1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC XUÂN TRƯỜNG

114 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Kiểm Soát Chi Thường Xuyên Ngân Sách Nhà Nước Qua Kho Bạc Nhà Nước Xuân Trường
Tác giả Cao Thị Nhung
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Hùng Sơn
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 198,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tác giả cả trong và ngoài hệ thống Kho bạc liên quan đến đề tài, như:Tăng cường kiểm soát chi ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước Yên Thủy tỉnh Hòa Bình, Luận văn thạc sĩ kinh doanh và quả

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

Trang 3

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

XUÂN TRƯỜNG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ HÙNG SƠN

HÀ NỘI - 2019

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập củariêng mình Các tư liệu, tài liệu được sử dụng trong luận văn có nguồn dẫn rõràng, các kết quả nghiên cứu là quá trình lao động trung thực của tác giả

Học viên

Cao Thị Nhung

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CHỮVIẾTTẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 7

1.1 TỔNG QUAN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 7

1.1.1 Ngân sách nhà nước và đặc điểm của ngân sách nhà nước 7 1.1.2 Chi thường xuyên ngân sách nhà nước 9 1.2 KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA Kho bạc Nhà nước 12

1.2.3 Trách nhiệm và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước trong việc quản lý, kiểm soát thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước 15

1.2.4 Phân cấp quản lý, kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 16

1.2.5 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện không có tổ chức phòng 16

1.2.6 Nội dung kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 19 1.2.8 Tiêu chí đánh giá hoạt động kiểm soát chi thường xuyên 26

CHI

Trang 6

THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀNƯỚC 271.3.1 Nhân tố chủ quan 271.3.2 Nhân tố khách quan 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC XUÂN TRƯỜNG 31

2.1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN XUÂN TRƯỜNG VÀ KHO BẠCNHÀ

NƯỚC XUÂN TRƯỜNG 31

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên , kinh tế, xã hội tác động đến cơ chếkiểm soát chi

thường xuyên ngân sách nhà nước 31

2.1.2 Giới thiệu về Kho bạc Nhà nước Xuân Trường 342.1.3 Kết quả hoạt động của Kho bạc Nhà nước Xuân Trường 382.2 THỰC TRẠNG CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ

KHO BẠC NHÀ NƯỚC XUÂN TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2016-2018 402.2.1 Cácđơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn huyện Xuân Trường 402.2.2 Tình hình chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địabàn huyện

Xuân Trường giai đoạn 2016 - 2018 42

Trang 7

2.4.1 Những kết quả đạt được 662.4.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 68

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 77 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC XUÂN TRƯỜNG 78

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHIQUA KHO

BẠC NHÀ NƯỚC XUÂN TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2025 783.1.1 Chiến lược phát triển hệ thống Kho bạc Nhà nước đến năm 202078

3.1.2 Định hướng trong hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ngânsách nhà

3.2.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành và chuyênmôn của Kho bạc Nhà nước Xuân Trường 853.2.2 Tập trung kiểm soát các khoản chi thường xuyên ngân sách nhànước

có mức độ rủi ro cao 863.2.3 Nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểmsoát

chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Xuân Trường 863.2.4 Kho bạc Nhà nước Xuân Trường phối hợp tốt với các cơ quanliên

quan trong kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước 873.2.5 Tăng cường hoạt động tự kiểm tra, thanh tra nội bộ công tácthường

xuyên ngân sách nhà nước 88

Trang 8

Viết tắt Nguyên nghĩa

GDV Giao dịch viên

HĐND Hội đồng Nhân dân

KBNN Kho bạc Nhà nước

KSC Kiêm soát chi

NSĐP Ngân sách Địa phương

NSNN Ngân sách Nhà nước

TABMIS Treasury And Budget Management Information System

Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc

UBND Uy ban Nhân dân

ĐVSDNS Đơn vị sử dụng ngân sách.

3.3 KIẾN NGHỊ 903.3.1 Kiến nghị với Quốc hội 90

3.3.2 Kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương90

3.3.3 Kiến nghị đối với Kho bạc Nhà nước92

3.3.4 Kiế

n nghị với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định 933.3.5 Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước Nam Định 93

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Xuân Truờng năm 2018 33

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động thu NSNN tại KBNN Xuân Truờng giai đoạn 3 năm (2016-2018) 39

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động chi NSNN tại KBNN Xuân Truờng giai đoạn 3 năm (2016-2018) 40

Bảng 2.4: Số đơn vị giao dịch và số tài khoản mở tại KBNN Xuân Truờng 41 Bảng 2.5: Cơ cấu các đơn vị giao dịch NSNN tại KBNN Xuân Truờng 41 Bảng 2.6: Tình hình chi thuờng xuyên NSNN trên địa bàn huyện Xuân Truờng năm 2016 - 2018 45

Bảng 2.7: Cơ cấu chi Ngân sách nhà nuớc tại KBNN Xuân Truờng giai đoạn 3 năm (2016-2018) 46

Bảng 2.8: Chi thuờng xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nuớc Xuân Truờng 48

Bảng 2.9: Số liệu chi thuờng xuyên thực tế (theo nhóm mục chi) qua KBNN Xuân Truờng giai đoạn 2016 - 2018 53

Bảng 2.10: Số liệu từ chối thanh toán ngân sách nhà nuớc qua KBNN Xuân Truờng giai đoạn năm 2016 đến năm 2018 62

Bảng 2.11: Một số món chi sai mã ngành kinh tế, mã nội dung kinh tế tại KBNN Xuân Truờng 62

Bảng 2.12: Một số món chi sai các yếu tố chứng từ tại KBNN Xuân Truờng

63

Bảng 2.13: Một số món chi sai số tiền bằng số, bằng chữ tại KBNN Xuân Truờng 64

Bảng 2.14: Một số món chi thiếu hồ sơ, thủ tục tại KBNN Xuân Truờng 65

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của KBNN Xuân Truờng 34

Sơ đồ 2.2 Trình tự các buớc quy trình Kiểm soát chi 49

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, cùng với việc chuyển sang nền kinh tế thị truờng,định huớng xã hội chủ nghĩa, ngân sách nhà nuớc đã trở thành công cụ tàichính

quan trọng, góp phần to lớn vào việc phát triển kinh tế - xã hội Vai trò củaNSNN

đã đuợc thể hiện rõ trong việc giúp Nhà nuớc hình thành các quan hệ thịtruờng,

góp phần kiểm soát lạm phát, tỷ lệ lãi suất thích hợp để từ đó làm lành mạnhhoá

nền tài chính quốc gia, đảm bảo sự ổn định và phát triển nền kinh tế Kho bạcNhà nuớc đã góp phần tích cực vào công việc quản lý quỹ NSNN, thúc đẩynền

kinh tế phát triển, kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả thị truờng, điều hòa đuợcluu

