn không đủ thủ tục thanh toán, đơn vị phải đề nghị
cơ quan tài chính đồng cấp xem xét cho chuyển tạm ứng sang năm sau Nếukhông đề nghị hoặc đề nghị không được chấp thuận, thì KBNN thu hồi tạmứng bằng cách trừ vào mục chi tương ứng thuộc dự toán chi NS năm sau củađơn vị Nếu dự toán chi NSNN năm sau không bố trí mục chi tương ứng hoặc
có bố trí nhưng thấp hơn số phải thu hồi tạm ứng, KBNN thông báo choCQTC biết và xử lý theo quyết định của CQTC
Riêng khoản tạm ứng bằng tiền mặt đến cuối ngày 31/12 nhưng chưa chihết phải nộp trả NSNN và hạch toán giảm chi NS năm hiện hành, trừ cáckhoản
phải chi theo chế độ, nhưng chưa chi như: tiền lương, phụ cấp lương, cáckhoản
trợ cấp cho các đối tượng theo chế độ và học bổng học sinh, sinh viên
❖ Thanh toán trực tiếp:
Các khoản thanh toán trực tiếp bao gồm: Lương, phụ cấp lương, học
bổng, sinh hoạt phí, các khoản chi đủ điều kiện cấp thanh toán trực tiếp, cáckhoản tạm ứng đủ điều kiện chuyển từ cấp tạm ứng sang thanh toán trực tiếp