thông tiền tệ, giúp NSNN giảm dần bội chi và tiến tới nhà nuớc không cầnphát

hành tiền để bù đắp thiếu hụt ngân sách

Ngân sách nhà nuớc là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nuớc.NSNN vừa là nguồn lực để nuôi duỡng bộ máy nhà nuớc, vừa là công cụ hữuhiệu trong tay Nhà nuớc để điều tiết nền kinh tế và giải quyết các vấn đề xãhội Một trong những giải pháp quan trọng để tăng cuờng nguồn lực ngânsách chính là phải quản lý chi ngân sách thật tốt Chính vì vậy, quản lý hoạtđộng chi ngân sách luôn là vấn đề thuờng nhật của mỗi quốc gia mà truớc hết

là quản lý chặt chi tiêu của bộ máy nhà nuớc

Đặc biệt đối với nuớc ta hiện nay, trong điều kiện nền kinh tế chua thật

sự phát triển, nguồn thu vào NSNN không lớn nhu các quốc gia tuơng đuơng

Trang 12

Từ năm 2004, Luật NSNN số 01/2002/QH11 có hiệu lực, sau đến năm 2017,Luật NSNN số 83/2015/QH15 bắt đầu có hiệu lực, công tác kiểm soát chiNSNN qua Kho bạc Nhà nuớc (KBNN) đã có những chuyển biến tích cực;công tác lập, duyệt, phân bổ dự toán đuợc chú trọng hơn về chất luợng và thờigian; việc quản lý điều hành NSNN đã có những thay đổi lớn và đạt đuợcthành tựu quan trọng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, giải quyếtnhững vấn đề xã hội Những năm qua, công tác kiểm soát NSNN qua KBNNnói chung và KBNN Xuân Truờng nói riêng đã có những chuyển biến tíchcực, cơ chế kiểm soát chi thuờng xuyên NSNN đã từng buớc đuợc hoàn thiện,ngày một chặt chẽ và đúng mục đích hơn cả về quy mô và chất luợng Tuynhiên

việc kiểm soát NSNN qua KBNN trên địa bàn cấp huyện còn có nhiều vấn đềchua phù hợp, cơ chế quản lý chi NSNN trên địa bàn trong nhiều trường hợpcòn

bị động và chậm chạp, nhiều vấn đề cấp bách không được đáp ứng kịp thời hoặc

chưa có quan điểm xử lý thích hợp, lúng túng Công tác điều hành NSNN củacác cấp chính quyền trên địa bàn cấp huyện đôi lúc còn bất cập; vai trò quản lýquỹ NSNN của KBNN trên địa bàn chưa coi trọng đúng mức; cơ chế kiểmsoát

chi thường xuyên NSNN còn chưa đáp ứng được với xu thế đổi mới

Quản lý NSNN phải v a đảm bảo tính tập trung của chính sách tài chínhquốc gia, v a phát huy tính năng động, sáng tạo, tính tự chủ minh bạch, công

khai và trách nhiệm được đặt ra là cấp bách cả về thực tiễn và lý luận Xuất

phát từ tình hình thực tế tại địa phương tôi đã chọn nghiên cứu đề tài; ‘‘Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc

Nhà nước Xuân Trường’’.

Trang 13

tác giả cả trong và ngoài hệ thống Kho bạc liên quan đến đề tài, như:

Tăng cường kiểm soát chi ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước Yên Thủy tỉnh Hòa Bình, Luận văn thạc sĩ kinh doanh và quản lý của Bùi Thu

Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước Vĩnh Long, Luận văn thạc sĩ kinh tế của Trần Thị Kiều Trang (2017);

Trong luận văn của mình, tác giả Trần Thị Kiều Trang đã luận giảinhững vấn đề lý luận chung về quản lý ngân sách xã, phường; tác động củaviệc thu chi ngân sách xã, phường đến đời sống kinh tế - xã hội của địaphương; hệ thống quản lý ngân sách cấp xã, phường và các nguyên tắc quản

lý ngân sách xã, phường; trong đó, đã làm nổi bật đặc điểm, chức năng củangân sách xã, phường và vai trò của hoạt động thu chi ngân sách đối với việcthực thi chức năng nhiệm vụ của chính quyền xã, phường trên địa bàn thànhphố Vĩnh Long Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các giải pháp tăng cường quản

lý ngân sách xã, phường dưới góc độ của công tác quản lý tài chính - tiền tệ.Điểm đáng chú ý trong 5 nhóm giải pháp mà tác giả Trần Thị Kiều Trang đềxuất là nhóm giải pháp nâng cao trình độ, nhận thức của cán bộ xã, phườngtrong việc quản lý ngân sách xã, phường

Đỗ Thanh Tú (2016), Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua hệ thống Kho bạc nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội ”, luận văn Học viện Tài chính.

Luận văn đã khái quát được các vấn đề chung về kiểm soát chi NSNN

Trang 14

và kiểm soát chi thường xuyên NSNN, trên cơ sở đó tác giả thu thập số liệuthông tin để đánh giá cơ bản các vấn đề về kiểm soát chi NSNN của thànhphố Hà nội, phân tích thực trang, đánh giá kết quả chỉ ra được hạn chế,nguyên nhân và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi thườngxuyên NSNN của thành phố Hà Nội.

Các đề tài nghiên cứu ở nhiều cấp độ khác nhau và có giá trị nhất địnhtrong việc hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về giải pháp hoàn thiệncông tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước .Tuy nhiên, mỗi địa phương, cónhững nghiệp vụ phát sinh không giống nhau, có những khó khăn vướng mắckhác nhau, mỗi giai đoạn có nhiều cơ chế chính sách thay đổi và chưa cócông trình nào nghiên cứu cụ thể về công tác kiểm soát chi thường xuyênngân sách qua KBNN Xuân Trường, giai đoạn 2016 - 2018 Đề tài: “Hoànthiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạcNhà nước Xuân Trường” của tác giả không có trùng lặp với các nghiên cứutrước đây

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyênngân

sách nhà nước qua KBNN Xuân Trường thời gian qua nhằm đề xuất một sốgiải

pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách qua KBNNXuân

Trường trong thời gian tới

3.2 Các nhiệm vụ nghiên cứu gồm có

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyênngân sách

- Phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách

Trang 15

thường xuyên ngân sách qua KBNN Xuân Trường.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kiểmsoát chi thường xuyên ngân sách qua Kho bạc Nhà nước Xuân Trường

Đối tượng khảo sát là KBNN Xuân Trường và một số đơn vị thụ hưởngNSNN do KBNN Xuân Trường quản lý

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách qua Kho bạc Nhà nướcXuân Trường

Đề tài được thực hiện tại Kho bạc Nhà nước Xuân Trường

Số liệu được thu thập nghiên cứu là những số liệu về công tác kiểm soátchi thường xuyên ngân sách qua Kho bạc Nhà nước Xuân Trường từ năm

2016 đến 2018

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu

- Thông tin, dữ liệu thứ cấp: Các dữ liệu này được thu thập từ các vănbản của Chính phủ, Bộ tài chính, các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnhNam

Định có liên quan đến công tác kiểm soát chi ngân sách trên địa bànhuyện

Xuân Trường, thông qua niên giám thống kê, báo cáo quyết toán ngânsách

hàng năm, báo cáo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, các tài liệu trênsách

báo, tạp chí, trên các website, các đề tài nghiên cứu có liên quan đếnkiểm

soát chi ngân sách nhà nước

Trang 16

đề đang diễn ra để làm rõ thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân

sách qua Kho bạc nhà nước Xuân Trường, cùng với sự đánh giá các yếu tố ảnhhưởng đến công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách qua Kho bạc nhànước Xuân Trường

- Các dữ liệu được thống kê, tổng hợp và phân tích thành các bảng biểu,

và lập bảng so sánh giữa các đối tượng theo thời gian

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn gồm

Trang 17

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN

SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1 TỔNG QUAN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ CHI

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1.1 Ngân sách nhà nước và đặc điểm của ngân sách nhà nước

1.1.1.1 Khái niệm Ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử; làmột thành phần trong hệ thống tài chính Thuật ngữ "Ngân sách nhà nước"được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia Songquan niệm về ngân sách nhà nước lại chưa thống nhất, người ta đã đưa ranhiều định nghĩa về ngân sách nhà nước tùy theo các trường phái và lĩnh vựcnghiên cứu Sự hình thành và phát triển của ngân sách nhà nước gắn liền với

sự xuất hiện và phát triển của kinh tế hàng hóa - tiền tệ trong các phương thứcsản xuất của cộng đồng và Nhà nước của từng cộng đồng Nói cách khác, sự

ra đời của Nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hóa - tiền tệ là những tiền đềcho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của ngân sách nhà nước

Trang 18

Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gianhằm thực hiện các chức năng quản lý của Nhà nước trên cơ sở Luật định.Theo Luật Ngân sách nhà nước của Việt Nam đã được Quốc hội khóaXIII thông qua ngày 25/6/2015 định nghĩa: Ngân sách nhà nước là toàn bộcác khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảngthời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảođảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

“NSNN gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngânsách địa phương gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương”

1.1.1.3 Đặc điểm của ngân sách nhà nước

NSNN đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo nguồn tài chính cho sựtồn tại cũng như hoạt động của Nhà nước NSNN bao gồm quan hệ tàichính nhất định trong tổng thể các quan hệ tài chính quốc gia nên nó mangcác đ c điểm sau:

- Tạo lập và sử dụng NSNN gắn liền quyền lực với việc thực hiện cácchức năng của NN, đây cũng chính là điểm khác biệt giữa NSNN với cáckhoản tài chính khác Các khoản thu NSNN đều mang tính chất pháp lý, còn

Trang 19

chi NSNN mang tính cấp phát ‘’không hoàn trả trực tiếp” Do nhu cầu chi tiêucủa mình để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội NN đã sử dụng để quy địnhhệ

thống pháp luật tài chính, buộc mọi pháp nhân và thể nhân phải nộp một phầnthu

nhập của mình cho NN với tu cách là một chủ thể Các hoạt động thu chiNSNN

đều tiến hành trên cơ sở nhất định đó là các luật thuế, chế độ thu chi do NNban

hành, đồng thời các hoạt động luôn chịu sự kiểm tra của các cơ quan NN

- NSNN luôn gắn chặt với Nhà nuớc chứa đựng lợi ích chung và công,hoạt động thu chi NSNN là thể hiện các mặt kinh tế - xã hội của Nhà

cho các mục đích tiêu dùng và đầu tu

- Cũng nhu các quỹ tiền tệ khác NSNN cũng có đặc điểm riêng của mộtquỹ tiền tệ, nó tập chung lớn nhất của Nhà nuớc là nguồn tài chính nênNSNN

là giá trị thặng du của xã hội do đó nó mang đặc điểm khác biệt

- Hoạt động thu chi của NSNN đuợc thể hiện theo nguyên tắc khônghoàn lại trực tiếp đối với nguời có thu nhập cao nhằm mục đích rút ngắnkhoảng thời gian giữa nguời giàu và nghèo để công bằng xã hội

Nghiên cứu những đ c điểm của NSNN giúp chúng ta tìm đuợc phuơngthức và phuơng pháp quản lý NSNN một cách hiệu quả

1.1.2 Chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Trang 20

Các khoản chi thường xuyên NSNN bao gồm:

Các khoản thanh toán cho cá nhân như tiền lương; tiền công; các khoảnphụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; kinh phícông đoàn theo quy định

Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn như chi thanh toán dịch vụ côngcộng; chi thuê mướn; chi vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liênlạc; chi hội nghị; công tác phí trong nước; chi đoàn ra, đoàn vào; các khoảnchi đặc thù của từng ngành, chi may sắm trang phục (theo quy định của cơquan nhà nước có thẩm quyền); chi nghiệp vụ chuyên môn hừng ngành; chisửa chữa thường xuyên tài sản cố định phục vụ công tác chuyên môn và cáckhoản chi khác theo chế độ quy định

1.1.2.2 Đặc điểm của chi thường xuyên

- Chi thường xuyên là những khoản chi mang tính liên tục Xuất phát từtồn tại của Nhà nước, từ việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tếxã

hội làm nảy sinh các khoản chi thường xuyên và đòi hỏi phải có tạo lậpnguồn

lực tài chính thường xuyên để trang trải

Với đặc điểm trên, lựa chọn phương thức cấp phát như cấp dự toán, haycấp bằng lệnh chi tiền, việc theo dõi các khoản chi đặt ra yêu cầu không đểngân sách bị tồn đọng, phân khúc, gây tình trạng nơi thừa nguồn nơi thiếunguồn, gây căng thẳng giả tạo khiến cho các khoản chi bị gián đoạn ảnhhưởng đến tiến độ, chất lượng công việc đôi khi còn gây những thiệt hại tolớn có thể đo đếm được và không thể đo đếm được - Tất cả các khoản chiNSNN phải được kiểm tra kiểm soát trong quá trình thực hiện, đúng chế độ,tiêu chuẩn, định mức do cấp thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn

vị sử dụng sử dụng ngân sách ho c người ủy quyền quyết định chi

- Xét theo cơ cấu chi NSNN ở từng niên độ và mục đích sử dụng cuối

Trang 21

lực tác động trong khoảng thời gian ngắn và mang tính chất tiêu dùng xã hội.Chi thường xuyên đáp ứng cho các nhu cầu chi để thực hiện các nhiệm vụ Nhànước về quản lý kinh tế, quản lý xã hội ngay trong năm ngân sách hiện tại.Khi nghiên cứu cơ cấu chi NSNN theo mục đích sử dụng cuối cùng củavốn cấp phát, người ta phân loại các khoản chi thành hai nhóm: Chi tích lũy

và chi tiêu dùng Theo tiêu thức này thì đại bộ phận các khoản chi thườngxuyên được xếp vào chi tiêu dùng bởi vì chi thường xuyên chủ yếu trang trảicho các nhu cầu về quản lý hành chính nhà nước; về quốc phòng, an ninh;

về các hoạt động sự nghiệp; các hoạt động xã hội khác do Nhà nước tổchức Tuy nhiên có một số khoản chi thường xuyên mà người ta có thể coi

nó như là những khoản chi có tính chất tích lũy đặc biệt

Vấn đề đặt ra đối với công tác kiểm soát chi thường xuyên là kiểm soátcác khoản chi sao cho vừa đúng luật, tuân thủ các quy định tài chính, các điềukiện chi nhưng không thể chậm chễ cấp phát đối với những khoản chi khôngthể trì hoãn được như lương, phụ cấp, điện, nước, văn phòng phẩm, nghiệp vụchuyên môn

- Phạm vi, mức độ chi thường xuyên của NSNN gắn chặt với cơ cấu tổ

chức của bộ máy nhà nước và sự lựa chọn của Nhà nước trong việc cung ứngcác hàng hóa công cộng Chi thường xuyên luôn phải hướng vào việc bảođảm hoạt động bình thường của bộ máy Nhà nước Nếu một khi bộ máy quản

lý nhà nước gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả thì số chi thường xuyên cho nó đượcgiảm bớt và ngược lại Hoặc quyết định của Nhà nước trong việc lựa chọnphạm vi và mức độ cung ứng các hàng hóa công cộng cũng sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến phạm vi và mức độ chi thường xuyên của NSNN Nếu Nhà nướcquyết định cung cấp hàng hoá dịch miến phí thì tất yếu phạm vi và mức độchi NSNN phải rộng và lớn Ngược lại Nhà nước quyết định cung cấp hànghoá dịch vụ có thu một phần kinh phí thì mức độ chi NSNN sẽ giảm bớt

Trang 22

1.2 KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ

KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước

- Khái niệm: “Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là việc

KBNN tiến hành thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thườngxuyên

NSNN đã được thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp với các chính

+ KBNN thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN theo dự toán, chế

độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà nước

+ Căn cứ vào các văn bản pháp luật về kiểm soát chi thường xuyênNSNN qua KBNN, KBNN tổ chức thực hiện và được quyền từ chối thanhtoán nếu đơn vị thụ hưởng NSNN không chấp hành đúng các quy định vềkiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN

+ Việc kiểm soát chi thường xuyên NSNN cũng chịu nhiều áp lực từ cơchế chính sách, về trình độ con người

1.2.2 Yêu cầu đối với kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước

qua Kho bạc Nhà nước

Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNNphải đảm bảo các yêu cầu

Trang 23

phát theo hướng: KBNN khi cấp phát kinh phí phải căn cứ vào dự toán NSNNnăm được giao và khả năng ngân sách từng quý, xem xét bố trí mức chi hàngquý cho từng đơn vị sử dụng ngân sách để thực hiện; về phương thức thanhtoán, phải đảm bảo mọi khoản chi thường xuyên NSNN được thanh toán, chitrả trực tiếp qua KBNN cho các đối tượng thực sự là đơn vị cung cấp hànghóa, dịch vụ cho các đơn vị sử dụng NSNN, trên cơ sở dự toán được duyệt,được thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN chuẩn chi và phù hợp với chính sách,chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà nước.

- Công tác quản lý và kiểm soát chi thường xuyên NSNN là một quátrình phức tạp, tất cả các khâu từ lập dự toán, phân bổ kinh phí đến cấpphát,

thanh toán, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên NSNN, có liên

Trang 24

soát chi thường xuyên NSNN.

- Kiểm soát chi thường xuyên NSNN cần được thực hiện đồng bộ, nhấtquán và thống nhất với việc quản lý chi thường xuyên NSNN từ khâulập,

chấp hành đến quyết toán NSNN Đồng thời, phải thống nhất với việcthực

hiện các chính sách, cơ chế quản lý tài chính khác như chính sách thuế,

chính sách tiết kiệm, chính sách kinh tế - xã hội,

- Tất cả các khoản chi thường xuyên NSNN phải được kiểm tra, kiểmsoát trước, trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán Các khoản chi

dụng kinh phí NSNN chuẩn chi

- Tất cả các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí NSNN (sau đây được gọichung là đơn vị sử dụng NSNN) phải mở tài khoản tại KBNN; chịu sựkiểm

tra, kiểm soát của cơ quan Tài chính, KBNN trong quá trình cấp phát,thanh

toán, hạch toán kế toán và quyết toán NSNN

- Mọi khoản chi thường xuyên NSNN được hạch toán bằng nguyên tệtheo từng niên độ ngân sách, từng cấp ngân sách và theo mục lục

Trang 25

1.2.3 Trách nhiệm và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước trong việc quản

lý, kiểm soát thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước

KBNN có trách nhiệm: Kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chicủa ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao theo quy địnhcủa pháp luật

KBNN phải thực hiện kiểm soát các hồ sơ, chứng từ chi và thực hiệnthanh toán kịp thời các khoản chi ngân sách đủ điều kiện thanh toán theoquy định

KBNN tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách; xác nhận số thựcchi, số tạm ứng, số dư kinh phí cuối năm ngân sách của các đơn vị sử dụngngân sách tại Kho bạc Nhà nước

KBNN có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán và thông báo bằng vănbản cho đơn vị sử dụng ngân sách biết; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyếtđịnh của mình trong các trường hợp sau:

- Chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quy định

- Không đủ các điều kiện chi theo quy định

KBNN không chịu trách nhiệm về những hồ sơ, chứng từ theo quy địnhkhông phải gửi đến KBNN để kiểm soát KBNN có trách nhiệm tạm d ngthanh toán theo yêu cầu của cơ quan tài chính (bằng văn bản) đối với cáctrường hợp quy định

Cán bộ công chức KBNN không tuân thủ thời gian quy định về KSC đãquy định hoặc cố tình gây phiền hà đối với đơn vị sử dụng NSNN thì tùy theotính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hàn h chính theo quyđịnh của pháp luật

Trang 26

1.2.4 Phân cấp quản lý, kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước

qua Kho bạc Nhà nước

Để phù hợp với chế độ phân cấp quản lý NSNN và tổ chức hoạt độngcủa hệ thống KBNN, việc quản lý và kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua

hệ thống KBNN được thực hiện như sau:

- KBNN thống nhất quản lý quỹ ngân sách trung ương trong toàn hệthống KBNN; trực tiếp thực hiện kiểm soát và thanh toán, chi trả cáckhoản

chi thuộc NSNN phát sinh tại Sở giao dịch KBNN; tổng hợp và giám

việc quản lý, kiểm soát chi NSNN của các KBNN huyện trực thuộc

- KBNN huyện thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi của ngânsách huyện, ngân sách xã và các khoản chi của ngân sách trung ương,ngân

sách tỉnh theo ủy quyền và các nhiệm vụ chi do KBNN tỉnh thông báo

1.2.5 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Trang 27

- KTT kiểm soát hồ sơ, chứng từ, ký chứng từ giấy, phê duyệt bút toántrên

hệ thống, chuyển GDV trình hồ sơ, chứng từ giấy lên Giám đốc đơn vịKBNN

- Giám đốc đơn vị KBNN kiểm soát hồ sơ, chứng từ và ký duyệt chứng

t giấy

- GDV áp thanh toán theo quy định hiện hành

- Bước 1: Tiếp nhận chứng từ, kiểm soát hồ sơ, chứng từ

GDV thực hiện tiếp nhận hồ sơ chứng từ đề nghị thanh toán chi NSNN

do ĐVSDNS gửi đến và kiểm soát hồ sơ, chứng từ theo quy định

+ Trường hợp hồ sơ, chứng từ không đủ điều kiện thanh toán, trả lại

chứng từ cho khách hàng kèm thông báo nguyên nhân trả lại

+Trường hợp hồ sơ, chứng từ hợp lệ, GDV ký vào chức danh Kế toán

trên chứng từ giấy và nhập chứng từ trên TABMIS

- Bước 2: GDV thực hiện kiểm soát dự toán (nhập chứng từ trên

TABMIS)

* Trường hợp khoản chi thanh toán toàn bộ cho đơn vị hưởng

Căn cứ chứng từ chi, GDV nhập YCTT trên AP

* Trường hợp khoản chi thanh toán một phần cho đơn vị hưởng và một phần nộp NSNN (nộp thuế 2%), trích 5% chi phí bảo hành

- Nếu có CKC:

+ Thanh toán cho đơn vị hưởng/Chuyển tiền vào tài khoản bảo hành:Thực hiện trên AP, GDV nhập YCTT và đối chiếu với CKC với số tiền thanhtoán cho đơn vị thụ hưởng/Chuyển tiền vào tài khoản bảo hành

+ Thanh toán nộp thuế:

Trên AP: GDV nhập YCTT và đối chiếu với CKC với số tiền nộp 2%cho NSNN/chuyển tiền bảo hành

Trên TCS (trong trường hợp số thuế hạch toán thu NSNN tại KBNN

Trang 28

NSNN và thực hiện giao diện vào TABMIS (GL).

- Nếu không có CKC:

+ Trên AP: GDV nhập YCTT với số tiền thanh toán cho đơn vị thụhưởng

+ Trên TCS: GDV nhập bút toán chuyển 2% số tiền nộp NSNN/chuyển

tiền bảo hành và thực hiện giao diện vào TABMIS (GL).

Sau khi kiểm soát chứng từ giấy và nhập chứng từ trên TABMIS, GDVtrình hồ sơ, chứng từ giấy, chuyển bút toán trên hệ thống TABMIS lên KTT

- Bước 3: KTT kiểm soát hồ sơ, chứng từ, ký chứng từ giấy, phê duyệt

bút toán trên hệ thống và trình hồ sơ, chứng t giấy lên Giám đốc đơn vịKBNN

+ Trường hợp hồ sơ, chứng từ không đủ điều kiện thanh toán, trả lại

chứng từ cho GDV kiểm tra, xử lý

+ Trường hợp hồ sơ, chứng từ đủ điều kiện thanh toán, KTT ký chứng

từ giấy, phê duyệt bút toán trên TABMIS và chuyển hồ sơ, chứng từ giấy choGDV để trình lên Giám đốc đơn vị KBNN

- Bước 4: Giám đốc đơn vị KBNN kiểm soát hồ sơ, chứng từ.

+ Trường hợp Giám đốc đơn vị KBNN không phê duyệt, GDV, KTTthực hiện hủy YCTT trên TABMIS

+ Trường hợp phê duyệt hồ sơ, chứng từ, Giám đốc đơn vị KBNN kýduyệt chứng t giấy, chuyển hồ sơ, chứng t cho GDV

- Bước 5: GDV thực hiện áp thanh toán cho khách hàng/ho ặc Thủ quỹ

chi tiền cho khách hàng theo đúng quy trình

- Bước 6: TTV thực hiện chạy giao diện sang chương trình thanh toán

và hoàn thiện các thông tin, các bước tiếp theo thực hiện theo quy trìnhtrên

các hệ thống thanh toán hiện hành Trong quá trình thanh toán, nếu pháthiện

Trang 29

liên cùng hồ sơ thanh toán vào tập chứng từ ngày, trả 01 liên cho đơn vị giaodịch (trả 02 liên cho đơn vị giao dịch trong trường hợp khấu trừ thuế VAT).

1.2.6 Nội dung kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

1.2.6.1 Điều kiện cấp phát thanh toán các khoản chi thường xuyên NSNN

qua KBNN

Các khoản chi thường xuyên NSNN phải đảm bảo các điều kiện sau:

Thứ nhất: Đã có trong dự toán chi ngân sách nhà nước được giao

Dự toán chi thường xuyên NSNN trong năm được duyệt bao gồm cácnội dung chủ yếu sau:

- Dự toán chi ngân sách của các đơn vị dự toán, các cấp chính quyền, cácngành phải phản ánh đầy đủ các khoản chi theo đúng chế độ, tiêu chuẩn,định

mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành, kể cả các khoản chi từ nguồnviện

trợ và các khoản vay

- Đối với các đơn vị có thu được sử dụng một phần số thu để chi theochế độ cho phép; các đơn vị được NSNN hỗ trợ một phần kinh phí cũngphải

lập dự toán đầy đủ các khoản chi của đơn vị theo nguồn tự thu và nguồnNSNN hỗ trợ

Thứ 2: Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi

KBNN thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi thuộc nội dungchi được giao tự chủ, khoản chi bảo đảm hoạt động thường xuyên theochế độ tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ do đơn

vị tự xây dựng

Nội dung chi, mức chi, chế độ chi, tiêu chuẩn định mức trong Quy chế

Trang 30

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành, thì KBNN chi chấp nhận thanhtoán khi có văn bản đề nghị của thủ trưởng đơn vị.

Trường hợp đơn vị thực hiện chế độ tự chủ chưa gửi quy chế chi tiêu nội

bộ và quy chế quản lý, sử dụng tài sản công đến Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị

mở tài khoản giao dịch, thì KBNN thực hiện kiểm soát chi cho đơn vị theocác chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu hiện hành do cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền quy định

Thứ 3: Được thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền chuẩn chi

Chuẩn chi là đồng ý chi, cho phép chi ho ặc quyết định chi trong quản lývà

điều hành NSNN Khi kiểm soát hồ sơ thanh toán, KBNN phải kiểm soát việcquyết định chi của chủ tài khoản đối với bất kỳ khoản chi nào hay gọi là kiểmtra

lệnh chuẩn chi Thẩm quyền chi phải là người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặcngười được ủy quyền đã được đăng ký chữ ký bằng tay, mẫu dấu của cơ quan,đơn vị và quyết định đề bạt, văn bản ủy quyền với cơ quan KBNN nơi giaodịch

Đối với các khoản chi theo hình thức chi theo dự toán từ KBNN, lệnh chuẩn

mà không phải kiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất của t ng khoản chi

Thứ 4: Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định liên quan đến từng khoản chi

Mỗi khoản chi đều phải lập theo mẫu chứng từ đã được quy định, KBNN

Trang 31

cầu quản lý, mục đích sử dụng kinh phí khi cấp phát thanh toán các khoản chithuờng xuyên, KBNN đòi hỏi các khoản chi đó phải đáp ứng các thủ tục sau:

a Đối với hình thức thanh toán theo dự toán: KBNN kiểm soát trên cơ sở các hồ sơ sau:

Hồ sơ gửi lần đầu bao gồm:

- Dự toán năm đuợc cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ (Đối với Khoản chi có giá trịhợp đồng từ hai muơi triệu đồng trở lên); Truờng hợp Khoản chi phảithực

hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu thì đơn vị gửithêm:

Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

- Đơn vị sự nghiệp công gửi Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; Quyếtđịnh giao quyền tự chủ của cấp có thẩm quyền

- Cơ quan hành chính nhà nuớc gửi Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Hồ sơ tạm ứng:

Tạm ứng là phuơng thức chi trả ngân sách trong truờng hợp chua có đủđiều kiện thanh toán trực tiếp ho ặc tạm ứng để thanh toán theo tiến độ thựchiện hợp đồng

- Đối với các đề nghị tạm ứng bằng tiền mặt (chi hành chính; chi muahàng hóa, dịch vụ nhỏ lẻ thuộc truờng hợp đuợc thanh toán bằng tiền

Giấy rút dự toán (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng để KBNNcó

căn cứ theo dõi khi thanh toán

- Đối với các đề nghị tạm ứng bằng chuyển khoản:

+ Chi mua hàng hóa, dịch vụ (trừ truờng hợp tạm ứng tiền mặt nêu trên):đơn vị gửi KBNN một trong các chứng t sau: thông báo thu tiền của đơn vị

Trang 32

chỉ định thầu, Quyết định phê duyệt kết quả chào hàng cạnh tranh của cấp cóthẩm quyền; Hợp đồng mua bán, sửa chữa, xây dựng.

Hồ sơ thanh toán tạm ứng:

Thanh toán tạm ứng là việc chuyển khoản tạm ứng sang thanh toán khikhoản chi đủ điều kiện thanh toán

- Khi thanh toán tạm ứng, đơn vị gửi KBNN Giấy đề nghị thanh toántạm ứng Tùy theo từng nội dung chi, gửi kèm theo các tài liệu, chứng

từ sau:

- Thanh toán tạm ứng chi tiền mặt: Bảng kê chứng từ thanh toán

- Thanh toán tạm ứng bằng chuyển khoản: Các tài liệu, chứng từ kèmtheo đối với từng nội dung chi nhu trường hợp thanh toán trực tiếp

chứng từ thanh toán (đối với các khoản chi khác)

Hồ sơ thanh toán trực tiếp:

Thanh toán trực tiếp là phương thức chi trả ngân sách khi các khoản chingân sách đáp ứng đầy đủ các điều kiện chi ngân sách theo quy định Hồ sơthanh toán trực tiếp bao gồm:

- Giấy rút dự toán (thanh toán);

- Đối với những khoản chi không có hợp đồng và đối với những hoản chicó

giá trị hợp đồng dưới hai mươi triệu đồng: Bảng kê chứng từ thanh toán

- Ngoài các tài liệu trên, tùy theo từng nội dung chi, khách hàng gửi kèmtheo các tài liệu, chứng t sau:

(1) Đối với khoản chi thanh toán cá nhân:

+ Chi lương: Đối với các Khoản chi tiền lương: Văn bản phê duyệt chỉtiêu biên chế do cấp có thẩm quyền phê duyệt; Danh sách những người hưởnglương do thủ trưởng đơn vị ký duyệt (gửi lần đầu vào đầu năm và gửi khi cóphát sinh, thay đổi)

Trang 33

lần đầu) Bảng tăng, giảm học bổng, sinh hoạt phí được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt (gửi khi phát sinh).

+ Chi thuê mướn lao động (bao gồm các khoản tiền lương, tiền công,tiền nhuận bút): Bảng kê các hợp đồng lao động có xác nhận của thủ trưởngđơn vị

(2) Đối với khoản chi nghiệp vụ chuyên môn:

+ Chi thông tin, tuyên truyền liên lạc: Thông báo thu tiền của cơ quancung cấp dịch vụ ho ặc hóa đơn thu tiền, hóa đơn cung cấp dịch vụ của đơn vị.+ Chi công tác phí: Bảng kê chứng từ thanh toán công tác phí

+ Chi hội nghị: Bảng kê chứng từ thanh toán chi phí hội nghị

+ Chi phí thuê mướn: tùy theo tính chất từng khoản chi, hồ sơ thanh toángồm hợp đồng thuê mướn, biên bản nghiệm thu, hóa đơn tài chính

+ Chi nghiệp vụ chuyên môn khác như chi mua sách báo tài liệu, ấnphẩm; mua sắm vật tư thiết bị dùng cho công tác chuyên môn (không phảiTSCĐ) và các khoản chi có tính chất đặc thù khác: hợp đồng kinh tế, hóa đơntài chính

(3) Đối với các khoản chi mua sắm, sửa chữa tài sản, xây dựng nhỏ:

- Trường hợp phải qua đấu thầu, chọn thầu thì tùy theo hình thức lựachọn nhà thầu, đơn vị gửi Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, Quyếtđịnh

chỉ định thầu, Quyết định phê duyệt kết quả chào hàng cạnh tranh của

thẩm quyền

- Hợp đồng mua bán, sửa chữa, xây dựng

- Hóa đơn tài chính theo chế độ, biên bản nghiệm thu

(4) Đối với các khoản chi khác: Các tài liệu, chứng từ đối với từngkhoản chi (hóa đơn tài chính, biên bản nghiệm thu)

b Đối với hình thức chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị dự toán

Trang 34

- Các khoản chi có độ bảo mật cao: Đơn vị gửi KBNN ủy nhiệm chi

ho ặc giấy rút tiền mặt và ghi rõ các nội dung chi theo các mục chi có

mật cao, KBNN thực hiện thanh toán, chi trả cho đơn vị, không thựchiện

kiểm soát các khoản chi này theo quy định

- Các khoản chi không có độ bảo mật cao: Đơn vị gửi KBNN ủy nhiệmchi

hoặc giấy rút tiền mặt Tùy theo các nội dung chi, đơn vị gửi kèm theo

chứng từ như đối với trường hợp thanh toán, chi trả từ tài khoản dựtoán

Tiền gửi phí, lệ phí:

- Dự toán thu, chi phí, lệ phí (gửi một lần vào đầu năm);

- Khi có nhu cầu chi, đơn vị lập ủy nhiệm chi ho ặc giấy rút tiền mặt, kèmtheo các hồ sơ, chứng từ có liên quan đối với từng khoản chi như trườnghợp

thanh toán, chi trả t tài khoản dự toán

KSC từ tài khoản tiền gửi dự toán khác: Hồ sơ thanh toán là ủy nhiệm

chi ho c giấy rút tiền m t, hợp đồng

Đối với hình thức chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp (chi hoạt

động sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác của đơn vị sự nghiệp): hồ sơ thanhtoán là ủy nhiệm chi chuyển tiền

Đối với hình thức chi theo Lệnh chi tiền của cơ quan tài chính: hồ sơ

thanh toán là Lệnh chi tiền của cơ quan tài chính

1.2.7 Quản lý cam kết chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua kho

bạc nhà nước

Trang 35

được nêu trong hợp đồng.

- Đối với hợp đồng được thực hiện trong nhiều năm ngân sách: Là sốtiền dự kiến bố trí cho hợp đồng đó trong năm, đảm bảo trong phạm vi dựtoán năm được duyệt và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi của hợpđồng đó

1.2.7.2 Nguyên tắc kiểm soát cam kết chi thường xuyên NSNN qua KBNN

Tất cả các khoản chi của ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền giao dự toán đối với chi thường xuyên có hợp đồng mua bánhàng hoá, dịch vụ theo chế độ quy định và có giá trị hợp đồng từ 200 triệuđồng

trở lên thì phải được quản lý, kiểm soát cam kết chi qua Kho bạc Nhà nước Mức giá trị hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ phải làm thủ tục kiểmsoát cam kết chi với Kho bạc Nhà nước được xem xét điều chỉnh cho phù hợpvới tình hình phát triển kinh tế - xã hội theo từng thời kỳ

Các khoản cam kết chi ngân sách nhà nước có nhiều nguồn vốn, thì đượchạch toán chi tiết theo số tiền được cam kết chi của t ng nguồn vốn

Cam kết chi chỉ được thanh toán khi số tiền đề nghị thanh toán nhỏ hơn

ho ặc bằng số tiền chưa được thanh toán của khoản cam kết chi đó Trườnghợp số tiền đề nghị thanh toán lớn hơn số tiền còn lại chưa được thanh toáncủa khoản cam kết chi, thì trước khi làm thủ tục thanh toán cam kết chi, đơn

vị dự toán ho ặc chủ đầu tư phải đề nghị Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch điềuchỉnh số tiền của khoản cam kết chi đó phù hợp với số tiền đề nghị thanh toán

và đảm bảo đúng quy định

Trong quá trình quản lý, kiểm soát, nếu phát hiện các khoản cam kết chisai chế độ quy định hoặc các khoản dự toán để cam kết chi không đượcchuyển nguồn sang năm sau ho ặc đơn vị dự toán, chủ đầu tư không có nhu

Trang 36

1.2.7.3 Trách nhiệm củ a KBNN trong cam kết chi thường xuyên NSNN

Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát hồ sơ đề nghị cam kết chicủa đơn vị dự toán, chủ đầu tư và thực hiện ghi nhận bút toán cam kết chi vàoTABMIS cho các khoản cam kết chi đủ điều kiện theo quy định

Kho bạc Nhà nước được quyền từ chối thanh toán đối với các khoảncam kết chi không đúng quy định và thông báo cho đơn vị dự toán, chủ đầ u

tư biết; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong cáctrường hợp:

+ Hợp đồng kinh tế giữa đơn vị dự toán ho ặc chủ đầu tư với nhà cungcấp không đảm bảo tính pháp lý;

+ Số tiền đề nghị cam kết chi vượt quá số dự toán còn được phép sửdụng ho ặc vượt quá tổng giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi

1.2.8 Tiêu chí đánh giá hoạt động kiểm soát chi thường xuyên

Hiện nay chưa có một quy định hay một văn bản tiêu chuẩn nào nêu lêncác tiêu chí để đánh giá công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN, bởiđây là một công việc hết sức phức tạp, khó định lượng và thiếu tiêu chuẩn cụthể để đánh giá Hoạt động KSC thường xuyên NSNN qua KBNN là hoạtđộng đa dạng, phức tạp và mang tính chất đặc thù riêng trong từng nội dungkiểm soát Do vậy, những tiêu chí đưa ra để đánh giá công tác KSC thườngxuyên NSNN qua KBNN chỉ là những tiêu chí chung mang tính chất kháiquát và định tính

Do vậy, theo quan điểm của tác giả, để đánh giá công tác KSC thườngxuyên NSNN qua KBNN dựa trên hệ thống các tiêu chí cơ bản sau:

- Đảm bảo chất lượng

Với tư cách là cơ quan Nhà nước có trách nhiệm thực hiện kiểm soátthanh toán, chi trả các khoản chi NSNN, đảm bảo chi đúng chế độ, tiêu chuẩn,định mức theo quy định; có trong dự toán được giao; được thủ trưởng đơn vị

Trang 37

sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi; có đủ hồ sơ,chứng từ thanh toán theo quy định.

Công tác KSC đảm bảo việc sử dụng kinh phí NSNN đúng mục đích,tiết kiệm và có hiệu quả của KBNN, thông qua việc kiểm soát để phát hiện vàngăn chặn kịp thời các hiện tượng vi phạm định mức, chế độ trong quản lý và

sử dụng ngân sách

- Tiến độ kịp thời

Công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN không chỉ cần đảm bảochất lượng mà còn phải đáp ứng yêu cầu về thời gian, thoả mãn điều kiệnthanh toán một cách đầy đủ, nhanh chóng và đúng thời hạn quy định

Tiêu chí này còn thể hiện qua sự đơn giản, gọn nhẹ và thông thoángtrong thủ tục hành chính sẽ tạo điều kiện thuận lợi, giảm phiền hà cho các đơn

vị giao dịch, đồng thời giúp KBNN rút ngắn thời gian thanh toán trong điềukiện số lượng hồ sơ, chứng từ thanh toán ngày càng nhiều

1.3 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT

CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC

NHÀ NƯỚC

1.3.1 Nhân tố chủ quan

- Chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác KSC thường xuyên củaKBNN: Đây là lực lượng trực tiếp thực hiện kiểm soát chi thườngxuyên

NSNN Vì vậy, cán bộ KBNN phải đảm bảo có đầy đủ năng lực, phẩmchất

để có thể đảm đương nhiệm vụ chi thường xuyên NSNN qua KBNN

ch t chẽ, cũng như không để phát sinh các hiện tượng tiêu cực, cửa

Trang 38

vào trong cuộc sống quản lý sẽ giúp tiết kiệm thời gian xử lý công việc, đảmbảo đuợc tính chính xác, nhanh chóng và thống nhất về mặt dữ liệu, tạo tiền

đề cho những cải cách về quy trình nghiệp vụ một cách hiệu quả hơn Chính

vì lẽ đó mà công nghệ tin học là một trong những nhân tố ảnh huởng khôngnhỏ đến chất luợng và hiệu quả của công tác quản lý chi thuờng xuyênNSNN

- Cơ sở vật chất của hệ thống KBNN: Để quá trình KSC diễn ra 1 cáchthuận tiện, cơ sở vật chất cũng là một nhân tố quan trọng, giúp đẩy

trình xử lý nghiệp vụ

- Phuơng pháp KSC: Phuơng pháp KSC đúng đắn, khoa học sẽ tận dụngđuợc tất cả các nguồn lực vào quy trình KSC; tất cả các khoản chi đềuphải

đuợc kiểm soát, tuy nhiên, cần tập trung vào những khoản chi có giá trịcao,

mức rủi ro lớn nhiều hơn

bảo tính kịp thời (truớc khi đơn vị chi KBNN đã phải có dự toán để

), Hiện nay dự toán NSNN đuợc cơ quan Tài chính cấp cho các đơn vị

Trang 39

hình thực tế, tính thống nhất (thống nhất giữa các ngành, các địa phương vàcác đơn vị thụ hưởng NSNN), tính đầy đủ (phải bao quát được tất cả các nộidung chi phát sinh trong thực tế) Các quy định liên quan đến KSC phải đượcquy định chặt chẽ, logich.

- về ý thức chấp hành của các đơn vị thụ hưởng kinh phí NSNN cấp: cần

nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành Luật của các đơn vị sử dụng kinh phíNSNN cấp, làm cho họ thấy kiểm soát chi thường xuyên NSNN là trách nhiệmcủa các ngành, các cấp, các đơn vị, cá nhân có liên quan đến quản lý quỹNSNN

chứ không phải là công việc riêng của ngành Tài chính, KBNN Các ngành,các

cấp cần thấy rõ vai trò của mình trong quá trình quản lý chi NSNN từ khâu lập

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN có vai trò quan trọngtrong việc chi tiêu sử dụng nguồn lực đất nước một cách tiết kiệm, hiệu quả,giữ vững ổn định kinh tế - xã hội của một quốc gia, nâng cao đời sống nhândân Yêu cầu phải có cơ chế kiểm soát chi NSNN chặt chẽ đảm bảo tất cả cáckhoản chi thường xuyên NSNN được kiểm soát trước, trong và sau quá trìnhthanh toán

Chính vì vậy cơ chế kiểm soát chi thường xuyên qua hệ thống KBNNphải tiếp tục có những sửa đổi bổ sung hoàn thiện cơ chế kiểm soát chiNSNN nói chung và đặc biệt là cơ chế kiểm soát chi thường xuyên NSNN đểtăng cường tính chủ động, tích cực phối hợp cơ quan tài chính, các sở, ban,ngành để tháo gỡ vướng mắc, hướng dẫn các đơn vị sử dụng NSNN thực hiệnđúng quy định, quy trình KBNN cần phải có những giải pháp đặc thù, vừabảo đảm dự toán NSNN đã được duyệt vừa đảm bảo được hoạt động của cácđơn vị sử dụng NSNN, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhưng cũngbảo đảm hiệu quả để không gây lãng phí các nguồn lực của đất nước

Ngày đăng: 23/04/2022, 06:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động thu NSNN tại KBNNXuân Trường giai đoạn 3 năm (2016-2018) - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN  NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC  XUÂN TRƯỜNG
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động thu NSNN tại KBNNXuân Trường giai đoạn 3 năm (2016-2018) (Trang 49)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động chi NSNN tại KBNNXuân Trường giai đoạn 3 năm (2016-2018) - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN  NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC  XUÂN TRƯỜNG
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động chi NSNN tại KBNNXuân Trường giai đoạn 3 năm (2016-2018) (Trang 51)
Qua bảng 2.2 và 2.3 trên cho thấy, nguồn thu của địa phương còn thấp hơn - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN  NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC  XUÂN TRƯỜNG
ua bảng 2.2 và 2.3 trên cho thấy, nguồn thu của địa phương còn thấp hơn (Trang 52)
Bảng 2.6: Tình hình chi thường xuyên NSNN trên địa bàn huyện Xuân Trường năm 2016-2018 - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN  NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC  XUÂN TRƯỜNG
Bảng 2.6 Tình hình chi thường xuyên NSNN trên địa bàn huyện Xuân Trường năm 2016-2018 (Trang 57)
6. Chi SN phát thanh truyền hình 1.878 0,33 2.051 0,33 2.023 0,3 109,2 98,63 103,9 - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN  NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC  XUÂN TRƯỜNG
6. Chi SN phát thanh truyền hình 1.878 0,33 2.051 0,33 2.023 0,3 109,2 98,63 103,9 (Trang 58)
Từ bảng 2.7 nêu trên cho thấy ngân sách huyện đầu tu cho giáo dục, đào tạo chiếm tỷ trọng lớn nhất, trên 40% tổng chi ngân sách qua KBNN - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN  NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC  XUÂN TRƯỜNG
b ảng 2.7 nêu trên cho thấy ngân sách huyện đầu tu cho giáo dục, đào tạo chiếm tỷ trọng lớn nhất, trên 40% tổng chi ngân sách qua KBNN (Trang 60)
Bảng 2.11: Một số món chi sai mã ngành kinh tế, mã nội dung kinh tế tại KBNN Xuân Trường - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN  NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC  XUÂN TRƯỜNG
Bảng 2.11 Một số món chi sai mã ngành kinh tế, mã nội dung kinh tế tại KBNN Xuân Trường (Trang 77)
Qua bảng 2.11 ở trên cho thấy chi sai mục lục ngân sách, sai mã nội dung kinh tế, mã ngành kinh tế là do kế toán, chủ tài khoản đơn vị sử dụng ngân sách chưa thực sự nghiên cứu kỹ văn bản, chế độ, mục lục ngân sách nhà nước, nếu Kho bạc không kiểm soát ch - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN  NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC  XUÂN TRƯỜNG
ua bảng 2.11 ở trên cho thấy chi sai mục lục ngân sách, sai mã nội dung kinh tế, mã ngành kinh tế là do kế toán, chủ tài khoản đơn vị sử dụng ngân sách chưa thực sự nghiên cứu kỹ văn bản, chế độ, mục lục ngân sách nhà nước, nếu Kho bạc không kiểm soát ch (Trang 78)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w